bộ giáo dục và đào tạo Trờng Đại học Vinh ---Lê văn hùng Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí chất lợng dạy học ở các trờng trung học phổ thông công lập thành phố thanh hóa tỉnh
Trang 1bộ giáo dục và đào tạo Trờng Đại học Vinh -
Lê văn hùng
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả
quản lí chất lợng dạy học
ở các trờng trung học phổ thông công lập thành phố thanh hóa
tỉnh thanh hóa
Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Vinh - 2011
Trang 2Lời cảm ơn
Lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PhóGiáo s - Tiến sĩ Phạm Minh Hùng, ngời đẫ tận tình hớng dẫn và chỉ bảocho em trong suốt quá trình làm luận văn
Em xin chân thành cảm ơn Hội đồng khoa học chuyên ngành Quản
lý Giáo dục, Khoa Sau đại học trờng Đại học Vinh và các thầy cô đã thamgia quản lý, giảng dạy, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiêncứu và học tập
Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, chuyên viên Sở Giáo dục và
Đào tạo Thanh Hóa, Các trờng THPT Thành phố Thanh Hóa, Phòng Giáodục - Đào tạo Thành phố Thanh Hóa, Thờng trực Thành ủy, HĐND, lãnh
đạo UBND Thành phố Thanh Hóa đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi, tvấn cho tôi trong quá trình nghiên cứu
Xin cảm ơn Gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ,khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng trong quá trình học tập, nghiêncứu, tham khảo nhiều tài liệu và lấy ý kiến từ nhiều cán bộ quản lý giáodục để hoàn thành đề tài Nhng trong quá trình viết và hoàn thành luậnvăn khó tránh khỏi những thiếu sót, rất mong đợc sự đóng góp ý kiến củacác Thầy Cô, của Hội đồng chấm luận văn Thạc sĩ Khoa học Giáo dục,khóa 17 - Trờng Đại học Vinh và những ý kiến đóng góp của bạn đọc đểluận văn này đợc hoàn thiện và có giá trị thực tiễn hơn
Sử dụng trong luận văn
BDNVQL Bồi dỡng nghiệp vụ quản lý
Trang 3CLDH Chất lợng dạy học
CNH - HĐH Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
Trang 41.2.2 Quản lý và quản lý chất lợng dạy học 101.2.3 Hiệu quả và hiệu quả quản lý chất lợng dạy học 131.2.4 Giải pháp và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí 14
1.4 Vấn đề quản lý chất lợng dạy học ở trờng THPT 19
2.1 Khái quat điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và giáo dục Thành
2.2 Thực trạng chất lợng dạy học ở các trờng THPT công lập
2.3 Thực trạng quản lý quản lý chất lợng dạy học ở các trờng
THPT công lập Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa 39
2.3.1 Quản lí nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên THPT 392.3.2 Quản lí chất lợng sinh hoạt tổ chuyên môn 402.3.3 Quản lí việc thực hiện qui chế chuyên môn của giáo viên 42
2.3.5 Quản lí các điều kiện phục vụ chất lợng dạy học 44
Chơng 3 một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý
chất lợng dạy học ở các trờng thpt công lập Thành
phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
49
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 49
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quản lý chất lợng dạy học
ở các trờng THPT công lập Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh
Hóa
50
3.2.1 Nhóm giải pháp quản lí chất lợng dạy của giáo viên 50
Trang 53.2.2 Nhóm giải pháp quản lí chất lợng học của học sinh 673.2.3 Nhóm giải pháp quản lí các điều kiện đảm bảo chất lợng dạy
Ngày nay nguồn lực con ngời ngày càng trở thành vấn đề quyết định
đối với sự phát triển và thịnh vợng của mỗi quốc gia Để có một nguồn lựclao động đạt đợc cả về số lợng và chất lợng thì vai trò của GD&ĐT luôn đ-
ợc đặt lên vị trí hàng đầu
Báo cáo Chính trị tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX (tháng 4 năm2001) đã khẳng định: "Phát triển giáo dục - đào tạo là một trong những độnglực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa là điều kiện
để phát huy nguồn lực con ngời-Yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trởng
kinh tế nhanh và bền vững." [44.13] Nhân tố quyết định thắng lợi của côngcuộc CNH, HĐH và hội nhập quốc tế là con ngời, là nguồn lực ngời ViệtNam đợc phát triển về số lợng và chất lợng trên cơ sở mặt bằng dân trí đợcnâng cao Muốn đạt đợc mục tiêu đó trớc hết cần tập trung làm chuyển biếnmạnh mẽ chất lợng và hiệu quả của nền giáo dục theo định hớng: "Đổi mới
và nâng cao năng lực quản lý nhà nớc trong giáo dục và đào tạo; Đẩy mạnh
đổi mới nội dung, chơng trình và phơng pháp giáo dục theo hớng hiện đạihóa, phù hợp với thực tiễn Việt Nam cùng với đổi mới cơ chế quản lý giáodục ” [44.14]
Trang 6Tuy nhiên, chất lợng và hiệu quả giáo dục của nớc ta nói chung vàchất lợng dạy học nói riêng trong những năm gần đây tuy đã có những bớckhởi sắc nhng cha đáp ứng đợc với yêu cầu của thời kỳ CNH - HĐH đất n-
ớc Điều đó đã chỉ rõ trong Nghị quyết Trung ơng II khoá VIII của Banchấp hành Trung ơng Đảng: “Giáo dục và Đào tạo nớc ta còn yếu kém, bấtcập cả về quy mô, cơ cấu, nhất là chất lợng và hiệu quả cha đáp ứng kịp vớinhững đòi hỏi ngày càng cao về nhân lực của công cuộc đổi mới về Kinh tế
- Xã hội và bảo vệ Tổ quốc, thực hiện CNH - HĐH đất nớc theo định hớngXHCN” [43,31] Chất lợng giáo dục nói chung và chất lợng dạy học nóiriêng cũng còn nhiều hạn chế
Nghị quyết Trung ơng Đảng lần thứ XI đã khẳng định: Thực hiện đồng
bộ các giải pháp phát triển và nâng cao chất lợng giáo dục, đào tạo Đổi mớichơng trình, nội dung, phơng pháp dạy và học, phơng pháp thi, kiểm tratheo hớng hiện đại; nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện, đặc biệt coitrọng giáo dục lý tởng, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức,lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ýthức trách nhiệm xã hội Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lợng, đáp ứngyêu cầu về chất lợng Đề cao trách nhiệm của gia đình và xã hội phối hợpchặt chẽ với nhà trờng trong giáo dục thế hệ trẻ Tiếp tục phát triển và nângcấp cơ sở vật chất - kỹ thuật cho các cơ sở giáo dục, đào tạo Đầu t hợp lý,
có hiệu quả xây dựng một số cơ sở giáo dục, đào tạo đạt trình độ quốc tế
Nh vậy, để đáp ứng yêu cầu và sự phát triển của xã hội, thì việc nângcao chất lợng giáo dục nói chung và chất lợng dạy học nói riêng là một đòihỏi bức thiết, và đó cũng chính là nhiệm vụ quan trọng nhất của nhà trờng,
đó là điều kiện để nhà trờng tồn tại và phát triển
Muốn nâng cao chất lợng dạy học thì một yếu tố hết sức quan trọng
mà chúng ta không thể không nhắc đến đó là công tác quản lí chất lợng dạyhọc Quản lí hiệu quả chất lợng dạy học ở các nhà trờng nói chung và ở tr-ờng THPT nói riêng giữ một vai trò hết sức quan trọng trong việc nâng caochất lợng dạy học nói riêng và chất lợng giáo dục nói chung Vì vậy cần đổimới quản lý giáo dục, quản lý nhà trờng, để nâng cao hiệu quả quản lí chấtlợng dạy học là một việc làm hết sức cấp thiết
Tuy nhiên so với yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, thì công tác quản líchất lợng dạy học ở các trờng THPT trên địa bàn Th nh phố Thanh Hóaành phố Thanh Hóavẫn còn những bất cập nhất định nh: năng lực đội ngũ cán bộ quản lý giáodục còn hạn chế, một số cán bộ quản lý chậm đổi mới không theo kịp với
Trang 7sự đa dạng và phức tạp của các hoạt động giáo dục trong giai đoạn hiệnnay Đội ngũ giáo viên đa số nhiệt tình, có tâm huyết với nghề song cònthiếu nhiều kinh nghiệm, yếu về chất lợng, điều kiện và môi trờng làm việc
còn nhiều hạn chế, giáo viên đợc đào tạo ở nhiều loại hình trờng, lớp nên
chất lợng không đồng đều, nên một số giáo viên cha thực sự đáp ứng yêucầu của giáo dục trong giai đoạn mới Mặt chế độ tiền lơng thấp và còn bịtác động mạnh của cơ chế thị trờng nên ảnh hởng nhiều đến lòng yêungành, yêu nghề của giáo viên Việc thay đổi nội dung chơng trình, đổi mớiphơng pháp giảng dạy; vấn đề phân ban là một trong những khó khăn đốivới công tác quản lí dạy học, đối với giáo viên và học sinh… Những bất cập Những bất cậpnày khiến cho những ngời làm công tác quản lý giáo dục nh tôi phải tổngkết, đúc rút kinh nghiệm, tìm ra các giải pháp hữu hiệu, đồng bộ và mangtính khả thi, để góp phần nào đó đa chất lợng dạy học ở các trờng THPTThành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa ngày một tốt hơn
Từ những cơ sở lý luận và thực tiễn trên đây, bản thân tôi là một Phóhiệu trởng phụ trách chuyên môn của một trờng THPT công lập trong thànhphố, luôn băn khoăn, trăn trở để tìm ra đợc các giải pháp để nâng cao hiệuquả quản lí chất lợng dạy học của giáo viên và học sinh ở các trờng THPT
Vì vậy, chúng tôi chọn vấn đề: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản“
lí chất lợng dạy học ở các trờng trung học phổ thông công lập Thành phố Thanh Hóa tỉnh Thanh Hóa ” làm đề tài luận văn tốt nghiệp khoá
học, với một hy vọng là góp phần nhỏ bé vào việc nâng cao hiệu quả quản
lí chất lợng dạy học ở các trờng THPT trên địa bàn Thành phố phù hợp vớiyêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các giải phápnâng cao hiệu quả quản lí chất lợng dạy học ở các THPT công lập Thànhphố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lí chất lợng dạy học ở các trờng THPT
3.2 Đối tợng nghiên cứu
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí chất lợng dạy học ở cáctrờng THPT công lập Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
4 Giả thuyết khoa học
Trang 8Có thể nâng cao hiệu quả quản lí chất lợng dạy học ở các trờngTHPT công lập Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa nếu đề xuất đợc cácgiải pháp có cơ sở khoa học và có tính khả
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao hiệu quả quản lí chất ợng dạy học ở trờng THPT.
l-5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề nâng cao hiệu quả quản lí chất lợng dạy học ở trờng THPTcông lập thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
5.3 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí chất lợng dạy học ở các Trờng THPTcông lập Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
6 Phơng pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phơng pháp nghiên cứu lý luận
- Phơng pháp phân tích tổng hợp tài liệu
- Phơng pháp khái quát hoá các nhận định độc lập
6.2 Nhóm phơng pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phơng pháp quan sát
- Phơng pháp điều tra
- Phơng pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục
- Phơng pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động
- Phơng pháp lấy ý kiến chuyên gia, các nhà quản lí
- Phơng pháp khảo nghiệm, thực nghiệm
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý chất lợng dạy học ở các trờng
THPT công lập Thành phố Thanh Hóa tỉnh Thanh Hóa
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lí chất lợngdạy học ở các trờng THPT công lập Thành phố Thanh Hóa, tỉnh ThanhHóa, góp phần nâng cao chất lợng giáo dục trong các nhà trờng THPT nóichung và ở Thành phố Thanh Hóa nói riêng
Trang 9- Đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho các trờng THPT có nhữngthực trạng tơng tự.
- Đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho học viên cao học và sinhviên ngành quản lý giáo dục
8 Cấu trúc của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục, các tài liệu tham khảo vàphụ lục nghiên cứu, luận văn gồm có 3 chơng
Chơng1: Cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý chất lợng dạy
học ở trờng THPT
Chơng 2: Cơ sở thực tiễn của của vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý chất
l-ợng dạy học ở trờng THPT công lập thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Chơng 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí chất lợng dạy học ở
các Trờng THPT công lập thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Chơng 1 cơ sở lý luận của đề tài1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Nghiên cứu công tác quản lý chất lợng dạy học ở các trờng trung họcphổ thông là một nội dung đợc nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nớcquan tâm Trong điều kiện một luận văn, chúng tôi xin trình bày sơ lợc một
số nội dung chủ yếu sau đây
Bàn về vai trò quản lý giáo dục, các nhà khoa học quốc tế nhFiedeich Wiliam Tay lor (1856 - 1915) - Mỹ; Henri Fayol (1841 - 1925) -Pháp ; Max Weber (1864 -1920) - Đức đều đã khẳng định: Quản lý là khoahọc và đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển xã hội Thật vậy trongbất cứ lĩnh vực nào của xã hội thì quản lý luôn giữ vai trò quan trọng trong
Trang 10việc điều hành và phát triển Trong lĩnh vực GD & ĐT, quản lý là nhân tốgiữ vai trò then chốt trong việc đảm bảo và nâng cao chất lợng
Trớc đây các nhà giáo dục Xô Viết nh: V.A Xu khomlinxki;V.Pxtrezicondin; Japob đã có nhiều tác phẩm nổi tiếng về công tác quản lýtrờng học Trong đó các tác giả đã khẳng định hiệu trởng là ngời lãnh đạotoàn diện và chịu trách nhiệm trong công tác quản lý nhà trờng; xây dựng
đợc đội ngũ giáo viên tâm huyết với nghề nghiệp, có chuyên môn vữngvàng, luôn phát huy tính sáng tạo trong lao động và tạo ra khả năng ngàycàng hoàn thiện tay nghề s phạm là yếu tố quyết định thành công trongquản lý hoạt động dạy học của ngời hiệu trởng Vì thế, các nhà nghiên cứuthống nhất: việc xây dựng đội ngũ giáo viên là nhiệm vụ hết sức quan trọngtrong các nhiệm vụ của hiệu trởng
Để bồi dỡng đội ngũ giáo viên thì công tác tổ chức dự giờ và phântích s phạm tiết dạy là điều không thể thiếu đợc V.A Xukhomlimxki đãthấy rõ tầm quan trọng của giải pháp này và chỉ rõ thực trạng của yếu kémtrong việc phân tích s phạm bài dạy Từ thực tế đó, tác giả đã đa ra nhiềucách phân tích bài dạy cho giáo viên Các nhà nghiên cứu giáo dục Xô Viếttrớc đây còn nhấn mạnh rằng: "Kết quả toàn bộ quản lý nhà trờng phụthuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lý các hoạt động giảngdạy của đội ngũ giáo viên"
ở Việt Nam, các nhà giáo dục học, các CBQL GD và các nhà s phạmcũng luôn quan tâm nghiên cứu tìm ra các giải pháp quản lý hoạt động dạyhọc có tính khả thi và hiệu quả cao để thực hiện thành công mục tiêu giáodục Ngay từ những năm ở thập kỷ 70 của thế kỷ XX, các giáo s: NguyễnNgọc Quang, Nguyễn Minh Đức, Hà Thế Ngữ, Hà Sĩ Hồ đã có nhiều tácphẩm nghiên cứu về quản lý giáo dục, quản lý trờng học trong hoàn cảnhthực tế ở Việt Nam
Từ những năm 90 của thế kỷ XX đến nay, dã có nhiều công trìnhnghiên cứu các vấn đề về quản lý giáo dục Trong phạm vi quản lý dạy họcphải kể đến các công trình nghiên cứu của các tác giả : Nguyễn Văn Lê,Nguyễn Minh Đạo, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Quốc Bảo, Trần Thị BíchLiễu, ở các công trình nghiên cứu này, các tác giả đã nêu lên nhữngnguyên tắc chung của việc quản lý dạy học, từ đó đa ra các giải pháp quản
lý vận dụng trong quản lý dạy học là nhiệm vụ trung tâm của hiệu trởngtrong việc thực hiện mục tiêu giáo dục-đào tạo Theo tác giả Nguyễn Văn
Lê thì trong quản lý giáo dục phải chú ý đến công tác bồi dỡng giáo viên về
Trang 11t tởng chính trị, về chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao năng lực cho họ Tácgiả Trần Thị Bích Liễu nhấn mạnh đến những yêu cầu đối với công tácquản lý nhà trờng trong những điều kiện mới: "Đổi mới chơng trình sáchgiáo khoa đòi hỏi đổi mới phơng pháp quản lý và lãnh đạo của hiệu trởngsao cho phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của các thành viên trongtrờng".
Từ những năm cuối thế kỷ XX ở Việt Nam, xuất hiện ngày càngnhiều các luận văn thạc sĩ nghiên cứu về đề tài quản lý CLDH của hiệu tr-ởng trờng phổ thông Trong số các luận văn đã tìm hiểu, tác giả chú trọngxem xét các luận văn của các tác giả nghiên cứu các giải pháp quản lýCLDH ở cấp THPT nh :
- “Một số giải pháp nâng cao chất lợng quản lý dạy học ở các trờngTHPT huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa” (năm 2008)
- "Một số giải pháp nâng cao chất lợng dạy học ở các trờng THPThuyện Quỳnh Lu, tỉnh Nghệ An" (năm 2009)
- "Một số biện pháp quản lí của Hiệu trởng nhằm nâng cao chất lợngdạy học ở các trờng THPT huyễn Diễn Châu, tỉnh nghệ An" (năm 2009)
- " Một số giải pháp nâng cao chất lợng quản lí dạy học ở các trờngTHPT huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh"(năm 2009)
Mặc dù đã có một số luận văn thạc sỹ nghiên cứu về đề tài quản lýchất lợng dạy học của hiệu trởng các trờng ở hệ thống giáo dục phổ thông,nhng vẫn cha có nhiều tác giả nghiên cứu mang tính hệ thống về đề tài này
ở bậc THPT, nhất là trên địa bàn Thành phố Thanh Hóa trung tâm văn hóachính trị của cả tỉnh Bởi vậy tác giả chọn nghiên cứu vấn đề này, vớinguyện vọng góp một phần trí tuệ nhỏ bé vào việc thúc đẩy sự phát triểngiáo dục của thành phố
1.2 Một số kháI niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Quản lý và quản lí giáo dục
1.2.1.1 Quản lí
Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: "Hoạt
động quản lý là tác động có định hớng, có chủ đích của chủ thể quản lý (ngời quản lý) đến khách thể quản lý (ngời bị quản lý) trong một tổ chức
nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt đợc mục đích nhất định" [6.22].
Theo tác giả Trần Hữu Cát và Đoàn Minh Duệ: "Quản lý là hoạt
động thiết yếu nảy sinh khi con ngời hoạt động tập thể, là sự tác động của chủ thể vào khách thể, trong đó quan trọng nhất là khách thể con ngời, nhằm thực hiện các mục tiêu chung của tổ chức" [10.41].
Trang 12Theo tác giả Đặng Quốc Bảo và tập thể tác giả: "Quản lý là một quá
trình tác động gây ảnh hởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt đợc mục tiêu chung" [3.176].
Một cách tiếp cần khác của nhóm các nhà khoa học quản lý ngời MỹHarold Koontz, cyzil O'Đomell, Heiuz Weihrich: quản lý là một hoạt động
đảm bảo phối hợp những nổ lực cá nhân nhằm đạt đợc mục đích của nhóm
Theo Giáo s Đặng Vũ Hoạt và Giáo s Hà Thế Ngữ thì "Quản lý làmột quá trình định hớng, quá trình có mục tiêu, quản lý có hệ thống là quátrình tác động đến hệ thống nhằm đạt đợc những mục tiêu nhất định Nhữngmục tiêu này đặc trng cho trạng thái mới của hệ thống mà ngời quản lýmong muốn [26.225]
Tác giả Nguyễn Văn Lê cho rằng: "Quản lý là một công việc mang
tính khoa học song nó cũng mang tính nghệ thuật " Ông cho rằng mục đích
của công việc quản lý chính là nhằm đạt hiệu quả tối u theo mục tiêu đề ra
Ông viết "Quản lý là một hệ thống xã hội là khoa học và nghệ thuật tác
động vào hệ thống đó mà chủ yếu là vào những con ngời nhằm đạt hiệu quả tối u theo mục tiêu đề ra" [21.126]
Từ nhiều cách hiểu về "quản lý" nh đã nêu trên, ta thấy khái niệm
quản lý đợc hiểu từ nhiều góc độ:
- Quản lý là các hoạt động thực tiễn nhằm đảm bảo hoàn thành cáccông việc qua những nỗ lực của ngời khác
- Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả hoạt động của những ngờicộng sự khác nhau cùng chung một tổ chức
Ngày nay trớc sự phát triển của khoa học kỹ thuật và những biến
động không ngừng của nền kinh tế - xã hội, công tác quản lý đợc coi là mộttrong 5 nhân tố phát triển kinh tế - xã hội (vốn - nguồn lực lao động - khoahọc kỹ thuật - tài nguyên - quản lý) Trong đó quản lý có vai trò mang tínhquyết định trong sự thành bại cuả công việc
Hình 1: Sơ đồ hệ thống quản lý
CTQL: Chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động quản lý
Hệ quản lý
CTQL
KTQL
MTQL
Trang 13KTQL: Khách thể quản lý tiếp nhận các tác động quản lý và đem tàilực, trí tuệ của mình để sản sinh ra các giá trị vật chất và tinh thần có giá trị
sử dụng trực tiếp, đáp ứng nhu cầu của con ngời, thoả mãn mục đích củachủ thể quản lý
MTQL: Mục tiêu quản lý
1.2.1.2 Quản lý giáo dục
- Quản lý giáo dục là quản lý một loại quá trình kinh tế xã hội nhằmthực hiện đồng bộ, hài hoà sự phân hoá xã hội để tái sản xuất sức lao động
có kỹ thuật phục vụ các yêu cầu phát triển KT - XH
Trong tác phẩm "Con ngời trong quản lý xã hội" của Viện sĩ Liên Xô
(cũ) A.G.Afanaxép đã chia xã hội thành 3 lĩnh vực "Chính trị- xã hội",
"Văn hóa t tởng" và "Kinh tế" Tơng ứng với 3 lĩnh vực ấy là 3 loại quản lý:Quản lý chính trị - xã hội, quản lý văn hóa t tởng và quản lý kinh tế Quản
lý giáo dục nằm trong lĩnh vực quản lý văn hóa t tởng
Cũng nh khái niệm quản lý, khái niệm quản lý giáo dục có rất nhiềucách hiểu:
- Theo M.I.Kônđacốp: "Quản lý giáo dục là tập hợp những biện phápkhoa học nhất nhằm bảo đảm sự vận hành bình thờng của cơ quan trong hệthống giáo dục để tiếp tục phát triển, mở rộng hệ thống cả về số l ợng cũng
nh chất lợng [23 93]
- Trong cuốn "Quản lý giáo dục quốc dân ở địa bàn huyện, quận", tácgiả P.V Khuđôminki đã viết: Quản lý hệ thống giáo dục có thể xác định làtác động của hệ thống có kế hoạch, có ý thức và hớng đích của chủ thể quản
lý ở các cấp khác nhau đến tất cả mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến trờng,các cơ sở giáo dục khác… Những bất cập) nhằm mục đích bảo đảm việc giáo dục XHCNcho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung củaCNXH, cũng nh các quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thểlực, tâm lý trẻ em, thiếu niên và thanh niên"
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý giáo dục là hệ thống tác
động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáodục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đờng lối và nguyên lý giáo dục của
Đảng, thực hiện đợc các tính chất của nhà trờng XHCN Việt Nam, mà tiêu
điểm hội tụ là quá trình dạy học- giáo dục thế hệ trẻ, đa hệ giáo dục tới mụctiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất" [ 29.35]
Tác giả Nguyễn Gia Quý định nghĩa một cách cụ thể: "Quản lý quátrình giáo dục là quản lý một hệ thống toàn vẹn bao gồm các yếu tố: Mục
Trang 14tiêu, nội dung, phơng pháp, tổ chức giáo dục, ngời dạy, ngời học, cơ sở vậtchất kỹ thuật phục vụ cho dạy và học, môi trờng giáo dục, kết quả giáodục" [30.15]
Nh vậy, quản lý giáo dục đợc hiểu một cách cụ thể là quản lý một hệthống giáo dục, đó có thể là một trờng học, một trung tâm đào tạo, một cơ
sở dạy nghề hay một tập hợp các cơ sở GD-ĐT phân bố trên địa bàn dân c
Nhà trờng là một thiết chế chuyên biệt của xã hội cần thiết cho mộtnhóm dân c nhất định của xã hội đó, đợc hình thành từ nhu cầu mang tínhtất yếu khách quan của xã hội Việc tổ chức các hoạt động nói trên đợc
thông qua quá trình s phạm (Quá trình giáo dục đợc tổ chức một cách khoa
học), nhằm xây dựng và hoàn thiện nhân cách ngời học, mà nhân cách đó là
những tiêu chuẩn về đạo đức và năng lực của ngời học đáp ứng đợc những
yêu cầu phát triển của XH mà không một dạng tổ chức nào trong XH khác
với tổ chức nhà trờng có thể thay thế đợc nó
Ngày nay, nhà trờng đợc thành lập và hoạt động dới sự điều chỉnh bởicác quy định XH, nó có tính chất và nguyên lý hoạt động, có mục đích rõràng và có nhiệm vụ cụ thể, có nội dung giáo dục đợc chọn lọc, có một tổchức bộ máy và đội ngũ đợc đào tạo có kế hoạch hoạt động và đợc hoạt
động trong môi trờng (tự nhiên - xã hội) nhất định, có sự đầu t của ngời học
cộng đồng, Nhà nớc và XH, các cơ quan quản lý, các cấp trong XH
Vậy nhà trờng là cơ quan giáo dục chuyên biệt, có đội ngũ các nhà giáo
đợc đào tạo, nội dung chơng trình đợc chọn lọc, phơng pháp giáo dục phùhợp với mọi lứa tuổi, các phơng tiện kỹ thuật phục vụ cho giáo dục Mục
đích giáo dục của nhà trờng phù hợp với xu thế phát triển của XH và thời
đại Nhà trờng là một tổ chức chuyên biệt trong XH, thực hiện chức năngtái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho duy trì và phát triển của XH Trờng học
là tổ chức giáo dục cơ sở mang tính nhà nớc, XH, là nơi trực tiếp làm côngtác giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ
Trang 15Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “Trờng học là thành tố khách thể cơ bảncủa tất cả các cấp quản lý giáo dục, vừa là hệ thống độc lập tự quản của
XH Do đó, quản lý nhà trờng nhất thiết phải vừa có tính Nhà nớc vừa cótính XH, Nhà nớc và cộng đồng xã hội hợp tác trong việc quản lý nhà tr-ờng” [29.33]
* Quản lý nhà trờng : Có nhiều tác giả quan niệm về quản lý nhà trờng
khác nhau: Tác giả Trần Kiểm viết: “Quản lý nhà trờng là thực hiện đờnglối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đa nhà tr-ờng vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mụctiêu đào tạo đối với ngành giáo dục với thế hệ trẻ và với từng học sinh”[19.29]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “Quản lý nhà trờng phổ thông là tập
hợp những tác động tối u (cộng tác, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy động,
can thiệp) của củ thể quản lý đến tập thể cán bộ, giáo viên và học sinh
nhằm tận dụng nguồn nhân lực dự trữ cho Nhà nớc đầu t, các lực lợng XH
đóng góp và lao động vốn tự có, hớng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt độngcủa nhà trờng và tiêu điểm hội tụ là đào tạo thế hệ trẻ, thực hiện có chất l-ợng mục tiêu và kế hoach đào tạo, đa nhà trờng tiến lên một trạng thái mới”[29.43]
Giáo s - TS Trần Hồng Quân: “Quản lý nhà trờng phổ thông là quản lý
dạy và học tức là làm sao đa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái
khác, để dần tiến tới mục tiêu giáo dục” [31.37]
Từ các khái niệm trên ta có thể hiểu “Quản lý nhà trờng bao gồm quản
lý bên trong nhà trờng (nghĩa là quản lý thành tố mục đích, nội dung phơngpháp dạy học, hình thức tổ chức dạy học, đội ngũ cán bộ giáo viên, tập thểhọc sinh, cơ sở vật chất thiết bị dạy học, các thành tố này quan hệ qua lạivới nhau và tất cả đều nhằm thực hiệncác chức năng giáo dục) và quản lýcác mối quan hệ giữa nhà trờng với môi trờng XH bên ngoài” [37.12]
Vậy ta có thể hiểu quản lý nhà trờng là tập hợp các tác động chủ thể quản
lý đến khách thể quản lý nhằm đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trờng vàthực hiện các mục tiêu dự kiến Vậy quản lý giáo dục trong nhà trờng chính
là quản lý các thành tố của quá trình dạy học, có thể biểu diễn bằng sơ đồsau:
M M: Mục tiêu DH N: Nội dung DH
N P P: Phơng pháp DH
QL
Trang 16Hình 2 Sơ đồ quản lý các thành tố của quá trình dạy học
1.2.2 Hiệu quả và hiệu quả quản lí
đối với lĩnh vực XH, đối với sự phát triển của lĩnh vực đó Hiệu quả của mộtcuộc điều tra xã hội học là kết quả tối u đạt đợc so với mục tiêu của cuộc
điều tra đó
1.2.2.2 Hiệu quả quản lý
Hiệu quả QL là quá trình làm việc cùng với và thông qua các cánhân, các nhóm và các nguồn lực khác (thiết bị, vốn, công nghệ) để đạt đợcmục tiêu của tổ chức Hiệu quả QL đợc thử thách và đánh giá qua việc đạt
đợc các mục tiêu thông qua sự tổ chức và thực hiện các kỹ năng khác nhau.Theo định nghĩa của Kythryn Bartol – Giáo s về quản lý và tổ chức trờng
Đại học Maryland, thì hiệu quả quản lý là làm “ đúng việc phải làm và đạt
đợc hiệu suất, điều đó có nghĩa là phải làm đúng cách để đạt đợc mục tiêu
đã đề ra trong hoàn cảnh, điều kiện thực tế.
1.2.2.3 Hiệu quả quản lý của Hiệu trởng trờng Trung học phổ thông :
Hiệu quả QL của Hiệu trởng trờng THPT là kết quả đạt đợc các chỉtiêu theo kế hoạch năm học đã đề ra Bao gồm tỷ lệ chất lợng hai mặt giáodục của học sinh, các hoạt động dạy học và hoạt động GD, tỷ lệ học sinh lu
Trang 17ban và bỏ học, tỷ lệ tốt nghiệp, tỷ lệ đậu Đại học - Cao đẳng- TCCN, chất ợng đội ngũ CBGV Bên cạnh đó, hiệu quả QL của Hiệu trởng là kết quả
l-đạt đợc từ các hoạt động của các bộ phận và các tổ chức trong nhà trờng(Đoàn, đội, công đoàn, ), vai trò tham mu của Hiệu trởng với cấp uỷ, chínhquyền các cấp trong việc thực hiện công tác XHHGD, sự phát triển GD ở
địa phơng, công tác bảo quản, tu sửa và sử dụng CSVC, việc QL tài chính,tài sản, đồng thời hiệu quả QL của Hiệu trởng
1.2.3.1 Dạy học
Một bộ phận của quá trình tổng thể giáo dục nhân cách toàn vẹn, là
quá trình tác động qua lại giữa giáo viên và học sinh nhằm truyền thụ và
lĩnh hội tri thức khoa học, những kỹ năng, kỹ xảo, hoạt động nhận thức vàthực tiễn, để trên cơ sở đó hình thành thế giới quan, phát triển năng lực sángtạo và xây dựng các phẩm chất, nhân cách ngời học
Nh vậy, dạy học là khái niệm chỉ hoạt động của ngời dạy và ngời học.Dạy học bao gồm hai hoạt động đó là hoạt động dạy của thầy và hoạt độnghọc của học sinh, hai hoạt động này luôn gắn bó mật thiết với nhau, tồn tạicho nhau và vì nhau
- Hoạt động dạy của giáo viên
Là quá trình truyền thụ tri thức có tổ chức, điều khiển hoạt độngchiếm lĩnh tri thức của HS, giúp HS nắm đợc kiến thức, hình thành kỹ năngthái độ Hoạt động dạy có chức năng kép là truyền đạt và điều khiển nộidung học theo chơng trình quy định Có thể hiểu hoạt động dạy là quá trìnhhoạt động s phạm của thầy, là nhiệm vụ truyền thụ tri thức, tổ chức, điềukhiển hoạt động nhận thức của HS
- Hoạt động học của học sinh
Là quá trình tự điều khiển, học sinh tự giác, tích cực dới sự hớng dẫncủa thầy nhằm chiếm lĩnh tri thức khoa học Hoạt động học cũng có chứcnăng kép là lĩnh hội và tự điều khiển quá trình chiếm lĩnh khái niệm khoahọc một cách tự giác, tích cực nhằm biến tri thức của nhân loại thành họcvấn của bản thân Có thể hiểu hoạt động học của HS là quá trình lĩnh hội trithức, hình thành hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo, vận dụng kiến thức vàothực tiễn và hoàn thiện nhân cách của bản thân Hai hoạt động dạy và học
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nó tồn tại song song và phát triển trongcùng một quá trình thống nhất, chúng bổ sung cho nhau, kết quả hoạt độnghọc của HS không thể tách rời kết quả hoạt động dạy của thầy và kết quả
Trang 18hoạt động dạy của thầy cũng gắn liền với kết quả hoạt động học của HS.[28]
1.2.3.2 Chất lợng dạy học
- Chất lợng
Để hiểu chất lợng giáo dục, trớc hết chúng ta hiểu khái niệm chất lợng.Qua tham khảo nhiều tài liệu, chúng tôi thấy cách định nghĩa của tác giả
Nh ý trong cuốn “Từ điển tiếng Việt thông dụng” là đầy đủ nhất “Chất lợng
là cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật; cái tạo nên bản chất sự vật, làmcho sự vật này khác với sự vật kia, phân biệt với số lợng, tăng trởng số lợng
đến mức nào đó thì làm thay đổi chất lợng” [47.196]
Trong các hội thảo khoa học, các nhà nghiên cứu đã khẳng định: Chất ợng giáo dục là trình độ hiện thực hoá mục tiêu giáo dục, thể hiện sự đổi mới
l-và hiện đại hoá giáo dục theo định hớng XHCN đối với những biến đổi nhanhchóng của thực tế Chất lợng giáo dục đợc xem xét, đánh giá một cách toàndiện hay từng mặt đối với cả ngành, từng địa phơng hay một trờng học cụ thể,
đối với ngời học trong từng giai đoạn, trong một hệ điều kiện nhất định Chấtlợng giáo dục phổ thông là chất lợng của từng mặt: Đức dục, trí dục, mỹ dục,thể dục, giáo dục lao động và hớng nghiệp Nói cách khác đó là chất lợng của
“dạy chữ, dạy ngời, dạy nghề, thể hiện ở ngời học”
Chất lợng dạy - học là mức độ đạt đợc về kiến thức, kỹ năng và thái
độ của học sinh so với mục tiêu dạy - học
Những yêu cầu về chất lợng giáo dục, dạy - học trong trờng THPT:
- Hình thành ở ngời học một hệ thống tri thức phổ thông toàn diện,theo kịp trình độ tiên tiến của các nớc trên thế giới, đồng thời kế thừa, pháthuy những truyền thống tốt đẹp của dân tộc
- Hình thành kỹ năng lao động theo hớng kỹ thuật tổng hợp và những
kỹ năng thích ứng nghề nghiệp trong xã hội hiện đại
- Hình thành động cơ học tập vì ngày mai lập thân, lập nghiệp, góp phần tíchcực vào công cuộc xây dựng đất nớc giàu mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và vănminh
- Chất lợng giáo dục
Chất lợng giáo dục là vấn đề quan tâm của các nhà khoa học, các nhàgiáo dục và mọi tầng lớp nhân dân Việc đánh giá chất lợng giáo dục đangthu hút nhiều nhà nghiên cứu để đa ra một quan điểm thống nhất Hiện nay,yêu cầu của xã hội là cần sự đánh giá chất lợng giáo dục thật cụ thể, chínhxác Sau khi nghiên cứu nhiều quan điểm khác nhau, chúng tôi rất đồng
Trang 19tình với quan điểm của GS - TSKH Nguyễn Minh Đờng “Chất lợng giáodục và đào tạo là mức độ kiến thức, kỹ năng và thái độ học sinh đạt đợc saukhi tốt nghiệp một cấp học, bậc học nào đó so với các chuẩn đã đợc đề ratrong mục tiêu giáo dục” [12.2] Nh vậy, nói đến chất lợng là phải nói đếnchuẩn đánh giá chất lợng Có nh thế mới khẳng định đợc: Giáo dục trongthời kỳ này có chất lợng hay không có chất lợng “Không có chuẩn thìkhông thể đánh giá cũng nh quản lý tốt chất lợng giáo dục và đào tạo”[12.2] Nhiệm vụ của Bộ GD&ĐT phải xây dựng một chuẩn đánh giá thật
cụ thể với những thang giá trị về kiến thức, kỹ năng và thái độ để có thểcân, đong, đo, đếm đợc, để có thể đánh giá đợc
“Chất lợng giáo dục là một phạm trù động, thay đổi theo không gian, thờigian và theo bối cảnh Chất lợng giáo dục có thể đặc trng riêng cho từng đốitợng, quốc gia, địa phơng, cộng đồng, nhà trờng Tuỳ từng đối tợng mà cócách nhìn chất lợng và hiệu quả khác nhau” [13.8]
“Chất lợng GD-ĐT là sự thoả mãn tối đa các mục tiêu đã đợc đặt ra vớisản phẩm giáo dục, là sự hoàn thiện trình độ kỹ năng, thái độ theo mức độ
đã xác định và khả năng đợc nhu cầu xã hội hoá cá nhân, đồng thời thoảmãn yêu cầu kinh tế - xã hội luôn phát triển” [14.12]
Vậy, chất lợng giáo dục luôn gắn liền với hiệu quả trong và hiệu quả ngoàicủa giáo dục và đào tạo Chất lợng giáo dục có tính chất không gian, thờigian và phù hợp với sự phát triển của XH “Chất lợng giáo dục phổ thông làchất lợng sản phẩm cuối cùng của quá trình giáo dục phổ thông, đó là chấtlợng học vấn của cả một lớp ngời mà bộ phận lớn vào đời ngay sau khi ratrờng, sự kế tiếp của bộ phận này sau mỗi năm học tạo ra sự chuyển hoá từlợng sang chất của trình độ dân trí, bộ phận còn lại nhỏ hơn đợc tiếp nhậnvào quá trình đào tạo chuyên nghiệp, sự kế thừa của bộ phận này tạo ra sựchuyển hoá từ lợng sang chất của đội ngũ nhân lực có hàm lợng trí tuệ caovới tất cả dấu ấn lên nhân cách của họ, của quá trình giáo dục phổ thông”[9.tr 9]
- Chất lợng dạy học
Chất lợng dạy học chính là chất lợng của ngời học hay tri thức phổ thông
mà ngời học lĩnh hội đợc Vốn học vấn phổ thông, toàn diện và vững chắc ởmỗi ngời chính là chất lợng đích thực của dạy học” [12.10]
Chất lợng dạy học là chất lợng của việc dạy và việc học, sự phát huy tối
đa nội lực của thầy và năng lực học của học sinh, để sau khi ra trờng thì họcsinh có đủ phẩm chất, năng lực, đáp ứng yêu cầu của xã hội, của thực tếcuộc sống Chất lợng dạy bao gồm các công việc của ngời thầy đó: chuẩn bị
Trang 20giáo án, thực hiện giáo án đánh giá kết quả và điều chỉnh phơng pháp dạy;chất lợng học là kết quả học tập của HS trong nhà trờng: Chuẩn bị bài ởnhà, tiếp thu kiến thức ở trên lớp, tự đánh giá kết quả và tự điều chỉnh ph-
ơng pháp học Chất lợng dạy học ở trờng phổ thông đợc đánh giá chủ yếu
về hai mặt là hạnh kiểm và học lực của ngời học Chất lợng dạy học liênquan chặt chẽ đến yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc Sản phẩmcủa dạy học đợc xem là có chất lợng cao nếu nó đáp ứng tốt nhất mục tiêugiáo dục mà yêu cầu kinh tế xã hội đặt ra đối với giáo dục phổ thông Chấtlợng dạy học là một bộ phận quan trọng hợp thành của chất lợng giáo dục
và đợc quan tâm nh là kết quả giảng dạy và học tập Vậy CLDH chính làchất lợng của ngời học hay kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp mà ngời học lĩnhhội đợc [29.28]
1.2.3.3 Quản lý chất lợng dạy học
Là sự tác động hợp quy luật của chủ thể quản lý chất lợng dạy học đếnchủ thể dạy học bằng các giải pháp phát huy tác dụng của phơng tiện quản
lý nh chế định giáo dục, bộ máy tổ chức và nhân lực dạy học, nguồn tài lực,vật lực dạy học, thông tin và môi trờng dạy học nhằm đạt đợc mục tiêuquản lý dạy học Quản lý chất lợng dạy học là phải quản lý đồng bộ vàthống nhất các mặt hoạt động mang tính phơng tiện thực hiện mục tiêuquản lý chất lợng dạy học
Để quản lý tốt chất lợng dạy học, trớc hết phải đảm bảo cho mọi ngờitham gia vào quá trình này, quán triệt rõ mục đích và phát huy đợc tác dụngcủa các phơng tiện thực hiện mục đích đảm bảo chất lợng dạy học Nh vậy,nội dung, phơng pháp, phơng tiện dạy học có ý nghĩa quyết định trực tiếpmức độ đạt đợc mục tiêu quản lý chất lợng dạy học Chất lợng và hiệu quảquản lý chất lợng dạy học đợc quyết định bởi chất lợng và hiệu quả quản lícác hoạt động mang tính đồng bộ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ dạyhọc Vì vậy quản lý chất lợng dạy học đợc thông qua việc quản lý đồng bộ
và thống nhất các hoạt động mục tiêu, nội dung, phơng pháp hình thức vàphơng tiện mang thực hiện mục đích dạy học [34.33]
Quản lý chất lợng dạy học phải đồng thời quản lý chất lợng dạy củagiáo viên và chất lợng học tập của học sinh, nhng trớc hết là quản lý hoạt
động dạy của ngời thầy (ở các khâu soạn bài, giảng bài, đánh giá kết quảdạy học)
Những chủ ý của ngời dạy về mục đích, nội dung, phơng pháp, hìnhthức học tập, tổ chức sẽ quyết định mục đích, nội dung, phơng pháp của ng-
Trang 21ời học và ngợc lại Nói cách khác, hoạt động dạy chế ớc hoạt động học vàngợc lại, cho nên quản lý dạy học là quản lý đồng thời các hoạt động củagiáo viên và học sinh Mặt khác, đứng ở góc độ quản lý, tuy mọi tác độngquản lý của Hiệu trởng đều đến với HS (vị trí trung tâm của quá trình dạyhọc), nhng mọi tác động đó trớc hết đợc đến với giáo viên vì lẽ đó quản lýdạy học trớc hết là quản lý khâu chủ yếu của quá trình dạy học (hoạt độnggiảng dạy của giáo viên).
Yêu cầu của quản lý chất lợng dạy học là phải quản lý các khâu, các yếu
tố đảmbảo và liên quan đến chất lợng dạy học, nhng trớc hết là các yếu tố
đó sẽ phát huy tác dụng thông qua quy trình hoạt động của ngời dạy mộtcách đồng bộ, hài hoà hợp quy luật, đúng nguyên tắc dạy học Quy trình đó
có tính tuần hoàn và đợc bắt đầu từ khâu soạn bài, tiếp đó là giảng bài vàtạm thời kết thúc ở khâu đánh giá kết quả Cho nên quản lý chất lợng dạyhọc là quản lý các khâu soạn bài, giảng bài và đánh giá kết quả dạy học củagiáo viên quản lý dạy học đợc thông qua công tác quản lý của đội ngũ cán
bộ tổ chuyên môn, đội ngũ giáo viên chủ nhiệm và ban cán sự lớp
a) Tổ trởng chuyên môn: có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch dạy học của
tổ, giám sát việc thực hiện kế hoạch của tổ viên, tổ chức kiểm tra đánh giáCLDH và đề xuất khen thởng, kỷ luật đối với giáo viên Tổ trởng hànhchính (văn phòng) có nhiệm vụ tổ chức công tác hành chính, văn th, kếtoán, thủ quỹ, th viện, thí nghiệm, y tế học đờng, bảo vệ… Những bất cập để phục vụ hoạt
động giáo dục
b) Giáo viên chủ nhiệm lớp có ảnh hởng trực tiếp về quyền uy, đạo đứctâm lý học sinh, đồng thời là nhân tố chủ yếu để cộng tác với cha mẹ HS,phối hợp với giáo viên bộ môn, các đoàn thể và tổ chức xã hội nhằm gópphần thực hiệm mục đích giáo dục và dạy học
c) Ban cán sự lớp: Trực tiếp nắm bắt tình hình học tập của ngời học, đạidiện phát biểu các nhu cầu và nguyện vọng của ngời học và thờng là hạtnhân của các tổ chức đoàn thể của ngời học, có trách nhiệm tổ chức triểnkhai các hoạt động của tập thể ngời học nhằm đạt đợc mục đích dạy học.Hoạt động của ba lực lợng trên có ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động dạy học
và quản lý hoạt động dạy học, cho nên Hiệu trởng phải chú ý đến triển khaihoạt động quản lý dạy học thông qua đội ngũ CBQL, tổ chuyên môn, độingũ giáo viên chủ nhiệm lớp và ban cán sự các lớp
1.2.4 Giải pháp và giải pháp quản lý chất lợng dạy học
1.2.4.1 Giải pháp
Trang 22Theo Từ điển tiếng Việt, “giải pháp là phơng pháp giải quyết một
vấn đề cụ thể” [42 387].
Còn theo Nguyễn Văn Đạm, “giải pháp là toàn bộ những ý nghĩ có
hệ thống cùng với những quyết định và hành động theo sau, dẫn tới sự khắc phục một khó khăn” [5.325].
Để hiểu rõ hơn khái niệm giải pháp, chúng ta cần phân biệt nó vớimột số khái niệm tơng tự nh phơng pháp, biện pháp Điểm giống nhau củacác khái niệm là đều nói về cách làm, cách tiến hành, cách giải quyết mộtcông việc, một vấn đề Còn điểm khác nhau ở chỗ, biện pháp chủ yếunhấn mạnh đến cách làm, cách hành động cụ thể, trong khi đó ph ơng phápnhấn mạnh đến trình tự các bớc có quan hệ với nhau để tiến hành mộtcông việc có mục đích
Theo Hoàng Phê, phơng pháp là “hệ thống các cách sử dụng để tiến
hành một công việc nào đó” [28.22] Còn theo Nguyễn Văn Đạm, phơng
pháp đợc hiểu là trình tự cần theo trong các bớc có quan hệ với nhau khitiến hành một công việc có mục đích nhất định” [5.325]
Về khái niệm biện pháp, theo Từ điển tiếng Việt, đó là “cách làm,
cách giải quyết một vấn đề cụ thể” [42.64].
Nh vậy, khái niệm giải pháp tuy có những điểm chung với các kháiniệm trên nhng nó cũng có điểm riêng Điểm riêng cơ bản của thuật ngữnày là nhấn mạnh đến phơng pháp giải quyết một vấn đề, với sự khắc phụckhó khăn nhất định Trong một giải pháp có thể bao gồm nhiều biện pháp
1.2.4.2 Giải pháp quản lý chất lợng
- Giải pháp quản lý
Giải pháp quản lý là phơng pháp quản lý một loại đối tợng hay mộtlĩnh vực nào đó trong quản lý (thờng là các vấn đề khó khăn, cản trở) nhờ
đó chất lợng quản lý có sự thay đổi
- Giải pháp quản lý chất lợng là phơng pháp giải quyết một vấn đề cụthể khó khăn trong khi quản lý chất lợng đối với một hoạt động, một lĩnhvực nào đó; ví dụ quản lý chất lợng giáo dục, quản lý chất lợng dạy học
- Giải pháp quản lý chất lợng dạy học
Hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên là hoạt động đặc trngcho một nghề trong xã hội, đó là nghề dạy học Do tính chất của nghềnghiệp mà hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên có nội dungphong phú Ngoài giảng dạy và làm công tác chủ nhiệm ra, hoạt động
Trang 23chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên còn bao gồm cả công việc nh tự học,
tự bồi dỡng; bồi dỡng, giáo dục học sinh ngoài giờ lên lớp, sinh hoạtchuyên môn, nghiên cứu khoa học giáo dục Các nội dung hoạt độngchuyên môn nghiệp vụ của giáo viên có mối liên hệ mật thiết với nhau, tạothành một chỉnh thể thống nhất Trong đó giảng dạy và giáo dục học sinh làhai nội dung hoạt động chuyên môn nghiệp vụ cơ bản của giáo viên Nhữngnội dung khác phải phục vụ, hỗ trợ để giáo viên thực hiện tốt hoạt độnggiảng dạy và giáo dục học sinh
ở từng nội dung hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên lại
có những yêu cầu cụ thể, dới dạng những thao tác, hành động s phạm nhất
định Chẳng hạn trong giảng dạy, giáo viên cần thực hiện hệ thống thao tác,hành động sau đây: Xác định mục đích yêu cầu và xây dựng cấu trúc củamột bài lên lớp; tạo tâm thế nhận thức cho học sinh; lựa chọn và sử dụngphối hợp các phơng pháp, phơng tiện dạy học; tổ chức hoạt động nhận thứccủa học sinh nhằm chiếm lĩnh tri thức mới, cách thức hoạt động mới, tổchức các mối quan hệ giữa giáo viên và học sinh, giữa học sinh và tài liệuhọc tập, giữa học sinh với nhau trong giờ học; tổ chức quá trình kiểm tra
đánh giá để xác định mức độ tri thức, kỹ năng, kỹ xảo hiện có của họcsinh
Nh vậy, hoạt động quản lý chuyên môn nghiệp vụ có nhiệm vụ bảo
đảm chất lợng của các hoạt động dạy học đạt đợc mục tiêu Quản lý chất lợngdạy học đợc thực hiện thông qua các quá trình đánh giá kết quả dạy học củagiáo viên, học sinh, sinh viên, đánh giá hoạt động của nhà trờng và các cơ sởgiáo dục Giải pháp quản lý chất lợng dạy học là cách thức của hiệu trởng tác
động đến đối tợng quản lý để thực hiện đợc mục tiêu công tác quản lý chất ợng dạy học
l-1.3 Vấn đề quản lí chất lợng dạy học ở trờng THPT
1 Mục tiêu quản lí
Nâng cao chất lợng dạy học phải đợc xác định từ mục tiêu giáo dục :
“Đào tạo con ngời Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sứckhoẻ, thẩm mĩ nghề nghiệp, trung thành với lý tởng độc lập dân tộc vàCNXH, hình thànhvà bồi dỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân
đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [20.8]
Trang 24Mục tiêu của giáo dục phổ thông là “Giúp học sinh phát triển toàn diện
về đạo đức, trí tụê, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản nhằm hìnhthành nhân cách con ngời Việt Nam XHCN, xây dựng t cách và tráchnhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộcsống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.[20.17]
Mục tiêu của giáo dục THPT “Nhằm giúp HS củng cố và phát triểnnhững kết quả của giáo dục THCS, hoàn thiện học vấn phổ thông và nhữnghiểu biết thông thờng về kỹ thuật và hớng nghiệp để tiếp tục học lên ĐH,Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao
động” [20.17]
Giáo dục THPT trực tiếp góp phần đào tạo nguồn nhân lực cho XH Trênnền tảng đã đạt đợc ở các bậc học dới, giáo dục THPT tiếp tục phát triển vàhoàn thiện nhân cách học sinh lên một tầm cao mới, theo hớng phát triểntoàn diện nhân cách con ngời Việt Nam
2 Nội dung quản lí
Giáo dục THPT là khâu đặc biệt quan trọng, giúp học sinh củng cố vàphát triển kết quả giáo dục THPT, hoàn thành học vấn phổ thông, có hiểubiết thông thờng về kỹ thuật và hớng nghiệp
Nhà trờng THPT có nhiệm vụ chuẩn bị cho học sinh có đủ trình độ,bản lĩnh, sẵn sàng cho học tập và công tác tốt
Do vậy để nâng cao hiệu quả công tác quản lí chất lợng dạy học trongnhà trờng THPT thì ngời hiệu trởng cần phải chú ý đến các nội dung sau
- Chỉ đạo đổi mới phơng pháp dạy học: Dạy học theo phơng phápmới, lấy học sinh làm trung tâm, phát huy tính tích cực của học sinh tronghọc tập Khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nền nếp t duy sángtạo của ngời học nhằm nâng cao chất lợng dạy học
- Chỉ đạo quản lí và sử dụng CSVC-TBDH: CSVC-TBDH là điềukiện quan trọng để nâng cao chất lợng dạy học,cần phải bổ sung, mua sắm
Trang 25các TBDH, đồng thời khuyến khích giáo viên làm và sử dụng có hiệu quả
đồ dùng dạy học và các thiết bị dạy học nhằm nâng cao chất lựơng DH
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá trong nhà trờng: Việc kiểm tra, đánh giáphải thực hiện theo kế hoạch kiểm tra của nhà trờng, kiểm tra, đánh giátheo tiêu chuẩn qui định của ngành và của nhà trờng về các mặt hoạt động,
đảm bảo kiểm tra khách quan, chính xác, thực hiện tốt cuộc vận động “Haikhông” với bốn nội dung mà Bộ đã phát động
Hình thức quản lí chủ yếu là bằng thông tin hai chiều và các kênhthông tin khác
Có hình thức khen thởng kỷ luật kịp thời đối với giáo viên và học sinh:
Có nh vậy mới động viên và học sinh thực hiện dạy tốt, học tốt, nhằm nângcao chất lợng dạy học
Quản lý chất lợng dạy học nói chung và quản lý chất lợng dạy học ởtrờng THPT chính là quản lý các hoạt động toàn diện trong nhà trờng, nhằmthực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học ở trờng THPT, đó là cung cấp tri thức,rèn luyện kỹ năng, hình thành thái độ, nếu thực hiện tốt ba nhiệm vụ dạyhọc nói trên thì chất lợng dạy học sẽ đợc nâng lên
Quản lý để nâng cao chất lợng dạy học có ý nghĩa vô cùng quan trọngtrong việc nâng cao chất lợng dạy học của các nhà trờng nói chung và nhàtrờng THPT nói riêng Vì nó là con đờng giúp cho học sinh có những kiếnthức phổ thông cơ bản nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới của đất nớc trongthời ký CNH - HĐH Để làm đợc điều đó trớc hết bồi dỡng t tởng chính trị,phẩm chất đạo đức cho giáo viên, làm cho họ yêu nghề, hoàn thành tốtnhiệm vụ và nâng cao năng lực s phạm, năng lực chuyên môn của mình
Kết luận chơng 1
Trong chơng này, tác giả đã cố gắng nghiên cứu để: Tập hợp, hệ thốngmột số khái niệm có liên quan đến đề tài nghiên cứu Đã đề cập tới cácphạm trù kiến thức chuyên môn, từ đó xin bổ sung một số ý kiến cho lýluận về biện pháp quản lý nâng cao chất lợng dạy học Đây là nền tảng, làcơ sở lý luận để đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng dạy
Trang 26học ở các trờng THPT Thành phố Thanh Hóa nói riêng và các trờng THPTnói chung.
Chơng 2
Cơ sở thực tiễn của đề tài
2.1 khái quát về đIều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội văn– văn
hóa và giáo dục thành phố thanh hóa, tỉnh thanh hóa.
2.1.1 Điều kiện tự nhiên:
- Vị trí địa lý tự nhiên
Thành phố Thanh Hóa nằm ở vị trí cửa ngõ nối liền Bắc bộ với Trungbộ; là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học kỹ thuật của tỉnhThanh Hóa; là đầu mối giao thông, du lịch, bu chính viễn thông của toàntỉnh; là nơi thu hút tập trung khối lợng hàng hoá dịch vụ lớn nhất tỉnh
Thành phố Thanh Hóa có địa giới: Phía tây và tây bắc giáp hai huyện
Đông Sơn và Thiệu Hóa; phía bắc và đông bắc ngăn cách với huyện HoằngHoá bởi con sông Mã; phía đông giáp với thị xã Sầm Sơn; phía đông nam vàphía nam giáp huyện Quảng Xơng Cách thủ đô Hà Nội 160 km về phíanam; cách thành phố Hồ Chí Minh 1600 km về phía bắc; cách bờ biển SầmSơn 16 km về phía tây và cách biên giới Việt Lào (thuộc địa phận huyệnQuan Hoá) 135 km về phía đông
Trang 27- Diện tích:
Thành phố Thanh Hóa có diện tích 58,58 km2, trong đó diện tích đấtcanh tác là 40,78 km2 với số dân là 208.055 ngời hiện c trú tại 18 đơn vịhành chính xã, phờng (có 12 phờng và 6 xã) bao gồm 235 phố, thôn Trên
địa bàn thành phố có 400 cơ quan của trung ơng và địa phơng, là đầu mốigiao lu với 26 huyện còn lại của tỉnh và các tỉnh bạn Cũng là nơi hội tụ tàinguyên du lịch với 20 di tích đợc xếp loại cấp Quốc gia và 30 di tích xếploại cấp Tỉnh
2.1.2 Tình hình kinh tế – xã hội – văn hóa
Trải qua hàng ngàn năm kinh tế thành phố Thanh Hóa chủ yếu đi lênbằng ngành nghề chính nh nông nghiệp, thủ công nghiệp, tiểu thơng
Trong những năm gần đây khi đất nớc bớc vào thời kỳ hội nhập kinh
tế quốc tế, chuyển sang nền kinh tế thị trờng thì tình hình kinh tế - xã hộithành phố Thanh Hóa đã có nhiều chuyển biến đáng kể Trong Báo cáochính trị của Ban chấp hành Đảng bộ thành phố khoá XVIII tại đại hội
Đảng bộ thành phố lần thứ XIX tổ chức ngày 22, 23/6/2010 khi đánh giátình hình thực hiện Nghị quyết nhiệm kỳ 2005-2010 đã khẳng định:
“+ Kinh tế duy trì đợc tốc độ tăng trởng khá; nhiều chỉ tiêu chủ yếu
đạt và vợt mục tiêu nghị quyết đại hội đề ra; cơ cấu kinh tế chuyển dịch
Trang 28- Tăng trởng kinh tế bình quân hàng năm thời kỳ 2006 - 2010 đạt18,05%.
- GDP bình quân đầu ngời năm 2010 ớc đạt 2366USD
- Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hớng tích cực Năm 2010
tỷ trọng các ngành: Dịch vụ - Công nghiệp, xây dựng - Nông nghiệp trongGDP tơng ứng là 49,4% - 47,5% - 3,1%
- Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên hàng năm: 0,7%; tỉ lệ trẻ dới 5 tuổi suydinh dỡng còn 14,5%
- Tỉ lệ hộ nghèo năm 2010 còn 2,98%
Theo Quyết định số 84/QĐ -TTg của Thủ tớng Chính phủ ngày16/01/2009 về Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phốThanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 cónhững nội dung chính:
“- Phạm vi:
Mở rộng diện tích khoảng 15.500 ha gồm diện tích đất tự nhiên củathành phố Thanh Hóa hiện nay (khoảng 58,58 km2) và mở rộng thêm 19 xã,thị trấn của các huyện Hoằng Hoá (gồm 5 xã, 1 thị trấn), Đông Sơn (gồm 4xã, 1 thị trấn), Thiệu Hoá (gồm 3 xã), Quảng Xơng (gồm 5 xã)
- Tính chất đô thị:
Thành phố Thanh Hóa là đô thị tỉnh lị, trung tâm hành chính, chínhtrị, văn hóa, khoa học kỹ thuật của tỉnh Thanh Hóa, là một trong nhữngtrung tâm kinh tế, dịch vụ, chăm sóc sức khỏe, giáo dục đào tạo, thể dục thểthao của vùng phía Nam Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
Là đô thị chuyển tiếp giữa vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ với vùngBắc Trung Bộ; đầu mối giao lu của tỉnh với cả nớc, có vị trí quan trọng vềquốc phòng, an ninh
Đô thị phát triển dịch vụ đa ngành, đa lĩnh vực, phát triển côngnghiệp sạch, công nghệ cao, có giá trị gia tăng lớn; phát triển nông nghiệp
Trang 29áp dụng công nghệ sinh học và qui trình canh tác hiện đại với các sản phẩm
có giá trị kinh tế cao
Vì vậy, trong Phơng hớng nhiệm kỳ 2011-2015 của Đại hội Đảng bộthành phố Thanh Hóa lần thứ XIX đó nêu rõ:
“Phát huy mạnh mẽ lợi thế so sánh, huy động tối đa và sử dụng cóhiệu quả mọi nguồn lực để xây dựng thành phố với tinh thần Tăng tốc - Kỷcơng; Phát triển bền vững; làm đầu tầu tăng trởng và giải quyết các nhiệm
vụ trọng yếu về phát triển kinh tế của tỉnh; gắn phát triển kinh tế với chỉnhtrang, mở rộng đô thị theo qui hoạch, tạo sự chuyển biến rõ nét về kết cấuhạ tầng kinh tế - xã hội và đô thị theo hớng đồng bộ, văn minh, hiện đại;
đẩy mạnh xã hội hoá và nâng cao chất lợng lĩnh vực văn hóa - xã hội, từngbớc xây dựng thành phố trở thành một trong những trung tâm văn hóa, thểthao, giáo dục - đào tạo, chăm sóc sức khoẻ của vùng Nam Bắc bộ và BắcTrung bộ; kết hợp tốt giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trờng;tăng cờng quốc phòng an ninh, bảo đảm trật tự an toàn xã hội Nâng caonăng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức Đ ảng; xây dựng hệ thốngchính trị trong sạch, vững mạnh Phấn đấu để thành phố trở thành đô thịloại I vào năm 2013 Xây dựng thành phố là Đơn vị Anh hùng Lao độngthời kỳ đổi mới”
Thành phố Thanh Hóa là mảnh đất địa linh nhân kiệt nổi tiếng vềhiếu học về tinh thần yêu nớc, thơng ngời Suốt 1.000 năm Bắc thuộc và haicuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ đồng bào, nhân dân thành phốThanh Hóa góp sức ngời, sức của, kiên cờng, kề vai sát cánh cùng cả nớcchiến đấu, bảo vệ, xây dựng thành công chủ quyền đất nớc, giữ vững bảnsắc quê hơng và dân tộc
2.2.3 Tình hình phát triển giáo dục thành phố Thanh Hóa
Thành phố Thanh Hóa vốn là một vùng đất hiếu học của tỉnh Thanh
Từ xa đã xuất hiện nhiều khoa bảng, nhiều bậc danh sĩ nổi tiếng làm rạng
rỡ cho lịch sử quê hơng và đất nớc Từ sau cách mạng tháng Tám 1945 đếnnay giáo dục thành phố đó không ngừng phát triển, nâng cao dân trí, đàotạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài, và góp phần vào hoàn thành các chỉ tiêukinh tế - xã hội của thành phố
+ Mạng lới qui mô trờng lớp hiện nay trên địa bàn thành phố ThanhHóa đợc phát triển đa dạng đáp ứng nhu cầu học tập của các tầng lớp nhândân: Từ bậc học mầm non đến đại học; từ các trờng công lập đến dân lập, t
Trang 30thục; từ hệ thống giáo dục chính qui đến hệ thống giáo dục không chính quy
để mọi ngời dân trong thành phố đợc học mọi lúc, mọi nơi, mọi lứa tuổi
+ Đội ngũ cán bộ giáo viên đủ về số lợng, 100% đạt chuẩn; có phẩmchất chính trị và đạo đức; vững vàng về chuyên môn, nghiệp vụ về cơ bản
đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và yêu cầu xã hội
+ Năm 2001 thành phố Thanh Hóa đợc công nhận đạt chuẩn Quốcgia về xoá mù chữ và đúng độ tuổi của phổ cập giáo dục tiểu học Năm
2007 đợc công nhận hoàn thành phổ cập giáo dục THCS
Chất lợng giáo dục thành phố trong những năm qua đợc đánh giá là
đơn vị dẫn đầu tỉnh, đó là: tỉ lệ tốt nghiệp THPT trên 99%, tỉ lệ vào đại học,cao đẳng, học sinh giỏi đạt giải Tỉnh, Quốc gia, liên tục duy trì và luôn
đứng ở vị trí nhất nhì trong tỉnh
+ Về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học: Trong những năm qua đợc
sự quan tâm đầu t của thành phố, đặc biệt khi có sự hỗ trợ từ nguồn tráiphiếu chính phủ, thực hiện Quyết định số 20/2008/QĐ-TTg ngày01/02/2008 về kiên cố hóa trờng, lớp xây nhà công vụ cho giáo viên giai
đoạn 2008-2012 nhiều trờng học đợc xây dựng mới, nhiều phòng học mới
ra đời Chỉ tính giai đoạn 2008-2010 có 37 trờng đợc xây dựng với 300phòng học mới chiếm tổng kinh phí 200 tỷ đồng và 6 tỷ mua sắm thiết bịdạy học Bộ mặt các nhà trờng thay đổi, không còn phòng học cấp bốn Tăng cờng về cơ sở vật chất đã trở thành động lực thúc đẩy nề nếp hoạt
động dạy học và nâng cao chất lợng giáo dục
Đánh giá về lĩnh vực giáo dục trong “Báo cáo chính trị của Ban chấphành Đảng bộ thành phố khoá XVIII nhiệm kỳ 2005-2010 trình Đại hội
Đảng bộ thành phố lần thứ XIX đó khẳng định:
“Thành phố luôn dẫn đầu cả tỉnh về chất lợng giáo dục và qui mô ờng lớp; đào tạo tin học, ngoại ngữ có chuyển biến rõ rệt, hệ thống trờngdạy nghề, tiểu học, mầm non, dân lập, t thục đợc khuyến khích đầu t pháttriển; phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập trung học cơ sở đ-
tr-ợc gĩ vững; tỷ lệ học sinh thi đỗ vào các trờng đại học, cao đẳng hàng năm
đạt trên 70%; cơ sở vật chất, thiết bị trờng học đợc tăng cờng; các trờng học
đều đợc xây dựng kiên cố, đến nay đã có 29 trờng đạt chuẩn quốc gia, đạt tỉ
lệ 37,7% “
Năm học 2010 - 2011, trên địa bàn thành phố Thanh Hóa có:
- Mầm non: 25 trờng
- Tiểu học: 26 trờng
Trang 31- Trung học cơ sở: 19 trờng
- Trung học phổ thông: 8 trờng ( 4 trờng công lập, 3 trờng dân lập vành phố Thanh Hóa
1 trờng THPT chuyên của tỉnh )
- Trung tâm giáo dục thờng xuyên: 1 trờng
- Trung tâm dạy nghề - Kỹ thật tổng hợp: 1 trờng
Cơ cấu, trình độ, số lợng giáo viên và cán bộ quản lý
Giáo viên
Đội ngũ giáo viên trong những năm qua cơ bản đủ về số lợng, số giáoviên đạt chuẩn về trình độ đào tạo ngày càng cao Trong đó số giáo viên cótrình độ chuẩn và trên chuẩn chiếm tỷ lệ 98,7 %, đợc phân bổ đều ở khắpcác trờng Việc thực hiện chơng trình, quy chế chuyên môn nhìn chung đợc
đội ngũ giáo viên thực hiện tốt Các chuyên đề đổi mới dạy học đã đợc triểnkhai đến tận từng giáo viên, sinh hoạt chuyên đề đã trở thành nội dungchính trong các hoạt động của tổ, khối chuyên môn
Cuộc vận động Kỷ cơng, tình thơng, trách nhiệm đã thực sự đi vàochiều sâu trong mỗi nhà trờng, mỗi cán bộ giáo viên ý thức tự học, tựnghiên cứu tích luỹ sáng kiến kinh nghiệm đợc cán bộ giáo viên quan tâm.nhiều sáng kiến kinh nghiệm của cán bộ giáo viên đợc áp dụng rộng rãitrong thành phố có hiệu quả cao Hằng năm có nhiều chiến sỹ thi đua vàgiáo viên giỏi cấp thành phố và cấp tỉnh
Tuy vậy, xét về thực chất đội ngũ giáo viên vẫn còn bất cập ở một sốphơng diện Một bộ phận giáo viên kiến thức cha vững vàng, phơng phápgiảng dạy còn chậm đổi mới, tình trạng dạy chay đây đó vẫn còn, cha quantâm đến sử dụng các thiết bị dạy học, một số giáo viên tinh thần tráchnhiệm cha cao, hiệu quả giáo dục đạt thấp Đặc biệt còn bất cập về số giáoviên các môn học đặc thù cũng nh thiếu cán bộ th viện, thiết bị trờng học.Mặt khác vẫn còn hiện tợng nhận giáo viên do sức ép của cấp trên nên chấtlợng giáo viên không đảm bảo Điều này rất cần các nhà lãnh đạo có kếhoạch điều chỉnh kịp thời phù hợp để đáp ứng nhu cầu dạy và học trong giai
đoạn tới
Cán bộ quản lý
Đội ngũ cán bộ quản lý các trờng trên địa bàn thành phố Thanh Hóavững vàng về lập trờng t tởng, chính trị, có phẩm chất đạo đức, có trình độchuyên môn nghiệp vụ giỏi và nhiều ngời có kinh nghiệm quản lý tốt Họ lànhững ngời luôn đi đầu trong những hoạt động giáo dục, các phong trào thi
đua Đây là những nhà quản lý giáo dục, trực tiếp chỉ đạo các nhà trờng họctập thực hiện chủ trơng chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nớc, thực
Trang 32hiện nhiệm vụ chính trị của ngành Giáo dục - Đào tạo là dạy và học Độingũ cán bộ quản lý các trờng thành phố Thanh Hóa đủ về số lợng Trongnhững năm qua, chủ trơng của ngành Giáo dục - Đào tạo thành phố ThanhHóa khi bổ nhiệm cán bộ quản lý cho các trờng yêu cầu rất cao về tiêuchuẩn: Có năng lực chuyên môn giỏi, có năng lực quản lý tốt và có tínnhiệm cao trong đồng nghiệp Do đó, có thể đánh giá trong những năm vừaqua, số cán bộ quản lý đợc đề bạt có chất lợng cao, họ thực sự là những cán
bộ năng động, sáng tạo, phù hợp với sự nghiệp đổi mới Giáo dục - Đào tạocủa đất nớc
Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộ quản lý các trờng thành phố Thanh Hóavẫn còn những cán bộ quản lý trì trệ, bảo thủ, thiếu nhiệt huyết, tự học tựsáng tạo để đáp ứng yêu cầu còn chậm Bài học rút ra từ công tác quản lýgiáo dục là: Cán bộ quản lý nào thì có phong trào ấy, vì ở đâu có cán bộquản lý tận tuỵ, năng động và tâm huyết thì ở đó có phong trào và chất lợnggiáo dục đợc nâng cao
Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
Thực hiện chủ trơng giáo dục toàn diện, xây dựng trờng chuẩn Quốcgia, thực hiện đề án kiên cố hoá trờng học cũng nh việc đảm bảo cơ sở vậtchất, trang thiết bị dạy học phục vụ cho việc đổi mới chơng trình sách giáokhoa đã đợc đáp ứng Cơ sở vật chất các trờng đã đợc tăng cờng khá nhiều,100% các trờng có nhà cao tầng, tất cả các trờng đều đã có cổng trờng, tờngrào và hầu hết các trờng đã thực hiện bê tông hoá sân trờng, tạo khuôn viêncảnh quan nhà trờng đạt tiêu chuẩn Xanh - sạch - đẹp Các trờng đều đợctrang bị điện thoại, có phòng th viện, thiết bị thực hành, phòng chức năng;các trờng đã tích cực đóng bàn ghế mới đúng quy định cho học sinh, 100%
số trờng đều đã sử dụng bảng chống loá Các trờng đều đợc trang cấp vàmua sắm sách, thiết bị dạy học phù hợp với yêu cầu dạy học Nhiều trờng
đợc cấp và mua máy vi tính để sử dụng giảng dạy cho học sinh
Mặc dù rất tích cực trong việc xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm sách
và thiết bị dạy học song hiện nay, phòng học, phòng chức năng và thiết bịthí nghiệm thực hành phục vụ cho dạy học vẫn là vấn đề rất bức thiết chocác trờng học Hiện nay, một số trờng còn phải học 2 ca nên không cóphòng để bồi dỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém Ngoài ra cácphòng chức năng, phòng thực hành thí nghiệm còn đang thiếu Đây là mộtyếu tố rất quan trọng tác động đến quá trình quản lý các hoạt động chuyênmôn nghiệp vụ tại các trờng
Đánh giá chung
Trang 33Ngành GD& ĐT thành phố đã triển khai đồng bộ các hoạt động,trong đó có nhiều mặt đạt chất lợng tốt nh: quy mô, số lợng ổn định, việc đadạng hoá các loại hình đợc quan tâm, đã đáp ứng nhu cầu học tập của trẻ
em và ngời lao động, là đơn vị đầu tiên của tỉnh hoàn thành phổ cập giáodục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục THCS Công tác quy hoạchmạng lới trờng lớp và đầu t trang thiết bị dạy học theo hớng phát triển, hiện
đại đã góp phần thay đổi cảnh quan các nhà trờng và đổi mới phơng phápgiảng dạy, nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện học sinh Chất lợng giáodục ở các ngành học, cấp học đợc giữ vững và dần nâng cao Công tác bồidỡng đội ngũ CBQL và GV đợc chú trọng; công tác giáo dục chính trị t t-ởng, giáo dục pháp luật, giáo dục truyền thống, tổ chức các hoạt động chínhtrị xã hội đã đợc gắn kết với các phong trào và hoạt động chung của toànthành phố Kết thúc năm học 2010-2011, Ngành GD thành phố tiếp tục giữvững đơn vị dẫn đầu xuất sắc cấp tỉnh
2.2 Thực trạng chất lợng dạy học ở các trờng THPT công lập thành phố thanh hóa tỉnh thanh hóa
Thành phố Thanh Hóa có 4 trờng THPT công lập đó là:
Trờng THPT Đào Duy Từ thành lập năm 1931
Trờng THPT Hàm Rồng thành lập năm 1975
Trờng THPT Nguyễn Trãi thành lập năm 1993
Trờng THPT Tô Hiến Thành thành lập năm 1995
Bảng 1. Quy mô số lớp và số học sinh từ năm 2008 đến năm 2011 các trờng THPT công lập thành phố thanh hóa tỉnh thanh hóa
năm học lớp Số Số học sinh khối 10 khối 11 khối 12
Trang 34Bảng 2 bảng thống kê trình độ đào tạo đội ngũ CBQL năm 2008 – 2011 2011
(Nguồn các trờng THPT Thành phố Thanh Hóa)
Đội ngũ cán bộ quản lý các trờng THPT công lập thành phố Thanh Hóa có những u điểm sau:
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có năng lực quản lý, có uy tín với tậpthể s phạm, chính quyền và nhân dân địa phơng, đợc nhân dân, giáo viên vàhọc sinh tin yêu;
- Có lập trờng t tởng vững vàng, yêu nghề, gắn bó với địa phơng và nhà ờng Hầu hết đều đợc trởng thành từ giáo viên giảng dạy chuyên môn, lànhững ngời tâm huyết với nghề, nhiệt tình với sự nghiệp Giáo dục và Đàotạo, hiểu rõ hoàn cảnh địa phơng nơi trờng đóng và nắm chắc đối tợng quản
tr-lý,
- Luôn gơng mẫu đi đầu trong mọi công tác, chấp hành tốt mọi chủ trơngchính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nớc, luôn chăm lo đến đời sốnggiáo viên cả về vật chất lẫn tinh thần;
- Là tấm gơng cho giáo viên noi theo Thờng xuyên tự bồi dỡng nghiệp vụquản lí để nâng cao hiệu quả trong công tác Thực hiện nguyên tắc Đảnglãnh đạo trong công tác quản lý, phối hợp với các tổ chức đoàn thể trongnhà trờng nh Công đoàn, Đoàn thanh niên để chỉ đạo mọi hoạt động trongnhà trờng mà trọng tâm là hoạt động dạy học
Tuy nhiên đội ngũ cán bộ quản lý các trờng THPT công lập thành phốThanh Hóa ngoài những u điểm trên còn có một số hạn chế nh sau:
Trang 35- Một số cán bộ quản lý số năm làm công tác quản lý còn ít, do đó kinhnghiệm quản lý còn hạn chế; số CBQL đạt trên chuẩn và học cao cấp chínhtrị cha nhiều.
- Việc trao đổi kinh nghiệm quản lý giữa các trờng THPT công lập trongthành phố cũng cha đợc thờng xuyên, do vậy đã ảnh hởng đến việc bồi dỡngnăng lực quản lý của ngời CBQL
Nguyên nhân của hạn chế trên là:
- Một số CBQL còn ngại học tập để nâng cao trình độ, cha mạnh dạn trongviệc tiếp thu và vận dụng những vấn đề mới vào công tác quản lý của mình;
- Một số CBQL còn cha thật sự năng động, không phát huy đợc hết thếmạnh của giáo viên;
- Một số CBQL còn thiếu kinh nghiệm quản lý nên không nắm vững mọimặt hoạt động trong nhà trờng
2.2.2 Chất lợng giáo viên:
Nhìn chung đội ngũ giáo viên ở các trờng THPT hầu hết đạt chuẩn
đào tạo, có ý thức và trách nhiệm trong công tác Thực hiện nghiêm túc việc
đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông Luôn có ý thức học tập để khôngngừng nâng cao trình độ chuyên môn
Số lợng giáo viên dạy giỏi cấp trờng bình quân hàng năm khoảng25% Giáo viên giỏi cấp tỉnh và chiến sĩ thi đua cấp tỉnh trong ba năm gần
đây là 20 lợt đồng chí ( trờng THPT Hàm Rồng 8 lợt đ/c, THPT Đào Duy
Từ là 7 lợt đ/c, THPT Nguyễn Trãi là 3 lợt đ/c, trờng THPT Tô Hiến Thành
2 lợt đ/c ) Có 51 GV đạt trình độ trên chuẩn chiếm 20,5% Cán bộ quản lý
đã qua các lớp bồi dỡng và nghiệp vụ quản lý đạt 100% Số cán bộ, giáoviên đang đi học thạc sỹ để đạt trên chuẩn hiện nay là 6 ngời, chiếm 2.5 %tổng số cán bộ giáo viên
Phong trào viết SKKN và áp dụng SKKN đợc duy trì hàng năm có60% cán bộ, giáo viên tham gia viết SKKN và 20% số SKKN gửi lên Hội
đồng khoa học ngành tham gia xếp loại Theo số liệu thống kê 3 năm qua(2008-2011) có 120 SKKN xếp loại A cấp trờng đợc gửi lên HĐKH cấp Sở
Số SKKN xếp loại cấp tỉnh là 100
Trang 36Tuy nhiên bên cạnh đó cũng có một bộ phận giáo viên trẻ mới ra
tr-ờng, cha có kinh nghiệm trong công tác Một số ít, cha thật sự say mê với
nghề nghiệp, ít học hỏi và tự nghiên cứu để nâng cao trình độ
2.2.3.1 Chất lợng tuyển sinh đầu vào
Điểm tuyển sinh vào lớp 10 đợc tính nh sau: Môn Văn , Toán tính hệ
số 2 , môn thứ 3 tính hệ số 1 ; cộng điểm khuyếnh khích và u tiên (Điểm
khuyến khích: Chứng chỉ nghề, giải học sinh giỏi cấp tỉnh, Quốc gia… Những bất cập
Điểm u tiên: Con thơng binh, bệnh binh, con dân tộc… Những bất cập.)
Chất lợng đầu vào của các trờng THPT công lập thành phố Thanh
Hóa không đồng đều, điểm tuyển sinh giữa các trờng chênh lệch khá xa
Trang 37Thành phố Thanh Hóa là trung tâm kinh tế của cả tỉnh nên hàng năm
có một số lợng khá lớn học sinh lớp 9 có học lực giỏi thi vào THPT chuyênLam Sơn và các trờng chuyên của thành phố Hà Nội Vì vậy ảnh hởngkhông nhỏ đến chất lợng tuyển sinh đầu vào
Bảng 4 Điểm tuyển sinh đầu vào lớp 10 từ năm 2008 đến 2011:
Trờng 2008-2009 2009-2010 2010-2011 Ghi chú
+ môn thứ 3 Trong đó không có môn nào bị điểm 0
tự học cha cao, vẫn còn nhiều học sinh lời học, cha xác định đợc nhiệm vụ,mục đích, động cơ, thái độ học tập nên kết quả học tập còn thấp Trong cácnăm qua, chất lợng dạy và học của các trờng phần nào đợc tăng lên, songcòn chậm, hiệu quả dạy học cha cao, nhiều vấn đề liên quan đến dạy họccòn phải nghiên cứu, giải quyết để đáp ứng nhu cầu đào tạo trong giai đoạnmới, đáp ứng mong muốn của học sinh và phụ huynh, xứng đáng với vị trí,vai trò, nhiệm vụ của nhà trờng Kết quả thống kê về chất lợng của học sinh
2009 -2010 115 5427 3701 68.2 1293 23.83 371 6.84 62 1.14
Hàm Rồng 36 1706 1366 80.07 298 17.47 38 2.23 4 0.23
Đào Duy Từ 36 1631 1184 72.59 273 16.74 139 8.52 35 2.15
Nguyễn Trãi 28 1462 809 55.34 502 34.34 131 7.98 20 1.37Tô Hiến Thành 15 628 342 54.5 220 35.0 63 10.0 3 0.5
2010 - 2011 114 5264 3743 71.11 1190 22.61 266 5.05 65 1.23
Trang 38Hàm Rồng 36 1690 1356 80.24 291 17.22 41 2.43 2 0.12
Đào Duy Từ 36 1653 1253 75.8 274 16.58 91 5.51 35 2.12
Nguyễn Trãi 27 1276 762 59.72 411 32.21 78 6.11 25 1.96Tô Hiến Thành 15 645 372 57.7 214 33.3 56 8.5 3 0.5
(Nguồn Sở GD -ĐT tỉnh Thanh Hóa)
Bảng 6.thống kê xếp loại học lực học sinh từ năm 2008 đến năm 2011 các trờng THPT thành phố thanh hóa
năm học lớpSố Số họcsinh giỏi khá
Trung bình yếu, kém
Trang 39đại học cao đẳng Trong những năm gần đây, công tác bồi dỡng học sinh
giỏi có nhiều cải tiến để nâng cao chất lợng và số lợng HSG Đội ngũ giáo
viên giỏi các cấp thực sự là nòng cốt trong công tác nâng cao chất lợng dạy
và học, song số giáo viên này phần lớn đã cao tuổi, đây là một khó khăn khi
số giáo viên trẻ còn cha có nhiều kinh nghiệm Vì vậy, hiện tại việc bồi
d-ỡng đội ngũ giáo viên trẻ nối tiếp đội ngũ giáo viên có tuổi giàu kinh
nghiệm còn nhiều hạn chế Việc phát huy nhân tố học sinh giỏi tác dụng trở
lại, kích thích phong trào học tập của các lớp học sinh đại trà hiệu quả ch a
cao, kết quả thi học sinh giỏi cha ổn định, cha xứng với vị trí, vai trò của
Cấp tỉnh SG
Quốc gia
Cấp tỉnh SG
Quốc gia
Số giải Xếp TT Số giải Xếp TT Số giải Xếp TT
(Nguồn Sở GD -ĐT tỉnh Thanh Hóa)
Bảng 8 tỉ lệ hs đậu vào đại học, cao đẳng từ năm 2008 đến 2011
(Nguồn Sở GD -ĐT tỉnh Thanh Hóa)
2.3 Thực trạng sử dụng các giải pháp nâng cao hiệu
quả quản lí chất lợng dạy học ở các trờng THPT công
lập thành phố thanh hóa tỉnh thanh hóa.
2.3.1 Quản lí nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên THPT
Ngay từ đầu các năm học, BGH các trờng đã tổ chức cho cán bộ giáo
viên học tập nghiêm túc các văn bản, chỉ thị, nghị quyết, chủ trơng, đờng
lối, chính sách của Đảng và Nhà nớc, nhiệm vụ các năm học của ngành
Trang 40BGH các trờng đã tập trung xây dựng khối đoàn kết nhất trí trong đội ngũ,xây dựng ý thức tổ chức kỷ luật, chấp hành nghiêm túc nền nếp kỷ cơnggiáo dục
BGH các trờng THPT đã thực hiện nghiêm chỉnh việc quản lí đổi mớichơng trình giáo dục phổ thông Đã tổ chức cho 100% cán bộ giáo tập huấn
về chuẩn kiến thức, kỷ năng, tập huấn về đổi mới phơng pháp dạy học, đổimới kiểm tra đánh giá do Sở Giáo dục tổ chức Phong trào thao giảng chọngiáo viên giỏi các cấp đợc công đoàn cơ sở phát động mạnh mẽ, đợc đông
đảo đoàn viên hởng ứng và đem lại kết quả tốt, số lợng giáo viên dạy giỏicấp trờng bình quân hàng năm khoảng 25% Giáo viên giỏi cấp tỉnh vàchiến sĩ thi đua cấp tỉnh trong ba năm gần đây là 20 đồng chí ( TrờngTHPT Hàm Rồng 8 đ/c, THPT Đào Duy Từ là 7 đ/c, THPT Nguyễn Trãi là
3 đ/c, THPT Tô Hiến Thành là 2 đ/c ) Phong trào làm đồ dùng dạy học
đ-ợc quan tâm đúng mức ở các tổ bộ môn, nhiều đồ dùng dạy học tự làm cógiá trị sử dụng cao đã đợc sử dụng vào công tác giảng dạy, góp phần tíchcực giải quyết việc dạy chay
Lãnh đạo các trờng luôn chú trọng công tác nâng cao trình độ độingũ giáo viên Số giáo viên tham gia các lớp BDTX của Sở đạt 100% Tạomọi điều kiện để giáo viên học tập nâng cao trình độ Nhìn chung chất lợnggiảng dạy của đội ngũ giáo viên từng bớc đợc nâng lên, đa số cán bộ giáoviên đã nhận thức đúng về đờng lối đổi mới của Đảng về công tác giáo dục
và đào tạo, có tinh thần khắc phục khó khăn, có ý thức tự học tự bồi dỡng,từng bớc thích ứng đợc với ngời học và xu thế phát triển của giáo dục hiệnnay
Một trong những nhân tố quan trọng trong việc nâng cao chất lợngdạy học là phải nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên Muốn có trò giỏi, trớctiên phải có thầy giỏi Bởi vậy, hiệu trởng phải luôn luôn coi trọng công tácbồi dỡng nâng cao trình độ chính trị, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ chogiáo viên và phải coi đó là công tác thờng xuyên của nhà trờng nhằm đápứng yêu cầu dạy học hiện nay
Một trong những giải pháp góp phần nâng cao trình độ chuyên môn,nghiệp vụ cho giáo viên là thông qua các buổi sinh hoạt tổ chuyên môn.Tuy thế, nhng nhiều trờng THPT vẫn không thực hiện thờng xuyên giải