1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương pháp hình thành kỹ năng sử dụng bản đồ cho học sinh tiểu học trong quá trình dạy học địa lý (môn TN XH) ở bậc tiểu học

52 1,8K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương pháp hình thành kỹ năng sử dụng bản đồ cho học sinh trong quá trình dạy học địa lý (môn TN XH) ở bậc tiểu học
Tác giả Lê Thị Tình
Người hướng dẫn Cô Nguyễn Thị Hường
Trường học Đại học Vinh
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2002
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 249 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng sử dụng bản đồ và phơng pháp hình thành kỹ năng sử dụng bản đồ KNSDBĐ cho học sinh của giáo viên tiểu học.. Chính vì vậy, trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp với đề

Trang 1

mục lục

7 Phơng pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

1.2 Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh tiểu học 11

1.3 Đặc điểm chơng trình phân môn Địa lý (môn TN - XH) 15

1.4 Thực trạng sử dụng bản đồ và phơng pháp hình thành kỹ năng sử dụng bản đồ ( KNSDBĐ) cho học sinh của giáo viên tiểu học 17

Chơng 2 24

Phơng pháp hình thành KNSDBĐ cho học sinh trong quá trình dạy học Địa lý (môn TN - XH) ở bậc tiểu học

2.1 Các phơng pháp hình thành KNSDBĐ cho học sinh 24

2.2 Các bài tập rèn luyện KNSDBĐ cho học sinh 35

2.3 Điều kiện để tổ chức cho học sinh hình thành KSDBĐ có hiệu quả 38

2.4 Thực nghiệm s phạm 40

2.5 Đánh giá thực nghiệm 41

Kết luận và kiến nghị 48

Tài liệu tham khảo 50

Phụ lục 52

Lời cảm ơn

-Đổi mới phơng pháp giáo dục trong đào tạo học sinh tiểu học đang là một trong những vấn đề cần thiết và cấp bách, đợc các nhà quản lý giáo dục, giáo viên và đông đảo phụ huynh học sinh quan tâm Chính vì vậy, trong quá

trình thực hiện luận văn tốt nghiệp với đề tài: Phơng pháp hình thành kỹ năng

sử dụng bản đồ cho học sinh trong quá trình dạy học phân môn Địa lý (môn TN- XH) ở bậc tiểu học, bản thân em đã gặp không ít khó khăn Tuy nhiên, đợc

Trang 2

sự hớng dẫn, giúp đỡ của các thầy cô trong khoa giáo dục tiểu học (ĐH Vinh),các thầy cô giáo ở trờng tiểu học Hà Huy Tập 2 và gia đình bạn bè Đặc biệt làgiáo viên hớng dẫn cô Nguyễn Thị Hờng và sự nổ lực của bản thân, em đã hoànthành bản luận văn này Em xin trân trọng cảm ơn sự chỉ bảo, hớng dẫn, giúp

đỡ quý báu đó của các thầy cô giáo, gia đình và bạn bè

Vì điều kiện thời gian và năng lực thực tiễn cũng nh lý luận còn hạn chế,bản luận văn không thể tránh khỏi những sai sót, em mong tiếp tục nhận đợc sự

đóng góp ý kiến và sự giúp đỡ của các thầy cô, các bạn và những ai quan tâm

đến nội dung của đề tài này

Trang 3

1.2 Địa lý là một trong những phân môn của môn Tự nhiên - Xã hội(TN - XH) ở tiểu học Mục tiêu của phân môn này là cung cấp cho học sinhnhững biểu tợng, khái niệm, một số mối quan hệ địa lý đơn giản Qua đó, hìnhthành cho học sinh các kỹ năng địa lý nh kỹ năng sử dụng bản đồ (KNSDBĐ),

kỹ năng nhận xét, so sánh, phân tích các mối quan hệ địa lý đơn giản Với mụctiêu và đặc điểm trên, phơng pháp sử dụng bản đồ là phơng pháp đặc trng, cơbản trong dạy học phân môn Địa lý ở bậc tiểu học

1.3 Thực tiễn dạy học Địa lý ở tiểu học cho thấy giáo viên còn lúngtúng trong việc vận dụng các phơng pháp dạy học địa lý, đặc biệt là phơngpháp sử dụng bản đồ Phần lớn giáo viên cha nhận thức đúng tầm quan trọngcủa bản đồ trong dạy học Địa lý, chỉ sử dụng bản đồ nh là phơng tiện minh hoạcho bài giảng mà cha đi sâu, đi sát vào khai thác kiến thức còn tiềm ẩn trongbản đồ, cha thấy đợc khả năng phản ánh những mặt địa lý của bản đồ màkhông một phơng tiện nào có thể thay thế đợc Vì thế giáo viên cũng cha chú ý

đến việc hình thành KNSDBĐ cho học sinh Dẫn đến tình trạng sử dụngKNSDBĐ của học sinh tiểu học còn rất kém, học sinh còn lúng túng hoặckhông thực hiện đợc các thao tác với bản đồ, các em gặp nhiều khó khăn khilàm việc với bản đồ nên chất lợng học tập địa lý cha cao, học sinh cha tích cựchứng thú trong học tập địa lý Vì vậy để nâng cao chất lợng dạy học Địa lý,giúp học sinh lĩnh hội kiến thức địa lý một cách tích cực, chủ động, sáng tạocần phải có cách thức hình thành và rèn luyện những KNSDBĐ cho các em

Đây đợc coi là chìa khóa quan trọng cho các em hình thành kỹ năng học Địa lýkhông những ở tiểu học mà còn ở các lớp trên Vì những lý do trên mà chúng

tôi chọn đề tài nghiên cứu cho mình là:Phơng pháp hình thành kỹ năng sử dụng bản đồ cho học sinh trong quá trình dạy học Địa lý (môn TN-XH) ở bậc tiểu học.

2 Mục đích nghiên cứu.

Chúng tôi chọn đề tài này góp phần nâng cao chất lợng dạy học phânmôn Địa lý nói riêng, môn TN-XH nói chung

3 Khách thể nghiên cứu và đối tợng nghiên cứu.

Trang 4

3.1 Khách thể nghiên cứu.

Phơng pháp dạy học phân môn Địa lý (môn TN-XH) ở bậc tiểu học

3.2 Đối tợng nghiên cứu.

Những phơng pháp hình thành kỹ năng sử dụng bản đồ cho học sinhtrong quá trình dạy học phân môn Địa lý (môn TN-XH) ở bậc tiểu học

4 Giả thuyết khoa học.

Chất lợng dạy học phân môn Địa lý, môn TN-XH sẽ đợc nâng cao nếutrong quá trình dạy học môn Địa lý giáo viên biết hình thành cho học sinh kỹnăng sử dụng bản đồ một cách hợp lý để qua đó các em có thể lĩnh hội kiếnthức điạ lý một cách tích cực, sáng tạo

5 Nhiệm vụ nghiên cứu.

5.1 Tìm hiểu cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu.

5.2 Tìm hiểu thực trạng sử dụng bản đồ và hình thành KNSDBĐ cho học sinh của giáo viên tiểu học.

Đề xuất và thực nghiệm phơng pháp hình thành KNSDBĐ cho học sinhtiểu học

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu.

Trên loại bài trình bày tài liệu mới với hình thức dạy học trên lớp phânmôn Địa lý (môn TN-XH) lớp 4, 5

7 Phơng pháp nghiên cứu

Khi nghiên cứu vấn đề này chúng tôi sử dụng các phơng pháp sau:

7.1 Phơng pháp nghiên cứu lý thuyết: Tổng kết các tài liệu liên quan

đến đề tài nghiên cứu.

7.2 Phơng pháp thực tiễn.

 Tổng kết kinh nghiệm dạy và học của giáo viên và học sinh

 Phơng pháp quan sát việc dạy và học của giáo viên và học sinh ở ờng thực nghiệm

tr- Phơng pháp điều tra an két trên các đối tợng giáo viên và học sinh

 Phơng pháp trò chuyện, phỏng vấn giáo viên

 Phơng pháp thực nghiệm s phạm

 Phơng pháp thống kê toán học để chứng minh độ tin cậy của các kếtquả nghiên cứu

Trang 5

Chơng 1Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

1.1 Một số khái niệm cơ bản.

1.1.1 Khái niệm phơng pháp dạy học tiểu học.

Phơng pháp dạy học vốn dĩ là cách thức chuyển tải nội dung dạy học đếnhọc sinh Để hiểu rõ thế nào là phơng pháp dạy học thì trớc hết chúng ta cầntìm hiểu nh thế nào đợc gọi là phơng pháp? Hiểu theo nghĩa chung và rộngnhất thì phơng pháp là cách thức hành động để đạt đợc mục đích nhất định Đócũng là con đờng mà ngời ta cần đi theo để hoàn thành đợc mục tiêu đề ra.Thông thờng phơng pháp đợc quan niệm nh sau: “Phơng pháp đợc hiểu là hệthống các nguyên tắc, các thao tác có thể nhằm từ những điều kiện nhất địnhban đầu tới một mục đích định trớc” [2]

Từ trên ta có thể hiểu phơng pháp dạy học theo nghĩa hẹp là phơng pháp(vận dụng vào việc giáo dục) dạy học cho học sinh nắm đợc những kiến thức,

kỹ năng nhất định Hay trên cơ sở các quan điểm phơng pháp nói chung ngời ta

đã xây dựng các khái niệm phơng pháp dạy học Cho đến nay vẫn còn nhiềucuộc tranh cãi khá sôi nổi và cha đi đến sự thống nhất một quan điểm chung vềphơng pháp dạy học Chính vì vậy mà lẽ đơng nhiên hiện nay vẫn còn tồn tạinhiều quan niệm về phơng pháp dạy học Dới đây là một trong số những quanniệm đó:

Trang 6

Iuk Babanxki cho rằng: “Phơng pháp dạy học là cách thức tơng tác giữathầy và trò nhằm giải quyết các nhiệm vụ giáo dỡng, giáo dục và phát triểntrong quá trình dạy học” [9].

I.Ia Leene quan niệm: “Phơng pháp dạy học một hệ thống những hoạt

động có mục đích của giáo viên nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và thựchành của học sinh, đảm bảo cho các em lĩnh hội nội dung học vấn” [9]

Theo I.D.Dverep thì: “Phơng pháp dạy học là cách thức hoạt động tơng

hỗ giữa thầy và trò nhằm đạt đợc mục đích Hoạt động này đợc thể hiện trongviệc sử dụng các nguồn nhận thức, các thủ thuật logic, các dạng hoạt động độclập của học sinh và cách thức điều chỉnh quá trình nhận thức của giáo viên”[9]

Theo V.K Điachenco cho rằng: “Phơng pháp dạy học là cấu trúc tổ chứccủa quá trình dạy học”

Còn rất nhiều quan niệm khác về phơng pháp dạy học nhng nhìn chungcác tác giả đều nhận xét trên nhiều mặt khác nhau của quá trình dạy học Mặc

dù cha đi đến một ý kiến thống nhất về định nghĩa phơng pháp dạy học, songcác tác giả đều thừa nhận phơng pháp dạy học có những dấu hiệu đặc trng sau

 Phản ánh cách thức trao đổi thông tin giữa thầy và trò

 Phản ánh cách thức điều khiển nhận thức, kích thích và xây dựng

động cơ, tổ chức hoạt động nhận thức và kiểm tra đánh giá kết quảhoạt động

Từ sự phân tích trên chúng tôi thấy rằng phơng pháp dạy học trong thựctiễn cũng nh trong lý luận là một hoạt động phức tạp đòi hỏi sự sáng tạo, cảitiến không ngừng lao động của thầy và trò Vì vậy xét về mặt nào đó, phơngpháp dạy học không chỉ là khoa học mà còn là nghệ thuật với yêu cầu cao vềthủ pháp s phạm Qua đây chúng tôi vận dụng phơng pháp dạy học sau vào

luận văn của mình: Phơng pháp dạy học là con đờng, cách thức hoạt động

t-ơng tác thống nhất giữa thầy và trò Trong đó, thầy là ngời tổ chức hớng dẫn trong phơng pháp dạy học Trò là ngời thợ trực tiếp thi công trong ph-

ơng pháp học, nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập.

Phơng pháp dạy học là cấu trúc vận hành có hệ thống của giáo viên vàhọc sinh, trong đó phơng pháp học là hàng đầu còn phơng pháp giảng dạy là tổchức học tập

 Hệ thống các phơng pháp dạy học ở tiểu học.

Trang 7

Trong lý luận dạy học có nhiều cách phân loại phơng pháp dạy học, mỗicách phân loại có một cơ sở riêng Sau đây chúng tôi xin trình bày một số hệthống phổ biến nhất:

S.I Petrốpski E.Ia Go lan phân loại phơng pháp dạy học theo nguồn trithức và đặc điểm tri giác thông tin

M.A Danilốp BP Esipôp phân loại theo các nhiệm vụ lý luận dạy họccơ bản

M.I Macmutop phân loại theo hoạt động dạy học

M.N Skatkin L.la.Lecne phân loại theo đặc điểm hoạt động nhận thứccủa học sinh

Iu.K Babanxki đề xuất một hệ thống các phơng pháp dạy học gồm: cácphơng pháp tổ chức và thực hiện hoạt động học tập nhận thức và các phơngpháp kích thích và xây dựng động cơ học tập, các phơng pháp kiểm tra và đánhgiá kết quả Các phơng pháp này bao gồm các phơng pháp dạy học cụ thể

Các tác giả: Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ, Phó Đức Hoàng đã đa ra hệthống các phơng pháp dạy học ở tiểu học bao gồm:

 Nhóm các phơng pháp dùng lời nói: thuyết trình, đàm thoại, làm việcvới sách giáo khoa

 Nhóm các phơng pháp trực quan: quan sát và trình bày trực quan

 Nhóm các phơng pháp dạy học thực hành: luyện tập, ôn luyện, làmbài thí nghiệm

 Nhóm các phơng pháp kiểm tra đánh giá tri thức, kỹ năng kỹ xảo củahọc sinh

Các tác giả khác nh: Phạm Thị Sen, Bùi Phơng Nga, Nguyễn Minh

Ph-ơng đã đa ra hệ thống các phPh-ơng pháp dạy học Địa lý ở bậc tiểu học nh sau:

“Phơng pháp hình thành biểu tợng, khái niệm địa lý, phơng pháp sử dụng bản

đồ, phơng pháp sử dụng biểu đồ, tranh ảnh, thống kê Trong đó phơng pháp sửdụng bản đồ đợc coi là phơng pháp đặc trng, cơ bản trong dạy học phân môn

Địa lý” [15] Việc hình thành cho học sinh KNSDBĐ để qua đó các em có thểtìm kiếm tri thức một cách tích cực và chủ động là một yêu cầu rất quan trọngtrong dạy học Địa lý ở tiểu học

1.1.2 Khái niệm kỹ năng.

Nhiệm vụ bộ môn địa lý nói riêng và các môn học tiểu học nói chungcần phải trang bị cho học sinh hệ thống tri thức và kỹ năng Hệ thống kiến thức

Trang 8

bao gồm cả tri thức lý thuyết và tri thức thực hành, nó làm cơ sở lý luận choviệc hình thành kỹ năng, kỹ xảo tơng ứng.

Trong thực tế kỹ năng là khả năng vận dụng những kiến thức đã nhận

đ-ợc về lĩnh vực nào đó vào thực tiễn Trong tâm lý học cho rằng: “Kỹ năng làkhả năng vận dụng kiến thức (nh khái niệm, cách thức, phơng pháp…) để giải) để giảiquyết một nhiệm vụ mới” [18]

Xuất phát từ cấu trúc kỹ năng phải hiểu mục đích, biết cách thức đi đếnkết quả và hiểu những điều kiện cần thiết để triển khai cách thức đó Từ đó vậndụng nó vào khám phá, biến đổi đối tợng tất nhiên là thu đợc thông tin mới đóchính là kỹ năng Vì vậy, bất cứ kỹ năng nào cũng phải dựa trên cơ sở tri thức(tri thức lý thuyết)

Từ trên ta đa ra khái niệm kỹ năng nh sau: Kỹ năng là sự vận dụng năng lực, kiến thức đã có để thực hiện có kết quả một loạt các thao tác, hoạt

động để giải quyết một nhiệm vụ mới.

- Sự hình thành kỹ năng

Thực chất của việc hình thành kỹ năng là hình thành cho học sinh nắmvững hệ thống phức tạp các thao tác nhằm biến đổi và làm sáng tỏ những thôngtin chứa đựng trong bài tập, nhiệm vụ và đối chiếu chúng với hành động cụ thể

Những yêu cầu khi hình thành kỹ năng cho học sinh:

 Giúp học sinh biết cách tìm tòi để nhận xét ra yếu tố đã cho, yếu tốphải tìm và mối quan hệ giữa chúng

 Giúp học sinh hình thành một mô hình khái quát để giải quyết cácbài tập, các đối tợng cùng loại

 Xác lập đợc mối liên quan giữa bài tập mô hình khái quát và kiếnthức tơng xứng

1.1.3 Khái niệm bản đồ và kỹ năng sử dụng bản đồ.

1.1.3.1 Khái niệm bản đồ

Bản đồ có khả năng phản ánh sự phân bố và những mối quan hệ của các

đối tợng địa lý trên bề mặt trái đất một cách cụ thể mà không một phơng tiệnnào có thể thay thế đợc Do đó, bản đồ vừa là phơng tiện trực quan vừa lànguồn tri thức quan trọng nhất của việc dạy học Địa lý

Bản đồ đợc hiểu: “Bản đồ địa lý là hình vẽ thu nhỏ bề mặt trái đất hoặcmột bộ phận của bề mặt trái đất trên mặt phẳng dựa vào các phơng pháp toánhọc, phơng pháp biểu hiện bằng ký hiệu để thể hiện các thông tin về mặt địalý” [14]

1.1.3.2 Khái niệm kỹ năng sử dụng bản đồ.

Trang 9

Phạm Thu Phơng cho rằng: “Để có thể tự lực khai thác kiến thức đòi hỏihọc sinh phải có những kỹ năng địa lý cơ bản mà thiếu nó học sinh sẽ rất khókhăn, thậm chí không thể làm việc đợc với các tài liệu học tập để hoàn thànhcác nhiệm vụ nhận thức do giáo viên nêu ra” [17] Điều đó có nghĩa là kỹ năng

địa lý rất quan trọng Một trong những kỹ năng địa lý cơ bản và quan trọngnhất là KNSDBĐ Biết sử dụng bản đồ một cách thành thạo sẽ tạo điều kiệncho sự phát triển năng lực tự học và vận dụng kiến thức Địa lý vào thực tiễncuộc sống của ngời học Do đó, cần trang bị cho học sinh những kỹ năng vậndụng các kiến thức địa lý nhất là KNSDBĐ để giải thích các sự vật hiện tợng

địa lý, giải quyết các vấn đề đang đặt ra ở địa phơng, đất nớc

Thực chất của KNSDBĐ là năng lực vận dụng kiến thức Địa lý vào cáchoạt động cụ thể với bản đồ nh xác định toạ độ địa lý, đo đặc tính toán khoảngcách, tìm và mô tả các đối tợng Địa lý, đọc bản đồ…) để giải Các hoạt động đó đợcdiễn ra nhiều lần thì hình thành kỹ năng

Trong quá trình học tập Địa lý, KNSDBĐ đợc vận dụng một cách hợp lý

đúng mức sẽ đem lại tác dụng lớn Cụ thể: không những giúp cho học sinh lĩnhhội kiến thức Địa lý một cách nhẹ nhàng, nhanh chóng; củng cố hiểu sâu kiếnthức địa lý lâu bền, mà còn phát triển cho các em năng lực t duy nói chung vànăng lực địa lý nói riêng Vì trong khi làm việc với bản đồ học sinh phải quansát, tởng tợng, phân tích, đối chiếu, so sánh…) để giải xác lập mối liên hệ địa lý Vàhọc sinh còn có khả năng vận dụng kiến thức, KNSDBĐ vào cuộc sống nh theodõi các thông tin đại chúng một cách thuận lợi, tìm hiểu các t liệu Địa lý từ bản

 Kỹ năng mô tả đối tợng địa lý đơn giản trên bản đồ

Trong đó, các kỹ năng đọc bản đồ là cơ bản là quan trọng hơn cả Việchình thành các kỹ năng này cần đợc tiến hành dần theo các mức độ từ thấp đếncao

Mức độ 1: Dựa vào ký hiệu để tìm vị trí các đối tợng địa lý trên bản đồ.Mức độ 2: Dựa vào bản đồ tìm ra một số đặc điểm của đối tợng đã có lẫncả những đặc điểm, tính chất của đối tợng để rút ra những điều mà trên bản đồkhông thể trực tiếp thể hiện đợc

Vậy là, KNSDBĐ là rất quan trọng và hết sức cần thiết đối với học sinhtiểu học Sử dụng bản đồ không những đem lại cho bài học địa lý thêm sôi nổi,sinh động và hứng thú mà còn giúp học sinh khai thác, chiếm lĩnh đợc nguồnkiến thức chứa đựng trong bản đồ

Trang 10

* Kỹ năng xác định phơng hớng.

Xác định phơng hớng một cách chính xác trên bản đồ là một kỹ năng cơbản và rất quan trọng Việc xác định vị trí địa lý hoặc mô tả đối tợng địa lý sẽtrở nên khó khăn hoặc sai lệch nếu không nắm chắc đợc cách xác định phơnghớng trên bản đồ

ở tiểu học kỹ năng xác định phơng hớng đợc chia làm hai cấp độ theohai lớp 4, 5 ở lớp 4 yêu cầu kỹ năng xác định phơng hớng tập trung ở việc họcsinh biết cách xác định bốn hớng chính: Đông, Tây, Nam và Bắc trên bản đồ.Lên lớp 5 học sinh cần biết thêm cách xác định bốn hớng phụ: Đông Bắc,

Đông Nam và Tây Bắc, Tây Nam

Từ yêu cầu trên ta định nghĩa rằng: Kỹ năng xác định phơng hớng là vận dụng kiến thức Địa lý về phơng hớng vào hoạt động cụ thể với bản đồ

nh xác định phơng hớng của một địa phơng, đất nớc hay châu lục …

* Kỹ năng đọc bản đồ.

Đọc bản đồ là một trong những kỹ năng cơ bản nhất của kỹ năng Địa lý.Phạm Thị Thu Phơng đã khẳng định: “Kỹ năng đọc bản đồ là kỹ năng quantrọng nhất đối với việc giảng dạy và học tập Địa lý” [17] ở kỹ năng này lạibao gồm các kỹ năng nhỏ nh kỹ năng nhận biết, chỉ và đọc tên các đối tợng địa

lý, tìm kiến thức từ bản đồ ở mức độ đơn giản Và đây chính là những mức độkhác nhau của kỹ năng đọc bản đồ

+ Kỹ năng nhận biết, chỉ và đọc tên các đối tợng địa lý trên bản đồ

ở kỹ năng này yêu cầu học sinh chỉ cần dựa vào bảng chú giải và chữtrên bản đồ tìm đọc đúng tên đối tợng địa lý Ví dụ: Đây là thủ đô Hà Nội, kia

là Hải Phòng

Đây là kỹ năng đơn giản nhng rất cơ bản Thực hiện tốt đợc kỹ năng này

sẽ là cơ sở để học sinh có thể phát triển các kỹ năng khác thuận lợi hơn

+ Kỹ năng tìm kiếm kiến thức Địa lý trên bản đồ.

Ta biết bản đồ là nguồn tri thức quan trọng của việc dạy học Địa lý và

nó là phơng tiện phản ánh tiêu biểu và rõ nét nhất bề mặt trái đất về mặt địa lý

mà không một phơng tiện nào có thể thay thế đợc Do đó, tìm kiếm đợc kiếnthức Địa lý từ bản đồ là kỹ năng vô cùng quan trọng và giữ vai trò quan trọngnhất trong việc sử dụng bản đồ Đối với học sinh tiểu học yêu cầu cơ bản của

kỹ năng này là học sinh phải biết dựa vào bảng chú giải, bản đồ để tìm ra kiếnthức chứa đựng trong đó theo yêu cầu của bài học Nội dung tìm kiếm có thể là

đặc điểm của một đối tợng hay đặc điểm của nhiều đối tợng Có những đặc

điểm học sinh chỉ cần đọc ngay trên bản đồ dựa vào các thao tác t duy, nhng cónhững đặc điểm học sinh phải xác lập mối quan hệ địa lý mới tìm ra

Trang 11

Từ trên ta có: Năng lực vận dụng kiến thức địa lý dựa vào thực hiện một số hoạt động với bản đồ nh nhận biết, chỉ, đọc tên các đối tợng và tìm kiếm kiến thức … Đó chính là kỹ năng đọc bản đồ.

* Kỹ năng mô tả đối tợng Địa lý.

Yêu cầu với kỹ năng này ở tiểu học là cha cao và đòi hỏi cha nhiều

Nh-ng ở các em cần có kỹ năNh-ng này, khuyến khích các em mô tả đối tợNh-ng địa lýtrên bản đồ giúp các em phát triển năng lực t duy, óc quan sát và trí tởng tợng

Đối với kỹ năng này yêu cầu học sinh dựa vào bản đồ, chú giải, ký hiệu cùngvới các quy ớc trên bản đồ để rút ra những nhận xét về đối tợng địa lý Để thựchiện đợc kỹ năng này cần phải hiểu và nắm đợc chú giải, các ký hiệu, các quy -

ớc trên bản đồ

Từ trên ta cũng rút ra đợc: Mô tả đối tợng là kỹ năng vận dụng kiến thức địa lý để phân giải ký hiệu, chú giải và các quy ớc trên bản đồ kết hợp với ngôn ngữ để rút ra những nhận xét để mô tả đối tợng địa lý.

1.2 Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh tiểu học.

- Nhu cầu động cơ, hứng thú của học sinh tiểu học.

Bớc vào nhà trờng tiểu học các em đã đợc hoạt động với hoạt động chủ

đạo là học tập Do đó, nhu cầu học này càng trở nên sâu sắc và có ý nghĩa quantrọng đối với sự phát triển trí tuệ Nhu cầu đó đã trở thành động cơ thúc đẩycác em tự giác, tích cực học tập và tạo nên hứng thú học tập

Về hứng thú học tập của học sinh tiểu học, các nhà tâm lý học cho rằng:

“ở tiểu học phần lớn học sinh cha hứng thú chuyên biệt với từng môn học.Việc các em tiểu học thích môn nào, bài nào là phụ thuộc vào khả năng s phạmcủa giáo viên” [8] Các nhà nghiên cứu còn cho thấy: “ Động cơ học tập khôngsẵn có, cũng không thể áp đặt từ ngoài vào mà phải hình thành dần trong quátrình học sinh ngày càng đi sâu vào chiếm lĩnh đối tợng học tập dới sự hớngdẫn của giáo viên” [2]

Nh vậy, muốn công tác giáo dục đạt kết quả thì việc gây hứng thú, tạo

động cơ cho các em trong từng tiết học, môn học là hết sức cần thiết không thểthiếu đợc K.D.U Sinki đã nói: “Một sự học mà chẳng có hứng thú gì cả chỉbiết hoạt động bằng sức mạnh cỡng bức thì giết chết mất lòng ham muốn họctập của cá nhân” Học sinh tiểu học hứng thú, động cơ liên quan chặt chẽ vớithành tích học tập Thành tích mang lại niềm vui, sự thoả mãn Điều đó sẽ thúc

đẩy hoạt động học tập của các em đạt hiệu quả cao hơn

Từ trên cho ta thấy trong dạy học địa lý việc tổ chức hình thànhKNSDBĐ cho học sinh một cách phù hợp sẽ góp phần khêu gợi nhu cầu, hìnhthành động cơ đúng đắn, hứng thú học tập cho học sinh Tuy nhiên, để làm đợc

điều đó trớc hết cần phải dựa vào đặc điểm tâm sinh lý, nhận thức của học sinh

Có dựa trên cơ sở đó thì mới biết đợc khả năng nhận thức, mức độ hình thành

kỹ năng tơng ứng của các em để giáo viên hớng dẫn, điều khiển các em hình

Trang 12

thành kỹ năng tơng ứng với năng lực của mình Sau đây chúng tôi xin nêu lênmột số đặc điểm tâm sinh lý, nhận thức của học sinh tiểu học theo khía cạnh đềtài quan tâm.

- Về mặt giải phẩu sinh lý:

Thể lực của trẻ em ở lứa tuổi này phát triển tơng đối đồng đều và êm ả.Trong lợng não của trẻ từ 7 - 9 tuổi, nặng 1250g - 1300g tơng đơng với trọng l-ợng não của ngời trởng thành (1360g) Chức năng não dần dần hoàn thiện,chức năng phân tích tổng hợp của vỏ não đang đợc phát triển, các mối quan hệgiữa hai quá trình hng phấn và ức chế đợc thay đổi dần dần, quá trình ức chế sẽtrở nên mạnh hơn Do vậy, các em có thể tự hình thành những kỹ năng tơngứng với kiến thức nhất định

- Về mặt nhận thức:

Đối với học sinh tiểu học, nhận thức tiểu học chiếm u thế Điều đó thểhiện rõ trong các quá trình nhận thức của học sinh nh tri giác, chú ý, trí nhớ, tduy, tởng tợng

* Tri giác của học sinh tiểu học.

Tri giác của học sinh tiểu học có đặc điểm là tơi sáng, sắc bén, tò mò,ham hiểu biết nhng còn mang tính chất đại thể ít đi sâu vào chi tiết và mangtính không chủ động Do đó, tri giác không tự bản thân nó phát triển đợc màtrong quá trình học tập ngời giáo viên cần hớng dẫn, tổ chức các em tri giác đốitợng mới có thể huy động sự tập trung các giác quan phát hiện ra các dấu hiệu,thuộc tính, bản chất của sự vật, hiện tợng làm cơ sở tiền đề cho hình thànhKNSDBĐ

Tri giác của các em rất nhạy cảm và đợm màu sắc cảm xúc Số lợng chitiết tri giác còn ít, mang tính hỗn độn ngẫu nhiên bên ngoài, ít đi sâu vào bảnchất đối tợng Các em chỉ thích và chú ý quan sát đến những gì rực rỡ, động

đậy, đập vào mắt và các em thờng quên mục đích quan sát Thể hiện rõ nhất làlớp 1, 2, 3 Đến lớp 4, 5 các em đã nắm đợc mục đích quan sát, biết đi sâu vàobản chất đối tợng Biết tổng hợp và trình bày các chi tiết đó một cách gãy gọnsau khi tri giác

Từ những đặc điểm trên cho thấy khi thiết kế bài dạy địa lý có sử dụngphơng pháp hình thành KNSDBĐ cần phải chú ý vận dụng cho trẻ làm gì đó đểnắm đợc, sờ mó đợc theo kiểu: “Trăm nghe không bằng một thấy, trăm thấykhông bằng một làm” Và việc sử dụng các đồ dùng dạy học địa lý nhất là bản

đồ dạy học là hết sức cần thiết trong dạy học địa lý Bởi bản đồ không những

có vai trò minh hoạ, kích thích hứng thú cho học sinh mà còn là nguồn cungcấp kiến thức, cơ sở lý thuyết hớng dẫn, giúp đỡ các em hình thành kỹ năng, kỹxảo tơng ứng

* Khả năng chú ý.

Trang 13

Sự chú ý của học sinh có những đặc điểm sau:

Sức tập trung chú ý phụ thuộc vào khối lợng vật thể chú ý của học sinh.Cùng một lúc các em cha chú ý đợc nhiều đối tợng Do đó, trong giờ dạy học

địa lý có sử dụng phơng pháp hình thành KNSDBĐ không nên đa ra nhiều hoạt

động cùng một lúc mà cần cho học sinh tiến hành từng hoạt động, đối tợngriêng rẽ, với từng nhiệm vụ cụ thể

Sức tập trung chú ý và sự bền vững về chú ý của các em phụ thuộc vào

đối tợng chú ý, mức độ hoạt động với sự vật hiện tợng Cho nên các phơng tiện

nh lợc đồ, biểu bảng…) để giải bản đồ phải rõ ràng, mức độ không quá phức tạp vàtrong đó chủ yếu chỉ thể hiện các sự vật, hiện tợng địa lý cần thiết nhất của bàihọc

ở lứa tuổi các em (các lớp đầu cấp) chú ý không chủ định chiếm u thế.Các em dễ di chuyển chú ý từ đối tợng không hấp dẫn, sang đối tợng có sứchấp dẫn hơn (đối tợng mới mẽ, động đậy và khác thờng) Vì chú ý cha linhhoạt lại hay quên mục đích do vậy bản đồ địa lý trong dạy học màu sắc khônglòe loẹt mà chỉ đủ để thể hiện đối tợng Khi các em quan sát, làm việc với bản

đồ cần nhắc nhở học sinh mục đích quan sát làm việc

Mức độ tập trung chú ý của học sinh tiểu học chỉ kéo dài trong một thờigian nhất định, các em chú ý tốt nhất trong khoảng 30 - 35 phút (đối với lớp 4,5) Mặt khác: “Sự chú ý của học sinh đối với việc thực hiện những hành độngbên ngoài thờng bền vững hơn sự chú ý đối với hoạt động trí tuệ” [8] Từ đặc

điểm trên ta thấy trong giờ học địa lý cần đa dạng hóa các hình thức tổ chứcdạy học, đa dạng hóa các thao tác, hình thức hoạt động với bản đồ Đồng thờicần chuyển tiếp thích hợp nhằm giúp học sinh không mệt mỏi, gây hứng thúhọc tập cho các em

* Trí nhớ.

Học sinh tiểu học nói chung là có trí nhớ tốt Các em có khả năng nhớnhiều, thậm chí nhớ cả những điều mà các em không hiểu Các em nhớ các sựvật, hiện tợng cụ thể nhanh hơn và tốt hơn định nghĩa, những lời giải thích dàidòng Càng lên các lớp trên, trí nhớ có chủ định càng phát triển, năng lực ghinhớ cũng tăng dần Vì vậy, để giúp học sinh nắm vững hơn cần phải có phơngtiện trực quan nhất là bản đồ trong dạy học địa lý

Ngoài ra, để khắc phục tình trạng khuynh hớng ghi nhớ máy móc, kiểuhọc vẹt còn tồn tại ở các lớp trên, thì trong giờ học địa lý giáo viên không nên

đa ra hệ thống câu hỏi mang tính hình thức mà phải đa ra hệ thống câu hỏi gợi

mở, logic hớng dẫn các em thao tác, hoạt động cụ thể với bản đồ dần dần hìnhthành những kỹ năng theo yêu cầu của bài học

* T duy.

Theo các nhà tâm lý học thì t duy của trẻ tiểu học chuyển dần từ cụ thể,trực quan sang tính trừu tợng khách quan Nhà tâm lý học TPiagie ngời Thuỵ

Trang 14

sỹ cho rằng: “T duy của trẻ 10 tuổi về cơ bản còn ở giai đoạn những thao tác cụthể, dựa trên cơ sở có diễn ra quá trình hệ thống hóa các thuộc tính, tài liệutrong kinh nghiệm trực quan” [5] Vì vậy, trong các giờ dạy học địa lý cần tổchức cho các em tham gia các thao tác, các hoạt động cụ thể với phơng tiệntrực quan (đặc biệt là bản đồ).

Hoạt động phân tích tổng hợp ở lứa tuổi này rất sơ đẳng, đang trong giai

đoạn phân tích trực quan - hành động khi tri giác đối tợng Lên lớp 4, 5 trẻ cóthể phân tích đối tợng Khi phân tích đối tợng đã có thể thoát khỏi những ảnhhởng chủ quan của những dấu hiệu trực tiếp và hoàn toàn dựa vào những dấuhiệu khái niệm dễ hiểu, các em phân tích trong óc một cách tơng đối tốt Song

đại bộ phận các khái niệm địa lý, các kỹ năng địa lý phải có phơng tiện trựcquan

Hoạt động trừu tợng hóa, khái quát hóa Học sinh tiểu học thờng quantâm đến vấn đề trực quan (dấu hiệu bên ngoài) Đến lớp 4, 5 các em đã có thểdựa vào bản chất bên trong Do đó, học sinh cuối cấp đã biết tách những nétbản chất trong sự vật hiện tợng Đây là cơ sở để học sinh thực hiện các thao tácphân tích, so sánh, đối chiếu…) để giải để rút ra nhận xét về đối tợng

Trong phán đoán và suy luận Lên lớp 4, 5 các em đã có thể chứng minh,lập luận, phán đoán cho mình về trình độ suy luận Có thể đựa vào tài liệu trừutợng hơn song để suy luận dễ dàng cần có phơng tiện trực quan Với mức độsuy luận còn thấp nên chỉ hình thành cho học sinh lớp 4, 5 những mối liên hệ

địa lý đơn giản dới tài liệu trực quan lợc đồ, bản đồ…) để giải

* Tởng tợng.

Tởng tợng của học sinh tiểu học đợc hình thành trong quá trình hoạt

động học tập và các hoạt động khác Khả năng tởng tợng của các em rất phongphú và đa dạng những biểu tợng còn đơn giản, càng về cuối cấp thì hình ảnh t-ởng tợng của các em càng bền vững Bên cạnh đó tởng tợng của các em còn tảnmạn, ít tổ chức, các lớp đầu cấp thể hiện theo tởng tợng phong phú của mình.Nhng đến cuối cấp hình ảnh tởng tợng đã có khả năng tởng tợng từ cái cũ đóqua các thao tác phân tích, so sánh tổng hợp để tạo ra biểu tợng mới Vì vậy,trong dạy học địa lý tổ chức cho các em hình thành KNSDBĐ cần dựa vàonhững kỹ năng, năng lực đã có về vấn đề đó

Từ những đặc điểm trên ta thấy quá trình dạy học phân môn địa lý (mônTN-XH) có thể khơi dậy ở trẻ xúc cảm, hứng thú học tập với phơng pháp hìnhthành KNSDBĐ bằng những thao tác cụ thể, hoạt động cụ thể với bản đồ

1.3 Đặc điểm chơng trình phân môn Địa lý (môn TN-XH).

Từ năm học 1996 - 1997 môn Địa lý chính thức đợc dạy thành bài riêng

và đa vào dạy đại trà ở các trờng tiểu học trong toàn quốc Kiến thức Địa lý đợctích hợp trong môn TN-XH nhng nó đợc hiểu với t cách là môn học tơng đối cótính hệ thống và logic Kiến thức Địa lý đợc phân bố ở lớp 4, 5 và một mặt đợc

Trang 15

sự hỗ trợ của các kiến thức trong phân môn khác làm rõ thêm kiến thức Địa lý.Mặt khác kiến thức Địa lý lại bổ sung, hoàn thiện hơn cho những kiến thứcphân môn khác Tuy nhiên ở hai lớp 4,5 chơng trình cũng nh mức độ kiến thức

đều có mức độ khác nhau

ở lớp 4 các kiến thức Địa lý đề cập đến đặc điểm tự nhiên, con ngời vớicác cách thức sinh hoạt, sản xuất ở các vùng miền khác nhau ở Việt Nam baogồm từ vùng đồi núi phía Bắc, đồng bằng Sông Hồng, vùng núi và duyên hảimiền Trung, Đông Nam Bộ tới đồng bằng sông Cửu Long Chơng trình chủ yếunhằm cung cấp biểu tợng địa lý, bớc đầu hình thành một số khái niệm và mốiquan hệ Địa lý đơn giản

Các kiến thức Địa lý đợc lựa chọn và sắp xếp theo nguyên tắc phù hợpvới đặc điểm tâm sinh lý nhận thức của trẻ, từ đơn giản đến phức tạp, từ dễ đếnkhó, từ gần đến xa

Nội dung cơ bản của chơng trình đợc sắp xếp nh sau:

+ Bản đồ và cách sử dụng bản đồ nhằm giúp học sinh làm quen vớinguồn kiến thức, phơng tiện học tập quan trọng rất đặc trng của môn học này.Qua nội dung này học sinh biết đợc ý nghĩa của bản đồ, bớc đầu tập cách sửdụng bản đồ và có những hiểu biết, kỹ năng ban đầu của học sinh về bản đồ

Từ yêu cầu này cho thấy cần phải hình thành KNSDBĐ cho học sinh để phùhợp với yêu cầu dạy học địa lý

+ Thiên nhiên và con ngời ở các vùng khác nhau nh thiên nhiên và conngời ở vùng núi phía Bắc, châu thổ Sông Hồng, miền Trung, Nam Bộ Mỗivùng do vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, lịch sử khai thác thiên nhiên, môi trờngthích ứng sinh hoạt của con ngời có những điểm riêng biệt Những đặc điểmnày đợc thể hiện qua các biểu tợng khá cụ thể, tiêu biểu cho từng vùng miềnnh: vùng núi, núi cao nhất, sông dài nhất, cao nguyên…) để giải Qua đó học sinh thấy

đợc sự đa dạng của thiên nhiên, con ngời Việt Nam trên các vùng miền khácnhau

- ở lớp 5 chơng trình đề cập đến Địa lý Việt Nam và Địa lý thế giới quamột số châu lục, quốc gia trên thế giới

+ Địa lý Việt Nam đợc phản ánh qua các mặt: Vị trí địa lý giúp học sinhxác định đợc vị trí lãnh thổ nớc ta trong khu vực Đông Nam á và thế giới Đặc

điểm tự nhiên học sinh nắm đợc các yếu tố tự nhiên nh: khoáng sản, khí hậu,sông ngòi, động thực vật với đặc điểm chung nhất, sự phân bố và hiện tợng tựnhiên Đặc điểm dân c Việt Nam yêu cầu nắm đợc về các dân tộc, mật độ dân

số và sự phân bố dân c Đặc điểm kinh tế Việt Nam về các mảng nông nghiệp,công nghiệp, giao thông vận tải và thơng mại

+ Địa lý thế giới: Chơng trình giới thiệu các châu lục, đại dơng và một

số quốc gia trên thế giới Chơng trình giành thời gian chủ yếu cho phần Châu

á, khu vực Đông Nam á và các nớc láng giềng Việt Nam

Trang 16

So với lớp 4 chơng trình lớp 5 phức tạp hơn, khó hơn, yêu cầu học sinhphải có nhận thức cao hơn T duy trừu tợng cao hơn Song mức độ kiến thức đã

đợc cân nhắc nên phù hợp với khả năng nhận thức của học sinh ở độ tuổi 10

-11 tuổi

Ngoài ra chơng trình địa lý lớp 4, 5 kênh hình dới dạng tranh ảnh, bản

đồ, lợc đồ, biểu đồ…) để giải Trong đó lợc đồ, bản đồ chiếm u thế Đó không chỉ là

ph-ơng tiện minh hoạ mà còn là bộ phận gắn bó hữu cơ với kênh chữ, là phần kiếnthức không thể thiếu đợc của nội dung học tập Trong một số trờng hợp kênhhình (bản đồ, lợc đồ) là nguồn cung cấp những thông tin chính của nội dungkiến thức Và nó còn có khả năng phản ánh sự phân bố và các đối tợng địa lýtrên bề mặt trái đất mà không một phơng tiện nào có thể thay thế đợc Kênhhình (bản đồ, lợc đồ) với vai trò vô cùng quan trọng (nh trên) thì việc sử dụngbản đồ và sử dụng nh thế nào để học sinh khai thác đợc nguồn kiến thức quantrọng đó là cả một vấn đề Hay sự cần thiết phải hình thành KNSDBĐ cho họcsinh

Nh vậy, đặc điểm chơng trình Địa lý lớp 4, 5 nổi cộm lên vấn đề đó làbản đồ và cách sử dụng bản đồ Bản đồ vừa là nguồn tri thức quan trọng, vừa làphơng tiện trực quan (đây là nét đặc trng của dạy học Địa lý) Do đó, sử dụngbản đồ là phơng pháp đặc trng trong dạy học Địa lý Trong đó phơng pháp hìnhthành KNSDBĐ cho học sinh giúp các em lĩnh hội kiến thức một cách tích cực,chủ động là yêu cầu quan trọng của việc dạy học Địa lý

Từ những đặc điểm trên chúng tôi thấy phân môn Địa lý là môn học cónhiều cơ hội đổi mới, bổ sung phơng pháp để phù hợp với bộ môn, đặc điểmnhận thức của học sinh và đặc biệt là phát huy hơn nữa năng lực, vốn sống vàvốn kiến thức của học sinh Vận dụng phơng pháp hình thành KNSDBĐ (chúngtôi chọn để đề xuất) vừa phù hợp với xu hớng đổi mới phơng pháp dạy học vàyêu cầu đào tạo con ngời mới trong giai đoạn hiện nay

1.4 Thực trạng sử dụng bản đồ và phơng pháp hình thành KNSDBĐ cho học sinh của giáo viên tiểu học.

- Mục đích khảo sát: Nhằm đánh giá thực trạng sử dụng bản đồ và hìnhthành KNSDBĐ ở trờng tiểu học, qua đó xác lập cơ sở thực tiễn cho việc xâydựng phơng pháp hình thành KNSDBĐ

- Đối tợng khảo sát, nghiên cứu

 Giáo viên tiểu học: 40 ngời

 Học sinh tiểu học: 120 em

Của các trờng tiểu học trên địa bàn thành phố Vinh - Nghệ An

- Nội dung điều tra:

 Tình hình dạy học phân môn Địa lý ở trờng tiểu học

Trang 17

 Nhận thức của giáo viên về vai trò của bản đồ trong việc dạy họcphân môn Địa lý ở trờng tiểu học.

 Thực trạng sử dụng bản đồ của giáo viên trong quá trình dạy học

1.4.1.1 Tình hình dạy học phân môn Địa lý ở trờng tiểu học.

Qua dự giờ và quan sát việc dạy và học ở trờng tiểu học cho thấy:

- Mặc dù đội ngũ giáo viên đã có nhiều cố gắng cải tiến phơng pháp dạyhọc, song nhìn chung phần lớn giáo viên vẫn dạy Địa lý bằng hệ thống phơngpháp cũ, chủ yếu là giảng giải và hỏi đáp (chiếm tỷ lệ 90%) Thực chất của ph-

ơng pháp này là: giáo viên giảng giải - học sinh nghe, giáo viên ghi bảng - họcsinh chép vào vở, giáo viên chỉ bản đồ - học sinh theo dõi, giáo viên hỏi - mộtvài học sinh trả lời Giáo viên cố gắng chủ động truyền thụ tri thức một cách rõràng, mạch lạc nội dung bài dạy Địa lý đã soạn sẵn, còn trò chủ động tiếp thu

và ghi nhớ nội dung mà giáo viên truyền đạt, đồng thời kết hợp trả lời câu hỏigiáo viên nêu ra Về nhà trò học thuộc lòng những ý chính tóm tắt giáo viênghi trên bảng Quá trình dạy và học cứ nh thế bình lặng diễn ra mà không tạo

đợc không khí học tập sôi nổi, kích thích hứng thú cũng nh tổ chức cho họcsinh tham gia các hoạt động học tập một cách tích cực, chủ động

- Giáo viên lên lớp không có tài liệu tham khảo, chủ yếu truyền thụ trithức trong sách giáo khoa mà cha nâng cao mở rộng, tri thức của bài học Đặcbiệt tình trạng dạy chay còn khá phổ biến, chỉ có một số ít giáo viên có thóiquen chuẩn bị đồ dùng dạy học Địa lý

- Đại đa số giáo viên tiểu học trong dạy học địa lý chỉ sử dụng bản đồ vàcác đồ dùng khác nh một phơng tiện để minh hoạ cho bài giảng mà ít chú ý

đến vai trò và chức năng cung cấp nguồn tri thức quan trọng của chúng, nghĩa

là không chú ý đến việc cho học sinh khai thác kiến thức từ các nguồn này (tỷ

lệ chiếm 81%) ở một số trờng điều kiện cơ sở vật chất còn kém, đồ dùng thiếuthốn không thuận lợi cho việc học sinh học tập Địa lý nên chất lợng dạy học

Địa lý cha cao Đặc biệt học sinh còn rất lúng túng khi làm việc với bản đồ,kéo theo việc sử dụng bản đồ và các KNSDBĐ của học sinh còn rất kém

Trang 18

- Địa lý là môn học mới nên lợng kiến thức trang bị và tích luỹ cho giáoviên cha nhiều Nên một bộ phận không nhỏ giáo viên cha hiểu và nắm nộidung, mục đích của việc dạy học Địa lý một cách đầy đủ Từ đó, hạn chế giáoviên trong việc thiết kế, tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động học tập d-

ới nhiều hình thức nh: thảo luận nhóm, học ngoài hiện trờng, trực tiếp quan sát

đối tợng…) để giải

- Một số giáo viên đã cố gắng làm cho lớp học sinh động hơn bằng cáchtạo không khí học tập sôi nổi trong tiết học, thông qua tổ chức một số trò chơiliên quan đến nội dung bài học Địa lý, đa ra nhiều câu hỏi để học sinh trả lời.Song phần lớn các câu hỏi chỉ mang tính hình thức, cha thực sự tác động, kíchthích t duy của học sinh

Từ thực trạng trên cho thấy việc dạy học Địa lý ở trờng tiểu học còn

đang tồn tại nhiều vấn đề Song nổi cộm lên là việc sử dụng bản đồ và hìnhthành KNSDBĐ cho học sinh Bởi hình thành đợc KNSDBĐ cho học sinh làhình thành nên công cụ hỗ trợ đắc lực cho các em trong việc khai thác nguồnkiến thức Địa lý quan trọng còn tiềm ẩn trong bản đồ

1.4.1.2 Nhận thức của giáo viên về vai trò của bản đồ trong quá trình dạy học Địa lý.

Bảng 1: Các mức độ nhận thức của giáo viên về vai trò của bản đồ trong quá trình dạy học Địa lý.

6 Phát huy tính tích cực, độc lập, sáng tạo của học sinh 35 87,5

7 Phơng tiện minh hoạ làm sáng tỏ nội dung bài dạy 40 100

9 Có vai trò quan trọng trong việc hình thành KNSDBĐ

cho học sinh

Trang 19

10 Giờ học sôi nổi, bài học thêm sinh động 38 95,0

Từ kết quả điều tra, khảo sát cho thấy rằng đa số giáo viên đánh giá caotầm quan trọng và sự cần thiết của việc sử dụng bản đồ trong quá trình dạy họcphân môn địa lý ở tiểu học 80% giáo viên đợc hỏi cho rằng bản đồ trong quátrình dạy học Địa lý là rất cần thiết và quan trọng

Theo đánh giá của giáo viên tiểu học, 100% ý kiến cho rằng bản đồ làphơng tiện minh hoạ, làm sáng tỏ nội dung bài dạy 97% giáo viên đánh giá sửdụng bản đồ nâng cao hiệu quả giờ dạy Giờ học sôi nổi, bài học thêm sinh

động (chiếm 95,0%) Có vai trò quan trọng trong việc hình thành KNSDBĐcho học sinh và việc kích thích hứng thú học tập của học sinh đều chiếm 90%

Và 87% ý kiến cho rằng bản đồ cung cấp nguồn kiến thức quan trọng và pháthuy tính tích cực, độc lập, sáng tạo của học sinh

Qua ý kiến đánh giá của giáo viên tiểu học cho phép khẳng định mức độcần thiết và vai trò của việc sử dụng bản đồ đối với việc hình thành KNSDBĐ

và hiệu quả dạy học Địa lý ở trờng tiểu học

1.4.1.3 Thực trạng sử dụng bản đồ của giáo viên tiểu học trong quá trình dạy học Địa lý.

Bảng 2: Mục đích sử dụng bản đồ.

3 Để hình thành kỹ năng học Địa lý cho học sinh 24 60,0

sử dụng bản đồ trong việc dạy học Địa lý Và đây cũng là nguy cơ kéo theo sựkhông chú ý, quan tâm đến việc sử dụng bản đồ của học sinh Vì vậy, khi hỏi

về mục đích để hình thành KNSDBĐ cho học sinh thì chỉ có 60,0% ý kiếnnhận thấy đợc điều đó

Nh vậy, nhận thức về việc sử dụng bản đồ của giáo viên còn cha đồng

đều, cha nhất quán ý kiến Đa số giáo viên nhận thức đợc gần đúng mục đích

Trang 20

của việc sử dụng bản đồ Song nổi cộm lên việc giáo viên cha nhận thấy rõ, đầy

đủ mục đích quan trọng giúp học sinh hình thành KNSDBĐ và một số giáoviên sử dụng kiểu đối phó hoặc với mục đích cha trọng tâm Đây chính là cơ sởvì sao giáo viên tiểu học còn cha quan tâm đến vấn đề sử dụng và hình thànhKNSDBĐ cho học sinh

1.4.1.4 Mức độ lĩnh hội KNSDBĐ của học sinh trong quá trình học tập Địa lý

Qua việc nghiên cứu điều tra, khảo sát thực tế dạy học Địa lý ở trờngtiểu học, nhận thấy mức độ lĩnh hội KNSDBĐ của học sinh thể hiện qua những

điểm sau:

- Mặc dù trong chơng trình đã có các bài thực hành Địa lý và giáo viên đã

tổ chức cho các em tự làm việc trực tiếp với bản đồ để lĩnh hội, tìm kiếm tri thức,qua đó hình thành và rèn luyện KNSDBĐ cho học sinh Song KNSDBĐ của họcsinh còn rất kém, các em còn lúng túng và rối khi trực tiếp làm việc với bản đồ Vìthế, các em thờng chán và kéo theo việc “ngại” học môn Địa lý

- Thực tế giáo viên cha quan tâm, chú ý đến việc hình thành KNSDBĐcho học sinh, do đó mức độ lĩnh hội các kỹ năng cần thiết ở tiểu học là cha đạt

Cụ thể khi xác định vị trí, ranh giới của một châu lục, quốc gia…) để giải học sinh chỉchung chung theo đám hoặc vùng đó mà cha chỉ đợc viền ranh giới, tiếp giápvới nớc khác, châu lục, đại dơng…) để giải khác Học sinh không xác định đợc phơnghớng trên bản đồ nửa bán cầu, bản đồ châu lục hoặc lúng túng hơn khi giáoviên yêu cầu học sinh tìm đối tợng địa lý trên bản đồ với yêu cầu học sinh phải

sử dụng các thao tác t duy, xác lập mối quan hệ địa lý mới tìm ra đợc Một thựctrạng nữa đang tồn tại khá phổ biến ở học sinh tiểu học, các em có thể trả lời đ-

ợc khi hỏi về phơng hớng, sự tiếp giáp hoặc ranh giới…) để giải của các đối tợng trênbản đồ Nhng khi cho các em thực hành chỉ trên bản đồ thì lúng túng và khôngchỉ đợc Sở dĩ có tình trạng trên, một mặt do đặc điểm tâm sinh lý của học sinhtiểu học, t duy của các em còn đang trực quan sinh động, ghi nhớ còn đangthiên về khuynh hớng học vẹt, máy móc Mặt khác khi chúng tôi có hỏi: Các

em có gặp khó khăn gì khi làm việc với bản đồ? Đa số học sinh đều cho rằngkiến thức nơi bản đồ khó và trừu tợng nhất là bản đồ thế giới

- Bên cạnh đó, mặc dù việc hình thành KNSDBĐ cho học sinh cha đợcquan tâm và chú ý nhiều Song học sinh tiểu học đã nắm đợc những kỹ năngsau: Học sinh xác định đợc phơng hớng trên bản đồ theo quy ớc thông thờng

Đọc, chỉ và nhận biết những đối tợng đơn giản (thấy rõ) trên bản đồ Mô tả đốitợng đơn giản thông qua những gợi ý, hớng dẫn cụ thể Đối với phần Địa lýViệt Nam các em nắm rõ ràng và khá hơn nên các KNSDBĐ trên bản đồ ViệtNam có hiệu quả hơn

Nh vậy, nhìn chung mức độ lĩnh hội KNSDBĐ của học sinh trong họctập Địa lý còn rất hạn chế, cha đáp ứng đợc nhu cầu dạy học Địa lý hiện nay(vừa là điều kiện để đổi mới phơng pháp dạy và học, vừa là mục đích yêu cầulâu dài của giảng dạy Địa lý) Từ thực trạng này đòi hỏi cần phải quan tâm hơn

Trang 21

nữa đến mức độ lĩnh hội kỹ năng của học sinh và có phơng pháp hình thànhKNSDBĐ cho học sinh.

1.4.1.5 Đánh giá chung về thực trạng sr dụng và hình thành KNSDBĐ ở trờng tiểu học

Từ sự phân tích trên, chúng ta rút ra những nhận xét sau:

Trớc tiên về tình trạng dạy học Địa lý hiện nay Nhìn chung, việc dạyhọc Địa lý hiện nay còn nhiều mặt tồn tại phải khắc phục song mặt tồn tại quantrọng nhất trong dạy học Địa lý lại cha đợc quan tâm chú ý tới đó là vấn đề sửdụng và hình thành KNSDBĐ cho học sinh Đây là công cụ cơ bản nhất vừagiúp học sinh học tập bằng con đờng tự lĩnh hội tri thức, đồng thời giúp họcsinh khai thác nguồn kiến thức quan trọng chứa đựng trong bản đồ

Về vai trò của bản đồ trong dạy học Địa lý Phần lớn giáo viên đánh giácao tầm quan trọng và sự cần thiết của bản đồ trong dạy học Địa lý nhằm nângcao hiệu quả dạy học, làm phơng tiện minh hoạ và kích thích hứng thú, pháthuy tính độc lập sáng tạo của học sinh Đặc biệt có vai trò cung cấp kiến thức

và hình thành KNSDBĐ cho học sinh

Phần lớn giáo viên cho rằng thực trạng sử dụng bản đồ với mục đích nhằmlàm phơng tiện minh hoạ, cung cấp nguồn kiến thức Nhiều giáo viên đã nhậnthấy đợc mục đích sử dụng bản đồ để hình thành kỹ năng địa lý cho học sinh.Song tỷ lệ này là cha đạt yêu cầu với mục đích của việc sử dụng bản đồ trong dạyhọc Địa lý Vì thế, đây cũng là nguyên nhân vì sao việc hình thành kỹ năng sửdụng bản đồ cho học sinh cha đợc quan tâm và chú ý hơn cả

Việc lĩnh hội KNSDBĐ ở học sinh tiểu học còn kém Các em mới dừnglại ở những kỹ năng mức độ đơn giản nhng cha cơ bản so với yêu cầu môn họcnày Nhìn chung, các em rất lúng túng và rối mỗi khi thực hiện các thao tác vớibản đồ

Tóm lại: Chơng 1 chúng tôi đã phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn của

đề tài Từ việc nghiên cứu các vấn đề lý luận và kết quả khảo sát thực trạng chophép khẳng định sự cần thiết phải hình thành KNSDBĐ cho học sinh, trong quátrình dạy học Địa lý (môn TN-XH) nhằm nâng cao chất lợng dạy học môn này

ở trờng tiểu học

Chơng 2Phơng pháp hình thành kỹ năng sử dụng bản đồ cho học sinh trong quá trình dạy học phân

môn địa lý (môn TN-XH) ở bậc tiểu học.

2.1 Các phơng pháp hình thành KNSDBĐ cho học sinh tiểu học.

Trang 22

Bản đồ vừa là phơng tiện minh hoạ làm sáng tỏ nội dung bài dạy, vừa lànguồn tri thức quan trọng cung cấp cho bài dạy Bản đồ còn có khả năng phản

ánh sự phân bố và những mối quan hệ của các đối tợng địa lý trên bề mặt trái

đất một cách cụ thể mà không một phơng tiện nào có thể thay thế đợc Vì vậy,bản đồ có vai trò rất quan trọng trong dạy học Địa lý Do đó việc sử dụng vàhình thành KNSDBĐ cho học sinh đáng đợc quan tâm và đề cao hơn cả

ở bậc tiểu học các em cần đợc hình thành các kỹ năng sau:

* Kỹ năng xác định phơng hớng trên bản đồ

* Kỹ năng đọc bản đồ Địa lý

* Kỹ năng mô tả đối tợng địa lý đơn giản trên bản đồ

Việc hình thành KNSDBĐ cho học sinh giúp các em khai thác, khám phá

và chiếm lĩnh tri thức Địa lý một cách cụ thể, sâu sắc và nhớ lâu bền hơn Quaviệc hình thành KNSDBĐ không những giúp các em tham gia quá trình hoạt

động học tập một cách tích cực, sáng tạo mà còn phát triển t duy trí tuệ của họcsinh và giúp học sinh có những phơng pháp làm việc, cách lĩnh hội tri thức quacon đờng tự học Từ đó các em có lòng tự tin dễ hòa nhập vào tập thể lớp

Để hình thành kỹ năng này, giáo viên có thể tiến hành theo trình tự cácbớc sau:

- B ớc 1 : giáo viên xác định mục đích yêu cầu của việc hình thành kỹ

năng (hình thành kỹ năng xác định phơng hớng ở mức độ đơn giản, lựa chọnbản đồ, lợc đồ phù hợp với yêu cầu của kỹ năng và nội dung bài học)

- B ớc 2 : Giáo viên soạn hệ thống câu hỏi, bài tập (tuỳ theo trình độ của

học sinh và phơng tiện đã lựa chọn) để gợi ý cho học sinh phát hiện ra kiếnthức mới thông qua tham gia hoạt động cụ thể với bản đồ Tiến tới hình thànhKNSDBĐ theo yêu cầu đặt ra

Hệ thống câu hỏi, bài tập để học sinh làm việc với bản đồ phải hớng chocác em vào các công việc sau:

+ Xác định mục đích làm việc với bản đồ để biết cần hình thành kỹ năng gì

Trang 23

+ Biết cách xác định phơng hớng đầu tiên (có thể cho sẵn, chỉ việc tìmhoặc xác định dựa trên các tiêu chí có liên quan).

+ Dựa vào hớng đã xác định đợc, xác định các hớng còn lại của bản đồtheo quy tắc đã nêu ở trên

- B ớc 3: Giáo viên đa bản đồ, lợc đồ để giới thiệu với học sinh Sau đó,

tổ chức hớng dẫn học sinh làm việc với bản đồ, lợc đồ theo hệ thống câu hỏi đãchuẩn bị trớc nhằm giúp các em vừa tìm kiếm tri thức đồng thời vừa hình thành

kỹ năng xác định phơng hớng trên bản đồ

- B ớc 4 : Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả làm việc với bản đồ, lợc

đồ hoặc quả địa cầu Sau đó giáo viên cùng học sinh trao đổi, thảo luận nhằmxác nhận và hoàn thiện các thao tác với bản đồ

- B ớc 5 : Động viên khen thởng những cá nhân, nhóm đã thực hiện tốt

Phơng hớng phần đất liền Việt Nam nh sau:

- Phía Đông giáp Biển Đông

- Phía Tây giáp Lào và phía Tây Nam giáp Cam-pu-chia

- Phía Bắc giáp Trung Quốc

- Phía Nam giáp biểnHọc sinh phải xác định phơng hớng đất liền Việt Nam theo hệ thống câuhỏi sau:

Câu 1: Em hãy đọc tên lợc đồ hình 1 và cho biết lợc đồ này dùng để làm

gì? (lợc đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam á dùng để xác định vị trí, giớihạn và hình dạng của nớc ta)

Câu 2: Phần đất liền của Việt Nam thể hiện trong bảng chú giải nh thế

nào? (phần đất liền thể hiện màu xanh lá cây)

Câu 3: Bên phải phần đất liền Việt Nam giáp gì? (Biển Đông).

(Đây là lợc đồ vẽ theo quy ớc phơng hớng thông thờng học sinh xác định

đợc phía Đông)

Câu 4: Phần bên trái của đất liền Việt Nam là hớng gì? Phía trên và phía

dới phần đất liền Việt Nam là những gì và giáp với nớc nào?

Trang 24

Quan sát lợng đồ hình 1 em hãy điền các từ thích hợp vào chỗ trống(…) để giải).

- Phần đất liền của nớc ta có phía Bắc giáp…) để giải…) để giải…) để giải …) để giải , phía Nam giáp , phía Đông giáp , phía Tây giáp , phía

…) để giải…) để giải…) để giải …) để giải …) để giải…) để giải…) để giải …) để giải…) để giải …) để giải…) để giải…) để giải…) để giải…) để giải…) để giảiTây Nam giáp …) để giải…) để giải…) để giải…) để giải…) để giải…) để giải

- Phía Tây của nớc ta là …) để giải…) để giải…) để giải…) để giải…) để giải phía Đông của nớc ta là

, phía Nam của n

…) để giải…) để giải…) để giải…) để giải…) để giải…) để giải ớc ta là…) để giải…) để giải…) để giải , phía Bắc của nớc ta là…) để giải…) để giải

Với hệ thống câu hỏi bài tập trên thì:

Khi học sinh trả lời đợc câu hỏi 1 tức là học sinh đã biết đợc nội dungcủa lợc đồ và mục đích của việc làm

Khi trả lời câu 2 tức học sinh đã nhận biết đợc ký hiệu của đối tợng cầnxác định phơng hớng Từ đó tìm trên lợc đồ để xác định phơng hớng

Khi trả lời câu hỏi 3 tức học sinh đã xác định đợc phơng hớng đầu tiêncủa đối tợng làm tiền đề cho xác định các hớng tiếp theo

Khi trả lời đợc câu hỏi 4 tức học sinh đã xác định đợc 4 hớng và sự tiếpgiáp của 4 hớng đó

Trên đây, là phơng pháp hình thành kỹ năng xác định phơng hớng Đểxác định phơng hớng này và khắc phục những hạn chế mà thực tế mắc phải họcsinh cần lu ý những điều sau:

Với những bản đồ, lợc đồ đợc vẽ (chụp) theo quy ớc thông thờng (bênphải là phía Đông, bên trái là phía tây, bên trên là phía Bắc, bên dới là phíaNam) thì việc hình thành kỹ năng xác định phơng hớng trên bản đồ cho họcsinh theo các bớc mà chúng tôi đã đề xuất ở trên Nhng đối với việc xác địnhphơng hớng trên bản đồ nửa bán cầu, bản đồ châu lục, học sinh sẽ lúng túnghoặc áp đặt thì có thể sai cơ bản Do vậy, để khắc phục điều đó học sinh cầnphải xác định đối tợng cụ thể quen thuộc để lấy nó làm điểm tựa để xác địnhphơng hớng cho đối tợng Hoặc trên quả địa cầu ta biết rằng hai điểm luônquay tại chỗ do đó không thay đổi vị trí đó là cực bắc và cực nam Cùng với địacầu, bản đồ cũng có các đờng kẻ sọc nối hai cực Bắc, Nam chỉ hớng Bắc, Nam,các đờng kẻ song song với xích đạo là vĩ tuyến chỉ hớng Đông, Tây Khi biết

và dựa vào những tiêu chí đó học sinh dễ dàng xác định phơng hớng một cáchchính xác

2.1.2 Hình thành kỹ năng đọc bản đồ.

Kỹ năng đọc bản đồ là kỹ năng quan trọng nhất của kỹ năng sử dụngbản đồ Với kỹ năng này học sinh cần hình thành kỹ năng nhận biết, chỉ, đọctên các đối tợng và tìm kiếm kiến thức trên bản đồ với 3 mức độ sau:

Mức độ 1: Dựa vào ký hiệu để tìm vị trí các đối tợng địa lý trên bản đồ Mức độ 2: Dựa vào bản đồ tìm ra một số đặc điểm của đối tợng

Trang 25

Mức độ 3: Học sinh phải vận dụng các kiến thức Địa lý đã có lẫn cảnhững đặc điểm, tính chất của đối tợng để rút ra những điều mà trên bản đồkhông thể trực tiếp thể hiện đợc.

Việc hình thành kỹ năng này tuân theo các bớc cụ thể sau:

- B ớc 1 : Giáo viên xác định những kỹ năng cần hình thành qua bài học.

Chọn phơng tiện (lợc đồ, bản đồ hoặc quả địa cầu) phải phù hợp với bài họccũng nh việc hình thành kỹ năng đọc bản đồ

- B ớc 2 : Giáo viên soạn hệ thống câu hỏi, bài tập (dựa vào trình độ học

sinh, kỹ năng cần hình thành và phơng tiện đã lựa chọn) để gợi ý cho học sinhnhững thao tác cụ thể của việc hình thành kỹ năng đọc bản đồ

Hệ thống câu hỏi, bài tập hớng cho học sinh hình thành kỹ năng đọc bản

đồ ở mức độ 1 cần thực hiện theo quy trình cụ thể sau:

- B ớc 3 : Giáo viên treo bản đồ hoặc đa phơng tiện (học sinh sẽ sử dụng)

ra giới thiệu Sau đó tổ chức hớng dẫn học sinh làm việc với bản đồ theo hệthống câu hỏi đã chuẩn bị trớc

- B ớc 4 : Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả làm việc với bản đồ Sau

đó giáo viên xác nhận lại và hoàn thiện những thao tác hình thành kỹ năng đọcbản đồ

- B ớc 5 : Động viên khen thởng những cá nhân, nhóm thực hiện tốt

nhiệm vụ học tập

Trang 26

Thực hiện qua các bớc, quy trình trên học sinh đã hình thành đợc kỹnăng đọc bản đồ với 3 mức độ từ thấp đến cao.

Ví dụ: Bài 6 TN-XH lớp 4: “Khoáng sản ở vùng núi phía Bắc” Giáo viên

có thể đa ra bài tập sau:

Dựa vào lợc đồ (hình 8 SGK) hãy hoàn thành các bài tập sau:

a) Điền dấu x vào một ý đúng

Vùng núi phía Bắc là nơi:

+ Có rất ít khoáng sản+ Có đủ các loại khoảng sản, trong đó nhiều nhất là than đá + Có nhiều loại khoáng sản trong đó nhiều nhất là than đá + Chỉ có nhiều than đá

b) Hoàn thành bảng sau:

Để học sinh có đợc kỹ năng chỉ và tìm ra đối tợng theo yêu cầu bài tậptrên cần hớng cho học sinh thực hiện nh sau:

Câu 1: Lợc đồ (hình 8 SGK) cho em biết điều gì? Bài tập yêu cầu ta làm

gì? (lợc đồ hình 8 cho em biết khoáng sản ở vùng núi phía Bắc Bài tập yêu cầuchỉ và tìm ra đối tợng địa lý trên bản đồ)

Câu 2: Các khoáng sản thể hiện trong bảng chú giải nh thế nào? Căn cứ

vào chú giải và lợc đồ học sinh hoàn thành đợc câu a của bài tập

Câu 3: Trên lợc đồ gồm những loại khoáng sản nào? Nó nằm ở những

tỉnh, vùng nào?

Học sinh hoàn thành bảng ở câu b

Khi thực hiện theo hệ thống câu hỏi trên tức học sinh đã có những thaotác cụ thể với bản đồ

Khi trả lời câu 1, học sinh nắm đợc mục đích việc làm

Khi trả lời câu 2, học sinh xác định đợc đối tợng cần chỉ và tìm trên bản

đồ

Ngày đăng: 19/12/2013, 14:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1:  Các mức độ nhận thức của giáo viên về vai trò của bản đồ trong quá trình dạy học Địa lý. - Phương pháp hình thành kỹ năng sử dụng bản đồ cho học sinh tiểu học trong quá trình dạy học địa lý (môn TN XH) ở bậc tiểu học
Bảng 1 Các mức độ nhận thức của giáo viên về vai trò của bản đồ trong quá trình dạy học Địa lý (Trang 18)
Bảng 2: Mục đích sử dụng bản đồ. - Phương pháp hình thành kỹ năng sử dụng bản đồ cho học sinh tiểu học trong quá trình dạy học địa lý (môn TN XH) ở bậc tiểu học
Bảng 2 Mục đích sử dụng bản đồ (Trang 19)
Bảng 3 : Kết quả thực nghiệm - Phương pháp hình thành kỹ năng sử dụng bản đồ cho học sinh tiểu học trong quá trình dạy học địa lý (môn TN XH) ở bậc tiểu học
Bảng 3 Kết quả thực nghiệm (Trang 38)
Bảng 4: Kết quả học tập của học sinh lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. - Phương pháp hình thành kỹ năng sử dụng bản đồ cho học sinh tiểu học trong quá trình dạy học địa lý (môn TN XH) ở bậc tiểu học
Bảng 4 Kết quả học tập của học sinh lớp thực nghiệm và lớp đối chứng (Trang 39)
Bảng 5: Kết quả mức độ nắm 3 KNSDBĐ của học sinh tiểu học. - Phương pháp hình thành kỹ năng sử dụng bản đồ cho học sinh tiểu học trong quá trình dạy học địa lý (môn TN XH) ở bậc tiểu học
Bảng 5 Kết quả mức độ nắm 3 KNSDBĐ của học sinh tiểu học (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w