1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lựa chọn một số bài tập bổ trợ nhằm nâng cao khả năng mềm dẻo, khéo léo trong môn thể dục nhịp điệu cho nữ học sinh lớp 10 trường THPT anh sơn i nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học

44 3,4K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lựa Chọn Một Số Bài Tập Bổ Trợ Nhằm Nâng Cao Khả Năng Mềm Dẻo, Khéo Léo Trong Môn Thể Dục Nhịp Điệu Cho Nữ Học Sinh Lớp 10 Trường THPT Anh Sơn I - Nghệ An
Tác giả Trần Thị Xuân
Người hướng dẫn Trần Thị Ngọc Lan
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Giáo Dục Thể Chất
Thể loại Khoá Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌCĐề tài: LỰA CHỌN MỘT SỐ BÀI TẬP BỔ TRỢ NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG MỀM DẺO, KHÉO LÉO TRONG MÔN THỂ DỤC NHỊP ĐIỆU CHO NỮ HỌC SINH LỚP 10 TRƯỜNG THPT ANH SƠN 1 – N

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Đề tài:

LỰA CHỌN MỘT SỐ BÀI TẬP BỔ TRỢ NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG MỀM DẺO, KHÉO LÉO TRONG MÔN THỂ DỤC NHỊP ĐIỆU CHO NỮ HỌC SINH LỚP 10 TRƯỜNG

THPT ANH SƠN 1 – NGHỆ AN

Giáo viên hướng dẫn : Trần Thị Ngọc Lan Sinh viên thực hiện : Trần Thị Xuân

VINH – 2011

Trang 2

Xin cảm ơn bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập và xử lý số liệu.

Do điều kiện và thời gian hạn chế nên đề tài sẽ không tránh khỏi những sai sót Vì vậy rất mong đợc

sự góp ý của thầy cô và bạn bè đồng nghiệp.

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn !

Vinh, tháng 5 năm 2011 Ngời thực hiện : Trần Thị

Xuân

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm ơn

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chơng I : tổng quan vấn đề nghiên cứu 4

I những biến đổi về mặt tâm sinh lý lứa tuổi 16 5

1 Những biến đổi về mặt tõm lý lứa tuổi 16 5

2 Những biến đổi về mặt sinh lý lứa tuổi 16 6

II kháI quát về môn thể dục nhịp điệu 8

1 Vị trí, vai trò của môn thể dục nhịp điệu 8 2. Phương pháp giảng dạy môn thể dục nhịp điệu 11 CHƯƠNG II: đối tợng - phơng pháp tổ chức nghiên cứu 14

I phơng pháp nghiên cứu 14 1 Phương phỏp đọc, phõn tớch tổng hợp tài liệu 14

2 Phương pháp quan sát s phạm 14

3 Phương phỏp phỏng vấn 14

4. Phương phỏp kiểm tra sư phạm 15

5 Phương phỏp thực nghiệm sư phạm 16

Trang 4

6 Phơng pháp toán học thống kê 16

II tổ chức nghiên cứu 17

1.Đối tượng nghiờn cứu 17

2 Địa điểm nghiên cứu 17 3.Thời gian nghiờn cứu 17

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 19

1 Thực trạng sử dụng bài tập thể chất nhằm nâng cao khả năng mềm dẻo, khéo léo trong môn TDNĐ cho nữ học sinh lớp 10 trờng THPT Anh Sơn I - Nghệ An 21

II Phân tích mục tiêu 2 25

1 Các nguyên tắc để phát triển khả năng mềm dẻo, khéo léo 25

2 Lựa chọn và đánh giá một số bài tập bổ trợ nhằm nâng cao khả năng mềm dẻo, khéo léo trong môn thể dục nhịp điệu cho nữ học sinh lớp 10 Trường THPT Anh Sơn I - Nghệ An 26

2.1 Kết quả phiếu phỏng vấn 26

2.2 Kết quả sau thực nghiệm 33

Kết luận và kiến nghị 43 danh mục tài liệu tham khảo

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC ………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 6

………

………

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong xu thế hội nhập và phát triển giáo dục trở thành quốc sáchhàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của nước ta Song songvới việc nâng cao chất lượng đào tạo của ngành việc chăm sóc sức khỏehọc sinh đóng một vai trò quan trọng

Như chúng ta đã biết trí tuệ là nguyên khí quốc gia, sức khỏe là nềntảng của trí thức giáo dục, là tài sản quý giá nhất trong mọi tài sản, việcgiáo dục nâng cao sức khỏe cho thế hệ trẻ là hết sức quan trọng

Thế hệ trẻ là mầm xanh của đất nước, là lực lượng sẽ gánh vác sứmệnh cách mạng của đất nước cho nên việc giáo dục đào tạo các em trởthành những con người phát triển toàn diện là vấn đề mà Đảng và NhàNước ta luôn quan tâm Giáo dục thể chất cho thế hệ trẻ là một bộ phận cơbản trong hệ thống giáo dục quốc dân, là nhân tố không thể thiếu để đào tạo

nên những con người phát triển toàn diện Bác Hồ từng nói “Giữ gìn dân

chủ xây dựng nước nhà gây đời sống mới việc gì cũng cần có sức khỏe mới thành công”.

Mục tiêu của giáo dục thể chất nước ta là “Bồi dưỡng thế hệ trẻ trởthành những người phát triển toàn diện, có sức khỏe cường tráng, có dũngkhí kiên cường để sẵn sàng phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ TổQuốc”

Trong hệ thống các môn thể dục thể thao, thể dục nói chung và thểdục nhịp điệu nói riêng là một môn thể thao hiện đại được nhiều ngườiquan tâm yêu thích nó mang tính nghệ thuật cao, có tác dụng rèn luyện conngười phát triển hài hòa cân đối, đồng thời bồi dưỡng cho họ lòng dũngcảm, kiên trì, ý chí nghị lực để vượt qua khó khăn

Trang 8

Thể dục nhịp điệu với sự vận động đa dạng của động tác, với vậnđộng tại chỗ, di chuyển và các thao tác trong phối hợp với âm nhạc, có sứctruyền cảm cao làm hấp dẫn người tập ở những đối tượng khác nhau.Thựchiện thể dục nhịp điệu một cách hợp lý sẽ làm tăng cường hoạt động của tất

cả các cơ quan trong cơ thể, ảnh hưởng tốt đến chức năng tuần hoàn, hôhấp, bài tiết, hệ thần kinh và hệ xương

Tuy nhiên để đạt được những yêu cầu phức tạp này đòi hỏi người tậpphải có đầy đủ các tố chất thể lực như sức nhanh, sức mạnh, sức bền, mềmdẻo và khéo léo Trong đó mềm dẻo khéo léo là một yếu tố quan trọng gópphần vào việc hoàn thiện các kỹ năng, kỹ xảo của bài tập Tố chất mềmdẻo, khéo léo còn liên quan tới vẻ đẹp, tính nhịp điệu và sức truyền cảmcủa động tác Vì vậy tố chất này thường phát triển sớm trong các môn thểthao đặc biệt là môn thể dục nhịp điệu

Ngày nay nhiều nước trên thế giới đã ứng dụng các thành tựu khoahọc và phương pháp tập luyện hiện đại vào trong giảng dạy để khôngngừng nâng cao và hoàn thiện các tố chất vận động cho học sinh

Riêng ở nước ta việc ứng dụng phương pháp tiên tiến còn hạn chế,phần lớn còn đang sử dụng những phương pháp giảng dạy rËp khuôn theochương trình Bên cạnh đó mật độ các buổi tập quá thưa, chưa hợp lý tạonên sự tác động lượng đối kháng lên cơ thể chưa đáng kể nên việc giáo dụcphát triển các tố chất vận động cho học sinh chưa đạt hiệu quả cao

Chính vì những vấn đề trên với mục đích thiết thực là nâng cao thểchất cho học sinh, nâng cao chất lượng học môn thể dục nhịp điệu, nhằmgóp phần ít nhiều vào việc nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo chúng tôilựa chọn nghiên cứu đề tài:

“ Lùa chän mét sè bµi tËp bæ trî nh»m n©ng cao kh¶ n¨ng mÒm dÎo, khÐo lÐo trong m«n thÓ dôc nhÞp ®iÖu cho n÷ häc sinh líp 10 trêng THPT Anh

S¬n I - NghÖ An ’’.

Trang 9

Mục tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng sử dụng các bài tập thể chất nhằm

nâng cao khả năng mềm dẻo, khéo léo trong môn thể dục nhịp điệu cho nữhọc sinh Trường THPT Anh Sơn I - Nghệ An

Mục tiêu 2: Lựa chọn và đánh giá một số bài tập bổ trợ nhằm nâng

cao khả năng mềm dẻo, khéo léo trong môn thể dục nhịp điệu cho nữ họcsinh lớp 10 Trường THPT Anh Sơn I – Nghệ An

Trang 10

Chơng I : tổng quan vấn đề nghiên cứu

I những biến đổi về mặt tâm sinh lý lứa tuổi 16

1 Những biến đổi về mặt tõm lý lứa tuổi 16.

ở giai đoạn học sinh THPT các em tỏ ra mình là ngờilớn, các em đã hiểu biết rộng hơn, thích hoạt động và cónhiều ớc mơ, hoài bão trong cuộc sống ở giai đoạn này các

em tiếp thu cái mới nhanh hơn do quá trình hng phấnchiếm u thế hơn quá trình ức chế, song có sự biểu hiệnnhàm chán, chóng quên và dễ bị môi trờng tác động Ngay

ở tuổi này các em cũng còn hay đánh giá quá cao năng lựccủa mình, các em thờng ít chú ý khởi động đầy đủ, nhthế rất dễ tốn sức, hay dễ xảy ra chấn thơng và chính

điều đó đôi lúc ảnh hởng không tốt trong tập luyện TDTT Nguyên lý phát triển trong triết học Mác - Lênin thừanhận sự phát triển là quá trình phát triển của sự vật từthấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp Đó là quá trìnhnảy sinh cái mới trên cơ sở cái cũ do sự đấu tranh giữa cácmặt đối lập ngay trong bản thân sự vật hiện tợng Sự pháttriển tâm lý gắn liền với sự xuất hiện những đặc điểmmới về chất, những cấu tạo tâm lý mới ở những giai đoạnnhất định Nh vậy, sự phát triển tâm lý của con ngời gắnliền với sự phát triển của con ngời trong đời sống thực tiễnphụ thuộc chủ yếu vào một dạng hoạt động chủ đạo

Vì vậy khi tiến hành công tác GDTC cho các em ở lứatuổi này cần phải uốn nắn luôn nhắc nhở, chỉ đạo và

định hớng, động viên các em đồng thời phải khen thởng,khuyến khích các em Tránh sự nhàm chán trong quá trình

Trang 11

học của các em bằng cách tăng độ mới lạ trong từng tiếtdạy, chuẩn bị đầy đủ cở sở vật chất, điều kiện tập luyện

để từ đó tạo nên hứng thú trong tập luyên, tạo nên sự pháttriển cân đối trong từng học sinh, giúp các em nâng caothành tích trong học tập

Bên cạnh đó trong quá trình giảng dạy, giáo viên cầnphải động viên những em yếu kém, tiếp thu còn chậm,phải khuyến khích các em tập luyện tốt, lấy động viên,thuyết phục là phơng pháp chính chứ không phải là gò ép

đe dọa Qua đó tạo đợc hứng thú trong tập luyện để tạonên sự phát triển cân đối với từng học sinh và góp phầngiáo dục các em thành ngời có tính kiên cờng, biết tự kiềmchế và có ý chí

2 Những biến đổi về mặt sinh lý lứa tuổi 16

ở lứa tuổi 16 cơ thể các em phát triển mạnh, khả nănghoạt động của các cơ quan, bộ phận cơ thể đợc nâng cao

cụ thể:

2.1 Hệ cơ.

ở giai đoạn này hệ cơ phát triển với tốc độ nhanh để

đi đến hoàn thiện, khối lợng cơ tăng lên khá nhanh, đàntích cơ tăng không đều chủ yếu nhỏ và dài Do vậy khi cơhoạt động chóng dẫn đến mệt mỏi, hệ cơ phát triển nhngchậm hơn so với hệ xơng, vì sự phát triển không cân đốinên khi giảng dạy giáo viên cần chú ý phát triển cơ bắp chocác em

2.2 Hệ Xơng.

Trang 12

ở thời kỳ này các em tăng nhanh về chiều cao mỗinăm nữ cao hơn 0,5 – 1cm, nam cao hơn 1 – 3cm Tậpluyện TDTT sẽ làm cho xơng phát triển về chiều dài nhất làphát triển mạnh theo chiều ngang, đàn tính xơng giảm dohàm lợng Mg,P,Ca trong xơng tăng, xuất hiện sự cốt hoá ởmột số bộ phận xơng nh mặt, cột sống, các tổ chức sụn

đợc thay đổi bằng các mô xơng

2.3 Hệ tuần hoàn.

ở giai đoạn này hệ tuần hoàn đang trên đà pháttriển mạnh để kịp thời phát triển toàn thân, nhng cònthiếu cân bằng tạm thời ở các bộ phận của cơ thể nh : tạonên sự mất thăng bằng của tim và hệ mạch máu, dung tíchtăng lên gấp đôi so với lứa tuổi thiếu niên nhng đàn tích

hệ mạch máu chỉ tăng lên gấp rỡi Hệ tuần hoàn tạm thời bịrối loạn gây nên hiện tợng thiếu máu từng bộ phận trên não.Nguyên nhân đó thờng làm huyết áp của lứa tuổi họcsinhTHPH tăng lên đột ngột mạch máu không ổn định nênkhi hoạt động chóng mệt mỏi Do đó trong quá trình tậpluyện TDTT cần cho học sinh tập từ khối lợng nhỏ đến khối l-ợng lớn, tránh tình trạng tăng khối lợng đột ngột làm ảnh hởngkhông tốt đến sự phát triển của mạch máu

Trang 13

2.5 Hệ thần kinh.

ở giai đoạn này hệ thần kinh tiếp tục phát triển mạnh

và đa đến hoàn thiện khả năng t duy, nhất là khả năngtổng hợp, phân tích trừu tợng hoá phát triển thuận lợi, tạo

điều kiện cho sự hình thành phản xạ có điều kiện Ngoài

ra do sự hoạt động của tuyến giáp trong tuyến sinh dục,tuyến yên ảnh hởng của sinh lý nội tiết làm cho hng phấn

hệ thần kinh chiếm u thế và gây ức chế không cân bằng

ảnh hởng lớn đến quá trình tập luyện TDTT

II kháI quát về môn thể dục nhịp điệu.

1 Vị trí, vai trò của môn thể dục nhịp điệu.

Thể dục nói chung và thể dục nhịp điệu nói riêng có

vị trí và vai trò rất đặc biệt bởi vì nó đảm bảo cho conngời sự phát triển và hoàn thiện về mặt thể chất, chuẩn

bị cho họ bớc vào cuộc sống, học tập, lao động và bảo vệ

Tổ Quốc với hiệu quả cao TDNĐ là những bài tập đa dạng

đợc chọn lọc và thực hiên với phơng pháp khoa học nhằmphát triển cơ thể toàn diện, hoàn thiện khả năng vận

động Tính chất chuyên môn của các bài tập có ảnh hởngrất lớn đến tính chính xác thực hiện bài tập, vẻ đẹp của

động tác và cơ thể của ngời tập, khơi dậy ở mỗi ngời ýthức tự rèn luyện, khát vọng vơn tới cái đẹp của nghệ thuật

và sự hoàn thiện

Những động tác và bài tập của thể dục nhịp điệu rấtphù hợp với đặc điểm khả năng vận động của cơ thể nữvì đó là những động tác nhẹ nhàng, uyển chuyển,những bớc đi, quay, nhảy, múa giàu tính nghệ thuật Tập

Trang 14

luyện thể dục nhịp điệu từ động tác đơn giản đến phứctạp, từ dễ đến khó, đòi hỏi sự hoàn thiện với chất lợng cao

sẽ có tác dụng giáo dục phẩm chất, ý chí nh : dũng cảm,sáng tạo, kiên trì, đặc biệt ngời tập môn thể dục nhịp

điệu sẽ đợc giáo dục tính nghệ thuật, năng khiếu âm nhạckết hợp với động tác thể dục bồi dỡng năng lực trừu tợng hóatrong tâm hồn với những tình cảm lãng mạn, đẹp đẽ

Tập luyện có khoa học và hệ thống môn thể dục nhịp

điệu ngời tập còn phát triển và nâng cao những quan

điểm sau đây :

- Khả năng biết dùng sức hoặc thả lỏng cơ bắp khicần thiết, cảm giác không gian và thời gian, cảm giác nhịp

điệu những tố chất này rất cần thiết trong cuộc sống,lao động, sinh hoạt và học tập

- Giáo dục khả năng truyền thụ cũng nh biểu hiệnnhững chủ đề nghệ thuật bằng động tác thể dục, gópphần xây dựng và phát triển con ngời mới, văn hóa mới

- Giáo dục năng lực âm nhạc và nghệ thuật, trong quátrình phối hợp mật thiết giữa môn thể dục nhịp điệu với

âm điệu và các động tác múa hiện đại cũng nh múa dângian

+ Phát triển cân đối về hình thể, hoàn thiện các chứcnăng các hệ thống cơ quan, nâng cao sức khỏe kéo dàituổi thọ

+ Góp phần hình thành các kỹ năng, kỹ xảo vận độngcần thiết trong cuộc sống và khả năng vận động chuyênmôn

Trang 15

+ Góp phần giáo dục ý chí, phẩm chất đạo đức và ócthẩm mỹ tính sáng tạo của ngời tập.

- Thể dục nhịp điệu gắn liền với âm nhạc Âm nhạc làmột trong những biện pháp quan trọng nhất để hìnhthành những kỹ năng, kỹ xảo vận động, nhất là những

động tác khó Nhịp điệu, tốc độ, sức mạnh khi thực hiện

động tác phải phù hợp với nội dung, tính chất của nhạc Nhờnhững đặc điểm đó mà TDNĐ giàu tính trữ tình và hấpdẫn các bạn trẻ

Ngoài ra, TDNĐ còn là sự phối hợp vận động gần nhtoàn bộ cơ thể, liên hoàn các cử động, kính thích sâuhoạt động của nội tạng và trạng thái hng phấn của não,phân tích tỉ mỹ về vận động và nhịp điệu hoạt độngtheo âm thanh nhạc đệm

Do có mối quan hệ mật thiết với nhạc nên tất cả các bàitập cơ bản của TDNĐ đều mang tính chất chủ đạo, TDNĐ

sử dụng trực tiếp và rộng rãi các điệu múa cổ điển, dântộc, trong nớc và nớc ngoài Nhiều động tác đơn giản, phứctạp, riêng lẽ, liên hợp trong TDNĐ đợc lựa chọn giống hoặcgần giống các động tác múa hiện đại TDNĐ thờng còn cócác động tác nhào lộn, bật quay, kết hợp với nhau

Một buổi tập thể dục nhịp điệu đợc phân thành 3phần :

- Phần khởi động : Gồm các động tác cơ bản, hoạt

động các khớp, tăng dần biên độ và tốc độ vận độngchiếm khoảng 5 - 10 % thời gian buổi tập

Trang 16

- Phần cơ bản : Gồm các động tác cơ bản cho các bộphận cơ thể và sự phối hợp nhịp nhàng về dùng sức tăngbiên độ, tốc độ, thay đổi các t thế, phối hợp đa dạng cácloại hình động tác để ảnh hởng sâu sắc đến biến đổihình thể, tố chất thể lực, chiếm khoảng 80 – 85% buổitập.

- Phần kết thúc : Bao gồm các động tác th giản, thảlỏng, điều hòa Chuyển dần từ mạnh mẽ sang nhẹ nhàng,nhanh sang chậm và thả lỏng cho các bộ phận cơ thể hoạt

động nhiều trong buổi tập Phần kết thúc chiếm khoảng

10 – 15% buổi tập

Các bài tập thể dục nhịp điệu có tính hoàn chỉnh,sinh động liên tục Các khớp, các cơ quan trong cơ thể đềuphải tham gia hoạt động

Thể dục nói chung và thể dục nhịp điệu nói riêng làmột trong những nội dung giáo dục có tầm quan trọng đốivới nữ trong độ tuổi THPT nhằm tăng cờng sức khỏe gópphần để phát triển cơ thể, hỗ trợ và thúc đẩy quá trìnhhoàn thiện các chức năng của các bộ phận, các cơ quantrong cơ thể theo quy luật phát triển tự nhiên, đồng thờitrang bị thêm những kỹ năng, kỹ xảo vận động cần thiết,phục vụ cho nhu cầu học tập và lao động

Tính chất giáo dục không chỉ thể hiện riêng trên

ph-ơng diện bồi dỡng về mặt thể chất mà còn bồi dỡng chung

về phẩm chất, ý chí, kiến thức và khả năng thẩm mỹ trongvận động

2 Phương pháp giảng dạy môn thể dục nhịp điệu.

Trang 17

2.1.Phương phỏp giảng giải.

Giảng giải là phơng pháp ngời dạy dùng lời nói để diễn

đạt nội dung thông tin, phân tích từng chi tiết hay toàn bộ

kỹ thuật động tác nào đó nhằm giúp cho ngời học tiếp thu

đầy đủ, hiểu rõ nội dung và nắm đợc phơng pháp tậpluyện kỹ thuật đó

Yêu cầu khi sử dụng phơng pháp giảng giải trong giảngdạy môn TDNĐ là:

- Lời nói phải lu loát, phát âm chuẩn xác, diễn cảm, cótính hấp dẫn, thuyết phục ngời nghe

- Tùy theo lợng ngời học, vị trí giảng dạy mà sử dụng âmlợng phù hợp

- Bài giảng bao giờ cũng phải vừa cụ thể, vừa khái quát

Cụ thể ở các động tác kỹ thuật phức tạp, khái quát ở hìnhtợng, nhịp điệu và cách thực hiện kỹ thuật động tác đó.Vì vậy phải dùng thuật ngữ chuyên môn chính xác, giảnggiải nên ngắn gọn nhng đầy đủ, đi sâu dần vào chi tiếttheo mức độ tiếp thu của ngời học Cần sử dụng nhiềuhình ảnh quen thuộc để ngời tập dễ dàng nắm đợc kháiniệm kỹ thuật động tác

- Trong quá trình giảng giải nên kết hợp với các cử chỉcủa tay, điệu bộ hoặc các tín hiệu khác nh gõ nhịp, tiếnghô

- Giảng giải bằng lời nói đơn thuần thờng không thểdiễn đạt đầy đủ các chi tiết phức tạp của kỹ thuật độngtác, vì vậy phải biết kết hợp chặt chẽ và đúng lúc với cácphơng pháp khác, đặc biệt là phơng pháp trực quan

Trang 18

- Làm mẫu phải chính xác, động tác phải đẹp.

- Làm mẫu phải có mục tiêu rõ ràng

- Phải biết lựa chọn thời điểm làm mẫu cho thích hợp.Muốn vậy giáo viên phải nắm vững thuần thục kỹthuật, trớc khi bớc vào giảng dạy giáo viên phải chuẩn bịkiểm tra lại động tác của mình để thực hiện đợc dễdàng

- Giáo viên làm mẫu động tác càng chính các, càng

đẹp, học sinh càng dễ tiếp thu

- Khi làm mẫu phải hớng học sinh vào mục đích chính,

đồng thời phải sắp xếp vị trí các em cho thích hợp

- Khi tiến hành giảng dạy một động tác mới nhất thiếtphải làm mẫu và kết hợp giảng giải tỉ mĩ

2.3 Phương phỏp phõn chia.

Phơng pháp phân chia là chia nhỏ kỹ thuật độngtác để học sinh có thể nắm vững từng yếu lĩnh của kỹthuật động tác

Yêu cầu khi sử dụng phơng pháp phân chia :

- Phân chia luôn luôn phải chú ý tới hệ thống và tínhliên tục của chuyển động

Trang 19

- Luôn theo dõi mức độ hoàn thành yêu cầu kỹ thuậtcủa học sinh.

- Tránh việc kéo dài ở một chi tiết nào đó sẽ củng cốcho học sinh một định hình sai khi thực hiện toàn bộ

kỹ thuật

- Phân chia không có nghĩa là tách rời từng phần đểhọc mà khi thực hiện phần kỹ thuật nào đó phải biếtgắn liền bộ phận trớc và sau đó

- Luôn kết hợp chặt chẽ giữa hai phơng pháp toàn bộ vàphân chia

2.4 Phương phỏp toàn bộ.

Phơng pháp toàn bộ là ngời tập thực hiện toàn bộ

động tác sau khi xem, làm mẫu và nghe giải thích củagiáo viên

Yêu cầu khi sử dụng phơng pháp toàn bộ :

- Chỉ vận dụng đối với những bài tập có cấu trúc đơngiản, dễ tiếp thu ngay từ đầu và cấu trúc bài tập cótính liên hoàn không thể chia nhỏ đợc

- Khi vận dụng phơng pháp này giáo viên cần phải nhấnmạnh những điểm lu ý của động tác

Trang 20

CHƯƠNG II: đối tợng - phơng pháp tổ chức nghiên cứu

I PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC NGHIấN CỨU

1 Phương phỏp đọc, phõn tớch tổng hợp tài liệu.

Trong quá trình nghiên cứu đề tài này chúng tôi sử dụng một

số tài liệu có liên quan để đánh giá khả năng mềm dẻo, khéoléo nh :

- Giáo trình phơng pháp giảng dạy bộ môn thể dục

- Một số luận văn khoa học của sinh viên chuyên ngành Thể DụcTrờng Đại học Vinh

- Một số văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc

2 Phương pháp quan sát s phạm.

Là sự quan sát các mặt khác nhau trong quá trìnhhọc tập, giảng dạy Phơng pháp này rất quan trọng giúpquan sát những hiện tợng trực tiếp của học sinh

Căn cứ vào đối tợng, lứa tuổi, tâm lý, trình độ riêngbiệt trớc lúc bắt đầu tập luyện Dùng nhiều ngời để quansát, đối chứng sư phạm

Trang 21

Chúng tôi tiến hành quan sát các buổi học của các emhọc sinh nữ để đánh giá mức độ phát triển khả năngmềm dẻo, khéo léo của các em mà chúng tôi nghiên cứu.

Nội dung của phiếu hỏi gồm hai câu tập trung vàomột số vấn đề chính nh sau :

- Sự cần thiết phải phát triển khả năng mềm dẻo, khéoléo cho nữ học sinh lớp 10

- Nên lựa chọn những bài tập nào dới đây để phát triểnkhả năng mềm dẻo, khéo léo cho nữ học sinh lớp 10

Chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn 20 giáo viên đểthu đợc những thông tin cần thiết, chính xác ở các câuhỏi của phiếu chúng tôi đã chuẩn bị sẵn các phơng án trảlời, tạo điều kiện thuận lợi cho ngời đợc phỏng vấn

Sau khi thu thập phiếu hỏi chúng tôi đã sử dụng cácphơng pháp toán học thống kê để xử lý các kết quả nghiêncứu

4 Phương phỏp kiểm tra sư phạm.

Để đánh giá khả năng mềm dẻo, khéo léo của nữ họcsinh lớp 10, trong nghiên cứu chúng tôi đã sử dụng các bàithử sau :

4.1 Treo ke gập duỗi trên thang gióng(đơn vị : số lần).

- T thế chuẩn bị : Hai tay giữ chặt thang gióng, cơ thểthả lỏng tự do

- Cách thực hiện: Dùng sức mạnh của cơ bụng, cơ chân

đa gập thân lên cao và đa xuống

Trang 22

- Yêu cầu thực hiện : Nâng cao chân ở mức tối đa sau

đó tính số lần thực hiện của mỗi ngời

4.2 Gập thân (đơn vị: cm).

- T thế chuẩn bị : Thân ngời đứng thẳng trên bụcthể dục, hai bàn chân thẳng, hớng trớc sát nhau, hai taythả lỏng tự nhiên

- Cách thực hiện : Gập thân về trớc, chân thẳng,

đầu ngón tay chạm vào bảng chia độ

- Yêu cầu thực hiện : Chân luôn giữ thẳng, thực hiệngắng sức gập sâu tối đa (dừng hai giây ở mức độ đạt đ-ợc) giá trị đo đạc ở đây là ở mức đầu ngón tay chạm tớitrên bảng chia độ (cm)

4.3 Nằm ngửa nâng chân vuông góc với thân(đơn vị: số lần).

- T thế chuẩn bị : Nằm ngửa, hai tay đặt lên đầu

- Cách thực hiện : Dùng sức mạnh của cơ bụng, cơ đùinâng chân lên vuông góc với thân ngời sau đó hạ xuống

- Yêu cầu thực hiện : Khi hạ chân xuống chân khôngchạm đất

4.4 Chạy dích zắc luồn qua cọc (đơn vị : giây).

- T thế chuẩn bị : Đứng chân trớc chân sau, chân vàtay ngợc bên, chân trớc dẫm trên vạch xuất phát, ngời hơi

đổ về trớc, mắt nhìn thẳng

- Cách thực hiện : Sau khi nghe khẩu lệnh của giáoviên, ngời tập nhanh chóng chạy luồn chéo qua các cọc(khoảng cách giữa các cọc là 1,5m, vạch xuất phát cách cọc

đầu tiên là 1m, có tất cả là 5 cọc)

- Yêu cầu thực hiện : Ngời tập thực hiện đúng mộtvòng và quay lại vị trí ban đầu Khi chạy không đợc chạmvào các cọc

5 Phương phỏp thực nghiệm sư phạm

Để kiểm nghiệm các bài tập phát triển khả năng mềmdẻo, khéo léo đợc lựa chọn, sau khi xây dựng xong hệ

Trang 23

thống các bài tập, chúng tôi đã lựa chọn 60 em học sinh nữlớp 10 và chia làm hai nhóm Nhóm thực nghiệm gồm 30

em, nhóm đối chứng gồm 30 em

Thực nghiệm s phạm đợc thể hiện theo hình thức sosánh song song trên hai nhóm học sinh Trớc thực nghiệm sphạm chỳng tôi xác định khả năng mềm dẻo, khéo léo củahai nhóm học sinh và ghi vào biên bản Trong giai đoạn tậpnhóm thực nghiệm tập theo hệ thống bài tập mới, nhóm

đối chiếu vẫn tập theo phơng pháp cũ nh các năm học trớc,giáo viên thể dục ở trờng Anh Sơn I đã thực hiện

Cuối giai đoạn thực nghiệm, chúng tôi tiến hànhkiểm tra năng lực mềm dẻo sau thực nghiệm giữa hainhóm

6 Phơng pháp toán học thống kê.

Trong quá trình nghiên cứu để xử lý kết quả thu đợcqua điều tra và thực nghiệm chúng tôi đã sử dụng phơngpháp toán học thống kê

Trang 24

T=

Trong đó:

: là giá trị trung bình nhóm 1

: là giá trị trung bình nhóm 2

nA, nB: là số ngời của hai nhóm A và B

Dựa vào giá trị T quan sát để tìm trong bảng T ngỡngxác suất P ứng với độ tự do:

+ Nếu tìm ra > T bảng thì sự khác biệt có ý nghĩa

ở ngỡng P < 5%

+ Nếu tìm ra < T bảng thì sự khác biệt không có ýnghĩa ở ngỡng P = 5%

II tổ chức nghiên cứu.

1 Đối tượng nghiờn cứu.

Đối tượng nghiờn cứu gồm 60 em học sinh nữ lớp 10 trường THPT Anh SơnI- Nghệ An

2 Địa điểm nghiên cứu

Đề tài được tiến hành tại trường Đại học Vinh và trường THPT Anh Sơn I - Nghệ

An

3 Thời gian nghiờn cứu.

Giai đoạn 1: Từ 10 thỏng 11 năm 2010 - 10 thỏng 12 năm 2010

Nội dung : Lựa chọn đề tài, lập đề cương kế hoạch nghiờn cứu, dự trựkinh phớ

Giai đoạn 2: Từ 10 thỏng 12 năm 2010 - 5 thỏng 1 năm 2011

Nội dung : Xõy dựng hướng nghiờn cứu

Giai đoạn 3 : Từ 5 thỏng 1 năm 2011 - 5 thỏng 3 năm 2011

Nội dung : Thu thập thụng tin, tớnh toỏn xử lý số liệu, phõn tớch dữ liệuthu được, viết luận văn

Giai đoạn 4 : Từ 5 thỏng 3 năm 2011 - 3 thỏng 5 năm 2011

Nội dung : Hoàn thành luận văn

Trang 26

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

I Thực trạng sử dụng bài tập thể chất nhằm nâng cao khả năng mềm dẻo, khéo léo trong môn TDNĐ cho nữ học sinh lớp 10 trờng THPT Anh Sơn I - Nghệ An.

Trong công cuộc đổi mới dới sự lãnh đạo của Đảng,huyện Anh Sơn đã từng bớc phát triển rõ rệt cả về kinh tế,văn hóa xã hội, cùng với sự phát triển đó thì TDTT trong nhàtrờng cũng đợc nâng lên Trờng THPT Anh Sơn I là một tr-ờng có bề dày lịch sử, có truyền thống dạy tốt, học tốt, đạtnhiều thành tích trong giảng dạy, học tập và GDTC

Nhờ sự quan tâm của ban lãnh đạo nhà trờng và cácgiáo viên trong trờng nên hoạt động thể thao đợc quan tâmnhằm tăng cờng sức khỏe, phát triển toàn diện ở học sinh

So với nhiều trờng THPT khác của tỉnh thì trờng THPT AnhSơn I điều kiện học tập có nhiều thuận lợi hơn nh học sinhcủa trờng chỉ học một ca nên có thời gian giành cho việchọc tập và hoạt động TDTT khác có điều kiện phát triển Tuy nhiên, thông qua quan sát s phạm trong quá trìnhtập luyện, cũng nh quan sát các buổi kiểm tra bài thể dụcnhịp điệu của học sinh nữ trờng THPT Anh Sơn I cho thấykết quả nhìn chung còn thấp Để xác định chính xác đợcviệc học bài TDNĐ của các học sinh nữ trờng THPT Anh Sơn

I – Nghệ An Chúng tôi tiến hành khảo sát kết quả của cáchọc sinh nữ khóa trớc ( bằng phiếu phỏng vấn ) để từ đó

Trang 27

tìm ra những yếu tố làm ảnh hởng tới kết quả khi thựchiện bài TDNĐ.

Kết quả thu đợc chúng tôi trình bày ở bảng sau:

Bảng 2: Kết quả khảo sát thực trạng việc học bài

Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn chúng tôi thấy rằng

sở dĩ các em thực hiện bài TDNĐ thu đợc kết quả thấp là

do khả năng mềm dẻo, khéo léo của các em còn kém vì

Trang 28

vậy các động tác khi thực hiện không đợc phối hợp nhịpnhàng và còn cứng

Ngoài ra, chúng tôi còn sử dụng 4 bài thử trên 60 emhọc sinh để kiểm tra khả năng mềm dẻo, khéo léo của cácem

+ Xoay vai bằng gậy thể dục (đơn vị cm)

+ Đứng vịn vào thang gióng đá chân (đơn vị độ)+ Xoạc dọc (đơn vị cm)

+ Dẫn bóng qua cọc (đơn vị giây)

Số liệu thu đợc sau khi xử lý bằng toán học thống kê đợctrình bày ở bảng 3

Trang 29

Bảng 3 :Năng lực mềm dẻo, khéo léo của nữ học sinh lớp 10

TT Kết quả

Các bài tập đánh giá độ mềm dẻo, khéo léo

Xoay vai(cm)

Xoạc dọc(cm)

Đá chân (độ)

Dẫn bóngqua cọc (s)

Trang 30

Biểu đồ 1: Năng lực mềm dẻo, khéo léo của nữ học sinh lớp 10

trờng thpt Anh Sơn I

Trang 31

Qua số liệu bảng 3 cho thấy :

*Thành tích trung bình xoay khớp vai bằng gậy thể dục của

60 nữ học sinh là = 52,74 cm Độ lệch chuẩn = 0,97 cm

Điều này có nghĩa là ngời có khoảng cách giữa hai nắm taydài nhất là 52,74 + 0,97 = 53,71 cm và ngời có khoảng cáchgiữa hai nắm tay ngắn nhất là 52,74 - 0,97 = 51,77 cm Hệ sốbiến sai Cv % = 1,83 % < 10 %

Nh vậy thành tích xoay khớp vai bằng gậy thể dục của 60nữ học sinh trờng THPT Anh Sơn I tơng đối đồng đều

* Thành tích trung bình xoạc dọc của 60 nữ học sinh là

=17,03 cm Độ lệch chuẩn = 1,71 cm Điều này cónghĩa thành tích của ngời tốt nhất là 17,03 + 1,71 =18,74 cm và ngời có thành tích thấp nhất là 17,03 -1,71 = 15,32 cm Hệ số biến sai Cv % = 10,04 % > 10 %

Nh vậy thành tích xoạc dọc của 60 nữ học sinh trờng THPTAnh Sơn I là không thực sự đồng đều và còn thấp

*Thành tích trung bình vịn vào thang gióng đá chân của

60 nữ học sinh là =76,16 độ Độ lệch chuẩn = 2,02

Điều này có nghĩa là thành tích của ngời tốt nhất là 76,16+ 2,02 =78,18 độ Và thành tích của ngời thấp nhất là76,16 – 2,02 = 74,14 Hệ số biến sai Cv % = 2,65 % < 10

Ngày đăng: 19/12/2013, 15:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lý luận và phơng pháp GDTC (Bùi Trọng Căn - 1997) Khác
2. Sách tâm lý học TDTT( Phạm Ngọc Viễn, NXB TDTT) Khác
3. Sách sinh lý học TDTT(PGS – TS Lu Quang Hiệp, bác sỹ y khoa Phạm Thị Uyên, NXB TDTT năm 1995) Khác
3. Sách phơng pháp nghiên cứu trong lĩnh vực TDTT( Vũ Đạo Hùng) Khác
4. Sách phơng pháp thống kê trong lĩnh vực TDTT( Nhà xuất bản Thể Dục Thể Thao Hà Nội) Khác
5. Giáo trình phơng pháp giảng dạy bộ môn thể dục (Nguyễn Đình Thành, khoa GDTC trờng Đại học Vinh) Khác
6. Một số luận văn khoa học của sinh viên chuyên ngành Thể Dục Trờng Đại học Vinh Khác
7. Một số văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc Khác
8. Huấn luyện thể thao (Nguyễn Trung Hiếu – Nguyễn Sĩ Hà, NXB TDTT 1994) Khác
9. Phơng pháp nghiên cứu khoa học giáo dục (Phạm Minh Hùng, trờng Đại học Vinh 1995) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3 :Năng lực  mềm dẻo, khéo léo của nữ học sinh lớp 10  trờng THPT Anh Sơn I - Lựa chọn một số bài tập bổ trợ nhằm nâng cao khả năng mềm dẻo, khéo léo trong môn thể dục nhịp điệu cho nữ học sinh lớp 10 trường THPT anh sơn i   nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3 Năng lực mềm dẻo, khéo léo của nữ học sinh lớp 10 trờng THPT Anh Sơn I (Trang 23)
Bảng 4 : Kết quả phỏng vấn - Lựa chọn một số bài tập bổ trợ nhằm nâng cao khả năng mềm dẻo, khéo léo trong môn thể dục nhịp điệu cho nữ học sinh lớp 10 trường THPT anh sơn i   nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 4 Kết quả phỏng vấn (Trang 27)
Bảng 5 : Lịch tập trong 8 tuần thực nghiệm. - Lựa chọn một số bài tập bổ trợ nhằm nâng cao khả năng mềm dẻo, khéo léo trong môn thể dục nhịp điệu cho nữ học sinh lớp 10 trường THPT anh sơn i   nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 5 Lịch tập trong 8 tuần thực nghiệm (Trang 28)
Bảng 6: Kết quả các test kiểm tra của 2 nhóm trớc thực nghiệm - Lựa chọn một số bài tập bổ trợ nhằm nâng cao khả năng mềm dẻo, khéo léo trong môn thể dục nhịp điệu cho nữ học sinh lớp 10 trường THPT anh sơn i   nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 6 Kết quả các test kiểm tra của 2 nhóm trớc thực nghiệm (Trang 29)
Bảng 8 : Bài thử đứng trên bục thể dục gập thân trớc và sau  thực nghiệm. - Lựa chọn một số bài tập bổ trợ nhằm nâng cao khả năng mềm dẻo, khéo léo trong môn thể dục nhịp điệu cho nữ học sinh lớp 10 trường THPT anh sơn i   nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 8 Bài thử đứng trên bục thể dục gập thân trớc và sau thực nghiệm (Trang 36)
Bảng 9 : Bài thử nằm ngửa nâng chân vuông góc với thân tr- tr-ớc và sau thực nghiệm. - Lựa chọn một số bài tập bổ trợ nhằm nâng cao khả năng mềm dẻo, khéo léo trong môn thể dục nhịp điệu cho nữ học sinh lớp 10 trường THPT anh sơn i   nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 9 Bài thử nằm ngửa nâng chân vuông góc với thân tr- tr-ớc và sau thực nghiệm (Trang 38)
Bảng 11: Kết quả kiểm tra môn TDNĐ của 2 nhóm. - Lựa chọn một số bài tập bổ trợ nhằm nâng cao khả năng mềm dẻo, khéo léo trong môn thể dục nhịp điệu cho nữ học sinh lớp 10 trường THPT anh sơn i   nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 11 Kết quả kiểm tra môn TDNĐ của 2 nhóm (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w