1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quá trình vận động cách mạng giải phóng dân tộc ở biên hòa thời kỳ 1930 1945 luận văn thạc sĩ lịch sử

124 660 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quá Trình Vận Động Cách Mạng Giải Phóng Dân Tộc Ở Biên Hòa Thời Kỳ 1930 1945
Tác giả Bùi Châu Khải Trí
Người hướng dẫn TS. Trần Vũ Tài
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Lịch Sử Việt Nam
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2012
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 3,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đổi mới là một chủ trương hết sức quan trọng của đất nước,chủ trương đó đã có tác động sâu rộng đến từng ngành, từng địa phương trong cả nước, chính vì thế đã có rất nhiều công trình ngh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

- -BÙI CHÂU KHẢI TRÍ

KINH TẾ CÔNG NGHIỆP QUẬN TÂN BÌNH

TP HỒ CHÍ MINH TỪ NĂM 1986 ĐẾN NĂM 2010

CHUYÊN NGÀNH: LỊCH SỬ VIỆT NAM

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

- -BÙI CHÂU KHẢI TRÍ

KINH TẾ CÔNG NGHIỆP QUẬN TÂN BÌNH

TP HỒ CHÍ MINH TỪ NĂM 1986 ĐẾN NĂM 2010

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LỊCH SỬ

TP.HCM – 2012

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin chân thành bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến

TS Trần Vũ Tài, người đã tận tình hướng dẫn khoa học trong suốt quá trình tác giả nghiên cứu và hoàn thành Luận văn.

Tác giả xin chân thành bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến PGS-TS Tiến sĩ đã trực tiếp giảng dạy.

Tác giả xin chân thành biết ơn sâu sắc đến Trung tâm Lưu trữ của Ủy ban Nhân dân quận Tân Bình, Phòng Thống kê quận, cùng các Sở, Ban ngành trong quận đã tận tình giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện Luận văn.

Cuối cùng, tác giả xin bày tỏ xin cảm ơn sâu sắc đến gia đình, người thân và bạn bè đã luôn động viên và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn.

Thành phố Hồ Chí Minh, 2012 Tác giả

Bùi Châu Khải Trí

MỤC LỤC

Trang 4

Trang phụ bìa

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng biểu

MỞ ĐẦU 2

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 2

2 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 3

3. ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 5

4 NGUỒN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

5 ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN 7

6 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN 7

CH ƯƠ NG 1 : KINH TẾ CÔNG NGHIỆP QUẬN TÂN BÌNH TRONG THỜI KỲ ĐẦU ĐỔI MỚI (1986 – 1995) . 8

1.1 Vài nét về điều kiện tự nhiên và xã hội quận Tân Bình 8

1.1.1 Điều kiện tự nhiên 8

1.1.2 Điều kiện xã hội 10

1.2 Đ ư ờng lối và chính sách phát triển kinh tế công nghiệp 13

1.2.1 Đường lối đổi mới của Đảng 13

1.2.2 Chủ trương, chính sách của Đảng bộ thành phố Hồ Chí Minh về phát triển công nghiệp 18

1.3 Chuyển biến b ư ớc đầu của kinh tế công nghiệp quận Tân Bình 22

1.3.1 Cơ cấu ngành của kinh tế công nghiệp 22

1.3.2 Sự phát triển của một số ngành công nghiệp 29

1.4 Xã hội quận Tân Bình d ư ới tác động của nền kinh tế công nghiệp 35

1.4.1 Lao động và việc làm 35

1.4.2 Đời sống của người lao động 37

Tiểu kết chương 1 40

CH ƯƠ NG 2 : CHUYỂN BIẾN CỦA KINH TẾ CÔNG NGHIỆP QUẬN TÂN BÌNH THỜI KỲ CÔNG NGHIỆP, HIỆN ĐẠI HÓA (1996 – 2003) 42

Trang 5

2.1 Đ ư ờng lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa 42

2.1.1 Đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Đảng 42

2.1.2 Chính sách phát triển công nghiệp của quận Tân Bình 46

2.2 Chuyển biến của kinh tế công nghiệp 49

2.2.1 Sự mở rộng đầu tư và quy mô của các ngành kinh tế công nghiệp 49

2.2.2 Chuyển biến mạnh mẽ của một số ngành công nghiệp 55

2.3 Tác động về xã hội 62

2.3.1 Sự gia tăng dân số 62

2.3.2 Đời sống người lao động được cải thiện 65

Tiểu kết chương 2 68

CH ƯƠ NG 3 : SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KINH TẾ CÔNG NGHIỆP QUẬN TÂN BÌNH TỪ NĂM 2003 ĐẾN NĂM 2010 71

3.1 Hoàn cảnh lịch sử mới 71

3.1.1 Sự tách quận Tân Bình và Tân Phú 71

3.1.2 Chủ trương phát triển kinh tế công nghiệp của quận Tân Bình mới 72

3.2 Sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế công nghiệp 78

3.2.1 Cơ cấu và quy mô đầu tư 78

3.2.2 Sự phát triển của một số ngành công nghiệp 85

3.2.3 Tổng sản phẩm và tỷ trọng của kinh tế công nghiệp 89

3.3.Chuyển biến về xã hội d ư ới tác động của phát triển kinh tế công nghiệp 93

3.3.1 Lao động và việc làm 93

3.3.2 Đời sống người lao động 97

3.3.3 Văn hóa – xã hội 99

Tiểu kết chương 3 101

KẾT LUẬN 102

TÀI LIỆU THAM KHẢO 106

PHỤ LỤC 111

Trang 6

CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa

DNTN : Doanh nghiệp tư nhân

GDP : Gross Domestic Product (tổng sản phẩm quốc nội)

Trang 7

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

XDCB – GTVT : Xây dựng cơ bản - giao thông vận tải

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 C ơ sở ngành công nghiệp – thủ công nghiệp giai đoạn 1985-1995 24

Bảng 1.2 Sản l ư ợng CN - TCN theo thành phần kinh tế từ năm 1985 - 1995 28

Bảng 1.3 Giá trị tổng sản l ư ợng CN – TCN quận Tân Bình từ năm 1986-1995 30

Bảng 1.4 Phân tích giá trị xuất khẩu một số mặt hàng chủ lực từ 1990-1995 32

Bảng 1.5 Thống kê lao động phân theo lĩnh vực kimh tế giai đoạn 1985-1995 35

Bảng 1.6 Phân tích số lao động lĩnh vực CN – TCN từ năm 1985 - 1995 36

Bảng 2.1 C ơ cấu vốn đầu t ư trên địa bàn quận từ năm 1995 – 2003 50

Bảng 2.3 Giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 1996 - 2003 52

Bảng 2.4: Giá trị tổng sản l ư ợng CN-TCN quận Tân Bình giai đoạn 1996- 2003 56

Bảng 2.5 Lao động sản xuất các lĩnh vực kinh tế giai đoạn 1996 – 2003 63

Bảng 3.1 Các c ơ sở kinh tế quận Tân Bình chia theo ngành giai đoạn 2004-2010 79

Bảng 3.2 Các c ơ sở công nghiệp Tân Bình theo thành phần kinh tế giai đoạn 2004 – 2010 80

Bảng 3.3 C ơ cấu đầu t ư quận Tân Bình phân theo ngành kinh tế giai đoạn 2004-2010 83

Bảng 3.4 Phân tích giá trị tổng sản l ư ợng CN – TCN Tân Bình giai đoạn 2004 - 2010 87

Bảng 3.5 Giá trị sản xuất công nghiệp quận Tân Bình giai đoạn 2004 - 2010 89

Bảng 3.6 Giá trị SXCN Ngoài quốc doanh quận Tân Bình từ năm 2005-2010 90

Bảng 3.7 Lao Động quận Tân Bình theo ngành kinh tế giai đoạn 2004 – 2010 94

Bảng 3.8 Lao động theo khu vực sản xuất công nghiệp quận Tân Bình giai đoạn 2004 – 2010 95

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 C ơ cấu vốn đầu t ư trên địa bàn quận giai đoạn 1995 - 2003 50

Biểu đồ 3.1 C ơ cấu nền kinh tế quận Tân Bình năm 2010 81

Biểu đồ 3.2 C ơ cấu vốn đầu t ư quận Tân Bình theo ngành kinh tế giai đoạn 2004 - 2010 84

Biểu đồ 3.3 C ơ cấu giá trị SXCN NQD quận Tân Bình từ năm giai đoạn 2005 - 2010 90

Biểu đồ 3.4 Lao Động Tân Bình theo ngành kinh tế giai đoạn 2004 – 2010 94

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

1 Năm 1986 đã mở ra một thời kỳ mới cho lịch sử Việt Nam - đổi mớitoàn diện trên nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội của đất nước Hơn hai mươi nămđổi mới, Việt Nam đã thu được nhiều thành tựu quan trọng Đất nước ta vượtqua sự khủng hoảng kinh tế - xã hội, vươn lên bắt kịp và hội nhập với sự pháttriển kinh tế của khu vực Chính sách đổi mới do Đảng cộng sản Việt Nam đềxướng và lãnh đạo đã tác động sâu sắc tới sự phát triển kinh tế - xã hội của nhiềuđịa phương trong cả nước Quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh là một trongnhững địa phương vận dụng và thực hiện tốt đường lối chủ trương đổi mới đó

Quận Tân Bình nằm về phía Tây Bắc của nội thành thành phố Hồ ChíMinh, phía Đông giáp quận Phú Nhuận và quận 3, phía Tây giáp quận Tân Phú,phía Nam giáp quận 10, quận 11, phía Bắc giáp quận 12 và quận Gò Vấp Trongtương lai quận Tân Bình sẽ là khu ở đô thị mới và có công trình công cộng cấpvùng, thành phố Đồng thời, quận cũng là Trung tâm dịch vụ thương mại, đầumối giao thông hàng không của phía Nam và cả vùng Đông Nam Á (với sân bayquốc tế Tân Sơn Nhất)

2 Bước sang thế kỷ XXI, trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiệnđại hóa của thành phố Hồ Chí Minh nói chung và quận Tân Bình nói riêng đãđược định hướng phát triển với những nhiệm vụ, mục tiêu cụ thể, phù hợp vớithế mạnh và đặc thù của địa phương Do đó, việc nghiên cứu quá trình phát triểnkinh tế quận Tân Bình một cách khoa học, toàn diện là việc làm rất cần thiết.Bên cạnh đó việc tìm hiểu những nguyên nhân thành công cũng như sự tồn tạiyếu kém về kinh tế một quận Từ đó tác giả đưa ra những biện pháp khắc phụchiệu quả nhất cho quá trình phát triển kinh tế công nghiệp quận Tân Bình làhướng nghiên cứu có ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc

3 Thực hiện đề tài này, trên cơ sở đánh giá những thành tựu và tồn tại của

Trang 11

kinh tế công nghiệp quận Tân Bình trong 20 năm đổi mới có thể rút ra những bàihọc kinh nghiệm, đề xuất các giải pháp, góp phần định hướng chính sách pháttriển kinh tế, nhất là kinh tế công nghiệp quận tân Bình trong tương lai Đề tàikhông chỉ có giá trị khoa học mà còn có giá trị thực tiễn sâu sắc.

4 Ngoài ra, thực hiện đề tài này còn góp phần hệ thống hóa nguồn tàiliệu, phục vụ cho công tác nghiên cứu, biên soạn và giảng dạy lịch sử địaphương ở quận nói riêng và thành phố Hồ Chí Minh nói chung

Với những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Kinh tế công nghiệp quận Tân

Bình, thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1986 đến năm 2010’’ làm luận văn

thạc sĩ sử học, chuyên ngành lịch sử Việt Nam

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Công cuộc đổi mới của nước ta dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản ViệtNam không còn là vấn đề mới mẻ đối với các nhà nghiên cứu, đặc biệt là cácnhà nghiên lịch sử Đổi mới là một chủ trương hết sức quan trọng của đất nước,chủ trương đó đã có tác động sâu rộng đến từng ngành, từng địa phương trong

cả nước, chính vì thế đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về công cuộc đổimới của Việt Nam, của các tỉnh và thành phố Thời gian gần đây, ở những mức

độ nhất định với những góc độ khác nhau, vấn đề phát triển công nghiệp đãđược nhiều nhà khoa học quan tâm Đặc biệt, khi đất nước bước vào thời kỳ mớithời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH thì các vấn đề về cơ chế chính sách, biện pháp vàvai trò tác động của kinh tế trong sự phát triển chung đã được đặt ra trong nhiềucông trình nghiên cứu

Trong các công trình nghiên cứu về phát triển kinh tế thành phố Hồ ChíMinh đã ít nhiều đề cập đến kinh tế quận Tân Bình Giáo trình "Kinh tế học pháttriển" của Viện Kinh tế và Phát triển thuộc Học viện Chính trị quốc gia Hồ ChíMinh đã đề cập khá sâu sắc và toàn diện vai trò của công nghiệp đối với sự pháttriển kinh tế - xã hội của đất nước Một số luận án tiến sĩ và luận văn thạc sĩ bảo

vệ tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh trong thời gian qua đã bàn về

Trang 12

những đề tài liên quan đến phát triển công nghiệp, đó là các đề tài: Xu hướng

phát triển của ngành công nghiệp chế biến ở Thành phố Hồ Chí Minh (Nghiên

cứu sinh Vũ Anh Tuấn), Tích tụ và tập trung vốn trong nước để phát triển công

nghiệp ở nước ta hiện nay (NCS Nguyễn Xuân Kiên), Sự phát triển kinh tế nhiều thành phần ở quận Gò Vấp Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1975 đến năm 2004” (Luận văn Thạc sĩ: Phạm Thị Lan - 2005), Phát triển công nghiệp nông thôn ở ngoại thành thành phố Hồ Chí Minh (NCS Hà Văn Ánh), Sự phát triển kinh tế xã hội của các quận ven thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1975 đến năm 1993 nhìn từ quận Gò Vấp” (Luận án Tiến sĩ của Lê Hồng Liêm) … Trong

các công trình lịch sử về thành phố Hồ Chí Minh thời kỳ đổi mới cũng đề cậpđến kinh tế quận Tân Bình, tuy nhiên mức độ ít ỏi và mờ nhạt

Đối với kinh tế công nghiệp quận Tân Bình, chưa có công trình nào nghiêncứu một cách có hệ thống và đầy đủ Tình hình kinh tế - xã hội nói chung đã

được phản ánh tương đối hệ thống trong luận văn cao học thạc sĩ “Sự phát triển

kinh tế - xã hội quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh trong 20 năm đổi mới (1986 - 2005)” của tác giả Hoàng Thị Tâm Luận văn đã trình bày khái quát tình

hình chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao … của quận TânBình trong 20 năm đổi mới Tuy nhiên, tác giả tái hiện lĩnh vực kinh tế côngnghiệp còn ở mức độ mờ nhạt

Nhìn chung, cho đến nay chưa có một công trình nghiên cứu chuyên sâunào trình bày về kinh tế công nghiệp quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minhthời kỳ đổi mới Trên cơ sở kế thừa các kết quả của các công trình đã công bốtrên cả 2 phương diện tư liệu và phương pháp tiếp cận, chúng tôi mong muốn hệthống một các đầy đủ và hệ thống sự phát triển của kinh tế công nghiệp quậnTân Bình từ 1986 đến năm 2010

3 Đối tượng, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1 Đối tượng nghiên cứu.

Đề tài luận văn tập trung tìm hiểu và làm rõ quá trình phát triển của kinh

Trang 13

tế công nghiệp quận Tân Bình trong thời kỳ đổi mới từ 1986 đến 2010

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Chúng tôi xác định nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

- Các nhân tố thúc đẩy sự phát triển của kinh tế công nghiệp quận TânBình như chính sách đầu tư, cơ cấu đầu tư, nguồn lực đầu tư, cơ sở hạ tầng,nguồn nhân lực, các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế công nghiệp …

- Sự phát triển của kinh tế công nghiệp quận Tân Bình trên các mặt: cơcấu ngành kinh tế công nghiệp, quy mô các ngành công nghiệp, sự gia tăng và tỷtrọng các ngành công nghiệp …

- Tác động của kinh tế công nghiệp đến tình hình xã hội quận Tân Bình trên cácphương diện: lao động - việc làm, đời sống công nhân, văn hóa–xã hội …

Về nội dung, đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu về mảng kinh tế công nghiệp

4 Nguồn tư liệu và phương pháp nghiên cứu

4.1 Nguồn tư liệu

Giải quyết nhiệm vụ của đề tài, chúng tôi dựa vào các nguồn tư liệu sau: Tài liệu gốc gồm các văn kiện, nghị quyết, chỉ thị của Đảng và Nhà nước,của các cấp uỷ Đảng, chính quyền, đoàn thể quận Tân Bình về vấn đề phát triểnkinh tế trong thời kỳ đổi mới Các Niên giám thống kê của Tổng cục thống kê,Cục thống kê thành phố Hồ Chí Minh, Phòng thống kê quận Tân Bình, các báocáo thường niên và báo cáo nhiệm kỳ của Quận ủy, Ủy ban nhân dân quận TânBình Đặc biệt là báo cáo hàng quý, thường niên và nhiệm kỳ của Phòng công

Trang 14

nghiệp quận Tân Bình và Sở Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh.

Tài liệu tham khảo gồm các công trình nghiên cứu về sự phát triển kinh tế

- xã hội của cả nước và các quận nội thành thành phố Hồ Chí Minh thời kỳ đổimới, các công trình đã công bố về lịch sử, kinh tế, văn hóa quận Tân Bình, thànhphố Hồ Chí Minh

Ngoài ra, luận văn còn sử dụng tư liệu điền dã thông qua những lần thực

tế tại một số đơn vị kinh tế, khu công nghiệp trên địa bàn quận, các tư liệu trênbáo chí, mạng Internet để làm phong phú và sáng tỏ nội dung của đề tài

4.2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp luận dựa trên chủ nghĩa Mác-Lê-nin, quan điểm của Đảng

và tư tưởng Hồ Chí Minh về các hình thái kinh tế - xã hội; đường lối đổi mới đấtnước, phát triển kinh tế công nghiệp do Đảng Cộng sản Việt Nam đề xướng vàlãnh đạo từ năm 1986 đến năm 2010

Phương pháp nghiên cứu cụ thể: Ngoài 2 phương pháp nghiên cứu

chuyên ngành là lịch sử và lôgic, chúng tôi sử dụng các phương pháp liênngành khác như thống kê kinh tế, thống kê xã hội học để thực hiện đề tài này.Chúng tôi chú trọng đến phương pháp thống kê nhằm hệ thống các số liệu, dữkiện làm cơ sở để rút ra những kết quả tổng hợp, đáp ứng yêu cầu của một đềtài phát triển kinh tế và tác động của phát triển kinh tế đối với đời sống vănhóa xã hội

Trang 15

5 Đóng góp của luận văn

Luận văn có giá trị về khoa học và thực tiễn như sau :

- Dựng lại bức tranh toàn cảnh về sự phát triển kinh tế công nghiệp quậnTân Bình từ năm 1986 đến năm 2010

- Nêu bật những thành tựu, đặc điểm, bài học kinh nghiệm trong xâydựng, phát triển kinh tế công nghiệp quận Tân Bình từ năm 2000 đến năm 2010

- Làm rõ tác động của phát triển kinh tế đối với đời sống văn hóa xã hộitrong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn hiện nay

- Bổ sung nguồn tư liệu phục vụ cho việc nghiên cứu, giảng dạy lịch sửđịa phương thời kỳ đổi mới

6 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và phụ lục, Nội dungchính của luận văn được kết cấu thành 3 chương như sau:

Chương 1 Kinh tế công nghiệp quận Tân Bình thời kỳ đầu đổi mới

(1986 – 1995).

Chương 2 Chuyển biến của kinh tế công nghiệp quận Tân Bình thời kỳ

công nghiệp hóa, hiện đại hóa (1996 - 2003).

Chương 3: Sự phát triển của kinh tế công nghiệp quận Tân Bình từ năm

2003 đến năm 2010.

Trang 16

NỘI DUNGCHƯƠNG 1 KINH TẾ CÔNG NGHIỆP QUẬN TÂN BÌNH TRONG THỜI KỲ ĐẦU

ĐỔI MỚI (1986 – 1995) 1.1 Vài nét về điều kiện tự nhiên và xã hội quận Tân Bình

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

Quận Tân Bình là quận ven nội thành Quận nằm hướng Tây Bắc Tp HồChí Minh Cách quận 1 - trung tâm thành phố gần 10 km2 Tân Bình nằm ở tọa

độ 10o49’90’’đến 10o45’25’’độ vĩ Bắc và 10o40’26’’đến 10o36’47’’độ kinhĐông Địa hình quận thấp dần theo hướng Đông Bắc - Tây Nam, chia làm haivùng: vùng cao dạng địa hình bào mòn sinh tụ, cao độ từ 4 – 5 m (cao nhất làkhu sân bay khoảng 8 – 9 m) và độ dốc 0 - 4 m Vùng thấp dạng địa hình tích tụbao gồm: thuộc các phường tiếp giáp với phường Tân Tạo và An Lạc (quậnBình Tân) Địa hình của quận khá bằng phẳng so với các quận khác của thànhphố Hồ Chí Minh Nhiệt độ trung bình năm 28oC; giờ nắng 2370,7 giờ; lượngmưa là 1321 mm; độ ẩm 73% (theo trạm khí tượng Tân Sơn Nhất) Hệ thốngkênh rạch của quận khá tốt, đảm bảo cho việc thoát nước vào mùa mưa

Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, quận Tân Bình - Thànhphố Hồ Chí Mình có nhiệt độ cao đều trong năm và hai mùa mưa – khô rõ rệt.Mùa mưa từ tháng 5 tới tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 Trung bình,quận có 160 tới 270 giờ nắng một tháng, nhiệt đó trung bình 27°C, cao nhất lêntới 40°C, thấp nhất xuống 13,8°C Hàng năm, quận có 330 ngày nhiệt độ trungbình 25 tới 28°C Lượng mưa trung bình của quận đạt 1949 mm/năm Một năm,

ở quận Tân Bình có trung bình 159 ngày mưa, tập trung nhiều nhất vào cáctháng từ 5 tới 11, chiếm khoảng 90%, đặc biệt hai tháng 6 và 9 Trên phạm vikhông gian quận, lượng mưa phân bố không đều, khuynh hướng tăng theo trụcTây Nam – Ðông Bắc …

Trang 17

Quân Tân Bình nói riêng và các quận nội thành khác trực thuộc Thànhphố Hồ Chí Minh đều chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính là gió mùa Tây –Tây Nam có tốc độ trung bình 3,6 m/s, vào mùa mưa và Bắc – Ðông Bắc có tốc

độ trung bình 2,4 m/s, vào mùa khô Ngoài ra quận còn chịu tác động của gió tínphong thổi theo hướng Nam – Đông Nam vào khoảng tháng 3 đến tháng 5, trungbình 3,7 m/s Trung bình, độ ẩm không khí đạt bình quân/năm 79,5%

Đất đai của quận Tân Bình được phân thành 3 loại chính: đất xám nằm ởphía Bắc thuộc các phường 13, 14, 15, thành phần cơ học là đất pha thịt nhẹ kết cấurời rạc Đất phù sa thuộc phường 4, 12,11 Đất phèn phân bố phường 1, 2, 3…

Về thủy văn, quận Tân Binh cũng như các quận nội thành khác của thànhphố nằm ở vùng hạ lưu hệ thống sông Ðồng Nai - Sài Gòn, có mạng lưới sôngngòi kênh rạch rất đa dạng Nó đã đảo bảo nguồn nước ngọt chính cho các quậnnội thành của thành phố Hệ thống sông, kênh rạch giúp quận Tân Bình nóiriêng và toàn Thành phố Hồ Chí Minh nói chung được cung cấp đầy đủ nướctưới tiêu Do quận chịu ảnh hưởng dao động triều cường bán nhật của biểnÐông, thủy triều thâm nhập sâu đã gây nên những tác động xấu tới sản xuấtnông nghiệp và hạn chế việc tiêu thoát nước ở một số khu vực trong quận Tuynhiên nhờ lớp trầm tích Pleistocen, khu vực phía Bắc quận có được lượng nướcngầm khá phong phú Nhưng về phía Nam, trên trầm tích Holocen, nước ngầmthường bị nhiễm phèn, nhiễm mặn

Như vậy, tổng diện tích tự nhiên của quận Tân Bình là 2.238,22 ha(Trong đó quỹ đất để cân đối quy hoạch sử dụng đất là 1.417,69 ha Bao gồm1.219,4 ha do quận trực tiếp quản lý, 159,89 ha đất do Bộ Quốc phòng và 47,34

ha do Cụm cảng hàng không phía Nam quản lý sử dụng Còn lại 820,53 ha là đấtsân bay quốc tế Tân Sơn Nhất) Là quận có nền kinh tế công nghiệp phát triểnkhá năng động với nhiều khu công nghiệp tập trung lớn Quận có 2 cửa ngõ giaothông quan trọng: một là cụm cảng hàng không - sân bay Tân Sơn Nhất Hai làquốc lộ 22 nối với tuyến đường đi Tây Ninh, Campuchia Như vậy, vị trí địa lý

Trang 18

quận thuận lợi cho việc phát triển giao thông đường bộ, đường hàng không, dulịch và các hoạt động thương mại, dịch vụ Đồng thời quận có nhiều điều kiệnthuận lợi khác cho việc hình thành phát triển đô thị mới [61]

1.1.2 Điều kiện xã hội

Tân Bình là tên huyện lúc đầu Nguyễn Hữu Cảnh đặt cho vùng đấtphương Nam mới khai phá Khi ấy, Tân Bình là huyện duy nhất của dinh PhiênTrấn, phủ Gia Định Về sau Tân Bình được nâng lên thành phủ thuộc trấn Phiên

An Năm 1836 Tân Bình thuộc tỉnh Gia Định Năm 1957, trở thành quận củatỉnh Gia Định Sau năm 1975, Tân Bình trở thành quận của thành phố Hồ ChíMinh Là một quận nội thành nằm ở Tây Bắc thành phố Hồ Chí Minh, Tân Bìnhgồm có 26 phường, diện tích 38,5 km2; năm 1988 sáp nhập lại còn 20 phường;năm 2003, tách phần phía Tây lập quận Tân Phú theo Nghị định130/2003/NĐCP của Chính Phủ Phía Bắc giáp quận Gò Vấp và quận 12; phíaTây giáp quận Tân Phú, ranh giới là đường Trường Chinh và Âu Cơ; phía Đônggiáp quận Phú Nhuận, quận 3 và quận 10; phía Nam giáp quận 11 Về hànhchánh, quận Tân Bình hiện nay gồm 15 phường

So với các quận khác, quận Bình Tân có dân số lớn nhất trong số các quận

“Năm 1976 quận Tân Bình có 280.642 người Năm 1985 là 287.978 người, tăng2,54% so với năm 1976, như sự gia tăng của thành phố Năm 2003, dân số sau khitách quận là 430.160 người Năm 2009 dân số cư trú ở quận là 414.320 người Từnăm 1975 – 2003 dân số quận Tân Bình tăng 2,7 lần So sánh 30 năm khi đã táchquận Tân Bình (1975 - 2009) dân số tăng 1,5 lần” [58; 8] Tỉ lệ dân số tự nhiêngiảm dần do trình độ dân trí và đời sống ngày càng cao, hiệu quả công tác vậnđộng thực hiện “kế hoạch hoá gia đình” Giống như các quận huyện khác củaThành phố Hồ Chí Minh có gần một phần ba là dân nhập cư từ các tỉnh

Theo định hướng phát triển không gian của quận Tân Bình, dân cư được

phân bố trên địa bàn được chia thành 4 cụm: Cụm 1: Toàn bộ khu vực phường

15 với diện tích 192,16 ha, có chức năng chính là khu trung tâm thương mại

Trang 19

dịch vụ, khu dân cư hiện hữu và một số khu dân cư mới như: dự án của công tyNam Kim Long, công ty Phúc Yên, công ty Tân Hồng Thắng … Quy mô dânsố: Hiện trạng: 44.502 người, năm 2010: 50.000 người, năm 2015: 55.000người, năm 2020: 60.000 người Cụm 2: Bao gồm phường 11, 12, 13 và 14 có

tổng diện tích 412,33 ha Chức năng chính là khu trung tâm hành chính quận,

trung tâm thương mại dịch vụ và khu dân cư Quy mô dân số: hiện trạng:122.786 người, đến năm 2010: 128.000 người, năm 2015: 129.000 người,năm 2020: 130.000 người

Cụm 3: Bao gồm phường 6, 7, 8, 9 và 10 có diện tích 533,38 ha Chức năngchính là khu trung tâm thương mại dịch vụ trong giai đoạn đầu là chợ Tân Bình,siêu thị CMC, lâu dài sẽ bổ sung thêm các công trình xây dựng dọc đường LýThường Kiệt và tại các khu dân cư Quy mô dân số: hiện trạng: 129.190 người,năm 2010: 114.000 người, năm 2015: 136.000 người, năm 2020: 135.000 người.Cụm 4: Bao gồm phường 1, 2, 3, 4 và 5 có diện tích 533,38 ha Chức năng chính

là khu trung tâm thương mại - dịch vụ (siêu thị Cộng Hòa, Superbowl…), khukhách sạn du lịch, tài chính ngân hàng, khu trung tâm văn hóa, TDTT (nhà thi đấuQuân khu 7, sân vận động Quân khu 7, hồ bơi…) và khu dân cư Quy mô dânsố: hiện trạng: 129.190 người, năm 2010: 114.000 người, năm 2015: 136.000người, năm 2020: 135.000 người

Việc quy hoạch các cụm dân cư đã giúp quận có hệ thống công trình côngcộng đa dạng: hệ thống trung tâm và các hạng mục công trình công cộng củaquận bảo đảm đủ các loại hình phục vụ thiết yếu cho dân cư, đồng thời bảo đảmcác chức năng một khu vực nằm ngay cửa ngỏ sân bay Tân Sơn Nhất Hệ thốngcác cửa hàng dịch vụ và thương mại nằm dọc các trục đường chính của quậnnhư: Hoàng Văn Thụ, Cộng Hòa, Trường Chinh, Lý Thường Kiệt, Nguyễn VănTrỗi và Âu Cơ Trung tâm văn hóa – thể dục thể thao, quận có 3 Trung tâm(Trung tâm văn hóa TDTT tại phường 4, khu câu lạc bộ hàng không tại phường

2 và cụm công trình TDTT Quân khu 7) Hệ thống công trình y tế gồm: Bệnh

Trang 20

viện Thống Nhất và trung tâm phục hồi chức năng là những trung tâm y tế phục

vụ cho thành phố cũng như cả vùng Nam bộ Mỗi phường có một trạm y tế

phường Công trình giáo dục: mỗi phường có trường mẫu giáo, tiểu học và trung

học cơ sở Hệ thống trường trung học phổ thông phát triển cân đối trên địa bànquận Với tổng số khoảng 9 trường, bảo đảm đủ chỗ cho tất cả học sinh trong độtuổi trung học phổ thông

Do tốc độ gia tăng dân số quá nhanh, ý thức một số người dân lại quá kémtrong nhận thức và bảo vệ môi trường, nên hiện nay quận đang phải đối mặt vớivấn đề ô nhiễm môi trường Hiện trạng nước thải không được xử lý đổ thẳng vào

hệ thống sông ngòi còn phổ biến Nhiều cơ sở sản xuất, bệnh viện và cơ sở y tếchưa có hệ thống xử lý nước thải là một thực trạng đáng báo động Đặc biệt tạicụm công nghiệp, nguồn nước bị nhiễm bẩn bởi chất thải công nghiệp Sông SàiGòn, mức độ ô nhiễm vi sinh chủ yếu do hoạt động nuôi trồng thuỷ sản gây ravượt tiêu chuẩn cho phép đến 220 lần

Theo phân tích theo cơ cấu dân tộc của quận Tân Bình “người Kinh chiếm93,33%, Hoa 6,38%, phường có nhiều người Hoa là phường 9,10,18,19,20.Khơ-me 0,11%, các dân tộc khác là Tày 0,01%, Nùng 0,03%, Mường0,02%,Chăm 0,02% và người nước ngoài … Quận Tân Bình, Phật giáo chiếm19,62 %, Công giáo chiếm 22,9%,Tin lành 0,37%, Cao đài 0,4%, Hoà hảo0,01%, Hồi giáo 0,02%, không có đạo chiếm 56,68% Toàn quận có 140 cơ sởtôn giáo, trong đó phật giáo 74, công giáo 60, tin lành 4, cao đài 2” [58;7]

Hiện nay, Thành phố Hồ Chí Minh và quận Tân Bình có thu nhập bìnhquân đầu người cao so với mức bình quân của cả Việt Nam Điều đó đã tạo rakhoảng cách giàu nghèo ngày các lớn do những tác động của nền kinh tế thịtrường Những người hoạt động trong lĩnh vực thương mại thu nhập cao hơnnhiều so với trong ngành sản xuất Đặc điểm về điều kiện tự nhiên và cơ cấukinh tế của quận Tân Bình, tốc độ đô thị hoá, sự chuyển động dân số tác độngkhá lớn đến việc phát triển kinh tế - xã hội Quận Tân Bình thành công trong

Trang 21

việc thực hiện chính sách mở cửa đón tiếp những doanh nhân, lữ hành và nhàđầu tư đến hoạt động trên địa bàn

1.2 Đường lối và chính sách phát triển kinh tế công nghiệp

1.2.1 Đường lối đổi mới của Đảng

Đường lối đổi mới do Đại hội VI của Đảng (12-1986) khởi xướng đã mởđầu cho thời kỳ phát triển mới trong sự nghiệp xây dựng CNXH ở Việt Nam.Trong quá trình đổi mới, trước hết và chủ yếu là đổi mới kinh tế (gắn với từngbước đổi mới chính trị) Đảng quan tâm tới vấn đề xác lập một cơ cấu kinh tếphù hợp với đặc điểm, trình độ phát triển của nền kinh tế trong chặng đườngđầu tiên của thời kỳ quá độ Mục tiêu đổi mới cơ cấu kinh tế cuối cùng là xâydựng cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH, tiến tới hoàn thiện quan hệ sản xuấtXHCN, đáp ứng nhu cầu không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thầncủa nhân dân Đổi mới phải bảo đảm vững chắc nền an ninh quốc phòng, sửdụng và phát huy hiệu quả sức mạnh tổng hợp của đất nước

Cơ cấu kinh tế là tổng thể các mối quan hệ hữu cơ giữa các yếu tố, bộphận hợp thành của nền kinh tế, trong đó các yếu tố, các bộ phận vừa tác độngqua lại lẫn nhau, vừa làm điều kiện cho nhau tồn tại trong một chỉnh thể

Đại hội IV (1976), Đảng ta đã xác định: ưu tiên phát triển công nghiệpnặng một cách hợp lý trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ.Bên cạnh đó là sự kết hợp xây dựng công nghiệp với nông nghiệp trên phạm vi

cả nước thành một cơ cấu kinh tế công - nông nghiệp, vừa xây dựng kinh tếtrung ương, vừa phát triển kinh tế địa phương trong một cơ cấu kinh tế quốcdân thống nhất Nền kinh tế là sự kết hợp phát triển lực lượng sản xuất với việcxác lập và từng bước hoàn thiện quan hệ sản xuất mới Thái độ nhìn thẳng vào

sự thật, đánh giá một cách khách quan, đại hội VI đã nêu một số quan điểm cơcấu kinh tế trong thời kỳ đổi mới:

Thứ nhất, phải nhận thức đầy đủ, toàn diện về chặng đường đầu tiên của

thời kỳ quá độ đi lên CNXH Việc khẳng định thời kỳ quá độ ở nước ta là lâu

Trang 22

dài và rất khó khăn giúp chúng ta nhận thức sâu sắc hơn trong xác định bố trí

cơ cấu kinh tế của chặng đường đầu tiên trong thời kỳ quá độ

Thứ hai, phải bố trí lại cơ cấu kinh tế, “trước hết là cơ cấu sản xuất, cơ

cấu đầu tư trên cơ sở bảo đảm sự phù hợp với đặc thù tự nhiên, kinh tế - xã hộicủa Việt Nam trong chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ Phát triển nôngnghiệp, thủ công nghiệp, tiểu công nghiệp và công nghiệp nhẹ tới một mức nhấtđịnh mới có đủ điều kiện phát triển công nghiệp nặng” [6; 23] Mức nhất định ởđây là giải quyết về cơ bản các nhu cầu của đời sống xã hội và tạo ra đượcnguồn tích lũy cần thiết để xây dựng công nghiệp nặng

“Mục tiêu cụ thể từ năm 1986 đến năm 1990 là bảo đảm lương thực thực

phẩm đủ ăn cho toàn xã hội và có dự trữ Đáp ứng một cách ổn định nhu cầu

thiết yếu về thực phẩm để tái sản xuất sức lao động Sản xuất hàng tiêu dùng

đáp ứng được nhu cầu bình thường của nhân dân thành thị và nông thôn về

những sản phẩm công nghiệp thiết yếu Hàng xuất khẩu: tạo được một số mặt

hàng xuất khẩu chủ lực, đạt kim ngạch xuất khẩu đáp ứng phần lớn nhu cầunhập khẩu vật tư, máy móc, phụ tùng và những hàng hóa cần thiết Bên cạnh

đó, đổi mới bước đầu tạo ra cơ cấu hợp lý giữa công nghiệp và nông nghiệp”[6; 24] Từ đó kinh tế phát triển cân đối với nhịp độ tăng trưởng ổn định trongcác giai đoạn sau Công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp phải đáp ứng nhucầu của nhân dân về những loại hàng hóa thông thường Đồng thời nó bảo đảmyêu cầu chế biến nông, lâm, thủy sản, tăng nhanh việc làm hàng gia công xuấtkhẩu và các mặt hàng xuất khẩu khác Công nghiệp nặng và kết cấu hạ tầngđược xây dựng nhằm phục vụ các mục tiêu kinh tế, quốc phòng trong chặngđường đầu tiên và theo khả năng thực tế

Về cơ cấu đầu tư theo phương hướng bố trí lại cơ cấu kinh tế, Chính phủ

đã điều chỉnh cơ cấu đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước nhằm tập trung chủyếu cho nông nghiệp và công nghiệp nhẹ Công nghiệp nặng chỉ đầu tư chonhững công trình nhanh chóng mang lại hiệu quả

Trang 23

Thực tiễn đã chứng minh quan điểm trên là đúng đắn, phù hợp với thựctrạng kinh tế - xã hội nước ta và có vai trò quyết định trong việc đưa đất nướcthoát khỏi khủng hoảng, thúc đẩy nền kinh tế phát triển vào những năm sau đó.Cuối những năm 90 của thế kỷ XX, nền công nghiệp Việt Nam đã cất cánh.Tuy nhiên nguồn vốn còn phụ thuộc vào bên ngoài Trình độ kỹ thuật thấpkém Thiết bị và công nghệ lạc hậu Lao động và việc làm còn nhiều khúc mắc.Đời sống xã hội chưa ổn định Các chính sách kinh tế tài chính chưa đồng bộ.Chênh lệch giàu nghèo trong xã hội gia tăng… Những điều đó hạn chế việcthực thi những chủ trương chính sách kinh tế.

Khắc phục khó khăn trên, ở các kỳ Đại Hội toàn quốc của Đảng lần VII,VIII “đã đề ra những định hướng phát triển các ngành công nghiệp, vùng và địabàn công nghiệp trọng điểm trên cơ sở căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội củatừng vùng Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng để phục vụ cho sản xuất nông –lâm – ngư nghiệp, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu Bên cạnh đó, Đảng coitrọng khai thác các tài nguyên tạo ra nguồn tích lũy ban đầu Đặc biệt tăngnhanh sản lượng khai thác dầu khí, phát triển điện lực, nhất là ở miền Nam,miền Trung Sắp xếp và đầu tư chiều sâu vào các ngành cơ khí để phục vụ sảnxuất, chế biến sản phẩm nông – lâm – ngư nghiệp” [7; 35, 42] Ngoài ra, chínhphủ còn thực hiện chính sách phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng, điện tử

- tin học, khai thác đá quý, bôxít, đất hiếm…

Chính sách của chính phủ về xây dựng vùng và địa bàn công nghiệp quantrọng là phù hợp với kinh tế từng vùng, miền Vì vậy, “chính phủ tập trungnguồn lực cho các địa bàn kinh tế trọng điểm, làm hạt nhân liên kết và thúc đẩycác vùng lân cận khác phát triển” [8; 46] Trong đó phải kể đến vùng tam giáckinh tế lớn là Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh (phía Bắc), Thành phố Hồ ChíMinh - Biên Hòa - Vũng Tàu (phía Nam), Huế - Đà Nẵng- Nha Trang (miềnTrung) Đồng thời chính phủ thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển kinh

tế miền núi, vùng kinh tế khó khăn

Trang 24

Đường lối, chủ trương trên đã tạo ra sự đột phát cho phát triển ngành côngnghiệp và tạo ra cơ sở, nền tảng lý luận, động lực vững chắc để công nghiệpViệt Nam phát triển trong các giai đoạn tiếp theo.

Thứ ba, “Thực hiện đường lối, chủ trương coi nền kinh tế có cơ cấu nhiều

thành phần là một đặc trưng của thời kỳ quá độ đi lên CNXH ở nước ta Chủtrương phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất, đi đôi với việc bố trí lại cơ cấusản xuất, cơ cấu đầu tư theo ngành, theo vùng Đồng thời thực hiện chính sáchxác định đúng cơ cấu thành phần kinh tế nhằm khai thác mọi tiềm năng của cácthành phần kinh tế phi XHCN vào xây dựng, phát triển kinh tế nước nhà Trước

mắt là vốn đầu tư và giải quyết việc làm” [6; 15] Đại hội VI xác định, “hiện nay

nước ta còn tồn tại các thành phần kinh tế: kinh tế XHCN gồm quốc doanh vàtập thể; kinh tế tiểu sản xuất hàng hóa (thợ thủ công, nông dân cá thể, ngườibuôn bán và kinh doanh dịch vụ cá thể); kinh tế tư bản tư nhân; kinh tế tư bảnnhà nước; kinh tế tự nhiên, tự cấp, tự túc trong một bộ phận đồng bào dân tộcthiểu số ở Tây Nguyên và các vùng núi cao khác” [6;19, 24]

Việc xác định các thành phần kinh tế đã tạo điều kiện cho chính phủ thựchiện thành công chính sách sử dụng và cải tạo hiệu quả các thành phần Điều

đó cho phép sử dụng qui mô và trình độ kỹ thuật hiệu quả cao trong từng khâucủa quá trình sản xuất Nó đã làm cho các thành phần kinh tế liên kết với nhau,trong đó kinh tế quốc doanh giữ vai trò chủ đạo Mọi hình thức cải tạo quan hệsản xuất chỉ được coi là hợp qui luật khi nó thúc đẩy lực lượng sản xuất pháttriển, tạo điều kiện mở rộng tái sản xuất và nâng cao đời sống cho nhân dân

Như vậy, một mặt Đảng ta thừa nhận còn tồn tại nhiều thành phần kinh

tế, mặt khác đặt vấn đề cải tạo XHCN đối với thành phần kinh tế cá thể, tư bản

tư nhân Đảng coi đó là nhiệm vụ tiến hành trong suốt thời kỳ quá độ Vấn đề cải tạo và sử dụng các thành phần kinh tế được thực hiện theo phương châm: sử

dụng để cải tạo, cải tạo để sử dụng tốt hơn Việc thừa nhận sự tồn tại của nhiều

thành phần kinh tế và phương châm kết hợp cải tạo với sử dụng đã mở đường

Trang 25

cho lực lượng sản xuất phát triển, dần ổn định tình hình kinh tế - xã hội như mụctiêu đã định Trong đó, nền kinh tế quốc doanh giữ vai trò chủ đạo, chi phốiđược các thành phần kinh tế khác Đây là điều kiện tiên quyết trong sử dụng cơcấu kinh tế nhiều thành phần” [6,89, 91]

Cùng với quan điểm đổi mới bố trí cơ cấu kinh tế, đường lối đổi mới nhấnmạnh phải kiên quyết đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nhằm giải quyết hiệu quảnhững mục tiêu, nhiệm vụ ổn định kinh tế - xã hội Việc đồng thời đổi mới cơchế quản lý đã tạo điều kiện cho bố trí cơ cấu kinh tế mới phù hợp với tình hìnhđất nước thời kỳ đầu đổi mới phát huy được tác dụng Sau nhiều năm thực hiệnđổi mới, kinh tế có những chuyển biến về cơ cấu và cơ chế quản lý Về cơ bản,bước đầu đã hình thành nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận động theo

cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước Cơ cấu đầu tư, cơ cấu sản xuất

đã có điều chỉnh theo hướng tập trung cho ba chương trình kinh tế, đáp ứng cóhiệu quả hơn những nhu cầu của thị trường trong nước và mở rộng quan hệ vớithị trường thế giới

Đường lối đổi mới kinh tế được đề xướng tại Đại hội VI, là cơ sở thựctiễn, lý luận quan trọng cho Đại hội VII, VIII, IX … Làm được việc đó kinh tế

sẽ phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với thựchiện tiến bộ, công bằng xã hội, bảo vệ môi trường Mặt khác, Đảng thực hiệnnhững cơ chế nhằm phát triển hợp lý công nghiệp Mục tiêu lớn nhất là đếnnăm 2020 đưa nước ta về cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướnghiện đại Đường lối, chính sách phát triển kinh tế công nghiệp của Đảng trởthành định hướng cho đảng bộ địa phương vận dụng Kinh tế công nghiệp củaThành phố Hồ Chí Minh đã vươn lên mạnh mẽ

1.2.2 Chủ trương, chính sách của Đảng bộ thành phố Hồ Chí Minh về

phát triển công nghiệp

Thực hiện công cuộc đổi mới, trên cơ sở quán triệt quan điểm, đườnglối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về hoàn

Trang 26

thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đặc biệt là Nghịquyết số 01-NQ/TW ngày 14 tháng 9 năm 1982 của Bộ Chính trị về công táccủa thành phố Hồ Chí Minh và Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 18 tháng 11năm 2002 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển thành phố

Hồ Chí Minh đến năm 2010 Thành phố đã có nhiều chủ trương, biện phápnhư: Thực hiện thí điểm một số loại hình kinh tế (khu chế xuất, khu côngnghiệp tập trung Cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước,…) Song song đó,Thành phố đã hình thành và phát triển một số loại thị trường (thị trường tàichính, thị trường hàng hóa - dịch vụ, thị trường khoa học - công nghệ, thịtrường chứng khoán, thị trường bất động sản, thị trường lao động) Đồng thời,chính quyền đã thực hiện hiệu quả việc xây dựng cơ chế huy động các nguồnvốn đầu tư phát triển (ngân hàng cổ phần, quỹ đầu tư phát triển đô thị, pháthành trái phiếu đô thị, đấu giá quyền sử dụng đất)…

Vận dụng Đường lối đổi mới của Đảng, Đại Hội Đảng bộ Thành phố lầnthứ IV (tháng 10 năm 1986) đề ra phương hướng và mục tiêu phát triển kinh tếcông nghiệp trong năm (1986 – 1990) Tập trung đầu tư, tháo gỡ mọi vướng mắccho sản xuất phát triển … tiếp tục cải tạo xã hội chủ nghĩa … nhất là kinh tếquốc doanh, làm cho nền kinh tế quốc doanh thực sự phát huy vai trò chủ đạo vàcùng với kinh tế tập thể chiếm vị trí chi phối trong nền kinh tế quốc dân, thểhiện tính ưu việt của CNXH

Tháng 10 năm 1991 Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh tiến hành Đạihội Đảng bộ thành phố lần V theo tinh thần Nghị quyết của Đại hội Đảng toànquốc lần VII Thành phố đã có nhũng quy định về tổ chức và ban hành một sốchính sách phát triển đối với kinh tế công nghiệp thuộc các thành phần kinh

tế cá thể, gia đình, tập thể Các quy định đó dựa trên những thành tựu nền sảnxuất công nghiệp của Thành phố đạt được trong 5 năm qua Cụ thể nền sảnxuất công nghiệp thành phố có mức độ tăng trưởng khá (bình quân 9%/năm),từng bước chuyển sang sản xuất hàng hóa gắn với cơ chế thị trường, khối

Trang 27

lượng hàng hóa có bước luân chuyển tăng… Nhưng nền kinh tế công nghiệpcòn chuyển biến chậm, đời sống nhân lao động còn khó khăn, thiếu sót trongphát triển quản lý và năng lực của cán bộ…

Từ năm 1991- 1995 kinh tế Thành phố từng bước chuyển dịch cơ cấukinh tế hợp lý Sự phát triển các ngành kinh tế dựa trên cơ sở vị trí, tiềm năng,thế mạnh của thành phố Đồng thời nó gắn với kinh tế tương đối hoàn chỉnh củaNam bộ, mà cốt lõi là vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Trong đó, Thành phốgiữ vai trò trung tâm công nghiệp, tài chính, nhân hàng, thương mại – dịch vụ,khoa học kỹ thuật, văn hóa Cơ cấu trên địa bàn của thành phố chủ yếu là côngnghiệp – dịch vụ - nông nghiệp…

Nghị quyết số 21-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa X, BanChấp hành Đảng bộ thành phố đề ra Chương trình hành động như sau:

Tập trung thúc đẩy kinh tế tăng trưởng nhanh và bền vững, chuyển dịchđúng hướng, giữ vững vai trò chủ đạo và nền tảng của kinh tế Nhà nước, kinh tếtập thể trong nền kinh tế quốc dân Thành phố cần tạo điều kiện cho kinh tế tưnhân phát triển đảm bảo đúng định hướng xã hội chủ nghĩa Nhà nước cần nângcao quản lý để phát triển đồng bộ và hiệu quả các loại thị trường Chính quyềnđưa thị trường từng bước liên thông với thị trường khu vực và thế giới Ngoài rachính quyền các cấp cần giải quyết hiệu quả giữa phát triển kinh tế với phát triểnvăn hóa, bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường Song song

đó, phát huy vai trò Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể thực hiện mục tiêu dângiàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

Mặt khác, UBND tiếp tục củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động củadoanh nghiệp Nhà nước Doanh nghiệp nhà nước giữ vững và phát huy vai tròchủ đạo trong nền kinh tế thị trường Bên cạnh nền kinh tế tập thể, doanh nghiệpnhà nước trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân Chính quyềnchủ động tổng kết quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và đề xuấtTrung ương để sửa đổi, bổ sung nhằm ngăn ngừa thất thoát tài sản Đồng thời

Trang 28

chính quyền cần bán cổ phần ưu đãi cho người lao động.

Thực hiện hiệu quả Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX, Thành phốkhuyến khích phát triển các doanh nghiệp có sở hữu hỗn hợp (sở hữu nhànước, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân) Các doanh nghiệp cần nâng cao tính

tự giác, tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiện nghĩa vụ Chínhquyền Thành phố đã hỗ trợ doanh nghiệp trong hoạt động xúc tiến thươngmại và đầu tư, dự báo và thông tin thị trường Thành phố có chính sách ưuđãi nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài để phát triển công nghiệp, xây dựng

cơ sở hạ tầng, dịch vụ, tài chính, thương mại, ngân hàng… Hiệp hội doanhnghiệp và các hội nghề nghiệp phát huy vai trò trong việc vận động cácdoanh nghiệp đầu tư thiết bị hiện đại và mở rộng quy mô sản xuất Cácdoanh nghiệp thực hiện tốt Chỉ thị số 22-CT/TW quan tâm đời sống vật chất

và văn hóa của người lao động, hạn chế các vụ đình công

UBND Thành phố chỉ đạo bảo đảm phát triển đồng bộ các yếu tố thịtrường và các loại thị trường Làm được việc làm đó đã nâng cao vai trò của Nhànước trong công tác quản lý thị trường Mặc khác, chính quyền các cấp đã xácđịnh rõ danh mục các mặt hàng chiến lược và thiết yếu … Kết quả là cơ cấukinh tế đã có sự chuyển dịch thành công nhờ các chương trình hỗ trợ của thànhphố Mặt khác, chính quyền đã chủ động phối hợp với các bộ, ngành Trungương triển khai đề án thị trường tài chính Nhà nước bảo đảm vai trò quản lýđồng bộ, nhằm thu hút, khai thác, sử dụng hiệu quả các nguồn lực Lâu dài,chính quyền các cấp tiến hành phát triển thị trường khoa học - công nghệ theohướng cung - cầu - môi giới; nâng cao năng lực sáng tạo công nghệ mới và nộiđịa hóa công nghệ nước ngoài Thành phố hướng đến khai thác triệt để tiềmnăng của đội ngũ trí thức, các nhà khoa học trong nước và nước ngoài UBNDTăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực có trình độ

để đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa thành phố; nâng cao chấtlượng và hiệu quả xuất khẩu lao động Các cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước

Trang 29

phát huy vai trò cung ứng các dịch vụ thiết yếu cho người dân, nhất là bộ phậndân cư nghèo UBND đã thành công gắn phát triển kinh tế với việc chăm lo cảithiện, nâng cao chất lượng sống cho nhân dân Thành phố thực hiện chính sách

ưu đãi về đất đai, thuế, tín dụng nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ,tay nghề cho công nhân, nông dân và khuyến khích phát triển các doanhnghiệp, cơ sở dạy nghề tư nhân Ngoài ra, Thành phố còn tiến hành nghiên cứuthị trường để có giải pháp khắc phục các tác động tiêu cực nảy sinh Chínhquyền đã tạo điều kiện cho các loại thị trường phát triển theo đúng pháp luật.Làm được điều đó đã góp phần thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các tầnglớp dân cư và nâng cao hiệu quả chương trình giảm nghèo theo tiêu chí mới từnăm 2009 (thu nhập bình quân dưới 12 triệu đồng/người/năm) Nhà nước cóchính sách hỗ trợ người có thu nhập thấp bị tác động do lạm phát và nghiêncứu mở rộng diện hưởng trợ cấp thường xuyên từ các nguồn quỹ từ thiện xãhội (gia đình chính sách, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa, trẻ

mồ côi lang thang, …) Chính quyền địa phương đẩy mạnh xã hội hóa xã hội,khuyến khích phát triển các tổ chức, hội tự nguyện hoạt động phi lợi nhuận để

hỗ trợ người nghèo ổn định cuộc sống Ngoài ra, thành phố tập trung rà soát,điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phốđến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025 Nâng cao hiệu quả quản lý Nhànước, đặc biệt là lĩnh vực môi trường Đồng thời chính quyền cần phối hợp vớicác tỉnh trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam triển khai thực hiện có hiệuquả đề án bảo vệ môi trường lưu vực sông (sông Đồng Nai, Sài Gòn, Vàm Cỏ).Thành phố hoàn thành việc di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra khỏi nộithành Chính quyền quận - huyện giám sát, xử lý nghiêm các vi phạm, gópphần cải thiện môi trường sống cho nhân dân

1.3 Chuyển biến bước đầu của kinh tế công nghiệp quận Tân Bình

1.3.1 Cơ cấu ngành của kinh tế công nghiệp.

Trước năm 1975, nền kinh tế công nghiệp Sài Gòn nói chung và kinh tế

Trang 30

quận Tân Bình nói riêng là nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, trong đókinh tế tư nhân là chủ yếu Sau năm 1975, đất nước thống nhất, nền kinh tếquận Tân Bình chuyển sang nền kinh tế kế hoạch hóa XHCN Đặc trưng nổibật của nó là nền kinh tế quốc doanh và tập thể là chủ yếu và đóng vai trò chủđạo Bộ mặt kinh tế công nghiệp của quận thay đổi đáng kể, mọi hoạt độngcông nghiệp do nhà nước nắm và quản lý bằng kế hoạch hóa tập trung baocấp Các thành phần kinh tế được cải tạo và sắp xếp lại Thực tế, cơ chế quản

lý kế hoạch hóa tập trung bao cấp không phù hợp với hoạt động kinh tế củamột quận trực thuộc thành phố có một nền kinh tế hàng hóa bước đầu pháttriển trước đây

Từ năm 1976 đến năm 1985, cơ cấu kinh tế quận Tân Bình được UBNDxác định là “Sản xuất tiểu thủ công nghiệp - công nghiệp, nông nghiệp, thươngnghiệp” [58 ; 10] Theo sự xác định đó, cơ chế tập trung kế hoạch hoá giá trị sảnxuất công nghiệp của quận chỉ chiếm vị trí khá khiêm tốn so với mức tăngtrưởng thành phố Điều đó được thể hiện qua mức tăng trưởng bình quân hàngnăm về các lĩnh vực kinh tế quận không đều

Giai đoạn từ năm 1986 - 1990, Cơ cấu kinh tế của quận chuyển sang

“Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp và nông nghiệp” dưới tácđộng đổi mới nền kinh tế của Đảng GDP của quận chỉ tăng mức là 9,3% tronggiai đoạn 1986 - 1990 Giá trị sản xuất tăng gấp 1,9 lần so với giai đoạn trước(năm 1985 là 4,89%)” [58;11] Sự tăng trưởng của kinh tế công nghiệp quậnđóng góp vào mức tăng trưởng Thành phố

Ở giai đoạn này, nhờ sự chuyển đổi nền kinh tế công nghiệp từ cơ chếquan liêu, bao cấp sang cơ chế thị trường theo định hướng có sự quản lý của nhànước Vì vậy, kinh tế công nghiệp quận Tân Bình đã bước đầu khơi dậy đượctiềm lực của các thành phần kinh tế, nhất là thành phần kinh tế tư nhân và kinh

tế cá thể Mặc dù là giai đoạn tăng trưởng chậm, kinh tế công nghiệp quận cónhiều bước đột phát trong đổi mới cơ chế và chính sách kinh tế Những đổi mới

Trang 31

này là phù hợp với thực tiễn hoạt động kinh tế công nghiệp Tân Bình và Thànhphố nên đã nhanh chóng đi vào cuộc sống Nhân tố mới nảy sinh từ cuộc sống

đã góp phần quan trọng vào quá trình hoàn thiện chính sách và cơ chế chung của

cả nước những năm sau

Đổi mới về cơ chế quản lý và chính sách kinh tế đều có những tác độngtới tất cả các thành phần kinh tế Thành phố chính là nơi đầu tiên trong cả nướcthử nghiệm phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướngXHCN Quận Tân Bình với vị trí chiến lược là nơi triển khai thử nghiệm thínghiệm kinh kế hàng hóa trong công nghiệp Việc giảm bao cấp, xóa bỏ thuếnhập khẩu đối với hàng hóa trung gian phục vụ cho công nghiệp và ban hànhluật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam đều có tác động khuyến khích các thànhphần kinh tế cùng phát triển

Bảng 1.1 Cơ sở ngành công nghiệp – thủ công nghiệp giai đoạn 1985 – 1995

Tỉ lệ% 3,62 0,75 0,06

Tổ sản xuất

Tỉ lệ% 14,49 1,89 0,31

Cá thể - tư nhân

Số lượng 1685 3350 4759

Tỉ lệ% 81,40 96,07 97,48

[41; 22, 29 ]Trong khu vực kinh tế nhà nước, việc thành lập mới các xí nghiệp quốc

Trang 32

doanh đã gia tăng mạnh mẽ từ giữa những thập niên 1980 Thời điểm đỉnh cao

là năm 1988, số doanh nghiệp nhà nước ở thành phố là 1500, trong đó số lượngdoanh nghiệp quận là 12, chiếm 0,34%, giảm 0,16% so với năm 1985 Đến năm

1990, giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực quốc doanh trong thành phầnkinh tế quận là 1,69%, giảm 0,56% so với năm 1985 (bảng 1.1) Nguyên nhânchủ yếu là các doanh nghiệp nhà nước không còn được trợ cấp Do đó, cácdoanh nghiệp này đã bắt đầu phải hoạt động theo tín hiệu thị trường Tuy nhiênnhiều doanh nghiệp quá yếu kém đã không thể thích nghi với điều kiện mới vàngày càng trở nên lạc hậu

Sự phát triển kinh tế ngoài quốc doanh là một điểm nổi bật trong thờigian này Năm 1988, Hội đồng Bộ trưởng đã ban hành các nghị định 27, 28

và 29/HĐBT, trong đó đưa ra các quy định đối với các kinh tế các thể, kinh tế

tư doanh, kinh tế tập thể, và kinh tế gia đình trong hoạt động sản xuất vật chất

và dịch vụ Sau đó sự phát triển kinh tế tư nhân còn được đánh dấu bằng sự rađời của Nghị định 193/HĐBT về bảo hộ kinh doanh hợp pháp của tư nhân.Các hạn chế trong hoạt động thương mại và vận tải thuộc khu vực tư nhân đãđược tháo gỡ Đồng thời các hoạt động sản xuất hàng hóa cho xuất khẩu trongkhu vực tư nhân và quan hệ mậu dịch với các đối tác nước ngoài được hợpthức hóa Năm 1990, giá trị sản xuất công nghiệp ngoài quốc doanh trênphạm vi toàn quận chiếm 98,31% trong cơ cấu (tăng 0,56% so với năm 1985).Cho thấy sự hỗ trợ hiệu quả về mặt pháp lý đối với các doanh nghiệp ngoàiquốc doanh Tốc độ tăng trưởng trong khu vực ngoài quốc doanh cao hơn khuvực quốc doanh Đóng góp khu vực ngoài quốc doanh vào tổng thu ngân sách(chủ yếu dưới hình thức thuế công thương nghiệp) tăng rõ rệt từ 13% năm

1985 lên 27% năm 1990

Bên cạnh đó, cuối năm 1987 Luật đầu nước ngoài tại Việt Nam được banhành đã tạo cho Thành phố Hồ Chí Minh, trong đó có quận Tân Bình những khảnăng khai thác nguồn nhân lực mới để phát triển “Từ năm 1988 đến năm 1990,

Trang 33

Thành phố cấp 88 giấy phép đầu tư nước ngoài với tổng số vốn đầu tư là 970triệu USD Trong đó công nghiệp quận có 8 giấy phép, chiếm gần 10% số vốnđầu tư nước ngoài Điều đó cho thấy vị trí chiến lược công nghiệp của quận TânBình đối với kinh tế Thành phố Lượng đầu tư này bước đầu đã tạo ra một khuvực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm các xí nghiệp liên doanh vàdoanh nghiệp 100% vốn nước ngoài” [59; 74, 76] Các cơ sở xí nghiệp quốcdoanh ngày càng giảm dần năm 1990 giảm xuống 0,16% so với năm 1985 Các

cơ sở ngoài quốc dân tăng nhanh, các tổ sản xuất, hợp tác xã ngày càng thu hẹp.Các cơ sở tăng nhanh nhất là các xí nghiệp, tổ chức sản xuất cá thể Từ 1685 cơ

sở năm 1985 tăng lên 3350 cơ sở năm 1990 Chiếm tỉ lệ 96,07% các cơ sở ngànhcông nghiệp - thủ công nghiệp quân, tăng 14,67% so với năm 1985

Sự phát triển của thành phần kinh tế cá thể và tư nhân góp phần khơi dậytiềm lực của các thành phần kinh tế khác Sự chuyển đổi cơ cấu và các thànhphần kinh tế ở trên là đúng hướng Sự chỉ đạo của Đảng bộ đã huy động đượcmọi thành phần kinh tế công nghiệp của quận tham gia phát triển sản xuất kinhdoanh Các cơ sở sản xuất hình thành mô hình quản lý theo hướng tự chủ, tự cânđối trong kinh doanh sản xuất Sản xuất bước đầu đã đạt được kết quả quantrọng, tạo được tiền đề cho bước phát triển trong những năm sau

Nguyên nhân của sự thành công trên là kết quả vận dụng Nghị quyết05/NQ-QU của BCH Đảng bộ quận khoá V -1989 Kinh tế quận đã chuyển biến

rõ nét trên cơ sở phát huy sức mạnh của nhiều thành phần kinh tế Trong đó,quận đã tập trung phát triển thành phần kinh tế quốc doanh, giải phóng sản xuất

và đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng Đặc biệt quận đã thành công khôi phục vàphát triển ngành dệt và tạo nguồn hàng xuất khẩu

Tóm lại, giai đoạn 1986 – 1990 kinh tế Thành phố và quận Tân Bình cónhiều biến động Sự phát triển đó có mặt tích cực và tiêu cực Trong giai đoạnnày, hàng loạt các chương trình kinh tế lớn ra đời đã tạo nên nhiều động lựctăng trưởng kinh tế mạnh mẽ cho nền kinh tế quận Những động lực đó đã tạo

Trang 34

ra nhịp độ tăng trưởng kinh tế cao trong giai đoạn sau Những khó khăn ở khuvực kinh tế quốc doanh của công nghiệp quận và Thành phố đang được tháo

gỡ Tuy nhiên, năm 1990 hàng loạt các hợp tác xã tín dụng sụp đổ Điều đó đãtác động lớn đến nhiều đơn vị kinh tế công nghiệp ngoài quốc doanh Bởi vì,khu vực kinh tế tư nhân hoạt động chủ yếu dựa vào nguồn vốn vay của các hợptác xã tín dụng Đây chính là thể hiện sự yếu kém của vai trò quản lý nhà nướctrong cơ chế thị trường

Tiếp tục thực hiện kế hoạch kinh tế 5 năm (1991 - 1995) với trọng tâm làtiếp tục thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và nhà nước Nhà nước tạo mọiđiều kiện để cho cơ chế thị trường hoạt động hiệu quả Trọng tâm là hệ thốngcác các công cụ quản lý kinh tế vĩ mô và khung pháp lý Đối với quận Tân Bình,đây mới thực sự là giai đoạn đổi mới Bước đầu cơ cấu kinh tế quận được xácđịnh là “Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp và Thương mại - Dịch vụ” Đồngthời UBND quận ban hành một loạt các văn bản như Luật công ty, Luật Doanhnghiệp tư nhân… Các văn bản này đã tác động và điều chỉnh đưa nền kinh tếquận phát triển một cách đồng bộ và đúng định hướng Giai đoạn 1991 – 1995

“tốc độ tăng trưởng bình quân kinh tế công nghiệp quận tăng bình quân hàngnăm 15,18% (so với 9,57% giai đoạn 1986 – 1990, tăng 5,61%) Trong đó, khốiquốc doanh tăng là 3,77 %, khối ngoài quốc doanh tăng 13,9% Tốc độ tăng bìnhquân hàng năm về tổng mức đầu tư của khối kinh tế là 68,51% Tổng số ngânsách của các khối kinh tế công nghiệp nộp trong 5 năm (1991-1995) là 362 tỉđồng chiếm tỷ trọng 65,6% tổng nguồn thu ngân sách của quận” [42; 24], [58, 4].Điều này chứng tỏ hoạt động công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của quận đangdần đi vào thế ổn định và có xu thế phát triển Công nghiệp quận Tân Bình về cơbản đã thoát khỏi tình trạng khó khăn và tạo tiền đề để công nghiệp quận bướcvào thời kỳ phát triển mới Công nghiệp quận chuyển dịch theo đúng cơ cấuđược đề ra

Sau nhiều lần củng cố, từ 12 đơn vị năm 1985 đến năm 1990 tăng lên 14

Trang 35

đơn vị quốc doanh Các đơn vị đó giảm được đầu mối quản lý, tinh gọn bộ máyđiều hành, phát huy được sức mạnh tổng hợp của khối trong việc thực hiện Nghịquyết của Đại hội Đảng bộ lần thứ VI Nhờ cải cách trên đã tạo ra thế ổn địnhcho các doanh nghiệp quốc doanh hoạt động trong nền kinh tế thị trường Từnăm 1991 đến năm 1995, “khu vực quốc doanh đã đóng góp 80,845 tỉ đồng chongân sách quận Ngoài ra, khu vực này đã thu hút nguồn vốn lớn trong nhân dân(gần 443 tỉ đồng vốn đầu tư trên các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, ngành kinh tế

- kỹ thuật) Trong đó, công nghiệp chiếm trên 50% số vốn” [42; 93]

Việc chuyển đổi trọng tâm trong chính sách công nghiệp sang sản xuấthàng tiêu dùng và hàng phục vụ xuất khẩu đã tạo nên sự chuyển biến trong cơcấu nội bộ ngành công nghiệp nhẹ Sản xuất hàng tiêu dùng chiếm hơn 85% giátrị sản lượng công nghiệp chế biến Ba khu vực kinh tế: quốc doanh, tư nhân vàkhu vực có vốn đầu tư nước ngoài hình thành từ khi có chính sách kinh tế mới.Tốc độ tăng trưởng bình quân khu vực quốc doanh chiếm gần 4% trong cơ cấucông nghiệp giai đoạn này Đặc biệt năm 1995, khu vực kinh tế quốc doanhchiếm tỷ lệ là 3,60 % cơ cấu công nghiệp quận (tăng 1,31% so với năm 1990)

Bảng 1.2 Sản lượng CN - TCN theo thành phần kinh tế từ năm 1986 đến năm 1995

(Năm 1985 theo giá cố định 82, năm 1990 theo giá cố định 89)

Trang 36

phạm vi quận được sắp xếp và củng cố với mục tiêu nắm giữ các vị trí then chốttrong nền kinh tế Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh có bước phát triển ổn định.Giai đoạn từ năm 1991 – 1995, GDP của khu vực kinh tế công nghiệp ngoàiquốc doanh của quận tăng bình quân trên 10%/năm, cao hơn 2,5 lần tốc độ tăngtrưởng của khu vực quốc doanh Đến năm 1995, giá trị sản xuất công nghiệpkhu vực này chiếm gần 40% trong cơ cấu kinh tế quận Tân Bình Tuy côngnghiệp quận có nhiều khó khăn, nhưng nó đã được tháo gỡ bằng những biệnpháp hiệu quả kịp thời của UBND quận Kinh tế khu vực ngoài quốc doanh còntồn tại nhiều đơn vị làm ăn kém hiệu quả Bên cạnh đó, các đơn vị kinh tế cá thể

dù năng động nhưng thiếu vốn trầm trọng Luật doanh nghiệp, luật công ty tưnhân được ban hành cuối năm 1990, đã cho ra đời hàng loạt doanh nghiệp tưnhân, công ty TNHH và công ty cổ phần Riêng công ty cổ phần ra đời chủ yếunăm 1991 -1992 Từ 1993 trở đi công ty TNHH và doanh nghiệp tư nhân pháttriển mạnh Đến năm 1995, trên địa bàn quận có có 4882 đơn vị hoạt động, trong

đó có 96 công ty TNHH Tuy loại hình doanh nghiệp mới này tăng nhanh,nhưng kinh tế hộ gia đình – tư nhân vẫn chiếm 88,20% đơn vị ngoài quốcdoanh Điều đó cho thấy sự phát của khu vực ngoài quốc doanh phụ thuộc chủyếu vào hiệu quả hoạt động của các đơn vị sản xuất nhỏ

Song song với sự tăng trưởng nhanh của kinh tế công nghiệp của quận tronggiai đoạn này còn có sự đóng góp lớn của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài Cácdoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đều hoạt động dưới hình thức liên doanhvới các doanh nghiệp nhà nước hay là 100% vốn nước ngoài Sự phát triển kinh tếcông nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài kéo theo sự phát triển các thành phần khác

Từ năm 1991 đến năm 1995, khu vực này chiếm trên 1% GDP ngân sách quận

Như vậy, từ năm 1991 đến năm 1995, UBND quận tiếp tục thực hiệnđường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước, đồng thời rút kinh nghiệm của giaiđoạn trước bằng các giải pháp đồng bộ Kinh tế công nghiệp và thủ công nghiệp

của quận có những chuyển biến cơ bản và quan trọng Cùng với thành phố, quận

Trang 37

Tân Bình từng bước thoát khỏi khủng hoảng, kinh tế công nghiệp dần đi vào ổnđịnh, theo hướng tăng liên tục.

1.3.2 Sự phát triển của một số ngành công nghiệp.

Khác với kinh tế các quận, huyện thuộc thành phố Hồ Chí Minh, nền kinh tếquận Tân Bình phát triển chủ yếu là ngành công nghiệp tiêu dùng UBND quận

đã tận dụng khả năng của các thành phần kinh tế và phát triển mạnh công nghiệphàng tiêu dùng bằng nhiều hình thức Từ năm 1986 đến năm 1990 kinh tế côngnghiệp – thủ công nghiệp quận chỉ tăng bình quân ở mức là 9,57%

Bảng 1.3 Giá trị tổng sản lượng CN – TCN quận Tân Bình từ năm 1986 đến năm 1995

(giá 1989) Đvt: tr đồng

Tốc độ tăng BQ (% năm)

- Luyện kim đen 265 1.187 2.684 0,13 0,14

- Luyện kim màu 791 1.745 2.825 0,31 0,32

- Chế tạo máy móc, thiết bị 20.644 17.380 39.696 3,60 3,10

Trang 38

- Da, da giầy 11.941 10.959 23.733 1,75 2,02

- Công nghiệp khác 7.500 13.471 26.981 2,47 2,71

[ 41;20], [42;29]UBND quận Tân Bình áp dụng nhiều chính sách khơi dậy nền sản xuấthàng hóa của các thành phần kinh tế, nhất là thành phần kinh tế tư nhân vàkinh tế cá thể Nhờ sự năng động của cơ sở sản xuất và người lao động, ngànhtiểu thủ công nghiệp – công nghiệp quận hoàn thành vượt mức chỉ tiêu tổngsản lượng

Trong đó, ngành dệt tăng trưởng mạnh nhất Tổng giá trị sản phẩm ngànhdệt năm 1990 tăng gấp 2 lần so với 1985 Tốc độ tăng trưởng bình quân từ năm

1986 đến năm 1990 là 53,06% giá trị tổng sản lượng toàn ngành (bảng 1.3) Tuygặp nhiều khó khăn về vốn, nguyên liệu, nhưng ngành dệt vẫn hoàn thành vượtmức kế hoạch mà quận đề ra Mặt khác, lĩnh vực công nghiệp - thủ công nghiệpgặp khó khăn lớn vì hàng loạt các hợp tác xã tín dụng đổ bể Hàng loạt các cơ sởquốc doanh và ngoài quốc doanh phá sản Đặc biệt các doanh nghiệp ngoài quốcdoanh bị phá sản nhiều hơn vì lệ thuộc vào nguồn vốn của các hợp tác xã tíndụng Để giải quyết khó khăn, UBND Tân Bình đã nỗ lực tìm đầu ra cho sảnxuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Căn cứ vào thực tế, UBND quận đãđưa ra chủ trương phải chuyển hướng sản xuất Trọng tâm của chủ trương đó làsản xuất hàng gia công với những sản phẩm truyền thống có chất lượng cao như:

da, may, cao su

Nhờ biện pháp tích cực trên, năm 1990 hoạt động công nghiệp - tiểu thủcông nghiệp dần dần đi vào ổn định Dẫn đầu sự tăng trưởng CN – TCN làngành dệt Năm 1990 ngành dệt đạt sản lượng 407.421 mét vải, tăng gần gấp đôi

so với năm 1986 Tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành dệt trong giai đoạn

1986 - 1990 là 53,06% Đến năm 1995 ngành dệt tiết tục dẫn đầu giá trị sảnlượng CN – TCN của quân Tân Bình với sản lượng là 809.042 m Tốc độ tăngtrưởng bình quân của ngành dệt giai đoạn 1991 – 1995 là 54,53% (tăng 1,47%

Trang 39

so với giai đoạn trước) Sự tăng trưởng của ngành dệt đã thể hiện sự chỉ đạo kịpthời của UBND quân trước những khó khăn trong bước đầu đổi mới kinh tếquận Nó góp phần kéo theo sự phát triển ngành nghề khác trên phạm vi quậnthoát khỏi khủng hoảng Bên cạnh đó, ngành công nghiệp nhẹ trở thành mặthàng chủ lực trong xuất khẩu Sự tăng trưởng của ngành công nghiệp nhẹ đượcthể hiện như sau:

Trang 40

Bảng 1.4 Phân tích giá trị xuất khẩu một số mặt hàng chủ lực từ 1990 đến 1995

tỉ lệ xuất khẩu bình quân trên 2% Mặt hàng có tỉ lệ xuất khẩu giảm sút là thủytinh Nếu năm 1990, thủy tinh xuất khẩu được 2.587 tấn, chiếm tỉ lệ 6,82% giátrị xuất khẩu, thì năm 1995 giảm 387 tấn (2200 tấn), chiếm tỉ lệ 2,40% (bảng1.4) Nguyên nhân sự sút giảm này là do sản phẩm thủy tinh làm thủ công, mẫu

mã khó cạnh tranh với thủy tinh Trung Quốc, Thái Lan …

Như vậy, quy mô và công nghệ thích hợp đã thỏa mãn nhu cầu về các loạihàng thông thường (hàng dệt và may mặc, giấy, thuốc chữa bệnh, kim khí tiêudùng ) Mức tăng trưởng đó đã đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của

Ngày đăng: 19/12/2013, 14:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Võ Duy Chất, Cải tạo và xây dựng Tư bản công thương nghiệp ở thành phố Hồ Chí Minh trong chặn đầu của thời kỳ quá độ lên CNXH, Luận văn phó tiến sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải tạo và xây dựng Tư bản công thương nghiệp ở thành phố Hồ Chí Minh trong chặn đầu của thời kỳ quá độ lên CNXH
2. Chi cục thống kê quận Tân Bình, Niên giám thống kê quận Tân Bình năm 2010 3. Cục thống kê Tp Hồ Chí Minh, Niên giám thống kê Thành phố Hồ Chí Minh năm 1990, 1995, 2000, 2005, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê quận Tân Bình năm 2010"3. Cục thống kê Tp Hồ Chí Minh
4. Nguyễn Tiến Duy (chủ biên) (2009), Tổng quan kinh tế - xã hội Việt Nam 2006 -2010, Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan kinh tế - xã hội Việt Nam 2006 -2010
Tác giả: Nguyễn Tiến Duy (chủ biên)
Năm: 2009
5. Nguyễn Xuân Dũng (2002), Một số định hướng đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam giai đoạn 2001 – 2002, Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số định hướng đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam giai đoạn 2001 – 2002
Tác giả: Nguyễn Xuân Dũng
Năm: 2002
6. Đảng Cộng Sản Việt Nam (1991), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Năm: 1991
7. Đảng Cộng Sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Năm: 1996
8. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Năm: 2001
9. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội Đảng thời kỳ đổi mới (Đại hội lần thứ VI, VII, VIII, IX) Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng thời kỳ đổi mới (Đại hội lần thứ VI
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Năm: 2006
10. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2005), Văn kiện Đại hội Đảng thời kỳ đổi mới (Đại hội lần thứ VI, VII, VIII, IX) Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng thời kỳ đổi mới (Đại hội lần thứ VI
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Năm: 2005
11. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đảng toàn tập, Chính trị quốc gia, Hà Nội, tập 47, 48, 49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đảng toàn tập
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Năm: 2006
12. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2007), Văn kiện Đảng toàn tập, Chính trị quốc gia, Hà Nội, tập 51, 53, 54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đảng toàn tập
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Năm: 2007
13. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2009), Văn kiện Đảng về phát triển công nghiệp, Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đảng về phát triển công nghiệp
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Năm: 2009
14. Nguyễn Văn Đặng (chủ biên) (2007), Phấn đấu đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020, Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phấn đấu đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020
Tác giả: Nguyễn Văn Đặng (chủ biên)
Năm: 2007
15. Trịnh Hoài Đức (1998), Gia Định thành thông chí, Bản dịch của Viện Sử học, Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gia Định thành thông chí
Tác giả: Trịnh Hoài Đức
Năm: 1998
16. Trần Văn Giàu, Trần Bạch Đằng, Nguyễn Công Bình (chủ biên) (1998), Địa chí văn hóa thành phố Hồ Chí Minh (4 tập), Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa chí văn hóa thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Trần Văn Giàu, Trần Bạch Đằng, Nguyễn Công Bình (chủ biên)
Năm: 1998
17. Phạm Thanh Hải (2007), Những khó khăn khi tiếp cận các dịch vụ cơ bản ở đô thị của nhóm cư dân chưa có hộ khẩu tại thành phố Hồ Chí Minh. Luận văn Thạc sĩ TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khó khăn khi tiếp cận các dịch vụ cơ bản ở đô thị của nhóm cư dân chưa có hộ khẩu tại thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Phạm Thanh Hải
Năm: 2007
18. Trần Ngọc Hiên – Trần Văn Chữ (chủ biên) (1998), Đô thị hóa và chính sách phát triển đô thị trong Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa ở Việt Nam, Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đô thị hóa và chính sách phát triển đô thị trong Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa ở Việt Nam
Tác giả: Trần Ngọc Hiên – Trần Văn Chữ (chủ biên)
Năm: 1998
19. Lê Như Hoa (1993), Lối sống trong đời sống đô thị hiện nay, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lối sống trong đời sống đô thị hiện nay
Tác giả: Lê Như Hoa
Năm: 1993
20. Lê Trung Hoa (1991), Địa danh ở thành phố Hồ Chí Minh, Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa danh ở thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Lê Trung Hoa
Năm: 1991
21. Nguyễn Thị Thu Hòa (2008), Người chưa thành niên phạm tội trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh – thực trạng và giải pháp phòng ngừa, Luận văn thạc sĩ, ĐHKHXH và NV TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Người chưa thành niên phạm tội trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh – thực trạng và giải pháp phòng ngừa
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hòa
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Cơ sở ngành công nghiệp – thủ công nghiệp giai đoạn 1985 – 1995 - Quá trình vận động cách mạng giải phóng dân tộc ở biên hòa thời kỳ 1930 1945 luận văn thạc sĩ lịch sử
Bảng 1.1 Cơ sở ngành công nghiệp – thủ công nghiệp giai đoạn 1985 – 1995 (Trang 29)
Bảng 1.2 Sản lượng CN - TCN theo thành phần kinh tế từ năm 1986 đến năm  1995 - Quá trình vận động cách mạng giải phóng dân tộc ở biên hòa thời kỳ 1930 1945 luận văn thạc sĩ lịch sử
Bảng 1.2 Sản lượng CN - TCN theo thành phần kinh tế từ năm 1986 đến năm 1995 (Trang 33)
Bảng 1.3. Giá trị tổng sản lượng CN – TCN quận Tân Bình từ năm 1986 đến năm 1995 - Quá trình vận động cách mạng giải phóng dân tộc ở biên hòa thời kỳ 1930 1945 luận văn thạc sĩ lịch sử
Bảng 1.3. Giá trị tổng sản lượng CN – TCN quận Tân Bình từ năm 1986 đến năm 1995 (Trang 35)
Bảng 1.6 Phân tích số lao động trong CN – TCN từ năm 1985 đến năm 1995 - Quá trình vận động cách mạng giải phóng dân tộc ở biên hòa thời kỳ 1930 1945 luận văn thạc sĩ lịch sử
Bảng 1.6 Phân tích số lao động trong CN – TCN từ năm 1985 đến năm 1995 (Trang 42)
Bảng 2.1 Cơ cấu vốn đầu tư trên địa bàn quận từ năm 1995 – 2003 - Quá trình vận động cách mạng giải phóng dân tộc ở biên hòa thời kỳ 1930 1945 luận văn thạc sĩ lịch sử
Bảng 2.1 Cơ cấu vốn đầu tư trên địa bàn quận từ năm 1995 – 2003 (Trang 56)
Bảng 2.3 Giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 1996 - 2003 - Quá trình vận động cách mạng giải phóng dân tộc ở biên hòa thời kỳ 1930 1945 luận văn thạc sĩ lịch sử
Bảng 2.3 Giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 1996 - 2003 (Trang 58)
Bảng 2.4:  Giá trị tổng sản lượng CN – TCN quận Tân Bình giai đoạn 1996 – 2003 - Quá trình vận động cách mạng giải phóng dân tộc ở biên hòa thời kỳ 1930 1945 luận văn thạc sĩ lịch sử
Bảng 2.4 Giá trị tổng sản lượng CN – TCN quận Tân Bình giai đoạn 1996 – 2003 (Trang 62)
Bảng 3.1 Các cơ sở  kinh tế quận Tân Bình chia theo ngành giai đoạn 2004 – 2010 - Quá trình vận động cách mạng giải phóng dân tộc ở biên hòa thời kỳ 1930 1945 luận văn thạc sĩ lịch sử
Bảng 3.1 Các cơ sở kinh tế quận Tân Bình chia theo ngành giai đoạn 2004 – 2010 (Trang 84)
Bảng 3.2 Các cơ sở công nghiệp Tân Bình theo thành phần kinh tế giai đoạn 2004 – 2010 - Quá trình vận động cách mạng giải phóng dân tộc ở biên hòa thời kỳ 1930 1945 luận văn thạc sĩ lịch sử
Bảng 3.2 Các cơ sở công nghiệp Tân Bình theo thành phần kinh tế giai đoạn 2004 – 2010 (Trang 85)
Bảng 3.3 Cơ cấu  đầu tư quận Tân Bình phân theo ngành kinh tế giai đoạn 2004 – 2010 - Quá trình vận động cách mạng giải phóng dân tộc ở biên hòa thời kỳ 1930 1945 luận văn thạc sĩ lịch sử
Bảng 3.3 Cơ cấu đầu tư quận Tân Bình phân theo ngành kinh tế giai đoạn 2004 – 2010 (Trang 88)
Bảng 3.4 Phân tích giá trị tổng sản lượng CN – TCN Tân Bình giai đoạn 2004 - 2010 - Quá trình vận động cách mạng giải phóng dân tộc ở biên hòa thời kỳ 1930 1945 luận văn thạc sĩ lịch sử
Bảng 3.4 Phân tích giá trị tổng sản lượng CN – TCN Tân Bình giai đoạn 2004 - 2010 (Trang 92)
Bảng 3.6 Giá trị SXCN Ngoài quốc doanh quận Tân Bình từ năm 2005 đến năm 2010 - Quá trình vận động cách mạng giải phóng dân tộc ở biên hòa thời kỳ 1930 1945 luận văn thạc sĩ lịch sử
Bảng 3.6 Giá trị SXCN Ngoài quốc doanh quận Tân Bình từ năm 2005 đến năm 2010 (Trang 94)
Bảng 3.5 Giá trị sản xuất công nghiệp quận Tân Bình giai đoạn  2004 - 2010 - Quá trình vận động cách mạng giải phóng dân tộc ở biên hòa thời kỳ 1930 1945 luận văn thạc sĩ lịch sử
Bảng 3.5 Giá trị sản xuất công nghiệp quận Tân Bình giai đoạn 2004 - 2010 (Trang 94)
Bảng 3.7. Lao Động quận Tân Bình theo ngành kinh tế giai đoạn 2004 – 2010 - Quá trình vận động cách mạng giải phóng dân tộc ở biên hòa thời kỳ 1930 1945 luận văn thạc sĩ lịch sử
Bảng 3.7. Lao Động quận Tân Bình theo ngành kinh tế giai đoạn 2004 – 2010 (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w