Các thành tựu đều giữ được bản sắc dân tộc, truyền thống yêu nước, tự hào dân tộc. Các thành tựu đều biểu hiện sức sáng tạo và suy nghĩ của quần chúng nhân dân[r]
Trang 21 Khái quát tiến trình phát triển của lịch sử và văn minh Đại Việt:
a Lịch sử Đại Việt:
- Phôi thai từ thế kỉ X, quốc gia Đại Việt chính thức thành lập từ thế kỉ XI (ở thời Lí), tồn tại đến cuối thế kỉ XVIII (trước triều Nguyễn)
VĂN MINH ĐẠI VIỆT
Quốc gia Đại Việt vững chắc thời Lí - Trần
Trang 3Tượng
Lý
Công Uẩn
Trang 4Lý Chiêu Hoàng
Trang 5C¸c thÇy c« gi¸o vÒ dù giê th¨m líp
Dân ta phải biết sử ta Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam
Đền Đô là nơi thờ 8 vị vua nhà Lý, nằm trên vùng đất địa linh
nhân kiệt ở làng Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh Đền được xây dựng từ lâu và thường xuyên tu bổ, lần xây dựng lớn nhất vào thế kỉ XVII Đền được xây dựng để ghi lại công đức to lớn của nhà
Lý và thể hiện đạo lí “ uống nước nhớ nguồn”.
ĐỀN ĐÔ
Trang 6Đền thờ vua Trần ở Tức Mặc - Nam Định
Trang 7Quá trình mở rộng qui mô lãnh thổ
nước Việt
1693 Chămpa thuộc Chúa Nguyễn
1757 Chân Lạp thuộc Chúa Nguyễn
THĂNG LONG
Đèo ngang - Thời Đinh Tiền Lê
Đảo Cồn cỏ - Thời Lý
Đèo Hải Vân - Thời Trần
Ngày nay
Trang 8- Năm 1010, dời đô từ Hoa
Lư về Đại La và đổi tên
thành là
Thăng Long
Trang 15Đàn Nam Giao
Trang 16Long cổn vua mặc khi
tế Đàn Nam Giao
Trang 17Đàn Xã Tắc
Trang 18- Ra đời và phát triển đồng thời với quốc gia Đại Việt, thịnh đạt dưới 2 triều Lý -Trần.
- Các nhân tố hình thành:
+ Khôi phục và phát triển văn minh Văn Lang –
Âu Lạc ở mức cao hơn
+ Tiếp thu và cải biến ảnh hưởng văn hoá Trung Hoa (phương Bắc) và Champa (phía Nam)
b Văn minh Đại Việt:
Trang 192 Những thành tựu chủ yếu của nền văn minh
tiếp nối và phát triển nền văn minh Việt
cổ ở qui mô rộng lớn hơn và trình độ kĩ thuật cao hơn, chủ yếu dựa vào kinh tế nông nghiệp làng xã
Trang 21Lễ cày Tịch Điền bắt đầu có và diễn ra từ năm 987 thời vua
Lê Đại Hành Lễ hội này bị xóa bỏ vào thời vua Khải Định (Cách đây 100 năm) Hiện nay Đảng và nhà nước ta đã khôi phục và tổ chức lại lễ hội này
LỄ CÀY TỊCH ĐIỀN
Trang 22Nguyên chủ tịch nước Nguyễn Minh Triết thực hiện đường cày khai
hội Tịch Điền ở Đọi Sơn ( Hà Nam) 2010
Trang 23Ươm tơ dệt lụa
Trang 24NGHỀ CHĂN TẰM, ƯƠM TƠ DỆT LỤA
Trang 25Bình gốm hoa nâu & bát men ngọc có hoạ tiết hoa sen, được trưng bày ở Bảo
tàng lịch sử –Hà Nội.
Trang 26Tiềm chân cao
( thiệu trị ) Sưu tập đố sứ ký kiểu đời Minh
Mạng ( 1820 - 1841)
Trang 27ĐÚC ĐỒNG
Trang 28RÈN SẮT
Trang 29NGHỀ LÀM GỐM ĐỀN ĐÔ
Trang 30Di tích Hoàng thành Thăng Long
Trang 31Di tích Hoàng thành Thăng Long
Trang 32Mũ vàng triều Nguyễn (cuối tk 19) Đai vàng cẩn ngọc
triều Nguyễn thế kỉ 19
Trang 33Chuông Quy Điền
Chuông Quy Điền được đúc (1080) đời Lý Nhân Tông Để đúc quả chuông này, vua Lý
Nhân Tông đã cho sử dụng đến
12 ngàn cân đồng (tương đương với 7,3 tấn đồng).
Trang 34Tháp Báo Thiên là một bảo tháp, còn gọi là Đại Thắng Tư Thiên, được xây năm 1057 từ đời vua Lý Thái Tông (1054-1072) Tháp này xây 12 tầng, cao mấy chục trượng … ở chùa Sùng Khánh, trong phạm vi chùa Báo Thiên, nay là khu đất mé Đông hồ Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Trang 35VÂN ĐỒN
Lược đồ: Hành
chính thời Lý
Trang 36Vân Đồn ngày xưa Vân Đồn ngày nay
- Vân Đồn nằm ở phía Đông Nam vịnh Hạ Long( thuộc tỉnh Quảng Ninh) Đây là cảng ngoại thương đầu tiên của nước ta
- Là nơi có vị trí tự nhiên thuận lợi để thuyền bè qua lại trú đỗ, nằm
trên trục hàng hải từ Trung Quốc xuống các nước vùng Đông Nam Á.
Trang 37 Văn hoá Phật giáo:
- Đạo Phật: thịnh vượng thời Lý – Trần.
b.Văn hoá tinh thần: Đạt nhiều thành tựu
xây nhiều chùa tháp, tô tượng, đúc
Trang 38Chùa Diên Hựu (Một Cột) Chùa tháp Phổ Minh
Trang 39Chùa Bút Tháp (Bắc Ninh)
Trang 40Tượng Phật bà nghìn mắt nghìn tay ở Chùa Bút Tháp (Bắc Ninh)
Trang 41“ Thái Tông, năm Thiệu bình thứ nhất (1434) định phép thi chọn kẻ sĩ
Chiếu nói rằng: muốn có nhân tài, trước hết phải chọn người có học, phép chọn người có học thì thi cử là đầu.Nước ta từ khi trải qua binh lửa nhân tài ít như lá mùa thu,tuấn sĩ thưa như sao buổi sớm………Nay
định lại khoa thi,hẹn tới năm Thiệu Bình thứ năm(1438) thì thi Hương ở các đạo,đến năm thứ sáu thì thi Hội ở kinh đô Thăng Long.Từ đó về sau cứ
3 năm mở một khoa thi.Phép thi trường nhất thi một bài kinh nghĩa,tứ thư nghĩa- trường nhì thi chiếu ,chế, biểu- trường ba thi thơ phú-trường bốn thi văn sách.Ai đỗ đều cho là tiến sĩ… ”
(Lịch triều hiến chương loại chí)
-Nội dung học tập thi cử là sách của đạo nho
Trang 42Tôn giáo & tín ngưỡng:
Tam giáo đồng quy:
Tam Giáo là chữ từ Phật Giáo, Khổng Giáo và Lão giáo: Phật Giáo từ Ấn Độ truyền sang (phía Tây Nam đưa lên), còn Khổng Giáo và Lão Giáo từ Trung Hoa truyền sang (phía bắc đi xuống) Dân tộc Việt Nam đã hài hòa 3 đạo này lại được thể hiện qua thái độ sống chứ không phải hòa chung Phật, Khổng
và Lão với nhau.
“Trên vâng mệnh trời (Lão Giáo) dưới theo ý dân (Khổng Giáo) nếu thấy thuận tiện thì thay đổi (Phật Giáo)”
Trang 43Đạo Giáo – Lão Tử Nho Giáo – Khổng Tử
Trang 44Năm 1070: Xây Văn Miếu
Năm 1075: Mở khoa thi đầu tiên
Năm 1076: Mở Văn Miếu
Năm 1919: Kì thi cuối cùng trong các triều đại phong kiến
Giáo dục và khoa cử:
Trang 46Dựng lều thi
Trang 47Văn Miếu – Quốc Tử Giám
Trang 48Khuê Văn Các (Văn Miếu)
Trang 49Bia tiến sĩ
Trang 51Nam quốc sơn hà nam đế cư Tiệt nhiên định phận tại thiên thư Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm Nhữ đẳng hành khang thủ bại hư
Sông núi nước Nam vua Nam ở
Rành rành định phận tại sách trời
Cớ sao lũ giặc sang xâm phạm
Chúng bay sẽ bị đánh tơi bời
Trang 52Nam
Trang 53Nguyễn Trãi
Trang 54Cổ vật Hoàng thành Thăng
Long
Trang 55 Văn hoá dân gian:
+ Nhiều trò vui, lễ hội dân gian: hát chèo, múa rối nước, đấu vật, đua thuyền
+ Đình chùa chạm khắc hoa văn uyển chuyển, độc đáo
+ Nung nhiều loại men gốm bền đẹp : men ngọc, men hoa nâu, men nhiều màu
Trang 56Hát chèo
Trang 57Múa rối nước
Trang 58Đánh đu
Trang 59Đua thuyền
Trang 60Chùa Diên Hựu (Một Cột)
Trang 61VẠC PHỔ MINH
Trang 62Điêu khắc hình rồng
Trang 63Đình làng Đình Bảng (Bắc Ninh)
Trang 64Rồng chạm khắc trên kim bảo,
đúc năm Bảo Đại thứ 1 (1926)
Rồng thời lý
Rồng thời nguyễn Rồng thời trần Rồng thời lê
Trang 65Bát Men Ngọc
Trang 66Gốm thời Lý-Trần
(thế kỉ XI - XIV)
Gốm thời Lê sơ (Thế kỉ XV-XVI)
Trang 673.Đặc điểm và vị trí lịch sử của nền văn minh
Đại Việt:
- Đặc điểm:
+ Mang đậm tính dân tộc, thấm đượm tinh thần yêu nước, tự hào dân tộc
+ Mang đậm tính dân gian
Là bước phát triển, hoàn thiện những bản sắc
truyền thống văn hoá Việt Nam, góp phần tạo nên tính cách và tâm hồn Việt
- Vị trí lịch sử:
Trang 68Bia tiến sĩ
Trang 69VM Văn Lang-Âu Lạc → VM Đại Việt
Phác họa, định hình
những bản sắc truyền
thống Việt
Phát triển, hoàn thiện bản sắc văn hoá Việt Nam
Trang 70Câu 1: Cách gọi của nền văn minh Đại Việt là:
a Gọi tên theo sự ra đời và phát triển của quốc gia Đại Việt
b Là nền văn minh phát triển thịnh đạt của quốc gia Đại Việt
c Gọi theo tên địa bàn xuất hiện
d Gọi theo mốc thời gian xuất hiện
a Gọi tên theo sự ra đời và phát triển của quốc gia Đại Việt
Trang 71Câu 2: Nhân tố quyết định sự hình thành và
phát triển của nền văn minh Đại Việt:
a Phục hưng nền tảng của VM Văn Lang -Âu
Lạc và phát triển cao hơn
b Tiếp thu và đồng hóa văn hóa Trung Quốc về
thiết chế nhà nước, văn tự , tôn giáo
c Ảnh hưởng của văn hóa Champa qua giao lưu và tiếp xúc
d Ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ về tôn giáo, nghệ thuật, mĩ thuật
a Phục hưng nền tảng của VM Văn Lang -Âu
Lạc và phát triển cao hơn
Trang 72Câu 3: Thời kì thịnh đạt nhất của văn minh Đại Việt là:
Trang 73Câu 4: Tính dân tộc của văn minh Đại Việt được thể hiện ở:
a Các thành tựu đều giữ được bản sắc dân tộc,
truyền thống yêu nước, tự hào dân tộc
b Các thành tựu đều biểu hiện sức sáng tạo và suy nghĩ của quần chúng nhân dân
c Có ảnh hưởng sâu đậm đến tính cách của người Việt
d Tất cả các câu trên
a Các thành tựu đều giữ được bản sắc dân tộc,
truyền thống yêu nước, tự hào dân tộc
Trang 74Câu 5: Nền văn minh Đại Việt có vai trò:
a Phác họa, định hình bản sắc văn hóa Việt Nam
b Hoàn thiện bản sắc văn hóa Việt nam
c Giữ gìn và lưu truyền văn hóa truyền thống
d Câu a, b, c đều đúng
b Hoàn thiện bản sắc văn hóa Việt nam
Trang 75XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE !