Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã đặt ra mục tiêu 5 năm 2011 đến2015 là: " Tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng; đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới; xây dựn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
VŨ ĐÌNH HIẾU
PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ THÍCH ỨNG VỚI THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG
Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP XÂY DỰNG THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Trang 2VINH, NĂM 2011 LỜI CẢM ƠN
Sau ba năm học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Vinh, đến nay
Luận văn Thạc sĩ Quản lý Giáo dục với đề tài “Phát triển chương trình đào
tạo nghề thích ứng với thị trường lao động ở trường Trung cấp Xây dựng Thanh Hóa” đã cơ bản hoàn thành
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Vinh, khoaSau Đại học, xin cảm ơn các nhà giáo, các nhà khoa học đã tận tình giảngdạy, giúp đỡ chúng tôi suốt quá trình học tập, nghiên cứu vừa qua Đặc biệt,tôi xin cảm ơn PGS.TS Nguyễn Ngọc Hợi đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôihoàn thành Luận văn Tốt nghiệp này
Tôi xin cảm ơn Tổng Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Xây dựng ViệtNam-VINACONEX; Ban giám hiệu, các phòng ban trường Trung cấp Xâydựng Thanh Hóa đã tạo điều kiện về vật chất, thời gian và động viên tinh thần
để tôi hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập nghiên cứu
Tôi xin cảm ơn các bạn đồng nghiệp, các bạn học viên lớp Cao họcK17 chuyên ngành Quản lý Giáo dục đã động viên khuyến khích tôi trongsuốt quá trình học tập cũng như để hoàn thành Luận văn này
Thông qua những nội dung học tập được ở trường với sự giảng dạy nhiệttình và tâm huyết của các thầy cô giáo đã giảng dạy hướng dẫn tôi nghiên cứucùng với sự giúp đỡ của các bạn đồng nghiệp đã giúp tôi nâng cao kiến thức để
có thể hoàn thiện đề tài
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng Luận văn không thể tránh khỏinhững thiếu sót nhất định Kính mong nhận được sự góp ý của các thầy côgiáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 3Vinh, tháng 12 năm 2011
Tác giả: Vũ Đình Hiếu
MỤC LỤC
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 4
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu .4
4 Giả thiết khoa học 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Phương pháp nghiên cứu 5
7 Những đóng góp của luận văn 5
8 Cấu trúc luận văn 6
PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 7
Chương 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 7
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 7
1.1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 7
1.1.2 Đào tạo nghề trên thế giới 9
1.1.3 Đào tạo nghề ở Việt Nam 12
1.1.4 Một số loại chương trình đào tạo nghề 16
1.2 Một số khái niệm liên quan đến đề tài .24
1.2.1 Khái niệm về chương trình đào tạo 24
1.2.2 Chương trình đào tạo nghề 26
1.2.3 Kế hoạch đào tạo nghề 28
1.2.4 Mô hình tổ chức đào tạo 31
1.3 Một số vấn đề phát triển chương trình đào tạo nghề thích ứng với thị trường lao động 33
1.3.1 Khái niệm chung về phát triển 33
1.3.2 Phát triển chương trình đào tạo 33
Trang 41.3.3 Giáo dục đào tạo nghề với sự nghiệp phát triển Kinh tế – Xã hội 35
1.3.4 Tầm quan trọng của phát triển chương trình đào tạo nghề trong quản lý giáo dục nghề nghiệp 39
Kết luận chương 1 41
Chương 2 THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGHỀ Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP XÂY DỰNG THANH HÓA 42
2.1 Điều kiện tự nhiên-kinh tế-xã hội thị xã Bỉm Sơn tỉnh Thanh Hóa 42
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 42
2.1.2 Đặc điểm Kinh tế Xã hội 44
2.1.3 Thuận lợi, khó khăn và những ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của nhà trường 46
2.2 Tổng quan về Trường Trung cấp Xây dựng Thanh Hóa 47
2.2.1 Quá trình thành lập và phát triển 47
2.2.2 Chức năng nhiệm vụ 49
2.2.3 Cơ cấu tổ chức 51
2.2.4 Cơ sở vật chất của Nhà trường 52
2.2.5 Về đội ngũ giáo viên của Nhà trường 53
2.2.6 Quy mô đào tạo hiện tại 56
2.2.7 Định hướng phát triển của nhà trường trong thời gian tới 58
2.3 Thực trạng chương trình đào tạo nghề ở Trường Trung cấp Xây dựng Thanh Hóa 59
2.3.1 Các ngành nghề và loại hình đào tạo 60
2.3.2 Chương trình khung 61
2.3.3 Kế hoạch đào tạo nghề 64
2.4 Thực trạng phát triển chương trình đào tạo nghề ở Trường Trung cấp Xây dựng Thanh Hóa 68
2.4.1 Khảo sát chất lượng đào tạo nghề 68
2.4.2 Nhận xét chung 77
2.5 Nguyên nhân của thực trạng 80
Trang 52.5.1 Những điểm mạnh 80
2.5.2 Những điểm yếu 81
Kết luận chương 2 83
Chương 3 PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ THÍCH ỨNG VỚI THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP XÂY DỰNG THANH HÓA 84
3.1 Quan điểm phát triển chương trình đào tạo 84
3.1.1 Quan điểm tiếp cận 84
3.1.2 Lý do lựa chọn 86
3.2 Phát triển chương trình đào tạo 86
3.2.1 Nguyên tắc 86
3.2.2 Quy trình xây dựng chương trình 87
3.2.3 Xác định nhu cầu đào tạo 87
3.2.4 Phân tích nghề 88
3.2.5 Thiết kế chương trình 95
3.2.6 Biên soạn giáo trình, tài liệu 104
3.2.7 Thăm dò tính cấp thiết và khả thi của chương trình 106
3.3 Phát triển chương trình đào tạo nghề thích ứng với thị trường lao động, thuận loại và khó khăn 107
3.3.1 Thuận lợi 107
3.3.2 Khó khăn 108
Kết luận chương 3 109
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 110
1 Kết luận 110
2 Kiến nghị 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO 113
PHỤ LỤC 115
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt Đọc là
Trang 8Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã đặt ra mục tiêu 5 năm 2011 đến
2015 là: " Tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng;
đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới; xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; phát huy dân chủ và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc; phát triển kinh tế nhanh, bền vững; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; giữ vững ổn định chính trị - xã hội; tăng cường hoạt động đối ngoại; bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ; tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại " [20]
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thư XI cũng khẳng định: "Phát
triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực; phát triển khoa học, công nghệ và kinh tế tri thức ”
Phát huy trí tuệ và tay nghề của người lao động trong thời kỳ đổi mới
là khâu đột phá nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu chiến lược phát triển kinh
tế xã hội thời kỳ 2010 - 2020 Bảo đảm đi tắt - đón đầu, tránh nguy cơ tụt hậu
về kỹ thuật, rút ngắn được khoảng cách về sự phát triển so với các nước trongkhu vực và trên thế giới trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Đại hội đã định hướng cho giáo dục và đào tạo: “Nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước”; "Tiếp tục nâng cao giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, hệ thống trường lớp và hệ thống quản lý giáo dục"; "Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn với xã hội" [20]
Thực hiện chủ trương của Đảng, đào tạo nghề là bộ phận quan trọngtrong hệ thống giáo dục quốc dân, trong những năm qua đã có nhiều nỗ lựctrong công việc đổi mới và đạt được những kết quả đáng kể, đóng góp vào sựphát triển kinh tế của đất nước Tuy nhiên, đào tạo nghề đang đứng trước
Trang 9những thách thức và bộc lộ những hạn chế nhất định Năng lực đào tạo nghềchưa đáp ứng được yêu cầu về nguồn lực của nền công nghiệp sản xuất hiệnđại cả về số lượng và chất lượng.
Quy mô đào tạo nghề hiện nay trình độ, thiết bị, đào tạo lạc hậu, chưađáp ứng được yêu cầu công nghiệp hóa và hiện đại hóa của đất nước Đào tạochưa gắn với sử dụng, tình trạng thất nghiệp có xu hướng gia tăng và đào tạo
ra không được sử dụng làm lãng phí cho Nhà nước và xã hội Mâu thuẫn giữađào tạo nghề và sử dụng lao động của các doanh nghiệp ngày càng gay gắt,đòi hỏi phải có biện pháp giải quyết Nhiều nước trên thế giới và khu vực đãtiến hành đổi mới đào tạo nghề một cách toàn diện để giải quyết mâu thuẫntrên
Ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về lĩnh vực đào tạonghề nhưng vẫn chưa đồng bộ, hoàn thiện và khả thi, chưa được áp dụng vàocác cơ sở dạy nghề Vì vậy, cần tiếp tục nghiên cứu về đào tạo nghề và đưa ranhững giải pháp khả thi để nâng cao chất lượng đào tạo và làm cho quá trìnhđào tạo nghề gắn với yêu cầu nguồn nhân lực của các doanh nghiệp
Trước yêu cầu của sự phát triển chung, để đào tạo được nguồn nhân lựctại chỗ có chất lượng, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh,tỉnh Thanh Hóa xác định cần tập trung đào tạo các ngành nghề mũi nhọn đápứng nhu cầu phát triển của địa phương và yêu cầu của thị trường lao động
Thực tế cho thấy, đào tạo nghề cần gắn với nhu cầu lao động và khingười lao động sau đào tạo có việc làm ngay sẽ tạo ra động lực để thu hút cácdoanh nghiệp, các công ty tham gia vào công tác đào tạo nghề, góp phần tạo
ra lực lượng lao động có chất lượng, đáp ứng nhu cầu của thị trường và nhucầu phát triển chung của tỉnh
1.2 Lý do chủ quan
Trang 10Trường Trung cấp Xây dựng Thanh Hóa được thành lập theo Quyếtđịnh số 1378 ngày 6/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc Thành lậptrường Trung cấp Xây dựng Thanh Hóa thuộc Tổng công ty VINACONEXChuyển từ đào tạo công nhân kỹ thuật lên đào tạo trung cấp chuyênnghiệp(TCCN) song song với đào tạo trung cấp nghề(TCN) nhằm bổ sungnguồn nhân lực cho các công ty thành viên thuộc Tổng công tyVINACONEX Từ khi thành lập VINACONEX đã xác định mục tiêu củamình là “Không ngừng mở rộng, không ngừng vươn xa” để trở thành một tậpđoàn kinh tế hàng đầu tại Việt Nam và khu vực trong lĩnh vực xây dựng vàđầu tư kinh doanh bất động sản.
Nhận thức được vị trí, vai trò của chương trình đào tạo nghề là yếu tốquan trọng trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục đào tạo nghề của nhàtrường, góp phần vào sự phát triển lớn mạnh của Tổng Công ty cũng như sựphát triển kinh tế - xã hội của đất nước Trường Trung cấp Xây dựng ThanhHoá trong những năm qua đã đầu tư, tổ chức xây dựng, phát triển các chươngtrình đào tạo nghề của Nhà trường Tuy nhiên với yêu cầu đổi mới sự nghiệpđào tạo đang đặt ra cho nhà trường nhiều thách thức mới Chương trình đàotạo còn nhiều bất cập so với yêu cầu nhiệm vụ của công tác đào tạo TCCN vàTCN trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Với những lý do đã trình bày trên tôi chọn đề tài: “Phát triển chương
trình đào tạo nghề thích ứng với thị trường lao động ở Trường Trung cấp Xây dựng Thanh Hoá” để đào tạo nghề thực sự gắn liền với sử dụng lao động
là hướng nghiên cứu chính của tôi
Trang 113.1 Khách thể nghiên cứu
Vấn đề phát triển chương trình Đào tạo nghề thích ứng với thị trườngLao động
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Phát triển chương trình Đào tạo nghề thích ứng với thị trường Lao động
ở Trường Trung cấp Xây dựng Thanh Hóa
3.3 Phạm vi nghiên cứu
Đổi mới, hoàn thiện và phát triển chương trình đào tạo nghề ở TrườngTrung cấp Xây dựng Thanh Hoá
4 Giả thiết khoa học
Nếu đề xuất được giải pháp có tính hệ thống, khoa học và khả thi đểphát triển chương trình đào tạo nghề thích ứng với thị trường lao động tạiTrường Trung cấp Xây dựng Thanh Hóa, học sinh sau khi tốt nghiệp sẽ cónhiều khả năng tìm kiếm việc làm, mau chóng thích ứng được với công việcchuyên môn được giao, có điều kiện thuận lợi để tiếp tục nâng cao tay nghề
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài
5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài
5.3 Đề xuất giải pháp phát triển chương trình đào tạo nghề thích ứng với thị trường lao động tại trường Trung cấp Xây dựng Thanh Hoá
6 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi sử dụng các nhóm phương phápsau:
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Tổng hợp, phân tích, khái quát hóa những vấn đề lý luận có liên quanđến đề tài thông qua nghiên cứu các văn kiện Nghị quyết của Đảng, của Nhà
Trang 12nước, các chuyên đề đã được học và các tài liệu khoa học đã nghiên cứu làm
cơ sở lý luận cho đề tài
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
Điều tra, khảo sát, tổng kết kinh nghiện giáo dục, phỏng vấn, tọa đàm,lấy ý kiến chuyên gia
6.3 Các phương pháp hỗ trợ
6.3.1 Phương pháp thống kê toán học
6.3.2 Phương pháp so sánh
7 Những đóng góp của luận văn
- Luận văn làm sáng tỏ một số khái niệm liên quan đến đề tài : Chươngtrình đào tạo, chương trình đào tạo nghề, chương trình khung, kế hoạch đàotạo nghề, mục tiêu đào tạo, kế hoạch đào tạo, chương trình môn học, hoạtđộng giáo dục ngoại khóa, tiêu chuẩn nghề
- Luận văn đã tiến hành khảo sát thực tiễn và những vấn đề liên quanđến đề tài về tình hình giáo dục đào tạo nghề tại tỉnh Thanh Hóa, Tổng công
ty CP Vinaconex, chức năng nhiệm vụ của nhà trường, thực trạng chươngtrình đào tạo nghề tại Trường Trung cấp Xây dựng Thanh Hóa
- Luận văn đã đề xuất giải pháp phát triển chương trình đào tạo nghềthích ứng với thị trường lao động ở trường Trung cấp Xây dựng Thanh Hóanhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho Tổng công ty
CP Vinaconex và cho xã hội
8 Cấu trúc luận văn
Luận văn được chia làm 3 phần chính :
Phần I: Mở đầu
Phần II: Nội dung (gồm 3 chương)
- Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
Trang 13- Chương 2 : Thực trạng đào tạo nghề ở trường Trung cấp Xây dựngThanh Hoá.
- Chương 3 : Phát triển chương trình đào tạo nghề thích ứng với thịtrường lao động tại Trường Trung cấp Xây dựng Thanh Hóa
Phần 3: Kết luận và kiến nghị
Danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục nghiên cứu
Trang 14PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
đi sâu nghiên cứu về thị trường lao động, phân tích nghề theo năng lực thựchiện để đưa ra các chương trình dạy nghề phù hợp
Ở trong nước, trong những năm gần đây đã xuất hiện nhiều công trìnhnghiên cứu về vấn đề phát triển chương trình đào tạo nghề thích ứng với thịtrường lao động như : TS Nguyễn Văn Tuấn – ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP HồChí Minh; TS Đàm Hữu Đắc - Thứ trưởng Bộ; TS Nguyễn Tiến Dũng
-Tổng Cục trưởng Tổng cục Dạy nghề Nhưng trong những công trình này
của các tác giả mới chỉ nêu lên sự cần thiết phải xây dựng và phát triểnchương trình đào tạo nghề Ngoài ra còn phải kể đến một số luận văn Thạc sĩchuyên ngành Quản lý giáo dục, đó là luận văn của tác giả Trần Mạnh Huyên
Trang 15về ”Quản lý chương trình đào tạo nghề thích ứng với thị trường lao động ở
Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật Vinh”; luận văn của tác giả Nguyễn Trung
Hiếu về ”Xây dựng chương trình dạy học theo Modul ngành Điện tử dân
dụng cho Trung tâm dạy nghề huyện Lai Vũng”
Tuy nhiên chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu về giải pháp pháttriển chương trình đào tạo nghề thích ứng với thị trường lao động ở trườngTrung cấp Xây dựng Thanh Hóa Trường Trung cấp Xây dựng Thanh Hóa làtrường thuộc loại hình trường trực thuộc doanh nghiệp Tổng Công tyVINACONEX quản lý, nên việc việc phát triển chương trình đào tạo nghềthích ứng với thị trường lao động là rất cần thiết cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường và nền kinh tế hội nhập hiệnnay; phù hợp với chủ trương đường lối chính sách của Đảng và Nhà nướcnhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực và tạo việc làm cho ngườilao động Văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng Cộng sản Việt Nam Toàn quốc lần
thứ XI chỉ rõ “Phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là
nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển nhanh, bền vững đất nước Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá; đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học; đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, đào tạo Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành Đẩy mạnh đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình và xã hội; xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội và điều kiện cho mọi công dân được học tập suốt đời”.[20]
Trang 161.1.2 Đào tạo nghề trên thế giới
Trên phạm vi thế giới, nền sản xuất kích cầu đang đặt ra muôn vànthách thức cho các công ty sản xuất, làm sao có thể sản xuất ra đúng sảnphẩm, đúng giá thành, đúng đối tượng khách hàng Hướng tới một nền sảnxuất mang tính linh hoạt là bước đi tất yếu cho các doanh nghiệp trong quátrình tìm kiếm lợi nhuận
Tính linh hoạt trong sản xuất chỉ có thể đạt được thông qua từng bướcđưa công nghệ sản xuất tiên tiến và tinh xảo vào hoạt động sản xuất Quanniệm công nghệ sản xuất tiên tiến đã mở ra phương hướng và cách thức nhằmnâng cao lợi thế cạnh tranh trên thị trường Cho nên đào tạo nghề phải đượctiến hành hài hoà với những ứng dụng công nghệ thích hợp theo hướng thúcđẩy sản xuất
Áp dụng công nghệ tiên tiến đã làm thay đổi nhu cầu về kỹ năng nghềđối với lực lượng sản xuất, với yêu cầu bồi dưỡng kỹ năng cao hơn cho lựclượng công nhân trực tiếp sản xuất Sản phẩm của nhà máy ngày càng trở nêntinh xảo, dẫn đến những quan tâm tất yếu về chất lượng lao động Mô hìnhdạy nghề truyền thống đã lỗi thời, không thoả mãn được đòi hỏi chất lượnglao động kỹ thuật hiện đại
Ở các nước phát triển như Đức, Canada, Hoa Kỳ, các doanh nghiệp đãcùng với các cơ sở giáo dục đào tạo phát triển mô hình đào tạo nghề hợp lý để
có đội ngũ nhân viên, công nhân sử dụng được các công nghệ sản xuất tiêntiến Đó là xu hướng tiếp cận chương trình đào tạo theo các chương trình địnhhướng phát triển và các chương trình gắn với nhu cầu của thị trường lao động
1.1.2.1 Canađa
Ở Canađa thường dùng phương pháp DACUM để xây dựng chươngtrình đào tạo Phương pháp này được sử dụng từ năm 1969 DACUM
Trang 17(Develop a curriculum) gọi là: phát triển chương trình đào tạo, được làm cơ
sở để triển khai tất cả các chương trình đào tạo của nhà trường ở Canađa.[18]
Một chương trình đào tạo khi được các cấp có thẩm quyền phê duyệtthì công việc xây dựng chương trình vẫn chưa hoàn thành mà chương trìnhđào tạo được xem như là một quá trình liên tục phát triển và hoàn thiện Pháttriển chương trình đào tạo được chia thành 5 bước:
- Phân tích tình hình
- Xác định mục tiêu của chương trình đào tạo
- Thiết kế chương trình đào tạo
- Thực thi chương trình đào tạo
- Đánh giá chương trình đào tạoQuá trình phát triển chương trình đào tạo phải được hiểu là một quátrình liên tục và khép kín, năm bước trên không phải là xếp thẳng hàng, bước
nọ kế tiếp bước kia mà chúng được xếp theo một vòng tròn khép kín, khâu nọảnh hưởng trực tiếp đến khâu kia Chúng ta không thể tách rời một khâu màkhông xem xét đến tác động hữu cơ của các khâu khác
Hình 1.1 Quy trình phát triển chương trình đào tạo theo
phương pháp Dacum
Phân tích tình hình
Đánh giá chương
trình đào tạo
Xác định mục tiêu của chương trình đào tạo
Thực thi chương trình đào tạo
Thiết kế chương trình đào tạo
CÁC BƯỚC TRONG MỘT QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO (DACUM)
Trang 18Khi bắt đầu thiết kế một chương trình đào tạo nào đó, chúng ta thườngphải đánh giá các chương trình đào tạo hiện tại xem chúng có ưu nhược điểm
gì, có thích hợp với tình hình hiện tại hay không sau đó kết hợp với tình hình
cụ thể, các điều kiện dạy và học trong và ngoài trường, nhu cầu đào tạo củangười học, của xã hội,… để xây dựng mục tiêu đào tạo cho khoá học, tiếpđến trên cơ sở mục tiêu đào tạo mới xác định được nội dung đào tạo, lựa chọncác phương pháp giảng dạy thích hợp, lựa chọn hoặc tạo ra các phương tiện
hỗ trợ đào tạo, lựa chọn các phương pháp kiểm tra và thi cử thích hợp để đánhgiá kết quả học tập của người học Tiếp đến tiến hành kiểm nghiệm chươngtrình ở quy mô như xem nó có thực sự đạt yêu cầu hay cần phải điều chỉnh gì thêmnữa
Toàn bộ công đoạn trên được xem như giai đoạn thiết kế chương trìnhđào tạo (Curriculum Design, Curriculum making) Kết quả của giai đoạn thiết
kế chương trình đào tạo sẽ là một bản chương trình đào tạo cụ thể Nó baogồm mục tiêu đào tạo, các điều kiện và phương tiện hỗ trợ đào tạo Phươngpháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập cũng như việc phân phối thời gian đàotạo
Sau khi thiết kế xong chương trình đào tạo ta đưa vào thực thi Tiếpđến là khâu đánh giá chương trình đào tạo Không phải chỉ chờ đến giai đoạnđánh giá cuối cùng mà việc đánh giá cần thực hiện trong mọi khâu Sau khikhoá đào tạo kết thúc (xong một chu kỳ đào tạo) thì phải đánh giá tổng kếtcho cả một chu kỳ Việc đánh giá này cung cấp thông tin để cải tiến chươngtrình hoặc xây dựng lại chương trình cho chu kỳ sau cùng với việc phân tíchcác nhu cầu mới về đào tạo Cứ như vậy chương trình đào tạo sẽ được hoànthiện và không ngừng phát triển cùng với các quá trình đào tạo Phát triểnchương trình đào tạo là một hoạt động cần thiết cho bất kỳ hoạt động đào tạonào dù là lớn hay nhỏ
Trang 19Việc đưa ra khái niệm "phát triển chương trình đào tạo" rất có lợi vì nókhông coi việc xây dựng chương trình là một trạng thái hay một giai đoạntách biệt với các giai đoạn khác của quá trình đào tạo, mà coi xây dựngchương trình là một chu trình Ưu điểm của cách nhìn nhận này làm ta luônphải tìm kiếm các thông tin phản hồi tới tất cả các khâu về chương trình đàotạo và như vậy có thể kịp thời điều chỉnh từng khâu của quá trình xây dựng vàhoàn thiện chương trình nhằm đáp ứng tốt hơn.
1.1.3 Đào tạo nghề ở Việt Nam
1.1.3.1 Đào tạo nghề trong hệ thống giáo dục Quốc dân
Hệ thống giáo dục Quốc dân Việt Nam gồm giáo dục chính quy và giáodục thường xuyên Các cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dụcQuốc dân bao gồm :
- Giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo;
- Giáo dục phổ thông có tiểu học, trung học cơ sở, THPT;
- Giáo dục nghề nghiệp có trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề;
Trang 20- Giáo dục đại học và sau đại học (sau đây gọi chung là giáo dục đạihọc) đào tạo trình độ CĐ, trình độ ĐH, trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.
Mỗi hệ thống có tính độc lập tương đối, có chức năng riêng, vận hành,phát triển theo quy luật riêng của những nhân tố bên trong của hệ thống đó.Tuy nhiên mỗi loại hệ thống lại chịu tác động và chi phối qua lại của hệ thốngđồng cấp, hệ thống liền kề, hệ thống trên, hệ thống dưới và các hệ thống liênquan Vì vậy khi xem xét một hệ thống cần quan tâm tới mối quan hệ với các
hệ thống khác cũng như nhân tố bên trong của mỗi hệ thống
Đào tạo nghề là một hệ thống con trong hệ thống giáo dục quốc dân
Hệ thống đào tạo nghề có các thành tố: mục tiêu, cấu trúc, cơ chế hoạt động,nguồn lực, yếu tố con người và mối quan hệ với các hệ thống khác Giữa giáodục nói chung và đào tạo nghề cũng có những nét khác biệt Giáo dục nhằmvào những năng lực rộng lớn, còn đào tạo nghề nhằm vào những mục đích cụthể và những công việc rõ ràng Đào tạo nghề tạo cho cá nhân có kỹ năng làmđược những công việc cụ thể, tạo ra một sản phẩm hàng hoá Tuy nhiên đàotạo nghề cũng phải bắt đầu từ giáo dục những kiến thức tổng quan rồi mớitiếp tục đào tạo kiến thức, kỹ năng, thái độ cho một nghề cụ thể
Luật Giáo dục 2005 quy định hệ thống giáo dục nghề nghiệp gồm có
trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề; Dạy nghề là hoạt động dạy và học
nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết chongười học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khihoàn thành khoá học Dạy nghề có 3 cấp: sơ cấp nghề, trung cấp nghề và caođẳng nghề.[16]
Dạy nghề trình độ sơ cấp nhằm trang bị cho người học nghề năng lựcthực hành một nghề đơn giản hoặc năng lực thực hành một số công việc (lĩnhvực) của một nghề
Dạy nghề trình độ trung cấp nhằm trang bị cho người học nghề kiến
Trang 21thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề; cókhả năng làm việc độc lập và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc.
Dạy nghề trình độ cao đẳng nhằm trang bị cho người học nghề kiếnthức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề, có khảnăng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng sáng tạo,ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết được các tình huốngphức tạp trong thực tế
Song song với hệ thống đào tạo nghề theo 3 cấp trình độ do BộLĐTBXH quản lý, hệ thống giáo dục nghề nghiệp của Việt Nam còn có mộtloại hình đào tạo trung cấp chuyên nghiệp do Bộ GD&ĐT quản lý
Chương trình cụ thể được xây dựng dựa trên chương trình khung.Chương trình khung do Bộ chủ quản trực tiếp quản lý, xây dựng và ban hành.Các cơ sở dạy nghề dựa theo các chương trình khung đã ban hành để xâydựng chương trình cụ thể cho cơ sở đào tạo của mình Đối với các ngành,nghề đào tạo chưa có chương trình khung, các trường tự xây dựng và pháttriển chương trình đào tạo dựa trên cơ sở tự phân tích nghề hoặc bản phântích nghề do cơ quan có thẩm quyền đã công bố
Hình 1.2 Cấp quản lý về xây dựng và phát triển chương trình
Cơ quan quản lý
Nhà nước
(cấp bộ)
Chương trình khung đào tạo
Cơ sở dạy nghề
Phân tích nghề, xác định chuẩn năng lực nghề
Chương trình đào tạo
cụ thể
Phân tích nghề, xác định chuẩn năng lực nghề
Trang 22Ở Việt Nam, đào tạo nghề giữ vị trí quan trọng trong phát triển nguồnnhân lực, chiến lược phát triển đào tạo nghề được hoạch định nhằm huy độngnguồn nội lực quý báu nhất - nguồn lực con người, góp phần xây dựng độingũ lao động có kỹ thuật phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đạihóa(CNH – HĐH) đất nước, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động trong
xu thế hội nhập quốc tế, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởngkinh tế và phát triển KT - XH đất nước thời kỳ 2011 - 2020
Tuy còn nhiều khó khăn bất cập nhưng những năm gần đây, hệ thốngdạy nghề đã có nhiều cố gắng, khắc phục được tình trạng suy thoái và từngbước ổn định
B ng 1.1 So sánh gi a giáo d c v ảng 1.1 So sánh giữa giáo dục và đào tạo nghề ữa giáo dục và đào tạo nghề ục và đào tạo nghề à đào tạo nghề đà đào tạo nghề ạo nghềo t o nghề
Mục tiêu Không nghề nghiệp Có nghề nghiệp
Kết quả Chung - định tính Rõ ràng - định lượng
Xây dựng chương trình Định hướng theo môn
học
Định hướng theo năng lực
thực hiện
Trọng tâm học tập Tri thức Kỹ năng
Đánh giá Tự luận viết Sản phẩm
1.1.3.2 Những thành tích đạt được
- Đã mở rộng được quy mô các cơ sở dạy nghề trên toàn quốc Hiện cảnước có 1.233 cơ sở dạy nghề (trong đó có 123 trường cao đẳng nghề, 300trường trung cấp nghề và 810 trung tâm dạy nghề).[4]
- Xã hội hoá và đa dạng hoá về loại hình đào tạo, ngành nghề đào tạo,phương thức đào tạo nghề
- Đã từng bước gắn đào tạo nghề với sản xuất, việc làm
- Quy mô tuyển sinh học nghề tăng trung bình từ 15 - 20% /năm
Trang 23- Đảng và Nhà nước đã và đang quan tâm đầu tư về cơ sở vật chất,trang thiết bị hiện đại phục vụ cho đào tạo nghề Ngoài ra chúng ta còn tậndụng được các dự án đầu tư đào tạo nghề của nước ngoài để phát triển cơ sởvật chất và trang thiết bị.
1.1.3.3 Những tồn tại yếu kém
- Chưa bắt kịp được với cơ chế thị trường theo quan hệ cung cầu, chưa
có sự kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo và sử dụng lao động
- Mất cân đối ngay trong hệ thống đào tạo nghề và trong so sánh tươngquan với toàn bộ hệ thống đào tạo nguồn lực Đó là mạng lưới các trường dạynghề còn nhỏ bé, năng lực đào tạo các loại trình độ và các ngành nghề trongcác cơ sở dạy nghề quá nhỏ bé so với nhu cầu rất cao của thị trường lao động
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho đào tạo nghề yếu kém, mặc
dù đã được đầu tư nhưng chưa đáp ứng được đối với đào tạo các ngành nghềcông nghệ kỹ thuật cao
- Đội ngũ giáo viên dạy nghề thiếu về số lượng và chất lượng, kinhnghiệm sản xuất thực tế, trình độ tin học và ngoại ngữ
- Nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo không thống nhất,chậm đổi mới để thích ứng với công nghệ và thực tế sản xuất Vài năm gầnđây Đảng và Nhà nước ta đã quan tâm tới đào tạo nghề nhưng kết quả vẫncòn hạn chế Xây dựng chương trình đào tạo nghề vẫn theo phương pháptruyền thống, tiếp cận theo các chương trình chuẩn
1.1.4 Một số loại chương trình đào tạo nghề
Cách thiết kế chương trình đào tạo phản ánh xu thế phát triển của dạyhọc Xu hướng chung là các chương trình đào tạo ngày càng được cấu trúctheo hướng mở và gắn với các hoạt động của người học Hiện tại, trong dạyhọc có nhiều cách thiết kế một chương trình dạy học Thông thường trongdạy nghề có ba loại chương trình đào tạo
Trang 241.1.4.1 Chương trình đào tạo nghề theo môn học(truyền thống )
Chương trình đào tạo nghề theo môn học là chương trình đào tạo đượcxây dựng bởi hệ thống các môn học lý thuyết: kỹ thuật cơ sở, kỹ thuật chuyênmôn, môn học thực hành nghề được sắp xếp trong kế hoạch đào tạo với thờilượng tương ứng với trình độ đào tạo Quá trình đào tạo được chia ra các học
kỳ và năm học Kết thúc học kỳ, năm học và khoá học có kiểm tra đánh giá
Thiết kế chương trình theo hệ thống môn/bài học là cách thiết kế cổđiển nhất Chương trình học bao gồm nhiều môn học được sắp xếp theo một
kế hoạch Thành phần chính của loại chương trình này gồm:
- Mục tiêu đào tạo theo trình độ đào tạo (trình bày dưới dạng tổngquát);
- Kế hoạch đào tạo;
- Chương trình các môn học: Chương trình môn học là một bộ phậncủa chương trình đào tạo, nó chứa đựng tất cả những lượng kiến thức chuyênmôn của môn học Thành phần chính là gồm đề mục nội dung cần dạy vàđược trình bày một cách có hệ thống logic
Trong đó nội dung khoa học của một môn học được tích phân thànhcác phần tử theo quan hệ logic tuyến tính chặt chẽ, mà việc thực hiện phần tửtrước là điều kiện để triển khai phần tử tiếp sau Mỗi phần tử như vậy có thểđược quy ước thực hiện trong một tiết học, một bài học Hướng triển khainội dung bài học có thể theo logic từ khái quát, chung → cụ thể, riêng; cũng
có thể từ trường hợp riêng, cụ thể → khái quát, chung
Đặc trưng của chương trình theo hệ thống môn/bài học là tính khuônmẫu chặt chẽ về logic tuyến tính của nội dung các bài học: Bài 1 → bài 2 →bài 3 → … Mỗi bài là một hệ thống các tiết học: Tiết 1 → tiết 2 → …Tương ứng với chương trình, nội dung tài liệu học tập và giảng dạy cũngđược cấu trúc theo logic chương bài, liên kết với nhau
Trang 25Chương trình đào tạo nghề theo môn học quy định rõ thời gian đàotạo, trình độ đầu vào, trình độ đầu ra của học sinh và có
- Dễ xây dựng kế hoạch năm học
Nhược điểm là : Do đào tạo một lần nên việc xây dựng chương trình
học thêm để đạt trình độ cao hơn hoặc chuyển đổi nghề rất khó khăn, phải họclại từ đầu, khó thực hiện phương châm học suốt đời Mặt khác tính định hướngthị trường lao động chưa được quan tâm, chưa đáp ứng được nhu cầu đa dạngcủa người học, tính mở, tính linh hoạt, tính mềm dẻo thấp nên không phù hợpvới cơ chế thị trường khi có nhu cầu thay đổi về chất lượng nguồn nhân lực
1.1.4.2 Chương trình môđun kỹ năng nghề
Chương trình theo hệ thống mô đun là loại chương trình gồm nhiều
mô đun được sắp xếp thành một hệ thống logic Thiết kế chương trình theomôđun (Module) là cách thiết kế hiện đại và phổ biến trong dạy học hiện nay,nhất là trong lĩnh vực đào tạo nghề nghiệp
Trong dạy học, thuật ngữ mô đun được dùng để chỉ một đơn vị kiếnthức hoặc một hệ thống kỹ năng (thực tiễn hay trí óc) vừa tương đối trọn vẹn
và độc lập, vừa có thể kết hợp với kiến thức hoặc kỹ năng khác, tạo thành hệthống trọn vẹn có quy mô lớn hơn Những kiến thức hoặc/và kỹ năng nàythường được thể hiện dưới dạng các việc làm của học sinh
Hay mô-đun được hiểu là đơn vị học tập được tích hợp giữa kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và thái độ nghề nghiệp một cách hoàn chỉnh nhằm giúp cho người học nghề có năng lực thực hành trọn vẹn một công việc
Trang 26của một nghề.
(a (b Hỡnh 1.3 : Sơ đồ cấu trỳc modul
- Chương trỡnh được cấu tạo bởi cỏc modul đơn vị tớch hợp (hỡnh 1.3.a)
Cỏc modul đơn vị của chương trỡnh là những khối tớch hợp cỏc kiếnthức và kỹ năng nhằm đạt được những mục tiờu xỏc định của modul đú.Chớnh vỡ vậy mà giao diện của modul này rất phức tạp, vấn đề lắp ghộp cỏcmodul đơn vị này với nhau để tạo thành một chương trỡnh hoàn chỉnh thườnggặp khú khăn, tốn nhiều thời gian và cụng sức Mặt khỏc cũng rất khú đảmbảo tớnh logic và tớnh hệ thống cho chương trỡnh Chương trỡnh gồm hai lớpmodul:
+ Lớp cỏc modul cơ bản nghề ( lớp nền) M1, M2,…, Mi
+ Lớp cỏc modul nõng cao nghề Mi+1, …, Mk
Chương trỡnh đào tạo cấu trỳc mụđun, mụ hỡnh này từ trước tới nay cỏcnhà lập chương trỡnh thường ỏp dụng trong đào tạo và bồi dưỡng nghề, đàotạo bỏn lành nghề ( đào tạo nghề lưu động tại địa phương và doanh nghiệp)
Nú xuất phỏt từ quan điểm dạy học theo phương phỏp tớch hợp
- Chương trỡnh cấu tạo bởi cỏc modul đơn vị thuần tuý ( hỡnh 1.3.b)
Kỹ năng Thái độ
Sản phẩm của giáo dục
Sản phẩm
Lớp modul cơ bản nghề
Trang 27Theo mô hình này, chương trình chia ra làm bốn lớp modul đơn vị:
- Lớp các modul kiến thức và các kỹ năng cơ bản ( lớp nền) M1, M2,…, Mn
- Lớp các modul kiến thức và kỹ năng cơ sở Mn+1, …, Mi
- Lớp các modul kiến thức và kỹ năng chuyên ngành Mi+1, …, Mj
- Lớp các modul kiến thức và kỹ năng nâng cao Mj+1, …, Mk
Với việc cấu trúc các modul đơn vị có tính thuần tuý về kiến thức và kỹnăng như vậy, nên giao diện của các modul đơn vị rất đơn giản và việc lắp ghépcác modul đơn vị với nhau rất thuận lợi Mặt khác chương trình với mô hình này
có tính logic và tính hệ thống cao Mô hình cấu trúc chương trình kiểu này rấtthích hợp cho việc đào tạo lần đầu, đào tạo tại các trường chính quy
Nội dung đào tạo được nhóm hoá thành từng nhóm môđun và được gọi
là modul kỹ năng hành nghề với định nghĩa: Modul kỹ năng hành nghề là mộtnhóm các môđun của một nghề, được phân chia và cấu trúc một cách hợp lýsao cho sau khi học xong nhóm modul này thì người học có khả năng hànhnghề để kiếm sống
Nếu so sánh với loại chương trình theo hệ thống môn học, thì các kiếnthức, kỹ năng, thái độ trong một mô đun được tích hợp từ nhiều môn học nhưhình sau:
Modul 1
Modul 2
Modul i
Hình 1.4 Nội dung các môn học trong modul đào tạo
Chương trình dạy học theo mô đun là hệ thống các mô đun được kếtnối với nhau theo các hình thức nhất định, sao cho, khi hoàn thành các môđun đó, người học đạt được một trình độ hoàn thành chương trình của mình.Thành phần chính của loại chương trình này gồm:
Trang 28- Mục tiêu đào tạo theo trình độ đào tạo (trình bày dưới dạng tổngquát).
- Kế hoạch đào tạo
- Sơ đồ và nội dung các modul đào tạo
Đặc điểm của chương trình dạy học theo hệ thống mô đun:
Thứ nhất: Các mô đun vừa có tính độc lập vừa có tính liên kết Đây là
đặc điểm nổi bật của mô đun, giúp cho chương trình dạy học có tính cơđộng và khả năng ứng dụng rất cao, đặc biệt là các chương trình ngành họchay bậc học Do đặc điểm này của mô đun nên chương trình dạy học theo
mô đun bao giờ cũng là chương trình mở
Thứ hai: Kích cỡ của mô đun Kích cỡ (độ lớn) của mô đun tùy
thuộc vào dung lượng kiến thức hoặc vào kỹ năng thành phần trong mô đun
đó Vì vậy, không có quy định cứng nhắc về kích cỡ cho mọi mô đun
Độ lớn của mỗi mô đun được thể hiện bởi thời lượng học tập của họcviên: trong một tuần, một học kỳ, một năm …v,v Cần lưu ý khi xác độ lớncủa mô đun không phải là số buổi lên lớp của giáo viên hay số lần tiếp xúcgiữa giáo viên với học viên mà là số lượng công việc học viên phải thựchiện trong một đơn vị kiến thức hay kỹ năng của mô đun đó, tương ứng vớiđơn vị thời gian học tập được quy định
Thứ ba: Cách kết nối mô đun trong chương trình Trong chương
trình, các mô đun có thể được kết nối theo mạng không gian hoặc theotuyến tính Kết nối theo mạng không gian là trong khoảng thời gian chophép, các học viên có thể thực hiện đồng thời một số mô đun, tùy theo khảnăng và điều kiện của mình Kết nối theo tuyến tính là học viên thực hiệntừng mô đun trong khoảng thời gian cho phép
Thứ tư: Việc đánh giá kết quả học tập Mỗi mô đun phải được đánh
giá riêng và phải được hoàn thành trước khi sang mô đun mới Đây là điểmkhác so với chương trình truyền thống, ở đó việc đánh giá có thể được thể
Trang 29hiện khi học viên học xong toàn bộ chương trình.
Thứ năm: Tính lựa chọn Trong một chương trình có nhiều dạng liên
kết các mô đun, vì vậy, học viên có thể lựa chọn các mô đun để hoàn thànhchương trình học tập theo quy định Đây chính là ưu điểm lớn của chươngtrình theo mô đun Nó cho phép học viên phát huy khả năng, tính độc lập và
sự linh hoạt của mình theo các hoàn cảnh để đi đến mục tiêu học tập Điềucần lưu ý, tuy việc lựa chọn các mô đun là quyền của học viên, nhưng phảituân theo các nguyên tắc, được quy định trong chương trình
Thứ sáu: Khả năng kết hợp, liên thông giữa các chương trình Nếu
trong các chương trình có một số mô đun giống nhau thì có thể sử dụngchung Vì vậy, tạo ra khả năng liên kết, liên thông giữa các chương trình,cho phép học viên cùng một lúc theo đuổi một số chương trình, trên cơ sởkhai thác và sử dụng nguồn lực của mình Đây cũng là một thế mạnh củachương trình theo mô đun
Điểm nạnh và hạn chế của chương trình theo mô đun:
Điểm mạnh: Cấu trúc chương trình theo mô đun là một trong những
cách tốt nhất để thể hiện quan điểm phát triển, quan điểm nhân văn trong dạyhọc Vì nó đáp ứng được các yêu cầu về dạy học phát triển (nhu cầu và sởthích cá nhân được tôn trọng, các năng lực, tính độc lập và tự chủ, tự do củahọc viên được phát huy) Một điểm mạnh khác của chương trình theo môđun là tạo cơ hội cho người học học thường xuyên, học suốt đời, theo nhucầu và điều kiện của mình, trên cơ sở tích lũy được các mô đun trong nhữngđiều kiện thuận lợi (tích lũy tín chỉ)
Hạn chế: Hạn chế lớn nhất của chương trình theo mô đun là việc tổ
chức học tập Việc bố trí thời gian học tập và thời khóa biểu là công việckhông đơn giản Mặt khác, nếu việc học chủ yếu theo hình thức tích lũy tínchỉ (cấu trúc mô đun theo mạng) dễ dẫn đến thời gian học tập kéo dài, thiếu
Trang 30tính hệ thống, đôi khi dẫn đến lãng phí Một khó khăn nữa của học tập theo
mô đun, đòi hỏi cơ sở vật chất, thiết bị và tài liệu phục vụ cho học tập củahọc viên phải đầy đủ, điều này dẫn đến chi phí học tập tốn kém
1.1.4.3 Chương trình đào tạo nghề modul theo năng lực thực hiện (MĐNLTH)
- Nguyên tắc xây dựng không chủ yếu dựa vào yếu tố thời gian mà dựavào các tiêu chuẩn quy định cho một nghề và đào tạo theo các tiêu chuẩn nghề
- Chương trình gồm nhiều modul lắp ghép với nhau một cách hợp lý,đặt trọng tâm vào việc giải quyết vấn đề thực hiện mục tiêu đào tạo, lấy tiêuchuẩn kỹ năng thực hiện và tỷ lệ người học tìm được việc làm để đánh giá kếtquả đào tạo
- Các tiêu chuẩn nghề dựa trên kết quả hay đầu ra( các năng lực thựchiện) được sử dụng làm cơ sở để lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá quá trìnhđào tạo và kết quả đào tạo Trong tiêu chuẩn nghề, tiêu chuẩn kỹ năng nghề làthành tố quan trọng nhất
- Các chương trình đào tạo nghề theo modul đáp ứng linh hoạt nhu cầutìm việc làm của người lao động Chương trình đào tạo không tồn tại các mônhọc riêng lẻ, không quá lệ thuộc vào không gian, thời gian và trình tự thựchiện chặt chẽ như chương trình môn học, nghĩa là độ linh hoạt cao hơn trongviệc thực hiện kế hoạch học tập
1.1.4.4 Chương trình đào tạo nghề tích hợp Modul theo năng lực thực hiện và môn học (MĐNLTH-MH)
- Xây dựng chương trình đào tạo thuần tuý theo modul không linh hoạt,khó chuyển đổi nghề
Trang 31- Xây dựng chương trình đào tạo thuần tuý theo modul sẽ hạn chế nănglực sáng tạo của người học do không có điều kiện học tập một cách hệ thống
và sâu sắc Bản chất của quá trình công nghệ sử dụng trong nghề và các kiếnthức thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, khó cấu trúc thành cácmodul mà thường cấu trúc thành các môn học
Chương trình đào tạo nghề tích hợp modul theo năng lực thực hiện vàmôn học thích hợp với quan điểm đào tạo toàn diện nhưng cũng thích hợp vớithị trường lao động và nhu cầu của người học
1.2 Một số khái niệm liên quan đến đề tài
1.2.1 Khái niệm về chương trình đào tạo
1.2.1.1 Vai trò và vị trí của chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo (gọi tắt là chương trình) là văn bản pháp lý mà căn
+ Hợp đồng liên kết với các doanh nghiệp đào tạo
- Doanh nghiệp:
+ Tuyển dụng và sử dụng hợp lý nguồn lao động+ Bồi dưỡng và đào tạo lại nguồn lao động+ Kế hoạch hoá đào tạo nhân lực
Trang 32Chương trình là cái cốt lõi, đặc biệt quan trọng và có liên quan đến toàn
bộ các khâu trong tổ chức và quản lý quá trình đào tạo
1.2.1.2 Các xu thế của chương trình đào tạo hiện đại
Chương trình đào tạo phải đạt được các yếu tố sau :
- Mềm dẻo, linh hoạt
- Có khả năng chuyển đổi nghề nghiệp sau khi học xong
- Thừa nhận năng lực của người học
- Có thể học suốt đời
- Có đặc tính doanh nghiệp
1.2.1.3 Khái niệm về chương trình đào tạo
Trong thực tế khái niệm về chương trình đào tạo được hiểu theo nhiềucách khác nhau cho nên cách thức xây dựng và thực thi chương trình đào tạocũng được tiến hành theo các cách thức khác nhau:
- Chương trình đào tạo là văn bản phác thảo về nội dung đào tạo, màqua đó người dạy biết mình phải dạy gì và người học biết mình phải học gì
- Chương trình đào tạo là bản kế hoạch học tập
- Chương trình đào tạo là bản kế hoạch tổng thể, chung nhất về nộidung hay những nguyên liệu cụ thể mà nhà trường cần phải cung cấp cho sinhviên
- Chương trình đào tạo là một bản kế hoạch đào tạo phản ánh các mụctiêu đào tạo mà nhà trường theo đuổi, nó cho biết nội dung và phương phápdạy và học cần thiết để đạt được mục tiêu đề ra
- Tim Wenting (1993) cho rằng chương trình đào tạo là một bản thiết
kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo, chỉ rõ những gì ta có thể trông đợi ởngười học sau khoá học Nó phác hoạ ra quy trình cần thiết để thực hiện nộidung đào tạo
So với các định nghĩa trên, định nghĩa của Tim Wenting rõ ràng hơn
Trang 331.2.2 Chương trình đào tạo nghề
Để đào tạo một nghề trong hệ thống danh mục ngành nghề đào tạo củaquốc gia, công việc trước tiên là phải xây dựng chương trình đào tạo nghề
1.2.2.1 Khái niệm
Chương trình đào tạo nghề còn gọi là chương trình dạy nghề quy địnhmục tiêu, kế hoạch và nội dung các hoạt động dạy nghề nhằm trang bị chongười học kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp, rèn luyện phẩm chất đạo đức,lương tâm nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp và cósức khoẻ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố an ninh - quốcphòng
Nguyên tắc xây dựng chương trình dạy nghề:
- Tuân thủ theo danh mục nghề
- Trên cơ sở phân tích nghề
- Đảm bảo giáo dục toàn diện, khoa học, hệ thống, phù hợp và ổn định
- Đảm bảo tính liên thông trong đào tạo
- Đảm bảo cơ bản, thực tiễn và từng bước hiện đại phù hợp với pháttriển của thị trường lao động
- Đảm bảo thống nhất các nghề trong nhóm nghề và tính đặc thù củatừng nghề
- Hướng tới các chuẩn đào tạo nghề của khu vực và thế giới
Dù chương trình dạy học ở cấp độ vĩ mô (ngành học, bậc học, nghề…)hoặc vi mô (môn học, bài học) dù ít hay nhiều đều bao gồm 5 yếu tố cơ bảncủa hoạt động dạy học
- Mục tiêu dạy học của chương trình
- Nội dung dạy học
- Hình thức tổ chức và phương pháp dạy học
- Quy trình, kế hoạch triển khai
Trang 34- Đánh giá kết quả
Ngoài những yếu tố trên, chương trình cũng cần phải tính đến các yếu
tố khác tác động không nhỏ đến việc thực thi dạy học như các giá trị văn hóa
xã hội, giới tính, tính chất, hình thức học tập, đạo đức nghề nghiệp,…
Một chương trình dạy học, dù ở cấp độ chương trình ngành học haymôn học, chương trình khung hay chương trình chi tiết, chỉ có giá trị pháp líkhi được các cấp quản lí nhà nước về giáo dục có thẩm quyền phê duyệt
Với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật công nghệ trênthế giới đòi hỏi chương trình đào tạo phải phù hợp, trong đào tạo nghềchương trình phải đặt mục tiêu cung cấp cho người học một vốn tri thức,
kỹ năng tay nghề và thái độ nghề nghiệp để có thể sống và làm việc trongcộng đồng, đồng thời cung cấp cho nguời học một khả năng tự mình tìmkiếm và trang bị những kiến thức kỹ năng mới trong tương lai với phươngchâm học suốt đời Do vậy chương trình đào tạo, nội dung đào tạo phảiluôn được cập nhật và đổi mới có như vậy mới đáp ứng được yêu cầu vềchất lượng đào tạo nghề
1.2.2.2 Chương trình khung
Chương trình khung là chương trình quy định về cơ cấu nội dung, số ượng, thời lượng các mô-đun, môn học, tỷ lệ thời gian giữa lý thuyết và thựchành, bảo đảm mục tiêu cho từng ngành nghề đào tạo
l-Chương trình khung cho nhóm nghề là những quy định về mục tiêu đàotạo, khối lượng kiến thức chung ( bao gồm kiến thức các môn học chung, kiếnthức văn hoá bổ trợ hoặc kiến thức khoa học cơ bản, kiến thức kỹ thuật vàchuyên môn) và kỹ năng chung của tất cả các nghề trong cùng nhóm nghề, là
cơ sở để xây dựng chương trình đào tạo cho từng nghề trong nhóm nghề
Chương trình khung chính là danh sách các môn học, mô đun khung
và giới hạn thời lượng, được thiết kế bao quát cho một ngành, nghề đào tạo
Trang 35cụ thể trong một nhà trường.
Chương trình khung đào tạo TCN và CĐN được qui định kèm theoQuyết định số 01/2007/QĐ–BLĐTBXH cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệptrực thuộc bộ quan lý và q u y ế t đ ị n h s ố: 21/2001/QĐ- BGD&ĐT cho cáctrường trung cấp chuyên nghiệp do Bộ GD&ĐT quản lý
Chương trình Đào tạo Chi tiết chính là chương trình đào tạo khung
đã được triển khai thành các phần chi tiết đến từng bài học và phân bổ chotừng học kỳ
Một chú ý quan trọng là Chương trình khung được duyệt cố định bởicác cấp có thẩm quyền (cấp bộ), còn Chương trình Chi tiết thì tuỳ thuộcvào hoàn cảnh thực tế, tùy thuộc vào đặc thù của từng ngành, nghề, từngtrường có thể thiết kế với độ linh hoạt cao Thông thường căn cứ vào Chươngtrình Khung đã có, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp sẽ thiết kế riêng chotrường mình các Chương trình Chi tiết
Chương trình khung bao gồm:
- Mục tiêu đào tạo
- Khung thời gian đào tạo
- Chương trình các môn học hoặc môđun đào tạo chung
- Tỷ lệ thời gian học cho các khối kiến thức, kỹ năng chung của nhóm nghề
- Các hoạt động giáo dục ngoại khoá
1.2.3 Kế hoạch đào tạo nghề
Mỗi một nghề cụ thể sẽ có một chương trình dạy nghề cho nghề đó baogồm:
- Mục tiêu đào tạo theo từng trình độ đào tạo
- Kế hoạch đào tạo
- Chương trình môn học (chương trình chi tiết môn học ) và Môđun đàotạo
Trang 36- Kế hoạch hoạt động giáo dục ngoại khoá.
1.2.3.1 Mục tiêu đào tạo
Mục tiêu đào tạo là hệ thống những kiến thức, khả năng, thái độ và cácyêu cầu toàn diện mà học sinh phải đạt được khi tốt nghiệp Xây dựng mụctiêu đào tạo của nghề phải căn cứ vào tiêu chuẩn nghề tương ứng với trình độđào tạo Mục tiêu đào tạo phải rõ ràng theo một trình tự hợp lý
1.2.3.2 Kế hoạch đào tạo
Từ mục tiêu đào tạo tiến hành xây dựng kế hoạch đào tạo bao gồm:
- Phân phối thời gian đào tạo toàn khoá học
- Phân phối thời gian cho môn học và Môđun các môn học, Môđunđược bố trí theo trình tự khoa học và hợp lý
- Quy định cách thức kiểm tra, đánh giá
Trong kế hoạch đào tạo có phân phối thời gian khối kiến thức các mônhọc chung ( gồm các môn học bắt buộc hay tự chọn ), thời gian cho khối kiếnthức kỹ thuật cơ sở, chuyên môn và kỹ năng nghề
Nhà quản lý giáo dục phải coi kế hoạch đào tạo là trung tâm của quátrình đào tạo Kế hoạch là dự báo phát triển để đi đến mục tiêu Trong đó kếhoạch đào tạo phải xây dựng mục tiêu cho từng nghề và từng trình độ đào tạonghề cụ thể
1.2.3.3 Chương trình môn học
Chương trình môn học là triển khai cụ thể nội dung của kế hoạch.Chương trình môn học còn là căn cứ để triển khai việc giảng dạy, biên soạnchương trình và tài liệu giảng dạy cho môn học, để quản lý công tác đào tạocủa nhà trường Chương trình môn học quy định những kíên thức, kỹ nănghọc sinh phải đạt được sau khi học tập môn học, phù hợp với thời gian đãđược xác định trong kế hoạch đào tạo Chương trình môn học phải bảo đảmtính cơ bản, hịên đại, liên thông và thực tiễn, đáp ứng được yêu cầu sản xuất
Trang 37kinh doanh Chương trình của các môn thực hành được biên soạn theo " bàitập " hoặc theo " môđun " Nhưng theo cách nào chương trình thực hành cũngphải bảo đảm được các đặc trưng: trọn vẹn, phù hợp với năng lực thực hiệntrung bình của người học.
1.2.3.4 Hoạt động giáo dục ngoại khoá
Hoạt động giáo dục ngoại khoá nhằm phục vụ cho mục tiêu giáo dụctoàn diện Hoạt động ngoại khoá bao gồm: tham quan, hoạt động xã hội, ứngdụng các thành tựu của khoa học và công nghệ Hoạt động ngoại khoá tạothêm cơ hội giao lưu, học hỏi để hình thành phát triển nhân cách
1.2.3.5 Tiêu chuẩn nghề
Tiêu chuẩn nghề là một tập hợp các quy định về các công việc cần làm
và mức độ cần đạt được trong thực hiện các công việc đó tại chỗ làm việc ởcấp trình độ nghề tương ứng
Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quy định về mức độ thực hiện và yêu cầukiến thức, kỹ năng, thái độ cần có để thực hiện các công việc của một nghề
Tiêu chuẩn nghề làm cơ sở cho việc:
- Xây dựng chương trình đào tạo
- Kiểm định chương trình đào tạo
- Tổ chức đào tạo
- Đánh giá, chứng nhận trình độ nghề, cấp văn bằng chứng chỉ
- Cung cấp thông tin cho người học
- Quản lý nhân lực trong xí nghiệp
- Trả tiền lương, tiền công
- Hợp tác quốc tế trong đào tạo và sử dụng nhân lực việc xây dựng tiêuchuẩn nghề do phía sử dụng và quản lý lao động thực hiện qua một tổ chứchay một cơ quan đại diện
1.2.4 Mô hình tổ chức đào tạo
Trang 38Chương trình dạy nghề được triển khai đào tạo chủ yếu theo các môhình sau:
- Mô hình đào tạo nghề tại nhà trường
- Mô hình đào tạo nghề tại doanh nghiệp
- Mô hình đào tạo nghề kết hợp Nhà trường và doanh nghiệp
1.2.4.1 Đào tạo nghề tại Nhà trường
Đào tạo nghề tại trường là hình thức tổ chức đào tạo phổ biến hiện nay ởnước ta Nhà trường là một thiết chế xã hội, trong đó diễn ra quá trình giáodục, đào tạo và cũng là một bộ phận của cộng đồng Trường dạy nghề có chứcnăng chủ yếu đào tạo nghề và là một đơn vị cơ sở của hệ thống giáo dục quốcdân Trường dạy nghề chịu sự quản lý theo Điều lệ trường dạy nghề ( Banhành theo quyết định số 775/2001/QĐ – BLĐTBXH, ngày 09/08/2001 của Bộtrưởng Bộ LĐTB-XH)
Mô hình đào tạo nghề tại Nhà trường có các ưu, nhược điểm sau :
- Ưu điểm :
+ Giáo dục toàn diện, cơ bản
+ Môi trường sư phạm chuẩn mực cho giáo dục nhân cách
+ Đội ngũ giáo viên chuyên nghiệp
- Nhược điểm:
+ Kiến thức, kỹ năng chuyên môn chưa đáp ứng được yêu cầu côngviệc thực tế của các Doanh nghiệp
1.2.4.2 Đào tạo nghề tại doanh nghiệp
Đào tạo nghề tại doanh nghiệp là hình thức đào tạo ở những doanhnghiệp lớn có nghề đặc biệt hoặc chuyên môn hoá rất cao, học sinh được đàotạo để phục vụ cho doanh nghiệp
Trang 39Mô hình đào tạo nghề tại doanh nghiệp có các ưu, nhược điểm sau :
+ Giáo viên bán chuyên trách
+ Điều kiện giáo dục toàn diện, cơ bản không hoàn chỉnh
1.2.4.3 Đào tạo nghề kết hợp nhà trường với doanh nghiệp
Đào tạo nhà trường kết hợp với doanh nghiệp là hình thức đào tạo phổbiến ở các nước phát triển trên thế giới hiện nay
Mô hình đào tạo nghề kết hợp Nhà trường với doanh nghiệp có các ưu,nhược điểm sau :
Trang 401.3 Một số vấn đề phát triển chương trình đào tạo nghề thích ứng với thị trường lao động
1.3.1 Khái niệm chung về phát triển
Phát triển theo Từ điển tiếng Việt là: “ Biến đổi hoặc làm cho biến đổi
từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp”
Phát triển là làm cho số lượng và chất lượng vận động theo hướng đilên trong sự hỗ trợ, bổ sung cho nhau tạo nên sự đổi mới về số lượng và chấtlượng
Phát triển trong lĩnh vực giáo dục đào tạo: là các hoạt động học tậpvượt ra khỏi phạm vi công việc trước mắt của người lao động, nhằm mở racho họ những công việc mới dựa trên cơ sở những định hướng tương lai của
tổ chức
1.3.2 Phát triển chương trình đào tạo
Liên quan đến chương trình đào tạo có các khái niệm thiết kế chươngtrình (curriculum design) và phát triển chương trình (curriculumdevelopment) Thiết kế chương trình đào tạo theo nghĩa hẹp là một côngđoạn của việc phát triển chương trình đào tạo Tuy nhiên, người ta thườnghiểu thuật ngữ thiết kế chương trình đào tạo theo nghĩa rộng đồng nhất vớithuật ngữ phát triển chương trình đào tạo
Phát triển chương trình đào tạo là một quá trình thiết kế, điều chỉnh sửađổi dựa trên việc đánh giá thường xuyên liên tục
Phát triển là một từ đã mang ý nghĩa là thay đổi tích cực Thay đổitrong chương trình đào tạo có nghĩa là những lựa chọn hoặc điều chỉnh hoặcthay thế những thành phần trong chương trình đào tạo
Để có được sự thay đổi tích cực mang lại sự phát triển, cần phải:
- Thay đổi nhằm đáp ứng yêu cầu về nghề nghiệp và phù hợp với sựphát triển của khoa học và công nghệ liên quan