Trờng đại học vinh khoa giáo dục thể chất ---o0o---Lê trần thành công Nghiên cứu lựa chọn các bài tập phát triển sức nhanh nhằm nâng cao thành tích chạy 100m cho nam học sinh khối 11 tr-
Trang 1Trờng đại học vinh khoa giáo dục thể chất
-o0o -Lê trần thành công
Nghiên cứu lựa chọn các bài tập phát triển sức nhanh nhằm nâng cao thành tích chạy 100m cho nam học sinh khối 11 tr-
ờng thpt phan đăng lu – yên thành – nghệ an yên thành – yên thành – nghệ an nghệ an
khoá luận tốt nghiệpChuyên ngành: Điền kinh
Trang 2-o0o -Nghiên cứu lựa chọn các bài tập phát triển sức nhanh nhằm nâng cao thành tích chạy 100m cho nam học sinh khối 11 tr-
ờng thpt phan đăng lu – yên thành – nghệ an yên thành – yên thành – nghệ an nghệ an
khoá luận tốt nghiệp Chuyên ngành: Điền kinh
Giáo viên hớng dẫn : Th.S Châu Hồng Thắng Sinh viên thực hiện : Lê Trần Thành Công
Lớp : 44A – Giáo dục thể chất Giáo dục thể chất
Vinh – yên thành – nghệ an 2007
Chơng 1 Những vấn đề chung
1 Đặt vấn đề
1.1 Lý do chọn đề tài
Giáo dục trong nhà trờng là bộ phận quan trọng không thể thiếu của nềngiáo dục chung, là phơng tiện góp phần giáo dục cho con ngời phát triển mộtcách toàn diện, để kế tiếp sự nghiệp cách mạng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Giáo dục thể chất là một mặt của giáo dục toàn diện Là bộ phận không thểtách rời khỏi sự nghiệp giáo dục cộng sản chủ nghĩa, mục đích của giáo dục thểchất là bồi dỡng thế hệ trẻ thành ngời có sức khoẻ dồi dào, thể chất cờng tráng,
có dũng khí cách mạng để học tập tốt, lao động tốt, sẵn sàng tham gia sản xuất vàbảo vệ Tổ Quốc Góp phần tích cực vào việc hoàn thành mục đích, mục tiêu đàotạo của nhà trờng phổ thông mới phát triển, nhằm đào tạo thanh niên học sinh trởthành những ngời lao động kiểu mới toàn diện, những chiến sỹ cách mạng kiên c-ờng có giác ngộ XHCN, có văn hoá kỹ thuật, có sức khoẻ, trung thành vô hạn với
sự nghiệp cách mạng của Đảng ý thức đợc vai trò quan trọng đó, Đảng và Nhà
Trang 3nớc đã đa thể dục thể thao vào chơng trình giáo dục Quốc gia và coi đó là nhiệm
vụ thiết thực không thể thiếu đợc của nền giáo dục XHCN Đặc biệt là trongnhững năm gần đây Đảng và Nhà nớc luôn quan tâm tới mục tiêu giáo dục toàn
bộ cho thế hệ trẻ trong đó có trí dục, đức dục và thể chất Thể chất đợc coi là vấn
đề quan trọng để hình thành nhân cách cho học sinh, nhằm xây dựng lớp ngờiphát triển cao về trí tuệ, cờng tráng về thể chất, trong sáng về đạo đức và phongphú về tinh thần Đảm bảo nhiệm vụ nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi d -ỡng nhân tài, đáp ứng nhu cầu xã hội của giai đoạn công nghiệp hoá đất nớc
Chơng trình giáo dục thể chất phổ thông rất đa dạng trong đó có điền kinh
là môn cơ bản Điền kinh không chỉ có tác dụng nâng cao sức khoẻ cho ngời tập
mà còn là cơ sở để phát triển các tố chất thể lực nh sức mạnh, sức nhanh, sứcmạnh tốc độ, sức bền và sự khéo léo Đồng thời tạo cho ngời tập phát triển toàndiện về mọi mặt nh: ý chí, quyết tâm, gan dạ, dũng cảm
Điền kinh rất phong phú và đa dạng gồm các động tác đi, chạy, nhảy, ném
và nhiều môn phối hợp Trong đó chạy, chạy nói chung và chạy 100m nói riêng
đợc tập luyện và tổ chức thi đấu khá phổ biến và rộng rãi ở các trờng phổ thông,các hội khoẻ Phù Đổng từ Trung ơng đến địa phơng Tuy nhiên thành tích chạy 100mcủa học sinh Việt Nam so với khu vực và trên thế giới còn khá khiêm tốn Bởi vậy màviệc giảng dạy môn chạy cự ly ngắn cho học sinh trong nhiều năm qua đã đ ợc chútrọng song vẫn còn phải khắc phục khá nhiều khó khăn
Nh chúng ta đã biết, trong học tập và thi đấu điều kinh nói chung và chạy
cự ly ngắn nói riêng đòi hỏi sự căng thẳng thần kinh và nỗ lực cơ bắp lớn Thôngqua đó mà tập luyện làm cho con ngời phát triển toàn diện hơn Tập luyện chạy
cự ly ngắn (100m) có tác dụng rất lớn đến việc phát triển các tố chất thể lực, đặcbiệt là sức nhanh Sức nhanh là yếu tố quan trọng quyết định đến thành tích chạy
cự ly ngắn nói chung và chạy 100m nói riêng Do đó mà trong giảng dạy việc ápdụng những bài tập phát triển sức nhanh để nâng cao thành tích cho học sinh tậpluyện là cần thiết, làm phong phú thêm phơng tiện giáo dục thể chất trong trờngphổ thông
Hiện nay đổi mới phơng pháp dạy học là nhiệm vụ quan trọng – Giáo dục thể chất là chiếnlợc phát triển nền giáo dục xã hội chủ nghĩa Tuy nhiên, việc giảng dạy điền kinh
ở các trờng phổ thông trong điều kiện cơ sở vật chất còn thiếu thốn, phơng tiệntập luyện thô sơ, đơn giản học sinh cha có tính tự giác cao trong tập luyện đã làm
Trang 4hạn chế một phần đến sự phát triển thể chất, thành tích học tập của các em Vìvậy, trong phạm vi hẹp của chơng trình giáo dục thể chất phổ thông, việc áp dụngcác phơng pháp, biện pháp và cụ thể đã áp dụng các bài tập phát triển rất nhanhcho học sinh là cần thiết và cấp bách nhằm nâng cao thành tích chạy 100m chohọc sinh phổ thông.
Xuất phát từ tình hình thực hiện trên, chúng tôi mạnh dạn nghiên cứu đề
tài: Nghiên cứu lựa chọn các bài tập phát triển sức nhanh nhằm nâng caoh
thành tích chạy 100m cho nam học sinh khối 11 trờng THPT Phan Đăng Lu
– Giáo dục thể chất – Giáo dục thể chất ”
1.2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu với mục đích lựa chọn các bài tập phát triển sức nhanhcùng phơng pháp giảng dạy nhằm phát huy tốt năng lực thể chất cho học sinh,nâng cao thành tích chạy 100m ở trờng THPT Từ đó đem lại hiệu quả thiết thực
về giáo dục thể chất mà trớc hết là nâng cao sức nhanh cho học sinh trong quátrình học tập
Thông qua quá trình nghiên cứu, điều tra s phạm, áp dụng các bài tập vào đốitợng nghiên cứu và với kết quả của đề tài này, chúng tôi mong đợc đóng góp vào sựnghiệp khoa học, làm phong phú thêm phơng tiện giáo dục thể chất giúp cho quátrình giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh đạt kết quả cao
2 Nhiệm vụ nghiên cứu và phơng pháp nghiên cứu
2.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để giải quyết mục đích đặt ra trong đề tài, chúng tôi tập trung đi vàonghiên cứu hai nhiệm vụ:
2.1.1 Nhiệm vụ 1
Nghiên cứu cơ sở lý luận và xác định các chỉ số biểu thị trình độ thể lựcchuyên môn (sức nhanh) để lựa chọn các bài tập phát triển sức nhanh nhằm nângcao thành tích chạy 100m cho nam học sinh trờng THPT Phan Đăng Lu – Giáo dục thể chất YênThành – Giáo dục thể chất Nghệ An
2.1.2 Nhiệm vụ 2
Đánh giá hiệu quả các bài tập phát triển sức nhanh nhằm nâng cao thànhtích chạy 100m cho nam học sinh khối 11 trờng THPT Phan Đăng Lu – Giáo dục thể chất YênThành – Giáo dục thể chất Nghệ An
2.2 Phơng pháp nghiên cứu
Trang 5Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, chúng tôi sử dụng cácphơng pháp sau:
2.2.2 Phơng pháp phỏng vấn và toạ đàm
Là phơng pháp mà chúng tôi sử dụng để phỏng vấn các giáo viên thể dụccủa các trờng THPT ở Yên Thành, các huấn luyện viên và các chuyên gia huấnluyện 100m Các vấn đề phỏng vấn tập trung vào việc xác định các yêu cầu lựachọn các bài tập phát triển chức năng và độ tin cậy của các bài tập đó Mặt khácthông qua hình thức dùng phiếu phỏng vấn chúng tôi có thêm cơ sở thực tiễn đểứng dụng các bài tập phát triển sức nhanh vào thực tiễn giảng dạy, huấn luyện
2.2.3 Phơng pháp quan sát s phạm
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, thông qua phơng pháp này chúng tôi đãquan sát một cách trực tiếp học sinh của hai lớp 11A5 và 11A6 khi thực hiện cácbài tập
2.2.4 Phơng pháp sử dụng các bài thử (test)
Mục đích của phơng pháp này là dùng để xác định sự biểu hiện các chỉ số
về sự phát triển sức nhanh của học sinh trớc và sau thực nghiệm Trong đề tài nàychúng tôi sử dụng các bài thử (test) sau:
+ Đo thành tích chạy 30m tốc độ cao trớc và sau thực nghiệm (biểu hiệnsức nhanh)
T thế chuẩn bị: Đối tợng chạy ở t thế xuất phát cao trớc vạch xuất phát 15m, khi đến vạch xuất phát thì tốc độ đạt 100% tốc độ tối đa
10- Cách thực hiện: Thực hiện hoàn thiện kỹ thuật động tác chạy với tốc độ tối đa
cự ly 30m
Cách đo: Tính thời gian từ khi chạy đến vạch xuất phát đến thời điểm chạm
đích (đơn vị thành tích tình bằng giây)
+ Đo thành tích chạy 100m xuất phát thấp
T thế chuẩn bị: Đối tợng ở t thế xuất phát thấp
Cách thực hiện: Thực hiện hoàn thiện kỹ thuật động tác chạy với tốc độ tối đa
Trang 6 Cách đo: Tính thời gian từ lúc xuất phát đến khi chạm đích (đơn vị tính bằnggiây).
2.2.5 Phơng pháp thực nghiệm s phạm
Phơng pháp này đợc chúng tôi sử dụng trong quá trình nghiên cứu với mục
đích kiểm tra, đánh giá hiệu quả các bài tập đã đợc lựa chọn Chúng tôi tiến hànhthực nghiệm trên khối 11 Đối tợng thực nghiệm đợc chia làm 2 nhóm, nhómthực nghiệm và nhóm đối chứng, mỗi nhóm gồm 20 học sinh
Thời gian thực nghiệm đợc tiến hành trong 7 tuần
2.2.6 Phơng pháp toán học thống kê
Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi sử dụng phơng pháp này để xử lý sốliệu và đánh giá hiệu quả của việc ứng dụng các bài tập phát triển sức nhanh đãlựa chọn Bao gồm các công thức sau:
+ Công thức tính trung bình cộng
n
X X
n i i
2
) (
t a a t b b c
n n
X X X
(Nếu: Cv < 10% thì thành tích của nhóm là tơng đối đồng đều)
+ Công thức so sánh sự khác biệt trung bình quan sát:
Trang 7b a a
b a
n n
X X T
2 2
Trong đó: XA là giá trị trung bình của nhóm thực nghiệm
XB là giá trị trung bình của nhóm đối chiếu
nA, nB là số ngời của hai nhómTra bảng tìm ra Tbảng để so sánh với Ttính:
Nếu Ttính > Tbảng thì sự khác biệt có ý nghĩa ở ngỡng xác xuất P < 5%
Nếu Ttính < Tbảng thì sự khác biệt không có ý nghĩa ở ngỡng xác suất P = 5%
3 Tổ chức nghiên cứu
3.1 Đối tợng nghiên cứu
Để giải quyết nhiệm vụ đề tài chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên 40 namhọc sinh trờng THPT Phan Đăng Lu – Giáo dục thể chất Yên Thành – Giáo dục thể chất Nghệ An
3.2 Thời gian nghiên cứu
Đề tài đợc tiến hành nghiên cứu từ ngày 25-10-2006 đến ngày 19-5-2007
và chia làm 4 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Từ ngày 25-10-2006 đến ngày 08-01-2007: Đọc tài liệutham khảo hoàn thành đề cuơng
+ Giai đoạn 2: Từ ngày 09-01-2007 đến ngày 25-02-2007: Giải quyếtnhiệm vụ 1
+ Giai đoạn 3: Từ ngày 26-02-2007 đến ngày 25-04-2007: Hoàn thànhnhiệm vụ 1 và giải quyết nhiệm vụ 2
+ Giai đoạn 4: Từ ngày 26-04-2007 đến ngày 19-05-2007: Hoàn chỉnh vàbáo cáo chính thức luận văn tốt nghiệp tại hội đồng nghiệm thu
3.3 Địa điểm nghiên cứu
3.3.1 Cơ quan chủ trì đề tài: Khoa Giáo dục thể chất trờng Đại học Vinh 3.3.2 Nơi tiến hành thực nghiệm khoa học: Trờng THPT Phan Đăng Lu
– Giáo dục thể chất Yên Thành – Giáo dục thể chất Nghệ An
3.4 Dụng cụ nghiên cứu
Thớc dây, đồng hồ bấm giờ
Trang 8Chơng 2 Phân tích kết quả nghiên cứu
1 Phân tích nhiệm vụ 1
Nghiên cứu cơ sở lý luận và xác định các chỉ số biểu thị trình độ thể lựcchuyên môn (sức nhanh) để lựa chọn các bài tập phát triển sức nhanh làm nângcao thành tích chạy 100m cho nam học sinh trờng THPT Phan Đăng Lu – Giáo dục thể chất YênThành – Giáo dục thể chất Nghệ An
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Cơ sở sinh lý của lứa tuổi học sinh THPT
Lứa tuổi học sinh trung học phổ thông là lứa tuổi đầu thanh niên là thời kỳ
đạt đợc sự trởng thành về mặt thể lực, nhng sự phát triển cơ thể còn kém so với sựphát triển cơ thể của ngời lớn Có nghĩa ở lứa tuổi này cơ thể các em đang pháttriển mạnh, khả năng hoạt động của các cơ quan và các bộ phận cơ thể đợc nângcao, cụ thể là:
* Hệ vận động:
+ Hệ xơng: ở lứa tuổi này cơ thể các em phát triển một cách mạnh mẽ vềchiều dài, bề dày, hàm lợng các chất hữu cơ trong xơng giảm do hàm lợng magiê,phốt pho, can xi trong xơng tăng Quá trình cốt hoá xơng ở các bộ phận cha hoàntất, chỉ xuất hiện sự cốt hóa ở một số bộ phận nh mặt Các tổ chức sụn đợc thaythế bằng mô xơng nên cùng với sự phát triển chiều dài của xơng cột sống khônggiảm, trái lại tăng lên có xu hớng cong vẹo Vì vậy mà trong quá trình giảng dạycần tránh cho học sinh tập luyện với dụng cụ có trọng lợng quá nặng và các hoạt
động gây chấn động quá mạnh
+ Hệ cơ: ở lứa tuổi này cơ của các em phát triển với tốc độ nhanh để đi đếnhoàn thiện, nhng phát triển không đều và chậm hơn so với hệ xơng Cơ to pháttriển nhanh hơn cơ nhỏ, cơ co phát triển nhanh hơn cơ duỗi, khối lợng cơ tăng lênrất nhanh, đàn tích cơ không đều, chủ yếu là nhỏ và dài Do vậy khi hoạt động cơchóng mệt mỏi Vì vậy khi tập luyện giáo viên giảng dạy cần chú ý phát triển cơbắp cho các em
+ Hệ thần kinh: ở lứa tuổi này, hệ thống thần kinh tiếp tục đợc phát triển
để đi đến hoàn thiện, hoạt động phân tích trên vỏ não về tri giác có định hớng sâusắc hơn Kích thớc của não và hành tuỷ đạt tới mức của ngời trởng thành Khả
Trang 9năng t duy, phân tích tổng hợp của não tăng lên, t duy trừu tợng đợc phát triển tạo
điều kiện thuận lợi cho việc hình thành nhanh chóng phản xạ có điều kiện Khảnăng nhận hiểu cấu trúc động tác và tái hiện chính xác hoạt động vận động đợcnâng cao Ngay từ tuổi thiếu niên đã diễn ra quá trình hoàn thiện cơ quan phântích và những chức năng vận động quan trọng nhất, nhất là cảm giá bản thể trong
điều kiện động tác ở lứa này học sinh không chỉ học các phần động tác vận
động đơn lẻ nh trớc mà chủ yếu là từng bớc hoàn thiện ghép những phần đã họctrớc thành các liên hợp động tác tơng đối hoàn chỉnh ở điều kiện khác nhau phùhợp với đặc điểm từng học sinh
Mặt khác do hoạt động mạnh của tuyến giáp, tuyến sinh dục, tuyến yênlàm cho tính hng phấn cao của hệ thần kinh chiếm u thế, giữa hng phấn và ức chếkhông cân bằng ảnh hởng tới hoạt động thể lực, đặc biệt đối với nữ, tính nhịp
điệu giảm nhanh, khả năng chịu lợng vận động yếu Vì vậy khi giảng dạy cầnpfhải thay đổi nhiều hình thức tập luyện, vận dụng các hình thức trò chơi thi đấu
để hoàn thành tốt những bài tập đề ra
+ Hệ tuần hoàn: ở lứa tuổi này, hệ tuần hoàn dang trên đà phát triển mạnh
để kịp thời phát triển toàn thân Tim lớn hơn, khả năng co bóp của cơ tim pháttriển mạnh Do đó nâng cao khá rõ lu lợng máu trên phút Buồng tim đã pháttriển tơng đối hoàn chỉnh, mạch đập bình thờng của nam 70-80 l/p, nữ 75-85 l/p,nhng khi vận động căng thì tần số nhanh hơn Phản ứng của hệ tuần hoàn tơng
đối rõ rệt trong vận động, nhng sau vận động mạnh và huyết áp tăng tơng đốinhanh chóng, tim trở nên hoạt động dẻo dai hơn
Từ những đặc điểm trên, ở lứa tuổi này có thể tập những bài tập sức bềnnhng phải thờng xuyên kiểm tra sức khoẻ học sinh
* Hệ hô hấp:
ở lứa tuổi này, phổi các em phát triển mạnh nhng cha đều, khung ngựccòn nhỏ, hẹp nên các em thở nhanh và lâu không có sự ổn định của dung tíchsống, không khí Vòng ngực trung bình của nam 67-77cm, nữ 69-74cm Lúc 15tuổi dung lợng phổi là 2-2,5 lít, khi 16-18 tuổi là 3-4 lít Tần số hô hấp gần vớingời lớn, tuy nhiên các cơ hô hấp còn yếu nên sức co giãn lồng ngực ít, chủ yếu
co giãn cơ hoành, đây chính là nguyên nhân làm cho tần số hô hấp của các emtăng nhanh khi hoạt động và gây nên hiện tợng thiếu ôxy, dẫn đến mệt mỏi
1.1.2 Cơ sở tâm lý của lứa tuổi học sinh THPT
Trang 10Cảm giác và tri giác của học sinh THPT đã đạt tới mức hoàn thiện do cáccơ quan phân tích đã phát triển đầy đủ Thị giác, thính giác đã có khả năng phản
ánh rất tinh vi với các màu sắc và âm thanh Các em dễ phân biệt giữa cái chính
và cái phụ; cái bản chất và cái không bản chất Tính quan sát của các em chịu sựchi phối rõ rệt của hệ thống tín hiệu thứ hai và gắn liền với t duy trừu tợng
Trí nhớ có ý nghĩa đã chiếm u thể rõ rệt, tuy nhiên đôi khi vẫn bị các sựvật cụ thể, trực quan lôi cuốn, hấp dẫn Các em đã có ý thức tự giác tích cực tronghọc tập, xây dựng động cơ đúng đắn hớng tới việc lựa chọn nghề sau khi tốtnghiệp THPT
Cuối cùng có thể nói do đặc điểm phát triển thể chất và trí tuệ, do đã có
đ-ợc một số kinh nghiệm xác đáng, trình độ hiểu biết đđ-ợc nâng cao nên các em ờng đi đến chỗ chủ quan, tự mãn, tự phụ, tự đánh giá quá cao bản thân mình.Nhiều khi các em muốn đốt cháy giai đoạn, nôn nóng đối với công việc Rồi dohấp tấp, thiếu suy tính cặn kẽ các em có thể vấp váp sinh ra bi quan Tính tìnhthay đổi thất thờng dễ bốc lên, xẹp xuống cũng là chỗ yếu của học sinh Song các
th-em cũng dễ có thiên hớng chuộng hình thức bề ngoài, rất chuộng cái đẹp Từnhững đặc điểm tâm sinh lý mà ta lựa chọn một số các bài tập trên căn bản khốilợng, cờng độ vận động sao cho phù hợp với lứa tuổi học sinh THPT, đặc biệt khi
áp dụng các bài tập căn cứ vào tình hình tiếp thu kỹ thuật và đặc điểm thể lực phùhợp với tâm sinh lý học sinh để cho quá trình giảng dạy đạt kết quả cao, giúp chocác em học sinh trở thành những con ngời phát triển toàn diện cả về thể chất lẫntinh thần Đồng thời nâng cao kết quả học tập, lôi cuốn các em hăng say tậpluyện và thi đấu ở trờng phổ thông
1.1.3 Cơ sở lý luận của tố chất sức nhanh
Sức nhanh là một tổ hợp thuộc tính chức năng của con ngời quy định chủyếu và trực tiếp các đặc tính tốc độ động tác cũng nh thời gian phản ứng vận
động Đó là khả năng thực hiện động tác trong một khoảng thời gian ngắn nhất
Nó bao gồm sức nhanh đơn giản và sức nhanh phức tạp
Những hình thức đơn giản biểu hiện sức nhanh:
+ Thời gian tiềm tàng của phản ứng vận động
+ Tốc độ động tác đơn (với khối lợng đối kháng bên ngoài nhỏ)
+ Tần số động tác
Trang 11Các hình thức đơn giản của sức nhanh tơng đối độc lập với nhau Đặc biệtcác chỉ số về thời gian phản ứng vận động hầu nh không tơng quan với tốc độ
động tác Những hình thức nêu trên là thể hiện các lực khác nhau
Tốc độ là khả năng thực hiện động tác trong thời gian ngắn nhất Yếu tố quyết
định của tốc độ là tính linh hoạt của quá trình thần kinh và tốc độ co cơ Theoquan điểm sinh lý, sức nhanh chính là thời gian phản ứng vận động gồm 4 phần:
+ Xuất hiện hng phấn trong cơ quan cảm thụ
+ Dẫn truyền vào hệ thần kinh trung ơng
+ Truyền tín hiệu từ hệ thần kinh trung ơng tới cơ
+ Hng phần cơ vào hoạt động tích cực
Trong đó, giai đoạn 3 chiếu nhiều thời gian nhất Những động tác đợc thựchiện với tốc độ tối đã, khác hẳn với động tác chậm về đặc điểm sinh lý Sự khácbiệt cơ bản thể hiện ở chỗ khi thực hiện với động tác tối đa thì khả năng điềuchỉnh bằng cảm giác trong tiến trình thực hiện động tác chính xác Trong những
động tác tốc độ lớn, hoạt tính của cơ diễn ra trong thời gian ngắn đến mức cơkhông kịp co lại nhiều và thực tế cơ hoạt động theo cơ chế đặc trng Tần số độngtác phục thuộc vào tính linh hoạt của quá trình thần kinh, phụ thuộc vào tốc độchuyển trạng thái hng phấn, ức chế của khu vận động Theo quan điểm sinh học,sức nhanh phụ thuộc vào hàm lợng ATP trong cơ thể và độ phân giải ATP dới
ảnh hởng của xung động thần kinh cũng nh vào tốc độ tái hợp tác của nó Về cácbài tập diễn ra trong thời gian ngắn hơn nên quá trình tổng hợp ATP hầu nh đợcthực hiện theo cơ chế yếm khí
Nhìn chung năng lực tốc độ của con ngời mang tính chất chuyên biệt khá
rõ rệt, việc chuyển hoá của sức nhanh chỉ diễn ra trong các động tác tơng tự vềtính chất hoạt động Có thể chuyển hoá ở giai đoạn đầu của ngời mới tập Còn ởnhững nơi có trình độ tập luyện cao hầu nh việc chuyển hoá sức nhanh khôngdiễn ra Vì vậy, mà việc phát triển sức nhanh phải rất cụ thể với từng năng lực tốc
độ
Để phát triển sức nhanh tốc độ (tần số động tác) ngời ta sử dụng các bàitập phát huy đợc tốc độ tối đa các bài tập có chu kỳ Phơng pháp sử dụng chủ yếuvẫn là phơng pháp lặp lại, tăng và biến đổi cự ly Cần lựa chọn sao cho tốc độkhông giảm đi vào giai đoạn cuối của bài tập
1.1.4 Cơ sở sinh lý của tố chất sức nhanh
Trang 12* Sức nhanh: Là khả năng thực hiện động tác trong thời gian ngắn nhất
Sức nhanh là một tố chất thể lực biểu hiện ở hai dạng phức tạp và đơn giản,các dạng đơn giản của sức nhanh liên quan chặt chẽ với kết quả của sức nhanh ởdạng phức tạp
Sức nhanh là tố chất tổng hợp của 3 yếu tố cấu thành:
+ Thời gian phản ứng
+ Thời gian của động tác đơn lẻ
+ Tần số hoạt động
* Yếu tố quyết định tốc độ của ác dạng sức nhanh đó là:
+ Độ linh hoạt của quá trình thần kinh: Tần số động tác phụ thuộc vào tínhlinh hoạt động của quá trình thần kinh, tức là phụ thuộc vào tốc độ chuyển trạngthái hng phấn và ức chế của trung khu vận động, ngoài ra độ linh hoạt của thầnkinh còn bao gồm cả tốc độ dẫn truyền xung động trong các dây thần kinh ngoại
vi Tốc độ hng phấn của tế bào thần kinh còn ảnh hởng trực tiếp đến thần kinhtiềm tàng và cùng với tốc độ dẫn truyền xung động trong các dây thần kinh ngoại
vi và chúng quyết định đến thời gian phản ứng vận động
+ Tốc độ co cơ: phụ thuộc trớc tiên vào tỉ lệ sợi cơ nhanh và sợi cơ chậmtrong bó cơ Ngoài ra nó còn chịu ảnh hởng rất lớn của hàm lợng các chất caonăng chứa trong cơ nh ATP và CP, hoạt động tốc độ với thời gian ngắn chủ yếu là
sử dụng nguồn năng lợng phân giải yếm khí ATP và CP Vì vậy hàm lợng ATP
và CP cao thì tốc độ co cơ tăng, trong các động tác rất nhanh và đợc thực hiện vớitần số cao, động năng đợc dẫn truyền cho một bộ phận nào đó của cơ thể rồi bịtriệt tiêu do các sợi cơ đối kháng tham gia hoạt động và truyền lại cho bộ phậnnày với một gia tốc theo chiều hớng ngợc lại
Cả hai nhóm yếu tố ảnh hởng đó dù có biến đối dới tác dụng của tập luyệnnhng không đáng kể bởi chúng là những yếu tố đợc quyết định bởi tính di truyền
Do đó trong quá trình tập luyện sức nhanh biến đổi chậm hơn sức mạnh và sứcbền
* Cơ sở sinh lý để phát triển sức nhanh
+ Tăng cờng độ linh hoạt và tốc độ dẫn truyền của hng phấn ở trung ơngthần kinh và bộ máy vận động
+ Tăng cờng phối hợp giữa các sợi cơ và các cơ, nâng cao tốc độ thả lỏng
Trang 13Bởi vậy để phát triển sức nhanh cần phải áp dụng các bài tập có trọng lợngnhỏ, tốc độ tần số cao, thời gian ngắn Ngoài ra còn sử dụng phơng pháp lặp lại
và biến đổi thì sẽ cải thiện đợc tốc độ của ngời tập
1.1.5 Đặc điểm sinh lý của môn chạy ngắn (100m)
Đặc điểm chung về kỷ thuật chạy ngắn là tốc độ cao nhất, cờng độ lớnnhất, thời gian ngắn nhất, thành tích toàn cự ly phụ thuộc vào các nhân tốc, tốc
độ phản xạ, sự tăng tốc và năng lực duy trì cao nhất và chất lợng kỹ thuật tốt Vìvậy môn chạy ngắn (100m) có những đặc tính sinh lý sau:
+ Đặc điểm hệ thần kinh: Quá trình thần kinh có tính linh hoạt cao hơn dohoạt động thay nhau giữa cơ đối kháng và cơ co rút cần sự thay đổi nhau giữa quátrình hng phấn và ức chế ở trung khu vận động vỏ não, cho nên nâng cao tính linhhoạt quá trình thần kinh
Quá trình hng phấn chiếm u thế, bởi vì tốc độ chạy nhanh nhất với cờng độcao cho nên cơ quan cảm thụ bản thể bị rung động rất lớn và truyền đến vỏ nãoliên tục gây nên sự hng phấn cao ở trung tâm vận động và tất nhiên quá trình hngphấn cao hơn quá trình ức chế
Tế bào thần kinh vỏ não dễ bị mệt mỏi, quá trình hng phần và ức chế thaynhau liên tục Trung tâm vỏ não có quá trình hng phấn cao nên tế bào vỏ não dễmệt mỏi và không thể duy trì đợc tốc độ vận động cao mãi đợc Nên thời giantrong môn chạy ngắn rất ngắn
+ Đặc điểm chức năng cơ quan vận động:
Do hng phấn cơ bắp của ngời tập cao nên đòi hỏi chức năng hoạt động cơquan vận động cũng cao Thời trị cơ bắp ngắn, thời trị cơ đối kháng và cơ congắn giống nhau
+ Sự biến đổi hệ hô hấp:
Lợng 02/phút lớn, bỏi vì cờng độ tối đa, nhng do thời gian hoạt động tối đangắn Nên sự tiêu thụ 02 không nhìeu, chạy ngắn có cờng độ tối đa nên nhu cầu
02 rất lớn Trong khi vận động không thể nào thoả mãn đợc nhu cầu 02 mà gâynên nợ 02 Ngoài ra tính ì của chức năng thực vật lớn, chức năng hô hấp và tuầnhoàn qua 3-5p mới phát huy hết khả năng Song vận động viên chạy ngắn chỉhoạt động trong thời gian ngắn 9’’-11’’ Do đó trong vận động công năng của tim– Giáo dục thể chất phổi thay đổi không lớn nhng phải hoạt động trong trạng thái yếm khí nên nợ
02 đạt 95% trở lên Do thời gian thay đổi ngắn nên trị số nợ 02 không cao
Trang 14Thơng số hô hấp rất cao: do môn chạy ngắn nợ 02 cao, 02 hít vào ít, 02thở
ra ngoài nhiều nên thơng số hô hấp giao động từ 10-20
Chức năng hô hấp thay đổi: khi chạy chức năng hô hấp thay đổi không lớn,nhng sau khi kết thúc cự ly chức năng hô hấp lại nâng cao rõ rệt, tần số hô hấp
+ Năng lợng yếm khí: do đặc điểm hoạt động của môn chạy ngắn nênnăng lợng cung cấp dựa vào năng lợng yếm khí, cho nên nâng cao khả năng trao
đổi yếm khí là cơ sở nâng cao sức bền tốc độ của môn chạy ngắn
1.2 Điều tra xác định các chỉ số ban đầu biểu thị trình độ thể lực chuyên môn (sức nhanh) của nam học sinh trờng THPT Phan Đăng Lu – Giáo dục thể chất Yên Thành – Giáo dục thể chất Nghệ An.
Để xác định các chỉ số ban đầu biểu thị trình độ thể lực chuyên môn (sứcnhanh) của nam học sinh trờng THPT Phan Đăng Lu – Giáo dục thể chất Yên Thành – Giáo dục thể chất Nghệ An,chúng tôi tiến hành điều tra trên 40 học sinh nam của hai lớp 11A5 và 11A6, sốhọc sinh này chia làm 2 nhóm:
Nhóm A (nhóm thực nghiệm): gồm 20 học sinh lớp 11A6
Nhóm B (nhóm đối chiếu): gồm 20 học sinh lớp 11A5
Chúng tôi đa ra bốn test thử và tiến hành phỏng vấn trực tiếp bằng phiếuvới 20 giáo viên thể dục của các trờng THPT ở Yên Thành, các huấn luyện viên
và chuyên gia huấn luyện 100m Kết quả đợc trình bày ở bảng 1:
Bảng 1: Kết quả phỏng vấn về độ tin cậy của các test kiểm tra về trình độ
thể lực chuyên môn (sức nhanh) (n = 20)
Trang 15Qua kết quả phỏng vấn, chúng tôi quyết định chọn ra 2 test đợc sự tánthành trên 90% số ngời đợc phỏng vấn:
+ Test chạy 30m tốc độ cao
+ Test chạy 100m xuất phát thấp
Đa 2 test vào kiểm tra và thu đợc các chỉ số kết quả ban đầu về trình độ thểlực chuyên môn (sức nhanh) đợc trình bày ở bảng 2:
Bảng 2: Chỉ số biểu thị trình độ sức nhanh của hai nhóm trớc thực nghiệm.
Biều đồ 1: Biểu diễn thành tích chạy 30m tốc độ cao của nam học sinh
khối 11 trờng THPT Phan Đăng Lu – Giáo dục thể chất Yên Thành – Giáo dục thể chất Nghệ An
X(s)
5432
1 0
4’’48
4’’47
Trang 16Thời điểm
Trớc thực nghiệm
Chú giải: Nhóm A (nhóm thực nghiệm)
Nhóm B (nhóm đối chiếu)
Biều đồ 2: Biểu diễn thành tích chạy 100m xuất phát thấp của nam học
sinh khối 11 trờng THPT Phan Đăng Lu – Giáo dục thể chất Yên Thành – Giáo dục thể chất Nghệ An
X(s)
14
12 10
8 6
42
0 Thời điểm
Trớc thực nghiệmChú giải: Nhóm A (nhóm thực nghiệm)
Nghĩa là: Thành tích của ngời chạy tốt nhất nhóm là:
4’’48 – Giáo dục thể chất 0,20 = 4’’28Thành tích của ngời chạy kém nhất nhóm là:
4’’48 + 0,20 = 4’’68+ Hệ số biến sai: Cv = 4,54% < 10%
Chứng tỏ thành tích của các học sinh nhóm A tơng đối đồng đều
* Nhóm đối chiếu (B)
13’’62
13’’60
Trang 17+ Thành tích trung bình: X = 4’’47
+ Độ lệch chuẩn: = 0,18
Nghĩa là: Thành tích của ngời chạy tốt nhất nhóm là:
4’’47 – Giáo dục thể chất 0,18 = 4’’29Thành tích của ngời chạy kém nhất nhóm là:
4’’47 + 0,18 = 4’’65+ Hệ số biến sai: Cv = 4,10% < 10%
Chứng tỏ thành tích của các học sinh nhóm B tơng đối đồng đều
b Thành tích test chạy 100m xuất phát thấp của hai nhóm đợc trình bày
ở bảng 2 Phân tích kết quả thu đợc ta thấy:
* Nhóm thực nghiệm (A):
+ Thành tích trung bình: X = 13’’62
+ Độ lệch chuẩn: = 0,57
Nghĩa là: Thành tích của ngời chạy tốt nhất nhóm là:
13’’62 – Giáo dục thể chất 0,57 = 13’’05Thành tích của ngời chạy kém nhất nhóm là:
13’’62 + 0,57 = 14’’19+ Hệ số biến sai: Cv = 4,33% < 10%
Chứng tỏ thành tích của các học sinh nhóm A tơng đối đồng đều
* Nhóm đối chiếu (B)
+ Thành tích trung bình: X = 13’’60
+ Độ lệch chuẩn: = 0,49
Nghĩa là: Thành tích của ngời chạy tốt nhất nhóm là:
13’’60 – Giáo dục thể chất 0,49 = 13’’11Thành tích của ngời chạy kém nhất nhóm là:
13’’60 + 0,49 = 14’’09+ Hệ số biến sai: Cv = 3,73% < 10%
Chứng tỏ thành tích của các học sinh nhóm B tơng đối đồng đều
Bảng 3: So sánh trình độ phát triển thể lực chuyên môn (sức nhanh) của
nam học sinh khối 11 trờng THPT Phan Đăng Lu – Giáo dục thể chất Yên Thành – Giáo dục thể chất Nghệ An
(n = 20)
Nhóm