Nên chúngtôi đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài: "Nghiên cứu lựa chọn một số bài tập Aerobic nhằm phát triển thể lực chung cho học sinh trờng THPT Quỳnh Lu I - Nghệ An".. Mục tiêu 2: Lựa chọn
Trang 1Mở đầu
1 Đặt vấn đề
Chăm sóc sức khỏe cho thế hệ trẻ là một việc làm hết sức quan trọng vàcấp bách Học sinh phổ thông không chỉ có kiến thức văn hoá giỏi mà cầnphải có thể lực tơng ứng để sau này phục vụ lâu dài cho Tổ quốc
Vậy để có sức khỏe tốt cho các em chúng ta cần phải dạy cho các emcác bài tập thể dục cũng nh biết chơi thể thao một cách tự giác, tạo cho các
em sự say mê tập luyện để nâng cao sức khỏe và hớng tới việc hình thành
Aerobic là môn thể dục mới lạ, giải vô địch thế giới lần đầu tiên đợc tổchức vào năm 1995 Còn tại Việt Nam mới chỉ du nhập đợc 15 năm (năm1994) nhng môn thể dục mới mẻ này lại có bớc phát triển rất nhanh và đặcbiệt các phong trào Aerobic lan rộng và phát triển một cách tự phát ở một sốtỉnh phía Nam, song còn một số tỉnh khác cũng có một số hạn chế Trong vàinăm trở lại đây Aerobic là môn thể thao không chỉ là môn đợc trình chiếutrên truyền hình VTV6 (chơng trình dành cho thanh thiếu niên) mà Aerobiccòn đợc tập luyện phổ biến và rộng rãi trong các trờng học từ cơ sở đếnTHPT
Tìm hiểu thực tiễn việc tập luyện và thi đấu Aerobic trong các trờng phổthông trong những năm qua, chúng tôi nhận thấy tính tích cực của hoạt độngnày về mặt giáo dục đối với các em là sự nhiệt tình, hăng say, hứng thú caotrong tập luyện Nhng để đánh giá ảnh hởng của nó đến sự phát triển thể lựcchung cho ngời tập nh thế nào thì cha có một công trình nào nghiên cứu tới
Trang 2Xuất phát từ thực tiễn cần đẩy mạnh phong trào tập luyện Aerobictrong các trờng THPT vì mục đích vui chơi, giải trí và đặc biệt là mục đíchnâng cao sức khỏe cho thế hệ trẻ và phát triển một cách toàn diện Nên chúng
tôi đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài: "Nghiên cứu lựa chọn một số bài tập Aerobic nhằm phát triển thể lực chung cho học sinh trờng THPT Quỳnh
Lu I - Nghệ An".
2 Mục tiêu nghiên cứu
Để giải quyết vấn đề nghiên cứu chúng tôi đa ra các mục tiêu nghiêncứu sau:
Mục tiêu 1: Xác định một số chỉ số thể lực đặc trng của học sinh trờng
THPT Quỳnh Lu I - Nghệ An
Mục tiêu 2: Lựa chọn một số bài tập Aerobic nhằm phát triển thể lực
chung cho học sinh trờng THPT Quỳnh Lu I - Nghệ An
Mục tiêu 3: Đánh giá hiệu quả của bài tập Aerobic đến sự phát triển thể
lực chung cho học sinh trờng THPT Quỳnh Lu I - Nghệ An
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để giải quyết mục tiêu nghiên cứu chúng tôi đa ra các nhiệm vụ nghiêncứu sau:
Nhiệm vụ 1: Đo một số chỉ số thể lực đặc trng của học sinh trờng THPT
Quỳnh Lu I - Nghệ An
Nhiệm vụ 2: Xây dựng lựa chọn một số bài tập Aerobic nhằm phát triển
thể lực chung cho học sinh trờng THPT Quỳnh Lu I - Nghệ An
Nhiệm vụ 3: Tổ chức thực hiện, đánh giá hiệu quả của bài tập Aerobic
đến sự phát triển thể lực chung cho học sinh trờng THPT Quỳnh Lu I - NghệAn
Trang 3Chơng 1 tổng quan các vấn đề cần nghiên cứu
1.1 Khái niệm, đặc điểm và tác dụng của bài tập Aerobic
Aerobic là các hoạt thể dục với cờng độ thấp, trung bình trong khoảngthời gian dài Aerobic nghĩa là “có oxy” bởi nó liên quan đến quá trình huy
động và sử dụng oxy trong quá trình trao đổi năng lợng của cơ bắp
Đặc điểm nổi bật của Aerobic là sự phối hợp vận động của toàn bộ cơthể liên hoàn các cử động với cờng độ cao, kết hợp nhuần nhuyễn với âmnhạc, kích thích hoạt động của nội tạng và trạng thái hng phấn của võ não
Tác dụng của bài tập Aerobic:
+ Tăng cờng các cơ liên quan tới quá trình hô hấp
+ Tăng cờng và làm khỏe cơ tim
+ Làm tăng các tế bào hồng cầu, tạo điều kiện cho oxy đến toàn bộ cơ thể.+ Tăng cờng khả năng tuần hoàn máu đến cơ thể
+ Tăng khả năng đốt cháy chất béo trong quá trình tập luyện
…) thì việc thực hiện GDTC t
Tóm lại, các bài tập Aerobic khiến chúng ta khỏe mạnh và dẻo dai hơnhạn chế các nguy cơ bệnh tật liên quan đến vấn đề tim mạch Hơn nữa cácbài tập Aerobic cờng độ cao nh chạy bộ hoặc nhảy dây có thể khuyến khích
sự phát triển của xơng, ngăn ngừa bệnh loãng xơng ở cả nam giới và phụ nữ
Trang 41.2 Cơ sở sinh lý ở lứa tuổi học sinh THPT
Lứa tuổi học sinh THPT là lứa tuổi đầu thanh niên là thời kỳ đạt đợc sựtrởng thành về mặt thể lực, nhng sự phát triển cơ thể còn kém so với sự pháttriển cơ thể ngời lớn ở lứa tuổi này cơ thể các em đang phát triển mạnh, khảnăng hoạt động của các cơ quan và các bộ phận của cơ thể đợc nâng cao, cụthể là:
Hệ xơng: ở lứa tuổi này cơ thể các em phát triển một cách mạnh mẽ
về chiều dài, bề dày, hàm lợng các chất hữu cơ trong xơng giảm do hàm lợngmagiê, photpho, canxi trong xơng tăng quá trình cốt hoá xơng ở các bộ phậncha hoàn tất, chỉ xuất hiện sự cốt hoá ở một bộ phận nh mặt Các tổ chức sụn
đợc thay thể bằng mô xơng nên cùng với sự phát triển chiều dài của xơng cộtsống không giảm, trái lại tăng lên có xu hớng cong vẹo Vì vậy mà trong quátrình giảng dạy cần tránh cho học sinh tránh tập luyện với những dụng cụ quátrọng lợng và các hoạt động gây chấn động nặng
Hệ cơ: ở lứa tuổi này cơ của các em phát triển với tốc độ nhanh để
đi đến hoàn thiện, nhng phát triển không đều và chậm hơn so với hệ xơng Cơ
to phát triển nhanh hơn cơ nhỏ, cơ co phát triển nhanh hơn cơ duỗi, khối lợngcơ tăng lên rất nhanh, đàn tích cơ tăng lên không đều chủ yếu là nhỏ và dài
Do vậy khi hoạt động cơ chóng mệt mỏi Vì vậy khi tập luyện giáo viêngiảng dạy cần chú ý phát triển cơ bắp cho các em
Hệ thần kinh: ở lứa tuổi này, hệ thống thần kinh đợc phát triển đi
lên hoàn thiện, hoạt động phân tích trên vỏ não về tri giác có định hớng sâusắc hơn Kích thớc của não và hành tuỷ đạt đến mức của ngời trởng thành.Khả năng tuy duy, phân tích của não tăng lên, t duy trừu tợng đợc phát triểntạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành nhanh chóng phán xạ có điềukiện Khả năng nhận hiểu cấu trúc, động tác và tái hiện chính xác hoạt độngvận động đợc nâng cao Ngay từ tuổi thiếu niên đã diễn ra quá trình hoànthiện cơ quan phân tích và những chức năng quan trọng nhất ở lứa tuổi nàyhọc sinh không chỉ học những động tác riêng lẻ nh trớc mà chủ yếu là từng b-
ớc hoàn thiện gép những phần đã học trớc thành các động tác tơng đối hoànchỉnh ở điều kiện khác nhau phù hợp với đặc điểm từng học sinh
Mặt khác do hoạt động mạnh của tuyến giáp, tuyến sinh dục, tuyến yênlàm cho tính hng phấn cao của hệ thần kinh chiếm u thế, giữa hng phấn và ứcchế không cân bằng làm ảnh hởng tới hoạt động của thể lực, đặc biệt đối vớinữ tính nhịp điệu giảm nhanh, khả năng chịu lợng vận động yếu Vì vậy khi
Trang 5giảng dạy cần thay đổi nhiều hình thức tập luyện, vận dụng các hình thức tròchơi thi đấu để hoàn thành những bài tập đề ra.
Hệ tuần hoàn: ở lứa tuổi này hệ tuần hoàn đang trên đà phát triển
mạnh để kịp thời phát triển toàn diện Tim lớn hơn, khả năng co bóp của cơtim phát triển mạnh Do đó nâng cao khả rõ lu lợng máu trên phút Buồng tim
đã phát triển tơng đối hoàn chỉnh, mạch đập bình thờng của nam 70 -> 80lần/phút, nữ là 70 -> 85 lần/phút Nhng khi vận động tăng thì tần số mạch
đập nhanh hơn Phản ứng của hệ tuần hoàn tơng đối rõ rệt trong vận động,nhng sau vận động mạnh huyết áp tăng tơng đối nhanh chóng và tim trở nênhoạt động dẻo dai hơn
Hệ hô hấp: ở lứa tuổi này phổi của các em phát triển mạnh nhng
cha đều, khung ngực còn nhỏ hẹp nên các em thở nhanh và lâu không có sự
ổn định của dung tích sống, không khí Vòng ngực trung bình của nam là
67 -> 77 cm, của nữ là 69 -> 74 cm Lúc 15 tuổi dung l ợng phổi là 2 -> 2,5(lít), khi 16 -> 18 tuổi là 3 -> 4 (lít) Tần số hô hấp gần với ng ời lớn, tuynhiên các cơ hô hấp còn yếu nên sức co giãn lồng ngực ít, chủ yếu co giãn cơhoành, đây chính là nguyên nhân làm cho tần số hô hấp của các em tăng nhanhkhi hoạt động và gây nên hiện tợng thiếu oxi dẫn đến trạng thái mệt mỏi
Nhìn chung thì đây là lứa tuổi các em có cơ thể phát triển cân đối, khỏe
đẹp Đa số các em có thể đạt đợc những khả năng phát triển về cơ thể nh ngờilớn
1.3 Cơ sở tâm lý lứa tuổi học sinh THPT
ở thanh niên mới lớn tính chủ định đợc phát triển mạnh ở tất cả các quátrình nhận thức
Tri giác có mục đích đã đạt tới mức rất cao Quan sát trở nên có mục
đích, có hệ thống và toàn diện hơn quá trình quan sát đã chịu sự điều khiểncủa hệ thống tín hiệu thứ hai nhiều hơn và không tách khỏi t duy ngôn ngữ.Thị giác, thích giác đã có khả năng phản ánh rất tinh vi với màu sắc và
âm thanh Các em dễ phân biệt giữa cái chính và cái phụ, cái bản chất và cáikhông bản chất
Trí tuệ của lứa tuổi thanh niên mới lớn nói chung đã đợc hình thành vàchúng còn đợc tiếp tục hoàn thiện Trí nhớ có ý nghĩa chiếm u thế rõ rệt, tuynhiên đôi khi vẫn bị các sự vật cụ thể, trực quan lôi cuốn, hấp dẫn Các em đã
có ý thức tự giác tích cực trong quá trình học tập, xây dựng động cơ đúng đắnhớng tới việc lựa chọn nghề sau khi tốt nghiệp THPT
Trang 6Về mặt ý thức thì diễn ra mạnh mẽ, sôi nổi và có tính chất đặc thùriêng Đặc điểm quan trọng của sự tự ý thức của các em học sinh THPT là sự
tự ý thức của họ xuất phát từ yêu cầu cuộc sống và hoạt động địa vị mới mẻtrong tập thể, với thế giới xung quanh buộc chúng phải ý thức đợc đặc điểmnhân cách của mình
Tóm lại đây là lứa tuổi thích sự tò mò, phản kháng, rất a chuộng cái đẹp
và cái mới mẻ trong cuộc sống
Từ những đặc điểm tâm lý đó mà tôi đã lựa chọn một số bài tập Aerobic
để cho các em luyện tập giúp cho quá trình giảng dạy đạt kết quả cao Mộtmặt nhằm phát triển thể chất một cách toàn diện đồng thời nâng cao hiệu quảhọc tập, lôi cuốn các em hăng say tập luyện và thi đấu ở trờng phổ thông
1.4 Chế độ luyện tập
Đối với những ngời tham gia tập luyện Aerobic thì chế độ tập luyện làhết sức quan trọng, nhất là đối với lứa tuổi học sinh THPT Quá trình huấnluyện diễn ra trên cơ thể đang phát triển nên công tác huấn luyện cho lứa tuổinày rất phức tạp cho nên cần đảm bảo đợc các yêu cầu sau:
Tập luyện nơi thoáng mát, trên sân hoặc thảm
Đối với lứa tuổi này phải khởi động đầy đủ nh khởi động giãn cơ - tập
động tác - căng cơ và khởi động kỹ để đề phòng chấn thơng, đảm bảo pháthuy hết dữ trữ các chức năng
Trang phục tập luyện phải gọn gàng và có độ co giãn tốt giúp ngời mặcthật thoái mái trong khi tập Giày tập đi phải thoái mái, vừa chân và có độbám nhẹ tránh trơn trợt
Tập luyện cần có sự phối hợp với âm nhạc phù hợp mỗi bài tập sẽ giúpcho ngời tập có động lực và hứng thú cao trong khi tập
Tập luyện tốt nhất sau giờ làm việc Ăn trớc khi tập 1.5 -> 2 giờ và saukhi tập 1 -> 2 giờ
Tránh ăn nhiều đồ ăn có tinh bột, uống nớc khi cảm thấy khát trong quátrình tập Nếu cảm thấy khát thì đợc súc miệng nhiều lần
Thở trong bài tập không nên thở sâu mà thở theo nhịp làm động tác đó
Đối với ngời béo, tập luyện phải kèm theo chế độ ăn hợp lý ở ngời mớitập không cần phải thay đổi cờng độ và đặc tính bình thờng, sự chuyển đổiphải từ từ
Sự chuyển đổi nhanh sẽ gây phản ứng bất lợi cho cơ thể đặc biệt đối
ng-ời bị bệnh tim mạch
Trang 7Sự ngừng lại đột ngột khi đang tập luyện đối với khối lợng nặng làkhông đợc phép, thậm chí nhằm mục đích xác định mạch đập Điều đó dẫntới sự tích tụ máu ở các cơ nằm dới tim, kết quả làm giảm sự bơm máu củatim, áp suất động mạch giảm có thể làm ngời tập bị ngất.
1.5 Lợng vận động trong bài tập Aerobic
Bài tập Aerobic cũng nh các loại bài tập thể lực khác tác dụng đem đếncho ngời tập đều thông qua nhân tố lợng vận động
Yêu cầu tăng cờng lợng vận động phụ thuộc vào cấu trúc vận động (bàitập) và trình độ của ngời tập
Cùng một bài tập nhng thực hiện ở những đối tợng có trình độ tập luyệnkhác nhau sẽ tạo nên lợng vận động khác nhau
Phơng pháp kiểm tra và tự kiểm tra sức khỏe trong Aerobic thể dục nhịp
điệu:
Trong các giờ học Aerobic cần phải đợc vận dụng hợp lý, linh hoạt,hàng ngày kiểm tra định kỳ trạng thái bản thân ngời tập
Trạng thái cơ thể ngay trong khi tập
Sau mỗi buổi tập
Trong giờ học Aerobic việc kiểm tra cảm giác của ngời tập trớc, trong
và sau buổi tập đợc xác định bằng các hiện tợng (mệt mỏi, đau ở các nhómcơ, cảm giác và đánh nhịp tim trớc và sau giờ tập) Đây là phơng pháp đơngiản nhất
Trang 8Chơng 2 Phơng pháp, đối tợng và tổ chức nghiên cứu
2.1.2 Phơng pháp phỏng vấn
Chúng tôi đa ra phơng pháp này nhằm thu thập những thông tin liênquan đến đề tài cần nghiên cứu Đây là phơng pháp đợc chúng tôi sử dụngphỏng vấn gián tiếp thông qua mẫu phiếu câu hỏi sẵn Tham gia phỏng vấn lànhững em đã tham gia quá trình tập luyện các bài tập Aerobic trong thời gianvừa qua Từ đó giúp cho nhà nghiên cứu có thêm độ tin cậy và lựa chọn một
số bài tập Aerobic để phát triển thể lực cho học sinh trờng THPT Quỳnh Lu I
- Nghệ An
2.1.3 Phơng pháp quan sát s phạm
Chúng tôi đa ra phơng pháp này nhằm thu thập những thông tin trực tiếp
từ đối tợng nghiên cứu thông qua việc theo dõi quan sát quá trình tập luyệntrong suốt thời gian 8 tuần mà không làm ảnh hởng tới quá trình đó nhằm
đánh giá mức độ phát triển của các bài tập Aerobic đến sự phát triển thể lựccho học sinh trờng THPT Quỳnh Lu I - Nghệ An
2.1.4 Phơng pháp dùng bài thử
Trang 9Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi đã sử dụng các bài thử <test> đểxác định các chỉ số thể lực chung cho học sinh trớc và sau thực nghiệm ởnhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.
Yêu cầu khi sử dụng các bài thử để xác định các chỉ số thể lực chungcủa học sinh:
Học sinh phải làm đúng yêu cầu kỉ thuật của động tác kiểm tra rènluyện thân thể Nếu làm sai kĩ thuật học sinh phải làm lại, nếu vẫn còn saiyêu cầu học sinh phải làm lại cho đến khi làm đúng mới đợc thành tích
Các bài thử đợc sử dụng bao gồm:
- Bài thử 1: Tay ngực
- Bài thử 2: Chạy đá về sau
- Bài thử 3: Nhảy bớc về sau
Nhóm thực nghiệm:
Gồm 20 học sinh trong đó có 15 học sinh nữ và 5 học sinh nam đợc tậpluyện theo các hệ thống bài tập nhằm phát triển thể lực do chúng tôi soạnthảo Ngoài nhiệm vụ học tập bình thờng của những tiết học thể dục, chúngtôi còn danh thời gian riêng cho các em tập luyện thêm ngoài giờ Mỗi tuầnchúng tôi cho các em tập luyện thêm 3 buổi, mỗi buổi tập 90 phút Thời giannghỉ giữa mỗi bài tập là 2 phút
Chúng tôi cho các em học sinh tập xen kẽ các bài tập Aerobic để pháttriển thể lực cho những học sinh đã đợc chúng tôi lựa chọn nghiên cứu
Nhóm đối chứng:
Gồm 20 học sinh trong đó có 15 học sinh nữ và 5 học sinh nam đợc tậpluyện theo hệ thống bài tập thông thờng và đợc tập luyện bình thờng ở các tiếthọc Chúng tôi không cho các em học sinh ở nhóm này tập luyện thêm theo hệthống bài tập nh nhóm thực nghiệm mà chúng tôi đã soạn thảo
Để nhận xét tính hiệu quả của việc tập luyện các bài tập Aerobic chúngtôi đánh giá trung bình thực hiện bài thử lần 1 giữa nhóm thực nghiệm và
Trang 10nhóm đối chứng đồng thời so sánh trung bình thực hiện bài thử lần 1 và lần 2trên từng nhóm đối tợng nghiên cứu.
Nếu Cv < 10% thì số liệu đợc coi là đồng nhất
Nếu Cv ≥ 10% thì số liệu đợc coi là không đồng nhất
- Công thức tính T:
T =
B
B A A
B A
n n
X X
2.2 Đối tợng nghiên cứu.
Học sinh khối 10 trờng THPT Quỳnh Lu I - Nghệ An Với số lợng 40ngời, trong đó nhóm thực nghiệm có 20 học sinh (15 học sinh nữ và 5 họcsinh nam) Nhóm đối chứng có 20 học sinh (15 học sinh nữ và 5 học sinhnam)
2.3 Địa điểm nghiên cứu
Trang 11Khoa GDTC trờng ĐHV.
Sân trờng THPT Quỳnh Lu I - Nghệ An
2.4 Thiết kế nghiên cứu
Trớc khi tiến hành nghiên cứu chúng tôi chia đối tợng nghiên cứu rathành 2 nhóm:
Nhóm thực nghiệm: Gồm 20 học sinh trong đó có 15 học sinh nữ và 5học sinh nam
Nhóm đối chứng: Gồm 20 học sinh trong đó có 15 học sinh nữ và 5 họcsinh nam
Sau khi chia đối tợng nghiên cứu ra làm 2 nhóm chúng tôi tiến hành chohọc sinh 2 nhóm thực hiện 5 bài thử (Test) lần 1, mỗi bài thực hiện 1 phút Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về các Test xác định chỉ số thể lực cho
đối tợng học sinh lớp 10 trờng THPT Quỳnh Lu I - Nghệ An, đề tài đợc tiếnhành thông qua kiểm tra s phạm Bao gồm các bài thử sau:
3.1 Một số chỉ số thể lực chung của học sinh trờng THPT Quỳnh
Lu I - Nghệ An.
Một số chỉ số thể lực lần 1 thu thập đợc qua xử lý đợc trình bày ở bảngdới đây:
Bảng 3.1 Một số chỉ số thể lực lần 1 của học sinh nữ nhóm thực nghiệm và đối chứng
ND bài thứ
Kết quảt/hNhóm
(lần) c 0 G p
Tay ngực Nhóm ĐC 17,00 0,65 3,82 1,10 2,13 p0,0
5Nhóm TN 17,53 1,49 8,50
Nhóm ĐC 11,60 0.51 4,40
Trang 12Chạy đá về
5Nhóm TN 11,53 0,51 4,42
Nhảy bớc
về sau
Nhóm ĐC 12,60 0,50 3,97 0,84 2,13
p0,05Nhóm TN 12,33 1,09 8.84
Tay chân
kết hợp
Nhóm ĐC 10,93 1,05 9,61 1,82 2,13
p0,05Nhóm TN 11,00 1,06 9,09
Hít thở Nhóm ĐC 10,66 1,38 12,94 1,84 2,13 p0,0
5Nhóm TN 10,13 0,74 7,03
Từ kết quả kiểm tra s phạm thu đợc ở bảng 3.5 cho ta những nhận xétsau:
Trong 5 bài thử (test) đa ra để đo chỉ số thể lực của học sinh nữ ở 2nhóm đối tợng nghiên cứu, thì thành tích trung bình của bài thử tay ngực làcao nhất Cụ thể là nhóm đối chứng = 17,00 lần/1/ và nhóm thực nghiệm
= 17,53 lần/1/ Còn 4 bài thử còn lại: chạy bớc về sau, nhảy bớc về sau,tay chân kết hợp và hít thở thành tích trung bình của mỗi nhóm tơng đơngnhau và nằm trong khoảng 10,13 -> 12,60 lần/1/
Cũng qua bảng 3.1 cho ta thấy rằng thể lực của các em học sinh trớc khibớc vào thực nghiệm là khá đồng đều và tơng đơng nhau Điều đó đợc thể
hiện thông qua hệ số biến sai c < 10% Riêng chỉ có thành tích bài thử hítthở ở nhóm đối chứng là không đồng đều Cụ thể là Cv = 12,94 > 10%
Song nhìn vào bảng 3.1 ta thấy Ttính của 2 nhóm đều < Tbảng đều này cónghĩa là trớc khi bớc vào thực nghiệm cha tìm thấy sự khác biệt thống kê p
0,05
Tóm lại: Thông qua việc đánh giá trình độ thể lực chung của học sinh 2nhóm đối tợng nghiên cứu thì thấy các em học sinh phổ thông xếp loại rènluyện thể chất cha cao, thể hiện rõ trình độ vận động chung còn thấp ở đối tợngnghiên cứu
Một số chỉ số thực hiện bài thử lần 1 của hai nhóm đối tợng nghiên cứucòn đợc thể hiện trên biểu đồ dới đây:
Trang 13vÒ sau
Nhãm §C 13,50 0,33 2,44
0,67 2,78 p0,05Nhãm TN 13,75 0,25 1,81
Nh¶y bíc vÒ
sau
Nhãm §C 12,75 0,08 0,62
0,78 2,78 p0,05Nhãm TN 12,50 0,33 2,64
Tay ch©n
kÕt hîp
Nhãm §C 14,75 0,25 1,69
0,29 2,78 p0,05Nhãm TN 14,25 0,25 1,75
Nhãm §C 10,25 0,91 8,88
Trang 14Hít thở Nhóm TN 10,00 0,67 6,70 0,40 2,78 p0,05
Từ kết quả kiểm tra s phạm thu đợc ở bảng 3.5 cho ta những nhận xét sau:Trong 5 bài thử (test) đa ra để đo chỉ số thể lực cho học sinh 2 nhómnghiên cứu thì ta thấy thành tích bài thử hít thở là thấp nhất Cụ thể là nhóm
đối chứng = 10,25 lần/1/ và nhóm thực nghiệm = 10,00 lần/1/
Riêng chỉ có 2 bài thử có thành tích cao nhất đều đạt ở trên mức 14,00lần/1/ đó là bài thử tay ngực và chân tay kết hợp
Bên cạnh đó thông qua hệ số biến sai ta thấy c của 2 nhóm đối tợng
< 10% Điều này có nghĩa là thể chất 2 nhóm trớc khi bớc vào nghiên cứu làkhá đồng đều và tơng đơng nhau
Nhng trong 5 bài thử đa ra để kiếm tra chỉ số thể lực cho ta thấy rằng:
Ttính của cả 2 nhóm < Tbảng Điều này có nghĩa là trớc khi bớc vào thựcnghiệm cha tìm thấy tìm thấy sự khác biệt thống kê p 0,05
Tóm lại: Thông qua việc đánh giá trình độ thể lực chung của học sinh 2nhóm đối tợng nghiên cứu thì thấy các em học sinh phổ thông xếp loại rènluyện thể chất cha cao, thể hiện rõ trình độ vận động chung còn thấp ở đối tợngnghiên cứu
Một số chỉ số thực hiện bài thử lần 1 của học sinh nam 2 nhóm đối t ợng nghiên cứu còn đợc thể hiện trên biểu đồ dới đây:
Nhóm đối chứng Nhóm thực nghiệm
Biểu đồ 3.2 Biểu diễn kết quả bài thứ lần 1 của học sinh nam
nhóm thực nghiệm và đối chứng.
Trang 15Nhận xét chung :
Từ kết quả trình bày ở bảng 3.1, bảng 3.2 và biểu đồ 3.1, biểu đồ 3.2cho phép chúng tôi có nhận xét sau:
Một số chỉ số về thể lực thu đợc lần 1 của nữ và nam nhóm thực nghiệm
và nhóm đối chứng của học sinh trờng THPT Quỳnh Lu I - Nghệ An là khá
đồng đều và tơng đơng nhau
Song trình độ thể chất của học sinh nữ và nam của 2 nhóm trớc khi bớcvào học các động tác Aerobic nói riêng cũng nh môn thể dục nói chung vẫncòn cha cao
3.2 Xây dựng, lựa chọn một số bài tập Aerobic nhằm phát triển thể lực chung cho học sinh trờng THPT Quỳnh Lu I - Nghệ An
Đây là những em học sinh đã tham gia vào việc tập luyện thể dụcAerobic và đã biết đợc sự ánh hớng của bài tập đến sự phát triển nh thế nào
Để lựa chọn 4/7 bài tập chúng tôi phát ra 80 phiếu phóng vấn cho các
Trang 164 bài tập chúng tôi lựa chọn để dùng làm các test kiểm tra.
3.2.2 Nội dung cụ thể từng bài tập
a Bài tập 1: Tay ngực
- Mục đích: Nhằm phát triển của nhóm cơ tay
- T thế chuẩn bị: Thân ngời thẳng, hai tay thả lỏng tự nhiên
- Kỹ thuật thực hiện: Khi có hiệu lệnh chân phải đa sang phải, chạm
đất bằng mũi bàn chân, hai tay gập trớc ngực, lòng bàn tay sấp (Hình.1) Sau
đó thu chân phải về, hai chân chùng ở gối, hai tay đa trên xuống và ra sau(Hình.2) Cuối cùng chân trái đa sang trái chạm đất bằng mũi bàn chân, haitay gập trớc ngực Cứ lặp lại các động tác nh vậy trong thời gian 1 phút
- Thành tích đợc tính số lần 2 tay gập trớc ngực
- Cần chú ý: Khi thực hiện cánh tay phải gập mạnh ngang ngực Không
đợc tính trong các trờng hợp sau: Khi gập trớc ngực cánh tay thả lỏng và gậpkhông mạnh
H 1
H 2
Trang 17b Bài tập 2: Chạy đá về sau
- Mục đích: Nhằm phát triển sức mạnh của chân
- T thế chuẩn bị: Nh bài tập 1
- Kỹ thuật thực hiện: Khi có hiệu lệnh chạy đá chân phải về sau đồngthời đánh tay phải về trớc (Hình.3) Sau đó đổi chân và đổi tay (Hình.4) Cứthực hiện lặp lại động tác nh vậy trong thời gian 1 phút
- Thành tích đựơc tính số lần chân trái và chân phải đá cao về sau
- Cần chú ý: Khi thực hiện chân trái và chân phải đá cao ra sau Khôngtính trong trờng hợp: Chân đá về sau thấp
c Bài tập 3: Chân tay kết hợp
- Mục đích: Phát triển sức mạnh của nhóm cơ vai.H 3 H 4