1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quá trình tiếp nhận tư tưởng xã hội xã hội chủ nghĩa của người trung quốc (cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX)

60 546 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quá trình tiếp nhận tư tưởng xã hội xã hội chủ nghĩa của người trung quốc (cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX)
Trường học Trường Đại Học
Thể loại khóa luận
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 194 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặc dù các phong trào đã diễn ra sôi nổi, rầm rộ nhng do không đápứng đúng yêu cầu của lịch sử, cha có một giai cấp tiên phong đứng ra tổchức và lãnh đạo, nên cuối cùng đã bị thất bại và

Trang 1

Mục lục

Trang

Phần mở đầu 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Lịch sử vấn đề 3

3 Phương phỏp nghiờn cứu 4

4 Cấu trúc của khúa luận 4

Chơng 1: Khái quát Sự ra đời và phát triển của t tởng X hội X hội chủ nghĩaã hội Xã hội chủ nghĩa ã hội Xã hội chủ nghĩa 5

1.1 Cơ sở ra đời của t tởng xã hội xã hội chủ nghĩa 5

1.1.1 Sự ra đời và phát triển của phong trào công nhân 5

1.1.2 Sự ra đời của chủ nghĩa xã hội không tởng 8

1.1.2.1 Sơ lợc về t tởng xó hội xã hội chủ nghĩa thời cổ đại 8

1.1.2.2 T tởng xã hội xã hội chủ nghĩa từ thế kỉ XV đến cuối thế kỉ XVIII 9

1.1.2.3 Chủ nghĩa xã hội không tởng – phê phán đầu thế kỉ XIX 10

1.2 Sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học 13

1.2.1 Cơ sở ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học 13

1.2.2 Sự ra đời và phát triển của chủ nghĩa xã hội khoa học (1844 – 1895) 15

1.3 V.I Lênin với việc phát triển chủ nghĩa xã hội khoa học trong điều kiện lịch sử mới 18

1.3.1 V.I Lênin vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa xã hội khoa học thời kì trớc Cách mạng XHCN Tháng Mời Nga 18

1.3.2 V.I.Lênin vận dụng và phát triển chủ nghĩa xã hội khoa học thời kì sau Cách mạng XHCN Tháng Mời Nga 19

Trang 2

Chơng 2: Quá trình tiếp nhận t tởng x hội x hội chủã hội Xã hội chủ nghĩa ã hội Xã hội chủ nghĩa

nghĩa của ngời trung quốc (cuối thế kỷ XIX đầu thế

kỷ XX) 21

2.1 Tình hình Trung Quốc cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX 21

2.1.1 Tình hình kinh tế 21

2.1.2 Tình hình chính trị – xã hội 26

2.1.3 Tình hình văn hoá - t tởng 29

2.2 Sự tiếp nhận t tởng xó hội xã hội chủ nghĩa của tầng lớp văn thân sĩ phu Trung Quốc cuối thế kỉ XIX 31

2.3 Sự tiếp nhận t tởng xã hội chủ nghĩa của Tôn Trung Sơn đầu thế kỉ XX .34

2.3.1 Vài nét khái quát về Tôn Trung Sơn 34

2.3.2 Sự ra đời của chủ nghĩa Tam dân mới 38

2.3.3 Tôn Trung Sơn với “Tam đại chính sách” 54

2.4 Sự tiếp nhận t tởng xã hội chủ nghĩa của giai cấp công nhân và sự ra đời của Đảng Cộng sản Trung Quốc 56

2.4.1 Sự ra đời của giai cấp công nhân Trung Quốc 56

2.4.2 Sự phát triển của phong trào công nhân Trung Quốc dới ảnh hởng của Cách mạng XHCN Tháng Mời Nga 58

2.4.3 Sự ra đời của Đảng Cộng sản Trung Quốc 62

Kết luận 65

Tài liệu tham khảo 67

Trang 3

Phần mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, trong bối cảnh chế độ phong kiến

đang khủng hoảng trầm trọng, đất nớc đang bị cỏc nước đế quốc xõu xộ vàbiến thành một nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến, nhân dân Trung Quốckhông ngừng đứng lên đấu tranh chống xâm lợc Lịch sử Trung Quốc cònghi dấu ấn các của phong trào của nông dân "Thỏi Bỡnh Thiờn Quốc",

"Nghĩa Hũa Đoàn", hay phong trào “Duy Tân” nhằm canh tân đất nớc củacác sĩ phu có t tởng tiến bộ lúc bấy giờ nh Lơng Khải Siêu, Khang Hữu Vi,v,v Mặc dù các phong trào đã diễn ra sôi nổi, rầm rộ nhng do không đápứng đúng yêu cầu của lịch sử, cha có một giai cấp tiên phong đứng ra tổchức và lãnh đạo, nên cuối cùng đã bị thất bại và bị dìm trong biển máu.Chính trong bối cảnh lịch sử ấy, ngời Trung Quốc bắt đầu quan tâm và đi

đến tiếp thu các trào lu t tởng tiến bộ của phơng Tây, trong đó có trào lu t ởng xã hội xã hội chủ nghĩa

Tư tưởng xó hội xó hội chủ nghĩa xuất hiện từ thời cổ đại, đó là t ởng xã hội chủ nghĩa cổ điển còn ít nhiều mang tàn d của t tởng cộng sảnnguyên thuỷ Đến nửa đầu thế kỷ XIX, trên cơ sở nhận thức đúng bản chấtcủa xã hội t bản và mong muốn xây dựng một xã hội công bằng và tốt đẹp,các nhà t tởng tiến bộ H.C.Xanhximông, S.Phuriê, Rôbơ Ôoen đã nêu lênnhững luận điểm t tởng xã hội chủ nghĩa trong thời đại mới Tuy nhiên, đó

t-là t tởng xã hội xã hội chủ nghĩa không tởng Tiếp thu t tởng của các bậctiền bối, kết hợp với việc nghiên cứu sâu sắc những mâu thuẫn nội tại củaxã hội t bản cũng nh vai trò và vị trí của giai cấp công nhân trong xã hội đó,C.Mác và F.Ăngghen đã xây dựng t tởng xã hội xã hội chủ nghĩa thànhmột học thuyết – chủ nghĩa xã hội khoa học Sau khi ra đời và đợc truyềnbá sâu rộng vào phong trào công nhân, Chủ nghĩa xã hội khoa học đã trởthành kim chỉ nam cho giai cấp công nhân trong cuộc đấu tranh chống chủnghĩa t bản Đến cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, trong cuộc đấu tranhchống lại các trào lu t tởng “cơ hội”, “cải lơng”, “xét lại”, V.I.Lờnin đó bổ

Trang 4

sung, phỏt triển, vận dụng một cỏch sỏng tạo chủ nghĩa Mác ho n càn c ảnh lịch

sử mới

T tởng xã hội xã hội chủ nghĩa đợc truyền bá vào Trung Quốc thôngqua nhiều con đờng khác nhau và đợc nhiều giai tầng khác nhau trong xãhội tiếp nhận Tuy nhiên, do cỏch tiếp cận, cỏch nhận thức khỏc nhau nên

tư tưởng xã hội xó hội chủ nghĩa vỡ thế mà cũng được hiểu dưới nhiều gúc

độ khỏc nhau Sau phong trào "Văn húa mới", và đặc biệt là sau Cỏch mạngXHCN Thỏng Mười Nga năm 1917, chủ nghĩa Mác – Lênin mới đợc cácnhà trí thức tiến bộ nh Lý Đại Chiêu, Trần Độc Tú, Mao Trạch Đông, v.v…tiếp nhận một cách đầy dủ và chính xác T tởng này đã nhanh chóng đợctruyền bá vào phong trào công nhân, để trên cơ sở đó đi đến sự thành lập

Đảng Cộng sản Trung Quốc vào thỏng (7- 1921) Sự ra đời của Đảng Cộngsản là bớc ngoặt của cách mạng Trung Quốc và là nhõn tố quyết định cho

sự thắng lợi của cỏch mạng Trung Quốc về sau

Thông qua việc giải quyết các nội dung đề tài đặt ra cho phép chúng tanhận thức đầy đủ và chính xác về sự ra đời, quá trình hoàn thiện và phát triểncủa t tởng xã hội xã hội chủ nghĩa cũng nh quá trình tiếp nhận nó của ngờiTrung Quốc cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX Mặt khác qua đó giúp chúng tacách nhận thức đùng và đầy đủ sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác vào hoàncảnh nớc ta trong sự nghiệp giải phóng dân tộc cũng nh trong công cuộc xây

dựng và phát triển đất nớc hiện nay Vì vậy, chúng tôi chọn vấn đề: Quá

trình tiếp t tởng xã hội xã hội chủ nghĩa của ngời Trung Quốc (cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX)” làm đề tài khoá luận

Trang 5

2 Lịch sử vấn đề

Về quỏ trỡnh ra đời và phát triển của chủ nghĩa xã hội khoa học cũng

nh quá trình tiếp nhận nó của ngời Trung Quốc cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ

XX, cho đến nay đã có nhiều công trình trong và ngoài nớc đề cập đến Dokhả năng ngoại ngữ còn hạn chế, chỳng tụi chưa thể tiếp cận được cỏc cụngtrỡnh nghiờn cứu ngoài nớc cú liờn quan đến nội dung đề tài Thụng quamột số cụng trỡnh nghiờn cứu của cỏc tỏc giả trong nước và một số cụngtrỡnh đó được dịch thuật, chỳng tụi cố gắng giải quyết những vấn đề đề tàiđặt ra

“Lịch sử phong trào cộng sản và công nhân quốc tế - Những vấn đề

lý luận” (tập I, II) (NXB Chính trị Quốc gia, HN, 2004) là một trong những

công trình đề cập chi tiết đến sự ra đời và phát triển của chủ nghĩa xã hộikhoa học qua các thời kỳ lịch sử Trong công trình nghiên cứu này, bêncạnh việc phân tích cơ sở ra đời, sự ra đời và phát triển của chủ nghĩa xã hộikhoa học, các tác giả cũng đã phân tích và trình bày khá rõ cuộc đấu tranhchống các trào lu t tởng phi Mác xít để bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Máccủa V.I Lênin

"Bàn về sự truyền bỏ chủ nghĩa xó hội ở Trung Quốc” của nhà nghiên

cứu Trung Quốc Lờ Thụ (1956), NXB Tạp chớ xó, Bắc Kinh, (người dịch:Trần Độ) là một trong những công trình tiêu biểu luận bàn nhiều về quátrình truyền bá t tởng xã hội xã hội chủ nghĩa ở Trung Quốc Trong côngtrình nghiên cứu này, tác giả đã bớc đầu lý giải nguyên nhân dẫn đến sựnhận thức khác nhau về t tởng xã hội xã hội chủ nghĩa của một số nhân vậttiêu biểu ở Trung Quốc cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

Ngoài ra, một số công trình nghiên cứu khác cũng đã ít nhiều đề cập

đến các vấn đề có liên quan đến nội dung đề tài nh Lịch sử cách mạng

hiện đại Trung Quốc” của Hà Cán Chi, Tập I, NXB Ngoại văn, Bắc Kinh, 1959; "Lịch sử cận đại Trung Quốc" của Nguyễn Huy Quý, NXB Chớnh trị Quốc gia, Hà Nội, năm 2004; "Lịch sử Trung Quốc" của Nguyễn Gia Phu -

Trang 6

Nguyễn Huy Quớ, NXB Giỏo dục, Hà Nội, năm 2003; "Lịch sử Trung Quốc"

của Nguyễn Anh Thỏi (chủ biờn), NXB Giỏo dục, Hà Nội, năm 1997; vàmột số bài viết đăng trên các tạp chí Nghiên cứu Trung Quốc; Nghiên cứuLịch sử, v.v…

Trờn cơ sở hệ thống tư liệu đã có dịp tiếp cận, chúng tôi cố gắng giảiquyết những vấn đề cơ bản đề tài đặt ra

3 Phương phỏp nghiờn cứu

Để giải quyết những vấn đề do đề tài đặt ra, chúng tôi dựa vào quan

điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử Để hệthống hoá và khái quát hoá các vấn đề liên quan đến nội dung đề tài, chúngtôi chủ yếu sử dụng chủ yếu hai phương phỏp: Phương phỏp lịch sử vàphương phỏp logic

Ngoài ta trong quỏ trỡnh xử lớ tư liệu, chỳng tụi cũn sử dụng một sốphương phỏp khỏc như so sỏnh, đối chiếu, thống kê, v.v…

4 Cấu trúc của khúa luận

Ngoài Phần mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, nội dung Khúa

luận đợc cấu tạo làm 2 chương:

Chương 1: Sự ra đời và phỏt triển của tư tưởng xó hội xó hội chủ

nghĩa.

Chương 2: Quỏ trỡnh tiếp nhận tư tưởng xó hội xó hội chủ nghĩa

của ngời Trung Quốc (cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX)

Chơng 1

Khái quát Sự ra đời và phát triển của

t tởng Xã hội Xã hội chủ nghĩa hội Xã hội Xã hội chủ nghĩa hội chủ nghĩa

1.1 Cơ sở ra đời của t tởng xã hội xã hội chủ nghĩa

Trang 7

Trong nửa đầu thế kỉ XIX, các cuộc cách mạng công nghiệp ở châu

Âu tiếp tục phát triển trong các nớc lớn, đẩy nền kinh tế lên một mức cao.Ngay cả ở những nớc cha tiến hành cách mạng t sản, nền kinh tế t bản chủnghĩa cũng đã bớc đầu giành đợc những thành tựu đáng kể Sự phát triểncủa chủ nghĩa t bản đã nâng cao rõ rệt mức sản xuất trên thế giới Các trungtâm công thơng nghiệp sầm uất mọc lên với những bến cảng tấp nập, cácthành phố đồ sộ, các đờng giao thông thuỷ bộ chằng chịt và các phơng tiệnthông tin liên lạc hiện đại Nhng cùng với sự phát triển đó, cảnh tơng phảngiữa t sản và công nhân ngày càng bộc lộ rõ rệt Ơ hầu khắp các nớc, côngnhân lâm vào tình trạng vô cùng khổ cực

“Đằng sau bộ mặt lộng lẫy của chủ nghĩa t bản, toàn bộ sự thực về

đời sống công nhân đã đợc F.Ăngghen vạch ra một cách sinh động và chân

thực trong tác phẩm nổi tiếng “Tình cảnh của giai cấp lao động ở Anh” Sự

bóc lột tàn khốc của chủ nghĩa t bản làm cho hố ngăn cách giữa giai cấp tsản và giai cấp công nhân ngày càng sâu sắc và mâu thuẫn xã hội trở nêngay gắt Cuộc đấu tranh giai cấp giữa t sản và vô sản là điều không thểtránh khỏi” [20,131]

Ra đời và phát triển cùng với sự ra đời và phát triển của chủ nghĩa tbản, đời sống của giai cấp công nhân ngày càng cùng cực do sự bóc lột tànbạo của chủ nghĩa t bản, nên họ vô cùng căm thù chế độ đó Nhng thời gian

đầu, do những nhợc điểm về mặt ý thức và trình độ tổ chức mà giai cấpcông nhân thờng đi theo giai cấp t sản để chống lại “kẻ thù của kẻ thùmình” tức là chống phong kiến và hầu nh đều bị giai cấp t sản cớp đoạt mọithành quả cách mạng Tuy nhiên, sự tham gia tích cực và thái độ kiên quyếtcủa công nhân trong những cuộc cách mạng t sản là điều không thể chối cãi

đợc

Máy móc xuất hiện không hề cải thiện đợc đời sống của công nhân

mà thậm chí nhờ đó bọn chủ lại càng tăng cờng bóc lột, thải thợ ra khỏi ởng, nạn thất nghiệp lan tràn Tởng rằng máy móc là nguyên nhân của tìnhtrạng đó, công nhân nhiều nơi tiến hành đấu tranh bằng cách đập phá máymóc Tất nhiên cuộc đấu tranh đó không hề đem lại kết quả gì ngoài sự tăngcờng đàn áp của giai cấp thống trị Qua kinh nghiệm của nhiều lần thất bại

Trang 8

x-và sự trởng thành về ý thức, phong trào đấu tranh của công nhân ngày càng

đợc nâng cao

Trong những năm 20 – 30 của thế kỉ XIX, ở Pháp, cuộc khởi nghĩa Lyông có ảnh hởng lớn đầu tiên của công nhân Pháp Năm 1831, công nhân

dệt đứng dậy khởi nghĩa nhân việc bọn chủ khớc từ yêu sách đòi tăng lơng

Họ nêu khẩu hiệu “Sống có việc làm hay chết trong chiến đấu” Sau nhữngtrận chiến kịch liệt trên đờng phố, họ đã làm chủ thành phố trong vòng bangày liền Nhng do trình độ còn non kém, họ không biết phải tiếp tục làmgì, nên bị quân đội trở lại đàn áp nhanh chóng Năm 1834 xảy ra cuộc khởinghĩa thứ hai, họ còn nêu khẩu hiệu chính trị trên lá cờ đỏ: “Cộng hoà hay

là chết”,chứng tỏ bớc trởng thành của giai cấp công nhân Cả hai cuộc khởinghĩa Lyông đều thất bại, nhng nó đánh dấu sự lớn mạnh của công nhânPháp, lần đầu tiên bớc lên vũ đài chính trị với t thế của một lực lợng chínhtrị độc lập, chống trực tiếp kẻ thù của mình là giai cấp t sản bằng biện phápbạo lực Nhng nó cũng để lộ ra nhợc điểm về trình độ giác ngộ và tổ chức,thiếu vai trò lí luận tiên phong và đảng tiên phong của giai cấp Cuộc khởinghĩa của Lyông đợc công nhân ở các trung tâm khác nổi dậy hởng ứng,tuy nó lẻ tẻ nhng kéo dài suốt những năm 30 – 40 của thế kỷ XIX

Cũng trong thời gian này, luồng t tởng xã hội chủ nghĩa tiểu t sảnlan tràn trong công nhân Pháp Những đại biểu tiêu biểu của trào lu đó làLuy Blăng và Pruđông Trào lu t tởng này thể hiện bớc phát triển sơ khaicủa phong trào công nhân, đồng thời để lộ ra nhiều nhợc điểm, đặc biệt là

sự thiếu liên hệ với quần chúng, cha nhìn thấy lực lợng của giai cấp vô sản,cha nêu lên đợc yêu cầu thành lập đảng vô sản Những vấn đề cơ bản đó sẽ

đợc giải quyết trong học thuyết công sản khoa học của Mác - Ăngghen và

đơc kiểm nghiệm trong thực tế cách mạng

ở Anh, sau cuộc cải cách tuyển cử năm 1832, giai cấp t sản có phầnthoả mãn, rời bỏ cuộc đấu tranh Còn giai cấp vô sản cha đợc hởng một chútquyền chính trị nào thì vẫn không ngừng đấu tranh cho việc tham gia tuyển

cử Phong trào Hiến chơng phát triển trong những năm 30 – 40 của thế kỉ

XIX đánh dấu một bớc phát triển lớn lao của công nhân Anh và có ảnh ởng tốt tới phong trào công nhân châu Âu và Bắc Mĩ Tổ chức lãnh đạophong trào Hiến chơng là Hội công nhân Luân Đôn thành lập năm 1836

Trang 9

h-Tháng 5-1838, Hội công bố cơng lĩnh 6 điểm, đây chính là cơng lĩnh cảicách dân chủ của công nhân Phong trào Hiến chơng đã diễn ra ba lần rầm

rộ nhng cuối cùng vẫn bị đàn áp Tuy nhiên, trong điều kiện lịch sử lúc đó,phong trào Hiến chơng là “một phong trào cách mạng vô sản to lớn đầu tiênthực sự có tính chất quần chúng và có hình thức chính trị” [16,56]

Tóm lại, cùng với sự ra đời và lớn mạnh của nền kinh tế t bản chủnghĩa, giai cấp công nhân đã xuất hiện và ngày một phát triển Bị áp bứcbóc lột tàn khốc, công nhân đứng lên đấu tranh vì quyền lợi của giai cấpmình Những phong trào đấu tranh trong những năm 30 – 40 của thế kỉXIX chứng tỏ rằng giai cấp công nhân đã bớc lên vũ đài chính trị với t thếcủa một giai cấp độc lập Nhng vì cha có tổ chức vững mạnh và không đợctrang bị bằng lí luận khoa học, công nhân cha thể giành đợc thắng lợi Cáctrào lu xã hội chủ nghĩa không tởng không thể đáp ứng đợc yêu cầu của giaicấp công nhân trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa t bản Tuy nhiên tìnhhình trên đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự ra đời của chủ nghĩa Mác và dẫn

đến cao trào cách mạng mới năm 1848

1.1.2 Sự ra đời của chủ nghĩa xã hội không tởng

1.1.2.1 Sơ lợc về t tởng xó hội xã hội chủ nghĩa thời cổ đại

Chế độ cộng sản nguyên thuỷ tan rã, thay vào đó là chế độ chiếmhữu nô lệ, với sự thống trị của giai cấp chủ nô Kinh tế, xã hội đã có bớcphát triển đáng kể Xã hội phân chia thành kẻ giàu, ngời nghèo, lực lợngthống trị và bị thống trị Cuộc đấu tranh chống áp bức bóc lột do giai cấp

và tầng lớp bị thống trị tiến hành là tất yếu, phản ánh mâu thuẫn cơ bảntrong phơng thức sản xuất chiếm hữu nô lệ Trong cuộc đấu tranh đó, ớc mơkhát vọng về một xã hội không có áp bức bóc lột ra đời

Những t tởng xó hội xã hội chủ nghĩa thời cổ đại chủ yếu đợc thể

hiện mới chỉ là những ớc mơ, niềm khát vọng của công chúng bị áp bức bị

áp bức, bị bóc lột Chúng đợc lan truyền, phổ biến trong công chúng lúc

đầu bằng những câu chuyện kể cha thành văn, về sau là cả những áng vănchơng cổ vũ cho phong trào đấu tranh,những cuộc khởi nghĩa của nhữngngời nô lệ Những ớc mơ, khát vọng ấy chỉ mới dừng lại ở lòng khao khát

đợc quay về với “thời đại hoàng kim”, mà sau này trong thánh kinh gọi là

Trang 10

“giang sơn ngàn năm của chúa”, tức chế độ cống sản nguyên thuỷ: không thữu, không giai cấp áp bức bóc lột, mọi ngời đều bình đẳng tự do…

Trang 11

1.1.2.2 T tởng xã hội xã hội chủ nghĩa từ thế kỉ XV đến cuối thế kỉ XVIII

Từ khoảng thế kỉ XV đến cuối thế kỉ XVIII, nhân loại đã có nhữngbớc tiến dài trong đời sống kinh tế xã hội Sự phân hoá giai cấp diễn ramạnh mẽ hơn và kèm theo đó là những xung đột giai cấp cũng diễn ra quyếtliệt hơn Nhiều cuộc cách mạng t sản nổ ra và giành thắng lợi Giai cấp tsản từng bớc xác lập địa vị thống trị của mình Chủ nghĩa t bản dần thay thếchế độ phong kiến ở phần lớn châu Âu và Bắc Mĩ Sự tích tụ và tập trung tbản diễn ra mạnh mẽ, xung đột giai cấp diễn ra gay gắt… Những điều kiện

và tiền đề ấy, đã làm t tởng xó hội xã hội chủ nghĩa phát triển sang một thời

kì mới, với một trình độ mới, qua công lao và đóng góp của nhiều nhà t ởng vĩ đại

t-Tômát Morơ (1478 -1535): Tác phẩm chủ yếu của T Morơ để ngời

đời sau biết đến ông nh một nhà t tởng xó hội xã hội chủ nghĩa xuất sắc là

cuốn Không tởng (Utôpie) viết về cuộc sống của ngời dân trên đảo Utôpi(cha tồn tại ở đâu cả) Trong tác phẩm này, T.Morơ đã đề cập nhiều nội

dung của t tởng xó hội xã hội chủ nghĩa dới hình thức một tác phẩm văn

học

T tởng cơ bản nổi bật và có tính chất chủ đạo của ông là t tởng chorằng, nguyên nhân sâu xa của mọi tệ nạn xã hội của áp bức và bất lơngtrong lòng xã hội t bản là chế độ tu hữu Trên cơ sở quan điểm đó, ông môtả một cách tài tình tình trạng phân hoá giàu nghèo, những áp bức và bấtcông trong xã hội t bản ngay khi mới hình thành,phân tích một cách sâu sắc

sự khốn cùng của ngời nông dân do quá trình tích luỹ t bản mang lại…

Điều quan trọng và rất căn bản trong các quan niệm xã hội chủ nghĩa của

ông là ở chỗ, ông chỉ ra rằng, muốn xoá bỏ bất công, áp bức, xoá bỏ tìnhtrạng phân hoá giàu nghèo, cần xoá bỏ chế độ t hữu Với quan điểm có tínhchất căn bản này ông đã đợc xếp vào một trong số các nhà t tởng cộng sảnchủ nghĩa của thế kỉ XVI

Grắccơ Ba Bớp (1760 – 1797): Trong bối cảnh không khí sôi sục

của cách mạng t sản Pháp (1789), trong xã hội đã diễn ra một sự phân bốlực lợng mạnh mẽ Nhiều nhà t tởng tiểu t sản trớc đây có khuynh hớng xãhội chủ nghĩa nay chuyển sang tham gia vào cuộc cách mạng lật đổ chế độ

Trang 12

phong kiến Giai cấp vô sản đã xuất hiện thành một lực lợng và bắt đầu cónhu cầu tách khỏi khối quần chúng nghèo khổ mà từ đó nó đã sinh ra Đạibiểu xuất sắc và là một lãnh tụ của lực lợng chính trị mới này là Grắccơ BaBớp, lần đầu tiên trong lịch sử, vấn đề đấu tranh cho chủ nghĩa xã hội đợc

đặt ra với tính chất một phong trào thực tiễn, chứ không chỉ là t tởng, líluận, càng không chỉ là những khát vọng, mơ ớc về chế độ xã hội mới G

Ba Bớp đã đa ra bản Tuyên ngôn của những ngời bình dân Đây đợc coi làmột cơng lĩnh hành động với những nhiệm vụ, những biện pháp cụ thể đợcthực hiện ngay trong tiến trình cách mạng

1.1.2.3 Chủ nghĩa xã hội không tởng phê phán đầu thế kỉ XIX

Cuối thế kỉ XVIII đợc coi là thời kì bão táp của cách mạng t sản.Trên lĩnh vực kinh tế, sự ra đời của nền sản xuất công nghiệp đã nhanhchóng làm biến đổi bộ mặt kinh tế – xã hội của thế giới, Mác và Ăngghen

đã từng đánh giá: “chỉ sau hơn hai thế kỉ tồn tại, chủ nghĩa t bản đã tạo ramột khối lợng của cải vật chất nhiều hơn tất cả các thời đại trớc gộp lại”[1, 78] Sự ra đời và hình thành ngày càng rõ nét hai lực lợng xã hội đối lậpnhau: giai cấp t sản và giai cấp công nhân Giai cấp t sản đã củng cố từngbớc vững chắc địa vị thống trị của mình, và cũng bắt đầu bộc lộ những bảnchất cố hữu của nó: bóc lột, áp bức nhân dân lao động để bảo vệ quyền lợicho giai cấp mình Trong khi đó, giai cấp công nhân xuất hiện, từng bớclớn mạnh, trở thành một lực lợng xã hội quan trọng cả trong lĩnh vực sảnxuất kinh tế lẫn trong lĩnh vực chính trị xã hội Tình trạng bất công xã hội,bất bình đẳng và nghèo khó đè nặng trên vai họ

Trong điều kiện ấy những phản kháng đầu tiên của giai cấp côngnhân và nhân dân lao động ngày một tăng lên Nhận thức đợc sự phảnkháng ấy, một bộ phận trí thức t sản và tiểu t sản có t tởng cấp tiến đãphản ánh những lợi ích, khát vọng của giai cấp công nhân và quần chúngnhân lao động bị áp bức chống lại sự bất công của xã hội Một giai đoạn

mới trong tiến trình phát triển của t tởng xó hội xã hội chủ nghĩa đã bắt

đầu với ba tên tuổi của ba nhà t tởng vĩ đại: Hăng ri Đơ XanhXimông,Sáclơ Phuriê và Rôbớt ôoen

H.C.Xanh Ximông (1760 -1825): Xuất thân từ một gia đình quí tộc,

Trang 13

bộ, muốn đi tìm con đờng giải phóng loài ngời Quan điểm của ông đợc

trình bày trong tác phẩm Những bức th từ Giơnevơ (1802) và một số cuốn

sách khác “Theo ông, lịch sử loài nglà một quá trình tiến hoá không ngừng,chế độ sau tiến bộ hơn chế độ trớc, nhng động lực của nó là ý thức con ng-

ời Ông nhận thức đợc cuộc đấu tranh trong xã hội giữa những ngời” ănkhông ngồi rồi “tức là quí tộc với những “nhà công nghiệp” bao gồm t sản

và công nhân Ông chủ trơng xây dựng xã hội mới dới quyền thống trị củacác “nhà công nghiệp”, trong đó mọi ngời đều phải lao động trên cơ sở củanền đại sản xuất, đợc quyền hởng thụ bình đẳng, kế hoạch hoá nền kinh tế

và thủ tiêu chế độ ăn bám Không biết đến sứ mệnh lịch sử của giai cấp vôsản, ông chủ trơng biện pháp cải tạo xã hội là thuyết phục hoà bình chứkhông phải bằng con đờng cách mạng Nhng giai cấp t sản không hề đoáihoài đến những dự thảo kế hoạch mà ông gửi đến” [20,131-132]

S Phuariê (1772 – 1837): Xuất thân từ một gia đình thơng nhân,

sớm làm quen với việc buôn bán, nên ông sớm thấy những mánh khoé xảoquyệt của giai cấp t sản Ông vạch trần những hoạt động gian xảo trục lợicủa thơng nhân, những lời lẽ hứa hẹn rỗng tuếch so với thực tế đáng thơngcủa xã hội t bản, phê phán bằng giọng châm biếm chua cay bộ mặt thực củachủ nghĩa t bản Ông nhận định tiến trình lịch sử lịch sử xã hội trải qua 4giai đoạn: mông muội, dã man, gia trởng và văn minh Ông nhận định: “sựnghèo khổ sinh ra từ chính bản thân sự thừa thãi” “Chế độ xã hội tơng laicủa Phuariê đợc xây dựng trên cơ sở những “phalăng” Trong mỗi phalăng

có nhiều bộ môn sản xuất, kết hợp chặt chẽ giữa công nghiệp và nôngnghiệp Lao động là nghĩa vụ, là nguồn vui và là nhu cầu của tất cả mọi ng-

ời, không có ai ăn bám.Sự đối lập giữa thành thị và nông thôn, giữa lao

động trí óc và lao động chân tay sẽ dần dần bị xoá bỏ Với nhiệt tình sảnxuất, của cải trong “phalăng” sẽ phong phú, đợc chia theo lao động và tàinăng: 5/12 cho lao động, 4/12 cho tài năng và 3/12 cho t bản” [20,132].Cũng nh Xanh Ximông, Phuariê không biết tới sứ mệnh lịch sử của giai cấpvô sản, phản đối dùng bạo lực cách mạng Ông gửi những bản kế hoạch tổchức “phalăng” tới những nhà giàu với hi vọng chỉ cần 4.000 ngời bỏ tiền rathì xã hội mới sẽ đợc xây dựng Nhng không một chính khách hay một nhà

t bản nào chịu tiếp ông cả

Trang 14

Rôbơ ôoen (1771 – 1858): Là nhà xã hội chủ nghĩa không tởng

Anh Ông thí nghiệm xây dựng xã hội mới ngay trong xởng của mình ởLanac (Xcôtlen) bằng một số biện pháp: hạn chế ngày lao động đến 10 giờrỡi, thủ tiêu chế độ phạt tiền, đặt ra chế độ tiền thởng, xây dựng nhà trẻ chocon công nhân… Ông cho rằng nguồn gốc của sự nghèo khổ là do chế độ thữu và lao động làm thuê gây ra Ông chủ trơng xây dựng những công xã,trong đó tài sản là của chung, xoá bỏ sự nghèo khổ, lao động trở thànhnghĩa vụ và hạnh phúc của mọi ngời Ông nhìn thấy ba trở lực lớn để xâydựng xã hội mới là chế độ t hữu, tôn giáo và hôn nhân t sản Ông chủ trơng

đi theo con đờng thuyết phục hoà bình, phản đối bạo lực cách mạng, khôngdựa vào lực lơng của giai cấp công nhân Những thí nghiệm sau này của

ông ở châu Mĩ cũng bị thất bại càng lộ rõ những nhợc điểm trong quanniệm của ông

Xanh Ximông, Phuariê và Ôoen là những đại biểu xuất sắc của trào

lu xã hội chủ nghĩa không tởng 30 năm đầu thế kỉ XIX Đó là “một lí luậncha thành thục thích ứng với một nền sản xuất t bản chủ nghĩa cha thànhthục với những quan hệ giai cấp cha thành thục” Các ông đã chỉ trích, kếttội xã hội t bản chủ nghĩa, mơ ớc xoá bỏ nó và tởng tợng ra một chế độ xãhội tốt đẹp hơn, tìm mọi cách thuyết phục những ngời giàu rằng bóc lột làvô nhân đạo Nhng chủ nghĩa xã hội không tởng không thể vạch ra đợc mộtlối thoát thực sự Nó không thể giải thích đợc bản chất của chế độ làm thuêtrong chế độ t bản chủ nghĩa, không phát hiện ra đợc qui luật phát triển củaxã hội ấy và cũng không tìm thấy lực lợng xã hội có khả năng trở thành ng-

ời sáng tạo xã hội mới là giai cấp công nhân Tuy nhiên, trong điều kiệnlịch sử lúc đó, chủ nghĩa xã hội không tởng là một trào lu t tởng tiến bộ vàtrở thành một trong những nguồn gốc của học thuyết Mác

1.2 Sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học

1.2.1 Cơ sở ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học

- Cơ sở kinh tế - xã hội

Vào những năm 40 của thế kỉ XIX, phơng thức sản xuất t bản chủnghĩa đã phát triển mạnh mẽ gắn liền với sự ra đời và lớn mạnh của nềncông nghiệp lớn Sự phát triển đó đem lại kết quả tất nhiên là sự xác lập sự

Trang 15

hội hay ít ra cũng tạo nên những tiền đề cần thiết cho sự thắng lợi của giaicấp t sản đối với chế độ phong kiến trong một thời gian không xa nữa Trêncơ sở đó, đến những năm 50 – 60 của thế kỉ XIX, cuộc cách mạng côngnghiệp căn bản hoàn thành trên hầu hết các quốc gia phát triển ở châu Âu

và Bắc Mĩ Đồng thời, bộ mặt các thành thị cũng thay đổi bởi những xínghiệp hiện đại trang bị bằng máy móc và tập trung hàng vạn công nhân.Những đờng giao thông chằng chịt nối liền các trung tâm với nhau, xoá bỏ

sự ngăn cách giữa các vùng Nhng cảnh phồn thịnh đó lại bị chi phối bởiqui luật của giá trị thặng d, qui luật của lợi nhuận khiến cho ngời công nhânthực sự trở thành một món hàng của nhà t bản bị bóc lột hơn bao giờ hết.Cảnh tơng phản giữa khu t sản lộng lẫy với khu công nhân tối tăm, lụp xụpbộc lộ ngày càng rõ nét Cuộc cách mạng công nghiệp làm cho số côngnhân ngày một đông đảo và tập trung nhng không cải thiện đời sống cho

họ Tình cảnh của họ tồi tệ và sa sút Mối mâu thuẫn giữa t sản và vô sản là

điều không thể tránh khỏi và ngày càng trở nên gay gắt Nhiều cuộc khởinghĩa, nhiều phong trào đấu tranh đã bắt đầu có tổ chức và trên qui mô rộngkhắp Điều kiện kinh tế xã hội ấy đòi hỏi phải có lí luận tiên phong dẫn đ-ờng, điều mà chủ nghĩa xã hội không tởng trớc đó một vài thập kỉ đã khôngthể đảm đơng, không chỉ đặt ra yêu cầu đối với các nhà t tởng của giai cấpcông nhân mà còn là mảnh đất hiện thực cho sự hình thành ra lí luận mới,tiến bộ soi sáng sự vận động đi lên của lịch sử

- Cơ sở văn hoá t tởng

Đầu thế kỉ XIX, nhân loại đã đạt nhiều thành tựu to lớn trên lĩnh vựckhoa học, văn hoá và t tởng Trong khoa học tự nhiên, những phát minh vợtthời đại trong vật lí học, sinh học đã tạo bớc phát triển đột phá có tính cáchmạng

Trong triết học và khoa học xã hội, phải kể đến sự ra đời của triếthọc cổ điển Đức với tên tuổi của các nhà triết học vĩ đại: Hêghen, Phoiơbắc;của kinh tế chính học cổ điển Anh: A.Smít, Đ.Ricácđô; của chủ nghĩa xãhội không tởng - phê phán: H.Xanhximông, S.Phuariê và RÔoen Nhữnggiá trị khoa học, cống hiến mà các ông để lại đã tạo ra tiền đề cho các nhà

t tởng, các nhà khoa học thế hệ sau kế thừa Vấn đề còn lại là ở chỗ ai là

Trang 16

ngời có đủ khả năng kế thừa phát triển những di sản ấy và kế thừa phát triển

nh thế nào?

1.2.2 Sự ra đời và phát triển của chủ nghĩa xã hội khoa học (1844 1895)

C.Mác (1818 – 1883) và Ph.Ăngghen (1820 – 1895) trởng thành

ở một quốc gia có nền triết học phát triển rực rỡ với những thành tựu nổi bật

là chủ nghĩa duy vật của L.Phoiơbắc và V.Ph.Hêghen Bằng trí tuệ uyênbác, các ông đã tiếp thu với một tinh thần phê phán đối với các giá trị củanền triết học cổ điển với kho tàng t tởng lí luận mà các thế hệ trớc để lại;sớm đắm mình trong phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân và nhândân lao động… tất cả những điều đó đã cho phép các ông đến với nhau, trởthành đôi bạn cùng chí hớng, giúp các ông nhận thức đợc bản chất củanhững sự kiện kinh tế – xã hội, chính trị – xã hội đang diễn ra trong lòngxã hội t bản “Kế thừa các giá trị khoa học trong kho tàng tởng nhân loại,quan sát, phân tích với một tinh thần khoa học những sự kiện đang diễn

ra… đã cho phép các ông từng bớc phát triển học thuyết của mình,đa các

giá trị t tởng lí luận nói chung, t tuởng xó hội xã hội chủ nghĩa nói riêng

phát triển lên một trình độ mới về chất” [6, 135] Nhờ hai phát kiến vĩ đại:Chủ nghĩa duy vật lịch sử và học thuyết về giá trị thặng d, các ông đã luậngiải một cách khoa học sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân, khắc phụcmột cách triệt để những hạn chế có tính lịch sử của chủ nghĩa xã hội khôngtởng

Quá trình C.Mác và Ph.Ăngghen xây dựng và phát triển chủ nghĩaxã hội – khoa học có thể chia thành ba thời kì nhỏ:

- Thời kì thứ nhất (1844 1848):

Nét tiêu biểu trong thời kì này là C.Mác và Ph.Ăngghen chuyển từchủ nghĩa dân chủ cách mạng sang chủ nghĩa xã hội, từ chủ nghĩa duy tâmsang chủ nghĩa duy vật biện chứng “Sự chuyển biến ấy đợc phản ánh trongcác tác phẩm tiêu biểu nh: Lời nói đầu của “Góp phần phê phán triết họcpháp quyền” của Hêghen, “Bản thảo kinh tế triết học 1844”, “Tình cảnhgiai cấp lao động ở Anh”, “Gia đình thần thánh”, “Hệ t tởng Đức”, “Sựkhốn cùng của triết học”…[6,85]

Trang 17

Sự xuất hiện tác phẩm “Tuyên ngôn của đảng cộng sản” vào đầunăm 1848 do C.Mác và Ph.Ăngghen soạn thảo đánh dấu sự hình thành vềcơ bản của chủ nghĩa xã hội khoa học Những nguyên lí cơ bản đợc nêu ratrong tác phẩm này đã đặt cơ sở cho chủ nghĩa xã hội khoa học, nó thừanhận sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là ngời đào huyệt chôn chủnghĩa t bản và là ngời xây dựng chủ nghĩa xã hội Nó chứng minh cáchmạng xã hội chủ nghĩa là điều kiện tất yếu để chuyển chủ nghĩa t bản lênchủ nghĩa xã hội, để giai cấp công nhân từ giai cấp bị bóc lột trở thành giaicấp thống trị cả về kinh tế lẫn chính trị Nó thừa nhận vai trò lãnh đạo của

Đảng cộng sản trong cuộc đấu tranh vì một xã hội mới Nó cũng chứngminh sự cần thiết phải thực hiện chủ nghĩa quốc tế vô sản trong phong tràocộng sản và phong trào công nhân

- Thời kì thứ hai (1848 1871):

Thời kì này bao quát những sự kiện của cách mạng dân chủ t sảncủa các nớc Tây Âu, việc thành lập Quốc tế I (1864) Điều nổi bật trongthời kì này đợc đánh dấu bằng việc xuất bản tập I bộ “T bản” của Mác(1867) khẳng định thêm một bớc vững chắc địa vị kinh tế – xã hội và vaitrò lịch sử của giai cấp công nhân

Trong thời kì này, lí luận chủ nghĩa xã hội khoa học đợc phát triểnphong phú thêm nhờ tổng kết kinh nghiêm đấu tranh của giai cấp côngnhân Mác đã rút ra kết luận hết sức quan trọng là: để giành lại quyềnthống trị về chính trị, giai cấp công nhân cần đập tan bộ máy quan liêu tsản, xây dựng một nhà nớc mới – nhà nớc chuyên chính vô sản Các nhàsáng lập chủ nghĩa khoa học đã xây dựng học thuyết về cách mạng khôngngừng, về liên minh giai cấp của của giai cấp công nhân về chiến lợc, sáchlợc đấu trnh giai cấp, về lựa chọn các phơng pháp và hình thức đấu tranhtrong các thời kì phát triển và suy thoái của cách mạng

- Thời kì thứ ba (1871 1895):

C.Mác và Ph.Ăngghen phát triển chủ nghĩa xã hội khoa học trên cơ

sở tổng kết kinh nghiệm Công xã Pari, đợc thể hiện trong tác phẩm chủyếu “Nội chiến ở Pháp”, “Phê phán cơng lĩnh Gô ta”, “Chống Đuy rinh”,

“Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội từ không tởng đến khoa học”, “Nguồngốc của gia đình, của chế độ t hữu và nhà nớc”…

Trang 18

Trong các tác phẩm này, các ông đã nêu nhiều luận điểm quan trọng

về phá huỷ bộ máy nhà nớc t sản, về một số nguyên lí xây dựng nhà nớcmới, thừa nhận Công xã Pari là một hình thái nhà nớc của giai cấp côngnhân ở thời kì này, nhất là trong hai tác phẩm “Phê phán cơng lĩnh Gôta”

và “Chống Đuyrinh”, C.Mác và Ph.Ăngghen đã trình bày khá tập trung dựkiến khoa học về chủ nghĩa xã hội với những nét khái quát: “Hình tháicộng sản chủ nghĩa chia làm hai giai đoạn thấp và cao, về mục đích, chủnghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản khác về cơ bản với tất cả các xã hội đãtừng tồn tại trong lịch sử: Đó là một xã hội tạo mọi điều kiện để phát huynăng lực của con ngời” [6,231] Để đạt mục đích trên, các ông đã chỉ ramột số phơng hớng cần phải làm…

Nh mọi hệ thống khoa học khác, chủ nghĩa Mác nói chung, chủ nghĩakhoa học xã hội nói riêng là một hệ thống chỉnh thể tri thức Trong hệ thống

ấy, có các tri thức về các nguyên lí cơ bản phản ánh các qui luật vận động,biến đổi của xã hội là những tri thức phản ánh bản chất của khách thể, chúngtồn tại mãi mãi với thời gian và không ngừng đợc bổ sung và hoàn thiện Cáctri thức về cách thức, biện pháp và phơng pháp vận dụng các qui luật ấy cóthể thay đổi và cần phải thay đổi theo những hoàn cảnh lịch sử cụ thể Điềunày, với t cách là những nhà khoa học chân chính, sinh thời C.Mác và Ph

Ăngghen cũng đã căn dặn chúng ta Điều quan trọng là không thể và khôngbao giờ đợc cho rằng những hạn chế, nhợc điểm thậm chí cả sai lầm trongcách thức, biện pháp tác động mà các ông nêu ra là những sai lầm của cảnhững tri thức phản ánh qui luật đã đợc nhận thức Điều này cũng giống nh,không thể vì những thất bại của hàng nghìn thí nghiệm của Êđixơn nhằmsáng chế ra đèn điện mà lại nói rằng nguyên lí về sự có thể chuyển điện năngthành nhiệt năng là sai lầm

1.3 V.I Lênin với việc phát triển chủ nghĩa xã hội khoa học trong

điều kiện lịch sử mới

V.I.Lênin (1870 – 1924) là ngời đã kế tục một cách xuất sắc sựnghiệp cách mạng và khoa học của C.Mác và Ph.Ăngghen Những đóng góp

to lớn của Ngời vào vận dụng sáng tạo, phát triển chủ nghĩa xã hội khoa học

có thể đợc chia thành hai thời kì cơ bản: Thời kì trớc Cách mạng Tháng Mời

và thời kì sau Cách mạng tháng Mời đến khi ngời từ trần

Trang 19

1.3.1 V.I Lênin vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa xã hội khoa học thời kì trớc Cách mạng XHCN Tháng Mời Nga

Trên cơ sở kế thừa và vận dụng sáng tạo các nguyên lí cơ bản củachủ nghĩa xã hội khoa học, phân tích và tổng kết một cách nghiêm túc các

sự kiện lịch sử diễn ra trong đời sống kinh tế – xã hội của hoàn cảnh lịch

sử mới, V.I.Lênin phát hiện và trình bày một cách có hệ thống những kháiniệm, phạm trù khoa học phản ánh những qui luật những thuộc tính bảnchất chi phối sự vận động biến đổi của đời sống xã hội trong quá trìnhchuyển biến tất yếu từ chủ nghĩa t bản lên chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩacộng sản Đó là các tri thức về Đảng kiểu mới của giai cấp công nhân, vềcác nguyên tắc tổ chức, cơng lĩnh sách lợc trong nội dung hoạt động của

Đảng, về cách mạng xã hội chủ nghĩa và chuyên chính vô sản, cách mạngdân chủ t sản kiểu mới và các điều kiện tất yếu cho sự chuyển biến sangcách mạng xã hội chủ nghĩa, những vấn đề, những qui luật của cách mạngxã hội chủ nghĩa, xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc xã hội chủnghĩa, vấn đề dân tộc và cơng lĩnh dân tộc, đoàn kết và liên minh của giaicấp công nhân với nông dân và các tầng lớp lao động khác, những vấn đềquan hệ quốc tế và chủ nghĩa quốc tế vô sản, quan hệ cách mạng xã hộichủ nghĩa với phong trào giải phóng dân tộc

Bên cạnh hoạt động lí luận, V I Lênin đã từng bớc lãnh đạo Đảngcủa giai cấp công nhân Nga tập hợp lực lợng đấu tranh chống chế độchuyên chế Nga hoàng, tiến hành giành chính quyền về tay giai cấp côngnhân và nhân dân lao động Nga

1.3.2 V.I.Lênin vận dụng và phát triển chủ nghĩa xã hội khoa học thời kì sau Cách mạng XHCN Tháng Mời Nga

Sau thắng lợi của cách mạng Tháng Muời do yêu cầu của công cuộcxây dựng chế độ mới, V.I.Lênin đã tiến hành phân tích làm rõ nội dung,bản chất của thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội, xác định cơng lĩnh xâydựng chủ nghĩa xã hội, xây dựng và bắt tay tổ chức các chính sách kinh tế,xác định chính sách kinh tế mới nhằm sử dụng và học tập các kinh nghiệm

tổ chức, quản kí kinh tế của chủ nghĩa t bản để cải tạo nền kinh tế tiểu nônglạc hậu của nớc Nga xô viết

Trang 20

Cũng trong thời kì này, V.I.Lênin đã viết nhiều tác phẩm kinh điểntrong đó nêu ra và luận giải cho một loạt các vấn đề cơ bản của chủ nghĩaxã hội khoa học, đấu tranh chống lại mọi trào lu của chủ nghĩa cơ hội –xét lại, chủ nghĩa giáo điều và bệnh “tả khuynh” trong phong trào cộng sản

và công nhân quốc tế

Cùng với những cống hiến to lớn cả về lí luận và chỉ đạo thực tiễncách mạng, V.I.Lênin còn nêu một tấm gơng sáng ngời về lòng trung thànhvô hạn với lợi ích của giai cấp công nhân, với lí tởng cộng sản do C.Mác vàPh.Ăngghen phát hiện và khởi xớng Đồng thời, Ngời cũng luôn phê phánbệnh giáo điều để phát triển sáng tạo chủ nghĩa xã hội khoa học Những

điều đó đã làm cho V I Lênin trở thành một thiên tài khoa học và một lãnh

tụ kiệt xuất của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trên toàn thế giới

Tóm lại, mọi luận thuyết khoa học ra đời, phát triển đều dựa trên haicăn cứ: Một mặt kế thừa chọn lọc các tri thức khoa học hợp lí mà nhân loại

đã tích luỹ trong quá khứ; mặt khác, tổng kết những kinh nghiệm hoạt độngthực tiễn trong mọi lĩnh vực tơng ứng mà lí thuyết khoa học đó quan tâm,phản ánh Sự hình thành, phát triển của chủ nghĩa xã hội khoa học cũngkhông nằm ngoài qui luật đó Kế thừa những nhân tố tích cực của các trào l-

u t tởng xó hội xã hội chủ nghĩa không tởng trong lịch sử và những tinh hoa

của nhân loại, khảo sát và phân tích thực tiễn của chủ nghĩa t bản, C.Mác vàPh.Ănggen đã sáng lập ra một lí thuyết khoa học về chủ nghĩa xã hội Nó

đã cung cấp cho loài ngời những tri thức khoa học về qui luật tự nhiên và xãhội, trang bị cho giai cấp vô sản vũ khí t tởng trong cuộc đấu tranh chốnggiai cấp t sản, soi đờng cho cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa giải phóngnhân loại khỏi chế độ t hữu, áp bức bất công và nghèo nàn lạc hậu

Chơng 2

Quá trình tiếp nhận t tởng xã hội Xã hội chủ nghĩa hội xã hội Xã hội chủ nghĩa hội chủ nghĩa của ngời trung quốc

(cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX) 2.1 Tình hình Trung Quốc cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX

2.1.1 Tình hình kinh tế

Trang 21

Từ thế kỉ XVII, và nhất là thế kỉ XVIII, XIX, các nớc thực dân phơngTây ra sức chiếm đoạt thị trờng thế giới ở châu á, các nớc ấn độ,Inđônêxia, Mã Lai, Miến Điện… đã bị các nớc đế quốc giành nhau thôntính Trung Quốc cũng không thoát khỏi số phận đó, nhanh chóng lọt vàotầm ngắm và trở thành tiêu điểm xâm chiếm, phục vụ các nớc đế quốc.

Cuối triều Mãn Thanh, xã hội phong kiến Trung Quốc bớc vào giai

đoạn khủng hoảng về mọi mặt

Về kinh tế, cho đến giữa thế kỉ XIX, Trung Quốc hầu nh vẫn bảo tồntất cả những quan hệ sản xuất thời trung cổ Trong nông thôn Trung Quốc,nông nghiệp đóng vai trò hết sức quan trọng, nó đợc coi là “thân cây”, là

đối tợng thu thuế chủ yếu của nông nghiệp Tuy nhiên, chính quyền MãnThanh thối nát ngày càng tăng cờng bóp nặn nông dân, chế độ chiếm hữuruộng đất của địa chủ, thuế má phu phen tạp dịch nặng nề làm cho đời sốngnông dân thêm điêu đứng, kinh tế nông nghiệp vì thế mà trở nên suy thoái

Trớc cuộc chiến tranh nha phiến lần một, triều đình Mãn Thanh vẫnthi hành chính sách “bế quan toả cảng”, ra lệnh phong toả các miền duyênhải, cấm buôn bán với ngoại quốc, mọi hoạt động thông thơng với bênngoài chỉ đợc tiến hành ở Quảng Châu Tuy nhiên, các nhà buôn bán nớcngoài phải tuân thủ theo những điều kiện hết sức nghiêm ngặt Nhng chínhsách đó không duy trì đợc lâu, cuộc chiến tranh Nha Phiến lần một đã kếtthúc bằng sự đầu hàng nhục nhã của triều đình Mãn Thanh, và tiếp theo đó

là một loạt các hiệp ớc bất bình đẳng buộc Trung Quốc phải từ bỏ chínhsách đó

Điều ớc Nam Kinh (29/12/1842) kí với Anh là hàng ớc đầu tiêntròng vào cổ nhân dân Trung Quốc Tiếp sau đó là điều ớc Vong Hạ kí với

Mĩ và lần lợt Trung Quốc phải kí các điều ớc với Bỉ, Thuỵ Điển, Na Uy, Bồ

Đào Nha, Nga… Đế quốc Mĩ kí hiệp ớc với mục đích chia xẻ thị trờng tiêuthụ trớc tốc độ phát triển công nghiệp mạnh mẽ của mình Đế quốc Phápgiành quyền tự do truyền đạo, để mở đờng xâm lợc Trung Quốc, đặc biệtchú ý vùng Hoa Nam, một thị trờng đầy hấp dẫn Đồng thời còn buộc nhàThanh chấp nhận các nguyên tắc “đối xử bình đẳng” với các nớc Bỉ, Thuỵ

Điển, Na Uy… Các điều ớc đó đã đáp ứng một phần nhu cầu thị trờng buôn

Trang 22

bán có lợi cho các nớc đế quốc và từng bớc đẩy nhân dân Trung Quốc vàotình trạng lệ thuộc

Trong khoảng thời gian từ năm 1843 đến 1921, do sức ép của các nớc

đế quốc, Trung Quốc đã phải mở 90 hải cảng để buôn bán với nớc ngoài.Bên cạnh đó chúng còn thuê đất của Trung Quốc lập “tô giới”, thực chất lànhững vùng lãnh thổ đặc biệt, hoàn toàn phụ thuộc nớc ngoài Năm 1845,

đế quốc Anh lập tô giới bên sông Hoàng Phố ở Thợng Hải Năm 1847, đếquốc Mĩ cũng xây dựng tô giới ở Thợng Hải Sau đó hầu hết các thành phốbuôn bán lớn vùng duyên hải Trung Quốc đều bị đế quốc khoanh vùng tôgiới “Hơng Cảng và những vùng tô giới khác thành những vùng đất riêngcủa chúng và trở thành những cứ điểm xâm lợc về kinh tế, quân sự, nhữngsào huyệt của thực dân đế quốc phơng Tây” [20,327]

Cùng với sự hình thành những vùng tô giới, một số nghành côngnghiệp mới cũng đợc xây dựng Năm 1845, Anh lập xởng đóng tàu bênsông Hoàng Phố, Quảng Châu Năm 1852, Mĩ lập xởng sửa chữa tàu ở Th-ợng Hải Các ngành công nghiệp nhẹ sản xuất diêm, xà phòng… ợc xây đdựng ở vùng tô giới Bên cạnh đó, bọn thực dân phơng Tây còn tiến hànhcác hoạt động buôn ngời, kể cả lao động phụ nữ và trẻ em Trong nhữngnăm từ 1851 đến 1875 đã có 1,2 triệu ngời Trung Quốc bị bán sang các nớcthuộc địa của Anh ở ấn Độ và Đông Nam á, kể cả đa về châu Âu

Bọn thực dân mở cửa Trung Quốc, nhằm biến Trung Quốc thành thịtrờng tiêu thụ Với tỉ lệ thuế thấp, hàng hoá của đế quốc tràn vào TrungQuốc, hàng hoá ngoại quốc tràn vào, đặc biệt là vải vóc làm cho nghề dệt ởTrung Quốc bị phá sản Vải ngoại quốc rẻ, đẹp, bền đã cạnh tranh là chohàng cổ truyền Trung Quốc bị mất khả năng tiêu thụ Các nớc t bản xuấtkhẩu chủ yếu sang Trung Quốc các mặt hàng công nghiệp và chủ yếu nhậphàng nông phẩm của Trung Quốc Chính vì vậy đã làm cho nền kinh tế cổtruyền ở đây bắt đầu tan rã

Do việc buôn bán mất bình đẳng với nớc ngoài, bạc trắng của TrungQuốc chạy ra nớc ngoài ngày càng nhiều Nông dân phải nộp thuế bằng bạctrắng rất nặng Họ phải bán lúa lấy tiền rồi mua bạc trắng của bọn nhà giàuvới giá cắt cổ để nộp thuế Địa chủ bắt nông dân nộp thuế bằng bạc trắng.Gánh nặng bồi thờng chiến tranh đổ lên đầu nông dân

Trang 23

Sau thất bại của phong trào Nghĩa Hoà Đoàn và việc “kí hiệp ớc TânSửu” (1901), nhà Thanh đã trở thành tên nô bộc trung thành của bọn đếquốc Năm (1902 – 1903), một loạt các hiệp ớc buôn bán đợc tiếp tục kíkết với các nớc đế quốc càng đe doạ Trung Quốc Các nớc đế quốc t bản Âu– Mĩ và Nhật Bản đã tăng cờng áp bức bóc lột Trung Quốc Chủ nghĩa đếquốc đã tăng cờng vơ vét tài nguyên khoáng sản, mặt khác lũng đoạn tàichính tiền tệ ở Trung Quốc Năm 1902, đế quốc Anh mợn cớ hiệp ớc cha

đầy đủ nên buộc nhà Thanh kí một hiệp ớc mới có lợi cho Anh hơn Anh

đ-ợc nhập hàng vào Trung Quốc với mức thuế thấp nhất và hàng hoá chỉ đóngthuế một lần, đợc quyền tự do xây dựng công xởng Tiếp theo Anh, bọn Mĩ,Nhật cũng buộc nhà Thanh nhợng bộ nhiều quyền buôn bán cho chúng.Nhờ những hiệp ớc trên, thế lực kinh tế của bọn đế quốc ngày càng mạnh,chèn ép kinh tế Trung Quốc Dần dần, các nớc đế quốc đã nắm hầu hết cácmạch máu giao thông vận tải đờng bộ và đờng thủy để phục vụ để phục vụcho việc buôn bán, khai thác và xuất khẩu Thời gian này, một số đờng sắt

đã đợc xây dựng nh: Điền – Việt (Côn Minh – Hà Khẩu), Trung - Đông(Mãn Châu Lý – Tuy Phân Hà)… Các tuyến đờng sắt này do các nớc đếquốc t bản hoặc là trực tiếp bỏ vốn kinh doanh khai thác hoặc là nắm quyềnquản lí Nhng sau chiến tranh Trung – Nhật, ngời Trung Quốc, đặc biệt làgiai cấp t sản đã nhận thấy việc giành quyền xây dựng đờng sắt là một điềuquan trọng, đồng thời họ còn đòi lại quyền khai thác hầm mỏ Trong lĩnhvực khai mỏ, các nớc đế quốc cũng nắm quyền lũng đoạn hầu hết quyềnkhai khoáng Các nớc t bản đã kí kết với triều đình Mãn Thanh tới 41 vănbản liên quan đến quyền khai thác mỏ ở Trung Quốc trong khoảng thời gianngắn từ 1895 đến 1911 Tính đến năm 1913 tổng sản lợng than đá khai thác

đợc ở Trung Quốc là 12.897.772 tấn, trong đó, t bản nớc ngoài đã chiếm tới7.163.545 tấn, chiếm 55,4 % tổng sản lợng Về sản xuất sắt, t bản phơngTây nắm hầu nh tuyệt đối quyền khai thác và buôn bán Tổng sản lợng sắtnăm 1913 là 459.711 tấn, trong đó riêng t bản Nhật chiếm 70 % sản lợng

Với sự xâm lợc của t bản phơng Tây và Nhật Bản, đồng thời là cuộckhai thác mạnh mẽ của các nớc này đối với Trung Quốc, một mặt làm chokinh tế Trung Quốc phụ thuộc chặt chẽ vào các nớc t bản, mặt khác cũnglàm cho nền công nghiệp Trung Quốc có những bớc phát triển Trong thờikì chiến tranh thế giới thứ nhất (1914- 1918), kinh tế t bản dân tộc Trung

Trang 24

Quốc có sự phát triển đáng kể Chỉ tính từ năm 1914 đến 1919 đã có tới 397nhà máy, hầm mỏ đợc xây dựng và hoạt động theo phơng thức sản xuất tbản chủ nghĩa Không chỉ có những nghành công nghiệp nhẹ mà cả cácngành công nghiệp nặng nh: khai thác than, luyện kim, chế tạo vũ khí cũngphát triển đáng kể Nghành dệt vẫn chiếm hàng đầu trong công nghiệp hiện

đại của Trung Quốc, trong mấy năm từ năm 1913 đến 1919, số ống suốtcủa nghành dệt đã tăn từ 65 vạn lên đến 117 van, tăng hơn 80 % Số máydệt từ 4600 chiếc tăng lên 9400 chiếc, tăng 105 % Công nghiệp bột mì củaTrung Quốc cũng phát triển mạnh, từ một nớc nhập cảng trở thành một nớcxuất cảng bột mì Trong thời kì chiến tranh thế giới thứ nhất, do các nớc

Âu – Mĩ đang lao vào cuộc chiến tranh phi nghĩa thanh toán lẫn nhau dovậy không có khả năng sản xuất hàng hoá để đa sang Trung Quốc, ngợc lại

họ phải tăng nhập khẩu lơng thực và hàng tiêu dùng phục vụ cho cuộc chiếntranh Chính điều này đã kích thích kinh tế công thơng nghiệp của TrungQuốc phát triển ở Trung Quốc xuất hiện những tập đoàn xí nghiệp lớn.Năm 1912 ở Trung Quốc có 25 xí nghiệp lớn có vốn đầu t hơn một triệu

đồng Đến năm 1919 con số này đã tăng lên 43 xí nghiệp Năm 1914, Hiệphội công thơng toàn quốc đợc thành lập Tuy nhiên t bản dân tộc TrungQuốc phát triển không đều, chủ yếu tập trung ở các thành phố lớn nh: Th-ợng Hải, Thiên Tân, Thanh Đảo Sau khi chiến tranh kết thúc, kinh tế t bảnTrung Quốc vẫn tiếp tục phát triển, mặc dù vậy kinh tế t bản ở Trung Quốcvẫn mang tính chất “nửa thuộc địa nửa phong kiến”, phát triển chậm chạp

và què quặt, công nghiệp hết sức hạn chế, phân tán, các nghành công nghệpnặng lúc này chủ yếu nằm trong tay t bản nớc ngoài

Nh vậy, quá trình xâm lợc của các nớc t bản vào Trung Quốc đã từngbớc biến nớc này từ một quốc gia phong kiến độc lập trở thành một nớc nửathuộc địa Chủ nghĩa t bản ngoại quốc với việc du nhập chế độ của mình,hàng hoá, t bản hàng hoá của mình đã làm tan rã - mà nó không hề muốn

điều đó, các truyền thống và tập quán gia trởng, với sự du nhập ngày càngnhiều của nhân tố kinh tế t bản chủ nghĩa, kinh tế tự nhiên của Trung Quốcdần bị giải thể Sự phát triển của kinh tế t bản chủ nghĩa ở Trung Quốc mộtmặt thể hiện đợc yêu cầu phát triển của đất nớc, mặt khác nó chứng minhtính lạc hậu, cố hữu, bảo thủ của chế độ phong kiến với cơ sở kinh tế vốn cócủa nó Chính sự phát triển khách quan của các yếu tố kinh tế tiến bộ, mặc

Trang 25

dù còn phụ thuộc vào đế quốc, song nó là động lực thôi thúc những ngờicon yêu nớc của Trung Quốc tìm mọi cách để phá bỏ những rào cản, tạo

điều kiện cho nền kinh tế t bản chủ nghĩa phát triển Đây cũng chính là tiền

đề để Trung Quốc tiếp thu và đón nhận những luồng t tởng mới tiến bộ, láicon đờng đấu tranh giải phóng dân tộc sang một hớng đi mới

2.1.2 Tình hình chính trị xã hội

Sự xâm nhập của chủ nghĩa t bản vào Trung Quốc đồng thời với việclàm biến đổi nền kinh tế Trung Quốc thì nó cũng làm cho tình hình chínhtrị – xã hội Trung Quốc có nhiều thay đổi Từ một nớc phong kiến độc lập,thống nhất, Trung Quốc đã trở thành một nớc nửa phong kiến nửa thuộc

địa, nền kinh tế lệ thuộc hoàn toàn vào các nớc đế quốc phơng Tây Đâycũng là giai đoạn triều đình phong kiến Mãn Thanh lâm vào tình trạngkhủng hoảng trầm trọng, chính vì thế trớc những tàu to, súng lớn của bọnthực dân xâm lợc, những hạn chế của giai cấp cộng với sự bạc nhợc và đớnhèn, triều Mãn Thanh đã không thể chống đỡ nổi và dần dần dâng đất nớccho quân xâm lợc, tự biến mình thành công cụ tay sai đắc lực cho kẻ thù

Triều Mãn Thanh là triều đại phong kiến cuối cùng của lịch sử TrungQuốc, cũng giống nh nhiều nớc phơng Đông khác, nhà Thanh đã thiết lậpchế độ phong kiến chuyên chế trung ơng tập quyền cao độ và cực đoan.Hoàng đế Mãn Thanh là ngời nắm quyền lực cao nhất, có cơ sở xã hội đángtin cậy là quí tộc Mãn Công cụ để thống trị là quân đội Quân đội MãnThanh sau khi thống trị Trung Quốc gần 200 năm, thu nạp thêm ngời Hán,

đã dần dần tha hoá, không còn sức chiến đấu “Vào cuối giai đoạn tồn tạicủa mình, nhà Thanh đã trở nên cực kì mục nát Triều đình không hề đoáihoài đến kế quốc dân sinh” [10,10] Quí tộc Mãn sau khi vào TrungNguyên đều trở nên xa hoa, tham ô, chuyên lo hởng thụ Cuộc tranh giànhquyền lực trong cung đình luôn luôn xảy ra Mâu thuẫn giữa quí tộc MãnThanh và quí tộc Hán ngày càng sâu sắc Năm 1861, triều đình đã diễn ramột cuộc đảo chính, kết quả là sự lên ngôi của Từ Hi thái hậu – một ngời

đàn bà đầy tham vọng với quyền lực Điều này phản ánh sự thắng thế củaphe bảo thủ trong triều đình Mãn Thanh Chính điều này đã làm cho các n-

ớc đế quốc lợi dụng tình hình để bóp nghẹt hơn nữa quyền lợi về chính trịcủa triều đình phong kiến Mãn Thanh bằng việc kí kết các hiệp ớc bất bình

Trang 26

đẳng, từ điều ớc Nam Kinh (1842) với Anh đến điều ớc Mã Quan (1895)với Nhật.

Khi triều đại Mãn Thanh đợc thiết lập đã rất chú trọng đến việc thuphục nhân tâm ngời Hán Ngoài mặt, chính quyền Mãn Thanh rêu rao khẩuhiệu “Mãn – Hán một nhà “nhằm xoa dịu mâu thuẫn dân tộc và mị dânnhng trên thực tế thì chính sách thù hằn dân tộc lại đợc thi hành hết sức tànnhẫn, điều này đã làm cho tình hình xã hội Trung Quốc luôn trong tìnhtrạng căng thẳng Không chỉ thế, triều đình Mãn Thanh còn áp bức nhândân các dân tộc Trung Quốc, đã làm cho nhân dân các dân tộc không ngừngvùng lên đấu tranh Ngoài dân tộc Hán, còn có các dân tộc nh Mông, Tạng,Thái … cũng thờng đứng lên chống lại sự áp bức của triều đình Bên cạnh

đó, quí tộc Mãn, Hán ra sức bóc lột nhân dân bằng su cao thuế nặng, cộngvới nạn mất mùa làm cho đời sống nhân dân vốn đã khốn khổ nay lại bầncùng hơn, mâu thuẫn giữa nhân dân với triều đình Mãn Thanh ngày cànggay gắt Nhiều cuộc khởi nghĩa đã nổ ra tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa TháiBình Thiên Quốc, các cuộc khởi nghĩa này đã đề cao khẩu hiệu “phảnThanh phục Minh”, “quan bức dân phản” Các cuộc khởi nghĩa này là hệquả tất yếu của sự áp bức mà triều đình Mãn Thanh đè nặng lên vai ngờidân Trung Quốc Ngời dân muốn dùng khởi nghĩa để thay đổi số phận nhngcuối cùng đều bị thất bại Bài học của Thái Bình Thiên Quốc đã làm ngời tanhận thấy rằng, để thay đổi xã hội đó, thay đổi số phận, ngời nông dânkhông thể tiếp tục theo t tởng phong kiến mà phải dựa trên một hệ t tởngmới tiến bộ hơn

Trong kết cấu giai cấp trớc chiến tranh Nha Phiến lần thứ nhất, xã hộiTrung Quốc chỉ có hai giai cấp cơ bản là địa chủ và nông dân Nhng đếncuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, khi chủ nghĩa t bản phơng Tây xâm lợc vàtiến hành cuộc khai thác thuộc địa, đã hình thành nền kinh tế t bản ở nớcnày, tạo cơ sở hình thành nên giai cấp t sản Trung Quốc Cũng nh giai cấp

t sản những nớc thuộc địa khác, giai cấp t sản Trung Quốc ngay từ khi mới

ra đời đã phân chia thành hai bộ phận: t sản mại bản và t sản dân tộc Hìnhthành từ những năm 60 – 70 của thế kỉ XIX, ra đời do sự xâm nhập củakinh tế t bản chủ nghĩa của các nớc phơng Tây bởi vậy nó thể hiện tính chấthai mặt rõ rệt Một mặt đó là giai cấp t sản chịu sự chèn ép của t bản phơng

Trang 27

tinh thần yêu nớc chống lại bọn phong kiến đế quốc Mặt khác lại có quan

hệ chằng chéo đan xen đối với bọn đế quốc phơng Tây và giai cấp phongkiến nên nó thể hiện tính chất thoả hiệp và nó mang cả hai tính chất này vàocuộc cách mạng

Cùng với sự ra đời của giai cấp t sản, giai cấp vô sản Trung Quốccũng ra đời và phát triển Họ phải chịu hai tầng áp bức cảu thế lực t bảnngoại quốc và phong kiến trong nớc “Trớc cách mạng Tân Hợi, số lợngcông nhân nông nghiệp Trung Quốc có khoảng 60 vạn ngời, đến năm 1919tăng lên hơn hai triệu ngời Ngoài ra còn có gần 12 triệu công nhân làmviệc trong các xí nghiệp thủ công Toàn bộ đội quân làm thuê khoảng 50triệu ngời, trong đó khoảng 30 triệu ngời làm việc trong nghành nôngnghiệp” [3,46] Hầu hết công nhân sống tập trung ở các thàh phố lớn, dotính chất của lao động sản xuất mà giai cấp công nhân Trung Quốc đã rènluyện đợc nhiều đức tính quí báu nh tinh thần đoàn kết, tơng trợ, tính tổchức và kỉ luật cao, tinh thần đấu tranh triệt để Chính những sự phát triển

đó có ảnh hởng trực tiếp đến sự phát triển ý thức giai cấp và khả năng trởthành lực lợng cách mạng chủ yếu trong việc xác lập hệ t tởng mới – hệ ttởng vô sản của giai cấp công nhân và họ cũng là lực lợng đóng vai trò tiênphong trong cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở Trung Quốc

2.1.3 Tình hình văn hoá - t tởng

Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XIX, cùng với các cuộc khủng hoảng trêncác lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội,văn hoá t tuởng của triều đại MãnThanh cũng lâm vào tình trạng khủng hoảng, biểu hiện sự suy tàn, mục nátcủa chế độ phong kiến Trung Quốc Thời kì này, triều đình Mãn Thanhngày càng tăng cờng những chính sách văn hoá nhằm duy trì nền thống trịchuyên chế phong kiến nh: thi hành chính sách đóng cửa làm cản trở sự trao

đổi, giao lu văn hoá giữa Trung Quốc với thế giới bên ngoài, đạo KhổngMạnh đợc đề cao, chế độ thi cử đợc qui định khắt khe, chỉ học theo những

“khuôn vàng, thớc ngọc”, chứ không cần quan tâm nhiều đến những vấn đềcủa xã hội Chính vì vậy mà những quan lại thời nhà Thanh hầu hết là ngudốt, tham ô, đục khoét của dân, lợi dụng chức quyền để hoạnh hoẹ, cỡngbức nhân dân

Trang 28

Đến những năm đầu thế kỉ XX, t tởng dân chủ t sản phơng Tây đã đợctruyền bá sâu rộng vào xã hội Trung Quốc và có ảnh hởng sâu sắc đếnnhiều tầng lớp trong xã hội.Tuy nhiên đại đa số trí thức Trung Quốc thời kìnày vẫn bảo thủ cho rằng văn hoá Trung Hoa là văn minh, tiến bộ nhất.Chính sự lạc hậu về t tởng cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đếnviệc mất độc lập của Trung Quốc Dù vậy, thời kì này vẫn xuất hiện nhữngvăn thân, sĩ phu có t tởng tiến bộ, bằng chứng là phong trào “Dơng Vụ” đãdiễn ra vô cùng rầm rộ, tuy thất bại nhng nó đã cho thấy sự tiến bộ về t tởngcủa một số bộ phận trong giai cấp phong kiến Trung Quốc Họ đã tự vợtqua những hạn chế về giai cấp, tiếp thu t tởng t sản từ phơng Tây và NhậtBản truyền vào Họ cũng chính là những chiếc cầu nối đa văn minh phơngTây đến gần với ngời Trung Quốc, làm cho ngời Trung Quốc không còn ảotởng rằng họ là trung tâm của văn minh, là “Hoa Hạ”, còn những nơi khác

là “man di” Từ thực tế đó, ngời Trung Quốc nhận ra rằng đã đến lúc tiếpthu những tinh hoa của văn minh phơng Tây để bổ sung những thiếu sót củanền văn hoá Trung Quốc, nhằm giữ độc lập và làm cho đất nớc phú cờng

Tóm lại, tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá Trung Quốc cuốithế kỉ XIX, đầu XX đã lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng Mâuthuẫn dân tộc và mâu thuẫn giai cấp ngày một gay gắt, “làm thế nào đểgiành đợc độc lập, làm thế nào để làm cho Trung Quốc thành một đất nớcphú cờng, là câu hỏi chung cho toàn thể nhân dân Trung Hoa lúc bấy giờ

Và thực tế cho thấy rằng mỗi giai cấp, mỗi tầng lớp xã hội lại có nhữngcách trả lời riêng” [10,64] Các phong trào dân tộc dân chủ dựa trên hệ t t-ởng phong kiến lạc hậu đã diễn ra sôi nổi nhằm chống lại các thế lực đếquốc và phong kiến nhng đều bị thất bại Sự thất bại đó cùng với nhữngthảm hoạ suy vong hiện hữu của đất nớc đã làm cho những ngời yêu nớc ýthức rõ cần phải tìm ra một con đờng cứu nớc mới, đây cũng chính là mộttrong những điều kiện thuận lợi để những t tởng mới đợc truyền bá vàoTrung Quốc

2.2 Sự tiếp nhận t tởng xó hội xã hội chủ nghĩa của tầng lớp văn thân

sĩ phu Trung Quốc cuối thế kỉ XIX

Từ cuối thế kỉ XIX, ngời Trung Quốc đã biết đến chủ nghĩa xã hội,Mác và một số tác phẩm của ông đã đợc giới thiệu song vẫn cha gây đợc sự

Trang 29

chú ý Cách mạng Tháng Mời Nga thành công đã có sức lôi cuốn mạnh mẽngời dân Trung Quốc đang phải gánh chịu nỗi khổ của áp bức và lạc hậu,tầng lớp trí thức là những ngời đi tiên phong trong việc tiếp xúc với chủnghĩa Mác – Lênin, đã tìn thấy một phơng pháp đấu tranh cách mạng mới,dới sự chỉ đạo của chủ nghĩa Mác – Lênin Chính vì vậy, từ sau cách mạngTháng Mời Nga năm 1917 chủ nghĩa Mác – Lênin đợc truyền bá rộng rãi

và đợc xem là t tởng chỉ đạo cách mạng Trung Quốc

Tiếp xúc sớm nhất với trào lu t tởng xã hội xã hội chủ nghĩa ở châu

Âu là Khang Hữu Vi, Lơng Khải Siêu,… thuộc phái lập hiến trong giai cấp

t sản và Tôn Trung Sơn thuộc phái cách mạng dân chủ của giai cấp này

Khang Hữu Vi (1858-1927) là lãnh tụ của phong trào “Duy Tân MậuTuất” và là một trong những nhà t tởng có ảnh hởng lớn nhất Trung Quốcvào cuối thế kỉ XIX Năm 1884 ông đã cho ra đời tác phẩm “Đại Đồng Th”,

ông tự cho đây là cuốn sách tìm hiểu bí mật của thế giới Với “Đại ĐồngTh”, Khang Hữu Vi đã phân chia sự tiến hoá của xã hội loài ngời thành bathời đại: Thời đại thứ nhất là “loạn thế” Đặc điểm của thời đại này là có Đếvơng Quân trởng, có giai cấp giàu sang và nghèo hèn,một chồng nhiều vợ,

có các dân tộc khác nhau Thời đại thứ hai là “Thăng bình” (Tiểu khang)

Đặc điểm của giai đoạn này là không có Đế vơng Quân trởng, chuyển sangchế độ bầu tổng thống, tuy có giai cấp giàu sang, nghèo hèn nhng quyền lợichính trị thì bình đẳng, một vợ một chồng, các dân tộc có xu hớng đồng hoánhau Thời đại thứ ba là “Thái bình” (Đại đồng) Đặc điểm chủ yếu của giai

đoạn này là không còn nhà nớc, không có Đế vơng, không có tổng thống,không có tài sản t hữu, không có giai cấp giàu sang, nghèo hèn, nam nữbình đẳng, các dân tộc đồng hoá lẫn nhau [5,4]

Qua những đặc điểm mà Khang Hữu Vi nêu ra, có thể hiểu cái gọi là

“Loạn thế” chính là thời đại phong kiến, cái gọi là “Thăng bình” (tiểukhang) chính là thời đại t bản chủ nghĩa, còn cái gọi là “Thái bình” (đại

đồng) thì chính là thời đại cộng sản do ông mơ tởng “Đại Đồng Th” củaKhang Hữu Vi đợc viết sau khi ông tiếp xúc với chủ nghĩa xã hội không t-ởng ở châu Âu, [5,5] tuy nhiên “lí tởng của tác giả “Đại Đồng Th” có khácvới chủ nghĩa xã hội không tởng ở chỗ, một bên nhằm chống lại chế độphong kiến, một bên nhằm chống lại chế độ t bản chủ nghĩa” Cho nên Mao

Trang 30

Trạch Đông đã nhận xét: “Khang Hữu Vi viết “Đại Đồng Th” nhng ông takhông thể tìm ra con đờng để đạt đến Đại đồng” Không có con đờng đi đếnthế giới Đại đồng nên Khang Hữu Vi vẫn chỉ là một con ngời theo chủnghĩa lập hiến, không thể không rơi vào mâu thuẫn mà Lơng Khải Siêu đãchỉ ra là: “Từ khi phát hiện ra loại lí tởng mới, tự cho rằng là hoàn thiện,toàn mĩ, nhng không muốn lí tởng đó đợc thực hiện, lấy hết sức ra để chốnglại nó, ngăn cản nó” [5,9] Do đó xét đến cùng, lí tởng của “Đại đồng th”chẳng qua chỉ là cái mà C.Mac và F.Ăng ghen đã nói, là “d âm của quákhứ” và “sự sợ hãi đối với tơng lai” Chính vì vậy, đến năm 1919, khi phongtrào cách mạng phát triển mạnh mẽ dới ảnh hởng của Cách mạng tháng M-

ời, thì Khang Hữu Vi lại hạ thấp lí tởng của mình: “Giáp Thân thời Quang

Tự viết Đại đồng th để cho 100 năm sau, không ngờ, mới 35 năm mà liênminh quốc tế đã hình thành, đích thân thấy đợc việc đại đồng th đã đợc thựchiện” [5,7]

Ngời học trò xuất sắc và ủng hộ Khang Hữu Vi tích cực, đồng thời làmột trong những nhà lí luận và tuyên truyền chủ yếu của phong trào Duytân, Lơng Khải Siêu (1873-1929) là ngời có t tởng chống chủ nghĩa xã hộisớm ở Trung Quốc Năm 1903, ông công bố bài “Chủ nghĩa xã hội ở TrungQuốc”, trong đó nói rằng học thuyết C Mác ở Trung Quốc từ cổ xa đã córồi Đến năm 1906 khi tiến hành tranh luận với tờ “Dân báo” cơ quan ngônluận của “Đồng minh hội’’về vấn đề cách mạng Trung Quốc, thì t tởngchống chủ nghĩa xã hội của ông hoàn toàn lộ rõ Tuy thừa nhận chủ nghĩaxã hội là chủ nghĩa cao thợng, mĩ miều nhất thế giới tơng lai nhng LơngKhải Siêu không thừa nhận chủ nghĩa xã hội sẽ trở thành hiện thực Theo ýkiến của Lơng thì “cuộc cách mạng xã hội trọn vẹn, với trình độ hiện naycủa các nớc hiện nay của các nớc Âu – Mĩ, một trăm năm sau cũng khôngthể thực hiện” [5,8] Từ đó ông kiên quyết phản đối Đồng minh hội dùng

“quốc hữu ruộng đất”, “bình quân địa quyền” để kêu gọi quần chúng làmcách mạng Ông cho rằng, làm nh vậy sẽ thức tỉnh đông đảo quần chúng lớpdới của xã hội, giai cấp t sản không thể nào xác lập đợc sự thống trị củamình

Cái gọi là “chủ nghĩa xã hội “mà Tôn Trung Sơn và thiểu số chínhluận gia của tờ “Dân báo” đa ra bị Lơng Khải Siêu chống lại thực chất cũng

Ngày đăng: 19/12/2013, 14:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. C.Mác, F.Ăngghen (1981), Tuyển tập, tập I, tập II, NXB: Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập
Tác giả: C.Mác, F.Ăngghen
Nhà XB: NXB: Sự thật
Năm: 1981
2. Đinh Nh Hoà, Ân Tự Di, Trơng Bá Chiêu (1957), ảnh hởng của Cách mạng tháng Mời đối với cách mạng Trung Quốc, Lịch sử nghiên cứu (Trung văn), Bắc Kinh, (Ngời dịch: Trần Độ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: ảnh hởng của Cáchmạng tháng Mời đối với cách mạng Trung Quốc
Tác giả: Đinh Nh Hoà, Ân Tự Di, Trơng Bá Chiêu
Năm: 1957
3. Hà Cán Chi (1959), Lịch sử cách mạng hiện đại Trung Quốc, tập I, tập 2, NXB: Ngoại văn, Bắc Kinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử cách mạng hiện đại Trung Quốc
Tác giả: Hà Cán Chi
Nhà XB: NXB: Ngoại văn
Năm: 1959
4. Hồ Chí Minh (1998), Tuyển tập, tập I, tập II, NXB: Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB: Chính trị quốc gia
Năm: 1998
5. Lê Thụ (1956), B n v à ề sự truyền bá chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc, (trong “Cận đại sử tùng”), NXB: Tạp chí xã, Bắc Kinh, (ngời dịch: Trần§é) Sách, tạp chí
Tiêu đề: (1956), B n và ề sự truyền bá chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc",(trong “Cận đại sử tùng
Tác giả: Lê Thụ
Nhà XB: NXB: Tạp chí xã
Năm: 1956
6. Lịch sử phong trào cộng sản và công nhân quốc tế - Những vấn đề lý luận, tập I, tập II, NXB: Chính trị Quốc gia, HN, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử phong trào cộng sản và công nhân quốc tế - Những vấn đề lýluận
Nhà XB: NXB: Chính trị Quốc gia
7. Nguyễn Anh Thái (chủ biên) Đặng Thanh Tịnh, Ngô Phơng Bá (1991), Lịch sử Trung Quốc, NXB: Giáo dục, H Nội. à Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử Trung Quốc
Tác giả: Nguyễn Anh Thái (chủ biên) Đặng Thanh Tịnh, Ngô Phơng Bá
Nhà XB: NXB: Giáo dục
Năm: 1991
8. Nguyễn Anh Thái (chủ biên) (1997), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB:Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử thế giới hiện đạ
Tác giả: Nguyễn Anh Thái (chủ biên)
Nhà XB: NXB:Giáo dục
Năm: 1997
9. Nguyễn Gia Phu - Nguyễn Huy Quí (2003), Lịch sử Trung Quốc, NXB: Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử Trung Quốc
Tác giả: Nguyễn Gia Phu - Nguyễn Huy Quí
Nhà XB: NXB: Giáo dục
Năm: 2003
10. Nguyễn Huy Quớ (2004), Lịch sử cận đại Trung Quốc, NXB: Chớnh trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử cận đại Trung Quốc
Tác giả: Nguyễn Huy Quớ
Nhà XB: NXB: Chớnh trịQuốc gia
Năm: 2004
12. Tôn Huệ Phương, Tôn Trung Sơn cuộc đời và sự nghiệp cách mạng, NXB Công An nhân dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tôn Trung Sơn cuộc đời và sự nghiệp cách mạng
Nhà XB: NXB Công An nhân dân
13. Tôn Trung Sơn (1995), Chủ nghĩa Tam dân, Viện thông tin KHXH, Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chủ nghĩa Tam dân
Tác giả: Tôn Trung Sơn
Năm: 1995
14. Trung Tâm KHXH – Trung t âm nghiên cứu Trung Quốc (2002), Cách mạng Tân Hợi, 90 năm nhìn lại, NXB: KHXH, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ),Cách mạng Tân Hợi, 90 năm nhìn lại
Tác giả: Trung Tâm KHXH – Trung t âm nghiên cứu Trung Quốc
Nhà XB: NXB: KHXH
Năm: 2002
15. V.I.Lê nin (1974), L m g à ỡ?, NXB Ngoại văn, Matxcơva Sách, tạp chí
Tiêu đề: L m gà ì
Tác giả: V.I.Lê nin
Nhà XB: NXB Ngoại văn
Năm: 1974
16. V.I.Lê nin (1995), Toàn tập, tập 32, tập 33, NXB: Chính trị quốc gia, Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Tác giả: V.I.Lê nin
Nhà XB: NXB: Chính trị quốc gia
Năm: 1995
17. V.R.Burôp (1981), Lý Đạt và việc truyền bá tư tưởng Mác xít ở Trung Quốc, Viện nghiên cứu Viễn Đông, Matxcơva. (Người dịch: Trần Độ) 18. Văn Ngọc Thành (2003), Lịch sử các nớc châu á- Phi- Mỹ La Tinh từ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý Đạt và việc truyền bá tư tưởng Mác xít ở TrungQuốc, "Viện nghiên cứu Viễn Đông, Matxcơva. (Người dịch: Trần Độ)18. Văn Ngọc Thành
Tác giả: V.R.Burôp (1981), Lý Đạt và việc truyền bá tư tưởng Mác xít ở Trung Quốc, Viện nghiên cứu Viễn Đông, Matxcơva. (Người dịch: Trần Độ) 18. Văn Ngọc Thành
Năm: 2003
19. Vũ Dương Ninh (chủ biên) (2001), Một số chuyên đề về lịch sử thế giới, NXB: Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Một số chuyên đề về lịch sử thếgiới
Tác giả: Vũ Dương Ninh (chủ biên)
Nhà XB: NXB: Đại học Quốc gia
Năm: 2001
20. Vũ Dơng Ninh, Nguyễn Văn Hồng (1997), Đại cơng lịch sử thế giới cận đại, tập I, NXB: Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cơng lịch sử thế giớicận đại
Tác giả: Vũ Dơng Ninh, Nguyễn Văn Hồng
Nhà XB: NXB: Giáo dục
Năm: 1997
11. Nguyễn Thị Hơng (2002), Sự chuyển biến của kinh tế- xã hội Trung Quốc cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX dới tác động của chủ nghĩa thực dân Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w