Trờng đại học vinh Khoa giáo dục thể chất nguyễn thị thành ---Nghiên cứu lựa chọn một số bài tập bổ trợ nhằm phát triển khả năng phối hợp vận động khi thực hiện bài tập nhảy dây ngắn cho
Trang 1Trờng đại học vinh Khoa giáo dục thể chất
nguyễn thị thành
-Nghiên cứu lựa chọn một số bài tập bổ trợ nhằm phát triển khả năng phối hợp vận động khi thực hiện bài tập nhảy dây ngắn cho nam sinh viên
K47A khoa GDTC – GDqp GDqp trờng đại học vinh
Báo cáo tóm tắt luận văn tốt nghiệp
Nghiên cứu lựa chọn một số bài tập bổ trợ nhằm phát triển khả năng phối hợp vận động khi thực
Trang 2hiện bài tập nhảy dây ngắn cho nam sinh viên
K47A khoa GDTC – GDqp GDqp trờng đại học vinh
Báo cáo tóm tắt luận văn tốt nghiệp
Qua đây tỗi xin đuợc bày tỏ sự biết ơn tới ban chủ nhiêm khoa, hội đồng khoa học và các thầy cô giáo trong khoa GDTC đã giúp đỡ, góp ý chân tình để tôi hoàn thành khoá luận.
Tôi cũng chân thành cảm ơn tới tất các giáo viên trờng THPT tại các tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quoảng Bình cùng các bạn sinh viên K47A khoa GDTC - GDQP Trờng Đại học Vinh, cùng các bạn đồng nghiệp đã động viên, khích lệ giúp tôi trong quá trình thu thập và xử lý số liệu.
Khoá luận này sẽ không thể tránh khỏi thiếu sót, kính mong
đ-ợc sự góp ý, giúp đỡ của các thầy cô giáo và bạn bè đồng nghiệp.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn.
Vinh, tháng 5 năm 2007
Trang 3Sinh viên làm khoá luận Nguyễn Thị Thành
Mục lục Trang Đặt vấn đề
1 CHƯƠNG I Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
3 CHƯƠNGII Mục đích và nhiệm vụ
3 CHƯƠNGIII Phơng pháp và tổ chức nghiên cứu
3 CHƯƠNGIV Phân tích kết quả nghiên cứu
4 CHƯƠNGV Kết luận và kiến nghị
20 Danh mục tài liệu tham khảo
23
ký hiệu viết tắt
Trang 4Gi¸o dôc thÓ chÊt GDTC
Trang 5Đặt vấn đề:
Đất nớc chúng ta đang bớc vào thời kỳ đổi mới Thời kỳ của sự nghiệpCNH - HĐH đất nớc với mục tiêu “Dân giàu - Nớc mạnh - xã hội công bằng- dân chủ – văn minh” văn minh” Để thực hiện thành công sự nghiệp CNH –
HĐH đất nớc nhằm vững bớc đi lên XHCN Đảng và nhà nớc ta đã xem “ Giáo
dục đào tạo là quốc sách hàng đầu” tại nghị quyết hội nghị lần thứ hai BCHTW
Đảng khoá VIII
Phát huy nguồn lực con ngời là yếu tố cơ bản để phát triển nhanh, bền
vững đất nớc với phơng châm con ngời phát triển toàn diện về “ Đức- Trí –
Thể – Mỹ ” Vì thế văn kiện đại hội IX đã khẳng định Phát triển giáo dục và “Phát triển giáo dục và
đào tạo đợc coi là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH – HĐH, là điều kiện để phát huy nguồn lực con ng ời – yếu tố cơ bản
để phát triển xã hội, tăng trởng kinh tế nhanh ” Trong đó GDTC là một bộ
phận hữu cơ không thể tách rời quá trình giáo dục Đảng và nhà nớc ta đã đa ra
nhiều nghị quyết về GDTC trong đó có NQ TW4 Khoá VII “ Nhằm giáo dục
hình thành nhân cách và tăng cờng thể lực cho những ngời chủ tơng lai của
đất nớc, hớng trí thức, những lao động trẻ phát triển cao về trí tuệ, cờng tráng
về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức.”
Bác Hồ đã sớm chỉ ra vai trò to lớn của việc rèn luyện thân thể là mộttrong những hoạt động cần thiết Trong việc Bác đã ký sác lệnh số 3 vào ngày 27
– 3 – 1946 Thành lập nha thanh niên và thể dục thuộc bộ quốc gia giáo “Phát triển giáo dục và dục” và ngày nay chúng ta lấy làm ngày kỷ niệm thể thao Việt Nam T tởng
đúng đắn của ngời đã đợc sự ủng hộ nhiệt tình của các từng lớp nhân dân Nhất
là khi Bác viết “Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục ” “Phát triển giáo dục và… Mỗi ng Mỗi ng ời dân yếu ớt làm cho cả nớc yếu ớt một phần Mỗi ngời dân khoẻ mạnh tức là góp phần cho cả nớc khoẻ mạnh Vậy nên tập luyện thể dục bồi bổ sức khoẻ là bổn phận của mỗi ngời dân yêu nớc”
Hởng ứng lời kêu gọi của Bác, tiếp nối truyền thống dân tộc Đảng và nhànớc ta đã nêu ra nhiều phong trào TDTT trong trờng học Nhiều năm qua uỷ banTDTT và Bộ GDĐT rất quan tâm đến công tác GDTC và phong trào TDTT trongnhà trờng các cấp Thờng xuyên ban hành các nội dung công tác cũng nh chơngtrình học thể dục nội khoá, ngoại khoá, các tiêu chuẩn rèn luyện thân thể, cảitiến quá trình giáo dục cho phù hợp với điều kiện đất nớc Tại hiến pháp năm
1992 đã coi Giáo dục thể chất là nội dung bắt buộc trong hiến pháp nớcCHXHCN Việt Nam “… Việc dạy và học TDTT trong trờng học là bắt buộc ”.
Trang 6GDTC là một bộ phận quan trọng của hệ thống giáo dục xã hội chủ nghĩa
và cộng sản chủ nghĩa Nhằm đào tạo những con ngời phát triển toàn diện Mục
đích của GDTC là bồi dỡng cho thế hệ trẻ thành ngời có sức khoẻ dồi dào, thểchất cờng tráng, có dũng khí cách mạng để học tập tốt, lao động tốt, sẵn sàngtham gia sản xuất và bảo vệ tổ quốc
Trong quá trình hình thành và phát triển hệ thống GDTC và HLTT đã hìnhthàn nên bốn phơng tiện riêng biệt đó là: Thể dục, thể thao, trò chơi, du lịch.Trong đó thể dục có vai trò quan trọng đặc biệt, nhằm giáo dục thể chất đúng h-ớng và có trọng tâm hơn
Thể dục đa dạng về nội dung và phong phú về hình thức nó phù hợp với tấtcả các đối tợng đặc biệt là thanh niên, thiếu niên trờng học từ nhà trẻ mẫu giáo
đến bậc đại học đều phải tập luyện thể dục Đa dạng về nội dung phong phú vềhình thức nên thờng có hiệu quả thiết thực với từng đối tợng, cấp học, bậc học
Nó mang lại cho thế hệ trẻ cuộc sống học tập, sinh hoạt vui tơi lành mạnh và tác
động mạnh mẽ đến giáo dục tố chất thể lực nh sức mạnh, sức nhanh, sức bền, độmềm dẻo, khéo léo và sự phối hợp vận động nhịp nhàng
Thể dục cơ bản là một trong những nội dung của thể dục Nó có các bàitập nhằm phát triển thể chất cho học sinh gồm nhiều phơng tiện, nhiều bài tậpkhác nhau nh: Đi bộ, chạy, nhảy các bài tập chung cho tay và chân thân mình,
đầu, các bài tập đơn giản trên dụng cụ
Trong hệ thống các bài tập thể dục có rất nhiều bài đợc mọi ngời a thích,
đặc biệt nhất là bài tập nhảy dây ngắn Nhảy dây ngắn là một bài thể dục mangtính nghệ thuật Có tác dụng rèn luyện con ngời phát triển hài hoà, cùng sự dẻodai tính khoé léo phối hợp vận động
Qua nghiên cứu và tìm hiểu việc vận dụng các hình thức hoạt động thểchất trong nhà trờng trên địa bàn tỉnh Nghệ An, chúng tôi thấy hầu nh cha có tácgiả nào đề cập đến các vấn đề này
Đứng trớc những đòi hỏi nhằm nâng cao chất lợng học tập và giảng dạy,trớc thực tiễn tập luyện của sinh viên chuyên ngành GDTC, GDTC- GDQP,nhiều vấn đề bức xúc đang đặt ra và cần đợc giải quyết Xuất phát từ thực tiễn vàtầm quan trọng của vấn đề, để góp phần nâng cao trình độ tập luyện bài tập nhảydây ngắn cho sinh viên chuyên ngành GDTC – GDQP chúng tôi tiến hành đề
tài: “Nghiên cứu lựa chọn một số bài tập bổ trợ nhằm phát triển khả năng
phối hợp vận động khi thực hiện bài nhảy dây ngắn cho Nam sinh viên K 47A Khoa GDTC – GDQP tr ờng Đại Học Vinh”.
Trang 7Chơng I Tổng quan các vấn đề nghiên cứu:
I Các quan điểm của Đảng và Nhà nớc ta về GDTC trong trờng học:
Một con ngời toàn diện không thể có nếu thiếu đi sức khoẻ, để tạo nên mộtcon ngời phát triển toàn diện thì chúng ta không những đào tạo về Đức-Trí-Thể- Mỹ- Lao động huớng nghiệp mà chúng ta cần phải đào tạo phát triển cả
về thể chất lẫn tinh thần cho con ngời
Giáo dục thể chất trong nhà trờng là một bộ phận hữu cơ của giáo dục và
đào tạo Thể dục thể thao là một bộ phận quan trọng trong hệ thống giáo dụcquốc dân từ bậc Mầm non đến Đại học
Cùng với thể thao, thành tích cao đảm bảo cho nền Thể dục thể thao nớcnhà phát triển cân đối toàn diện và đồng bộ Thực hiện mục tiêu giáo dục và đàotạo thế hệ trẻ phát triển toàn diện, cùng với mục tiêu chiến lợc củng cố,xây dựng
và phát triển Thể dục thể thao Việt Nam từ nay đến năm 2010 đa nền Thể dụcthể thao hoà nhập đua tranh với các nớc trong khu vực và thế giới
Ngày nay, quan điểm giáo dục toàn diện Đức - Trí – Thể – Mỹ - Lao
động hớng nghiệp không chỉ là t duy lý luận mà đã trở thành phơng châm chỉ
đạo thực tiễn của Đảng và Nhà nớc ta Giáo dục thể chất là một bộ phận hữu cơkhông thể thiếu đợc, là một nội dung quan trọng trong quá trình giáo dục ở lứatuổi học đờng Giáo dục thể chất là một quá trình s phạm nhằm bảo vệ tăng cờngsức khoẻ, hoàn thiện thể chất, rèn luyện tính tích cực, dũng cảm, kiên trì, tính
đồng đội và nhân cách cho thế hệ trẻ Quan điểm đờng lối giáo dục của Đảng và
Trang 8Nhà nớc ta quán triệt trong đờng lối Thể dục thể thao, trong suốt thời kỳ lãnh
đạo cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội
Ngày nay đã đợc cụ thể hoá qua các thời kỳ Hội nghị và Đại hội của
Đại hội lần thứ III, tháng 9/1960 của Đảng Lao Động Việt Nam đã địnhhớng công tác giáo dục và rèn luyện thể chất đối với tuổi trẻ học đờng Chủ tr-
ơng này đợc hội nghị trung ơng lần thứ V tháng 4/1963 phát triển lên một bớcphù hợp với nguyên lý của chủ nghĩa Mác- Lênin về vấn đề phát triển con ngờitoàn diện
Nghị quyết Đại hội VII của Đảng Cộng Sản Việt Nam tháng 6/1991 đãkhẳng định “…về công tác Thể dục thể thao cần coi trọng, nâng cao chất l về công tác Thể dục thể thao cần coi trọng, nâng cao chất l ợng giáo dục thể chất trong nhà trờng ”
Nghị quyết 8 của Ban chấp hành TW Đảng khoá VII đã khẳng định Bắt “
đầu đa việc giảng dạy thể dục và một số môn thể thao cần thiết vào chơng trình học tập của trờng phổ thông, trờng THCN và các trờng Đại học ”
Chỉ thị 112/CP ngày 09/05/1999 của Hội đồng bộ trởng về công tác Thể
dục thể thao trong những năm trớc mắt đối với học sinh, sinh viên tr “ ớc mắt ờng phải nghiêm túc thực hiện việc dạy và học bộ môn Thể dục thể thao ”
Vận dụng những quan điểm t tởng đó vào thực tiễn ở các cơ sở, các bộphận và trờng học đã phát động phong trào Thể dục thể thao mạnh mẽ Nhữngnăm qua đã diễn ra nhiều Hội khoẻ Phù đổng của trờng học, các dân tộc ít ngời,các khu vực Bắc - Trung - Nam và thành tích thể thao ngày càng đợc nâng lên ởcác kỳ Đại hội Thể dục thể thao trong khu vực Qua đó cho chúng ta thấy rằngthể thao Việt Nam đang tiến dần với thể thao thế giới, và thể thao không chỉ rènluyện sức khoẻ mà còn là một mặt tinh thần trong con ngời Việt Nam
II Những biến đổi về mặt tâm - sinh lí :
Về mặt tâm lí:
Trang 9ở giai đoạn sinh viên năm thứ nhất các em dần hoàn thiện về suy nghĩ, lúc này các em đã có tầm hiểu biết về tự nhiên, xã hội và cuộc sống, thích hoạt
động sôi nổi, tràn đầy sức sống tuổi thanh xuân, nhiệt huyết của tuổi trẻ thanh niên
Về mặt giải phẩu sinh lí:
Hệ xơng : ở thời kì này bộ xơng của các em đang phát triển về chiều dài nhng chậm hơn so với học sinh phổ thông Giai đoạn này chủ yếu phát triển về
bề dày, đàn tích xơng giảm do hàm lợng ma giê, phốt pho can xi tăng nhanh
Hệ cơ : Hệ cơ ở giai đoạn này phát triển với tốc độ nhanh để đi đến hoànthiện nhng chậm hơn so với hệ xơng, khối lợng cơ tăng lên là chiều dài củatừng sợi cơ
Hệ tuần hoàn: Nhìn chung ở giai đoạn này hệ tuần hoàn phát triển chậmhơn so với học sinh trung học phổ thông
Hệ hô hấp: Phổi của các em phát triển mạnh và dần đi đến ổn định đều
đặn, khung ngực của các em ở giai đoạn này đã phát triển rộng ra
Hệ thần kinh : ở giai đoạn này các em đã có hệ thần kinh gần nh hoànhảo, cho nên hệ thần kinh cũng đang phát triển hoàn thiện dần Lúc này khảnăng t duy nhất là khả năng tổng hợp, phân tích và tru tợng hoá phát triển thuậnlợi , tạo điều kiển cho sự hình thành và phát triển phản xạ có điều kiện
CHƯƠNG II Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
I Mục đích nghiên cứu:
Thông qua quá trình nghiên cứu, lựa chọn đợc một số bài tập nhằm pháttriển khả năng phối hợp vận động khi thực hiện bài nhảy dây ngắn cho sinh viênK47 khoa GDTC – GDQP trờng Đại học Vinh Trên cơ sở đó góp phần nângcao chất lợng môn học nhảy dây ngắn, góp phần nâng cao chất lợng đào tạo củakhoa và của trờng Đại học Vinh
II Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để thực hiện mục đích nghiên cứu của đề tài chúng tôi phải giải quyết banhiệm vụ sau đây
Trang 103 Hiệu quả tác động của các bài tập đã lựa chọn tới thể chất nam sinh viên K47 khoa GDTC- GDQP trờng Đại học Vinh.
CHƯƠNG iII Phơng pháp và tổ chức nghiên cứu:
- Sinh lý học thể dục thể thao
- Lý luận giáo dục thể chất và phơng pháp dạy học TDTT
- Phơng pháp dạy học bộ môn thể dục
2 Phơng pháp quan sát s phạm
Nghiên cứu khoa học thể dục thể thao phải dựa trên cơ sở của sự quan sát liên tục.
Kết quả nghiên cu tùy thuộc vào nhà khoa học co biết quan sát va rút ranhững kết luận phù hợp hay không Đối tuợng quan sát cũng rất đa dạng Nhà
Trang 11khoa học quan sát hiện tợng s phạm có thể bằng mắt thờng hoặc bằng các phơngtiện kỹ thuật khác và ghi kết quả quan sát vào biên bản chuyên môn đã đợcchuẩn bị từ trớc Ngày nay để quan sát đợc các hiện tợng s phạm TDTT ngời ta
đã sử dụng tổng hợp các phơng pháp, trong đó phổ biến nhất là quan sát bằngmắt thờng
3 Phơng pháp toạ đàm phỏng vấn.
Phơng pháp phỏng vấn là phơng pháp nghiên cứu trong đó nhà khoa họchỏi hay mạn đàm với những cá nhân khác nhau về những vấn đề đợc quan tâmtheo kế hoạch đặt ra từ trớc Khi có số lợng ngời hỏi lớn, phơng pháp này chophép rút ra những kết luận rất thú vị
Phỏng vấn đợc chia thành hai loại:
- Phỏng vấn trực tiếp
- Phỏng vấn gián tiếp
Phỏng vấn trực tiếp là nhà khoa học hỏi và ghi lại các câu trả lời của ngời đợchỏi vào biên bản, các câu hỏi phải đợc chuẩn bị kỹ về nội dung và dễ trả lời
Phỏng vấn gián tiếp là phỏng vấn thông qua phiếu hỏi Phỏng vấn giántiếp có thể tiến hành tại chỗ hay bằng con đờng gửi th Khi phỏng vấn gián tiếpviệc quan trọng là chuẩn bị phiếu hỏi Đây là cách thu thập thông tin nhiều chiềunhằm khai thác vấn đề theo chiều sâu
Phiếu xin ý kiến
Họ tên ngời đợc phỏng vấn:… … …
Đơn vị công tác:… … … Chức vụ:… … …
Để giúp đỡ chúng tôi có cơ sở lựa chọn đợc một số biện pháp phù hợp, ápdụng cho nam sinh viên K47 Khoa GDTC – GDQP khi học bài tập nhảy dâyngắn.Kính mong quý thầy cô cùng các bạn sinh viên đọc kỹ và lựa chọn 6/10biện pháp mà chúng tôi đã dự kiên đ ra dới đây:
Nếu lựa chọn biện pháp nào thì đánh dấu (x) vào ô đối diện bên phảo.
1 Nhảy dây bắt chéo trớc có nhịp đệm liên tục
2 Nhảy dây bắt chéo sau có nhịp đệm liên tục
3 Nhảy dây bắt chéo trớc không nhịp đệm liên tục
4 Nhảy dây bắt chéo sau không nhịp đệm liên tục
5 Nhảy dây bắt chéo trớc, sau không nhịp đệm liên tục
6 Nhảy dây bắt chéo trớc, sau không nhịp đệm liên tục trên đệm
7 Nhảy dây bắt chéo trớc, sau không đệm liên tục trên hố cát
8 Nhảy dây bắt chéo trớc, sau có nhịp đệm, không đệm liên tục
9 Bài quy định nhảy dây ngắn, thực hiện trên nền bê tông
Trang 1210 Bài quy định nhảy dây ngắn, thc hiện trên đệm thể dục.
x x n
i l x
x X n
+ Nếu t (tính) > t (bảng) thì sự khác biệt có ý nghĩa ở ngỡng P = 5%
+ Nếu t (tính) < t (bảng) thì sự khác biệt đó không có ý nghĩa ở ngỡng xácxuất P = 5%
II Tổ chức nghiên cứu:
1 Thời gian nghiên cứu:
Trang 13Đề tài nghiên cứu từ 10/ 11/2006 đến 10/ 05/2007 và đợc chia làm ba giai
đoạn sau:
Giai đoạn 1: Từ 10/11/2006 đến 30/11/2006 đọc tài liệu, xác định hớng
nghiên cứu và đặt tên cho đề tài
Giai đoạn 2: Từ 30/11/2006 đến 07/ 02/2007, viết đề cơng, kế hoạch
nghiên cứu và giải quyết nhiệm vụ 1, nhiệm vụ 2, nhiệm vụ 3 của đề tài
Giai đoạn 3: Từ 07/ 02/2007 đến 10/ 05/ 2007, xử lý số liệu, hoàn thành
bản chính và báo cáo tại hồi đồng nghiệm thu khoá luận tốt nghiệp tại Bộ mônThể dục, khoa GDTC trờng Đại học Vinh
2 Đối tợng nghiên cứu:
Là 50 nam sinh viên K47 khoa GDTC – GDQP trờng Đại học Vinh, với
độ tuổi từ 19 – 21
3 Địa điểm nghiên cứu:
Đề tài đợc nghiên cứu tại bộ môn thể dục khoa GDTC trờng Đại học Vinh
4 Dụng cụ nghiên cứu:
Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi sử dụng những dụng cụ sau:
CHƯơNG IV Phân tích kết quả nghiên cứu:
I Phân tích kết quả nhiệm vụ một của đề tài:
Xác định thực trạng các chỉ số thể chất và kỹ năng phối hợp vận động nhảy dây ngắn cho nam sinh viên K47A khoa GDTC – GDQP tr ờng Đại học Vinh.
1 Xác định thực trạng thể chất sinh viên K47 A khoa GDTC- GDQP:
Để xác định thực trạng các chỉ số thể chất và kỹ năng phối hợp vân độngnhảy dây ngắn cho nam sinh viên K47 khoa GDTC – GDQP trờng Đại họcVinh chúng tôi tiến hành chia đối tợng nghiên cứu thành 2 nhóm
Nhóm Thực Nghiệm (A) : Gồm 25 nam sinh viên K47 khoa GDTC GDQP trờng Đại học Vinh
Trang 14-Nhóm Đối Chứng (B) : Gồm 25 nam sinh viên K47 khoa GDTC - GDQPtrờng Đại học Vinh.
Sau khi chia đối tợng nghiên cứu làm hai nhóm, chúng tôi tiến hành thuthập số liệu trên cả hai nhóm trong cùng một thời gian nhất định về các chỉ sốsau:
- Các chỉ số sinh lý: Số liệu thu đợc qua xử lý đợc trình bày ở bảng I dới
đây:
Bảng I : Các chỉ số sinh lý thu đợc lần 1 ở nam sinh viên
nhómThực Nghiệm (A) và nhóm Đối Chứng( B)
4,43
5,67
Huyết áp tối đa
115,
8 7,81
6,75
Huyết áp tối thiểu 75,8 6,48 8,4
Huyết áp tối đa
116,
Trang 15Huyết áp tối thiểu 76,8 6,5
8,58
Từ kết quả trình bày trên bảng I cho thấy:
* Nam nhóm Thực Nghiệm (A)
- Chỉ số tim mạch trung bình: X = 78,16; độ lệch chuẩn = 4,4; hệ sốbiến sai Cv = 5,67
- Chỉ số trung bình huyết áp tối đa: X = 115,8; độ lệch chuẩn: =7,81;
t( tính) = 1,27 < t(bảng) = 1,96 với độ tin cậy thống kê P = 5%
* So sánh kết quả kiểm tra huyết áp tối đa giữa hai nhóm cho thấy: t( tính) = 0,25 < t(bảng) = 1,96 với độ tin cậy thống kê P = 5%
* So sánh kết quả kiểm tra huyết áp tối thiểu giữa hai nhóm cho thấy:
t( tính) = 0,55 < t(bảng) = 1,96 với độ tin cậy thống kê P = 5%
- Các chỉ số thể hình thu đợc lần 1 qua xử lý đợc thể hiện ở bảng II dới đây:
Trang 16Bảng II: Các chỉ số thể hình lần thứ 1 ở nam sinh viên nhóm Thực Nghiệm (A) và nhóm
Từ kết quả bảng II cho thấy:
* Nam nhóm thực nghiệm (A)
- Chỉ số trung bình chiều cao đứng : X = 169,64; độ lệch chuẩn = 4,59 ; hệ số biến sai Cv = 2,7
- Chỉ số trung bình trọng lợng cơ thể: X = 56,4; độ lệch chuẩn: = 4,01,;hệ số biến sai Cv = 7,1
- Chỉ số trung bình vòng ngực trung bình: X = 85,48; độ lệch chuẩn = 3,42; hệ số biến sai Cv = 4,00
* Nam nhóm Đối chứng(B)
- Chỉ số trung bình chiều cao: X = 168,24;độ lệch chuẩn = 5,9; hệ sốbiến sai Cv = 3,5
Trang 17- Chỉ số trung bình trọng lợng cơ thể: X = 55,28; độ lệch chuẩn =3,72, hệ số biến sai Cv = 5,9.
-Chỉ số trung bình vòng ngực trung bình: X = 85,00; độ lệch chuẩn
t( tính) = 1,0 < (bảng) =1,96 với độ tin cậy thống kê P = 5%
- Trọng lợng cơ thể giữa hai nhóm nam Thực Nghiệm (A) và nhóm ĐốiChứng (B) có:
t( tính) = 1,12 < (bảng)=1,96 với độ tin cậy thống kê P = 5%
- Vòng ngực trung bình giữa hai nhóm có:
t( tính) = 0,5 < (bảng)=1,96 với độ tin cậy thống kê P = 5%
- Các chỉ số thể lực: Số liệu thu đợc qua xử lý đợc trình bày ở bảng III dới
Nằm sấp ke cơ lng 31,6
6,92 21,90
Trang 18Treo ke gập duỗi trên thangdóng.
21,92 4,46 20,36
Nam nhóm Đối Chứng (B)
Nằm sấp chống đẩy 36,00 5,26
14,6
Nằm sấp ke cơ lng 31,84 7,10
22,4
Treo ke gập duỗi trên thangdóng
22,6 4,88
21,59
Từ kết quả trình bày ở bảng III cho thấy:
* Nam nhóm Thực Nghiệm (A)
- Chỉ số trung bình nằm sấp chống đẩy: X = 35,52; độ lệch chuẩn
Trang 19t( tính) = 0,32 < t(bảng)= 1,96 với độ tin cậy thống kê P = 5%.
- Nằm sấp ke cơ lng giữa hai nhóm: nam nhóm Thực Nghiệm (A) và nhóm
Đối Chứng (B) ta có:
t ( tính) = 0,12< t(bảng)=1,96 với độ tin cậy thống kê P = 5%
- Treo ke gập duỗi trên thang dóng giữa hai nhóm: nam nhóm ThựcNghiệm(A) và nhóm Đối Chiếu (B) ta có:
t( tính) = 0.52 < t(bảng)=1,96 với độ tin cậy thống kê P = 5%
2 Xác định thực trạng kỹ năng phối hợp vận động qua bài nhảy dây ngắn:
Để xác định đợc kỹ năng phối hợp vận động chúng tôi tiến hành thu thập
số liệu trên cả hai nhóm đối tợng nghiên cứu trong cùng một thời gian nhất định
về thực hiện bài tập nhảy dây ngắn, số liệu thu đợc qua xử lý đợc trình bày ởbảng IV dới đây:
BảngIV: Kết quả nhảy dây bắt chéo trớc sau không nhịp đệm liên tục của nhóm
Thực Nghiệm (A) và nhóm Đối Chứng (B)
Nam nhóm Đối Chứng (B)
Nhảy dây bắt chéo trớc saukhông nhịp đệm liên tục 71,96 7,27
10,10
Từ kết quả trình bày ở bảng IV cho thấy
* Nam nhóm Thực Nghiệm (A)
- Chỉ số trung bình X = 71,24; độ lệch chuẩn = 7,25; hệ số biến sai
Cv = 10,17
* Nam nhóm Đối Chứng (B)
- Chỉ số trung bình X = 71,96; độ lệch chuẩn = 7,27; hệ số biến sai
Cv = 10,10