1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phối hợp câu hỏi trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận trong việc kiểm tra đánh giá chất lượng học tập vật lý ở trường THPT (thể hiện qua chương định luật bảo toàn năng lượng, SGK vật lý 10 )

35 1,2K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phối hợp câu hỏi trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận trong việc kiểm tra đánh giá chất lượng học tập vật lý ở trường THPT (thể hiện qua chương định luật bảo toàn năng lượng, SGK vật lý 10)
Tác giả Phạm Thị Quỳnh Nga
Người hướng dẫn PGS. TS Nguyễn Quang Lạc
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2005
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 221,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích của đề tài: Đề xuất các phơng án sử dụng phối hợp câu hỏi trắc nghiệm khách quanTNKQ và trắc nghiệm tự luận TNTL, nhằm cải tiến hoạt động kiểm tra đánhgiá KTĐG kết quả dạy và h

Trang 1

Trờng đại học vinh Khoa vật lý

Phối hợp câu hỏi trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận trong việc kiểm tra đánh giá chất lợng học tập vật lý ở trờng trung học phổ thông

(Thể hiện qua chơng: Định luật bảo toàn năng lợng, SGK Vật lý 10)

Khoá luận tốt nghiệp đại học

Chuyên ngành: Phơng pháp giảng dạy vật lý

Giáo viên hớng dẫn : PGS TS Nguyễn Quang Lạc

Ngời thực hiện : Phạm Thị Quỳnh Nga

Trang 2

h-trong quá trình tìm hiểu vấn đề, nghiên cứu, và hoàn thành đề tài Đồng thời, tôicũng nhận đợc sự giúp đỡ của các thầy, các cô ở trờng THPT Hà Huy Tập –Thành phố Vinh – Nghệ an

Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo hớng dẫn và các thầy cô giáo trongkhoa, các thầy cô ở trờng phổ thông cùng các bạn sinh viên đã giúp tôi hoànthành Khoá luận này

Do sự thay đổi sâu sắc của xã hội cũng nh của nền giáo dục nớc nhà, gần

đây ngành giáo dục đã chủ trơng thực hiện đổi mới mục tiêu, nội dung, phơngpháp, hình thức tổ chức dạy học nhằm tích cực hoá hoạt động học tập, phát huytính chủ động sáng tạo và năng lực tự học, tự nghiên cứu của học sinh

Trong báo cáo chính trị tại Đại Hội IX của Đảng Cộng Sản Việt Nam, vềphần giáo dục và đào tạo có viết:” Đổi mới phơng pháp dạy và học, phát huy tduy sáng tạo và năng lực tự đào tạo của ngời học, coi trọng thực hành làm chủ

Trang 3

kiến thức, tránh học vẹt, học chay Đổi mới và thực hiện nghiêm minh chế độthi cử ”

Do chuyển đổi mục tiêu, nội dung giáo dục - đào tạo nên phơng pháp dạy

và học cũng thay đổi, phơng pháp thi, kiểm tra đánh giá cũng phải đổi mới chophù hợp

Trong quá trình đào tạo ở trung học phổ thông, việc thi, kiểm tra đánh giá

là một hoạt động rất cần thiết, giữ vai trò rất quan trọng đối với chất lợng đàotạo Đó là một khâu không thể tách rời của quá trình dạy học Việc kiểm tra

đánh giá có hệ thống và thờng xuyên cung cấp kịp thời những thông tin cầnthiết giúp học sinh tự điều chỉnh hoạt động học, đồng thời giúp giáo viên cónhững thông tin phản hồi để điều chỉnh và hoàn thiện quá trình dạy học

Chính vì thế cần thiết phải bổ sung hoàn thiện phơng pháp thi truyềnthống, đồng thời nghiên cứu và sử dụng phơng pháp thi, đánh giá hiện đại củathế giới để góp phần bảo đảm và nâng cao chất lợng đào tạo của các trờng trunghọc phổ thông

Tuy nhiên, hoạt động kiểm tra đánh giá cha đợc chú ý nghiên cứu mộtcách đúng mực, vì thế cha nâng cao tính khoa học và tính giáo dục, cha pháthuy đầy đủ các chức năng của kiểm tra đánh giá trong dạy học

Theo tác giả Lê Đức Ngọc (ĐHQG Hà Nội) : “Cải tiến phơng pháp kiểmtra đánh giá theo hớng khoa học công nghệ, từng bớc làm cho kiểm tra đánh giágiữ đúng vai trò của mình để thúc đẩy việc nâng cao chất lợng đào tạo Thiếucải tiến kiểm tra đánh giá thì không những sẽ làm nghèo nàn cả nội dung và ph-

ơng pháp dạy, mà còn làm sai lệch cả mục tiêu của giáo dục”

Xuất phát từ những yêu cầu lý luận và thực tiễn về kiểm tra đánh giá đãtrình bày ở trên, tôi chọn đề tài:

“Phối hợp câu hỏi trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận trong việc

kiểm tra đánh giá chất lợng học tập Vật lý ở trờng trung học phổ thông (thể hiện qua chơng: Định luật bảo toàn năng lợng, SGK Vật lý 10)

II Mục đích của đề tài:

Đề xuất các phơng án sử dụng phối hợp câu hỏi trắc nghiệm khách quan(TNKQ) và trắc nghiệm tự luận (TNTL), nhằm cải tiến hoạt động kiểm tra đánhgiá( KTĐG ) kết quả dạy và học môn Vật lý ở trờng trung học phổ thông

III Giả thuyết khoa học:

Trang 4

Sử dụng phối hợp câu hỏi TNKQ và TNTL để có thể xây dựng đợc các đềkiểm tra, vừa đáp ứng đợc yêu cầu làm tăng tính khách quan, chính xác, tin cậytrong hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh, vừa nâng cao chất lợng

và hiệu quả của quá trình dạy học vật lý ở trờng trung học phổ thông

IV Nhiệm vụ:

Để đạt đợc mục đích đề ra, đề tài có những nhiệm vụ chủ yếu sau:

1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về kiểm tra đánh giá trong dạy học ở trờngtrung học phổ thông

2 Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc sử dụng câu hỏi TNKQ và TNTLdùng trong việc đánh giá kết quả học tập môn Vật lý, phần Cơ học, SGK 10

3 Nghiên cứu các phơng án phối hợp TNKQ và TNTL để đánh giá kếtquả học tập của học sinh

4 Thực nghiệm s phạm để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các

ph-ơng án phối hợp TNKQ và TNTL trong việc đánh giá kết quả học tập của họcsinh, từ đó rút ra kết luận đề tài

V Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu:

1 Đối tợng:

- Hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả dạy học Vật lý ở trờng THPT

- Nghiên cứu quá trình sử dụng phối hợp câu hỏi TNKQ và TNTL tronghoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh ở trờng phổ thông trong phầnCơ học 10

2 Phơng pháp:

- Phơng pháp nghiên cứu lý luận

- Phơng pháp nghiên cứu thực nghiệm :

* Khảo sát thực trạng về tình hình thi, kiểm tra đánh giá kết quả học tậpmôn Vật lý (cơ học 10) của học sinh, làm cơ sở thực tiễn cho việc nghiên cứuphối hợp TNKQ và TNTL, sử dụng có hiệu quả TNKQ và TNTL trong hoạt

động kiểm tra đánh giá kết quả học tập ở môn Vật lý

* Xây dựng và nghiên cứu quy trình sử dụng ngân hàng câu hỏi phối hợpTNKQ và TNTL cho chơng trình cơ học 10 ( giới hạn chơng: Định luật bảotoàn năng lợng )

* Thực nghiệm s phạm ở trờng phổ thông để đánh giá tính khả thi của đềtài

Trang 5

Phần nội dung

Chơng I: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

1.1 Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh.

1.1.1 Khái niệm về kiểm tra đánh giá kết quả học tập.

Đánh giá có nghĩa là xem xét mức độ phù hợp của một tập hợp các thôngtin thu đợc với một tập hợp các tiêu chí thích hợp của mục tiêu đã xác địnhnhằm đa ra quyết định theo một mục đích nào đó

Kiểm tra là sự theo dõi tác động của ngời kiểm tra đối với ngời học nhằmthu đợc những thông tin cần thiết để đánh giá (Phạm Hữu Tòng )

Nh vậy, kiểm tra và đánh giá là hai công việc có nội dung khác nhau,

nh-ng có quan hệ mật thiết với nhau, nhằm miêu tả và tập hợp nhữnh-ng bằnh-ng chứnh-ng

về kết quả học tập của học sinh Kiểm tra là phơng tiện để đánh giá, muốn đánhgiá thì phải kiểm tra

ở đây, kiểm tra và đánh giá là quá trình xác định mục tiêu, yêu cầu nộidung dạy học đã đợc đề ra Lựa chọn phơng pháp tiến hành kiểm tra, thu thập,phân tích dữ liệu để giải thích và sử dụng những thông tin nhằm tác dụng sphạm, thúc đẩy hoạt động dạy và học sao cho đáp ứng với nhu cầu của mục tiêungày càng tốt hơn

1.1.2 Vai trò của việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh

và đổi mới hoạt động dạy học của giáo viên.

*Đối với học sinh:

Công tác kiểm tra đánh giá ở trờng phổ thông có hệ thống và thờngxuyên giúp cho học sinh thu đợc kịp thời những thông tin "liên hệ ngợc trong”

về kết quả học tập của mình Qua đó giúp học sinh tự kiểm tra, đánh giá, tự điềuchỉnh và hoàn thiện hoạt động học của mình

+ Về mặt giáo dỡng: Kiểm tra đánh giá chỉ cho mỗi học sinh thấy mình

đã tiếp thu những điều đã học đến mức độ nào, còn những thiếu sót nào mìnhphải bổ sung, rèn luyện

+ Về mặt phát triển năng lực nhận thức: Qua các đợt kiểm tra đánh giá

định kỳ, học sinh có điều kiện rèn luyện các hoạt động tri thức nh: ghi nhớ, táihiện, khái quát hoá, hệ thống hoá kiến thức

Trang 6

+ Về mặt giáo dục: Giúp học sinh tự bồi dỡng, có thói quen lao động có

hệ thống, có nề nếp, đồng thời hình thành và phát triển ý thức tự kiểm tra đánhgiá và hoàn thiện hoạt động học tập của mình Giáo dục hiện đại đã coi quátrình kiểm tra đánh giá nh là quá trình học tập

* Đối với giáo viên:

Việc KTĐG học sinh giúp giáo viên thu đợc những thông tin “liên hệ

ng-ợc ngoài” về hoạt động nhận thức của học sinh trong quá trình dạy học, nhằm

điều chỉnh hoạt động dạy

+ KTĐG thờng xuyên tạo điều kiện cho giáo viên nắm đợc một cách cụthể, khá chính xác năng lực và trình độ của mỗi học sinh, để có biện pháp giúphọc sinh củng cố, mở rộng, đào sâu những tri thức, kỹ năng đã học, qua đó nângcao chất lợng học của cả lớp

+ KTĐG đúng quy trình không những cung cấp cho giáo viên nhữngthông tin về trình độ chung của cả lớp, mà còn tạo điều kiện cho giáo viên pháthiện đợc những học sinh có tiến bộ hoặc sút kém đột ngột để động viên giúp đỡkịp thời Ngời giáo viên có kinh nghiệm thờng xem kiểm tra đánh giá nh mộtbiện pháp cá nhân hoá dạy học, giúp cho mỗi học sinh tự đánh giá, tự quyết

định phơng pháp học tập rèn luyện của mình

+ Hơn nữa, giáo viên có thể dựa vào các thông tin ngợc để xem xét hiệuquả của những cải tiến nội dung, phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học màmình đang theo đuổi, nghiên cứu để tự hoàn thiện việc dạy học bằng con đờngthực nghiệm nghiên cứu giáo dục

1.2 Các hình thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh:

Trong giáo dục THPT, các phơng pháp kiểm tra đánh giá cũng rất đadạng, mỗi phơng pháp kiểm tra đều có thế mạnh và điểm yếu riêng của nó khi

sử dụng, không có phơng pháp nào toàn mỹ đối với giáo dục.Vấn đề là tuỳ theomục đích, mục tiêu cụ thể mà lựa chọn các phơng pháp kiểm tra đánh giá saocho phù hợp, hiệu quả nhất, không nên dựa trên một phơng pháp riêng lẻ Giáoviên phải biết kết hợp các phơng pháp truyền thống và hiện đại để thu đợc nhiềuthông tin, để qua hoạt động kiểm tra đánh giá mỗi học sinh đều thể hiện đợctiềm năng và trình độ thực chất về kiến thức, kỹ năng và thái độ của mình

Các phơng pháp kiểm tra chủ yếu

a Phơng pháp quan sát:

Trang 7

Nhằm giúp xác định những thái độ, những kỹ năng thực hành và một số

kỹ năng về nhận thức Chẳng hạn cách giải quyết vấn đề trong một tình huống

đang đợc nghiên cứu Công cụ đo lờng thờng dùng là các bài tập thực hành, bàitập tình huống, các bài tập Vật lý

b Phơng pháp trắc nghiệm tự luận:

Phơng pháp này thờng có một hoặc hai đề cho hai học sinh ngồi gần nhau

để tránh quay cóp trao đổi, các đề do giáo viên trực tiếp giảng dạy nên sát vớinội dung Phơng pháp thi trắc nghiệm tự luận cũng đợc sử dụng trong tất cả cácloại hình kiểm tra và thi nói trên

* Phơng pháp trắc nghiệm tự luận có các u điểm sau:

- Kiểm tra đợc chiều sâu của kiến thức

- Kiểm tra đợc kiến thức của học sinh toàn lớp trong một thời gian ngắn,sau 2-3 giờ là tổ chức kiểm tra xong, đỡ căng thẳng, học sinh có thể bắt đầuchuẩn bị thi môn khác Phơng pháp thi này giúp học sinh rèn luyện năng lựcbiểu đạt bằng ngôn ngữ viết, khả năng giải quyết vấn đề, suy luận, so sánh

- Thời gian chấm bài lâu nên chậm có kết quả, độ tin cậy thấp, quá trìnhchấm bài trắc nghiệm tự luận phụ thuộc vào nhiều yếu tố ngẫu nhiên chủ quannh: tâm trạng, mệt mỏi, không gian và thời gian

- Không thể so sánh diểm số để đánh giá trình độ kiến thức của học sinh

ở các trờng khác nhau, ở các hệ khác nhau, vì việc đánh giá phụ thuộc vàonhiều yếu tố chủ quan, khách quan và thờng không theo một chuẩn xác nhất

định

c Phơng pháp trắc nghiệm khách quan:

Ngoài các phơng pháp thi truyền thống nói trên, hiện nay Bộ Giáo dục và

Đào tạo đang nghiên cứu và thử nghiệm phơng pháp thi, kiểm tra bằng trắcnghiệm khách quan Phơng pháp trắc nghiệm khách quan đợc gọi là khách quanvì việc chấm bài hoàn toàn khách quan, chính xác, không phụ thuộc ngời chấm,nhất là khi bài đợc chấm bằng máy Tuy nhiên, cũng không thể nói phơng pháp

Trang 8

này là tuyệt đối khách quan, vì việc soạn thảo các câu hỏi và xác định điểm chocác câu hỏi còn tuỳ thuộc vào ngời soạn thảo.

* Phơng pháp này có các đặc điểm sau:

- Mỗi đề thi có nhiều câu hỏi, thời gian làm bài từ 1 đến 3 phút cho mỗicâu hỏi

- Mỗi câu hỏi có hai phần: Phần câu dẫn bao gồm các thông tin nêu yêucầu của đề bài, và phần trả lời có nhiều phơng án, trong đó có một phơng án

đúng, còn lại là các phơng án gây nhiễu ( đối với loại câu hỏi nhiều lựa chọn )

- Để tránh tình trạng học sinh quay cóp nhau, mỗi lớp thi cần có nhiều

đề, để học sinh ngồi gần nhau không trùng đề nhau

* Phơng pháp trắc nghiệm khách quan có nhiều u điểm:

- Độ giá trị tốt hơn vì đề thi có nhiều câu hỏi, chia đều ở các bài, các

ch-ơng, do đó học sinh không thể xem nhẹ bài nào, chơng nào, mục nào để tự bỏbớt trong quá trình học tập

- Thi trắc nghiệm khách quan ràng buộc học sinh tự giác, chủ động, tíchcực học tập, hạn chế học tủ để đối phó với thi cử, và có nhiều câu hỏi có thể đo

- Điểm thi của bài trắc nghiệm khách quan hầu nh do khả năng thực sựcủa học sinh quyết định, hạn chế tác động bên ngoài

- Phơng pháp trắc nghiệm khách quan rất có u thế khi muốn đánh giá kếtquả học tập của học sinh đối với một phạm vi kiến thức rộng, bao quát cả chơngtrình học dài, hoặc khi số lợng học sinh đông cần có biện pháp chấm nhanh,chính xác, khách quan, có độ tin cậy cao hơn, hoặc khi cần so sánh trình độ cáclớp học sinh khác nhau

* Một số nhợc điểm:

- Việc soạn thảo các câu hỏi TNKQ mất nhiều thời gian

Trang 9

- Do đề thi có sẵn phơng án trả lời nên khó đánh giá đợc những khả năngsuy luận tổng hợp khái quát, phát hiện những phơng pháp giải toán hay, sángtạo của học sinh, và khuyến khích học sinh đoán mò.

- Nếu số lợng đề thi không đủ lớn thì không bảo mật đợc và học sinh sẽdựa vào các câu dẫn trong các đề thi cũ để chuẩn bị sẵn các phơng án trả lời

Những nhợc điểm trên có thể khắc phục đợc nếu chúng ta có tâm huyếtcông phu để soạn thảo một ngân hàng câu hỏi TNKQ đủ lớn để dự trữ và thờngxuyên thay đổi bổ sung làm cho ngân hàng câu hỏi TNKQ luôn luôn phongphú, đáp ứng đợc yêu cầu ngày càng cao của việc đào tạo

1.3 Câu hỏi trắc nghiệm khách quan và câu hỏi trắc nghiệm tự luận.

1.3.1 Khái niệm.

- Câu hỏi TNKQ: Đó là cách nhận biết, phân biệt đúng sai, nhận ra ý

đúng và trả lời cho từng câu hỏi, trong đó loại câu hỏi có nhiều lựa chọn là thíchhợp nhất

- Câu hỏi TNTL: Đó là loại câu hỏi đòi hỏi học sinh phải trả lời theodạng mở, tự trình bày ý kiến của mình để giải quyết vấn đề nêu ra trong câuhỏi

1.3.2 So sánh câu hỏi TNKQ và TNTL.

1.3.2.1 Sự khác nhau

- Một câu hỏi thuộc loại TNTL, đòi hỏi học sinh phải tự mình soạn câutrả lời, sắp xếp các dữ liệu, giải thích hay thiết lập các mối liên quan, và diễn tảbằng ngôn ngữ của mình Ngợc lại, câu hỏi thuộc loại TNKQ buộc học sinhphải lựa chọn câu trả lời đúng nhất trong số các câu trả lời có sẵn

- Một đề kiểm tra gồm một số ít câu TNTL có tính tổng quát, đòi hỏi họcsinh phải phác hoạ những vấn đề cần giải quyết bằng lời lẽ dài dòng Trong khi

đó, đề kiểm tra TNKQ thờng gồm nhiều câu hỏi có tính chuyên biệt, chỉ đòi hỏinhững câu hỏi trả lời ngắn gọn

- Trong khi trả lời các câu hỏi TNTL, học sinh phải bỏ ra phần lớn thờigian để suy nghĩ và viết, ngợc lại khi làm đề TNKQ thì học sinh phải dùngnhiều thời gian để đọc kỹ và suy nghĩ để chọn câu trả lời

- Chất lợng của một bài TNKQ đợc xác định phần lớn do kỹ năng của

ng-ời soạn thảo bài TNKQ đó, ngợc lại chất lợng của một bài TNTL tuỳ thuộc vào

kỹ năng của ngời chấm bài

Trang 10

- Đề thi TNTL tơng đối dễ soạn, nhng khó chấm, khó cho điểm chính xác

và đòi hỏi nhiều thời gian Đề thi TNKQ khó soạn thảo, tốn nhiều thời gianchuẩn bị, nhng việc chấm bài, cho điểm sẽ nhanh chóng, chính xác hơn

- Đề thi TNTL cho phép học sinh tự trả lời, nên họ có thể nhấn mạnh các

điểm họ biết, bỏ qua những điểm không biết chắc chắn, còn ngời chấm bài cũng

tự cho điểm theo hớng riêng của mình Với đề thi TNKQ, ngời soạn bài cónhiều tự do bộc lộ sự hiểu biết và các kỹ năng của mình qua việc đặt ra các câuhỏi, nhng chỉ cho học sinh quyền tự do chứng tỏ mức độ hiểu biết của mình qua

- Sự phân bố điểm số của một số đề thi TNTL có thể đợc kiểm soát mộtphần lớn do ngời chấm ấn định điểm tối đa, tối thiểu Ngợc lại, với đề thiTNKQ, sự phân bố điểm số hầu nh đợc quyết định hoàn toàn do bài TNKQ

- TNKQ và TNTL đều đòi hỏi sự vận dụng ít nhiều sự phán đoán, nhậnxét chủ quan của học sinh trong khi giải quyết các yêu cầu của câu hỏi

- Giá trị của hai loại TNKQ và TNTL phụ thuộc vào tính khách quan và

độ tin cậy giá trị của mỗi loại

1.4 Cơ sở của việc lựa chọn và sử dụng phối hợp câu hỏi TNKQ và TNTL.

1.4.1 Quan điểm lựa chọn và sử dụng phối hợp câu hỏi TNKQ và TNTL.

1.4.1.1 Thực trạng về tình hình kiểm tra đánh giá kết quả học tập mônVật lý

Trang 11

Từ trớc đến nay, trong phơng pháp dạy học truyền thống, giáo viên là

ng-ời truyền thụ, cung cấp tri thức cho học sinh, học sinh tiếp thu những gì giáoviên truyền đạt Còn phơng phát kiểm tra đánh giá kết quả học tập đợc thực hiệnqua các câu hỏi do giáo viên soạn thảo Các câu hỏi này chủ yếu là câu hỏi tựluận Với phơng pháp kiểm tra đánh giá nh vậy, trong một bài kiểm tra gồm số

ít các câu hỏi cho một vài vấn đề trọng tâm Vì thế, học sinh thờng tự đoán mò

và học tủ, chép tài liệu một số vấn đề chính, còn các kiến thức và các vấn đềkhác bỏ qua Tâm lý chung của học sinh thờng tập trung đối phó với kỳ thi cuốihọc kỳ, xem nhẹ quá trình tự học, tự rèn luyện, trong khi làm bài, học sinh cóthể quay cóp tài liệu Bên cạnh đó, một số giáo viên đã bắt đầu thử nghiệm bàikiểm tra đánh giá bằng phơng pháp trắc nghiệm khách quan Do cha chú ý đúngmức từ việc soạn thảo, phân tích, cha đáp ứng đợc các yêu cầu kỹ thuật, cho nêncác bài trắc nghiệm khách quan thờng bao gồm một số câu hỏi đơn giản, dẫn

đến học sinh làm bài một cách thụ động, chỉ cần ghi nhớ máy móc một số côngthức, hiện tợng trong sách giáo khoa là có thể làm đợc bài nên kết quả thu đợc

từ hình thức này cũng cha tốt

Nh vậy, các bài kiểm tra đợc xây dựng và sử dụng nh trên sẽ không pháthuy đợc tính tích cực học tập, rèn luyện của học sinh Ngời kiểm tra đánh giácha kích thích, cha tạo đợc hứng thú học tập cho học sinh, không thu đợc nhữngthông tin liên hệ ngợc về hoạt động nhận thức của học sinh trong quá trìnhgiảng dạy, nhằm điều chỉnh hoạt động dạy

Các nguyên nhân gây thiếu chính xác trong kiểm tra đánh giá kết quảhọc tậsp của học sinh:

- Học sinh không trung thực khi làm bài khi kiểm tra

- Các yếu tố chủ quan của ngời chấm

- Nội dung bài kiểm tra cha khái quát đợc nội dung môn học

- Thiếu cơ sở vật chất và điều kiện phục vụ cho kiểm tra đánh giá

- Các mục tiêu kiểm tra đánh giá cha đợc xác định cụ thể

Để khắc phục tình hình trên, bài kiểm tra đánh giá phải gồm nhiều loạicâu hỏi: TNKQ và TNTL, bao quát đợc toàn bộ nội dung chơng trình, tập trungvào những vấn đề chính, song không bỏ qua những vấn đề phụ

Trong hệ thống câu hỏi, giảm bớt những câu hỏi đơn giản, tăng cờngnhững câu hỏi có tính chất tổng hợp, tạo cho học sinh hứng thú khi làm bài Nhvậy, bài kiểm tra đánh giá có sử dụng câu TNTL phối hợp với TNKQ khôngnhững kiểm tra đợc khả năng ghi nhớ, tái hiện, vận dụng kiến thức, mà còn phải

Trang 12

phát huy tính độc lập, tự chủ, khả năng so sánh, phán đoán, tổng hợp Khi làmbài, học sinh phải tự lực đến tối đa, phát huy tính tích cực hoạt động, để tìm ra

và lựa chọn phơng án trả lời đúng

Việc sử dụng phồi hợp câu hỏi TNKQ và TNTL là một trong những xu ớng để nâng cao độ tin cậy, độ giá trị, tính khách quan của việc kiểm tra đánhgiá kết quả học tập của học sinh, đồng thời tạo sự phản hồi thờng xuyên để cảitiến, đổi mới phơng pháp giảng dạy

h-Dựa trên các thực trạng đó, việc phối hợp câu hỏi TNKQ và TNTL trongviệc kiểm tra đánh giá kết quả học tập vật lý ở trờng trung học phổ thông hiệnnay là rất cần thiết và cấp bách

1.4.1.2 Sử dụng phối hợp câu hỏi TNKQ và TNTL trong hoạt động đánhgiá chất lợng học tập của học sinh

Việc nghiên cứu những điểm giống nhau và khác nhau giữa hai loại câuhỏi TNKQ và TNTL và những u khuyết điểm của từng loại, sẽ đa ra phơng ánphối hợp hai loại câu hỏi TNKQ và TNTL trong hoạt động kiểm tra đánh giákết quả học tập môn vật lý ở THPT Phơng án này tăng tính công bằng, kháchquan, chính xác và độ giá trị, độ tin cậy cao, nhằm cải tiến và nâng cao hiệu quảcủa hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn vật lý ở trờng THPT

1.4.2 Nguyên tắc chung của việc sử dụng phối hợp TNKQ và TNTL trong hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh

Kiểm tra đánh giá là quá trình khoa học diễn ra dới nhiều hình thức Để

đảm bảo tính khoa học của việc sử dụng phối hợp TNKQ và TNTL trong kiểmtra đánh giá kiến thức, kỹ năng, cần tiến hành theo một quy trình chặt chẽ

1.4.2.1 Xác định mục đích kiểm tra đánh giá.

Việc kiểm tra đánh giá có thể có nhiều mục đích khác nhau Mục đíchkiểm tra đánh giá cái gì? vấn đề gì? từ đó xác định dùng câu hỏi TNKQ hayTNTL ở mức độ nhận thức nào

+ Kiểm tra kiến thức kỹ năng: Để đánh giá trình độ xuất phát của họcsinh để học tiếp lên trên, có liên quan đến việc xác định nội dung, phơng phápdạy học của môn học sắp đến

+ Kiểm tra nhằm mục đích dạy học: Để khảo sát trình độ khác nhau củahọc sinh trong lớp, đánh giá kết quả tiếp thu kỹ năng, xác định những thiếu sótcủa riêng từng học sinh, nhằm giúp đỡ họ khắc phục Kiểm tra đánh giá nhằm

định hớng hoạt động dạy học

Trang 13

+ Kiểm tra nhằm mục đích đánh giá kết quả học tập, xếp hạng, phân loại,nhằm nghiên cứu đánh giá mục tiêu phơng pháp dạy học.

1.4.2.2 Xác định rõ nội dung cần kiểm tra đánh giá.

Nội dung kiểm tra đánh giá bao gồm bao nhiêu nội dung dạy học và cácmức độ nhận thức cần đạt (Nhận biêt, hiểu, vận dụng tổng hợp) ứng với từngkiến thức kỹ năng, để làm căn cứ đối chiếu các thông tin cần thu và sẽ thu đ ợctrong kết quả đánh giá Tất cả các thông tin này có thể tổng hợp trong bản đặctrng hai chiều

1.4.2.3 Đề xuất các phơng án phối hợp TNKQ và TNTL.

ở đây, việc phối hợp giữa hai phơng án TNKQ và TNTL đợc thể hiện dới

ba phơng án

Phơng án 1: Trong quá trình giảng dạy và đánh giá kết quả học tập,

chúng tôi sử dụng xen kẽ, đợt này sử dụng TNKQ, đợt sau sử dụng TNTL để

đánh giá

Phơng án 2: Trong một đợt kiểm tra đánh giá, trong một đề kiểm tra sử

dụng TNKQ và TNTL theo tỷ lệ câu hỏi cho từng phần

Phơng án 3: Trong một đề kiểm tra gồm các câu hỏi trắc nghiệm khách

quan, nhng trong số các câu hỏi đó, yêu cầu học sinh giải thích việc chọn đáp

án dới dạng một bài tự luận

1.4.3 Tác dụng của việc sử dụng phối hợp câu hỏi TNKQ và TNTL.

1.4.3.1 Tác dụng đo lờng các mục tiêu dạy học.

Việc phối hợp câu hỏi TNTL và TNKQ để kiểm tra đánh giá chất lợnghọc tập của học sinh ở môn vật lý có những u điểm sau:

Câu hỏi TNKQ có khả năng đánh giá việc thực hiện mục tiêu dạy học,bởi bài kiểm tra bằng các câu hỏi TNKQ có khả năng bao quát toàn diện nộidung cơ bản của môn học

Vật lý học là môn khoa học thực nghiệm đòi hỏi học sinh không nhữngnắm vững lý thuyết, mà còn thể hiện ở việc vận dụng chúng giải quyết các bàitoán cụ thể trong thực tiễn cũng nh các bài thí nghiệm Các bài thí nghiệm vật

lý trong thực tiễn rất đa dạng, phong phú, đòi hỏi học sinh phải có khả năngdiễn đạt ý tởng, vận dụng sáng tạo, trình bày lập luận, phân tích tổng hợp, vậndụng vào điều kiện mới để đánh giá tốt nhất với TNTL Vì vậy, việc sử dụngphối hợp TNKQ và TNTL trong các bài kiểm tra đánh giá là thích hợp nhất

Trang 14

Nh vậy, một bài kiểm tra sử dụng phối hợp hai loại câu hỏi TNKQ vàTNTL để cho các u điểm của mỗi loại bổ sung cho nhau, để có thể kiểm tra

đánh giá đợc một cách toàn diện mục tiêu dạy học Nó còn đảm bảo cho bàikiểm tra có giá trị nội dung và độ tin cậy cao, làm tăng tính chính xác, kháchquan trong hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Vật lý ở THPT

1.4.3.2 Tác dụng đến phơng pháp học tập của học sinh

Việc sử dụng phối hợp câu hỏi TNKQ và TNTL, với ngân hàng câu hỏi

đợc soạn thảo cẩn thận, bao trùm toàn bộ chơng trình, các bài kiểm tra luônluôn thay đổi nội dung sẽ có tác dụng tốt đến quá trình học tập của học sinh.Ngân hàng câu hỏi sẽ có tác dụng làm giảm sự học tủ, học vẹt, học lệch của họcsinh, giảm thiểu sự may rủi trong thi cử, đồng thời hạn chế nạn quay cóp khilàm bài, buộc học sinh phải lo học từ đầu, học thật sự để hiểu sâu bài học Kếtquả bài kiểm tra phản ánh đúng đợc khả năng thực sự của mỗi học sinh

1.4.3.3 Đảm bảo tính thuận tiện và hiệu quả trong hoạt động kiểm tra

đánh giá

- Nghiên cứu cách sắp xếp các loại câu hỏi theo nội dung chơng trìnhtheo các mức độ nhận thức "Nhận biết, thông hiểu, vận dụng, tổng hợp" Từ đógiúp soạn thảo các bài kiểm tra phù hợp với các mục đích, yêu cầu khác nhautrong các đợt kiểm tra, nhằm nâng cao hiểu quả của hoạt động kiểm tra đánhgiá kết quả học tập của học sinh

- Với ngân hàng câu hỏi sẵn có, giáo viên chỉ cần nghiên cứu mục đíchyêu cầu bài kiểm tra, thời gian làm bài, từ đó lựa chọn câu hỏi theo yêu cầu,tiêu biểu cho toàn bộ kiến thức trong chơng trình đòi hỏi học sinh nắm vững Từ

đó kịp thời điều chỉnh hoàn thiện quá trình dạy và học cho phù hợp với mục tiêudạy và học, giúp cho học sinh có điều kiện tự đánh giá, chuyển quá trình đàotạo thành tự đào tạo

- Sử dụng máy vi tính vào việc quản lý ngân hàng câu hỏi môn vật lý chophép giáo viên thay đổi, bổ sung, sửa đổi, thống kê, sàng lọc, phân loại các câuhỏi một cách nhanh chóng, thuận lợi, chính xác

Nếu giáo viên sử dụng đúng phơng pháp bộ môn kết hợp với các loại

ph-ơng tiện dạy học hiện đại khác, sẽ phát huy đợc tính tích cực, tự lực của họcsinh, làm cho hiệu quả quá trình dạy và học ngày càng cao

TNKQ và TNTL cho chơng “Định luật bảo toàn năng ợng”.

Trang 15

l-2.1 Một số câu hỏi TNKQ và TNTL trong phần “Định luật bảo toàn nănglợng”

Quá trình nghiên cứu chơng trình SGK Vật lý 10 và tham khảo một số tàiliệu, chúng tôi đã su tầm và chọn lọc một số câu hỏi TNKQ và TNTL cho phần

“ Định luật bảo toàn năng lợng” nh sau

2.1.1 Câu hỏi TNKQ.

Câu 1: Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị công suất ?

a Js b W

c Nm/s d HP (mã lực)

Câu 2: Câu nào sau đây là đúng?

Trong chuyển động tròn nhanh dần đều, lực hớng tâm:

a Có sinh công c Không sinh công

b Sinh công dơng d Sinh công âm

Câu 3: Chọn câu đúng.

a Lực là đại lợng vectơ, do đó công cũng là đại lợng vectơ

b Trong chuyển động tròn, lực hớng tâm thực hiện công vì có cả hai yếutố: Lực tác dụng và độ dời của điểm đặt của lực

c Công của lực là đại lợng vô hớng và có giá trị đại số (âm, dơng bằngkhông)

d Khi một vật chuyển động thẳng đều, công của tổng hợp lực là kháckhông vì có độ dời của vật

Câu 4: Câu nào sai?

Động năng của vật không đổi khi vật:

Trang 16

Câu 9: Khi một vật rơi từ độ cao Z với cùng vận tốc đầu theo những con

đờng khác nhau xuống đất thì:

a Độ lớn vận tốc chạm đất bằng nhau

b Thời gian rơi bằng nhau

c Công của trọng lợng bằng nhau

d Gia tốc rơi bằng nhau

Câu 10: Hãy chọn câu sai?

Hai viên bi va chạm đàn hồi, các đại lợng nào sau đây đợc bảo toàn:

a Cơ năng b Động năng c Động lợng

d Vận tốc e Động năng và động lợng

Câu 11: Một chiếc xe chuyển động chậm dần đều dới tác dụng của lực

ma sát có giá trị 1000N , xe sẽ chuyển động đợc đoạn đờng bằng bao nhiêu thìdừng lại? Biết rằng công của xe sinh ra trong chuyển động trên là A = 105J

b x = 50m d x = 500m e x = 20m

Câu 12: Một chiếc xe có khối lợng m = 20 tấn chuyển động chậm dần

đều dới tác dụng của lực ma sát bằng 6000N Sau một thời gian dừng lại, vậntốc ban đầu của xe là 54km/h Công của lực ma sát có giá trị:

a A = 2,25.106J c A = 9.104J

b A = 22,5.106J d A = 9.105J e A = 2,74.105J

Trang 17

Câu 13: Một quả bóng có khối lợng 1kg chuyển động với vận tốc 3m/s

đến va chạm mềm với một quả bóng khác có khối lợng 2 kg đang đứng yên,phát biểu nào sau đây sai?

Câu 14: Một quả bóng đợc ném với vận tốc ban đầu xác định Đại lợng

nào sau đây không đổi khi bóng bay:

Câu 15: Hai vật chạm nhau theo phơng thẳng đứng thì:

a Cơ năng của hệ bảo toàn

b Động lợng của hệ bảo toàn

c Động lợng của hệ bảo toàn

d Không có đại lợng nào bảo toàn

Câu 16: Một con lắc đơn có chiều dài l = 1m Đa vật lên vị trí sao cho

dây lập với phơng thẳng đứng một góc  = 600 rồi thả

cho nó dao động Xác định vận tốc của vật tại vị trí ứng

với  = 450

Câu 17: Cho hệ nh hình vẽ.

m1 = 1,6kg, m2 = 0,4kg, dây nối không dãn và khối

l-ợng không đáng kể Bỏ qua ma sát Ban đầu hệ đứng

yên Vận tốc của hai vật sau khi m1 rơi đợc 1m là

Ngày đăng: 19/12/2013, 14:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng điểm kiểm tra - Phối hợp câu hỏi trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận trong việc kiểm tra đánh giá chất lượng học tập vật lý ở trường THPT (thể hiện qua chương định luật bảo toàn năng lượng, SGK vật lý 10 )
ng điểm kiểm tra (Trang 28)
Bảng điểm trung bình - Phối hợp câu hỏi trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận trong việc kiểm tra đánh giá chất lượng học tập vật lý ở trường THPT (thể hiện qua chương định luật bảo toàn năng lượng, SGK vật lý 10 )
ng điểm trung bình (Trang 29)
Đồ thị đờng luỹ tích bài kiểm tra số 2 - Phối hợp câu hỏi trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận trong việc kiểm tra đánh giá chất lượng học tập vật lý ở trường THPT (thể hiện qua chương định luật bảo toàn năng lượng, SGK vật lý 10 )
th ị đờng luỹ tích bài kiểm tra số 2 (Trang 30)
Đồ thị đờng luỹ tích bài kiểm tra số 1 - Phối hợp câu hỏi trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận trong việc kiểm tra đánh giá chất lượng học tập vật lý ở trường THPT (thể hiện qua chương định luật bảo toàn năng lượng, SGK vật lý 10 )
th ị đờng luỹ tích bài kiểm tra số 1 (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w