Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả còn nhận được sự giúp đỡ nhiệttình của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Đồng Tháp, Sở Giaothông vận tải Đồng Tháp, tập thể Ban Giám hiệu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
ĐÀO QUỐC TUẤN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ
GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐỒNG THÁP
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Nghệ An – 10/2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
ĐÀO QUỐC TUẤN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ
GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐỒNG THÁP
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.05
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM MINH HÙNG
Nghệ An – 10/ 2012
Trang 3Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG
TRUNG CẤP NGHỀ
5
1.2.2 Quản lý và quản lý công tác đào tạo 121.2.3 Hiệu quả và hiệu quả quản lý công tác đào tạo 171.2.4 Giải pháp và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý công tác đào
Trang 4CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG
CẤP NGHỀ GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐỒNG THÁP.
2.2 Thực trạng quản lý công tác đào tạo ở Trường Trung cấp
2.2.2 Quản lý nội dung, chương trình đào tạo 472.2.3 Quản lý phương pháp, hình thức tổ chức đào tạo 49
2.2.5 Quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo 52
2.3 Thực trạng sử dụng các giải pháp quản lý công tác đào tạo ở
Trường Trung cấp nghề giao thông vận tải Đồng Tháp 54
2.3.2 Đánh giá hiệu quả các giải pháp đã dụng 56
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
CÔNG TÁC ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ
63
Trang 5GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐỒNG THÁP.
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 63
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý công tác đào tạo
ở Trường Trung cấp nghề giao thông vận tải Đồng Tháp
64
3.2.1 Nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên nhà
trường về sự cần thiết phải tăng cường công tác quản lý công tác đào
tạo
64
3.2.2 Xây dựng kế hoạch đào tạo của Trường Trung cấp nghề giao
thông vận tải Đồng Tháp một cách khoa học
65
3.2.3 Tổ chức, chỉ đạo quá trình đào tạo 683.2.4 Thường xuyên kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo 693.2.5 Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng ở Trường Trung cấp
nghề Giao thông vận tải Đồng Tháp
73
3.2.6 Đổi mới công tác tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán
3.2.7 Đảm bảo các điều kiện để nâng cao hiệu quả quản lý công tác
đào tạo ở Trường Trung cấp nghề Giao thông vận tải Đồng Tháp
Trang 6NHỮNG TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
CBQL Cán bộ quản lý
CBGV Cán bộ giáo viên
CSĐT Cơ sở đào tạo
CSVC Cơ sở vật chất
CNKT Công nhân kỹ thuật
CNH - HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóaKT-XH Kinh tế - Xã hội
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức Trường TCN GTVT Đồng Tháp 43Bảng 2.1: Số lượng cán, bộ giáo viên ở các bộ phận của Trường 44Bảng 2.2 : Kết quả khảo sát đối với cán bộ quản lý về quản lý kế
hoạch đào tạo (phụ lục số 1)
92Bảng 2.3 : Kết quả khảo sát đối giáo viên về quản lý kế hoạch đào
tạo (phụ lục số 2)
93Bảng 2.4: Tổng hợp kết quả khảo sát 02 nhóm đối tượng về quản lý
Bảng 2.5: Kết quả khảo sát đối với cán bộ quản lý về quản lý nội
dung, chương trình đào tạo (phụ lục số 3)
94Bảng 2.6: Kết quả khảo sát đối với giáo viên về quản lý nội dung,
Bảng 2.7: Kết quả khảo sát đối với học sinh về quản lý về nội
dung, chương trình đào tạo (phụ lục số 5) 97Bảng 2.8: Tổng hợp kết quả khảo sát 03 nhóm đối tượng về quản lý
nội dung, chương trình đào tạo
48Bảng 2.9: Kết quả khảo sát đối với cán bộ quản lý về quản lý
phương pháp, hình thức tổ chức đào tạo (phụ lục số 6) 99Bảng 2.10: Kết quả khảo sát đối với giáo viên về quản lý phương
pháp, hình thức tổ chức đào tạo (phụ lục số 7) 100Bảng 2.11: Kết quả khảo sát đối với học sinh về quản lý phương
pháp, hình thức tổ chức đào tạo (phụ lục số 8) 101Bảng 2.12: Tổng hợp kết quả khảo sát 03 nhóm đối tượng về quản
Bảng 2.13: Kết quả khảo sát đối với cán bộ quản lý về quản lý kết
Bảng 2.14: Kết quả khảo sát đối với giáo viên về quản lý kết quả
Bảng 2.15: Kết quả khảo sát đối với học sinh về quản lý kết quả 105
Trang 8đào tạo (phụ lục số 11)
Bảng 2.16: Tổng hợp kết quả khảo sát 03 nhóm đối tượng về quản
Bảng 2.17: Kết quả khảo sát đối với cán bộ quản lý về quản lý cơ
sở vật chất phục vụ đào tạo (phụ lục số 12) 106Bảng 2.18: Kết quả khảo sát đối với giáo viên về quản lý cơ sở vật
Bảng 2.19: Kết quả khảo sát đối với học sinh về quản lý cơ sở vật
Bảng 2.20: Tổng hợp kết quả khảo sát 03 nhóm đối tượng về quản
Bảng 3.1 Kết quả khảo sát tính cần thiết của các giải pháp 81Bảng 3.2 Kết quả khảo sát tính khả thi của các giải pháp 82
Trang 9LỜI CẢM ƠN
Với tất cả tình cảm của mình, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới Bangiám hiệu; các thầy, cô khoa Giáo dục, Phòng Đào tạo Sau đại học TrườngĐại học Vinh; đồng thời tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS PhạmMinh Hùng – Phó hiệu trưởng trường Đại học Vinh đã tận tình hướng dẫntrong suốt thời gian tác giả thực hiện đề tài này
Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả còn nhận được sự giúp đỡ nhiệttình của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Đồng Tháp, Sở Giaothông vận tải Đồng Tháp, tập thể Ban Giám hiệu, các phòng, khoa, giáo viên,học sinh của Trường Trung cấp nghề Giao thông vận tải Đồng Tháp đã giúp
đỡ và tạo điều kiện để tác giả hoàn thành bản luận văn Tác giả xin chân thànhcảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó
Dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn chắc không thể tránh khỏi thiếusót và hạn chế; tác giả rất mong nhận được sự chỉ dẫn và những ý kiến đónggóp quý báu của quý thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp.
Nghệ An, tháng 10 năm 2012
Tác giả
Đào Quốc Tuấn
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm là một trongnhững mục tiêu quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội củaĐảng và Nhà nước ta Điều này luôn được thể hiện rõ trong các chủ trương,chính sách của Đảng, Nhà nước Đây được xem là một trong những vấn đềquan trọng để góp phần thực hiện mục tiêu là đến năm 2020 đưa nước ta cơbản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại
Trong chiến lược phát triển kinh tế giai đoạn 2011 – 2020 Đảng ta đãxác định “Thực hiện liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp, cơ sở sử dụnglao động, cơ sở đào tạo và Nhà nước để phát triển nguồn nhân lực theo nhucầu xã hội Thực hiện các chương trình, đề án đào tạo nhân lực chất lượng caođối với các ngành, lĩnh vực chủ yếu, mũi nhọn”
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI đã xác định phương hướngnhiệm vụ phát triển đất nước 5 năm, giai đoạn 2011 – 2015 là: “Đẩy mạnhđào tạo nghề theo nhu cầu phát triển của xã hội; có cơ chế và chính sách thiếtlập mối liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp với cơ sở đào tạo Xây dựng
và thực hiện các chương trình, đề án đào tạo nhân lực cho các ngành, lĩnh vựcmũi nhọn, đồng thời chú trọng đào tạo nghề cho nông dân, đặc biệt đối vớingười bị thu hồi đất; nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo”
Quyết định 1033/QĐ –TTg ngày 30 tháng 6 năm 2011 quyết định vềphát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề vùng Đồng bằng sông Cửu Long giaiđoạn 2011 – 2015, đã đề ra chỉ tiêu về dạy nghề là đến năm 2015 tỷ lệ laođộng qua đào tạo nghề đạt 40%, bình quân đào tạo 445.000 lượt người/năm;toàn vùng có 22 Trường Cao đẳng nghề, 35 Trường Trung cấp nghề và mỗiquận/huyện có ít nhất một Trung tâm dạy nghề hoặc một Trường Trung cấpnghề
Trang 11Với yêu cầu cấp thiết như thế, hiện nay các cơ sở đào tạo nghề trên địabàn tỉnh Đồng Tháp nói chung, trong đó có Trường Trung cấp nghề Giaothông vận tải Đồng Tháp không ngừng đầu tư cơ sở vật chất để nâng cấp và
mở rộng quy mô đào tạo Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được như:Quy mô đào tạo nghề không ngừng tăng lên, từng bước đa dạng hóa ngànhnghề đào tạo, thì công tác đào tạo nghề hiện nay vẫn còn nhiều bất cập như cơcấu ngành nghề thiếu đồng bộ, chưa phù hợp, chưa thực sự gắn kết với nhucầu của thị trường lao động, nhiều ngành nghề thu hút rất nhiều học sinh theohọc nhưng sau khi tốt nghiệp không tìm được việc làm đúng với chuyên môncủa mình, mặt khác có nhiều ngành nghề mà thị trường lao động rất cần thì lạikhông có người đăng ký theo học Bên cạnh đó, một số nội dung, chươngtrình đào tạo còn dàn trãi, nặng nề, kém hiệu quả, điều này đã ảnh hưởng đếnchất lượng đào tạo, gây lãng phí một phần không nhỏ nguồn lực đã được đầu
tư, ảnh hưởng đến mục tiêu chiến lược của Đảng và Nhà nước ta Đứng trướcthực trạng này, việc tìm ra một hướng đi mới để nâng cao hiệu quả quản lýcông tác đào tạo nghề là một công việc cấp bách và cần thiết Vì vậy, chúngtôi chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý công tác đào tạo ở Trường trung cấp nghề Giao thông vận tải Đồng Tháp ” để nghiêncứu
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số giải phápnâng cao hiệu quả quản lý công tác đào tạo ở Trường Trung cấp nghề Giaothông vận tải Đồng Tháp
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Vấn đề quản lý công tác đào tạo ở Trường Trung cấp nghề
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Trang 12Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý công tác đào tạo nghề ởTrường Trung cấp nghề Giao thông vận tải Đồng Tháp.
4 Giả thuyết khoa học
Có thể nâng cao hiệu quả quản lý công tác đào tạo ở Trường Trungcấp nghề Giao thông vận tải Đồng Tháp, nếu đề xuất được các giải pháp có cơ
sở khoa học và có tính khả thi
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý côngtác đào tạo ở Trường Trung cấp nghề
5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề nâng cao hiệu quả quản lýcông tác đào tạo ở Trường Trung cấp nghề Giao thông vận tải Đồng Tháp.5.3 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý công tác đào tạo
ở Trường Trung cấp nghề Giao thông vận tải Đồng Tháp
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận, để xâydựng cơ sở lý luận của đề tài Thuộc nhóm này có các phương pháp cụ thể sauđây:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu;
- Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập;
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để xâydựng cơ sở thực tiễn của đề tài Thuộc nhóm này có các phương pháp cụ thểsau đây:
- Phướng pháp điều tra;
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục;
- Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động;
Trang 13- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia;
- Phương pháp khảo nghiệm, thử nghiệm
6.3 Phương pháp thống kê toán học
Để xử lý số liệu thu được thông qua việc sử dụng phần mềm SPSS
7 Đóng góp của luận văn
7.1 Về mặt lý luận
Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản lý đào tạo ở các TrườngTrung cấp nghề, làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quảquản lý đào tạo ở các Trường Trung cấp nghề
7.2 Về mặt thực tiễn
Làm rõ thực trạng quản lý công tác đào tạo ở Trường Trung cấp nghềGiao thông vận tải Đồng Tháp; từ đó đề xuất các giải pháp pháp nâng caohiệu quả quản lý công tác đào tạo ở Trường Trung cấp nghề Giao thông vậntải Đồng Tháp
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, cấutrúc luận văn gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý côngtác đào tạo ở Trường Trung cấp nghề
- Chương 2: Cơ sở thực tiễn của vấn đề nâng cao hiệu quả quản lýcông tác đào tạo ở Trường Trung cấp nghề Giao thông vận tải Đồng Tháp
- Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý công tác đàotạo ở Trường Trung cấp nghề Giao thông vận tải Đồng Tháp
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Các nghiên cứu trong nước
Vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý công tác đào tạo nghề từ trước đếnnay là một đề tài có tính thời sự, luôn thu hút sự quan tâm của các nhà nghiêncứu Tuy nhiên, đây là vấn đề khó, phức tạp phạm vi rộng và phong phú, dovậy các đề tài đi sâu nghiên cứu lĩnh vực này còn ít, với nội dung nghiên cứukhá rộng Ở Việt Nam, những vấn đề về đào tạo nghề, quản lý quá công tácđào tạo nghề cũng được quan tâm ngay từ cuối những năm 70 của thế kỷ XX.Lúc đó, một số các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, tâm
lý học lao động như Đặng Danh Ánh, Nguyễn Ngọc Đường, Nguyễn Văn Hộ,Nguyễn Bá Dương,… đã chủ động nghiên cứu những khía cạnh khác nhau về
sự hình thành nghề và công tác dạy nghề Đặc biệt, một số nhà nghiên cứukhác như Đặng Quốc Bảo, Trần Kiểm, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, đã đi sâunghiên cứu về quản lý giáo dục, quản lý nhà trường Tuy nhiên, sau đó nhữngnghiên cứu về đào tạo nghề, quản lý công tác đào tạo nghề ở nước ta bị lắngxuống, ít được chú trọng Chỉ đến những năm gần đây vấn đề đào tạo nghềtiếp tục được quan tâm nghiên cứu trở lại, nhiều tài liệu giáo trình về quản lýđào tạo nghề đã được biên soạn và phát hành như: Năm 1999, trường Đào tạo
cán bộ công đoàn Hà Nội với đề tài: “Đánh giá thực trạng tay nghề của công nhân Hà Nội”, đề xuất các giải pháp nâng cao tay nghề cho công nhân trong các ngành trọng điểm của Hà Nội; “Tổ chức và quản lý quá trình đào tạo” của GS.TS Nguyễn Minh Đường (năm 1996); “Định hướng nghề nghiệp và việc làm” của Tổng cục Dạy nghề (năm 2004); “Giáo dục nghề nghiệp - những vấn đề và giải pháp” của PGS.TS Nguyễn Viết Sự (năm 2005); Các
Trang 15bài viết được đăng trong Kỷ yếu hội thảo của sở LĐTBXH Hà Nội như:
“Cải tiến mục tiêu và nội dung đào tạo nghề” (năm 1990), “Phát triển giáo dục nghề nghiệp đáp ứng quá trình đào tạo nguồn nhân lực” (năm 2001),
“Đổi mới công tác quản lý trong các trường đào tạo nghề đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa” cùng với nhiều đề tài luận văn thạc sỹ
chuyên ngành quản lý giáo dục có liên quan Những nghiên cứu này đã ítnhiều khái quát hoá, làm rõ được những vấn đề lý luận và đề xuất những biệnpháp quản lý góp phần nâng cao hiệu quả quản lý quá trình đào tạo nghề nóichung và hoạt động dạy nghề nói riêng
1.1.2 Các nghiên cứu ở ngoài nước
Ngay từ những năm 60 của thế kỷ XX, ở các nước tư bản phát triểnnhư Đức, Mỹ, Anh, Pháp, Nhật Bản đã quan tâm đến vấn đề đào tạo nghề vàquản lý quá trình đào tạo nghề nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội công nghiệp
Do đặc điểm, yêu cầu về nguồn nhân lực, đội ngũ công nhân kỹ thuật ở mỗinước có khác nhau nên không chỉ có lĩnh vực đào tạo nghề mà cả phươngpháp, hình thức, quy mô đào tạo nghề cũng có sự khác nhau, song có điểmchung là đều chú trọng đến sự phát triển kiến thức, kỹ năng và thái độ nghềnghiệp
Ở Mỹ, đào tạo công nhân kỹ thuật được chú trọng và tiến hành ngay
từ cấp THPT phân ban, ở các trường dạy nghề cấp trung học và các cơ sở đàotạo nghề sau THPT Học sinh tốt nghiệp được cấp bằng chứng nhận và chứngchỉ công nhân lành nghề, có quyền được đi học tiếp Thời gian đào tạo daođộng từ 2 đến 7 năm tuỳ thuộc vào từng nghề đào tạo Có các loại trường tưtrực thuộc vào các công ty tư nhân với quy mô khá lớn Các nhà trường trongcông ty đào tạo công nhân cung cấp cho công ty mình và có thể đào tạo chocông ty khác theo hợp đồng
Trang 16Còn ở Cộng hòa liên bang Đức đã sớm hình thành hệ thống đào tạonghề và hệ TCCN Giáo dục chuyên nghiệp là một bộ phận trung học của hệthống giáo dục quốc dân với các loại hình trường đa dạng Họ đã phân thànhhai loại trình độ: Ở trình độ 1 được xếp vào bậc trung học tương đương vớiTHPT từ lớp 9 đến lớp 12, ở trình độ 2 được xếp cao hơn bậc sau THPT.Ngoài trường phổ thông mang tính không chuyên nghiệp chỉ nhằm mục tiêuđào tạo chuẩn bị lên đại học còn có các trường phổ thông chuyên nghiệp,trường hỗn hợp, Học sinh các loại trường này có thể vào học ở các trườngĐại học chuyên nghành Do các loại hình trường rất đa dạng nên không có môhình tổ chức quản lý đồng nhất giữa các trường nhất là giữa các bang khácnhau, có trường công lập, trường tư thục, có trường thuộc công ty tư nhânchuẩn bị phần nhân lực cho công ty mình, Cho đến ngày nay, hầu hết cácnước trên thế giới đều bố trí hệ thống giáo dục kỹ thuật và dạy nghề bên cạnhbậc phổ thông và đào tạo bậc cao đẳng, đại học Do sớm có hệ thống đào tạonghề, nên các nước tư bản phát triển đã tích luỹ được nhiều kinh nghiệmtrong quá trình đào tạo Quá trình đào tạo cũng như quản lý đào tạo nghề liêntục được hoàn thiện, đổi mới để đảm bảo chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầuthực tiễn cuộc sống
Ở các nước xã hội chủ nghĩa, nhất là ở Liên Xô trước đây cũng sớmquan tâm đến vấn đề đào tạo nghề, với những đóng góp quan trọng của cácnhà giáo dục học, tâm lý học như X.I Arkhangenxki, X.Ia Batưsep, A.EKlimov, N.V Cudmina, Ie A Parapanôva, T.V Cuđrisep dước góc độ giáodục học nghề nghiệp, tâm lý lao động, tâm lý học kỹ sư, tâm lý học xã hội.Tuy nhiên, theo nhận xét của T.V Cuđrisep, những nghiên cứu trong lĩnh vựcdạy học và giáo dục nghề nghiệp vào những năm 70 của thế kỷ XX còn mangtính từng mặt, một chiều nên chưa giải quyết được một cách triệt để vấn đềchuẩn bị cho thế hệ trẻ bước vào cuộc sống và lao động Quá trình hình thành
Trang 17nghề lúc đó được chia làm 4 giai đoạn tách rời nhau, đó là: Giai đoạn nảy sinh
dự định nghề và bước vào học các trường nghề; giai đoạn học sinh lĩnh hội,tái tạo những tri thức, kỹ năng nghề nghiệp; giai đoạn thích ứng nghề và cuốicùng là giai đoạn hiện thực hoá từng phần hoạt động nghề Quan niệm trêntheo T.V Cuđrisep đã tạo ra những khó khăn rất lớn trong quá trình học vàdạy nghề Quá trình đào tạo nghề trở lên áp đặt và không thấy được mối quan
hệ giữa các giai đoạn hình thành nghề Cũng theo T.V Cuđrisep, để khắc phụcnhững khó khăn, hạn chế trên cần thiết phải có nhận thức lại, theo tác giả sựhình thành nghề của thế hệ trẻ trong điều kiện của giáo dục và dạy học là mộtquá trình lâu dài, liên tục và thống nhất Quá trình hình thành nghề trải quabốn giai đoạn nhưng chúng có sự gắn bó mật thiết với nhau Quan điểm nàycủa tác giả đã tạo nên nhận thức mới về sự hình thành nghề, là cơ sở khoa học
để xây dựng mô hình đào tạo nghề
Các công trình nghiên cứu khoa học trong nước và ngoài nước nêutrên, từ những hướng tiếp cận khác nhau, đã có sự khái quát về việc quản lýcông tác đào tạo nghề Vận dụng các nghiên cứu trên vào sự nghiệp đào tạonghề phù hợp với điều kiện thực tế đặc thù của nước ta, trong thời gian qua,nhờ sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, sự nỗ lực của toàn ngành dạy nghề, sựnghiệp dạy nghề đã được phục hồi và đang tiếp tục phát triển mạnh, đạt đượcmột số thành tựu đáng khích lệ như: Mạng lưới cơ sở dạy nghề từng bướcđược phát triển theo quy hoạch Các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạonghề được cải thiện một bước như: Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên;đổi mới nội dung, chương trình đào tạo, cơ sở vật chất, trang thiết bị cho dạy
và học nghề đã được đầu tư, nâng cấp Phong trào thi đua dạy tốt học tốt trongtoàn ngành đã được đẩy mạnh Các hoạt động như hội thi học sinh giỏi nghề,hội giảng giáo viên dạy nghề, hội thi thiết bị dạy nghề tự làm,… đã trở thànhhoạt động thường xuyên từ cơ sở dạy nghề đến toàn quốc mang lại hiệu quả
Trang 18thiết thực, từ đó chất lượng và hiệu quả dạy nghề đã có nhiều chuyển biến.Mặc dù công tác đào tạo nghề đã đạt được nhiều thành tích đáng kể, tuy nhiênvấn đề quản lý đào tạo nghề tại các Trường Trung cấp nghề hiện nay vẫnchưa đạt hiệu quả như mong muốn Chính vì vậy, quản lý công tác đào tạonghề là vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu chuyên sâu một cách có hệthống Nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệuquả quản lý công tác đào tạo ở các Trường Trung cấp nghề góp phần nâng caochất lượng nguồn nhân lực đáp ứng thị trường lao động phục vụ tốt sự nghiệpcông nghiệp hóa – hiện đại hóa của đất nước
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Đào tạo và công tác đào tạo
1.2.1.1 Đào tạo
Đào tạo đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp haykiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để người học lĩnh hội và nắmvững những tri thức, kỹ năng nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bịcho người đó thích nghi với cuộc sống, có khả năng đảm nhận được một côngviệc nhất định Khái niệm đào tạo thường có nghĩa hẹp hơn khái niệm giáodục, thường đào tạo đề cập đến giai đoạn sau, khi một người đã đạt đến một
độ tuổi nhất định, có một trình độ nhất định Khái niệm đào tạo được tiếp cậntheo nhiều cách khác nhau, ta có thể nêu ra một số định nghĩa như sau:
Đào tạo là hoạt động làm cho con người trở thành người có năng lựctheo những tiêu chuẩn nhất định, nó là quá trình học tập để làm cho người laođộng có thể thực hiện chức năng, nhiệm vụ có hiệu quả hơn trong công táccủa họ
Theo tác giả Nguyễn Minh Đường đào tạo là quá trình hoạt động cómục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển có hệ thống tri thức, kỹ
Trang 19năng, kỹ xảo, giá trị, thái độ, để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạotiền đề cho họ có thể vào đời hành nghề một cách có năng suất và hiệu quả.
Theo từ điển bách khoa Việt Nam: “Đào tạo là quá trình tác động đếncon người nhằm làm cho con người đó lĩnh hội và nắm vững những tri thức,
kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghivới cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công nhất định, góp phần củamình vào việc phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loàingười Về cơ bản đào tạo là giảng dạy và học tập trong nhà trường gắn vớigiáo dục đạo đức, nhân cách” [13, 298]
Có thể hiểu đào tạo là quá trình võ trang những kiến thức, kỹ năng, kỹxảo nghề nghiệp, đồng thời hình thành những phẩm chất đạo đức, thái độ chongười học để họ trở thành những người công dân, người lao động có chuyênmôn và nghề nghiệp nhất định nhằm thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triểncủa mỗi cá nhân, đáp ứng yêu cầu xã hội Như vậy quá trình đào tạo đượcdiễn ra ở các cơ sở đào tạo là các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyênnghiệp và trường dạy nghề, theo kế hoạch, nội dung, chương trình, thời gianquy định cho từng ngành nghề cụ thể, nhằm giúp người học đạt được mộttrình độ nhất định trong hoạt động lao động nghề nghiệp
1.2.1.2 Đào tạo nghề (dạy nghề)
Hiện nay đang có nhiều khái niệm về đào tạo nghề (dạy nghề) Cácnhà nghiên cứu trong và ngoài nước đã đưa ra một số khái niệm như sau:
Tác giả William Mc Gehee cho rằng dạy nghề là những quy trình màcác công ty sử dụng để tạo thuận lợi cho việc học tập, các kết quả, các hành viđóng góp vào mục đích và các mục tiêu của công ty
Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) định nghĩa: Dạy nghề là cung cấpcho người học những kỹ năng cần thiết để thực hiện tất cả các nhiệm vụ cóliên quan tới công việc nghề nghiệp được giao
Trang 20Điều 5, khoản 1, Luật Dạy nghề được Quốc hội khóa XI ban hànhngày 29/6/2006 đã nêu rõ: “Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bịkiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để cóthể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học”
Qua đó, ta có thể thấy dạy nghề là khâu quan trọng trong việc giảiquyết việc làm cho người lao động, tuy nó không tạo ra việc làm ngay nhưng
nó lại là yếu tố cơ bản, tạo thuận lợi cho quá trình tìm việc làm và thực hiệncông việc Dạy nghề giúp cho người lao động có kiến thức chuyên môn, kỹnăng và thái độ nghề nghiệp để từ đó họ có thể xin làm việc trong các cơquan, doanh nghiệp, hoặc có thể tự tạo ra công việc sản xuất cho bản thân
Hiện nay, dạy nghề mang tính tích hợp giữa lý thuyết và thực hành
Sự tích hợp thể hiện ở chỗ nó đòi hỏi người học sinh hôm nay, người thợtrong tương lai phải vừa chuyên sâu về kiến thức, phải vừa thành thục về kỹnăng tay nghề Đây là điểm khác biệt lớn trong dạy nghề so với dạy văn hoá.Dạy nghề cung cấp cho học sinh những kiến thức và kỹ năng, thái độ nghềnghiệp cần thiết của một nghề Về kiến thức học sinh hiểu được cơ sở khoahọc về vật liệu, dụng cụ, trang thiết bị, quy trình công nghệ, biện pháp tổ chứcquản lý sản xuất, để người công nhân kỹ thuật có thể thích ứng với sự thayđổi cơ cấu lao động trong sản xuất và đào tạo nghề mới Về kỹ năng học sinhđược rèn luyện và hình thành kỹ năng nghề nghiệp như: Kỹ năng sử dụngcông cụ gia công vật liệu, các thao tác kỹ thuật, lập kế hoạch tính toán, thiết
kế và khả năng vận dụng vào thực tiễn Đó là những cơ sở ban đầu để họcsinh học nghề, người cán bộ kỹ thuật tương lai hình thành kỹ năng, kỹ xảonghề nghiệp, phát huy tính sáng tạo hình thành kỷ luật, tác phong lao độngcông nghiệp
Nguyên lý và phương châm của dạy nghề là “Học đi đôi với hành”,lấy thực hành, thực tập kỹ năng nghề là chính; coi trọng giáo dục đạo đức,
Trang 21lương tâm nghề nghiệp, rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong côngnghiệp của người học, đảm bảo tính giáo dục toàn diện
Dạy nghề hiện nay có ba cấp trình độ đào tạo là sơ cấp nghề, trung cấpnghề và cao đẳng nghề Hình thức dạy nghề bao gồm dạy nghề chính quy, dạynghề thường xuyên
1.2.1.3 Công tác đào tạo
Công tác đào tạo là một lĩnh vực bao gồm toàn bộ các hoạt động củanhà trường để đáp ứng đầy đủ các điều kiện cần thiết, phục vụ cho việc thựchiện quá trình đào tạo Đây là công việc kết nối giữa mục tiêu đào tạo, nộidung, chương trình đào tạo, tổ chức thực hiện chương trình và các vấn đề cóliên quan đến tuyển sinh, đào tạo, giám sát, đánh giá, kiểm tra, tổ chức thựctập, thi tốt nghiệp cùng các quy trình đánh giá khác, các chính sách liên quanđến chuẩn mực và bằng cấp trong từng cấp bậc đào tạo, từng loại hình cơ sởđào tạo
1.2.2 Quản lý và quản lý công tác đào tạo
Nếu chỉ lo việc “quản” mà thiếu quan tâm đến việc “lý” thì tổ chức dễ
bị trì trệ, ngược lại nếu chỉ lo việc “lý” mà không chăm lo việc “quản” thì sựphát triển của tổ chức cũng không bền vững Vì vậy trong “quản” phải có lý,trong “lý” phải có quản để trạng thái của hệ ở thế cân bằng động
Trang 22Khái niệm quản lý là một khái niệm rất quan trọng, phong phú và cónhiều dấu hiệu đặc trưng, có nhiều đối tượng, đồng thời nó cũng biến đổi theotừng giai đoạn lịch sử, vì vậy không có khái niệm quản lý chung cho mọi lĩnhvực Có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý:
Theo quan điểm hệ thống: Quản lý là hoạt động có sự tác động qua lạigiữa hệ thống và môi trường, do đó quản lý được hiểu là đảm bảo hoạt độngcủa hệ thống trong điều kiện có sự biến đổi liên tục của hệ thống và môitrường, là chuyển hệ thống tới trạng thái mới thích ứng với những hoàn cảnhmới
Theo quan điểm điều khiển học: Quản lý là chức năng của những hệ có
tổ chức, với bản chất khác nhau như: Sinh học, xã hội học, kỹ thuật,… nó bảotoàn cấu trúc các hệ, duy trì chế độ hoạt động Quản lý là một tác động hợpquy luật khách quan, làm cho hệ vận động, vận hành và phát triển
Các Mác đã viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao độngchung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một
sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chứcnăng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất, khác với sựvận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm thì tựđiều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [3, 28-480]
Còn Fredrick Winslow Taylo (1856-1915) thì khẳng định: “Quản lý làbiết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng
họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [7, 89]
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Hoạt độngquản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (ngườiquản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằmlàm cho tổ chức vận hành và đạt mục đích của tổ chức” [5, 19]
Trang 23Theo tác giả Trần Hữu Cát và Hoàng Minh Duệ: “Quản lý là hoạtđộng thiết yếu nảy sinh khi con người hoạt động tập thể, là sự tác động củachủ thể vào khách thể, trong đó quan trọng nhất là khách thể con người, nhằmthực hiện các mục tiêu chung của tổ chức” [4, 41]
Theo giáo sư Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích,
có kế hoạch của chủ thể đến tập thể những người lao động (khách thể quản lý)nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến” [15, 31]
Các tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ thì quan niệm rằng: “Quản
lý là một quá trình có định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý là một hệthống, là quá trính tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhấtđịnh Những mục tiêu này đặc trưng cho hệ thống mà người quản lý mongmuốn” [12,17]
Theo tác giả Hồ Văn Vĩnh thì: “Quản lý là tác động có tổ chức, cóhướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đã đềra” [20,15]
Theo tác giả Nguyễn Văn Bình: “Quản lý là một nghệ thuật đạt đượcmục tiêu đã đề ra thông qua điều khiển, phối hợp, hướng dẫn, chỉ huy hoạtđộng của những người khác” [2, 178]
Theo tác giả Đỗ Hoàng Toàn: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, cóđịnh hướng của chủ thể lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhấtcác tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điềukiện biến chuyển của môi trường [19,43]
Tác giả Mai Hữu Khuê quan niệm: “Quản lý là sự tác động có mụcđích tới tập thể những người lao động nhằm đạt được những kết quả nhất định
và mục đích đã định trước” [9, 19-20]
Còn tác giả Trần Quốc Thành quan niệm: “Quản lý là sự tác động củachủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành
Trang 24vi và hoạt động của con người nhằm đạt được mục đích, đúng với ý chí nhàquản lý, phù hợp với quy luật khách quan” [16, 1]
Từ nhiều cách hiểu về “quản lý” như đã nêu trên, ta thấy khái niệmquản lý được hiểu từ nhiều góc độ:
- Quản lý là các hoạt động thực tiễn nhằm đảm bảo hoàn thành cáccông việc qua những nỗ lực của người khác
- Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả hoạt động của những ngườicộng sự khác nhau cùng chung một tổ chức
- Quản lý tác động có mục đích lên những tập thể người, thành tố cơbản của hệ thống xã hội
Những định nghĩa trên tuy khác nhau về cách diễn đạt, nhưng đềuchung những nội dung cơ bản, đó là quản lý bao gồm các điều kiện sau:
- Phải có ít nhất một chủ thể quản lý – là tác nhân tạo ra các tác động,phải có ít nhất một đối tượng bị quản lý – tiếp nhận trực tiếp các tác động củachủ thể quản lý tạo ra, và các khách thể khác chịu các tác động gián tiếp củachủ thể quản lý
- Phải có một mục tiêu và một quỹ đạo đặt ra cho cả đối tượng và chủthể Mục tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động
Cũng có thể hiểu quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chứcbằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng), kế hoạch hóa, tổ chức, chỉđạo (lãnh đạo) và kiểm tra
Trang 25Tóm lại, qua các khái niệm quản lý, dù từ nhiều góc độ khác nhaunhưng các tác giả đều có sự thống nhất chung là: quản lý là quá trình tác động
có mục đích, có tổ chức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm sửdụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt mục tiêu
đề ra trong điều kiện biến động của môi trường
Như vậy, quản lý không chỉ là khoa học mà còn là nghệ thuật và “hoạtđộng quản lý có tính chất khách quan, vừa mang tính chủ quan, vừa có tínhpháp luật Nhà nước, vừa có tính xã hội rộng rãi Chúng là những mặt đối lậptrong một thể thống nhất” [8, 15]
1.2.2.2 Quản lý công tác đào tạo
Quản lý công tác đào tạo trong các Trường Dạy nghề chính là quản lýquá trình đào tạo nghề, đây thực chất là quản lý các yếu tố sau đây theo mộttrình tự, quy trình vừa khoa học, vừa phù hợp với điều kiện thực tế của nhàtrường, đem lại hiệu quả trong công tác đào tạo Các yếu tố đó là:
- Mục tiêu đào tạo nghề;
- Nội dung đào tạo nghề;
- Phương pháp đào tạo nghề;
- Hình thức tổ chức đào tạo nghề;
- Hoạt động dạy nghề (chủ thể là thầy, cô);
- Hoạt động học nghề (chủ thể là học trò);
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện phục vụ đào tạo nghề;
- Môi trường đào tạo nghề;
- Tổ chức thực hiện Quy chế kiểm tra, đánh giá trong đào tạo nghề;
- Tổ chức bộ máy đào tạo nghề
Các thành tố này có mối quan hệ chặt chẽ và có tác động qua lại lẫnnhau Để thực hiện có hiệu quả công tác quản lý đào tạo nghề cần tiến hành
Trang 26các bước theo quy trình như quản lý giáo dục: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo,kiểm tra, đánh giá.
Trong quá trình quản lý công tác đào tạo, các yếu tố trên luôn luônvận động và tác động qua lại lẫn nhau làm nảy sinh những tình huống quản lý
Do vậy, nhà quản lý phải thường xuyên theo dõi, đánh giá, xử lý các sai lệch
để kịp thời điều chỉnh nhằm làm cho công tác giáo dục, đào tạo của nhàtrường phát triển liên tục
Nhiệm vụ của quản lý đào tạo nghề chính là ổn định, duy trì quá trìnhđào tạo đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn pháttriển của đất nước và đổi mới phát triển quá trình đào tạo sẽ đón đầu nhữngtiến bộ khoa học kỹ thuật đem lại hiệu quả kinh tế, chính trị, xã hội
1.2.3 Hiệu quả và hiệu quả quản lý công tác đào tạo
1.2.3.1 Hiệu quả
Hiệu quả là mức độ thực hiện mục tiêu liên quan đến việc sử dụngnguồn lực được huy động, nó là mối liên hệ giữa chi phí đầu vào với kết quảđầu ra hàng hóa, dịch vụ Nó cách khác, hiệu quả là sự so sánh kết quả thuđược với những chi phí bỏ ra Khái niệm hiệu quả được dùng làm tiêu chuẩn
để xem xét các nguồn tài nguyên xã hội được thị trường sử dụng như thế nào
Hiệu quả được xem là đại lượng cho biết giá trị của kết quả đạt được ởđầu ra so với mục tiêu và so với giá trị của nguồn lực đầu vào trong chu trìnhhoạt động
1.2.3.2 Hiệu quả quản lý công tác đào tạo
Đó là việc đánh giá hiệu quả quản lý khi sử dụng các nguồn lực phục
vụ cho đào tạo trong nhà trường
Hiệu quả quản lý công tác đào tạo thường được xem xét dựa trên 3tiêu chí cơ bản: chất lượng đào tạo; mức độ đáp ứng mục tiêu kinh tế xã hội;hiệu suất sử dụng các nguồn lực trong đào tạo
Trang 27Dựa vào mục tiêu về chất lượng, đánh giá hiệu quả của CSĐT thường
là so sánh giữa các giải pháp, phương án nâng cao chất lượng với chi phí bỏ
ra Xem xét sự đóng góp của CSĐT vào việc thực hiện các mục tiêu kinh tế
-xã hội là so sánh giữa mức độ phát triển kinh tế - -xã hội đạt được nhờ đào tạo
và chi phí đầu tư, đó là hiệu quả kinh tế - xã hội, thường được gọi là "hiệu quảngoài" (effectiveness) Hiệu suất sử dụng các nguồn lực trong đào tạo đượcxem là tiêu chí cơ bản nhất để đánh giá hiệu quả của CSĐT và thường đượcgọi là "hiệu quả trong" (efficiency)
Theo UNESCO: "Khái niệm efficiency nói về mối liên hệ giữa đầuvào của một hệ thống và đầu ra của hệ thống đó Một hệ thống giáo dục đàotạo được gọi là có hiệu suất cao nếu với một đầu vào xác định lại thu được ởđầu ra tối đa, hoặc thu được một đầu ra xác định với một đầu vào nhỏ nhất cóthể Tuy nhiên, đo lường hiệu suất của đào tạo cũng là vấn đề lớn do nhữngkhó khăn trong việc đo lường đầu ra cũng như lượng hóa mối quan hệ giữađầu vào và đầu ra"
Như vậy, "hiệu quả trong" hay hiệu suất sử dụng các nguồn lực trongđào tạo được xem như điều kiện cần để có hiệu quả Các tiêu chí cụ thể đượcxem xét gồm: Chi phí đào tạo; sử dụng nguồn nhân lực trong đào tạo; sử dụngtrang thiết bị và cơ sở vật chất (CSVC) phục vụ đào tạo
1.2.4 Giải pháp và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý công tác đào tạo
Trang 28nhằm đạt được mục đích Giải pháp thích hợp sẽ giúp cho vấn đề được giảiquyết nhanh hơn, mang lại hiệu quả cao hơn
1.2.4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý công tác đào tạo
Là những cách thức tác động hướng vào các khâu của quá trình quản
lý công tác đào tạo nhằm tạo ra những biến đổi tích cực, làm cho quá trìnhquản lý khoa học và đạt hiệu quả cao hơn, góp phần đạt kết quả tối đa mụctiêu công tác đào tạo
1.3 Một số vấn đề về quản lý công tác đào tạo ở các Trường Trung cấp nghề
1.3.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả quản lý công tác đào tạo ở trường trung cấp nghề
Hiện nay, đất nước ta đang đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa, đang đòi hỏi nhu cầu cấp thiết về nguồn nhân lực, một đội ngũlao động qua đào tạo có đủ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, có phẩm chất đạođức, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế trong xu thế cạnh tranh
-và hội nhập
Đối với các Trường Trung cấp nghề, nhiệm vụ chính trị được giao làđào đội ngũ công nhân có chất lượng, đáp ứng theo yêu cầu của thị trường laođộng Để đạt được điều này, bên cạnh nội dung, chương trình đào tạo tiêntiến, thường xuyên được cập nhật, trang thiết bị máy móc hiện đại thì việcquản lý công tác đào tạo cũng là một trong những yếu tố quan trọng nhằmnâng cao chất lượng đào tạo với chi phí thấp nhất có thể, là cơ sở trong việcphát triển cơ cấu ngành nghề đào tạo phù hợp, tạo điều kiện thuận lợi tốt nhấtcho học sinh tìm được việc làm sau khi tốt nghiệp, tránh lãnh phí trong đàotạo Mặt khác, quản lý tốt công tác đào tạo cũng sẽ góp phần quan trọng trongviệc ổn định và phát triển của nhà trường, đồng thời dựa vào đó có thể địnhhướng được chiến lược phát triển quy mô đào tạo của nhà trường cho các giai
Trang 29đoạn tiếp theo Chính vì vậy, cần phải nâng cao hiệu quả quản lý công tác đàotạo ở các Trường Trung cấp nghề.
1.3.2 Nội dung quản lý công tác đào tạo ở trường trung cấp nghề
1.3.2.1 Quản lý mục tiêu đào tạo
Điều 24, Luật Dạy nghề được Quốc hội khóa XI ban hành ngày29/6/2006 đã quy định rõ mục tiêu dạy nghề : “Mục tiêu dạy nghề là đào tạonhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghềtương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức
kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, nhằm tạo điều kiện cho ngườihọc nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặchọc lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước”
Quản lý mục tiêu đào tạo nghề là quản lý việc xây dựng và thực hiệnmục tiêu của tổ chức trong quá trình đào tạo nghề, là quản lý một hệ thốngnhững yêu cầu lâu dài và trước mắt của xã hội đối với sự phát triển nhân cáchcủa người được đào tạo, đối với những phẩm chất và năng lực cần có củangười học sau từng giai đoạn học tập
Quản lý việc xây dựng mục tiêu đào tạo thực chất là xây dựng bản kếhoạch đào tạo theo chu trình: Chuẩn bị, Lập kế hoạch, Tổ chức thực hiện, Chỉđạo, Kiểm tra
Chuẩn bị: Thu thập thông tin về ngành nghề
Lập kế hoạch: Kế hoạch nhân lực, vật lực, tài lực
Tổ chức thực hiện: Quản lý tiến độ thực hiện mục tiêu
Chỉ đạo: Đôn đốc, giám sát phối hợp với các đơn vị
Kiểm tra: Kiểm tra từng phần, kiểm tra tổng thể
Quản lý mục tiêu đào tạo trong quá trình đào tạo được thực hiện theochu trình tương tự như quản lý xây dựng mục tiêu đào tạo
Trang 301.3.2.2 Quản lý việc thực hiện nội dung chương trình
Nội dung đào tạo nghề là những yêu cầu đặt ra để mang lại cho ngườihọc có được những kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp cần thiết Về yêucầu của nội dung đào tạo nghề, tùy theo trình độ đào tạo sẽ có những yêu cầu
cụ thể:
Điều 12, khoản 1, Luật Dạy nghề được Quốc hội khóa XI ban hành
ngày 29/6/2006 đã nêu rõ yêu cầu về nội dung dạy nghề trình độ sơ cấp: “Nội
dung dạy nghề trình độ sơ cấp phải phù hợp với mục tiêu dạy nghề trình độ sơcấp, tập trung vào năng lực thực hành nghề, phù hợp với thực tiễn và sự pháttriển của khoa học, công nghệ”
Điều 19, khoản 1, Luật Dạy nghề được Quốc hội khóa XI ban hành
ngày 29/6/2006 đã nêu rõ yêu cầu về nội dung dạy nghề trình độ trung cấp:
“Nội dung dạy nghề trình độ trung cấp phải phù hợp với mục tiêu dạy nghề
trình độ trung cấp, tập trung vào năng lực thực hành các công việc của mộtnghề, nâng cao trình độ học vấn theo yêu cầu đào tạo, bảo đảm tính hệ thống,
cơ bản, phù hợp với thực tiễn và sự phát triển của khoa học, công nghệ”
Điều 26, khoản 1, Luật Dạy nghề được Quốc hội khóa XI ban hành
ngày 29/6/2006 đã nêu rõ yêu cầu về nội dung dạy nghề trình độ cao đẳng:
“Nội dung dạy nghề trình độ cao đẳng phải phù hợp với mục tiêu dạy nghề
trình độ cao đẳng, tập trung vào năng lực thực hành các công việc của mộtnghề, nâng cao kiến thức chuyên môn theo yêu cầu đào tạo của nghề, bảođảm tính hệ thống, cơ bản, hiện đại, phù hợp với thực tiễn và đáp ứng sự pháttriển của khoa học, công nghệ”
Quản lý việc thực hiện nội dung, chương trình là quản lý việc xâydựng nội dung đào tạo, kế hoạch đào tạo và nội dung chương trình giảng dạy,quản lý quá trình dạy học thực tế của giáo viên và học sinh sao cho kế hoạch,
Trang 31nội dung, chương trình giảng dạy được thực hiện đầy đủ, đảm bảo về thờigian, quán triệt được các yêu cầu của mục tiêu đào tạo
Khi xác định nội dung đào tạo cho một nghề cụ thể phải lựa chọn nộidung phù hợp với mục tiêu đề ra, phát huy được tài nguyên, tiềm năng mà conngười đang có cần khai thác, phù hợp với phương hướng và chính sách pháttriển KT-XH của quốc gia, của địa phương, phản ánh và tiếp thu được tiến bộkhoa học kỹ thuật Để thích ứng với nền kinh tế thị trường, nội dung, chươngtrình đào tạo cần xây dựng theo hướng đào tạo CNKT có diện nghề rộng, kiếnthức hiện đại, sáng tạo và linh hoạt trong công việc sản xuất và kinh doanh,dịch vụ
Quản lý nội dung, chương trình đào tạo cũng được thực hiện theo chutrình: chuẩn bị, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo, kiểm tra
- Chuẩn bị: Thu thập thông tin, phân tích ngành nghề, chú trọng cậpnhật bổ sung kiến thức mới, quán triệt kế hoạch, nội dung, chương trình đàotạo, chuẩn bị tài liệu, chuẩn bị cơ sở vật chất trang thiết bị, chuẩn bị đội ngũgiáo viên
- Lập kế hoạch: Kế hoạch về nhân lực, điều kiện, lịch trình tiến độ quytrình, kế hoạch dự giờ kiểm tra, kế hoạch tài chính vật tư, phương tiện
- Tổ chức thực hiện: Xem xét nội dung chương trình các môn học, tiến
độ thực hiện, triển khai các khoá đào tạo
- Chỉ đạo: Đôn đốc giám sát phối hợp các đơn vị, giữa giáo viên với Phòng, Khoa; phối hợp giữa nhà trường với đơn vị sử dụng lao động
- Kiểm tra: Kiểm tra từng phần, từng bộ phận, tổng thể, kiểm tra kếtquả, chất lượng, hiệu quả thực hiện chương trình đào tạo
1.3.2.3 Quản lý kế hoạch đào tạo và phương pháp đào tạo
Công tác lập kế hoạch cho hoạt động đào tạo nghề nói chung và kếhoạch khóa học là thật sự cần thiết Kế hoạch đào tạo là văn bản pháp quy xác
Trang 32định danh mục và khối lượng nội dung các nghề đào tạo, các hoạt động chínhcủa nhà trường về đào tạo, được phân chia theo thời gian và các nguồn lựcđáp ứng cho việc đào tạo.
Lập kế hoạch là nhiệm vụ thiết yếu, nó được coi là cơ sở pháp lý đểlãnh đạo nhà trường theo dõi tiến độ thực hiện các khóa học nghề
1.3.2.4 Quản lý phương pháp đào tạo
Điều 12, khoản 2, Luật Dạy nghề được Quốc hội khóa XI ban hành
ngày 29/6/2006 đã nêu rõ yêu cầu về phương pháp dạy nghề trình độ sơ cấp:
“Phương pháp dạy nghề trình độ sơ cấp phải chú trọng rèn luyện kỹ năng thựchành nghề và phát huy tính tích cực, tự giác của người học nghề”
Điều 19, khoản 2, Luật Dạy nghề được Quốc hội khóa XI ban hành
ngày 29/6/2006 đã nêu rõ yêu cầu về phương pháp dạy nghề trình độ trung
cấp: “Phương pháp dạy nghề trình độ trung cấp phải kết hợp rèn luyện nănglực thực hành nghề với trang bị kiến thức chuyên môn và phát huy tính tíchcực, tự giác, khả năng làm việc độc lập của người học nghề”
Điều 26, khoản 2, Luật Dạy nghề được Quốc hội khóa XI ban hành
ngày 29/6/2006 đã nêu rõ yêu cầu về phương pháp dạy nghề trình độ cao
đẳng: “Phương pháp dạy nghề trình độ cao đẳng phải kết hợp rèn luyện năng
lực thực hành nghề với trang bị kiến thức chuyên môn và phát huy tính tích
cực, tự giác, năng động, khả năng tổ chức làm việc theo nhóm”
1.3.2.5 Quản lý đội ngũ giáo viên
Bao gồm công tác tuyển chọn, sử dụng, đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡngđối với đội ngũ giáo viên Quản lý đội ngũ giáo viên bao gồm cả việc quản lýquá trình thực hiện nhiệm vụ giảng dạy của đội ngũ giáo viên, của từng giáoviên qua các nội dung:
Trang 33- Quản lý kế hoạch giảng dạy, việc đổi mới phương pháp giảng dạy,quản lý sinh hoạt chuyên môn, theo dõi chỉ đạo việc hoàn thiện các hồ sơ sổsách chuyên môn nghiệp vụ
- Theo dõi đôn đốc việc thực hiện, đánh giá kết quả thực hiện cácnhiệm vụ giảng dạy
- Theo dõi chỉ đạo thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện việc họctập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và sư phạm của đội ngũ giáoviên, của từng giáo viên
- Nắm được các ưu điểm, khuyết điểm, đánh giá được sự tiến bộ cácmặt về chính trị tư tưởng, phẩm chất đạo đức của từng giáo viên
- Tự đánh giá của giáo viên được xem là nội dung quan trọng, tự đánhgiá sẽ tạo cơ sở cần thiết để đánh giá tổng thể về hiệu quả hoạt động của giáoviên
- Đánh giá giáo viên thông qua học sinh
- Kiểm tra đánh giá giáo viên thông qua đồng nghiệp và người quản lýđược xem là cần thiết
- Kiểm tra đánh giá được tiến hành theo định kỳ và đột xuất thông cáchình thức: Kiểm tra việc lên lớp, hội giảng, dự giờ, sinh hoạt sư phạm
1.3.2.6 Quản lý học sinh học nghề
Quản lý học sinh thực chất là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ họctập, rèn luyện của học sinh trong quá trình đào tạo, nội dung quản lý chủ yếusau:
- Quản lý quá trình học tập trên lớp và ở nhà
- Quản lý việc thực hành cơ bản ở xưởng và thực hành tại cơ sở sảnxuất
- Theo dõi, tìm hiếu để nắm được những biểu hiện tích cực và tiêu cựctrong việc thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện của học sinh
Trang 34- Theo dõi thúc đẩy, khuyến khích học sinh phát huy các yếu tố tíchcực, khắc phục những yếu tố tiêu cực để phấn đấu vươn lên đạt kết quả caotrong học tập và rèn luyện
Công cụ để người quản lý kiểm tra, đánh giá theo định kỳ và đột xuấtthông qua: kiểm tra đầu vào (tuyển sinh), kiểm tra trong quá trình học tập(kiểm tra định kỳ, kiểm tra kết thúc môn học, mô-đun) và kiểm tra kết thúckhóa học (Thi tốt nghiệp)
1.3.2.7 Quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ cho đào tạo
Trong hệ thống giáo dục, nhất là dạy nghề, phương tiện dạy học, máymóc thiết bị và cơ sở vật chất, nguồn tài chính là điều kiện quan trọng gópphần quyết định chất lượng dạy học Việc đảm bảo cơ sở vật chất, tài chínhphục vụ đào tạo nghề nhằm:
- Đảm bảo cung cấp đầy đủ máy móc thiết bị và nguyên vật liệu chođào tạo
- Đảm bảo đầy đủ nguồn tài chính cho việc xây dựng cơ sở vật chất vàcác hoạt động khác phục vụ cho quá trình dạy học
- Đảm bảo lớp học, xưởng thực hành, phòng thí nghiệm, thư viện, đápứng nhu cầu giảng dạy, học tập
- Cung cấp đầy đủ giáo trình, tài liệu giảng dạy và học tập
1.3.2.8 Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập là khâu quan trọng trong quá trìnhdạy và học nghề Kiểm tra, đánh giá có quan hệ hữu cơ với quá trình dạy vàhọc nghề Nó là động lực để người học tích cực hoạt động Kiểm tra, đánh giágiúp cho nhà quản lý điều chỉnh, cải tiến nội dung chương trình, điều chỉnh kếhoạch, đổi mới nội dung, phương pháp dạy học nghề
Trang 35Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập nghề phải đảm bảo những yêucầu về tính chính xác, tính khoa học, tính khách quan và công khai
Đối với giáo viên cần xác định được thành tích và thái độ học tập củatừng học sinh và của toàn bộ lớp học, thông qua kết quả kiểm tra, tiến hànhphân tích nguyên nhân để đề ra biện pháp cải tiến phương pháp sư phạm, dạynghề Đối với học sinh học nghề, cần tự xác định được mức độ hiểu biết vànăng lực thực hành nghề của chính mình so với các mục tiêu, tiêu chuẩn đãxác định trong chương trình đào tạo
Đối với cán bộ quản lý cần xác định những trọng tâm giáo dục – đàotạo nghề của nhà trường mình để từ đó có biện pháp trong công tác tổ chức,quản lý và chỉ đạo mọi hoạt động đào tạo của nhà trường
1.3.3 Phương pháp quản lý công tác đào tạo ở trường trung cấp nghề
Phương pháp quản lý là tổng thể các cách thức tác động của chủ thểquản lý lên đối tượng quản lý (cấp dưới và tiềm năng có được của hệ thống)
và khách thể quản lý (các hệ thống khác, các ràng buộc của môi trường ), đểđạt được các mục tiêu đặt ra Trong các Trường Trung cấp nghề, việc quản lýcông tác đào tạo nghề thường được thực hiện bằng các phương pháp chủ yếusau:
1.3.3.1 Phương pháp Tổ chức hành chính
Phương pháp này bao gồm các biện pháp tác động trực tiếp về mặt tổchức hành chính, nhằm đảm bảo tính đồng bộ, nhịp nhàng và tính liên tục củaquá trình lao động trong các cơ sở đào tạo Nó thể hiện tính bắt buộc đối vớicấp dưới Phương pháp này tác động ở hai mặt:
- Về mặt tổ chức xây dựng những hệ thống bị quản lý (đối tượng quảnlý), xây dựng những quan hệ quản lý để hoàn thành mục tiêu quản lý, đồngthời làm cho các bộ phận hoạt động đồng bộ, có hiệu quả
Trang 36- Về mặt hành chính nhằm cụ thể hóa bổ sung các hình thức tác động;
về mặt tổ chức, làm cho tác động nói trên mang tính chất “tác chiến” cụ thể,thể hiện ở các quyết định, thông tư, chỉ thị, trong đó xác định việc cần làm,yêu cầu cần làm, thời gian làm, người phụ trách cụ thể
Tác động về mặt tổ chức càng chính xác, cụ thể thì tác động về mặthành chính – tác chiến càng bớt đi, người quản lý ít phải can thiệp vào quátrình quản lý thông qua các mệnh lệnh, chỉ thị cụ thể
Để quản lý toàn bộ hệ thống, ở các cấp quản lý cấp cao (Bộ) các quyếtđịnh về mặt tác động tổ chức chiếm vị trí quan trọng Càng xuống dưới, ở cáccấp quản lý thấp hơn, tỷ lệ các quyết định này giảm đi, nhưng các quyết địnhmang tính chất hành chính – tác chiến lại tăng lên
1.3.3.2 Phương pháp kinh tế
Phương pháp kinh tế tác động gián tiếp đến đối tượng quản lý trên cơ
sở những cơ chế kích thích, tạo ra sự quan tâm nhất định về lợi ích vật chất đểcon người tự điều chỉnh hành động, nhằm hoàn thành một nhiệm vụ cụ thể
Sự kết hợp đúng đắn các lợi ích xã hội, lợi ích tập thể và lợi ích cá nhân là tácđộng gián tiếp mạnh mẽ làm cho con người tích cực hoạt động, có thái độ tựgiác với nhiệm vụ được giao
Trong việc quản lý công tác đào tạo, phương pháp này thể hiện ở chế
độ, chính sách khuyến khích, kích thích vật chất và thường được kết hợp vớiphương pháp hành chính tổ chức trong việc xác định các định mức, tiêuchuẩn, chỉ tiêu
Trong bối cảnh cơ chế thị trường hiện nay, việc vận dụng phươngpháp kinh tế phải thận trọng để một mặt khuyến khích lao động của giáo viên,mặt khác đảm bảo uy tín sư phạm của tập thể giáo viên nhà trường
1.3.3.3 Phương pháp tâm lý xã hội
Trang 37Trong quản lý công tác đào tạo, tùy thuộc vào những tình huống cụthể, việc áp dụng phương pháp tâm lý – xã hội nhằm nâng cao tính chủ động,tích cực, tự giác của mọi người, đảm bảo mối quan hệ thân ái, hợp tác cùnggiúp đỡ nhau hoàn thành nhiệm vụ, tạo ra sự thỏa mãn tinh thần trong từngngười và trong tập thể sư phạm Người cán bộ quản lý phải đi sâu nghiên cứuđặc điểm tâm lý – nhân cách của giáo viên và học sinh, những yêu cầu về đạođức, nghề nghiệp, xu hướng, hứng thú, các phẩm chất ý chí thuộc các lứa tuổikhác nhau, để có những biện pháp tác động thích hợp nhằm tối ưu hóa mụctiêu đào tạo.
Theo phương pháp này, người cán bộ quản lý phải chú ý đến các mốiquan hệ trong nhà trường, xây dựng bầu không khí đoàn kết phấn đấu vì mụctiêu và lợi ích chung Cơ sở đoàn kết là tình cảm nghề nghiệp và quan hệ lợiích, sao cho trong tập thể mọi người đều được phát triển, đều được đóng gópcông sức vào mục tiêu chung và được tập thể thừa nhận
Tóm lại, công tác đào tạo là một hiện tượng sư phạm – xã hội, chứađựng nhiều quy luật thuộc lĩnh vực khác nhau Vì vậy, việc áp dụng nhiềuphương pháp quản lý là điều dễ hiểu Vấn đề là không nên tuyệt đối hóa mộtphương pháp nào, người quản lý cần tùy từng tình huống cụ thể nắm vững vàvận dụng ưu thế cũng như hạn chế tối đa nhược điểm từng phương pháp, kếthợp vận dụng chúng một cách khéo léo nhằm đạt kết quả cao nhất Như vậy,giữa các phương pháp không có sự tách rời nhau, càng không có sự đối lập,chúng điều tiết các mối quan hệ hành chính, kinh tế - xã hội, tâm lý
1.3.4 Hình thức quản lý công tác đào tạo ở trường trung cấp nghề
Các Trường Trung cấp nghề công lập hiện nay, phần lớn hoạt độngtheo mô hình là đơn vị sự nghiệp có thu, tự chịu trách nhiệm về bộ máy, tàichính nên trong công tác quản lý nhà trường nói chung và công tác đào tạonói riêng hoạt động theo chế độ thủ trưởng Điều này có nghĩa là Hiệu trưởng
Trang 38là người chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của nhà trường Trên cơ sởchức năng của các Phòng, Khoa, Hiệu trưởng sẽ giao quyền tự chủ, tự chịutrách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao cho các Trưởng Phòng,Khoa và các Trưởng Phòng, Khoa sẽ chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng vềcác quyết định của mình trong việc điều hành bộ máy, triển khai thực hiệnnhiệm vụ của bộ phận mình phụ trách
1.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý công tác đào tạo ở Trường Trung cấp nghề
1.3.5.1 Những yếu tố khách quan
Xu thế toàn cầu hoá và Hội nhập kinh tế quốc tế đã đem lại nhiều thời
cơ và cũng nhiều thách thức to lớn đòi hỏi Đảng và Nhà nước phải tích cựcđổi mới về chiến lược và sách lược trong đào tạo nguồn nhân lực cho sựnghiệp CNH - HĐH đất nước
Bối cảnh quốc tế và trong nước vừa tạo thời cơ lớn vừa đặt ra nhữngthách thức không nhỏ cho giáo dục nghề nghiệp ở Việt nam Quá trình tăngcường hợp tác khu vực ASEAN và các nước trên thế giới đã và đang đặt ranhững yêu cầu mới không chỉ về kinh tế mà cả về giáo dục đặc biệt là về đàotạo nguồn nhân lực theo các chuẩn mực đào tạo khu vực và quốc tế
Tiến bộ KHCN và những đổi mới về tổ chức, quản lý sản xuất - dịch
vụ trong tất cả các lĩnh vực KT-XH cũng đặt ra những yêu cầu mới về cơ cấu
và chất lượng đào tạo nhân lực nói chung và đào tạo nghề nghiệp nói riêng
Nhận thức về đào tạo nghề của xã hội đã có một bước chuyển đổi, xãhội đã quý trọng tay nghề, người công nhân có kỹ thuật, khả năng và cơ hộitìm kiếm việc làm dễ dàng hơn, sức lao động đã được đề cao hơn
Yêu cầu mới đối với công tác quản lý đào tạo nghề nhằm mang lạihiệu quả và chất lượng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp CNH - HĐH đấtnước đó là tăng nhanh tỷ trọng phát triển công nghiệp, dịch vụ, do vậy trong
Trang 39tình hình mới, mỗi nhà trường đều phải tự đánh giá chất lượng quá trình đàotạo nghề, để từ đó có những thay đổi, điều chỉnh cho phù hợp nhằm làm cho
kỹ năng tay nghề, khả năng chuyên môn ngang tầm với quốc tế và khu vực đó
là nhanh chóng đưa Việt Nam nói chung và các cơ sở đào tạo nói riêng sớmhòa nhập, tiếp cận với sự phát triển công nghiệp, dịch vụ và du lịch trong khuvực và trên thế giới
Cơ chế, chính sách của Nhà nước, sự quan tâm đầu tư các nguồn lựccho đào tạo nghề Hiệu quả công tác xã hội hóa giáo dục đào tạo, dạy nghề
Phương pháp dạy và học nghề cần theo hướng phát huy được nănglực, tính tự chủ và tính tích cực của mỗi cá nhân
b) Khả năng huy động nguồn vốn đầu tư cho các nguồn lực phục vụ quá trình đào tạo nghề
Nhà trường có thể tranh thủ nguồn viện trợ hoặc vay với lãi suất ưuđãi từ các tổ chức trong và nước ngoài; đẩy mạnh công tác xã hội hóa sựnghiệp dạy nghề bằng huy động các nguồn lực xã hội, đặc biệt là từ các doanhnghiệp Mở rộng các hình thức liên kết đầu tư với doanh nghiệp trong vàngoài nước đầu tư cho phát triển dạy nghề
Trang 40Cơ chế, chính sách nhằm phát huy nội lực, thu hút các thành phầnkinh tế, các đơn vị, cá nhân đầu tư vào nhà trường
Các nguồn lực để nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật cho nhà trường, tậptrung từng bước chuẩn hóa về diện tích, về phòng học, nhà xưởng, ký túc xá
và trang thiết bị dạy nghề Nhà trường cần tập trung đẩy mạnh công tácnghiên cứu khoa học, thực nghiệm và ứng dụng công nghệ mới vào phục vụcông tác giảng dạy và học tập
c) Hiệu quả công tác quản lý, kiểm tra, giám sát đảm bảo chất lượng đào tạo nghề
Chất lượng và sự phối hợp của hệ thống quản lý, đào tạo, bồi dưỡngnâng cao năng lực và chất lượng cho đội ngũ cán bộ quản lý các Phòng,Khoa
Năng lực công tác lập kế hoạch, dự báo nhu cầu nhân lực và vai tròđiều tiết quy mô, cơ cấu đào tạo của Nhà nước
Sự chủ động, tự chịu trách nhiệm và tích cực tham gia của các bộphận trong trường về công tác thanh tra, kiểm tra và kiểm định chất lượng cóảnh hưởng rất lớn tới chất lượng đào tạo nghề
d) Chất lượng tuyển sinh đầu vào của học sinh, chất lượng đội ngũ giáo viên nhà trường
Kết quả của quá trình đào tạo phụ thuộc vào nhiều yếu tố: mục tiêuđào tạo, giáo viên, học sinh, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, điềukiện bên trong, bên ngoài, trong đó giáo viên và học sinh là hai nhân tố trungtâm trong quá trình đào tạo Muốn có trò giỏi cần phải có thầy giỏi và ngượclại, thầy có giỏi mới có được trò giỏi Giáo viên là người quyết định trực tiếpchất lượng giáo dục và người học là chủ thể của hoạt động học vì thế chấtlượng tuyển sinh đầu vào của học sinh rất quan trọng để nâng cao chất lượngđào tạo