1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lựa chọn và những hướng dẫn giải bài tập chương những định luật cơ bản của dòng điện không đổi

64 957 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lựa chọn và những hướng dẫn giải bài tập chương những định luật cơ bản của dòng điện không đổi
Tác giả Nguyễn Công Lương
Trường học Trường Đại Học XYZ
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 815 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những lý do trên cùng với sự gợi ý và hớng dẫn của thầy giáo, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: Lựa chọn và hớng dẫn giải một số bài tập ch-ơng “Những định luật cơ bản của

Trang 1

Đảng toàn quốc lần thứ IV).

Với nhiệm vụ quan trọng đó, trong những năm gần đây ngành Giáo dục đãkhông ngừng đổi mới về phơng pháp dạy học ở tất cả các cấp học và tất cả cácmôn học theo hớng tích cực hoá quá trình nhận thức của học sinh Chuyển sangkiểu dạy học lấy ngời học làm trung tâm, ngời thầy đóng vai trò dẫn dắt học sinhtheo con đờng nhận thức đúng đắn nhất áp dụng những phơng pháp giáo dụchiện đại để bồi dỡng cho học sinh năng lực t duy, năng lực giải quyết vấn đề, có

đủ khả năng tiếp thu và phát triển các thành tựu của khoa học và công nghệ tiêntiến vào sự nghiệp công nghiệp hoá hiện, đại hoá đất nớc

Vật lý là một môn khoa học gắn liền với thực tế cuộc sống, có nhiều ứngdụng trong cuộc sống, khoa học, góp phần hoàn thiện nhân cách và phát triển tduy học sinh Bởi vậy, việc đổi mới phơng pháp dạy học ở bộ môn Vật lý là rấtcần thiết Tuy nhiên, muốn phát huy đợc những u điểm vốn có của bộ môn thìkhông chỉ dạy học lý thuyết mà phải đặc biệt quan tâm đến việc dạy học bài tập.Với bất kỳ một phơng pháp dạy học nào thì Bài tập Vật lý vẫn giữ một vai trò hếtsức to lớn trong việc rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, góp phần hình thành năng lựcgiải quyết vấn đề và quan trọng là phát triển t duy lôgíc cho học sinh

Bài tập Vật lý giúp cho học sinh hiểu sâu hơn những quy luật vật lý, nhữnghiện tợng vật lý, biết phân tích chúng và ứng dụng chúng vào những vấn đề thựctiễn Trong nhiều trờng hợp, dù giáo viên trình bày tài liệu mạch lạc, lôgíc, phátbiểu định nghĩa, định luật chính xác, làm thí nghiệm đúng phơng pháp và có kết

Trang 2

quả thì đó mới chỉ là điều kiện cần chứ cha phải là điều kiện đủ để học sinh hiểusâu và nắm vững kiến thức, chỉ có thông qua bài tập ở hình thức này hay hìnhthức khác, tạo điều kiện cho học sinh vận dụng linh hoạt những kiến thức, để tựlực giải quyết thành công những tình huống cụ thể khác nhau thì những kiến thức

đó mới trở nên sâu sắc, hoàn thiện và trở thành vốn riêng của học sinh Trong quátrình giải quyết các tình huống cụ thể do bài tập đề ra, học sinh phải vận dụngnhững thao tác t duy nh : Phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, trừu tợng hoá để

tự lực tìm hiểu vấn đề tìm ra cái cơ bản, cái chìa khoá để giải quyết vấn đề Vìthế Bài tập Vật lý còn là phơng tiện rất tốt để phát triển t duy, óc tởng tợng, tính

độc lập trong việc suy luận, tính kiên trì khắc phục khó khăn

Bài tập Vật lý là một hình thức củng cố, ôn tập hệ thống hoá kiến thức, khilàm bài tập học sinh phải nhớ lại những kiến thức vừa học, phải đào sâu khíacạnh nào đó của kiến thức, hoặc phải tổng hợp nhiều kiến thức trong một đề tài,một chơng, một phần của chơng trình và do vậy đứng về mặt điều khiển nhậnthức, nó còn là phơng tiện kiểm tra kiến thức và kỹ năng học sinh

Nh vậy , qua những điều đã nói ở trên thì việc dạy - học bài tập Vật lý cótác dụng rất lớn về cả ba mặt giáo dục, giáo dỡng và giáo dục kỹ thuật tổng hợpcho học sinh và là một công việc hết sức khó khăn Tuy nhiên trong thực tế dạyhọc vật lý ở trờng phổ thông, việc dạy bài tập Vật lý cha phát huy đợc hết tácdụng của nó Sở dĩ nh vậy là vì hầu hết các giáo viên và học sinh còn lúng túngtrong việc lựa chọn bài tập và phơng pháp hợp lý để giải các bài tập (Trong đó cóbài tập chơng “Các định luật cơ bản của dòng điện không đổi” Vật lý 11)

Xuất phát từ những lý do trên cùng với sự gợi ý và hớng dẫn của thầy giáo,

chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: Lựa chọn và hớng dẫn giải một số bài tập

ch-ơng “Những định luật cơ bản của dòng điện không đổi” Vật lý lớp 11 THPT nhằm phát triển t duy lôgíc cho học sinh

II Mục đích nghiên cứu của luận văn

Vận dụng những quan điểm lý luận dạy học về Bài tập vật lý ứng dụng vàoviệc lựa chọn và hớng dẫn giải bài tập chơng “ Những định luật cơ bản của dòng

điện không đổi ” ở lớp 11 THPT nhằm giúp học sinh nắm sâu kiến thức Vật lý,rèn luyện kỹ năng vận dụng lý thuyết vào thực tiễn và phát triển năng lực t duy,

Trang 3

đặc biệt là t duy lôgíc, hoàn thiện nhân cách, kích thích sự say mê nghiên cứukhoa học cho học sinh Ngoài ra có thể giúp cho việc nâng cao hiệu quả dạy họcnhững kiến thức vật lý liên quan đến chơng “Những định luật cơ bản của dòng

điện không đổi”

III Nhiệm vụ nghiên cứu

+ Phân tích tác dụng của bài tập Vật lý trong việc giảng dạy Vật lý ở trờng

THPT

+ Phân loại bài tập vật lý (theo lý luận dạy học)

+ Lựa chọn một hệ thống bài tập vật lý thuộc chơng “ Những định luật cơbản của dòng điện không đổi” ở vật lý lớp 11 và hớng dẫn giải hệ thống bài tậpnày

+ Hệ thống kiến thức của chơng, phân loại bài tập của chơng

IV phơng pháp nghiên cứu

Nghiên cứu lý luận dựa trên các thành tựu của lý luận dạy học có trong cáctài liệu đề cập về vai trò, tác dụng của bài tập vật lý để phát triển t duy, củng cốkiến thức, rèn luyện kỹ năng trong quá trình lựa chọn và hớng dẫn giải bài tập ch-

ơng “Những định luật cơ bản của dòng điện không đổi ” nhằm phát triển t duylôgíc cho học sinh học sinh

Tiến hành giảng dạy ở trờng THPT nơi thực tập một số tiết nhằm kiểmnghiệm hiệu quả của việc lựa chọn và hớng dẫn học sinh giải bài tập chơng

“Những định luật cơ bản của dòng điện không đổi ” nhằm phát triển t duy lôgíchọc sinh

Trao đổi, thăm dò lấy ý kiến của giáo viên và học sinh phổ thông

V Đối tợng nghiên cứu

- Nghiên cứu các tài liệu về phơng pháp dạy học bài tập vật lý ở trờngPTTH

Trang 4

- Nghiên cứu sách giáo khoa vật lý 11, sách bài tập vật lý 11 và các sáchnâng cao về bài tập vật lý chơng “ Những định luật cơ bản của dòng điệnkhông đổi ” vật lý 11.

- Nghiên cứu hoạt động dạy và học của học sinh lớp 11 THPT

VI Giả thuyết khoa học

Thông qua việc lựa chọn một hệ thống bài tập hợp lý và hớng dẫn hoạt

động giải bài tập tối u cho học sinh, sẽ có thể góp phần giúp học sinh củng cố,nắm vững kiến thức, hình thành và rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo giải bài tập ; pháttriển t duy lôgíc cho học sinh

- Tài liệu tham khảo: (1 trang)

- Phụ lục: (13 trang)

* Nội dung luận văn gồm:

+ Chơng I: Cơ sở lý luận của đề tài

+ Chơng II: Lựa chọn và hớng dẫn giải bài tập chơng “Những định

luật cơ bản của dòng điện không đổi” nhằm phát triển t duy lôgíc cho học sinh

+ Chơng III Thực nghiệm s phạm

Trang 5

Phần nội dung

Chơng I

cơ sở lý luận của đề tài

1.1 Phát triển năng lực t duy cho học sinh trong dạy học vật lý

Việc cung cấp cho học sinh những kiến thức vật lý không đợc tiến hànhmột cách phiến diện, nghĩa là không chỉ nhằm mục đích gần gũi là tích luỹ trithức một cách thuần tuý, mà chúng ta cần phải hình thành và phát triển một nềnếp suy nghĩ cho học sinh

Trong việc giảng dạy vật lý, điều phải thờng trực trong ý thức của giáoviên là làm sao bồi dỡng cách suy nghĩ, làm phát triển t duy nhận thức, t duy vậndụng cho học sinh Trong phạm vi môn vật lý, chúng ta cần thông qua các thaotác t duy nh phân tích, tổng hợp, so sánh, suy luận, khái quát hoá Để tập chohọc sinh nhận thức đợc hiện tợng, biết đợc các dấu hiệu đặc trng và sự liên quangiữa các đại lợng, những khái niệm, định luật và biết vận dụng chúng để giảithích hiện tợng xẩy ra trong thực tế cuộc sống Việc phát triển t duy trong quátrình giảng dạy có tác dụng trớc hết là giúp học sinh thu nhận bài giảng một cáchsâu sắc không máy móc biết cách vận dụng lý thuyết vào thực hành, từ đó kiếnthức mà học sinh thu nhận đợc trở nên vững chắc và sinh động Hơn nữa nó còn

có tác dụng to lớn là hình thành kỹ năng và thói quen làm việc có suy nghĩ, cóphơng pháp, chuẩn bị tiềm lực lâu dài cho học sinh

Muốn rèn luyện t duy cho học sinh trớc hết cần trình bày các kiến thức vật

lý chính xác, khoa học và lôgic Đồng thời cần có kế hoạch từng bớc cho họcsinh thực hiện các thao tác t duy, trên cơ sở đó mà hình thành phơng pháp suynghĩ và làm việc cho họ

Song song với việc trình bày các kiến thức vật lý một cách chính xác, cókhoa học cần luyện tập cho học sinh suy nghĩ, vận dụng các thao tác t duy tức làcác quá trình phân tích và tổng hợp, so sánh, hệ thống hoá, trừu tợng hoá và cụ

Trang 6

thể hoá Qua từng bớc luyện tập, học sinh mới quen với lối suy nghĩ cần thiết.Nếu không, ta chỉ kêu gọi chung chung các em suy nghĩ mà họ chẳng biết bắt

đầu suy nghĩ từ đâu và suy nghĩ nh thế nào

Phân tích là dùng trí óc chia cái toàn thể ra thành từng phần, hoặc táchbạch ra từng thuộc tính, từng khía cạnh riêng biệt Trong giảng dạy vật lý và đặcbiệt là trong việc giải bài tập vật lý, khâu phân tích hiện tợng là rất cần thiết.Hiện tợng vật lý thờng không đơn giản, học sinh phải biết gạt bỏ những đặc điểmthứ yếu để tìm ra các dấu hiệu cơ bản Thông thờng học sinh sử dụng máy móccông thức nên không biết phải suy nghĩ từ chỗ nào, không có thói quen phân tíchhiện tợng Việc phân tích ý nghĩa vật lý của các biểu thức toán học, các sơ đồ, đồthị, phân tích và biện luận các kết quả của bài tập giúp học sinh rèn luyện mộtcách cụ thể về thao tác này Cũng thông qua đó mà học sinh hiểu bài một cáchsâu sắc

Ngợc lại với phân tích, tổng hợp là dùng trí óc liên hợp các bộ phận củahiện tợng hay vật thể, các dấu hiệu hay thuộc tính của chúng lại, xác lập đợc mốiquan hệ giữa chúng với nhau

Suy nghĩ về cách giải thích hiện tợng, về trình tự cần thiết cho việc giảimột bài toán vật lý, về cách thiết kế một dụng cụ thí nghiệm là tiến hành nhữngthao tác tổng hợp

Phân tích và tổng hợp tuy có vẻ trái ngợc nhau, nhng lại gắn bó rất mậtthiết với nhau

So sánh cũng là một khâu rất quan trọng trong học tập vật lý Trên cơ sởtìm ra những dấu hiệu giống nhau, khác nhau trong các quá trình hoặc khái niệm,học sinh mới thu nhận đợc kỹ càng các kiến thức vật lý

Những thao tác t duy mà ta cần rèn luyện này phải đợc học sinh tự tậpluyện lấy với sự giúp đỡ của giáo viên

Lôgic "suy luận" thông thờng trong bản thân nó không đạt đến những chân

lý mới nhng đồng thời cũng chấp cánh cho những t tởng sáng tạo vơn lên khôngthể phát triển t duy sáng tạo cho học sinh nếu không dạy cho các em biết t duymột cách lôgíc Do đó, trong dạy học Vật lý cần tập cho các em cách đặt vấn đềmột cách lôgíc, tuân theo lôgíc của dự kiện, cân nhắc đến tính chất lôgíc của câuhỏi khi tìm câu trả lời

1.2 Phân loại bài tập

Trang 7

Ngời ta phân loại bài tập vật lý dựa vào nhiều dấu hiệu khác nhau nh :

- Phân loại theo nội dung

- Phân loại theo ý nghĩa mục đích

- Phân loại theo phơng thức giải

- Phân loại theo phơng thức cho dữ liệu

- Phân loại theo chiều sâu của sự nghiên cứu

- Phân loại theo mức độ khó dễ của vấn đề

Hiện nay vẫn cha có tiêu chuẩn thống nhất về một cách phân loại hợp lý Tuynhiên có hai kiểu phân loại hay đợc dùng là phân loại theo nội dung và phân loạitheo phơng thức giải Trong nội dung đề tài này chúng tôi đa ra cách phân loạitheo phơng thức giải Theo cách phân loại này thì bài tập vật lý có 3 loại chính là:

1.2.1 Bài tập định tính hay bài tập câu hỏi

Bài tập định tính hay bài tập câu hỏilà những bài tập khi giải không cầnlàm một phép tính nào hoặc chỉ làm những phép tính đơn giản có thể tính nhẩm

Trang 8

Muốn giải đợc các bài tập loại này, phải dựa vào những khái niệm, những

định luật vật lý đã học, xây dựng những suy luận lôgic để phân tích, giải thíchcác hiện tợng nêu lên trong bài tập Do đó nó có tác dụng rất tốt trong việc pháttriển t duy lôgic cho học sinh, nếu đợc sử dụng linh hoạt và đúng lúc

Nội dung của các bài tập định tính rất đa dạng Ta có thể chia các bài tập

định tính ra làm hai loại chủ yếu:

1.2.1.1 Các bài tập định tính đơn giản hoặc nh ngời ta thờng gọi là những câu hỏi

– bài tập Cách làm những bài tập loại này thờng chỉ dựa trên một định luật vật

lý, và chuỗi suy lý ở đây tơng đối đơn giản

1.2.1.2 Các bài tập định tính phức tạp đợc coi nh là tổng hợp hoặc phối hợp nhiều

bài tập đơn giản Khi làm những bài tập này phải xây dựng những chuỗi suy lý phức tạp và dài, phải phân tích dựa trên một số khái niệm và định luật vật lý

Để giải các bài tập định tính ta có thể tiến hành các bớc sau đây:

- Đọc giả thiết các bài tập, tìm hiểu kỹ tất cả các thuật ngữ có trong giảthiết

- Phân tích giả thiết, tìm hiểu các hiện tợng vật lý, nếu cần thiết thì xâydựng các sơ đồ, hình vẽ

- Xây dựng chuỗi suy luận phân tích tổng hợp

- Phân tích kết quả thu đợc theo quan điểm vật lý

1.2.2 Bài tập thí nghiệm

Đó là những bài tập đòi hỏi phải làm thí nghiệm mới giải đợc Những thínghiệm mà loại bài tập này đòi hỏi phải tiến hành có thể làm ở trong phòng thínghiệm, cũng có thể làm ở nhà với những dụng cụ đơn giản mà học sinh có thểtìm hoặc tự làm lấy đợc

Muốn giải đợc bài tập thí nghiệm thì dĩ nhiên phải biết cách tiến hành thínghiệm và phải biết cách vận dụng cac công thức cần thiết để tính toán ra kếtquả

Trang 9

Loại bài tập này có nhiều tác dụng về cả 3 mặt : Giáo dỡng, giáo dục, vàgiáo dục kỹ thuật tổng hợp giống nh tác dụng của bài tập vật lý và tác dụng củathí nghiệm thực tập vật lý Không những thế, loại bài tập này có u điểm hơn cácbài tập khác ở chỗ học sinh không thể giải chúng một cách hình thức khi khôngbiết đầy đủ quá trình vật lý của bài tập tránh đợc tình trạng áp dụng công thứcmột cách máy móc.

Bài tập thí nghiệm dễ gây đợc hứng thú cho học sinh khi học tập môn vật lý,phát huy đợc trí thông minh và óc sáng tạo, giúp học sinh củng cố đợc nhữngkiến thức cơ bản trong quá trình học lý thuyết, phát triển đợc năng lực t duy vật

lý và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế

Nó là một biện pháp tích cực hoá quá trình học tập của học sinh

1.2.4 Bài tập định lợng ( Bài tập tính toán)

Bài tập định lợng là những bài tập mà khi giải bắt buộc phải thực hiện cácphép tính với các chữ hoặc số và sử dụng các công thức, phơng trình biểu thị cácmối liên hệ giữa các đại lợng vật lý

Phơng pháp giải các bài tập định lợng phụ thuộc vào nhiều yếu tố:

- Tính chất phức tạp của bài tập

- Trình độ toán học của học sinh

- Mục tiêu do giáo viên đặt ra

Tuỳ thuộc vào mục đích của việc giảng dạy thì ngời ta phân làm 2 loại là:Bài tập tập dợt và bài tập tổng hợp

Trang 10

Loại bài tập này có tác dụng giúp học sinh mở rộng đào sâu kiến thức, thấy

rõ mối liên hệ giữa các phần khác nhau của chơng trình và tập cho học sinh biết

tự mình lựa chọn những định luật, công thức cần thiết trong số nhiều đinh luậtcông thức đã học Loại bài tập này giúp cho học sinh hệ thống hoá kiến thức,rèn luyện kỹ năng vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, phát triển óc t duy sáng tạo,cách làm việc tự lực cho học sinh

Trang 11

lý nào khác, và khi đã biết đợc sự liên hệ này thì biểu diễn nó thành những côngthức tơng ứng.

Nếu một vế của công thức là đại lợng cần tìm còn vế kia chỉ gồm những dữkiện đã cho của bài tập thì công thức ấy cho ta đáp số của bài tập Nếu trongcông thức có những đại lợng khác cha biết thì mỗi đại lợng đó, cần tìm một biểuthức liên hệ nó với các đại lợng vật lý khác, cứ làm nh thế cho đến khi tìm đợcmối liên hệ cuối cùng

Nói một cách khác, phơng pháp này là phơng pháp phân chia một bài tậpphức tạp thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn là một bài tập đơn giản Nhngngay từ bài tập nhỏ đầu tiên đã phải tìm định luật, công thức trả lời trực tiếp của

đầu bài còn việc giải các bài tập tiếp theo là lần lợt làm sáng tỏ những phần chabiết để cuối cùng trong công thức của bài tập nhỏ đầu tiên chỉ chứa một ẩn số vàcác số liệu đã biết

Ta hãy dùng phơng pháp phân tích để giải bài tập sau:

Ngời ta dùng một dây bằng Nicrôm để làm một biến trở (trụ, tròn) sao cho khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu biến trở là U=10(v) thì dòng điện chạy qua biến trở là I= 0,1(A) Hãy tính đờng kính cần thiết của đoạn dây làm biến trở, biết rằng điện trở suất của Nicrôm là 1,1.10 -6 m, chiều dài của cuộn dây là l = 11,9 (m).

Đại lợng cần tìm ở đây là đờng kính của đoạn dây làm điện trở Ta tìmmối liên hệ giữa đờng kính của đoạn dây với tiết diện của nó

Nếu gọi tiết diện của đoạn dây là S, đờng kính của đoạn dây là D Thì ta

có công thức liên hệ giữa S và D là:

Trong biểu thức của đờng kính (1) có một đại lợng cha biết là tiết diện của

đoạn dây S Tiết diện này liên hệ với điện trở R của đoạn dây thông qua côngthức :

4

2

Trang 12

ở vế phải của biểu thức (3), tất cả các đại lợng đều đã biết Bây giờ cầnthay thế biểu thức sau vào biểu thức trớc và cứ thế đi từ biểu thức cuối lên biểuthức đầu

Từ (3) thay vào (2):

(2)’

Theo phơng pháp này, suy luận không bắt đầu từ đại lợng cần tìm mà bắt

đầu từ những đại lợng đã biết trong đề bài Dùng công thức liên hệ các đại lợngnày với các đại lợng cha biết, ta đi dần đến công thức cuối cùng trong đó chỉ cómột đại lợng cha biết là đại lợng cần tìm

Theo phơng pháp tổng hợp, bài tập nêu trong ví dụ trên có thể giải nh sau:Theo định luật ôm ta có biểu thức liên hệ giữa điện trở với hiệu điện thế và c ờng

độ dòng điện qua điện trở là:

(1) Nhng điện trở của cuộn dây lại phụ thuộc vào kích thớc và bản chất của

đoạn dây dẫn theo công thức :

D24

S =

U

Il U

lI D

4

U lI I U l

S  

Trang 13

điều kiện ấy Muốn lập đợc kế hoạch giải phải đi sâu phân tích nội dung vật lýcủa bài tập Tổng hợp những điều kiện đã cho với những quy luật vật lý đã biết tamới xây dựng đợc lời giải và tính đợc kết quả cuối cùng.

Nh vậy, ta có thể nói là trong quá trình giải bài tập vật lý ta đã dùng ph ơngpháp phân tích - tổng hợp

1.3.2 Các bớc giải bài tập vật lý

Mục đích cần đạt tới khi giải một bài tập vật lý là tìm câu trả lời đúng đắn,giải đáp đợc vấn đề đặt ra một cách có căn cứ khoa học, chặt chẽ Quá trình giảimột bài tập vật lý thực chất là quá trình tìm hiểu điều kiện của bài tập, xem xéthiện tợng vật lý đợc đề cập và dựa trên kiến thức vật lý – toán để tìm những mốiliên hệ có thể có của những cái đã cho và những cái phải tìm, sao cho có thể thấy

đợc cái phải tìm có liên hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với cái đã cho Từ đó đi tới chỉ

rõ đợc mối liên hệ tờng minh trực tiếp của cái phải tìm chỉ với những cái đã biết,tức là tìm đợc lời giải đáp

Các bài tập vật lý có nội dung rất đa dạng và phong phú Vì vậy phơngpháp giải chúng cũng muôn hình muôn vẻ Không thể nói về một phơng phápchung, vạn năng có thể áp dụng để giải mọi bài tập Tuy nhiên, từ sự phân tích tduy trong quá trình giải bài tập vật lý nh đã nói ở trên ta có thể chỉ ra nét khái

I =

4

D2l

U

2

U4l => D =

4l

Trang 14

quát về các bớc chung của tiến trình giải bài tập vật lý Điều này sẽ có tác dụng

- Kiểm tra lời giải và biện luận kết quả

1.3.3 Vấn đề lựa chọn bài tập vật lý

Ta biết rằng bài tập vật lý có tác dụng rất to lớn Tác dụng đó càng tíchcực nếu trong quá trình dạy học có sự lựa chọn thật cẩn thận một hệ thống cácbài tập, chặt chẽ về nội dung, thích hợp về phơng pháp và bám sát mục đích dạyhọc

Để phát huy tốt các u điểm đó thì các bài tập đợc lựa chọn cần phải thoảmãn các yêu cầu sau đây:

+ Bài tập phải đi từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp về mối quan hệ giữacác đại lợng và khái niệm đặc trng cho quá trình hoặc hiện tợng, sao cho dầntừng bớc học sinh hiểu đợc, nắm đợc vững chắc và có kỹ năng vận dụng đợc cáckiến thức đã học

+ Mỗi bài tập đợc lựa chọn phải là một mắt xích trong hệ thống các bài tập gópphần vào việc hoàn chỉnh các kiến thức, giúp ngời học hiểu đợc mối liên hệ giữacác đại lợng, cụ thể hóa các khái niệm và vạch ra những nét mới nào đó cha đợclàm sáng tỏ

+ Hệ thống bài tập đợc lựa chọn phải giúp cho học sinh nắm đợc phơng phápgiải từng loại bài tập cụ thể

Trang 15

Xuất phát từ những yêu cầu đó, cần cho học sinh bắt đầu việc giải bài tập

về một đề tài nào đó bằng những bài tập định tính (hoặc những bài tập tập d ợt ).Sau đó đến những bài tập tính toán, bài tập đồ thị, bài tập thí nghiệm và nhữngbài tập khác phức tạp hơn với số lợng tăng dần về mối quan hệ giữa các đại lợng

và khái niệm đặc trng cho hiện tợng

1.4 Phát triển năng lực t duy cho học sinh thông qua việc dạy bài tập vật lý 1.4.1 T duy trong quá trình giải bài tập vật lý

Để có thể nêu ra đợc những nét chung của phơng pháp giải bài tập vật lý tacần hiểu rõ quá trình t duy trong việc xác lập đờng lối giải một bài tập vật lý

Mục đích cần đạt tới khi giải một bài tập vật lý là tìm câu trả lời đúng đắn,giải đáp đợc vấn đề đặt ra một cách có căn cứ khoa học chặt chẽ

Quá trình giải một bài tập vật lý thực chất là quá trình tìm hiểu điều kiệncủa bài tập, xem xét hiện tợng vật lý đợc đề cập và dựa trên kiến thức Vật lý -Toán để nghĩ tới những mối liên hệ có thể có của các đại lợng đã cho và các đạilợng phải tìm, sao cho có thể thấy đợc cái phải tìm có liên hệ trực tiếp hoặc giántiếp với cái đã cho Từ đó đi tới chỉ rõ đợc mối liên hệ tờng minh trực tiếp của cáiphải tìm chỉ với những cái đã biết, tức là tìm đợc lời giải đáp

Các biểu thức hoặc phơng trình mà ta xác lập đợc dựa theo các kiến thứcvật lý và điều kiện cụ thể của bài tập là sự biểu diễn những mối liên hệ định lợnggiữa các đại lợng vật lý Trong các biểu thức hoặc phơng trình đó, tuỳ theo điềukiện của bài tập cụ thể mà có thể đại lợng này là đại lợng đã cho, đại lợng kia là

đại lợng phải tìm và có thể có đại lợng khác cha biết Nó không phải là câu hỏicủa bài tập, nhng cũng không phải là đại lợng đã cho Thí dụ phơng trình s =

at2/2 biểu diễn mối liên hệ giữa các đại lợng: độ dời s, gia tốc a, thời gian t

Ph-ơng trình này có thể đợc sử dụng khi giải một bài tập nào đó mà theo điều kiệncủa nó thì có thể s là đại lợng đã cho, t là đại lợng phải tìm, còn a là đại lợng chabiết Phơng trình này cho ta thấy đại lợng phải tìm là t có mối liên hệ với đại lợng

đã cho s, nhng nó cha phải là mối liên hệ của cái phải tìm (t) chỉ với những cái đãbiết (s) mà cả với những cái cha biết (a) nữa Muốn đi tới đợc lời giải đáp cuốicùng (xác định đợc t), ta phải tiếp tục dựa trên điều kiện của bài tập và kiến thứcvật lý để dẫn ra đợc những mối liên hệ khác nữa, trong đó có mối liên hệ của cái

Trang 16

13b

3

54e

2

4h

ẩn số

Ta có thể mô hình hoá các mối liên hệ của cái đã cho, cái phải tìm và cáicha biết nh (h.1).Trong đó:

+ x là đại lợng phải tìm

+ (a), (b ) là những cái đã cho

+ (1), (2) là những cái cha biết

Giả sử khi giải một bài tập nào đó

phân tích điều kiện trong đề bài và dựa trên các kiến thức vật lý ta dẫn ra đợc sáumối liên hệ đợc mô hình hoá ở (h.2)

Sáu mối liên hệ này cho ta thấy có mối liên hệ giữa cái phải tìm (x) với cái

đã cho (a), (b), (c), (d), (e), (g), (h), (i), (k), thông qua mối liên hệ của chúng vớicác cái cha biết (1), (2), (3), (4), (5) Nhờ hệ thống sáu mối liên hệ này mà ta cóthể làm sáng tỏ(hoặc loại trừ) các cái cha biết để xác định cái phải tìm

Hình1

Trang 17

Hình vẽ 3 (h.3) mô hình hoá quá trình làm sáng tỏ các yếu tố cha biếttrong các mối liên hệ đã xác lập đợc để đi đến xác định đợc cái phải tìm.

- Từ mối liên hệ III, rút ra (3)

kẽ hoà lẫn vào nhau Dù trong trờng hợp nào thì về mặt vật lý, điều mấu chốtquan trọng của việc giải bài tập vẫn là phải xác lập đợc những mối liên hệ cụ thểcần thiết của cái phải tìm và cái đã cho dựa trên kiến thức vật lý đã cho vào điềukiện cụ thể của bài tập Sự nắm vững lời giải nh vậy của giáo viên vật lý sẽ giúpcho sự định hớng phơng pháp dạy học về bài tập vật lý một cách đúng đắn nhất

và có hiệu quả nhất

Đối với những bài tập đơn giản thì khi vận dụng kiến thức vật lý vào điềukiện cụ thể của bài tập ta có thể thấy ngay đợc mối liên hệ trực tiếp của cái phảitìm với những cái đã cho Chẳng hạn có thể dẫn ra ngay một công thức vật lý màtrong đó có chứa đại lợng phải tìm cùng với đại lợng khác đều là các đại lợng đã

3 III

Trang 18

cho hoặc đã biết Nhng đối với các bài tập phức tạp hơn thì thờng không thể dẫn

ra ngay đợc mối liên hệ trực tiếp của cái phải tìm với cái đã cho, mà phải dựa trênmột số các mối liên hệ trong đó có chứa yếu tố phải tìm hoặc yếu tố đã cho cùngcác yếu tố khác cha cho biết trong điều kiện của bài tập, rồi tiếp tục luận giải để

đi tới xác lập đợc mối liên hệ trực tiếp của cái phải tìm với cái đã cho Trong sựbiến đổi các mối liên hệ ban đầu để đi đến xác định đợc cái phải tìm ta thấy cóvai trò quan trọng của sự vận dụng các kiến thức, kỹ năng toán học cùng vớinhững kiến thức vật lý Sự nắm vững lời giải của một bài toán vật lý phức tạp thểhiện ở khả năng trả lời đợc câu hỏi Sơ đồ tiến trình luận giải để từ những mốiliên hệ cơ bản đã xác lập đợc đi đến kết quả cuối cùng của việc giải bài toán là

nh thế nào ? Trong nhiều bài tập vật lý khó khăn chủ yếu đối với học sinh có thể

là ở khâu vận dụng các kiến thức toán Giáo viên vật lý cần thấy rõ để có thể ớng dẫn, giúp đỡ học sinh đúng chỗ cần thiết nhất

Đối với những bài tập định tính, không cần phải tính toán phức tạp, nhngvẫn cần sự suy luận lôgic Giáo viên cần giúp đỡ học sinh trong việc luận giảichặt chẽ từng bớc để đi đến kết luận cuối cùng Trong trờng hợp này ta có thể môhình hoá quá trình luận giải bằng một sơ đồ khái quát nh hình vẽ 4 (h.4)

Nhờ mối liên hệ (I) rút ra kết luận (1) Dựa trên kết luận (1) cùng với mốiliên hệ (II) rút ra kết luận (2) Dựa trên kết luận (2) cùng mối liên hệ (III) rút rakết luận cuối cùng (3)

Đối với các “Bài toán thực nghiệm” có đặc điểm nghiên cứu thực nghiệm

về một sự liên hệ phụ thuộc nào đó thì quá trình giải bài toán chính là quá trìnhlàm rõ những điều kiện mà trong đó mối liên hệ phụ thuộc cần nghiên cứu có thểxẩy ra, xác định phơng án thí nghiệm cho phép thu lợm những thông tin cần thiếtcho sự khảo sát về sự liên hệ phụ thuộc đó; nắm vững những dụng cụ đo lờng cần

sử dụng lắp ráp các dụng cụ; tiến hành thí nghiệm và ghi lại các kết quả quan sát;

đo đạc cần thiết; xử lý kết quả; kết luận về mối quan hệ giữa các đại lợng

Dới đây ta xét ví dụ cụ thể:

Thí dụ: Cho một mạch điện nh hình vẽ (h.5) Hai nguồn điện có điện

1

Hình 4

Trang 19

trở không đáng kể Suất điện động E 1 =6V , E 2 = 12V Điện trở R 1 =0,9 ()

R 2 =2,1 () Điện kế G nối giữa hai điểm C và D có điện trở g = 0,87 Điện trở các dây nối không đáng kể.

Xác định cờng độ dòng điện chạy qua điện kế và chạy qua các điện trở

Cái phải tìm là các cờng độ dòng điện I, I1, I 2

qua điện kế và qua R1, R2

2 Suy nghĩ về điều kiện của bài tập cho cho phép

xác lập các mối liên hệ cụ thể nh sau:

Giả sử các dòng điện I, I1, I2 có chiều nh hình vẽ (h.6)

- Xét dòng điện chạy qua điểm D ta có

Tóm lại, sự phân tích điều kiện của bài tập cho phép ta xác lập

ba phơng trình cho thấy: Các đại lợng phải tìm(I, I1, I2) cómối liên hệ với các đạilợng đã cho(E1, E2, R1, R2, g):

0,87I = -12 + 2,1I2 (3)

3 Giải hệ ba phơng trình trên ta sẽ xác định đợc các đại lợng phải tìm.

Tiến trình luận giải có thể theo sơ đồ nh hình vẽ (h.7)

-+

+Hình 5

DE

Trang 20

Thế các biểu thức của I1 và I2 trênđây vào (1) rút ra I = 0,4 (A)

Các cờng độ dòng điện I, I1, I2, tính đợc đều là số dơng, vậy dòng điện chạy trongmạch theo chiều đúng nh giả thiết

1.4.2 Cơ sở định hớng t duy cho học sinh khi giải bài tập vật lý

Muốn hớng dẫn học sinh giải một bài tập cụ thể nào đó thì dĩ nhiên là giáoviên phải giải đợc bài toán đó, nhng nh vậy là cha đủ Muốn cho việc hớng dẫngiải bài toán một cách đúng đắn giáo viên phải phân tích đựơc phơng pháp giảitoán cụ thể, bằng cách vận dụng những hiểu biết về t duy giải toán vật lý để xemxét việc giải bài toán cụ thể này Mặt khác phải xuất phát từ mục đích s phạm cụthể của việc cho học sinh giải bài toán để xác định kiểu hớng dẫn phù hợp Nóicách khác cơ sở khoa học để suy nghĩ xác định phơng pháp hớng dẫn học sinhgiải một bài toán vật lý cụ thể nào đó là những hiểu biết khoa học về t duy giải

I I

30

29 3

20

1  

I I

30

29 3 20

2  

Trang 21

bài toán vật lý đợc vận dụng vào việc phân tích phơng pháp giải bài toán cụ thểnày và những hiểu biết về đặc điểm của các kiểu hớng dẫn giải toán, tơng ứng vớicác mục đích s phạm khác nhau Ta có thể minh họa điều vừa nói bằng sơ đồ nhhình vẽ (h.8).

1.4.2.1 Hớng dẫn theo mẫu(Hớng dẫn theo Angorit)

Đó là sự hớng dẫn hành động theo một mẫu đã có Tức là một quy tắc

hành động hay một chơng trình hành động đợc xác định một cách rõ ràng, chínhxác, chặt chẽ (Các quy tắc, hành động đợc xem là sơ cấp đối với học sinh) Trongmảng quy tắc đó chỉ rõ thứ tự thực hiện các hành động để đi đến kết quả

Ưu điểm: Có thể đảm bảo đợc quá trình giải bài tập một cách đúng đắn,

đúng kết quả, rèn luyện kỹ năng giải toán của học sinh có hiệu quả

Nhợc điểm: Nếu chỉ áp dụng kiểu hớng dẫn này thì học sinh chỉ quenchấp hành những hành động đã đợc chỉ ra theo một mẫu đã có sẵn, do đó ít có tácdụng rèn luyện cho học sinh khả năng tìm tòi sáng tạo, sự phát triển t duy sángtạo của học sinh bị hạn chế

1.4.2.2 Hớng dẫn tìm tòi( Hớng dẫn Ơristic)

Là kiểu hớng dẫn gợi ý cho học sinh suy nghĩ tìm tòi phát hiện cách giảiquyết chứ không phải là giáo viên chỉ dẫn cho học sinh chỉ việc chấp hành cáchành động theo một mẫu đã có sẵn

Ưu điểm: Phát huy đợc tính tự lực suy nghĩ, tìm tòi, sáng tạo của học sinhtrong quá trình giải bài tập vật lý

T duy giải bài

giải bài toán cụ thể

Xác định kiểu

h ớng dẫnMục đích s phạm

Ph ơng pháp h ớng dẫn giảiBài toán

cụ thể

Hình 8

Trang 22

Nhợc điểm: Không phải luôn luôn đảm bảo cho tất cả học sinh giải đợc bàitập một cách đúng đắn, chỉ thích hợp cho những đối tợng học sinh có t duy caohơn hoặc cho những bài tập đơn giản hơn.

1.4.2.3 Hớng dẫn tìm tòi chơng trình hoá (Hớng dẫn khái quát chơng trình

định hớng khái quát ban đầu cụ thể thêm một bớc bằng cách gợi ý thêm cho họcsinh để thu hẹp hơn phạm vi phải tìm tòi, giải quyết cho vừa sức học sinh Nếuhọc sinh vẫn không đủ khả năng tự lực tìm tòi giải quyết thì sự hớng dẫn của giáoviên chuyển thành hớng dẫn theo mẫu

Thí dụ khi cần hớng dẫn học sinh giải một bài tập cụ thể nào đó theo cácbớc chung của việc giải bài tập vật lý thì trớc hết giáo viên hớng dẫn học sinh tựlực thực hiện bớc một Nếu học sinh đáp ứng đợc thì tiếp tục tự lực thực hiện bớcthứ hai Nếu học sinh không hoàn thành đợc bớc một thì giáo viên giúp đỡ chohọc sinh làm đợc bớc này, rồi lại để cho học sinh tự lực thực hiện bớc hai Nếuhọc sinh hoàn thành đợc bớc thứ hai thì tiếp tục thực hiện bớc thứ ba Nếu họcsinh không đáp ứng đợc thì giáo viên lại giúp đỡ để hoàn thành bớc thứ hai Rồilại tiếp tục để tự lực làm bớc thứ 3 v.v Ta có thể biểu diễn khái quát hoá tiếntrình hớng dẫn nh trên bằng sơ đồ (h.10)

Trong đó hình ký hiệu sự hớng dẫn đòi hỏi học sinh tự lực tìm tòi cáchgiải quyết Dấu (+) ứng với trờng hợp học sinh đáp ứng đợc yêu cầu tự lực củatừng bớc (1), (2), (3), (4), (5) là các yêu cầu phải giải qyết Dấu (-) ứng với trờnghợp học sinh không đáp ứng đợc yêu cầu tự lực của học sinh

-

-1

Hình 10

Trang 23

1 Đề bài cho gì? Hỏi gì?

2 Tình huống đã cho có liên quan đến kiến thức gì? do đó có thể kết luận đợc

các mối liên hệ cụ thể gì đối với các cái đã cho và cái phải tìm để qua đó hyvọng có thể tìm mối liên hệ giữa cái phải tìm và cái đã cho

3 Các cái phải tìm có liên hệ nh thế nào với cái đã cho

4 Rút ra kết quả cần tìm

5 Kiểm tra xác nhận kết quả

Dấu ứng với sự giúp đỡ của giáo viên để học sinh thực hiện đợc yêucầu đặt ra

Kiểu hớng dẫn này sẽ kết hợp đợc việc thực hiện các yêu cầu: Rèn luyện tduy của học sinh trong quá trình giải bài tập, đảm bảo cho học sinh giải đợc bàitập đã cho

1.5 Những yêu cầu cơ bản đối với câu hỏi định hớng t duy học sinh.

Phơng tiện quan trọng để giáo viên định hớng t duy học sinh là câu hỏi.Muốn cho các câu hỏi có tác dụng chỉ đạo đúng đắn t duy học sinh thì cần phải

đáp ứng những yêu cầu cơ bản dới đây:

1.5.1 Câu hỏi phải diễn đạt đúng điều muốn hỏi thì mới có tác dụng định hớng t

duy cho học sinh nhằm giải đợc bài tập

1.5.2 Câu hỏi phải đợc diễn đạt chính xác về mặt ngữ pháp và nội dung khoa

học

1.5.3 Nội dung câu hỏi phải đáp ứng đợc yêu cầu định hớng đúng đắn t duy cho

học sinh trong tình huống học tập cụ thể đang xét Nghĩa là nội dung hỏi phải tạo

ra cho học sinh sự suy nghĩ để trả lời đúng đờng lối

1.5.4 Câu hỏi phải vừa sức học sinh Khi đó mới hy vọng có câu trả lời chính

xác từ phía học sinh và việc điều khiển t duy học sinh mới có hiệu lực

Chơng II

Lựa chọn và hớng dẫn giải bài tập chơng Những định luật cơ bản của dòng điện không đổi nhằm phát triển t duy logic cho

học sinh

Trang 24

2.1 Vị trí vai trò của chơng Những định luật cơ bản của dòng điện không

đổi “

trí quan trọng trong chơng trình vật lý lớp 11 nói chung và phần điện học nóiriêng

Nội dung của chơng gồm 22 tiết trong tổng số 90 tiết của chơng trình Vật

lý lớp 11, bao gồm những kiến thức cơ bản đợc sắp xếp một cách có hệ thống.Nội dung chơng trình chứa đựng những khái niệm và định luật khá là cơ bản củaphần dòng điện không đổi, có nhiều ứng dụng trong sản xuất và đời sống, tạo

điều kiện cho học sinh hiểu cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các dụng cụ

điện thông thờng trong cuộc sống Vì thế nó góp phần giáo dục kỹ thuật tổng hợpcho học sinh

Trong thời kỳ hiện nay khi mà đất nớc ta đang tiến hành công nghiệp hoá,

điện khí hoá nghành sản xuất thì những kiến thức của chơng lại càng không thểthiếu đợc Nó cung cấp cho học sinh một vốn kiến thức cơ bản ban đầu về điện học nh các khái niệm: Điện trở, suất điện động, nguồn điện và các định luậtcơ bản nh định luật Ohm, định luật Jun- Lenxơ

Với nội dung lý thuyết rất cơ bản, cùng với hệ thống bài tập khá phong phúcủa chơng với nhiều dạng khác nhau, thông qua việc học tập lý thuyết và việcgiải các bài tập (đặc biệt là các bài tập phần thực nghiệm), một lần nữa rèn luyện

và củng cố phơng pháp thực nghiệm vật lý cho học sinh, từ đó bồi dỡng và phátnăng lực t duy cho học sinh

2.2 Các nội dung kiến thức cơ bản của chơng “Những định luật cơ bản

của dòng điện không đổi” Vật lý lớp 11 THPT

1 Dòng điện: Là dòng chuyển dời có hớng của các hạt mang điện tích, có

chiều quy ớc là chiều chuyển động của các hạt mang điện tích dơng Dòng điện

có tác dụng nhiệt, hoá, từ

2 Cờng độ dòng điện I: Là đại lợng đặc trng định lợng cho tác dụng của

dòng điện, đợc đo bằng thơng số của điện lợng chuyển qua tiết diện thẳng của vậtdẫn trong khoảng thời gian và khoảng thời gian đó

Trang 25

Dòng điện có chiều và cờng độ không thay đổi theo thời gian đợc gọi làdòng điện không đổi Khi đó I = q/t với q là điện lợng chuyển qua tiết diện thẳngcủa dây dẫn trong khoảng thời gian t.

3 Điện trở: Là đại lợngđặc trng cho vật dẫn về tính chất cản trở dòng

điện, có đơn vị là Ohm, kí hiệu là 

Điện trở của dây dẫn đồng chất hình trụ chiều dài l, tiết diện s là

 = Máy thu chuyển hoá phần lớn điện năng tiêu thụ thành các dạng năng lợng

có ích khác ngoài nhiệt (Cơ năng, quang năng …) Suất phản điện của máy thu đ) Suất phản điện của máy thu đ

-ợc đo bằng phần điện năng mà máy chuyển hoá thành năng lợng khác không phải

là nhiệt Khi có một đơn vị điện tích dơng chuyển qua máy Đơn vị của suất phản

điện là V Khi một nguồn điện đang đợc nạp điện, nó là máy thu có suất phản

điện có trị số bằng suất điện động của nó, khi đó dòng điện đi vào cực d ơng củamáy thu

5 Định luật Ohm :

5.1 Định luật Ohm cho đoạn mạch chứa điện trở thuần

Cờng độ dòng điện trong đoạn mạch tỷ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai

đầu đoạn mạch và tỷ lệ nghịch với điện trở đoạn mạch đó

Tích IR gọi là độ giảm thế trên điện trở R

5.2 Đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song, nối tiếp:

- Với đoạn mạch gồm n điện trở mắc nối tiếp

ls

qA

UR

R = R1 + R2 + +Rn

Trang 26

- Với đoạn mạch gồm n điện trở mắc song song.

ứng dụng vào việc mắc sơn và điện trở phụ trong Ampekế và Vônkkế

5.3 Định luật Ohm cho toàn mạch.

Cờng độ dòng điện trong mạch kín tỉ lệ thuận với suất điện động củanguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở tổng cộng của mạch

- Hiệu điện thế mạch ngoài:

5.4 Định luật Ohm cho đoạn mạch AB chứa nguồn điện và máy thu:

I: Cờng độ dòng điện chạy từ A đến B đi vào cực âm của nguồn và đi ra cực dơngcủa máy thu

RAB: Điện trở tổng cộng của mạch AB

1

=11

1R

1R

2

1R

I+ -

n

Trang 27

7 Công và công suất Định luật Jun-Lenxơ

7.1 Công và công suất của dòng điện ở đoạn mạch có tiêu thụ điện năng:

7.2 Định luật Jun-Lenxơ:

Nhiệt lợng toả ra trên một vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật dẫn, vớibình phơng cờng độ dòng điện và với thời gian dòng điện chạy qua

7.3 Công và công suất của nguồn điện:

7.4 Công suất của máy thu ,với máy thu chỉ toả nhiệt.

Trong đó P’ = ’.I là phần công suất mà máy thu chuyển hoá thành dạngnăng lợng khác không phải là nhiệt

Đơn vị của công và nhiệt lợng là Jun(J), của công suất là Oat(W)

2.3 Các dạng bài tập cơ bản của chơng “ Những định luật cơ bản của dòng điện không đổi ” vật lý 11 THPT.

Bài tập vật lý thuộc chơng V “ Những định luật cơ bản của dòng điệnkhông đổi ” khá đa dạng Tuy nhiên chúng ta có thể phân thành bốn dạng cơ bảnlà:

Dạng 1: Định luật Ohm cho đoạn mạch-điện trở

Dạng 2: Định luật Ohm cho toàn mạch.

Dạng 3: Định luật Ohm cho các dạng đoạn mạch.

Trang 28

Sự phân dạng trên đây chỉ mang tính chất tơng đối Bởi vì một bài tập cóthể liên quan đến nhiều kiến thức khác nhau trong các dạng đó.

2.3.1 Dạng1: Định luật Ohm cho đoạn mạch-điện trở

Bài tập thuộc dạng này thờng áp dụng các kiến thức về:

Ngoài ra có thể có những trờng hợp đặc biệt khác

A + R

B

B A

A

R R

B

R R

R

B A

B

R R

R

A

R R

R

I U

A

U

Trang 29

 Các đoạn mạch thờng gặp:

+ Các điểm nối với nhau bằng dây nối(hoặc Ampekế) có điện trở không đáng kể

đợc coi là trùng nhau khi vẽ lại mạch để tính toán

+ Vôn kế có điện trở vô cùng lớn nên nó có thể tháo ra khỏi mạch khi tính toán+ Trong các bài tập nếu không có ghi chú gì đặc biệt ngời ta thờng coi Ra = 0;

RV = 

Bài tập 1 Cho mạch điện nh hình vẽ(h.15), cho biết:

R 1 =1 R 2 =R 3 =2

R 4 =0,8 U AB =6(v)

Tìm điện trở tơng đơng của đoạn mạch, cờng độ dòng điện chạy qua các

điện trở và hiệu điện thế trên mỗi điện trở.

R

R

1

Trang 30

Không có dòng điện chạy qua R3 I3 = 0 => U3 = 0;

Hiệu điện thế trên điện trở R1: U1 = I1.R1 = I.R1 = 1,58.1 = 1,58 (A)

Hiệu điện thế trên điện trở R2: U2 = I.R2 = 1,58.2 = 3,16 (A)

Hiệu điện thế trên điện trở R4:: U4 = I.R4 = 1,58.0,8 = 1,26 (A)

Cờng độ dòng điện qua R1 và R2:

Cờng độ dòng điện qua R3:

6

= 1,2()

=R

CK

Trang 31

*Hệ thống câu hỏi định hớng t duy cho học sinh :

CH1 Đề bài cho biết những đại lợng nào ? Yêu cầu chúng ta tìm những đại lợng

nào ?

CH2.Trong hai trờng hợp ( K đóng và K mở) thì các điện trở trong mạch đợc

mắc với nhau nh thế nào ?

CH3: Để tìm cờng độ dòng điện qua các điện trở và hiệu điện thế

trên các điện trở đó chúng ta cần vận dụng công thức gì? Của định luật nào?

Trang 32

2.3.2 Dạng 2 Định luật Ohm cho toàn mạch

Loại bài tập thuộc dạng này thờng sử dụng đến kiến thức của định luật ômcho toàn mạch(cho một mạch kín) kết hợp với định luật ôm cho các đoạn mạch.+ Định luật Ohm cho toàn mạch

(Trong trờng hợp mạch chỉ chứa nguồn)

+ Trờng hợp mạch có chứa máy thu

Trong đó  và ’ tơng ứng là suất điện động của nguồn và máy thu

R và r’ tơng ứng là điện trở trong của nguồn và máy thu

* Lu ý:

- Nếu gọi UN = I.R là hiệu điện thế mạch ngoài thì: UN =  - I.r = UAB (hiệu

điện thế giữa hai cực của nguồn)

- Nếu điện trở trong của nguồn rất nhỏ (r=0) hoặc mạch hở (I = 0) thì hiệu điệnthế giữa hai cực của nguồn điện bằng suất điện động của nguồn

- Nếu điện trở mạch ngoài nhỏ (R = 0), khi đó I sẽ lớn nhất và chỉ phụ thuộcvào  và r : ta nói rằng nguồn bị đoạn mạch

- * Các dạng bài tập cơ bản

+ Biểu thức của định luật Ôm có thể viết  = I.R + I.r = U + I.r

- Nếu biết U, I hoặc U, R có thể xác định đợc  và r

- Nếu biết ,R,r ta có thể xác định đợc U,I

+ Cũng có một số trờng hợp đi xác định , R nhng U, I, R không có trong dữ kiệnbài toán mà phải qua tính toán mới có đợc

Ngày đăng: 19/12/2013, 15:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nhóm tác giả Vũ Thanh Khiết, Nguyễn Phúc Thuần, Trần Văn Quang, Phạm Quý T, Nguyễn Đức Thâm – Sách Giáo khoa và sách bài tập vật lý lớp 11- PTTH Khác
2. Lê Văn Thông, Phân loại phơng pháp giải bài tập vật lý11 Khác
3. Nguyễn Văn Đồng, Phơng pháp giảng dạy vật lý ở trờng phổ thông. Nhà xuất bản giáo dục 1976 Khác
4. Phạm Hữu Tòng . Phơng pháp dạy bài tập vật lý- NXB Giáo dục 1989 Khác
5. Vũ Thanh Khiết – 121 bài toán điện một chiều(dùng cho các lớp chuyên lý và phân ban A-B, ôn luyện thi vào đại học). NXB Giáo dục 1996 Khác
6. Những bài tập định tính về vật lý cấp 3. (tập 2) . M.E. Tultrinxki . Ngời dịch Phạm Hồng Tuất, Nguyễn Phúc Thuần NXB Giáo dục 1979 Khác
7. Phát triển t duy học sinh. M . Alêcxêep . Ngời dịch : Hoàng Yến. NXB Giáo dôc Khác
8. Bài tập định tính và câu hỏi thực tế vật lý lớp 11. PTTH NXB Giáo dục Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ. - Lựa chọn và những hướng dẫn giải bài tập chương những định luật cơ bản của dòng điện không đổi
Hình v ẽ (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w