1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển kinh tế tư nhân ở huyện vĩnh lộc thanh hoá trong giai đoạn hiện nay

64 489 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Kinh Tế Tư Nhân Ở Huyện Vĩnh Lộc Thanh Hoá Trong Giai Đoạn Hiện Nay
Tác giả Trơng Thị Hà
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Diệp
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Giáo Dục Chính Trị
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 259 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Danh mục các bảng biểu1.1: Số doanh ngiệp ngoài quốc doanh phân theo thành phần kinh tế 1.2: Doanh nghiệp t nhân phân theo thành phần kinh tế 1.3: Hộ cá thể, tiểu chủ phân theo nghành ki

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học vinh

e“fPhát triển kinh tế t nhân ở huyện Vĩnh Lộc

-Thanh Hoá trong giai đoạn hiện nay

khóa luận tốt nghiệp đại học

Chuyên ngành giáo dục chính trị

Ngời thực hiện: Trơng Thị Hà - Khóa 46 Ngời hớng dẫn khoa học: ThS Nguyễn Thị Diệp

Trang 2

Vinh, tháng 5 năm 2009

mục lục

Trang

mở đầu 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu 2

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của khoá luận 2

4 Cơ sở lý luận và phơng pháp nghiên cứu 3

5 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu 3

6 ý nghĩa của khoá luận 3

7 Cấu trúc của khoá luận 3

NộI DUNG 4

Chơng 1: Kinh tế t nhân và thực trạng phát triển kinh tế t nhân ở huyện Vĩnh Lộc Thanh Hóa– 4

1.1 Kinh t nhân và vai trò của nó đối với sự phát triển kinh tế - xã hội 4

1.2 Thực trạng phát triển kinh tế t nhân ở huyện Vĩnh Lộc - Thanh Hoá thời gian qua 14

Chơng 2: Phơng hớng và những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế t nhân ở huyện Vĩnh Lộc-Thanh Hoá trong thời gian tới 40

2.1 Những phơng hớng cơ bản thúc đẩy sự phát triển của kinh tế t nhân ở huyện thời gian tới 40

2.2 Những giải pháp cơ bản nhằm nhằm khuyến khích sự phát triển của kinh tế t nhân ở huỵên Vĩnh Lộc - Thanh Hoá trong thời gian tới 44

Trang 3

KÕt luËn 57 Tµi liÖu tham kh¶o 59

Trang 5

Danh mục các bảng biểu

1.1: Số doanh ngiệp ngoài quốc doanh phân theo thành phần kinh tế

1.2: Doanh nghiệp t nhân phân theo thành phần kinh tế

1.3: Hộ cá thể, tiểu chủ phân theo nghành kinh tế

1.4: Doanh nghiệp t nhân phân theo quy mô lao động

1.5: Doanh nghiệp t nhân phân theo quy mô lao động

1.6: Vốn, tài sản của các doanh nghiệp t nhân

1.7: Hiệu quả sản xuất – kinh doanh của các doanh nghiệp t nhân

1.8: Lao động trong doanh nghiệp t nhân phân theo nghành kinh tế

1.9: Lao động trong thành phần kinh tế t nhân

1.10: Thu nhập bình quân đầu ngời phân trong thành phần kinh tế t nhân

1.11: Thu nhập của các doanh nghiệp t nhân phân theo nghành kinh tế

1.12: Tỷ lệ nạp ngân sách (thuế) của thành phần kinh tế t nhân

1.13: Sự chuyển dịch cơ cấu các nghành kinh tế của huyện Vĩnh Lộc giai đoạn

2005 - 2008

Trang 6

mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Với quyết tâm đa đất nớc thoát khỏi tình trạng nghèo và kém phát triển,

Đảng và Nhà nớc ta bắt đầu khởi xớng công cuộc đổi mới toàn diện đất nớc từ

Đại Hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (12- 1986) Trong đó, coi đổi mới kinh tế làtrọng tâm với việc chuyển nền kinh tế từ tập trung quan liêu bao cấp sang nềnkinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trờng có sự quản lícủa nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa

Thực hiện đờng lối đổi mới của Đảng, trong thời gian qua, Huyện ủy, Uỷban nhân dân huyện Vĩnh Lộc - Thanh Hoá cũng đã đề ra nhiều chính sách vàgiải pháp để phát triển kinh tế – xã hội, nâng cao chất lợng cuộc sống chonhân dân Một trong những giải pháp cơ bản đó là tạo điều kiện khuyến khíchkinh tế t nhân phát triển Với những chủ trơng, chính sách đúng đắn đó kinh tế

t nhân ở Vĩnh Lộc –Thanh Hóa đã phát triển mạnh mẽ Sự phát triển của khuvực kinh tế này đã góp phần huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lựcvào sản xuất, kinh doanh, tạo thêm việc làm, cải thiện đời sống nhân dân, tăngngân sách nhà nớc, thúc đẩy tăng trởng kinh tế Tuy nhiên, trong quá trìnhphát triển, bên cạnh những kết quả tích cực đạt đợc thì kinh tế t nhân ở VĩnhLộc - Thanh Hoá cũng bộc lộ những hạn chế nh: qui mô nhỏ, công nghệ lạchậu, chất lợng sản phẩm cha cao nên khó khăn về thị trờng tiêu thụ, trốn lậuthuế, vi phạm pháp luật, gian lận thơng mại,…

Vì vậy, để có thêm một số cơ sở lí luận và thực tiễn nhằm phát triểnkinh tế t nhân phục vụ cho sự nghiệp CNH, HĐH của huyện Vĩnh Lộc, nâng

cao mức sống của nhân dân trên địa bàn tôi đã mạnh dạn chọn đề tài “Phát

triển kinh tế t nhân ở huyện Vĩnh Lộc - Thanh Hoá trong giai đoạn hiện nay“ làm khoá luận tốt nghiệp.

Trang 7

2 Tình hình nghiên cứu

Phát triển kinh tế t nhân là một vấn đề cấp bách và lâu dài đợc đề cậpnhiều trong các văn kiện của Đảng, chủ trơng chính sách của nhà nớc Cho tớinay đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học của các nhà lý luận, cácchuyên gia kinh tế nghiên cứu về kinh tế t nhân dới những góc độ khác nhau.Nhìn chung, các công trình khoa học này đã làm rõ đợc vai trò, đặc điểm, u thế,hạn chế của kinh tế t nhân, đề xuất đợc hệ thống các giải pháp phát triển thànhphần kinh tế này ở nớc ta

Tuy nhiên, ở huyện Vĩnh Lộc - Thanh Hoá, ngoài những báo cáo sơ kết,tổng kết của các cấp, các ngành thì cha có công trình nào nghiên cứu đến vấn đềnày một cách có hệ thống

Bởi vậy, việc nghiên cứu kinh tế t nhân ở huyện Vĩnh Lộc – Thanh Hoádới góc độ kinh tế chính trị cần đợc phân tích một cách cơ bản, toàn diện hơn.Với công trình nghiên cứu này tôi mong muốn làm rõ thực trạng phát triển kinh

tế t nhân của huyện Vĩnh Lộc trong những năm đổi mới vừa qua Từ đó, đề ranột số giải pháp cụ thể để phát huy mặt mạnh và khắc phục những hạn chế củakinh tế t nhân trong thời gian tới nhằm nâng cao vai trò, sự đóng góp của thànhphần kinh tế năng động này

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của khoá luận

- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở phân tích, đánh giá vai trò, thực trạngphát triển của kinh tế t nhân ở huyện Vĩnh Lộc – Thanh Hoá thời gian qua,khoá luận đề xuất phơng hớng và giải pháp nhằm phát triển thành phần kinh tếnày trong thời gian tới

- Nhiệm vụ nghiên cứu:

+ Phân tích đánh giá thực trạng phát triển kinh tế t nhân ở huyện VĩnhLộc – Thanh Hoá trong thời gian vừa qua, chỉ ra những kết quả đạt đợc, những

Trang 8

hạn chế của thành phần kinh tế này làm cơ sở để đề ra các giải pháp tiếp tụcphát triển

+ Đề xuất phơng hớng và giải pháp có tính khả thi nhằm tiếp tục pháttriển kinh tế t nhân ở huyện Vĩnh Lộc – Thanh Hoá trong thời gian tới

4 Cơ sở lý luận và phơng pháp nghiên cứu

Khoá luận đợc trình bày dựa trên cơ sở lí luận của chủ nghĩa Mác Lênin, những quan điểm chính sách của Đảng và Nhà Nớc

-Phơng pháp nghiên cứu mà tôi sử dụng trong khoá luận gồm: phơng phápnghiên cứu kinh tế chính trị Mác - Lênin, phơng pháp phân tích, so sánh, logic,tổng hợp, thống kê, điều tra khảo sát

5 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tợng nghiên cứu: Thành phần kinh tế t nhân

- Phạm vi nghiên cứu: Địa bàn huyện Vĩnh Lộc - Thanh Hoá trong giai

đoạn đổi mới, nhất là từ năm 2005 đến nay

6 ý nghĩa của khoá luận

Khoá luận có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho sinh viên chuyênngành GDCT

Khoá luận góp phần làm sáng tỏ một vấn đề lí luận và thực tiễn để phát triểnkinh tế t nhân trên địa bàn huyện Vĩnh Lộc

7 Cấu trúc của khoá luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo Phần nộidung của khoá luận gồm 2 chơng, 4 tiết

Chơng 1: Kinh tế t nhân và thực trạng phát triển kinh tế t nhân ở

huyện Vĩnh Lộc – Thanh Hóa Chơng 2: Phơng hớng và giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế t nhân ở

huyện Vĩnh Lộc - Thanh Hóa trong giai đoạn hiện nay

Trang 9

NộI DUNGChơng 1 Kinh tế t nhân và thực trạng phát triển kinh tế t

nhân ở huyện Vĩnh Lộc Thanh Hóa

1.1 Kinh t nhân và vai trò của nó đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

1.1.1 Quan niệm về kinh tế t nhân

Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) là cột mốc đánh dấu bớc tiến quan trọng

về t duy lý luận và nhận thức thực tiễn Cũng từ đó đến nay Đảng không chỉthừa nhận sự tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần trong suốt cả thời kỳ quá độ,

mà còn khẳng định sự cần thiết phải có cơ chế, chính sách nhằm sử dụng cácthành phần kinh tế cá thể, tiểu chủ, t bản t nhân…, hớng chúng phát triển theo h-ớng có lợi cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện mục tiêu dân giàunớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

Trên cơ sở không ngừng nghiên cứu lý luận và tổng kết thực tiễn xâydựng CNXH, Đại hội Đảng lần thứ IX đã xác định ở nớc ta có 6 thành phầnkinh tế: Kinh tế nhà nớc; kinh tế tập thể; kinh tế cá thể, tiểu chủ; kinh tế t bản tnhân; kinh tế t bản nhà nớc; kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài.[7,121] Đến Đại Hội

X, Đảng ta xác định nền kinh tế nớc ta tồn tại 5 thành phần kinh tế: Kinh tế nhànớc, kinh tế tập thể, kinh tế t nhân, kinh tế t bản nhà nớc, kinh tế có vốn đầu t n-

ớc ngoài Nh vậy, theo quan điểm của đại hội đảng lần thứ X, kinh tế t nhânbao gồm kinh tế cá thể tiểu chủ và kinh tế t bản t nhân

Xung quanh thuật ngữ “kinh tế t nhân“ có rất nhiều quan niệm khácnhau

Trang 10

Theo chuyên gia kinh tế Phạm Chi Lan - Ban nghiên cứu của thủ tớng chínhphủ cho rằng “kinh tế t nhân là khu vực kinh tế bao gồm tất cả các doanh nghiệp,các tổ chức kinh doanh của ngời việt nam không thuộc sở hữu nhà nớc (hoặc nhànớc có đóng góp vốn nhng không giữ vai trò chủ đạo), không do nớc ngoài đầu t(hoặc nớc ngoài có đóng góp vốn nhng không gữi vai trò chi phối) và không thuộcthành phần kinh tế tập thể, các hợp tác xã [21,34]

Giáo trình kinh tế chính trị Mác – Lênin dùng cho khối nghành khôngchuyên kinh tế quản trị kinh doanh cho rằng kinh tế t nhân là thành phần kinh tếdựa trên chế độ sở hữu t nhân về t liệu sản xuất bao gồm kinh tế cá thể tiểu chủ

và kinh tế t bản t nhân.”.[1, 206]

Trong “Nền kinh tế quá độ trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ởViệt Nam”, PGS, TS Võ Văn Phúc cho rằng: “Kinh tế t nhân bao gồm kinh tếcá thể tiểu chủ, công ty t nhân.[24, 164]

Trong nghị quyết trung ơngV khoá IX của Đảng về tiếp tục đổi mới cơ chế chính sách khuyến khích và tạo điều kiện để kinh tế t nhân phát triển đã

chỉ rõ “kinh tế t nhân gồm 2 thành phần kinh tế là kinh tế cá thể tiểu chủ vàkinh tế t bản t nhân hoạt động dới hình thức hộ kinh doanh cá thể và các loạihình doanh nghiệp của t nhân” [2, 64]

Từ các quan niệm trên ta có thể rút ra khái niệm chung nhất về kinh tế tnhân nh sau: Kinh tế t nhân là thành phần kinh tế dựa trên chế độ sở hữu t nhân

về t liệu sản xuất Kinh tế t nhân bao gồm kinh tế cá thể, tiểu chủ và kinh tế tbản t nhân

Kinh tế cá thể, tiểu chủ bao gồm những đơn vị kinh tế dựa trên sở hữu tnhân nhỏ về t liệu sản xuất và hoạt động dựa chủ yếu vào sức lao động củachính ngời lao động và gia đình họ Giữa kinh tế cá thể và kinh tế tiểu chủ có

điểm khác nhau ở chỗ trong kinh tế cá thể nguồn thu nhập hoàn toàn dựa vàovốn của bản thân và gia đình, còn trong kinh tế tiểu chủ tuy thu nhập vẫn chủyếu dựa vào lao động và vốn của bản thân và gia đình nhng có thể thuê lao

Trang 11

động ở nớc ta, kinh tế cá thể, tiểu chủ đợc tổ chức dới hình thức hộ gia đìnhnh: hộ nông dân tự chủ và trang trại gia đình, xởng thợ gia đình, các hộ kinhdoanh thơng mại và dịch vụ

Kinh tế t bản t nhân bao gồm những đơn vị kinh tế dựa trên hình thức sởhữu t nhân t bản chủ nghĩa về t liệu sản xuất và bóc lột lao động làm thuê Hìnhthức hoạt động của kinh tế t bản t nhân là: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty

cổ phần t nhân, doanh nghiệp t nhân,

Từ sự phân tích trên, chúng ta rút ra bản chất của kinh tế t nhân xét trêncả ba mặt của quan hệ sản xuất là quan hệ sở hữu, quan hệ quản lý và quan hệphân phối thu nhập

Về quan hệ sở hữu: Kinh tế t nhân dựa trên hình thức sử hữu t nhân về t

liệu sản xuất Trong đó, kinh tế cá thể tiểu chủ dựa trên sở hữu t nhân nhỏ củangời sản xuất hàng hóa nhỏ, còn kinh tế t bản t nhân dựa trên sở hữu t nhân lớn

t bản chủ nghĩa của giai cấp t sản

Về quan hệ quản lý: Trong kinh tế cá thể tiểu chủ, quan hệ quản lý ở đây

mang tính chất giống nh quản lý trong một gia đình nghĩa là dựa trên quyền lựctuyệt đối của ngời chủ gia đình là ngời cha hoặc ngời mẹ Các thành viên tronggia đinh có nghĩa vụ phục tùng sự phân công, điều khiển quản lý của ngời chủgia đình đối với các vấn đề sản xuất kinh doanh nên quan hệ giữa ngời chủ vàcác thành viên trong gia đình không phải là quan hệ bóc lột Tuy nhiên, trongquá trình phát triển nhiều hộ cá thể chuyển thành hộ tiểu chủ mầm mống củaquan hệ bóc lột đã xuất hiện những ranh giới giữa sự bóc lột và không bóc lộtcha đợc xác định một cách rõ ràng

Đối với kinh tế t bản t nhân dựa trên sở hữu t nhân lớn, quan hệ quản lýcủa ngời chủ đối với ngời lao động về bản chất là quan hệ bóc lột Nhng phơngpháp quản lý, bóc lột văn minh hơn, tinh vi hơn, và ở trình độ cao hơn so vớicác chế độ trớc

Trang 12

Về quan hệ phân phối: Đây là việc giải quyết mối quan hệ về lợi ích

kinh tế giữa cá nhân tham gia vào quá trình tái sản xuất kinh doanh và trongkinh tế t nhân quan hệ phân phối bao giờ cũng dựa trên một nguyên tắc chunglà: Chủ sở hữu t liệu sản xuất chiếm đoạt phần sản phẩm thặng d còn ngời lao

Thứ nhất: Quan hệ sản xuất phải phù hợp với tính chất và trình độ phát

triển của lực lợng sản xuất là quy luật khách quan, phổ biến của mọi thời đại kinh

tế C.Mác đã từng chỉ rõ không thể tuỳ tiện xoá bỏ một quan hệ sản xuất nào đókhi mà lực lợng sản xuất cha chín muồi và cha yêu cầu Theo V.I Lênin “không

có sự vật hiện tợng nào ra đời từ h vô mà phải có quá trình hình thành, phát triển

và hoàn thiện” Vì thế, CNXH (giai đoạn cao là CNCS) cũng không phải tựnhiên mà có, nó phải ra đời dựa trên những tiền đề về kinh tế - xã hội củaCNTB, nghĩa là CNXH thoát thai từ trong lòng CNTB, cho nên cần phải có 1thời gian nhất định đủ để các yếu tố của CNCS hình thành, phát triển và hoànthiện

Việt Nam quá độ lên CNXH từ một xã hội vốn là thuộc địa nửa phongkiến nên trình độ phát triển của lực lợng sản xuất còn yếu kém và không đồng

đều giữa các vùng, ngành,… Do đó, thích ứng với những trình độ khác nhau củalực lợng sản xuất đó phải là một quan hệ sản xuất có nhiều hình thức sở hữu về

t liệu sản xuất Trong TKQĐ lên CNXH ở nớc ta, sở dĩ còn tồn tại quan hệ sảnxuất t bản t nhân bởi vì sự phát triển của lực lợng sản xuất còn có thể đợc thựchiện một cách có hiệu quả dới hình thức t bản t nhân Sự tồn tại quan hệ sản xuất

Trang 13

hàng hóa nhỏ là do còn tồn tại những lực lợng sản xuất phân tán của nhữngngời nông dân, thợ thủ công, tiểu thơng… và trình độ xã hội hoá thực tế củanhững t liệu sản xuất đó đòi hỏi phải có hình thức xã hội của sản xuất phùhợp - kinh tế cá thể, tiểu chủ Hơn nữa, sự tồn tại khách quan của kinh tế tnhân trong TKQĐ lên CNXH ở nớc ta thời gian qua chứng tỏ nó phù hợp vớitrình độ của lực lợng sản xuất Điều đó đợc thể hiện thông qua vai trò to lớn củakinh tế t nhân đối với sự phát triển kinh tế - xã hội trong suốt cả TKQĐ Việcphát triển kinh tế t nhân cho phép tạo thêm công ăn việc làm cho nhân dân trongkhi kinh tế nhà nớc và kinh tế tập thể cha đủ sức thu hút hết lực lợng lao độngtrong xã hội Không những thế, nó còn huy động đợc những nguồn vốn nhàn rỗi

và phân tán trong dân c để đẩy mạnh các hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó,cùng với các thành phần kinh tế khác kinh tế t nhân sẽ tạo thêm những điềukiện thuận lợi để tăng cờng nguồn vốn đầu t phát triển kinh tế xã hội, tạo ra mộtkhối lợng hàng hóa, dịch vụ phù hợp với tập quán, nhu cầu đa dạng của nhândân từng địa phơng

Thứ hai: Lịch sử hình thành và phát triển của kinh tế t nhân gắn liền với

lịch sử hình thành và phát triển của kinh tế hàng hoá Trong lịch sử xã hội loàingời kinh tế hàng hoá bắt đầu xuất hiện vào thời kì quá độ từ xã hội cộng sảnnguyên thuỷ sang xã hội chiếm hữu nô lệ dựa trên 2 điều kiện đó là sự phâncông lao động xã hội và sự ra đời của chế độ t hữu Nh vậy, có thể khẳng địnhkinh tế t nhân là tiền đề cho sự ra đời và tồn tại của kinh tế hàng hoá Không chỉ

có vậy, kinh tế t nhân còn là động lực thúc đẩy kinh tế hàng hóa phát triển đếntrình độ cao hơn, đó là kinh tế thị trờng Trong giai đoạn hiện nay, phát triểnkinh tế thị trờng là một tất yếu khách quan, cần thiết cho các quốc gia trên thếgiới cũng nh ở nớc ta nhằm phát triển lực lợng sản xuất, thúc đẩy kinh tế pháttriển Vì vậy, để xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội ở nớc ta, tất yếu phảiphát triển kinh tế thị ttrờng Và để tạo động lực cho kinh tế thị trờng định hớngxã hội chủ nghĩa phát triển thì không thể không phát triển thành phần kinh tế

Trang 14

t nhân.

Nhận thức đợc tính tất yếu khách quan của sự tồn tại kinh tế t nhân, Đảng

và Nhà nớc ta đã đề ra các chủ trơng, chính sách nhằm khuyến khích, tạo điềukiện cho thành phần kinh tế này phát triển Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứVIII của Đảng nhấn mạnh “Kinh tế t nhân là bộ phận cấu thành quan trọng củanền kinh tế quốc dân Phát triển kinh tế t nhân là vấn đề chiến lợc lâu dài trongnền kinh tế nhiều thành phần định hớng XHCN”.[6,115]

Đại hội IX của Đảng ta tiếp tục khẳng định: “ kinh tế t nhân là một bộphận cấu thành quan trọng nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa, tồntại lâu dài bình đẳng trớc pháp luật, không bị phân biệt đối xử, quan hệ với cácthành phần kinh tế khác trong cơ chế thị trờng bằng hợp tác và cạnh tranh lànhmạnh, đợc tự do đầu t hoạt động kinh doanh theo pháp luật, không bị giới hạn

về quy mô, địa bàn, trình độ công nghệ đợc nhà nớc tạo điều kiện và khuyếnkhích trong lĩnh vực sản xuất có lợi mà pháp luật không cần làm giàu cho mình

và cho đất nớc” [7,144]

Đến Đại hội X Đảng ta lại một lần nữa khẳng định kinh tế t nhân là một

bộ phận cấu thành quan trọng nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa

và chủ trơng “ Tiếp tục phát triển mạnh các hộ kinh doanh cá thể và các loạihình doanh nghiệp của t nhân” [8,236]

Với những chủ trơng chính sách trên của Đảng và Nhà nớc kinh tế t nhânngày càng phát triển và mức đóng góp của nó vào sự phát triển kinh tế xã hộicủa đất nớc cũng ngày một to lớn và rõ rệt

1.1.3 Vai trò của kinh tế t nhân trong nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa

Thứ nhất, Kinh tế t nhân góp phần giải quyết việc làm, xoá đói, giảm nghèo

Nớc ta là một nớc có dân số trẻ, số ngời trong độ tuổi lao động cao Vìthế, việc giải quyết việc làm cho ngời lao động luôn là một vấn đề bức xúc, nan

Trang 15

giải đặt ra cho sự phát triển kinh tế - xã hội Trong thời gian qua, kinh tế t nhân

đã tạo thêm đợc nhiều việc làm, góp phần thu hút nhiều lao động trong xã hội,nhất là số ngời đến tuổi lao động cha có việc làm và còn có thể giải quyết lực l-ợng lao động dôi d từ các cơ quan, doanh nghiệp nhà nớc do tinh giảm biên chế,giải thể Sở dĩ, kinh tế t nhân có vai trò này vì nó có mặt len lỏi và xuất hiện ởkhắp các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, xây dựng mọi ngànhnghề kinh doanh… vì thế, ở lĩnh vực nào kinh tế t nhân cũng thu hút một lựclợng lớn lao động tham gia

Với sự ra đời, tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp t nhân, các hộkinh doanh cá thể, tiểu chủ tạo ra cơ hội làm việc cho ngời lao động, nhất là lao

động có trình độ thấp cha qua đào tạo tăng thêm thu nhập cho họ góp phần cảithiện cuôc sống xoá đói giảm nghèo Bởi thế, các nhà tài trợ quốc tế đã gọi kinh

tế t nhân Việt Nam là “cỗ máy tạo việc làm” Theo báo cáo phát triển Việt Nam

2006, khu vực kinh tế t nhân trong nớc có hiệu quả lớn nhất trong việc tạo việclàm với chi phí thấp Ước tính trong 4 năm trở lại đây có khoảng 1,6 triệu việclàm mới đã đợc tạo ra nhờ các doanh nghiệp t nhân, hộ kinh doanh cá thể mới

đợc thành lập và mở rộng quy mô theo luật doanh nghiệp Nhiều doanh nghiệp

đã tạo việc làm trực tiếp và gián tiếp cho hàng ngàn lao động Ví dụ nh ở HàNội trong 3 năm qua, các doanh nghiệp đã thu hút 17.406 lao động, nâng tổng

số lao động trong khối doanh nghiệp t nhân lên 85.906 ngời.[17]

Mặc dù hiện nay tỉ lệ thất nghiệp tuy giảm xuống còn 5,3%(2005) và thờigian sử dụng lao động ở nông thôn đã tăng lên 80,6% nhng trung bình hiện nayvới khoảng gần 2 triệu lao động mới bổ sung hàng năm thì sức ép tạo việc làmmới vẫn còn rất lớn Trong điều kiện kinh tế nhà nớc mới chỉ giải quyết đợckhoảng 10% lực lợng lao động cả nớc thì 90% còn lại các thành phần kinh tếkhác sẽ phải đảm nhận, trong đó, kinh tế t nhân sẽ đóng vai trò quyết định

Thứ hai, Kinh tế t nhân huy động ngày càng nhiều nguồn vốn trong xã hội vào đầu t và sản xuất kinh doanh

Trang 16

Để có thể mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh tạo thêm việc làm chongời lao động thì các doanh nghiệp t nhân phải tăng thêm ngồn vốn đầu t Do

đó, kinh tế t nhân còn làm tốt vai trò huy động ngày càng nhiều nguồn vốntrong xã hội vào đầu t, sản xuất kinh doanh Bởi kinh tế t nhân bắt nguồn từ lýthuyết phát triển con ngời, có cội nguồn từ cá nhân, khi đợc sự thừa nhận và tạo

điều kiện của nhà nớc sẽ kích thích các cá nhân mỗi gia đình bằng nguồn vốn tự

có của bản thân tham gia đầu t sản xuất kinh doanh, làm giàu cho mình và cho

đất nớc Theo thống kê, trong những năm qua tổng vốn đầu t của khu vực kinh

tế t nhân đã không ngừng tăng lên và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng đầu t củatoàn xã hội ở nhiều địa phơng vốn đầu t của các doanh nghiệp dân doanh đãgóp phần quan trọng thậm chí là nguồn vốn đầu t chủ yếu

Thứ ba, kinh tế t nhân đóng góp vào sự tăng trởng kinh tế của đất ớc

n-Trong những năm qua, với chủ trơng, chính sách đúng đắn của Đảng vàNhà nớc ta đã tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế nói chung,kinh tế t nhân nói riêng phát triển mạnh mẽ trong hầu hết các ngành, lĩnh vựccủa nền kinh tế quốc dân Nhờ đó, với sự năng động và nhạy bén của mình kinh

tế t nhân không chỉ tạo ra đợc nhiều việc làm cho ngời lao động, tăng nguồnvốn đầu t của xã hội vào nền kinh tế mà còn có mức đóng góp khá lớn và ổn

định trong GDP của cả nớc Hàng năm, tỷ trọng đóng góp của kinh tế t nhân vàotổng sản phẩm trong nớc khá lớn Theo bà Pham Chi Lan - cố vấn ban nghiêncứu của thủ tớng chính phủ, thống kê năm 2004 cho thấy khu vực kinh tế t nhân

đã có những đóng góp quan trọng đối với sự phát triển của Việt Nam chiếm49% GDP của toàn quốc, 27% sản xuất công nghiệp của cả nớc

Thứ t, Kinh tế t nhân góp phần mở rộng xuất khẩu, thúc đẩy cạnh tranh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Tại hội thảo “Kết quả đạt đ ợc trong phát triển khu vực kinh tế t nhân

Trang 17

triển Châu á (ADB) các chuyên gia đã khẳng định phát triển kinh tế t nhân làcon đờng hợp lý nhất để thúc đẩy nền kinh tế của Việt Nam cũng nh sự pháttriển của xã hội trong giai đoạn hiện nay Phát triển khu vực kinh tế t nhân sẽthúc đẩy đầu t tài chính; phát huy nguồn lực con ngời và khả năng sáng tạocủa doanh nhân; tạo ra nhiều việc làm và những cơ hội mới cho ngời lao động;tăng thu nhập xã hội - do giá tiêu dùng giảm nếu nhiều doanh nghiệp tham giaphân phối hàng hoá trên thị trờng Bởi thế, tạo ra một nền kinh tế t nhân sôi

động và có sức cạnh tranh, đây cũng chính là con đờng thoát nghèo của ViệtNam.[16]

Phát huy nội lực của các doanh nghiệp t nhân đã tham gia tích cực vàoviệc mở rộng xuất khẩu Nhất là các mặt hàng thủ công truyền thống chế biếnnông - lâm - thuỷ hải sản, may mặc, da giày…Theo thống kê, của Bộ thơng mạithành phần kinh tế t nhân đang đóng góp 1/2 tổng kim ngạch xuất khẩu của cảnớc Một số sản phẩm đã góp phần chặn đứng, đẩy lùi và xâm nhập của hàngngoại nhập Đã xuất hiện nhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh hoạt động tốt tạo đợcchỗ đứng vững chắc uy tín trên thị trờng, sản phẩm hàng hoá đợc ngời tiêu dùngtín nhiệm, cạnh tranh đợc với hàng hoá nớc ngoài và có uy tín thơng hiệu trênthị trờng thế giới nh: cafê Trung Nguyên, võng xếp Duy Lợi, nớc mắm PhúQuốc,…

Sự phát triển của kinh tế t nhân còn góp phần mở mang ngành nghề và luthông hàng hóa Sản phẩm ngày càng đa dạng, phong phú góp phần chuyển đổicơ cấu kinh tế của từng địa phơng và của cả nớc; đồng thời sự xuất hiện củakinh tế t nhân đã chấm dứt chuỗi thời gian “một mình một chợ” của khu vựcdoanh nghiệp nhà nớc Trên thực tế, đã có nhiều dịch vụ mới xuất hiện trong đócác doanh nghiệp t nhân đóng vai trò chủ đạo nh phần mềm, internet, bất độngsản,…thậm chí nhiều doanh nghiệp t nhân còn vợt qua các doanh nghiệp nhà n-

ớc trong cùng một lĩnh vực và tạo đợc uy tín trên thị trờng trong nớc và khu vựcnh: công ty Kinh Đô, Hoà Phát,Trung Nguyên, FPT

Trang 18

Thứ năm, Kinh tế t nhân góp phần giải quyết các vấn đề xã hội

Không chỉ chú trọng đến sản xuất kinh doanh mang lại lợi ích kinh tế

cho đất nớc, cho doanh nghiệp t nhân mà đứng đầu là các doanh nhân đã tíchcực tham gia và có đóng góp đáng kể vào xây dựng các công trình văn hoá, tr-ờng học, giao thông nông thôn, nhà tình nghĩa, tham gia quyên góp ủng hộ vềvật chất rất lớn trong các chơng trình gúp đỡ trẻ em nghèo, các gia đình có hoàncảnh đặc biệt khó khăn Mỗi lần thiên tai bão lụt thì đội ngũ doanh nhân việtnam lại phát huy vai trò của mình trong việc khắc phục những thiệt hại do thiêntai gây nên Đây chính là giá trị nhân văn chân chính của kinh tế t nhân

Bên cạnh, những vai trò to lớn nêu trên thì kinh tế t nhân cũng có nhữnghạn chế nhất định

Do tính cạnh tranh cao đã dẫn đến những đặc điểm mang tính cố hữu củakinh tế t nhân đó là sự vi phạm pháp luật, trốn lậu thuế, gian lận thơng mại, kinhdoanh trái phép, buôn lậu hàng giả, rửa tiền kinh doanh các sản phẩm văn hoá

độc hại, làm hàng giả, hàng cấm, mua chuộc cán bộ nhà nớc để trục lợi Nhiềucơ sở sản xuất kinh doanh vi phạm quy định của pháp luật nh: khai man tên, địachỉ để thành lập doanh nghiệp làm xuất hiện nhiều công ty, doanh nghiệp ma,

vi phạm luật sở hữu trí tuệ, vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trờng, bảohiểm cho ngời lao động,…

Đây chính, là mặt trái của cơ chế thị trờng nói chung và kinh tế t nhânnói riêng Điều này, đặt ra cho các nhà lãnh đạo Đảng và Nhà nớc cần phải cónhững biện pháp chế tài vừa đủ và hợp lí để hớng kinh tế t nhân vào sự pháttriển lành mạnh, có quy mô và hệ thống hạn chế bớt những bất cập, tiêu cực của

nó và phát huy hết những mặt tích cực, tiềm năng vai trò to lớn của kinh tế tnhân

1.2 Thực trạng phát triển kinh tế t nhân ở huyện Vĩnh Lộc - Thanh Hoá thời gian qua

1.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Vĩnh Lộc - Thanh Hoá

Trang 19

Huyện Vĩnh Lộc nằm trong vùng đồng bằng sông mã, cách thành phốthanh hoá 45km về phía tây bắc theo quốc lộ 45 Vĩnh Lộc có 16 xã, thị trấntrong đó có 6 xã miền núi thấp với diện tích tự nhiên 158km2, phía bắc giáphuyện Cẩm Thuỷ và huyện Thạch Thành, phía tây và phía nam giáp với huyệnYên Định, phía đông giáp với huyện Hà Trung Huyện có mạng lới giao thôngphát triển đầy đủ, các tuyến đờng giao thông từ quốc lộ 217 đi các xã tiếp tục đ-

ợc đầu t nâng cấp Vị trí địa lý này khá thuận lợi cho phát triển kinh tế, đặc biệttrong lĩnh vực lu thông, trao đổi và phân phối sản phẩm với các vùng lân cận

Với khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang tính chất chuyển tiếp giữa bắc bộ vàtrung bộ, nhiệt độ trung bình trong năm từ 240C đến 250C, lợng ma trung bình

từ 1650 - 2100mm/năm, một mặt tạo điệu kiện thuận lợi cho phát triển nôngnghiệp hàng hoá, nhng mặt khác kéo theo sự phát triển của sâu bệnh, nấmmốc gây khó khăn cho việc bảo vệ đàn gia súc, gia cầm cũng nh các sản phẩmcủa các hộ nông dân ở Vĩnh Lộc

Là vùng bán sơn địa và đồng bằng chiêm trũng nên đất đai chủ yếu đợc

sử dụng vào việc sản xuất nông lâm nghiệp là chính Hiện nay, quỹ đất cha sửdụng của Vĩnh Lộc còn nhiều, chiếm 20% diện tích đất tự nhiên Đây là điềukiện thuận lợi cho phát triển trang trại nông, lâm nghiệp, làm mặt bằng sản xuấtkinh doanh cho các đơn vị kinh tế

Vĩnh Lộc có số dân tơng đối đông so với diện tích Năm 2007 là 89121ngời Số ngời trong độ tuổi lao động là 44500 ngời Mật độ dân số phân bốkhông đều và khá cao so với cả tỉnh Chất lợng nguồn lao động nhìn chung cònthấp, chủ yếu là lao động phổ thông, số lao động có trình độ chuyên mônnghiệp vụ còn thấp Điều này đã hạn chế đến việc ứng dụng khoa học kỹ thuậtdẫn đến năng suất lao động không cao

Về kinh tế: Từ năm 2000 trở lại đây cùng với sự phát triển kinh tế chung

của cả tỉnh, kinh tế của huyện đã có những bớc chuyển biến đáng kể Huyện cótốc độ tăng trởng khá so với các huyện khác trong tỉnh Tốc độ tăng trởng bình

Trang 20

quân GDP giai đoạn 2000 – 2005 của huyện đạt 8,6% Năm 2007 tốc độ tăngGDP đạt 9,5%GDP của toàn tỉnh, thu nhập bình quân đầu ngời đạt 400USD/ng-ời/năm; năm 2008 là 9,8 % và thu nhập bình quân đầu ngời đạt 410USD/ng-ời/năm.[4,32]

Nh vậy, ở Vĩnh Lộc có nhiều tiềm năng để phát triển kinh t nhân Tuynhiên, bên cạnh những mặt thuận lợi đó vẫn đang còn có nhiều khó khăn Làmột huyện nghèo, thuần nông, điểm xuất phát thấp từ một nền nông nghiệp lạchậu, thu nhập bình quân đầu ngời thấp; mặt khác, nhận thức của đa số ngời dâncòn nhiều hạn chế, cha theo kịp sự phát triển của cơ chế thị trờng, các cấp lãnh

đạo cha sâu sát và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp t nhân hoạt động sản xuấtkinh doanh Nhiều chủ trơng chính sách của Đảng và Nhà nớc cha đợc quántriệt, thực hiện đầy đủ, kịp thời đến ngời dân Điều này ảnh hởng không nhỏ

đến hoạt động sản xuất kinh doanh của kinh tế t nhân ở Vĩnh Lộc trong thờigian qua cũng nh trong tơng lai

1.2.2 Tình hình phát triển kinh tế t nhân trên địa bàn huyện Vĩnh Lộc Thanh Hoá trong những năm qua

-* Số lợng doanh nghiệp

Trong thời gian qua nớc ta đã đạt đợc nhiều thành tựu to lớn trên tất cảcác lĩnh vực của đời sống kinh tế, chính trị, xã hội Nền kinh tế thị trờng định h-ớng xã hội chủ nghĩa đợc hình thành phát triển đã và đang tạo ra hiệu quả kinh

tế cao Có đợc kết quả này là do Đảng và Nhà nớc ta đã thực hiện nhiều chínhsách khuyến khích phát triển các thành phần kinh tế trong đó đặc biệt chú trọng

đến kinh tế t nhân - xem đây là chỗ dựa thiết yếu cho kinh tế nhà nớc và kinh tếtập thể ; là động lực to lớn để phát triển kinh tế của đất nớc

Huyện Vĩnh Lộc - Thanh Hoá đợc sự chỉ đạo của HĐND - UBND tỉnh đã

đề ra nhiều chính sách khuyến khích, tạo điều kiện cho tất cả mọi thành phầnkinh tế trên địa bàn phát triển Trong đó, đặc biệt nhấn mạnh đến kinh tế t nhân.Ngày 21/03/2005 BCH Đảng bộ tỉnh Thanh Hoá đã thông qua nghị quyết số 10/

Trang 21

NQ - TU “về phát triển doanh nghiệp giai đoạn 2005- 2010 ” đến năm 2006BCH Đảng bộ huyện Vĩnh Lộc đã ra nghị quyết số 03/ NQ- HU “về phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ giai đoạn 2006- 2010 định hớng

Trong tổng số 21 doanh nghiệp t nhân (năm 2007) bao gồm các loại hìnhhoạt động sau:

+ Công ty TNHH t nhân: 2

+ Doanh nghiệp t nhân: 5

+ Công ty cổ phần t nhân: 13

+ Công ty cổ phần có vốn nhà nớc < 50% vốn điều lệ: 1

Trang 22

Năm 2008 theo báo cáo mới nhất của UBND huyện Vĩnh Lộc các doanh nghiệp

t nhân đã tăng lên 26 doanh nghiệp tăng 6 doanh nghiệp so với năm 2007 chứng

tỏ kinh tế t nhân trên địa bàn đang ngày một phát triển.[26, 32]

Năm 2007 nếu phân theo các ngành kinh tế, doanh nghiệp t nhân đợcphân thành:

+ Ngành tiểu thủ công nghiệp: Năm 2007 có 5 doanh nghiệp chiếm

23,8% trong tổng số doanh nghiệp t nhân trên địa bàn So với năm 2005 tăng 2doanh nghiệp Các doanh nghiệp hoạt động ở ngành này chủ yếu là khai thác đá

ốp lát và đá hộc phục vụ cho nhu cầu xây dựng của nhân dân Tập trung chủ yếu

ở các xã nh: Vĩnh Ninh, Vĩnh Yên,…

+ Ngành xây dựng: Năm 2007 có 8 doanh nghiệp bao gồm các công ty

cổ phần t nhân và công ty TNHH t nhân chiếm 32,8% tổng số doanh nghiệp Sovới năm 2005, 2006 tăng 3 doanh nghiệp Đây là ngành có số doanh nghiệp lớnnhất trong huyện

+ Ngành vận tải bu điện: Năm 2007 có 2 doanh nghiệp vận tải chiếm

9,5% tổng số doanh nghiệp So với các năm trớc tăng 1 doanh nghiệp Cácdoanh nghiệp này hoạt động chủ yếu là vận tải hành khách và đáp ứng nhu cầu

đi lại của nhân dân trên địa bàn

+ Ngành thơng nghiệp, dịch vụ: Năm 2007 có 6 doanh nghiệp chiếm

28,5% tổng số doanh nghiệp So với năm 2006 tăng 2 doanh nghiệp, năm 2005

là 3 doanh nghiệp Các doanh nghiệp hoạt động ở lĩnh vực này chủ yếu là kinhdoanh xăng dầu và dịch vụ điện năng

Bảng 1.2: doanh nghiệp t nhân phân theo ngành kinh tế

(đơn vị: Doanh nghiệp)

Trang 23

Qua bảng số liệu ta thấy, các doanh nghiệp t nhân trên địa bàn huyện đều

có xu hớng tăng nhng mức tăng cha đáng kể Trong các ngành này thì ngànhxây dựng có xu hớng tăng mạnh nhất giai đoạn 2006- 2007 Kết quả này phùhợp với điều kiện tự nhiên của huyện vì nhiều xã có lợi thế trong ngành khaithác đá phục vụ xây dựng

Bên cạnh sự phát triển của các doanh nghiệp t nhân, số hộ kinh doanh cáthể tiểu chủ ở Vĩnh Lộc cũng không ngừng tăng lên Năm 2005 mới có 3500 hộkinh doanh, năm 2006 co 3750 hộ, tăng 250 hộ cá thể, tiểu chủ Năm 2007 toànhuyện có 4125 hộ kinh doanh cá thể tiểu chủ, tăng 375 so với năm 2006 Năm

Trang 24

Các hoạt động khác 230 260 350 412

(Nguồn: 12)

* Quy mô doanh nghiệp

Khi đánh giá về quy mô doanh nghiệp trớc hết là căn cứ vào số lợng lao

động và vốn kinh doanh mà doanh nghiệp đang trực tiếp quản lí, sử dụng Kếtquả điều tra qua các năm cho thấy doanh nghiệp trên địa bàn huyện Vĩnh Lộcchủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Doanh nghiệp t nhân phân theo quy mô lao động:

Mặc dù quy mô vừa và nhỏ nên số lao động làm việc trong mỗi đơn vịkinh tế t nhân trên địa bàn không lớn, nhng theo “quy luật số đông” và với sựgia tăng về số lợng nên thời gian qua kinh tế t nhân ở Vĩnh Lộc - Thanh Hoáthu hút đợc số lao động không nhỏ góp phần giải quyết việc làm cho nhân dântrong vùng

Năm 2007 có 2 doanh nghiệp sử dụng lao động từ 50 - 199 lao động trởlên, năm 2006 có 1 doanh nghiệp sử dụng trên 200 lao động, có 7 doanh nghiệp

sử dụng từ 10 - dới 49 lao động, có 6 doanh nghiệp sử dụng từ 5- 9 lao động,còn lại 5 doanh nghiệp sử dụng dới 5 lao động, đa tổng số lao động làm việctrong các doanh nghiệp t nhân trên địa bàn huyện Vĩnh Lộc là 887 lao động,trong đó có 450 lao động nữ

Năm 2008 do suy giảm kinh tế nên trong tổng số 26 doang nghiệp t nhân

đang hoạt động thì các doang nghiệp có số lao động lớn không tăng, bởi nhiềudoanh nghiệp không có điều kiện về vốn để mở rộng quy mô sản xuất mà chỉhoạt động cầm chừng

Bảng 1.4: Doanh nghiệp t nhân phân theo quy mô lao động

(đơn vị: lao động)

Trang 25

Nếu nh các doanh nghiệp t nhân sử dụng lợng lao động làm thuê thì kinh

tế cá thể tiểu chủ lại sử dụng chủ yếu những thành viên trong gia đình là lao

động chính Họ tự bỏ vốn và tự mình lao động sản xuất vì thế trong mỗi hộ cáthể tiểu chủ có số lợng lao động từ 2 - 3 ngời và giữa họ không tồn tại quan hệbóc lột

-Doanh nghiệp t nhân phân theo quy mô nguồn vốn:

Các doanh nghiệp phân theo quy mô nguồn vốn nhìn chung tỷ lệ thuậnvới quy mô của các doanh nghiệp sử dụng lao động

Năm 2007: Theo quy mô nguồn vốn thì có 1 doanh nghiệp có vốn từ 10

tỷ đồng đến dới 50 tỷ đồng chiếm 4,8%, tăng 1 doanh nghiệp so với năm 2005,năm 2006 cha có doanh nghiệp nào Có 1 doanh nghiệp có vốn từ 5 tỷ đến dới

Trang 26

10 tỷ đồng không tăng doanh nghiệp nào so với năm 2006 có 6 doanh nghiệp cóvốn từ 1 tỷ đồng đến dới 5 tỷ đồng chiếm 28,6% tổng số doanh nghiệp, có 8doanh nghiệp có vốn từ 0,5 tỷ đồng đến dới 1 tỷ đồng chiếm 38% tổng số doanhnghiệp Còn lại 5 doanh nghiệp chỉ có vốn 0,5 tỷ đồng chiếm 23,8% tổng sốdoanh nghiệp Trong năm 20008 do khó khăn chung của nền kinh tế nên cácdoanh nghiệp t nhân ở Vĩnh Lộc nhìn chung thiếu vốn để sản xuất Do đó, tuy

số lợng các doanh nghiệp có tăng lên nhng chỉ tăng những doanh nghiệp có sốvốn nhỏ còn các doanh nghiệp có số vốn từ 10 tỷ đến dới 50 tỷ hay từ 5 tỷ đếndới 10 tỷ không tăng lên

Bảng 1.5: Doanh nghiệp t nhân phân theo quy mô nguồn vốn

Từ 0,5 đến dới 1 tỷ

Từ 1 tỷ đến dới 5 tỷ

Từ 5 tỷ đến dới 10 tỷ

Từ 10 tỷ đến dới 50 tỷ

đến 50 tỷ đồng mà hoạt động chủ yếu với số vốn điều lệ từ 0,5 tỷ đồng đến 1tỷ đồng

Điều này là phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của một huyện nhỏ thuần nông đangtrên con đờng hội nhập và phát triển

- Quy mô của các hộ cá thể tiểu chủ:

Trang 27

Đặc điểm đặc trng của các hộ cá thể, tiểu chủ là quy mô sản xuất kinh

doanh vừa và nhỏ Do đó, lao động bình quân của một hộ gia đình từ 2-3 lao

động; trong các hộ trang trại là 4-5 lao động thờng xuyên, 3-5 lao động thời vụ.Vốn bình quân của một cơ sở kinh tế cá thể, tiểu chủ thấp, bình quân 40,5 triệu

đồng/hộ Nguồn vốn chủ yếu là tự có, vay mợn bạn bè họ hàng, nguồn vốn vayngân hàng, dự án chiếm tỷ lệ thấp Thiếu vốn để sản xuất và mở rộng kinhdoanh là hiện tợng phổ biến đối với các hộ kinh tế cá thể, tiểu chủ trên địa bànhuyện và là một cản trở lớn đến sức phát triển của họ

* Vốn, tài sản của các doanh nghiệp t nhân

Theo kết quả điều tra, tổng nguồn vốn của các doanh nghiệp ngoài quốcdoanh huyện Vĩnh Lộc năm 2006 là 54,8 tỷ đồng so với năm 2005 tăng 11,6 tỷ

đồng hay tăng 26,85% Vốn chủ sở hữu tăng 9 tỷ đồng hay tăng 43,48% Tàisản cố định và đầu t dài hạn cuối năm 2006 là 25,9 tỷ đồng so với năm 2005tăng 2,7 tỷ đồng hay tăng 11,64% Năm 2007 tổng nguồn vốn của doanh nghiệpngoài quốc doanh ở Vĩnh Lộc là 67,4 tỷ đồng So với năm 2006 nguồn vốn tăng12,6 tỷ đồng hay tăng 22,99% Riêng vốn chủ sở hữu tăng 12,6 tỷ đồng haytăng 42,42% tài sản cố định và đầu t dài hạn cuối năm là 27,1 tỷ đồng so vớinăm 2006 tăng 1,2 tỷ đồng hay tăng 4,63% Năm 2008 tổng nguồn vốn củadoanh nghiệp ngoài quốc doanh là 76,5 tỷ đồng tăng 9,1 tỷ đồng so với năm2007

Trong đó, nguồn vốn thuộc thành phần kinh tế t nhân năm 2007 là 61,5

tỷ đồng chiếm 91,25% tổng nguồn vốn doanh nghiệp ngoài quốc doanh So vớinăm 2006 nguồn vốn khu vực này tăng 12,3 tỷ đồng hay tăng 25% Trong đó,vốn chủ sở hữu là 37,5 tỷ đồng so với năm 2006 tăng 11,8 tỷ đồng hay tăng47,77% Tài sản cố định và đầu t dài hạn cuối năm của khu vực kinh tế t nhân là

24 tỷ đồng so với năm 2006 tăng 1 tỷ đồng hay tăng 4,35%

Qua 2 năm 2006 và 2007 tổng nguồn vốn cuối năm tăng bình quân10,9% Vốn chủ sở hữu tăng bình quân 19,35%/năm Tài sản cố định và đầu t

Trang 28

dài hạn tăng 2,3%/năm Năm 2008 tổng nguồn vốn của các doanh nghiệp t nhân

là 74,2 tỷ đồng trong đó vốn chủ sở hữu là 43,1 tỷ đồng chiếm 58%, tài sản cố

định và đầu t dài hạn là 31,1 tỷ đồng chiếm 42%

Bảng 1.6: Vốn, tài sản của các doanh nghiệp t nhân

(đơnvị: tỉ đồng)

doanh nghiệp

Nguồn vốn cuối năm Tài sản cố định và

đầu t dài hạn cuối

* Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp t nhân

- Doanh thu thuần:

Để thấy đợc hiệu quả kinh doanh của thành phần kinh tế t nhân trên địabàn huyện ta đi tìm hiểu và so sánh với hiệu quả của thành phần kinh tế tập thể

từ đó thấy rõ vai trò cũng nh sự phát triển của kinh tế t nhân trong nền kinh tếthị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa ở Vĩnh Lộc

Trang 29

Theo thống kê, năm 2005 doanh thu thuần đạt 30,6 tỷ đồng trong đó kinh

tế t nhân là 26,9 tỷ đồng chiếm 87,9% và kinh tế tập thể chỉ đạt 3,7 tỷ đồngchiếm 12,1%

Năm 2006 doanh thu thuần của các doanh nghiệp ngoài quốc doanhtrong toàn huyện đạt 42,2 tỷ đồng thì kinh tế t nhân là 36,8 tỷ đồng chiếm87,2%, kinh tế tập thể là 3,4 tỷ đồng chiếm 12,8% thấp hơn so với 2005 là 0,3

tỷ đồng

Năm 2007 doanh thu thuần đạt 55,2 tỷ đồng so với năm 2006 tăng 13 tỷ

đồng hay tăng 30,81% Nh vậy, tốc độ tăng bình quân doanh thu thuần hàngnăm của huyện là 34,3% trong đó kinh tế t nhân đạt 49 tỷ đồng chiếm 88,8% sovới năm 2006 tăng 10,2 tỷ đồng hay tăng 26,29%, kinh tế tập thể đạt 6,2 tỷ

đồng chiếm 11,2% so với năm 2006 tăng 2,8 tỷ đồng hay tăng 82,35%

Năm 2008 doanh thu thuần toàn huyện đạt 61,7 tỷ đồng, trong đó kinh tế

t nhân đạt 53,2 tỷ đồng chiếm 86,2% hay tăng 4,2 tỷ đồng

Các số liệu trên cho thấy, thành phần kinh tế t nhân bao giờ cũng códoanh thu cao hơn kinh tế tập thể chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của khu vựcnày là vô cùng to lớn

- Lợi nhuận trớc thuế:

Năm 2005 lợi nhuận trớc thuế của kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bànhuyện chỉ đạt 0,2 tỷ đồng Trong đó, thành phần kinh tế tập thể hoạt động sảnxuất kinh doanh không có hiệu quả bị thua lỗ và lợi nhuận trớc thuế của kinh tế

t nhân là 0,2 tỷ đồng

Sang năm 2006 kinh tế của huyện đã có bớc khởi sắc, lợi nhuận trớc thuế

đạt 0,4 tỷ đồng trong đó kinh tế t nhân đạt 0,3 tỷ đồng, kinh tế tập thể là 0,1 tỷ

đồng Nh vậy, lợi nhuận trớc thuế năm 2006 tăng gấp đôi so với năm 2005

Năm 2007 lợi nhuận trớc thuế của toàn huyện đạt 0,6 tỷ đồng so với năm

2006 tăng 0,2 tỷ đồng hay tăng 50% mức lợi nhuận trớc thuế bình quân hàngnăm(2 năm 2006 - 2007) tăng 73,25% Trong đó, kinh tế t nhân là 0,4 tỷ đồng, so

Trang 30

với năm 2006 tăng 0,1 tỷ đồng hay tăng 33,3%, kinh tế tập thể cũng đóng góp 0,2 tỷ

Kinh tế

t nhân

Kinh tế tập thể

Kinh tế

t nhân

Kinh tế tập thể

Kinh tế

t nhân

Kinh tế tập thể

(Nguồn: 12)

Nh vậy, qua kết quả phân tích thống kê vừa trình bày ta thấy số lợng cácdoanh nghiệp t nhân trên địa bàn huyện Vĩnh Lộc ngày một tăng cả về số lợngcũng nh chất lợng về quy mô doanh nghiệp, quy mô nguồn vốn nguyên nhânchủ yếu bắt nguồn từ nhu cầu thực tại, từ sự bức thiết của cuộc sống phải sảnxuất kinh doanh của xã hội nói chung đặc biệt, do sự đổi mới cơ chế, sự khuyếnkhích của nhà nớc thông qua các chính sách kinh tế thừa nhận sự tồn tại củanhiều thành phần kinh tế, nhiều hình thức sở hữu tạo mọi điều kiện cho các tổchức cá nhân sản xuất kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật khôngcấm Mặt khác, do sự hoạt động kém hiệu quả của các hợp tác xã làm cho một

số lợng lớn lao động không có việc làm, thu nhập thấp buộc họ phải tự đầu t sảnxuất kinh doanh tạo thu nhập cho mình trớc tiên hình thành các hộ kinh doanh

Trang 31

cá thể tiểu chủ sau đó lớn hơn thành lập các doanh nghiệp t nhân, các công tyTNHH….

Với sự phát triển nh trên, kinh tế t nhân đã và đang đóng góp tích cực vào

sự phát triển kinh tế xã hội của huyện nhà trên tất cả các lĩnh vực nh: nộp thuếvào ngân sách huyện, giải quyết việc làm cho ngời lao động chuyển dịch cơ cấukinh tế, xoá đói giảm nghèo, cải thiện đời sống nhân dân,…

1.2.3 Những đóng góp tích cực của kinh tế t nhân đối với sự phát triển kinh

tế - xã hội của huyện Vĩnh Lộc - Thanh Hoá

Thứ nhất, Kinh tế t nhân phát triển thu hút một lợng lớn lao động, góp phần giải quyết việc làm cho nhiều lao động, hạn chế tình trạng thất nghiệp trên địa bàn huyện.

Với diện tích tự nhiên 158km, dân số trung bình năm 2007 là 89,121 ngời.Dân số này có thể nói Vĩnh Lộc cũng là địa phơng có dân số tơng đối đông lại làhuyện thuần nông thuộc vùng bán sơn địa và đồng bằng chiêm trũng chủ yếu sảnxuất nông nghiệp thâm canh cây lúa nớc nhng cũng chỉ đợc 2 vụ lúa và hoa màungắn ngày Vì vậy, lao động d thừa nhiều, nhất là sau thu hoạch, phần lớn lao động

ở các xã, các vùng quê nhàn rỗi không có việc làm buộc họ phải đi làm thuê chocác vùng lân cận hoặc đi làm ăn xa ở các tình thành phố nh: Hà Nội, Bình Dơng,

Đồng nai, Thành phố hồ chí minh,…

ở các xã trên địa bàn huyện xuất hiện tình trạng những thanh niên trong

độ tuổi lao động sau khi học hết trung học phổ thông hay trung học cơ sở có rất

ít ngời đi học tiếp vào các trờng đại học, cao đẳng Rồi những ngời đàn ông làtrụ cột của gia đình cũng rời quê hơng làng xóm đi làm thuê ở các tỉnh thànhphố khác bỏ lại đằng sau đó là mẹ già, vợ trẻ, con thơ và những tiềm năng củaquê hơng cha đợc khai thác

Nhng khi kinh tế t nhân phát triển đã tạo đợc nhiều việc làm cho ngời lao

động, tận dụng đợc lợng lao động d thừa tại chỗ, giữ chân nhiều trụ cột gia đình

ở lại thôn xóm làm tốt vai trò của ngời chồng, ngời cha, ngời con,…

Trang 32

Theo thống kê toàn huyện năm 2008 tổng lao động làm việc trong cácdoanh nghiệp ngoài quốc doanh là 1159 ngời, so với năm 2007 tăng 282 ngờihay tăng 32,16%; trong khi đó năm 2007 so với năm 2006 chỉ tăng 38 ngời haytăng 4,53% Trong đó, năm 2008 doanh nghiệp t nhân thu hút 887 ngời lao

động chiếm 76,5% tổng số lao động có việc làm trong các doanh nghiệp ngoàiquốc doanh Với số lao động đó, đợc phân bố ở các ngành kinh tế, trong cácdoanh nghiệp thuộc các lĩnh vực cụ thể nh sau:

-Lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp: lao động làm việc trong lĩnh vực tiểu

thủ công nghiệp là 450 ngời chiếm 50,7% lao động làm việc trong các doanhnghiệp t nhân Đây là ngành thu hút 1/2 lực lợng lao động và tạo ra nhiều việclàm nhất cho ngời dân bởi đặc thù của ngành này là cần nhiều lao động, nhất làlao động nữ

- Lĩnh vực xây dựng cơ bản: Số lao động thờng xuyên đang làm việc là

400 ngời chiếm 45% cũng là ngành thu hút số lao động lớn chủ yếu là lao độngnam, bởi đây là ngành cần những ngời có tay nghề cũng nh có sức khoẻ để làmnhững công việc nặng nhọc

- Lĩnh vực vận tải-bu điện: Số lao động hoặt động trong lĩnh vực này

không nhiều chỉ có 11 ngời chiếm 1,3% lao động có viêc làm

- Lĩnh vực thơng nghiệp: lao động đang trực tiếp làm việc trong lĩnh

vực này là 26 ngời chiếm 3% tổng số lao động hoạt động chủ yếu là dịch vụ

Ngày đăng: 19/12/2013, 14:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ GD - ĐT, 2006, Giáo trình kinh tế chính trị Mác-Lênin dùng cho khối nghành không chuyên và quảng trị kinh doanh, NXB Giáo dục, H N à ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế chính trị Mác-Lênin dùng cho kh"ố"inghành không chuyên và quảng trị kinh doanh
Nhà XB: NXB Giáo dục
2. Ban t tởng văn hoá - trung ơng, 2002, T i liệu nghiên cứu các nghị quyết à hội nghị lần thứ V- BCH trung - ơng Đảng khoá IX, NXB Chính trị Quốc gia, H N à ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: T i liệu nghiên cứu các nghị quyếtàhội nghị lần thứ V- BCH trung - ơng Đảng khoá IX
Nhà XB: NXB Chính trị Quốcgia
3. Nguyễn Thị Diệp, 2003, “Kinh tế cá thể, tiểu chủ ở Nghệ An trong quátrình đổi mới: thực trạng v giải pháp à ”. Luận văn thạc sĩ kinh tế, NXB ChÝnh trị Quốc gia Hồ ChÝ Minh, H n à ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế cá thể, tiểu chủ ở Nghệ An trong quá"trình đổi mới: thực trạng v giải phápà
Nhà XB: NXBChÝnh trị Quốc gia Hồ ChÝ Minh
4. Đảng bộ huyện Vĩnh Lộc, 9/2005, Báo cáo đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện Vĩnh Lộc lần thứ XXIII - Vĩnh Lộc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đại hội Đại biểu Đảng bộhuyện Vĩnh Lộc lần thứ XXIII
5. Đảng cộng sản Việt Nam, 1987, Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần “ thứ VI”, NXB Sự thật, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần"“"thứ VI
Nhà XB: NXB Sự thật
6. Đảng cộng sản Việt Nam, 1996, “Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII”, NXB Sự thật, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ VIII
Nhà XB: NXB Sự thật
7. Đảng cộng sản Việt Nam, 2001, Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần “ thứ Ix”, NXB Chính trị Quốc gia, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần"“"thứ Ix”
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
8. Đảng cộng sản Việt Nam, 2006, “ Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X”, NXB Chính trị Quốc gia, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ X
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
9. Đảng cộng sản Việt Nam, 2002, Văn kiện hội nghị lần thứ V- BCH trung “ơng Đảng khoá IX”, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần thứ V- BCH trung"“"ơng Đảng khoá IX
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
10. Nguyễn Hữu Đạt, 1998, “ Phát triển kinh tế cá thể, tiểu chủ và t bản t nhân trong tiểu thủ công nghiệp, thơng mại và dịch vụ”, nghiên cứu kinh tÕ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế cá thể, tiểu chủ và t bản tnhân trong tiểu thủ công nghiệp, thơng mại và dịch vụ
11. Bùi Thanh, số 4- 2008, “ Kinh tế t nhân trong thời kì quá độ ở Việt Nam”.Mục nghiên cứu và trao đổi, Tạp chí Giáo dục lý luận, Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia khu vực I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tÕ t nhân trong thời kì quá độ ở Việt Nam
12. Nguyễn Trờng Tam, 4-2008, “ Chuyên đề doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở Vĩnh Lộc giai đoạn 2005 - 2008”. Vĩnh Lộc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên đề doanh nghiệp ngoài quốc doanhở Vĩnh Lộc giai đoạn 2005 - 2008
13. Hà Huy Thành, 2001, “ Thành phần kinh tế cá thể, tiểu chủ và t bản t nhân- lý luận và chính sách”, NXB Chính trị Quốc gia, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phần kinh tế cá thể, tiểu chủ và t bản tnhân- lý luận và chính sách
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
14. TS. Đinh Thị Thơm, 2008, “ Kinh tế t nhân việt nam sau 2 thập kỉ đổi mới:Thực trạng và những vấn đề”, NXB Khoa học Xã hội và Nhân văn, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tÕ t nhân việt nam sau 2 thập kỉ đổi mới:"Thực trạng và những vấn đề
Nhà XB: NXB Khoa học Xã hội và Nhân văn
15. TS. Đinh Thị Thơm, 2007, “ Kinh tế t nhân trong gia đoạn toàn cầu hoáhiện nay”, NXB Khoa học Xã hội và Nhân văn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tÕ t nhân trong gia đoạn toàn cầu hoá"hiện nay
Nhà XB: NXB Khoa học Xã hội và Nhân văn
16. Trang web: vietnamnet.vn, cËp nhËt 05/02/2004, 14/03/2006, 10/05/2006, 27/06/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: vietnamnet.vn
18. Trang web: www.mofa.gow.vn, cập nhật thứ 5 ngày 02/03/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: www.mofa.gow.vn
20. Phạm Chi Lan, Phát triển khu vực kinh tế t “ nhân trong bối cảnh hội nhËp quèc tÕ . ” Mục nghiên cứu và trao đổi, Tạp chí Cộng sản, NXB Chính trị Quốc gia, số 2+3(122+123)/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển khu vực kinh tế t"“ " nhân trong bối cảnh hộinhËp quèc tÕ
Nhà XB: NXB Chínhtrị Quốc gia
22. PGS, TS Võ Văn Phúc, 2005, “nền kinh tế quá độ trong thời kì quá độ lên CNXH ở Việt Nam”, NXB lý luận chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: nền kinh tế quá độ trong thời kì quá độ lênCNXH ở Việt Nam
Nhà XB: NXB lý luận chính trị
23. Lơng Xuân Quỳ, 2001, “ Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần ở n ớc ta: Lý luận, thực trạng và những giải pháp”, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần ở níc ta: Lýluận, thực trạng và những giải pháp
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Số doanh nghiệp ngoài quốc doanh phân theo thành phần kinh tế - Phát triển kinh tế tư nhân ở huyện vĩnh lộc   thanh hoá trong giai đoạn hiện nay
Bảng 1.1 Số doanh nghiệp ngoài quốc doanh phân theo thành phần kinh tế (Trang 21)
Bảng 1.2: doanh nghiệp t nhân phân theo ngành kinh tế - Phát triển kinh tế tư nhân ở huyện vĩnh lộc   thanh hoá trong giai đoạn hiện nay
Bảng 1.2 doanh nghiệp t nhân phân theo ngành kinh tế (Trang 22)
Bảng 1.3: Hộ cá thể, tiểu chủ phân theo nghành kinh tế - Phát triển kinh tế tư nhân ở huyện vĩnh lộc   thanh hoá trong giai đoạn hiện nay
Bảng 1.3 Hộ cá thể, tiểu chủ phân theo nghành kinh tế (Trang 23)
Bảng 1.4: Doanh nghiệp t nhân phân theo quy mô lao động - Phát triển kinh tế tư nhân ở huyện vĩnh lộc   thanh hoá trong giai đoạn hiện nay
Bảng 1.4 Doanh nghiệp t nhân phân theo quy mô lao động (Trang 24)
Bảng 1.5: Doanh nghiệp t nhân phân theo quy mô nguồn vốn - Phát triển kinh tế tư nhân ở huyện vĩnh lộc   thanh hoá trong giai đoạn hiện nay
Bảng 1.5 Doanh nghiệp t nhân phân theo quy mô nguồn vốn (Trang 26)
Bảng 1.6: Vốn, tài sản của các doanh nghiệp t nhân - Phát triển kinh tế tư nhân ở huyện vĩnh lộc   thanh hoá trong giai đoạn hiện nay
Bảng 1.6 Vốn, tài sản của các doanh nghiệp t nhân (Trang 28)
Bảng 1.10: Thu nhập bình quân đầu ngời trong thành phần kinh tế t nhân. - Phát triển kinh tế tư nhân ở huyện vĩnh lộc   thanh hoá trong giai đoạn hiện nay
Bảng 1.10 Thu nhập bình quân đầu ngời trong thành phần kinh tế t nhân (Trang 34)
Bảng 1.13: Sự chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế của huyện Vĩnh Lộc. - Phát triển kinh tế tư nhân ở huyện vĩnh lộc   thanh hoá trong giai đoạn hiện nay
Bảng 1.13 Sự chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế của huyện Vĩnh Lộc (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w