Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc lựa chọn một số bài tập phát triển sức mạnh tốc độ trong chạy 100m cho nam học sinh khối 11 trường THPT Hậu Lộc 2 – Thanh Hóa... Đánh giá hiệu quả các
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
LỰA CHỌN MỘT SỐ BÀI TẬP PHÁT TRIỂN SỨC MẠNH TỐC ĐỘ NHẰM NÂNG CAO THÀNH TÍCH CHẠY 100M CHO HỌC SINH KHỐI 11TRƯỜNG THPT HẬU LỘC 2 – THANH
HÓA
Người hướng dẫn : ThS Nguyễn Thị Lài Sinh viên thực hiện: Vũ Văn Danh
Lớp : 48A - GDQP
Vinh - 2011
Trang 2Để hoàn thành được đề tài này, trước hết tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn
chân thành tới Cô giáo Thạc sĩ Nguyễn Thị Lài, người đã trực tiếp hướng dẫn,
giúp đỡ tận tình cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này
Qua đây, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban chủ nhiệm khoa Giáo dục thể chất – Giáo dục quốc phòng, hội đồng khoa học và các thầy cô giáo trong khoa Giáo dục thể chất – Giáo dục quốc phòng đã giúp đỡ góp ý kiến chân thành để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Tôi cũng bày tỏ sự biết ơn đến tất cả các thầy cô giáo và học sinh trường THPT Hậu Lộc 2 – Thanh Hóa đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài và sự biết ơn đến tất cả những người bạn của tôi đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.
Do kinh nghiệm, thời gian nghiên cứu còn hạn chế cho nên trong đề tài này không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và bạn bè để đề tài hoàn thiện hơn
Chân thành cảm ơn!
Vinh, ngày tháng 5 năm 2011
Người thực hiện khóa luận
Vũ văn Danh
Trang 3
Trang
CHƯƠNG I TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 203.1
Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc lựa chọn một số bài tập phát triển
sức mạnh tốc độ trong chạy 100m cho nam học sinh khối 11 trường
THPT Hậu Lộc 2 – Thanh Hóa
20
Trang 4THPT Hậu Lộc 2 – Thanh Hóa.
3.1.4 Điều tra xác định các chỉ số ban đầu biểu thị trình độ thể lực
chuyên môn (sức mạnh tốc độ) của nam học sinh trường THPT Hậu Lộc
2 – Thanh Hóa
22
3.2
Lựa chọn một số bài tập phát triển sức mạnh tốc độ nhằm nâng cao
thành tích chạy 100m cho nam học sinh trường THPT Hậu Lộc 2 –
Thanh Hóa
243.2.1 Đánh giá hiệu quả các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ nhằm
nâng cao thành thích trong chạy 100m cho nam học sinh trường THPT
Hậu Lộc 2 – Thanh Hóa
Trang 5MỤC LỤC BẢNG BIỂU MINH HỌA
Trang Bảng 1: Thực trạng giảng dạy phát triển thể lực chuyên môn (sức mạnh tốc độ) cho học sinh nam lớp 11 khi học kĩ thuật chạy ngắn 100m, a = 20. 21Bảng 2: Kết quả phỏng vấn độ tin cậy của các test kiểm tra về trình độ thể lực chuyên môn (sức mạnh tốc độ), a = 20. 22Bảng 3 Kết quả kiểm tra trình độ phát triển thể lực chuyên môn (sức mạnh tốc độ) trước thực nghiệm của nam học sinh khối 11 trường THPT Hậu Lộc 2 –Thanh Hóa,
a = 20.
23
Bảng 4: Kết quả phỏng vấn xác định yêu cầu lựa chọn các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ cho nam học sinh khối 11 trường THPT Hậu Lộc 2 – Thanh Hóa, a=20.
MỤC LỤC BIỂU ĐỒ MINH HỌA
Biểu đồ 1: Biểu diễn thành tích chạy 30m tốc độ cao trước và sau thực nghiệm của học sinh trường THPT Hậu Lộc 2 – Thanh Hóa, a = 20. 34Biều đồ 2: Biểu diễn thành tích test bật xa tại chỗ của nam học sinh trường THPT
Biều đồ 3: Biều diễn thành tích chạy 100m xuất phát thấp trước và sau thực nghiệm của nam học sinh khối 11 trường THPT Hậu Lộc 2 – Thanh Hóa, a = 20 38
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 6Ngày nay khoa học kĩ thuật đang tác động mạnh mẽ đến tất cả các lĩnh vựccủa đời sống xã hội Yêu cầu nền giáo dục đối với chiến lược giáo dục, đào tạocon người mới ngày càng cao Việc áp dụng những thành tựu khoa học vàotrong quá trình giảng dạy là một điều tất yếu, cần thiết hơn bao giờ hết Đổi mớiphương pháp dạy học đã trở thành một trong những nhiệm vụ trọng tâm củangành giáo dục về chất lượng, hiệu quả đã góp phần giáo dục con người pháttriển một cách toàn diện về mọi mặt “Đức – Trí – Thể - Mĩ”.
Đổi mới trong phương pháp giáo dục thể chất là một việc làm có ý nghĩathực tiễn phù hợp với xu thế phát triển của thời đại Sử dụng các phương pháp,các bài tập phù hợp sẽ giúp người học phát triển tối đa về mặt thể chất Có nhiềumôn thể thao đã góp phần to lớn vào sự nghiệp pháp triển và tiến bộ của nước
nhà, môn đầu tiên kể đến đó là “Điền kinh”.
Điền kinh là một hoạt động thể dục thể thao phổ biến rộng rãi trong toàn xãhội Xuất hiện mọi lúc, mọi nơi với nhiều nội dung và hình thức tập luyện đadạng phong phú Được vận dụng tập luyện nhằm phát triển nâng cao thể lực chocon người
Ngoài ra, môn điền kinh là một phương tiện giáo dục thể chất có tác dụngphát triển các tố chất thể lực “Nhanh – mạnh – bền – khéo léo” cho người học Trong đó, chạy ngắn là một nội dung được lựa chọn sử dụng rộng rãi trongchương trình giáo dục thể chất, ở các trường học từ phổ thông đến cao đẳng –đại học nhằm rèn luyện nâng cao sức khỏe và thể lực, phẩm chất đạo đức, ý chí,nghị lực, niềm tin cho thế hệ trẻ Thực tế ở các trường THPT trên toàn quốc nóichung và trường THPT Hậu Lộc 2 – Thanh Hóa nói riêng, qua khảo sát chúngtôi thấy: Hiệu quả giảng dạy môn điền kinh, nội dung chạy ngắn kết quả chưacao, thành tích của các em trong tập luyện và thi đấu còn khá khiêm tốn Nguyênnhân có nhiều nhưng cơ bản là:
- Do đội ngũ giáo viên chưa có phương pháp huấn luyện tối ưu, chưa thậtphù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh và môi trường tập luyện
Trang 7- Do trình độ tập luyện của học sinh còn hạn chế, chưa tích cực trong việclĩnh hội tri thức kĩ năng, kĩ xảo vận động trong quá trình tiến hành tập luyện Qua tìm hiểu thực tế chúng tôi thấy các giáo viên trong quá trình giảng dạynội dung chạy ngắn chưa thật sự chú ý đến việc phát triển yếu tố thể lực, đặc
biệt là thể lực chuyên môn: “Sức mạnh tốc độ”.
Vì vậy, việc áp dụng các bài tập giáo dục thể chất nói chung, bài tập pháttriển sức mạnh tốc độ nói riêng vào tập luyện một cách linh hoạt sáng tạo phùhợp và khoa học là một việc làm có ý nghĩa to lớn
Đặc biệt việc tăng cường củng cố, bổ sung các bài tập phát triển các tố chấtthể lực của các em học sinh trường THPT Hậu Lộc 2 – Thanh Hóa là một điềurất cần thiết Chính vì vậy, lựa chọn các bài tập để phát triển sức mạnh tốc độnhằm nâng cao thành tích trong chạy 100m cho học sinh là một điều thiết thựcnhất hiện nay
Xuất phát từ những lý do trên, qua nghiên cứu phân tích tài liệu chúng tôi đề
xuất và nghiên cứu đề tài: “Lựa chọn một số bài tập phát triển sức mạnh tốc độ
nhằm nâng cao thành tích chạy 100m cho học sinh khối 11 trường THPT Hậu Lộc 2 – Thanh Hóa”.
Mục tiêu của đề tài:
- Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng công tác giảng dạy trong chạy 100m cho
học sinh khối 11 trường THPT Hậu Lộc 2 – Thanh Hóa
- Mục tiêu 2: Lựa chọn một số bài tập phát triển sức mạnh tốc độ nhằm nâng
cao thành tích trong chạy 100m cho học sinh khối 11 trường THPT Hậu Lộc 2 –Thanh Hóa
CHƯƠNG I TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở huấn luyện môn điền kinh
Trang 8Trong các sách chuyên môn viết về kỹ thuật chạy 100m, các tác giả đềuthống nhất rằng người chạy phải dùng sức tích cực, mau chóng đạt được tốc độtối đa của mình để sớm chuyển sang giai đoạn chạy giữa quãng với tốc độ cao
đã đạt và cố gắng duy trì tốc độ đó cho tới khi về đích
Điều đó cũng gặp nhiều trong các sách của các tác giả nước ngoài, trong
cuốn “Chạy cự ly ngắn” của V.Philin (Liên Xô cũ) bằng tiếng Việt, do NXB thể
thao - Hà Nội phát hành năm 1977 đã cho biết kết quả kiểm tra các VĐV chạy100m xuất sắc của Liên Xô ở năm 1960 và 1961: Đạt độ dài bước hợp lý (ổnđịnh để chuyển sang chạy với kỹ thuật chạy giữa quãng) từ bước thứ 13 đếnbước thứ 15 Kết thúc giai đoạn chạy lao ở mét thứ 21 đến 23.66m, tức là saukhi mới chạy 3.7s – 3.9s
Trong tài liệu lý thuyết huấn luyện dùng trong đào tạo huấn luyện viên của
Liên đoàn điền kinh nghiệp dư thế giới “Introductio to Coaching Theory”, được
xuất bản năm 1991, người ta cũng đưa ra 1 sơ đồ diễn biến tốc độ theo thời giancủa VĐV chạy ngắn, trong đó VĐV đạt tốc độ tối đa của mình sau 4s (kể từ khi
xuất phát) Như vậy vẫn theo lý thuyết cũ “Phải bắt tốc độ cao sớm”.
Tuy nhiên, trong sách giáo khoa “Điền kinh” của Liên Xô cũ xuất bản từ
năm 1989 đã có thay đổi khi viết về giai đoạn chạy lao sau xuất phát như sau:
“… Chạy lao sau xuất phát khoảng 25 – 30m thì chuyển sang chạy giữa quãng
(sau 13 – 15 bước chạy), khi đã đạt 90 – 95% tốc độ tối đa” Cần lưu ý rằng ở
các VĐV cao cấp sau 50 - 60m mới đạt được tốc độ tối đa, nhưng ở lứa tuổi từ
17 đến 19 tuổi thì chỉ sau 25 – 30m Các VĐV không phân biệt trình độ và tuổitác có phát triển tốc độ khi chạy lao sau xuất phát như sau: Sau 1s đầu – đạt 55%tốc độ tối đa, sau 2s đầu đạt 76% tốc độ tối đa, sau 3s đầu đạt 91% tốc độ tối đa,sau 4s đầu đạt 95% tốc độ tối đa và sau 5s đầu đạt 99% tốc độ tối đa (L.Zđanốp
- 1970)
Trang 9Như vậy, độ dài đoạn chạy lao sau xuất phát ít nhiều cũng đã được kéo dàihơn trước Phải chăng việc sớm phải đạt tốc độ tối đa đã làm cho VĐV sớm cạnkiệt sức lực, không thể duy trì tốc độ đó khi chạy đoạn đường còn lại.
Trong sách huấn luyện điền kinh cao cấp của Trung Quốc xuất bản năm
2001, kết quả nghiên cứu từ thực tiễn đã nêu lên ba xu hướng phát triển kỹ thuật
chạy ngắn hiện đại đó là:
a Ngày càng coi trọng động tác, kết cấu điển hình của kỹ thuật chạy ngắn
Kết cấu điển hình đó chủ yếu được biểu hiện ở chỗ kỹ thuật chạy ngày càngphù hợp với nguyên lý của giải phẫu học và sinh cơ học động tác, làm cho kỹthuật chạy ngắn ngày càng được hoàn thiện và đạt tính hiệu quả hơn Hình thứckết cấu của nó là động tác nhanh, bước chạy dài, toàn thân tự nhiên, giao độngcủa trọng tâm cơ thể nhỏ, các cử động kết hợp hài hoà, phối hợp nhịp nhàng
b Ngày càng coi trọng kỹ thuật lắc người, đánh tay
Chạy ngắn ngày càng coi trọng kỹ thuật lắc người, kết hợp với các động tácnâng gót, nâng đùi Kết quả nghiên cứu mới nhất cho thấy, thời gian nâng đùicủa một VĐV ưu tú chỉ chiếm 22,1% thời gian của một bước chạy, còn thời gianlắc người và các động tác khác chiếm tới 77,9% tỷ lệ của nó là 1 : 3,5 Vì vậy kỹthuật chạy ngắn hiện đại rất chú trọng kỹ thuật lắc người Khi huấn luyện phảinghiên cứu kỹ càng những động tác này, đặc biệt là những đặc tính về sinh cơ,lực học và quy luật của nó (lắc người – động tác xoay người theo trục dọc, giúptăng độ dài bước) Rút ngắn thời gian nâng đùi và thời gian bay trên không.Gia tăng hoặc giảm bớt tốc độ ban đầu khi nâng cao trọng tâm cơ thể có ýnghĩa quan trọng đối với kỹ thuật gia tăng tốc độ chạy ngắn Góc bay người vàtốc độ ban đầu có ảnh hưởng trực tiếp đến hình thức và tốc độ bước chạy
Trang 10c Kéo dài thời gian và khoảng cách duy trì sự tăng tốc
Nghiên cứu kỹ thuật của VĐV chạy ngắn thấy: Thời gian và khoảng cáchduy trì sự tăng tốc của các VĐV chuyên nghiệp đều được gia tăng Ở cự ly
100m giải “Điền kinh quốc tế Toki” năm 1991, khoảng cách tăng tốc của các
VĐV lên đến 80m, thời gian duy trì của nó lên đến khoảng từ 8,12s đến8,32s Vậy để nâng cao hiệu quả huấn luyện và giảng dạy chạy cự ly ngắn cầnchú ý:
- Nguồn năng lượng cung cấp cho cơ hoạt động, khi chạy các cự ly từ 50 –100m chủ yếu là sử dụng nguồn năng lượng alaktat (còn từ 150m – 300m nguồnlaktat) Khi VĐV tập chạy lắp lại dù ở cự ly nào, thì nguồn năng lượng đượchuy động không chỉ phụ thuộc vào độ dài của cự ly mà còn phụ thuộc vào cả sốlần lặp lại và thời gian nghỉ giữa quãng giữa các lần chạy
- VĐV chạy 100m cũng như các VĐV chạy cự ly ngắn khác cần được huấnluyện để chạy nửa sau của cự ly nhanh hơn so với nửa đầu
Đôi khi những huấn luyện viên của Việt Nam và giáo viên dạy chạy cự lyngắn ở các trường từ phổ thông đến đại học đã cập nhật được những thông tinnày Nhưng chưa kịp thời bổ sung và chỉnh lý sách giáo khoa điền kinh cũngnhư trong các giáo trình giảng dạy nên hiệu quả huấn luyện chưa thật sự cao,biểu hiện rõ nhất trong các cuộc thi đấu hay đơn giản là các kỳ thi để lấy thànhtích
1.2 Cơ sở lý luận và sinh lý của huấn luyện sức mạnh tốc độ cho học sinh THPT
1.2.1 Cơ sơ sinh lý của lứa tuổi học sinh THPT
Lứa tuổi học sinh trung THPT là lứa tuổi đầu thanh niên là thời kì đạt đượctrưởng thành về mặt thể lực nhưng cơ thể còn kém so với sự phát triển củangười lớn Có nghĩa là ở lứa tuổi này cơ thể các em đang phát triển mạnh, khảnăng hoạt động của các cơ quan và các bộ phận được nâng cao cụ thể là:
Hệ vận động:
Trang 11- Hệ xương: Ở lứa tuổi này cơ thể các em phát triển một cách mạnh mẽ về
chiều dài, bề dày, hàm lượng các chất hữu cơ giảm do hàm lượng Mg, P, Catrong xương tăng quá trình cốt hóa xương ở các bộ phận chưa hoàn tất chỉ xuấthiện cốt hóa ở bộ phận như mặt Các tổ chức sụn được thay thế bằng mô xươngnên cùng với sự phát triển chiều dài của xương cột sống Không giảm mà trái lạităng lên có xu hướng cong vẹo Vì vậy, mà trong quá trình giảng dạy cần tránhcho học sinh tập luyện với dụng cụ có trọng lượng quá nặng và các hoạt độngchấn thương quá mạnh
- Hệ cơ: Ở lứa tuổi các em có sự phát triển với tốc độ mạnh để đi đến hoàn
thiện, nhưng phát triển không đều và chậm hơn so với hệ xương Cơ to pháttriển hơn cơ nhỏ, cơ co phát triển hơn cơ duỗi, khối lượng tăng lên rất nhanh,đàn hồi cơ không đều chủ yếu là nhỏ và dài Do vậy, khi hoạt động cơ chóngmệt mỏi cho nên khi tập luyện giáo viên giảng dạy, cần chú ý phát triển cơ bắpcho học sinh
Trang 12Mặt khác do các hoạt động của tuyến giáp, tuyến sinh dục, tuyến yên làmcho hưng phấn của hệ thần kinh chiếm ưu thế giữa hưng phấn và ức chế khôngcân bằng ảnh hưởng đến hoạt động thể lực Đặc biệt là đối tượng học sinh THPTtính nhịp điệu giảm nhanh, khả năng vận động yếu Vì vậy, khi giảng dạy cầnthay đổi nhiều hình thức tập luyện, vận dụng các hình thức trò chơi để hoànthành tốt các bài tập được giao.
Hệ tuần hoàn:
Ở lứa tuổi này hệ tuần hoàn đang trên đà phát triển và hoàn thiện Tim lớnhơn có khả năng co bóp cơ tim phát triển tốt hơn do đó nâng cao khả năng lưulượng máu trên phút Buồng tim đã phát triển tương đối hoàn chỉnh mạch đậpcủa nam 70 lần/phút, nữ 70 – 85 lần/phút Nhưng khi vận động thì tần số hoạtđộng nhanh hơn, phản ứng của hệ tuần hoàn tương đối rõ rệt vận động mạch vàhuyết áp tăng nhanh hơn Nhưng sau vận động mạch và huyết áp tăng nhanhchóng thì tim hoạt động trở nên dẻo dai hơn Từ những đặc điểm trên ta thấy ởlứa tuổi này có thể tập sức nhanh tốc độ nhưng phải thường xuyên kiểm tra sứckhỏe cho học sinh
Hệ hô hấp:
Ở lứa tuổi này phổi của các em phát triển nhưng chưa đều, khung ngựccòn hẹp lên các em thở nhanh, vòng ngực của nam: 67 – 77cm, nữ: 64 – 74cm.Lúc 15 tuổi dung lượng phổi là 2 – 2,5 lít Khi 16 – 18 tuổi là 3 – 4 lít Tần số hôhấp gần với người lớn, tuy nhiên các cơ hô hấp của các em tăng nhanh khi hoạtđộng và gây nên hiện tượng thiếu ôxi dẫn đến mệt mỏi
1.2.2 Cơ sở tâm lý của lứa tuổi THPT
Cảm giác và tri giác của học sinh THPT đã đạt đến mức hoàn thiện do các
cơ quan phân tích đã phát triển đầy đủ Thị giác đã có khả năng phản ánh rất tinh
vi với các màu sắc và âm thanh Các em dễ phân biệt giữa cái chính và cái phụ,cái bản chất và không bản chất Tính quan sát của các em chịu sự chi phối của
hệ thống tín hiệu thứ 2 gắn liền với tư duy trừu tượng
Trang 13Trí nhớ có ý nghĩa chiếm ưu thế rõ rệt, các em đã có ý thức tự giác, tíchcực trong học tập, xây dựng động cơ đứng đắn, hướng tới nghề nghiệp sau nàykhi tốt nghiệp THPT Tuy nhiên đôi khi vẫn bị các sự vật cụ thể trực quan lôiquấn hấp dẫn.
Cũng có thể nói do đặc điểm phát triển thể chất và trí tuệ một số kháiniệm được nâng cao nên các em thường chủ quan tự mãn, tự đánh giá quá cao vềbản thân mình Nhiều khi các em muốn đốt cháy giai đoạn nôn nóng với côngviệc Rồi do tính hấp tấp, thiếu suy nghĩ cặn kẽ, tính tình thay đổi bất thường,nóng nảy, bồng bột … dẫn đến các em không hoàn thành nhiệm vụ mà gây ra biquan
Ngoài ra, các em còn có hướng chuộng hình thức bề ngoài, ưa thích cáiđẹp Từ những đặc điểm tâm lý đó mà ta lựa chọn một số bài tập căn bản cókhối lượng sao cho phù hợp với lứa tuổi học sinh THPT
Đặc biệt, khi áp dụng các bài tập phải căn cứ vào thể lực, tâm lý, tình hìnhtiếp thu của học sinh để phát triển toàn diện cả về thể chất lẫn tinh thần Đồngthời nâng cao kết quả học tập, lôi cuốn các em hăng say tập luyện và thi đấu ởtrường phổ thông
1.2.3 Cơ sở lý luận của tố chất sức mạnh tốc độ
Nhìn chung năng lực sức mạnh tốc độ của con người mang tính chấtchuyên biệt khá rõ rệt Việc chuyển hóa trực tiếp của sức mạnh tốc độ có thểchuyển hóa ở giai đoạn đầu của người mới tập Còn những người tập luyện lâunăm hầu như việc chuyển hóa sức mạnh tốc độ không diễn ra
Do vậy, việc phát triển sức mạnh tốc độ không đồng loạt mà mà rất cụ thểđối với từng năng lực của từng người
Sức mạnh tốc độ là một tổ hợp thuộc tính chức năng của con người quyđịnh trực tiếp chủ yếu về tốc độ động tác cũng như thời gian phản ứng vận động,
đó là khả năng thực hiện động tác trong thời gian ngắn nhất
Trang 14Nó bao gồm 2 loại:
- Sức mạnh tốc độ đơn giản
- Sức mạnh tốc độ phức tạp
* Những hình thức đơn gian thể hiện ở chỗ:
+ Thời gian tiềm tàng của phản ứng vận động
+ Tốc độ động tác đơn (với đối kháng nhỏ)
+ Tần số động tác
Các hình thức đơn giản của sức mạnh tốc độ tương đối độc lập nhau Đặcbiệt là các chỉ số về thời gian phản ứng vận động hầu như không tương quan vớitốc động tác và biểu hiện ở các lực khác nhau
Mặt khác: Sức mạnh tốc độ là khả năng thực hiện động tác trong thời gianngắn nhất Yếu tố quyết định đến đó là tính linh hoạt của quá trình thần kinh vàtốc độ co cơ Theo quan điểm sinh lý sức mạnh tốc độ là thời gian phản ứng vậnđộng gồm 4 phần:
- Xuất hiện hưng phấn trong cơ quan cảm thụ
- Dẫn truyền vào hệ thần kinh trung ương
- Truyền tín hiệu từ hệ thần kinh trung ương đến cơ
- Hưng phấn cơ vào hoạt động tính cực
Trong đó giai đoạn chiếm nhiều thời gian là động tác được thực hiện với tốc
độ tối đa, đã khác hẳn với động tác chậm về đặc điểm sinh lý Sự khác biệt cơbản thể hiện ở chỗ khi thực hiện động tác tối đa thì khả năng điều chỉnh bằngcảm giác trong tiến trình thực hiện động tác chính xác Trong những động tác cótốc độ lớn hoạt tính của cơ diễn ra trong thời gian ngắn đến mức cơ không kịp
co lại nhiều và thực tế cơ hoạt động theo cơ chế đặc trưng Tần số động tác phụthuộc vào tính linh hoạt của quá trình thần kinh, phụ thuộc vào tốc độ chuyểntrạng thái hưng phấn, ức chế của khu vận động
Theo quan điểm sinh học sức mạnh tốc độ phụ thuộc vào hàm lượng ATPtrong cơ thể và độ phân giải ATP dưới ảnh hưởng của xung động thần kinh cũng
Trang 15như tốc độ tái hợp tác của nó Về các bài tập diễn ra trong thời gian ngắn hơnnên quá trình tổng hợp ATP hầu như được thực hiện theo cơ chế yếm khí.
Nhìn chung sức mạnh tốc độ của con người mang tính chuyên biệt khá rõ rệt
và diễn ra trong các động tác tương tự về tính chất hoạt động Có thể chuyển hóa
ở giai đoạn đầu của người tập, còn ở những người có trình độ tập luyện cao thìkhông phát triển
Để phát triển sức mạnh tốc độ (tần số động tác) người ta sử dụng các bài tậpphát huy được tốc độ các bài tập có tính chu kỳ Phương pháp sử dụng chủ yếu
là phương pháp lặp lại, phương pháp tăng và biến đổi cự li Cần lựa chọn saocho tốc độ không giảm đi vào cuối giai đoạn của bài tập
1.2.4 Cơ sở sinh lý của tố chất sức mạnh tốc độ
Sức mạnh tốc độ là khả năng thực hiện động tác trong một khoảng thời gianngắn nhất
Trong đó sức mạnh tốc độ là một tố chất thể lực có thể được biểu hiện ở haidạng: đơn giản và phức tạp
- Dạng đơn giản thể hiện ở các mặt:
số hoạt động
* Yếu tố quyết định tốc độ của các dạng sức mạnh tốc độ đó là:
- Độ linh hoạt của quá trình thần kinh: Tần số động tác phụ thuộc vào tính
chất hoạt động của thần kinh tức là phụ thuộc vào tốc độ chuyển trạng thái hưng
Trang 16phấn và ức chế của trung khu vận động Ngoài ra độ linh hoạt động của thầnkinh còn bao gồm cả tốc độ dẫn truyền xung động trong các dây thần kinh ngoại
vi Tốc độ hưng phấn của tế bào thần kinh còn ảnh hưởng đến thần kinh tiềmtàng và cùng với tốc độ dẫn truyền xung động trong các dây thần kinh ngoại vi
mà chúng quyết định đến thời gian phản ứng
+ Tốc độ co cơ phụ thuộc trước vào tỷ lệ sợi cơ nhanh và sợi cơ chậm trong
bó cơ ngoài ra còn chịu ảnh hưởng rất lớn của hàm lượng các chất cao năngchứa trong cơ như : ATP và CP hoạt động tốc độ với thời gian ngắn chủ yếu là
sử dụng nguồn năng lượng trong cơ thì khả năng cơ nhanh cũng tăng lên Tậpluyện sức mạnh tốc độ làm cho hàm lượng ATP và CP trong các sợi cơ nhất lànhóm cơ II A và II B tăng lên Theo một số tác giả, hàm lượng ATP và CP cóthể tăng thêm 10 – 30% (Kox – Im ), theo Iacophep N.N tốc độ co cơ còn phụthuộc vào hoạt tính của men phân giải và tổng hợp ATP và CP Tập luyện sứcnhanh tốc độ có thể làm tăng các loại các cơ này
Trong chạy 100m hai yếu tố tốc độ và sức mạnh có liên quan mật thiết vớinhau Mức độ phát triển sức mạnh tốc độ ảnh hưởng đến tốc độ Cả hai yếu tố
đó dù biến đổi đến tác dụng nào của tập luyện nhưng không đáng kể Bởi vìchúng là những yếu tố quyết định đến tính di truyền Do đó trong quá trình tậpluyện sức mạnh tốc độ biến đổi chậm hơn sức bền
- Cơ sở sinh lý để phát triển sức mạnh tốc độ.
+ Tăng cường độ linh hoạt và tốc độ dẫn truyền của hưng phấn ở trung ươngthần kinh và bộ máy vận động
+ Tăng cường phối hợp giữa các sợi cơ và các cơ, nâng cao tốc độ thả lỏng.Bởi vậy, để phát triển sức mạnh tốc độ cần phải áp dụng các bài tập có trọnglượng nhỏ, tốc độ, tần số cao, thời gian ngắn Ngoài ra còn sử dụng phươngpháp lặp lại và biến đổi thì sẽ cải thiện được tốc độ của người tập
Trang 171.2.5 Đặc điểm sinh lý của môn chạy ngắn 100m
Đặc điểm về kĩ thuật chạy ngắn là tốc độ cao nhất, cường độ lớn nhất, thờigian ngắn nhất thành tích toàn cự li phụ thuộc vào các nhân tố: Tốc độ phản xạ,
sự tăng tốc, năng lượng duy trì cao nhất và chất lượng kĩ thuật Vì vậy, mônchạy ngắn 100m có những đặc tính sinh lý sau:
- Đặc điểm hệ thần kinh
Quá trình thần kinh có tính linh hoạt cao hơn do hoạt động thay nhau giữa
cơ đối kháng và cơ co rút, cần sự thay đổi giữa quá trình hưng phấn và ức chế ởtrung khu vận động ở vỏ não…cho nên quá trình hưng phấn chiếm ưu thế Bởi
vì tốc độ chạy nhanh nhất với cường độ cao nhất, cho nên cơ quan cảm thụ bảnthể bị rung động rất lớn và truyền đến vỏ não liên tục Trung tâm vận động vàquá trình hưng phấn cao hơn ức chế tế bào thần kinh ở vỏ não dễ bị mệt mỏi,quá trình hưng phấn và ức chế thay nhau liên tục Trung tâm vỏ não có quá trìnhhưng phấn cao nên tế bào vỏ não dễ mệt mỏi và không thể duy trì ở tốc độ vậnđộng được mãi Nên thời gian trong môn chạy 100m thường rất ngắn
- Đặc điểm của cơ quan vận động
Do hưng phấn cơ bắp của người tập cao nên đòi hỏi chức năng hoạt động cơquan vận động cũng cao Thời trị co cơ bắp ngắn, thời trị co cơ đối kháng và co
cơ ngắn giống nhau
- Sự biến đổi hô hấp
tiêu thụ ôxi không nhiều, chạy ngắn có cường độ tối đa nên nhu cầu ôxi lớn hơn.Trong vận động không thể nào thỏa mãn được nhu cầu ôxi mà gây nên nợ ôxi.Ngoài ra tính ì của chức năng thực vật lớn, chức năng hô hấp và tuần qua 3 – 5phút mới phát huy hết khả năng Song vận động viên chạy ngắn chỉ hoạt độngtrong khoảng thời gian 9-10s Do đó trong lượng vận động công năng của tim vàphổi thay đổi không lớn, nhưng phải hoạt động trong trạng thái yếm khí nên nợôxi đạt 95% trở lên Do thời gian thay đổi ngắn nên trị số nợ ôxi không cao
Trang 18Thương số của hô hấp rất cao do chạy nợ ôxi cao, ôxi hít vào ít, ôxi thở rangoài nhiều nên thương số hô hấp giao động trong khoảng 10 – 20%.
- Chức năng hô hấp thay đổi:
Khi vận động chức năng hô hấp thay đổi không lớn, nhưng sau khi kết thúc
cự li chức năng hô hấp đã nâng cao rõ rệt, tần số hô hấp là 35 lần/phút thông khíphổi đạt 70 – 80 lần/phút
Sự thay đổi tuần hoàn khi vận động không nhiều lắm, nhưng sau khi chạyhết cả cự li sẽ tăng nhanh, mạch đập 140 - 160 lần/ phút tăng đến 200 lần/ phút.Huyết áp tối đa 150 – 180 mmHg tăng đến 200 mmHg, huyết áp tối thiểu giảm
10 – 20 mmHg Lượng tâm thu/phút đạt 8 - 10 lít/ phút, axitlactic trong máutăng 100 – 200 mmHg
- Năng lượng yếm khí: Do đặc điểm của môn chạy ngắn nên năng lượng
cung cấp dựa vào năng lượng yếm khí cho nên nâng cao khả năng trao đổi yếmkhí là cơ sở nâng cao sức mạnh tốc độ của môn chạy ngắn 100m
tuần hoàn 3-5phút mới phát huy hết khả năng Song vận động viên chạy ngắnchỉ hoạt động trong thời gian ngắn “9 – 11” Do đó trong vận động công năngcủa tim – phổi thay đổi không lớn nhưng phải hoạt động trong trạng thái yếm
cao
+ Chức năng hô hấp thay đổi: Khi chạy chức năng hô hấp thay đổi không
lớn, nhưng sau khi kết thúc cự ly chức năng hô hấp lại nâng cao rõ rệt, tần số hôhấp đạt 351/phút, thông khí phổi đạt 70 – 801/phút
Trang 19+ Sự thay đổi của hệ tuần hoàn: Khi vận động chức năng của hệ tuần
hoàn thay đổi không nhiều Nhưng sau khi chạy hết cả cự ly sẽ tăng nhanh,mạch đập 140 - 1601/phút tăng đến 2001/phút Huyết áp tối đa 150 - 180 mmHgtăng đến 200mmHg, huyết áp tối thiểu giảm 10 - 200mmHg Lượng tâmthu/phút đạt 8 - 101/phút Axitlactic trong máu tăng 100 - 200mg%
+ Năng lượng yếm khí: Do đặc điểm hoạt động của môn chạy ngắn nên
năng lượng cung cấp dựa vào năng lượng yếm khí, cho nên nâng cao khả năngtrao đổi yếm khí là cơ sở nâng cao sức bền tốc độ của môn chạy ngắn
Trang 20CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Để giải quyết mục tiêu của đề tài chúng tôi tiến hành tổ chức thực nghiệm
mỗi nhóm gồm 20 học sinh có cùng lứa tuổi, cùng địa cư, cùng giới tính, cùngthời gian tập luyện, tương đương nhau về sức khỏe
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các mục tiêu nghiên cứu của đề tài, chúng tôi sử dụng cácphương pháp sau:
2.2.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu
Mục đích của phương pháp này là để thông qua các tài liệu, sách chuyênmôn cũng như thông tin khoa học có liên quan đến đề tài Có được cơ sở lý luậnphục vụ cho việc lựa chọn các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ cho học sinhtrường THPT Hậu Lộc 2 – Thanh Hóa Chúng tôi đã tham khảo các nguồn tàiliệu để tổng hợp và dẫn dắt vào trong đề tài
Chủ yếu là sử dụng tài liệu chính sau đây:
- Sách lý luận và phương pháp giáo dục thể chất
- Sách giáo khoa sinh lý học thể dục thể thao
- Tài liệu viết về phương pháp nghiên cứu khoa học thể dục thể thao
2.2.2 Phương pháp phỏng vấn tọa đàm
Phương pháp phỏng vấn tọa đàm là phương pháp chúng tôi sử dụng đểphỏng vấn các giảng viên, các chuyên gia huấn luyện và các thầy cô giáo trong
tổ bộ môn trong trường THPT Hậu Lộc 2 – Thanh Hóa
Các vấn đề phỏng vấn tập trung vào xác định các yêu cầu lựa chọn các bàitập phát triển sức mạnh tốc độ chạy 100m cho phù hợp với độ tin cậy của nóthông qua phiếu phỏng vấn
Trang 21Về phương pháp tổ chức phỏng vấn tọa đàm được sử dụng làm 2 dạng:
Phỏng vấn tọa đàm trực tiếp và phỏng vấn tọa đàm gián tiếp
2.2.3 Phương pháp dùng bài tập kiểm tra test (dùng bài tập thử)
Trong nghiên cứu, khi đánh giá trình độ tố chất sức mạnh tốc độ cho namhọc sinh trường THPT Hậu Lộc 2 – Thanh Hóa từ độ tuổi 17 – 19 (học sinh lớp11) chúng tôi sử dụng các test được thừa nhận trong thực tế được áp dụng trongcông trình nghiên cứu khoa học của Nguyễn Kim Minh (1986) các bài test baogồm:
- Chạy 30m xuất phát cao (đánh giá tốc độ):
+ Tư thế chuẩn bị: Lưng thẳng người hơi cúi về phía trước
+ Cách thực hiện: Người tập khi nhận được tín hiệu xuất phát nhanh chóngchạy hết cự li 30m với tốc độ cao nhất
+ Cách đánh giá thành tích được xác định bằng thời gian chạy hết cự li, đơn
vị đo bằng “s”, dụng cụ đo bằng đồng hồ bấm giây
- Bật xa tại chỗ (đánh giá sức mạnh của chân):
+ Tư thế chuẩn bị: Hai chân đứng rộng bằng vai, mũi hai chân hướng về
đưa ra sau
+ Cách thực hiện: Nhanh chóng duỗi các khớp hông, gối, cổ chân tác dụngxuống đất một lực lớn nhất, nhanh chóng bật lên phía trước, đùi lên cao Khichuẩn bị chạm đất với chân dài về phía trước, đồng thời đánh tay từ trên xuốngdưới, từ trước ra sau
+ Cách đánh giá: Thành tích được tính từ điểm bật đến điểm rơi gần nhấtcủa cơ thể Đơn vị đo mét (m) Mỗi người được bật hai lần, thành tích được tínhbằng kết quả cao nhất của học sinh qua các lần bật xa
- Chạy 100m xuất phát thấp:
+ Tư thế chuẩn bị: Học sinh ở tư thế xuất phát thấp
+ Cách thực hiện: Thực hiện toàn bộ kĩ thuật động tác chạy với tốc độ tối đa
Trang 22+ Cách đánh giá: Thành tích được tính từ lúc xuất phát đến khi chạm đích,đơn vị được tính bằng “s”.
2.2.4 Phương pháp toán học thống kê
Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi sử dụng phương pháp này để xử lý sốliệu và đánh giá hiệu quả của các bài tập, ứng dụng các bài tập đã lựa chọn baogồm các công thức sau:
Công thức tính trung bình cộng:
n
x X
n i i
B A
n n
X X T
2 2
Trang 23
2
2 2
B i A
i
X x X
x
Dựa vào giá trị của T quan sát để tìm trong bảng T ngưỡng xác suất P ứngvới độ tự do
100 %
X
Cv
2.2.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Phương pháp này được tiến hành theo phương pháp thực nghiệm so sánhsong song giữa nhóm đối chiếu (nhóm A) và nhóm thực nghiệm (nhóm B).Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi chia làm 2 nhóm, mỗi nhóm gồm 20 họcsinh có cùng thời gian tập luyện Thời gian tập mỗi tuần 2 buổi, mỗi buổi 45phút theo chương trình của Bộ GDĐT và kế hoạch giảng dạy của nhà trường.Thời gian tập trong 7 tuần, tổng cộng 14 buổi
2.3 Địa điểm nghiên cứu
2.3.1 Cơ quan chủ trì đề tài
Khoa giáo dục thể chất trường Đại học Vinh
2.3.2 Nơi tiến hành thực nghiệm khoa học
Trường trung học phổ thông Hậu Lộc 2 – Thanh Hóa
2.4 Dụng cụ để tiến hành nghiên cứu
2.5 Thời gian nghiên cứu
Đề tài được tiến hành nghiên cứu từ 25/10/2010 đến 07/05/2011 và đượcchia làm 3 giai đoạn như sau:
Trang 242.5.1 Giai đoạn I
+ Nhận đề tài nghiên cứu
+ Lập đề cương sơ lược đề tài nghiên cứu
+ Hoàn thành đề cương, nạp đề cương
+ Phân tích cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn, xác định hướng nghiên cứu của đềtài
+ Tiến hành thực nghiệm tại trường THPT Hậu Lộc 2 – Thanh Hóa
+ Xác định mục tiêu, sưu tập tài liệu tham khảo về đề tài
+ Dự trù kinh phí
2.5.2 Giai đoạn II
+ Thu thập, tích lũy, xử lý số liệu
+ Phân tích dữ liệu thu được
+ Viết khóa luận (soạn tay và đánh máy)
2.5.3 Giai đoạn III
+ Viết diễn giải số liệu thu được bằng lời, xử lý số liệu
+ Hoàn thành văn bản
+ Viết tóm tắt, chuẩn bị bảo vệ khóa luận tốt nghiệp
CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Trang 253.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc lựa chọn một số bài tập phát triển sức mạnh tốc độ trong chạy 100m cho nam học sinh khối 11 trường THPT Hậu Lộc 2 – Thanh Hóa
3.1.1 Thực trạng học sinh trường THPT Hậu Lộc 2 – Thanh Hóa
Qua quan sát các giờ học thể dục của lớp 11 đặc biệt là giờ học chạy ngắn100m chúng tôi thấy rằng: Đa số học sinh chưa nắm vững kĩ thuật động tác,trình độ thể lực chuyên môn đặc trưng cho môn chạy ngắn đang còn yếu, hứngthú học tập của các em trong các giờ học là chưa cao
3.1.2 Thực trạng đội ngũ giáo viên và các điều kiện cơ sở vật chất phục
vụ cho công tác giảng dạy môn điền kinh THPT Hậu Lộc 2 – Thanh Hóa
- Về đội ngũ giáo viên: 5 giáo viên có bằng đại học, có 1 giáo viên trình độcao đẳng trong giáo viên chỉ có 4 giáo viên có tuổi nghề từ 10 – 15 năm và 2giáo viên 5 năm công tác Nhìn vào đội ngũ giáo viên của tổ, ta thấy được sứctrẻ chiếm ưu thế, nhưng kinh nghiệm cũng có phần hạn chế
- Về cơ sở vật chất: Trường THPT Hậu Lộc 2 – Thanh Hóa là một trườngđiểm của sở giáo dục và đào tạo tỉnh Thanh Hóa nên được sự đầu tư rất lớn về
cơ sở vật chất, trang thiết bị khang trang đảm bảo tốt cho công tác dạy học
3.1.3 Thực trạng công tác giảng dạy kĩ thuật chạy 100m tại trường THPT Hậu Lộc 2 – Thanh Hóa
Qua khảo sát thực tế giảng dạy kĩ thuật chạy ngắn tại trường THPT HậuLộc 2 – Thanh Hóa việc thực hiện giáo án đã đúng theo chương trình, song việc
sử dụng bài tập chưa đa dạng, chưa thật chú trọng tới phát triển thể lực chuyênmôn
Để hiểu rõ thực trạng giảng dạy phát triển thể lực chuyên môn trong học kĩthuật chạy 100m, chúng tôi tiến hành phỏng vấn các giáo viên chuyên môn điềnkinh trong và ngoài trường về ý nghĩa và tầm quan trọng của việc phát triển tốchất thể lực chuyên môn (sức mạnh tốc độ) đối với hiệu quả trong quá trình học
Trang 26tập và mức độ quan tâm phát triển thể lực chuyên môn trong quá trình giảng dạynhư:
+ Vai trò của phát triển thể lực chuyên môn - sức mạnh tốc độ trong quátrình giảng dạy kĩ thuật chạy 100m được đánh giá theo 3 mức: Rất quan trọng,quan trọng và không quan trọng
+ Về thực trạng giảng dạy sức mạnh tốc độ trong quá trình giảng dạy quátrình chạy ngắn được đánh theo 3 khía cạnh: Rất quan tâm, quan tâm và khôngquan tâm
Kết quả được trình bày ở bảng sau:
Bảng 1: Thực trạng giảng dạy phát triển thể lực chuyên môn (sức mạnh tốc
độ) cho học sinh nam lớp 11 khi học kĩ thuật chạy ngắn 100m, a = 20.
1 Vai trò của thể lực chuyên môn
2 Thực trạng công tác giảng dạy phát
triển thể lực chuyên môn khi học kĩ
thuật chạy ngắn 100m cho nam học
sinh THPT Hậu Lộc 2 – Thanh Hóa
Qua bảng trên cho, ta thấy tỷ lệ 75 % các giáo viên giảng dạy môn điền
kinh đều cho rằng thể lực chuyên môn sức mạnh tốc độ có vai trò rất quan trọng
trong quá trình giảng dạy kĩ thuật chạy ngắn 100m cho nam học sinh lớp 11
Còn lại 25% ý kiến cho rằng thể lực chuyên môn có vai trò quan trọng, 0%
không quan tâm Như vậy thấy rằng trong giảng dạy kĩ thuật chạy 100m cần chú
ý phát triển thể lực chuyên môn sức mạnh tốc độ