1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lịch sử và truyền thống văn hoá của các dân tộc tày nùng ở lạng sơn (thế kỷ XI XIX)

132 1,1K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch sử và truyền thống văn hoá của các dân tộc Tày - Nùng ở Lạng Sơn (thế kỷ XI – XIX)
Tác giả Nguyễn Mạnh Hùng
Người hướng dẫn PGS. Hoàng Văn Lân
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Lịch sử Việt Nam
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2006
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 519 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đóng góp của các dân tộc Tày - Nùng Lạng Sơn trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên - Mông thế kỷ XIII …đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung

Trang 1

bộ giáo dục và đào tạo

trờng đại học vinh

Chúng tôi chân thành cảm ơn tới các cán bộ, công nhân viên thuộc các cơ quan: Th viện Quốc gia Hà Nội, Viện Dân tộc học, Trung tâm lu trữ của viện Khoa học xã hội và nhân văn, Th viện trờng Đại học Vinh, Sở Giáo dục và Đào tạo Lạng Sơn, Th viện tỉnh Lạng Sơn, Bảo tàng tổng hợp Lạng Sơn, Chi cục thống

kê Lạng Sơn, Phòng văn hoá - dân tộc của các huyện - thị trong tỉnh và các nghệ

Trang 2

nhân, các nhà nghiên cứu văn hoá dân gian ở Lạng Sơn …đã cung cấp tài liệu để đã cung cấp tài liệu để chúng tôi hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè - những ngời đã tạo điều kiện giúp

đỡ, động viên và đóng góp ý kiến quý báu để chúng tôi hoàn thành luận văn

Ngày 02 tháng 12 năm 2006

Tác giả

Nguyễn Mạnh Hùng

g

mở đầu……… 6

1 Lý do chọn đề tài……… 6

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề………

8 3 Nguồn t liệu và phơng pháp nghiên cứu……… 12

4 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu……… 15

5 Đóng góp của luận văn……… 16

6 Cấu trúc luận văn……… 17

Nội dung……… 18

Chơng 1: Khái quát về Lạng Sơn……… 18

1.1 Điều kiện tự nhiên và đặc điểm kinh tế - xã hội ở Lạng Sơn……… 18

1.1.1 Điều kiện tự nhiên……… 18

1.1.2 Đặc điểm kinh tế – xã hội………

20 1.1.2.1 Đặc điểm kinh tế……… 20

1.1.2.2 Tình hình giáo dục - y tế và xã hội……… 23

Trang 3

Địa lí dân c……… 28

1.2.1.1

Dân số và quá trình phát triển dân số ở Lạng Sơn…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để

28

1.2.1.2

Nguồn lao động và sự phân bố lao động ở Lạng Sơn …đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để

301.2.2

Hệ thống quần c ở Lạng Sơn……… 31

1.2.2.1

Các dân tộc chủ yếu ở Lạng Sơn …đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để

31

1.2.2.2

Lạng Sơn từ đầu thế kỷ XX đến Cách mạng Tháng Tám –

1945………

1.3.3.2

Lạng Sơn trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 1954)

…đã cung cấp tài liệu để

46

1.3.3.3

Lạng Sơn trong giai đoạn 1954 – 1975…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để

47

1.3.3.4

Lạng Sơn trong giai đoạn từ 1975 đến nay …đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để

49

Chơng 2: quá trình hình thành và vai trò của các dân tộc Tày

-Nùng ở Lạng Sơn trong công cuộc bảo vệ nền độc lập tự chủ

Quá trình hình thành dân tộc Tày…… 522.1.2

Quá trình hình thành dân tộc Nùng… 56

2.2 Nhân dân các dân tộc Tày - Nùng Lạng Sơn trong công cuộc bảo vệ

Trang 4

nền độc lập tự chủ (thế kỷ XI - XIX)……… 602.2.1

Đóng góp của các dân tộc Tày - Nùng Lạng Sơn trong công cuộcbảo vệ nền độc lập tự chủ (thế kỷ XI - XIX)……… 60

2.2.1.1

Đóng góp của các dân tộc Tày - Nùng Lạng Sơn trong kháng chiến chống quân Tống (thế kỷ XI)

…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để

60

2.2.1.2

Đóng góp của các dân tộc Tày - Nùng Lạng Sơn trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên - Mông (thế kỷ XIII)

…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để

63

2.2.1.3

Đóng góp của các dân tộc Tày - Nùng Lạng Sơn trong cuộc kháng chiến chống quân Minh (thế kỷ XV)

.

…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để

66

2.2.1.4

Các biện pháp để củng cố và bảo vệ miền biên giới Lạng Sơn thời Lê và thời Nguyễn (thế kỷ XV - XIX)

.

…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để

692.2.2

Những cá nhân tiêu biểu của dòng họ Thân (Thế kỷ XI)

…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để

75

2.2.2.2

Những cá nhân tiêu biểu của dòng họ Nguyễn Đình (thế

Hoàng Đình Kinh (thế kỷ XIX)

Các món ăn chế biến từ gạo và hoa màu…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để

90

3.1.1.2 Các món ăn chế biến từ rau, 92

Trang 5

quả …đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để 3.1.1.3

.

Các món ăn chế biến từ thuỷ sản …đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để

93

3.1.1.4

Các món ăn chế biến từ thịt …đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để

93

3.1.1.5

hút …đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để

953.1.2

Trang phục của các dân tộc Tày - Nùng ở Lạng Sơn……… 95

3.1.2.1

Trang phục của dân tộc Tày …đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để

95

3.1.2.2

Trang phục của dân tộc Nùng …đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để

983.1.3

Làng bản và nhà cửa của các dân tộc Tày - Nùng ở Lạng Sơn…… 101

3.1.3.1

Làng bản và nhà cửa của dân tộc Tày…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để

101

3.1.3.2

Làng bản và nhà cửa của dân tộc Nùng …đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để

Linh hồn …đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để

106

3.3.1.2

tiên …đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để

108

3.3.1.3

Thờ cúng các vị thần trong nhà…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để

109

3.3.1.4

Thờ cúng các vị thần (phi) của bản …đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để

110

3.3.1.5

Các tàn d tín ngỡng sơ

khai …đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để

111

3.3.1.6

Những ảnh hởng của Tam Giáo đến tín ngỡng của các dân tộc Tày - Nùng ở Lạng Sơn…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để

1123.3.2

Văn học - nghệ thuật của các dân tộc Tày - Nùng ở Lạng Sơn…… 113

3.3.2.1

Chữ

viết…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để

…đã cung cấp tài liệu để

113

3.3.2.2

gian…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để

115

Trang 6

3.3.2.3

ngữ …đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để

118

3.3.2.4

Dân ca…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để

…đã cung cấp tài liệu để

122

3.3.2.5

nhạc…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để

127

3.3.2.6

gian…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để

1313.3.3

Một số lễ hội tiêu biểu của các dân tộc Tày - Nùng ở Lạng Sơn…… 133

3.3.3.1

Tết Nguyên Đán (Chiêng, Vằn nèn, Kin Chiêng)

…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để

133

3.3.3.2

Hội Lồng Tồng (hội xuống đồng)

…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để

134

3.3.3.3

minh…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để

136

3.3.3.4

Tết cúng tổ tiên và vong linh …đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để

137

3.3.3.6

thu…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để

138

3.3.3.7

mới …đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để

138

3.3.3.8

chí…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để

138

Kết

luận…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để

…đã cung cấp tài liệu để

140

Tài liệu tham

khảo…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để

146

Phụ

lục…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để

…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để…đã cung cấp tài liệu để

156

Trang 7

sử dân tộc một cách toàn diện hơn

Tày - Nùng là hai dân tộc thiểu số của Việt Nam sống rải rác trong cả nớcnhng chủ yếu họ c trú ở miền núi phía Bắc ở Lạng Sơn, ngời Tày - Nùng sớm

định c và có những đặc điểm riêng cần nghiên cứu Với đề tài "Lịch sử và truyền

thống văn hoá của các dân tộc Tày - Nùng ở Lạng Sơn (thế kỷ XI - XIX)" chúng ta

vừa nghiên cứu về lịch sử và truyền thống văn hoá của hai dân tộc Tày - Nùng trêndiện rộng, tức là trên phạm vi cả nớc Đồng thời, qua đề tài cũng cho chúng ta xemxét về lịch sử của hai dân tộc này, những đóng góp của họ đối với công cuộc đấutranh bảo vệ nền độc lập dân tộc và những bản sắc văn hoá riêng của hai dân tộcnày ở Lạng Sơn nh thế nào

1.2 Trong quá trình hình thành biên giới giữa nớc ta với Trung Quốc, cáctrọng trấn phía Bắc luôn giữ một vị trí quan trọng Lạng Sơn là một trong nhữngtrọng trấn của đất nớc, là nơi có vị trí địa lí chiến lợc, là vùng đất có tính chất

"nhạy cảm" về chính trị của nớc ta Từ thời Lý trở đi, việc ngoại giao giữa hai quốc

gia luôn diễn ra và xoay xung quanh vấn đề biên giới và c dân biên giới Lạng Sơn

là vùng biên ải quan trọng nhất của quốc gia nên việc giữ gìn, củng cố và xây dựngLạng Sơn gắn liền với việc ổn định và phát triển quốc gia dân tộc Hai dân tộc Tày

- Nùng là những c dân bản địa của Lạng Sơn Họ luôn trung thành và hớng về nhànớc quân chủ Đại Việt Họ hợp thành bộ phận quan trọng nơi biên viễn Điều này

có ý nghĩa đặc biệt đối với việc giữ vững đợc sự toàn vẹn và thống nhất quốc giaquân chủ Đại Việt Ngời Tày - Nùng ở Lạng Sơn sống hài hoà và không có xung

đột với các dân tộc khác Mặt khác, trong quá trình chống xâm lợc và bảo vệ nền

độc lập tự chủ của đất nớc từ thế kỷ X trở đi, các dân tộc Tày - Nùng ở Lạng Sơn

Trang 8

luôn tham gia bên cạnh triều đình Họ nhanh chóng trở thành một bộ phận cấuthành của đất nớc

1.3 Hai dân tộc Tày - Nùng ở Lạng Sơn trải qua bao thăng trầm lịch sử vẫngiữ gìn, bảo tồn và phát triển nền văn hoá truyền thống của dân tộc Nguồn t liệuhiện có cũng khẳng định nhiều đóng góp của hai dân tộc này trong công cuộc đấutranh bảo vệ độc lập dân tộc Song cả hai phơng diện này từ trớc đến nay chỉ mới

đợc đề cập ở một góc độ nhất định Do đó, đề tài "Lịch sử và truyền thống văn hoá

của các dân tộc Tày - Nùng ở Lạng Sơn (thế kỷ XI XIX)– " nhằm tái tạo lại bứctranh tổng thể về truyền thống văn hoá cũng nh những đóng góp của dân tộc Tày -Nùng Lạng Sơn đối với lịch sử dân tộc, nhất là lịch sử dựng và giữ nớc Thiết nghĩ,

đây là một công việc kết hợp có ý nghĩa quan trọng

1.4 Thực hiện chủ trơng của Đảng “Xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên

tiến, đậm đà bản sắc dân tộc", từ năm 1930 đến nay ngoài những đóng góp đối với

sự nghiệp đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc thì hai dân tộc Tày - Nùng ở Lạng Sơnluôn kế thừa và phát huy những truyền thống văn hoá tốt đẹp mà các thế hệ đi trớc

để lại Từ đó làm đẹp thêm bức tranh văn hoá, văn minh của dân tộc mình Nghiêncứu những giá trị văn hoá truyền thống Tày - Nùng ở Lạng Sơn còn giúp ta hiểuthêm và cụ thể hơn về văn hoá Tày - Nùng trên toàn lãnh thổ Việt Nam Qua đóchúng ta có thể rút ra những đặc điểm riêng, những bản sắc về văn hoá của hai dântộc này ở xứ Lạng

1.5 Đề tài góp phần thiết thực tái tạo lại lịch sử định c của hai dân tộc Tày

-Nùng ở Lạng Sơn, những đóng góp của họ trong công cuộc đấu tranh bảo vệ độclập dân tộc từ thế kỷ XI - XIX và bức tranh văn hoá truyền thống của họ Từ đó, đềtài trở thành tài liệu phục vụ cho việc giảng dạy lịch sử địa phơng ở các trờng cao

đẳng và trung học trong địa bàn của tỉnh, đồng thời là tài liệu nghiên cứu cho cáccông trình tìm hiểu về văn hoá Tày - Nùng Ngoài ra nó là phơng tiện giúp các nhàquản lí văn hoá có những chính sách hợp lí để khôi phục và phát triển những giá trịvăn hoá truyền thống Tày - Nùng ở địa phơng cũng nh trên phạm vi toàn quốc

1.6 Với những nội dung mà đề tài đề cập đến, cùng với nguồn sử liệu màtác giả su tầm đợc sẽ là cơ sở bổ sung cho các sách, các công trình nghiên cứu củanội bộ tỉnh nh: Lịch sử Lạng Sơn, Lịch sử Đảng bộ tỉnh, Lịch sử các huyện, xã …Bên cạnh đó, nó là tài liệu tham khảo quan trọng giúp cho các nhà nghiên cứu viết

về vấn đề dân tộc Tày và Nùng ở Lạng Sơn vốn cha đợc quan tâm và biên soạn

1.7 Qua nội dung của đề tài, góp phần giáo dục, giáo dỡng cho nhân dânLạng Sơn, nhất là bộ phận học sinh - sinh viên tinh thần tự hào dân tộc và tình cảmtrân trọng những giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc mình Từ đó, họ có tráchnhiệm giữ gìn, bảo lu và phát triển những giá trị văn hoá truyền thống đó trong

Trang 9

hoàn cảnh đất nớc mở cửa nh ngày nay, tránh đợc việc hiện đại hoá lịch sử và t

t-ởng "sùng ngoại " trong một bộ phận dân c

Với những lí do trên, tôi chọn đề tài "Lịch sử và truyền thống văn hoá của

các dân tộc Tày - Nùng ở Lạng Sơn (thế kỷ XI XIX)– " để làm luận văn tốt nghiệpcao học

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Lịch sử dân tộc Tày - Nùng và nền văn hoá truyền thống của họ trên phạm

vi toàn quốc và ở riêng Lạng Sơn đã đợc nhiều nhà khoa học quan tâm và nghiêncứu, đợc đề cập đến ở những khía cạnh khác nhau Song cho đến nay cha có một

công trình khoa học nào nghiên cứu trực tiếp đến vấn đề "Lịch sử và truyền thống

văn hoá của các dân tộc Tày - Nùng ở Lạng Sơn (thế kỷ XI - XIX )" một cách đầy

đủ và có hệ thống Tuy nhiên, những nét chính trong quá trình phát triển của haidân tộc này cũng nh những giá trị văn hoá truyền thống của họ đã đợc một sốsách, báo và một số công trình khoa học đề cập đến Đó là:

Vấn đề Lịch sử Lạng Sơn đã đợc nhiều sách nói đến Trớc tiên, cuốn "Đại

cơng lịch sử Việt Nam" (toàn tập) của Trơng Hữu Quýnh, Đinh Xuân Lâm, Lê

Mậu Hãn (chủ biên) nhắc đến vài nét về lịch sử và con ngời Lạng Sơn nh là một bộ

phận cấu thành lịch sử dân tộc Cuốn "Thị xã Lạng Sơn xa và nay" của Vũ Ngọc

Khánh giới thiệu tơng đối đầy đủ về đời sống của các dân tộc ở xứ Lạng cũng nhnói về vai trò của nhân dân Lạng Sơn trong công cuộc bảo vệ độc lập dân tộc Đặcbiệt, sách nêu bật đợc quá trình đấu tranh cách mạng của nhân dân Lạng Sơn trongcuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ Ngoài ra, cuốn này còn có phần phụ lục vềLạng Sơn tơng đối đầy đủ với những hình ảnh về thiên nhiên vả con ngời xứ Lạng,một số bản dịch về văn bia, sắc phong và gia phả của dòng họ thổ ty Nguyễn

Bàn về lịch sử của hai dân tộc Tày - Nùng trong phạm vi toàn quốc có nhiều

sách đã viết Đó là: Cuốn "Nguồn gốc dân tộc" của Đào Duy Anh, "Sơ lợc giới

thiệu các nhóm Tày - Nùng - Thái ở Việt Nam" của Lã Văn Lô và Đặng Nghiêm

Vạn, "Dân tộc Nùng ở Việt Nam" của Hoàng Nam, "Các dân tộc Tày - Nùng ở

Trang 10

Việt Nam " của Bế Viết Đẳng và Nguyễn Văn Huy… Các sách trên chủ yếu nói vềnguồn gốc, quá trình định c và phát triển của hai dân tộc Tày và Nùng, vai trò của

họ trong công cuộc xây dựng và bảo vệ độc lập dân tộc; đồng thời giới thiệu mộtcách khái quát về văn hoá truyền thống của hai dân tộc này Tuy nhiên, phạm vinghiên cứu của các tác phẩm trên là rất rộng, trên phạm vi toàn quốc cho nênnhiều chỗ, nhiều vấn đề các sách trên đề cập đến còn rất chung chung mà thiếu đitính cụ thể Đặc biệt, quá trình xuất hiện và phát triển của hai dân tộc Tày và Nùng

ở Lạng Sơn nh thế nào thì các sách trên không nói đến

Những sách nh "Góp phần nghiên cứu văn hoá và tộc ngời " của Nguyễn Từ Chi, "Một số vấn đề về dân tộc học" của Phan Hữu Dật, "Văn hoá dân gian và ph-

ơng pháp nghiên cứu" của Chu Xuân Diên, "Cơ sở văn hoá Việt Nam" của Trần

Quốc Vợng… là các sách nghiên cứu về văn hoá dới dạng lí luận chung, bàn vềvăn hoá dới các dạng thức chứ không đề cập đến lịch sử và văn hoá của các dân

tộc một cách cụ thể Các tác phẩm: "Tìm hiểu đồng bào miền núi Việt Nam" của Bùi Đình, "Địa chí tôn giáo - lễ hội Việt Nam" của Mai Thanh Hải, "Kể chuyện

các phong tục dân tộc Việt Nam" của Nguyễn Văn Huy hay cuốn "Việt Nam hình ảnh cộng đồng 54 dân tộc” do NXB Văn hoá dân tộc xuất bản…có nói đếnnhững biểu hiện về văn hoá của các dân tộc Tày - Nùng ở Việt Nam nói chung,trong đó có nhắc đến những giá trị văn hoá truyền thống của hai dân tộc Tày vàNùng ở Lạng Sơn Còn những tài liệu của Cục thống kê Lạng Sơn và một số báocáo của các ngành trong tỉnh chỉ là những tài liệu có tính chất nghiên cứu thêm vềdân số, kinh tế, xã hội của tỉnh mà thôi

-Cuốn "Địa chí Lạng Sơn" do ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn biên soạn là

một cuốn sách quý, trình bày khá cụ thể và đầy đủ mọi mặt về Lạng Sơn từ xa đếnnay nh lịch sử, con ngời, kinh tế - chính trị và văn hoá - xã hội Sách cũng dànhmột dung lợng lớn đề cập đến vấn đề các dân tộc sinh sống trong địa bàn của tỉnh,trong đó Tày và Nùng là hai dân tộc đợc bàn đến nhiều nhất Sở dĩ nh vậy là vì haidân tộc này là c dân bản địa, có lịch sử phát triển ở Lạng Sơn lâu dài Họ là hai dântộc có dân số đông nhất tỉnh và có vai trò quan trọng nhất trong chiến lợc pháttriển kinh tế, chính trị và văn hoá - xã hội của tỉnh Tuy nhiên, đây là một cuốn

"Địa chí" nên nội dung của sách rất rộng, bàn đến nhiều lĩnh vực, là một cuốn

sách quý, có nhiều t liệu song nó lại đề cập đến vấn đề mà chúng ta đang tìm hiểuthì cha nhiều, cha đầy đủ Bản thân vấn đề dân tộc Tày - Nùng mà sách bàn đếncũng cha có tính chất cụ thể và hệ thống

Các sách nghiên cứu về văn hoá truyền thống của hai dân tộc Tày - Nùng

cũng tơng đối phổ biến Đó là: “Văn hoá truyền thống Tày - Nùng" của Hoàng Quyết, "Văn hoá Tày - Nùng" của Hà Văn Th và Lã Văn Lô… Nội dung chính

Trang 11

của các sách trên nói đến đời sống văn hoá phong phú và đa dạng của hai dân tộcTày - Nùng trên phạm vi toàn quốc Thông thờng, các sách nghiên cứu về văn hoáTày - Nùng ở địa bàn Cao Bằng - nơi sinh sống chủ yếu của dân tộc Tày và Nùng,nơi mà những nét văn hoá truyền thống của họ phong phú nhất, làm đại diện tiêubiểu cho cả vùng đông bắc Việt Nam Còn bàn cụ thể và chi tiết về văn hoá truyềnthống của dân tộc Tày và Nùng ở Lạng Sơn nh thế nào thì hầu hết các sách không

đề cập đến Chính vì thế mà chúng ta khó tìm ra đợc những đặc trng riêng biệt,những bản sắc của văn hoá truyền thống Tày - Nùng ở xứ Lạng

Có nhiều sách, nhiều công trình nghiên cứu về văn hoá Tày - Nùng ở LạngSơn nhng lại nghiên cứu cụ thể về một mảng, một biểu hiện riêng biệt, một nét vănhoá riêng của ngời Tày - Nùng ở đây chứ cha nói đến sự tổng thể, tổng quan mộtcách đầy đủ, có hệ thống về đời sống văn hoá của hai dân tộc này ở Lạng Sơn Đó

là các sách: "Lợn slơng" của Lã Văn Lô - Phơng Bằng, "Thơ ca dân gian xứ Lạng" của Nguyễn Duy Bắc, "Giai thoại xứ Lạng" của Vũ Ngọc Khánh, "Âm nhạc dân

gian của các dân tộc Tày - Nùng, Dao Lạng Sơn" của Nông Thị Nhình, hay "Lợn Tày Lạng Sơn" của Hoàng Văn Páo

Ngoài ra, cũng có một số bài báo viết về một lĩnh vực, một biểu hiện về vănhoá của các dân tộc Tày - Nùng trên toàn quốc cũng nh ở Lạng Sơn nói riêng Tác

giả Thanh Bình với bài L “ ễ hội lồng tồng ở dân tộc Tày" đăng trên tạp chí "Dân

tộc và thời đại " số 41 - tháng 4 2002 ; "Đàn tính - huyền thoại và sự thực" của

Nguyễn Quốc Bình đăng trên tạp chí "Văn hoá các dân tộc" số 8 - tháng 9 2002,

Vi Hồng với "Đâu là tâm hồn ngời Tày " đăng trên tạp chí "Văn hoá các dân tộc"

số 7 - năm 2003, Duy Chiến - Minh Nguyệt với bài "Bánh chng đen - món ăn "hạ

hoả" của ngời xứ Lạng" đăng trên báo Tiền Phong số 19 - 23 Xuân Bính Tuất

.Những bài báo này là nguồn tài liệu quan trọng bổ sung cho chúng ta trong

công tác nghiên cứu về đời sống văn hoá của ngời Tày - Nùng ở Lạng Sơn

Tóm lại qua các tác phẩm và các công trình nghiên cứu trên, ta thấy: Hầuhết các tác giả đã ít, nhiều đề cập đến lịch sử và truyền thống văn hoá của các dântộc Tày - Nùng Song phạm vi nghiên cứu của các sách là rất rộng, trên địa bàn cảquốc gia, cách viết dù sao vẫn còn mang tính khái quát cao Bên cạnh đó, lại cómột số sách nghiên cứu cụ thể, chi tiết về một lĩnh vực, một biểu hiện văn hoá chứkhông nghiên cứu hệ thống và đầy đủ về Lạng Sơn nói chung và văn hoá của haidân tộc Tày - Nùng ở Lạng Sơn để từ đó rút ra những đóng góp của họ trong côngcuộc bảo vệ nền độc lập dân tộc cũng nh rút ra đợc những bản sắc văn hoá riêngcủa hai dân tộc này ở Lạng Sơn

Do đó, việc nghiên cứu "Lịch sử và truyền thống văn hoá của các dân tộc

Tày - Nùng ở Lạng Sơn (thế kỷ XI XIX)– " tuy ở phạm vi nhỏ và còn mang tính chất

Trang 12

địa phơng nhng là một đề tài hoàn toàn mới Hy vọng đề tài này sẽ đóng góp ítnhiều về mặt khoa học và thực tiễn khi tìm hiểu về Lạng Sơn nói chung cũng nhvăn hoá truyền thống của các dân tộc trong tỉnh nói riêng

3 nguồn t liệu và phơng pháp nghiên cứu

3.1 Nguồn t liệu

Đề tài "Lịch sử và truyền thống văn hoá của các dân tộc Tày - Nùng ở Lạng

Sơn (thế kỷ XI XIX)– " là một đề tài mới Để hoàn thành đề tài này, chúng tôi đã sutầm, tập hợp và xử lí t liệu ở nhiều nguồn khác nhau

* Nguồn t liệu lịch sử

Đó là các sách: "Lịch triều hiến chơng loại chí" của Phan Huy Chú, "Đại

c-ơng lịch sử Việt Nam" (toàn tập) của Trc-ơng Hữu Quýnh, Đinh Xuân Lâm, Lê Mậu

Hãn (chủ biên), "Thị xã Lạng Sơn xa và nay" của Vũ Ngọc Khánh, "Lạng Sơn

-Lịch sử kháng chiến chống Thực dân Pháp (1945 - 1954)" của Ban chỉ huy quân

sự Lạng Sơn … Ngoài ra còn có một số tác phẩm văn học lấy con ngời, đề tài lịch

sử nh "Tuổi trẻ Hoàng Văn Thụ" của Tô Hoài, "Kỳ tích Chi Lăng" và "Hoa trong

bão" của Nguyễn Trờng Thanh

* Nguồn t liệu dân tộc học

Đó là các sách: "Nguồn gốc dân tộc Việt Nam" của Đào Duy Anh, "Sơ lợc

giới thiệu các nhóm Tày - Nùng - Thái ở Việt Nam" của Lã Văn Lô và Đặng

Nghiêm Vạn, "Dân tộc Nùng ở Việt Nam" của Hoàng Nam, "Các dân tộc Tày

-Nùng ở Việt Nam" của Bế Viết Đẳng và Nguyễn Văn Huy do NXB Khoa học xã

hội ấn hành …

* Nguồn t liệu văn hoá

Các sách: "Việt Nam văn hoá sử cơng" của Đào Duy Anh, "Một số vấn đề

về công tác lí luận t tởng và văn hoá" của Nguyễn Đức Bình, "Đại cơng về tiến trình văn hoá Việt Nam" của Đinh Gia Khánh, "Cơ sở văn hoá Việt Nam" của

Trần Quốc Vợng, "Văn hoá truyền thống Tày - Nùng" của Hoàng Quyết, "Văn

hoá Tày - Nùng" của Hà Văn Th và Lã Văn Lô

* Các sách tham khảo khác

Cuốn "Nét đẹp văn hoá trong thơ văn và ngôn ngữ dân tộc" của Hoàng Văn

An, "Việt Nam phong tục" của Phan Kế Bính, "Lễ hội trong cộng đồng các dân

tộc Việt Nam" do Vũ Ngọc Khánh chủ biên, "Thơ ca dân gian xứ Lạng" của

Nguyễn Duy Bắc, "Lợn slơng" của Phơng Bằng và Lã Văn Lô, "Thì thầm dân ca

nghi lễ" của Vi Hồng, "Pụt Tày" của Lục Văn Pảo, "Lợn Tày Lạng Sơn" của

Hoàng Văn Páo, "Đồng dao Nùng" của Nông Hồng Thăng…Và một số bài viết,

bài nghiên cứu đăng trên tạp chí "Dân tộc và thời đại", tạp chí "Văn hoá các dân

tộc", tạp chí "Dân tộc và miền núi"

Trang 13

* Nguồn t liệu địa phơng

- T liệu thành văn

Đó là các sách viết về địa phơng hoặc do Uỷ ban nhân dân tỉnh, hội văn học

nghệ thuật, bảo tàng tổng hợp tỉnh biên soạn nh: "Lịch sử Đảng bộ Lạng Sơn 1930

- 1954", "Khảo sát về chế độ thổ ty Lạng Sơn", "Lạng Sơn - thế và lực mới trong thế kỷ XXI", "Tuyển tập luận văn hội nghị khoa học", "Văn hoá Mai Pha" của

Nguyễn Cờng, "Văn bia xứ Lạng" của Bế Kim Linh - Sầm Cảnh Dũng - Hoàng Giáp, "Nguyễn Đình tộc phả" đợc lu giữ tại nhà ông Nguyễn Đình Bảo ở thị trấn

Na Sầm - huyện Văn Lãng Đặc biệt là cuốn "Địa chí Lạng Sơn" do Uỷ ban nhân

dân tỉnh chỉ đạo biên soạn đợc coi nh là một " từ điển bách khoa " về mọi lĩnh vựccủa Lạng Sơn

Đề tài sử dụng một số câu tục ngữ - ca dao, đồng dao, bài Sli, bài Lợn… - đ

ợc ghi lại một cách tản mạn trong đời sống các dân tộc Tày và Nùng ở Lạng Sơn

- T liệu hiện vật

Chúng tôi đã xem và ghi chép các hiện vật bằng đá ở Bảo tàng tổng hợpLạng Sơn và Bảo tàng huyện Bắc Sơn để khẳng định sự xuất hiện và sinh sống củangời nguyên thuỷ ở Lạng Sơn Chúng tôi đã điền dã, khảo sát một số xã nh xã QuýMinh, Cao Lâu, Xuất Lễ, Khuổi Bốc, Lũng Phi, Hữu Lân… để tìm hiểu một số

đền thờ, đình, chùa, phong tục tập quán và lễ hội cổ truyền ở các địa phơng Đồngthời tìm hiểu và dịch một số văn bia, sắc phong, gia phả - tộc phả của một số dòng

họ Tày - Nùng tiêu biểu c trú trong địa bàn của tỉnh

- T liệu truyền miệng

Chúng tôi đã gặp gỡ và trao đổi với các nghệ nhân, các chứng nhân lịch sử

và các thầy Tào, thầy Mo… để đợc nghe kể và mục kích sở thị về những công việccủa họ

Ông Nguyễn Đình Bảo - Thờng trú tại Thị trấn Na Sầm, huyện Văn Lãng:

là ngời lu giữ gia phả dòng họ Nguyễn Đình

Bà Triệu Thuỷ Tiên ở phờng Tam Thanh thành phố Lạng Sơn: nghệ nhân

-nghệ sĩ chuyên thể hiện các làn điệu dân ca ở Lạng Sơn

Ông Lơng Văn Héo ở xã Gia Cát - huyện Cao Lộc: thầy Tào - Mo

Bà Phơng Thị Thiện ở bản Khuổi Bốc, xã ái Quốc - huyện Lộc Bình: thầy

Trang 14

pháp thống kê đối chiếu, phơng pháp so sánh để xử lí t liệu, để đánh giá và phântích sự kiện

Để đề tài đợc phong phú và thể hiện tính hiện thực, chúng tôi tiến hành điềndã trực tiếp một số địa bàn c trú của ngời Tày - Nùng ở Lạng Sơn, trực tiếp thămhỏi và phỏng vấn một số nghệ nhân, ngời nghiên cứu văn hoá dân gian ở địa ph-

ơng để bổ sung t liệu

Trên cơ sở những t liệu thành văn đã đợc xuất bản có liên quan đến văn hoáTày - Nùng và những đóng góp của hai dân tộc này trong các lĩnh vực nh xây dựnglàng bản, đoàn kết với các dân tộc khác, đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc… trênphạm vi toàn quốc, chúng tôi đối chiếu, so sánh với lịch sử, văn hoá và những

đóng góp của hai dân tộc Tày và Nùng ở Lạng Sơn để từ đó rút ra những kết luậnchính xác

Trong quá trình su tầm tài liệu và hoàn thành đề tài này, chúng tôi nhận đợc

sự giúp đỡ và động viên rất nhiệt tình của các cơ quan, đoàn thể nh: Cục thống kêLạng Sơn, Sở Giáo Dục và Đào Tạo Lạng Sơn, Th viện và Bảo tàng tổng hợp tỉnhLạng Sơn, Phòng văn hoá của các huyện - thị trong tỉnh…

4 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tợng nghiên cứu của đề tài

Đề tài đi sâu vào nghiên cứu Lịch sử và truyền thống văn hoá của các dântộc Tày - Nùng ở Lạng Sơn từ thế kỷ XI đến thế kỷ XIX Lịch sử Lạng Sơn cũng

nh lịch sử các dân tộc Tày - Nùng ở xứ Lạng là một vấn đề rộng, trải qua một thời

kỳ phát sinh, phát triển lâu dài từ thời nguyên thuỷ cho đến hiện đại bao gồm rấtnhiều lĩnh vực nh: lịch sử dân tộc, lịch sử kinh tế, lịch sử ngoại giao, lịch sử đấutranh cách mạng… Vấn đề truyền thống văn hoá của hai dân tộc này ở Lạng Sơncũng vậy vì hai dân tộc này ở đây có một kho tàng văn hoá truyền thống đồ sộ nh-

ng giàu bản sắc Vì vậy, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu những vấn đề cơ bản sau:

- Sơ lợc về quá trình di c, định c và phát triển của hai dân tộc Tày - Nùng ởLạng Sơn trớc thế kỷ XI

- Vai trò của nhân dân các dân tộc Tày - Nùng Lạng Sơn trong công cuộcbảo vệ nền độc lập tự chủ của đất nớc từ thế kỷ XI đến thế kỷ XIX

- Những giá trị văn hoá truyền thống của các dân tộc Tày - Nùng ở LạngSơn

4.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Trang 15

- Phần thứ nhất: Khái quát về Lạng Sơn Phần này đề cập đến Lạng Sơn ở

mức độ khái quát về vị trí địa lí, dân c, dân tộc và lịch sử Lạng Sơn từ thời nguyênthuỷ đến nay

- Phần thứ hai: Quá trình hình thành và vai trò của các dân tộc Tày - Nùng

ở Lạng Sơn trong công cuộc bảo vệ nền độc lập tự chủ (thế kỷ XI - XIX) Phần này

đợc giới hạn về thời gian chủ yếu là từ thế kỷ XI đến thế kỷ XIX

- Phần thứ ba: Truyền thống văn hoá của các dân tộc Tày - Nùng ở Lạng

Sơn Đây là vấn đề tơng đối ổn định, không có thay đổi nào đáng kể Phần này

chúng tôi giới thiệu những giá trị văn hoá truyền thống của các dân tộc Tày - Nùng

ở Lạng Sơn từ trớc cho đến nay

5 Đóng góp của luận văn

5.1 Luận văn tìm hiểu về sự di c của hai dân tộc Tày - Nùng từ phía nam

Trung Quốc xuống vùng đông bắc Việt Nam Qua đó, luận văn khắc hoạ quá trìnhxuất hiện, định c và phát triển của hai dân tộc này ở Lạng Sơn

5.2 Luận văn tìm hiểu về những đóng góp, về vai trò của hai dân tộc Tày và

Nùng ở Lạng Sơn đối với công cuộc củng cố và bảo vệ nền độc lập tự chủ củaquốc gia Đại Việt từ thế kỷ XI đến XIX để từ đó thấy đợc vấn đề quốc gia luônluôn gắn liền với vấn đề dân tộc, thấy đợc sự trung thành của nhân dân Lạng Sơnnói chung và hai dân tộc Tày - Nùng ở đây nói riêng đối với nhà nớc quân chủ ĐạiViệt Qua đó thể hiện đợc ớc vọng xây dựng một nhà nớc Việt Nam độc lập vàtoàn vẹn lãnh thổ của ngời thiểu số Tày - Nùng ở Lạng Sơn

5.3 Bên cạnh đó, luận văn tìm hiểu những giá trị văn hoá truyền thống của

hai dân tộc Tày - Nùng ở Lạng Sơn vừa phong phú, đa dạng nhng vẫn có những

đặc điểm riêng biệt, những bản sắc văn hoá riêng Từ đó, góp phần làm phong phúthêm kho tàng văn hoá, văn nghệ của các dân tộc trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam

5.4 Đề tài là một tài liệu quan trọng giúp ích cho việc biên soạn, nghiên

cứu và giảng dạy lịch sử địa phơng ở các trờng Cao Đẳng và Trung Học đóng trên

địa bàn của tỉnh Lạng Sơn

5.5 Đề tài còn giúp cho các nhà nghiên cứu vừa thấy đợc sự phong phú về

văn hoá nhng lại vừa nhận ra những bản sắc văn hoá riêng của hai dân tộc Tày Nùng ở Lạng Sơn Từ đó, giúp cho các nhà quản lí văn hoá hoạch định nhữngchính sách hợp lí để giữ gìn, bảo lu và phát triển những truyền thống văn hoá đónhằm góp phần xây dựng một nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dântộc

-5.6 Ngoài ra, đề tài còn có tác dụng giáo dục lòng tự hào dân tộc, tình cảm

trân trọng và biết giữ gìn những giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc trong cáctầng lớp nhân dân ở Lạng Sơn, nhất là bộ phận học sinh, sinh viên - những chủnhân chính trong tơng lai của tỉnh

Trang 16

1.1 Điều kiện tự nhiên và đặc điểm kinh tế - xã hội ở Lạng Sơn

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lí: Lạng Sơn có diện tích 8.305,21km nằm trong toạ độ 22 27' -² nằm trong toạ độ 22º27' - º27'

-21 19' độ vĩ bắc, 106 06' - 107 -21' độ kinh đông Phía bắc giáp với Cao Bằng,º27' - º27' - º27' phía đông giáp với Quảng Tây- Trung Quốc với đờng biên dài 253km, phía đôngnam giáp với tỉnh Quảng Ninh, phía nam giáp với Bắc Giang, phía tây nam giápvới Thái Nguyên, phía tây giáp với Bắc Cạn

-Địa hình, địa mạo: Là tỉnh miền núi, Lạng Sơn có địa thế tơng đối thấp.Dạng địa hình phổ biến ở Lạng Sơn là núi thấp và đồi, ít núi trung bình và không

có núi cao Đồi núi Lạng Sơn chiếm gần 80% diện tích tự nhiên, trong đó có

Trang 17

những cánh cung đá vôi chiếm diện tích trên 80.000 ha ở các huyện Bình Gia, BắcSơn và một phần của hai huyện Chi Lăng, Hữu Lũng

Khí hậu: Lạng Sơn nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa có hai hớng gióchính: gió thổi từ Bắc chủ yếu vào mùa đông và gió thổi từ Nam chủ yếu vào mùahạ - thu

ở Lạng Sơn nhiệt độ trung bình trong những tháng lạnh là 12 -15 ở vùngº27' - º27' thấp, riêng vùng Mẵu Sơn là 5 có khi xuống 0 và có tuyết rơi Những thángº27' - º27' -nóng, nhiệt độ ở Lạng Sơn là 27 Mùa lạnh ở đây kéo dài từ tháng 11 đến tháng 1º27' -năm sau, mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 9, còn từ tháng 4 đến tháng 10 là thời kỳchuyển tiếp giữa hai mùa Số giờ nắng trung bình đạt 1400 h - 1600h /năm

-Lợng ma trung bình của Lạng Sơn từ 1200 - 1600 mm/ năm, riêng khu vựcMẵu Sơn có lợng ma trên 1600 mm/ năm vì vùng này có độ cao lớn Do bị chiphối bởi địa hình nên mùa ma ở các nơi trong tỉnh không đồng đều, ở vùng thunglũng khuất gió mùa ma ngắn hơn và lợng ma cũng ít hơn Độ ẩm trung bình củaLạng Sơn là 80 - 85%, trong đó vào tháng 8 có độ ẩm cực đại lên tới trên 85%

Thuỷ văn: Lạng Sơn có hệ thống sông ngòi dày đặc, có 5 con sông chảyqua địa phận của tỉnh là Sông Kỳ Cùng, Sông Thơng, Sông Lục Nam, Sông NậmLuổi- Đồng Quy và Sông Nà Lang Trong đó, Sông Kỳ Cùng là con sông lớn nhấtvới diện tích lu vực nội tỉnh là 6532km , chiếm 79,8% diện tích tự nhiên của tỉnh ² nằm trong toạ độ 22º27' -

Tài nguyên đất: Đất đai ở Lạng Sơn gồm 3 nhóm chính: đất Feralit của cácvùng đồi núi thấp, đất Feralit nằm ở các vùng núi cao và đất phù sa Với nguồn đất

đai trên Lạng Sơn không thuận lợi cho phát triển trồng lúa nhng lại tạo điều kiệncho công tác trồng rừng và các loại cây công nghiệp dài ngày

Tài nguyên nớc: Nguồn nớc chủ yếu của Lạng Sơn là sông, suối, hồ Diệntích lu vực các con sông Kỳ Cùng - Phố Cũ, Đồng Quy ở địa phận Lạng Sơn là

6802 km Nhìn chung chất l² nằm trong toạ độ 22º27' - ợng nớc ở các con sông này tơng đối sạch, đảm bảocho tới tiêu và sinh hoạt Tuy vậy lợng nớc sông vào mùa hè có hàm lợng bùn khálớn, muốn sử dụng cần thiết phải qua xử lý

Tài nguyên rừng: Lạng sơn có 277.394 ha rừng, phân bố ở tất cả các huyện

và đợc phân chia thành các kiểu rừng chính: kiểu rừng kín Hữu Lũng, kiểu rừngkín rụng lá ở Văn Quan và Tràng Định, kiểu rừng kín hơi ẩm nhiệt đới nh ở VănLãng và Cao Lộc, kiểu rừng thờng cận nhiệt ở những vùng núi thấp Chi Lăng

Rừng ở Lạng Sơn có nhiều loại động thực vật quý hiếm Rừng Lạng Sơn có

8 bộ thú với 24 họ và 56 loài ; lớp chim có 16 bộ với 46 họ và 200 loài ; lớp bò sát

có 3 bộ với17 họ và 50 loài Các loài động vật khác nh bộ mời chân, bộ thân giáp,

bộ hải quỳ đều có ở Lạng Sơn

Trang 18

Tài nguyên khoáng sản: Khoáng sản ở Lạng Sơn phong phú, có 86 điểm mỏquặng thuộc 19 loại khác nhau Tuy nhiên, ở Lạng Sơn nhóm khoáng sản kim loạihiếm và ít, chỉ có thiếc và thuỷ ngân Khoáng sản phi kim có mỏ than nâu ở Na D-

ơng với diện tích 150km , trữ l² nằm trong toạ độ 22º27' - ợng khoảng 96,6 triệu tấn ; mỏ than bùn ở Nà Nò Lộc Bình Đặc biệt, Lạng Sơn có nguồn khoáng sản đá vôi, cuội, đất sét… rất lớntrong đó các mỏ đá vôi ở Lạng Sơn nhiều, dễ khai thác, thuận tiện cho việc vậnchuyển Vì vậy, nhân dân và các ngành công nghiệp ở địa phơng đã chú trọng khaithác và sản xuất vật liệu xây dựng

-1.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Cụ thể:

Với trên 81% dân số ở vùng nông thôn và 76% dân số lao động nôngnghiệp, Lạng Sơn vẫn chủ yếu là một xã hội nông nghiệp Năm 1998 sản xuấtnông - lâm nghiệp chiếm tỷ lệ cao trong nền kinh tế, GDP đạt 56,38% Trong nôngnghiệp, ngành trồng trọt vẫn chiếm vị trí chủ đạo, chiếm 82.5% GDP nông nghiệpcủa tỉnh, trong đó chủ yếu là trồng lúa Diện tích cấy lúa cả năm (1997) của tỉnhLạng Sơn là 56.238 ha, năng suất đạt 32,6 tạ/ ha và sản lợng cả năm đạt 154.008tấn Những vựa lúa lớn của tỉnh là ở các nơi nh Hữu Lũng, Lộc Bình, Chi Lăng Từnhững năm 1990, nhờ áp dụng giống mới và cải tiến kỹ thuật nên năng suất lúatăng lên Tuy nhiên do, việc mở rộng trồng rừng và các loại cây công nghiệp nêndiện tích lúa nơng giảm mạnh Đó là xu hớng tiến bộ trong ngành nông nghiệp ởLạng Sơn

Bên cạnh trồng lúa, ở Lạng Sơn trồng nhiều hoa màu, cây ăn quả, cây côngnghiệp phù hợp với điều kiện tự nhiên của tỉnh Đó là các loại ngô, sắn, khoai lang,khoai tây, thuốc lá, đỗ tơng, lạc, mía Lợi thế cây công nghiệp ở Lạng Sơn là nhómcây ăn quả và cây đặc sản ở Lạng Sơn cây ăn quả chiếm u thế với những cây đặcsản nh đào ở Mẫu Sơn, mận Thất Khê, hồng Bảo Lâm, quýt Na Dơng - Bắc Sơn,

na Chi Lăng… Nhóm cây công nghiệp dài ngày ở Lạng Sơn phát triển nh cây hồi,trẩu, sở, cà phê trong đó quan trọng nhất là cây hồi

Trang 19

Chăn nuôi chiếm 25% giá trị sản xuất tơng ứng với 225.000 triệu đồng.Chăn nuôi ở Lạng Sơn chủ yếu là trâu, bò, lợn, gia cầm và dựa vào điều kiện tựnhiên là chủ yếu Tuy vậy, sản phẩm của ngành chăn nuôi ở Lạng Sơn chỉ đủ chonhu cầu tiêu dùng trong tỉnh.

Lâm nghiệp là ngành kinh tế quan trọng của tỉnh Năm 1997, giá trị sảnxuất của ngành này đạt 287 tỷ đồng Tổng diện tích đất lâm nghiệp của Lạng Sơn

là 289.128 ha Rừng ở Lạng Sơn có nhiều sản phẩm phong phú và đa dạng Phíanam và tây nam của tỉnh thuộc các huyện Bắc Sơn, Bình Gia, Chi Lăng có nhiềunúi đá nên rừng ở đây có nhiều gỗ quý nh lim, nghiến, vàng tâm Ngoài ra, khắpnơi trong tỉnh sản phẩm của rừng rất đa dạng nh: đinh, xoan, trám và nhất là cácloại nứa, tre, vầu Đặc biệt, rừng ở Lạng Sơn có nhiều loại cây đặc sản nh: hồi,trẩu, sở với giá trị kinh tế khá cao

Lạng Sơn có nhiều tiềm năng để phát triển các ngành công nghiệp Tuynhiên, với kỹ thuật - công nghệ lạc hậu nên thành tựu của công nghiệp ở Lạng Sơncha cao Tỷ trọng công nghiệp và xây dựng trong GDP hàng năm mới đạt trên10% (bình quân cả nớc là 32,3% năm 1998) - cha tơng xứng với những lợi thế vốn

có của tỉnh Các ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp ở Lạng Sơn có thể sắpxếp thành 4 nhóm chính:

Công nghiệp khai khoáng là ngành giữ vị trí hàng đầu Giá trị của sản lợngcông nghiệp khai khoáng chiếm 55,6% tổng giá trị sản lợng công nghiệp toànngành hàng năm của tỉnh Trong đó xí nghiệp khai thác than Na Dơng (Lộc Bình)

và xí nghiệp khai thác đá Đồng Mỏ (Chi Lăng) là những xí nghiệp lớn nhất

Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng chiếm 25-30% với các nhà máy ximăng Lạng Sơn, nhà máy xi măng quân đội, HTX gạch ngói Hợp Thành là những

đơn vị đợc đầu t đổi mới công nghệ nên năng suất và chất lợng sản phẩm luôn đợcnăng cao

Công nghiệp chế biến nông - lâm sản - thực phẩm có nhiều lợi thế với quymô nhỏ, nhng trang thiết bị kỹ thuật lạc hậu nên nhìn chung ngành này vẫn cònyếu kém Giá trị sản lợng hàng năm của ngành công nghiệp này đạt 8-10% trongcơ cấu tổng giá trị toàn ngành công nghiệp

Công nghiệp cơ khí và hàng tiêu dùng bao gồm những xí nghiệp cơ khí nhỏ,chủ yếu là sửa chữa phơng tiện vận tải, nông cụ, xí nghiệp may Giá trị sản lợnghàng năm chiếm 2 - 3% trong tổng sản lợng công nghiệp của tỉnh

Nhìn chung, ở Lạng Sơn với một tỷ trọng công nghiệp chiếm tỷ lệ thấp đãphản ánh rõ hiện trạng một nền công nghiệp lạc hậu, chậm đầu t đổi mới, cha tơngxứng với tiềm năng lợi thế của tỉnh nhất là trong ngành chế biến nông - lâm sản vàthực phẩm Sự phát triển của công nghiệp ở Lạng Sơn chủ yếu dựa vào khai thác tự

Trang 20

nhiên với trang thiết bị kỹ thuật lạc hậu cho thấy trình độ công nghiệp của tỉnhthấp Điều này đòi hỏi các ngành công nghiệp của tỉnh phải cấu trúc lại trên cơ sởtăng vốn đầu t, đẩy mạnh khai thác tiềm năng, cải tiến kỹ thuật - công nghệ theo h-ớng hiện đại đồng thời thu hút các nguồn lực từ bên ngoài và khai thác nguồn lợithị trờng.

Cùng với sự phát triển của các ngành kinh tế khác, ngành kinh tế thơng mại,dịch vụ - du lịch của Lạng Sơn có những chuyển biến to lớn nhất là từ sau đổi mới.Ngành thơng mại, dịch vụ - du lịch trở thành một lĩnh vực hoạt động hiệu quả vànăng động nhất của tỉnh Sự mở cửa của thị trờng làm cho ngành thơng mại - dịch

vụ gia tăng Đặc biệt, ở Lạng Sơn với việc mở cửa biên giới tạo điều kiện cho sựgiao lu kinh tế giữa Lạng Sơn với các tỉnh của Trung Quốc, tạo ra những cơ hộicho sự phát triển kinh tế của tỉnh Khu vực thành phố Lạng Sơn và các thị trấn, cửakhẩu biên giới nh Chi Ma, Lộc Bình, Đồng Đăng, Cao Lộc, Tân Thanh là nhữngkhu vực có hoạt động thơng mại - dịch vụ năng động và sầm uất nhất

Lạng Sơn có nhiều thuận lợi và tiềm năng phát triển du lịch Quần thể cáchang động tự nhiên ở Lạng Sơn đợc thiên nhiên ban tặng với nhiều nhũ đá đẹp vànhiều hình khối tha hồ du khách tởng tợng nh động Tam Thanh, động Nhị Thanh,Hang Gió… Lạng Sơn là nơi có nhiều di tích lịch sử nh ải Nam Quan, ải Chi Lăng,thành nhà Mạc Bên cạnh đó, Lạng Sơn còn là quê hơng của các nhà Cách mạngtiền bối nh Hoàng Văn Thụ, Lơng Văn Tri, có khu du kích Bắc Sơn cho phép pháttriển du lịch về nguồn Đến với Lạng Sơn, du khách sẽ tận mắt chứng kiến nàng TôThị ở Lạng Sơn, họ lại đợc thởng thức những sản vật nổi tiếng của địa phơng nhquýt bắc Sơn, đào Mẫu Sơn, vịt quay Thất Khê, rợu Mẫu Sơn Lạng Sơn là nơi cónhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống với nhiều phong tục tập quán, lễ hội hấpdẫn du khách và những nhà nghiên cứu Tiềm năng du lịch ở Lạng Sơn không chỉ

bó hẹp ở nội tỉnh mà cho phép du lịch liên tỉnh và Quốc Tế Với vị trí địa lý vàgiao thông thuận lợi, nhất là cách Hà Nội có 150km, Lạng Sơn có thể liên kết dulịch với các tỉnh bạn nh Cao Bằng, Bắc Kạn , đặc biệt là theo đờng bộ du lịch sâuvào nội địa Trung Quốc Với những tiềm năng trên, du lịch Lạng Sơn hoạt độngkhá hiệu quả Năm 1996, Lạng Sơn đón 165.000 lợt khách, trong đó có 48.000 lợtkhách nớc ngoài Tổng doanh thu ngành du lịch của tỉnh đạt 64.350 triệu đồngtrong năm 1996

Tóm lại, với những tiềm năng và nguồn lực nh trên, đợc sự quan tâm củanhà nớc và sự nỗ lực của toàn dân trong tỉnh, kinh tế Lạng Sơn có chiều hớng pháttriển đi lên dần thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu và trì trệ Tuy vậy, ở LạngSơn vẫn còn tồn tại nguy cơ tụt hậu, nạn tham nhũng, quan liêu Do đó, Lạng Sơn

cần phải đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, cần phải "tập trung mọi nguồn

Trang 21

lực, tranh thủ thời cơ vợt qua thử thách, khai thác có hiệu quả tiềm năng của địa phơng, đẩy mạnh công cuộc đổi mới một cách toàn diện và đồng bộ".

1.1.2.2 Tình hình giáo dục - y tế và xã hội

Song song với sự phát triển kinh tế, những năm gần đây thu nhập của ngờidân Lạng Sơn đợc nâng lên Số hộ giầu và khá nhiều hơn, số hộ nghèo giảm đi rõrệt ở Lạng Sơn gần 57% hộ dân c có mức thu nhập từ trung bình trở lên, trong đó

có 6,3% số hộ giàu tập trung ở khu vực thành phố, các thị trấn, trung tâm thơngmại nh: Thành phố Lạng Sơn, Cao Lộc, Lộc Bình, Đồng Đăng, Tân Thanh Mạnglới giao thông, thông tin liên lạc ở Lạng Sơn đợc xây dựng mới và đảm bảo phục

vụ ngời dân tốt hơn Các thị trấn, huyện lỵ có bến xe khách, mạng lới đờng ô tô

v-ơn đến hầu hết các thôn bản trong tỉnh.Tổng đài phát thanh và truyền hình đợc xâydựng và lắp đặt ở hầu khắp các huyện thị, hệ thống thông tin liên lạc khá thôngsuốt tạo điều kiện thuận lợi cho việc phục vụ nhân dân

Về giáo dục: ở Lạng Sơn hàng năm có hàng chục vạn học sinh đợc cắp sáchtới trờng Năm 1994, trong tỉnh 100% xã, phờng có trờng tiểu học, 56,8% xã ph-ờng có trờng Trung học và 28% số xã có Nhà trẻ - Mẫu giáo Hiện nay, đợc sựquan tâm của Đảng và Nhà nớc, với chơng trình kiên cố hoá trờng học, tại LạngSơn nhiều trờng học đã đợc xây dựng mới khang trang và tỉnh đang cố gắng xoádần tình trạng lớp học tranh, tre, nứa, lá Chất lợng giáo dục đợc nâng cao, tỷ lệhọc sinh bỏ học giảm Số lợng học sinh vào học các trờng Đại học, Cao đẳng,Trung học chuyên nghiệp của tỉnh tăng lên rõ rệt Từ năm 1997, Lạng Sơn đãhoàn thành phổ cập giáo dục Tiểu học và xoá mù chữ Cùng với việc nâng cao dântrí, đời sống tinh thần của bà con trong tỉnh đợc nâng cao khi mà lợng sách báo đ-

ợc phát hành nhiều hơn, có 80% dân số đợc nghe đài tiếng nói Việt nam và hơn40% dân số đợc xem truyền hình Bên cạnh đó, các lễ hội văn hoá đợc tổ chứcrộng rãi đáp ứng nhu cầu thởng thức văn hoá của nhân dân trong tỉnh đồng thờigiáo dục họ về truyền thống dân tộc, xây dựng nếp sống lành mạnh và tránh xa mêtín dị đoan

Công tác y tế đợc chính quyền Lạng Sơn chăm lo theo hớng mở rộng mạnglới y tế đông bộ với nâng cao chất lợng khám chữa bệnh Năm 1997, toàn tỉnh có

186 cơ sở y tế, trong đó có 13 bệnh viện và 23 phòng khám đa khoa khu vực.100% thôn bản, xã phờng có cán bộ y tế luôn chăm sóc sức khoẻ cho bà con Vấn

đề tuyên truyền, vận động và cung cấp cho nhân dân các dịch vụ chữa bệnh, vệsinh môi trờng, chăm sóc sức khoẻ cộng đồng đợc chính quyền đẩy mạnh khắpcác thôn, xã và trở thành phong trào rộng lớn trong toàn tỉnh, đợc đông đảo nhândân tham gia hởng ứng

Trang 22

Nh vậy bên canh sự phát triển của kinh tế, tình hình giáo dục - y tế và xã hộicủa Lạng Sơn cũng đợc củng cố và nâng lên rõ rệt Có đợc những thành quả đó lànhờ vào sự quan tâm của Đảng và Nhà nớc cùng các cấp chính quyền Quan trọng

hơn là ý thức xây dựng "đời sống mới" của ngời dân trong tỉnh cộng với nỗ lực của

chính những đồng bào dân tộc ở Lạng Sơn muốn vơn lên trong thời đại mới

1.1.3 Những khó khăn trong phát triển kinh tế - xã hội ở Lạng Sơn

Với những thuận lợi do thiên nhiên ban tặng, Lạng Sơn có điều kiện để pháttriển kinh tế - xã hội Tuy nhiên, Lạng Sơn cũng còn không ít khó khăn, thách thứctrong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của mình nhất là trong giai đoạn hiệnnay

Trong kinh tế, mặc dù có những bớc phát triển mới làm thay đổi bộ mặt củatỉnh nhng Lạng Sơn vẫn còn nhiều tồn tại cần khắc phục Thể hiện: nông nghiệpvẫn là ngành chiếm vị trí chủ đạo trong đời sống kinh tế, số dân tham gia vào hoạt

động nông nghiệp cao Tuy đó là tình trạng chung của toàn quốc nhng ở Lạng Sơnvẫn có những khó khăn riêng Đó là: diện tích trồng lúa vụ mùa cha khai thác hếttrong quỹ đất, diện tích vờn tạp còn nhiều Phơng pháp canh tác của đồng bào cácdân tộc Lạng Sơn còn rất thô sơ, cha áp dụng những thành tựu kỹ thuật cũng nhphân bón vào sản xuất Trong trồng trọt ở Lạng Sơn cha quy hoạch thành nhữngvùng chuyên canh, mức độ tập trung sản xuất cha cao, số lợng và sản phẩm câytrồng còn phân tán rải rác ở khắp các địa bàn trong tỉnh Nông nghiệp Lạng Sơncha phát huy đợc thế mạnh của địa phơng đối với những cây trồng thích hợp.Chính vì thế, nên năng suất - sản lợng lơng thực của Lạng Sơn so với cả nớc nóichung và vùng trung du - miền núi Bắc Bộ nói riêng còn thấp Bên cạnh đó, chănnuôi ở Lạng Sơn vẫn còn tản mát, thiên về hộ cá thể và chăn nuôi vẫn theo nhữngtập quán cũ của bà con các thôn bản, nhiều nơi vẫn còn chăn nuôi theo kiểu thảrông, chuồng trại ở gần nhà Công tác thú y và phòng bệnh cho gia súc - gia cầmcha đợc chú ý, vệ sinh môi trờng chuồng trại cha đồng bộ Hớng phát triển chínhcủa nông nghiệp ở Lạng Sơn trong thời gian tới là mở rộng hơn nữa diện tích trồngtrọt, khôi phục hoang hoá, áp dụng khoa học - kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất, thâmcanh tăng vụ, chuyển đổi giống cây trồng mới, xây dựng và sử dụng có hiệu quả

hệ thống thuỷ lợi Đồng thời ở Lạng Sơn cần tập trung chuyên canh cây trồng vàvật nuôi, đặc biệt là phát triển những cây trồng và vật nuôi có lợi thế cao về kinh tế

mà phù hợp với điều kiện của tỉnh nh: cây hồi, cây thuốc lá và chăn nuôi đại giasúc Ngoài ra, Lạng Sơn cần chú ý công nghệ bảo quản và chế biến lơng thực -thực phẩm, nhất là đối với sản phẩm hoa quả tơi

ở Lạng Sơn, càng ngày độ che phủ của rừng càng ít đi, động - thực vật bịgiảm sút nghiêm trọng là do tình trạng khai thác rừng bừa bãi Để khắc phục tình

Trang 23

trạng trên, Lạng Sơn cần phải có chính sách khai thác rừng hợp lí, chống phá rừnglàm nơng rẫy, khai thác đi đôi với bảo vệ và trồng rừng mới Lạng Sơn cần phảitriệt để trong công tác giao rừng và trồng rừng cho các hộ gia đình đồng thời ápdụng mô hình vờn đồi, vờn rừng phát triển theo hớng nông - lâm kết hợp sẽ đemlại hiệu quả kinh tế cao Làm đợc điều đó, lâm nghiệp ở Lạng Sơn sẽ tơng xứngvới tiềm năng và lợi thế mà thiên nhiên ban tặng cho ngành này

Đối với công nghiệp, việc tài nguyên khoáng sản ít, nhất là nhóm kim loại

là một khó khăn của Lạng Sơn Bởi vậy, Lạng Sơn cần chú ý khai thác có hiệu quảnhóm khoáng sản chất đốt và phi kim là những mỏ than và mỏ đá Vấn đề đặt ra làchất lợng than ở Lạng Sơn thấp nên cần tìm hớng ra mới cho khu mỏ Na Dơng.Hiện ở Lạng Sơn đã xây dựng nhà máy nhiệt điện Na Dơng nhng vẫn cha xứngtầm với trữ lợng lớn của mỏ than này Đối với các mỏ đá cần có chiến lợc khaithác hợp lí, tránh lãng phí để ảnh hởng đến môi trờng sinh thái Công nghiệp LạngSơn cần phải chú ý nhiều vào ngành chế biến nông - lâm sản và thực phẩm Đây làthế mạnh của tỉnh nhng cha đợc triệt để khai thác Đặc biệt, ở Lạng Sơn cần thiếtnhất là phải thay đổi công nghệ sản xuất đã lỗi thời, hiện đại hoá công nghiệp, cấutrúc lại công nghiệp theo hớng thu hút đầu t, chuyển giao công nghệ và tìm kiếmthị trờng Khắc phục đợc những hạn chế trên, công nghiệp Lạng Sơn sẽ đợc pháttriển mạnh trong thời gian tới, sẽ chiếm vị trí cao trong cơ cấu kinh tế của tỉnh vàbắt kịp với nhịp độ phát triển kinh kế của cả nớc

Trong lĩnh vực thơng mại, du lịch - dịch vụ ở Lạng Sơn ta thấy rằng bêncạnh những bớc phát triển mới của ngành vẫn còn tồn tại một số vấn đề lớn nh nạnbuôn lậu hàng hoá Có thể nói rằng, từ khi nhà nớc mở của khẩu biên giới hànghoá tràn ngập thị trờng Việt Nam, trong đó có Lạng Sơn Chiếm số lợng lớn trong

số hàng hoá đó là hàng nhập lậu Từ đó, đã nảy sinh nhiều tiêu cực trong xã hội

nh bảo kê hàng hoá, tham nhũng, hối lộ, vi phạm đạo đức nghề nghiệp của một sốcán bộ nhất là trong các ngành hải quan, thuế Thơng mại nội địa phát triển kéotheo những khó khăn cho chính quyền trong việc quản lí và điều tiết các loại hànghoá giữa các vùng miền, hơn nữa chính nó là nguyên nhân tạo ra nhiều tệ nạn màxã hội cần phải gạt bỏ; buôn bán gắn liền với các chỉ số về giáo dục ở Lạng Sơngiảm xuống khi mà nhân dân chỉ lo kinh doanh Đối với hoạt động xuất - nhậpkhẩu thì Lạng Sơn chỉ xuất khẩu những loại hàng hoá ở dạng thô hoặc mới qua sơchế nên giá trị kinh tế không cao Để khắc phục đợc những khó khăn này là mộtquá trình lâu dài nhng trớc hết phải là sự quản lý chặt chẽ của chính quyền địa ph-

ơng đối với mọi hoạt động buôn bán, hơn nữa chính quyền phải có chính sách điềutiết, lu thông các loại hàng hoá, chống buôn lậu, chống sự thoái hoá biến chất củamột số cán bộ Nhà nớc Đồng thời, Nhà nớc nói chung và Lạng Sơn nói riêng cần

Trang 24

vạch đờng lối cụ thể trong công tác thông thơng buôn bán với nớc ngoài, nhất là

đối với Trung Quốc

Riêng lĩnh vực du lịch ở Lạng Sơn, mặc dù đợc thiên nhiên u đãi nhng LạngSơn cần có nhiều biện pháp để tu bổ, tái tạo các khu du lịch - điểm du lịch LạngSơn phải quảng bá hình ảnh du lịch của mình ra khắp nơi trên toàn quốc Đồng bộvới nó, Lạng Sơn phải có một đội ngũ hớng dẫn viên nhiệt tình, có kinh nghiệm, cóhọc vấn Du lịch Lạng Sơn cần phải kết hợp với các ngành liên quan nh giao thôngvận tải và thông tin liên lạc để đạt hiệu quả kinh tế cao, ngày càng thu hút nhiều dukhách đến với Lạng Sơn hơn nữa

Cùng với những khó khăn về mặt kinh tế, trong các lĩnh vực khác nh giáodục, y tế, văn hoá và xã hội ở Lạng Sơn vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế cần khắcphục Đó là số hộ nghèo vẫn còn nhiều, chiếm tỷ lệ 24% dân số Sự phân hoá giàu

- nghèo và khoảng cách khác biệt về thu nhập, mức sống, điều kiện sống giữa cáctầng lớp dân c ở Lạng Sơn vẫn còn lớn (mức chênh lệch thu nhập giữa nhóm hộnghèo và giàu là 12 - 13 lần vào năm 1995) Mặc dù đợc sự quan tâm của Chínhphủ nhng giáo dục ở Lạng Sơn vẫn còn nhiều vấn đề phải bàn Cụ thể là vẫn tồn tạitrờng lớp học tranh, tre với điều kiện học tập của học sinh khó khăn, số trờng học

ít lại nẳm rải rác xa khu dân c nên khó khăn cho học sinh trong việc đến trờng nhất

là về mùa ma lũ Đội ngũ giáo viên ở Lạng Sơn vừa thiếu về số lợng, vừa yếu vềchất lợng Tỷ lệ học sinh đỗ đại học, cao đẳng rất thấp Vì vậy, để đẩy mạnh hơnnữa chất lợng giáo dục ở Lạng Sơn cần có sự quan tâm của các cấp các ngành, chú

ý nâng cao chất lợng học tập của học sinh, nâng cao chất lợng dạy học của giáo

viên, đặc biệt khuyến khích ý thức học tập "Vì ngày mai lập nghiệp" của các em.

Đối với y tế, mặc dù có một mạng lới y tế khá phát triển tuy nhiên số lợng y

- bác sĩ thiếu, chất lợng chuyên môn cha cao Các dịch vụ y tế cha vơn đợc xuốngtận các thôn bản Nhân dân các dân tộc Lạng Sơn vẫn tồn tại kiểu khám bênh theocác ông lang vờn, thậm chí vẫn còn hiện tợng cúng mo, cúng ma để chữa bệnh.Công tác vệ sinh phòng bệnh của nhân dân còn rất thấp, họ cha ý thức đợc trongvấn đề phòng bệnh, tiêm phòng, tiêm chủng Chất lợng y tế ở các tuyến huyện cònrất thấp Chính vì thế mà y tế ở Lạng Sơn là một vấn đề mà chính quyền cần quantâm và có nhiều biện pháp để nâng cao hơn

Ngoài ra, Lạng Sơn còn tồn tại những hạn chế khác nh giao thông vận tải,thông tin liên lạc, tệ nạn xã hội Tất cả những khó khăn đó đều phải đợc khắcphục tốt, đồng bộ thì mới đa Lạng Sơn phát triển bắt kịp với các khu vực khác,

đồng thời kịp với xu thế mới của thời đại Để nhanh chóng hoà nhập và bắt kịp xuthế phát triển của cả nớc, Lạng Sơn cần nỗ lực hơn nữa, tập trung khai thác tối đanhững tiềm năng sẵn có, hạn chế tới mức tối đa những khó khăn Chính quyền và

Trang 25

nhân dân Lạng Sơn phải đồng lòng chung sức phát huy truyền thống và nội lực, kếthợp với những lợi thế từ bên ngoài để từng bớc đa kinh tế, giáo dục, y tế và xã hộiLạng Sơn phát triển.

Những nơi có mật độ dân số cao ở Lạng Sơn là: Thành phố Lạng Sơn (938ngời/km ), huyện Hữu Lũng (136 ng² nằm trong toạ độ 22º27' - ời/km ) Những vùng có mật độ dân số thấp ở² nằm trong toạ độ 22º27' -Lạng Sơn là thuộc các huyện xa xôi, giao thông đi lại khó khăn nh Đình Lập (22ngời/km ), huyện Bình Gia (46 ng² nằm trong toạ độ 22º27' - ời/km ) ² nằm trong toạ độ 22º27' -

Nhìn lên bản đồ hành chính và địa hình của Lạng Sơn ta thấy quy luật phân

bố dân c ở đây phù hợp với điều kiện địa hình và môi trờng tự nhiên, đồng thời phùhợp với thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, nhất là về cơ sở hạ tầng Những nơi

có mật độ dân số cao phần lớn là thị trấn và các huyện có địa hình bằng phẳng, có

hệ thống giao thông thuận lợi, gần quốc lộ 1A và giáp với vùng đồng bằng Bắc Bộ.Những nơi có mật độ dân số thấp là những huyện có địa hình cao và giao thôngkém phát triển nh huyện Tràng Định, huyện Bình Gia, huyện Đình Lập

Lạng Sơn là một tỉnh dân số ít, tuy nhiên tỷ lệ gia tăng dân số trung bìnhhàng năm khá cao với 2,3%/ năm, số dân Lạng Sơn tăng hàng năm khoảng 15.000

đến 17.000 ngời

Theo số liệu của tổng điều tra dân số Lạng Sơn năm 1994 thì tổng dân sốLạng Sơn là 704.643 ngời, trong đó dân số thành thị là 131.651 ngời chiếm18,68%, dân c nông thôn là 572.992 ngời chiếm 81,32% dân số của tỉnh Từ 1989

đến 1999 số dân toàn tỉnh tăng thêm 93.628 ngời với tốc độ tăng là 1,45%/ năm.Trong những năm gần đây tốc độ gia tăng dân số của toàn tỉnh Lạng Sơn giảm đ-

ợc 0,9%/ năm Mật độ dân số của Lạng Sơn cũng có chiều hớng giảm khi mà vàonăm 1997 mật độ dân số là hơn 90 ngời/km thì đến năm 1999 mật độ giảm xuống² nằm trong toạ độ 22º27' -còn 86 ngời/km ² nằm trong toạ độ 22º27' - ở một số vùng có sự biến động về dân số nh mật độ dân sốThành phố Lạng Sơn năm 1997 là 820 ngời/km thì đến năm 1999 tăng lên 938² nằm trong toạ độ 22º27' -ngời/km ; ở huyện Đình Lập, năm 1997 mật độ dân số là 31 ng² nằm trong toạ độ 22º27' - ời/km thì đến² nằm trong toạ độ 22º27' -

Trang 26

năm 1999 giảm xuống chỉ còn 22 ngời/km Điều này phản ánh xu thế phát triển² nằm trong toạ độ 22º27'

-đô thị hoá ở Lạng Sơn và những nguyên nhân di dân nội vùng cũng nh ngoại tỉnh

Trong cơ cấu độ tuổi của dân số Lạng Sơn ta thấy Lạng Sơn là một tỉnh cócơ cấu dân số trẻ và có một tiềm năng bổ sung nguồn lao động khá dồi dào Số dândới 30 tuổi có 424.898 ngời chiếm 69,5% tổng số dân Số dân trong độ tuổi lao

động (16 tuổi - 60 tuổi) có 320.385 ngời, trong đó số phụ nữ ở tuổi sinh sản caochiếm 47,1 % tổng số nữ của tỉnh

Sự biến động dân số ở Lạng Sơn còn chịu tác động của quá trình đô thị hoá

và sự phân bố dân c đô thị không đồng đều của tỉnh Lạng Sơn có số dân sống ở đôthị, thành phố, các thị trấn lớn chiếm 89,5 % tổng số dân của tỉnh, trong khi đó tạicác bản làng vùng sâu, vùng xa với diện tích tự nhiên lớn lại có dân số sống rất ítchỉ chiếm 10,5% tổng dân số của tỉnh Chính vì vậy, để phát triển kinh tế xã hộicủa Lạng Sơn là một vấn đề rất quan trọng, trong đó công nghiệp hoá, hiện đại hoáphải vơn tới các vùng sâu, vùng xa đồng thời cải tạo mạng lới giao thông nội tỉnh

để tạo cơ sở cho quy hoạch và phát triển đô thị, thị trấn trong tỉnh

1.2.1.2 Nguồn lao động và sự phân bố lao động ở Lạng Sơn

Lạng Sơn là một tỉnh có cơ cấu dân số trẻ và với nguồn bổ sung lao động rấtlớn khi mà số dân trong độ tuổi lao động chiếm tỷ lệ cao, đến 52,4% tổng dân số.Hơn nữa ở Lạng Sơn tỷ lệ dân c sống ở nông thôn chiếm đến 84,5% vào năm 1997dân sô toàn tỉnh Vì thế, hoạt động chủ yếu của dân c Lạng Sơn là trong lĩnh vựcnông nghiệp Trong lĩnh vực nông nghiệp, Lạng Sơn có 489.279 ngời chiếm89,9% dân c nông thôn của tỉnh Ngay ở thành phố Lạng Sơn vẫn còn một bộ phậnhoạt động trong nông nghiệp là 15.379 ngời chiếm 29% số dân thành phố Tỷ lệdân c nông nghiệp ở các đô thị và thị trấn khác trong tỉnh còn cao hơn nữa

Dựa vào sự phân bố của đội ngũ lao động trong ngành kinh tế quốc dânthuộc khu vực Nhà nớc (là khu vực có trình độ học vấn, văn bằng và khoa học kỹthuật cao) ta thấy sự phân bố đó cũng không đồng đều Theo số liệu thống kê năm

1995 ở Lạng Sơn trong khu vực sản xuất vật chất ngành nông nghiệp và lâmnghiệp chiếm 6,3% tổng số lao động trong khu vực nhà nớc Tơng ứng là ngànhcông nghiệp chiếm 7,1% ; ngành thơng nghiệp chiếm 7,5% Trong khi đó, ở khuvực không sản xuất vật chất số lao động ở một số ngành quan trọng lại có tỷ lệthấp nh khoa học có 167 ngời chiếm 0,58% tổng số lao động trong khu vực nhà n-

ớc, ngành Tài chính chiếm 1,9%, ngành y tế - bảo hiểm y tế - thể dục thể thaochiếm 7,14% tổng số lao động nhng ở một số ngành không sản xuất vật chất kháclại có tới 1.868 ngời chiếm 9,8% tổng số lao động của tỉnh

Nh vậy, sự phân bố nguồn lao động cha hợp lý trong ngành kinh tế quốcdân của Lạng Sơn và cần phải có những chơng trình quy hoạch tổng thể của các

Trang 27

địa phơng trong tỉnh và chính sách phân bổ hợp lý nguồn lao động của tỉnh, nhất làtăng cờng cán bộ có trình độ của các ngành xuống các huyện, xã

Về trình độ chuyên môn của lao động trong các ngành kinh tế quốc dâncũng rất thấp khi mà ngành nông - lâm nghiệp có 37,9% số lao động có bằng trunghọc chuyên nghiệp và 9,1% ngời có bằng đại học Vậy là chỉ có khoảng 50% sốlao động có trình độ trong ngành này, số còn lại không đợc qua đào tạo Họ làmviệc chỉ dựa vào kinh nghiệm nên hiệu quả sản xuất của ngành không cao

Trong ngành công nghiệp ở Lạng Sơn có 25,1% ngời có bằng trung họcchuyên nghiệp và có 7,6% ngời có bằng đại học trong tổng số lao động côngnghiệp ở Lạng Sơn Nh vậy, ở ngành này chỉ có 32,6% số lao động có trình độ nênhiệu quả sản xuất của công nghiệp Lạng Sơn thấp là điều dễ lí giải

Qua thực tế của địa phơng nh trên, ở Lạng Sơn cần chú ý chiến lợc quyhoạch, định hớng đào tạo cán bộ địa phơng Mặt khác, tỉnh cũng cần phải đào tạolại đội ngũ cán bộ, có chính sách phân bổ cán bộ xuống các huyện - xã nhiều hơn

để khắc phục tình trạng phân bố không đồng đều nguồn lao động ở Lạng Sơn

1.2.2 Hệ thống quần c ở Lạng Sơn

1.2.2.1 Các dân tộc chủ yếu ở Lạng Sơn

Lạng Sơn là tỉnh có các dân tộc thiểu số chiếm số đông với 84,74% tổng sốdân của tỉnh Trong đó, dân tộc Nùng chiếm 43,86% ; dân tộc Tày chiếm 35,92% ;dân tộc Kinh chiếm 15,26% ; dân tộc Dao có 3,54% Ngoài ra, ở Lạng Sơn còn códân tộc Hoa, dân tộc Sán Chay, dân tộc Mông và một số dân tộc khác chiếm số l-ợng ít chỉ khoảng vài chục đến vài trăm ngời

Bảng 1: Cơ cấu dân tộc ở Lạng Sơn

Dân tộc

Số dân (ngời)

Cơ cấu dân tộc (%)

Số dân (ngời)

Cơ cấu dân tộc (%)

Nùng 121.406 46,17 309.490 43,9Tày 99.219 37,73 251.033 35,6Kinh 26.521 10,09 105.722 15,26

Trang 28

Sán Chay và Cao Lan 1.003 0,38 4.019 0,6

Theo bảng cơ cấu dân tộc ở Lạng Sơn trên, nếu so sánh hai năm 1960 và

1995 ta thấy thành phần các dân tộc ở Lạng Sơn ít thay đổi nhng số dân của bảnthân mỗi dân tộc và tỷ lệ cơ cấu dân tộc của tỉnh có sự biến đổi Đặc biệt, số ngờiHoa giảm 4.548 nhân khẩu với nguyên nhân do họ về nớc nhiều vào thập kỷ 70 -

80 của thế kỷ XX Còn các dân tộc khác đều tăng, mạnh nhất là ngời Kinh tăng4,91% trong tỉ lệ cơ cấu dân tộc của tỉnh ; kế đến là ngời Dao tăng 1% Riêng haidân tộc Nùng và Tày số dân lại giảm Cụ thể: ngời Nùng giảm 2,28%, Ngời Tàygiảm 2,13%

ở Lạng Sơn có các dân tộc sau:

- Dân tộc Nùng: là thành viên của nhóm ngôn ngữ Tày - Thái Địa bàn c trúcủa họ chủ yếu ở các tỉnh Lạng Sơn, Cao Bằng, Quảng Ninh, Lào Cai, trong đóLạng Sơn là tỉnh có số ngời Nùng chiếm số đông nhất và đứng đầu trong cơ cấudân tộc của tỉnh với gần 309.490 ngời vào năm 1995 Lạng Sơn là một trongnhững địa bàn ở Việt Nam ngời Nùng đến sớm nhất, sau đó mới đến Lào Cai, BắcGiang, Bắc Kạn Lạng Sơn là nơi tập trung và định c của 3 nhóm: Nùng Inh,Nùng Phàn Slình và Nùng Cháo, trong đó hai nhóm Nùng Inh và Nùng Phàn Slình

có mặt ở hầu hết các huyện - xã, còn nhóm Nùng Cháo chủ yếu c trú ở hai huyện

là Tràng Định và Văn Lãng Ngời Nùng Lạng Sơn chủ yếu làm nông nghiệp nhng

do đặc điểm c trú là sống ở những nơi có độ cao trung bình nên họ chủ yếu làm lúanơng với đặc trng là ruộng bậc thang Ngoài ra, họ còn làm thêm nghề phụ nhtrồng bông, dệt vải, rèn, đúc, đặc biệt là nghề làm ngói máng (ngói âm dơng) Ng-

ời Nùng ở Lạng Sơn sống định canh, định c thành những làng bản, mỗi làng bản

đều có tên gọi riêng gắn liền với địa danh hoặc truyền thuyết lịch sử địa phơng.Bản của họ c trú theo nhóm dân tộc, không có sự xen kẽ, pha trộn giữa ngời Nùng

và các dân tộc khác Mỗi thôn bản đều lập miếu thờ thần bảo vệ bản làng và mùamàng Ngời Nùng sống trong nhà sàn hoặc nhà đất, c dân trong bản đùm bọc nhau

và có đời sống văn hoá chung thông qua các lễ hội

- Dân tộc Tày: Là dân tộc thuộc ngữ hệ Tày - Thái ở Lạng Sơn, ngời Tày

có khoảng 219.496 ngời chiếm 18,4% tổng số ngời Tày trong toàn quốc và là dântộc có số lợng đông thứ hai (sau ngời Nùng) chiếm khoảng 32,6% trong cơ cấudân tộc của tỉnh Ngời Tày ở Lạng Sơn sống chủ yếu dựa trên kinh tế nông nghiệpvới địa bàn c trú gần thung lũng có nhiều ruộng, nơng rẫy chỉ để trồng hoa màu.Trình độ nông nghiệp lúa nớc của ngời Tày tơng đối cao, họ biết sử dụng phânbón, trồng cây đúng mùa vụ và sử dụng hiệu quả hệ thống thuỷ lợi Ngoài ra, họ

Trang 29

còn trồng nhiều loại cây công nghiệp, nhất là cây hồi và cây thuốc lá - những sảnvật mang lại hiệu quả kinh tế cao, đồng thời kết hợp với nghề chăn nuôi gia súc,gia cầm Nghề phụ cũng đợc ngời Tày chú ý vào thời kì nông nhàn nh nghề gốm,

đan lát, đặc biệt là nghề đóng bàn ghế bằng tre, trúc Địa bàn c trú của ngời TàyLạng Sơn là những cánh đồng rộng ở Thất Khê, Bình Gia, Bắc Sơn Đồng bào th-ờng quần tụ thành những làng bản với nhiều hộ gia đình Bản của ngời Tày đợccấu thành từ những gia đình phụ hệ với quyền hành thuộc về các dòng họ (bản ít

có 2 - 3 dòng họ, bản nhiều có 10 dòng họ) Thờng mỗi bản có 1 - 2 dòng họchiếm u thế, có uy tín và ảnh hởng lớn đến mọi quan hệ xã hội trong bản Bản củangời Tày có ranh giới riêng đợc ngăn cách bởi ranh giới tự nhiên theo ngọn núi,sông suối Trong bản có miếu thờ thần bản để bảo vệ dân làng và mùa màng Bảnlàng và cuộc sống của ngời Tày thờng đông đúc và nhộn nhịp hơn so với bản củangời Nùng vì một lẽ họ thờng sống ở những nơi có vị trí địa lí thuận lợi và gần cáctrục giao thông nên có điều kiện để phát triển hơn

- Ngời Kinh: ở Lạng Sơn tính đến năm 1995, ngời Kinh có 105.722 ngờichiếm 15% tổng số dân của tỉnh Căn cứ vào thời gian định c, ngời Kinh ở LạngSơn đợc chia thành hai nhóm: Nhóm đến trớc (dới thời phong kiến) và nhóm đếnsau (khai hoang)

Ngời Kinh có mặt ở khắp các khu vực trong tỉnh nhng tập trung đông nhấtvẫn là ở thành phố và các thị trấn Họ có trình độ văn hoá, có kinh nghiệm sống, cónhiệt huyết lao động lại am hiểu phong tục tập quán của ngời dân tộc nên họ sốnghoà đồng và đợc các dân tộc thiểu số ở Lạng Sơn nể trọng Hoạt động kinh tế củangời Kinh ở Lạng Sơn chủ yếu là nông nghiệp lúa nớc, họ có kinh nghiệm trongcông tác chọn giống, thâm canh tăng vụ, sử dụng hợp lí phân bón và hệ thống thuỷlợi Vì vậy, năng suất - chất lợng nông nghiệp ở Lạng Sơn rất cao khi ngời Kinhlao động Ngoài ra, ngời Kinh ở Lạng Sơn còn làm các nghề thủ công, chế biến l-

ơng thực - thực phẩm, làm gốm, đan lát, rèn đặc biệt là họ rất nhanh nhạy tronghoạt động thơng mại Nhờ đó mà hàng hoá, nhất là hàng tiêu dùng đợc lu thôngkhắp các vùng trong địa bàn của tỉnh ở Lạng Sơn, ngời Kinh sống xen kẽ với các

đồng bào dân tộc thiểu số, họ hoà vào đời sống kinh tế, chính trị và xã hội vớinhân dân các dân tộc Tuy nhiên, ngời Kinh ở Lạng Sơn vẫn giữ đợc những đặc

điểm riêng của mình Vì vậy, mặc dù có số dân ít hơn dân tộc Tày và Nùng nhngngời Kinh ở Lạng Sơn vẫn giữ vai trò to lớn trong đời sống kinh tế - xã hội ở LạngSơn, họ phối hợp với các dân tộc khác trong tỉnh cùng nhau lao động, học tập đểngày càng phát triển Lạng Sơn hơn nữa bởi vì đây chính là quê hơng thứ hai của

họ

Trang 30

- Dân tộc Dao: Ngời Dao nói thứ ngôn ngữ Mèo - Dao, là dân tộc sống ducanh du c, có mặt ở Việt Nam từ thế kỷ XIII Lạng Sơn là một trong những địa bàn

c trú của họ Năm 1960, Lạng Sơn có hơn 6.500 ngời Dao sinh sống, đến năm

1995 tăng lên thành 24.680 ngời chiếm 3,5% dân số toàn tỉnh Ngời Dao ở LạngSơn có 4 nhóm chính là: Dao Lù Gang (còn gọi là Du Cùn, Cốc Mần), Dao đỏ(còn gọi là Dụ Lạy, Quế Lâm), Dao thanh y (còn gọi là Pờ ây) và một số ít thuộcnhóm khác đến quan hệ hôn nhân tại các bản của ngời Dao ở Lạng Sơn

Làng xóm của ngời Dao thờng nằm ở lng chừng núi hoặc gần các cọn nớc,

đầu nguồn các con suối Họ sống chủ yếu ở các huyện nh Lộc Bình, Đình Lập nơi đó có những ngọn núi cao phù hợp với cách sống của họ nh núi Mẫu Sơn, núiCông Sơn Trớc Cách mạng Tháng Tám, ngời Dao sống theo lối du canh du c, vềsau họ dần dần định c và sống chung với các dân tộc khác Kinh tế chính của họ làtrồng lúa nơng và chăn nuôi gia súc lớn Ngoài ra, họ còn trồng cây ăn quả và làmnghề phụ với những sản phẩm nổi tiếng trong đó có rợu Mẫu Sơn của ngời Dao vớithứ men lá bí truyền rất đặc biệt Ngày nay, cuộc sống của ngời Dao ở Lạng Sơn đ-

-ợc nâng cao, họ đ-ợc học hành và giao những nhiệm vụ quan trọng Họ thực sự làmột thành viên trong cộng đồng các dân tộc ở Lạng Sơn

- Dân tộc Sán Chay: Lạng Sơn không phải là địa bàn c trú chính của dân tộcSán Chay nhng vẫn có một số ít ngời Sán Chay sinh sống Năm 1995, ngời SánChay ở Lạng Sơn khoản 4000 ngời, chiếm 0,6% dân số của tỉnh

Ngời Sán Chay ở Lạng Sơn có kinh tế truyền thống là trồng trọt - làm lúa

n-ơng và lúa nớc Ngời Sán Chay c trú thành từng bản với khoảng 3 chục nóc nhà,trong bản có thờ thần bản Trớc đây, kiểu c trú của họ là nhà sàn nhng về sau loạinhà tờng đất chiếm u thế lớn trong các bản ngời Sán Chay ở Lạng Sơn

- Dân tộc Hoa: Trớc đây, ngời Hoa ở Lạng Sơn khá đông, có 7.368 ngờichiếm 2,8% dân số của tỉnh Nhng với những biến động chính trị ở cuối nhữngnăm 70 đầu những năm 80 nên số lợng ngời Hoa ở Lạng Sơn giảm rõ rệt Năm

1995, họ chỉ còn lại ở Lạng Sơn 2.820 ngời chiếm 0,4% dân số của tỉnh Họ c trúchủ yếu ở phờng Hoàng Văn Thụ (Thành phố Lạng Sơn) và một số thị trấn nh

Đồng Đăng, Lộc Bình, Đồng Mỏ và quây quần thành từng khu phố, xóm làngriêng gần nh tách hẳn với các dân tộc khác

ở Lạng Sơn, ngời Hoa có truyền thống làm kinh tế nông nghiệp kết hợp vớicác nghề thủ công nh nghề rèn hay làm bánh kẹo Mặt khác, họ còn tham giabuôn bán và tạo nên những khu vực, những phố buôn bán riêng nh chợ Kỳ Lừa ởphờng Hoàng Văn Thụ hay chợ Đồng Đăng, chợ Tân Thanh Hoạt động thơngmại của ngời Hoa ở Lạng Sơn phát triển mạnh nhất là khi các cửa khẩu đợc mở Vìvậy, nhiều hộ gia đình ngời Hoa ở Lạng Sơn giàu lên nhanh chóng Từ lâu, ngời

Trang 31

Hoa đã tự nguyện gia nhập, định c bền vững ở Lạng Sơn nói riêng và cả nớc nóichung nên họ gắn chặt lợi ích dân tộc mình với lợi ích quốc gia và địa phơng Từ

đó họ ra sức làm ăn và cùng với các dân tộc khác xây dựng và phát triển Lạng Sơn

đi lên để bắt kịp với các khu vực khác trong toàn quốc

- Dân tộc H'Mông (Còn gọi là dân tộc Mèo): Ngời H'Mông thuộc ngôn ngữMèo - Dao Dựa vào tiếng nói và cách ăn mặc của họ mà chia ra các nhóm:H'Mông trắng, H'Mông Hoa, H'Mông đen, H'Mông Hán ở Lạng Sơn, ngờiH'Mông có khoảng hơn 1000 ngời chủ yếu thuộc nhóm H'Mông đen Họ tự gọimình là Na Miểu Sa (ngời Mông áo đen) Ngời H'Mông ở Lạng Sơn c trú chủ yếu

ở huyện Tràng Định chiếm 90,2%, tập trung đông nhất ở xã Cao Minh Làng bảncủa ngời H'Mông thờng có khoảng 5 -10 gia đình, sống ở những vùng núi cao, bản

đợc xây dựng tuỳ theo thế đất nhng quan trọng nhất là phải gần các nguồn nớc.Quan hệ trong bản thờng là quan hệ dòng họ nên có tính chất cộng đồng tơng đốichặt chẽ ở Lạng Sơn, ngời H'Mông sống trong nhà làm bằng tờng đất lợp cỏ tranhhoặc nhà sàn Nhà gồm 2 gian 3 chái, trong đó gian giữa đặt bàn thờ, hàng ngàymọi ngời đi lại bằng cửa phụ, gia súc đợc nuôi ở chuồng gần nhà hoặc dới sàn

Cuộc sống chính của ngời H'Mông Lạng Sơn là nông nghiệp lúa nơng - rẫy,với cây lơng thực chính là ngô Ngoài ra, họ còn chăn nuôi, thu hái lâm - thổ sản,

đồng thời phát triển một số nghề phụ nh rèn, làm bạc, làm súng kíp Ngày nay,

đồng bào H'Mông bắt đầu sống định c nên cuộc sống của họ dần đợc cải thiện và

họ đợc hởng nhiều chính sách đãi ngộ của Đảng và chính quyền Họ là một bộphận trong đại gia đình các dân tộc Việt Nam nói chung và ở Lạng Sơn nói riêng

Tóm lại, Lạng Sơn là nơi có nhiều dân tộc sinh sống, phân bố rải rác khắpcác khu vực trong địa bàn của tỉnh Trong đó, ngời Tày - Nùng chiếm số lợng lớnnhất và có thể coi họ là những c dân bản địa của tỉnh Ngày nay, với nhiều chínhsách đãi ngộ của Đảng và nhà nớc, nhân dân các dân tộc Lạng Sơn sống hoà đồng

và ra sức phát triển kinh tế - xã hội, phấn đấu đa Lạng Sơn ngày càng phát triển

Có đợc điều này là nhờ vào chính sách hoà hợp và phát triển các dân tộc thiểu sốcủa nhà nớc, sự quản lí mềm dẻo, linh hoạt của chính quyền địa phơng, sự nỗ lực,

tự nguyện cùng làm ăn hợp tác của bản thân các dân tộc đồng thời nó cũng hợp với

xu thế phát triển của thời đại

1.2.2.2 Hệ thống quần c ở Lạng Sơn

Dân c Lạng Sơn đợc phân bố trong 2.272 điểm (bao gồm cả điểm dân cnông thôn và đô thị) với mật độ điểm dân c là 0,28 điểm/km và quy mô dân số² nằm trong toạ độ 22º27' -trung bình mỗi điểm là 303 ngời/điểm

Bảng 2: Các điểm dân c ở Lạng Sơn

Trang 32

Huyện Số điểm

quần c

Mật độ điểm dân c (điểm/km ) ²)

Khoảng cách trung bình (km)

Quy mô trung bình (ngời/điểm)

1,10,30,350,170,340,330,320,310,310,120,28

1,042,011,862,651,901,911,941,971,973,192,11

662199227272241310350235405236459Dựa vào số liệu ở bảng trên ta thấy: Thành phố Lạng Sơn là nơi tập trung sốthôn bản dày đặc vơi mật độ 1,1 điểm/km , khoảng cách giữa các điểm dân c² nằm trong toạ độ 22º27' - ngắnnhất là 1,04 km và quy mô mỗi điểm lớn nhất của tỉnh lên đến 662 ngời/điểm (sovới quy mô trung bình của tỉnh là gấp đôi) Huyện Đình Lập là nơi có điểm dân c

ít nhất với 142 điểm, mật độ điểm dân c thấp nhất tỉnh là 0,12 điểm/km và quy² nằm trong toạ độ 22º27' mô của điểm là 236 ngời/điểm dân c

-Nhìn chung, các huyện của Lạng Sơn mật độ các điểm dân c khá đồng đều,dao động từ 0,3 đến 0,35 điểm/km , khoảng cách giữa các điểm vào khoảng 1,86² nằm trong toạ độ 22º27' -

đến 2km Tuy nhiên, sự khác biệt rõ là ở chỗ quy mô trung bình các điểm dân c.Huyện có quy mô điểm trung bình thấp nhất là huyện Tràng Định với 199 ng-ời/điểm Huyện Tràng Định là huyện miền núi, địa hình hiểm trở, giao thông đi lạikhó khăn, có 18/23 xã là xã vùng cao, là huyện có nhiều dân tộc sống đan xentrong đó có ngời H'Mông, ngời Dao Đây cũng là huyện có nhiều điểm dân c nhỏ

nh ở xã Cao Minh có một thôn 8 hộ toàn ngời Dao hay ở xã Tân Tiến một thôn 8

hộ toàn ngời H'Mông Sau thành phố Lạng Sơn, huyện Hữu Lũng là nơi quy mô

điểm dân c tơng đối lớn với 459 ngời/điểm bởi vì phần lớn các điểm dân c củahuyện Hữu Lũng nằm chạy dọc theo quốc lộ 1A và ở giữa các cánh đồng thunglũng Chính vì vậy mà dân số tập trung đông đúc, nhộn nhịp

Cũng nh những khu vực khác trong toàn quốc, ở Lạng Sơn có 2 kiểu quần cchính là kiểu quần c đô thị và kiểu quần c nông thôn Hai kiểu quần c này khácnhau rõ rệt về cơ cấu sản xuất, về cách sống, về cơ sở hạ tầng và kiến trúc nhà cửa

Trang 33

Cụ thể: Kiểu quần c nông thôn: Tuỳ thuộc vào yếu tố địa hình, nguồn nớcthổ nhỡng, sự phát triển kinh tế và cơ sở hạ tầng mà các điểm dân c ở Lạng Sơn

có những dạng phân bố ở thung lũng, ở vùng núi có độ cao trung bình, ở vùng bồn

địa C dân sống ở vùng này chủ yếu là các đồng bào dân tộc thiểu số Đời sốngkinh tế của họ là kinh tế nông nghiệp kết hợp với chăn nuôi và trồng rừng Họ c trúthành những làng bản với tính cộng đồng trong các làng bản khá cao thể hiện quacác lễ hội truyền thống

Kiểu quần c đô thị: Tình hình phát triển đô thị ở Lạng Sơn chậm, tốc độ đôthị hoá chậm Năm 1960 tỉ lệ dân c đô thị của Lạng Sơn là 9,6%, đến năm 1990 tỉ

lệ đó chỉ tăng lên đợc 12,9% Tuy nhiên sự phân bố dân c đô thị không đồng đềugiữa các huyện - thị ở Lạng Sơn Nơi có tỉ lệ dân c đô thị cao nhất là thị xã LạngSơn với tỉ lệ 46,2%, sau đố đến huyện Đình Lập là 25% (Là huyện miền núi, dân

số ít nhng chủ yếu c trú ở 2 thị trấn: thị trấn nông trờng Thái Bình và thị trấn ĐìnhLập) Nơi có lợng dân số đô thị thấp nhất là là huyện Bình Gia với số dân gần2.000 ngời chiếm tỉ lệ 4% dân số đô thị của tỉnh

Nh vậy, ta thấy rằng Lạng Sơn là nơi có đông các đồng bào dân tộc thiểu sốsinh sống với trình độ phát triển kinh tế - xã hội cha cao Dân số lạng Sơn phân bốthành nhiều điểm, không tập trung, sống rải rác, và đại bộ phận dân số sống ởvùng nông thôn Hơn thế nữa, Lạng Sơn là tỉnh có tốc độ đô thị hoá chậm với một

hệ thống giao thông và thông tin liên lạc kém Tất cả những cái đó tạo nên sự khókhăn cho Lạng Sơn trên con đờng phát triển kinh tế - chính trị và xã hội Vì vậy,Lạng Sơn vẫn là tỉnh nghèo cha xứng với tiềm lực sẵn có của mình

1.3 Khái quát Lạng Sơn qua các thời kỳ lịch sử

1.3.1 Lạng Sơn trớc thế kỷ X

Miền Bắc Việt Nam vốn là một vùng đất cổ với 4 dải núi đá vôi thuộc thờikì cuối cùng của cổ sinh đại chạy theo hớng Tây Bắc - Đông Nam Dải núi BắcSơn thuộc Lạng Sơn là một trong bốn dải núi trên có nhiều hang động, mái đá tạothành những nơi c trú cho ngời nguyên thuỷ Tại hang Thẩm Khuyên và Thẩm Hai

ở Lạng Sơn ngời ta phát hiện ra mấy chiếc răng của ngời vợn và một số răng, xơngcủa các động vật cổ nh đời ơi có niên đại cách ngày nay khoảng 30 - 40 vạnnăm Sau đó, các nhà khảo cổ học đã phát hiện tại hang Kéo Lèng một số răng vàxơng trán của ngời hiện đại có niên đại cách ngày nay khoảng 3 - 4 vạn năm Nhvậy, chúng ta có thể khẳng định rằng Lạng Sơn là một trong những nơi có ngờinguyên thuỷ sinh sống Điều này góp phần khẳng định Đông Nam á là một trongnhững quê hơng của loài ngời

Bắc Sơn - Lạng Sơn là nơi có nền văn hoá đồ đá đặc sắc, đại diện cho mộtthời kì lịch sử của ngời nguyên thuỷ ở Việt Nam Từ những di chỉ khảo cổ nh răng,

Trang 34

xơng, công cụ lao động bằng đá với đặc trng là rìu mài lỡi, những mảnh gốm vàmột số đồ trang sức bằng vỏ sò, bằng xơng của ngời nguyên thuỷ đã tạo nên một

nền "Văn hoá Bắc Sơn"- tiêu biểu cho thời đại đá mới ở Việt Nam

Lạng Sơn còn có văn hoá Mai Pha - là nền văn hoá thuộc hậu kì đá mới Tại

đây, ngời ta đã khai quật đợc rất nhiều các hiện vật gồm: 6.336 mảnh xơng, 105răng của ngời và động vật, hơn 3 vạn mảnh gốm, 123 di vật đá và rất nhiều vỏ ốc,

vỏ sò Trong các di vật đá đợc tìm thấy ở Mai Pha có 2/3 là công cụ lao động vớinhững rìu đá mài hai mặt có cán, bôn tứ giác và bôn bằng đá , hơn nữa các nhàkhảo cổ đã tìm thấy dấu vết của của xởng chế tác đá với nhiều mảnh mảnh đá vỡnằm lẫn vơi rìu đá và bôn đá

Nh vậy, việc tìm thấy nền văn hoá Bắc Sơn và nền văn hoá Mai Pha chứng

tỏ rằng Lạng Sơn là một trong những địa bàn c trú và sinh sống của ngời nguyênthuỷ ở Việt Nam Hay nói cách khác một thời kì quan trọng của xã hội nguyênthuỷ đã diễn ra trên địa phận tỉnh Lạng Sơn trớc kia Họ chính là chủ nhân củaLạng Sơn trớc đây và chính họ đã làm nên cuộc cách mạng trong công cụ lao độngchuyển con ngời sang một xã hội văn minh hơn

Thế kỷ VII trớc công nguyên, nớc Văn Lang ra đời Lạng Sơn thuộc bộ LụcHải - là một bộ phận của nớc Văn Lang Vì là một bộ phận của đất nớc nên khi n-

ớc Âu Lạc mất thì Lạng Sơn cũng bị phụ thuộc bởi các triều đại phơng Bắc ThờiBắc thuộc, Lạng Sơn là một châu ki mi, c dân đợc gọi là Man, Lão Thời kì này,

Lạng Sơn đợc nhắc đến là một điểm trong "con đờng thiên lí" Bắc Nam với những

địa danh nh ải Pha Luỹ, Quỷ Môn Quan và truyền thuyết Tô Thị Tuy vậy, LạngSơn là vùng đất gắn liền với vận mệnh nớc Việt Ngời Lạng Sơn đã tích cực cùngnhân dân cả nớc đấu tranh chống đồng hoá và giữ gìn văn hoá bản địa

1.3.2 Lạng Sơn từ khi đất nớc độc lập đến cuối thế kỷ XIX

Cuối thế kỷ IX - đầu thế kỷ X, ngời Lạng Sơn đã cùng với nghĩa quân củaKhúc Thừa Dụ chiến đấu giành lại nền độc lập cho đất nớc và sau đố tích cực ủng

hộ cuộc kháng chiến của Ngô Quyền góp phần làm nên chiến thằng Bạch Đằng

đánh tan giặc Nam Hán Từ đây, Lạng Sơn trở thành một đơn vị hành chính của

n-ớc Việt mới độc lập tự chủ Từ khi nhà Đinh và Tiền Lê lập nên nn-ớc Đại Cồ Việt,Lạng Sơn đợc gọi là Lạng Châu - một vùng đất phên dậu địa đầu của Tổ Quốc cótính chất rất quan trọng đối với quốc gia phong kiến

Thời Lý, Châu Lạng đợc đổi thành lộ Lạng Giang Đến thời Trần lại đợc đổithành trấn do một đội quân mạnh của triều đình trấn giữ Các triều Lý - Trần luônquan tâm đến Lạng Châu, ra sức củng cố vùng biên ải này Ngợc lại, nhân dânLạng Châu ngày càng gắn bó với vận mệnh đất nớc và chính quyền Đại Việt

Trang 35

Trong cuộc kháng chiến chống quân Tống của nhà Lý, nhân dân Lạng Châu

đã đóng góp công sức rất xứng đáng: vừa là một bộ phận của lực lợng bộ binh

đánh thẳng vào Ung Châu - nơi tập trung hậu cần của địch, vừa là mặt trận sau lng

địch phối hợp với chiến tuyến sông Nh Nguyệt tiêu hao sinh lực quân Tống Lãnh

đạo nhân dân Lạng Châu đánh địch là phò mã Thân Cảnh Phúc - một vị tù trởng

có uy tín, tài ba và thực sự là "thiên thần" nh sử cũ Trung Quốc đã gọi.

Thế kỷ XIII, quân và dân Đại Việt đã ba lần đập tan âm mu xâm lợc nớc tacủa đế chế Nguyên - Mông Trong các cuộc kháng chiến đó, nhân dân Lạng Sơn

đã góp sức vào thắng lợi chung của cả dân tộc Đặc biệt, hai lần giặc Nguyên Mông bị tiêu diệt tại Lạng Sơn Lạng Sơn vừa là tuyến đầu đánh thẳng vào đạoquân chủ lực của địch, vừa là lực lợng đánh du kích vào sau lng địch, tiêu hao sinhlực địch, vừa là nơi trừ khử bọn Việt gian Trần Kiện

-Cuộc xâm lợc và đô hộ của nhà Minh ở thế kỷ XV đã đẩy cả nớc và thời kỳ

đen tối nhất Năm 1405, Hồ Quý Ly đã cắt Lạng Sơn cho nhà Minh nhập vào châu

T Minh Nhân dân các dân tộc Lạng Sơn đã đấu tranh chống quân Minh ngay từnhững ngày đầu khi chúng vừa mới đặt chân đến nớc ta Đặc biệt, họ đã phối hợpvới nghĩa quân Lam Sơn của Lê Lợi làm nên trận chiến thắng Chi Lăng lẫy lừngthúc đẩy cuộc chiến nhanh chóng kết thúc, bảo vệ vững chắc nền độc lập tự chủcủa dân tộc Sau khi đánh đuổi giặc Minh, nhận thấn Lạng Sơn có một vị trí chiếnlợc nên các triều vua Lê ra sức ổn định, củng cố và xây dựng Lạng Sơn vữngmạnh Triều đình cho đặt lại các đơn vị hành chính, củng cố hệ thống phiên thần,

cử quan đội mạnh lên trấn giữ, áp dụng những điều luật cứng rắn về vấn đề biêngiới, ra sức phát triển về kinh tế và văn hoá ở đây Nhờ đó mà Lạng Sơn ngày càng

phát triển và thực sự trở thành một vùng "phên dậu" vững chắc của Đại Việt

Trong các thế kỷ từ XVI - XVIII, Lạng Sơn luôn bị xáo động và ảnh hởngcủa các cuộc chiến tranh phong kiến Cuộc chiến tranh Nam - Bắc triều diễn ra,nhân dân Lạng Sơn phải chịu cảnh binh lửa Tại Lạng Sơn, liên tiếp diễn ra cáccuộc giao tranh giữa quân Mạc và quân Trịnh Thậm chí, quân Mạc đã cho xâydựng ở Lạng Sơn thành nhà Mạc để làm căn cứ chiến đấu lâu dài với quân Trịnh

Về sau, quân Mạc cũng thất bại trong cuộc chiến, phải chạy sang Trung Quốc ẩnnáu, thỉnh thoảng quay về Đại Việt quấy phá Điều đó làm cho tình hình Lạng Sơnkhông ổn định, nhân dân không đợc yên ổn để yên tâm sản xuất

Cuối thế kỷ XVIII, dới triều vua Quang Trung, Lạng Sơn luôn đợc coi trọng

và triều đình tạo mọi điều kiện để phát triển vùng này Vua đề nghị với nhà Thanhcho mở cửa biên giới để nhân dân hai nớc đợc qua lại buôn bán

Năm 1802, Nguyễn ánh đánh tan nhà Tây Sơn lập nên triều Nguyễn Sau

đó quân Nguyễn kéo ra Lạng Sơn Nhà Nguyễn cũng đặt lại đơn vị hành chính, đổi

Trang 36

Lạng Sơn thành tỉnh và cử quan lại triều đình lên trực tiếp cai quản ở Lạng Sơnluôn luôn có các đội quân manh của triều đình trấn giữ phối hợp với dân binh củacác thổ tù bảo vệ vững chắc miền biên giới Tuy nhiên, tình hình chính trị ở LạngSơn thời kỳ này rất phức tạp Nhiều lần nhân dân Lạng Sơn đứng lên khởi nghĩachống lại triều đình nh cuộc nổi dậy của thổ tù Lạng Sơn Mạc Xán Vi năm 1806,cuộc khởi nghĩa của Nông Vân Vân năm 1833… Phải mất rất nhiều thời gian vàkhó khăn triều đình mới dẹp đợc các cuộc khởi nghĩa này Những năm 1850, thổphỉ Trung Quốc rất nhiều lần tấn công phủ Tràng Định và quấy phá dọc biêngiới Tuy nhiên, ở giai đoạn sau Lạng Sơn cũng dần dần đợc ổn định và có bớcphát triển mới về kinh tế và văn hoá, đặc biệt nơi đây trở thành nơi giao lu buônbán sầm uất nhất vùng biên giới phía bắc của nớc ta

Năm 1858, thực dân Pháp nổ súng xâm lợc nớc ta Với Hiệp ớc Patanôt

1884, nớc ta thực sự bị thực dân Pháp nô dịch Nằm trong số phận của cả dân tộc,

Lạng Sơn cũng bị thực dân Pháp xâm chiếm Theo "Hiệp ớc Thiên Tân"

(11-5-1884) giữa Pháp với Mãn Thanh, quân Pháp kéo vào Lạng Sơn nhng chúng đã gặpphải sự đấu tranh kiên cờng của nhân dân xứ Lạng Đó là cuộc kháng chiến củaHoàng Đình Kinh - một thủ lĩnh dân tộc Tày đã lãnh đạo nhân dân Lạng Sơn đánhPháp và phong trào phản chiến của binh lính ngời Việt trong quân đội Pháp nhcuộc khởi nghĩa của Hoàng Trung Sơn năm 1914 và Đội ấn năm 1920 Với lòngdũng cảm và ý chí bảo vệ đất nớc, nhân dân Lạng Sơn đã làm nên những trận đánhnổi tiếng nh trận Sông Hoá - Quan Âm, trận Than Muội, trận Kỳ Lừa làm chậmbớc tiến của quân Pháp và làm cho chúng nhiều phen hoang mang, lo sợ

1.3.3 Lạng Sơn trong thời kỳ đấu tranh giải phóng dân tộc cho đến nay

1.3.3.1 Lạng Sơn từ đầu thế kỷ XX đến Cách mạng Tháng Tám - 1945

Sau khi dẹp xong quân khởi nghĩa Cai Kinh, thực dân Pháp dùng thủ đoạn

đàn áp nhân dân bằng quân sự vừa thực hiện âm mu chia rẽ dân tộc, vừa bóc lột vơvét kinh tế ở vùng Lạng Sơn Đầu thế kỷ XX, thời Pháp tỉnh Lạng Sơn có 1 phủ và

9 châu Đứng đầu phủ là một viên tri phủ ngời Việt cai trị do Pháp bổ nhiệm, đứng

đầu châu là một tri châu thờng là tù trởng ngời dân tộc cũng do Pháp phân bổ

Thực dân Pháp cấu kết với bọn quan lại tay sai ngời Việt bóc lột nhân dân

Đời sống của đồng bào các dân tộc Lạng Sơn vô cùng cực khổ Vì vậy nhân dânrất căm phẫn và đứng lên đấu tranh nh cuộc đấu tranh của phu làm đờng cho Pháp

bỏ trốn và phối hợp với dân binh nổi dậy chống lại các cai mỏ, cai thầu, tấn côngcả bọn lính

Năm 1925, tại trờng Tiểu học Việt - Pháp Lạng Sơn, nhóm thanh niên yêunớc Hoàng Văn Thụ, Lơng Văn Tri đã tiếp cận với t tởng cách mạng mới và trởthành thành viên của tổ chức Việt Nam thanh niên Cách mạng đồng chí hội Các

Trang 37

anh đợc dự lớp huấn luyện ở Quảng Châu do Nguyễn ái Quốc trực tiếp giảng dạy,sau đó đợc kết nạp vào Đảng Cộng Sản Việt Nam và về nớc hoạt động Năm 1930,Hoàng Văn Thụ đợc phân công về gây dựng phong trào cách mạng ở Lạng Sơn vàCao Bằng Anh chọn xã Tân Yên (châu Văn Uyên) là nơi tuyên truyền giác ngộcách mạng cho bà con đầu tiên Đến cuối 1930, đồng chí đã tổ chức đợc 3 tổ chức

Đảng gồm 30 quần chúng cốt cán Từ đó phong trào cách mạng đợc mở rộng sangcác xã Hồng Phong, Phú Xá, Thụy Hùng Các cơ sở cách mạng nhanh chóng thuhút nhiều quần chúng thuộc các tầng lớp khác nhau vào hoạt động và trở thànhmột phong trào cách mạng rộng rãi

Năm 1933 - 1935, phong trào cách mạng đợc mở rộng sang huyện Tràng

Định, Bắc Sơn và thị xã Lạng Sơn với nhiều hình thức đấu tranh phong phú: tuyêntruyền chống khủng bố, kêu gọi quần chúng giữ vững niềm tin vào Đảng Để kịpthời lãnh đạo phong trào đấu tranh của nhân dân, giữa năm 1933 chi bộ ĐảngThuỵ Hùng ra đời Đến năm 1934, ban cán sự Đảng ở Lạng Sơn đợc thành lập

Đầu 1935, các cơ sở Đảng ở Bắc Sơn, Tràng Định liên tiếp ra đời tạo điều kiệnlãnh đạo và thúc đẩy phong trào cách mạng trong toàn tỉnh

Những năm 1936 - 1939, phong trào dân chủ cũng sôi động ở Lạng Sơn,nhiều cơ sở Đảng mới ra đời nh ở Vũ Lăng, Vũ Lễ, Hữu Vinh, Thất Khê Năm

1938, chi bộ Đảng Bắc Sơn lãnh đạo 60 dân phu biểu tình ở toà công sứ Lạng Sơnphản đối chế độ hà khắc, chống đánh đập, chống cúp phạt, đòi tăng lơng, giảm giờ

làm Hởng ứng "phong trào dân chủ" và "Đông Dơng đại hội" trong toàn quốc,

các tổ chức Đảng ở Lạng Sơn đã tuyên truyền, phát động quần chúng lấy chữ kí,

gửi "dân nguyện" lên toàn quyền Gô Đa, đa yêu sách đòi dân sinh dân chủ, chống

su cao thuế nặng, chống đánh đập cúp phạt Trong phong trào này, nhiều tổ chứcyêu nớc đợc thành lập nh: hội ái hữu, nghiệp đoàn, hội truyền bá quốc ngữ

Tháng 9 -1940, quân Nhật nhảy vào Đông Dơng theo hớng Lạng Sơn QuânPháp chống cự yếu ớt, đầu hàng Nhật và bỏ chạy Nhận thấy sự tan rã của bộ máychính quyền Pháp tại Lạng Sơn, Hội nghị Đảng bộ Bắc Sơn đã đa ra nghị quyếtphát động quần chúng nổi dậy giành chính quyền Dới sự lãnh đạo của các đồngchí Hoàng Đình Ruệ, Hoàng Văn Hán, Đờng Văn Thức nhân dân đã tấn công

đồn Mỏ Nhài - Bắc Sơn tiêu diệt nhiều sinh lực địch, thu nhiều vũ khí, sau đó quânkhởi nghĩa chiếm châu lị và tuyên bố xoá bỏ chính quyền cũ Trớc tình hình đó,Thực dân Pháp cấu kết với Nhật đánh úp vào Vũ Lăng, đàn áp quân khởi nghĩa.Khởi nghĩa Bắc Sơn thất bại, nhiều Đảng viên và quần chúng cảm tình bị bắt và bị

xử tử Tuy thất bại, nhng khởi nghĩa Bắc Sơn là đòn vũ trang đánh thẳng vào sựthống trị của Nhật - Pháp Đồng thời sau cuộc khởi nghĩa, đội du kích Bắc Sơn đợc

thành lập - là "vốn quân sự đầu tiên của Đảng" Đội gần 200 ngời với trang bị vũ

Trang 38

khí thô sơ Dới sự lãnh đạo của các đồng chí cốt cán nh Trần Đăng Ninh, LơngVăn Tri, Hoàng Văn Thái nên dần dần đội phát triển mạnh Khu căn cứ Bắc Sơn -

Võ Nhai đợc thành lập và trở thành căn cứ địa cách mạng của cả nớc Đến tháng 5

- 1941, đội du kích Bắc Sơn đợc phát triển thành Cứu Quốc Quân I

Tháng 3 - 1945, đúng nh dự đoán của Đảng ta, Nhật đảo chính Pháp trêntoàn cõi Đông Dơng Ban thờng vụ Trung Ương Đảng họp hội nghị mở rộng và ra

chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động chúng ta"(12 - 3) Sau đó, tỉnh uỷ

Cao - Bắc Lạng chỉ thị cho các địa phơng tuỳ theo điều kiên tình hình cụ thể tiếnhành lật đổ bộ máy Thực dân thống trị, đồng thời tổ chức các lực lợng chống Nhật

Tại Lạng Sơn, tháng 4 - 1945 Đảng bộ Lạng Sơn đã tổ chức quần chúng nổidậy giành chính quyền Ngày 16 và 17 tháng 4, dới sự lãnh đạo của Đảng bộ BắcSơn quần chúng đã nổi dậy giành chính quyền tại Vũ Lễ, Vũ Lăng, Hng Vũ, Chiêu

Vũ, Bắc Sơn Sau đó, các đội vũ trang kéo ra tấn công vào đồn Bình Gia và giảiphóng châu lị Tháng 5 - 1945, châu Bằng Mạc và Châu Ôn đợc giải phóng Tháng

8 - 1945, đợc sự phối hợp của Cứu Quốc Quân, quần chúng đã tấn công vào đồnMẹt và giải phóng huyện Hữu Lũng Đêm 24 rạng ngày 25 - 8 - 1945, các đội vũtrang cách mạng phối hợp với dân chúng nổi dậy ở thị xã Lạng Sơn giải phóng tỉnh

lị Tỉnh trởng Linh Quang Vọng đầu hàng và giao nộp ấn tín, trao trả chính quyềncho cách mạng Sau đó nhân dân thị xã đã mít tinh, tuần hành biểu dơng lực lợngqua các phố Trong cuộc mít tinh, lá cờ đỏ sao vàng đợc giơng cao, 10 chính sáchlớn của Việt Minh đợc phổ biến rộng rãi trong quần chúng Trớc khí thế cáchmạng hừng hực của cả nớc nói chung và ở các nơi khác của Lạng Sơn, cuối tháng

8 - đầu tháng 9 - 1945 những nơi còn lại của Lạng Sơn cũng khởi nghĩa giànhchính quyền thắng lợi nh ở Cao Lộc, Lộc Bình, Đình Lập

Nh vậy, chỉ trong một thời gian rất ngắn, tổng khởi nghĩa giành chính quyền

ở Lạng Sơn đã thành công Với thành công của Cách mạng tháng Tám - 1945 đã

đa nhân dân ta từ địa vị nô lệ mất nớc lên làm chủ đất nớc, trong đó có đồng bàocác dân tộc thiểu số ở Lạng Sơn Tại đây, Uỷ Ban lâm thời nhân dân Lạng Sơn đợcthành lập Kết quả trực tiếp của thắng lợi Cách mạng tháng Tám là sự kiện 2 - 9 -

1945 Hồ Chủ Tịch đọc "Tuyên ngôn độc lập" khai sinh ra nớc Việt Nam Dân Chủ

Cộng Hoà Từ đây, đồng bào cả nớc nói chung, nhân dân các dân tộc Lạng Sơn nóiriêng đợc sống trong không khí tự do, độc lập, đợc làm chủ vận mệnh của mình

1.3.3.2 Lạng Sơn trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)

Chiến tranh Thế Giới thứ II kết thúc, quân đội Tởng thay mặt đồng minhvào Việt Nam giải giáp quân Nhật Tháng 7 - 1946, thay thế quân Tởng, quânPháp kéo ra chiếm đóng Lạng Sơn với lực lợng trên 2000 tên với đầy đủ vũ khí.Chúng nhanh chóng chiếm thị xã và các điểm quan trọng trong tỉnh, đặc biệt là

Trang 39

dọc trục đờng số 4 và các quốc lộ 1A, 1B với âm mu đánh lâu dài với ta Biết đợc

âm mu đó của địch, Ban thờng vụ tỉnh uỷ triệu tập cuộc họp và phân công nhiệm

vụ cho quân đội và các Đảng bộ lãnh đạo nhân dân trong tỉnh chuẩn bị đánh Pháp

Những nơi có quân Pháp chiếm đóng, nhân dân ta tiến hành "tiêu thổ kháng chiến"

bất hợp tác với địch, bao vây kinh tế gây cho địch nhiều khốn quẫn Trung đoànchủ lực 125 của tỉnh triển khai trận địa chiến đấu ở Ba Toa và đầu cầu Kỳ Cùng

đồng thời tổ chức sơ tán dân an toàn về khu căn cứ Ba Xã, Điềm He Tại khu căn

cứ này nhân dân đẩy mạnh phong trào sản xuất, thực hành tiết kiệm để cung cấp

l-ơng thực cho kháng chiến

Tháng 10-1947, quân và dân Lạng Sơn đã phối hợp với bộ đội chủ lực đậptan cuộc tấn công lên Việt Bắc của hơn 2 vạn quân Pháp Quân và dân ta đánh

mạnh vào "gọng kìm" phía Đông của địch, bẻ gãy cánh quân này, làm thất bại ý đồ

hội quân của địch Tại các trận Đèo Khách, bản Nằm, Lũng Vài tình hình chiến sựrất ác liệt, ta tiêu diệt nhiều sinh lực địch Riêng trận đèo Bông Lau, ta đã diệt 94tên Pháp, phá huỷ 24 xe Sang năm 1948, ta liên tiếp giành nhiều chiến công ở Bản

Bé, Nà Cày, Lũng Phầy, Đồng Đăng , đồng thời chiến dịch tổng phá tề của ta thulại kết quả lớn Trong kháng chiến, nhân dân Lạng Sơn vẫn tích cực sản xuất, ủng

hộ kháng chiến Phong trào "bình dân học vụ", "tăng gia sản xuất", "hũ gạo nuôi

quân" đợc đồng bào tham gia hởng ứng nhiệt tình Tính đến cuối năm 1948,

đồng bào đã góp cho kháng chiến hơn 50 tấn thóc, 30 con trâu bò và nhiều loạithực phẩm dự trữ khác Năm 1949, địch co cụm ở chiến trờng Lạng Sơn và lâmvào thế phòng ngự Trung đoàn chủ lực 174 và 125 của tỉnh phối hợp với các lực l-ợng vũ trang địa phơng tiếp tục truy kích địch, làm chủ chiến trờng và giải phóngtừng địa bàn

Trong chiến dịch Biên Giới 1950, quân và dân Lạng Sơn hoạt động rất hiệuquả và chi viện kịp thời cho bộ đội chủ lực Tháng 9 - 1950, ta đánh Đông Khê mở

mà cho chiến dịch Tháng 10 - 1950, quân và dân Lạng Sơn phối hợp cùng bộ độichủ lực tiêu diệt 2 cánh quân Pháp chi viện cho Đông Khê Địch phải rút khỏi ThấtKhê, Na Sầm, Đồng Đăng, Lạng Sơn, Cao Lộc, Lộc Bình, Đình Lập, An Châu,

Nh vậy, đến cuối tháng 10 - 1950, Lạng Sơn hoàn toàn đợc giải phóng và trở thànhhậu phơng vững chắc tạo tiền đề cho thắng lợi cuối cùng của cuộc kháng chiến.Thắng lợi này có phần góp sức của quân và dân Lạng Sơn trong suốt cả quá trìnhchuẩn bị và triển khai chiến dịch

Trong giai đoạn 1951 - 1954, quân và dân Lạng Sơn bắt tay vào các nhiệm vụmới: xây dựng hậu phơng vững mạnh, ổn định đời sống xã hội, tiếp tục đẩy mạnhmọi hoạt động kháng chiến và tăng gia sản xuất để chi viện cho các chiến trờng.Thời kì này, nhân dân Lạng Sơn đã thi hành triệt để sắc lệnh thuế nông nghiệp, kịp

Trang 40

thời đáp ứng lơng thực - thực phẩm cho nhà nớc Tỉnh đã huy động đợc 45 tấn thựcphẩm, 5.300 tấn lơng thực và hơn 200.000 ngày công để làm đờng, xây dựng cácbinh trạm Đồng thời, tỉnh đã xây dựng và phát triển mạnh lực lợng vũ trang với 5

đại đội độc lập, mở 40 lớp huấn luyện quân sự cho bộ đội và dân quân địa phơng

và bổ sung khoảng 1000 tân binh chi viện cho các đơn vị ở tiền tuyến Chiến dịch

Điện Biên Phủ diễn ra, nhiều ngời con của xứ Lạng đã chiến đấu anh dũng, lậpnhiều chiến công, góp một phần xơng máu của mình vào thắng lợi cuối cùng củadân tộc Ngày 7 - 5 - 1954, chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi tạo điềukiện cho ta chiến thắng trên mặt trận ngoại giao Với Hiệp định Giơnevơ 1954 đợc

kí kết, nớc ta đã đánh đổ hoàn toàn âm mu kéo dài chiến tranh của Thực dân Pháp,bảo vệ thành công thành quả của Cách mạng tháng Tám Trong chiến thắng chungcủa dân tộc có một phần góp sức của quân và dân Lạng Sơn

1.3.3.3 Lạng Sơn trong giai đoạn 1954 - 1975

Sau thắng lợi Điện Biên Phủ, đất nớc ta bớc sang thời kì mới - thời kì xâydựng và khôi phục kinh tế miền Bắc, đấu tranh thực hiện thống nhất đất nớc RiêngLạng Sơn, nhiệm vụ đợc đặt ra: huy động thu nhanh thuế nông nghiệp, tổ chứckhai thác gỗ cho xây dựng cầu cống, tiếp tục giảm tô, củng cố lực lợng vũ trang và

an ninh, chuẩn bị đón tiếp và làm việc với phái đoàn quốc tế về thực hiện hiệp địnhGiơnevơ ở Lạng Sơn Ban Thờng vụ Tỉnh uỷ đã trực tiếp chỉ huy quân và dân LạngSơn thực hiện các nhiệm vụ trên

Từ những năm 1955 - 1965, đợc sự lãnh đạo của Đảng bộ, nhân dân LạngSơn đã thực hiện nghiêm túc và đạt kết quả cao các nhiệm vụ: tích cực sản xuất,giảm tô, cải cách ruộng đất, tăng cờng củng cố công tác an ninh, củng cố các cơ sở

Đảng và chính quyền, ổn định và nâng cao t tởng cho Đảng viên Đồng thời nhân

dân Lạng Sơn hoàn thành các kế hoạch chung của nhà nớc nh "kế hoạch 3 năm

khôi phục kinh tế", "kế hoạch 5 năm xây dựng xã hội chủ nghĩa" Ngày 23 – 2

-1960, Lạng Sơn vinh dự đón Bác Hồ về thăm Bác ân cần thăm hỏi nhân dân và đã

biểu dơng "Trong thời kì kháng chiến, đồng bào và cán bộ tỉnh ta đã có nhiều cố

gắng và thành tích Đó là những u điểm, Trung ơng và chính phủ vui lòng khen ngợi đồng bào"

Từ cuối 1964, Đế quốc Mĩ leo thang tấn công ra miền Bắc Miền Bắcchuyển từ cuộc sống thời bình sang thời chiến Lạng Sơn cũng hoà trong phongtrào và cuộc sống của miền Bắc Năm 1965, tỉnh đội đã thành lập hai phân độipháo cao xạ, một tiểu đoàn súng phòng không, một trung đội công binh để đốiphó với Mĩ xâm phạm vùng trời xứ Lạng Ngày 20 - 9 - 1965, máy bay Mĩ đánhvào các mục tiêu ở Lạng Sơn nh Đồng Mỏ, Sông Hoá, Mẹt Quân và dân LạngSơn đã tổ chức bắn máy bay Mĩ và đã bắn cháy 12 chiếc máy bay các loại của

Ngày đăng: 19/12/2013, 15:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Văn An (2003), Nét đẹp văn hoá trong thơ văn và ngôn ngữ dân tộc, NXB Văn hoá dân tộc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nét đẹp văn hoá trong thơ văn và ngôn ngữ dân tộc
Tác giả: Hoàng Văn An
Nhà XB: NXB Văn hoá dân tộc
Năm: 2003
2. Đào Duy Anh (1964), Đất nớc Việt Nam qua các đời, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đất nớc Việt Nam qua các đời
Tác giả: Đào Duy Anh
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 1964
3. Đào Duy Anh (1950), Nguồn gốc dân tộc Việt Nam, NXB Thế Giới, Hà Nội . 4. Đào Duy Anh (2002), Việt Nam văn hoá sử cơng, NXB Văn hoá thông tin, HàNéi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguồn gốc dân tộc Việt Nam", NXB Thế Giới, Hà Nội .4. Đào Duy Anh (2002), "Việt Nam văn hoá sử cơng
Tác giả: Đào Duy Anh (1950), Nguồn gốc dân tộc Việt Nam, NXB Thế Giới, Hà Nội . 4. Đào Duy Anh
Nhà XB: NXB Thế Giới
Năm: 2002
5. Toan ánh, Hội hè đình đám, Quyển thợng, NXB Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội hè đình đám
Nhà XB: NXB Trẻ
6. Triều Ân - Hoàng Quyết (1996), Từ điển thành ngữ - tục ngữ dân tộc Tày, NXB Văn hoá dân tộc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển thành ngữ - tục ngữ dân tộc Tày
Tác giả: Triều Ân - Hoàng Quyết
Nhà XB: NXB Văn hoá dân tộc
Năm: 1996
7. Nguyễn Đặng Ân (2000), Truyền thống xây dựng nhà cửa và làng bản ở bản Khuyên Hin (xã Xuất Lễ Cao Lộc - Lạng Sơn) – , Luận văn thạc sĩ, lu trữ tại viện nghiên cứu văn hoá dân gian Sách, tạp chí
Tiêu đề: Truyền thống xây dựng nhà cửa và làng bản ở bản Khuyên Hin (xã Xuất Lễ Cao Lộc - Lạng Sơn)
Tác giả: Nguyễn Đặng Ân
Năm: 2000
8. Ban chỉ huy quân sự Lạng Sơn (1988), Lạng Sơn - lịch sử kháng chiến chống Thực dân Pháp (1945 1954) – . Lạng Sơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lạng Sơn - lịch sử kháng chiến chống Thực dân Pháp (1945 1954)
Tác giả: Ban chỉ huy quân sự Lạng Sơn
Năm: 1988
9. Ban tuyên giáo Tỉnh uỷ Lạng Sơn (1988), Lịch sử Đảng bộ Lạng Sơn 1930 – 1954, Lạng Sơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử Đảng bộ Lạng Sơn 1930 "–"1954
Tác giả: Ban tuyên giáo Tỉnh uỷ Lạng Sơn
Năm: 1988
10. PGS - TS. Nguyễn Trọng Ban (2002), “Bản sắc dân tộc trớc khuynh hớng gộp hai nền văn hoá làm một”, Tạp chí Dân tộc và thời đại, (số 41), tháng 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản sắc dân tộc trớc khuynh hớng gộp hai nền văn hoá làm một”," Tạp chí Dân tộc và thời đại
Tác giả: PGS - TS. Nguyễn Trọng Ban
Năm: 2002
11. Nguyễn Duy Bắc (2001), Thơ ca dân gian xứ Lạng, NXB Văn hoá dân tộc, Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thơ ca dân gian xứ Lạng
Tác giả: Nguyễn Duy Bắc
Nhà XB: NXB Văn hoá dân tộc
Năm: 2001
12. Phơng Bằng, Lã Văn Lô (1992), Lợn slơng, NXB Văn hoá dân tộc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lợn slơng
Tác giả: Phơng Bằng, Lã Văn Lô
Nhà XB: NXB Văn hoá dân tộc
Năm: 1992
13. GS. Nguyễn Đức Bình (2001), Một số vấn đề về công tác lí luận t tởng và văn hoá, NXB Chính trị Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về công tác lí luận t tởng và văn hoá
Tác giả: GS. Nguyễn Đức Bình
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc Gia
Năm: 2001
14. Thanh Bình (2002), “Lễ hội lồng tồng ở dân tộc Tày”, Tạp chí Dân tộc và thời đại, (số 41), tháng 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lễ hội lồng tồng ở dân tộc Tày”, "Tạp chí Dân tộc và thời "đại
Tác giả: Thanh Bình
Năm: 2002
15. Nguyễn Quốc Bình (2002), “Đàn tính - huyền thoại và sự thực”, Tạp chí Văn hoá các dân tộc, (số 8), tháng 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đàn tính - huyền thoại và sự thực”, "Tạp chí Văn hoá các dân tộc
Tác giả: Nguyễn Quốc Bình
Năm: 2002
16. Phan Kế Bính (1990), Việt Nam phong tục, NXB Tổng hợp, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam phong tục
Tác giả: Phan Kế Bính
Nhà XB: NXB Tổng hợp
Năm: 1990
17. Hà Văn Cầu (1996), Phong tục cới gả ở Việt Nam, Hội khoa học lịch sử Việt Nam xuất bản, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phong tục cới gả ở Việt Nam
Tác giả: Hà Văn Cầu
Năm: 1996
18. Chi cục ĐCĐC và VKT mới (1998), Báo cáo một số đặc điểm kinh tế - xã hội đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Lạng Sơn,Tài liệu lu trữ tại Th viện tỉnh Lạng Sơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo một số đặc điểm kinh tế - xã hội "đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Lạng Sơn
Tác giả: Chi cục ĐCĐC và VKT mới
Năm: 1998
19. Chi cục ĐCĐC và VKT mới (2001), Báo cáo thực hiện mục tiêu từ 1991 - 2000. Lạng Sơn , Tài liệu lu trữ tại Th viện tỉnh Lạng Sơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thực hiện mục tiêu từ 1991 - 2000
Tác giả: Chi cục ĐCĐC và VKT mới
Năm: 2001
20. Nguyễn Từ Chi (2003), “ Góp phần nghiên cứu văn hoá và tộc ngời”, Tạp chí văn hoá nghệ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần nghiên cứu văn hoá và tộc ngời”, "Tạp chí văn hoá nghệ thuật
Tác giả: Nguyễn Từ Chi
Năm: 2003
21. Vàng Thung Chúng (2002), “Tín ngỡng trong nhóm Nùng Dín ở Lào Cai”, Tạp chí Dân tộc và thời đại, (số 45), tháng 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín ngỡng trong nhóm Nùng Dín ở Lào Cai”, "Tạp chí Dân tộc và thời đại
Tác giả: Vàng Thung Chúng
Năm: 2002

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Cơ cấu dân tộc ở Lạng Sơn - Lịch sử và truyền thống văn hoá của các dân tộc tày   nùng ở lạng sơn (thế kỷ XI   XIX)
Bảng 1 Cơ cấu dân tộc ở Lạng Sơn (Trang 34)
Bảng 2: Các điểm dân c ở Lạng Sơn - Lịch sử và truyền thống văn hoá của các dân tộc tày   nùng ở lạng sơn (thế kỷ XI   XIX)
Bảng 2 Các điểm dân c ở Lạng Sơn (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w