Gần đõy cú một số bài viết của cỏc tỏc giả đó đi vào nghiờn cứu văn chớnhluận của Hồ Chí Minh ở cấp độ trờn cõu cấp độ đoạn văn, văn bản: * Tác giả Nguyễn Phan Cảnh, "Bớc đầu tìm hiểu ng
Trang 1bộ giáo dục và đào tạo Trờng Đại học Vinh -
nguyễn thị thanh bình
lập luận trong đoạn văn
(qua khảo sát văn chính luận của Hồ Chí
Trang 2lý thuyết lập luận.
1.2 Lập luận đợc thể hiện trên mọi đơn vị: câu, đoạn văn, văn bản Nhng cáccông trình nghiên cứu về lập luận vẫn thiên về nghiên cứu lập luận ở đơn vị câu
Trang 3(các phát ngôn) mà cha coi trọng đến lập luận trong văn bản, nhất là trong đoạnvăn Gần đây, một số luận văn, khoá luận có đề cập đến hiện tợng lập luận trong
đoạn văn nhng vẫn còn ở dạng phác thảo Trong luận văn này, chúng tôi chọn khảosát lập luận trong đoạn văn chính luận nhằm góp phần bổ sung và làm rõ thêm quan
hệ lập luận trong đơn vị quan trọng này
1.3 Chọn đề tài khảo sát lập luận trong đoạn văn, chúng tôi thấy nguồn ngữliệu thể hiện lập luận rõ nhất lập luận là văn chính luận Trong văn chính luận thìvăn chính luận của Hồ Chí Minh là một trong những nguồn t liệu thể hiện sinh
động các quạn hệ lập luận Với định hớng nh vậy, chúng tôi xác định đề tài luận
văn là: “Lập luận trong đoạn văn qua khảo sát văn chính luận của Hồ Chí
Minh ”
2 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài.
2.1 Mục đích nghiên cứu.
- Thực hiện đề tài này, chúng tôi có ý định đa ra một cách phân loại lập luậntrong đoạn văn chính luận và xem xét quan hệ lập luận nh là một biểu hiện củamạch lạc trong đoạn văn và trong toàn văn bản Với những nhận xét đợc rút ra,chúng tôi góp phần giúp ngời tạo lập và ngời tiếp nhận văn bản chính luận đạt hiệuquả cao hơn
2.2.Nhiệm vụ của luận văn.
Triển khai đề tài này, chúng tôi tự đặt ra nhiệm vụ chủ yếu cần giải quyết sau
đây:
- Tổng kết những vấn đề lý thuyết liên quan đến lập luận
- Thống kê, phân loại các đoạn văn có quan hệ lập luận trong văn chính luậncủa Hồ Chí Minh
- Miêu tả, phân tích, nhận xét các đặc trng lập luận qua t liệu trên
3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
3.1.Đối tợng nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu của luận văn là khảo sát và nghiên cứu lập luận trong
đoạn văn chính luận của Hồ Chí Minh
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Trong khuôn khổ có hạn, luận văn chỉ nghiên cứu lập luận ở cấp độ đoạn văntrong văn bản chính luận, chủ yếu là những đoạn văn theo cấu trúc quy nạp và cấutrúc diễn dịch trên 350 đoạn văn đợc khảo sát
4 Lịch sử vấn đề
4.1.Vấn đề lập luận
Trên thế giới, khái niệm lập luận (Argumentation), hoặc liên quan đến lậpluận, đã đợc nghiên cứu từ rất sớm, từ thời cổ đại Buổi đầu, lập luận đợc coi là mộthiện tợng liên quan đến thuật hùng biện Sau đó, lập luận đợc tìm hiểu từ góc độlôgic học
Sau này, trong thời kỳ hiện đại, lập luận mới đợc thực sự nghiên cứu từ góc
độ ngôn ngữ, hình thành bộ môn: Ngữ dụng học Năm 1985, trung tâm châu âu vềnghiên cứu lập luận (centre européen pour l‘etude de l’argumentation) đã đợc thànhlập và đã tổ chức những hội thảo chuyên về lập luận
ở Việt Nam, lý thuyết lập luận đợc đa vào khá muộn Đỗ Hữu Châu có thể
đợc xem là ngời đầu tiên giới thiệu và khởi xớng về lý thuyết lập luận Rồi các tác
Trang 4giả khác: Nguyễn Đức Dân, Hoàng Phê, Diệp Quang Ban, Nguyễn Thiện Giáp, Lê
Đông, Chu Thị Thanh Tâm, Đỗ Thị Kim Liên…là những tác giả đã tìm hiểu, vậnlà những tác giả đã tìm hiểu, vậndụng lý thuyết lập luận trong tiếng Việt
Tác giả Đỗ Hữu Châu, trong công trình “ Ngữ dụng học”., đã giới thiệu cácnội dung của ngữ dụng học, trong đó lập luận là một nội dung quan trọng của ngữdụng học Tác giả phân biệt lập luận với lôgic, với miêu tả, với thuyết phục Tác giả
đã đa ra hệ thống chỉ dẫn lập luận gồm hai loại: tác tử lập luận và kết tử lập luận,
b-ớc đầu đi vào nghiên cứu lập luận đa thanh
Nh vậy những khái niệm và những vấn đề cơ sở của lập luận mà Giáo s ĐỗHữu Châu giới thiệu đã mở thêm một hớng đi mới trong lĩnh vực ngữ dụng học
Dới ánh sáng của lý thuyết lập luận, có thể phát hiện ra những đặc trng mớicủa tiếng Việt trong cấu trúc nội tại cũng nh trong hoạt động chức năng của nó
Tác giả Nguyễn Đức Dân trong công trình nghiên cứu “Ngữ dụng học”.(t1)
đã phác thảo những nét căn bản về lý thuyết lập luận nói chung và sự lập luận trongngôn ngữ tự nhiên nói riêng và tác giả đặc biệt chú ý tới các tín hiệu ngôn ngữtrong sự lập luận
Tác giả Đỗ Thị Kim Liên trong giáo trình “Ngữ dụng học” đã từ lý thuyếtlập luận chung đi sâu vào nghiên cứu lập luận trong hội thoại, xem xét mối quan hệgiữa lẽ thờng và lập luận một cách có hệ thống và đầy đủ
Trong chơng trình phổ thông cũng đa vấn đề lập luận vào giảng dạy nhngmới chỉ đa ra vấn đề lập luận trong văn nghị luận
Vấn đề lập luận còn đợc trình bày trong một số bài báo của tạp chí ngôn ngữ
nh: “Cấu trúc cú pháp –ngữ nghĩa của nhóm tục ngữ Việt có dạng A là Bngữ nghĩa của nhóm tục ngữ Việt có dạng A là B”
(Nguyễn Quý Thành), “Chuyện về sự đa nghĩa trong thành ngữ tục ngữ” (Nguyễn Thị Hồng Thu), “Thử vận dụng lý thuyết lập luận để phân tích màn đối thoại Thuý
Kiều xử án Hoạn Th” (Đỗ Thị Kim Liên), “Toán tử lôgic tình thái” (Hoàng Phê),
“Lôgic và liên từ tiếng việt” (Nguyễn Đức Dân), “Lôgic và sự phủ định trong tiếng
việt” (Nguyễn Đức Dân), “Lôgic và các từ phiếm định” (Nguyễn Đức Dân), “Lôgic
và hàm ý trong câu trỏ quan hệ” (Nguyễn Đức Dân).
Trong nhiều khoá luận, luận văn thạc sỹ, luận án tiến sỹ, vấn đề lập luậncũng đợc đề cập xem xét, phân tích trong một số công trình nghiên cứu cụ thể nh :
“Tam đoạn luận diễn đạt trong văn xuôi nghệ thuật” (Luận văn thạc sỹ, Nguyễn Thị Hờng, 1993), “Lý thuyết lập luận và lý thuyết đoạn văn và hệ thống các bài tập
rèn luyện kỹ năng lập luận trong đoạn văn nghị luận cho học sinh cấp 3” (Luận
văn thạc sỹ, Bùi Thị Xuân, 1997), “Cấu trúc suy lý của đoạn văn trong văn chính
luận” (Luận văn thạc sỹ, Nguyễn Thị Thắng, 2000), “Lập luận trong văn miêu tả”.
(Luận văn thạc sỹ , Nguyễn Thị Nhin, 2003), “Mạch lạc theo quan hệ lập luận
trong một số văn bản chính luận” (Luận văn thạc sỹ, Quách Phan Phơng Nhân,
2004)…là những tác giả đã tìm hiểu, vận
Cho đến nay cha có công trình nghiên cứu lập luận ở cấp độ đoạn văn gắnvới đặc trng thể loại văn bản chính luận Tiến hành nghiên cứu đề tài này chúng tôitiếp thu ý kiến của các công trình nghiên cứu trên làm cơ sở cho việc định hớngnghiên cứu của mình
4.2 Lịch sử nghiên cứu văn chính luận Hồ Chí Minh
Trang 5Chủ tịch Hồ Chí Minh là một tác gia lớn đã để lại cho hậu thế khối lợng đồ
sộ các tác phẩm thuộc nhiều thể loại, đợc viết với nhiều phong cách khác nhau Từhơn ba chục năm nay đã có rất nhiều bài viết, bài bình luận của các nhà hoạt độngchính trị, các nhà văn hoá, các nhà nghiên cứu, giảng dạy về các giá trị t tởng, giátrị giáo dục, giá trị nghệ thuật trong các trớc tác của Ngời
Trong cuốn Học tập phong cách ngôn ngữ“ Chủ tịch Hồ Chớ Minh” đó cú
rất nhiều bài viết nghiờn cứu về văn chớnh luận Hồ Chớ Minh, trong đó có một sốbài có liên quan đến lập luận
Cỏc bài viết đó đi sõu nghiờn cứu phong cỏch ngụn ngữ của Hồ Chí Minhtrong văn chớnh luận về mặt dùng từ, đặt cõu, về nghệ thuật ngụn ngữ Cỏc bài viếtvừa chỉ ra những đặc sắc ngụn ngữ, vừa lý giải những đặc sắc đú Song cỏc bài viếtmới chỉ dừng lại nghiên cứu văn chính luận của Hồ Chí Minh ở cấp độ cõu và dớicâu
Gần đõy cú một số bài viết của cỏc tỏc giả đó đi vào nghiờn cứu văn chớnhluận của Hồ Chí Minh ở cấp độ trờn cõu (cấp độ đoạn văn, văn bản):
* Tác giả Nguyễn Phan Cảnh, "Bớc đầu tìm hiểu ngôn ngữ Hồ Chủ Tịch qua
những lời kêu gọi" đã chỉ ra: "trong cách diễn đạt, điều trớc tiên là các bài viết của
Hồ Chủ Tịch có một tính lôgíc chặt chẽ phù hợp với yêu cầu của phong cách chính luận –ngữ nghĩa của nhóm tục ngữ Việt có dạng A là B ng ời viết phải chú ý trớc hết sự trình bày một cách đúng đắn hệ thống luận
điểm, trong trình tự lôgíc, tránh sự phức tạp, chủ yếu là chú ý đến nội dung Hồ Chủ Tịch đã dùng rộng rãi trong các bài viết của mình các hình thức suy lý diễn dịch, nhất là suy lý tỉnh lợc và tam đoạn luận phức hợp”
* Tác giả Nguyễn Đăng Mạnh đã viết về “Tuyên ngôn độc lập” : Tuyên“
ngôn độc lập là một bài văn chính luận ” –ngữ nghĩa của nhóm tục ngữ Việt có dạng A là B văn chính luận thuyết phục ng ời ta bằng những lý lẽ, nếu đánh địch thì cũng đánh bằng những lập luận chặt chẽ, bằng những bằng chứng không ai chối cãi đợc Văn chính luận nếu có dùng đến hình
ảnh, có gợi đến tình cảm thì chẳng qua cũng chỉ để phụ giúp thêm cho sự thuyết phục bằng lý lẽ mà thôi” Tác giả đã nói đến cái hay cái tài của Tuyên ngôn độc lập
theo quan niệm đó
*Tỏc giả Nguyễn Kim Thản, “ Một số suy nghĩ trong khi tỡm hiểu di sản của
Hồ Chủ Tịch về ngụn ngữ” cũng đó chỉ ra đặc điểm trong cỏch núi cỏch viết của
Hồ Chủ Tịch: “Về mặt nội dung, lời núi bài viết của Người bao giờ cũng sụi nổi,
cú tớnh chiến đấu cao, sõu sắc chớnh xỏc, chắc nịch về lụgic, đồng thời luụn luụn toỏt ra thỏi độ ung dung, thư thỏi, giàu tinh thần lạc quan và nhõn đạo cộng sản chủ nghĩa…"
* Tỏc giả Trần Ngọc Thờm, “Một vài suy nghĩ về cỏc phương thức tổ chức
văn bản trong ngụn ngữ của Bỏc”, đã khẳng định: trong cỏc bài núi viết của Hồ
Chí Minh, khụng cú một bài nào là khụng cú tớnh mục đớch Tỏc giả đó đề cập đến
một cỏch lập luận phổ biến trong cỏc văn bản của Hồ Chí Minh: “để nờu bật một
vấn đề trọng tõm trong hàng loạt vấn đề cú liờn quan với nhau Bỏc bao giờ cũng
Trang 6trỡnh bày, sắp xếp chỳng theo kiểu xõu chuỗi Chỉnh thể trờn cõu như vậy gọi là chỉnh thể với cấu trỳc múc xớch”: (A->B.B->C.C->D…) Một dạng cụ thể của mụ hỡnh này mà Bỏc hay dùng là: “Để (muốn) A thỡ B Để (muốn) B thỡ C Để (muốn)
C thỡ D…”.
* Tác giả Nguyễn Nh ý: “Thử nghiên cứu phong cách ngôn ngữ Chủ Tịch
Hồ Chí Minh trên quan điểm lý thuyết giao tiếp ngôn ngữ” Trong đó tác giả có nó
đến một kiểu lập luận mà Bác đã sử dụng : đoạn lập luận tăng cấp để diễn đạt “
lôgíc nhận thức về quá trình thực hiện một nhiệm vụ hay quá trình tác động lên một đối tợng để đạt mục đích” .
* Tác giả Nguyễn Lai , “Tiền đề và chiều sâu của một phong cách lớn”., đã khẳng định: trong khi nói ngôn ngữ trong chức năng giao tiếp theo tôi, dù sao, có“
lẽ cũng nên hiểu thêm rằng, với Bác, giao tiếp ở đây là thuyết phục, là truyền bá …
và cũng nh vậy khi nói trong chức năng này với Bác, nó không chỉ là một phơng tiện truyền đạt hoặc lu giữ mà còn là một sức mạnh để nhận thức để mở mang, để cải biến, để sáng tạo để cảm hoá ”
*Tỏc giả Phan Mậu Cảnh, “Tỡm hiểu cỏch thức tổ chức văn bản đạt đớch
tuyờn truyền giỏo dục trong một số tỏc phẩm của Bỏc” đó đi sõu vào tỡm hiểu biểu
hiện thuộc về cỏch trỡnh bày để đạt đớch tuyờn truyền giỏo dục trong một số tỏcphẩm Tỏc giả đó khỏi quỏt một số biểu hiện sau:
- Cỏch giải thớch sỏng, gọn, cỏc dẫn chứng thiết thực
- Lối suy luận mang tớnh lụgic và biểu cảm cao Tỏc giả đó trỡnh bày cỏckiểu lập luận trong cỏc văn bản chớnh luận của Bỏc Đú là:
+ Kiểu trỡnh bày văn bản theo kiểu kết cấu suy lớ diễn dịch
+ Kiểu lập luận quy nạp
+ Kiểu lập luận múc xớch
Tỏc giả viết : “Nếu kiểu diễn dịch thiờn về giải thớch, chứng minh để đạt
đớch tuyờn truyền thỡ kiểu quy nạp lại thiờn về tổng hợp hoỏ khỏi quỏt hoỏ nhằm đạt đớch giỏo dục, tuyờn truyền…Những cõu văn, đoạn văn trong văn bản được liờn kết với nhau theo kiểu múc xớch cũng nằm trong lập luận logic Nú cú sức nặng của lý giải, dẫn dắt tư duy và tỡnh cảm của nguời đọc đi tới một đớch nào đú, đớch đú thờng nằm cuối đoạn văn hoặc văn bản".
Túm lại: Phong cỏch ngụn ngữ của Hồ Chí Minh trong tỏc phẩm nghệ thuậtcũng như trong tỏc phẩm chớnh luận rất phong phỳ đa dạng, từ trước đến nay, cúrất nhiều cụng trỡnh nghiờn cứu về vấn đề này Những cụng trỡnh trờn đõy đi vàonghiờn cứu phong cỏch ngụn ngữ núi chung văn chớnh luận của Hồ Chủ Tịch núiriờng về mặt sử dụng từ ngữ, đặt câu và bước đầu nghiờn cứu một số vấn đề liênquan đến lập luận
Trang 7Những cụng trỡnh này đó đúng gúp vào việc phỏt hiện gía trị to lớn về di sảnngôn ngữ của Chủ tịch Hồ Chí Minh Tuy nhiên vấn đề lập luận trong đoạn vănchính luận của Hồ Chí Minh chưa được tập trung nghiờn cứu trong một cụng trỡnhnghiờn cứu cụ thể nào.Trong luận văn này, chỳng tụi đó dựa vào thành quả của cỏccụng trỡnh nghiờn cứu trờn, tìm hiểu lập luận trong đoạn văn qua khảo sát vănchính luận của Hồ Chí Minh
5 Nguồn t liệu và phơng pháp nghiên cứu:
5.1.Nguồn t liệu:
Khảo sát 350 đoạn văn chính luận trong:
- Tuyển tập văn chính luận của Hồ Chí Minh do Lữ Huy Nguyên su tầm vàtuyển chọn, Nxb GD,1997
- Hồ Chí Minh, tuyển tập văn học do Lữ Huy Nguyên su tầm và tuyển chọn,Nxb Văn học, 2005
- Hồ Chí Minh toàn tập,từ tập 1 đến tập 12, do nhà xuất bản chính tri quốcgia giới thiệu, 1995
ơng trình ngữ văn phổ thông
7 Cấu trúc của luận văn
Luận văn của chúng tôi ngoài phần mở đầu và kết luận nội dung chính đợctriển khai trong 3 chơng:
Chơng 1: Cơ sở lý thuyết
Chơng 2: Lập luận tờng minh trong đoạn văn chính luận của Hồ Chí Minh.Chơng 3: Lập luận ngầm ẩn trong đoạn văn chính luận của Hồ Chí Minh.Cuối cùng là danh mục tài liệu tham khảo
Trang 8Chơng 1 : cơ sở lý thuyết 1.1 Lý thuyết lập luận
Diễn ngôn bao giờ cũng có đích Đích nằm ở nội dung liên cá nhân (là mộttrong hai nội dung: nội dung miêu tả và nội dung liên cá nhân) Do vậy khảosát diễn ngôn là phải tìm ra lập luận của diễn ngôn đó
1.1.1.Định nghĩa lập luận
Đã có nhiều định nghĩa về lập luận chẳng hạn nh:
“ Lập luận là đa ra những lý lẽ nhằm dẫn dắt ngời nghe đến một kết luận
nào đấy mà ngời nói muốn đạt tới” (11, tr.15)
“ Lập luận là một hoạt động ngôn từ Bằng công cụ ngôn ngữ, ngời nói đa ra
những lý lẽ nhằm dẫn dắt ngời nghe đến một hệ thống xác tín nào đó: rút ra một (một số) kết luận hay chấp nhận một (một số) kết luận nào đó (” 13,tr.165)
“ Lập luận là ngời nói hay ngời viết đa ra một hay một số lý lẽ mà ta gọi là
luận cứ nhằm dẫn dắt ngời đọc hay ngời nghe đến một kết luận nào đó mà ngời nói ngời viết muốn hớng tới.” (27, tr.141)
“ Lập luận là chiến lợc hội thoại nhằm dẫn ngời nghe đến một kết luận
Trang 9mà ngời nói đa ra hoặc có ý định dẫn ngời nghe đến kết luận ấy ”.
(8, tr.137)
Nh vậy, dù diễn đạt bằng cách nào thì bản chất của lập luận vẫn là: đa ra lý
lẽ để ngời cùng giao tiếp đi đến kết luận hoặc chấp nhận kết luận
Cho nên trong hoạt động giao tiếp (dù trực tiếp hay gián tiếp) để đi đến một
đích nào đó ngời nói phải có chiến lợc giao tiếp phù hợp mà lập luận là mộttrong các yếu tố của chiến lợc đó
Ví dụ: “ Chúng ta có cái khí quật cờng không nao núng của một dân tộc.
Chúng ta có sự đoàn kết toàn dân Chúng ta có lòng hy sinh cảm tử của các chiến sỹ ở tiền tuyến Chúng ta có cái kiên quyết nhẫn nại của đồng bào ta ở
địa phơng Đó là thứ vũ khí luôn luôn chiến thắng quân thù chứ không một lực lợng nào chiến thắng đợc.”.(51, tr.188)
Đoạn văn trên là một lập luận gồm bốn luận cứ:
- Luận cứ thứ nhất: “Chúng ta có chí khí quật cờng của một dân tộc”
- Luận cứ thứ hai: “Chúng ta có sự đoàn kết toàn dân”
- Luận cứ thứ ba: “Chúng ta có lòng hy sinh của các chiến sỹ cảm tử ở tiềntuyến”
- Luận cứ thứ t: “Chúng ta có hậu phơng vững chắc”
Từ đó rút ra kết luận: "Đó là thứ vũ khí không một kẻ thù nầo chiếnthắng đợc”
1.1.2 Đặc điểm của lập luận
a) Đặc điểm về cấu tạo
Một lập luận thờng gồm hai phần: luận cứ (p) và kết luận (r)
Luận cứ (lý lẽ) là nội dung đợc diễn đạt bằng các phát ngôn Luận cứ cóthể là thông tin miêu tả hay là một định luật, một nguyên lý xử thế nào đấy
Có thể sơ đồ hoá quan hệ lập luận giữa các nội dung phát ngôn nh sau:
p –ngữ nghĩa của nhóm tục ngữ Việt có dạng A là B r
trong đó : p là luận cứ
r là kết luận
cả p và r có thể đợc diễn đạt bằng các phát ngôn u1, u2
Các thành phần của một lập luận có quan hệ với nhau gọi là “quan hệ lậpluận” Đó có thể là quan hệ giữa luận cứ với luận cứ hay giữa luận cứ với kết luận,giữa hai hay nhiều lập luận trong đoạn văn
Ví dụ: “Nhà có trâu, có lúa sẵn đó, ông ngoại làm mà ăn, cần gì con nuôi”.
b) Đặc điểm về tính chất luận cứ
- Căn cứ vào đặc điểm nội dung có thể thấy lập luận có hai loại luận cứ: + Luận cứ là những chân lý khoa học đã đợc chứng minh và đợc đánh giátheo tiêu chuẩn đúng sai của lôgic (hay còn gọi là các tiền đề) Các tiền đề này phải
Trang 10tuân theo những thao tác suy diễn lôgíc chặt chẽ để rút ra kết luận Nếu tiền đề
đúng, các thao tác suy diễn đúng thì kết luận tất yếu phải đúng Cho nên tính đúngsai của một kết luận là do tính đúng sai của các tiền đề quyết định Một kết hợplôgic chỉ có hai khả năng hoặc đúng hoặc sai và nếu đã kết luận là nó đúng thìkhông thể lập luận để chứng minh nó sai và ngợc lại, cách lập luận kiểu này không
“ Tất cả mọi ngời đều phải chết” là một luận cứ mà không ai có thể bác bỏ
“Socrate là ngời” cũng là một luận cứ hoàn toàn đúng và không thể bác bỏ
Do đó kết luận “Socrate phải chết” là một kết luận không ai có thể bác bỏ vàkhông ai có thể lập luận để chứng minh rằng kết luận trên là sai
+ Luận cứ có thể không phải là những tiền đề khoa học mà là những lý lẽchung (hay còn gọi la lẽ thờng theo cách gọi của tác giả Đỗ Hữu Châu) Lý lẽchung đó là những lẽ thờng, kinh nghiệm sống đợc đúc kết dới dạng nguyên lý nênchúng có thể không tất yếu đúng Lẽ thờng đó là những phong tục tập quán, nếpnghĩ của một cộng đồng, một dân tộc và hầu hết các cá thể sống trong đó đều tôntrọng, chấp nhận và tuân thủ Có những lẽ thờng dùng chung cho cả nhân loại, lại
có những lẽ thờng chỉ tồn tại ở một nhóm ngời hay một cộng đồng
Trớc một sự kiện có thể tồn tại nhiều lẽ thờng trái ngợc nhau Hơn nữa lẽ ờng không phải là bất biến mà nó có thể thay đổi tuỳ thuộc vào từng thời điểm nhất
+ Luận cứ (p, q) có thể nghịch hớng lập luận (luận cứ nghịch hớng), bêntrong một lập luận tức là p hớng tới r còn q hớng tới –ngữ nghĩa của nhóm tục ngữ Việt có dạng A là Br Nói cách khác : -r là phủ
định của r
c) Đặc điểm về vị trí và sự hiện diện của các thành phần lập luận
Lập luận là quan hệ xuyên suốt một phát ngôn, một đoạn văn, một văn bản, đó
là quan hệ đi từ luận cứ đến kết luận
Vị trí của các thành phần lập luận:
Trong một lập luận, kết luận có thể đứng trớc, giữa hay sau luận cứ, trong đó
đứng sau luận cứ là vị trí thờng gặp nhất của kết luận
+ Kết luận đứng trớc luận cứ:
Ví dụ: “Hãy mua chiếc xe này đi, nó rất tốt.” ( trích ví dụ: 27, tr.153 ).
+ Kết luận đứng giữa luận cứ:
Ví dụ: “Cậu thuộc bài rồi Đi chơi thôi Hơn nữa còn ba ngày nữa mới thi cơ
mà”.
+ Kết luận đứng sau luận cứ:
Trang 11Ví dụ: Hôm sau có ng“ ời trên trại cùi xuống chơi nói rằng đã trông thấy thị bớc lên xe đò Vậy là thị đã đi xa.” (trích ví dụ: 14, tr.171).
- Sự hiện diện của các thành phần lập luận trong một lập luận, các thànhphần luận cứ, kết luận, có thể hiện diện tờng minh song cũng có khi trong đó luận
cứ hay kết luận hàm ẩn và ngời nghe phải tự suy ra
+, ẩn luận cứ:
Ví dụ: "áo đắt nhng nó vẫn mua” Có thể nhầm tởng “áo đắt” và “nó vẫn
mua” là hai luận cứ nghịch hớng nhng thực ra “nó vẫn mua” là kết luận Bên cạnhluận cứ tờng minh “áo đắt” còn ẩn một luận cứ khác chẳng hạn: “nó có nhiều tiền”
và chính luận cứ này mạnh hơn nên dẫn đến kết luận “nó vẫn mua”
+ ẩn kết luận:
Ví dụ 1: -“Hè này mình đi nghỉ ở Đồ Sơn nhé”.
- Đồ Sơn vừa đông vừa chật chội, n“ ớc lại đục”
Trong lập luận này có ba luận cứ tờng minh: “Đồ Sơn vừa đông”., “vừa chậtchội”., “nớc biển lại đục” và ẩn kết luận chẳng hạn : “không nên đi Đồ Sơn” hay
“đi nghỉ nơi khác thôi”
d) Các chỉ dẫn lập luận
Chỉ dẫn lập là dấu hiệu hình thức mà nhờ chúng ngời nghe nhận ra định hớnglập luận và các đặc tính lập luận của các luận cứ trong quan hệ lập luận Có các chỉdẫn lập luận sau đây:
* Vị trí luận cứ:
Xét theo quan hệ định hớng lập luận, luận cứ có thể có hiệu lực lập luận khácnhau (force argumentative), nghĩa là (p) có sức mạnh với r hoặc –ngữ nghĩa của nhóm tục ngữ Việt có dạng A là Br lớn hơn (q) hayngợc lại Luận cứ có hiệu lực lập luận mạnh hơn thờng đợc đặt ở sau luận cứ cóhiệu lực lập luận yếu hơn và đặt sát phần kết luận
* Tác tử (operateurs) lập luận:
“Tác tử lập luận là các từ ngữ đợc đa vào phát ngôn chứa nội dung miêu tảnào đó sẽ làm thay đổi định hớng (hay hiệu lực) lập luận của nó” (11,tr.2)
Ví dụ: -“Nó ở tận bên kia đờng”.- Tạo định hớng xa.
-“Nó ở ngay bên kia đờng”.- Tạo định hớng là gần
(trích dẫn ví dụ: 27, tr.155)
* Kết tử (connecteurs) lập luận:
“Kết tử lập luận là những yếu tố (nh các liên từ đẳng lập, liên từ phụ thuộc,các trạng từ và các trạng ngữ ) phối hợp hai hay một số phát ngôn thành một lậpluận duy nhất” Nhờ kết tử lập luận mà các phát ngôn trở thành luận cứ hay kếtluận ” (11,tr.2)
Ví dụ: - “Trời mát nên chúng tôi đi dạo ”
- “Nam đã học giỏi Nam lại có tinh thần gơng mẫu trong công tác, chính vìthế tất cả lớp chúng tôi đã bầu bạn ấy vào ban chấp hành chi đoàn”
Các từ “nên, đã, lại chính vì thế ” là các kết tử lâp luận chúng phối hợphai hay một số phát ngôn trên, trong đó phát ngôn này thành luận cứ, phát ngôn kiathành kết luận để chúng lập thành một lập luận duy nhất
Theo Giáo s Đỗ Hữu Châu có thể phân loại kết tử lập luận theo ba cách sau:
Trang 12- Cách một: Kết tử lập luận có thể chia thành kết tử hai vị trí và kết tử ba vịtrí.
+ Kết tử hai vị trí là những kết tử chỉ cần hai phát ngôn là đủ lập thành mộtlập luận, không nhất thiết phải có thêm một phát ngôn (luận cứ thứ ba) mặc dù vẫn
có thể thêm vào một hoặc một số phát ngôn-luận cứ bổ sung đồng hớng Chúnggồm các kết tử sau: vậy, do đó, do vậy, thế cho nên, thì, thế là
+ Kết tử ba vị trí là kết tử đòi hỏi phải có ba phát ngôn mới có thể hình thànhnên lập luận Chúng thờng gồm các kết tử sau: nhng, vả lại, hơn nữa, song, thêmvào đó, mà, trái lại
- Cách hai: Tuỳ theo quan hệ với luận cứ hay kết luận, các kết tử còn đợcchia thành kết tử dẫn nhập luận cứ và kết tử dẫn nhập kết luận
+ Kết tử dẫn nhập luận cứ: “là kết tử mà khi có nó phát ngôn miêu tả trởthành một bộ phận cấu tạo của lập luận, đó là phần luận cứ” (27, tr.157) Chúnggồm các kết tử: vì, hơn nữa, nhng, nếu, dù, tuy, dầu…là những tác giả đã tìm hiểu, vận
+ Kết tử dẫn nhập kết luận: “là kết tử khi có nó thì biến một phát ngôn thànhmột bộ phận cấu tạo của lập luận, đó là phần kết luận” (27, tr.157) Chúng gồm cáckết tử: vậy, nên, thì, vậy là, nh vậy là, bởi vậy…là những tác giả đã tìm hiểu, vận
- Cách ba: “các kết tử còn chia thành kết tử đồng hớng và kết tử nghịch hớng” (27,tr.186)
+ Kết tử đồng hớng nh: và, hơn nữa, thêm vào đó, vả lại, lại còn, đã…là những tác giả đã tìm hiểu, vậnlại.chẳng những…là những tác giả đã tìm hiểu, vậnmà còn, huống hồ, huống chi…là những tác giả đã tìm hiểu, vậnquả vậy, thật vậy, nữa là, để liên kếtcác luận cứ có nội dung đồng hớng, hớng tới một kết luận
+ Kết tử nghịch hớng nh: nhng, thế mà, thực ra, tuy nhiên, sự thật là, trái lại,vậy mà, tuy…là những tác giả đã tìm hiểu, vận ng liên kết các luận cứ có nội dung ngợc hớng nhau dẫn tới các kếtnhluận ngợc hớng nhau
e) Các phơng thức gây hiệu quả lập luận
Khi lập luận, ngời viết thờng sử dụng các phơng thức nhằm gây hiệu quả lậpluận Theo Nguyễn Đức Dân có các phơng thức chính nh sau:
- Phơng thức định nghĩa:
Trong lập luận phơng pháp định nghĩa đợc dùng vào mục đích chiến thuậtnhằm gây ra một hiệu quả ở ngời nghe Sử dụng phơng pháp định nghĩa nhằm gâyhiệu quả về tri thức, nhận thức ở ngời nghe Thờng sử dụng hình thức định nghĩa A
Trong lập luận nhiều khi cần trích dẫn để làm luận cứ Trích dẫn tạo ấn tợng
về sự chính xác trong luận cứ, gây hiệu quả đích thực trong lập luận
- Phơng pháp dùng câu hỏi và chất vấn trong lập luận:
Thay vì khẳng định, nhiều lúc đa ra câu hỏi, câu chất vấn về một yếu tố nào
đó có tác dụng nhấn mạnh và gây hiệu quả tốt hơn
- Phơng pháp miêu tả:
Trang 13Trong lập luận, có thể dùng cách miêu tả, tờng thuật kể lại một sự việc, nêunhững dữ kiện, những con số để củng cố thêm cho chứng cứ, lí lẽ Vậy miêu tảcũng là một loại luận cứ.
- Dựa vào sự có mặt của các thành phần lập luận chia thành hai loại:
+ Lập luận tờng minh: có mặt đầy đủ kết luận và luận cứ
+ Lập luận hàm ẩn : ẩn kết luận hoặc ẩn luận cứ
- Dựa vào số lợng của kết luận trong một lập luận chia thành hai loại:
+ Lập luận đơn: Là lập luận chỉ có một kết luận, các thành phần còn lại đều
là luận cứ p r p
r
q
+ Lập luận phức hợp: Có 2 dạng chính biểu diễn nh sau:
p1, q1 –ngữ nghĩa của nhóm tục ngữ Việt có dạng A là B r1 –ngữ nghĩa của nhóm tục ngữ Việt có dạng A là B r2 –ngữ nghĩa của nhóm tục ngữ Việt có dạng A là Br3 –ngữ nghĩa của nhóm tục ngữ Việt có dạng A là B R
p1, q1 –ngữ nghĩa của nhóm tục ngữ Việt có dạng A là B r1
p2, q2 –ngữ nghĩa của nhóm tục ngữ Việt có dạng A là B r2
p3 q3 –ngữ nghĩa của nhóm tục ngữ Việt có dạng A là B r3 R
…là những tác giả đã tìm hiểu, vận…là những tác giả đã tìm hiểu, vận…là những tác giả đã tìm hiểu, vận…là những tác giả đã tìm hiểu, vận
pn, qn –ngữ nghĩa của nhóm tục ngữ Việt có dạng A là B rn
Trong mô hình này, R là kết luận chung, r1, r2, r3 là những kết luận bộ phận
đóng vai trò là những luận cứ để đi đến kết luận chung R
Cách phân loại trên đây, tác giả đã dựa trên tiêu chí để xác định một lập luậnlà: Kết luận, hễ tìm ra đựơc một kết luận là có một lập luận
Cách phõn loại thứ 2 là căn cứ vào cấu trúc lôgic-ngữ nghĩa , cách lập luận
sử dụng loại luận cứ, đợc chia thành 2 loại:
+ Lập luận đơn giản: Là những lập luận mà từ một hoặc các luận cứ đồnghạng ngời ta rút ra kết luận Có hai loại lập luận đơn giản:
+ Lập luận diễn dịch đơn giản: Từ mệnh đề chỉ kết luận chung đi chứng minhbằng những mệnh đề chỉ cái riêng, cái đơn nhất
Ví dụ: “ Anh em phải làm sao cho dân mến Phải nhớ rằng dân là chủ Dân
nh nớc mình nh cá Lực lợng bao nhiêu là ở dân hết Phải làm cho dân mến, khi sắp đến dân mong, khi đi dân tiếc, chớ vác mặt làm quan cách mạng cho dân ghét, dân khinh, dân không ủng hộ” (51, T4, tr 41)
Trang 14Kết luận chung (r) chính là mệnh đề thứ nhất: cán bộ phải đợc lòng dân Kếtluận này đợc chứng minh bằng hai luận cứ sau:
+ LC1: Dân có vai trò quan trong đối với cách mạng nớc ta Luận cứ này đợcthể hiện cụ thể qua các câu: “ dân là chủ”., “ dân nh nớc mình nh cá”., “lực lợngbao nhiêu là ở dân”
+ LC2: Nhiệm vụ của ngời cán bộ là phải đợc lòng dân: “ Phải làm cho dânmến, khi sắp đến dân mong, khi đi dân tiếc, chớ làm quan cách mạng cho dân ghét,dân khinh, dân không ủng hộ”
Ta có thể biểu diễn bằng mô hình sau:
* Tiền đề lớn (đại tiền đề) nói về cái chung
* Tiền đề nhỏ (tiểu tiền đề) là cái riêng trong từng trờng hợp cụ thể
* Kết luận về cái riêng
Cách phân loại lập luận thứ hai chúng tôi dùng làm căn cứ để khảo sát phânloại lập luận trong đoạn văn chính luận của Hồ Chí Minh
1.1.4 Vai trũ của lập luận
Lập luận là một chiến lược hội thoại nhằm dẫn dắt người nghe, người đọcđến một kết luận mà người núi, người viết cú định hướng, cú chủ đớch nờu ra Nú
là một trong những nhõn tố quan trọng của thuyết phục (nhõn tố lý lẽ) Lập luậnthường vận động trong diễn ngụn để dẫn đến kết luận cuối cựng, đớch của toàn bộdiễn ngụn Lập luận cú vận động thỡ mới đớ tới kết luận cuối cựng
Trong giao tiếp hàng ngày và kể cả trong văn bản viết, con người thườngdùng lập luận để thuyết phục ai đú, để chứng minh một điểu gỡ đú, để tranh luậnvới ai vể một vấn để cụ thể, để giải thớch cho ai về một nụi dung nhất định hoặc
Trang 15biện hộ cho một đối tượng nào đó Tất cả các h×nh thức thể hiện trên đều cần đếnvai trò của lập luận.
Lập luận được sử dụng ở cấp độ một phát ngôn, một đoạn văn, một văn bản
Ở cấp độ đoạn văn, văn bản, lập luận càng chặt chẽ thì đoạn văn, văn bản càng thểhiện rõ liên kết logic, mạch lạc, thể hiện được nội dung – chủ đề thống nhất, lậpluận tham gia vào liên kết văn bản
Đỗ Thị Kim Liên đã chỉ ra lập luận trong hội thoại có những vai trò sau:
- Lập luận có tác dụng tạo ra nội dung trái ngược: Tức là tạo ra một lập luận
mà kết luận được rút ra trái ngược với người nói lúc đầu
- Lập luận có tác dụng tăng sức thuyết phục cho ý kiến của người nói Vậndụng lập luận trong cách diễn đạt để tăng sức thuyết phục đối với người nghe, vìlối diễn đạt gián tiếp nhưng hiệu lực lại tác động mạnh hơn đối với người nghe, nóthể hiện năng lực trình độ tư duy logic của người nói
- Lập luận có tác dụng dïng để khuyên nhủ người nghe trực tiếp: Cách cấutạo của lập luận theo một trình tự suy diễn logic, giúp người nghe tự điều chỉnhhành động của mình
- Lập luận có tác dụng dïng can dán một cách gián tiếp: Người nói thườngdïng lối diễn đạt mà các phát ngôn có cấu tạo là phép lập luận gián tiếp nhằm mụcđích ngăn cản, cảnh tỉnh người nghe giúp người nghe nhận thức chân lý một cáchgiản dị mà giàu sức thuyết phục
- Lập luận có tác dïng để trả lời câu hỏi một cách gián tiếp: Tức là khôngnói thẳng vào vấn đề mà dïng hàm ngôn thông qua hành vi chất vấn gián tiếp -hướng đến một kết luận, từ đó người nghe sẽ tỉnh ngộ
- Ngày nay, với sự phát triển về kinh tế, văn hoá, buôn bán, giao dịch, ngoạigiao thì vai trò của lập luận cần được chú trọng quan tâm đầy đủ hơn Người nóimuốn cho lời nói của mình trở nên thuyết phục và được người nghe có chÊp nhận,tin cậy, tác động đến hành động của người nghe thì trước hết người đó phải có sựlập luận chặt chẽ, thấu tình đạt lý
1.1.5 Phân biệt lập luận với một số khái niệm khác
a) Lập luận với phát ngôn miêu tả
Phát ngôn miêu tả là phát ngôn phản ánh một hiện thực, sự kiện bên ngoàibằng ngôn ngữ Chúng được đánh giá theo tiêu chí đúng sai Có thể phân biệt lậpluận với phát ngôn miêu tả ở chỗ: Phát ngôn miêu tả chỉ là bộ phận thuộc luận cứ
để cấu tạo lập luận, còn lập luận luôn có đủ hai phần: Luận cứ và kết luận
b) Lập luận với thuyết phục
Trang 16Thuyết phục cũng là một chiến lược hội thoại, tuy nhiên để có màn thuyếtphục cần có đủ bốn nhân tố: Cơ hội (thời cơ nói), lý lẽ (các luận cứ), tính biểu cảmcủa lời nói (giọng điệu, từ ngữ lựa chọn…), thái độ người nghe (tính cách, tâm lýngười nghe ).
Như vậy lập luận chỉ là một nhân tố - nhân tố lý lẽ trong màn thuyết phục,
đó là nhân tố hết sức quan trọng làm nên sự thành công của màn thuyết phục
c) Lập luận với logic
Theo logic học, lập luận (hay suy luận logic) là một quá trình nhận thức một cách gián tiếp: Từ một hay nhiều phán đoán đã có thể suy ra một phán đoán mới (kết quả của suy luận) có mối quan hệ phức tạp, đa dạng
Cần phân biệt lập luận trong logic và lập luận trong ngữ dụng học:
- Lập luận trong logic cũng là một kiểu lập luận nhưng thuộc nghĩa học, cácchứng minh, suy diễn ở đây dựa trên các quy tắc và thao tác logic, có thể đánh giáđược đúng sai như thế nào Kết luận của phép suy diễn tất yếu phải đúng nếu tiền
đề và thao tác logic đúng
- Lập luận trong ngữ dụng học có những điểm khác: Các lý lẽ (luận cứ) đưatới kết luận và kết luận suy ra từ luận cứ có tính chất chặt lỏng khác nhau tuỳ theohoàn cảnh nhận thức của đối tượng giao tiếp Chúng không có tính chặt chẽ và tấtyếu như suy luận logic
1.1.6 Lập luận trong các loại hình văn b¶n
a) Lập luận trong văn bản làm văn
Chương trình trung học cơ sở, trung học phổ thông có dạng lập luận tronglàm văn, về vấn đề này sách giáo khoa viết như sau:
- “Lập luận là đưa ra lý lẽ, dẫn chứng (luận cứ) nhằm dẫn dắt người nghe
tới một kết luận hay chấp nhận một kết luận nào đấy mà người nói muốn đạt tới”.
(54, tr.51)
- “Trong đoạn văn lập luận, người viết ít dùng câu miêu tả, câu trần thuật
mà thường dùng nhiều câu khẳng định, câu có các mệnh đề hô ứng” (55, tr.67).
Như vậy ta có thể thấy trong SGK ngữ văn THCS các tác giả chỉ nói đến lậpluận trong nghị luận Thực ra lập luận có mặt trong tất cả các loại hình văn b¶n
Dưới đây, chúng tôi trình bày sơ lược lâp luận trong các loại hình văn bản
b) Lập luận trong văn bản nghị luận
Nghị luận là người nói (người viết) đưa ra lý lẽ, dẫn chứng về một vấn đềnào đó và thông qua cách thức bàn luận mà làm cho người nghe (người đọc, hiểu,tin, tán đồng ý kiến của mình và hành động theo những điều mà mình đề xuất
Trang 17Như thế quan hệ lập luận trong văn nghị luận là quan hệ giữa các ý kiến, lý lẽ củangười nói để đi đến thuyết phục người nghe một vấn đề nào đó.
1.2 Lý thuyÕt đoạn văn
1.2.1 Khái niệm đoạn văn
Khái niệm “đoạn văn”, cách hiểu về đoạn văn là vấn đề khá phức tạp và chođến nay chưa có sự thống nhất Có nhiều quan niệm khác nhau về khái niệm “đoạnvăn”, cách phân đoạn văn bản
Có thể dẫn ra đây ra một số cách hiểu biết về đoạn văn như sau:
- Đoạn văn được coi là một thuật ngữ của ngành in, dùng để chỉ loại riêngcủa dấu ngắt câu Theo cách hiểu này, đoạn văn có hai nghĩa: 1- Ghi nhận chỗ thụtvào trong phần đầu của dòng chữ, 2- Một tổ hợp câu nằm ở giữa hai chỗ ngắt dòng
- Đoạn văn là một yếu tố của phong cách các tác phẩm văn học, là kết quảcủa sự phân đoạn văn bản về mặt phong cách, là một biện pháp tu từ cú pháp, tu từvăn bản Thực ra cách hiểu này khá hẹp vì đoạn văn không phải như ở trong tácphẩm văn học mà còn tồn tại ở trong các loại văn bản khác; đoạn văn cũng khôngchỉ là sự phân đoạn văn bản mang tính biểu cảm mà còn là kết quả của sự phânđoạn mang tính logic
Trang 18- Đoạn văn dùng với ý nghĩa chỉ sự phân đoạn nội dung, phân đoạn ý củavăn bản Theo quan điểm này mỗi đoạn văn phải có sự hoàn chỉnh nhất định nào
đó về mặt ý, mặt nội dung Không có sự hoàn chỉnh ấy không coi là đoạn văn.Nhưng cái khó xác định đoạn văn trong quan niệm này là ở chỗ: Thế nào là mộtnội dung, một ý hoàn chỉnh?
- Đoạn văn được hiểu là sự phân đoạn hoàn toàn mang tính hình thức: Muốn
có một đoạn văn ta phải chấm xuống dòng, mỗi chỗ chấm xuống dòng cho ta mộtđoạn văn Theo quan niệm này thì bất chấp nội dung thế nào khi cần thiết cứ chấmxuống dòng là có một đoạn văn Nếu như vậy đoạn văn sẽ tuỳ tiện, không cần dựavào một cơ sở ngữ nghĩa nào
- Đoạn văn thông thường được hiểu là một phần của văn bản tính từ chỗ viếthoa, thường lùi vào đầu dòng cho đến chỗ dấu chấm xuống dòng
Theo quan niệm này đoạn văn thuộc về phương diện kết cấu – phong cách học
- Đoạn văn là một đơn vị có tổ chức bao gồm những câu riêng biệt, biểu thịmột nội dung - bộ phận chủ đề trong văn bản Đoạn văn có một giá trị riêng, mộtđơn vị riêng trong tổ chức văn bản
- Đoạn văn là đơn vị cơ sở cấu thành văn bản, trực tiếp đứng trên câu diễnđạt một nội dung nhất định, được mở đầu bằng chỗ lùi đầu dòng, viết hoa và kếtthúc bằng dấu chấm ngắt đoạn Cách hiểu này coi đoạn văn vừa là sự phân đoạnnội dung, vừa là sự phân đoạn hình thức
Nhìn chung lại, tuy có nhiều cách hiểu khác nhau về nội hàm và ngoại diêncủa “đoạn văn”, nhưng các nhà nghiên cứu văn bản đã thống nhất với nhau ở mấyđiểm sau:
- Đoạn văn không phải là chỉnh thể trên câu
- Đoạn văn là một đơn vị có hình thức ngắt dòng trong văn bản viết
- Đoạn văn là kết quả một sự phân đoạn về mặt phong cách và về mặt logic
- Đoạn văn diễn đạt nội dung tương đối trọn vẹn
Từ những điều đã trình bày trên đây, có thể hiểu: Đoạn văn là một bộ phậncủa văn bản do câu tạo thành theo một cấu trúc nhất định, biểu thị một nội dungtương đối độc lập, có hình thức rõ ràng
1.2.2 Vấn đề phân đoạn văn bản thành các đoạn văn
a) Lý do của việc phận đoạn văn bản
Việc chia tách văn bản thành các đoạn văn xuất phát từ đặc tính khả phâncủa văn bản và từ những lý do sau:
Trang 19Phân đoạn văn bản chính là sự phân chia nội dung chủ đề của nó thành tiểuchủ đề, luận điểm… Nó làm rõ cấu trúc nội dung của toàn bộ chỉnh thể, tạo ra chovăn bản có kết cấu, bố cục hợp lý Do đó ý của mỗi đoạn văn thêng tương đối trọnvẹn (dù nó chỉ chứa một ý đề tài – chủ đề hay chứa hơn một ý đề tài - chủ đề).
Sự phân chia như thế, đảm bảo yêu cầu về logíc - ngữ nghĩa, tính khách quan và sẽtạo ra loại đoạn văn bình thường
Phân đoạn văn bản còn xuất phát từ mục đích khác: Đó là tạo ra sắc thái bổsung, có tác dụng tu từ - một biện pháp tu từ văn bản nhằm nhấn mạnh, khắc sâu một ý tưởng nào đó
Sự phân đoạn này chủ yếu dựa vào dụng ý chủ quan của người viết, cho nên
sẽ tạo ra các đoạn văn bất thường (đoạn văn đặc biệt, gồm chỉ có một câu)
b) Các cách phân đoạn văn bản thành đoạn văn
Chia tách theo cấu tạo của bản th©n đoạn văn Kết quả có hai loại đoạn văn:+ Đoạn văn thông thường: Đoạn văn có nội dung tương đối trọn vẹn và cóhình thức tương đối hoàn chỉnh
+ Đoạn văn bất thường: Đoạn văn có nội dung không trọn vẹn và có hìnhthức không hoàn chỉnh (cấu tạo nội tại là một bộ phận mở đầu của một câu dởdang chưa hoàn chỉnh)
Chia tách theo chức năng của đoạn văn trong tổng thể lớn hơn nó Xét chứcnăng của đoạn văn trong văn bản trọn vẹn, có thể nhận diện được bốn loại đoạnvăn:
+ Đoạn văn mở đầu: Làm nhiệm vụ của phần mở - nêu đề tài - chủ đề, giúpngười tạo văn bản và người nghe nhớ là văn bản sẽ nói cái gì và nói như thể nào vềcái đó
+ Đoạn văn luận giải: Làm nhiệm vụ của phần thân
+ Đoạn văn kết: Làm nhiệm vụ của phần kết
+ Đoạn văn chuyển tiếp: Là đoạn văn trung gian dung để chuyển ý từ phầnvăn bản trước nó sang phần văn bản sau nó
Chia tách theo phương diện ý nghĩa: Các phương diện ý nghĩa ở đây rấtrộng: Có thể là những sự việc, những hiện tượng, những vấn đề, những ý,… có thể
là những khoảng, những điểm không gian hoặc thời gian…
Trên đây là những cách phân đoạn văn bản thành các đoạn văn, đi vào từng cáchphân đoạn thì rất đơn giản, cô thể nhưng nhìn một cách tổng thể thì rất phức tạp, cóchỗ chồng chéo nhau
Trang 20Thực ra đề ra một nguyên tắc nào đó cho sự phân đoạn văn bản thành cácphần (trong đó có đoạn văn) là điều không dễ dàng vì văn bản là một đơn vị phứctáp Sự phân đoạn tuỳ thuộc nhiều vào dụng ý chủ quan và loại hình văn bản màtrong đó đoạn văn chỉ là một bộ phận Nhưng nếu không nắm được một số căn cứnhất định thì sẽ tạo ra những kiểu đoạn văn có dung lượng không phù hợp với nội dung chuyển tải trong đó
Chính vì vậy khi đi khảo sát, phân tách đoạn văn trong văn bản chính luậncủa Hồ Chí Minh, chúng tôi đã dựa vào một số cơ sở phân đoạn thường gặp sau: Khi văn bản trình bày theo bố cục nhiều phần thì ứng với mỗi phần tách thành mộtđoạn văn
Khi chuyển từ ý (tiểu chủ đề) này sang ý (tiểu chủ đề) khác, ứng với mỗiphần nội dung như vậy thường tách thành một đoạn văn
Khi nội dung, sự việc xảy ra ở những thời điểm và địa điểm khác nhau thìứng với mỗi thời điểm hay địa điểm tách thành một đoạn
Khi cần nhấn mạnh, khác sâu một ý tưởng nào đấy, người viết tách thànhmột đoạn (đoạn văn đặc biệt)
Các lời đối thoại trong văn bản kịch, các lời nhân vật cũng được tách thànhmột hoặc nhiều đoạn tuỳ theo lượt lời tham gia trong giao tiếp
1.2.3 Cấu trúc đoạn văn
c) Khái niệm
“Cấu trúc là những quan hệ hình thức giữa các yếu tố (cụ thể ở đây là các
câu trong đoạn văn) có quan hệ với nhau, nó chỉ có nhiệm vụ giải thích nội dung của các mối quan hệ mà không giải thích nội dung đoạn văn” (7, tr.313).
Cấu trúc hình thức của đoạn văn không thuộc thành tố nghĩa của đoạn văn
mà là cách trình bày của đoạn văn Cách trình bày của đoạn văn thể hiện mối quan
hệ giữa các mệnh đề (câu) trong đoạn, thường goi là cấu trúc hình thức Cấu trúchình thức của đoạn văn cùng với một số yếu tố khác tạo nên mạch lạc và kết cấucủa văn bản
d) Phân biệt cấu trúc hình thức với liên kết trong văn bản
Liên kết được xác lập trên cơ sở nghĩa, nó cụ thể yếu tố chưa rõ nghĩa ở câunày, được làm rõ nghĩa bằng một yếu tố có liên quan ở câu khác Đồng thời liênkết còn biểu hiện ở việc dùng các từ chỉ quan hệ làm cho các câu được nối kết vớinhau (phép nối) cũng tức là đánh dấu ghi nhận bằng hình thức mối quan hệ đó.Liên kết trong đoạn văn và liên kết trong văn bản nói chung trước hết là quan hệgiữa câu này với câu khác trong cùng một văn bản hay là sự liên kết của văn bản
Trang 21Đó là phép nối, phép lÆp, phép thế, phép liên tưởng, phép nghịch đối, phép tuyếntính…
Còn quan hệ cấu trúc ngay cả khi không được đánh dấu bằng hình thức (từngữ) nó vẫn được coi là cấu trúc hình thức Cấu trúc hình thức luôn có mặt trongđoạn văn, tạo hướng triển khai nội dung đoạn văn, có tác dụng tạo ra liên kết vàmạch lạc đoạn văn, nhưng nó không thuộc vào số đối tượng nghiên cứu của liênkết
Ví dụ: (1) “Nó thèm.Vì nó đói thực.” (Nguyễn Công Hoan)
Giữa hai câu này có quan hệ nguyên nhân Từ “vì” là yếu tố hình thức của ngônngữ được dùng để đánh dấu ghi nhận quan hệ đó “Vì” là phương tiện liên kếtthuộc phép nối
+ Trong “tiếng việt tập2, giáo trình 12+2” tác giả viết: “Cấu trúc đoạn văn
thể hiện mối quan hệ giữa các câu trong đoạn, thể hiện phương hướng phát triển tiểu chủ đề trong đoạn văn”.
+ Theo tác giả Bùi Minh Toán đoạn văn có một số kiểu cấu trúc nhất định:
“Cấu trúc quy nạp, cấu trúc diễn dịch, cấu trúc song hµnh, cấu trúc móc xích, cấu
trúc phối hợp, cấu trúc tối giản”.
+ Tác giả Diệp Quang Ban cho rằng: “Cấu trúc luôn có mặt trong đoạn văn”,thông thường có các loại cấu trúc: Cấu trúc ngữ âm, cấu trúc cú pháp, cấu trúc diễndịch, cấu trúc đề thuyết
+ Các tác giả trong “Tiếng việt thực hành” cho rằng: Mỗi đoạn văn thường thể hiện một ý, một luận điểm trong đó có cả quan điểm, cách nhìn nhận đánh giá của người viết Do đó, trong đoạn văn người viết cần phải lập luận Phát hiện lậpluận là công việc không thể không làm khi ta phân tích đoạn văn
Các kiểu lập luận thường gặp trong đoạn văn bao gồm: Quy nạp, diễn dịch,phối hợp diễn dịch với quy nạp, nêu phản đề, so sánh, nhân quả …
Trang 22Đây là cơ sở để luận văn đi vào khảo sát nghiên cứu các kiểu lập luận trongđoạn văn chính luận cña Hồ Chí Minh
1.3 Văn bản chính luận
1.3.1 Khái niệm văn bản chính luận
Chính luận là một thể loại văn bản rất quan trọng thuộc phạm vi được sửdụng nhiều trong cuộc sống song cho đến nay việc định nghĩa rõ rµng về văn bảnchính luận lại chưa thống nhất
Lê Xuân Thại: “Chính luận là loại văn bản trình bày ý kiến về những vấn đề
thời sự nóng hổi trong đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội”.
Cù Đình Tú: “Văn bản chính luận nếu đứng về mặt nội dung thì đó là văn bản bày
tỏ ý kiến, bộc lộ công khai quan điểm chính trị - tư tưởng của người nói (người viết) đối với thời sự nóng hổi “vấn đề thời sự nóng hổi là một khái niệm rộng, gồm gìn giữ bảo vệ tổ quốc, bảo vệ nền an ninh thế giới, đấu tranh xây dựng cuộc sống vật chất và tinh thần trên tất cả mọi lĩnh vực: Kinh tế, quân sự, ngoại giao, pháp luật, văn hoá, nghệ thuật, khoa học – giáo dục, y tế, thể thao…” (53, tr.97).
Đinh Träng Lạc: Văn bản chính luận là lớp văn bản trong đó thể hiện “vai
của người tham gia giao tiếp trong các lĩnh vực chính trị - xã hội” (24, tr.112).
Sách giáo khoa 11: Phong cách ngông ngữ chính luận là kiểu diễn đạt được dùngtrong trường hợp cần bày tỏ chính kiến, quan điểm xem xét, đánh giá đối với cácvấn đề như: An ninh của đất nước, của thế giới, kinh tế, văn hoá, khoa học, giáodục, quốc phòng…
Quan điểm của những người nghiên cứu về “làm văn nghị luận” cho rằng”Văn chính luận là loại văn bản nghị luận về các vấn đề chính trị - xã hội
Như vậy, có thể thấy mặc dù còn có những điểm khác nhau, song điểmchung của tất cả các quan niệm trên về loại văn bản này là: Nội dung chủ yếu củavăn bản chính luận là phân tích, bình luận về các vấn đề thời sự của xã hội thuộcmọi lĩnh vực: Kinh tế, chính trị, xã hội, văn hoá… Là văn bản mà người viết,người nói công khai đưa ra các ý kiến, quan điểm về các vấn đề thuộc các lĩnh vựcnhư đã nói trên
1.3.2. Đặc trưng văn bản chính luận
a) Tính bình giá công khai
Tức là thái độ của người nói (người viết) đối với sự kiện với vấn đề được đề cậptrên:
Tính b×nh giá là đặc trưng quan trong của văn bản chính luận, là điểm đểphân biệt văn bản chính luận với những văn bản khác Sự b×nh giá của văn bản
Trang 23chính luận mang tính chất công khai trực tiếp và phổ quát, khác với v¨n bản nghệthuật là sự bình giá ngầm, gián tiếp th«ng qua hệ thống tình tượng - cảm xúc.
Thái độ b×nh giá của một văn bản chính luận không phải chỉ là của riêng tácgiả mà là tiếng nói chung của một nhóm người, một tập thể, một tổ chức xã hội,của Đảng, giai cấp…Vì những vấn đề mà chính luận đề cập đến gắn liền với lợi íchvật chất và tinh thần của một giai cÊp, một tầng lớp xã hội, có liên quan đến thếgiới quan và một quan điểm nhất định
Ví dụ: một số câu văn chính luận tiêu biểu, của chủ tịch Hồ Chí Minh:
“Nước lấy dân làm gốc”
“Hiện nay vấn đề giải phóng là cao hơn hế”.
“Vì lợi ích mười năm thì phải trồng cây; vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người”.
b) Tính khái quát của khoa học chính trị kết hợp với tính thời sự nóng hổi
Chính luận thuộc về những vấn đề chính trị Do đó, người viết phải vận dụng những quy luật, khái niệm, thuật ngữ của khoa học chính trị Mặt khác, vănbản chính luận bàn đến những vấn đề thời sự nóng bỏng, vấn đề thiết thân củanhiều người, được nhiều người quan tâm, không chỉ để phản ánh mà còn đề nêu ranhững giải pháp nhằm giải quyết vấn đề một cách kịp thời
Ví dụ: Trong bài : “Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua giai đoạn pháttriển tư bản chủ nghĩa (tạp chí cộng sản số 3-2003) Tác giả khẳng định Conđường mà Đảng và nhân dân ta đã lùa chọn là hoàn toàn đúng đắn bởi đó khôngphải là ý muốn chủ quan duy ý chí mà nó có cơ sở khoa học và đã được kiểmnghiệm trong thực tế Đó là: Không phải quốc gia nào cũng phải trải qua tất cả cáchình thái kinh tế - xã hội một cách tuần tự Từ đó, Mác – Enghen nêu khả năng
“phát triển rút ngắn”, còn Lênin đề xuất “tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội bỏ quaphát triển tư bản chủ nghĩa” Khả năng này còng đã được kiểm nghiệm qua thực tếmột số nước ở Trung Á thuốc Liên Xô cũ, Mông cổ xây dùng chủ nghĩa xã hội khitrình độ xuất phát mới chỉ ở giai đoạn tiền tư bản chủ nghĩa và họ đã thành c«ng
Từ lý thuyết và thực tiễn đó có thể nói rằng: Việt Nam có thể đi lên chủ nghĩa xãhội từ trình độ tiền tư bản chủ nghĩa Hơn nữa, trong thời điểm này Việt Nam vẫnhội đủ một số điều kiện để đi lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua tư bản chủ nghĩa
c) Tính lập luận chặt chẽ
Một trong những chức năng của văn bản chính luận là tác động trong côngviệc tuyên truyền giáo dục cổ động, thuyết phục người nghe, người đọc Muốnthực hiện được chức năng đó đòi hỏi người tạo lập văn bản phải giải thích, thuyếtminh một cách có lý lẽ, có căn cứ vững chắc, nghĩa là phải lập luận trên cơ sở của
Trang 24những luận điểm, luận cứ khoa học, có sự tương hợp giữa luận cứ và kết luận Đâycũng là đặc trưng để phân biệt văn bản chính luận với những văn bản khác Nếuvăn bản chính luận thiếu đi những luận điểm khoa học và phương pháp lập luậnkhoa học thì bài chính luận sẽ trở thành bài phóng sự, bút ký.
Ví dụ: “Nhà báo là người biết kết hợp giữa vốn văn hoá dân tộc và tri thức
của loài người Hồ Chủ Tịch là người biết kết hợp hài hoà giữa sự hiểu biết uyên bác vốn sống và các nền văn hoá phương Đông, phương Tây Người là nhà bào vĩ đại, nhà báo đại tài không những của nhân dân Việt Nam và cả nhân dân tiến bộ yêu chuộng hoà bình” (41, tr.14).
Đoạn văn có cấu trúc lập luận phức tạp (tam đoạn luận) Trong đoạn văn, tácgiả đã đưa ra hai luận cứ:
Luận cứ mang tính chất chân lý, khái quát: Nhà bào là người biết kết hợp hàihoà giữa văn hoá dân tộc và tri thức nhân loại (luận cứ này còn gọi là đại tiền đề)
Luận cứ mang tính chất riêng: Hồ Chủ Tịch là người biết kết hơp hài hoàgiữa sự hiểu biết uyên bác vốn sống, vốn văn hoá phương Đông, phương Tây (luận
cứ này còn gọi là tiểu tiền đề)
Từ đó rút ra kết luận về cái riêng: Hồ Chủ Tịch là nhà báo đại tài của nhândân Việt Nam và nhân dân thế giới
d) Tính truyền cảm mạnh mẽ
Chính luận muốn gây hiệu quả cao thì phải có sức hấp dẫn, sức truyền cảmmạnh mẽ Văn bản chính luận không xây dùng hình tượng mà kết hợp hài hoà giữacách diễn đạt bằng lý lẽ và phương pháp khoa học với cách sử dụng các phươngtiện hình tượng biểu cảm của ngôn ngữ như ẩn dụ, so sánh, chơi chữ, thành ngữ…Chính sự kết hợp ấy tạo ra chất hùng hồn, sinh động, có sức hấp dẫn và đạt hiệuquả cao, thuyết phục cả bằng trí tuệ, cả bằng tình cảm, đạo đức cho văn bản chínhluận
Ví dụ: Một số câu văn chính luận tiêu biểu của chủ tịch Hồ Chí Mịnh
“Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học Chúng thẳng tay chÐm giết những người yêu nước thương nòi của ta Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.” (31, tr.85)
“Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập và sự thật đã thành một nước tự
do độc lập Toàn thề dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lùc lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy”.(31, tr.87)
1.3.3 C¸c lo¹i v¨n b¶n thuéc phong c¸ch chÝnh luËn
- Lêi hÞch, lêi kªu gäi, tuyªn ng«n
Trang 25- Các bài báo cáo chính trị.
- Các bài xã luận, bình luận trên báo chí, phát thanh và truyền hình
- Các tin tức đa trên báo chí, dới các hình thức lợc thuật, điều tra phóng sự ítnhiều có tính chất bình giá
- Phong cách chính luận cũng có thể tồn tại dới dạng lời nói miệng
- Diễn thuyết, phát biểu mít -tinh, đón tiếp ngoại giao
- Phát biểu, báo cáo trong các hội nghị (sinh hoạt chính trị)
- Nói chuyện thời sự, chính sách
1.4 Giới thiệu văn chính luận Hồ Chí Minh
Toàn bộ trớc tác của Chủ Tịch Hồ Chí Minh là di sản vô cùng quý báu củadân tộc, gồm nhiều thể loại Các tác phẩm của Ngời đã đợc giới thiệu và ấn
in trên các tờ báo: Ngời cùng khổ, Nhân đạo, Đời sống thợ thuyền, Th tín quốc tế,
Sự thật , Tiếng còi, Công nhân Ba kinski là những bản án đanh thép tố cáo tội áccủa chế độ thực dân Pháp đối với nhân dân Đông Dơng và các thuộc địa khác, là lờikêu gọi đoàn kết, là cơng lĩnh hành động của những ngời bị áp bức thức tỉnh đấutranh
Những tác phẩm chính luận của Hồ Chí Minh ở giai đoạn này có một phong
cách chính luận đặc sắc Nhà thơ Cuba Phêlich Pita Rôđrighêt nhận xét: “Các bài
báo này đã cho chúng ta thấy nghệ thuật viết văn của tác giả, và hơn thế nữa chúng ta thấy mầm mống của quan điểm chính trị và t tởng luôn nổi lên và hoà quyện với những giá trị thuần văn học Cũng trong những bài báo này chúng ta thấy một luồng gió quật khởi, với sức mạnh rung chuyển đã thổi, mà sau này với thiên tài của mình Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã biến nó thành cơn giông tố cách mạng chỉ biết có thắng lợi ”
Văn chính luận của Chủ tịch Hồ Chí Minh từ sau cách mạng tháng tám: Bắt
đầu từ văn kiện lịch sử vô giá: “Tuyên ngôn độc lập,” sau đó là các văn kiện củanhà nớc, lời kêu gọi toàn dân, diễn văn, chỉ thị, bài nói chuyện đợc viết ra và phátbiểu chủ yếu trên cơng vị là ngời đứng đầu Nhà nớc, ngời lãnh đạo toàn dân tiếnhành hai cuộc chiến tranh cứu nớc vĩ đại chống Pháp, chống Mỹ xâm lợc, nhng cókhi với t cách vừa là ngời cha, ngời bác, ngời anh Nội dung, ý kiến truyền đạt vừa
là mệnh lệnh, chỉ thị của Đảng và Nhà nớc lại vừa là những lời động viên, căn dặnchân tình, gần gũi
Nhận xét chung về văn chính luận của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Tố Hữu đã
lên những suy nghĩ sâu sắc: “Văn chính luận Hồ Chí Minh là tiêu biểu rõ ràng
nhất của văn chơng mới theo phơng châm dân tộc, khoa học, đại chúng văn Hồ Chủ Tịch bao giờ cũng bình dị và sâu sắc, sáng rõ và gọn gàng, mãnh liệt và đầm
ấm, thiết thực mà bóng bảy, lắm khi hài hớc mà vẫn giữ mức trang nghiêm, soi vào
Trang 26trí thấm vào lòng của nhân dân nh ánh sáng mùa xuân ấm áp nó kết hợp một cách
kỳ diệu những t tởng khoa học với điệu cảm, cách nói của dân tộc ”.
Trong luận văn này, phần t liệu chúng tôi tiến hành khảo sát các loại văn bản
mà Bác đã viết thuộc phong cách chính luận: các bài xã luận, bình luận trên báochí, văn kiện, lời kêu gọi, th từ, tuyên ngôn, th chúc tết, các tin tức đa trên báo chí, báo cáo chính trị, các bài nói chuyện, phát biểu đựơc ghi chép lại
"màn thuyết phục" Để thuyết phục ngời đọc tin theo đích giao tiếp của mình
Lập luận bao giờ cũng phải có đủ hai yếu tố : Luận cứ và kết luận (tờngminh, hoặc hàm ẩn), và các chỉ dẫn lập luận Tuy nhiên sự sắp xếp các thành phầnluận cứ và kết luận của lập luận trong một đoạn văn phụ thuộc nhiều vào cấu trúclôgic - ngữ nghĩa của đoạn văn, còn hớng lập luận (đồng hớng hoặc nghịch hớng)phụ thuộc vào sự sắp xếp bố trí giữa các luận cứ, giữa luận cứ với kết luận về mặtnội dung - ngữ nghĩa và việc lựa chọn sử dụng kết tử lập luận (đồng hớng hoặcnghịch hớng)
2 Những nghiên cứu gần đây về lập luận cho thấy: Lập luận là quan hệxuyên suốt một phát ngôn, một đoạn văn, một văn bản, quan hệ đó là quan hệ đi từluận cứ đến kết luận hoặc từ kết luận rồi mới đi đến luận cứ
Lập luận đã đợc nghiên cứu ở trong văn bản viết và trong cả hội thoại Tuynhiên ở từng lĩnh vực, lập luận còn chịu sự chi phối của những quy tắc riêng, ở vănbản viết: Quy tắc về phong cách văn bản, ở hội thoại có các quy tắc hội thoại
Trong các loại văn bản viết, văn bản chính luận là thể loại văn bản có mức độ
sử dụng lập luận cao nhất, lập luận trở thành một trong những đặc trng nổi bật củathể loại văn bản này, để thực hiện mục đích: Tác động (vào nhận thức, tình cảm,hành động) trong công việc tuyên truyền, giáo dục cổ động, thuyết phục ngời nghe,ngời đọc bằng việc giải thích, thuyết minh một cách có lý lẽ có căn cứ vững chắc
Đó là những cơ sở lý thuyết giúp chúng tôi có đợc những khái niệm công cụ cầnthiết để tiến hành khảo sát, phân tích t liệu cụ thể, triển khai đề tài luận văn tronghai chơng sau
Chơng 2: lập luận tờng minh trong đoạn văn chính luận
của hồ chí minh 2.1 Đặc trng của lập luận tờng minh trong đoạn văn chính luận
Lập luận tờng minh trong đoạn văn là lập luận có phần luận cứ và phần kết luận hiện diện tờng minh trên bề mặt câu chữ - tức đợc ngời lập luận nói rõ
ra, ngời tiếp cận không cần phải suy ra mà biết Theo thống kê văn chính luận
Trang 27của Bác, chúng tôi nhận thấy lập luận tờng minh có số lợng: 246 /350 , tỉ lệ:70,28%
Ví dụ : " Bệnh chủ quan, bệnh ích kỷ, bệnh hẹp hòi … , mỗi chứng bệnh là một
kẻ địch Mỗi kẻ địch bên trong là một bạn đồng minh của kẻ địch bên ngoài Địch bên ngoài không đáng sợ Địch bên trong đáng sợ hơn, vì nó phá hoại từ trong phá
ra Vì vậy ta phải hết sức đề phòng những kẻ địch đó phải chữa hết chứng bệnh
điểm mà sửa chữa" ( 56, tr.2 )
Có thể miêu tả quan hệ của 4 luận cứ và kết luận trong đoạn văn trên nh sau:
q1
q2
q3
q4 R
Trong văn chính luận của Hồ Chí Minh, loại đoạn văn có lập luận tờng minhchiếm số lợng: 246 /350 số đoạn văn đợc khảo sát Điều đó cho thấy ngời lập luận
sử dụng cách nói rõ, nói thẳng vào vấn đề để ngời tiếp nhận dễ dàng nhận ra vàhiểu ý của ngời nói Sử dụng cách lập luận tờng minh này tránh đợc việc gây ra cáccách hiểu khác nhau, thậm chí hiểu sai ý của ngời lập luận Cách lập luận này thể
hiện đặc điểm văn phong của Hồ Chí Minh "Hồ Chủ Tịch rất giản dị trong lời nói
và bài viết vì muốn quần chúng hiểu đợc, nhớ đợc, làm đợc".(Phạm Văn Đồng)
2.2 Phân loại lập luận tờng minh trong đoạn văn chính luận.
Trong lập luận tờng minh quan hệ giữa luận cứ và kết luận có khi đợc biểuhiện về mặt hình thức bằng sự có mặt của các kết tử nối giữa luận cứ và kết luận, cókhi không đợc biểu hiện bằng dấu hiệu hình thức đó Căn cứ vào đây, ta có thể chia
ra hai loại kiểu lập luận trong lập luận tờng minh là: Lập luận tờng minh có kết tử
và lập luận tờng minh không có kết tử
Mặt khác trong "Đại cơng ngôn ngữ học" (Tập 2 - 9) tác giả Đỗ Hữu Châu
đã đa ra hiện tợng lập luận đồng hớng và lập luận nghịch hớng
"Những cuộc hội thoại trong đó các nhân vật cùng hỗ trợ nhau cùng dẫn
đến một kết luận gọi là hội thoại đồng hớng" Có nghĩa là "" (11, tr.157)
Trang 28p r giữa các luận cứ đợc đa ra để hớng đến một kết luận chung
"Những cuộc hội thoại có thể đa ra những lập luận dẫn đến kết luận ngợc
nhau gọi là hội thoại nghịch hớng Lập luận dẫn đến kết luận ngợc hớng gọi là lập luận nghịch hớng" (11, tr.157) Nghĩa là các luận cứ đa ra dẫn đến các kết luận ng-
ợc nhau: p r
q -rTrong: "Giao tiếp, văn bản, mạch lạc, liên kết, đoạn văn", xét trong quan hệgiữa các câu trong đoạn, tác giả Diệp Quang Ban đã phân đoạn văn thành 5 kiểucấu trúc nội dung, thì đồng thời có 5 kiểu lập luận (còn gọi cấu trúc lôgic) trong
đoạn văn
- Trong: "Đại cơng ngôn ngữ học" tập 2 (11,tr.162) Đỗ Hữu Châu đã xác
định: "Tiêu chí để xác định một lập luận là kết luận Hễ tìm ra đợc 1 kết luận là ta
có 1 lập luận" Nh vậy có 2 loại lập luận: Lập luận đơn (lập luận chỉ có một kết
luận, các thành phần còn lại đều là luận cứ) và lập luận phức (lập luận có nhiều kếtluận nhỏ dẫn đến 1 kết luận lớn Dựa vào những cơ sở trên, có thể phân loại lậpluận tờng minh trong đoạn văn chính luận Hồ Chí Minh thành những kiểu lập luậnsau:
2.2.1 Lập luận tờng minh có kết tử
Số lợng: 152/246 ; tỉ lệ: 61%
Lập luận có kết tử thờng sử dụng các loại từ ngữ sau để làm kết tử:
+ Dùng quan hệ từ: Vì vậy, cho nên, vì, vậy, vậy, vì vậy, cho nên, thế chonên, do đó, thế là, nhờ vậy, bởi vậy,vậy nên, nh thế là, nh vậy là, nh vậy thì, nh thế,thì, là ,vậy thì
+ Dùng từ tình thái thể hiện độ tin cậy, chắc chắn: Chắc rằng, chính do, nhất
định, bằng…là những tác giả đã tìm hiểu, vận
Từ ngữ chuyển tiếp: Tóm lại, nói tóm lại, đó là, trái lại, thế mà …là những tác giả đã tìm hiểu, vận
- Sử dụng kết tử để nối các phát ngôn này làm luận cứ, phát ngôn kia làm kếtluận, ngời đọc có thể dựa vào dấu hiệu hình thức này mà dễ dàng xác định đợc đâu
là luận cứ đâu là kết luận của lập luận trong đoạn văn
a) Lập luận tờng minh có kết tử theo cấu trúc quy nạp - đồng hớng lập luận.
Trang 29Trong đoạn văn trên dung lợng là 1 câu văn có hai vế chứa một lập luận, cóthể phân tích nh sau:
+ Luận cứ đứng trớc: "Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Miền Bắc đòihỏi Đảng ta phải nắm vững khoa học, kỹ thuật"
+ Kết luận đứng sau: "Do đó mỗi Đảng viên đều phải cố gắng học tập vănhoá, học tập khoa học kỹ thuật"
+ Nối giữa luận cứ và kết luận là kết tử "do đó" (dấu hiệu hình thức)
+ Giữa luận cứ và kết luận có mối quan hệ về nghĩa (lôgic nghĩa) là quan hệnhân - quả Trong đó luận cứ nêu nguyên nhân, lý do và kết luận nêu hệ quả
Ví dụ 2: "Cán bộ thi đua thực hành liêm khiết thì sẽ gây nên tinh thần liêm khiết trong nhân dân" (31, tr.140)
Đoạn văn trên dung lợng cũng chỉ là một câu văn 2 vế chứa một lập luận:+ Luận cứ: "Cán bộ thi đua thực hành liêm khiết"
+ Kết luận: "Thì sẽ gây nên tinh thần liêm khiết trong nhân dân "
+ Liên kết giữa luận cứ và kết luận về mặt hình thức là dùng kết từ "thì", vềmặt lôgic nghĩa: Đó là quan hệ điều kiện-hệ quả Trong đó, luận cứ nêu điều kiện,kết luận nêu hệ quả Quan hệ điều kiện - hệ quả ở đây có tính tất yếu: Nếu điềukiện ở luận cứ thực hiện đợc thì sẽ dẫn đến hệ quả ở kết luận
Ví dụ 3: "Dìm ngời giỏi để giữ địa vị và danh tiếng của mình là tham
danh đạo vị" (31, tr.139).
ở đoạn văn này, dung lợng cũng là một câu gồm 2 vế, chứa một lập luận:+ Luận cứ: " Dìm ngời giỏi để giữ địa vị và danh tiếng của mình "
+ Kết luận: " là tham danh đạo vị"
Liên kết giữa luận cứ và kết luận về hình thức dùng kết từ: "là", về lôgicnghĩa trong lập luận, ở đây đã dùng phơng pháp định nghĩa Nó sẽ gây ra nhữnghiệu quả về tri thức ở ngời nghe Luận cứ nêu lên một đặc điểm, một khía cạnh củatính "tham danh đạo vị", luận cứ không miêu tả đầy đủ các biểu hiện của tính
"tham danh đạo vị" mà cách định nghĩa này cốt tạo ra một lời khuyên, một lời cảnhbáo cho con ngời trong cuộc sống
Theo lối định nghĩa "A là B" này, ngời viết cốt để nhấn mạnh tới thái độ phêphán hành vi của tính "tham danh đạo vị"
Nh vậy dạng: Một luận cứ - một kết luận trong các đoạn văn chính luận của
Hồ Chí MInh thờng chỉ có 1 câu, 2 vế, vế đầu chứa luận cứ, vế sau chứa kết luận,giữa 2 vế của lập luận đợc nối với nhau bằng kết tử và có quan hệ lôgic nghĩa chặtchẽ, mà thờng gặp là các kiểu quan hệ sau:
+ Quan hệ: nhân - quả
+ Quan hệ: điều kiện - hệ quả
+ Quan hệ: cụ thể - khái quát
Ta có thể khái quát dạng này theo sơ đồ sau:
Trang 30Dạng lập luận này thờng xuất hiện trong các đoan văn dung lợng chỉ có 1 câu gồm nhiều vế, và trong cả đoạn văn gồm nhiều câu.
ở dạng lập luận này có số lợng từ hai luận cứ trở lên đợc trình bày theo hai cách quy nạp - song hành và quy nạp - móc xích Các luận cứ cùng hớng đến một kết luận R, giữa các luận cứ thờng xuất hiện các tác tử lập luận hai vị trí và ba vị trí để làm thành một lập luận hoặc không dùng các loại tác tử lập luận nào mà dùng trật tự sắp xếp các luận cứ làm chỉ dẫn lập luận.
Trong lập luận này, các luận cứ có hiệu lực lập luận khác nhau, luận cứ nào ở gần kết luận thì có hiệu lực lập luận mạnh nhất hớng đến kết luận quyết định lập luận.
Ví dụ : "Cái gì cũ mà tốt thì phát triển thêm Thí dụ: Ta phải tơng thân, tơng ái, tận trung với nớc, tận hiếu với dân hơn khi trớc" (31,tr.107).
Trong lập luận trên: Có 3 luận cứ và một kết luận:
Ví dụ 1: "Cái gì cũ mà không dùng đợc thì phải bỏ đi".
Nh vậy bằng cách tăng cờng luận cứ cùng hớng, luận cứ này bổ sung choluận cứ kia tạo thành một chuỗi những luận cứ để cùng dẫn đến một kết luận, sẽ tạonên hiệu lực lập luận mạnh hơn, hiệu quả hơn
Ví dụ 2: "Đế quốc Pháp, Mỹ âm mu xâm lợc chẳng những về mặt quân
sự, chính trị và kinh tế mà cả về mặt văn hoá Vậy ngành tuyên truyền giáo dục của ta cần phải phá tan âm mu xâm lợc bằng văn hoá của chúng"
(32, tr.360)
Đoạn văn trên gồm hai câu chứa một lập luận, trong đó:
+ Luận cứ 1: "Đế quốc Pháp, Mỹ âm mu xâm lợc chẳng những về mặt quân
Ví dụ 3: "Chúng ồ ạt mang gần 30 vạn quân viễn chinh vào miền Nam
nớc ta Chúng nuôi dỡng ngụy quân, ngụy quyền làm công cụ hại dân phản
n-ớc Chúng dùng những phơng tiện chiến tranh cực kỳ man rợ nh chất độc hoá học, bom napan, … Chúng dùng chính sách đốt sạch, giết sạch, phá sạch Bằng những tội ác ấy chúng hòng khuất đồng bào miền Nam ta" (31, tr.223)
Đoạn văn trên chứa một lập luận gồm 4 luận cứ và một kết luận:
Trang 31+ Luận cứ 1: "Chúng ồ ạt mang gần 30 vạn quân viễn chinh vào miền Namnớc ta ".
+ Luận cứ 2: "Chúng nuôi dỡng ngụy quân, ngụy quyền làm công cụ hại dânphản nớc "
+ Luận cứ 3: "Chúng dùng những phơng tiện chiến tranh cực kỳ man rợ nhchất độc hoá học, bom napan, …là những tác giả đã tìm hiểu, vận"
ác của đế quốc Mỹ: Dùng những tội ác đó để uy hiếp về tinh thần đồng bào miềnNam
Các luận cứ đều đợc Hồ Chí Minh lấy từ thực tế cuộc sống - một thực tế mànhiều ngời chứng kiến - và chính những ngời dân Việt Nam phải nếm trải, hứngchịu cho nên nó có sức tố cáo mạnh mẽ tội ác của giặc Mỹ, và tin vào kết luận màngời viết rút ra: Âm mu đế quốc Mỹ: Dùng những tội ác ấy hòng khuất phục đồngbào Miền nam ta
Ngời viết đã dùng cách miêu tả, tờng thuật lại những sự kiện, chi tiết có thật,
có số liệu tạo ra luận cứ xác đáng, tạo tính thuyết phục cao cho luận cứ để đi đếnkết luận
Ví dụ 4: "Hiện nay trình độ của đại đa số đồng bào ta bây giờ không
cho phép đọc dài Điều kiện giấy mực của ta không cho phép viết dài và in dài Thì giờ của ta, ngời lính đánh giặc, ngời dân đi làm, không cho phép xem lâu Vì vậy, cho nên viết ngắn chừng nào hay chừng ấy" (31, tr.152).
- Lập luận trong đoạn văn trên có 3 luận cứ và một kết luận Giữa các luận cứkhông dùng tác tử lập luận, nhng vẫn có sự liên kết chặt chẽ về mặt lôgic nghĩa đểdẫn đến kết luận Mỗi luận cứ nêu một nguyên nhân:
+ Luận cứ 1: Nguyên nhân về trình độ của đại đa số đồng bào
+ Luận cứ 2: Nguyên nhân về điều kiện giấy mực
+ Luận cứ 3: Nguyên nhân về thì giờ của ta
Các luận cứ thành 1 hệ thống các lý do xác đáng để dẫn đến hệ quả (ở kếtluận): "Viết ngắn chừng nào tốt chừng ấy" Các luận cứ đợc trình bày theo quan hệquy nạp - song hành, có cơ sở từ cuộc sống chiến đấu của nhân dân Do đó hiệu lựclập luận đợc tạo ra chính từ những luận cứ có tính căn cứ rõ ràng nh thế và dẫn đếnviệc ngời nghe thực hiện mong muốn của ngời viết nêu ra ở phần kết luận dễ dànghơn, thuyết phục hơn
Trang 32Ta có thể khái quát thành sơ đồ: dạng lập luận: nhiều luận cứ - một kết luận
nh sau:
KT+ Mô hình 2:
KT
* Dạng phức:
Dạng lập luận này chứa từ hai kết luận trở lên Trong đó có các lập luận bộphận, mỗi lập luận bộ phận hớng đến một kết luận r, các kết luận r1, r2, r3 đều dẫn
đến một kết luận chung R của cả lập luận lớn
Trong các đoạn văn chính luận của Hồ Chí Minh, dạng lập luận này đợc sửdụng tơng đối nhiều, có thể phân thành các loại nh sau:
- Loại 1 có thể biểu diễn thành mô hình:
Ví dụ: "Mỗi một ngời quốc dân đều phải vì nớc quên nhà, hăng hái ủng hộ
kháng chiến, ra sức tăng gia sản xuất, trừ diệt bọn bán nớc hại dân quyết làm cho
Tổ quốc thống nhất độc lập Thế là chính Do đó thì biết đời sống mới lúc này rất hợp thời" ( 31, tr.107 )
Trong đoạn văn trên chứa một lập luận phức:
+ Luận cứ 1: Nêu trách nhiệm chung của mỗi một ngời quốc dân "đều phải vìnớc quên nhà"
+ Các luận cứ 2, luận cứ 3, luận cứ 4: Mỗi luận cứ nêu một nhiệm vụ cụ thể:
- "Hăng hái ủng hộ kháng chiến" (Luận cứ 2)
- "Ra sức tăng gia sản xuất" (Luận cứ 3)
- "Trừ diệt bọn bán nớc hại dân" (Luận cứ 4)
Trang 33+ 4 luận cứ trên đều dẫn đến kết luận khái quát: r: "thế là chính" - quan hệgiữa r và 4 luận cứ là quan hệ theo kiểu định danh.
+ r lại đóng vai trò là luận cứ để dẫn đến kết luận R: "Do đó thì biết đời sốngmới lúc này rất hợp thời"
Quan hệ giữa r (luận cứ) với R: là quan hệ nguyên nhân - hệ quả
Loại lập luận này tạo thành một sự vận động nối tiếp nhau có tính tầng bậc trong
đoạn văn về mặt lôgíc nghĩa
- Loại 2 có mô hình nh sau:
KT
Trong lập luận này, mỗi luận cứ là một lập luận bộ phận gồm có luận cứ vàkết luận Các lập luận bộ phận này cùng hớng đến một kết luận chung R ở cuối
đoạn văn Mỗi lập luận bộ phận đợc trình bày theo quan hệ song hành
Ví dụ : "Trớc kia thực dân Pháp câu kết với bọn việt gian để cớp nớc ta,
Pháp đã thất bại Ngày nay đế quốc Mỹ cũng câu kết với bọn việt gian hòng cớp Miền Nam, Mỹ cũng nhất định sẽ thất bại Kế hoạch "18 tháng" của Tay-lo đã phá sản rồi Kế hoạch "Mỹ rút năm 1965" cũng bị xoá bỏ, "Quốc sách ấp chiến lợc cũng bị tan tác" Diệm đã thất bại và bị Mỹ thủ tiêu Diệm chết rồi nhng chính sách tội ác của Diệm vẫn tiếp tục nh cũ, cho nên bọn đảo chính rồi cũng trợt theo vết xe xuống hố của Diệm Chính ngời Mỹ cũng đã thấy sự thất bại" (31, tr.195)
Với 4 luận cứ đồng hớng, mỗi luận cứ là một lập luận:
+ Luận cứ 1: Tr ớc kia bọn thực dân Pháp cấu kết với bọn việt gian để c ớp
LCn
ớc ta , Pháp đã thất bại
KL
+ Luận cứ 2: Ngày nay đế quốc Mỹ cũng cấu kết với bọn việt gian hòng c ớp
LCMiền Nam, Mỹ cũng nhất định sẽ thất bại
q2
r2
Trang 34+ Kết luận (R): Chính ngời Mỹ đã thấy sự thất bại.
Bốn luận cứ đợc trình bày trong đoạn văn theo quan hệ song hành, mỗi luận
cứ là một lập luận nói về một sự thất bại :
Luận cứ 1: Thất bại của thực dân Pháp
Luận cứ 2: Thất bại của đế quốc Mỹ
Luận cứ 3: Thất bại của Diệm
Luận cứ 4: Thất bại của bọn đảo chính
Mỗi kết luận bộ phận: KL1: Pháp đã thất bại
KL2: Mỹ cũng nhất định sẽ thất bại
KL3: Diễm đã thất bại và bị Mỹ thủ tiêu KL4: Bọn đảo chính cũng trợt theo vết xe
xuống hố Diệm
Đợc đặt trong quan hệ so sánh tơng đồng tăng thêm luận cứ cho lập luận tạo thànhmột tất yếu: Sự thất bại không tránh khỏi của các thế lực xâm lợc nớc Việt Nam từ
"trớc kia" cho đến "ngày nay" từ đó làm tiền đề đi đến kết luận chung: "Chính ngời
Mỹ đã thấy sự thất bại" và Mỹ nhất định sẽ thất bại
- Loại thứ 3: Quy nạp phức theo lớp - theo quan hệ móc xích có thể biểudiễn:
KT
Trong mô hình này: Từ luận cứ q, p ta có kết luận bộ phận: r1, r1 đóng vai tròluận cứ dẫn đến r2, r2 đóng vai trò luận cứ để có kết luận r3, cứ thế tiếp tục cho đến khi có kết luận R
Trong dạng lập luận này: ở phần luận cứ thờng sử dụng các loại cặp tác tửchỉ quan hệ điều kiện - hệ quả ( tất yếu, duy nhất…là những tác giả đã tìm hiểu, vận)
+ Có …là những tác giả đã tìm hiểu, vận mới
+ Muốn A, muốn B thì…là những tác giả đã tìm hiểu, vận
r
Trang 35p q
R ( q -> r )
rơi vào phần kết luận nếu kết luận nêu điều kiện và luận cứ nêu hệ quả Thờng gặp
là dạng thứ hai, có thể gọi là "đảo cấu trúc nghĩa "
Ví dụ: "Nếu muốn tránh thất bại nhục nhã nh ở Điên Biên Phủ thì Mỹ chỉ
có một cách là chấm dứt ngay cuộc chiến tranh xâm lợc ở miền Nam, rút ngay quân đội của chúng về nớc mẹ, để nhân dân Miền Nam giải quyết công việc nội bộ của họ nh hiệp nghị Giơ-ne-vơ đã quy định " ( 32, tr.209)
Trong đoạn văn trên phần luận cứ nêu hệ quả, muốn thực hiện đợc hệ quảnêu ở luận cứ: "Tránh thất bại nhục nhã nh ở Điện Biên Phủ", thì phải thực hiện các
điều kiện đợc nêu ở phần kết luận Cấu trúc đảo nghĩa : hệ quả - điều kiện này tạonên hiệu lực lập luận rơi vào phần kết luận Ngời viết muốn nhấn mạnh đến điềukiện hơn là hệ quả Cấu trúc đảo nghĩa thờng hay gặp trong đoạn văn chính luậncủa Hồ Chí Minh Thờng quan hệ giữa điều kiện- hệ quả là quan hệ tất yếu hoặcduy nhất
Ví dụ: " Muốn đồng tâm hiệp lực , muốn bền gan thì tr ớc ai ai cũng
LC 1 LC2 LC1(r1)
phải hiểu rõ vì sao mà phải làm, vì sao mà không làm đựơc, vì sao mà ai ai cũng phải gánh một vai, vì sao mà phải làm ngay không nên ng ời này ngồi chờ ng ời khác Có nh thế mục đích mới đồng; mục đích có đồng; chí mới đồng LC(r1) KL(r2) LC(r2) KL(r3) Chí có đồng, tâm mới đồng; tâm đã đồng, lại phải biết cách làm thì mới
LC(r3) KL(r4) KL(r4) LC KL(R)
chóng "(31, tr 67)
Trong đoạn văn trên : lập luận quy nạp theo lớp -móc xích- ta thấy mỗi luận
cứ là một lập luận bộ phận, trong đó kết luận r1 đóng vai trò là luận cứ của r2 đ
-ợc nhắc lại với ý nhấn mạnh theo quan hệ điều kiện - hệ quả tất yếu : "Có …là những tác giả đã tìm hiểu, vận.mới…là những tác giả đã tìm hiểu, vận"
Cách lập luận này tạo ra tính chặt chẽ, xâu chuỗi các lập luận bộ phận thành một dòng mạch xuyên suốt để dẫn tới kết luận R Các luận cứ trong lập luận sửdụng các cặp tác tử : '"Muốn …là những tác giả đã tìm hiểu, vận thì", " có…là những tác giả đã tìm hiểu, vận mới" tạo nên tính chặt chẽ trong mỗilập luận bộ phận
- Loại 4: Có thể biểu diễn thành mô hình sau:
KT
Loại lập luận này: ở phần kết luận có cấu tạo là một lập luận các luận cứ : p,
q có cấu tạo có khi là mệnh đề , có khi là một lập luận bộ phận
Ví dụ: " Trong xã hội cũ có nhiều nọc độc nó làm hại thanh niên Nhất là văn hoá độc ác của Mỹ, họ dùng mọi cách nh sách báo, phim ảnh, để làm cho thanh niên h hỏng trụy lạc, thậm chí có một số thanh niên hoá ra lu manh, trộm cắp, cờ bạc, vv … vì vậy, sự giáo dục của thanh niên phải liên hệ vào d luận của xã
Trang 36hội, lực lợng của chính phủ để ngăn ngừa những cái gì có thể ảnh hởng xấu đến thanh niên, để nâng cao tính cảnh giác của thanh niên…là những tác giả đã tìm hiểu, vận " (32, tr.357)
Có thể phân tích lập luận trong đoạn văn trên nh sau:
+) Luận cứ 1: Nêu một nhận định khái quát về xã hội cũ:" có nhiều nọc độclàm hại thanh niên"
+) Luận cứ 2: Nhấn mạnh đến "văn hoá độc ác" của đế quốc Mỹ
+) Kết luận : Có cấu tạo một lập luận gồm:
.) Luận cứ: "Sự giáo dục của thanh niên phải liên hệ vào d luận xã hội", "lực
lợng của Chính phủ"
.) Kết luận: chỉ mục đích: "để ngăn ngừa những cái gì có thể ảnh hởng xấu
đến thanh niên, để nâng cao tính cảnh giác của thanh niên"
Trong phần kết luận, Hồ Chí Minh dùng cấu tạo của một lập luận để nhấnmạnh vào mục đích đợc nêu ở kết luận bộ phận, và hớng ngời đọc đến mục đích đó
- Loại thứ 5: Một luận cứ, nhiều kết luận đồng hớng, có thể biểu diễnthành mô hình sau:
KT
Trong loại lập luận này, từ một luận cứ duy nhất, ngời lập luận rút ra các kếtluận đồng hớng nhau theo quan hệ: lựa chọn: hoặc…là những tác giả đã tìm hiểu, vậnhoặc…là những tác giả đã tìm hiểu, vận; quan hệ đẳng lập,quan hệ tầng bậc
+) Nếu các kết luận đợc sắp xếp theo quan hệ lựa chọn: hoặc …là những tác giả đã tìm hiểu, vậnhoặc thì cáckết luận đó luôn luôn đồng hớng và có hiệu lực lập luận nh nhau, không phải hớng
đến lựa chọn một trong các kết luận mà thực chất là hớng tới các kết luận đã nêu ra,làm cho đối tợng đợc nói đến không thể chối cãi hoặc không có sự lựa chọn nàokhác
Ví dụ: "Theo ông, những hành vi và cử chỉ của các quan cai trị thuộc địa của ông đều đã đợc các phủ toàn quyền và bộ thuộc địa thừa biết, nhận xét và kiểm tra rồi Vậy ắt phải là một trong hai điều sau đây: hoặc là vì ông đãng trí nên đã quên mất những tên nh Bô-đuăng, Đac- lơ, Luy- ca và biết bao nhiêu tên khác nữa, hợp thành đám hảo hán đã làm rạng rỡ và vẻ vang cho cơ quan cai trị thuộc địa của ông, chúng đã làm những điều đại gian ác, thế mà chỉ bị trừng phạt bằng cách thăng chức và thởng huân chơng thôi Hoặc là ông đã ngang nhiên chế giễu độc giả của ông".(32- tr.432, 433 )
Ta thấy trong đoạn văn trên, trong một kết luận chung: " ắt phải là một tronghai điều sau đây" có hai kết luận: "hoặc là…là những tác giả đã tìm hiểu, vận hoặc là…là những tác giả đã tìm hiểu, vận", mục đích của ngời viếtkhông nhằm hớng đến chọn kết luận này bỏ kết luận kia mà cách lập luận sắp xếp
q
Trang 37kết luận theo quan hệ lựa chọn này là cách để vạch trần bản chất của đối tợng, đểngời tiếp nhận biết đợc nhiều khía cạnh của vấn đề đợc nêu ở luận cứ.
+) Nếu các kết luận đợc sắp xếp theo quan hệ đẳng lập, song song thì các kếtluận này về mặt nghĩa có thể đồng hớng hoặc có thể nghịch hớng, hiệu lực lập luận
ở các kết luận đồng hớng là nh nhau
Ví dụ: "Cuộc đấu tranh yêu nớc của nhân dân miền Nam là chính nghĩa Nó
đợc nhân dân yêu chuộng hoà bình trên khắp thế giới ủng hộ Vậy có thể đoán chắc rằng: Mỹ - Diệm nhất định sẽ thua, nhân dân miền Nam nhất định sẽ thắng ".
(31, tr.193)
Trong kết luận chung: "Vậy có thể đoán chắc rằng …là những tác giả đã tìm hiểu, vận" có chứa hai kết luân song song với nhau:
+) Kết luận 1: "Mỹ - Diệm nhất định sẽ thua"
+) Kết luận 2: "Nhân dân miền Nam nhất định sẽ thắng"
Ngời viết đều nhấn mạnh, hớng ngời đọc đến hai kết luận là hai hệ quả đựơcrút ra từ luận cứ nêu nguyên nhân Cả kết luận chung và ở hai kết luận bộ phận đềuchứa những từ tình thái (làm kết tử lập luận): "chắc chắn", "nhất định", thể hiện thái
độ tin cậy chắc chắn nh một chân lý bất di bất dịch, bởi luận cứ là những dẫn chứng
đợc Hồ Chí Minh lấy từ thực tế của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cho nên khôngthể không tin vào kết luận đựơc rút ra một cách chắc chắn nh vậy Do đó đạt đợcmục đích giao tiếp rất cao
b) Lập luận tờng minh có kết tử theo cấu trúc qui nạp - nghịch hớng lập luận.
Số lợng: 21/152 , tỷ lệ: 14%
Đoạn văn có cấu trúc lập luận này là đoạn văn chứa nội dung kết luận khôngcùng hớng với nội dụng của các luận cứ, hoặc nội dung giữa các luận cứ ngợc hớngnhau nhng cùng dẫn đến một kết luận chung Giữa luận cứ và kết luận đợc nối vớinhau bằng kết tử lập luận nghịch hớng
- Chúng tôi phân ra lập luận này có ba loại nhỏ nh sau:
+) Loại 1: Các luận cứ ngợc hớng nhau và giữa các luận cứ thờng chứa cáctác tử lập luận: "nhng", "trái lại ", cặp quan hệ từ "nếu…là những tác giả đã tìm hiểu, vậnthì " ( nếu các giả thiết tráingợc nhau), và luận cứ có hiệu lực lập luận mạnh nhất là luận cứ thờng đứng sautác tử lập luận và gần với kết luận và kết luận rút ra cho cả lập luận chủ yếu dựa vàoluận cứ có hiệu lực lập luận mạnh nhất này
Có thể biểu diễn loại lập luận này nh sau:
( q ) nhng p thì R
q nếu q thì R
vậy R
q r1 trái lại q r2 Vậy R
Ví dụ: "Hiện nay, xây dựng chủ nghĩa xã hội, đấu tranh thống nhất nớc nhà,
công việc rất nhiều, khó khăn không ít Nhng nếu mọi ngời học tập thấm nhuần tinh thần anh dũng và chí khí kiên cờng, học đợc ở viện bảo tàng, mà quyết tâm làm đúng chính sách của Đảng, đi đúng đờng lối quần chúng, đặt lợi ích chung lên trên lợi ích riêng, thì chúng ta nhất định thắng lợi trong mọi việc. " (32, tr.517)
ở đoạn văn trên:
Trang 38+) Luận cứ 1: Nêu lên những khó khăn trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, đấu tranh thống nhất nớc nhà.
+) Luận cứ 2: Đa ra một giả thuyết về những việc mà mọi ngời nếu làm đợc
nh học tập thấm nhuần tinh thần anh dũng và chí khí quật cờng, quyết tâm làm
đúng chính sách của Đảng, đi đúng đờng lối quần chúng
+) Kết luận : "Thì chúng ta nhất định thắng lợi trong mọi việc"
Nh vậy chính các ý nêu ở luận cứ 2 có hiệu lực lập luận mạnh nhất dẫn đếnkết luận, với quan hệ điều kiện - hệ quả, nếu điều kiện ở luận cứ 2 thực hiện đợc thìtất yếu dẫn đến hệ quả ở phần kết luận Sử dụng dạng lập luận này, Bác thờng hớng
đến mục đích: động viên, khích lệ quần chúng nhân dân trong cuộc sống chiến đấu
Nh vậy ở dạng này kết luận - r không xuất hiện ở câu chữ mà chỉ đợc ngời
đọc suy luận ra từ các luận cứ , còn kết luận + r hiện rõ ở bề mặt câu chữ
Ví dụ: "Ông ngời Pháp nọ bắn vỡ sọ một ngời Trung kỳ bằng súng lục(1).
Ông viên chức Pháp lùa nhốt một ngời Bắc Kỳ vào cũi chó sau khi đánh tàn nhẫn anh ta(2) Ông thầu khoán này trói tay một ngời Nam Kỳ cho chó cắn rồi đem giết
đi(3) Ông thợ máy "hạ sát " một ngời Việt Nam bằng súng săn(4).Ông viên chức hàng hải Pháp xô ngời gác cầu bản xứ vào đống than hồng cho đến chết (5) Nhng
ở Đông Dơng, những ngời đó không hề bị trừng trị(6)" ( 32, tr.412 )
"Đoạn văn có năm luận cứ, mỗi luận cứ nêu rõ một tội ác của thực dân Pháp
đối với ngời Việt Nam Mỗi một luận cứ đa ra một kiểu giết ngời hết sức dã mancủa thực dân Pháp:
+) Luận cứ 1: Bắn vỡ sọ bằng súng lục
+) Luận cứ 2: Nhốt vào cũi chó sau khi đánh tàn nhẫn
+) Luận cứ 3: Trói tay cho chó cắn rồi đem giết
+) Luận cứ 4: Hạ sát bằng súng săn
+) Luận cứ 5: Xô ngời gác cầu vào đống than hồng
Mỗi kiểu giết ngời là một kiểu hành hình tàn ác, diễn ra ở khặp nơi trên thựctế: Trung Kỳ, Bắc Kỳ, Nam Kỳ Cách nêu dẫn chứng này làm cho ngời đọc thấy đ-
ợc bản chất dã man tàn bạo của thực dân Pháp Làm thành một bản án tố cáo tội áccủa thực dân Pháp đầy sức thuyết phục bởi các luận cứ có căn cứ từ thực tế lịch sử.Nối giữa kết luận và luận cứ thờng là các kết tử nghịch hớng: "nhng" Từ các luận
cứ đó ngời đọc dễ dàng suy luận đến kết luận: những kẻ gây ra tội ác ấy phải đợcnghiêm trị, lên án (-r) Nhng ngời viết lại đa ra kết luận có nội dung không cùng h-ớng với các luận cứ mà nghịch hớng: "Nhng ở Đông Dơng những ngời đó không hề
bị trừng trị" (+r) Chính kết luận ngợc hớng này tạo nên một sự so sánh tơng phảngiữa luận cứ và kết luận, từ đó ngời đọc nhận ra một sự vô lý, ngợc đời Sự vô lý đó
tố cáo tính chất trắng trợn, ngang nhiên của thực dân Pháp ở Đông Dơng Cách lậpluận này tạo ra hiệu lực lập luận: tố cáo hai lần tội ác dã man, trắng trợn của thựcdâp Pháp và cho thấy "công lý" ở Đông Dơng đợc thực thi nh thế nào? bởi những
Trang 39kẻ luôn rêu rao "công lý" Thực chất trong kiểu lập luận này, kết luận (+ r) mà ngờiviết đa đóng vai trò là một luận cứ có hiệu lực lập luận mạnh nhất để buộc ngời đọchớng tới kết luận khác (-r).
+) Loại 3: Từ các luận cứ đa ra một kết luận chung, trong kết luận đó cóchứa các ý kết luận nghịch hớng nhau và giữa các ý đó có sử dụng kết tử nghịch h-ớng : "nhng" hoặc "trái lại" Hay nói cách khác kết luận chứa một lập luận nghịchhớng
Ví dụ: " Ngày 9 tháng 3 năm nay, Nhật tớc khí giới của quân đội Pháp Bọn
thực dân Pháp hoặc bỏ chạy, hoặc đầu hàng Thế là chẳng những chúng không
"bảo hộ" ta, trái lại trong 5 năm, chúng đã bán nớc ta hai lần cho Nhật"
+) ý 1 trong kết luận chung: Chẳng những chúng không "bảo hộ ta”
Hồ Chí Minh dùng lối nói "gậy ông đập lng ông" để vạch trần khái niệm
"bảo hộ " mà thự dân Pháp luôn rêu rao ở Đông Dơng bằng dẫn chứng: Pháp bỏchạy, đầu hàng Nhật khi Nhật xâm lợc Đông Dơng
+) ý 2 trong kết luận chung: là một ý ngợc hớng để vạch trần sự cấu kết củathự dân Pháp và Nhật và cho thấy thực dân Pháp "bảo hộ" Việt Nam bằng cách bánnớc ta cho phát xít Nhật
+) Kết luận chung bao hàm ý1, ý2 nh vậy cũng tạo thành một lập luận tố cáo
đanh thép hai tội ác của thực dân Pháp : xâm lợc Việt Nam và bán nớc Việt Namcho Nhật
Nh vậy: Kiểu lập luận tờng minh có kết tử theo cấu trúc qui nạp (đồng
hớng và nghịch hớng lập luận) đợc sử dụng rất phổ biến trong văn chính luận của
Hồ Chí Minh nhằm mục đích: Đánh vào kẻ thù xâm lợc về chính trị, về t tởng,tuyên truyền giáo dục, động viên nhân dân ta trong hai cuộc chiến đấu chống thựcdân Pháp và đế quốc Mỹ Bắt đầu từ các luận cứ gồm các sự kiện, dẫn chứng đợcnêu lên cụ thể, có căn cứ từ thực tế cuộc sống, chiến đấu và công tác hàng ngày chonên tạo nên hiệu lực lập luận mạnh mẽ, thuyết phục cao
c) Lập luận tờng minh có kết tử theo cấu trúc diễn dịch - đồng hớng lập
luận.
- Số lợng: 26/152 , tỷ lệ: 17%
Là đoạn văn có lập luận trình bày ngợc với lập luận qui nạp Trình bày kếtluận trớc (đứng đầu đoạn) và luận cứ sau Phần kết luận và luận cứ thờng đợc liênkết với nhau bằng các kết tử: "vì" Phần kết luận đứng trớc nêu ý khái quát, ýchung, còn các luận cứ có nhiệm vụ triển khai ý chung thành các ý cụ thể hoặc giải
thích làm rõ kết luận "Cấu trúc diễn dịch là cấu trúc đoạn văn mà tiểu chủ đề đợc
phát triển từ khái quát đến cụ thể, từ cái chung đến cái riêng" (49, tr.113 ).
Trang 40- Mối quan hệ về nghĩa giữa kết luận và luận cứ trong dạng lập luận này ờng là quan hệ nghịch đảo nhân - quả Phần kết luận nêu hệ quả đứng trớc phầnluận cứ nêu nguyên nhân
th-Có hai loại lập luận sau:
Ví dụ: " Tinh thần yêu nớc chân chính khác hẳn với tinh thần "vị quốc" của bọn đế quốc phản động(1) Nó là một bộ phận của tinh thần quốc tế (2) chính do tinh thần yêu nớc mà quân đội và nhân dân Liên Xô đã đánh tan bọn phát xít Đức - Nhật và giữ vững tổ quốc xã hội chủ nghĩa và do đó mà giúp đỡ giai cấp công nhân
và các dân tộc bị áp bức trên thế giới(3) Chính do tinh thần yêu nớc mà quân giải phóng và nhân dân Trung Quốc đã đánh tan bọn bán nớc là Tởng Giới Thạch và
đuổi đợc bọn đế quốc Mỹ (4) Chính do tinh thần yêu nớc mà quân đội và nhân dân Triều Tiên cùng quân tình nguyện Trung Quốc đang đánh cho bọn đế quốc Mỹ
và phe lũ chạy dài (5) Chính do tinh thần yêu nớc mà quân đội và nhân dân ta đã mấy năm trờng chịu đựng trăm đắng nghìn cay, kiên quyết đánh cho tan bọn thực dân cớp nớc và bọn Việt gian phản quốc, kiên quyết xây dựng một nớc Việt Nam
độc lập, thống nhất, dân chủ, tự do, phú cờng, một nớc Việt Nam dân chủ mới ".
(31, tr.140)
Đoạn văn trên có một kết luận đợc diễn đạt trong câu (1) và (2): tinh thầnyêu nớc chân chính khác với tinh thần "vị quốc" của bọn đế quốc phản động, "nó làmột bộ phận của tinh thần quốc tế'
Kết luận này đợc làm sáng tỏ bằng 4 luận cứ rất xác đáng đợc sắp xếp songhành Mỗi một luận cứ là một sự nhấn mạnh vào biểu hiện của tinh thần yêu nớcchân chính bằng các dẫn chứng cụ thể, có căn cứ từ sự thực lịch sử ở phạm vi thếgiới :
+) Luận cứ 1: Tinh thần yêu nớc của quân đội và nhân dân Liên Xô
+)Luận cứ 2: Tinh thần yêu nớc của quân giải phóng và nhân dân TrungQuốc
+) Luận cứ 3: Tinh thần yêu nớc của quân đội và nhân dân Triều Tiên +) Luận cứ 4: Tinh thần yêu nớc của quân đội và nhân dân Việt Nam
Đứng đầu mỗi luận cứ, Hồ Chí Minh sử dụng trợ từ nhấn mạnh "chính - do"làm tác tử lập luận kết hợp với phép lặp để liên kết luận cứ, thể hiện thái độ khẳng
định mạnh mẽ và tăng hiệu lực lập luận Cách dẫn dắt các luận cứ cũng thể hiệndụng ý của ngời viết, ba luận cứ đầu là cơ sở chắc chắn để nhân dân Việt Nam tin t-ởng tuyệt đối vào tinh thần yêu nớc chân chính mà lúc bấy giờ quân đội và nhândân Việt Nam đang phát huy, thể hiện tinh thần đó bằng cách hành động: "kiênquyết đánh tan bọn thực dân cớp nớc, bọn việt gian bán nớc, kiên quyết xây dựngmột nớc Việt Nam độc lập, thống nhất, dân chủ, tự do, phú cờng, một nớc ViệtNam dân chủ mới"