khoá luận tốt nghiệpNghiên cứu lựa chọn một số bài tập khắc phục trạng thái cực điểm nhằm nâng cao thành tích trong chạy 800m cho nữ của trờng THPT minh khai – hà tĩnh hà tĩnh Ngành s
Trang 1kho¸ luËn tèt nghiÖp
Nghiªn cøu lùa chän mét sè bµi tËp
kh¾c phôc tr¹ng th¸i cùc ®iÓm nh»m n©ng cao thµnh tÝch trong ch¹y 800m
Sinh viªn thùc hiÖn: Hå ChÝ Quý
Vinh - 2010
Trang 2khoá luận tốt nghiệp
Nghiên cứu lựa chọn một số bài tập
khắc phục trạng thái cực điểm nhằm nâng cao thành tích trong chạy 800m cho nữ của trờng THPT minh khai – hà tĩnh hà tĩnh
Ngành s phạm giáo dục thể chất
chuyên ngành: điền kinh
Giáo viên hớng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Lài
Sinh viên thực hiện : Hồ Chí Quý
Đặt vấn đề
Điền kinh là một trong những môn thể thao cơ bản của TDTT, làmôn dễ học, dễ vận động đợc tất cả các đối tợng học sinh, sinh viên thamgia tập luyện Tập luyện điền kinh không chỉ có tác dụng nâng cao sức khoẻcho ngời tập mà còn là cơ sở để phát triển các tố chất thể lực: Sức nhanh,sức mạnh, sức bền và sự mềm dẻo khéo léo Chính vì vậy mà điền kinh đợcphổ biến trong các trờng học, từ bậc tiểu học cho đến trung cấp chuyên
Vinh - 2010
Trang 3nghiệp, cao đẳng, đại học và đợc coi là môn học chính trong chơng trìnhgiáo dục thể chất của các trờng
Không những thế nó còn là môn thể thao có lịch sử từ lâu đời nhất,
đ-ợc mọi ngời a chuộng và phổ biến rộng rãi trên thế giới Ngày nay nó trởthành môn mũi nhọn, phong trào tập luyện và thi đấu điền kinh phát triểnrầm rộ ở khắp mọi nơi, nội dung thi đấu ngày một phong phú, các cuộc đuatài độ sức cũng ngày một đợc nâng cao, hấp dẫn và sôi nổi hơn Chính vìthế mà điền kinh trở thành một nội dung thi đấu chủ yếu của thế vận hội
Olimpic (4 năm đợc tổ chức một lần) Nó bao gồm nhiều môn, trong đó
chạy là môn đợc đa vào giảng dạy, tập luyện và thi đấu rộng rãi nhất trong
các trờng phổ thông Do đó, trong các Hội khoẻ Phù Đổng từ cấp trờng đến
cấp Trung ơng đều có thi đấu nội dung chạy với nhiều bộ huy chơng khácnhau Việc giảng dạy môn chạy nói chung và chạy cự ly trung bình nóiriêng trong nhiều năm qua ở các trờng trung học phổ thông đã đợc chútrọng và đạt kết quả nhất định, song còn phải phấn đấu nhiều hơn nữa mới
đáp ứng đợc xu thế phát triển của xã hội và có thể cạnh tranh đợc với các
n-ớc trong khu vực và trên thế giới
Chúng ta biết rằng tập luyện môn chạy nói chung và chạy cự ly trungbình nói riêng đòi hỏi ở ngời tập sự nỗ lực ý chí, tinh thần cố gắng, quyết tâmrất cao Bởi vì trong quá trình tập luyện và thi đấu các em sẽ xuất hiện các trạngthái trớc vận động, trong vận động và sau vận động Các trạng thái này có ảnhhởng rất lớn tới kết quả tập luyện cũng nh thành tích thi đấu của các em, nhngvấn đề này cha đợc các giáo viên ở các trờng phổ thông quan tâm đúng mức.Thực tế qua điều tra tìm hiểu ở trờng THPT Minh Khai - Hà Tĩnh, chúng tôi đ-
ợc biết việc giảng dạy, huấn luyện môn chạy nói chung và chạy cự ly trung bình(800m) cho các em nữ nói riêng đã đợc các giáo viên quan tâm chú ý, điều kiệnsân bãi, dụng cụ tập luyện cũng tốt Nhng vấn đề về các trạng thái vận động thìvẫn cha đợc các giáo viên ở đây chú trọng, cha xây dựng hệ thống bài tập đểkhắc phục các trạng thái này Do đó, kết quả tập luyện và thành tích thi đấu củacác em học sinh còn hạn chế đặc biệt trong cự ly trung bình (800m) cho các emnữ
Vì vậy để việc tập luyện môn chạy cự ly trung bình 800m cho nữ cóhiệu quả, nâng cao đợc thành tích trong thi đấu, thì trớc hết phải cần nângcao nhận thức cho giáo viên và các em học sinh về các trạng thái vận động
và phải đa ra một hệ thống bài tập để khắc phục các trạng thái này Tuy đã
Trang 4có rất nhiều nhà khoa học với nhiều đề tài nghiên cứu để nâng cao thànhtích môn chạy nhng khía cạnh về các trạng thái vận động đặc biệt là trạngthái cực điểm trong vận động vẫn còn ít đợc quan tâm và đây vẫn còn làmột vấn đề mới cần phải nghiờn cứu Chính vì thế, chúng tôi mạnh dạn lựa
chọn đề tài “Nghiên cứu lựa chọn một số bài tập khắc phục trạng thái
cực điểm nhằm nâng cao thành tích trong chạy 800m cho nữ của trờng THPT Minh Khai – Hà Tĩnh”. Hà Tĩnh ”
Chơng I.
Tổng quan các vấn đề nghiên cứu.
1.1 Đặc điểm các trạng thái sinh lý của cơ thể xuất hiện trong chạy
800m.
Trong hoạt động thể dục thể thao nói chung và trong chạy cự ly trungbình (800m) nữ nói riêng khi hoạt động thì cơ thể sẽ xuất hiện các trạngthái sinh lý nh trạng thái trớc vận động, khởi động, bắt đầu vận động, cực
điểm, hô hấp lần hai, ổn định, mệt mỏi và hồi phục Các trạng thái sinh lýnày đều có ảnh hởng tới khả năng hoạt động của cơ thể
Trạng thái trớc vận động và khởi động.
Trạng thái trớc vận động.
Trạng thái trớc vận động là trạng thái đặc biệt của cơ thể xuất hiệntrong hoạt động thể thao (thi đấu, tập luyện) Các quá trình sinh lý có thểxảy ra trớc khi bắt đầu vận động vài giờ, vài ngày thậm chí nhiều ngày Cácbiến đổi xảy ra trong cơ thể trớc vận động rất đa dạng và xuất hiện ở hầuhết các chức năng cơ thể Các biến đổi thờng gặp là tăng cờng hng phấn củacác trung tâm thần kinh, tăng cờng trao đổi chất, tăng nhịp tim và trao đổikhí, tăng thân nhiệt Những biến đổi trớc vận động làm cho cơ thể hoạt
Trang 5động ở mức gần với vận động hơn và giúp cho việc thực hiện hoạt động đợc
dễ dàng, sự thích nghi với vận động xảy ra nhanh hơn
Mức độ biến đổi chức năng trong trạng thái trớc vận động phụ thuộc vàotính chất của cuộc thi đấu sắp tới, điều kiện tập luyện và thi đấu, thái độ vàtrình độ tập luyện của vận động viên Có ba loại trạng thái trớc vận động đólà:
* Trạng thái sẵn sàng: trong trạng thái này, hng phấn của hệ thần kinh tănglên vừa phải, các biến đổi về chức năng dinh dỡng và vận động tơng ứng vớihoạt động sắp tới Cảm xúc của vận động viên hng phấn vừa phải, hammuốn thi đấu, trạng thái sẵn sàng đảm bảo cho cơ thể hoạt động tốt nhấttrong thi đấu
* Trạng thái bồn chồn (trạng thái sốt trớc vận động): trong trạng thái nàyvận động viên hng phấn quá mức, dễ bị kích động Những biến đổi chứcnăng xảy ra mạnh, nhiệt độ cơ thể tăng cao Tiêu hao năng lợng của cơ thểnhiều, mất sự cân bằng của các quá trình thần kinh Vận động viên dễ phạmsai lầm về kỹ thuật và chiến thuật thi đấu, ảnh hởng xấu đến thành tích thểthao, chỉ trừ một số vận động viên có loại hình thần kinh mạnh thì sự hngphấn quá mức mới không làm giảm mà ngợc lại làm tăng thành tích thi đấu
* Trạng thái thờ ơ: là trạng thái trớc thi đấu có quá trình ức chế chiếm u thếtrong thần kinh Sự ức chế này thờng xảy ra sau khi hng phấn mạnh trêngiới hạn Trong trạng thái thờ ơ, những biến đổi chức năng vận động vàdinh dỡng đề thể hiện yếu, có sự rối loạn chức năng, vận động viên có trạngthái trầm, buồn, sợ thi đấu, giao tiếp Trạng thái thờ ơ làm giảm sút thànhtích thể thao
Trạng thái khởi động.
Khởi động là thực hiện một tổ hợp các động tác chuẩn bị trớc mộtbuổi tập luyện hoặc thi đấu thể thao Khởi động dùng để rút ngắn quá trìnhthích nghi của cơ thể với vận động, chuyển tất cả các chức năng của cơ thể
từ trạng thái yên tĩnh sang trạng thái động Khởi động gồm khởi độngchung và khởi động chuyên môn
Khởi động chung gồm tất cả các bài tập phát triển đa dạng, làm tăngquá trình trao đổi chất, kích thích thần kinh trung ơng, kích thích tim mạchhô hấp
Trang 6Khởi động chuyên môn tiến hành sau khởi động chung, gồm các bàitập tơng ứng với vận động cơ bản Có nhiệm vụ chuẩn bị cho cơ thể thựchiện một hoạt động chuyên môn cụ thể cho nên nó phải tơng ứng về đặc
điểm cơ cấu vận động với tập luyện sắp tới Trong khởi động chuyên mônthờng có các động tác phối hợp phức tạp và các động tác chuyên môn vớidụng cụ tập luyện
Nội dung, thời gian cũng nh khoảng cách giữa khởi động và hoạt
động chính thức có thể rất khác nhau phụ thuộc vào hàng loạt yếu tố nh:
đặc điểm của hoạt động chính thức, điều kiện môi trờng bên ngoài, trình độ
và đặc điểm tâm lý của vận động viên, ý đồ chiến thuật của huấn luyệnviên Về nguyên tắc khởi động phải vừa đủ nhng không gây mệt mỏi chovận động viên, đó là khởi động trong vòng 10 – Hà Tĩnh” 30 phút, đến khi vận động
động có thể ảnh hởng xấu đến thành tích thi đấu trong các cự ly dài
Trạng thái bắt đầu vận động.
Là giai đoạn đầu tiên của những biến đổi chức năng trong hoạt độngthể lực Về bản chất, trạng thái bắt đầu vận động là giai đoạn thích nghi củacơ thể với những yêu cầu cao của vận động ở giai đoạn này từng chứcnăng cũng nh toàn bộ cơ thể có những biến đổi đáng kể nhằm đảm bảo choviệc thực hiện cơ bắp Toàn bộ những biến đổi đó đều nhằm mục đích là tạo
ra một mức phối hợp hoạt động mới, phù hợp với yêu cầu của vận động.Các quá trình sinh lý xảy ra ở trạng thái này là:
- Biến đổi sự điều khiển thần kinh và thần kinh thể dịch đối với chứcnăng vận động và dinh dỡng phù hợp với yêu cầu vận động
- Xác định cơ cấu động tác (tốc độ, lực, nhịp điệu, tính chất, hìnhthức ) phù hợp với nhiệm vụ vận động
- Nâng cao các chức năng dinh dỡng (tim mạch, hô hấp, trao đổichất, điều nhiệt ) đến mức cần thiết để đảm bảo nhu cầu dinh dỡng củavận động
Các quá trình trên xảy ra đồng thời và liên quan hữu cơ với nhau Sựbiến đổi trong quá trình này tạo điều kiện để quá trình kia có thể tiến triểnmột cách thuận lợi
Sự biến đổi chức năng trong trạng thái bắt đầu vận động tuân theo một sốquy luật sau:
Trang 7- Sự biến đổi tăng cờng các chức năng xảy ra không đồng bộ, cácchức năng vận động biến đổi nhanh hơn so với các chức năng dinh dỡng.Trong một chức năng có chỉ số biến đổi nhanh có chỉ số biến đổi chậm Vídụ: tần số tim tăng nhanh hơn so với lực co bóp, thông khí phút tăng nhanhhơn so với hấp thụ ô xy
- Tốc độ biến đổi các chức năng sinh lý tỷ lệ thuận với cờng độ (côngsuất) hoạt động Công suất hoạt động càng lớn thì sự tăng cờng chức năngban đầu càng nhanh
- Thời gian của trạng thái bắt đầu vận động tỷ lệ nghịch với công suấtvận động
- Trong trạng thái bắt đầu vận động, các chức năng sinh lý biến đổikhông đều
Ngay sau khi xuất phát, các chức năng đợc tăng lên rất nhanh, sau đó
sự tăng cờng lại chậm dần Hiện tợng tăng cờng không đều thể hiện rõ nhấttrong các chức năng dinh dỡng Ví dụ: sự biến đổi tần số tim khi hoạt độngvới công suất lớn, ở 2 phút đầu mạch tăng từ 90 – Hà Tĩnh” 150 lần/phút, sau đó từphút thứ 2 - phút 8 mạch chỉ tăng từ 150 – Hà Tĩnh” 170 lần/phút
- Sự cung cấp năng lợng trong trạng thái bắt đầu vận động chủ yếu doquá trình yếm khí đảm nhiệm, bao gồm năng lợng từ hệ photphatgen và hệlactic, và nh vậy sẽ tạo ra sự nợ dỡng
Cực điểm và hô hấp lần hai.
Trong những hoạt động thể lực căng thẳng kéo dài, sau khi bắt đầuhoạt động đợc vài phút, trong cơ thể vận động viên có thể xuất hiện một
trạng thái tạm thời đặc biệt gọi là “cực điểm”
Trang 8* Biểu hiện của cực điểm:
- Biểu hiện chủ quan là: cảm giác tức thở, chóng mặt, đánh trốngngực, đau ở bụng và ở cơ, muốn bỏ cuộc
trong máu tăng, độ ph của máu giảm, mồ hôi ra nhiều Do đó sự phối hợp
động tác và khả năng vận động của vận động viên giảm sút tạm thời
* Nguyên nhân của trạng thái cực điểm : “ ” do sự hỗn loạn điều hoàchức năng tạm thời do nhu cầu oxy của cơ hoạt động rất cao mà khả năng
đáp ứng của hệ vận chuyển oxy không kịp thời Vì vậy các sản phẩm trao
đổi chất yếm khí bị tích tụ lại trong cơ và trong máu tăng gây ra những biến
đổi xấu trên
Để khắc phục trạng thái cực điểm, vận động viên cần phải có những
nỗ lực ý chí rất lớn Nếu vẫn tiếp tục hoạt động, “cực điểm” sẽ chuyển sangmột trạng thái dễ chịu, hô hấp trở lại bình thờng, độ sâu hô hấp tăng lên,
lần hai” hay còn gọi là hiện tợng thoát cực điểm “ ” Nó chứng tỏ cơ thể đãtìm ra đợc sự phối hợp chức năng thích hợp và đa huy động đợc khả năngcủa mình để đáp ứng lại những yêu cầu cao của vận động
Cực điểm thờng hay xuất hiện ở những ngời có trình độ tập luyệnkém, khởi động không đầy đủ Thời điểm xuất hiện cực điểm phụ thuộc vàocông suất và thời gian hoạt động Đối với các em học sinh thì trình độ tậpluyện còn rất thấp nên trạng thái cực điểm thờng xảy ra, đặc biệt là các emnữ khi hoat động sức bền chạy 800m, điều đó sẽ ảnh hởng, làm giảm thànhtích khi các em tập luyện và thi đấu Do đó, phải có những bài tập tăng c-ờng thể lực và kĩ thuật kết hợp phơng pháp thở bằng mũi để thoát khỏi cực
điểm một cách nhanh chóng và đạt đợc thành tích cao trong tập luyện
Trạng thái ổn định.
Trong hoạt động thể lực kéo dài, sau trạng thái bắt đầu vận động,giữa cơ và nội tạng sẽ hình thành một sự phối hợp tối u để đảm bảo các nhucầu dinh dỡng cho vận động Trạng thái tơng đối ổn định về chức năng khithực hiện các hoạt động thể lực a khí với công suất lớn hoặc trung bình gọi
là trạng thái ổn định Có hai loại trạng thái ổn định: ổn định thật và ổn địnhgiả
Trang 9* Trạng thái ổn định thật: xuất hiện trong hoạt động thể lực với côngsuất trung bình, khi nhu cầu về oxy và các nhu cầu về dinh dỡng khác nhỏhơn khả năng tối đa của cơ thể Do đợc cung cấp oxy đầy đủ nên năng lợng
đợc để hoạt động chủ yếu bằng con đờng a khí, nợ dỡng không đáng kể, cácchỉ tiêu sinh lý khác đều duy trì ở một mức tơng đối ổn định
* Trạng thái ổn định giả: Xuất hiện trong những hoạt động có côngsuất lớn hoặc dới cực đại kéo dài Do nhu cầu oxy và nhu cầu trao đổi chấtcao mà các chỉ tiêu sinh lý nhất là hấp thụ oxy cũng đợc duy trì ở mức tối đahoặc gần tối đa nhng cha đáp ứng đợc nhu cầu của cơ thể Vì vậy trong ổn
định giả nợ dỡng tăng dần, năng lợng chủ yếu cung cấp bằng con đờng yếmkhí Hoạt động trong ổn định giả thờng không kéo dài quá lâu
Trong thực tế tập luyện và thi đấu thể thao, ngời tập luôn cố gắngtăng tốc hoặc tăng công suất hoạt động để đạt thành tích cao hơn, tức làluôn hoạt động trên mức tối đa của cơ thể nên không xuất hiện trạng thái ổn
định thật Vì vậy sau trạng thái bắt đầu vận động trạng thái tiếp theo của cơthể sẽ là ổn định giả
Trạng thái mệt mỏi.
Hoạt động thể lực ngay cả trong những điều kiện tốt nhất cũng khôngthể kéo dài mãi, dần dần xuất hiện một trạng thái đặc biệt của cơ thể, đó làmệt mỏi Mệt mỏi là trạng thái sinh lý có tính chất hồi phục của cơ thể, xảy
ra do lao động và tập luyện quá kéo dài hoặc quá căng thẳng, làm giảm súttạm thời khả năng hoạt động của cơ thể
Biểu hiện của mệt mỏi: biểu hiện chủ quan là cảm giác mệt mỏi, biểuhiện khách quan là giảm sút số lợng và chất lợng hoạt động hoặc phảingừng hoạt động, giảm chức năng sinh lý Trạng thái này mất đi sau nghỉngơi
Hoạt động thể lực rất đa dạng về tính chất và công suất, vì vậy mức
độ tham gia của các cơ quan và hệ cơ quan vào mỗi loại hoạt động thể lựccũng rất khác nhau nên nguyên nhân mệt mỏi cũng khác nhau Nguyênnhân chủ yếu là do địa điểm phát sinh mệt mỏi và cơ chế gây mệt mỏi
Địa điểm gây mệt mỏi có thể phát sinh ở ba nhóm hệ cơ quan là:
- Hệ các cơ quan điều khiển bao gồm hệ thần kinh trung ơng, hệ thầnkinh dinh dỡng và nội tiết - thể dịch
Trang 10- Hệ các cơ quan đảm bảo dinh dỡng, đảm bảo cho hoạt động thể lực,gồm hệ tuần hoàn, hô hấp, máu.
- Hệ vận động gồm bộ máy thần kinh - cơ ngoại biên
Hiện nay mệt mỏi trong hoạt động thể lực đợc giải thích bằng bốn cơ chế:
- Mệt mỏi do trung tâm thần kinh
- Mệt mỏi do nhiễm độc các sản phẩm chuyển hoá
- Mệt mỏi do thiếu oxy trong vận động
- Mệt mỏi do cạn dự trữ năng lợng
Quá trình hồi phục.
Sau khi ngừng vận động, ở các cơ quan và hệ cơ quan xảy ra nhữngbiến đổi để đa cơ quan đó về trạng thái chức năng trớc khi vận động, các
biến đổi nh vậy gọi là quá trình hồi phục Còn trạng thái của cơ thể khi các quá trình hồi phục diễn ra đợc gọi là trạng thái hồi phục
Trong trạng thái hồi phục của cơ thể, các sản phẩm trao đổi chất sinh ratrong vận động đợc đào thải, các men và các vật chất mang năng lợng bịtiêu hao trong thời gian hoạt động cơ bắp đợc hồi phục Hồi phục khôngnhững đa cơ thể về trạng thái ban đầu mà còn tăng khả năng chức phận củacơ thể
Quá trình hồi phục của từng chức năng cũng nh khả năng hoạt độngthể lực nói chung xảy ra theo hình làn sóng không đều Các chức năng khácnhau, thậm chí các chỉ số sinh lý sinh hóa khác nhau hồi phục với tốc độkhác nhau (hồi phục không đồng bộ)
Tốc độ hồi phục của phần lớn các chỉ tiêu sinh lý tỷ lệ thuận với công suấthoạt động Công suất hoạt động càng lớn, những biến đổi trong vận độngxảy ra càng mạnh thì tốc độ hồi phục càng nhanh Ví dụ, giai đoạn hồi phụcsau vận động tối đa chỉ vài phút còn hồi phục sau chạy marathon có thể kéodài vài ngày
Trạng thái hồi phục của cơ thể sau hoạt động thể lực có thể chiathành 4 giai đoạn: hồi phục nhanh, hồi phục chậm, hồi phục vợt mức, và hồiphục muộn
1.2 Cơ sở lí luận của sức bền
Trong khi thực hiện một hoạt động nào đó tơng đối dài và căng thẳngthì sau một thời gian con ngời cảm thấy thực hiện việc đó dần trở nên khókhăn hơn, dấu hiệu bên ngoài ta có thể cảm nhận đợc một cách khách quan
Trang 11qua một số dấu hiệu tơng đối rõ rệt, nh sắc mặt hồng mồ hôi toát ra, độngtác chậm hơn Đồng thời với những biểu hiện ấy trong cơ thể diễn ra nhữngbiến đổi sinh lí sâu sắc Mặc dù khó khăn dần tăng nhng con ngời vẫn cóthể duy trì đợc cờng độ hoạt động nh mức ban đầu là nhờ nỗ lực ý chí rấtlớn Trạng thái mệt mỏi đó gọi là giai đoạn mệt mỏi có bù, nếu cờng độ hoạt
động giảm đi mặc dù nỗ lực ý chí tăng lên thì ngời ta gọi là giai đoạn mệtmỏi mất bù Việc giảm sút tạm thời năng lực hoạt động do sự vận động gâylên gọi là mệt mỏi Mệt mỏi biểu hiện ở các mặt hoạt động của cơ thể trởnên khó khăn hơn hoặc không thể tiếp tục với hiệu quả nh cũ
Nếu cho một số ngời cùng thực hiện một số nhiệm vụ đó thì hiện tợngmệt mỏi của họ sẽ xuất hiện ở những thời điểm khác nhau đó là do mức độphát triển sức bền khác nhau Nh vậy có thể định nghĩa sức bền nh sau: sứcbền là khả năng thực hiện một hoạt động với cờng độ cho trớc hay là nănglực duy trì khả năng vận động trong thời gian dài nhất mà cơ thể có thể chịu
đựng đợc Ngoài ra có thể định nghĩa sức bền là năng lực của cơ thể chốnglại mệt mỏi trong hoạt động nào đó
Trong sức bền dựa vào cơ chế mệt mỏi do các hoạt động gây nên màchia thành nhiều loại sức bền chủ yếu là sức bền chung và sức bền chuyênmôn Sức bền trong các hoạt động kéo dài với cờng độ thấp có sự tham giaphần lớn các hệ cơ của cơ thể là sức bền chung, còn năng lực duy trì khảnăng vận động cao trong những loại hình bài tập nhất định đợc gọi là sứcbền chuyên môn Việc giáo dục nâng cao sức bền phải chú ý có sự kết hợpchặt chẽ 5 yếu tố cơ bản của lợng vận động (LVĐ)
- Tốc độ (hay cờng độ) bài tập
- Thời gian thực hiện bài tập
- Thời gian nghỉ giữa quãng
- Tích chất của nghỉ ngơi
- Số lần lặp lại
5 yếu tố cơ bản này có ý nghĩa rất quan trọng, việc thay đổi 1 trong 5thành phần nói trên của LVĐ sẽ làm thay đổi cơ chế diễn biến sinh lý trong
Trang 12cơ thể, và từ việc đó nó có thể có tác dụng trực tiếp đến việc thay đổi thànhtích
Chạy cự ly 800m là hoạt động vùng công suất dới cực đại nên hoạt
động này là một hoạt động xảy ra trong quá trình a khí - yếm khí Vì vậyviệc nâng cao khả năng a - yếm khí trong quá trình giáo dục nâng cao sứcbền không thể thiếu đợc Phơng pháp nâng cao khả năng a khí giải quyếtcác nhiệm vụ sau: Nâng cao khả năng hấp thụ Oxi tối đa, nâng cao khảnăng kéo dài hấp thụ Oxi tối đa, làm cho hệ tuần hoàn hệ hô hấp nhanhchóng đạt mức hoạt động với hiệu suất cao mà chủ yếu sử dụng các phơngpháp sau đây để nâng cao khả năng a khí: phơng pháp đồng đều, liên tục,phơng pháp biến đổi và lặp lại Các phơng pháp này có cấu trúc thành phầncủa lợng vận động nh sau:
- Cờng độ hoạt động cần phải cao hơn mức giới hạn và phải ở vàokhoảng 75 - 80 % cờng độ tối đa cờng độ này cần đợc xác định sao cho vàocuối lúc hoạt động tần số của tim tơng đối cao vào khoảng 180 lần/phút
- Độ dài của cự ly phải chọn sao cho thời gian thực hiện không quá 1h
- 1h30 chỉ trong trờng hợp này hoạt động mới diễn ra trong điều kiện nợOxi và hấp thụ Oxi đạt mức tối đa vào lúc nghỉ ngơi
- Khoảng cách nghỉ ngơi: Cần làm sao cho hoạt động sau đợc tiếnhành trên cơ sở biến đổi thuận lợi của hoạt động trớc đó Nếu xác định theothể tích tâm thu thì khoảng cách nghỉ ngơi đó đối với vận động viên có tậpluyện tốt xấp xỉ 45 – Hà Tĩnh” 90 giây và đối với học sinh từ 90 - 180 giây
- Thời gian nghỉ không vợt quá 3 – Hà Tĩnh” 4 phút
- Tính chất nghỉ ngơi: Cần xen kẽ các khoảng cách nghỉ ngơi và hoạt
động với cờng độ thấp
- Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào tần số nhịp tim để định mức lợng vận
động Ngoài ra còn kết hợp thở trong chạy 800m để nâng cao khả năng akhí Phơng pháp nâng cao khả năng yếm khí: Trớc hết khả năng yếm khí làkhả năng vận động của cơ thể trong điều kiện dựa vào năng lợng cung cấpnăng lợng yếm khí tạo điều kiện hoạt động thuận lợi cho việc thực hiệnnhững hoạt động yếm khí, bởi vì nh chúng ta đã biết quá trình trả nợ Oxidiễn ra một phần ngay trong lúc vận động và nếu có khả năng a khí cao thì
Trang 13phần trả nợ Oxi trong lúc vận động đó sẽ lớn và hiệu quả hoạt động của cơthể sẽ tăng lên.
Tuy nhiên nhiệm vụ chính ở đây là tăng cờng giải phóng năng lợngnhờ các phản ứng phân huỷ phốt pho - creatin Và phân huỷ gluco đồng thờinâng cao khả năng chịu đựng trạng thái nợ Oxi ở mức cao
Các bài tập nhằm hoàn thiện cơ chế giải phóng năng lợng phốtpho creatin có những đặc điểm sau đây:
-Cờng độ hoạt động ở mức tối đa hoặc thấp hơn một chút
Thời gian của bài tập chỉ giới hạn từ 3 – Hà Tĩnh” 8 giây sau khi (chạy từ 30
đến 60m) sở dĩ nh vậy, vì dự trữ phốtpho creatin trong cơ rất ít, sự phân huỷhợp chất này chỉ diễn ra trong thời gian rất ngắn (3 – Hà Tĩnh” 8 giây) sau khi bắt
đầu hoạt động
Thời gian nghỉ giữa quãng từ 2 - 3 giây đó cũng là thời gian đủ hồi đểhồi phục phốtpho creatin, sự phân huỷ phốtpho creatin tạo ra axit lattic nêntốc độ trả nợ ôxi diễn ra khá nhanh Nhng dự trữ phốtpho - creatin trong cơthể ít nên sau 3 - 4 lần lặp lại thì hoạt động của cơ chế gluco phân sẽ tănglên còn cơ chế phốtpho creatin sẽ giảm đi
Để khắc phục hiện tợng này chia bài tập thành hai đến ba nhóm, mỗinhóm gồm 3 đến 5 lần lặp lại, thời gian nghỉ giữa các nhóm kéo dài 7 - 10phút (đủ để Oxi hoá phần Axit lactic và đảm bảo duy trì trạng thái hng phấncao của các trung tâm thần kinh)
Trang 14Hình thức nghỉ ngơi: Nghỉ ngơi tích cực.
Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào trình độ tập luyện của vận động viên saocho khi lặp lại, nâng cao đợc khối lợng vận động Tính chất nghỉ ngơi khôngcần nghỉ ngơi tích cực nhng tránh trạng thái nghỉ ngơi hoàn toàn, số lần lặplại trong hoạt động: Có các khoảng nghỉ giảm dần thông thờng qua 3- 4 lầnvì trạng thái mệt mỏi tăng nhanh
1.3 Cơ sở sinh lý của tố chất sức bền
Theo Pharơphen: các bài tập định lợng đợc chia thành 2 nhóm chính đó làcác bài tập có chu kỳ và không có chu kỳ Các bài tập đợc chia ra các nhómphụ thuộc vào công suất, cờng độ và các yếu tố sinh lý khác của hoạt độngvới công suất tối đa, dới tối đa, lớn và trung bình Chạy 800m là hoạt độngcông suất dới tối đa nên có những biến đổi sinh lý nh sau:
Yêu cầu về lực và tốc độ co cơ trong chạy 800m không đạt mức caonhất Hoạt động của toàn bộ cơ thể thay đổi mạnh nhất vào lúc bất đầu vận
động và tiếp tục tăng nhanh nhất là về cuối cự ly chạy 800m Máu trongchạy 800m có những thay đổi rõ rệt Số lợng máu tham gia vào tuần hoàntăng lên do đợc huy động ra từ kho dự trữ Số lợng hồng cầu, bạch cầu,hêmôglôbin trong một đơn vị thể tích máu tăng lên
Thành phần của huyết tơng cũng thay đổi Hàm lợng glucôza huyếttăng lên do quá trình phân giải glucôgen trong gan đợc tăng cờng Hàm l-ợng axit lactic trong máu tăng do quá trình phân giải yếm khí glucôza, làmcho phản ứng của máu trở thành axit, độ PH giảm làm cho trạng thái nộimôi của cơ thể mất cân bằng Ngay từ khi bắt đầu hoạt động tần số co bópcủa tim tăng nhanh đạt 180 - 200 lần/ phút Huyết áp tối đa tăng 180 -200mmHg, huyết áp tối thiểu tăng ít hoặc không thay đổi Thể tích tâm thutăng rất mạnh so với mức yên tĩnh, sau 3 - 4 phút hoạt động thể tích có thể
đạt 35 - 40 lần/phút, tần số hô hấp và thể tích hô hấp tăng nhanh và sau khikết thúc thời gian chạy 800m, sẽ đạt mức tối đa của mỗi ngời Tỷ lệ cácthành phần của nợ oxy trong các bài tập dới cực đại biến đổi khác nhau phụthuộc vào thời gian hoạt động Trong chạy 800m thời gian kéo dài khoảng 2
- 3 phút (hoặc 3 - 4 phút) Sự phân giải ATP và CP chỉ chiếm 20%, 50% dophân giải yếm khí và 25% của các quá trình a khí Nguồn cung cấp glucoza
Trang 15chủ yếu là do glucogen trong cơ Việc sử dụng glucogen trong máu ở đâyrất hạn chế.
Việc tiêu hao năng lợng trong các bài tập dới cực đại phụ thuộc vàothời gian và tính chất hoạt động: cụ thể 25 - 40 kcal/phút Hoạt động của cơquan bài tiết thay đổi không đáng kể, mồ hôi tiết ít Thân nhiệt tăng rõ rệtquá trình điều hòa nhiệt bằng bay hơi cha kịp xảy ra
Nguyên nhân mệt mỏi trong chạy 800m là do các sản phẩm trao đổi chấttích lũy nhiều trong cơ làm giảm độ PH và thay đổi nội môi về phía axit
Nh vậy chạy 800m yêu cầu tơng đối cao với khả năng yếm khí cũng nh akhí của VĐV vì vậy chạy 800m còn gọi là hoạt động trong trạng thái a -yếm khí hỗn hợp
1.4 Đặc điểm tâm lý lứa tuổi THPT
Lứa tuổi học sinh THPT là lứa tuổi đầu thanh niên là thời kỳ đạt đợc
sự trởng thành về mặt thể lực nhng sự phát triển còn kém so với sự phát triểncủa ngời lớn Có nghĩa là ở lứa tuổi này cơ thể các em đang phát triển mạnh
mẽ về các hệ cơ quan cũng nh thể lực để tiến tới hoàn thiện, khả năng hoạt
động của các cơ quan và các bộ phận của cơ thể đợc nâng cao cụ thể là:
* Hệ vận động ( hệ x ơng, cơ ):
- Hệ xơng: ở lứa tuổi này cơ thể các em phát triển một cách đột ngột
về chiều dài, độ dày, hàm lợng các chất hữu cơ trong xơng giảm do hàm ợng Phôt pho, Canxi, Magiê trong xơng tăng Quá trình cốt hoá xơng ở các
l-bộ phận cha hoàn chỉnh Chỉ cốt hoá ở một số l-bộ phận của xơng nh mặt cộtxơng sống, các tổ chức sụn dần đợc thay thế bằng các mô xơng Chiều dàicác chi của nữ ngắn hơn nam theo tỷ lệ 1/1.1 Ngoài ra ở các em nữ tỉ lệ đốtsống cổ và ngực so với toàn bộ cột sống ngắn hơn ở các em nam Trong khi
đốt sống cổ và thắt lng lại dài hơn, độ linh hoạt của cột sống còn đợc tăng ờng thêm do dây chằng và đĩa sụn chêm ở đốt sống có độ linh hoạt đàn hồitốt hơn Kích thớc xơng chậu lớn, đó là đặc điểm làm cho trọng tâm chungcủa cơ thể thấp hơn so với nam Nhng chính điều này làm hạn chế tốc độchạy, độ cao bật nhảy của nữ Bộ xơng của các em nhỏ hơn các em nam,một số xơng nhỏ và mềm, bề mặt xơng nhẵn Các chỉ số vòng đùi, vòngcánh tay, vòng ngực cũng nh các vòng khác, cũng nh đờng kính cơ, theo líthuyết sự khác biệt đó theo tỉ lệ 1/1.21 Trọng lợng cơ chiếm khoảng 30%-
Trang 16c-35% trọng lợng cơ thể (KoxIa) Vì vậy mà trong quá trình giảng dạy cầnchú ý phát triển cơ bắp cho các em Nhằm phát triển hoàn thiện cho hệ cơ.
em nam cùng lứa tuổi Thể tích phút của dòng máu đã giảm thể tích tâm thu
và thể tích phút tăng cao Huyết áp tăng cụ thể: huyết áp tối đa 100 - 110mmHg, huyết áp tối thiểu 80 – Hà Tĩnh” 95 mmHg
Trang 17* Hệ hô hấp:
ở lửa tổi này có sự thay đổi rõ nét về độ dài của chu kì hô hấp Dungtích sống và thông khí phổi tối đa tăng, khả năng hấp thụ oxi lớn Phổi pháttriển mạnh nhng cha đều, khung ngực còn nhỏ, hẹp nên các em thở nhanh
và sâu không có sự ổn định của dung tích sống, lợng không khí, đó lànguyên nhân làm cho tần số hô hấp của các em tăng cao khi hoat động, gâynên hiện tợng thiếu oxi dẫn đến mệt mỏi
* Hệ thần kinh:
ở lứa tuổi này hệ thống thần kinh trung ơng đã khá hoàn thiện, hoạt
động phân tích trên vỏ não về tri giác có định hớng sâu sắc hơn Khả nănghoạt động phân tích tổng hợp của vỏ não tăng lên, t duy trừu tợng tốt ở lứatuổi này học sinh không chỉ học các phần động tác vận động đơn lẻ nh trớc
mà chủ yếu là từng bớc hoàn thiện, ghép những phần đã học trớc thành cácliên hợp động tác tơng đối hoàn chỉnh nhng vẫn mang tính cá thể Vì vậykhi giảng dạy cần phải thay đổi nhiều hình thức tập luyện, vận dụng cáchình thức trò chơi thi đấu để hoàn thành tốt những bài tập đề ra
* Trao đổi chất và năng l ợng:
ở các đối tợng này đòi hỏi về các chất (đờng, đạm, mỡ và muốikhoáng) rất lớn, quá trình chuyển hoá xẩy ra rất nhanh, tăng lợng tế bào lớnmột mặt chuyển hoá cho quá trình trởng thành của cơ thể, mặt khác để cungcấp cho quá trình vận động thể lực
1.5 Đặc điểm riêng của nữ
Đặc điểm sinh lí lớn nhất ở nữ (mà nam không có) là chu kỳ kinhnguyệt: Đó là một quá trình sinh lý do những biến đổi trong hoạt động củacác tuyến sinh dục gây ra Quá trình này lặp đi lặp lại theo chu kỳ 27 - 28
Trang 18ngày bắt đầu từ khi cơ thể phụ nữ (các em) trởng thành về mặt sinh dục, vàokhoảng từ 12 - 14 tuổi và kết thúc vào thời kỳ mãn kinh (sau 45 - 50 tuổi)
Chu kỳ kinh nguyệt đợc chia ra làm 4 thời kỳ: Tiền rụng trứng, rụngtrứng, sau rụng trứng và thời kỳ yên lặng Trong thời kỳ tiền rụng trứng vàrụng trứng của chu kỳ kinh nguyệt, chức năng của các hệ cơ quan trong cơthể thay đổi đáng kể Tính hng phấn của hệ thần kinh trung ơng tăng, nhịptim nhanh, huyết áp hơi tăng ở một số các em còn xuất hiện cảm giác khóchịu, đau bụng buồn nôn ở đa số các em, hoạt động thể lực nói chung giảmxuống trong những ngày hành kinh
LVĐ tập luyện và thi đấu cũng nh căng thẳng tâm lý mạnh trong thi đấuthể thao có thể trì hoãn sự trởng thành về mặt sinh dục của các em nữ thiếuniên và làm rối loạn kinh nguyệt ở thanh niên Tuy nhiên cần phải xem chu
kỳ kinh nguyệt là một hiện tợng sinh lí bình thờng, các em hoàn toàn có thểtham gia tập luyện và thi đấu thể thao nếu đợc theo dõi chặt chẽ và có biệnpháp đối xử cá biệt và hợp lý
Đặc điểm tâm lý.
So với nam, sự kiên định và lòng tin vào thắng lợi ở nữ không chắc mạnh
và cuồng nhiệt bằng (xem bảng 1.1) Do đó cần đặc biệt chú trọng hơntrong huấn luyện tâm lý cho nữ
Bảng 1.1 Mức độ dao động niềm tin vào thắng lợi của nam – nữ VĐV hoặc
ng-ời thờng ( John.M.Sihva.1982)
Ngời thờng(64)
VĐV(73)
Ngời thờng(29)
Số trung bình
Khoảng dao động
103,3+ 12,8
108,4+ 11,4
93,6+ 11,5
104,5+ 12,5
Trang 19Khái niệm về ý chí: ý chí là mặt năng động của ý thức, biểu hiện sự
nỗ lực của bản thân khắc phục khó khăn trở ngại để thực hiện mục đíchhành động
Cấu trúc của ý chí:
+ Thành phần trí tuệ: khả năng vạch ra những giải pháp hành độngvận động các hoạt tính trí tuệ tham gia vào việc kiểm tra, đánh giá, phântích, phê phán việc thực hiện các hành động thể dục thể thao so với mụch
Nỗ lực ý chí là yếu tố hết sức quan trọng trong thành phần hiện thực
Nỗ lực ý chí là sự căng thẳng về tâm lý, thể chất vợt qua những khó khăntrở ngại
Trở ngại là những điều kiện khách quan bên ngoài của môn thể thao
ảnh hởng đến mục đích hành động của bản thân
Để khắc phục khó khăn trở ngại thì ngời tập phải nỗ lực ý chí:
chất tâm lý Mặt khác làm giảm mức nguy hiểm, kìm hãm những xúc cảm
ức chế, tăng cờng kích thích tích cực tập luyện, thi đấu
thuật tâm lý Do đó phải sử dụng các thủ pháp điều hoà tâm lý nh: Tậptrung chú ý vào kỹ thuật, chiến thuật, điều hoà hô hấp, quan sát đối phơng,
tự tổ chức sự nỗ lự ý chí tạo ra trạng thái tâm lý thích hợp, phối hợp hành
động và động tác kỹ thuật, chiến thuật và tiết kiệm sức
Trang 20Chơng II.
Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu.
2.1 Đối tợng nghiên cứu :
40 nữ học sinh lớp 11A2 và 11A9 trờng THPT Minh Khai – Hà Tĩnh” Hà Tĩnh
- Khi quan sát chúng tôi luôn đề ra mục đích và nhiệm vụ rõ ràng, xâydựng kế hoạch quan sát trong quá trình nghiên cứu theo từng buổi và quansát có chọn lọc
- Khi quan sát chúng tôi ghi chép lại những kết quả thu đợc thông qua
đó chúng tôi đánh giá đợc chính xác vấn đề
Để thực hiện tốt phơng pháp này chúng tôi sử dụng các hình thức:+ Quan sát trực tiếp giờ dạy thể dục và có nhận định, đánh giá khách quan.+ Quan sát công khai
+ Quan sát liên tục
Trang 212.2.3 Phơng pháp phỏng vấn toạ đàm
Chúng tôi sử dụng phơng pháp phỏng vấn toạ đàm trực tiếp các chuyêngia, giáo viên thể dục, huấn luyện viên các sở TDTT, học sinh Từ đó bổsung thêm các dữ liệu cần thiết loại bỏ những vấn đề cha phù hợp, tạo điềukiện thuận lợi, xác định hiện trạng vấn đề nghiên cứu
Để có cơ sở lựa chọn các bài tập nhằm khắc phục trạng thái cực điểmnâng cao thành tích trong chạy cự ly 800m cho nữ Chúng tôi đã điều tra,phỏng vấn các vấn đề liên quan đến đề tài này nh:
- Xây dựng các bài tập nhằm phát triển thể lực trong chạy cự ly 800m cho nữ
- Xây dựng lựa chọn các biện pháp phát triển tâm lý
- Xây dựng thứ tự bài tập và lợng vận động đối với từng nhóm bài tập
2.2.5 Phơng pháp toán học thống kê
Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi sử dụng phơng pháp này để sử lý
số liệu, đánh giá hiệu quả của việc ứng dụng các bài tập mà chúng tôi lựachọn gồm các công thức:
Trang 22- C«ng thøc tÝnh trung b×nh céng:
1
n i i
X X
n
i i
x
X X n
x
X X n
- NÕu TtÝnh > Tb¶ng th× sù kh¸c biÖt cã ý nghÜa
- NÕu TtÝnh < Tb¶ng th× sù kh¸c biÖt kh«ng cã ý nghÜa
2.3 Thêi gian nghiªn cøu:
Trang 23- Từ tháng 10 – Hà Tĩnh” tháng 12/2009: Chọn đề tài, nghiên cứu tài liệu và
viết đề cơng
- Từ tháng 1 – Hà Tĩnh” hết tháng 2/2010: Giải quyết nhiệm vụ 1.
- Từ tháng 3 – Hà Tĩnh” 20/ 4/2010: Giải quyết nhiệm vụ 2.
- Từ 25/4 – Hà Tĩnh” 20/05/2010: Hoàn thành và nghiệm thu đề tài.
2.4 Địa điểm nghiên cứu:
- Tại trờng Đại Học Vinh
- Trờng THPT Minh Khai – Hà Tĩnh” Hà Tĩnh
Trang 24Chơng III.
Kết quả nghiên cứu và bàn luận.
3.1 Giải quyết nhiệm vụ 1: Đánh giá thực trạng việc sử dụng các
ph-ơng tiện nhằm khắc phục trạng thái cực điểm trong chạy 800m cho nữ của trờng THPT Minh Khai – Hà Tĩnh”. Hà Tĩnh.
3.1.1 Khảo sát việc sử dụng các phơng tiện trong chạy 800m cho nữ của
trờng THPT Minh Khai – Hà Tĩnh”. Hà Tĩnh.
Qua khảo sát thực tế và nghiờn cứu trong 8 tuần thực tập ở trờngTHPT Minh Khai – Hà Tĩnh” Hà Tĩnh chúng tôi nhận thấy đây là một trờng mớichuyển về cơ sở mới nên còn thiếu thốn về cở sở vật chất Thực trạng ở tr-ờng THPT Minh Khai – Hà Tĩnh” Hà Tĩnh hiện nay là việc áp dụng các phơng phápdạy học mới đang còn ít đợc sử dụng Quá trình tập thể dục thể thao đangtheo một chơng trình rập khuôn, cha có tính sáng tạo cao, các giờ học thểdục xen kẽ các buổi học văn hoá trong tuần (2 tiết/tuần) Và cho tới naythầy cô chủ yếu vẫn dựa vào các phơng pháp tập luyện cũ nh là sau mỗi tiếthọc thể dục chỉ dành cho các em học sinh 5 – Hà Tĩnh” 10 phút để tập các bài tậpphát triển thể lực nh: nhảy dây, đá cầu, chạy trên địa hình tự nhiên và cáctrò chơi thể lực
Để có cơ sở thực tiễn lựa chọn các phơng tiện trong giảng dạy nhằmkhắc phục trạng thái cực điểm trong chạy 800m cho nữ Bằng 2 phơng phápphỏng vấn và quan sát s phạm Chúng tôi trực tiếp phỏng vấn 8 giáo viên
đang trực tiếp giảng dạy tại trờng về thực trạng sử dụng các phơng tiện tậpluyện trong chạy 800m cho nữ học sinh lớp 11 trờng THPT Minh Khai – Hà Tĩnh”
Hà Tĩnh