LờI NóI ĐầUMục đích của khoá luận là trình bày lý thuyết về phơng pháp toán tử giải để tìm nghiệm của phơng trình vi phân tuyến tính có hệ số hằng số và nghiêncứu một số phơng trình vi p
Trang 1LờI NóI ĐầU
Mục đích của khoá luận là trình bày lý thuyết về phơng pháp toán tử giải
để tìm nghiệm của phơng trình vi phân tuyến tính có hệ số hằng số và nghiêncứu một số phơng trình vi phân tuyến tính cấp n đa đợc về phơng trình vi phântuyến tính có hệ số hằng số
Nội dung khoá luận chia làm hai chơng:
Chơng 1: Phơng trình vi phân tuyến tính cấp n có hệ số hằng số
Đ1.Phơng trình vi phân tuyến tính cấp n thuần nhất có hệ số hằng số
Đ2.Phơng trình vi phân tuyến tính cấp n không thuần nhất có hệ số hằng số
Đ3.phơng pháp toán tử giải phơng trình vi phân tuyến tính cấp n có hệ số hằng số
1 Một số công thức và các phép toán về đa thức toán tử
Mặc dù tác giả đã có nhiều cố gắng song khoá luận không thể tránh khỏinhững sai sót.Rất mong đợc sự chỉ bảo,góp ý của các thầy cô và các bạn
Vinh ,ngày 25 tháng 4 năm 2005
Tác giả
Trang 2chơng i phơng trình vi phân tuyến tính cấp n
có hệ số hằng số
Đ1 phơng trình vi phân tuyến tính cấp n thuần nhất
có hệ số hằng sốPhơng trình vi phân tuyến tính cấp n thuần nhất có hệ số hằng số có dạng:Ln(y) = y(n) + a1y(n-1) + a2y(n-2) + + any = 0 ( 1.1)
Trong đó ai, (i = 1 ,n) là các hằng số phức
Định nghĩa Phơng trình F() = n + a1 (n-1) + +an = 0 (1.2)
đợc gọi là phơng trình đặc trng của phơng trình vi phân (1.1)
1 Nếu phơng trình đặc trng (1.2) có n nghiệm thực phân biệt:
1 2 n và e 1x, e 2x, , en x là các nghiệm độc lập tuyến tính củaphơng trình vi phân (1.1) thì nghiệm của phơng trình (1.1) có dạng:
3 Nếu phơng trình đặc trng (1.2) nhận số thực là bội thì biểu thức
ex(c1 + c2x + + cx-1 ) trong nghiệm tổng quát của phơng trình sẽ chẵn
4 Nếu phơng trình đặc trng (1.2) có ( i) là nghiệm bội thì nghiệm trong
nghiệm tổng quát của phơng trình (1.1) chứa số hạng có dạng:
y= ex (c1+c2x+ + cx-1 )cosx + (c1+c2x + + cx-1)sinx)
Trang 3Đ2 phơng trình vi phân tuyến tính cấp n
không thuần nhất có hệ số hằng số
Ta xét phơng trình y(n) + a1y(n-1) + + any = f(x) (2.1)trong đó ai là các hằng số
Phơng trình (2.1) đợc gọi là phơng trình vi phân tuyến tính cấp n khôngthuần nhất có hệ số hằng số
Định lý (về nghiệm tổng quát của phơng trình không thuần nhất): Nghiệm
tổng quát của phơng trình (2.1) bằng nghiệm tổng quát của phơng trình:
y(n) + a1y(n-1) + + any = 0, cộng với một nghiệm riêng của phơng trình (2.1)
Nh vậy để tìm nghiệm tổng quát của phơng trình không thuần nhất ta chỉcòn cần xác định nghiệm riêng của nó
Phơng pháp biến thiên hằng số: Giả sử ỹ(x) là nghiệm riêng của phơng
trình (2.1), khi đó ta có ỹ(x)= c1(x)y1(x)+ c2(x)y2(x) + cn(x)yn(x), (2.1)' trong
đó y1(x), y2(x), …, y, yn(x) là các nghiệm độc lập tuyến tính của phơng trình thuầnnhất, ci(x),(i 1 ,n) là những hàm cần xác định sao cho (2.1)' là nghiệm củaphơng trình (2.1)
Thật vậy ta có
ỹ’(x) = c’1(x)y1(x) + c’2(x)y2(x) + + c’n(x)yn(x)
+ c1(x)y’1(x) + c2(x)y’2(x) + + cn(x)y’n(x)
Sao cho : c’1(x)y1(x) + c’2(x)y2(x) + + c’n(x)yn(x) = 0 (*)
ỹ”(x) = c’1(x)y’1(x) + c’2(x)y’2(x) + + c’n(x)y’n(x)
+ c1(x)y”1(x) + c2(x)y”2(x)+ + cn(x)y”n(x)
Sao cho : c’1(x)y’1(x) + c’2(x)y’2(x) + + c’n(x)y’n(x) = 0 (*)
ỹ(n-1)(x) = c’1(x)y1(n-2)(x) + c’2(x)y2(n-2)(x)+ + c’n(x)yn(n-2)(x)
+ c1(x)y1(n-1)(x) + c2(x)y2(n-1)(x) + + cn(x)yn(n-1)(x)
Sao cho : c’1(x)y1(n-2)(x) + c’2(x)y2(n-2)(x)+ + c’n(x)yn(n-2)(x) = 0 (*)
ỹ(n)(x) = c’1(x)y1(n-1)(x) + c’2(x)y2(n-1)(x) + + c’n(x)yn(n-1)(x)
+ c1(x)y1(n)(x) + c2(x)y2(n)(x) + + cn(x)yn(n)(x)
Trang 4y(n) + a1y(n-1) + + any = ex P(x) (2.2)
có dạng: ỹ(x) = ex Q(x), trong đó Q(x) là đa thức cùng bậc với P(x)
1.2 Nếu trùng với một nghiệm đơn của phơng trình đặc trng thì nghiệm riêng
của phơng trình (2.2) có dạng
ỹ(x) = xex Q(x)trong đó Q(x) là đa thức cùng bậc với P(x)
1.3 Nếu trùng với nghiệm bội bâc của phơng trình đặc trng thì nghiệm riêng
của phơng trình (2.2) có dạng
ỹ(x) = xex Q(x)trong đó Q(x) là đa thức cùng bậc với P(x)
Trang 5Đ3 phơng pháp toán tử giải phơng trình vi phân
tuyến tính cấp n có hệ số hằng sốPhơng trình
a0y(n) + a1y(n-1 ) + + any = f(x) trong đó ai , (i 0,n) là các hằng số, viết đợc dới dạng
a0Dny + a1Dn-1y + + an-1Dy + any = f(x)
F(D)y = f(x)
1 Một số công thức và các phép toán về đa thức toán tử
Ta kiểm chứng các đồng nhất thức sau đây
1)F(D)ekx = (a0Dn + a1Dn-1 + + an-1D + an)ekx
= ekx(a0kn + a1kn-1 + + an-1k + an)
= ekxF(k)
2) F(D2)sinax = (a0D2n + a1D2n-2 + + an-1D2 + an)sinax
= [ao(-a2)n+a1(-a2)n-1+ +an-1(-a2)+an]sinax
= sin axF(-a2)
3) F(D2)cosax= (a0D2n + a1D2n-2 + +an-1D2 + an)cosax
= [a0(-a2)n + a1(-a2)n-1 + + an-1(-a2) + an]cosax
Trang 6p p n n
p
p p
a
0 0
0
) (
Ta gọi tích F1(D).F2(D) của hai toán tử F1(D)và F2(D) là toán tử tác dụnglên hàm f(x) có đạo hàm đến cấp cần thiết theo đẳng thức
p p n m
q
q q m n
p
p p
a
0 0
Trang 7Chú ý: Vì nghiệm y của phơng trình (3.3) xác định với độ chính xác sai khác
một nghiệm của phơng trình thuần nhất F(D)y = 0 nên kết quả của tác dụng
k 1 trong đó k là hằng sốThật vậy
F(D)
D f x F
k 1 = kF(D)
D f x F
e k
F
e k F k F
Trang 8y = x
x x
e
e D
2
2 2
2
2 1 2
6 1
1
a F
ax ax
2
2 sin 2
sin 1
1
2 2
x x
ax ax
1 1 9
3 cos 2 3 cos 2 1
D
F
kx kx
x f x f
D
1 1
1
Trang 9Thật vậy nếu y1 là nghiệm của phơng trình: F(D)y = f1(x) và y2 là nghiệmcủa phơng trình F(D)y = f2(x) thì y1 + y2 là nghiệm của phơng trình F(D)y = f1(x)+ f2(x).
D
1 1
1 1
1
lên đa thức
Xét tác dụng của toán tử
D F
1
lên đa thức Pp(x) = A0xp + A1xp-1 + +Ap
Ta chia một cách hình thức 1 cho đa thức đặt theo luỹ thừa tăng của D.F(D) = an + an-1D + + a0Dn, an 0 (theo cách chia của đa thức thông thờng)
Quá trình chia sẽ dừng lại khi ta đợc đa thức toán tử bậc p (p là bậc của Pp(x)
b0 + b1D + + bpDp = Qp(D)Khi đó phần thừa là đa thức
R(D) = cp+1Dp+1 + cp+2Dp+2 + + cp+nDp+nchứa toán tử D với luỹ thừa không thấp hơn p + 1
Đối với phép chia của đa thức thông thờng ta có:
Nhng vì quy tắc cộng và nhân của đa thức toán tử không khác gì quy tắc cộng và nhân của đa thức thông thờng nên đối với đa thức toán tử ta cũng có (3.8)
Do đó ta có:
[F(D)Qp(D) + R(D)](A0xp + A1xp-1 + + Ap) = A0xp + A1xp-1 + + Ap
tức Qp(D) (A0xp + A1xp-1 + + Ap) là nghiệm của phơng trình:
F(D)x = (A0xp + A1xp-1 + + Ap)Vậy:
Trang 10Ví dụ: y” + y = x2 - x + 2 hay (D2 + 1)y = x2 - x + 2 do đó
D
e D
2 2 2 2
1
x d) y” + 4y’ = 3e-4x hay (D2 + 4D)y = 3e-4x do đó:
Trang 115 5
x D
D
e x
§Æt y1 =
5 6
3 2
D D
e x
; y2 =
5 6
5 2 2
D x
6 5
1 5
5 6
1
x D D
x D
12 4
xe D
D
§Æt y1 =
4 3 2
e x
; y2 =
4 3
D D
Trang 12D
x
2 3 2 6
1 9
3
1 1 3
Trang 13Vì toán tử không chứa bậc chẵn của D nên không áp dụng công thức (3) nên thay cho phơng trình xuất phát ta phải xét phơng trình:
y” + y’ + y= -13e2ix hay y” + y’ + y = -13cos2x -13isin2x
ta có: (D2 + D + 1)y = -13e2ix do đó
y =
2 3
13 1
2 4
13 1
2 2 2
i
e D
D
= (2i + 3)e2ix = (2i + 3)(cos2x + isin2x)
= -2sin2x + 3cos2x + i(2cos2x + 3sin2x)
Phần ảo (2cos2x + 3sin2x) của nghiệm đó là nghiệm của phơng trình đãcho tức y = cos2x + 3sin2x
m) y” + y’ - 2y = ex(cosx - 7sinx) hay (D2 + D - 2)y = excosx - 7exsinx do đó:
y =
2
sin 7 2
cos
2 2
D D
Do đó ta có nghiệm của phơng trình đã cho là:
y = cos 3sin 7 1 (3cos sin )
x
x e
x
5
3 2 2
2 2
2
3 125 25 5
1 1 3
5
1 1 3
5
1 5
3
x D D D
x D
D
x D
D D D
Trang 14=
125
6 25
3 5 125
6 25
6 5
D
D
5 5
5
50
1 25
25 5
sin 5 cos
y = -0,2x3 - 0,12x2 - 0,048x + 0,02(cos5x - sin5x)p) y” + 4y = 3e2x + xcos2x hay (D2 + 4)y = 3e2x + xcos2x do đó:
y =
4
2 cos 4
3
2 2
D
e x
Đặt: y1 =
2 2
34
x e
D ; y2 = 2
cos 24
8
3 4 4
3 4
2
D
x x
Xét phơng trình y” + 4y = xe2ix hay y” + 4y = xcos2x + ixsin2x
e x
D i
cos 16
x i
x
Trang 15cos 8 2
cos 16
1 2
sin
8
x x x x
i x x x
2 cos 16
1 2 sin 8
2 cos 16
1 2 sin 8
2
.Vậy nghiệm riêng của phơng trình đã cho là:
y =
2 2
Trang 16Chơng 2 Một số phơng trình vi phân tuyến tính cấp n đa đợc về phơng trình vi phân tuyến tính có hệ số hằng số
I Đa phơng trình tuyến tính thuần nhất cấp n về phơng trình có hệ số hằng
số nhờ phép thay biến độc lập.
Vì phơng trình tuyến tính thuần nhất có hệ số hằng số có thể giải bằng cácphép tính đại số nên ta quan tâm đến việc xét các phơng trình tuyến tính thuầnnhất có hệ số biến thiên mà nhờ phép biến đổi biến độc lập hay hàm phải tìm đa
t y
' ' ' ' '
Trang 17dt dt
dy dx
dy
'
2 2 2
2
'
'
dt
y d x dt
dy x dx
dt dt
y d x dt
2 2
y d
dy x
x dt
y d
) ( '
2
2
b n
x
x
q
a m
1
'1
2
q x x
2
q x n
n q x
A n
m x
hệ số hằng số nhờ phép biến đổi biến số độc lập
2 y” + p(x)y’ + q(x)y = 0 (**)
Đặt t = (x)
Trang 18y’ =
dt
dy x dx
dt dt
dy dx
dy
'
2 2 2
2
'
'
dt
y d x dt
dy x dx
dt dt
y d x dt
dy x dt
y d
) ' ( '
'
2 2
b x
x q
a x
x x p x
2
q x x
x q x
x q x
q c
Trang 19Ta hãy tìm nghiệm tổng quát của phơng trình ơle với x thuộc (0, ) (đểlập nghiệm tổng quát với các giá trị x âm thì trong tất cả các phép tính chỉ cầnthay x bởi -x).
Theo mục 1 nếu phơng trình (5) đa đợc về phơng trình có hệ số hằng sốbằng phép thay biến độc lập thì chỉ có thể bằng phép thay biến dạng
t t
2 2
n t
Ví dụ 1: Tìm nghiệm tổng quát của phơng trình x2y” - 2xy’ + 2y = 0 (8) Giải: Đặt x = et ta có:
t t
2 2
Vậy y = c1et + c2e2t hay y = c1x + c2x2
Ví dụ 2: Xét phơng trình x2y” - 3xy’ + 5y = 0 (9)Giải: Đặt x = et ta có
Trang 20t t
x y e
y' '
t t
2 2
t t t t t t
VËy y = e2t(c1cost + c2sint) hay y = x2(c1coslnx + c2sinlnx)
VÝ dô 3: Gi¶i c¸c ph¬ng tr×nh sau ®©y:
Gi¶i: §Æt x = et ta cã
t t
2 2
t t t t t t
2 2
x y e
y' '
t t
2 2
Trang 21y y e e y t
t t
- T×m nghiÖm riªng cña ph¬ng tr×nh: y” - y’ - 2y = 6te-t
NghiÖm riªng cña ph¬ng tr×nh cã d¹ng:
-2 ~y = te-t(At + B)
-1 ~y ’ = -(At2 + Bt)e-t + (2At + B)e-t
1 ~y ” = (At2 + Bt)e-t - (2At + B)e-t - e-t(2At + B) + 2Ae-t
y” - y’ - 2y = -3(2At + B)e-t + 2Ae-t
3
6 6
1
c x x
Gi¶i: §Æt x = et ta cã
t t
2 2
Trang 22Vậy nghiệm của phơng trình thuần nhất là
2 2 1
2 2 1
1
x c x c y hay e
c e c
- Tìm nghiệm riêng của phơng trình: y” - y’ - 2y = sint
Nghiệm riêng của phơng trình có dạng:
1 3
0,3sin 0,1cos
y t t
hay ~y 0 , 3 sin lnx 0 , 1 cos lnx
suy ra nghiệm của phơng trình đã cho là:
2 2
t t t t t t
hay y t 2 y 0
ta có F() = 2 + 1 = 0 do đó 1 = i; 2 = -i
Vậy nghiệm của phơng trình đã cho là:
y = c1cost + c2sint hay y = c1coslnx + c2sinlnx
f) (1 + x)2y” + (1 + x)y’ + y = 0 (15)Giải: Đặt 1 + x = et ta có:
t t
2 2
t t t t t t
hay y t 2 y 0
Trang 23ta có F() = 2 + 1 = 0 do đó 1 = i; 2 = -i.
Vậy nghiệm của phơng trình đã cho là:
y = c1cost + c2sint hay y = c1cosln(1 + x) + c2sinln(1 + x)
g) (2x + 1)2y” - 4(2x + 1)y’ + 8y = 0
Giải: Từ phơng trình trên ta có: ' 2 0
2
1 2
2 2
t t t t t t
hay y'' 3 ' 2 y y0
ta có F() = 2 - 3 + 2 = 0 do đó 1 = 1; 2 = 2
Vậy nghiệm của phơng trình đã cho là:
y = c1et + c2e2t hay y =
2 2
1
2
1 2
2
3 4
2 2
t t
e c e
3 3 2 1
Trang 24y = c1 2
3 2 2
2
3 2
3 2
Trang 25KếT LUậN
Khoá luận đã đạt đợc một số kết quả nh sau:
1.Hệ thống đợc các dạng nghiệm của phơng trình vi phân tuyến tính cấp n có hệ
số hằng số
2.Nêu đợc định nghĩa , chứng minh một số công thức và các phép toán về đa
thức toán tử,nghiên cứu toán tử giải
Trang 26[1] Hoµng H÷u §êng,Ph¬ng tr×nh vi ph©n (tËp 1),Nhµ xuÊt b¶n §H vµ
THCN,1978
[2] NguyÔn ThÕ Hoµn – TrÇn V¨n Nhung,Ph¬ng tr×nh vi ph©n thêng,Nhµ xuÊt b¶n §H vµ THCN,1981