Chính từ những vấn đề trên, với ý tởng góp phần nâng cao thể chất chosinh viên , nâng cao chất lợng học môn xà lệch nhằm góp phần ít nhiều vàoviệc nâng cao chất lợng giáo dục - đào tạo c
Trang 1Lời cảm ơn
Trớc hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Trần Thị NgọcLan – ngời hớng dẫn chỉ đạo đề tài đã tận tình giúp đỡ, hớng dẫn tôi trongquá trình thực hiện khoá luận tốt nghiệp này
Nhân đây tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Thểdục- trờng Đại học Vinh cùng toàn thể các bạn sinh viên K44B-khoa Ngữvăn-trờng Đại học Vinh đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình nghiên cứu vàhoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Và tôi cũng chân thành cảm ơn tất cả bạn bè, đồng nghiệp đã động viênkhích lệ và giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập , xử lý số liệu
Do đề tài bớc đầu chỉ nghiên cứu trong phạm vi hẹp cùng với điều kiện
và thời gian nghiên cứu còn nhiều hạn chế nên không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót Vậy tôi mong đợc sự góp ý của các thầy cô giáo cùng bạn bè, đồngnghiệp
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn.
Trang 2dần dần phát triển rộng rãi trong quần chúng, có vị trí và vai trò to lớn trongviệc hoàn thiện thể chất cho thanh thiếu niên, trẻ em các trờng hoc từ mẫugiáo đến chuyên nghiệp và đại học.
Đất nớc ta đang bớc vào thời kỳ đổi mới – thời kỳ công nghiệp hoá,hiện đại hóa đất nớc làm cho dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ,văn minh thì yếu tố nhân lực có ý nghĩa quyết định Từ năm 1960, Đảng ta đã
chỉ rõ: Con ng“Con ng ời là vốn quý nhất của chế độ xã hội chủ nghĩa Bảo vệ và bồi dỡng sức khoẻ của con ngời là nghĩa vụ và mục tiêu cao quý của nghành y tế
và thể dục thể thao dới chế độ ta Chính vì thế mà Đảng và Chính phủ rất coi trọng công tác y tế và công tác thể dục thể thao” (Nghị quyết Đại hội III -
1960)
Trong sự nghiệp đổi mới và phát triển đất nớc, Đảng cộng sản ViệtNam ghi nhận thể dục thể thao có một vai trò và vị trí quan trọng, là một mặttrong toàn bộ chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc từ năm 2001-
2010, với phơng hớng: Phát triển mạnh các hoạt động TDTT, góp phần“Con ng
nâng cao thể lực và phát huy tinh thần dân tộc của con ngời Việt Nam” Chỉ
thị số 36 - CT/TW của Ban Bí th Trung ơng Đảng chỉ rõ: Phát triển TDTT là“Con ng
một bộ phận quan trọng trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng
và Nhà nớc, nhằm bồi dỡng và phát huy nhân tố con ngời”.
Một nền tảng có sự đóng góp hết sức quan trọng trong sự phát triển củamỗi quốc gia, mỗi dân tộc là GDTC trong trờng học GDTC trong trờng học
là một mặt quan trọng nhằm đào tạo, bồi dỡng thế hệ tơng lai của đất nớc,cung cấp nguồn nhân lực có sức khoẻ, có học vấn và đạo đức cho sự nghiệpxây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đồng thời cung cấp tài năng thể thao cho quốc
gia Bác Hồ từng viết: Một năm khởi đầu từ mùa xuân Một đời khởi đầu từ“Con ng
tuổi trẻ Tuổt trẻ là mùa xuân của xã hội ” Tuổi trẻ là lớp ngời kế thừa sựnghiệp cách mạng của Đảng, của nhân dân Vì vậy GDTC cho thể hệ trẻ lànhiệm vụ hết sức quan trọng để tăng thêm sức khoẻ, chuẩn bị cho họ bớc vàocuộc sống lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đáp ứng nhu cầu cần thiếttrớc mắt và lâu dài của cách mạng
Trong hệ thống các môn TDTT, thể dục nói chung và thể dục dụng cụnói riêng là một môn thể thao hiện đại đợc nhiều ngời quan tâm a thích Nómang tính nghệ thuật cao, có tác dụng rèn luyện con ngời phát triển hài hoàcân đối, đồng thời bồi dỡng cho họ lòng dũng cảm, ý chí, nghị lực vợc quakhó khăn Tuy nhiên, để đạt đợc những yêu cầu phức tạp của môn học này đòi
Trang 3hỏi ngời tập phải có đầy đủ các tố chất thể lực đặc trng cũng nh sự kiên trì,khổ luyện
Riêng môn xà lệch là một trong 4 nội dung thuộc môn thể dục dụng cụdành cho nữ, kỹ thuật của nó tơng đối phức tạp, đặc biệt là động tác lăngchuối xuống Đối với nữ sinh viên hệ không chuyên khi thực hiện động tácnày lại càng khó khăn hơn do thể lực còn yếu, tâm lý sợ ngã, căng thẳng,thiếu tin tởng Vì thế khi học động tác này nên sử dụng các bài tập dẫn dắtkhác nhau, tập luyện các động tác đó trong những điều kiện dễ dàng, ngời tậpbớt sợ hãi, tiết kiệm đợc sức và xúc tiến quá trình hình thành kỹ năng, kỹ xảovận động đợc mau chóng
Hơn nữa qua tìm hiểu, quan sát thực tế chúng tôi thấy khả năng thựchiện kỹ thuật động tác ở môn xà lệch cũng nh động tác lăng chuối xuống ở nữsinh viên trờng Đại học Vinh là còn rất yếu
Chính từ những vấn đề trên, với ý tởng góp phần nâng cao thể chất chosinh viên , nâng cao chất lợng học môn xà lệch nhằm góp phần ít nhiều vàoviệc nâng cao chất lợng giáo dục - đào tạo của trờng Đai học Vinh nói chung,
khoa Thể dục nói riêng, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài Nghiên cứu“Con ng
lựa chọn một số bài tập dẫn dắt nhằm nâng cao chất lợng khi thực hiện
động tác lăng chuối xuống ở môn học xà lệch cho nữ sinh viên K44 - khoa Ngữ văn - Trờng Đại học Vinh”
Trang 4CHƯƠNG I: Tổng quan vấn đề nghiên cứu.
1.1.Cơ sở lý luận về đặc điểm tâm lý của lứa tuổi 19 - 22.
ở lứa tuổi này, tri giác thể hiện tơng đối chính xác trong hoạt động thểthao Cảm giác vận động cơ cho phép kiểm tra tính chất vận động, hình dáng,biên độ phơng hớng, trơng lực cơ, tức là kiểm tra đợc sự vận động của cơ thểmình, sự tri giác về vận động thông qua cảm giác cơ bắp sẽ tạo ra cho conngời khả năng tiếp thu nhanh chóng kỹ thuật các bài tập thể thao (Trích tâm
lý học thể thao chủ biên Phạm Gia Viễn)
Do trình độ nhận thức và tâm lý phát triển, phạm vi hoạt động giao lurộng rãi hơn nên việc tiếp thu động tác có những nét mới: luyện tập và nhậnthức các bài tập có ý thức hơn Các em không thoã mãn với việc tập lặp lạimột cách đơn điệu các động tác hoặc cũng không hài lòng với khả năng biểuhiện tính tích cực vận động của mình Các em muốn nắm bắt những tri thứcmới mẻ về văn hoá thể chất, có nhu cầu thể hiện mọi khả năng về thể lực vàtâm lý của mình Hơn nữa ở lứa tuổi này họ có thể đặt ra cho mình nội dunghành động, tính sẵn sàng khắc phục mọi khó khăn, tính kỷ luật, quyết tâm nỗlực của bản thân, tính kiên trì đợc thể hiện trong học tập và trong công việc.Vì vậy trong quá trình giảng dạy môn thể dục, ngời giáo viên đề ra mục đích
cụ thể, họ phấn đấu thực hiện tốt đợc công việc và theo khả năng của mình.Trong quá trình tập luyện các tố chất thể lực đặc trng, nếu tập một cách có
hệ thống sẽ kích thích sự nỗ lực ý chí của họ, nâng cao thành tích trong tậpluyện và thi đấu Điều quan trọng là phải chỉ rõ để các em hiểu đợc khi nào vàloại bài tập nào cần đến đức tính dũng cảm, lòng quyết tâm hay tính kiêntrì… Một khi các em nhận thức đ Một khi các em nhận thức đợc rằng không hoàn thiện đợc bài tập là dothiếu ý chí thì các em sẽ bị “Con ngchạm tự ái” Tính tự ái trong tr ờng hợp này cótác dụng kích thích mạnh mẽ lòng tự trọng, thúc đẩy các em phấn đấu vơnlên
Một đặc điểm tâm lý của lứa tuổi này đó là xúc cảm tâm lý mạnh mẽnhu cầu trở thành ngời đẹp, hấp dẫn cả về hình thức bên ngoài lẫn sự biểuhiện nội tâm Nếu các em thấy sự phấn đấu tập luyện của mình đạt hiệu quảcao thì các em sẽ có hứng thú sâu sắc và tính tích cực trong các buổi tập sẽtăng lên đáng kể
1.2.Cơ sở lý luận về đặc điểm giải phẩu sinh lý của lứa tuổi 19 - 22.
Trang 5Đặc điểm giải phẩu sinh lý lứa tuổi là căn cứ quan trọng để tiến hànhgiảng dạy TDTT , chỉ có dựa vào đặc điểm giải phẫu sinh lý và tuân theonhững quy luật phát triển của cơ thể thì công tác giảng dạy TDTT mới pháthuy đợc tác dụng to lớn đến việc nâng cao năng lực họat động của cơ thể đểtrực tiếp phục vụ cho học tập, sản xuất và chiến đấu ở lứa tuổi này cơ thể các
em đã phát triển tơng đối hoàn chỉnh Các bộ phận tiếp tục lớn lên nhng tốc
độ chậm dần, chức năng sinh lý tơng đối ổn định, khả năng hoạt động của cáccơ quan, bộ phận cơ thể cũng đợc nâng lên
- Hệ xơng: Xơng bắt đầu giảm tốc độ phát triển, sụn ở hai đầu xơngvẫn còn dài nhng sụn chuyển thành xơng ít Mỗi năm nữ cao hơn khoảng 0,5
- 1cm, nam từ 1 - 3 cm Tập luyện TDTT sẽ làm cho xơng phát triển về chiềudài, nhất là phát triển mạnh theo chiều ngang Các xơng nhỏ nh xơng cổ tay,bàn tay đã kết hành xơng nên các em có thể tập một số động tác treo,chống… Một khi các em nhận thức đmà không làm tổn hại hoặc đa đến sự phát triển lệnh lạc của cơ thể.Cột sống đã ổn định hình dáng nhng vẫn cha đợc củng cố, còn dễ bị congvẹo
- Hệ cơ: ở giai đoạn này, hệ cơ phát triển với tốc độ nhanh để đi đếnhoàn thiện nhng chậm hơn so với hệ xơng, khối lợng cơ tăng khá nhanh, đàntích cơ tăng không đều, chủ yếu nhỏ và dài Do vậy, khi cơ hoạt động chóngdẫn đến mệt mỏi Vì sự phát triển không cân đối nên khi giảng dạy môn xàlệch giáo viên chú ý phát triển cơ bắp cho các em Riêng đối với nữ, các cơduỗi yếu, do đó khi lựa chọn các bài tập phát triển sức mạnh phải có yêu cầuriêng biệt Tính chất động tác của nữ cần toàn diện, mang tính chất mềm dẻo,khéo léo
- Hệ tuần hoàn: ở giai đoạn này hệ tuần hoàn đang trên đà phát triểnmạnh để hoàn thiện, trọng lợng và sức chứa của tim tơng đối hoàn chỉnh Timcủa nam mỗi phút khoảng 70 - 80 lần, của nữ khoảng 75 - 85 lần ở lứa tuổinày phản ứng của hệ tuần hoàn tơng đối rõ rệt, nhng sau vận động mạch đập
và huyết áp hồi phục tơng đối nhanh chóng Cho nên lứa tuổi này có thể tậpnhững bài tập có cờng độ và khối lợng tơng đối lớn
- Hệ hô hấp: Phổi của các em phát triển mạnh nhng cha đều đặn, khungngực còn hẹp nên các em thở nhanh và không có sự ổn định dung tích sống
Đó chính là nguyên nhân làm cho tần số hô hấp của các em tăng cao khi hoạt
động và gây nên hiện tợng thiếu ô xi dẫn đến mệt mỏi
- Hệ thần kinh: ở giai đoạn này kích thớc não và hành tuỷ đạt đến mứccủa ngời trởng thành Khả năng t duy, nhất là khả năng tổng hợp, phân tích,
Trang 6trừu tợng hoá phát triển thuận lợi cho sự hoàn thành phản xạ có điều kiện.Tuy nhiên đối với các động tác đơn điệu cũng dễ làm cho ngời tập chóng mệtmỏi Cần thay đổi nhiều hình thức tập luyện để hoàn thành tốt bài tập Ngoài
ra ở lứa tuổi này do sự hoạt động mạnh của tuyến giáp trạng, tuyến yên làmcho tính hng phấn của hệ thần kinh chiếm u thế, giữa hng phấn và ức chếkhông cân bằng làm ảnh hởng đến hoạt động thể dục, nhất là các bạn nữ khảnăng chịu đựng bị ảnh hởng Vì vậy giáo viên cần bố trí các bài tập thíchhợp, chú ý quan sát các phản ứng của cơ thể các em để có biện pháp giảiquyết kịp thời
1.3 Đặc điểm và phơng pháp tập luyện các động tác trên xà lệch.
1.3.1 Đặc điểm các động tác trên xà lệch.
Đặc điểm của các động tác trên xà lệch là sự thay đổi tính chất độngtác nhanh chóng, sự luân phiên giữa các động tác có đà lăng, các động táctĩnh và dùng sức, do đó trong một bài tập liên hợp dài vẫn có điều kiện nghỉngơi tích cực Một đặc điểm nữa là cách nắm dụng cụ, có tiết diện hình bầudục và bề dày của tay xà, đòi hỏi sự thay đổi của cách nắm khi thực hiện các
động tác khác nhau Trong các hoạt động chuối tay, vợt hai chân, tay nắm xàtơng tự nh trên xà đơn
ở xà lệch, các động tác dùng đà lăng đóng vai trò chủ yếu, các t thếtĩnh và các động tác dùng sức ít sử dụng Cơ sở kỹ thuật thực hiện động tácdùng đà lăng tơng tự ở xà đơn và các dụng cụ khác
Lợng vận động thờng tập trung vào các nhóm cơ tay, cơ vai Ngoài racòn có sự đóng góp sức của các cơ thành bụng, lng, hông nên cần chú ý đúngmức đến việc tập luyện nhằm phát triển những nhóm cơ trên và độ linh hoạtcác khớp đó
1.3.2 Phơng pháp tập luyện các động tác trên xà lệch.
Muốn thực hiện tốt các động tác ở xà lệch cần có cảm giác chính xác
về không gian và thời gian Ngoài ra còn cần có tính kiên trì, lòng dũng cảm
Sự trở ngại lớn cho việc tiếp thu nhiều động tác là sợ ngã, do đó ng ời tập xuấthiện trạng thái căng thẳng, thiếu tin tởng Vì thế khi học một động tác mớinên sử dụng các bài tập dẫn dắt và các động tác bổ trợ khác nhau Tập luyệncác động tác đó trong những điều kiện dễ dàng, ngời tập bớt sợ hãi, tiết kiêm
đợc sức và xúc tiến quá trình hình thành kỹ năng, kỹ xảo vận động đợc mauchóng
Khi học các động tác xuống phức tạp, di chuyển từ tay xà này qua tay
xà kia và nhiều động tác khó khác, có thể sử dụng một số dụng cụ bảo hiểm
Trang 7nh: dây, bảo hiểm bằng tay, dây bảo hiểm qua hệ thống ròng rọc Khi xuống,
đặc biệt từ tay xà cao phải đặt ở chỗ rơi xuống có nhiều đệm
Trong các buổi tâp, cần chú ý đến trình tự các động tác bổ trợ, dẫn dắt
và luân phiên các động tác
ChơngII: Mục đích – nhiệm vụ nghiên cứu. nhiệm vụ nghiên cứu.
2.1 Mục đích nghiên cứu.
Thông qua nghiên cứu nhằm lựa chọn đợc một số bài tập dẫn dắt phùhợp áp dụng trong giảng dạy cho nữ sinh viên K44B- khoa Ngữ văn - Trờng
Đại học Vinh Từ đó góp phần nâng cao chất lợng công tác đào tạo của trờng,của khoa nói chung, học tập và rèn luyện của sinh viên nói riêng
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu.
Trang 83.1.3 Phơng pháp phỏng vấn.
Phơng pháp này đợc chúng tôi sử dụng thông qua hình thức phỏng vấngián tiếp, tức là phát phiếu phỏng vấn tới tập thể giáo viên chuyên nghành thểdục và tập thể nữ sinh viên k44B- Khoa Ngữ văn - Trờng đại học Vinh để cócơ sở cho việc lựa chọn các bài tập dẫn dắt mà chúng tôi đã đa ra Mẫu phiếuphỏng vấn đợc trình bày ở phần phụ lục của đề tài
3.1.4 Phơng pháp dùng bài thử.
Phơng pháp này chính là việc sử dụng các bài thử (test) nhằm đánh giácác chỉ số thể chất đặc trng của các đối tợng nghiên cứu trong các thời điểmcần thiết
Để tiến hành nghiên cứu đề tài này chúng tôi đã sử dụng các bài thử
sau: 1 Nằm sấp chống đẩy.
- TTCB: Hai chân gịang rộng bằng vai, mũi chân chạm trên thảm cao
su và hai tay chống trên thảm cao su
- Cách thực hiện: Co hai tay, hạ thẳng ngời xuống Sau đó đẩy thẳngtay và nâng ngời lên đồng thời
Trang 9- Cách thực hiện: Nâng chân lên đến gần ngực, tạo với thân ngờikhoảng 750 (chân vẫn thẳng), sau đó hạ chân xuống gần thảm (gót chânkhông chạm đất).
- Cách đánh giá: Thành tích đơctính bằng số lần Số lần bằng số chu kỳnâng chân lên, hạ chân xuống Thực hiện nhiều lần tùy theo khả năng từngngời
3 Chuối tay co ngời giữ cổ chân.
- TTCB: Đứng chân trớc chân sau, hai tay giơ lên cao
- Cách thực hiện: Thân ngời đổ về phía trớc, hai tay hạ về phía trớc,lăng một chân, dậm bật một chân Hai tay đặt lên thảm rộng bằng vai, mũibàn tay hơi xoay ra ngoài, các ngón tay xòe rộng Hai chân thẳng trên caokhép sát nhau Ngời giúp đỡ đứng bên cạnh, ngang vị trí đặt tay, hai tay đỡphần cổ chân ngời tập
- Cách đánh giá: Thành tích đợc tính bằng thời gian, từ khi ngời tập ở tthế thân ngời và hai chân thẳng trên cao đến khi 2 chân chạm thảm Thời gian
đợc tính bằng giây đồng hồ điện tử
3.1.5 Phơng pháp thực nghiệm s phạm.
Sau khi đã lựa chon đợc một số bái tập dẫn dắt bổ trợ cho động tác lăngchuối xuống, chúng tôi tiến hành thực nghiệm s phạm trên 60 nữ sinh viênK44B - Khoa Ngữ văn - trờng Đại học Vinh Số sinh viên nữ đó đợc chia làm
2 nhóm:
+ Nhóm đối chiếu(A) gồm 30 nữ: Tiến hành tập luyện theo giáo ángiảng dạy của giáo viên bộ môn
+ Nhóm thực nghiệm (B) gồm 30 nữ: Tiến hành tập luyện theo giáo án
đặc biệt với các bài tập dẫn dắt mà chúng tôi đã lựa chọn
Để nhận xét tính hiệu quả của bài tập, chúng tôi đánh giá kết quả và sosánh theo phơng pháp thực nghiệm so sánh song song
3.1.6 Phơng pháp toán học thống kê.
Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi sử dụng phơng pháp này để xử lý
số liệu đã thu thập đợc và đánh giá hiệu quả của việc ứng dụng các bài tập màchúng tôi đã lựa chọn Bao gồm các công thức sau:
Trang 10- Công thức tính phơng sai:
) 30 n ( 1
n
) X x ( i 2
2 A
B A
n n
X X
3.2.1 Đối tợng nghiên cứu.
60 nữ sinh viên K44B – Khoa Ngữ văn – trờng Đại học Vinh
3.2.2 Thời gian nghiên cứu.
Đề tài nghiên cứu đợc tiến hành từ 1/10/2004 đến ngày 21/05/2005 và
đợc chia thành 3 giai đoạn sau:
- Giai đoạn 1: Từ 1/10/2004 đến 10/11/2004 đọc tài liệu, xác định hớngnghiên cứu đặt tên cho đề tài, viết đề cơng nghiên cứu và giải quyết nhiệm vụ
3.2.3 Địa điểm nghiên cứu
Trờng Đại học Vinh
3.2.4 Dụng cụ nghiên cứu.
- Đồng hồ điện tử bấm giây
- Thảm cao su
Trang 11- Máy tính điện tử
CHƯƠNG IV: Kết quả nghiên cứu 4.1 Xác định một số chỉ số thể chất đặc trng của nữ sinh viên K44 Khoa Ngữ văn Tr
Trong quá trình giảng dạy của các thầy cô giáo bộ môn xà lệch, chúngtôi đã quan sát các bạn nữ sinh viên K44 B-khoa Ngữ văn thực hiện bài tập
Và chúng tôi thấy khả năng thực hiện các động tác trên xà lệch nói chung và
động tác lăng chuối xuống nói riêng ở các nữ sinh viên này còn rất yếu.Chính vì vậy chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn các thầy cô giáo tổ Thể dục vàcác nữ sinh viên K44B - khoa Ngữ văn - trờng Đại học Vinh về sự cần thiếtphải biên soạn các bài tập dẫn dắt cũng nh tìm hiểu sự lựa chọn các bài tậpdẫn dắt nhằm nâng cao chất lợng khi thực hiện động tác lăng chuối xuống, từ
đó để chúng tôi có thêm cơ sở cho việc tiến hành lựa chọn một số bài tập dẫndắt áp dụng trong quá trình giảng dạy môn xà lệch
Chúng tôi đã phỏng vấn gián tiếp (bằng hình thức phiếu phỏng vấn)58ngời, trong đó có 6 thầy cô giáo tổ Thể dục và 52 sinh viên K44B - khoa Ngữvăn –trờng Đại học Vinh Kết quả phỏng vấn thu đợc nh sau:
ở câu hỏi 1: Có 48/58 ngời (chiếm82%) cho rằng cần thiết phải lựachọn các bài tập dẫn dắt nhằm nâng cao chất lợng khi thực hiện động tác lăngchuối xuống ở môn học xà lệch cho các nữ sinh viên
ở câu hỏi 2: Hệ thống bài tập mà chúng tôi đa ra gồm:
- Nằm sấp chống đẩy
- Đứng lên ngồi xuống trên một chân
- Cõng bạn nửa ngồi đứng
- Nằm sấp ke cơ lng có ngời giữ cổ chân chân
Trang 12- Chuối tay có ngời giữ cổ chân.
- Bật ếchCác thầy cô giáo và sinh viên sẽ lựa chọn 3 trong số 10 bài tập màchúng tôi đa ra.Và kết quả lựa chọn đợc thể hiện ở bảng sau:
4 Nằm sấp ke cơ lng có ngời giữ cổ chân 14 24,13%
Từ số liệu đợc trình bày ở bảng 1, chúng tôi thấy hầu hết các bài tập
đều đợc các thầy cô giáo và các bạn sinh viên lựa chọn.Tuy nhiên trong đó có
3 bài tập có số ngời lựa chọn nhiều nhất là:
- Nằm sấp chống đẩy: Có 36 ngời lựa chọn , chiếm 62,06%
- Ngồi ke cơ bụng:Có 40 ngời lựa chọn, chiếm 68,96%
- Chuối tay có ngời giữ cổ chân: Có 41 ngời lựa chọn, chiếm 70,69%
Từ kết quả phỏng vấn đó, chúng tôi tiến hành xác định các chỉ số thểchất đặc trng trên cho các nữ sinh viên K44B- khoa Ngữ văn- trờng Đại họcVinh
Các chỉ số thể chất của mỗi đối tợng là những chỉ số đợc rất nhiềungành khoa học quan tâm Trong lĩnh vực TDTT, những chỉ số đó khôngnhững cho ta biết thực trạng thể chất của từng đối tợng, mà còn là cơ sở đểxây dựng, lựa chọn các bài tập thể chất có hiệu quả tốt nhất Tuy nhiên ởphạm vi nhất định, trong đề tài này chúng tôi mới chỉ tập trung vào một số nộidung cơ bản về thể chất đặc trng thông qua kết quả phỏng vấn
Qua việc xác định các chỉ số thể chất đặc trng cho 60 nữ sinh viênK44B – Khoa Ngữ văn - trờng Đại học Vinh, chúng tôi thu đợc kết quả nhsau:
Bảng 2: Kết quả các chỉ số thể chất đặc trng của nữ sinh viên K44B – nhiệm vụ nghiên cứu. Khoa Ngữ văn – nhiệm vụ nghiên cứu. tr ờng Đại học
Vinh.
TT Kết quả X x CV%
Trang 13Nội dung
3 Chuối tay có ngời giữ cổ chân (gy) 28,87 2,8 9,69
Phân tích kết quả nghiên cứu ở bảng 2 chúng ta thu đợc kết quả nh sau:
1 Bài thử thứ nhất: Nằm sấp chống đẩy (đánh giá sức mạnh của cơ tay
2 Bài thử thứ 2: Ngồi ke cơ bụng (đánh giá sức mạnh cơ bụng ).
- Thành tích trung bình của lớp là :X = 18,65 , với độ lệch chuẩn là x=2,95 Điềunày có nghĩa thành tích của ngời tốt nhất là: 18,65 + 2,95 = 21,6 Thành tích của ngờikém nhất là: 18,65 – 2,95 = 15,7
- Hệ số biến sai tính đợc là: Cv = 15,81% > 10% Điều này có nghĩa làthành tích ngồi ke cơ bụng của lớp không đồng đều và quan sát kết quả chothấy còn thấp
3 3 Bài thử thứ 3: Chuối tay có ngời giữ cổ chân (đánh giá khả năng
dùng sức chuối tay)
- Thành tích trung bình của lớp là: X = 28,87gy, với độ lệch chuẩn là x = 2,8
Điều này có nghĩa thành tích của ngời tốt nhất là: 28,87 + 2,8 = 31,67gy Thành tích củangời kém nhất là: 28,87 - 2,8 = 26,07gy
- Hệ số biến sai tính đợc là: Cv = 9,69% < 10% Điều này có nghĩa làthành tích chuối tay có ngời giữ cổ chân của lớp tơng đối đồng đều nhng vẫncòn thấp
*So sánh hai nhóm đối tợng nghiên cứu trớc khi thực nghiệm:
Trớc khi bớc vào nhiệm vụ 2 chúng tôi đã tiến hành chia 60 nữ sinhviên trên thành hai nhóm tơng đơng nhau, mỗi nhóm 30 nữ sinh siên
Nhóm A: là nhóm đối chiếu, nhóm B: là nhóm thực nghiệm
Sau khi chia nhóm, chúng tôi tiến hành so sánh kết quả các bài thử củahai nhóm trớc khi bớc vào thực nghiệm
1 Bài thử nằm sấp chống đẩy.
Trang 14a Thành tích của nhóm đối chiếu.
Kết quả nghiên cứu đợc trình bày ở bảng 3, biểu đồ 1 Phân tích kết quảnghiên cứu chúng ta thấy:
-Thành tích trung bình của nhóm là: X = 14,03, với độ lệch chuẩn x = 2,52
Điều này có nghĩa thành tích của ngời tốt nhất là: 14,03 + 2,52 = 16,55 Thành tíchcủa ngời kém nhất là: 14,03 – 2,52 =11,51
- Hệ số biến sai là: Cv = 17,96 > 10% Điều này có nghĩa là thành tích củanhóm đối chiếu thực sự không đồng đều và quan sát kết quả cho thấy còn thấp
b Thành tích của nhóm thực nghiệm
Kết quả nghiên cứu đợc trình bày ở bảng 3, biểu đồ 1 Phân tích kết quảnghiên cứu chúng ta thấy:
-Thành tích trung bình của nhóm là: X = 13,9 , với độ lệch chuẩn x = 2,49
Điều này có nghĩa thành tích của ngời tốt nhất là: 13,9 + 2,49 = 16,39
Thành tích của ngời kém nhất là: 13,9 - 2,49 = 11,41
- Hệ số biến sai: Cv = 17,91% > 10% Điều này có nghĩa là thành tíchcủa nhóm thực nghiệm thực sự không đồng đều và quan sát kết quả cho thấycòn thấp
- Nhận xét: Khi tiến hành so sánh thành tích nằm sấp chống đẩy của 2nhóm đối chiếu (A) và nhóm thực nghiệm (B) chúng tôi thấy rằng thành tíchcủa hai nhóm tơng đối đồng đều nhng còn thấp
Ta có: Ttính = 0,2009 < Tbảng = 2,04 Điều này có nghĩa là sự khác biệtban đầu không có ý nghĩa ở ngỡng xác suất P = 5%
2 Bài thử ngồi ke cơ bụng.
Bảng 4 So sánh thành tích ở bài thử ngồi ke cơ bụng trớc thực nghiệm Kết quả