Do vậy, trong công tác quản lí dạy học không thể áp dụng một cách máymóc các biện pháp quản lí của một trường chính qui.Yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, đòi hỏi phải đổi mới hoạt độngq
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
BÙI ĐỨC TUẤN
MéT Sè GI¶I PH¸P N¢NG CAO HIÖU QU¶
QU¶N LÝ HO¹T §éNG D¹Y HäC ë TRUNG T¢M GI¸O DôC TH¦êNG XUY£N HUYÖN ANH S¥N TØNH NGHÖ AN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÍ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60.14.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS NGUYỄN NGỌC HỢI
VINH - 2011
Trang 2Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến: Khoađào tạo sau đại học - Trường Đại học Vinh, các Thầy giáo, Cô giáo đã thamgia quản lý, giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiêncứu đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khoá học.
Đặc biệt, tôi vô cùng cảm ơn PGS TS Nguyễn Ngọc Hợi, người
hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ trong suốt quá trình nghiêncứu và làm luận văn
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các đồng chí: Lãnh đạo SởGiáo dục và Đào tạo Nghệ An; lãnh đạo, chuyên viên phòng GDTX SởGD&ĐT Nghệ An; Giám đốc, Phó giám đốc, tổ trưởng chuyên môn các trungtâm GDTX các huyện trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Lãnh đạo Huyện uỷ, UBNDhuyện, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Anh Sơn; cán bộ, giáo viên trungtâm GDTX huyện Anh Sơn; gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, vàtạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập, nghiên cứu vàlàm luận văn
Do điều kiện thời gian và phạm vi nghiên cứu có hạn, chắc chắn luậnvăn tốt nghiệp của tôi không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được
sự góp ý của quý Thầy, Cô và các bạn đồng nghiệp
Vinh, tháng 12 năm 2011
Tác giả
Bùi Đức Tuấn
Trang 3Viết tắt Viết đầy đủ
ĐNGV : Đội ngũ giáo viên
GDTX : Giáo dục thường xuyên
Trang 4MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Phương pháp nghiên cứu 4
7 Cấu trúc của luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6
1.1 Lịch sử nghiên cứu của vấn đề 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản 7
1.2.1 Quản lí 7
1.2.2 Quản lí giáo dục, quản lí nhà trường 10
1.2.3 Dạy học 11
1.2.4 Hoạt động dạy học 12
1.3 Quá trình dạy học 14
1.3.1 Cấu trúc của quá trình dạy học 14
1.3.2 Đặc điểm của quá trình dạy học 16
1.3.3 Bản chất của quá trình dạy học 20
1.3.4 Mối quan hệ biện chứng giữa dạy và học trong quá trình dạy học .22
1.4 Quản lí hoạt động dạy học 23
1.4.1 Đặc điểm của quản lí hoạt động dạy học 23
1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động dạy của giáo viên bao gồm 24
1.5 Mối quan hệ giữa quản lý dạy học và hoạt động dạy học 28
Trang 51.6 Trung tâm giáo dục thường xuyên trong hệ thống giáo dục
quốc dân 30
Trang 61.6.2 Đặc điểm của trung tâm GDTX 31
1.6.3 Nhiệm vụ của trung tâm GDTX 32
1.6.4 Công tác quản lí hoạt động giáo dục ở trung tâm GDTX 33
Kết luận chương 1 36
Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRUNG TÂM GDTX HUYỆN ANH SƠN 37
2.1 Khái quát về tình hình kinh tế, văn hoá, xã hội của huyện Anh Sơn .37
2.1.1 Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên huyện Anh Sơn 37
2.1.2 Tình hình kinh tế, xã hội 38
2.1.3 Định hướng phát triển kinh tế huyện Anh Sơn trong giai đoạn 2010 - 2015 39
2.1.4 Đặc điểm tình hình trung tâm GDTX huyện Anh Sơn 40
2.2 Thực trạng hoạt động dạy học và quản lí hoạt động dạy học ở trung tâm GDTX huyện Anh Sơn trong những năm qua 42
2.2.1 Thực trạng về đội ngũ giáo viên và hoạt động giảng dạy 42
2.2.2 Thực trạng về học viên và hoạt động học tập của học viên 44
2.2.3 Các điều kiện phục vụ hoạt động dạy học 48
2.2.4 Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học chương trình GDTX cấp THPT 49
2.2.5 Thực trạng hoạt động dạy học và quản lí hoạt động dạy học các lớp liên kết đào tạo 53
2.3 Đánh giá tổng quát về thực trạng hoạt động dạy học và quản lí hoạt động dạy học 55
2.3.1 Mặt mạnh 55
Trang 72.3.2 Mặt yếu 56
Trang 8Kết luận chương 2 58
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRUNG TÂM GDTX HUYỆN ANH SƠN TỈNH NGHỆ AN 59
3.1 Các nguyên tắc xây dựng giải pháp 59
3.1.1 Nguyên tắc bảo đảm tính mục tiêu 59
3.1.2 Nguyên tắc bảo đảm tính toàn diện 59
3.1.3 Nguyên tắc bảo đảm tính hiệu quả 59
3.1.4 Nguyên tắc bảo đảm tính thực tiễn 59
3.1.5 Nguyên tắc bảo đảm tính khả thi 59
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động dạy học ở trung tâm GDTX huyện Anh Sơn 60
3.2.1 Xây dựng và phát triển đội ngũ 60
3.2.2 Tập trung quản lí toàn diện hoạt động giảng dạy của giáo viên 67
3.2.3 Quản lí hoạt động học của học viên 70
3.2.4 Quản lí cơ sở vật chất, khai thác và sử dụng thiết bị dạy học 76
3.2.5 Thực hiện tốt công tác kiểm tra nội bộ 79
3.2.6 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm cải tiến phương pháp giảng dạy 82
3.2.7 Tăng cường công tác thi đua, khen thưởng, chế độ, chính sách nhằm tạo động lực cho người dạy và người học 83
3.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp 87
3.4 Thăm dò sự cần thiết và tính khả thi 88
3.4.1 Mục đích 88
3.4.2 Đối tượng thăm dò 88
3.4.3 Nội dung thăm dò 88
Trang 93.4.5 Kết quả thăm dò 88
Kết luận chương 3 91
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92
1 Kết luận 92
2 Kiến nghị 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95 PHỤ LỤC
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII đã khẳng định con đường đi lênchủ nghĩa xã hội của nước ta và nêu lên phương hướng, mục tiêu đến năm
2020 nước ta trở thành một nước công nghiệp Quan điểm này được cụ thể
hoá ở Nghị quyết Trung ương 2 (Khoá VIII): “Muốn tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá thắng lợi phải phát triển mạnh sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố của sự phát triển nhanh và bền vững” [9].
Sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo đã được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt
coi trọng Điều 35 Hiến pháp 1992 sửa đổi: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu, Nhà nước và xã hội phát triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”
Trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủnghĩa xã hội (Bổ sung, phát triển năm 2011) được thông qua tại Đại hội lần
thứ XI của Đảng, tiếp tục khẳng định: “Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hoá và con người Việt Nam Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư phát triển Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo theo nhu cầu phát triển của xã hội; nâng cao chất lượng theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc Đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội và điều kiện cho mọi công dân được học tập suốt đời” [2; 77].
Trang 11Cũng trong Đại hội XI, Đảng ta đã thông qua Chiến lược phát triểnkinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2020, trong đó về lĩnh vực Giáo dục và Đào
tạo có nhấn mạnh: “Đẩy mạnh phong trào khuyến học, khuyến tài, xây dựng
xã hội học tập; mở rộng các phương thức đào tạo từ xa và hệ thống các trung tâm học tập cộng đồng, trung tâm giáo dục thường xuyên Thực hiện tốt bình đẳng về cơ hội học tập và các chính sách xã hội trong giáo dục” [2; 132].
Thực hiện quan điểm của Đảng về Giáo dục và Đào tạo: “Giáo dục chomọi người”, “Cả nước trở thành một xã hội học tập”, trong những năm quangành giáo dục đã có nhiều biện pháp đổi mới theo hướng đa dạng hoá cácloại hình giáo dục, đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu học tập cho mọi tầng lớpnhân dân, xây dựng một xã hội học tập, học thường xuyên, học suốt đời.Cùng với giáo dục chính qui, giáo dục không chính qui được phát triển mạnh
mẽ, mở ra nhiều cơ hội học tập cho mọi người Trong đó, trung tâm giáo dụcthường xuyên bằng các hình thức đào tạo mềm dẻo, linh hoạt đóng vai tròquan trọng trong việc thực hiện thắng lợi các mục tiêu giáo dục trong giaiđoạn hiện nay Trong những năm qua, sự xuất hiện của các trung tâm giáodục thường xuyên đã góp phần tích cực trong việc nâng cao trình độ cho nhândân, đào tạo nhân lực cho đất nước, chuẩn hoá đội ngũ cán bộ Có thể nói đây
là phương thức đào tạo có hiệu quả và vẫn còn thích hợp trong tương lai vìnhu cầu học tập trong nhân dân không bao giờ hết, hệ thống giáo dục sẽkhông đảm đương nổi nếu không có sự tiếp sức của các trung tâm giáo dụcthường xuyên Từ khi ra đời đến nay, mô hình Trung tâm giáo dục thườngxuyên ngày càng tỏ ra phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và trởthành một loại hình cơ sở giáo dục chủ yếu của Giáo dục không chính qui và
đã được khẳng định trong Luật Giáo dục
Hoạt động quản lí dạy học là một hoạt động chủ yếu trong bất kì một
cơ sở giáo dục nào, đối với Trung tâm giáo dục thường xuyên hoạt động dạy
Trang 12học có những đặc điểm riêng so với các trường trong hệ thống giáo dục chínhqui về đội ngũ giáo viên, đối tượng người học, thời gian học, chương trìnhhọc Do vậy, trong công tác quản lí dạy học không thể áp dụng một cách máymóc các biện pháp quản lí của một trường chính qui.
Yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, đòi hỏi phải đổi mới hoạt độngquản lí Trong đó, quản lí hoạt động dạy học là vấn đề cơ bản, tác động trựctiếp đến chất lượng giáo dục và đào tạo
Trong những năm qua, trung tâm giáo dục thường xuyên huyện AnhSơn đã có những bước phát triển nhanh về qui mô, chất lượng ngày càng tăngsong vẫn chưa bảo đảm so với yêu cầu, vẫn đang còn là vấn đề được xã hộiquan tâm Một trong những nguyên nhân làm cho chất lượng giáo dục củatrung tâm chưa đạt yêu cầu là công tác quản lí, đòi hỏi trong những năm tới,
để nâng cao chất lượng giáo dục nhất thiết phải có những đổi mới công tácquản lí dạy học
Với các lí do nêu trên, tôi chọn vấn đề: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động dạy học ở Trung tâm giáo dục thường xuyên huyện Anh Sơn tỉnh Nghệ An” làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp của
Trang 133.2 Đối tượng nghiên cứu
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động dạy học ở trungtâm GDTX huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An
4 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được các giải pháp có khoa học, phù hợp với điều kiệncủa đơn vị, tình hình kinh tế - xã hội của địa phương và tổ chức thực hiện cóhiệu quả sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo của trung tâmGDTX huyện Anh Sơn, góp phần đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng chohuyện nhà và đất nước
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Xác định cơ sở khoa học của việc xây dựng các giải pháp nâng caohiệu quả quản lí hoạt động dạy học ở trung tâm GDTX huyện Anh Sơn
5.2 Khảo sát đánh giá thực trạng hoạt động dạy học và quản lí hoạtđộng dạy - học của trung tâm GDTX huyện Anh Sơn trong những năm qua
5.3 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động dạyhọc nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo của trung tâm GDTX huyệnAnh Sơn, tỉnh Nghệ An
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: phân tích, tổng hợp, khái
quát xu thế giáo dục của thế giới, của Việt Nam, các văn kiện của Đảng cáccấp, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạoliên quan đến đề tài nghiên cứu
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát, điều tra,
phỏng vấn, tổng kết kinh nghiệm
6.3 Nhóm phương pháp hỗ trợ: Xử lí số liệu, thống kê toán học, sơ đồ,
bảng biểu
Trang 147 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
Chương 2 Thực trạng hoạt động dạy học và quản lí hoạt động dạy
học ở Trung tâm GDTX huyện Anh SơnChương 3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động dạy
học ở Trung tâm GDTX huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ AnNgoài ra còn có các phần: Phụ lục, Tài liệu tham khảo và mục lục
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Lịch sử nghiên cứu của vấn đề
Nghiên cứu công tác quản lý hoạt động dạy học là một nội dung đượcnhiều nhà khoa học trong và ngoài nước quan tâm
Các nhà khoa học quốc tế đã khẳng định: Quản lý là khoa học và đồngthời là nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển xã hội Thật vậy, trong bất cứ lĩnhvực nào của xã hội thì quản lý luôn giữ vai trò quan trọng trong việc điềuhành và phát triển Trong lĩnh vực GD &ĐT, quản lý là nhân tố giữ vai tròthen chốt trong việc đảm bảo và nâng cao chất lượng Vì vậy, đã có rất nhiềutác giả quan tâm nghiên cứu vấn đề quản lý hoạt động dạy học để tìm ra cácgiải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao chất lượng dạy học
Nhiều tác giả đã khẳng định, hiệu trưởng là người lãnh đạo toàn diện vàchịu trách nhiệm trong công tác quản lý nhà trường Xây dựng được đội ngũgiáo viên tâm huyết với nghề nghiệp, có chuyên môn vững vàng, luôn pháthuy tính sáng tạo trong lao động và tạo ra khả năng ngày càng hoàn thiện taynghề sư phạm là yếu tố quyết định thành công trong quản lý hoạt động dạyhọc của người hiệu trưởng Vì thế, các nhà nghiên cứu thống nhất: việc xâydựng đội ngũ giáo viên là nhiệm vụ hết sức quan trọng trong các nhiệm vụcủa hiệu trưởng Các nhà nghiên cứu giáo dục Xô Viết trước đây còn nhấnmạnh rằng: Kết quả quản lý nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chứcđúng đắn và hợp lý các hoạt động giảng dạy của đội ngũ giáo viên [30]
Ở Việt Nam, các nhà giáo dục học, các cán bộ QLGD và các nhà sưphạm cũng luôn quan tâm nghiên cứu tìm ra các giải pháp quản lý hoạt độngdạy học có tính khả thi và hiệu quả cao để thực hiện thành công mục tiêu giáodục Từ thập kỷ 70 của thế kỷ XX, các giáo sư: Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn
Trang 16Minh Đức, Hà Thế Ngữ, Hà Sĩ Hồ đã có nhiều tác phẩm nghiên cứu về quản
lý giáo dục, quản lý trường học trong hoàn cảnh thực tế ở Việt Nam
Từ những năm 90 của thế kỷ XX đến nay, đã có nhiều công trìnhnghiên cứu các vấn đề về quản lý giáo dục Trong phạm vi quản lý dạy học,phải kể đến các công trình nghiên cứu của các tác giả: Nguyễn Văn Lê,Nguyễn Đình Đạo, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Quốc Bảo, ở các công trìnhnghiên cứu này, các tác giả đã nêu lên những nguyên tắc chung của việc quản
lý dạy học, từ đó đưa ra các giải pháp quản lý vận dụng trong quản lý dạy học
là nhiệm vụ trung tâm của hiệu trưởng trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục
- đào tạo
Mặc dù đã có nhiều luận văn thạc sĩ nghiên cứu về đề tài quản lý hoạtđộng dạy học trong nhà trường, nhưng chủ yếu các tác giả tập trung nghiêncứu vấn đề này trong các trường phổ thông, chưa có nhiều tác giả nghiên cứu
đề tài này ở trung tâm GDTX cấp huyện nói chung, ở trung tâm GDTX huyệnAnh Sơn chưa có tác giả nào nghiên cứu Bởi vậy, tác giả chọn nghiên cứuvấn đề này, với nguyện vọng góp phần vào việc thúc đẩy chất lượng dạy học
ở trung tâm GDTX huyện Anh Sơn
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lí
Quản lý là một hệ thống xã hội, là khoa học và nghệ thuật tác động vàotừng thành tố của hệ thống bằng những phương pháp thích hợp nhằm đạtđược các mục tiêu đề ra cho hệ thống và từng thành tố của hệ thống
Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thểquản lý (Người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể quản lý (Đối tượngquản lý) về các mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế bằng một hệ thốngcác luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và giải pháp
Trang 17cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát huy, phát triển củađối tượng.
Theo từ điển Tiếng Việt: Quản lý là trông coi và giữ gìn theo nhữngyêu cầu nhất định, quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo yêucầu nhất định; Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợpnhững nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích quản lý, bao hàm việcthiết kế một môi trường mà trong đó con người cùng làm việc
Trong bộ Tư bản, K Mác đã viết: “ Bất kỳ hoạt động lãnh đạo có tính
xã hội chung hay trực tiếp nào, được thực hiện với quy mô tương đối lớn đều
ít nhiều cần tới sự quản lý Một người chơi vĩ cầm riêng rẽ thì tự điều khiểnlấy mình, nhưng một dàn nhạc thì cần có nhạc trưởng ”
Như vậy, khái niệm quản lý đã được các nhà nghiên cứu đưa ra cácđịnh nghĩa với các diễn đạt tuy có khác nhau, song đều thống nhất ở bản chấthoạt động quản lý Đó là sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thểquản lý đến khách thể quản lý nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt mục tiêumong muốn bằng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra; Hoạt động quản lýnhằm làm cho hệ thống vận động theo mục tiêu đã đặt ra, tiến đến trạng thái
có chất lượng mới; Trong quản lý có hai bộ phận tồn tại khăng khít với nhau,
đó là chủ thể và khách thể quản lý Chủ thể quản lý là một cá nhân hay mộtnhóm người có chức năng quản lý điều khiển tổ chức, làm cho tổ chức vậnhành và đạt được những mục tiêu đã định Khách thể quản lý bao gồm nhữngngười thừa hành nhiệm vụ trong tổ chức, chịu sự tác động, chỉ đạo của chủthể quản lý nhằm đạt mục tiêu chung Chủ thể quản lý làm nảy sinh các tácđộng quản lý, còn khách thể quản lý làm nảy sinh vật chất và tinh thần có giátrị sử dụng trực tiếp, đáp ứng nhu cầu con người, đáp ứng mục đích của chủthể quản lý
Trang 18Quản lý có bốn chức năng được thể hiện bằng sơ đồ sau:
Bốn chức năng của quản lý quan hệ khăng khít, tác động qua lại lẫnnhau và tạo thành chu trình quản lý Mỗi chức năng có vai trò, vị trí riêngtrong chu trình quản lý Thông tin là mạch máu của quản lý
Các chức năng quản lý:
Chức năng quản lý là một dạng quản lý chuyên biệt, thông qua đó chủthể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêunhất định
Các nhà nghiên cứu quản lý đã đưa ra nhiều quan điểm về nội dung củacác chức năng quản lý, nhưng có thể khái quát rằng quản lý có 4 chức năng cơbản sau:
- Lập kế hoạch: căn cứ vào thực trạng ban đầu của tổ chức và căn cứvào nhiệm vụ được giao mà vạch ra mục tiêu của tổ chức trong từng thời kỳ,từng giai đoạn Từ đó, tìm ra giải pháp, cách thức đưa tổ chức đạt mục tiêu
- Tổ chức thực hiện kế hoạch: là những nội dung và phương thức hoạtđộng cơ bản trong việc thiết lập cấu trúc của tổ chức, mà nhờ cấu trúc đó chủ thể
Kế hoạch hoá
Kiểm tra
đánh giá
Thông tin QLGD
Tổ chức
Chỉ đạo
Trang 19quản lý tác động đến đối tượng quản lý một cách có hiệu quả nhằm thực hiệnđược mục tiêu của kế hoạch.
- Chỉ đạo: là phương thức tác động của chủ thể quản lý đến đối tượngquản lý theo đúng kế hoạch và có hiệu quả nhằm thực hiện được mục tiêu của
kế hoạch
- Kiểm tra: là những hoạt động của chủ thể quản lý tác động đến kháchthể quản lý, nhằm đánh giá và xử lý các kết quả vận hành của tổ chức
1.2.2 Quản lí giáo dục, quản lí nhà trường
+ Quản lý giáo dục: QLGD với tư cách là một bộ phận của quản lý xã
hội, đã xuất hiện từ lâu Quản lý là một thuộc tính tất yếu, bất biến và nội tạicủa mọi hoạt động trong quá trình lao động xã hội, nó có tầm quan trọng bất
cứ một hoạt động nào của con người QLGD có thể được hiểu ở nhiều cấp độkhác nhau, tuỳ ta xác định đối tượng quản lý Ở đây chúng ta chỉ khu biệtQLGD được hiểu là quản lý các quá trình GD-ĐT, trong đó bao gồm QTDH,diễn ra ở các cơ sở khác nhau của giáo dục
QLGD theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lựclượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu pháttriển của xã hội [27]
QLGD trên cơ sở QLNT là một phương hướng cải tiến QLGD nhằmmục đích tăng cường phân cấp quản lý bên trong nhà trường với những tráchnhiệm và quyền hạn rộng rãi hơn để thực hiện nguyên tắc giải quyết vấn đềtại chỗ
Theo Giáo sư Nguyễn Ngọc Quang “QLGD là hệ thống những tác động
có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệvận hành theo đường lối giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất củanhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, làm tiêu điểm hội tụ, là quá trình dạy
Trang 20học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạngthái” [24]
+ Quản lý nhà trường: Trường học là một tổ chức giáo dục cơ sở, trực
tiếp làm công tác giáo dục thế hệ trẻ một cách toàn diện Nó là tế bào của bất
cứ hệ thống giáo dục ở cấp nào (từ cơ sở đến trung ương) Nói cách khác,trường học là thành tố khách thể cơ bản của tất cả các cấp QLGD lại vừa làmột hệ thống độc lập tự quản của xã hội
Quản lý nhà trường bao gồm hai loại:
- Tác động của những chủ thể quản lý bên trên và bên ngoài nhà trường
- Tác động của những chủ thể quản lý bên trong nhà trường
Quản lý trường phổ thông là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thểquản lý đến tập thể GV-HS và các cán bộ khác, nhằm tận dụng nguồn dự trữ
do nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và do lao động xây dựng vốn
tự có, hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường và tiêu điểmhội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ, thực hiện có chất lượng mục tiêu và kếhoạch đào tạo đưa nhà trường tiến lên một trạng thái mới
1.2.3 Dạy học
Nhiều tác giả cho rằng “Dạy học là toàn bộ các thao tác có mục đích nhằm chuyển các giá trị tinh thần, các hiểu biết, các giá trị văn hoá mà nhân loại đã đạt được hoặc cộng đồng đã đạt được vào bên trong một con người”.
Quan niệm này lí giải đầy đủ cách mà nền giáo dục đang cố gắng đào tạonhững con người thích ứng với sự phát triển của xã hội Tuy nhiên, quan niệmnày làm cho nền giáo dục luôn đi sau sự phát triển của xã hội và làm hạn chếkhả năng sáng tạo của con người Ngày nay, giáo dục không chỉ có nhiệm vụgiúp con người chiếm lĩnh những tri thức mà xã hội đã đạt được mà giáo dụccòn có nhiệm vụ giúp con người từ những tri thức đã chiếm lĩnh được nhânlên thành thành những tri thức mới có chất lượng cao hơn
Trang 21Vì vậy, có thể hiểu một cách đầy đủ hơn hơn về khái niệm dạy học:Dạy học là một quá trình gồm toàn bộ các thao tác có tổ chức và có địnhhướng giúp người học từng bước có năng lực tư duy và năng lực hành độngvới mục đích chiếm lĩnh các giá trị tinh thần, các hiểu biết, các kĩ năng, cácgiá trị văn hoá mà nhân loại đã đạt được để trên cơ sở đó có khả năng giảiquyết được các bài toán thực tế đặt ra trong toàn bộ cuộc sống của mỗingười học.
1.2.4 Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học là quá trình gồm hai hoạt động thống nhất biệnchứng: Hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh Trong đódưới sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của giáo viên, người học tự giác, tíchcực tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động học tập của mình nhằm thực hiệnnhững nhiệm vụ dạy học Trong quá trình dạy học, hoạt động dạy của giáoviên có vai trò chủ đạo, hoạt động học của học sinh có vai trò tự giác, chủđộng, tích cực Nếu thiếu một trong hai hoạt động trên, quá trình dạy họckhông diễn ra
* Hoạt động dạy: Là sự tổ chức, điều khiển tối ưu quá trình HS lĩnh hội
tri thức, hình thành và phát triển nhân cách HS Vai trò chủ đạo của hoạt độngdạy được biểu hiện với ý nghĩa là tổ chức và điều khiển sự học tập của HS,giúp họ nắm kiến thức, hình thành kỹ năng, thái độ Hoạt động dạy có chứcnăng kép là truyền đạt thông tin dạy và điều khiển hoạt động học Nội dungdạy học theo chương trình quy định, bằng phương pháp nhà trường
* Hoạt động học: Là quá trình học sinh tự điều khiển tối ưu sự chiếm
lĩnh khái niệm khoa học, bằng cách đó hình thành cấu trúc tâm lý mới, pháttriển nhân cách Vai trò tự điều khiển của hoạt động học thể hiện ở sự tựgiác, tích cực, tự lực và sáng tạo của HS dưới sự tổ chức, điều khiển củathầy nhằm chiếm lĩnh khái niệm khoa học Khi chiếm lĩnh được khái niệm
Trang 22khoa học bằng hoạt động tự lực, sáng tạo, HS đồng thời đạt được ba mụcđích bộ phận:
Trí dục: (nắm vững tri thức khoa học), Phát triển: (tư duy và năng lực hoạt động trí tuệ), Giáo dục: (thái độ, đạo đức, thế giới quan khoa học, quan
điểm, niềm tin ).
Hoạt động học có hai chức năng thống nhất với nhau là: lĩnh hội thôngtin và tự điều khiển quá trình chiếm lĩnh khái niệm của mình một cách tựgiác, tích cực, tự lực Nội dung của hoạt động học bao gồm toàn bộ hệ thốngkhái niệm của môn học, phương pháp đặc trưng của môn học, của khoa học
đó với phương pháp nhận thức độc đáo, phương pháp chiếm lĩnh khoa học đểbiến kiến thức của nhân loại thành học vấn của bản thân đó là phương pháp(mô tả, giải thích, vận dụng)
Vậy, hoạt động dạy học là một trong những hoạt động giao tiếp sưphạm mang ý nghĩa xã hội Chủ thể của hoạt động này tiến hành các hoạtđộng khác nhau, nhưng không phải là đối lập với nhau, mà song song tồn tại
và phát triển trong cùng một quá trình thống nhất Kết quả học tập của HSđược đánh giá không chỉ là kết quả của hoạt động học mà còn là kết quả củahoạt động dạy Kết quả dạy của thầy không thể được đánh giá mà tách rời kếtquả học tập của HS
Nhiệm vụ của hoạt động dạy học là:
- Làm cho học sinh nắm vững những tri thức khoa học một cách có hệthống, những kĩ năng, kĩ xảo cần thiết trong học tập, trong lao động và trongcuộc sống
- Phát triển trí tuệ của học sinh, trước hết là phát triển tư duy độc lập,sáng tạo, hình thành năng lực nhận thức và năng lực hành động
- Hình thành thế giới quan khoa học, yêu nước, yêu CNXH, sống lànhmạnh, giàu lòng nhân ái, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước
Trang 23- Trong toàn bộ quá trình dạy học từ nội dung đến phương pháp và hìnhthức tổ chức phải tuân thủ nguyên tắc giáo dục tổng hợp, chú ý giáo dục kĩnăng lao động hướng nghiệp theo hướng liên kết giáo dục phổ thông với giáodục chuyên nghiệp.
1.2.5 Giải pháp
Giải pháp là phương pháp giải quyết một vấn đề nào đó Nói đến giảipháp là nói đến những cách thức tác động nhằm thay đổi chuyển biến một hệthống, một quá trình, một trạng thái nhất định …, nhằm đạt được mục đíchhoạt động Giải pháp càng thích hợp, càng tối ưu, càng giúp con người nhanhchóng giải quyết những vấn đề đặt ra Tuy nhiên, để có được những giải phápnhư vậy, cần phải dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn đáng tin cậy
1.2.6 Hiệu quả quản lí
Hiệu quả quản lí là kết quả đích thực của quá trình quản lí, hay là mức
độ thực hiện những mục tiêu đã đề ra trong phạm vi nguồn lực của nhà quản lí
1.3 Quá trình dạy học
1.3.1 Cấu trúc của quá trình dạy học
Trong các tài liệu hiện nay đã trình bày nhiều quan niệm khác nhau vềcấu trúc của QTDH Nhìn chung, có thể phân thành hai loại: Một loại giớithiệu mặt nội dung dạy học (cấu trúc vi mô); một loại giới thiệu mặt quá trìnhcủa nó (cấu trúc vĩ mô hay lôgíc QTDH) Nắm vững hai loại cấu trúc này cókhả năng hình dung một bức tranh tổng quát của QTDH
- Cấu trúc mặt nội dung của quá trình dạy học:
Quan hệ bề ngoài một QTDH bất kỳ đều thấy nó bao gồm ba yếu tố:nội dung dạy học, hoạt động của thầy giáo, hoạt động của học sinh Không có
ba yếu tố cơ bản này thì QTDH không hề xẩy ra Hoạt động nào cũng có mụcđích, cần sử dụng những phương tiện nhất định và cuối cùng sẽ đạt đượcnhững kết quả
Trang 24Có thể nói rằng: xét về mặt nội dung, một QTDH được tạo thành gồmcác yếu tố: mục đích, nội dung, thầy với hoạt động dạy (phương pháp và hìnhthức), phương tiện và kết quả.
Tất cả những yếu tố này tồn tại trong mối liên hệ hữu cơ chặt chẽ Toàn
bộ hệ thống được đặt trong môi trường kinh tế - xã hội Môi trường này cóảnh hưởng rất sâu sắc đến QTDH Trước hết, nó tác động đến mục tiêu Tùytừng thời kỳ lịch sử, nó đòi hỏi nhà trường đào tạo ra những con người cóphẩm chất và năng lực nhất định, phù hợp với sự phát triển của xã hội Điều
đó làm thay đổi mục tiêu giáo dục, nội dung và phương pháp…và các yếu tốkhác của hệ thống xét ở tầm bậc vĩ mô
Ngoài ra, cần chú ý đến môi trường cụ thể, môi trường vi mô, đó lànhững đặc điểm, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của gia đình, địa phương
có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng và điều kiện hoạt động thực tế của thầy
và trò
Trong cấu trúc của QTDH, mối quan hệ giữa mục tiêu, nội dung,phương pháp, phương tiện, kết quả liên kết với nhau rất chặt chẽ Ở đâu vàbất kỳ lúc nào hễ QTDH diễn ra là cấu trúc ấy được hình thành Tuy nhiên,mối liên hệ giữa các yếu tố trong cấu trúc này khá trừu tượng, không phơi bày
ra trong không gian nên không dễ dàng quan sát
Trong cấu trúc này, người thầy giáo được hiểu theo một nghĩa rộng rãi:
từ các nhà chiến lược, các nhà khoa học, đến những thầy giáo bình thường, lànhững người đại diện cho xã hội biên soạn và truyền đạt hệ thống tri thức vàkinh nghiệm xã hội cho thế hệ đang lớn lên
- Cấu trúc mặt quá trình của quá trình dạy học:
Ngoài cấu trúc trên, dạy học còn có thể giới thiệu trong một dạng khácdiễn biến theo thời gian, mô tả những hoạt động giáo dục, dạy học và kết quả
cụ thể, vì vậy có ý nghĩa rất quan trọng Cấu trúc theo kiểu này bao gồm cácbước cơ bản sau:
Trang 25Động cơ - Tổ chức hoạt động - Kiểm tra và đánh giá kết quả
Cần nhấn mạnh rằng, mặt nội dung và mặt quá trình của quá trình dạyhọc liên hệ với nhau rất chặt chẽ, nội dung chỉ tồn tại trong quá trình Trướcđây, khi nhà trường còn ít, thầy giáo là người xác định mục đích, nội dung,đồng thời cũng là người trực tiếp điều khiển QTDH Dần dần, do sự pháttriển của nhà trường, trong giáo dục có sự phân chia lại lao động xã hội: việcbiên soạn lại nội dung (chương trình sách giáo khoa) là công việc của cácnhà khoa học, cán bộ chuyên môn của Sở, Bộ còn việc dạy học (mặt quátrình) thì lại do các nhà giáo đảm nhiệm Vì vậy, mà mặt nội dung và mặtquá trình hình như được tách ra Đảm bảo tính thống nhất giữa mặt nội dung
và mặt quá trình trong điều kiện này nhằm nâng cao hiệu quả dạy học là điềurất quan trọng
1.3.2 Đặc điểm của quá trình dạy học
Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diệnđạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lựccủa cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người ViệtNam XHCN, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho họcsinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng vàbảo vệ tổ quốc
* Đặc điểm về nội dung dạy học:
Nội dung dạy học là một hệ thống, bao gồm các thành phần cơ bảnsau đây:
- Hệ thống tri thức về tự nhiên, xã hội, tư duy, kỹ thuật và phương phápnhận thức nhằm hình thành ở các em năng lực nhận thức thế giới
Hệ thống tri thức được đưa vào nội dung dạy học phải bao gồm nhiềuloại khác nhau, đặc trưng cho các khoa học cơ bản Có như vậy, tri thức mới
có thể hoàn thành được các chức năng, xây dựng bức tranh chung về thế giới,
Trang 26là công cụ hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn, là cơ sở của thế giớiquan khoa học.
Tri thức bao gồm các dạng khác nhau đó là:
+ Các sự kiện và hiện tượng cơ bản
+ Các khái niệm và thuật ngữ khoa học
+ Các định luật và học thuyết
+ Các phương pháp nhận thức và lịch sử phát triển khoa học…
Các tri thức này liên quan mật thiết với nhau mặc dù chúng có vai tròkhác nhau trong việc thực hiện các chức năng của tri thức Do đó trong quátrình dạy học chúng ta cần bồi dưỡng cho học sinh các dạng tri thức đó mộtcách hợp lý và đồng bộ
- Hệ thống kỹ năng, kỹ xảo hoạt động trí óc và lao động chân tay
- Đây là một thành phần quan trọng của nội dung dạy học, trong thànhphần thứ nhất của nội dung là tri thức Tri thức rất cần thiết vì thiếu chúngthì không thể thực hiện những cách thức hoạt động Nắm tri thức chưa đủ
mà cần phải nắm được kinh nghiệm vận dụng những cách thức hành độngtrong thực tiễn
- Hệ thống những kinh nghiệm hoạt động sáng tạo:
Tri thức, kỹ năng, kỹ xảo là tiền đề cho hoạt động sáng tạo Thành phầnnày của nội dung dạy học nhằm chuẩn bị cho học sinh khả năng tìm tòi, giảiquyết vấn đề mới, cải tạo thực hiện Cần nhấn mạnh rằng năng lực sáng tạocủa con người và hệ thống kiến thức mà họ có không phải là một, mặc dầuchúng có liên quan chặt chẽ với nhau
Vì vậy trang bị kinh nghiệm hoạt động sáng tạo cho học sinh là mộtnhiệm vụ quan trọng của dạy học và cần tổ chức tiến hành theo những quytrình riêng không giống với trang bị kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo
Hoạt động sáng tạo có những đặc điểm riêng, được thể hiện qua nhữngnét sau đây:
Trang 27+ Sự tự lực chuyển tải kiến thức và kỹ năng vào tình huống mới.
+ Phát triển những vấn đề mới trong tình huống quen thuộc
+ Xây dựng những cách giải quyết khác nhau về một vấn đề nào đó.+ Xây dựng những cách giải quyết hoàn toàn mới, khác với cách giảiquyết đã từng quen biết
- Hệ thống những kinh nghiệm về thái độ đối với thế giới và con người
- Đây là yếu tố rất quan trọng của nội dung dạy học vì nó giáo dục chohọc sinh cái yêu, cái ghét, cái nhục, cái vinh, lòng cao thượng, đức hy sinh làphẩm chất cơ bản của nhân cách
Trên đây là bốn thành phần không thể thiếu được của nội dung dạy học.Các thành phần này liên quan mật thiết với nhau, quy định lẫn nhau Thiếu trithức thì không thể hình thành kỹ năng, kỹ xảo Hoạt động sáng tạo được thểhiện trên cơ sở tri thức và kỹ năng đã tiếp thu được Những kinh nghiệm hoạtđộng sáng tạo của con người không phải tỷ lệ thuận với khối lượng tri thứcnghĩa là phụ thuộc vào khối lượng tri thức của con người mà phụ thuộc vàocách lĩnh hội và vận dụng tri thức đó Tính giáo dục của nội dung dạy học đòihỏi phải nắm vững tri thức và kinh nghiệm hoạt động thực tiễn Nhờ chúng
mà tạo cho HS có thái độ đánh giá và thái độ xúc cảm đúng đắn đối với tựnhiên, xã hội, con người, quy định những kỹ năng, kỹ xảo ứng xử của họ
* Đặc điểm về phương pháp dạy học:
Phương pháp dạy học là một trong những vấn đề cơ bản của lý luận dạyhọc, đang có nhiều ý kiến khác nhau Phương pháp dạy học là gì? Có rấtnhiều định nghĩa khác nhau về phương pháp dạy học Sau đây xin nêu một vàiđịnh nghĩa trong số đó:
- Phương pháp dạy học là cách thức tương tác giữa thầy và trò nhằmgiải quyết các nhiệm vụ giáo dưỡng, giáo dục là phát triển trong quá trình dạyhọc (Lukbabanski, 1983)
Trang 28- Phương pháp dạy học là một hệ thống hành động có mục đích củagiáo viên nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và thực hành của HS, đảm bảocho HS lĩnh hội nội dung học vấn (Lécno, 1981)
Phương pháp dạy học cách thức hoạt động tương hỗ giữa thầy và trònhằm đạt được mục đích dạy học Hoạt động này được thể hiện trong việc sửdụng các nguồn nhận thức, các thủ thuật lô gíc, các dạng hoạt động độc lậpcủa HS và cách thức điều khiển quá trình nhận thức của thầy giáo
Ngoài ra còn có nhiều định nghĩa có thể tóm tắt trong ba dạng cơbản sau:
- Theo quan điểm điều khiển học: phương pháp là cách thức tổ chứchoạt động nhận thức của HS và điều khiển hoạt động này
- Theo quan điểm lô gíc học: phương pháp là những thủ thuật lô gícđược sử dụng để giúp HS nắm kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách tựgiác
- Theo bản chất của nội dung: phương pháp là sự vận động của nộidung dạy học
Mặc dầu chưa có ý kiến thống nhất về định nghĩa phương pháp dạyhọc, song các tác giả đều thừa nhận rằng phương pháp dạy học có những dấuhiệu đặc trưng sau đây:
- Nó phản ánh sự vận động của nội dung đã được nhà trường quy định
- Phản ánh cách thức trao đổi thông tin giữa thầy và trò
- Phản ánh cách thức hoạt động nhận thức và kiểm tra, đánh giá kết quảhoạt động
Như vậy ta có thể định nghĩa: Phương pháp dạy học là tổ hợp các cáchthức hoạt động của cả thầy và trò trong quá trình dạy học, dưới sự chỉ đạo củathầy nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học
Trang 291.3.3 Bản chất của quá trình dạy học
QTDH, trước hết phải xem là một quá trình nhận thức Mọi người đều
rõ quá trình dạy học, mục đích của dạy học là làm cho các em lĩnh hội đượckinh nghiệm xã hội, mà loài người đã tích lũy qua nhiều thế kỷ Quá trìnhnhận thức học tập có những điểm đáng lưu ý sau đây:
Đó là sự phản ánh các hiện tượng thực tiễn, những nhận thức khôngphải là phép phản xạ gương, phản xạ giản đơn, nghĩa là phản ánh tất cả nhữnghiện tượng như cái gương chiếu lại những cái gì đứng trước nó Đây là sựphản ánh tích cực và chọn lọc Qua quá trình phản ánh, chủ thể phải tiến hànhnhững hoạt động phân tích và tổng hợp tích cực để phát hiện được bản chấtcủa hiện tượng Chỉ những gì liên quan đến nhu cầu, hứng thú, đến hoạt độnghiện tại và sự phát triển tương lai của cá nhân mới được chọn lọc và phản ánh
- Sự phản ánh của con người mang tính vượt trước, nghĩa là con người
có thể tưởng tượng ra hình ảnh những hiện tượng sự vật, vật chất tồn tại trongthực tế Đó là cơ sở tâm lý của sự sáng tạo ra cái mới
Cơ chế của quá trình nhận thức được V.I.Lênin nêu lên trong một sốcông thức nổi tiếng: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, rồi từ tưduy trừu tượng đến thực tiễn” Điều đáng lưu ý là nhận thức học tập của HS lànhận thức những cái mà nhân loại đã biết, nên con người (giáo viên) có thểbiên soạn tài liệu hướng dẫn quá trình nhận thức của HS theo một trình tự khácvới quá trình mà loài người đã tìm kiếm ra, trong nhận thức học tập, tùy thuộcvào đặc điểm tài liệu, khả năng và điều kiện học tập thực tế của giáo viên và
HS mà thầy giáo giới thiệu tài liệu từ cụ thể đến trừu tượng, hay từ trừu tượngđến cụ thể Trong dạy học cảm tính, lý tính, thực tiễn luôn luôn quyện chặt vớinhau mà không bắt buộc vận động theo một chiều nào chặt chẽ
- Quá trình vận động từ không có kiến thức đến có kiến thức là một quátrình vận động biện chứng đầy mâu thuẫn Nguồn gốc, cơ chế và khuynh
Trang 30hướng của quá trình này cũng như mọi quá trình vận động của thế giới hiệnthực được phản ánh trong các quy luật của duy vật biện chứng Những đặcđiểm trên đây của quá trình học tập nhận thức cần được vận dụng khi chuẩn
bị nội dung, phương pháp và các yếu tố khác của QTDH
Quá trình phát triển diễn ra không như nhau, mà ở mỗi lứa tuổi có mộthoạt động chủ đạo tương ứng
- Bên cạnh hoạt động, giao tiếp là con đường khác để hình thànhnhân cách
Thực nghiệm đã xác nhận “Các em cảm thấy hài lòng vì lao động trítuệ căng thẳng, sung sướng vì được làm những bài tập khó, vì đang tiến tớimột cái gì mới mẻ”
Trang 31+ Điều khiển QTDH là thầy giáo - người đại diện cho xã hội, được xãhội phân công làm nhiệm vụ đào tạo thế hệ đang lớn lên.
1.3.4 Mối quan hệ biện chứng giữa dạy và học trong quá trình dạy học
- Quy luật chung của quá trình dạy học:
QTDH là một quá trình luôn luôn vận động và phát triển không ngừng
Sự vận động và phát triển đó mang tính quy luật, phản ánh những mối liên hệtất yếu, bền vững giữa các thành tố của quá trình dạy học và giữa các thành tốnày với môi trường kinh tế - xã hội, khoa học - công nghệ
QTDH có nhiều quy luật, đó là:
- Quy luật về tính quy định xã hội đối với quá trình dạy học
- Quy luật thống nhất biện chứng giữa nội dung dạy học và phươngpháp, phương tiện dạy học
- Quy luật thống nhất biện chứng giữa dạy và học
- Quy luật thống nhất biện chứng giữa việc xây dựng kế hoạch, việc
tổ chức, việc điều chỉnh và việc kiểm tra hoạt động của HS trong chu trìnhdạy học
Trong hàng loạt quy luật đó thì quy luật thống nhất biện chứng giữadạy và học là quy luật cơ bản Nó phản ánh mối liên hệ tất yếu và bền vữnggiữa hai nhân tố trung tâm, đặc trưng cho tính chất hai mặt của quá trình dạyhọc: “Chỉ trong sự tác động qua lại tích cực giữa thầy và trò thì mới xuất hiệnbản thân quá trình dạy học Sự phá vỡ mối liên hệ tác động qua lại giữa dạy
và học sẽ làm mất đi quá trình toàn vẹn đó” Mặt khác, quy luật này chi phối,bao trùm các quy luật khác của quá trình dạy học và ngược lại, các quy luậtkhác lại phục vụ cho việc thực hiện bản thân nó
Nghiên cứu sự thống nhất biện chứng giữa dạy và học với tư cách làquy luật cơ bản, giúp chúng ta xác định rõ vai trò của giáo viên và học sinhnhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của quá trình dạy học
Trang 321.4 Quản lí hoạt động dạy học
Quản lý hoạt động dạy học bao gồm việc quản lý toàn bộ hoạt độnggiảng dạy của giáo viên và quản lý việc học tập, rèn luyện của học sinh.Trong quá trình dạy học, bản chất tác động sư phạm của giáo viên đối với họcsinh là sự điều khiển Bởi thế, hiệu trưởng quản lý HĐDH là chủ yếu là tậptrung quản lý vào hoạt động dạy, trực tiếp với giáo viên còn gián tiếp với họcsinh Thông qua hoạt động của giáo viên để hiệu trưởng quản lý hoạt độnghọc của học sinh, quản lý chất lượng dạy học của nhà trường
Quản lý dạy học trong nhà trường chính là quá trình người hiệu trưởnghoạch định, tổ chức, chỉ đạo, điều khiển, kiểm tra, đánh giá hoạt động giảngdạy của giáo viên nhằm đạt được mục tiêu dạy học, mục tiêu giáo dục củađơn vị
1.4.1 Đặc điểm của quản lí hoạt động dạy học
- Mang tính chất quản lí hành chính sư phạm
Tính chất hành chính: Quản lí theo pháp luật, dựa vào những nội qui,
qui chế, các văn bản hướng dẫn của cấp trên, của trường
Tính chất sư phạm: Chỉ sự qui định của các qui luật quá trình dạy học,
diễn ra trong môi trường sư phạm, lấy quá trình dạy học làm đối tượng quản lí
- Mang tính chất đặc trưng của khoa học quản lí
Quản lí hoạt động dạy học theo chu trình quản lí và thực hiện các chức
năng quản lí
Quản lí hoạt động dạy học trên cơ sở vận dụng sáng tạo các nguyên tắc
và phương pháp quản lí
Có tính xã hội hoá cao
- Hiệu quả của quản lí quá trình dạy học được tích hợp trong kết quả đào tạo và thể hiện qua các chỉ số:
Số lượng học sinh đến trường, duy trì sĩ số, tốt nghiệp hay hoàn thànhcấp học
Trang 33Chất lượng giáo dục: Chất lượng giáo dục được đánh giá chủ yếu vềhai mặt là học lực và xếp loại kết quả rèn luyện của học sinh
Sự phát huy tác dụng kết quả giáo dục đối với xã hội
1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động dạy của giáo viên bao gồm
* Quản lý việc thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học:
Chương trình dạy học do Bộ GD & ĐT ban hành, quy định nội dungtừng môn học Đồng thời, chương trình quy định thời gian thực hiện môn họctính theo đơn vị tiết học cụ thể cho từng phần, từng chương, từng bài học Saumỗi cuốn chương trình của từng môn học có cả hướng dẫn thực hiện
Hiệu trưởng quản lý việc thực hiện chương trình, lập kế hoạch dạy học
là chỉ đạo, tổ chức để giáo viên dạy đúng, dạy đầy đủ nội dung từng môn học,đảm bảo đúng tiến độ và lượng thời gian quy định trong phân phối chươngtrình Phải thường xuyên kiểm tra để tránh xẩy ra hiện tượng GV thực hiện sainội dung chương trình Chấp hành đúng quy định thời gian biên chế năm họccủa Bộ GD & ĐT
Để quản lý nghiêm túc và có hiệu quả việc thực hiện chương trình, kếhoạch dạy học, yêu cầu CBQL phải nghiên cứu, nắm vững biên chế năm học,chương trình dạy học và kế hoạch của từng môn ở từng khối lớp và cả cấphọc Cụ thể là người CBQL phải nắm vững những nguyên tắc cấu tạo chươngtrình dạy học của cấp học, môn học, nội dung và phạm vi kiến thức của từngmôn học; phương pháp dạy học đặc trưng của từng bộ môn và các hình thứcdạy học của môn học đó; kế hoạch dạy của từng môn học, lớp học
CBQL chỉ đạo các tổ chuyên môn thông qua các buổi sinh hoạt chuyênmôn, tổ chức định kỳ các buổi họp kiểm điểm, đánh giá, rút kinh nghiệm vềtiến độ, tình hình thực hiện chương trình, thảo luận những vấn đề khó khăncần tháo gỡ của chương trình Hiệu trưởng cùng với các phó hiệu trưởng vàvới các tổ trưởng chuyên môn kết hợp theo dõi, nắm tình hình thực hiện
Trang 34chương trình dạy học hàng tuần, hàng tháng của giáo viên qua các tiết dự giờ,thăm lớp, kiểm tra giáo án, lịch báo giảng của giáo viên, sổ ghi đầu bài, sổđiểm của các lớp và thời khóa biểu Trên cơ sở đó, hiệu trưởng có sự tổng hợpphân tích, đánh giá rút kinh nghiệm việc thực hiện chương trình dạy học củagiáo viên toàn trường, đồng thời sử dụng thời khóa biểu để điều tiết tiến độthực hiện chương trình dạy học của các môn, các khối lớp sao cho cân đối,đồng đều, tránh sự lệch giờ, thiếu giờ, thiếu bài.
* Quản lý việc chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên:
Công việc chủ yếu của giai đoạn chuẩn bị trước giờ lên lớp của giáoviên là soạn bài và chuẩn bị các thiết bị phục vụ cho giờ lên lớp Đây là côngviệc có yếu tố quyết định đầu tiên về chất lượng giờ dạy
Để quản lý tốt việc soạn bài, chuẩn bị giờ lên lớp, CBQL phải chú ý tớiviệc hướng dẫn giáo viên lập kế hoạch soạn bài, chỉ đạo các tổ nhóm chuyênmôn thảo luận thống nhất mục tiêu, nội dung, phương pháp phương tiện, hìnhthức tổ chức dạy học của mỗi tiết dạy để giờ lên lớp đạt kết quả tốt nhất Đểsoạn bài có chất lượng cao thì giáo viên cần nghiên cứu kỹ bài dạy ở SGK,tham khảo sách hướng dẫn giáo viên và các tài liệu tham khảo khác, đồng thờichuẩn bị chu đáo các tiết dạy học
Các cán bộ quản lý phải thường xuyên kiểm tra, theo dõi việc soạn bàicủa giáo viên, kịp thời nêu gương tốt cũng như góp ý, phê bình những tiết dạy
mà giáo viên chưa chuẩn bị chu đáo, nhằm đưa giờ dạy đạt chất lượng cao
* Quản lý giờ lên lớp của giáo viên:
Giờ lên lớp là một khâu quan trọng trong quá trình dạy học được kếtthúc trọn vẹn trong khuôn khổ nhất định về thời gian theo quy định của kếkoạch dạy học Do đó trong mỗi giờ lên lớp hoạt động của giáo viên và hoạtđộng của học sinh đều thực hiện dưới sự tác động tương hỗ, giữa các yếu tố
cơ bản của QTDH, đó là mục đich, nội dung, phương pháp, phương tiện vàhình thức tổ chức dạy học
Trang 35Phải xây dựng thời khóa biểu cho giờ lên lớp một cách khoa học, phùhợp Thời khóa biểu có tác dụng duy trì nền nếp dạy học, điều khiển tiến độ,nhịp điệu dạy và học CBQL sử dụng thời khóa biểu là giải pháp quản lý trựctiếp giờ lên lớp của giáo viên.
Điều quan trọng và cần thiết nhất trong quản lý trực tiếp giờ lên lớpcủa giáo viên là CBQL phải có kế hoạch và tiến hành dự giờ, thăm lớp định
kỳ, đột xuất và phân tích, rút kinh nghiệm cho giờ dạy Việc dự giờ và phântích bài học là công việc quan trọng nhất của người hiệu trưởng Thông quaviệc dự giờ, thăm lớp, người quản lý sẽ thấy được trình độ chuyên môn,năng lực sư phạm của giáo viên, từ đó phân tích rút kinh nghiệm và hướngdẫn giáo viên khắc phục những mặt yếu trong giảng dạy của họ Đối vớinhững môn học không trùng chuyên môn của mình, CBQL đánh giá giờ dạycủa giáo viên qua phiếu đánh giá của các thanh tra viên trong tổ chuyênmôn, qua phỏng vấn học sinh
* Quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn:
Tổ chuyên môn phải xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ, hướng dẫnxây dựng và quản lý kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạch dạy học,phân phối chương trình và các quy định của Bộ GD & ĐT; Hiệu trưởngduyệt kế hoạch hoạt động của tổ Tổ chuyên môn có nhiệm vụ bồi dưỡngchuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên dưới các hình thức: Tổ chức cácchuyên đề bàn về cách soạn giáo án; về phương pháp dạy học từng phânmôn, từng chương, từng bài; cách sử dụng ĐDDH sẵn có; cách làm đồ dùngdạy học; cách đánh giá học sinh; dự giờ, rút kinh nghiệm, hội thảo các vấn
đề bức xúc trong HĐDH
Mục đích của sinh hoạt tổ chuyên môn là nhằm bồi dưỡng trình độchuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên, nâng cao chất lượng dạy học, cần tránhnặng về tính chất hành chính
Trang 36* Quản lý việc thực hiện quản lý đổi mới phương pháp dạy học.
Phương pháp dạy học là tổ hợp các cách thức hoạt động của cả thầy vàtrò trong quá trình dạy học, dưới sự chỉ đạo của thầy nhằm thực hiện nhiệm
vụ dạy học
Quản lý đổi mới phương pháp dạy học là hiệu trưởng cần tổ chức cho
GV nghiên cứu, thảo luận để nhận thức sâu sắc về yêu cầu đổi mới phươngpháp dạy học nằm nâng cao chất lượng dạy học, đồng thời nắm vững vềphương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa học sinh Ngoài ra, hiệu trưởngcần chỉ đạo và kiểm tra việc giáo viên đổi mới cách kiểm tra, đánh giá họcsinh vì đây là một bước quan trọng trong đổi mới cách dạy, cách học, giúphọc sinh phát triển toàn diện
* Quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên:
Trong quá trình giảng dạy và quản lý, tác giả nhận thấy rằng: muốn cótrò giỏi trước hết thầy phải giỏi Muốn có thầy giỏi thì đầu tiên hiệu trưởngphải coi trọng công tác bồi dưỡng giáo viên Đây là yêu cầu thường xuyên,liên tục và là giải pháp then chốt trong việc nâng cao chất lượng dạy học
Quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên, là quá trình chỉ đạo, tổ chức,động viên, tạo điều kiện về tinh thần lẫn vật chất để GV được nghiên cứu, họctập, nâng cao trình độ về mọi mặt nhằm đáp ứng ngày càng cao của công tácgiảng dạy Để thực hiện tốt công tác này, CBQL phải chỉ đạo tốt các nộidung: Tổ chức thường xuyên các chuyên đề về dạy học, phân tích sư phạmcác tiết dạy, bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ; tạo điều kiện thuận lợi đểgiáo viên tự bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn đạt chuẩn vàtrên chuẩn
Những nội dung trên được thực hiện thông qua các hình thức: sinh hoạt
tổ chuyên môn, hội thảo, phổ biến sáng kiến kinh nghiệm, cắt cử giáo viêngiỏi, giàu kinh nghiệm hướng dẫn tập sự, giúp đỡ GV mới vào nghề, GV chưa
Trang 37vững về chuyên môn, còn non về nghiệp vụ sư phạm; động viên, khuyếnkhích và tạo điều kiện cho GV học tập
* Quản lý phương tiện, điều kiện hỗ trợ HĐDH: muốn HĐDH đạt kếtquả tốt ngoài hai yếu tố thầy và trò thì phương tiện, điều kiện hỗ trợ HĐDH làrất cần thiết Các điều kiện, phương tiện gồm:
- Các yếu tố đảm bảo về chính trị, xã hội, tâm lý và tổ chức: tuyêntruyền đội ngũ GV quán triệt, chấp hành tốt chủ trương, đường lối, chính sáchcủa Đảng và Nhà nước; xây dựng tập thể sư phạm đoàn kết, nhất trí, tạo tinhthần phấn khởi làm việc
- Các yếu tố đảm bảo về phương tiện CSVC, TBDH: xây dựng đầy đủtrường lớp, phòng thí nghiệm - thực hành, sân chơi bãi tập, vườn thực hành vàmua sắm các phương tiện phục vụ cho việc dạy học: như các thiết bị thínghiệm thực hành, phương tiện dạy học hiện đại (Máy tính, máy chiếu, bănghình) Đồng thời, hiệu trưởng quản lý có hiệu quả việc bảo quản, khai thác sửdụng CSVC, TBDH, góp phần nâng cao chất lượng giờ dạy
Hiệu trưởng căn cứ vào tiêu chuẩn, số lượng, chất lượng về CSVC,TBDH mà Bộ GD &ĐT ban hành và tình hình thực tế ở nhà trường mà lập
kế hoạch trước mắt, lâu dài cho việc xây dựng, mua sắm, làm thêm đồ dùngdạy học
1.5 Mối quan hệ giữa quản lý dạy học và hoạt động dạy học
Để đạt được mục đích dạy học người dạy và người học phải cộng tác
trong việc phát huy các yếu tố chủ quan của họ (phẩm chất và năng lực cá nhân) nhằm xác định nội dung, lựa chọn phương pháp, tìm kiếm các hình
thức, tận dụng các phương tiện và điều kiện, đánh giá kết quả thu được
Các công việc trên của họ được thực hiện theo một kế hoạch, có tổchức, tuân thủ sự chỉ đạo và được sự kiểm tra đánh giá của chủ thể quản lýdạy học Nói cụ thể hơn, trong QTDH đã xuất hiện đồng thời các hoạt động
Trang 38của chủ thể quản lý dạy học, của người dạy và người học như sau: chủ thểquản lý dạy học tác động đến người dạy và người học thông qua việc thựchiện các chức năng: Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra.
Người dạy vừa chịu tác động của chủ thể quản lý dạy học, vừa tự kếhoạch hóa hoạt động dạy học, tổ chức việc dạy và tổ chức việc học cho ngườihọc, tự chỉ đạo hoạt động dạy của mình và chỉ đạo hoạt động học của ngườihọc, đồng thời tự kiểm tra đánh giá kết quả dạy của mình và kiểm tra đánh giákết quả học của người học
Người học tự xây dựng kế hoạch, tự tổ chức, tự chỉ đạo và kiểm trahoạt động học của mình theo kế hoạch, cách tổ chức, chỉ đạo phương thứckiểm tra đánh giá của người dạy Vậy, chủ thể dạy học cần phải sử dụngnhững phương tiện nào để đạt được mục đích dạy học và các phương tiện dạyhọc do ai tạo ra cho họ? Có thể lý giải các câu hỏi này như sau:
Một là những phương tiện thực hiện mục đích dạy học chủ yếu gồm:
Chế định GD&ĐT đối với dạy học, bộ máy tổ chức và nhân lực dạy học,nguồn tài lực và vật lực dạy học, môi trường dạy học và hệ thống thông tindạy học
Hai là các phương tiện thực hiện mục đích dạy học chủ yếu nói trên là
các yếu tố khách quan đối với người dạy và người học Các yếu tố đó chỉ cóthể có được nhờ hoạt động quản lý của chủ thể quản lý
Bằng các căn cứ ở trên cho thấy mối quan hệ giữa quản lý dạy học vàhoạt động dạy học là: Chủ thể dạy học đặt ra yêu cầu cho chủ thể quản lý làphải tạo ra các phương tiện thực hiện mục đích dạy học để họ cộng tác tối ưutrong việc phát huy các yếu tố chủ quan nhằm quản lý và tự quản lý dạy học
Cụ thể là họ cần có được hệ thống: Chế định Giáo Dục và Đào tạo hoànchỉnh, bộ máy tổ chức và nhân lực dạy học có chất lượng cao, nguồn tài lực
và vật lực dạy học đầy đủ và hiện đại, có được môi trường dạy học thuận lợi
Trang 39và có đầy đủ thông tin giáo dục nói chung và thông tin dạy học nói riêng Chủthể quản lý dạy học vừa có trách nhiệm tạo ra các phương tiện thực hiện mụcđích dạy học và phải coi chúng là các phương tiện quản lý của chính mình để
sử dụng trong quản lý hoạt động dạy học
Dạy học có chất lượng là thực hiện tốt ba nhiệm vụ dạy học đó là cungcấp tri thức, rèn luyện kỹ năng và hình thành thái độ Nếu thực hiện tốt banhiệm vụ dạy học nói trên thì chất lượng dạy học sẽ được nâng lên
1.6 Trung tâm giáo dục thường xuyên trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.6.1 Hoàn cảnh ra đời
Vào nửa cuối những năm 80 của thế kỉ XX, nằm trong tổng thể nhữngkhó khăn chung về kinh tế - xã hội, ngành giáo dục bổ túc sau hơn 40 nămphát triển với những thành tựu lớn lao đang lâm vào tình trạng suy thoáinghiêm trọng, sự thấp kém về chất lượng, sự giảm sút mạnh mẽ số lượngngười học Ở một số địa phương hàng loạt trường BTVH bị giải thể Trướcsức ép về yêu cầu cắt giảm biên chế, nhiều địa phương đã xoá bỏ lực lượngchuyên trách về BTVH ở phòng Giáo dục huyện và cả ở Sở Giáo dục Nhữngtrường chưa bị giải thể thì hoạt động lay lắt, cầm chừng
Tình hình ngành học BTVH lúc bấy giờ có thể nói: Những cái vốn có,
đã trở nên cũ kĩ, lạc hậu, cái mới cần có thì chưa kịp xây dựng
Sau Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng, đường lối đổi mới
về mọi mặt của Đảng đã mở ra hướng phát triển mới và trở thành xu thế tấtyếu của phát triển đất nước Trong xu thế chung ấy nền giáo dục quốc dâncũng phải đổi mới để phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội
Là một bộ phận hữu cơ của nền Giáo dục quốc dân, ngành học BTVHcũng cần phải điều chỉnh về nhận thức, quan niệm để đáp ứng những nhu cầumới xuất hiện trong quá trình phát triển
Trang 40Xuất phát từ tình hình đó, một số mô hình mới đã xuất hiện ở các địaphương kịp thời đáp ứng nhu cầu học cho thanh, thiếu niên và đã có một sốthành công nhất định, được Bộ Giáo dục ghi nhận Tuy vậy, về cơ bản các môhình này vẫn là trường BTVH cho một đối tượng người học, một cấp học,một hình thức học Các trường này được tổ chức theo hệ thống hành chínhtỉnh, huyện, xã, hay cụm xã và hoạt động chủ yếu dựa vào nguồn tài chínhbao cấp từ ngân sách Nhà nước, vì vậy, khó hoà nhập trong nền kinh tế thịtrường, không bền vững, không có hướng phát triển lâu dài để phù hợp vớihoàn cảnh kinh tế - xã hội mới Hầu hết các trường chỉ tồn tại được một vàinăm và không ít trường bị giải thể, có trường đi tìm mô hình mới cho sự pháttriển và trong thực tế đã xuất hiện loại hình trường vừa đảm nhận nhiệm củatrường BTVH vừa có khả năng đáp ứng nhu cầu học tập phong phú, đa dạngcủa mọi người góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.Trước tình hình đó, năm 1989 Bộ trưởng Bộ Giáo dục đã có Chỉ thị nêu rahướng điều chỉnh căn bản ngành học BTVH theo hướng chuyển đổi cáctrường BTVH thành các trung tâm giáo dục có nhiệm vụ tạo cơ hội học tậpcho những người không có điều kiện học tại các trường phổ thông chính qui,
ở đó mọi người có điều kiện để học tập suốt đời
Trung tâm GDTX ra đời không phải theo ý muốn chủ quan của conngười, mà nó xuất phát từ thực tế cuộc sống, đáp ứng những nhu cầu kháchquan đặt ra trong quá trình phát triển của xã hội
Từ khi ra đời đến nay, trung tâm GDTX ngày càng tỏ ra phù hợp vớiyêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đã trở thành một loại hình cơ sở giáo dụccủa giáo dục không chính qui và đã được khẳng định trong luật Giáo dục
1.6.2 Đặc điểm của trung tâm GDTX
Trung tâm GDTX vừa bao hàm chức năng của một trường BTVH,vừa có chức năng cung cấp cơ hội học tập cho mọi người ở mọi lĩnh vực,