1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu lựa chọn một số bài tập dẫn dắt nhằm góp phần nâng cao chất lượng thực hiện động tác chuối tay trên thảm cho nam sinh viên lớp TD2 (209) 1 trường đại học vinh

40 516 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu lựa chọn một số bài tập dẫn dắt nhằm góp phần nâng cao chất lượng thực hiện động tác chuối tay trên thảm cho nam sinh viên lớp TD2 (209) – 1
Tác giả Lê Văn Quyền
Người hướng dẫn Nguyễn Đình Thành, Giảng viên
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Sư phạm Giáo dục thể chất
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2010
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 348 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đáp ứng cao hơn nữa sự nghiệp đó, cũng nhtrong công cuộc đổi mới đất nớc trờng Đại học Vinh đang tiến hành đào tạotheo hình thức đổi mới, đó là đào tạo theo học chế tín chỉ, một loại

Trang 1

Trờng đại học vinh Khoa giáo dục thể chất

Khóa luận tốt nghiệp đại học

Ngành s phạm giáo dục thể chất

Vinh – 2010 2010

Trang 2

Trờng đại học vinh Khoa giáo dục thể chất

Trang 3

Lời cảm ơn

Tôi xin chân thành bày tỏ lời biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Nguyễn Đình Thành đã tận tình giúp đỡ, hớng dẫn tôi hoàn thành khoá luận này.

Tôi xin chân thành cảm ơn tới các thầy, cô giáo ở khoa GDTC trờng Đại học Vinh, cùng các thầy, cô giáo giảng dạy bộ môn Thể dục ở trờng THPT tại các tỉnh Quảng Bình, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hoá đã tạo điều kiện thuận lợi giúp chúng tôi hoàn thành khoá luận.

Tôi cũng chân thành cảm ơn tới tất cả bạn bè đồng nghiệp, các bạn sinh viên K48A khoa GDQP - GDTC Trờng Đại học Vinh đã động viên, khích lệ giúp tôi trong quá trình thu thập và

xử lý số liệu.

Khoá luận này sẽ không thể tránh khỏi thiếu sót, kính mong

đợc sự góp ý, giúp đỡ của các thầy cô giáo và bạn bè đồng nghiệp.

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn.

Vinh, tháng 5 năm 2010 Sinh viên làm khoá luận

Lê Văn Quyền

Trang 4

Mục lục

Trang

Lời cảm ơn

Cơ sở của đề tài nghiên cứu 1

Mục tiêu của đề tài Nghiên cứu 3

Chơng 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu 4

1.1 Cơ sở tâm, sinh lý của lứa tuổi sinh viên 4

1.1.1 Cơ sở tâm lý 4

1.1.2 Cơ sở sinh lý 5

1.2 Các Chủ trơng của Đảng, Nhà nớc và trờng Đại học Vinh về Đào tạo theo học chế tín chỉ 7

Chơng 2: Đối tợng, phơng pháp và tổ chức nghiên cứu 9

2.1 Đối tợng nghiên cứu 9

2.2 Phơng pháp nghiên cứu 9

2.2.1 Phơng pháp đọc, phân tích, tổng hợp tài liệu 9

2.2.2 Phơng pháp quan sát s phạm 9

2.2.3 Phơng pháp tọa đàm phỏng vấn 9

2.2.4 Phơng pháp thực nghiệm s phạm 10

2.2.5 Phuơng pháp toán học xác suất thống kê 10

2.3 Tổ chức nghiên cứu 11

2.3.1 Địa điểm nghiên cứu 11

2.3.2 Thiết kế nghiên cứu 11

Chơng 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận 13

3.1 Giải quyết mục tiêu một của đề tài 13

3.2 Giải quyết mục tiêu hai của đề tài 18

3.3 Giải quyết mục tiêu ba của đề tài 21

Kết luận và kiến nghị 29

Tài liệu tham khảo 32

Trang 5

Danh mục các bảng trong luận văn

Kết quả thực hiện bài thử của nam sinh viên nhóm thực

nghiệm A và nhóm đối chiếu B

Bảng 3 Các test đợc lựa chọn

Bảng 4 Kết quả kiểm tra trớc thực nghiệm

Bảng 5 Kết quả sau thực nghiệm

Trang 6

Danh mục các biểu đồ trong luận văn

Biểu đồ 1 So sánh mức độ khả năng nâng cao thành tíchtrong chắn bóng dọc

theo lới (vị trí 4, 3, 2 ) Biểu đồ 2 So sánh mức độ khả năng nâng cao thành tích trong chắn bóng liên

tục Biểu đồ 3 So sánh mức độ khả năng nâng cao thành tích trong đập bóng kết

hợp với chắn bóng Biểu đồ 4 So sánh mức độ khả năng nâng cao thành tích trong bật nhảy nâng

đùi lên sát ngực

Trang 9

cơ sở của đề tài nghiên cứu Trờng Đại học Vinh “Nữa thế kỷ anh hùng” đang vững bớc trên con đ-

ờng “sự nghiệp trồng ngời” Để đáp ứng cao hơn nữa sự nghiệp đó, cũng nhtrong công cuộc đổi mới đất nớc trờng Đại học Vinh đang tiến hành đào tạotheo hình thức đổi mới, đó là đào tạo theo học chế tín chỉ, một loại hình đàotạo tiến bộ nhất hiện nay, việc lựa chọn loại hình đào tạo này là một bớc ngoặtlớn nhằm khẳng định vị thế, thơng hiệu của trờng trong nền giáo dục nớc nhàcũng nh trong việc hội nhập nhằm nâng cao chất lợng dạy và học, từng bớcthực hiện thắng lợi Nghị quyết 05 của ban cán sự Đảng Bộ Giáo dục và Đàotạo

Chuyển từ đào tạo theo học phần niên chế sang học chế tín chỉ đợc trên

ba năm đã mở ra nhiều thời cơ thách thức lớn cho thầy và trò trờng Đại họcVinh

Những thuận lợi mà Đào tạo theo học chế tín chỉ mang lại là:

Sinh viên đợc chủ động trong việc lựa chọn môn học, có điều kiện sắpxếp thời gian học hợp lý, có khả năng phát huy cao tính tự giác tích cực, ýthức tự học, tự rèn luyện

Tự xây dựng cho bản thân mình một lộ trình học tập phù hợp với nănglực học tập, điều kiện tài chính của gia đình, đồng thời lựa chọn đợc cả Giảngviên giảng dạy môn học mà bản thân mình đã đăng ký

Bên cạnh những mặt thuận lợi, sinh viên còn gặp một số khó khăn nh: Thực trạng về khả năng tự học, tự nghiên cứu của sinh viên Việt Namnói chung, của sinh viên Trờng Đại học Vinh nói riêng còn nhiều hạn chế

Đây cũng là loại hình đào tạo quá mới, do đó sinh viên còn nhiều bỡ ngỡ dẫn

đến cha nắm đợc cách học, phơng pháp học hợp lý

Vì vậy câu hỏi lớn đang đợc đặt ra đó là về khả năng hoàn thành mônhọc, chất lợng học tập của các chuyên ngành đang đợc đào tạo trong nhà tr-ờng

Sinh viên trờng Đại học Vinh là những con ngời u tú của thế hệ trẻ vềtrí tuệ, đạo đức và nhân cách Việc Giáo dục thể chất cho họ là nhiệm vụ hếtsức quan trọng để tăng cờng sức khỏe, chuẩn bị thể lực bớc vào cuộc sống,học tập và xây dựng bảo vệ Tổ quốc, đáp ứng nhu cầu thiết thực trớc mắt vàlâu dài trong sự nghiệp cách mạng, vấn đề này lại càng đợc quan tâm hơn đối

Trang 10

với sinh viên chuyên ngành GDTC, GDTC – GDQP, bởi họ sẽ là những chiến

sỹ trên mặt trận văn hóa đồng thời là chiến sỹ trên mặt trận Giáo dục thể chấtcho học sinh ở các trờng phổ thông

Môn học TD2 là môn học quan trọng không thể thiếu đợc trong

ch-ơng trình đào tạo sinh viên chuyên ngành GDTC, GDTC- GDQP trờng Đạihọc Vinh do đó để góp phần nâng cao chất lợng môn học, góp phần nâng caochất lợng đào tạo của khoa chuyên ngành GDTC – GDQP và của nhà tr-ờng chúng tôi tiến hành đề tài:

“Nghiên cứu lựa chọn một số bài tập dẫn dắt nhằm góp phần nâng cao chất lợng thực hiện động tác Chuối tay trên thảm cho nam sinh viên lớp TD2 (209) - 1 - Trờng Đại học Vinh’’.

Mục tiêu của đề tài Nghiên cứu

Thông qua quá trình nghiên cứu cần đạt đợc các mục tiêu cụ thể sau

đây:

1 Xác định thực trạng thực hiện động tác chuối tay trên thảm của namsinh viên lớp TD2 (209) - 1 - Trờng Đại học Vinh

2 Lựa chọn một số bài tập dẫn dắt nhằm nâng cao chất lợng thực hiện

động tác chuối tay trên thảm cho nam sinh viên lớp TD2 (209) - 1 - Trờng Đạihọc Vinh

3 Hiệu quả ứng dụng các bài tập dẫn dắt đã lựa chọn tới nam sinh viênlớp TD2 (209) - 1 - Trờng Đại học Vinh

Trang 11

Chơng I Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

1.1 Cơ sở tâm, sinh lý của lứa tuổi sinh viên

1.1.1 Cơ sở tâm lý:

ở giai đoạn lứa tuổi sinh viên là giai đoạn giữa lứa tuổi thanh xuân các

em đang ngồi trên ghế nhà trờng chuẩn bị hành trang lập nghiệp cho bản thân

ở lứa tuổi này, tri giác thể hiện tơng đối chính xác trong hoạt động thểthao, cảm giác vận động cho phép kiểm tra tính chất vận động, hình dáng,biên độ, phơng hớng, trơng lực, kiểm tra đợc sự vận động của cơ thể mình, sựtri giác về vận động thông qua cảm giác cơ bắp sẽ tạo cho con ngời có khảnăng tiếp thu nhanh chóng kỹ thuật các bài tập thể dục thể thao (TLHTDTTchủ biên: Phạm Gia Viễn)

Sự phát triển trí tuệ mang tính nhạy bén, t duy của học sinh trở nên sâusắc, khái quát hóa , t duy trừu tợng phát triển cao nên việc tiếp thu động tác cónhững nét mới, tập luyện và nhận thức các bài tập có ý thức cao hơn, các emkhông thỏa mãn với việc tập lặp lại một cách đơn điệu các động tác hoặc cũngkhông hài lòng với khả năng biểu hiện tính tích cực vận động của mình Họsáng tạo khoáng đạt, nhng gắn liền với hiện thực các em muốn nắm bắt nhữngtri giác mới về Văn hóa thể chất, có nhu cầu thể hiện mọi khả năng về thể lực

và tâm lý của mình Hơn nữa ở lứa tuổi này họ có thể đặt ra cho mình nội

Trang 12

dung hành động, tính sẵn sàng khắc phục khó khăn, tính kỹ luật, quyết tâm nổlực của bản thân, tính kiên trì đợc thể hiện trong học tập và trong công việc vìvậy trong quá trình giảng dạy môn học thể dục ngời giáo viên phải đề ra mục

đích cụ thể, họ phấn đấu thực hiện tốt công việc và theo khả năng của mình

Sự hình thành thế giới quan ở sinh viên phát triển hoàn chỉnh, cơ bản họ

đã hình thành hệ thống quan điểm về tự nhiên, về các nguyên tắc c xử do sựgiáo dục cuả nhà trờng sinh viên đã hình thành thế giới quan duy vật biệnchứng và nhân sinh quan khoa học Từ đó tạo thành niềm tin, phơng hớng chosinh viên trong cuộc sống

Một đặc điểm tâm lý ở lứa tuổi này đó là cảm xúc tâm lý mạnh mẽ, nhucầu trở thành cái đẹp cả về hình thức bên ngoài lẫn sự biến đổi nội tâm.Nếucác em thấy sự phấn đấu luyện tập của mình đạt kết quả cao thì các em sẽ cóhứng thú sâu sắc và tích cực trong các buổi tập sẽ tăng lên đáng kể

Hớng về tơng lai là nét nổi bật của sinh viên, họ khát vọng tiến lên phíatrớc đấu tranh cho một ngày mai tơi sáng hơn, thời kỳ này họ có hoài bảo vàmuốn xây dựng một xã hội tốt đẹp, đời sống tình cảm của sinh viên phong phú

và sâu sắc, tình cảm của họ rộng lớn hơn và có cơ sở lý trí vững chắc, họ rấtnhạy về đạo đức, phát hiện nhanh sự dối trá, bất công, ngợc lại với sự côngbằng và trung thực

Tính độc lập là nét đặc trng tiêu biểu của lớp trẻ nói chung, tính độc lập

đó đợc biểu hiện ở sự đào sâu và giải quyết mọi vấn đề theo kiến thức củariêng mình, họ còn biết kiềm chế, còn tỏ ra chủ động sáng tạo trong mọi việc,tính quả cảm cũng là nét tiêu biểu của sinh viên, nó gắn liền với tính độc lập,nhờ đó mà sinh viên có thái độ dứt khoát trong hoạt động, tăng cờng nổ lực ýchí

1.1.2 Cơ sở sinh lý

ở lứa tuổi sinh viên cơ thể phát triển gần nh hoàn thiện nhất là chiềucao, bộ máy vận động đang phát triển ở mức cao, cho phép hoàn thiện cơ thểbằng vận động, lao động chân tay, đặc biệt là thể dục thể thao Sự hoàn thiệncác chức năng vận động đợc thực hiện qua đặc điểm sinh lý cơ bản phát triểntơng đối chậm và ổn định Qua phát triển cơ thể theo lứa tuổi và đặc điểm cơbản theo lứa tuổi có những đặc điểm sinh lý cơ bản phát triển không đồng đềuxen kẽ thời kỳ phát triển nhanh và thời kỳ phát triển tơng đối chậm Quá trìnhphát triển cơ thể không đồng thời có cơ quan phát triển sớm, có cơ quan phát

Trang 13

triển muộn, lứa tuổi sinh viên chiều cao có chững lại, trong khi đó cơ xơngphát triển mạnh hơn Đặc điểm chức năng sinh lý và hệ cơ quan ở lứa tuổi sinhviên đợc biểu hiện qua các mặt sau đây:

Hệ thần kinh đợc hình thành và phát triển cao, trong đó sự phát triểncao về ngôn ngữ, t duy và các kỹ năng vận động trong hoạt động thể thao có ýnghĩa quan trọng

ở lứa tuổi này khả năng hoạt động của não rất cao thể hiện qua khảnăng giao tiếp t duy nhận thức phong phú, làm cho sức mạnh và độ linh hoạtcủa quá trình thần kinh đạt mức độ cao nhất

Quá trình trao đổi chất và năng lợng ở lứa tuổi sinh viên cơ thể đangtuổi sung sức rất cần nhiều đạm, mỡ, đờng, nớc, khoáng chất Tập luyện thểthao tăng nhu cầu về đạm, đẩy mạnh quá trình đồng hóa, dị hóa, các giữ trử

đợc ổn định hàm lợng mỡ và đờng cho cơ thể

Sự phát triển của bộ máy vận động biểu hiện sự hoàn thiện của xơng vềchiều dài, nh bề dày, biến đổi thành phần hóa học của xơng Thành phần quantrọng của bộ máy vận động là xơng và hệ cơ, sự phát triển của cơ phụ thuộcrất nhiều vào mức độ của xơng

Lứa tuổi sinh viên có khối lợng cơ tăng dần để đáp ứng hoạt động thểlực Quá trình hình thành phát triển các tố chất thể lực có liên quan chặt chẽvới sự hình thành các kỹ năng,kỹ xảo vận động và mức độ phát triển của cáccơ quan trong cơ thể Hoạt động thể lực ở lứa tuổi sinh viên diễn ra một cáchthuận lợi hơn so với lứa tuổi khác, tập luyện thể thao thúc đẩy qúa trình pháttriển nhanh các tổ chất thể lực nh: Sức nhanh, sức mạnh, sức bền, khéo léo vàmềm dẻo

Đặc điểm sinh lý đợc xem xét một cách hữu cơ trong toàn bộ quá trìnhtập luyện TDTT của sinh viên, tập luyện cần chú ý lợng vận động trong tậpluyện và thi đấu, lợng vận động cực đại đảm bảo cho phản ứng thích nghi cần

Trang 14

thiết cho sự phát triển thể chất, ngợc lại lợng vận động quá sức có thể làm cạnkiệt khả năng dự trữ của cơ thể dẫn đến hiện tợng rối loạn sinh lý

Việc tập luyện TDTT không nên nóng vội, rút ngắn giai đoạn tập luyệnkhông phù hợp có thể gây ra hậu quả xấu vì vậy các bài tập phải phù hợp,lợng vận động tối u phải đợc u tiên trong Giáo dục thể chất Khả năng vận

động của sinh viên cũng phải tuân theo đặc điểm lứa tuổi, trong tập luyện phảiphòng ngừa chấn thơng, đảm bảo hết khả năng dự trữ chức năng của cơ thể

1.2 Các Chủ trơng của Đảng, Nhà nớc và trờng Đại học Vinh về

Đào tạo theo học chế tín chỉ

- Luật Giáo dục năm 2005 (Điều 6 mục 4) Chơng trình giáo dục đợc tổchức thực hiện theo năm học đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổthông, theo năm học hoặc theo hình thức tích lũy tín chỉ đối với Giáo dụcnghề nghiệp, Giáo dục Đại học

- Ngày 02/ 11/ 2005 Chính phủ ra Nghị quyết số 14/ 2006/ NQ- CP về

đổi mới cơ bản và toàn diện Giáo dục Đại học Việt Nam 2006 – 2020, Nghịquyết đề ra 7 nhóm nhiệm vụ, với những giải pháp nhằm đổi mới mạnh mẽGiáo dục Đại học: Cơ cấu, hệ thống về mạng lới cơ sở Giáo dục Đại học, Quy

định về nội dung, phơng pháp đào tạo, xây dựng đội ngũ giảng viên và cán bộquản lý, họat động nghiên cứu và triển khai ứng dụng của các Cơ sở đào tạo,cơ chế tài chính nhằm đa dạng hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả đầu t củaGiáo dục Đại học, đổi mới quản lý Giáo dục Đại học theo hớng tăng quyềnchủ động, nâng cao trách nhiệm xã hội và thúc đẩy cạnh tranh của các trờng

Đại học, nâng cao sức cạnh tranh của hệ thống Giáo dục Đại học trong quátrình hội nhập Quốc tế Trong đó Nghị quyết có nêu rõ “Xây dựng và thựchiện lộ trình sang chế độ đào tạo theo hệ thống tín chỉ, tạo thuận lợi để chongời học tích lũy kiến thức, chuyển đổi ngành nghề, liên thông, chuyển tiếptới các cấp học tiếp theo ở trong nớc và ở nớc ngoài

Bộ Trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định số 31/ 2001/ QĐ BGD &ĐT ngày 30/ 7/ 2001 về thí điểm tổ chức đào tạo, kiểm tra, thi và côngnhận tốt nghiệp Đại học, Cao đẳng hệ chính quy theo học chế tín chỉ

Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy theo học chế tínchỉ (Ban hành kèm theo quyết định số 43/ 2007/ QĐ - BGD &ĐT ) ngày 15/ 8/

2007 của Bộ Trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

Trang 15

- Ngày 19/ 5/ 2007 Bộ Giáo dục và Đạo tạo có Công văn số 7552/BGDĐT đồng ý để trờng Đại học Vinh tổ chức đào tạo theo học chế tín chỉ từkhóa tuyển sinh năm 2007.

- Ngày 23/6/ 2006 BCH Đảng bộ khóa XXIX đã ban hành quyết định số234/ NQ - ĐU về Đào tạo theo học chế tín chỉ , Nghị quyết nêu rõ “Để nhanhchóng đáp ứng yêu cầu của đất nớc trong giai đoạn mới, thực hiện nghiêm túcchủ trơng, đờng lối của Đảng và Nhà nớc, nhằm không ngừng nâng cao chất l-ợng đào tạo, Đảng ủy chủ trơng triển khai đào tạo theo học chế tín chỉ đối vớitất cả các ngành đào tạo của trờng” với mục tiêu “Thực hiện chuyển quy trình

đào tạo của trờng từ đào tạo theo học phần, niên chế sang đào tạo theo học chếtín chỉ từ khóa tuyển sinh năm 2007”

- Ngày 02/ 11/ 2007 Hiệu trởng nhà trờng ban hành quy định số2294/ĐT về cụ thể hóa một số điều của Quy chế Đào tạo Đại học và Cao đẳngchính quy theo học chế tín chỉ

Chơng II

Đối tợng, phơng pháp và tổ chức nghiên cứu

2.1 Đối tợng nghiên cứu

Gồm 40 nam sinh viên lớp TD2 (209) – 1 - Trờng Đại học Vinh, vớituổi đời từ 19 – 22

+ Một số tài liệu liên quan đến đào tạo theo học chế tín chỉ

+ Sách sinh lí học thể dục thể thao

+ Giáo trình lí luận và phơng pháp giáo dục thể chất

+ Tâm lí học lứa tuổi

+Tâm lý học thể dục thể thao

+ Phơng pháp giảng dạy thể dục

2.2.2 Phơng pháp quan sát s phạm

Trang 16

Trong quá trình nghiên cứu đề tài chúng tôi đã sử dụng phơng phápquan sát s phạm để thu thập thông tin, thu thập số liệu, hoạt động quan sát này

đợc tiến hành thông qua các tiết dạy, thông qua dự giờ, thông qua quan sátcác em tập ngoại khóa

2.2.3 Phơng pháp tọa đàm phỏng vấn

Trong quá trình nghiên cứu đề tài, chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn cácgiáo viên trong tổ thể dục, các em nam sinh viên lớp TD2 (209) – 1- KhoaGiáo dục quốc phòng trờng Đại học Vinh theo phiếu hỏi (Đợc trình bày ởphần phụ lục)

2.2.5 Phơng pháp toán học xác suất thống kê

Trong quá trình nghiên cứu đề tài, chúng tôi sử dụng phơng pháp toánhọc xác suất thống kê để xử lí số liệu và đánh giá kết quả nghiên cứu theo cáccông thức sau:

Công thức tính chỉ số trung bình cộng: 1

n i i

x X

Trang 17

B

B A A

B A n n

X X t

2 2

+ Nếu t (tính) < t (bảng) thì sự khác biệt đó không có ý nghĩa ở ngỡngxác suất p = 5%

2.3 Tổ chức nghiên cứu

2 3.1 Địa điểm nghiên cứu

Đề tài đợc tiến hành tại Bộ môn thể dục Khoa Giáo dục thể chất- Trờng

Đại học Vinh

2.3.2 Thiết kế nghiên cứu :

Đề tài đợc nghiên cứu từ 1/ 11/ 2009 đến 15/ 05/ 2010 và đợc chia làm

3 giai đoạn sau:

TT Từ tháng … đến tháng Nội dung thực hiện Dự kiến sản

phẩm

1 01/ 11/ 2009 đến 30/ 11/ 2009 Đọc tài liệu, xác định

hớng nghiên cứu và

Tên đề tài

Trang 18

đặt tên cho đề tài.

2 01/ 12/ 2009 đến 01/ 3/ 2010

Hoàn thành đề cơng,tiến hành giải quyếtnhiệm vụ 1, 2, 3 của

đề tài

Nhiệm vụ 1, 2,3

3 01/ 03/ 2010 đến 15/ 05/ 2010

Tiếp tục giải quyếtnhiệm vụ 3 của đề tài

và tiếp tục xử lý sốliệu, viết bản thảo,hoàn thành bản chính

và báo cáo tại hội

đồng nghiệm thukhóa luận tốt nghiệpnăm 2010

Hoàn thành đềtài và tiến hànhbảo vệ thànhcông khóa luậntốt nghiệp

Trang 19

Chơng III Kết quả nghiên cứu và bàn luận 3.1 Giải quyết mục tiêu một của đề tài:

Xác định thực trạng thực hiện động tác chuối tay trên thảm của nam sinh viên lớp TD2 (209) – 1- Trờng Đại học Vinh

Để xác định đợc thực trạng thực hiện động tác chuối tay trên thảm củanam sinh viên lớp TD2 (209) - 1, chúng tôi tiến hành chia đối tợng nghiên cứu

ra làm hai nhóm

Nhóm thực nghiệm A: Gồm 20 nam sinh viên lớp TD2 (209) TH2

-Trờng Đại học Vinh

Nhóm đối chiếu B: Gồm 20 sinh viên lớp TD2 (209) – TH1 - Trờng

Đại học Vinh

Sau khi chia đối tợng nghiên cứu ra làm hai nhóm, chúng tôi tiến hànhthu thập số liệu, thông qua cả hai nhóm đối tợng nghiên cứu nói trên cùngthực hiện một bài thử “Chuối tay dựa lng vào tờng”, yêu cầu thực hiện gắngsức tối đa, thời gian duy trì t thế chuối đợc tính bằng giây

Số liệu thu thập đợc sau khi xử lý đợc thể hiện ở bảng 1 dới đây:

Bảng 3.1 Kết quả thực hiện bài thử của nam sinh viên nhóm

thực nghiệm A và nhóm đối chiếu B

Nhóm

Kết quả thực hiện

Nội dung bài thử

A X

(Giây)

B X

T (bảng) P%

0,82 1,66 2,09 > 0,05

Trang 20

Từ kết quả trình bày trên bảng 3.1 cho thấy:

Nam sinh viên nhóm thực nghiệm A

Chỉ số trung bình chuối tay dựa lng vào tờng là:

A

X = 44,55 (giây); Độ lệch chuẩn  A = 0,82;

t (tính) = 1,66 < t (bảng) = 2,09; Độ tin cậy thống kê P > 0,05

Nam sinh viên nhóm đối chiếu B

Chỉ số trung bình chuối tay dựa lng vào tờng là:

B

X = 46,65 (giây); Độ lệch chuẩn  B =0,96;

t (tính) = 1,66 < t (bảng) = 2,09; Độ tin cậy thống kê P > 0,05

Thực trạng chuối tay dựa lng vào tờng của nam sinh viên nhóm thực nghiệm A

và nhóm đối chiếu B còn đợc biểu diễn ở biểu đồ 3.1 dới đây:

Ngày đăng: 19/12/2013, 14:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3. 1. Kết quả thực hiện bài thử của nam sinh viên nhóm - Nghiên cứu lựa chọn một số bài tập dẫn dắt nhằm góp phần nâng cao chất lượng thực hiện động tác chuối tay trên thảm cho nam sinh viên lớp TD2 (209)   1   trường đại học vinh
Bảng 3. 1. Kết quả thực hiện bài thử của nam sinh viên nhóm (Trang 19)
Bảng 3. 2. Kết quả lựa chọn các bài tập dẫn dắt nhằm nâng cao chất lợng thực hiện - Nghiên cứu lựa chọn một số bài tập dẫn dắt nhằm góp phần nâng cao chất lượng thực hiện động tác chuối tay trên thảm cho nam sinh viên lớp TD2 (209)   1   trường đại học vinh
Bảng 3. 2. Kết quả lựa chọn các bài tập dẫn dắt nhằm nâng cao chất lợng thực hiện (Trang 24)
Bảng 3.4.  S o sánh hai chỉ số trung bình điểm thi môn TD2 của nam sinh viên ở nhóm thực nghiệm - Nghiên cứu lựa chọn một số bài tập dẫn dắt nhằm góp phần nâng cao chất lượng thực hiện động tác chuối tay trên thảm cho nam sinh viên lớp TD2 (209)   1   trường đại học vinh
Bảng 3.4. S o sánh hai chỉ số trung bình điểm thi môn TD2 của nam sinh viên ở nhóm thực nghiệm (Trang 29)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w