1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quá trình đô thị hóa ảnh hưởng đến sử dụng tài nguyên đất ở thành phố vinh giai đoạn 2000 2008

101 506 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quá Trình Đô Thị Hóa Ảnh Hưởng Đến Sử Dụng Tài Nguyên Đất Ở Thành Phố Vinh Giai Đoạn 2000 - 2008
Tác giả Trần Thị Liên
Người hướng dẫn Thạc Sỹ Trần Thị Ngân Hà
Trường học Đại học Vinh
Chuyên ngành Địa Lý
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 761 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta như hiện nay vấn đề phát triển đô thị đang ngày càng được quan tâm của nhiều ngành chức năng.Phát triển kinh tế - xã hội là tiền đ

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Hoàn thành đề tài nghiên cứu này, em xin chân thành cảm ơn trường Đại học Vinh, các thầy cô giáo trong khoa Địa lý, đặc biệt là cô giáo - Thạc sỹ Trần Thị Ngân Hà đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo cho em trong suốt thời gian qua.

Đồng thời em cũng xin gửi lời cảm ơn tới Uỷ ban nhân dân Thành phố Vinh, Cục thống kê Nghệ An, Sở tài nguyên môi trường tỉnh Nghệ An, Sở Khoa học Công nghệ Nghệ An đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình nghiên cứu.

Mặc dù bản thân đã tâm huyết và có nhiều cố gắng song do điều kiện về thời gian, quy mô cũng như bước đầu làm Nghiên cứu khoa học nên không thể tránh khỏi thiếu sót nhất định Rất mong được đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo cùng tất cả các bạn đồng nghiệp.

Em xin chân thành cảm ơn !

Vinh, ngày 16 tháng 05 năm2010

Sinh viên

Trần Thị Liên

MỤC LỤC

Trang 2

A PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chon đề tài

2 Mục đích nghiên cứu

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

4 Quan điểm nghiên cứu

5 Phương pháp nghiên cứu

6 Đối tượng nghiên cứu

7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

8 Điểm mới của đề tài

9 Bố cục và dung lượng của đề tài

B PHẦN NỘI DUNG Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÔ THỊ VÀ ĐÔ THỊ HÓA

1.1 Cơ sở lý luận về đô thị

1.1.1 Khái niệm về đô thị

1.1.2 Chức năng đô thị

1.1.3 Lịch sử phát triển đô thị

1.1.3.1 Thời kỳ cổ đại

1.1.3.2 Thời kỳ trung đại

1.1.3.3 Thời kỳ cận đại

1.2 Cơ sở lý luận về đô thị hóa

1.2.1 Đô thị hóa theo nghĩa rộng

1.2.2 Đô thị hóa theo nghĩa hẹp

1.2.3 Ở Việt Nam 10

1.2.3.1 Theo Giáo sư Đàm Trung Phường 10

1.2.3.2 Theo Trương Quang Thao 11

Trang 3

Chương 2 ẢNH HƯỞNG CỦA QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA ĐẾN SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN ĐẤT Ở THÀNH PHỐ VINH GIAI ĐOẠN

2000 - 2008 12

2.1 Khái quát về Thành phố Vinh 12

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên của Thành phố Vinh 12

2.1.1.1 Vị trí địa lý và vai trò của Thành phố Vinh 12

2.1.1.2 Đặc điểm tự nhiên 14

2.1.2 Đặc điểm dân cư và nguồn lao động 18

2.1.2.1 Đặc điểm dân cư 18

2.1.2.2 Nguồn lao động 19

2.1.3 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội Thành phố Vinh 22

2.1.3.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 22

2.1.3.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 25

2.1.3.3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 32

2.1.3.4 Đường lối, chính sách của Tỉnh và Thành phố về vấn đề đô thị hóa, sử dụng tài nguyên đất 34

2.2 Quá trình đô thị hóa Thành phố Vinh 38

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển đô thị hóa Thành phố Vinh 38

2.2.2 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thông 44

2.2.2.1 Thực trạng phát triển đô thị 45

2.2.2.2 Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn 45

2.3 Ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến sử dụng tài nguyên đất Thành phố Vinh giai đoạn 2000 - 2008 .46

2.3.1 Khái quát chung 46

2.3.1.1 Tập quán khai thác sử dụng đất 46

2.3.1.2 Mức độ khai tác tiềm năng đất 47

Trang 4

2.3.1.3 Những mâu thuẫn trong sử dụng đất 47

2.3.2 Hiện trạng sử dụng và biến động các loại đất 47

2.3.2.1 Khái quát 47

2.3.2.2 Hiện trạng sử dụng và biến động đất nông - lâm - ngư nghiệp 50

2.3.2.3 Hiện trạng sử dụng và biến động đất phi nông nghiệp 53

2.3.2.4 Hiện trạng sử dụng và biến động đất chưa sử dụng 65

2.3.3 Nhận xét hiện trạng sử dụng và biến động các loại đất 65

2.4 Hiệu quả kinh tế - xã hội, môi trường, tính hợp lý của việc sử dụng đất 67

2.4.1 Khái quát 67

2.4.2 Mức độ thích hợp của từng loại đất so với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội 67

2.4.2.1 Mức độ thích hợp của đất nông nghiệp so với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội 67

2.4.2.2 Mức độ thích hợp của đất phi nông nghiệp so với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội 69

2.4.3 Hiệu quả sử dụng đất 70

2.4.4 Những tồn tại chủ yếu trong quá trình sử dụng đất ở TP Vinh 71

Chương 3 CÁC GIẢI PHÁP SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN ĐẤT TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA Ở THÀNH PHỐ VINH 72

3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 72

3.1.1 Dựa trên kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến sử dụng tài nguyên đất ở Thành phố Vinh 72

3.1.2 Dựa trên quan điểm phát triển của Thành phố Vinh 74 3.1.3 Dựa trên mục tiêu, nhiệm vụ và chức năng chủ yếu về phát triển

Trang 5

3.1.3.1 Dựa trên các mục tiêu chủ yếu về phát triển kinh tế - xã hội củaThành phố Vinh đến năm 2020 743.1.3.2 Dựa trên các nhiệm vụ chủ yếu vể phát triển kinh tế - xã hội củaThành phố Vinh đến năm 2020 773.1.3.3 Dựa trên các chức năng của Thành phố Vinh đối với Tỉnh Nghệ

C KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

Trang 6

A PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Các đô thị đã hình thành và phát triển theo suốt chiều dài của lịch sử từhàng ngàn năm nay Trong suốt quá trình phát triển đô thị luôn có sự biến đổichức năng cùng với các quá trình phát triển kinh tế, các cuộc cách mạng côngnghiệp, khoa học và kỹ thuật

Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta như hiện nay vấn

đề phát triển đô thị đang ngày càng được quan tâm của nhiều ngành chức năng.Phát triển kinh tế - xã hội là tiền đề để phát triển đô thị và ngược lại, phát triển

đô thị cũng là một điều kiện để kinh tế xã hội trong quá trình công nghiệp hoá,hiện đại hoá phát triển một cách bền vững

Từ khi đổi mới đô thị nước ta đã có những chuyển biến theo chiều hướngtích cực Tuy nhiên, đô thị hoá của nước ta còn chậm, tỷ lệ dân số đô thị mới chỉđạt 28,11% (năm 2008), có sự chênh lệch giữa các vùng miền, chất lượng dân cư

đô thị không cao, quy hoạch đô thị còn thiếu đồng bộ, cơ sở hạ tầng chưa đáp ứngđược sự phát triển Hệ thống đô thị nước ta phát triển chưa đồng đều giữa cácvùng, chưa tạo được mối liên hệ chặt chẽ giữa các vùng kinh tế Dải đất miềnTrung chật hẹp, đầy nắng gió quá trình phát triển đô thị luôn chậm hơn ở hai đầuđất nước Phải có chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thúc đẩy quá trình đô thịhoá tạo sự hài hoà trong phân bố mạng lưới đô thị nước ta

Thành phố Vinh đã từng là trung tâm công nghiệp của vùng Bắc Trung bộdưới thời Pháp thuộc Nhưng do đất nước bị chiến tranh cùng với nền kinh tếbao cấp, vai trò ảnh hưởng của Vinh đối với các đô thị miền Trung bị giảm sút

rõ rệt Sự phát triển kinh tế đã tác động mạnh lên sự phát triển của đô thị cả

Trang 7

nghịch đó tới sự phát triển đô thị để có thể biến quá trình phát triển đô thị trởthành yếu tố động lực thúc đẩy quá trình phát triển của xã hội.

Từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, quá trình đổi mới diễn ra trênkhắp đất nước, tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của đô thị cả nước nóichung và Thành phố Vinh nói riêng Bộ mặt Thành phố Vinh được thay đổimột cách nhanh chóng nhờ những biến đổi tích cực trong quá trình phát triểnkinh tế - xã hội

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn như trên và kế thừa thành tựu nghiên cứucủa các nhà khoa học đi trước trong lĩnh vực đô thị và quy hoạch lãnh thổ, cácnhà địa lý kinh tế… tôi chọn đề tài: “Quá trình đô thị hoá ảnh hưởng đến sử

dụng tài nguyên đất ở Thành phố Vinh giai đoạn 2000-2008” cho khoá luận tốt

nghiệp của mình

2 Mục đích nghiên cứu

- Phân tích hiện trạng sử dụng và biến động các loại đất trong quá trình đô thịhóa ở Thành phố Vinh

- Tìm hiểu nguyên nhân, hạn chế của tình trạng sử dụng đất ở Thành phố Vinh

- Đề xuất những giải pháp sử dụng tài nguyên đất trong quá trình đô thị hoácủa Thành phố Vinh

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tổng quan các cơ sở lý luận và thực tiễn về đô thị hoá.

- Quá trình hình thành và phát triển đô thị của Thành phố Vinh

- Phân tích ảnh hưởng của quá trình đô thị hoá đến việc sử dụng tài nguyên đất

ở Thành phố Vinh giai đoạn 2000-2008

- Đề xuất những giải pháp sử dụng tài nguyên đất trong quá trình đô thị hoá

Trang 8

4 Quan điểm nghiên cứu

- Quan điểm tổng hợp lãnh thổ: Mỗi đối tượng đều phân bố trên phạm vi

không gian nhất định với đặc trưng lãnh thổ riêng và chịu sự tác động của lãnhthổ Quan điểm tổng hợp lãnh thổ cho phép xem xét các yếu tố trong mối quan

hệ tác động qua lại lẫn nhau, phát hiện ra quy luật phát triển, các nhân tố trộitác động đến sự phát triển của đô thị

- Quan điểm hệ thống: Xuất phát từ các mối quan hệ biện chứng giữa các sự

vật hiện tượng trong thế giới khách quan Mỗi sự vật hiện tượng trong thế giớikhách quan luôn tồn tại, vận động và phát triển trong sự tương tác qua lại lẫnnhau Mỗi một hệ thống đô thị là một cân bằng động nên các đô thị thành phầnluôn có sự biến đổi theo không gian và thời gian, đồng thời được ràng buộc vớinhau bởi một sợi dây vô hình, đó chính là quy luật khách quan

Thành phố Vinh được coi là hệ thống lãnh thổ được đặt trong hệ thống lớnhơn đó là hệ thống các đô thị của Tỉnh Nghệ An, cũng như hệ thống các đô thịvùng Bắc Trung Bộ và cả nuớc

- Quan điểm lịch sử - viễn cảnh: Các tác động của sự biến đổi kinh tế - xã hội

tới sự hình thành và phát triển đô thị là quá trình lâu dài, vận động theo thờigian Đặc điểm hiện trạng phát triển của đô thị và xu hướng phát triển kinh tế

xã hội là cơ sở để định hướng quy hoạch và phát triển đô thị trong tương lai

- Quan điểm xã hội học: Phân tích các chính sách kinh tế chính trị, xã hội của

Đảng và Nhà nước ảnh hưởng tới sự phát triển đô thị Những biến động xã hộicủa dân cư đô thị trên các lĩnh vực như: Đời sống, thu nhập và lối sống đô thị Ngoài ra, trong quá trình nghiên cứu về đô thị cần dựa trên một số lýthuyết về tăng trưởng vùng như: Lý thuyết về tăng trưởng nội sinh, lý thuyếtcực, lý thuyết các bước tăng trưởng của vùng

Trang 9

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thống kê kinh tế: Đây là phương pháp rất quan trọng trong

nghiên cứu về kinh tế - xã hội Phân tích các số liệu đã thu thập, tính toán xử lýtheo yêu cầu của đề tài Thông qua sự biến động thay đổi của các số liệu, xâydựng thành các bảng số liệu phục vụ cho mục đích nghiên cứu của đề tài

- Phương pháp nghiên cứu thực địa: Nhằm kiểm tra lại lý thuyết, thu thập

các số liệu, quan sát, ghi chép và chụp ảnh minh hoạ từ địa bàn nghiên cứu,đảm bảo tính thực tế, đúng đắn và khách quan

- Phương pháp bản đồ và sử dụng công cụ GIS: Bản đồ là một công cụ hữu

hiệu để nghiên cứu, với “ngôn ngữ” ngắn gọn, giúp ta dễ hiểu, dễ nhớ đặcđiểm các đối tượng Đề tài thu thập và sử dụng các bản đồ như bản đồ hànhchính tỉnh, thành phố, sơ đồ mạng lưới đô thị, các bản đồ hiện trạng khônggian đô thị Thành phố Vinh… Sử dụng phần mềm Mapinfo để thành lập các cơ

sở dữ liệu địa lý và xây dựng các bản đồ chuyên đề minh chứng cho đề tài

- Phương pháp phân tích tài liệu và đánh giá tổng hợp: Từ các tài liệu thu

được, thống kê lại một cách có hệ thống và trở thành cơ sở dữ liệu quan trọngphục vụ quá trình phân tích, đánh giá một cách khách quan các đối tượngnghiên cứu

- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo các ý kiến của các chuyên gia và các nhà

lãnh đạo có liên quan của Thành phố Vinh cũng như của Tỉnh Nghệ An

6 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu những tác động của quá trình đô thị hoá đến việc sửdụng tài nguyên đất ở Thành phố Vinh và đề xuất một số giải pháp sử dụng tàinguyên đất trong quá trình đô thị hoá

7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Trang 10

- Nội dung nghiên cứu: Luận văn chỉ nghiên cứu ở mức độ khái quát nhấtảnh hưởng của quá trình đô thị hoá đến việc sử dụng tài nguyên đất ở thànhphố Vinh giai đoạn 2000-2008.

- Lãnh thổ nghiên cứu: Lãnh thổ Thành phố Vinh gồm 16 phường và 9 xã(25 đơn vị hành chính) với diện tích 104,96 km2

- Giới hạn nguồn tài liệu nghên cứu: Thời gian số liệu chủ yếu là 3 năm

2000, 2005 và 2008 Tìm hiểu thực trạng sử dụng đất ở Thành phố Vinh vàđịnh hướng các giải pháp nhằm phát huy hơn nữa những mặt tích cực, hạn chếtới mức thấp nhất các mặt tiêu cực

8 Điểm mới của đề tài

- Vận dụng cơ sở lý luận và thực tiễn về quá trình đô thị hoá để xác định

ảnh hưởng của quá trình đô thị hoá đến việc sử dụng tài nguyên đát ở Thànhphố Vinh

- Đề xuất những giải pháp để sử dụng hợp lý tài nguyên đất trong quátrình đô thị hoá của Thành phố Vinh

9 Bố cục và dung lượng của đề tài

A Phần mở đầu

B Phần nội dung

Chương 1 Cơ sở lý luận về đô thị và đô thị hoá

Chương 2 Ảnh hưởng của quá trình đô thị hoá đến sử dụng tài nguyên đất ở

Thành phố Vinh giai đoạn 2000 - 2008

Chương 3 Các giải pháp nhằm sử dụng hợp lý tài nguyên đất trong quá trình

đô thị hoá ở Thành phố Vinh

C Kết luận

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 11

B PHẦN NỘI DUNG

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÔ THỊ VÀ ĐÔ THỊ HOÁ

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÔ THỊ

1.1.1 Khái niệm đô thị

Khái niệm đô thị có tính tương đối do sự khác nhau về trình độ phát triểnkinh tế - xã hội và hệ thống dân cư giữa các quốc gia Tuy những dấu hiệu cơbản về đô thị khá thống nhất trong quan niệm, nhưng những chỉ tiêu để phânđịnh một điểm dân cư là đô thị hay nông thôn thì lại có sự khác nhau, tuỳ theođặc điểm tình hình của mỗi nước mà có những quy định riêng phù hợp Nhữngchỉ tiêu chủ yếu nhất được sử dụng ở nhiều nước trên thế giới là: Quy mô dân

số, mật độ dân số, cơ cấu lao động, chức năng trung tâm, mức độ tiện nghi

Đô thị là điểm tập trung dân cư với mật độ cao, chủ yếu là lao động phinông nghiệp, có cơ sở hạ tầng thích hợp, là trung tâm tổng hợp hoặc chuyênngành có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội một vùng miền cả nước

1.1.2 Chức năng đô thị

Chức năng đô thị là lý do tồn tại của đô thị Đô thị hình thành, phát triển là

để đáp lại nhu cầu của sự phát triển xã hội Các chức năng đô thị sẽ làm phânbiệt các quần cư đô thị với quần cư nông thôn cũng như giữa các quần cư đô thịvới nhau Chức năng đô thị quy định nên nội dung của các hoạt động xã hội, lốisống chung của các đô thị Mặt khác chức năng đô thị lại giới định lại các khuvực ảnh hưởng của chính đô thị so với xung quanh và giải thích vị trí của nótrong tổ chức không gian của vùng lãnh thổ hay đơn vị hành chính nào đó

Sự phát triển của đô thị xuyên suốt qua lịch sử loài người đã ghi nhậnkhoảng một chục chức năng đơn lẻ, mà cụ thể là các chức năng: Chính trị,

Trang 12

quân sự, tôn giáo, văn hoá, công nghiệp, giao thông, thương mại, du lịch… vàkhoa học đào tạo

1.1.3 Lịch sử phát triển đô thị

Sự ra đời và phát triển của đô thị là một quá trình lịch sử từ hàng ngàn nămtrước đây Qua cách xây dựng và phân bố các điểm dân cư chứng tỏ ngay từ xaxưa con người đã biết lựa chọn cho mình một điều kiện sống thích hợp

1.1.3.1 Thời kỳ cổ đại

Những điểm dân cư đô thị nổi bật xuất hiện vùng Lưỡng Hà (Ai Cập),vùng Tiểu Á, Trung Á, Trung Quốc và Ấn Độ, các đô thị này được xây dựngven những con sông lớn, nơi nguồn nước dồi dào Động lực chính để phát triểncác điểm đô thị chính là sản xuất nông nghiệp, cơ sở xã hội chính là các hoạtđộng tôn giáo, do đó quy mô đô thị thời kỳ này thường nhỏ bé và thiếu độnglực phát triển Đặc điểm đô thị thời kỳ này là trung tâm chính trị và dinh luỹquân sự

1.1.3.2 Thời kỳ trung đại

Chế độ chiếm hữu nô lệ bị tan rã, xã hội phong kiến bắt đầu hình thành,chủ yếu dựa vào nền kinh tế tiểu nông ở nông thôn Sự tan rã của nền kinh tếchiếm hữu nô lệ, dân cư đã rời các đô thị về nông thôn để sản xuất, thành phố

đã mất quyền lực đối với nông thôn Chiến tranh liên miên, xã hội không ổnđịnh đã kìm hãm sự phát triển của đô thị, quy mô đô thị thường nhỏ bé, dân sốkhông vượt quá 10.000 người Nhìn chung các đô thị thời kỳ trung đại pháttriển chậm, bố cục thành phố lộn xộn, phát triển tự phát, thiếu quy hoạch vàmôi trường đô thị không hợp lý

1.1.3.3 Thời kỳ cận đại

Cách mạng công nghiệp ra đời đã thúc đẩy sản xuất phát triển, các xí

Trang 13

nghiệp sản xuất phát triển mạnh, nhiều ngành công nghiệp lớn ra đời thu hútnhiều nhân lực vào sản xuất Ở các nước công nghiệp phát triển đô thị đượcphát triển và lớn mạnh song song với quá trình công nghiệp hoá, dân số đô thịtăng lên một cách nhanh chóng

Trên Thế giới, hơn một thế kỷ nay hiện tượng gia tăng dân số một cáchnhanh chóng, nổi bật là hiện tượng tập trung dân cư đô thị Nếu như năm 1800chỉ có 3,2 % dân số thế giới sống trong các đô thị thì năm 1900 đã là 14% năm

tỷ người trong thời gian không xa

1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÔ THỊ HOÁ

Có rất nhiều quan niệm về đô thị hoá, tuỳ theo từng lĩnh vực nghiên cứu

mà có các quan niệm về đô thị hoá khác nhau

12.1 Đô thị hoá theo nghĩa rộng

Theo nghĩa rộng, đô thị hoá được hiểu là quá trình phát triển mở rộngkhông gian và chức năng đô thị Bởi những thay đổi trong phân bố lực lượngsản xuất, trước hết là trong quần cư, trong cơ cấu nghề nghiệp xã hội và cơ cấulao động, trong cấu trúc tổ chức không gian môi trường sống của cộng đồng.Như vậy, đô thị hoá là một quá trình kinh tế xã hội diễn ra trên cơ sở những

Trang 14

hình thức phân công lao động xã hội theo lãnh thổ đã hình thành trong lịch sửphù hợp với những diễn biến đương đại

1.2.2 Đô thị hoá theo nghĩa hẹp

Theo nghĩa hẹp, đô thị hoá được hiểu là sự phát triển của hệ thống thànhphố đặc biệt là các thành phố lớn, trung tâm sức hút của vùng lãnh thổ, là sựtăng tỷ trọng dân số đô thị trong nước, trong vùng và trên thế giới Trong điềukiện của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại, đô thị hoá là quá trìnhkinh tế - xã hội ngày càng gia tăng, mà biểu hiện của nó là sự tăng số lượng vàquy mô các điểm dân cư đô thị, sự tập trung hoá dân cư trong các thành phốlớn, sự phổ biến lối sống thành phố trong toàn bộ mạng lưới điểm dân cư Như vậy, đô thị hoá là sự phản ánh những biến chuyển sâu sắc trong cấutrúc kinh tế và trong đời sống xã hội Quá trình đô thị hoá gắn liền với sự hìnhthành và phát triển công nghiệp, người bạn đồng hành trong quá trình côngnghiệp hoá với mối quan hệ hữu cơ khăng khít Sự phát triển và phân bố côngnghiệp là cơ sở quan trọng để hình thành và phát triển đô thị Ngược lại, hệthống đô thị một khi được hình thành có cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹthuật phát triển thì lại trở thành nơi hấp dẫn các hoạt động sản xuất côngnghiệp Đô thị hoá đồng nhất với sự gia tăng về số lượng và quy mô của cácthành phố lớn, đồng thời diễn ra sự chuyển dịch cơ cấu ngành và cơ cấu hoạtđộng của dân cư, kèm theo sự thay đổi lối sống, tập quán sinh hoạt

Lịch sử phát triển kinh tế thế giới đã cho thấy quá trình phát triển hiện đạigắn với quá trình công nghiệp hoá, đây là hai quá trình không thể tách rời, quátrình công nghiệp hoá tất yếu sẽ dẫn tới quá trình đô thị hoá Công nghiệp hoá làquá trình tất yếu, hợp quy luật phát triển của nền kinh tế ở mỗi quốc gia và làđộng lực quan trọng thúc đẩy quá trình đô thị hoá Ngược lại quá trình đô thị hoá

Trang 15

công nghiệp hoá không chỉ là quá trình tăng thêm một cách đơn giản tốc độ tỷtrọng của sản xuất công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân mà còn là quá trìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế, lao động gắn liền với đổi mới công nghệ thườngxuyên Quá trình đô thị hoá sẽ dẫn đến những biến đổi trong các hệ thống đô thị,

hệ thống dân cư, cơ cấu tổ chức xã hội và không gian

Như vậy, đô thị hoá không phải là kết quả, mà là một quá trình Đô thị hoá

là một phạm trù lịch sử, ở các quốc gia và khu vực khác nhau, do điều kiệnkinh tế, địa lý, văn hoá và xã hội của chúng khác nhau, mà cùng một thời kỳ cóthể có sự khác biệt tương đối lớn về trình độ đô thị hoá, ngay ở các thì kỳ khácnhau của cùng một đô thị, đô thị hoá vẫn có những đặc điểm riêng biệt Đô thịhoá luôn gắn chặt với công nghiệp hoá như hình và bóng, đây là hai quá trìnhkhông thể tách rời Trong đó công nghiệp hoá là động lực của đô thị hoá, đô thịhoá là điều kiện để gia tăng nhịp độ và hiệu quả của công nghiệp hoá Trên một

ý nghĩa nào đó mà nói, thì đô thị hoá là người đồng hành của công nghiệp hoá

1.2.3 Ở Việt Nam

1.2.3.1 Theo Giáo sư Đàm Trung Phường

Đô thị hoá là một quá trình chuyển dịch lao động, từ hoạt động sơ khainhằm khai thác tài nguyên thiên nhiên sẵn có như nông lâm ngư nghiệp, khaikhoáng, phân tán trên một diện tích rộng khắp hầu như toàn quốc, sang nhữnghoạt động tập trung hơn như công nghiệp chế biến, sản xuất, xây dựng cơ bản,vận tải sửa chữa, dịch vụ, thương mại, tài chính, văn hoá xã hội, khoa học kỹthuật… cũng có thể nói là chuyển dịch từ hoạt động nông nghiệp (hiểu rộng)phân tán sang hoạt động phi nông nghiệp tập trung trên một số địa bàn thích hợpgọi là đô thị

1.2.3.2 Theo Trương Quang Thao

Trang 16

Đô thị hoá là hiện tượng xã hội liên quan tới những chuyển dịch kinh tế

-xã hội - văn hoá - không gian - môi trường sâu sắc gắn liền với những tiến bộkhoa học kỹ thuật tạo đà thúc đẩy sự phân công lao động, sự chuyển đổi nghềnghiệp và hình thành nghề nghiệp mới đồng thời tạo ra nhu cầu định cư vàotrung tâm đô thị, đẩy mạnh sự phát triển kinh tế làm điểm tựa cho các thay đổitrong đời sống xã hội và văn hoá, nâng cao mức sống biến đổi lối sống và hìnhthức giao tiếp xã hội… làm nền cho một sự phân bố dân cư hợp lý nhằm đápứng nhu cầu xã hội ngày càng phong phú và đa dạng để tạo thế cân bằng động

giữa môi trường xây dựng, môi trường xã hội và môi trường thiên nhiên

Như vậy, đô thị hoá là một quá trình phát triển, vận động có quy luật vềmặt kinh tế, văn hoá và xã hội nhằm nâng cao vai trò vị trí chức năng của cácthành phố trong sự vận động và phát triển của xã hội

Ngày nay, đô thị hoá thường diễn ra với hai loại hình sau:

- Đô thị hoá loại hình tập trung là quá trình dân số nông thôn và hoạt động kinh

tế phi nông nghiệp tụ hội lên đô thị, từ khu vực nông thôn di chuyển vào khuvực đô thị Đây chính là sự phát triển của hệ thống đô thị nhỏ, năng cao tỷtrọng dân số đô thị trong tổng dân số và sự gia tăng mật độ dân cư đô thị Loạihình đô thị hoá này thịnh hành ở giai đoạn đầu của thời kỳ công nghiệp hoá

- Đô thị hoá loại hình phân tán là sự phát triển nhanh chóng của khu vực ngoại

ô và khu vực phi đô thị xung quanh đô thị lớn Sự phồn vinh của khu vực nàychính là sự vươn ra của các kết cấu giao thông đô thị, sự mở rộng ra bên ngoàicủa các đô thị Hiện nay, đô thị hoá theo loại hình này đang phát triển mạnh, đóchính là sự hình thành nên các hệ thống đô thị vệ tinh bao quanh các đô thịtrung tâm, làm giảm sức ép cho đô thị trung tâm Quá trình mở rộng các đô thịlớn như Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh là những ví dụ điển hình

Trang 17

CHƯƠNG 2

ẢNH HƯỞNG CỦA QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HOÁ ĐẾN SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN ĐẤT Ở THÀNH PHỐ VINH GIAI ĐOẠN 2000 - 2008

2.1 KHÁI QUÁT VỀ THÀNH PHỐ VINH

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên của Thành phố Vinh

2.1.1.1 Vị trí địa lý và vai trò của Thành phố Vinh

Thành phố Vinh là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá - xã hội của TỉnhNghệ An, là một trong hai đô thị lớn nhất vùng Bắc Trung Bộ, có diện tích tựnhiên là 104,96 km2 bao gồm 16 phường và 9 xã Thành phố có tọa độ địa lý từ18°38'50” đến 18°43’38” vĩ độ Bắc, từ 105°56’30” đến 105°49’50” kinh độĐông Vinh là Thành phố nằm bên bờ sông Lam, phía Bắc giáp huyện NghiLộc, phía Nam và Đông Nam giáp huyện Nghi Xuân, phía Tây và Tây Namgiáp huyện Hưng Nguyên Trung tâm Thành phố cách thủ đô Hà Nội 295 km

về phía Bắc, cách Huế 350km, cách Đà Nẵng 472 km, cách Thành phố Hồ ChíMinh 1.424 km về phía Nam, cách thủ đô Viên Chăn (Lào) 400 km về phíaTây

Thành phố Vinh nằm ở trung độ cả nước trên trục giao thông quan trọngxuyên Bắc - Nam, giữa hai Thành phố: Hà Nội và Hồ Chí Minh là hai trungtâm kinh tế - chính trị, văn hoá lớn nhất, phát triển nhất trong cả nước

Từ Vinh có thể đi đến Lào (qua ba cửa khẩu: Cầu Treo, Thanh Thuỷ vàNậm Cắn) và các tỉnh vùng Đông Bắc của Thái Lan Đến Vinh cũng xem như

đã đến thị xã Cửa Lò (15 km); Kim Liên - quê hương Chủ tịch Hồ Chí Minh(12 km); Tiên Điền, Nghi Xuân - quê hương đại thi hào Nguyễn Du (10 km)cùng với các địa danh nổi tiếng khác ở quanh vùng

Trang 18

Vị trí địa lý của Thành phố và hệ thống giao thông đối nội, đối ngoạicũng như các hạng mục hạ tầng kinh tế - xã hội khác ngày càng được hoànthiện đang và sẽ là những điều kiện thuận lợi để Thành phố Vinh có thể tiếpthu nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật, thu hút các nhà đầu tư trong và ngoàinước để phát triển một nền sản xuất hàng hoá có sức cạnh tranh cao với nhữngngành mũi nhọn đặc thù, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội, mở rộngliên kết kinh tế trong nước và thế giới, đưa nền kinh tế của Thành phố nhanhchóng hòa nhập theo xu thế phát triển chung.

Trong lịch sử phát triển, trải qua nhiều triều đại trị vì đất nước, nhiều giaiđoạn lịch sử thăng trầm, Vinh luôn được xác định là một thành phố trung tâmkhông những đối với Tỉnh Nghệ An, mà cả khu vực Bắc Trung Bộ và có tầmquốc gia trên nhiều lĩnh vực, có thể nêu một vài dấu mốc quan trọng: Vị trí đắcđịa mà Vua Quang Trung đã chọn làm kinh đô từ 220 năm về trước chính làthành Phượng Hoàng Trung Đô thuộc thành phố Vinh; đầu thế kỷ XIX, vuaGia Long cũng đã chọn Vinh để cho xây trấn thủ Nghệ An (nay gọi là Thành

cổ Nghệ An); rồi khi thực dân Pháp đô hộ đất nước ta, người Pháp cũng đã choxây dựng nơi đây nhiều cơ sở công nghiệp, hệ thống giao thông, các hãng buônnổi tiếng, Vinh trở thành một đô thị công nghiệp tầm quốc gia; Định hướngQuy hoạch tổng thể đô thị Việt Nam đến năm 2020 theo Quyết định số10/1998/QĐ-TTg đã xác định Vinh là trung tâm đô thị hóa vùng Bắc Trung bộ,một trong mười trung tâm của cả nước; đặc biệt Quyết định số 239/2005/QD-TTg ngày 30/9/2005 của Thủ tướng Chính phủ đã đưa Vinh tiến thêm một tầmcao mới, với vai trò, vị trí tương xứng với vị thế mà Vinh có được: Trung tâmkinh tế - văn hóa vùng Bắc Trung Bộ Đó là niềm vinh dự, tự hào nhưng cũngđặt ra trách nhiệm mới cho Đảng bộ, chính quyền và nhân thành phố Vinh Để

Trang 19

những khó khăn và hạn chế, nhưng Vinh có nhiều tiểm năng và lợi thế để xâydựng và phát triển

2.1.1.2 Đặc điểm tự nhiên

a Địa hình, địa mạo

Thành phố Vinh nằm ở vùng đồng bằng ven biển nên địa hình tương đốibằng phẳng do được kiến tạo bởi phù sa sông Lam và phù sa của biển Địa hìnhdốc đều về hai hướng Nam và Đông - Nam, độ cao trung bình từ 3 - 5 m so vớimực nước biển Vinh còn có núi Quyết nằm ven bờ sông Lam ở phía ĐôngNam Thành phố Núi dài trên 2 km, đỉnh cao nhất 101,5 m; đây là địa danh gắnliền với Phượng Hoàng Trung Đô, với sự nghiệp lẫy lừng của thiên tài quân sựNguyễn Huệ - Hoàng đế Quang Trung

b Khí hậu

- Nhiệt độ trung bình hằng năm của Thành phố khoảng 230C - 240C Mùa nóng

từ tháng 5 đến tháng 9, tháng nóng nhất là tháng 7, nhiệt độ cao tuyệt đối là42,10C Mùa lạnh từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, tháng lạnh nhất là tháng 1,nhiệt độ thấp tuyệt đối 40C Với nền nhiệt độ cao và ổn định đã đảm bảo chotổng tích nhiệt của Thành phố đạt tới trị số 8.600 - 9.0000C; biên độ chênh lệchgiữa ngày và đêm khoảng 5 - 80C; số giờ nắng trung bình năm khoảng 1.500 -1.600 giờ

- Lượng mưa trung bình hằng năm của toàn Thành phố khoảng 2.000 mm,lượng mưa năm lớn nhất (năm 1989) là 3.520 mm, lượng mưa ngày lớn nhất(năm 1931) là 484 mm và tháng mưa nhiều nhất (tháng 10 năm 1989) trên1.500 mm Lượng mưa chia làm hai mùa rõ rệt:

Trang 20

+ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa tập trung chiếm khoảng80% - 85% lượng mưa cả năm, tháng có lượng mưa nhiều nhất tháng 8, 9 cólượng mưa trung bình 200 - 500 mm Mùa này thường trung với mùa bão, ápthấp nhiệt đới nên dễ gây ra lụt, ảnh hưởng tới sản xuất và đời sống.

+ Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, mưa ít, lượng mưachiếm khoảng 15 - 20% lượng mưa cả năm, tháng khô hạn nhất là tháng 1,2,lượng mưa chỉ khoảng 20 - 60 mm

- Độ ẩm không khí hằng năm ở Vinh khá cao, trung bình năm dao động từ 80%

- 90%, một số ngày có gió Tây Nam độ ẩm tương đối thấp Độ ẩm không khíthấp nhất là 15%, độ ẩm không khí cao nhất là 100% Lượng bốc hơi cả nămtrung bình 928 mm Tháng 7 là tháng có lượng bốc hơi cao nhất 183 mm,tháng 2 có lượng bốc hơi nhỏ nhất 27 mm

- Vinh là một trong những khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão, hằngnăm có một vài cơn bão đổ bộ vào với sức gió trung bình cấp 8 - 10 và có khiđến cấp 12 Bão thường xuyên xuất hiện từ tháng 7 đến tháng 11, gây nhiềuhậu quả đến sản xuất và đời sống nhân dân trong Thành phố

- Chế độ gió (hướng gió thịnh hành) ảnh hưởng tới chế độ nhiệt và có sự phân

bố rõ theo mùa Cụ thể:

+ Gió mùa Đông Bắc: Gió mùa Đông Bắc ảnh hưởng trực tiếp hoặc giántiếp đến Vinh từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau Gió mùa Đông Bắc làm giảmnhiệt độ đột ngột từ 5 - 100C so với ngày thường gây tác động xấu đến sản xuất

và đời sống

Trang 21

+ Gió Tây Nam khô nóng: Là loại hình thời tiết đặc trưng của vùng BắcTrung Bộ Bình quân số ngày có gió Tây Nam ở Vinh là 30 - 40 ngày/năm,thường bắt đầu từ tháng 5, kết thúc vào tháng 8, cao điểm là tháng 6, 7 Gió

Tây Nam có tốc độ gió lớn (20 m/s), lại khô và nóng gây ảnh xấu đến sản xuất

và đời sống sinh hoạt của nhân dân trong Thành phố

c Thuỷ văn và nguồn nước

Trên địa bàn Thành phố có các sông chính như: Sông Lam, sông Cửa Tiền,trong đó Sông Lam (sông Cả) là con sông lớn nhất Tỉnh Nghệ An, bắt nguồn từthượng Lào, đoạn chảy qua Thành phố có chiều dài trên 5 km thuộc phần hạ lưu,lòng sông rộng, tốc độ dòng chảy hiền hòa hơn so với vùng thượng lưu SôngCửa Tiền (sông Vinh) và sông Đừng là hai sông nhỏ, lòng sông hẹp, lượngnước không lớn và chịu ảnh hưởng trực tiếp thủy chế của sông Lam

Do nằm ở vùng hạ lưu nên sông ở Vinh chịu ảnh hưởng của mưa lũ ởthượng nguồn và chế độ thuỷ triều Vào mùa mưa nước từ thượng nguồn dồn

về làm mực nước sông lên cao, dòng sông chảy xiết, đôi khi gặp phải bão, ápthấp nhiệt đới gây nên tình trạng lụt lội

Trong hơn 15 năm lại đây những cơn bão lớn ít xuất hiện ở Thành phốnên hiện tượng lũ lụt cũng không xảy ra và hiện tượng khí hậu thời tiết cónhững thay đổi bất thường Mực nước các con sông trong trận lũ tháng 10 năm

1978 (ứng với tần suất 2%):

Ngoài ra, Thành phố có hệ thống ao, hồ tự nhiên và nhân tạo khá phongphú, như hồ Cửa Nam và các ao, hồ xen kẽ trong các khu dân cư

Về nước ngầm: Phụ thuộc địa hình và lượng nước mặt Nước ngầm có hai lớp:

- Lớp trên nằm trong tầng cát ở độ sâu 0,5 - 2 m, không có áp lực

- Lớp dưới nằm ở tầng cát nhỏ, ngăn cách với lớp trên bởi tầng sét pha

Trang 22

d Tài nguyên đất

Theo kết quả điều tra đất của Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp

-Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn, tài nguyên đất của Thành phố Vinh

có 3 nhóm đất chính, gồm:

- Nhóm đất cát biển

Đất cát có diện tích 3.345 ha, phân bố tập trung ở xã Hưng Lộc, Nghi Phú,Nghi Liên, Nghi Đức, Nghi Ân Đất có thành phần cơ giới cấp hạt thô, tỷ lệ cátthường 80% - 90%, dung tích hấp thu thấp Hàm lượng các chất dinh dưỡngnhư mùn, đạm, lân đều nghèo Kali tổng số trung bình ở tất cả các tầng đất,Kali dễ tiêu lớp đất mặt trung bình (16,2mg/100g đất), xuống các tầng dướiKali dễ tiêu ở mức độ nghèo Nhìn chung đất cát biển có độ phì nhiêu thấp,song lại thích hợp cho việc trồng hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày nhưrau, khoai, lạc, đỗ, vừng, dâu, tằm,

Trong quá trình canh tác cần chú ý các biện pháp để cải tạo đất như: Bónnhiều phân hữu cơ, trồng cây các loại cây họ đậu để cải tạo đất Bón các loạiphân khoáng, nên bón làm nhiều lần để phân không bị rửa trôi, bón phân hữu

cơ nên vùi sâu

- Nhóm đất mặn

Đất mặn hình thành ở địa hình vàn, vàn thấp, vẫn bị ảnh hưởng của nguồnnước Đất mặn có 2 nhóm đất phụ (đất mặn trung bình, đất mặn ít) có diện tíchkhoảng 1.252 ha, phân bố chủ yếu ở xã Hưng Hòa và một phần ở Hưng Dũng.Đất có thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến thịt nặng Đất có phản ứng ít chua(PHkcl> 5,0) hàm lượng cation kiềm trao đổi và dung tích hấp thu CEC trungbình Hàm lượng mùn, đạm lân tổng số tầng mặt trung bình

Trang 23

Hiện nay hầu hết diện tích đất mặn trên địa bàn Thành phố trồng 2 vụ lúa.Ngoài ra, một phần diện tích đã được chuyển sang nuôi trồng thủy sản.

Để đảm bảo tăng năng suất cây trồng cần chú ý chống bốc hơi nước,chống hạn cho đất, ngăn ngừa muối trong nước ngầm bốc lên Tăng cường càysâu, bón nhiều phân hữu cơ, chú trọng bón lân cho đất

- Nhóm đất phù sa

Đất phù sa có diện tích 4.367 ha, chiếm 48,50% diện tích tự nhiên của tậptrung chủ yếu ở xã Hưng Đông, Nghi Liên, Nghi Kim, phường Vinh Tân,phường Đông Vĩnh Đất có thành phần cơ giới thịt nặng, phản ứng ít chua,hàm lượng mùn tổng số tầng mặt trung bình khá, các tầng dưới thấp; đạm tổng

số tầng khá, các tầng dưới nghèo Lân tổng số ở các tầng trung bình thấp, kalitổng số từ nghèo đến khá; lân và kali dễ tiêu đều ở mức độ nghèo

Hiện nay quỹ đất phù sa đã được sử dụng hết để phát triển các cây lươngthực, thực phẩm, cây công nghiệp ngắn ngày

Ngoài 3 loại đất chính nói trên, trên địa bàn Thành phố còn có 1 phần diệntích đất xói mòn trơ sỏi đá (41 ha), phân bố ở phường Trung Đô Hiện nay,diện tích đất này đã được trồng rừng nhằm bảo vệ đất, hạn chế xói mòn rửa trôiđất

2.1.2 Đặc điểm dân cư và nguồn lao động

2.1.2.1 Đặc điểm dân cư

Dân số trung bình của Thành phố Vinh năm 2008 khoảng 293,9 nghìnngười, trong đó: nam khoảng 142,86 nghìn người, chiếm 48,6% và nữ khoảng151,07 nghìn người, chiếm 51,4% tổng dân số

Trang 24

Nếu tách phần tăng dân số cơ học do sát nhập, tỷ lệ tăng dân số bình quântrong 5 năm 2001-2005 là 1,86%/năm và trong 8 năm 2001-2008 là 1,8%/năm.Tuy hàng năm biến động thất thường, song tỷ lệ tăng dân số đang có xu thế

tăng (chủ yếu tăng cơ học từ khu vực nông thôn vào thành thị), phù hợp với tỷ

lệ đô thị hóa của một đô thị đang phát triển Dân số khu vực nội thành (16phường) khoảng 206,91 nghìn người; dân số nông thôn là 83,5 nghìn người Tỷ

lệ dân thành thị chiếm khoảng 70,55% dân số Thành phố (năm 2008) Năm

2004, dân số thành thị của Vinh là 182.799 người, chiếm 13,85% dân số Thànhphố

Bảng 1: Dân số và tỉ lệ gia tăng tự nhiên ở thành phố Vinh

Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Vinh

Dân số thành thị của Thành phố Vinh: 165.148 người (năm 2000) trong đódân thành thị chiếm 75,68%; 186.669 người (năm 2005) dân thành thị chiếm77,8%; 206.910 người (2008) tỷ lệ dân thành thị chiếm 70,55%

Trang 25

- Tốc độ tăng tỷ lệ dân thành thị trung bình năm của Thành phố Vinh qua từnggiai đoạn:

+ Giai đoạn (2000 - 2008) là 3,16 %/năm, tương đương với tăng gần5.219 người/năm

+ Giai đoạn (2000 - 2005) là 2,6 %/năm, tương đương với tăng gần 4.294người/năm

+ Giai đoạn (2005 - 2008) là 3,6 %/năm, tương đương với tăng gần 6.533người/năm

- Tốc độ tăng tỷ lệ dân thành thị của Thành phố Vinh qua từng giai đoạn:

+ Giai đoạn 2000 - 2008 là: 25,44%

+ Giai đoạn 2000 - 2005 là: 13,03%

+ Giai đoạn 2005 - 2008 là: 10,84%

Bảng 2: Tốc độ tăng tỷ lệ dân thành thị TP Vinh qua các giai đoạn

Giai đoạn Tốc độ tăng tỷ lệ dân thành thị (%) Tốc độ tă ng tỷ lệdân thành thị trung bình (%/năm)

Trang 26

lượng lao động, bao gồm dân số trong độ tuổi lao động có khả năng lao động

và số lao động trên dưới tuổi lao động tham gia lao động khoảng 151,7 nghìnngười và số lao động làm việc trong các ngành kinh tế khoảng 125,1 nghìnngười, chiếm 76,23% số lao động trong độ tuổi; trong đó: Lao động trongngành nông - lâm - ngư nghiệp khoảng 24,3 nghìn người; ngành công nghiệpxây dựng khoảng 35,2 nghìn người; dịch vụ khoảng 65,6 nghìn người

Hàng năm có khoảng 3 nghìn người trong độ tuổi lao động được bố tríviệc làm Nhìn chung, lực lượng lao động của Thành phố khá dồi dào và cótrình độ tay nghề cao hơn các huyện thị xã trong tỉnh, theo đánh giá năm 2008đạt khoảng 37% tổng số lao động, trong đó công nhân kỹ thuật chiếm 68% Cùng với sự phát triển về kinh tế, đời sống của người dân tăng lên rõ rệtthu nhập bình quân đầu người của Thành phố tăng nhanh qua các năm, cụ thể:Năm 2000 là 7 triệu/người/năm, năm 2005 đạt 14,4 triệu đồng, năm 2007 đạt20,2 triệu đồng, cao gấp 2 lần khu vực ven biển và gấp 2,2 lần so với mức bìnhquân chung của toàn tỉnh (năm 2008 thành phố Vinh mở rộng đạt 21,5 triệuđồng, bình quân cả tỉnh năm 2008 là 9,9 triệu đồng) Khoảng cách về thu nhậpgiữa các xã, phường đã được thu hẹp Nhiều chỉ tiêu về xã hội ngày càng đượchoàn thiện, tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn thành phố giảm từ 7,56% năm 2005xuống còn 4,3% năm 2008 (theo chuẩn mới) Thành phố đã hoàn thành việcxoá nhà tạm cho hộ nghèo, đời sống của nhân dân được nâng lên rõ rệt

Mật độ dân số trung bình năm 2008 là 2.800 người/km2, gấp khoảng 10lần mật độ dan số trung bình toàn Tỉnh; trong đó mật độ dân số nội thị là 5.863người/km2 Mật độ dân số nội thị Thành phố Vinh như vậy là khá cao, cácphường Hồng Sơn, Quang Trung , Đội Cung có mật độ dân số trên 13.000người/km2; Hưng Bình, Lê Mao có mật độ dân số gần 12.000 người/km2; đã

Trang 27

đạt đến tiêu chí của đô thị loại I về mật độ dân số Đây là một trong nhữngphường có hoạt động thương mại - dịch vụ sôi động nhất của Thành phố, cácphường Bến Thuỷ, Trung Đô, Trường Thi là nòng cốt của thị xã Vinh - BếnThuỷ trước đây nên có sự tập trung dân cư với mật độ lớn Mật độ dân số thấpnhất thuộc về vùng ngoại thị, với mật độ dân số là 464 người/km2 thuộc về xãHưng Hoà.

Bảng 3: Phân bố dân cư trên các phường, xã Thành phố Vinh năm 2008

Trang 28

23 Nghi Kim 7,38 9.534 1.292 2.403

Nguồn: Niên giám thống kê TP Vinh năm 2008

Lực lượng lao động có chuyên môn kỹ thuật cũng chiếm tỷ lệ khá caotrong tổng số lao động của Thành phố, chiếm 68,82% trong tổng số lao động.Trong đó lao động có trình độ cao đẳng, đại học và trên đại học 17.846 ngườichiếm 15.65% tổng số lao động của Thành phố, lao động tốt nghiệp trung họcchuyên nghiệp và công nhân kỹ thuật chiếm 53,17% Ngoài ra, Thành phốVinh còn có một lượng lao động trẻ chiếm tỷ lệ khá cao trong cơ cấu lao độngcủa Thành phố, lao động trong độ tuổi 18-35 chiếm 70% tổng số lao động

Bảng 4: Số người trong độ tuổi lao động ở Thành phố Vinh năm 2008

60,8

59,31,5

2 Không hoạt động kinh tế

- Nội trợ

- Đi học

- Không có khả năng lao động

- Không có nhu cầu làm việc

74.312

12.37046.7308.5006.712

39,2

6,524,64,63,5

(Nguồn niên giám thống kê thành phố Vinh)

2.1.3 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội Thành phố Vinh

2.1.3.1 Tăng trưởng kinh tế

Thành phố Vinh với chức năng là đầu tàu tăng trưởng kinh tế của TỉnhNghệ

Trang 29

An, trong những năm qua kinh tế của Thành phố đã có bước phát triển tươngđối toàn diện và liên tục tăng trưởng với tốc đô ̣ khá nhanh.Quy mô kinh tếThành phố Vinh đã tăng lên nhanh chóng trong những năm gần đây Năm

2008, GDP tính bằng giá so sánh với năm 1994 đạt 3.401 tỷ đồng, tăng 16% sovới năm 2007 và 2,8 lần so với năm 2000 Tốc độ tăng trưởng kinh tế bìnhquân giai đoạn 2001 - 2005 đạt 11,9%/năm Bình quân 3 năm đầu kế hoạch 5năm 2006 - 2010 tăng 15,4%/năm, vượt gần 2% so với mục tiêu Đại Hội

Bảng 5: Quy mô và tăng trưởng kinh tế

- Công nghiệp - xây

GTGThh (tỷ đồng) 3.634 5.211 6.260

- Công nghiệp - xây

GTGTss94/ng (tr.đồng) 8,9 11,9 11,7

GTGT hh/ng (tr.đồng) 14,4 21,2 21,5

Trang 30

Nguồn: Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH thành phố Vinh 2020

Nhìn lại toàn bộ quá trình phát triển kinh tế của Thành phố Vinh, khu vựccông nghiệp - xây dựng và dịch vụ luôn luôn đóng vai trò chủ đạo, đặc biệt làcông nghiệp- xây dựng So với năm 2000, GDP công nghiệp - xây dựng năm

2005 tăng 1,9 lần và năm 2008 tăng 3,8 lần Về tỷ lệ đóng góp, mặc dù giảmnhưng tỷ lệ đóng góp cho tăng trưởng trong 8 năm 2001 - 2008 của khu vựcdịch vụ luôn luôn duy trì ở cao 55 -56%, công nghiệp - xây dựng 43 - 44%,còn lại trên dưới 1% do khu vực nông lâm ngư nghiệp Đối với Tỉnh, nếu tỷ lệđóng góp của Thành phố cho tăng trưởng kinh tế của Tỉnh tăng từ 23% năm

2001 - 2005 lên 34% năm 2008, thì của riêng khu vực dịch vụ đối với dịch vụtoàn Tỉnh đã tăng tương ứng từ 41,6% lên 46%, công nghiệp xây dựng từ19,8% và 31% trong cùng thời kỳ

2.1.3.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế của Thành phố trong những năm qua đã chuyển dịch theohướng tích cực, tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp - xây dựng và giảm tỷtrọng dịch vụ, nông - lâm - ngư nghiệp

+ Công nghiệp - xây dựng từ 31% năm 2000 tăng lên 39% năm 2008.+ Dịch vụ từ 65,6% năm 2000 giảm xuống còn 57,9% năm 2008

+ Ngành nông nghiệp từ 3,4% năm 2000 giảm xuống còn 3,1% năm 2008

do có sự sát nhập một số đơn vị hành chính vào Thành phố Vinh

Bảng 6: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thành phố Vinh

Đơn vị: %

Trang 31

Các chỉ tiêu kinh tế 2000* 2005* 2006* 2007 2008

Cơ cấu kinh tế GTTT(giá thực tế) 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0

Trang 32

- Nông - lâm - ngư nghiệp 3,4 2,3 1,9 1,6 3,1

* Thành phố Vinh chưa mở rộng

Nguồn: Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH thành phố Vinh 2020

Bên cạnh sự chuyển dịch về cơ cấu kinh tế thì thành phần kinh tế cũng có

sự chuyển dịch đáng kể Cùng với sự hoàn thiện của cơ chế thị trường, tỷ trọngkinh tế nhà nước và tập thể giảm, tăng dần tỷ trọng các thành phần kinh tế tưnhân, cá thể và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài Số doanh nghiệp mới thànhlập trên địa bàn Thành phố tăng bình quân 20 - 25% Chỉ trong 3 năm 2005-

2008 số doanh nghiệp đã tăng gấp 1,7 lần từ 1.928 doanh nghiệp năm 2005 lên

3182 doanh nghiệp năm 2008

2.1.3.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

a Khu vực kinh tế nông - lâm - ngư nghiệp

Khu vực kinh tế nông - lâm - ngư nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng

sản phẩm quốc nội (3,4% GDP năm 2000, năm 2005 là 2.3% và chiếm 3.1% năm 2008) Trong những năm qua, nông - lâm - ngư nghiệp của Thành phố

phát triển theo hướng, chuyển từ độc canh trồng cây lương thực sang sản xuấtnông nghiệp hàng hóa, đồng thời đẩy mạnh áp dụng các tiến bộ khoa học kỹthuật về giống cây con, chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, hình thành vùng rau antoàn, hoa cây cảnh, phát triển mạnh nuôi trồng thủy sản

Giá trị sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp năm 2008 đạt 116 tỷ đồng (theo giá

so sánh 1994), tăng 6 tỷ đồng so với năm 2007 và gần 37 tỷ đồng so với năm

2005

- Ngành nông nghiệp

+ Trồng trọt

Trang 33

Theo số liệu thống kê giá trị sản xuất nông nghiệp Thành phố Vinh năm

2008 đạt 100,07 tỷ đồng (giá so sánh 94), trong đó trồng trọt khoảng 23,66 tỷđồng Cây lương thực đạt giá trị sản xuất cao nhất là 10,39 tỷ đồng, cây thựcphẩm đạt 6,93 tỷ đồng, cây công nghiệp đạt 2.78 tỷ đồng, cây ăn quả đạt 0,35 tỷđồng, cây khác đạt 2,16 tỷ đồng Sản lượng lương thực có hạt năm 2008 đạt9.356 tấn, năng suất bình quân đạt 31,8 tạ/ha, thấp hơn mức của toàn Tỉnh (47,2tạ/ha)

+ Chăn nuôi

Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi đạt 33.897 triệu đồng Điểm đáng chú ýhiện nay là sự cố gắng chuyển từ chăn nuôi tận dụng, nhỏ lẻ sang chăn nuôicông nghiệp và bán công nghiệp với hình thức các trang trại Tổng số đàn giasúc của Thành phố có 25.600 con lợn trong đó tổng số đàn trâu là 1.224 con,đàn bò là 7.862 con và đàn gia cầm là 377,1 nghìn con Chăn nuôi trâu bò cóchiều hướng giảm, chỉ phát triển ở vài nơi có điều kiện (ven sông, ven đê ).Chăn nuôi gia cầm những năm gần đây do có dịch lan ra diện rộng đã đe doạ

sự phát triển, hiện đang cố gắng phục hồi đi kèm với công tác phòng chốngdịch bệnh gia súc, gia cầm

- Ngành lâm nghiệp

Ngành lâm nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu kinh tế nông lâm ngư nghiệp, tổng giá trị sản xuất của ngành đạt 2.963 triệu đồng, trong đó giátrị trồng và khoanh nuôi đạt 553,4 triệu đồng, giá trị khai thác đạt 209,6 triệuđồng, giá trị dịch vụ lâm nghiệp đạt 2.200 triệu đồng

Ngành thuỷ sản

Trang 34

Giá trị sản xuất ngành thủy sản đạt 13.737,8 triệu đồng, trong đó khai thácđạt 411,8 triệu đồng; nuôi trồng đạt 11.226 triệu đồng; sản xuất cá giống đạt

2.100 triệu đồng (Theo giá cố định năm 1994).

Tiếp tục có sự phát triển nhanh về diện tích và sản lượng Diện tích nuôitrồng thủy sản tập trung ở các xã Hưng Hòa, Hưng Lộc, Đông Vĩnh, Vinh Tân,Hưng Chính, Nghi Liên Sản lượng thủy sản năm 2008 đạt 1.331 tấn, trong đósản lượng khai thác là 60,1 tấn và sản lượng nuôi trồng đạt 1.270,9 tấn

Công tác nuôi trồng thủy sản được quan tâm chỉ đạo từ thời vụ, con giống,

kỹ thuật nuôi, chuẩn bị ao hồ và các loại vật tư khác, nên năng suất và sảnlượng đạt cao nhất từ trước đến nay

b Khu vực kinh tế các ngành công nghiệp - xây dựng

Thành phố Vinh từ lâu nổi tiếng là trung tâm công nghiệp của cả nước.Giá trị sản xuất công nghiệp, xây dựng năm 2008 là 3.970 tỷ đồng (giá so sánh94), tăng bình quân 15-16%/năm trong những năm 2001-2008 và 20% so vớinăm 2007 Tỷ trọng trong cơ cấu nền kinh tế năm 2008 công nghiệp - xây dựngchiếm 39%, trong đó xây dựng và công nghiệp mỗi ngành chiếm 50%

- Thành phố hiện có 5 khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trong đó: khucông nghiệp Bắc Vinh diện tích 60,16 ha, cơ bản được lấp đầy và tạo việclàm cho hơn 1.548 lao động; 3 cụm công nghiệp (Đông Vĩnh, Nghi Phú,Hưng Lộc) cũng cơ bản đã được lấp đầy với diện tích 24,9 ha, các doanhnghiệp đã đi vào sản xuất ổn định và phát triển Dự án khu công nghiệpHưng Đông đang triển khai xây dựng hạ tầng kỹ thuật để các doanh nghiệpvào sản xuất kinh doanh

Trang 35

- Các cơ sở sản xuất công nghiệp khác trên địa bàn Thành phố chủ yếu là côngnghiệp sạch; những cơ sở gây ô nhiễm môi trường đã và đang được di chuyển

ra các khu công nghiệp tập trung Các doanh nghiệp đã thực hiện cổ phần hoá,tăng cường đầu tư mở rộng và đổi mới trang thiết bị, công nghệ, hoạt động sảnxuất kinh doanh đạt kết quả tốt, như: bia, dầu ăn tinh luyện, dệt may, cơ khí, gỗ

mỹ nghệ, xay xát bột mỳ, phân vi sinh NPK, da chế biến Các sản phẩm đượcxuất khẩu ra nước ngoài được đánh giá có chất lượng cao: thuỷ hải sản, dệtmay, chế biến gỗ, dầu ăn tinh luyện, bột đá siêu mịn

- Tiểu thủ công nghiệp và làng nghề cũng ngày càng phát triển, góp phần quantrọng trong việc giải quyết việc làm và dịch chuyển cơ cấu kinh tế Công tác dunhập, đào tạo nghề cho người lao động được khuyến khích và tạo điều kiệnphát triển Đến nay, trên địa bàn Thành phố có 2 làng nghề chiếu cói ở HưngHoà được công nhận, các nghề khác tiếp tục được duy trì, phát triển, như:Nghề thêu ren, móc đan sợi xuất khẩu, mây tre đan xuất khẩu, mộc mỹ nghệ.Những ngành công nghiệp có tỷ trọng lớn và có nhịp độ tăng trưởng caothời gian qua là những sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, khoáng phi kim, sản xuấtcác sản phẩm từ gỗ, tre nứa, đồ dùng gia đình, dệt may, phương tiện vận tải Sựchuyển dịch cơ cấu các phân ngành công nghiệp đang theo chiều hướng tíchcực, phù hợp với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và mục tiêu trở thànhTrung tâm kinh tế văn hóa xã hội Bắc Trung Bộ

Trang 36

- Hoạt động thương mại

+ Hoạt động thương mại diễn ra đa dạng, chất lượng ngày càng cao Tổngmức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2008 ước đạt trên2.860 tỷ đồng, tăng 24% so với năm 2007, tương đương 45% giá trị gia tăngtrên địa bàn Hàng hoá ngày càng phong phú bao gồm sản phẩm hàng hóa trênđịa bàn, sản phẩm thu hút từ các vùng miền khác trong nước và hàng hóa nhậpkhẩu từ Lào qua các cửa khẩu và hàng hoá từ các nước khác qua các cảng: Cửa

Lò, Lạch Quèn, Bến Thủy Từ thành phố Vinh, hàng hóa được phân phối tớicác trung tâm thương mại lớn của khu vực như: Hà Tĩnh, Thanh Hóa, QuảngBình, Quảng Trị, các trung tâm thương mại cấp huyện khác của Tỉnh Nghệ An

và đi các nước: Lào, Trung Quốc Hoạt động thương mại của Thành phố Vinh

đã có sức chi phối trong vùng Bắc Trung Bộ Giá trị gia tăng dịch vụ thươngmại - du lịch năm 2008 đạt 1.887 tỷ đồng, tăng 16,9% so với 2007, cho thấykhu vực dịch vụ thương mại của Thành phố khá phát triển, là tiền đề để trởthành trung tâm dịch vụ của vùng Bắc Trung Bộ

+ Hiện nay, trên địa bàn Thành phố đã có 2 siêu thị lớn (Macximac,Intimex), một số siêu thị nhỏ kinh doanh tổng hợp với trên 2.000 mặt hàng cácloại về điện tử, điện máy, hàng tiêu dùng, đồ gỗ mỹ nghệ, xe máy, quần áo…

Trang 37

+ Hệ thống mạng lưới chợ được quy hoạch và tiếp tục đầu tư nâng cấp,hoạt động có hiệu quả Dự án chợ Vinh đưa vào sử dụng, đáp ứng được chứcnăng là đầu mối bán buôn bán lẻ, xuất nhập khẩu của tỉnh Nghệ An và khu vựcBắc Trung Bộ Các chợ khu vực được phân bố hợp lý, đáp ứng nhu cầu traođổi mua sắm tại chỗ của nhân dân, cũng như việc tiêu thụ hàng nông sản củaNghệ An và cung cấp cho các huyện trong Tỉnh Thành phố đang thực hiện đề

án chuyển đổi hình thức quản lý chợ theo tinh thần: tư nhân, hợp tác xã hoặcdoanh nghiệp đầu tư, quản lý chợ Hệ thống chợ nội thành: Chợ Ga, chợ CửaBắc, chợ Quang Trung, chợ Bến Thuỷ, chợ Hưng Dũng, chợ Cửa Nam, chợNghi Phú…

+ Số hộ kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ - thương mại tăng mạnh, từ8.600 cơ sở năm 2000 lên 18.005.000 cơ sở năm 2007 Riêng năm 2007 cấpphép mới cho 1.090 hộ kinh doanh (thống kế đến tháng 12/2008), số hộ kinhdoanh thương nghiệp, ăn uống là 20.672 cơ sở Giá trị bán lẻ hàng hóa dịch vụthương mại năm 2008 đạt 2.862 tỷ đồng, tăng 24,0% so với 2007, cho thấy khuvực dịch vụ thương mại của Thành phố Vinh khá phát triển, là tiền đề để trởthành trung tâm dịch vụ của vùng Bắc Trung Bộ

- Du lịch

Trang 38

Thành phố Vinh là trung tâm lưu trú và phân phối khách du lịch của Tỉnh

và vùng Bắc Trung Bộ; trong những năm qua, các cơ sở phục vụ du lịch tănglên nhanh chóng cả về số lượng và chất lượng Năm 2002 toàn Thành phố có

38 khách sạn với 1.051 phòng, 2.273 giường, trong đó có 2 khách sạn 3 sao, 3khách sạn 2 sao; năm 2008 trên địa bàn Thành phố có khoảng 80 khách sạn với2.254 phòng, 4.303 giường, trong đó có 1 khách sạn 4 sao (khách sạn PhươngĐông), 4 khách sạn 3 sao (Kim Liên, Hữu Nghị, Mường Thanh, Thượng Hải),

đã giải quyết việc làm cho 1.821 lao động

Trên địa bàn Thành phố còn có các điểm tham quan: Đền thờ vua QuangTrung, quảng trường Hồ Chí Minh, Đền Hồng Sơn, Chùa Cần Linh, Lâm viênnúi Quyết, công viên Trung tâm, Thành cổ Vinh, bảo tàng Xô Viết NghệTĩnh… Hạ tầng kỹ thuật phát triển du lịch đã được quan tâm quy hoạch và đầu

tư xây dựng Đến nay, Vinh đã có 4 khu du lịch và công viên được quy hoạch

và đang triển khai xây dựng, đó là: Khu du lịch núi Quyết - Bến Thủy, quy mô

148 ha với trung tâm là đền thờ vua Quang Trung và hệ thống giao thông núiQuyết đang được đầu tư hoàn chỉnh; Công viên trung tâm có quy mô 39 ha gắnvới quảng trường và tượng đài Hồ Chí Minh thu hút được nhiều khách du lịchtham quan; Công viên Thành cổ gắn với bảo tồn di tích Thành cổ Vinh đangđiều chỉnh quy hoạch phù hợp với tình hình thực tế Các di tích lịch sử, vănhóa khác được đầu tư bảo tồn và khôi phục

+ Thành phố đã hình thành các tour du lịch từ Vinh đến các vùng trongTỉnh và các Tỉnh lân cận, Vinh đến Trung Quốc, Lào, Thái Lan, Singapo,Philipin, Inđônêxia, Nhật Bản… bằng đường bộ và đường hàng không

Trang 39

+ Tổng lượng khách du lịch tăng nhanh, năm 2003 là 419.179 lượt khách,trong đó khách quốc tế là 10.256; Năm 2007 là 9.11.086 lượt khách (trong đókhách quốc tế là 46.300) Thời gian lưu trú bình quân tại Vinh tăng dần quacác năm, bình quân khách lưu trú năm 2003 là 1,38 ngày/khách, năm 2007 là1,65 ngày/khách.

Tổng doanh thu ngành du lịch năm 2008 đạt 23.319 triệu đồng, tăng112,1% so với năm 2007

2.1.3.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

Thành phố Vinh là đầu mối giao thông lớn của cả Tỉnh và vùng BắcTrung Bộ, có nhiều tuyên giao thông quan trọng của Tỉnh, vùng và cả nước,bao gồm các loại hình giao thông sau:

a Đường bộ

- Các tuyến đường đối ngoại: Thành phố có tuyến đường 1A cũ đi xuyên quaThành phố; bên cạnh đó Thành phố còn có tuyến quốc lộ 1A mới (đường tránhVinh), mới xây dựng được xây dựng (điểm đầu cách thị trấn Quán Hành vềphía Bắc gần 1 km, điểm cuối nhập vào đường 1A cũ tại cầu Bến Thuỷ)

Trang 40

Ngoài ra, Thành phố Vinh còn là đầu mối các quốc lộ 46, 48, 7, 8 đi các huyệntrong Tỉnh, đi Lào và vùng Đông Bắc Thái Lan

- Các tuyến đường trong Thành phố gồm:

+ Đường phố chính có chiều rộng từ 40 - 56 m như: Đường Cao Thắng,đường Quang Trung, đường Trường Thi, đường Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Mai Hắc

Đế, Phan Đình Phùng, Trần Phú, Nguyễn Du, Lê Mao, đường Xô Viết NghệTĩnh, Lê Nin ; đường có chiều rộng từ 30 - 40 m bao gồm đường Nguyễn SỹSách, Phan Bội Châu, Trần hưng Đạo, Trường Chinh, Hà Huy Tập, NguyễnVăn Cừ, Lê Hồng Phong, Minh Khai

Ngày đăng: 19/12/2013, 14:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tiến Dư - Quy hoạch đô thị Việt Nam và những dự án phát triển đến sau 2000, tạp chí kinh tế và dự báo, NXB thống kê 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch đô thị Việt Nam và những dự án phát triển đếnsau 2000
Nhà XB: NXB thống kê 1997
2. Phạm Ngọc Đăng - Môi trường không khí, NXB khoa học và Kỹ thuật Hà Nội 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường không khí
Nhà XB: NXB khoa học và Kỹ thuật HàNội 1997
3. Phạm Ngọc Đăng - Quản lý môi trường đô thị và khu công nghiệp, NXB XD Hà Nội 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý môi trường đô thị và khu công nghiệp
Nhà XB: NXB XDHà Nội 2000
4. Đỗ Thị Minh Đức - Phân tích dưới góc độ địa lý kinh tế - xã hội sự chuyển hóa nông thôn thành đô thị ở Hà Nội trong quá trình đô thị hóa, Luận án tiến sỹ khoa học Địa lý 1992, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dưới góc độ địa lý kinh tế - xã hội sự chuyểnhóa nông thôn thành đô thị ở Hà Nội trong quá trình đô thị hóa
5. Đỗ Thị Minh Đức - Nguyễn Viết Thịnh, Giáo trình Địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam, NXB Giáo dục 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Địa lý kinh tế - xã hộiViệt Nam
Nhà XB: NXB Giáo dục 2000
6. Đỗ Thị Minh Đức - Phân tích mạng lưới đô thị Việt Nam và vấn đề phát triển vùng, Tạp chí khoa học số 2, Tạp chí khoa học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích mạng lưới đô thị Việt Nam và vấn đề phát triểnvùng
7. Đỗ Thị Minh Đức, Đô thị hóa ở Việt Nam trong bối cảnh của thế giới đô thị hóa, Tạp chí khoa học số 2, Tạp chí khoa học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đô thị hóa ở Việt Nam trong bối cảnh của thế giới đô thịhóa
8. Đỗ Thị Minh Đức - Cấu trúc không gian của mạng lưới đô thị Việt Nam và vấn đề tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội, Đề tài nghiên cứu cấp Bộ T5/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấu trúc không gian của mạng lưới đô thị Việt Nam vàvấn đề tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội
10. Lưu Đức Hải - Cơ sở khoa học môi trường, NXB ĐHQG 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học môi trường
Nhà XB: NXB ĐHQG 2002
11. Phạm Duy Hòa - Mạng lưới đô thị với vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở đồng bằng sông Hồng trong quá trình đô thị hóa hiện nay, Luận án thạc sỹ khoa học Địa lý 2005, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: - Mạng lưới đô thị với vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ởđồng bằng sông Hồng trong quá trình đô thị hóa hiện nay
14. Đàm Trung Phường - Đô thị Việt Nam, NXB xây dựng 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đô thị Việt Nam
Nhà XB: NXB xây dựng 1995
15. Lê Thông, Nguyễn Văn Phú, Nguyễn Minh Tuệ - Địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam, NXB Giáo dục 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý kinh tế - xã hộiViệt Nam
Nhà XB: NXB Giáo dục 2002
16. Trương Quang Thao - Đô thị hôm qua, hôm nay và ngày mai, NXB xây dựng 1988 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đô thị hôm qua, hôm nay và ngày mai
Nhà XB: NXB xâydựng 1988
17. Trương Quang Thao - Đô thị học, NXB Xây dựng 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đô thị học
Nhà XB: NXB Xây dựng 2001
18. Phạm Thị Ngọc Trâm - Môi trường sinh thái vấn đề và giải pháp, NXB chính trị quốc gia 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường sinh thái vấn đề và giải pháp
Nhà XB: NXBchính trị quốc gia 1997
19. Mai Đình Yên - Môi trường và con người, NXBGD 1997 20. Các trang web:GSO. GOV.VN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường và con người
Nhà XB: NXBGD 199720. Các trang web: GSO. GOV.VN
9. Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam) 2004 Khác
12. Niên giám thống kê Việt Nam, niên giám thống kê tỉnh Nghệ An, niên giám thống ke thành phố Vinh Khác
13. Sở tài nguyên và môi trường Nghệ An, Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Nghệ An Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Dân số và tỉ lệ gia tăng tự nhiên ở thành phố Vinh giai đoạn 1975 – 2008 - Quá trình đô thị hóa ảnh hưởng đến sử dụng tài nguyên đất ở thành phố vinh giai đoạn 2000   2008
Bảng 1 Dân số và tỉ lệ gia tăng tự nhiên ở thành phố Vinh giai đoạn 1975 – 2008 (Trang 24)
Bảng 3: Phân bố dân cư trên các phường, xã Thành phố Vinh năm 2008 TT - Quá trình đô thị hóa ảnh hưởng đến sử dụng tài nguyên đất ở thành phố vinh giai đoạn 2000   2008
Bảng 3 Phân bố dân cư trên các phường, xã Thành phố Vinh năm 2008 TT (Trang 27)
Bảng 4: Số người trong độ tuổi lao động ở Thành phố Vinh năm 2008 - Quá trình đô thị hóa ảnh hưởng đến sử dụng tài nguyên đất ở thành phố vinh giai đoạn 2000   2008
Bảng 4 Số người trong độ tuổi lao động ở Thành phố Vinh năm 2008 (Trang 28)
Bảng 5: Quy mô và tăng trưởng kinh tế - Quá trình đô thị hóa ảnh hưởng đến sử dụng tài nguyên đất ở thành phố vinh giai đoạn 2000   2008
Bảng 5 Quy mô và tăng trưởng kinh tế (Trang 29)
Bảng 7: Cơ cấu sử dụng Thành phố Vinh năm 2008 - Quá trình đô thị hóa ảnh hưởng đến sử dụng tài nguyên đất ở thành phố vinh giai đoạn 2000   2008
Bảng 7 Cơ cấu sử dụng Thành phố Vinh năm 2008 (Trang 58)
Bảng 8: Biến động các loại đất chính giai đoạn 2000 - 2008          (Đơn vị tính: ha) - Quá trình đô thị hóa ảnh hưởng đến sử dụng tài nguyên đất ở thành phố vinh giai đoạn 2000   2008
Bảng 8 Biến động các loại đất chính giai đoạn 2000 - 2008 (Đơn vị tính: ha) (Trang 60)
Bảng 11: Biến động đất chuyên dùng giai đoạn 2000 - 2008 - Quá trình đô thị hóa ảnh hưởng đến sử dụng tài nguyên đất ở thành phố vinh giai đoạn 2000   2008
Bảng 11 Biến động đất chuyên dùng giai đoạn 2000 - 2008 (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w