Lời nói đầuVai trò của ma trận và định thức trong đại số tuyến tính nói riêng vàtrong toán học hiện đại nói chung hết sức to lớn.. Để hiểu rõ về ma trận và định thức việc giải các bài tậ
Trang 2Lời nói đầu
Vai trò của ma trận và định thức trong đại số tuyến tính nói riêng vàtrong toán học hiện đại nói chung hết sức to lớn Để hiểu rõ về ma trận và
định thức việc giải các bài tập rất cần thiết Trong các giáo trình đại sốtuyến tính các bài tập còn thờng ở dạng cơ bản, cha sắp xếp theo các dạng
và cha đề cập tới đờng lối giải chung cho một số dạng toán khó.Vì vậy việctheo dõi bài tập gây khó khăn cho một số bạn sinh viên
Trong khoá luận này, chúng tôi đã liệt kê đợc một số dạng toán về
ma trận và định thức dựa trên các đề thi Olympic Toán toàn quốc trongnhững năm qua, đa ra một số phơng hớng giải Đây là một đề tài mở vì cácbài toán hết sức phong phú và đa dang Chúng tôi hy vọng khoá luận sẽ đợc
bổ sung bởi các bạn sinh viên khoá sau để khoá luận sẽ là một tài liệu tốtcho các bạn sinh viên khoa Toán
Khoá luận đợc hoàn thành dới sự hớng dẫn của thầy giáo, PGS-TS
Lê Quốc Hán Nhân dịp này chúng tôi bày tỏ lòng biết ơn tới thầy, ngời đãnhiệt tình hớng dẫn và giúp đỡ chúng tôi trong quá trình hoàn thành khoáluận
Chúng tôi cũng xin cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong tổ Đại số vàcác bạn sinh viên cùng khoá đã động viên chúng tôi hoàn thành khoá luận.Vì trình độ và thời gian có hạn nên khoá luận chắc còn nhiều thiếu sót, rấtmong nhận đợc sự đóng góp của bạn đọc để khoá luận ngày càng tốt hơn
Trang 3với a, b, c, d R.
Xét đa thức đặc trng:
ca db = 2ad + ad - bc (*)
+ Nếu (*) có hai nghiệm thực phân biệt Khi đó = (a + d)2- 4(ad - bc)
= (a - d)2 + 4bc > 0 Việc tính An khá dễ dàng, cụ thể nh sau:
Gọi 1 và 2 là hai nghiệm thực phân biệt của (*) Khi đó 1, 2 là hai giá
trị riêng, tơng ứng là hai vectơ riêng v1(x1, x2); v2(x'1, x'2)
' 1 1
x x
x x
.Bằng quy nạp ta chứng minh đợc:
0
0
và An tính đợc dễ dàng
+ Nếu 0 Vấn đề tính An trở nên khó khăn, ít đợc đề cập trong các tài
liệu nhng lại xuất hiện nhiều ở các kỳ thi
- Nếu = 0: (a + d)2- 4(ad - bc) = 0 Kiểm tra trực tiếp ta có:
A2 -(a + d)A + (ad - bc)E = 0
d a E 2
d a
n 1
n
n
2 n 2
2 n n
1 n 1
n n
E 2
d a E
2
d a E 2
d a A
C
E 2
d a E 2
d a A C
E 2
d a E 2
d a A C E
d a E 2
d a
A
n
n 1
d a a 2
d
a
n
n 1
d a A 2
d a n
n 1
Trang 4a
4
2 2
sin i cos 0
0 sin i cos k
0 n sin
0 n sin i n cos
Giải: Xét đa thức đặc trng: A I 0
(1 - )(0 - ) + 1 = 0 2 - + 2 = 0
Ta có:
3 sin i 3
cos 2
3 i
bd ab x bc a b d cx
b ax c
b d cx
b ax a
Trang 5§Ó ý r»ng:
2 2
2
d c b a d bc d
a
c
d a b bc
n n
n
n n
d
b d
b d
x c
b x a
a víi
n n n n
n
n n
d c
b a A d
x c
b x a
1 = 4 øng víi vect¬ riªng v1(-2; -1)
2 = -1 øng víi vect¬ riªng v2(-6; 2)
0 4
4
6 4 6 3
4 2
n n
n n
n n
x x
Bµi to¸n 3: B¶n chÊt cña mét d¹ng to¸n khã cña ph¬ng tr×nh hµm.
Tríc hÕt ta cho mét vÝ dô, c¸ch gi¶i kÌm theo ph©n tÝch b¶n chÊt cñac¸ch gi¶i nµy
Gi¶i ph¬ng tr×nh hµm: x f(x) + 2f 1
1 x
1 x
1 x f 1
Trang 6Tiếp tục thực hiện biến đổi thay x bởi
1 x f 2 x
1 f x
1
(3)
Thay x bởi
x 1
1 x
vào (1),tađợc: 2 f x
x 1
1 x f x 1
1 x
1 x f
; x
1 f
1 x x
b ax
b a
0 1
= A0 = E
1 1
1 1
1 0
1 1 x
Từ đây ta đa ra một vài nhận xét về điều kiện có thể giải đợc về dạng toánphơng trình hàm này
+ Gọi A1 là ma trận thu đợc sau lần biến đổi thứ nhất
+ Nếu tồn tại k N sao cho Ak = E thì phơng trình hàm giải đợc bằng
ph-ơng pháp đổi biến số khi đó hệ sẽ có k phph-ơng trình
Sau đây là một số bài tập áp dụng :
3 2
1
2
5 1
2 3
Tính A2002 (Đề thi Olympic toán năm 2002)
với a, b, c thực
i) Chứng minh rằng nếu A1996 = 0 thì A2 = 0
ii) Xác định a, b, c sao cho tồn tại n N để An = 10 01.(Đề Olympicnăm 1996)
Trang 7Bài 3: Cho f(x) =
1 x
7 x 2
Sau đây là một số ví dụ
Ví dụ 1 Cho P và Q là hai ma trận vuông cấp n thoả mãn các điều kiện sau:
P2 = P; Q2 = Q và I - (P + Q) là ma trận khả nghịch.I là ma trận đơn vị cấp n.Chứng minh rằng: rank P = rank Q (Đề thi OLP năm 2002)
Giải: Vì I - (P + Q) là ma trận khả nghịch.Suy ra:
+ rank P = rank [P(I - (P + Q))]= rank [P - P2 - PQ] = rank [- PQ]
(A - E)(A2000 + A1999 +…, f + A + E) = - E
A E 0 A - E không suy biến
Mặt khác từ : AB = A + B (A - E)B = A
Suy ra: rank B = rank A vì det A = 0
rank A 2000 rank B 2000 det B = 0.Ta có đpcm
Trang 8Ví dụ 3: (Đề thi Olympic 2003) Cho A là ma trận vuông thoả mãn điều kiện
A2003 = 0 Chứng minh rằng với mọi số nguyên dơng n ta luôn có:
det(An - E) 0 det [B(A - E)] 0
det B 0 Vậy rank A = rank (A + A2 + …, f + An)
H
ớng 2 Sử dụng kết hợp một số bất đẳng thức:
- Bất đẳng thức Sylvester:
Cho A, B là các ma trận A = [aij]mxn B = [bij]nxp thì :
rank A + rank B - n rank (AB) min {rank A, rank B}
- Sử dụng bất đẳng thức tổng:Cho A, B là các ma trận vuông cấp n khi đó: rank B (A + B) rank A + rank B
Sau đây là một số bài toán sử dụng các bất đẳng thức này
Ví dụ 1: Cho các ma trận A = [aij]2000x2001 B = [bij]2001x2000
a) Chứng minh det (BA) = 0
b) Cho det (AB) 0 Tìm rank A; rank B
Lại có : rank A rank AB = 2000; rank B rank AB = 2000
Kết hợp những điều trên ta có: rank A = rank B = 2000
Ví dụ 2: Chứng minh rằng nếu A là ma trận vuông cấp n với A2 = E thìrank (E + A) + rank (E - A) = n(Đề thi Olympic 1994)
Giải: Ta có: (E + A)(E - A) = E - A2 = 0
Do đó: rank (E + A) + rank (E - A) n + rank (E + A)(E - A)
hay rank (E + A) + rank (E - A) n
Mặt khác theo bất đẳng thức tổng:
rank (E + A) + rank (E - A) rank (E + A + E - A) = rank (2E) = n
Từ đó ta có: rank (E + A) + rank (E - A) = n Ta cóđpcm
Trang 9Ví dụ 3 : Chứng minh rằng mọi ma trận vuông cấp n cho trớc trên trờng sốthực đều tìm đợc một số nguyên dơng N sao cho:
rank (Ak) = rank (Ak+1) với k N (Đề thi Olympic 1997)
Giải: Ta có: k N* thì rank Ak+1 = rank AkA rank Ak
Ví dụ 4: (Đề thi vòng loại Trờng Đại học Vinh năm 2002)
Trên đờng chéo ma trận cỡ n x n là các số 0 Các phần tử còn lại là 1 hoặc
là 2002 Chứng minh rằng hạng của ma trận là n - 1 hoặc n
1 1 1
1 1 1 B
; 1 a
a 1
det C 0 rank C = n hay rank (A - B) = n, mà rank B = 1
Ta có: n = rank (A - B) rank A + rank (-B)
= rank A + rank B = rank A + 1 Từ đây suy ra: rank A n - 1
Vậy rank A bằng n hoặc n - 1
Ví dụ 5: Cho A và B là các ma trận vuông cấp 2003 Chứng minh rằng nếu
AB = 0 thì ít nhất một trong hai ma trận :A + AC, B + BC suy biến
Giải: Ta có: rank A + rank B 2003 + rank AB = 2003
Do đó tồn tại một trong hai số rank A <
2
2003 hoặc rank B <
2 2003
Giả sử rank A <
2
2003.Mặt khác rank AC = rank A <
2 2003
rank (AC + A) rank AC + rank A <
Trang 10Cho ma trận vuông A = (aij) cấp n (n > 1) có hạng r, ma trận A* = (Aij)nxn.Trong đó Aij là phần phụ đại số của aij Tính hạng của A*.
I Một số khái niệm cần nhắc lại liên quan tới mục này:
Định nghĩa: Với mọi ma trận vuông A = (aij)nxn, vết của ma trận là tổng tấtcả các phần tử nằm trên đờng chéo chính của A
Ký hiệu Tr(A) hoặc V(A) ở đây ta dùng ký hiệu V(A) Từ định nghĩa ta có:
V(A) =
n i ii
a
1
Ma trận đồng dạng: Hai ma trận vuông cấp n: A và B đợc gọi là đồng dạng
với nhau nếu tồn tại ma trận vuông cấp n khả nghịch thoả mãn: A = P-1BP
- Giá trị riêng: Giá trị riêng của ma trận vuông A là số thực thoả mãn:
b a b a b
n
1 i
ik ki in
ni 2
i i 2 1
n
n n
a a
a
a a
a
a a
a
.
.
.
2 1
2 22
2 1
1 12
Trang 11Bài toán3: Hai ma trận đồng dạng có tập hợp giá trị riêng trùng nhau
- Chứng minh: Giả sử A,B là ma trận vuông cấp n, đồng dạng với nhau, Tồntại P là ma trận vuông cấp n khả nghịch: A = P - 1 BP
B E P B E P
EP P
BP
P1 1 1
Từ đó ta suy ra A và B có tập hợp giá trị riêng trùng nhau
Bài toán 4 (Suy ra trực tiếp từ bài toán gốc 2;3)
Hai ma trận đồng dạng thì có cùng vết
III Một số bài toán ứng dụng
Bài 1: Chứng minh rằng không tồn tại các ma trận vuông cùng cấp n: A, B
mà AB - BA = E
Giải: Sử dụng bài toán gốc 1, ta có:
V(AB) = V(BA) V(BA - BA) = V(AB) - V(BA) = 0 n = V(E)
Vì B, A-1BA là hai ma trận đồng dạng V(A-1BA) = V(B) - V(A-1BA) = 0
n = V(E) B - A-1BA E Từ đây suy ra không tồn tại đẳng thức (1)Bài 3: Cho A là ma trận không suy biến cỡ n x n, liệu đối với ma trận X bất
Bài 4: (Đề thi chọn đội tuyển Trờng Đại học Vinh năm 2003)
Cho A, B, C là 3 ma trận vuông cấp 2003 Biết C khả nghịch và AC= CB.Trên đờng chéo chính của A chỉ đợc viết bởi chữ số 0 hoặc -1 Tìm chữ số 0trên đờng chéo chính của AvàB
Giải :Từ AC = CB ACC -1= CBC -1 A = CBC -1
A<B là hai ma trận đồng dạng. V(A) = V(B)
Từ giả thiết trên đờng chéo chính của A chỉ đợc viết bởi chữ số 0 và 1
V(A) 0
Trang 12Tơng tự V(B) 0 Mặt khác phải có V(A) = V(B) V(A) = 0, V(B) = 0 trên đờng chéo chính của A và B đều có 2003 chữ số 0.
Bài 5: Cho A là ma trận vuông cấp n Biết A2 = 0
Chứng minh rằng: V(A) = 0
Giải: Gọi là giá trị riêng của A Khi đó ta có:A - E = 0
Lại có A2 - 2E = A - E A + E = 0. 0 - 2E = 0 2 = 0 =0
Do đó A chỉ có giá trị riêng bằng 0
Đa thức đặc trng của A có dạng (-1)nn = 0. V(A) = 0
Bài 6: Giả sử A là ma trận vuông cấp n và aij = i x j
Tính f'(0) với f(x) = det (Ax + E)
Giải: Ta có: f(x) = det (Ax + E) = anxn + an - 1xn - 1+ …, f + a1x + a0
2
6
) 1 n )(
1 n ( n
Giải: Vì V(AB - BA) = V(AB) - V(BA) = 0
, , sao cho:AB – BA=
0
0
= (2 + )E
Ta luôn có: C = EC = CE nên ta có:(AB - BA)2C = C(AB - BA)2
(AB - BA)2 - C(AB-BA)2 = 0.Ta có đpcm
Sau đây là một bài tập về vết của ma trận
Trong đó X, Y là các ma trận vuông cấp 2
H
ớng dẫn :Từ hệ đã cho
Trang 13 0
4 4 8 4 V X ) Y ( V Y
0 ) X ( V
Từ đó thay vào, xét từng trờng hợp
Đ4 Tính luỹ thừa bậc cao của ma trận
Các bài toán về tính luỹ thừa của ma trận bậc cao rất thờng gặp trongcác kì thi.Sau đây là một số dạng toán thờng gặp
* Dạng 1 Tính An, trong đó k N sao cho; Ak = E hoặc Ak = 0
Chú ý rằng đối với ma trận bậc 2 ta đã trình bày đầy đủ ở Đ1 ở đây ta đa ramột số ví dụ để minh họa về dạng này:
Ví dụ 1: (Đề thi Olympic 2002)
3 2
1
2
5 1
` 1
5 2
1 2
3
2 3 5 3
2 1
1 0
2 1 2
1 0
0 0
0
1 0
0
0 0
0
0 1 0
0 0
0
0 1 0
0 0
2
0 1
1
1 2
1
;Tính An
Giải:Ta có: A=E+B với E là ma trận đơn vị còn B là ma trận:
2
0 0
1
1 2
2
1 2
0
0 0
0
; B3 = 0 Bk = 0 (k 3)
Trang 14Do đó: An = (B + E)n = B nB E
2
) 1 n (
1 n ( n
2
0
2 ) 1 n ( n )
1 n (
n
0
0 0
4 0
n n
2 0
0 0
n 2 n
2
0
2
n 2
n 1
n n
0
0 0
0
2 2
2 2
* Dạng 3: Sử dụng phơng pháp quy nạp để tính An
Theo lợc đồ để có đợc phơng pháp giải bằng quy nạp, trớc hết ta phảitính những trờng hợp riêng, sau đó phán đoán, đa ra công thức tổng quát vàcuối cùng chứng minh công thức đó
ở dạng này, các phần tử của A thờng có nhiều phần tử bằng nhau Để
đi tới công thức tổng quát, nhiều khi phải sử dụng tới các công cụ giải tích.Các ví dụ sau sẽ cho thấy điều đó
1
1 2
1
1 1
5
5 6
5
5 5
n
n n
n
n n
n
U V
V
V U
V
V V
n 1
n
1 n 1
n 1
n
1 n 1
n 1
n
U V
V
V U
V
V V
1 4
1 4
1 4
2 4
1 4
1 4
1 4
2 4
3
1
n n
n
n n
n
n n
n
(*) Với n = 1 dễ thấy (*) đúng
Giả sử (*) đúng tới n
Ta cần chứng minh (*) đúng tới n + 1
Thật vậy Theo giả thiết quy nạp
Trang 151 2
1
1 1 2 2 4 1 4 1 4
1 4 2 4 1 4 3 1
n n
n
n n
1 4
1 4
1 4
2 4
1 4
1 4
1 4
2 4
3
1
1 n 1
n 1
n
1 n 1
n 1
n
1 n 1
n 1
0
0 1
0
0 1
i n
2 0
0
0 1
0
0 2
2
Không mấy khó khăn, dùng quy nạp ta khẳng định công thức trên là đúng
* Dạng 4:
Bản chất của phơng pháp này đó là chéo hoá ma trận Đây là phơng pháp
đắc lực để tính luỹ thừa bậc cao trong nhiều trờng hợp của ma trận
A Cơ sở lý thuyết
+ Định lý về điều kiện cần và đủ để ma trận vuông A chéo hoá đợc
Ma trận vuông A cấp n chéo hoá đợc khi và chỉ khi với mỗi giá trị riêng knghiệm bội mk của A (m1 + m2 +…, f+mp=n) có rank(A-kE)=n- mk (k = 1 , n
)
Từ định lý trên suy ra rằng
Ma trận vuông A cấp n có n giá trị riêng phân biệt thì chéo hoá đợc
+ Thuật toán chéo hoá
- B ớc 1 : Giải phơng trình đặc trng A - E = 0 để tìm các giá trị riêng của
A là 1, 2, …, f , p bội tơng ứng là m1, m2, …, f, mp
- B ớc 2 : Kiểm tra điều kiện chéo hoá
a) Nếu p = n thì A chéo hoá đợc
b) Nếu k (k = 1, 2, …, f, p) rank (A - kE) = n - mkthì A chéo hoá đợc
c) Nếu k sao cho rank(A - kE) n - mk thì A không chéo hoá đợc
Nếu chéo hoá đợc, A đồng dạng với ma trận B
0 0
Trang 161 1
p 1
1 m
1 2
p 1
1 m
1 2
1
1 , a , , a 1, , a , a , , a p
a là ma trận có cột j là toạ độ của vectơ thứ j trong cơ sở trên
+ Giả sử A chéo hoá đợc:A = PBP –1 Bằng tính toán ta có
An = PBP - 1 P.BP - 1P …, f P -1PBP -1= PBnP -1
Trong đó Bn là ma trận chéo, dễ tính đợc do đó tính đợc An
B.Sau đây là một số ví dụ minh hoạ phơng pháp này:
2
12 4
3
16 6
1
Tính An
Giải:Giải phơng trình đặc trng A - I = 0 ta có ba nghiệm 1 = 1, 2 = 2,
2 = 3 tơng ứng với ba vectơ riêng:
1
0 1
3
4 2
1
12 5
3
4 2
0
0 2
0
0 0
1
0 1
3
4 2
3 0
0
0 2
0
0 0
1
12 5
3
4 2
5 2
3 2 1
3
12 2
12 6
2 5 3
2
.
3
4 3
20 2
24 2
3 8 2
10 1
3 4 2
.
6
n n
n
n n
n
n n
n n
n n
Trang 170 3
0
0 1
1
0 1
0
2 1
1
0 1
1 2 1
0
0 1
1
0 1
1 2
5 0
0
0 5
0
0 0
0
2 1
1
0 1
0
1 3
1 0
1 1
2 1
1 , 2
0
0 3
1 0
0 0
2 1
1) Cho M = 1 2
1 2
0 1 9 4
0 0 3 2
0 0 3 4
) n ( a ) n ( a ) n ( a
) n ( a ) n ( a ) n ( a 2
1
0
0 3 0
0 0 2
33 32
21
23 22
21
13 12
11 n
;T×m
) n ( a
) n ( a lim
23
22
n
§Ò Olympic 1996
Trang 18cos sin
Trang 19a a ) i (
) 1 ( ) 1 ( 1
S
i
b c
k b
a k i
b ) i
n n
a
a a
a
a a
a
2 1
2 22
21
1 12
1 1
0 1
= 1 (mod 2);
B 0 V« lÝ VËy A kh«ng cã gi¸ trÞ riªng lÎ
Bµi 2: (§Ò thi Olympic 1994) Cho aij lµ c¸c sè nguyªn:
n 1
1 n n
n n 2 2
22 1
21 2
n n 1 2
1 2 1
11 1
x a
.
2 x a
x a x
2
x a
x a
x a
x 2
x a .
x a x
a x
) 1 a
2 ( x
a 2 x
a
2
0 x
a 2 .
x ) 1 a
2 ( x
a
2
0 x
a 2 .
x a 2 x
) 1 a
2
(
n nn
2 2 n 1
1
n
n n 2 2
2 2 1
21
n n 1 2
12 1
11
Trang 20Khi đó định thức ma trận hệ số
A =
1 0
0 1 1
1 a 2 a
2 a
1
a 2 1
a 2 a
2
a 2 a
2 1 a
2
nn 2
1
n 22
21
n 12
A 1 (mod 2) A 0
Hệ có duy nhất nghiệm tầm thờng: (0, 0,…, f, 0)
Bài 3: (Đề thi năm 2001): Cho A là ma trận vuông cấp n có đờng chéo chính bằng 0 Các phần tử còn lại bằng 1 hay 2001 B là ma trận có tất cả các phần tử bằng 1.Tìm rank (A – B)
0 2000
2000 1
0 1
2241 75322
2221 6665
7304 9002
27881 1520
99981 37025
39177 55538
79922 51237
Giải: Xét theo modun 5
Ta có: A
0 1 1 2
1 0 1 2
1 0 1 0
2 3 2 2
2001 2001
3 3
2 3
2 2
2 2
2002 2002
2002 2001
2002 2002
4 3
2002 2001
3 2
2001 2000
2 1
Trang 21A
1
0 1
1
1 2000 2
1
(mod 2)
A 1 (mod 2) A 0.Ta có đpcm
Nh vậy, qua những bài toán trên dễ thấy rằng sau khi phát hiện nếu cóthể dùng tính chất đồng d để giải thì bài toán sẽ trở nên đơn giản hơn nhiều.Sau đây là một số bài toán khác
Bài 6: Cho A = (aij )n x n thoả mãn:
j i
j i
Chứng minh rằng: nếu n chẵn thì A 0
Bài 7: Giả sử A là ma trận vuông cấp n mà trên đờng chéo chính là 0, còn ngoài đờng chéo là 1.Chứng minh rằng:
Với n chẵn : A 0
Với n lẻ: A có thể suy biến
Đ2 Tính định thức bằng phơng pháp truy toán
Tính định thức là một trong những nội dung khá quan trọng của đại
số tuyến tính, phơng pháp để tính định thức rất nhiều
Sau đây là một phơng pháp đợc áp dụng khá nhiều để tính các định thức ở dạng tổng quát, đó là "phơng pháp truy toán"
Ta tìm hiểu phơng pháp này thông qua một số ví dụ và bài tập
Ví dụ 1: (Đề thi chọn đội tuyển trờng Vinh - 2003)
Tính định thức cấp 2n:
A2n =
a 0 0
0
b
0 a 0
b
0
0 b 0
a
0
b 0 0
0 b
0 a 0
b 0
0 0 0
a 0
0 b 0
0 a
0 b
0 a 0
b 0
0 b 0
a 0
b 0 0
0 a