1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý các lớp đại học hệ từ xa ở trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

95 564 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Các Lớp Đại Học Hệ Từ Xa Ở Trung Tâm Giáo Dục Thường Xuyên Tỉnh Nghệ An
Tác giả Lê Thị Hải Yến
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Minh Hùng
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản Lý Giáo Dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 619 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Măt khác, hình thức họctừ xa không tạo thuận lợi cho việc thiết lập các nhóm học tập nên SV dễ nảnchí khi gặp khó khăn cần vượt qua để hoàn thành chương trình học.GDTXa được hiểu như là

Trang 1

LÊ THỊ HẢI YẾN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CÁC LỚP ĐẠI HỌC HỆ TỪ XA

Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN

TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Trang 2

Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn tácgiả luôn nhận được sự động viên, khuyến khích và tạo điều kiện giúp đỡ cácthầy cô giáo, anh chị đồng nghiệp, lãnh đạo các phòng ban của Sở Giáo dục-Đào tạo tỉnh Nghệ An

Với tình cảm của mình, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành vàsâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn khoa học PGS TS Phạm Minh Hùng đã tậntình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình triển khai nghiên cứu vàhoàn chỉnh luận văn

Tác giả xin được bày tỏ biết ơn chân thành sâu sắc đến Hội đồng khoahọc, Phòng Đào tạo Sau đại học, cá nhân và các thầy cô giáo trong Hội đồngkhoa học, các đồng chí, đồng nghiệp đã dành cho chúng tôi những tình cảmquý báu

Trong quá trình nghiên cứu, dù đã cố gắng rất nhiều, do thời gian vàkhả năng có hạn, nên luận văn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót,tác giả rất mong nhận được sự chỉ dẫn, các ý kiến đóng góp của các thầy côgiáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Vinh, tháng 11 năm 2011

Tác giả luận văn

Lê Thị Hải Yến

BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT Chữ viết tắt Viết đầy đủ

Trang 3

SGD&ĐT : Sở Giáo dục và Đào tạo

TT-GDTX : Trung tâm giáo dục thường xuyên

MỤC LỤC

Trang 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HỆ TỪ XA Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC

THƯỜNG XUYÊN……… ….6

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 6

1.1.1 Các nghiên cứu trong nước 6

1.1.2 Các nghiên cứu ở ngoài nước 9

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 12

1.2.1 Giáo dục từ xa 12

1.2.2 Quản lý và quản lý đào tạo đại học hệ từ xa 13

1.2.3 Giải pháp và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hệ giáo dục từ xa 18

1.3 Một số vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý hình thức giáo dục từ xa 19

1.3.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả quản lý hình thức giáo dục từ xa .19

1.3.2 Nội dung quản lý hình thức giáo dục từ xa 20

1.3.3 Phương pháp quản lý hình thức giáo dục từ xa 24

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CÁC LỚP ĐẠI HỌC HỆ TỪ XA Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TỈNH NGHỆ AN 31

2.1 Khái quát về trung tâm GDTX tỉnh Nghệ An 31

2.1.1 Quá trình phát triển 31

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 32

2.1.3 Đội ngũ cán bộ 33

2.1.4 Cơ sở vật chất 34

2.2 Thực trạng quản lý đào tạo các lớp đại học hệ từ xa tại Trung tâm GDTX Nghệ An 35

2.2.1 Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên 37

Trang 5

2.3 Thực trạng nâng cao hiệu quả quản lý hình thức giáo dục từ xa ở trung

tâm GDTX tỉnh Nghệ An 42

2.3.1 Kết quả học tập của học viên trong nhà trường 43

2.3.2 Về phương pháp quản lý hoạt động dạy học đối với đào tạo từ xa 44

2.3.4 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá học viên 47

2.4 Nguyên nhân của thực trạng 49

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO CÁC LỚP ĐẠI HỌC HỆ TỪ XA Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TỈNH NGHỆ AN 51

3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 51

3.1.1 Bảo đảm tính mục tiêu 51

3.1.2 Bảo đảm tính thực tiễn 51

3.1.3 Bảo đảm tính hiệu quả 51

3.1.4 Bảo đảm tính khả thi 51

3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo đại học hệ từ xa ở Trung tâm GDTX tỉnh Nghệ An 51

3.2.1 Nhóm giải pháp nâng cao nhận thức của toàn xã hội (gia đình, người học, GV, CBQL, các cấp, cộng đồng…) đối với đào tạo đại học hệ từ xa 52

3.2.2 Nhóm giải pháp tăng cường quản lý chất lượng đào tạo đại học hệ từ xa 58

3.3 Khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất 74

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79

1 KẾT LUẬN 79

2 KIẾN NGHỊ 81

2.1 Đối với Bộ Giáo dục & Đào tạo 81

2.2 Đối với Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An 82

Trang 6

2.3 Đối với Sở Giáo dục & Đào tạo tỉnh Nghệ An 82 2.4 Đối với các trường, Cơ sở đào tạo từ xa 82 TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và tiến trìnhhội nhập quốc tế, giáo dục đại học Việt Nam đang có những cơ hội rất lớnnhưng cũng đầy khó khăn và thách thức Đào tạo và phát triển nguồn nhân lựctrình độ cao là yêu cầu trước tiên của xã hội đối với giáo dục, đòi hỏi hệ thốngphải mềm dẻo linh hoạt, đa dạng về hình thức và phương tiện dạy học

Giáo dục từ xa (GDTXa) ngày nay đã trở thành bộ phận không thểtách rời của hệ thống giáo dục của nhiều nước trên thế giới: cơ sở lý luận vàthực tiễn của kinh nghiệm phát triển qua hơn nữa thế kỷ qua đã chứng tỏ đượcvai trò và thế mạnh của GDTXa trong xã hội đang phát triển trong thời kỳcông nghiệp hóa

Ở nước ta GDTXa đã phát triển được hơn 15 năm, và đã có nhữngđóng góp đáng kể trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực, đápứng nhu cầu học tập của nhiều tầng lớp nhân dân Trong những năm quaĐảng và nhà nước đã có những định hướng và chỉ đạo cho sự phát triển mở

và từ xa, và thực tế hệ thống GDTX đang là bộ phận cấu thành hữu cơ của hệthống giáo dục quốc dân

Luật Giáo dục (2005) quy định “Hệ thống giáo dục quốc dân gồmgiáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên” (Điều 4 khoản 1) “Các hìnhthức thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên để lấy văn bằng của hệthống giáo dục quốc dân bao gồm: (a) vừa học, vừa làm, (b) học từ xa, (c) tựhọc có hướng dẫn” (Điều 45, khoản 2) [1] Như vậy, vị thế của loại hình giáodục từ xa đã được xác định rõ trong Luật

Theo Quy chế hiện hành “Giáo dục từ xa là một quá trình giáo dục,trong đó có phần gián cách giữa người dạy và người học về mặt không gian

và thời gian Triết lý giáo dục mở là “mở cơ hội học tập cho mọi người”, nhấn

Trang 8

mạnh tính mềm dẻo và tính linh hoạt của hệ thống, giảm thiếu những rào cảngây ra do tuổi tác, vị trí địa lý, ràng buộc về thời gian, tình trạng kinh tế, vàhoàn cảnh cá nhân

Quyết định số 112/2005/QĐ_TTg ngày 18/5/2005 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2005-

2015 nêu rõ: “Đẩy mạnh áp dụng phương thức giáo dục từ xa để thực hiện cácchương trình giáo dục thường xuyên; tăng nhanh khả năng cung ứng cơ hộihọc tập theo phương thức giáo dục từ xa đối với các vùng có điều kiện kinh tế

xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn; tăng cường sử dụng các phương tiệnthông tin và truyền thông hiện đại…”[2] Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ

XI đã khẳng định: “Đẩy mạnh phong trào khuyến học, khuyến tài, xây dựng

xã hội học tập; mở rộng các phương thức đào tạo từ xa và hệ thống các trungtâm học tập cộng đồng, trung tâm giáo dục thường xuyên”[3] Qua các vănbản nêu trên, Đảng và Nhà nước rất quan tâm đến phát triển loại hình GDTXa

để đáp ứng nhu cầu học tập của người dân và phát triển đất nước

Nghệ An là một trong những tỉnh lớn của cả nước, với diện tích hơn16.000 km2, dân số hơn 3 triệu người, 20 huyện thành thị (trong đó có 6huyện miền núi cao, 5 huyện miền núi) và hơn 400 xã địa bàn đi lại còn gặpnhiều khó khăn Tuy có nhiều lợi thế về tài nguyên và con người, nhưng đếnnay, Nghệ An vẫn là một trong những tỉnh nghèo, đời sống cán bộ, nhân dângặp nhiều khó khăn Về mạng lưới giáo dục Nghệ An, theo số liệu củaSGD&ĐT Nghệ An, năm học 2008-2009, toàn tỉnh có 1.633 trường trong đó,GDMN có 503 trường, GDTH có 552 trường, THCS có 425 trường, THPT có

90 trường, CĐ&TCCN 30 trường Đội ngũ GV các cấp có 52.840 người Từnhững số liệu trên đây cho thấy nhu cầu về đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡngđội ngũ GV nghệ An đang ở mức cao [4]

Trang 9

Trong nhiều năm qua Trung tâm GDTX Nghệ An đã được UBNDtỉnh, Sở GD&ĐT cho phép thực hiện mô hình liên kết đào tạo với các trườngđại học, đào tạo nhiều chuyên ngành đáp ứng nguồn nhân lực cho tỉnh nhà.Lãnh đạo Trung tâm đã thực hiện chủ trương chuẩn hóa và nâng chuẩn trình

độ đào tạo cho dội ngũ giáo viên các bậc trong toàn tỉnh

Trong quá trình thực hiện đào tạo đối với hình thức GDTXa, trongnhững năm qua Trung tâm GDTX Nghê An đã có nhiều cố gắng trong đổimới công tác quản lý và đạt được thành tích đáng kể Tuy nhiên, xã hội vẫnchưa thật hài lòng về chất lượng đào tạo, các nhà quản lý vẫn chưa thực sựyên tâm Để GDTXa phát triển bền vững, việc tìm kiếm các giải pháp để nângcao chất lượng đào tạo cần phải được quan tâm hàng đầu Khi bàn về chấtlượng GDTXa, công tác QLGD được xem là vấn đề cấp thiết

Xuất phát từ những lý do nêu trên, chúng tôi chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý các lớp đại học hệ từ xa ở trung tâm Giáo dục thường xuyên Nghệ An” để nghiên cứu.

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận vả thực tiễn, đề xuất một số giải phápnâng cao hiệu quả quản lý các lớp đại học hệ từ xa ở Trung tâm Giáo dụcthường xuyên Nghệ An

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1 Khách thể nghiên cứu

Vấn đề quản lý các lớp đại học hệ từ xa ở các Trung tâm Giáo dụcthường xuyên

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý các lớp đại học hệ từ xa ởTrung tâm GDTX tỉnh Nghệ An

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Trang 10

Có thể phải nâng cao hiệu quả quản lý các lớp đại học hệ từ xa ởTrung tâm GDTX tỉnh Nghệ An, nếu đề xuất được các giải pháp có cơ sởkhoa học và có tính khả thi.

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao hiệu quả quản lýhình thức giáo dục từ xa ở Trung tâm GDTX

5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề nâng cao hiệu quả quản lýđào tạo các lớp đại học hệ từ xa ở Trung tâm GDTX Nghệ An

5.3 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý các lớp đại học

hệ từ xa tại trung tâm GDTX Nghệ An

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận để xâydựng cơ sở lý luận của đề tài Thuộc nhóm này có các phương pháp cụ thể sauđây:

- Phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu;

- Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để xâydựng cơ sở thực tiễn của đề tài Thuộc nhóm này có các phương pháp cụ thểsau đây:

- Phương pháp điều tra

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục

- Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

- Phương pháp khảo nghiệm

6.3 Phương pháp thống kê toán học

Trang 11

9 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục nghiên cứu,luận văn gồm 3 chương;

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo đạihọc hệ từ xa ở trung tâm GDTX Nghệ An

Chương 2: Cơ sở thực tiễn của vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo đạihọc hệ từ xa ở trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Nghệ An

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo các lớp đạihọc hệ từ xa tại trung tâm GDTX Nghệ An

Trang 12

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HỆ TỪ XA Ở TRUNG TÂM GIÁO

DỤC THƯỜNG XUYÊN 1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Các nghiên cứu trong nước

Nhu cầu học tập của con người đa dạng với nhiều mục đích khácnhau Trách nhiệm của Ngành Giáo dục là phải đáp ứng nhu cầu học tậpchính đáng của mọi người dân UNESCO (1996) đã tuyên bố: “Giáo dục làquyền cơ bản của con người, cần được thực hiện qua toàn bộ cuộc đời của cánhân” Quyết định số 201/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 của Thủ tướngChính phủ cũng đã khẳng định: “ Phát triển giáo dục không chính quy như làmột hình thức huy động tiềm năng của cộng đồng để xây dựng xã hội học tập,tạo cơ hội cho mọi người ở mọi trình độ, mọi lứa tuổi, mọi nơi có thể học tậpsuốt đời, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện của mỗi cá nhân, góp phần nângcao dân trí và chất lượng nguồn nhân lực” [5]

Trong hơn 15 năm qua, ở nước ta đã và đang phát triển một hướngđào tạo mới ở trình độ đại học - hình thức ĐTTXa Đây là một trong nhữngloại hình đào tạo được đánh giá là tích cực, vì nó mở ra cơ hội cho nhiều đốitượng được học thường xuyên, học suốt đời, nhất là đối với những người luônmuốn cập nhật, nâng cao kiến thức song lại không có điều kiện để tiếp cậnđược với các hình thức đào tạo truyền thống với nhiều lý do khác nhau

ĐTTXa là hình thức đào tạo đặc thù, có nhiều khác biệt so với đào tạochính quy, được tổ chức trong các trường đại học Vì vậy, phương thức quản

lý và tổ chức HĐDH nói riêng, hoạt động đào tạo theo hình thức từ xa nóichung cũng có những nét đặc thù so với các loại hình đào tạo khác

“Quá trình dạy học là một hệ thống bao gồm các thành tố cơ bản: mụcđích dạy học, nội dung dạy học, phương pháp dạy học, phương tiện dạy học,

Trang 13

người dạy (thầy), người học (trò) và kết quả dạy học Chúng tồn tại trong mốiquan hệ biện chứng với nhau, cùng vận động và phát triển Dạy và học, xétđến cùng, là hai hoạt động đặc trưng, có ý nghĩa sống còn đối với chất lượngđào tạo của nhà trường, của tất cả các cơ sở đào tạo” [6]

Có thể nói, chất lượng là vấn đề cốt lõi của giáo dục, có ý nghĩa cực

kỳ quan trọng đối với một đất nước, dân tộc Quan niệm về chất lượng GDkhá phức tạp, cho đến nay, vẫn chưa có sự thống nhất cao trong các nhànghiên cứu Tuy nhiên, công bằng mà nói, không thể tách rời hoạt động thựctiễn giáo dục với hiệu quả và chất lượng giáo dục hướng vào việc phục vụ chotiến trình phát triển và tiến bộ xã hội, đem lại lợi ích và hạnh phúc cho conngười trong từng thời đại Từ trên bình diện ấy , GDTXa đã đáp ứng yêu cầu

đó vì nó đã trở thành một bộ phận không thể tách rời của hệ thống giáo ducquốc dân, có những đóng góp đáng kể trong việc nâng cao dân trí, đào tạonguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu học tập của các tầng lớp nhân dân

Theo thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo (tính đến ngày10/10/2009), tổng số SV đã tốt nghiệp đại học theo hình thức từ xa trong 15năm qua (từ 1994-2009) là 159.947 người (Trung tâm Đào tạo Từ xa- Đại họcHuế chiếm tỷ lệ cao nhất với 48,6%), số SV đang theo học ở 15 trường đạihọc và các cơ sở đại học trong cả nước lên đến 232.781 người (Trung tâmĐào tạo Từ xa - Đại học Huế chiếm tỷ lệ cao nhất với 20.6%) Tuy nhiên, xãhội vẫn chưa thật hài lòng về chất lượng đào tạo, các nhà quản lý vẫn chưathực sự yên tâm Để GDTX phát triển bền vững, việc tìm kiếm các giải pháp

để nâng cao chất lượng đào tạo phải được quan tâm hàng đầu Khi bàn về chấtlượng GDTXa, không thể không đề cập nâng cao hiệu quả quản lý đối với đàotạo đại học hệ từ xa

Đối tượng học từ xa rất đa dạng về nghề nghiệp, hoàn cảnh, điều kiệnsinh hoạt, công việc và trình độ chuyên môn rất khác biệt Học viên học từ xa

Trang 14

thường thuộc các nhóm đối tượng; những người có nhu cầu học tập nhưng lạikhông có điều kiện để học tập trung tại trường lớp; có ít nhiều kinh nghiệmthực tiễn; đa dạng về độ tuổi, hoàn cảnh trình độ, những người muốn họcbằng đại học thứ hai; các sinh viên ở vùng sâu, vùng xa; cần bằng đại học đểphù hợp với vị trí công tác và yêu cầu của đơn vị Các kết quả nghiên cứu chothấy rằng dù nhận thức được tác dụng thiết thực của việc học tập nâng caotrình độ song phần lớn người học lại phải chịu áp lực khi sắp xếp, phân phốithời gian hợp lý giữa công việc, học tập và gia đình Măt khác, hình thức họctừ xa không tạo thuận lợi cho việc thiết lập các nhóm học tập nên SV dễ nảnchí khi gặp khó khăn cần vượt qua để hoàn thành chương trình học.

GDTXa được hiểu như là một quá trình giáo duc, trong đó phần lớn

có sự gián cách giữa người dạy và người học về mặt thời gian và không gian.Phần lớn thời gian học tập của HV là dành cho các hoạt động tương tác với tàiliệu học tập Đặc thù của học tập từ xa luôn yêu cầu sinh viên phải hoạt độngđộc lập nhiều hơn với các nguồn học liệu, giáo trình, sách tham khảo dưới sự

hỗ trỡ, hướng dẫn của giảng viên có kinh nghiệm Khác với phương thức giáodục truyền thống, phương thức ĐTTXa luôn hướng vào việc phát huy nănglực tự học, tự nghiên cứu, kích thích và tạo động lực cho tự học Điều này đòihỏi người học phải căn cứ vào tính chất, đặc trưng của từng môn học, ngànhhọc để xác định các phương pháp tự học phù hợp nhằm chiếm lĩnh tri thức,kinh nghiệm theo hướng phát huy tích cực chủ động, sáng tạo của học viêntrong quá trình học tập [25;tr13]

GDTXa đặt người học vào vị trí trung tâm theo đúng nghĩa của quátrình đào tạo nhằm hình thành và phát triển năng lực tự học Dạy học theohình thức từ xa phải lấy tự học làm mục tiêu và động lực

Ngày nay, do tiến bộ của công nghệ thông tin và truyền thông, quátrình chuyển tải thông tin và tạo môi trường học tập giữa thầy và trò ngày

Trang 15

càng thuận tiện Công nghệ thông tin và truyền thông cho phép sử dụng hoặctái sử dụng miễn phí các tài liệu trong giảng dạy, học tập và nghiên cứu(nguồn tài nguyên giáo dục mở) Bộ GD&ĐT đang xây dựng học liệu mở trênmạng Internet, huy động sự tham gia đóng góp của các trường đại học, caođẳng Mọi người có thể truy cập miễn phí, chủ động học tập theo nhu cầu cánhân Phương pháp tiếp cận của GDTXa với sự ứng dụng công nghệ thôngtin hiện đại đã làm thay đổi PPDH, nâng cao tính hiệu quả trong giáo dục đạihọc vốn lâu nay bị giới hạn bởi những bức tường của các trường đại học Giáodục theo hình thức từ xa là một xu thế phát triển tất yếu trong hệ thống giáodục quốc dân, nó ngày càng khẳng định vai trò và vị thế của mình trong việckiến lập một nền tảng vững chắc cho “mô hình giáo dục mở – mô hình xã hộihọc tập với hệ thống học tập suốt đời, đào tạo liên tục, liên thông giữa các bậchọc, ngành học, xây dựng và phát triển hệ thống học tập cho mọi người vànhững hình thức học tập, đáp ứng nhu cầu học tập thưòng xuyên, tạo nhiềukhả năng, cơ hội khác nhau cho người học, bảo đảm sự công bằng trong giáodục” [7; tr 95].

1.1.2 Các nghiên cứu ở ngoài nước

GDTXa được hình thành từ cuối thế kỷ XIX tại các nước Tây Âu vàBắc Mỹ, phương tiện chuyển tải thông tin chủ yếu dựa vào tài liệu in ấn và hệthống bưu điện Đến đầu thế kỷ XX, do có những tiến bộ mới của khoa họccông nghệ, GDTXa được tiến thêm một bước Năm 1927, Đài BBC (LuânĐôn) lần đầu tiên phát sóng chương trình GDTXa Giữa thế kỷ, khi công nghệtruyền hình phát triển, các chương trình GDTXa được phát trên sóng khá sinhđộng, lớp học hiện ra trước mắt học viên qua màn ảnh nhỏ Cuối thế kỷ XX,máy vi tính đã tạo cho GDTXa có một bước tiến nhảy vọt Đặc biệt hệ thốngmáy tính nối mạng, kỹ thuật số và truyền tin viễn thông qua vệ tinh cho phépchuyển tải thông tin hai chiều một cách nhanh nhạy và chính xác, đã tác động

Trang 16

đến mọi mặt của hoạt động GDTXa, tạo cho nó ưu thế mới Các chương trìnhGDTXa được thiết kế và tiến hành bằng công nghệ thông tin hiện đại thậmchí đã làm thay đổi hẳn cách dạy học trong hệ thống giáo dục truyền thống.[22; tr 1].

Các học giả trên thế giới đã nhận định rằng: nếu như thời kỳ phongkiến do quyền lực và đất đai ngự trị, thời đại công nghiệp bị vật chất và tư bảnchi phối, thì thế kỷ XXI, sự quyết định tối cao thuộc về kinh tế tri thức Nềnkinh tế đó lấy giáo dục – đào tạo làm đòn bẩy; trong đó, GDTX phải được ưutiên hàng đầu, vì nó tạo ra được những đột phá mới nhờ có tiến bộ của côngnghệ thông tin hiện đại Hơn nữa, giáo dục thế kỷ XXI phải đến với mọingười, mọi nhà, để mọi người dân được vươn lên trong cuộc sống, lao động

và sáng tạo

Nội dung các kiến thức trong GDTXa chính là lượng thông tin cầnđược chuyển tải tới người học, như nhận định của Randy Garríon: “Sự khácbiệt lớn trong GDTXa là ở chỗ thông tin thường được trợ giúp bởi công nghệ.Khi hiểu thông tin có phương tiện trợ giúp, ta có thể hiểu đặc điểm quan trọngnhất này của GDTXa, nó liên kết tất cả các thành phần của tiến trình GD”[8.tr248]

Mặt khác, giáo dục phải tạo ra được những công dân có trách nhiệm

và ý nghĩa đối với xã hội; người dân phải được lựa chọn tối đa để đạt được trithức và phương pháp hành động Trong hệ thống giáo dục phải có nhiều điểmvào điểm ra cho người học một cách linh hoạt? Vì vậy, GDTXa sẽ đóng vaitrò vô cùng quan trọng trong việc hình thành và phát triển hệ thống giáo dục

và nền kinh tế tri thức

GDTXa ở bậc đại học lần đầu tiên xuất hiện tại Vương quốc Anh một nước phát triển Trường đại học Mở Anh quốc (U.K Open University)được thành lập theo Sắc lệnh của Hoàng Gia Anh năm 1969 Đó là một trong

Trang 17

-những trường đại học mở có bề dày về kinh nghiệm và chiều sâu và học thuậtGDTXa nhất trên thế giới.

Sau đó, nhiều nước thành lập đại học mở hoặc đại học từ xa vớinhững tên gọi khác nhau: trường đại học Không trung Nhật Bản, Đại học Phátthanh và Truyền hình Thượng Hải, Đại học Mở Hàn Quốc vv…Các đại học

mở đã thu hút được nhiều thành tựu trong lĩnh vực GDTX Chẳng hạn, cáctrường Đại học Phát thanh và Truyền hình Trung Quốc trong 20 năm qua đãđào tạo được 2.313.800 người đạt trình độ cao đẳng, đại học, bồi dưỡng đượcgần 3.000.000 giáo viên phổ thông Trường Đại học mở quốc gia IndiaGrandi(Ấn độ) đào tạo được 50 ngành học, số học viên đang theo là 700.000 Đạihọc Mở Sukhothai, Thái Lan có số học viên thường xuyên là 200.000 ngườiv.v Những thành tích đó do sự nỗ lực các trường, sự định hướng và chỉ đạocủa chính phủ các nước đó Nhà nước Trung Quốc đã thấy được tầm quantrọng của sự nghiệp phát triển của GDTX, đã ban hành luật, chính sách, quychế về lĩnh vực này Luật Giáo dục của nước bạn chỉ rõ: Các cấp chính quyềnphải xây dựng cơ sở vật chất cần thiết để tiếp sóng và thu nhận các chươngtrình GDTXa phát qua vệ tinh và công nghệ hiện đại khác Các cơ quan hữuquan phải tạo mọi sự ưu tiên và ủng hộ…? Hướng tới thế kỷ XXI Bộ Giáodục Trung Quốc soạn thảo kế hoạch cải tiến cho thế kỷ XXI và đã được chínhphủ phê duyệt Kế hoạch đã vạch ra GDTXa đang trở thành một phươngchâm giáo dục mới với sự hỗ trợ công nghệ thông tin hiện đại Đó là phươngtiện chủ yếu để xây dựng một hệ thống giáo dục suốt đời Tiến tới kỷ nguyêncủa kinh tế tri thức

Bằng cách phát huy tối đa công nghệ thông tin hiện đại trên nền tảng

hạ tầng hiện có, chương trình GDTXa hiện đại có thể phát huy hiệu quả thếmạnh của các nguồn lực khác nhau, phù hợp với xu hướng phát triển của khoa

Trang 18

học, công nghệ và giáo dục Giáo dục từ xa hiện đại là biện pháp chiến lược

để tiến hành giáo dục đại chúng trong điều kiện hạn hẹp về nguồn lực

Trong giai đoạn hiện nay, việc phát triển các chương trình đào tạo từ

xa theo hướng sử dụng ngày càng nhiều sự trợ giúp Internet là lĩnh vực đầyhứa hẹn và có triển vọng lớn Các trường đã đầu tư nguồn lực đáng kể để xâydựng và phát triển trang chủ (website) của trường mình với nhiều nội dungcần thiết về môn học và các chương trình đào tạo trên Internet Điều đó phùhợp với trình độ phát triển của khoa học công nghệ, phù hợp với đường lốiđổi mới giáo dục và nguyện vọng của đông đảo giáo viên và học viên

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Giáo dục từ xa

Theo Từ điển Giáo dục học, GDTXa là phương thức đào tạo thôngqua các phương tiện thông tin đại chúng như truyền thanh, truyền hình, bưuđiện, báo chí; thông qua công nghệ thông tin như máy tính cá nhân, máy tínhnối mạng quốc gia, quốc tế…chứ không tiếp xúc trực tiếp giữa người dạy vàngười học Nội dung, chương trình GDTXa có thể bám sát chương trình giáodục các bậc học thuộc hệ chính quy, cũng có thể soạn thảo đặc biệt nhằmphục vụ cho những đối tượng có những mục tiêu, yêu cầu riêng Người họctheo chương trình GDTXa tiếp thu kiến thức thông qua các phương tiện viễnthông, nhận tài liệu giáo khoa về tự học tại nhà dưới dạng mẫu, băng tiếng,băng hình, đĩa compact…làm bài tập trên giấy, băng từ hoặc thư điện tử… rồichuyển về cơ sở đào tạo

GDTXa hiểu theo nghĩa đúng của nó là một phương thức giáo dụcmới đem lại hiệu quả kinh tế và xã hội to lớn Với GDTXa mọi người đều cóthể tham gia học tập, học một cách thường xuyên, người học luôn được bổtúc, cập nhật kiến thức để trau dồi kỹ năng, phát triển trí sáng tạo, theo kịp vàthúc đẩy sự đổi mới Phương thức này cần được tiếp tục nghiên cứu và phát

Trang 19

triển mạnh mẽ ở nước ta, vì đây là xu thế của giáo dục hiện đại, một nhân tốkhông thể thiếu trong vệc phát triển nền kinh tế tri thức trong tương lai.

1.2.2 Quản lý và quản lý đào tạo đại học hệ từ xa

12.2.1 Quản lý

Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thểquản lý (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể quản lý (đối tượngquản lý) về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế…bằng một hệ thống cácluật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp, biện pháp cụ thểnhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng

Có nhiều quan niệm khác nhau về khái niệm quản lý Sau đây là một số quanniệm chủ yếu:

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Bản chất của hoạt động quản lý gồmhai quá trình tích hợp vào nhau, quá trình “quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn đểduy trì tổ chức ở trạng thái ổn định; qúa trình “lý” gồm sự sửa sang, đổi mớiđưa hệ vào thế phát triển [13; tr 31]

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn thị Mỹ Lộc:: “Hoạt độngquản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (ngườiquản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức, nhằmlàm cho tổ chức đó vận hành và đạt được mục tiêu của tổ chức” [8; tr.1]

Cũng theo Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là sựvận dụng các chức năng quản lý như kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểmtra để tác động đến tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đề ra” [7; tr.2]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “Quản lý là những tác động có địnhhướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong tổ chức

để vận hành tổ chức đạt được mục đích nhất định” [ 24; tr.130]

Các khái niệm trên đây mặc dù khác nhau về cách diễn đạt song đềuthống nhất ở bản chất của hoạt động quản lý Quản lý là quá trình tác động có

Trang 20

tổ chức có hướng đích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý bằng việcvận dụng các chức năng quản lý, nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềmnăng và cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra.

Mô hình quản lý

Chủ thể

quản lý

MT: Mục tiêu quản lý: PP: Phương pháp quản lý;

ND: Nội dung quản lý; PT: Phương tiện quản lý;

Sơ đồ 1.1 Khái niệm quản lý

1.2.2.2 Quản lý giáo dục

Nghị quyết BCHTW Đảng lần 2 (khóa VIII) có nêu: “ Quản lý giáodục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằmđưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn mộtcách hiệu quả nhất” [12 ; tr.31 ]

Theo tác giả Trần Kiểm: “QLGD thực chất là những tác động của chủthể quản lý vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể giáo viên vàhọc sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành vàphát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo nhà trường” [20;tr.38]

1.2.2.3 Quản lý đào tạo đại học hệ từ xa

Điều 5 khoản 2 Quy chế về tổ chức đào tạo, thi, kiểm tra, cấp chứngchỉ, văn bằng tốt nghiệp theo hình thức giáo dục từ xa ban hành theo Quyết

MTNDPPPT

Khách thểquản lý

Trang 21

định số 40/2003/QĐ-BGD&ĐT, ngày 08 tháng 8 năm 2003 của Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo có ghi “Chương trình đào tạo cấp bằng tốt nghiệp gồmnhiều bậc học, cấp học, phạm vi Quy chế này chỉ đề cập tới các chương trìnhđại học, cao đẳng THCN Chương trình GDTXa cấp bằng tốt nghiệp có nộidung, khối lượng và cấu trúc kiến thức theo quy định như đối với hệ đào tạochính quy tương ứng cùng bậc học, cấp học Chương trình đào tạo theo mộtnghành chuyên môn cụ thể phải phù hợp với chương trình khung do Bộ Giáodục và Đào tạo ban hành Nội dung chương trình bao gồm hai khối kiến thứcgiáo dục đại cương và giáo dục chuyên nghiệp Các học phần bắt buộc của 2khối kiến thức này phải có nội dung, khối lượng và cấu trúc kiến thức giốngnhư các học phần, tín chỉ bắt buộc của hệ chính quy Số các học phần tự chọnphải được chuẩn bị nhiều hơn số học phần tự chọn quy định sao cho học viên

có cơ hội thuận tiện chọn những kiến thức phù hợp với điều kiện tự học vàđịnh hướng nghề nghiệp của bản thân.”[9]

- Thực hiện chương trình GDTXa :

Các trường đại học, cao đẳng, THCN (sau đây gọi chung là trường)thực hiện các chương trình đào tạo trọn khóa có cấp bằng tốt nghiệp sau khi

đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép bằng văn bản

Các Trung tâm GDTX, các trường và cơ sở đào tạo khác được thựchiện các chương trình bồi dưỡng sau khi được sự chấp thuận của cấp có thẩmquyền của Bộ, ngành hoặc UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW chủ quản (sauđây gọi chung là cơ quan chủ quản), được cấp chứng chỉ xác nhận trình độsau khi được chấp thuận Bộ Giáo dục và Đào tạo (Điều 6)

- Thời gian đào tạo

Đối với chương trình bồi dưỡng cấp giấy chứng nhận, chứng chỉ, căn

cứ yêu cầu, nội dung học tập, các cơ sở giáo dục quyết định thời gian cho phùhợp

Trang 22

Chương trình đào tạo trọn khóa có cấp bằng tốt nghiệp được tổ chứctheo từng khóa học Khóa học của một nghành học theo hình thức GDTXakhông giới hạn số năm học bắt buộc đối với tất cả số học viên cùng nhập học.Tùy theo khối lượng kiến thức, tính chất của từng ngành học và thời gian quyđịnh đối với hệ chính quy tương ứng, thời gian đào tạo của mỗi khóa họcGDTXa được quy định như sau: Đối với giáo dục đại học: Từ 5 đến 7 nămcho người có bằng tốt nghiệp THPT, THCN hoặc tương đương; từ 2 năm đến

4 năm cho người đã có bằng tốt nghiệp cao đẳng cùng chuyên ngành hoặcbằng tốt nghiệp đại học cùng nhóm ngành.(Điều 7khoản2)

- Số giờ kế hoạch và số giờ tập trung:

Tổng số giờ kế hoạch toàn khóa được tính quy đổi từ tổng số tín chỉbao gồm số giờ tự học, số giờ nghe giảng qua phương tiện nghe nhìn, số giờtập trung để nghe hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, số giờ thực tập, thực hành thínghiệm, làm bài tập, làm tiểu luận Số giờ tập trung nghe hướng dẫn, giải đápthắc mắc, phụ đạo chiếm từ 15% đến 25% số giờ kế hoạch toàn khóa Tùytheo tính chất và mức độ khó (cho người học) của mỗi học phần, Hiệu trưởng

có thể quy định số giờ học tập trung tăng thêm, nhưng không vượt quá 30%

số giờ kế hoạch dành cho học phần đó.(Điều 11)

- Số lượng kỳ thi

Ngoài việc tổ chức kiểm tra, sát hạch thường xuyên, chấm các bàilàm, bài tập thực hành, thí nghiệm, bài tiểu luận, bản thu hoạch kết quả tựhọc…, mỗi năm nhà trường tổ chức thi kết thúc học phần từ 1 đến 2 kỳ thichính và từ 1 đến 2 kỳ thi phụ (nếu cần thiết) Kỳ thi phụ chỉ tổ chức sớmnhất sau kỳ thi chính 4 tuần Trong mỗi kỳ thi học viên chỉ được đăng ký thikhông quá 4 học phần Đối với mỗi học phần xác định, học viên chỉ được dựthi một lần trong một kỳ thi Nếu thi không đạt hoặc lấy điểm cao hơn thì

Trang 23

đăng ký thi lại vào kỳ thi sau Không hạn chế số lần được thi lại đối với mỗihọc viên (Điều 2 khoản 5).

- Công nhận tốt nghiệp

Những học viên có tất cả các môn thi tốt nghiệp (hoặc khóa luận, đồ

án tốt nghiệp) đều đạt yêu cầu trở lên thì được công nhận tốt nghiệp và đượccấp bằng tốt nghiệp Những học viên thi tốt nghiệp không đạt sẽ được thi lạivào kỳ thi tiếp theo), chỉ phải thi lại những môn không đạt yêu cầu, nhữngmôn đã đạt yêu cầu trở lên được bảo lưu Sau hai lần thi lại không đạt, họcviên sẽ phải thi lại tất cả các môn theo quy định Không hạn chế số lần thi lạiđối với mỗi học viên Những học viên làm khóa luận hoặc đồ án tốt nghiệpkhông đạt thì không được làm tiếp, mà được dự thi tốt nghiệp hai môn ở kỳthi tiếp theo, coi như thi tốt nghiệp lại (Điều 37)

- Việc cấp và quản lý văn bằng tốt nghiệp

Việc cấp và quản lý văn bằng tốt nghiệp được thực hiện theo quy định

về quản lý văn bằng, chứng chỉ hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Điều 44 Luật giáo dục nước ta ghi: “GDTXa giúp cho mọi người vừa làm,vừa học, học liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểubiết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để cải thiện chấtlượng cuộc sống, tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống xãhội” [11]

Trung tâm GDTX có mục tiêu chung là tạo cơ hội học tập, giúp chongười học có được những kiến thức, kỹ năng cần thiết, để họ lao động, sảnxuất, công tác tốt hơn, hòa nhập với cộng đồng phát triển, mưu cầu hạnhphúc, đồng thời cũng tạo cơ sở để những người học có nhu cầu có thể tiếp tụchọc lên bậc học cao hơn Do đó, các hoạt động giáo dục phải mở ra ở nhiềulĩnh vực và các trình độ khác nhau đáp ứng mọi nhu cầu học tập của cộngđồng Thấy rõ đặc điểm đó trong quan hệ đào tạo với các trường, Trung tâm

Trang 24

GDTX cần phải thể hiện đúng mức vai trò, trách nhiệm, thẩm quyền của đơn

vị phối hợp đào tạo, được ghi trong các văn bản hiện hành của Bộ Giáo dục

và Đào tạo Thực hiện nghiêm túc, tích cực những quy định, quy chế về côngtác đào tạo, bồi dưỡng tại địa phương Điều quan trọng là phải biết nhiệm vụcủa mỗi bên trong tiến trình liên kết đào tạo và luôn nỗ lực hết sức mình đểhiện thực hóa những nội dung trong hợp đồng đào tạo đôi bên đã cam kết

1.2.3 Giải pháp và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hệ giáo dục

từ xa

1.2.3.1 Giải pháp

Theo từ điển Tiếng Việt, “Giải pháp là phương pháp giải quyết mộtvấn đề cụ thể nào đó” [14; tr.602] Nói đến giải pháp là nói đến những cáchthức tác động nhằm thay đổi chuyển biến một quá trình, một trạng thái hoặcmột hệ thống vv nhằm đạt được mục đích giải pháp thích hợp sẽ giúp chovấn đề được giải quyết nhanh hơn mang lại hiệu quả cao hơn

1.2.3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hình thức giáo dục từ xa

Nâng cao chất lượng hiệu quả dạy và học là một trong những trọngtâm của công tác quản lý Nói tới hiệu quả là nói tới yếu tố có ích của cáckiến thức, kỷ năng đó đối với người học, giúp người học ứng dụng vào đờisống, là tính hành dụng của kỹ năng Chất lượng và hiệu quả giáo dục chỉ cóđược khi mọi hoạt động của giáo dục được quản lý chặt chẽ với những địnhchuẩn ở từng khâu công việc nhằm hướng mọi hoạt động của người dạy vàngười học vào mục tiêu giáo dục Để nâng cao hiệu quả quản lý hình thứcGDTXa có hiệu quả cần phải có những giải pháp quản lý hoạt động dạy vàhọc, quản lý Qui chế về tổ chức đào tạo, thi, kiểm tra, cấp chứng chỉ, vănbằng tốt nghiệp theo hìng thức GDTXa Trong tất cả các khâu quản lý thìquản lý HĐDH là nội dung trọng tâm trong công tác nâng cao hiệu quả quản

lý hình thức giáo dục từ xa, do đó công tác quản lý HĐDH phải được tiến

Trang 25

hành một cách đồng bộ các thành tố từ quản lý đội ngũ sư phạm, quản lýCSVC-TBDH, quản lý điều kiện và môi trường làm việc đến cơ chế tổ chứchoạt động, điều hành, kiểm tra, đánh giá, phối hợp các lực lượng giáo dụctrong và ngoài trung tâm.

1.3 Một số vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý hình thức giáo dục từ xa

1.3.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả quản lý hình thức giáo dục từ xa

Nếu chất lượng đào tạo không được đảm bảo thì sẽ đưa đào tạo từ xavốn là một hình thức có ý nghĩa thực tiễn cao, đáp ứng yêu cầu bức bách của

xã hội có thể trở thành một hình thức đào tạo mà chất lượng không đáp ứngyêu cầu xã hội

Vì vậy, thách thức lớn nhất của giáo dục theo hình thức từ xa hiện nay

ở nước ta là vấn đề đảm bảo chất lượng trong điều kiện dựa vào sự tự giác caocủa người học, và sự cạnh tranh quyết liệt giữa các cơ sở đào tạo

Do hình thức GDTXa thuộc phương thức giáo dục không chính quynên xét về tổng thể, hiện nay, khó có thể đòi hỏi ngay chất lượng đào tạo từ

xa phải cao như đào tạo chính quy được (cá biệt vẫn có một số địa phươngđào tạo chính quy nhưng chưa chú trọng đúng mức việc nâng cao chất lượng

và giải pháp đánh giá điểm thật cao để sinh viên có bằng giỏi, bằng khá, giúp

họ có thể cạnh tranh việc làm khi mà có nhiều đơn vị chỉ tuyển nhân viên làsinh viên giỏi khá Điều đó cũng tạo ra thế cạnh tranh trong tuyển sinh của

nhà trường) Với quy định “ Văn bằng, chứng chỉ của hình thức giáo dục từ xa… là văn bằng, chứng chỉ thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, được Nhà nước bảo đảm về tính pháp lý và giá trị sử dụng như văn bằng, chứng chỉ của các loại hình giáo dục khác”( Điều 3, tr1 Qui chế về tổ chức đào tạo, thi,

kiểm tra, cấp chứng chỉ, văn bằng tốt nghiệp theo hình thức GDTXa) Vì vậy,

để đảm bảo cho sự bình đẳng của văn bằng từ xa so với văn bằng của các hình

Trang 26

thức giáo dục khác thì chất lượng của đào tạo từ xa phải được quan tâm vànâng cao dần Vì vậy cần thiết phải nâng cao hiệu quả quản lý hình thức giáodục từ xa.

1.3.2 Nội dung quản lý hình thức giáo dục từ xa

Quản lý hình thức GDTXa là nội dung trọng tâm trong công tác quản

lý trung tâm GDTX Do đó, công tác quản lý hình thức GDTXa phải đượctiến hành đồng bộ từ quản lý công tác tuyển sinh, quản lý thực hiện chươngtrình kế hoạch dạy học, quản lý đội ngũ và hoạt động giảng dạy của GV,quản lý hoạt động dạy học của giáo viên thông qua kết quả học tập của họcviên, quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, quản lý việc kiểm tra, đánh giáhọc viên, quản lý học liệu của học viên [16]

1.3.2.1 Quản lý đào tạo, quy trình tổ chức đào tạo đối với các lớp đại học hệ từ xa.

Giám đốc trung tâm chỉ đạo, bộ phận tuyển sinh triển khai thông báo,quảng cáo đến người học các thông tin về tuyển sinh, địa điểm học, thời gianhọc, hình thức học, lệ phí tuyển sinh, học phí, các khoản phí bảo hiểm (nếucó), đội ngũ giáo viên, CSVC – TBDH, chất lượng đào tạo…

- Chỉ đạo việc tổ chức công tác chiêu sinh, khảo sát, kiểm tra đầunăm, phân loại học viên để sắp xếp lớp

- Trung tâm cần phải thông báo tới học viên trước khi khai giảng Quychế về tổ chức đào tạo, thi kiểm tra, cấp chứng chỉ, văn bằng tốt nghiệp theohình thức GDTXa của Bộ GD&ĐT và các quy định của Trung tâm Chươngtrình chi tiết và kế hoạch đào tạo toàn khóa, các học phần, lịch phân phối họcliệu, lịch phát thanh, truyền hình, lịch tập trung nghe hướng dẫn, phụ đạo, lịchthi Danh sách giáo viên hướng dẫn, phụ đạo các học phần Thể thức đăng kýhọc, mức thu học phí lệ phí thi Danh mục các tài liệu học tập (tên giáo trình,tài liệu hướng dẫn, hệ thống bài tập…)

Trang 27

- Tổ chức khai giảng lớp học theo khóa học và bố trí lớp học theo thờigian học của khóa học đó

1.3.2.2 Quản lý thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học

i) Quản lý chương trình đào tạo

- Chương trình dạy học là những quy định mang tính pháp lệnh củaNhà nước do Bộ GD&ĐT ban hành, trong đó quy định một cách cụ thể mụcđích, yêu cầu, nội dung của môn học, số tiết của từng chương, từng bài Ngày08/08/2003 Bộ trưởng Bộ GD&ĐT

Quyết định số 40/2003/BGD&ĐT về việc ban hành Quy chế chínhthức tổ chức đào tạo, thi, kiểm tra, cấp văn bằng chứng chỉ theo hình thứcgiáo dục từ xa Quy chế thể hiện rõ việc nâng cao chất lượng đào tạo và giá trịvăn bằng

- Trên cơ sở Chương trình khung do Bộ GD&ĐT ban hành, chươngtrình đào tạo do các trường đại học liên kết đào tạo xây dựng Trung tâm cầnphải chỉ đạo sâu sát giáo viên quản lý các lớp cần giám sát việc thực hiênchương trình đào tạo bám sát mục tiêu, thực hiện đúng yêu cầu nhằm trang bịcho học viên đầy đủ tri thức khoa học cơ sở, khoa học cơ bản, tri thức nghềnghiệp, phẩm chất trí tuệ, phẩm chất đạo đức…

ii) Quản lý việc thực hiện kế hoạch dạy học

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học phải dựa vào chương trìnhkhung của mỗi ngành học, bậc học do Bộ GD&ĐT quy định, căn cứ vào lịchhọc của các trường đại học liên kết đào tạo từ xa với Trung tâm và văn bảnhướng dẫn của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, căn cứ vào tình hình thực tế vềCSVC đội ngũ của trung tâm để đề ra kế hoạch cho phù hợp

- Tổ chức chỉ đạo sát sao, chặt chẽ, hướng dẫn xây dựng kế hoạch dạyhọc của các tổ, nhóm chuyên môn, của giáo viên sao cho phù hợp với khungchương trình

Trang 28

- Do giáo viên giảng dạy các lớp đại học hệ từ xa hầu hết là các giảngviên của các trường Đại học, giáo viên Trung tâm tham gia giảng dạy rất ít.Vìvậy việc cần thiết của giáo viên chủ nhiệm ở phòng Đào tạo là kiểm tra, giámsát việc thực hiên kế hoach giảng dạy sao cho đúng thời gian và tiến trình củakhung đào tạo.

1.3.2.3 Quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên

Khác với các hình thức giáo dục khác, GDTXa được thực hiện thôngqua sự tác động qua lại giữa người học và học liệu là chủ yếu; còn sự tác độngtrực tiếp (mặt giáp mặt) giữa người dạy và người học chỉ là thứ yếu với thờilượng chiếm từ 15% đến 25% so với đào tạo chính quy Chính đặc điểm khácbiệt này đã nói lên rằng, chất lượng đào tạo theo hình thức GDTXa có quan

hệ mật thiết với học liệu Mặc dầu đào tạo từ xa rất coi trọng quá trình tự đàotạo của người học, nhưng điều đó không có nghĩa là xem nhẹ vai trò củangười giảng viên Người giảng viên là người hướng dẫn, người thiết kế, ngườikhích lệ, người làm khơi bật tính tích cực và tính độc lập của người học Do

đó, chất lượng đội ngũ giảng viên là một trong những yếu tố quan trọng tạonên chất lượng đào tạo

Theo quy trình đào tạo từ xa ở nước ta hiện nay, để giúp cho ngườihọc đạt được kết quả tốt, người giảng viên tham gia trong quá trình đào tạo từ

xa không những có khả năng giảng dạy gián tiếp thông qua hệ thống học liệu

và tương tác với người học thông qua các phương tiện thông tin, mà còn cócác khả năng giảng dạy trực tiếp cho người học ngay tại các điểm tập trung.Vìvậy để đảm đương được nhiệm vụ giảng dạy đó, Trung tâm cần phải quản lýcác nội dung sau:

- Quản lý việc thực hiên quy chế chuyên môn, nề nếp dạy học, thựchiện lịch dạy học, giờ giấc

Trang 29

- Quản lý việc đổi mới phương pháp dạy học, tiến độ thực hiện chươngtrình, giáo trình giảng dạy theo quy định.

- Mời giảng viên thỉnh giảng tham gia giảng dạy không những có trình

độ chuyên môn cao, nghiệp vụ vững vàng, mà còn có tâm huyết, kinh nghiệmtrong giảng dạy

- Người giảng viên trong khi lên lớp với một thời lượng rất hạn chếnhưng lại phải hoàn thành được nhiệm vụ hướng dẫn học tập, giải đáp đượcmọi thắc mắc, hệ thống hóa và truyền đạt được toàn bộ nội dung chương trìnhcho đối tượng người học mà đối tượng này đại đa số trình độ chuẩn đầu vàovốn không được cao như các đối tượng khác, trong khi đó ở nước ta chưa cómột cơ sở đào tạo nào đào tạo giảng viên để giảng dạy khó nhất, làm việc vớicường độ cao nhất, xét ở một khía cạnh nào đó còn khó hơn giảng dạy chohọc viên sau đại học.[18]

1.3.2.4 Quản lý các điều kiện phục vụ dạy học

- CSVC - TBDH là các phương tiện sư phạm cần thiết của GV và HV

sử dụng vào hoạt động dạy học, giáo dục đóng vai trò quan trọng trong việcnâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo của Trung tâm GDTX, nó là tiệnnghi tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên dạy tốt

- CSVC - TBDH và các điều kiện hỗ trợ dạy học đóng vai trò quantrọng trong việc đổi mới PPDH và nâng cao chất lượng dạy học Do đó cầnxây dựng mục tiêu quản lý CSVC – TBDH của trung tâm phải đáp ứng vớiyêu cầu dạy học và thường xuyên được bổ sung để hình thành một hệ thốngCSVC-TBDH hoàn chỉnh Cần đảm bảo tính thiết thực, tiết kiệm trong việcxây dựng CSVC, mua sắm TBDH của nhà trường, tránh chủ nghĩa hình thức,phô trương Phối hợp với các cơ quan chức năng, các lực lượng xã hội tăngcường CSVC – TBDH cho nhà trường.[26;tr.43]

Trang 30

- Xây dựng kế hoạch, chỉ đạo việc mua sắm, sử dụng, bảo quảnTBDH, tổ chức chỉ đạo các bộ phận trong trung tâm quản lý tốt CSVC-TBDH hiện có về mặt số lượng, chất lượng và chủng loại để có kế hoạch khaithác hợp lý, sử dụng có hiệu quả, phục vụ dạy học.

- Xây dựng nội quy sử dụng, bảo quản có hiệu quả CSVC – TBDHnhằm bảo đảm phục vụ chất lượng dạy học

- Tổ chức phát động thi đua sử dụng TBDH hỗ trợ cho việc đổi mớiPPDH Hàng năm, nên trích một phần kinh phí cho việc tổ chức thi sử dụng

có hiệu quả TBDH

- Định kỳ hàng năm, trung tâm tổ chức kiểm kê, đánh giá khấu haoCSVC – TBDH để có kế hoạch trang bị, mua sắm, bổ sung, thay thế nhữngthiết bị hư hỏng đáp ứng yêu cầu giảng dạy của giáo viên

- Định kỳ, giám đốc, phó giám đốc đi kiểm tra việc bảo quản và sửdụng CSVC – TBDH của trung tâm, có nhận xét đánh giá tình hình bảo quản

và sử dụng TBDH của GV phải đáp ứng với yêu cầu dạy học

1.3.3 Phương pháp quản lý hình thức giáo dục từ xa

1.3.3.1 Phương pháp quản lý hoạt động dạy học

- Hoạt động dạy học: Là sự tổ chức, điều khiển tối ưu quá trình lĩnhhội tri thức, qua đó hình thành và phát triển nhân cách của mình Người thầy

là chủ thể của hoạt động dạy với nội dung dạy học theo chương trình quyđịnh, bằng hình thức nhà trường; vai trò chủ đạo của hoạt động dạy được biểuhiện với ý nghĩa là tổ chức và điều khiển học sinh học tập, giúp học sinh nắmkiến thức, hình thành kỹ năng thái độ Hoạt động dạy có chức năng kép làtruyền đạt thông tin dạy và điều khiển hoạt động [12; tr 65]

Đào tạo từ xa là hình thức đào tạo đặc thù, có nhiều khác biệt với đàotạo chính quy được tổ chức trong các trường đại học Vì vậy phương thứcquản lý và và tổ chức hoạt động dạy học nói riêng, hoạt động đào tạo theo

Trang 31

hình thức từ xa nói chung cũng có những nét đăc thù so với các loại hình đàotạo khác [21; tr.1] Như đã nêu trên nội dung quản lý hình thức giáo dục từ xagồm: Quản lý về chương trình đào tạo, về lịch trình đào tạo, về quy trình kiểmtra chất lượng, về tài liệu, giáo trình, học liệu phục vụ đào tạo, về vấn đềgiảng viên giảng dạy cho GDTX Nếu công tác kiểm tra, đánh giá được thựchiện thường xuyên, chặt chẽ, đúng quy trình sẽ giúp các cơ sở đào tạo nắmchắc được tình hình giảng dạy của giáo viên, qua đó động viên được mặt tốt,điều chỉnh khắc phục những mặt xấu.

GDTXa đặt người học vào vị trí trung tâm theo đúng nghĩa của quátrình đào tạo nhằm hình thành và phát triển năng lực tự học Dạy học theohình thức từ xa phải lấy tự học làm mục tiêu và động lực Như vậy, cần phảiquản lý và tổ chức có hiệu quả HĐDH và các điều kiện hỗ trợ khác nhằm pháttriển năng lực tự học cho sinh viên năng lực tự học cho học viên ĐTTXa theohướng:

- Huy động sự tham gia tích cực của học viên trong quá trình học tậptrên lớp bằng nhiều cách: biết nghe giảng, ghi chép độc lập, tiếp nhận thôngtin, phát hiện và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo, khẩn trương theo sựhướng dẫn của giáo viên

- Tăng cường các hoạt động độc lập của GV ngoài lớp học như ôn tập,luyện tập, thực hành, thí nghiệm, điều tra, quan sát

- Khuyến khích các hoạt động ứng dụng tri thức vào thực tiễn, vàohoạt động nghề nghiệp

- Khuyến khích tự đánh giá kết quả học tập và đánh giá lẫn nhau

- Mặt khác, để cải tiến hoạt động tự học của học viên, cần chú trọngđến việc tạo ra các yếu tố, các điều kiện cơ bản sau:

- Hình thành thái độ, nhu cầu động cơ đối với tự học, theo đó, hìnhthành cho học viên thói quen tự học

Trang 32

- Cần quan tâm đúng mức đến việc hình thành cho học viên cácphương pháp tự học, các kỹ năng lập kế hoạch tự học, hệ thống các kỹ nănglàm việc với sách, kỹ năng thực hành, thí nghiệm, luyện tập, kỹ năng kiểmtra đánh giá.

- Tối đa hóa sự tham gia của người học, tối thiểu hóa sự can thiệp, ápđặt của người dạy trong quá trình học tập

- Hình thành tính tự tin, chủ động, tính tự giác và tích cực nhằm pháttriển tư duy độc lập, sáng tạo của người học

- Coi trọng quá trình học của học viên hơn là việc ghi nhớ, tái hiệnthông tin, coi trọng phương pháp tư duy, phương pháp giải quyết vấn đề hơn

là mức độ nắm bắt tri thức

- Giáo viên không còn là người truyền đạt tri thức một chiều mà làngười tổ chức, điều khiển hướng dẫn cho học viên học tập theo hướng “thầythiết kế, trò thi công”

- Học viên không chỉ biết làm một cách độc lập, riêng lẻ mà còn phảibiết hợp tác với nhau trong quá trình học tập

Để quản lý, tổ chức có hiệu quả HĐDH góp phần nâng cao chất lượngđào tạo, một vấn đề đặt ra nữa là cần phải tăng cường hợp tác chặt chẽ với cáctrường đại học liên kết nhằm tập hợp được đội ngũ các nhà khoa học, các giáoviên có trình độ chuyên môn cao tham gia vào hoạt động đào tạo của Trungtâm Việc hợp tác, tổ chức với các cơ sở đào tạo đã tạo điều kiện thuận lợi chohình thức ĐTTXa phát triển rộng khắp cả nước, đồng thời nhằm phát hiện chủtrương “Xây dựng xã hội học tập” của Thủ tướng Chính phủ ban hành theoQuyết định số 112/2005/QĐ-TT ngày 18/05/2005 Nghị quyết Hội nghị lầnthứ II của Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam đã chỉ rõ

”Mở rộng các hình thức học tập thường xuyên, đặc biệt là hình thức học từxa” Văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ IX đã chỉ rõ: “Xây

Trang 33

dựng quy hoạch đào tạo nhân lực theo phương thức kết hợp học tập trung, họctừ xa, học qua máy tính”[17.tr.110].

1.3.3.2 Phương pháp quản lý quy trình kiểm tra chất lượng đào tạo

Chất lượng đào tạo nói chung đều phụ thuộc nhiều vào hai đối tượng:Người dạy và người học.Công tác quản lý cũng quan trọng và cần thiết Thếnhưng ở phương thức đào tạo từ xa, người dạy và người học có đặc thù riêngnên người quản lý có tầm quan trọng đặc biệt

- Người dạy: Người dạy công tác ở các trường đại học và viện nghiêncứu trong cả nước, trình độ chuyên môn lứa tuổi, kinh nghiệm giảng dạy khácnhau Người dạy không chịu sự quản lý về chính trị, kinh tế, chuyên môn Tất cả đều phụ thuộc vào tinh thần tự giác và ý thức trách nhiệm, lương tâmnghề nghiệp của mỗi người

- Người học: Phần lớn người học đã có công việc ổn định, tuổi tươngđối cao, nghỉ học nhiều năm nên có hạn chế trong việc tiếp thu ( nhất là cáchọc phần thuộc các ngành đào tạo khoa học tự nhiên.) Về động cơ học tập,không ít học viên chỉ muốn có bằng cấp, ít quan tâm đến mục tiêu nâng caotrình độ Trong khi đó, hình thức học từ xa lại rất cần yếu tố tự giác học tập.Trong bối cảnh như vậy, công tác quản lý quy trình kiểm tra chất lượng đàotạo ở hình thức đào tạo từ xa cần phải được xem là một công việc quan trọng,mang đặc thù riêng [27;tr.58]

Từ nhận thức và quan điểm như trên trong những năm qua cơ sở đàotạo từ xa Trung tâm chúng tôi đã có những cố gắng nhất định trong việc cảitiến nội dung và phương pháp quản lý chất lượng đào tạo như phân cán bộchủ nhiệm, quản lý các lớp cụ thể với các tiêu chuẩn đánh giá được đưa ranhư tiêu chuẩn chọn người dạy, thực hiện ngân hàng đề và đặc biệt phải biếtlắng nghe ý kiến của học viên

Trang 34

Đối với người học chú ý kiểm tra vở tự học, tăng cường kiểm tra bàithu hoạch ở nhà, tổ chức thanh kiểm tra chặt chẽ và nghiêm túc thi kết thúchọc phần, quản lý chặt chẽ về kết quả thi Đặc biệt, kết quả học tập của họcviên cần được đánh giá một cách khách quan, trung thực Kết quả học tập mộtmôn học cần phải được đánh giá trong quá trình dưới dạng bài tiểu luận, kiểmtra giữa kỳ và bài thi hết môn Hình thức thi có thể tiến hành dưới dạng tựluận hoặc trách nhiệm, hoặc kết hợp Chính nhờ những cố gắng như trên trongmấy năm qua đa số học viên thấy được giá trị việc học, tự giác, say sưa, tíchcực tự nghiên cứu nâng cao chất lượng tự đào tạo Chất lượng “đầu ra” củagiáo dục từ xa phải tương đương với học viên tốt nghiệp hệ chính quy thì xãhội mới ủng hộ và các nhà quản lý mới yên tâm.

Để quản lý tốt việc kiểm tra và đánh giá kết quả dạy học các nhà quản

lý giáo dục cần phải:

+ Nắm vững các quy chế của nghành, quy định của các cơ quan đơn

vị và các văn bản hướng dẫn công tác kiểm tra đánh giá của các cấp quản lýgiáo dục Bộ GD & ĐT, Sở GD_ĐT

+ Xây dựng và quản lý kế hoạch kiểm tra, đánh giá giáo viên

+ Tổng hợp kết quả kiểm tra để phân tích, đánh giá kế hoạch dạy họccủa giáo viên, đảm bảo tính chặt chẽ, khách quan, chính xác Kiểm tra đánhgiá là một khâu hết sức quan trọng trong quy trình đào tạo

Kiểm tra đánh giá là một khâu hết sức quan trọng trong quy trình đàotạo Có nhiều hình thức kiểm tra, đánh giá, mỗi hình thức kiểm tra đánh giáđều có mặt mạnh và mặt yếu nhất định Vì vậy, trong quá trình tổ chức thi,kiểm tra đánh giá kết quả học tập của người học cần phải phối hợp các hìnhthức thi, kiểm tra đánh giá để đạt hiệu quả [28.tr.23]

Công tác kiểm tra, đánh giá nếu được quản lý chặt chẽ, kịp thời, chínhxác, sẽ giúp cho nhà quản lý nắm được thực trạng tình hình dạy học nói chung

Trang 35

và loại hình đào tạo từ xa nói riêng để có biện pháp quản lý kịp thời hiệu quảgóp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

Kết luận chương 1

Nội dung nghiên cứu được trình bày ở chương 1 là cơ sở lý luận củacông tác quản lý các lớp đào tạo đại học hệ từ xa tại Trung tâm GDTX Nghệ

An Có thể tóm tắt như sau:

Các khái niệm được trình bày một cách khái quát Trong đó, kháiniệm quản lý đào tạo các lớp đại học hệ từ xa được trình bày theo những cáchtiếp cận khác nhau, nhưng đều thống nhất:

Quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thểquản lý lên khách thể quản lý bằng việc vận dụng các chức năng quản lý,nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng và cơ hội của tổ chức để đạtmục tiêu đề ra

Khái niệm QLGD cũng có những cách tiếp cận khác nhau nhưng đềuthống nhất: Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượnggiáo dục nhằm đẩy mạnh công tác GD – ĐT thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triểncủa xã hội

Quản lý hình thức giáo dục từ xa phải được tiến hành đồng bộ từ quản

lý đội ngũ sư phạm, quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, quản lý điều kiện

và môi trường làm việc đến cơ chế hoạt động, tổ chức và điều hành, kiểm tra,đánh giá và phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường

Quy chế tổ chức và hoạt động của TTGDTX ban hành kèm theoQuyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 01 năm 2007 của Bộtrưởng Bộ GD&ĐT quy định: “Trung tâm GDTX là cơ sở GDTX của hệthống giáo dục Quốc dân Trung tâm GDTX có tư cách pháp nhân, có con dấu

và tài khoản riêng”[23;tr1] Do đó quản lý trung tâm Giáo dục thường xuyênđều mang những đặc điểm, nội dung và chức năng quản lý của quản lý nhà

Trang 36

trường Tuy nhiên, trung tâm Giáo dục thường xuyên là cơ sở giáo dục củagiáo dục không chính quy có những đặc điểm riêng về mục tiêu, đối tượng,hình thức học, cách thức tổ chức điều hành Cho nên cần phải am hiểu sâu sắcnhững đặc điểm của giáo dục không chính quy thì mới xác định rõ các nguyêntắc, các phương pháp quản lý phù hợp và việc nâng cao chất lượng, hiệu quảdạy và học là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của công tác quản lý.

Trung tâm GDTX là cơ sở giáo dục thường xuyên của hệ thống giáodục quốc dân; thực hiện chức năng tổ chức các hoạt động giáo dục, chức năng

tư vấn về GDTX trong phạm vi huyện, thị xã, thành phố, thực hiện cácchương trình giáo dục; điều tra nhu cầu học tập của nhân dân trên địa bàn, tổchức dạy học và thực hành kỹ thuật nghề nghiệp, nghiên cứu, tổng kết kinhnghiệm về tổ chức và hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục

Để nâng cao chất lượng đào tạo các lớp đại học hệ từ xa ở trung tâmGDTX, giám đốc trung tâm cần phải quản lý tốt các nội dung: Công tác tổchức tuyển sinh, tổ chức lớp học, thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học,hoạt động giảng dạy của giáo viên, công tác kiểm tra đánh giá của giáo viên,sinh hoạt của tổ chuyên môn, thông qua kết quả học tập của học viên, cácđiều kiện phục vụ dạy học cũng là nội dung cơ bản trọng tâm của chương 1

Những vấn đề lý luận trên đây là cơ sở để tiến hành khảo sát thựctrạng, làm cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lýĐào tạo không chính quy trong đó có loại hình đào tạo từ xa tại Trung tâmGDTX tỉnh Nghệ An trong giai đoạn hiện nay

Trang 37

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CÁC LỚP ĐẠI HỌC HỆ TỪ XA Ở TRUNG TÂM

GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TỈNH NGHỆ AN 2.1 Khái quát về trung tâm GDTX tỉnh Nghệ An.

2.1.1 Quá trình phát triển

Trung tâm GDTX tỉnh Nghệ An tuy mới thành lập từ năm 1995,nhưng nhiệm vụ đào tạo bồi dưỡng CBQL giáo dục có một quá trình pháttriển khá dài (từ năm 1967 đến nay)

Thời kỳ từ 1967 đến 1980 có tên gọi là trường bồi dưỡng giáo viên lêntrình độ Cao đẳng, Đại học, vừa làm nhiệm vụ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lýcho hàng ngũ cốt cán của ngành giáo dục, bao gồm các cán bộ quản lý:

Trường Mẫu giáo, Nhà trẻ, trường Phổ thông cấp I và cấp II, cán bộchuyên viên phòng giáo dục

Từ năm 1981 đến 1989 trường có tên là: Trường cán bộ quản lý giáodục Nghệ Tĩnh Nhiệm vụ chủ yếu là đào tạo, bồi dưỡng CBQL ngành họcMầm non, CBQL cấp I và cấp II

Từ năm 1990 đến 1995 trường CBQL sáp nhập với trường BTVH dânchính tỉnh lấy tên là trường cán bộ quản lý giáo dục và bổ túc văn hóa tỉnhNghệ An Trường có nhiệm vụ chủ yếu là:

- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục

- Dạy bổ túc văn hóa cấp III

Từ tháng 12 – 1995 đến nay, Trung tâm GDTX được thành lập trên cơ

sở sáp nhập với trường bổ túc văn hóa với Trung tâm đào tạo đại học Tạichức của tỉnh Nghệ An theo Quyết định số 3201/QĐ-UB ngày 16 tháng 12năm 1995 của UBND tỉnh Nghệ An [19] Có thể khái quát nhiệm vụ chínhcủa Trung tâm là:

Trang 38

a Điều tra, nghiên cứu nhu cầu học tập trên địa bàn, đề xuất với các cơquan có thẩm quyền về việc tổ chức các chương trình và hình thức học tậpphù hợp với từng loại đối tượng.

b Liên kết với các trường Đại học, Cao đẳng, THCN để tổ chức đào tạo

hệ Vừa làm vừa học và Từ xa ở trình độ Đại học, Cao đẳng, THCN chocán bộ, công chức, viên chức, công dân trong khu vực Nhà nước và cácthành phần Kinh tế - Xã hội

c Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụbao gồm: Ngoại ngữ, tin học ứng dụng, công nghệ thông tin, truyền thông,chương trình dạy tiếng dân tộc thiểu số cho cán bộ, công chức, viên chức,lực lượng vũ trang và các tổ chức, cá nhân có nhu cầu trên địa bàn Nghệ

An, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ

d Tổ chức dạy và thực hành kỹ thuật nghề nghiệp, các hoạt động laođộng sản xuất và các hoạt động khác phục vụ học tập

e Đào tạo cán bộ nghiệp vụ trường học (văn thư, lưu trữ, thư viện, thiết

- Lãnh đạo: 03 người (01 Giám đốc, 02 phó Giám đốc)

- 02 phòng chức năng: Phòng Đào tạo, phòng Tổ chức Hành chính

- 02 tổ chuyên môn: Tổ Tài vụ và tổ Ngoại ngữ Tin học

- Tổng số cán bộ, giáo viên; 35

- Trình độ: 01 Tiến sĩ, 05 Thạc sĩ, 17 Đại học, 01 cao đẳng, 06 Trung cấpTrong đó có 33 biên chế, 02 hợp đồng

Trang 39

Cao đẳng (7)

Giáo viên giỏi Chiến sĩ thi đua

Cơ sở (9)

Ngành (10)

Tỉnh (11)

Cơ sở (12)

Nghành (13)

Tỉnh (14)

Đà Nẵng đào tạo 16 chuyên nghành khác nhau: Luật, Kế toán, Sư phạm Ngữvăn, Sư phạm Toán học, Sư phạm Lịch sử, Sư phạm Địa lý, Sư phạm Sinh

Trang 40

vật, Giáo dục Tiểu học, Sư phạm Mẫu giáo, Sư phạm Tiếng Anh, Sư phạmHoá học, Sư phạm Vật lý, Quản trị kinh doanh, Sư phạm Âm nhạc, Sư phạmMỹ thuật, Tài chính Ngân hàng với số lượng HV bình quân hàng năm là3.500.

Để bảo đảm việc đào tạo, bồi dưỡng có chất lượng, trung tâm đã cónhiều giải pháp lớn trong công tác đào tạo để giữ vững quy mô phát triển,không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo Thực hiện nghiêm quy chế kiểmtra, thi cử, nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ,giáo viên Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, củng cố và xây dựngCSVC phục vụ cho dạy và học

2.1.4 Cơ sở vật chất.

Hiện nay Trung tâm có 02 nhà học cao tầng với: 26 phòng học trong

đó có 10 phòng ngồi học được 80 đến 100 người; 02 phòng học vi tính 65máy, 01 phòng học tiếng nước ngoài 24 cabin, 01 phòng thư viện, 01 khosách, 07 phòng học cấp 4, 02 hội trường, mỗi hội trường ngồi học được từ

150 đến 200 người

Các thiết bị phục vụ cho dạy và học lưu động gồm 40 máy vi tính, 04máy chiếu đa chức năng (Prọjector), máy vi tính trang bị tại phòng làm việccủa các phòng ban chức năng:: 15 máy vv…

- Có một hệ thống 10 phòng khách được trang bị khá đầy đủ tiện nghi hiện đạiphục vụ cho chuyên gia nước ngoài và giáo viên các trường đến giảng dạy vàcông tác

- Một nhà làm việc của cơ quan 03 tầng gồm 24 phòng được trang bị tươngđối đầy đủ tiện nghi làm việc với diện tích sử dụng 1200 m2

Trung tâm từng bước tăng cường củng cố và xây dựng CSVC, TBDH,đáp ứng được yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo và sự phát triển toàn diệncủa Trung tâm

Ngày đăng: 19/12/2013, 13:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quyết đi ̣nh số 112/2005/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2005 của Thủtướng chính phủ về viê ̣c phê duyê ̣t đề án,“Xây dựng xã hội học tập ” giai đoa ̣n 2005-2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Xây dựng xã hội học tập
2. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2011
3. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002),Văn kiện Hội nghị lần thứ 6 BCHTW khoá IX, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ 6 BCHTW khoáIX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2002
5. Quyết đi ̣nh số 201/2001/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2001của Thủ tướng chính phủ, Về chiến lược phát triển giáo du ̣c 2001-2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết đi ̣nh số 201/2001/QĐ-TTg
6. PGS.TS Phùng Đình Mẫn, Một số kỹ năng cơ bản đối việc tự học của Sinh viên đào tạo từ xa, Tập chí Tâm lý học Viện Khoa học xã hội Việt Nam. Số 5, 05-2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kỹ năng cơ bản đối việc tự học của Sinhviên đào tạo từ xa
7. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
11.NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, Luật Giaó dục (2005 ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giaó dục (2005
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
12. Hà Thế Ngữ – Đă ̣ng Vũ Hoa ̣t (1998), Giáo dục tập 1,2, NXB Giáo du ̣c HàNô ̣i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục tập 1,2
Tác giả: Hà Thế Ngữ – Đă ̣ng Vũ Hoa ̣t
Nhà XB: NXB Giáo du ̣c HàNô ̣i
Năm: 1998
14. Hoàng Phê (1992).Từ điển Tiếng Viê ̣t, Viê ̣n Ngôn ngữ ho ̣c, NXB Hà Nô ̣i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Viê ̣t
Tác giả: Hoàng Phê
Nhà XB: NXB Hà Nô ̣i
Năm: 1992
15. Lê Hải Yến – Đỗ Xuân Thảo, Các yếu tố đảm bảo chất lượng hê ̣ đào tạo từ xa.Ta ̣p chí Giáo du ̣c từ xa và Ta ̣i chức số 27 tháng 12-2010 trường ĐHSPHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố đảm bảo chất lượng hê ̣ đào tạotừ xa
17. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần IX, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lầnIX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
20. Trần Kiểm (2006), Khoa học quản lý giáo dục, một số vấn đề lý luận vàthực tiễn , NXB Giáo du ̣c Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục, một số vấn đề lý luận và"thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo du ̣c
Năm: 2006
22. Trần Đức Vượng, Giáo dục từ xa trên thế giới, Báo Bắc Ninh ngày 08 tháng 01 năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục từ xa trên thế giới
24. Nguyễn Ngo ̣c Quang (1998), Nhà sư phạm, người góp phần đổi mới lýluận dạy học , NXB Đa ̣i ho ̣c Quốc gia Hà nô ̣i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà sư phạm, người góp phần đổi mới lý"luận dạy học
Tác giả: Nguyễn Ngo ̣c Quang
Nhà XB: NXB Đa ̣i ho ̣c Quốc gia Hà nô ̣i
Năm: 1998
26. Vũ Trọng Rỹ (2004), Quản lý cơ sở vật chất – thiết bi ̣ dạy học ở nhàtrường phổ thông.Viê ̣n chiến lươ ̣c và chương trình giáo du ̣c, Hà Nô ̣i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý cơ sở vật chất – thiết bi ̣ dạy học ở nhà"trường phổ thông
Tác giả: Vũ Trọng Rỹ
Năm: 2004
4.Sở GD&ĐT Nghệ An (2008), Tài liê ̣u Hội nghi ̣ tổng kết năm học (2007 -2008) Khác
8. RandyGaríson, Giáo dục từ xa và giáo dục người trưởng thành Khác
13. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996), Lý luận đại cương về quản lý, trường Cán bộ quản lý GD –ĐTTW1, Hà Nội Khác
16.Đại học Huế - Trung tâm Đào tạo từ xa, Các văn bản quy định về văn bằng để xét tuyển nhập học tại Trung tâm ĐTTX - Đại học Huế Khác
18. PGS.TS Nguyễn Văn Hoà, Nâng cao chất lượng giáo dục từ xa ngang tầm với sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Khái niệm quản lý - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý các lớp đại học hệ từ xa ở trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 1.1. Khái niệm quản lý (Trang 20)
Bảng 2.1: Thống kê đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên  Trung tâm GDTX Nghệ An - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý các lớp đại học hệ từ xa ở trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.1 Thống kê đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên Trung tâm GDTX Nghệ An (Trang 40)
Bảng 2.2 : Khảo sát quản lý việc thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý các lớp đại học hệ từ xa ở trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.2 Khảo sát quản lý việc thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học (Trang 44)
Bảng 2.3: Khảo sát về quản lý các điều kiện phục vụ dạy và học - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý các lớp đại học hệ từ xa ở trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.3 Khảo sát về quản lý các điều kiện phục vụ dạy và học (Trang 45)
Bảng 2.4: Kết quả học tập của học viên đào tạo từ xa năm học 2004 đến 2010 của các lớp đào tạo đại học hệ từ xa tại trung tâm GDTX tỉnh Nghệ An - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý các lớp đại học hệ từ xa ở trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.4 Kết quả học tập của học viên đào tạo từ xa năm học 2004 đến 2010 của các lớp đào tạo đại học hệ từ xa tại trung tâm GDTX tỉnh Nghệ An (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w