Hoàng Xuân LuyệnMột số giải pháp nâng cao hiệu quả Quản lý hoạt động dạy học môn vật lý ở trờng trung học cơ sở Huyện diễn châu – Tỉnh Nghệ An Tỉnh Nghệ An Chuyên ngành: Quản lý giáo d
Trang 1Hoàng Xuân Luyện
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả Quản lý hoạt động dạy học môn vật lý
ở trờng trung học cơ sở Huyện diễn châu – Tỉnh Nghệ An Tỉnh Nghệ An
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 05
Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục
Ngời hớng dẫn khoa học: PGS TS Phạm Minh HùngVinh – 2006
Vinh – 2007
lời cảm ơn
Trong quá trình, học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tác giả
đã nhận đợc sự động viên, giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện thuận lợi của các cấp lãnh đạo, nhiều thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp và gia đình.
Tác giả chân thành cảm ơn: Hội đồng đào tạo, Hội đồng khoa học ờng Đại học Vinh; Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Nghệ An, Phòng Giáo dục
Trang 2huyện Diễn Châu, các thầy giáo, cô giáo, đội ngũ cán bộ quản lý của 40 tr-ờng THCS trong huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An, cùng đông đảo đồng nghiệp đã tận tình, cung cấp tài liệu, tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở thực tế,
đóng góp những ý kiến quí báu cho việc nghiên cứu hoàn thành đề tài Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS TS Phạm Minh Hùng Ngời hớng dẫn khoa học đã tận tâm bồi dỡng kiến thức, phơng pháp nghiên cứu, năng lực t duy và trực tiếp giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này.
Mặc dầu rất cố gắng trong quá trình thực hiện, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả kính mong nhận đợc những lời chỉ dẫn chân thành của các thầy giáo, cô giáo, ý kiến trao đổi của các đồng nghiệp
để luận văn đợc hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn.
Vinh, tháng 9 năm 2006
Hoàng Xuân Luyện Mục lục Trang Mở đầu 5
Chơng 1: Cơ sở lý luận của đề tài 1 1 Lịch sử về vấn đề nghiên cứu 9
1.2 Một số khái niệm cơ bản 10
1.2.1 Hoạt động dạy - học, hoạt động dạy - học môn Vật lý 10
1.2.2 Hiệu quả giáo dục và hiệu quả QLHĐ dạy - học môn Vật lý 14
1.2.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dạy - học 22
1.3 Khái quát chung về môn Vật lý THCS 23
1.3.1 Vị trí môn Vật lý 23
1.3.2 Mục tiêu môn Vật lý 24
1.3.3 Chơng trình môn Vật lý 25
1.3.4 Phơng pháp dạy – học, thiết bị dạy – học môn Vật lý 26
1.3.5 Đánh giá kết quả học tập của học sinh 26
1.4 Những điều kiện nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy - học môn Vật lý ở trờng THCS 27
Trang 31.4.1 Năng lực của chủ thể quản lý 27
1.4.2 Cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ dạy – học 29
Chơng 2: Cơ sở thực tiễn của đề tài 2.1 Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy – học ở trờng THCS huyện Diễn Châu, Nghệ An .31
2.1.1 Quy mô trờng lớp - Cơ sở vật chất phục vụ dạy - học 32
2.1.2 Về học sinh THCS 33
2.1.3 Về đội ngũ giáo viên THCS .34
2.1.4 Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý 35
2.2 Thực trạng sử dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy - học môn Vật lý ở trờng THCS huyện Diễn Châu, Nghệ An 39
2.2.1 Kết quả nghiên cứu 39
2.2.2 Các ý kiến chuyên gia đánh giá về giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dạy - học 41
2.2.3 Những kết luận về thực trạng hiệu quả quản lý dạy - học 42
2.3 Nguyên nhân của thực trạng 44
Chơng 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả QL hoạt động dạy - học môn Vật lý ở trờng THCS huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An 47
3.1 Nguyên tắc đề ra các giải pháp 47
3.1.1 Nguyên tắc mục tiêu 47
3.1.2 Nguyên tắc hiệu quả 47
3.1.3 Nguyên tắc khả thi 47
3.2 Các giải pháp 48
3.2.1 Nâng cao hiệu quả thực hiện chức năng lập kế hoạch trong quản lý hoạt động dạy – học môn Vật lý ở trờng THCS 48
3.2.2 Nâng cao hiệu quả thực hiện chức năng tổ chức - chỉ đạo HĐ dạy - học Vật lý ở trờng THCS huyện Diễn Châu 51
3.2.3 Nâng cao hiệu quả thực hiện chức năng kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy – học môn Vật lý ở trờng THCS 64
3.2.4 Bảo đảm các điều kiện nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy - học môn Vật lý ở trờng THCS 69
Trang 43.3 Th¨m dß tÝnh kh¶ thi cña gi¶i ph¸p 71
KÕt luËn vµ khuyÕn nghÞ 73
1 KÕt luËn 73
2 KhuyÕn nghÞ 74
Trang 5
b¶ng ch÷ viÕt t¾t trong luËn v¨n
1 BDNVQL : Båi dìng nghiÖp vô qu¶n lý
Trang 6mở đầu
1 Lý do chọn đề tài:
Giáo dục là nhân tố đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của xã hội.Giáo dục là chìa khoá tiến tới một xã hội tốt đẹp Giáo dục phát triển tiềmnăng cơ bản của mỗi con ngời, là điều kiện tiên quyết để thực hiện nhânquyền, dân chủ, hợp tác trí tuệ, bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau Chính vì vậy,
Đảng và Nhà nớc ta luôn chăm lo phát triển sự nghiệp giáo dục, thực sự xem
giáo dục là “Quốc sách hàng đầu” Đặc biệt báo cáo chính trị tại đại hội Đảng
toàn quốc lần thứ IX (4/2001) đã khẳng định: "Phát triển GD - ĐT là một trongnhững động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là
điều kiện để phát huy nguồn lực con ngời - Yếu tố cơ bản để phát triển xã hội,
tăng trởng kinh tế nhanh và bền vững." [20, 108] Trong suốt quá trình lịch sử
cách mạng, nền giáo dục nớc nhà đã đạt đợc nhiều thành tựu to lớn, góp phầnquan trọng vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN, bớc đầu đáp ứngnguồn nhân lực cho sự nghiệp CNH, HĐH đất nớc
Tuy nhiên, trong những năm qua do ảnh hởng của sự biến đổi kinh xã hội, giáo dục vẫn còn nhiều hạn chế Nghị quyết hội nghị lần thứ IX Banchấp hành Trung ơng Đảng khoá IX chỉ rõ: “Chất lợng GD - ĐT nhìn chungcòn thấp, cha đáp ứng đợc đòi hỏi ngày càng cao về nguồn nhân lực trong giai
tế-đoạn đẩy mạnh CNH- HĐH và chủ động hội nhập kinh tế Quốc tế Công tácquản lý Nhà nớc về GD - ĐT còn nhiều yếu kém Những bất hợp lý trong cơcấu giáo dục chậm khắc phục, sự phân luồng đào tạo cha đợc thúc đẩy mạnh
mẽ, nội dung chơng trình vẫn còn bất hợp lý, phơng pháp dạy và học đổi mới
chậm;” [23, 29-30]
Sự cạnh tranh phát triển kinh tế - xã hội giữa các quốc gia trên thế giới,suy cho cùng là sự cạnh tranh chất lợng nguồn nhân lực - Sản phẩm của mộtnền giáo dục Muốn đẩy nhanh công cuộc CNH- HĐH đất nớc mà Đảng takhởi xớng trớc hết cần tập trung làm chuyển biến mạnh mẽ chất lợng và hiệuquả của nền giáo dục theo định hớng: "Đổi mới và nâng cao năng lực quản lýnhà nớc trong giáo dục và đào tạo; đẩy mạnh đổi mới nội dung, chơng trình vàphơng pháp giáo dục theo hớng hiện đại hoá, phù hợp với thực tiễn Việt Namcùng với đổi mới cơ chế quản lý giáo dục ” [23, 110]
Dạy – Học là hoạt động đặc trng của hoạt động giáo dục trong nhà ờng Nâng cao hiệu quả giáo dục tức là nâng cao hiệu quả hoạt động dạy -học Nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục đồng nghĩa với việc nâng cao hiệuquả quản lý hoạt động dạy - học Quản lý hoạt động dạy - học có hiệu quả làtiền đề và có vai trò quyết định mức độ hiệu quả hoạt động dạy - học Từ tr ớc
Trang 7tr-tới nay, đã có nhiều tác giả nghiên cứu, nhằm đề xuất những giải pháp, nângcao hiệu quả quản lý hoạt động dạy - học, ở mức độ chung cho các môn học.
Đối với cấp học THCS, các môn học có sự độc lập tơng đối về mục tiêu, nộidung và phơng pháp, đòi hỏi phải có sự quản lý hoạt động dạy - học các mônriêng biệt Khi chúng ta nói nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy - học tức
là nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy - học các cac môn
Với thực tiễn nhiều năm giảng dạy môn Vật lý ở trờng THCS và THPT,kinh nghiệm quản lý trờng học, và hiện nay đang trực tiếp phụ trách chuyênmôn phòng GD, tác giả thấy rằng: Thực trạng đội ngũ giáo viên giảng dạymôn Vật lý ở các trờng THCS trên địa bàn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ Ancha đáp ứng đợc yêu cầu trong tình hình hiện nay Đa phần là giáo viên cótrình độ đào tạo Cao đẳng Toán- Lý Trên thực tế số giáo viên này đợc đào tạo
bộ môn Toán nhiều hơn (chiếm hơn 70% học trình); nhiều giáo viên rất hạnchế về khả năng thực hành Vì vậy, vấn đề tìm một số giải pháp nâng cao hiệuquả quản lý hoạt động dạy - học môn Vật lý ở trờng THCS là một đề tài cần đ-
ợc nghiên cứu nhiều hơn nữa Đặc biệt, trong quá trình thực hiện đổi mới
ch-ơng trình giáo dục Phổ thông theo tinh thần Nghị quyết số 40/2000/QH10 củaQuốc hội mà cả nớc đang tiến hành, vấn đề này cần đợc quan tâm hơn Chínhvì những lý do trên nên tác giả chọn đề tài nghiên cứu
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy - học môn Vật lý ở trờng THCS huyện Diễn Châu, Nghệ An Hy vọng rằng, với những
nhận thức lý luận trong quá trình học tập và những kinh nghiệm bản thân đãtích luỹ trong nhiều năm công tác, đề tài sẽ đóng góp một phần vào việc nângcao hiệu quả quản lý hoạt động dạy - học môn Vật lý cấp THCS nói chungcũng nh ở huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An nói riêng Trên cơ sở đó có thể mởrộng ra cho các môn học khác
2 Mục đích nghiên cứu:
Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy - học môn Vật lý ởtrờng THCS
3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu:
3.1 Khách thể nghiên cứu:
Công tác quản lý hoạt động dạy - học môn Vật lý ở trờng THCS trên địabàn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
3.2 Đối tợng nghiên cứu:
Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy - học môn Vật
lý tại trờng THCS
4 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Trang 84.1 Tìm hiểu cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý hoạt
động dạy - học; hoạt động dạy - học môn Vật lý THCS
4.2 Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học và hoạt động dạy học môn Vật lý
4.3 Xây dựng các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học môn Vật lý THCS trớc yêu cầu đổi mới nội dung, chơng trình giáo dụcphổ thông
-5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Vì điều kiện về nguồn lực và thời gian, tác giả chỉ chọn 40 trờng THCStrong huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An làm địa bàn nghiên cứu Từ đó đề xuấtmột số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy - học Vật lý
6 Giả thuyết khoa học
Có thể nâng cao hiệu quả quản lý dạy - học môn Vật lý ở trờng THCS nếu
đề xuất đợc những giải pháp dựa trên các chức năng quản lý và chú ý đến đặc
tr-ng của môn học nh (Mục tiêu, nội dutr-ng, phơtr-ng pháp dạy học …).)
7 Phơng pháp nghiên cứu :
7.1 Nhóm phơng pháp nghiên cứu lý luận:
Nghiên cứu tài liệu, các văn bản Nhà nớc, Nghị quyết của Đảng về quản
lý giáo dục và quản lý dạy - học ở trờng phổ thông;
Tìm hiểu các công trình nghiên cứu, các bài viết có nội dung liên quan
đến đề tài
7.2 Nhóm phơng pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Nghiên cứu kế hoạch hoạt động, hồ sơ chuyên môn, hồ sơ quản lý của
các trờng THCS trên địa bàn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
+ Quan sát quá trình dạy - học của GV và HS.
+ Điều tra: Lập biểu mẫu
+ Tiến hành đàm thoại, phỏng vấn, tham khảo ý kiến của cán bộ quản
lý, giáo viên và học sinh
+ Thống kê: Căn cứ vào số liệu thống kê hàng năm của phòng GD vàcác trờng THCS
+ Tổng kết kinh nghiệm: Sự chỉ đạo của phòng GD và kinh nghiệmquản lý ở trờng THCS huyện Diễn Châu
Trang 9- Chơng 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy - học môn Vật lý
ở các trờng THCS huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
Chơng 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học môn Vật lý ở các trờng THCS huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
Trang 10-Chơng 1 Cơ sở lý luận của đề tài
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Trong lịch sử giáo dục, công tác quản lý hoạt động dạy - học đóng vaitrò quan trọng nên đợc nhiều nhà giáo dục quan tâm Nh các nhà triết học, vănhoá trong thời đại Phục Hng, các nhà s phạm thời kỳ mới, các nhà xã hộihọc…)
Với lý luận và phơng pháp khoa học của chủ nghĩa Mác - Lênin, khoa họcgiáo dục đã tiến hành nghiên cứu giải pháp nâng cao hiểu quả quản lý dạy - học
về nền giáo dục và nhà trờng tơng lai Đặc biệt là vào thập kỷ 70, các nghiên cứu
đó đợc đẩy mạnh với sự phối hợp của nhiều nớc XHCN và đã có kết quả đángchú ý về sự phát triển các nhà trờng
ở các nớc t bản Âu- Mỹ và tổ chức giáo dục, khoa học, văn hoá liên hiệpquốc (UNECO) đã có khá sớm những công trình nghiên cứu đề cập đến giải phápnâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy - học, hoạt động dạy - học bộ môn
Gần đây, giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy - học bộ môn đã
đợc các nhà giáo dục trong và ngoài nớc hết sức quan tâm Đặc biệt là vị trí, vai trò,mục tiêu của GD&ĐT, nội dung, phơng pháp dạy- học trong các nhà trờng hiện đại,các loại hình nhà trờng, cơ sở vật chất phục vụ giáo dục …)
Trong lĩnh vực giáo dục & đào tạo nớc ta Bớc vào thế kỷ XXI, vấn đề nhânlực ngày càng trở thành yếu tố quyết định đối với sự phát triển và thịnh v ợng củamột quốc gia Để có đợc một lực lợng lao động mạnh mẽ cả về số lợng và chất l-ợng, vai trò của ngành Giáo dục đợc đặt lên vị trí quan trọng hàng đầu
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế xã hội, ngành Giáo dụcViệt Nam đã có những bớc tiến đáng kể Tuy nhiên hàng loạt vấn đề còn tồn tại đòihỏi phải có giải pháp cải tiến để hoàn thiện nh : Chơng trình dạy và học, trang thiết
bị, công cụ hỗ trợ, phơng pháp giảng dạy, học tập, nghiên cứu…) Trong các giảipháp đó, vai trò lãnh đạo và quản lý nhà trờng là vấn đề quyết định cơ bản
Qua nghiên cứu tài liệu, kinh nghiệm thực tiễn thấy quản lý dạy - học,quản lý dạy - học môn Vật lý có nhiều vấn đề cần quan tâm Đặc biệt lànhững giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dạy - học môn Vật lý ở cácnhà trờng
''Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dạy - học môn Vật lý ở tr ờng THCS
đạt hiệu quả'' nhằm giúp các cán bộ quản lý giáo dục, thành viên ban Giám
Trang 11hiệu và cán bộ phụ trách môn học ở trờng THCS thực hiện hiệu quả việc tổchức và điều hành công việc của mình Vì thế đề tài đợc chọn để nghiên cứu
là: "Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy - học môn Vật lý ở trờng THCS huyện Diễn Châu - Nghệ An".
Kết quả nghiên cứu của đề tài này sẽ góp một phần cơ sở khoa học pháttriển Giáo dục Diễn Châu- Nghệ An trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đạihoá đất nớc những năm đầu thế kỷ XXI
1.2 Một số khái niệm cơ bản.
1.2.1 Hoạt động dạy - học, hoạt động dạy - học môn Vật lý
Hoạt động dạy - học: Là hoạt động chính của thầy giáo và học sinh
d-ới sự lãnh đạo, tổ chức và điều khiển của thầy giáo và vd-ới vai trò tích cực vàchủ động học sinh Hoạt động dạy - học bao gồm hai hoạt động cơ bản là hoạt
động dạy của thầy và hoạt động học của học sinh
1.2.1.1 Hoạt động dạy của thầy: Dạy là sự điều khiển tối u quá trình
học sinh tự giác, tích cực, tự lực chiếm lĩnh khái niệm khoa học, bằng cách đó
mà hình thành cấu trúc tâm lý mới, phát triển nhân cách toàn diện
Dạy là quá trình truyền đạt lại cho thế hệ sau nền văn hoá của nhân loại,giúp cho họ bảo tồn, kế thừa và phát triển nền văn hoá đó
Nhng dạy có địa chỉ là từng học sinh nắm vững đợc khái niệm Thao tác
đợc với nó, tái tạo lại nó Sử dụng nó để chiếm lĩnh những khái niệm khác
Cho nên nếu mục đích của học là chiếm lĩnh khái niệm thì mục đích củadạy lại là điều khiển tối u quá trình chiếm lĩnh khái niệm ở từng học sinh
1.2.1.2 Hoạt động học của học sinh
Học là quá trình tự điều khiển tối u sự chiếm lĩnh khái niệm khoahọc trong và bằng cách đó mà hình thành cấu trúc tâm lý mới, phát triểnnhân cách toàn diện
Chiếm lĩnh khái niệm khoa học có nghĩa là kiến tạo lại khái niệm đócho bản thân mình
Học sinh tự giác tích cực và tự lực biến nền văn hoá của nhân loại thànhhọc vấn riêng Trong và bằng cách đó mà phát triển nhân cách toàn diện
Quá trình chiếm lĩnh khái niệm khoa học (nền văn hoá của nhân loại)chính là hoạt động với đối tợng (vật thể và khái niệm của nó) Khi chiếm lĩnh
Trang 12đợc khái niệm, học sinh không những nắm vững đợc nghĩa và ý cơ bản củakhái niệm, mà còn nắm vững cả phơng pháp thao tác với vật thể - đối tợng vàkhái niệm của nó Quá trình trí dục này sẽ dẫn học sinh tới việc hình thànhcấu trúc mới của tâm lý và từ đó, dần từng bớc tới việc hình thành nhữngphẩm chất mới của nhân cách.
Hoạt động học thực chất là hoạt động nhận thức, đợc tổ chức mộtcách riêng biệt
Nhà bác học nhận thức thế giới và phát hiện ra cái mới cho nhânloại Ngời học sinh nhận thức thế giới bằng cách lĩnh hội những cái mànhân loại đã biết (nền văn hoá) dới sự điều khiển của thầy giáo nhng sựnhận thức của học sinh cũng lặp lại đúng quy luật nh quá trình phát minhcủa nhà bác học: học sinh phát minh ra cái mới cho chính bản thân (táitạo khái niệm khoa học)
Bảng 1.1: Bảng so sánh hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò
Khái
niệm
Là sự tổ chức, điều
khiển tối u quá trình
học sinh lĩnh hội tri
thức, hình thành và
phát triển nhân cách
Là tính tích cực, tự giác chiếm lĩnh trithức của HS dới sự chỉ đạo điều khiển củathầy
Vai trò Giữ vai trò chủ đạo Giữ vai trò chủ động
- Trí dục: Nắm vững tri thức khoa học;
- Phát triển: t duy và năng lực hoạt độngtrí tuệ;
- Giáo dục: hình thành thế giới quan khoahọc, thái độ và hành vi đạo đức đúngchuẩn mực xã hội
Trang 13Phải nắm vững khái niệm, vận dụng nóvào giải quyết các vấn đề đặt ra của bàihọc để biến tri thức thành học vấn bảnthân
Từ bảng so sánh trên, ta thấy hoạt động dạy và hoạt động học là hai quátrình song song cùng tồn tại, có quan hệ biện chứng với nhau Đối tợng hoạt
động dạy là ngời học, ngời học vừa là đối tợng của hoạt động dạy vừa là chủthể của quá trình học Quá trình dạy - học có hai chủ thể: GV là chủ thể quátrình dạy; HS là chủ thể quá trình học Hai chủ thể hợp tác với nhau tạo rahiệu quả của quá trình dạy - học
1.2.1.3 Hoạt động dạy - học môn Vật lý:
Là hoạt động thống nhất giữa giáo viên dạy môn Vật lý và học sinh, trong
đó, dới tác động chủ đạo của GV, HS tự giác tích cực, tự tổ chức, tự điều khiểnhoạt động học nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy - học Vật lý đặt ra
Đối với GV cần phải :
- Tăng cờng các hoạt động học tập đa dạng trên lớp của HS
- Tăng cờng phơng pháp tìm tòi, nghiên cứu, phát hiện và khả năng giảiquyết vấn đề
- Coi trọng phơng pháp thực nghiệm, phơng pháp đặc thù của khoa họcthực nghiệm
- Chú ý đặc biệt việc kết hợp học tập cá nhân và học tập theo nhóm Đối với HS cần phải :
- Có thái độ nghiêm túc, chăm chỉ, hứng thú trong việc học Vật lý
- Có thái độ trung thực, tỷ mỷ, cẩn thận, chính xác trong việc thu nhậnthông tin, trong quan sát và thực hành thí nghiệm
Trang 14- Có tinh thần hợp tác trong học tập, đồng thời có ý thức bảo vệ nhữngsuy nghĩ và việc làm đúng
- Có ý thức vận dụng những điều đã học vào các hoạt động trong gia
đình, trong cộng đồng
1.2.2 Hiệu quả giáo dục và hiệu quả quản lý hoạt động dạy - học môn Vật lý:
1.2.2.1 Hiệu quả giáo dục.
Chất lợng giáo dục:
Để hiểu chất lợng giáo dục, trớc hết chúng ta hiểu khái niệm chất lợng.Qua tham khảo nhiều tài liệu, chúng tôi thấy cách định nghĩa của tác giả Nh ý
trong cuốn “Từ điển Tiếng Việt thông dụng” là đầy đủ nhất “Chất lợng là cáilàm nên phẩm chất, giá trị của sự vật; cái tạo nên bản chất sự vật, làm cho sựvật này khác với sự vật kia, phân biệt với số lợng, tăng trởng số lợng đến mứcnào đó thì làm thay đổi chất lợng” [50, 196]
Trong các hội thảo khoa học, các nhà nghiên cứu đã khẳng định: Chất ợng giáo dục là trình độ hiện thực hoá mục tiêu giáo dục, thể hiện sự đổi mới vàhiện đại hoá giáo dục theo định hớng XHCN đối với những biến đổi nhanhchóng của thực tế Chất lợng giáo dục đợc xem xét, đánh giá một cách toàn diệnhay từng mặt đối với cả ngành, từng địa phơng hay một trờng học cụ thể, đối vớingời học trong từng giai đoạn, trong một hệ điều kiện nhất định Chất lợng giáodục phổ thông là chất lợng của từng mặt: Đức dục, trí dục, mỹ dục, thể dục, giáodục lao động và hớng nghiệp Nói cách khác đó là chất lợng của “dạy chữ, dạyngời, dạy nghề, thể hiện ở ngời học”
l-Chất lợng dạy - học là mức độ đạt đợc về kiến thức, kỹ năng và thái độcủa học sinh so với mục tiêu dạy - học
Những yêu cầu về chất lợng giáo dục, dạy - học trong trờng THCS:
- Hình thành ở ngời học một hệ thống tri thức phổ thông toàn diện, theokịp trình độ tiên tiến của các nớc trên thế giới, đồng thời kế thừa, phát huynhững truyền thống tốt đẹp của dân tộc
- Hình thành kỹ năng lao động theo hớng kỹ thuật tổng hợp và những
kỹ năng thích ứng nghề nghiệp trong xã hội hiện đại
- Hình thành động cơ học tập vì ngày mai lập thân, lập nghiệp, góp phần tíchcực vào công cuộc xây dựng đất nớc giàu mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và vănminh
Trang 15Chất lợng giáo dục là vấn đề quan tâm của các nhà khoa học, các nhàgiáo dục và mọi tầng lớp nhân dân Việc đánh giá chất lợng giáo dục đang thuhút nhiều nhà nghiên cứu để đa ra một quan điểm thống nhất Hiện nay, yêucầu của xã hội là cần sự đánh giá chất lợng giáo dục thật cụ thể, chính xác.Sau khi nghiên cứu nhiều quan điểm khác nhau, chúng tôi rất đồng tình vớiquan điểm của GS - TSKH Nguyễn Minh Đờng “Chất lợng giáo dục và đàotạo là mức độ kiến thức, kỹ năng và thái độ học sinh đạt đợc sau khi tốt nghiệpmột cấp học, bậc học nào đó so với các chuẩn đã đợc đề ra trong mục tiêugiáo dục” [25, 2] Nh vậy, nói đến chất lợng là phải nói đến chuẩn đánh giáchất lợng Có nh thế mới khẳng định đợc: Giáo dục trong thời kỳ này có chấtlợng hay không có chất lợng “Không có chuẩn thì không thể đánh giá cũng
nh quản lý tốt chất lợng giáo dục và đào tạo” [25, 2] Nhiệm vụ của BộGD&ĐT phải xây dựng một chuẩn đánh giá thật cụ thể với những thang giá trị
về kiến thức, kỹ năng và thái độ để có thể cân, đong, đo, đếm đợc, để có thể
đánh giá đợc
Hiệu quả giáo dục:
Là mức độ thực hiện mục tiêu liên quan đến việc sử dụng nguồn lực đợchuy động
Mục tiêu giáo dục là kết quả dự định cần đạt đợc của hoạt động giáo dục.Kết quả này đạt đợc trên hai mức độ: Những phẩm chất, năng lực đạt đợc củangời học trong quá trình đào tạo ở nhà trờng và sự phát huy những phẩm chất,năng lực đó khi ngời học bớc vào cuộc sống lao động ngoài xã hội
Mức độ đạt đợc những phẩm chất, năng lực trong quá trình đào tạo, ởnhà trờng gọi là hiệu quả trong
Mức độ phát huy những phẩm chất, năng lực cuả ngời học trong cuộcsống lao động, ngoài xã hội gọi là hiệu quả ngoài
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả tập trung nghiên cứu vấn đềhiệu quả trong, tức là hiệu quả quá trình giáo dục đào tạo ở trong các nhà trờng
Mục tiêu giáo dục của nhà trờng về cơ bản đã đợc cấp trên xác định.Nhà trờng phải cụ thể hoá mục tiêu này cho phù hợp thêm với nhu cầu của địaphơng và điều kiện thực tế nhà trờng
Hiệu quả giáo dục đang thu hút sự quan tâm nghiên cứu của các nhàkinh tế và s phạm Chúng ta nhất trí quan điểm: đầu t cho giáo dục là đầu tphát triển, vậy phải xem xét, đánh giá đợc hiệu quả kinh tế thực sự do giáo
Trang 16dục đa lại Từ trớc tới nay có nhiều quan điểm tính hiệu quả giáo dục Quanghiên cứu tài liệu, chúng tôi thống nhất cao với cách tính của GS -TSKHNguyễn Minh Đờng:
Hiệu quả trong đợc đánh giá qua tỷ số giữa tổng số học sinh tốt nghiệp mộtcấp học, bậc học và tổng chi phí cho một khoá học, đợc biểu thị bởi biểu thức:
Số học sinh tốt nghiệp Hiệu quả trong = (I)
Tổng chi phí của khoá học
Nh vậy, một mặt, hiệu quả trong của giáo dục và đào tạo có quan hệ mậtthiết với chất lợng, với tỷ lệ lu ban, bỏ học của học sinh Chất lợng GD&ĐTcàng cao số lợng học sinh lu ban, bỏ học càng ít, số học sinh tốt nghiệp củakhoá học càng nhiều và hiệu quả trong của giáo dục đào tạo càng cao Vấn đề đ-
ợc đặt ra là chất lợng và số lợng học sinh tốt nghiệp của khoá học đợc thực hiệnvới nguồn lực nh thế nào? Bởi vì hiệu quả trong của đào tạo không chỉ tính đếnchất lợng, số lợng học sinh tốt nghiệp của khoá học mà còn tính đến việc phân
bổ, sử dụng nguồn lực đợc đào tạo có hợp lý hay không?
Nguồn lực bao gồm nhân lực, tài lực, vật lực, thời gian, tất cả đợc quy
ra tiền và trở thành tổng chi phí cho giáo dục, đào tạo.[25, 2-3]
Hiệu quả quản lý hoạt động dạy - học bộ môn đợc hiểu là: với mộtnguồn lực hiện có (giáo viên bộ môn, các trang thiết bị dạy - học, nguồn tàichính), khi tác động vào đối tợng (học sinh) thu đợc kết quả cao nhất so vớiyêu cầu đã đặt ra
Mỗi môn học có đặc tính riêng Nh đối với môn ngoại ngữ, ngoài việcnắm chắc kiến thức ngữ pháp, từ vựng đòi hỏi ngời học phải luyện phát âm, cáchdịch câu đủ nghĩa; đối với môn Vật lý, để nắm chắc kiến thức, cần phải có kiếnthức về Toán vững vàng, có kỷ năng thao tác thực hành Do đó, để phát huyhiệu quả quản lý hoạt động dạy - học bộ môn, đòi hỏi ngời quản lý phải biết tính
đặc thù của từng môn học Từ đó, đề ra các giải pháp quản lý thích hợp
1.2.2.2 Hiệu quả quản lý hoạt động dạy - học môn Vật lý cấp THCS:
a Quản lý và chức năng quản lý:
Có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý:
"Quản lý là tác động có định hớng, có chủ đích của chủ thể quản lý(ngời quản lý) đến khách thể quản lý (ngời bị quản lý) trong một tổ chứcnhằm làm cho tổ chức vận hành đạt đợc mục đích của tổ chức” [11, 1]
Trang 17"Quản lý là hoạt động có sự tác động qua lại giữa hệ thống và môi ờng, do đó quản lý đợc hiểu là đảm bảo hoạt động của hệ thống trong điềukiện có sự biến đổi liên tục của hệ thống và môi trờng, là chuyển hệ thống tới
tr-trạng thái mới thích ứng với những hoàn cảnh mới" [28, 16];
“Quản lý là hoạt động thiết yếu nẩy sinh khi con ngời hoạt động tập thể,
là sự tác động của chủ thể vào khách thể, trong đó quan trọng nhất là khách thểcon ngời, nhằm thực hiện các mục tiêu chung của tổ chức” [10, 41]
Qua các định nghĩa về quản lý, khái niệm quản lý đợc hiểu bao gồmcác yếu tố:
- Phải có một chủ thể quản lý tạo ra các hoạt động, và một đối tợng bịquản lý tiếp nhận các tác động của chủ thể quản lý tạo ra Tác động có thể làmột lần cũng có thể là liên tục nhiều lần Sự tác động của quản lý phải bằngcách nào đó để ngời bị quản lý luôn luôn, phấn khởi, đem hết tài lực và trí tuệsáng tạo ra giá trị vật chất và tinh thần cho bản thân, cho tập thể, cho xã hội
- Phải có một mục tiêu và một quỹ đạo cho đối tợng và chủ thể Mụctiêu là căn cứ cho chủ thể tạo ra các tác động
Quản lý giáo dục, quản lý trờng học:
Giáo dục là vấn đề xã hội rộng lớn Khi nói đến QLGD thờng đợc quy
định theo những cấp độ khác nhau Đó là quản lý của Nhà nớc về GD; Quản
lý của Bộ GD&ĐT; cuả Sở GD&ĐT; của Phòng GD và của các cơ sở GD ở
đây, QLGD đợc xem là quản lý quá trình GD&ĐT diễn ra ở các trờng học
“Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợpquy luật của chủ thể QLGD nhằm làm cho hệ thống giáo dục vận hành theo
đờng lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện đợc các tính chất của nhàtrờng XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy - học, giáo dụcthế hệ trẻ, đa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới vềchất.” [38, 35]
Sau khi nghiên cứu một số tài liệu có liên quan đến vấn đề quản lý trờnghọc, chúng tôi đồng ý với định nghĩa của GS - Viện sỹ Phạm Minh Hạc:
“QLGD là thực hiện đờng lối giáo dục của Đảng trong phạm vi tráchnhiệm của mình, tức là đa nhà trờng vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiếntới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành, với thế hệ trẻ và vớitừng học sinh”
Trang 18“Việc quản lý trờng phổ thông là quản lý hoạt động dạy - học, tức làlàm sao đa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần tiến tớimục tiêu giáo dục”.
Chức năng quản lý:
Là những nội dung và phơng thức hoạt động cơ bản, nhờ đó, chủ thể
quản lý tác động đến đối tợng quản lý trong quá trình quản lý, nhằm thực hiệnmục tiêu quản lý Quản lý có bốn chức năng cơ bản:
- Lập kế hoạch: Căn cứ vào thực trạng ban đầu của tổ chức và căn cứ vàonhiệm vụ đợc giao, vạch ra mục tiêu của tổ chức trong từng thời kỳ, từng giai
đoạn, từ đó tìm ra con đờng, biện pháp, cách thức đa tổ chức đạt đợc mục tiêu
- Tổ chức: là những nội dung và phơng thức hoạt động cơ bản trongviệc thiết lập cấu trúc của tổ chức, nhờ cấu trúc đó, chủ thể quản lý tác
động đến đối tợng quản lý một cách có hiệu quả nhằm thực hiện đợc mụctiêu của kế hoạch
- Chỉ đạo: Là phơng thức tác động của chủ thể quản lý nhằm điều hành
tổ chức- nhân lực đã có của tổ chức (đơn vị) vận hành theo đúng kế hoạch đểthực hiện mục tiêu quản lý
- Kiểm tra: Là những hoạt động của chủ thể quản lý tác động đến kháchthể quản lý, nhằm đánh giá và xử lý các kết quả vận hành của tổ chức
Chức năng quản lý có thể đợc minh hoạ bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1 : Minh hoạ các chức năng quản lý
b Quản lý dạy - học – Chức năng quản lý dạy - học:
Từ phân tích các định nghĩa về quản lý và QLGD, chúng ta khẳng định:Quản lý dạy - học là sự tác động hợp quy luật của chủ thể quản lý dạy - họclên khách thể dạy - học bằng các giải pháp phát huy các chức năng quản lýdạy - học nhằm đạt đến mục đích
Quản lý dạy - học có bốn chức năng cơ bản sau:
Lập kế hoạch
Tổ chứcChỉ đạo
Kiểm tra
Trang 19- Lập kế hoạch: Là xây dựng kế hoạch dạy - học, đề ra mục tiêu, dự kiếnphân công giảng dạy, đề xuất những cách thức để đạt tới mục đích Kế hoạch dạy -học các môn học thể hiện trong chơng trình Bộ GD&ĐT quy định Chơng trình làpháp lệnh, giáo viên bộ môn phải dạy theo đúng kế hoạch chơng trình Chủ thểquản lý chỉ làm nhiệm vụ: Phân công giáo viên có đủ năng lực dạy các môn đúngchuyên môn đợc đào tạo, lập thời khoá biểu khoa học; duyệt kế hoạch giảng dạycủa cá nhân; giao khoán chất lợng đầu vào, đầu ra.
Thời khoá biểu: Là một dạng kế hoạch đặc biệt, là một trong những phơngtiện cơ bản để chỉ đạo dạy - học Vì thế, việc xây dựng thời khoá biểu phải đợcthực hiện một cách khoa học sát thực Một mặt phải dựa trên kế hoạch dạy - học
và biên chế năm học do Bộ GD-ĐT quy định Mặt khác phải dựa trên cơ sở khoahọc s phạm - dựa trên đặc điểm từng môn học, đặc điểm tâm sinh lý và khả năngnhận thức của từng HS đối với từng môn học, từng thời điểm cụ thể
- Tổ chức dạy - học: Thiết lập cơ cấu và cơ chế hoạt động, với các nộidung sau đây:
Hoàn thiện tổ chức chỉ đạo dạy - học: Phân công phó hiệu trởng tậptrung nhiệm vụ chỉ đạo chuyên môn, đây là nhiệm vụ trọng tâm của nhà trờngnhằm thực hiện “Dạy tốt, học tốt”; chỉ định tổ trởng chuyên môn, xây dựngcác màng lới cốt cán chuyên môn; phối hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn thểtạo ra cơ chế đồng bộ, hoạt động nhịp nhàng góp phần nâng cao chất lợng dạy
- học; hoàn thiện các tổ chức hội cha mẹ học sinh
- Chỉ đạo dạy - học: là hớng dẫn công việc, biết liên kết, liên hệ, độngviên các bộ phận và cá nhân trong nhà trờng thực hiện mục tiêu Chỉ đạo thựchiện nghiêm các văn bản pháp quy, qui chế của Nhà nớc và của ngành giáodục về nền nếp dạy - học: Chỉ đạo xây dựng và thực hiện các nội qui của nhàtrờng về nền nếp dạy - học; Chỉ đạo thực hiện các kế hoạch về dạy - học đã đ-
ợc xây dựng, thực hiện chơng trình kế hoạch các môn học, thời khoá biểu lênlớp, nền nếp ra vào lớp của thầy và trò; Chỉ đạo thực hiện các loại hồ sơ, sổsách chuyên môn; tổ chức chỉ đạo sinh hoạt chuyên môn có chất lợng
- Kiểm tra dạy - học: là công việc đo lờng và điều chỉnh các hoạt
động của cá nhân và các bộ phận thuộc quyền quản lý để xác định côngviệc và các hoạt động tiến hành có phù hợp với kế hoạch và mục tiêu dạy -học hay không? Chỉ ra những lệch lạc và đ a ra những tác động điều chỉnh,uốn nắn, đảm bảo hoàn thành kế hoạch dạy - học
Trang 20Vật lý là môn khoa học tự nhiên, kiến thức chủ yếu đợc hình thành trêncơ sở thực nghiệm, tri thức Vật lý đợc ứng dụng nhiều trong kỹ thuật và đờisống Môn Vật lý góp phần quan trọng trong việc hình thành cho HS nhữngphẩm chất, năng lực, đáp ứng yêu cầu của nguồn nhân lực mà xã hội đặt ra Vìvậy, để đạt hiệu quả cao trong hoạt động dạy - học Vật lý THCS, cần cónhững giải pháp quản lý phù hợp với đặc thù môn học Việc xác định các giảipháp quản lý hoạt động dạy - học Vật lý, chúng tôi sẽ trình bày ở phần 1.2 củaluận văn
d Hiệu qủa trong quá trình quản lý hoạt động dạy - học môn Vật lý THCS
Là kết quả đạt đợc sau những tác động quản lý vào quá trình dạy - họcVật lý, so với kết quả trớc đó và mục tiêu môn Vật lý đề ra, trong phạm vinguồn lực đợc huy động Hiệu quả dạy - học một chừng mực nào đó đợc đánhgiá dựa trên tiền đề kết quả học tập của học sinh qua quá trình học tập Kếtquả học tập của học sinh thờng đợc hiểu theo hai quan niệm khác nhau trongthực tế cũng nh trong khoa học
“Đó là mức độ thành tích mà một chủ thể học tập đã đạt, đợc xem xéttrong mối quan hệ với công sức, thời gian bỏ ra, với mục tiêu xác định Theoquan niệm này kết quả học tập là mức thực hiện các tiêu chí
Đó còn là mức độ thành tích đã đạt đợc của một học sinh so với các bạnkhác Quan niệm này là mức độ đạt chuẩn” [36, 26]
Từ quan điểm đánh giá hiệu quả của GS -TSKH Nguyễn Minh Đờngchúng ta có thể ứng dụng để tính hiệu quả dạy - học môn Vật lý THCS: Hiệuquả dạy - học môn Vật lý đợc tính bằng tỷ số giữa tổng số học sinh đạt điểmtổng kết trung bình trở lên sau một năm học và tổng chi phí một năm học chomôn học Vật lý Đợc tính bằng biểu thức :
Hiệu quả dạy-học Vật lý(H) = (II)
Trang 21Tổng chi phí một năm cho môn học Vật lý
Tổng số học sinh đạt điểm tổng kết TB trở lên môn Vật lý sau một nămhọc là của một lớp, một khối hoặc một trờng, nếu chúng ta áp dụng tính hiệuquả dạy - học Vật lý cho một lớp, một khối, một trờng
Tổng chi phí bao gồm: Nhân lực, tài lực, vật lực, thời gian, tất cả đều
đ-ợc tính ra tiền chia đều cho tổng số các môn học của bậc THCS thành tổng chiphí cho môn Vật lý Đo lờng hiệu quả dạy - học là việc làm rất phức tạp, trên
đây tác giả muốn đa ra một quan điểm tính hiệu quả dạy - học môn Vật lý ởmức độ tơng đối
1.2.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy - học:
1.2.3.1 Giải pháp: Là giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó Tìm giải
pháp tốt nhất dùng giải pháp để giải quyết vấn đề quản lý hoạt động dạy - học
có giá trị to lớn trong đời sống và sản xuất, đặc biệt trong công cuộc côngnghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc
Môn Vật lý có vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạocủa trờng THCS Chơng trình Vật lý THCS có nhiệm vụ cung cấp cho học sinhmột hệ thống kiến thức Vật lý cơ bản, ở trình độ phổ thông cơ sở, bớc đầuhình thành ở học sinh những kĩ năng cơ bản phổ thông và thói quen làm việckhoa học, góp phần hình thành ở họ các năng lực nhận thức và các phẩm chấtnhân cách mà mục tiêu giáo dục THCS đã đề ra
Môn Vật lý có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ, qua lại với các môn khác.Nhiều kiến thức và kĩ năng đạt đợc qua môn Vật lý là cơ sở đối với việc họctập nhiều bộ môn, đặc biệt là các môn Sinh học, Hoá học và Công nghệ Mặt
Trang 22khác vì Vật lý học là một khoa học thực nghiệm đã đợc Toán học, Hoá học ởmức độ cao nên nhiều kiến thức và kĩ năng Toán học đợc sử dụng rộng rãitrong việc học tập Vật lý.
Môn Vật lý ở THCS có vị trí cầu nối quan trọng, một mặt nó phát triển,
hệ thống hoá các kiến thức, kĩ năng và thái độ mà học sinh đã lĩnh hội và hìnhthành ở tiểu học; mặt khác nó góp phần chuẩn bị cho họ những kiến thức, kĩnăng và thái độ cần thiết để tiếp tục học lên THPT và THCN, học nghề hoặc đivào các lĩnh vực lao động sản xuất đòi hỏi những hiểu biết nhất định về Vật lý
Việc giảng dạy Vật lý có những khả năng to lớn góp phần hình thành vàrèn luyện học sinh cách thức t duy và làm việc khoa học, cũng nh góp phầngiáo dục học sinh ý thức, thái độ trách nhiệm đối với cuộc sống, gia đình, xãhội và môi trờng
1.3.2 Mục tiêu môn Vật lý
Môn Vật lý có nhiệm vụ thực hiện mục tiêu chung của giáo dục THCSlà: giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học, cótrình độ học vấn phổ thông cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kĩ thuật và h-ớng nghiệp để tiếp tục học THPT, Trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đivào cuộc sống lao động [39,17]
Những mục tiêu cụ thể của chơng trình Vật lý THCS
Về kiến thức: Chơng trình Vật lý THCS phải cung cấp cho học sinh một
hệ thống kiến thức Vật lý phổ thông, cơ bản ở trình độ THCS trong các lĩnhvực Cơ học, Nhiệt học, Điện học, Điện từ học, Âm học và quang học Đó là:
- Những kiến thức về các sự vật hiện tợng và quá trình Vật lý quantrọng nhất trong đời sống và sản xuất
- Những khái niệm và mô hình Vật lý đơn giản, cơ bản, quan trọng đợc
sử dụng phổ biến
- Những qui luật định tính và một số định luật Vật lý quan trọng
- Những hiểu biết ban đầu về một số phơng pháp nhận thức đặc thù củaVật lý học (phơng pháp thực nghiệm, phơng pháp mô hình)
- Những ứng dụng quan trọng nhất của Vật lý học trong đời sống và sản xuất
Về kĩ năng: Việc tổ chức dạy - học Vật lý ở THCS cần rèn luyện cho học sinhcác kĩ năng và khả năng sau:
- Kĩ năng quan sát các hiện tợng và quá trình Vật lý để thu thập cácthông tin và dữ liệu cần thiết
Trang 23- Kĩ năng sử dụng các dụng cụ đo lờng Vật lý phổ biến, lắp ráp và tiếnhành các thí nghiệm Vật lý đơn giản.
- Kĩ năng phân tích, xử lí các thông tin và các dữ liệu thu đợc từ quansát hoặc thí nghiệm
- Kĩ năng vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tợng Vật lý đơngiản, để giải các bài tập Vật lý chỉ đòi hỏi những suy luận logic và những phéptính cơ bản cũng nh để giải quyết một số vấn đề thực tế của cuộc sống
- Khả năng đề xuất các dự đoán hoặc giả thuyết đơn giản về các mốiquan hệ hay về bản chất của các hiện tợng hoặc sự vật Vật lý
- Khả năng đề xuất phơng án thí nghiệm đơn giản để kiểm tra dự đoánhoặc giả thuyết đã đề ra
- Lớp 6 Gồm: Cơ học, nhiệt học Tổng 35 tiết (thực hành 4 tiết, ôn tập
2 tiết, kiểm tra 2 tiết, bài học - đề tài 27 tiết)
- Lớp 7 Gồm: Quang học, âm học, điện học Tổng 35 tiết (thực hành 3
tiết, ôn tập 4 tiết, kiểm tra 4 tiết, bài học - đề tài 24 tiết)
- Lớp 8 Gồm: Cơ học, nhiệt học Tổng 35 tiết (thực hành 4 tiết, ôn tập
2 tiết, kiểm tra 2 tiết, bài học - đề tài 27 tiết)
- Lớp 9 Gồm: Điện học, điện tử học, quang học, Tổng 70 tiết (thực
hành 8 tiết, ôn tập 7 tiết, kiểm tra 5 tiết, bài học - đề tài 50 tiết)
1.3.4 Phơng pháp dạy - học, thiết bị dạy – học môn Vật lý.
Trang 24Phơng pháp dạy - học và hình thức tổ chức dạy - học Vật lý
- Tăng cờng các hoạt động học tập đa dạng của học sinh trên lớp
- Tăng cờng phơng pháp tìm tòi nghiên cứu, phát hiện và giải quyết vấn
- Trớc mắt, cần đảm bảo những thiết bị tối thiểu cho giờ học Vật lý, đặcbiệt là những thí nghiệm cho học sinh làm trong giờ học
- Cố gắng sử dụng những thiết bị phổ biến, rẻ tiền
- Để giải quyết những khó khăn trớc mắt về thiết bị Vật lý, cần kết hợpgiữa những nỗ lực trang bị của nhà nớc với những cố gắng su tầm và tự chế tạothiết bị thí nghiệm Vật lý bằng những vật liệu và dụng cụ dễ kiếm, rẻ tiền củagiáo viên và học sinh
- Phấn đấu xây dựng các phòng bộ môn cho việc dạy - học Vật lý, tạo
điều kiện tốt cho việc sử dụng các phơng tiện dạy - học hiện đại trong một
t-ơng lai không xa
1.3.5 Đánh giá kết quả học tập của học sinh.
- Cần căn cứ vào mục tiêu cụ thể của từng chơng mục trong chơng trình
để đánh giá toàn diện kết quả học tập của học sinh
- Mọi hoạt động học tập của học sinh cần đợc đánh giá thờng xuyên và
có kế hoạch Để đánh giá đầy đủ kết quả học tập của học sinh phải coi trọngkhông chỉ kiến thức mà cả kỹ năng và trong điều kiện cho phép, cả thái độ của
họ Cũng vì thế cần đánh giá kết quả học tập của học sinh trong suốt quá trìnhhọc tập thông qua những biểu hiện nh :
+ Những phát biểu bằng lời trong việc kiểm tra miệng và trong tranh luận + Các bài kiểm tra viết 15 phút, 1 tiết
+ Các báo cáo thực hành
+ Các bài làm ở nhà
Trang 25+ Kĩ năng làm thí nghiệm.
+ Thái độ học tập, tác phong làm thí nghiệm
- Kiểm tra không những trình độ nắm vững kiến thức lí thuyết mà cảtrình độ kĩ năng thực hành thí nghiệm Đánh giá cao khả năng của học sinhvận dụng kiến thức và kĩ năng để giải quyết những vấn đề học tập
- Tạo điều kiện để học sinh tự đánh giá và nhóm đánh giá lẫn nhau vềkết quả học tập
- Sử dụng hỗn hợp các phơng pháp và công cụ kiểm tra đánh giá kháchquan: Công khai việc đánh giá, nhận xét của giáo viên đối với học sinh Để cóthể đánh giá đợc năng lực giải quyết vấn đề cần phối hợp kiểm tra bằng trắcnghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan
1.4 Những điều kiện nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học môn Vật lý ở trờng THCS:
-1.4.1 Năng lực của chủ thể quản lý:
- Tầm quan trọng về năng lực chủ thể quản lý:
Chủ thể quản lý đợc hiểu là toàn bộ đội ngũ cán bộ quản lý trong đơn
vị, trong đó thủ trởng đơn vị có quyền quyết định cao nhất
Năng lực quản lý đợc hiểu theo nghĩa rộng, bao gồm cả phẩm chất, đạo
đức cần thiết và năng lực đợc thể hiện sự nắm vững tổng thể, có tính thích hợpnhững khả năng trí tuệ, những kỹ năng hành động và những thái độ văn hoá xãhội Chủ thể quản lý luôn luôn thể hiện các vai trò của mình nh: Vai trò liênnhân cách (đại diện, thủ lĩnh); vai trò thông tin (hiệu thính viên, phát tín viên,ngời phát ngôn); vai trò quyết định (thiết kế khởi đầu, ngời dàn xếp, ngời phânphối nguồn lực, ngời thơng thuyết và ngời thanh tra…).) Chủ thể quản lý trongnhà trờng thực hiện những công việc mang tính đặc thù khác các dạng lao
động phổ biến khác, bởi lẽ kết quả công việc của họ không thể đo trực tiếp
đ-ợc mà phải đo bằng hiệu quả của quản lý Trong quá trình quản lý của mình,chủ thể quản lý còn phải vận dụng những kỹ năng kỹ thuật, kỹ năng khái quáthoá và kỹ năng giao tiếp…) Yêu cầu về mặt tiêu chuẩn chủ thể quản lý phải làngời có trách nhiệm cao, chuyên môn giỏi, kinh nghiệm về tổ chức, phơngpháp truyên truyền - giáo dục và ứng xử thuyết phục Từ các điểm trên chứng
tỏ năng lực của ngời quản lý chính là công cụ quản lý nằm trong bản thân củachủ thể quản lý
- Năng lực chủ thể quản lý trờng THCS:
Trang 26Chủ thể quản lý ở trờng THCS bao gồm hiệu trởng, các phó hiệu ởn.Trong đó hiệu trởng có quyền quyết định cao nhất.
Sản phẩm giáo dục của nhà trờng là nhân cách của ngời học, nó khác hẳnsản phẩm của nhiều lao động khác Chính vì mục đích lao động trong nhà trờng là
đào tạo con ngời, nên chủ thể quản lí cần có năng lc chuyên biệt riêng Để quản lýnhà trờng, ngoài năng lực chung đã nêu trên, thì còn là những ngời có đầy đủ nănglực vận dụng hài hoà tri thức để quản lý kinh tế, giáo dục, tâm lý, sinh lý, thẩm
mỹ…).Vì thế năng lực của quản lý chính là một trong những công cụ không thểthiếu đợc trong ngay bản thân họ để thực hiện quá trình quản lý nhà trờng Ngờihiệu trởng phải biết phát huy năng lực và sử dụng năng lực quản lý Để thực hiện
đợc điều đó hiệu trởng phải có biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy
- học nói chung, hiệu quả dạy - học môn Vật lý nói riêng
1.4.2 Cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ dạy - học.
Cơ sở vật chất thiết bị nh sách giáo khoa, phơng tiện thí nghiệm, thựchành, phòng bộ môn, phòng thí nghiệm, th viện, phơng tiện dạy - học có vaitrò to lớn góp phần không nhỏ vào việc nâng cao hiệu quả quản lý hoạt độngdạy - học bộ môn và môn Vật lý ở trờng THCS
Cơ sở vật chất thiết bị là một trong những yếu tố quan trọng hình thànhnên cơ sở giáo dục Ngoài việc đảm bảo đủ các điều kiện cơ sở hạ tầng, địa
điểm xây dựng cơ sở giáo dục, cơ sở vật chất phục vụ thiết thực cho dạy vàhọc đóng vai trò quan trọng cho chất lợng đào tạo Ngày nay khi thời đạithông tin bùng nổ, các hình thức dạy - học ngày càng phong phú, nhu cầu tiếpcận với tri thức hiện đại đòi hỏi các cơ sở giáo dục và mỗi giáo viên phảinhanh chóng thích ứng và nắm bắt các phơng tiện dạy - học hiện đại để khôngngừng cải tiến phơng pháp giáo dục đào tạo, nhằm nâng cao chất lợng giáodục đào tạo Nghị quyết số 40/2000/QH khoá X ngày 09/12/2000 của quốchội về đổi mới giáo dục phổ thông đã nêu rõ "…) Đổi mới nội dung chơngtrình, sách giáo khoa, phơng pháp dạy và học phải đợc thực hiện đồng bộ vớiviệc nâng cấp và đổi mới trang thiết bị dạy - học theo hớng chuẩn hoá, hiện
đại hoá" Thực hiện Nghị quyết trên, trong Chỉ thị số 14/2001/CT-TTg ngày16/06/2001 Thủ tớng Chính phủ đã ghi rõ "…) Để thực hiện những chủ trơngtrên, ngoài việc nâng cao chất lợng ngời thầy, sách giáo khoa; việc đầu t cơ sởvật chất trờng học không thể thiếu đợc trong quá trình đào tạo con ngời mới
Những năm vừa qua Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra Quyết định số45/2001/QĐ-BGĐ&ĐT ngày 26/12/2001 ban hành Quy chế công nhận trờng
Trang 27mầm non đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2002- 2005; Quyết định số
1366/GD-ĐT ngày 24/04/1997 ban hành Quy chế công nhận trờng tiểu học đạt chuẩnquốc gia giai đoạn 1996-2000; Quyết định số 27/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày05/07/2001 ban hành Quy chế công nhận trờng trung học đạt chuẩn quốc giagiai đoạn 2001-2010; Quyết định số 23/2004/QĐ-BGD&ĐT ngày 24/09/2004ban hành Quy chế công nhận Phòng học bộ môn trờng trung học đạt chuẩnquốc gia Trong các Quy chế trên đều đa ra các quy định tiêu chuẩn về cơ sởvật chất nh khuôn viên, phòng học, phòng thí nghiệm, phòng học bộ môn, khuvực học tập, khu vực sân chơi,…)
Cơ sở vật chất thiết bị dạy và học ngày nay không chỉ là bàn ghế, bảng
đen, các đồ dùng dạy - học và thiết bị thí nghiệm mà còn cả những phơng tiệndạy - học hiện đại nh máy tính, các phơng tiện nghe - nhìn, trình chiếu, cácgói sản phẩm công nghệ, các phần mềm dạy - học,…)
Trong những năm gần đây, ngành GD&ĐT đã cố gắng tăng cờng đầu t cơ
sở vật chất thiết bị trờng học, năm 2000 tổng đầu t cho thiết bị giáo dục bằngngân sách nhà nớc cấp là 227 tỉ VNĐ, năm 2003 là 331 tỉ VNĐ, năm 2004 là
480 tỉ VNĐ, năm 2005 khoảng 750 tỉ VNĐ Đây là những điều kiện quan trọngcho việc nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy - học môn Vật lý
Tóm lại : Cơ sở lý luận việc nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy
-học Vật lý THCS đợc thể hiện bằng mối liên quan biện chứng của các mặt:
Định hớng chiến lợc GD&ĐT trong giai đoạn 2001- 2010 định ra vai trò củanhà trờng THCS là thực hiện tốt các nhiệm vụ: Giáo dục đạo đức, trí tuệ, thể
lực, thẩm mỹ cho học sinh, nhằm: Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi ỡng nhân tài cho đất nớc; nâng cao hiệu quả quản lý là cách thức chủ thể quản
d-lý thực hiện tốt các khâu chức năng của quá trình quản d-lý Muốn có hiệu quả hoạt động dạy - học Vật lý tất yếu phải nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy - học Vật lý.
Trên đây là cơ sở lý luận của việc xác định giải pháp nâng cao hiệu quảquản lý hoạt động dạy - học và dạy - học Vật lý THCS Những giải pháp cụthể nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy - học còn đợc xác địnhtrên cơ sở thực tiễn về hiệu quả quản lý nhà trờng THCS, sẽ đợc trình bày ởchơng tiếp theo
Chơng 2 Cơ sở thực tiễn của đề tài.
Trang 282.1 thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy - học ở trờng thcs huyện diễn châu - nghệ an
Huyện Diễn Châu là huyện có địa hình khá đa dạng: Có 38 xã 1 thịtrấn, có 1 xã miền núi, 8 xã ven biển, 7 xã vùng chiêm trũng; Có đờng sắt và
đờng quốc lộ 1A chạy dọc từ Bắc đến Nam huyện, quốc lộ 7 chạy lên Lào.Diện tích 2094,84 km2 Dân số có 29,1199 vạn ngời, phân bố khá đều, xãmiền núi địa hình rộng, dân c tha Toàn huyện có hơn 11,5 vạn ngời theo đạoThiên chúa, một số xã có tỷ lệ ngời theo đạo Thiên chúa cao nh: Diễn Đoài,Diễn Hồng, Diễn Kỷ, Diễn Hạnh, Diễn Quảng, Diễn Thịnh, Diễn Tân
Đời sống của nhân dân trong những năm qua đã có bớc cải thiện đáng
kể nhng nhìn chung vẫn còn nghèo, với tỷ lệ hộ đói nghèo 22,4%, nhất là cácxã vùng núi, vùng khó khăn, vùng giáo dân
Diễn Châu là huyện có phong trào giáo dục phát triển khá sớm và đã
đạt đợc nhiều thành tựu trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi ỡng nhân tài:
d-Tháng 12/1975, Diễn Châu là huyện hoàn thành cơ bản việc xoá nạn mù chữ.Năm 1976, là huyện hoàn thành Phổ cập cấp I cho cán bộ và nhân dântrong độ tuổi 14 - 40
Năm 1980, hoàn thành phổ cập cấp II cho cán bộ Đảng viên dới 40 tuổi
và Đoàn viên thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
Năm 1994, hoàn thành Phổ cập giáo dục Tiểu học
Năm 2003, hoàn thành Phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi
Năm 2003, hoàn thành Phổ cập GD THCS
Nhiều năm ngành giáo dục Diễn Châu là đơn vị tiên tiến xuất sắc cấp tỉnh
Đặc biệt trờng TH Diễn Xuân, trờng THCS Diễn Kỷ đợc Thủ tớng Chính phủ tặngBằng khen Trong đó, trờng TH Diễn Xuân đang xây dựng đơn vị Anh hùngtrong thời kỳ đổi mới
2.1.1 Quy mô trờng lớp - cơ sở vật chất phục vụ dạy - học.
Để theo dõi quy mô phát triển về số lợng trờng, lớp, học sinh TH, THCS củahuyện Diễn Châu trong những năm qua, chúng tôi lập bảng tổng hợp sau
Bảng 2.1: Quy mô trờng, lớp , học sinh TH, THCS Diễn Châu
Trang 29Nămhọc 2003-2004
Nămhọc 2004-2005
Nămhọc 2005-2006
Số
tr.
Số lớp (HS)
Số tr.
Số lớp (HS) Số tr
Số lớp (HS) Số tr
Số lớp (HS)
Số tr.
Số lớp (HS)
Tiểu
học 43
1189 (40065) 43
1145 (37190) 43
1081 (34030) 43
994 (30600) 43
940 (27777)
TH
CS 40
697 (30931) 40
738 (32224) 40
748 (32443) 40
760 (32560) 40
756 (31384)
(Nguồn phòng GD Diễn Châu)
Biểu đồ so sánh quy mô phát triển của học sinh TH và THCS
Qua biểu đồ sự phát triển số lợng học sinh TH và THCS, chúng ta thấy:những năm qua số học sinh TH liên tục giảm, số lợng học sinh THCS liên tụctăng sau đó lại giảm Dần dần số lợng học sinh TH và THCS tiệm cận nhau.Tức là học sinh TH và THCS sẽ bằng nhau trong tơng lai
+ Cơ sở vật chất phục vụ dạy - học:
Toàn huyện có 33/39 xã, Thị Trấn có trờng học cao tầng Số phòng họccao tầng 1376 phòng, trong đó: Tiểu học có 415 đạt 54,7%; THCS có 345 đạt55,9%, Tổng số phòng th viện là 83 đạt tỷ lệ 100%, trong đó số th viện đạtchuẩn 40 tỷ lệ 48,2%, có phòng th viện chung với kho sách là 43, đạt tỷ lệ51,8% Bậc THCS số trờng có phòng th viện riêng là 17 đạt 42,5%; phòngthực hành là 40 đạt 100%
0 5000
2001- 2003
2002- 2004
2003- 2005
2004- 2006
2005-TH THCS
Trang 302.1.2 Về học sinh THCS.
Từ năm học 2001 - 2002 đến năm học 2005 - 2006 tỷ lệ học sinh tốtnghiệp tiểu học vào lớp 6 đạt 99,8% Tỷ lệ học sinh THCS bỏ học dao động từ0,02 - 0,04%
Xếp loại hạnh kiểm và học lực cuối năm của học sinh THCS huyệnDiễn Châu qua các năm học thể hiện ở bảng 2 2
Bảng 2.2 : Hạnh kiểm và học lực của học sinh THCS huyện Diễn Châu
(Nguồn phòng GD Diễn Châu )
Từ các số liệu trong bảng, chúng ta thấy hạnh kiểm học sinh THCShuyện Diễn Châu nói chung là tốt, về học lực tỷ lệ khá nhiều, tỷ lệ yếu ít
2.1.3 Về đội ngũ giáo viên THCS.
Tỷ lệ đạt 1,90 giáo viên/lớp kể cả một số giáo viên hợp đồng Trình độ
đội ngũ đợc chuẩn hoá ngày càng tăng
Bảng 2.3: Số lợng CBGV, trình độ đào tạo ngành Giáo dục huyện Diễn
Tỷ lệ giáo viên Tiểu học đạt chuẩn : 100%, trên chuẩn 60%
Tỷ lệ giáo viên THCS đạt chuẩn: 95%, trên chuẩn 45%
(Nguồn phòng GD Diễn Châu)
Về đội ngũ giáo viên dạy môn Vật lý.
Trang 31Tác giả đã trực tiếp điều tra tại 40 trờng THCS trong toàn huyện, đểtổng hợp tình hình đội ngũ giáo viên dạy Vật lý năm học 2005-2006 và thu đ-
ợc kết quả phản ánh qua bảng sau:
Bảng 2 4 : Giáo viên dạy Vật lý năm 2005-2006
10+3 Toán- Lý
210
(Nguồn điều tra ở 40 trờng THCS Diễn Châu)
Năm học 2005 - 2006 toàn huyện Diễn Châu có 186 lớp 6 ; 189 lớp 7;
189 lớp 8; 191 lớp 9 Theo phân phối chơng trình mới môn Vật lý THCS toànhuyện phải thực hiện 3780 tiết/1tuần, lực lợng giáo viên đào tạo chính quy sphạm Vật lý chỉ có 60 ngời (trong có 8 ngời chuyên Lý làm QL) nếu phâncông số giáo viên này chuyên dạy Vật lý chỉ đảm bảo đợc 1098 tiết đạt 29%.Thực tế số giáo viên chuyên Vật lý còn đảm nhiệm công vụ khác nữa Qua
đây chúng ta thấy, ở huyện Diễn Châu, giáo viên không đào tạo chuyên về Vật
lý, trực tiếp dạy Vật lý vẫn còn 71%, điều đó ảnh hởng không nhỏ đến chất ợng dạy - học Vật lý Những GV có chuyên môn Đại học Vật lý, Cao đẳngVật lý thì giảng dạy Vật lý có chất lợng cao Số giáo viên đạt danh hiệu dạygiỏi Vật lý cấp huyện, tỉnh hàng năm đều thuộc những ngời đào tạo chuyên
l-về Vật lý
2.1.4 Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trờng THCS huyện Diễn Châu, Nghệ An.
Quy mô về số lợng đội ngũ cán bộ quản lý trờng THCS:
Bảng 2.5: Tình hình đội ngũ cán bộ quản lý của các trờng THCS huyệnDiễn Châu
Nữ Trình độ chuyên môn Lý luận chính trị Thâm niên quản lý
Trang 32số
Đảng viên
Tuổi đời bình quân
(Nguồn phòng GD&ĐT Diễn Châu)
Bảng 2 6 : Bồi dỡng nghiệp vụ quản lý của đội ngũ CBQL giáo dục:
Số CBQL cha qua lớp BDNVQL
<5 năm
5-10 năm
>10 năm
1- 5 năm
5 - 10 năm
>10 năm 90
Qua bảng thống kê ta thấy: Số cán bộ quản lý đã qua lớp bồi dỡngnghiệp vụ quản lý giáo dục (tỷ lệ 98,9%) Số cán bộ quản lý cha qua lớp bồi d-ỡng ít (đạt 1,1%), tất cả số cán bộ quản lý đã qua lớp học bồi dỡng quản lýgiáo dục cách đây 5 năm trở lên
Năng lực, phẩm chất ngời cán bộ quản lý trờng THCS:
- Các phẩm chất năng lực: Chúng tôi tiến hành điều tra 90 cán bộ quản
lý trờng THCS trong toàn huyện, kết quả thu đợc nh sau:
Trang 33Bảng 2.7: Kết quả điều tra về phẩm chất, năng lực cán bộ quản lý trờng
THCS ở huyện Diễn Châu (kết quả tự đánh giá cuả cán bộ quản lý)
TT Những phẩm chất, năng lực của CBQL trờng
3 Tinh thần trách nhiệm cao, tha thiết với nghề nghiệp 54,3 32,8 12,9 34,1
5 Sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật 55,7 34,3 10 34,6
6 Nhiệt tình năng động sáng tạo trong công tác 28,5 58,5 13 31,5
9 Đạo đức trong sáng, lời nói đi đôi với việc làm 52,8 37,1 10,1 34,3
11 Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng (cótrình độ CĐ trở lên, đã qua học lớp nghiệp vụ QL) 24,3 71,4 4,3 32,0
12 Nắm chắc nội dung, chơng trình, yêu cầu bậc họcTHCS 14,3 71,4 14,3 30,0
13 Am hiểu tình hình KT-XH, chính trị của địa phơng 9,7 77,5 12,8 29,7
14 Vận dụng sáng tạo chủ trơng, chính sách của Nhànớc và địa phơng vào nhà trờng 17,1 68,5 14,4 30,3
15 Tổ chức hớng nghiệp, tham gia lao động công íchvà chuẩn bị nghề cho học sinh 9,7 81,4 8,9 30,8
16 Tổ chức cho giáo viên và học sinh tham gia cáchoạt động VH TT, phổ biến khoa học, bảo vệ môi
đảm bảo yêu cầu về tính phổ thông, cơ bản, toàn
diện và hớng nghiệp gắn với thực tiễn cuộc sống
của bản thân và đồng nghiệp.
19
Năng lực phát huy tích cực, chủ động sáng tạo của
học sinh coi trọng phơng pháp thực hành khoa học,
kỹ năng vận dụng những điều đã học vào thực tiễn
đối với tập thể giáo viên và học sinh trờng THCS.
20 Biết phối hợp chặt chẽ và huy động các lực lợng khácngoài nhà trờng, xây dựng môi trờng giáo dục lành
mạnh, tham gia thực hiện mục tiêu giáo dục. 21,4 64,3 14,3 30,7
Điều tra qua giáo viên.
Để có thông tin khách quan, chúng tôi đã tiến hành lấy ý kiến 500 giáoviên đại diện cho 40 trờng THCS trong toàn huyện Diễn Châu để đánh giá vềcác phẩm chất, năng lực của ngời cán bộ quản lý
Trang 34Cách đánh giá đối với mỗi phẩm chất năng lực đợc xác định mức độkhả năng thực hiện tốt (RHL - rất hài lòng), khá (HL - hài lòng), trung bình(IHL - ít hài lòng) yếu (CLL - còn lo lắng) bằng các thang điểm 4,3,2,1.
Bảng 2 8: Tổng hợp kết quả điều tra về phẩm chất, năng lực ngời cán
bộ quản lý trờng THCS (lấy ý kiến của 500 giáo viên THCS ở huyện DiễnChâu)
TT Những phẩm chất nhân cách của CBQL trờng
THCS
Các gía trị (%) Giá
trị TB (%)
RHL 4
HL 3
IHL 2
CLL 1
1 Tầm nhìn rộng, có hiểu biết về sứ mệnh, nhiệm
3 Có phẩm chất chính trị, đạo đức trong sáng 65 25 6 4 35,1
4 Gơng mẫu, lời nói đi đôi với việc làm 45 37 16 2 32,5
5 Yêu nghề, yêu trẻ quý trọng con ngời 60 30 7 3 34,7
8 Năng lực quản lý, tổ chức công việc quản lý một
10 Năng lực phối hợp, phát huy nội lực và ngoại lực 50 45 4 1 34,4
Từ phẩm chất số 1 đến 5 là nhóm phẩm chất đạo đức chính trị t tởng, từphẩm chất số 6 đến 10 là nhóm phẩm chất năng lực nghề nghiệp Qua kết quả
ở bảng đánh giá trên, chúng tôi thấy kết quả đánh giá của giáo viên và kết quả
tự đánh giá của cán bộ quản lý chênh lệch nhau không lớn
Tình hình chất lợng cán bộ quản lý trờng THCS ở một số địa phơng có
sự phát triển kinh tế - xã hội khác nhau:
Qua bảng thống kê chất lợng và hiệu quả giáo dục của cán bộ quản lý ở một
số trờng, chúng tôi thấy chất lợng cán bộ quản lý và hiệu quả giáo dục có sựchênh lệch khá lớn ở 3 khu vực trờng tơng ứng với sự phát triển kinh tế:
* Các trờng THCS ở những khu vực có nền kinh tế, văn hoá xã hội pháttriển: Thị trấn Diễn Châu, Diễn Thành, Diễn Thịnh, Diễn Kỷ, Diễn Hồng, DiễnXuân, Diễn Hùng, Diễn Ngọc, Phùng Chí Kiên, Cao Xuân Huy
* Các trờng thuộc các xã có nền kinh tế xã hội phát triển trung bình:Diễn Tháp, Diễn Liên, Diễn Thái, Diễn Đồng, Diễn Nguyên, Diễn Quảng, Diễn
Trang 35Hạnh, Diễn Hoa, Diễn Hoàng, Diễn Phong, Diễn Kim, Diễn Bích, Diễn Thắng,Diễn Cát, Diễn Trờng, Diễn Đoài, Diễn Mỹ, Diễn Phong, Diễn Lộc.
* Các trờng ở những khu vực có nền kinh tế xã hội đang gặp nhiều khókhăn: Diễn Phú, Diễn Lợi, Diễn An, Diễn Trung, Diễn Tân, Diễn Minh, DiễnBình, Diễn Vạn, Diễn Hải, Diễn Lâm, Diễn Phúc
2.2 thực trạng sử dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy - học môn Vật lý ở trờng THCS huyện diễn châu - nghệ an.
2.2.1 Kết quả nghiên cứu
Tác giả xây dựng nội dung toạ đàm bằng văn bản chuẩn bị trớc Soạn thảobảng, trong bảng có nhiều câu hỏi, theo các nội dung nâng cao hiệu quả, chứcnăng quản lý (nh đã xác định ở chơng 1)
Nêu các vấn đề cần thảo luận: Mục đích yêu cầu, ý kiến cá nhân
và thực tế quản lý đang diễn ra ở tr ờng học, gửi 40 trờng THCS trớc 15ngày Để tăng chất lợng thảo luận, tác giả đã nhờ Trởng phòng GD DiễnChâu gửi công văn mang tính chỉ đạo chuyên môn của phòng Nhân hộinghị cốt cán đầu năm học (ngày 20-21 tháng 8 năm 2006), tác giả đãnhờ Ban tổ chức dành cho một buổi để tổ chức nhằm thảo luận lấy ýkiến và thống nhất các giải pháp thực hiện các chức năng quản lý, theo
ý kiến cá nhân và thực tế đang diễn ra ở mỗi đơn vị Tổng số đại biểu dự
Bảng 2 9: Thống kê kết quả điều tra về thực trạng sử dụng các giải
pháp nâng cao hiệu quả quản lý dạy học môn Vật lý ở trờng THCS
T
Trang 361 Xây dụng kế hoạch dạy – học cho từng học
kỳ, cả năm học đầy đủ các nội dung 107 62,94
2 Chỉ đạo, hoạt động giảng dạy cho giáo viên 130 76,40
3 Chỉ đạo phân công chuyên môn hợp lý 120 70,58
4 Theo dõi thực hiện hoạt động giảng dạy của
giáo viên và học tập của học sinh 110 64,70
7 Tổ chức chỉ đạo học tập của học sinh 142 83,52
8 Đánh giá năng lực: giảng dạy, học tập của giáo
9 Lập kế hoạch kiểm tra hoạt động dạy – học 75 44,11
13 Kiểm tra việc sử dụng đồ dùng dạy học 91 53,52
14 Kiểm tra giảng dạy các tiết thực hành 79 46,47
15 Kiểm tra cơ sở vật chất phục vụ cho dạy - học 142 83,52
Nhận xét:
- Việc sử dụng các giải pháp của đội ngũ cán bộ quản lý ở trờng THCS huyện Diễn Châu cha đồng bộ, cha theo một quy trình nhất định với bớc đi cụ thể, cha đáp ứng với yêu cầu công tác quản lý
- Theo dõi kết quả giảng dạy của giáo viên Vật lý còn nhiều bất cập, kếtquả học tập của học sinh về môn Vật lý cha cao ở các năm học
2.2.2 Các ý kiến chuyên gia đánh giá về các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dạy - học.
Trong các câu hỏi, chúng tôi có dụng ý soạn thảo các giải pháp nângcao hiệu quả thực hiện các chức năng quản lý dạy - học và nói rõ: Quan điểmcá nhân là các giải pháp chúng tôi đa ra, còn thực tế đang diễn ra là cách thức
đánh giá hiệu quả thực trạng quản lý tại đơn vị mình
Các nhận định của đội ngũ CBQL ở các trờng THCS về các giải pháp đóthể hiện ở kết quả sau đây:
+ Các giải pháp thực hiện chức năng lập kế hoạch trong quá trìnhQLDH đã đợc 98,62% khẳng định là rất cần thiết hoặc cần thiết
+ Các giải pháp thực hiện chức năng tổ chức – chỉ đạo trong quátrình QLDH đã đợc 91,81% khẳng định là rất cần thiết
Trang 37+ Các giải pháp thực hiện chức năng kiểm tra trong quá trìnhQLDH đã đợc 93,67% khẳng định là rất cần thiết.
+ Điều kiện nâng cao hiệu quả QLDH Vật lý ở trờng THCS đã đợc94,67% khẳng định là rất cần thiết
Ngoài các ý kiến đã thể hiện về mặt số lợng tán thành, các ý kiếnchuyên gia còn tập trung vào mấy điểm chú ý sau:
- Thứ nhất, họ rất đồng tình với các giải pháp đa ra, vì đây là quy trình thốngnhất, bài bản, rõ ràng, dễ áp dụng cho quy trình quản lý ở trờng Trong thực tế, họ đãlàm nhng cha có cách thức chi tiết để thực hiện các chức năng quản lý Qua hội thảo,
họ đã hiểu và tin rằng nếu áp dụng các giải pháp trên thì chắc chắn sẽ thu đợc kết quảtốt hơn Vì vậy, họ đã đánh dấu vào các ô “rất cần thiết” hoặc “cần thiết”
- Thứ hai, họ thừa nhận và hiểu rằng đây là hệ thống giải pháp thực hiệntheo nguyên tắc đồng bộ Trong thực tế để có sự đồng bộ là rất khó Vì thựchiện các giải pháp đồng bộ không phải ở trờng nào cũng làm đợc mà còn tuỳthuộc vào điều kiện của mỗi đơn vị, ở những địa phơng khác nhau
2.2.3 Những kết luận về thực trạng hiệu quả quản lý dạy - học.
2010 đã có những chuyển biến mới, có những nhân tố mới
+ Các mặt hạn chế:
- Về thực hiện chức năng lập kế hoạch : Khoảng 62,94% (Bảng 2.9 cột 1)CBQL xây dựng kế hoạch cha xác định đợc thực trạng của đơn vị, cha có mụctiêu và cách thức thực hiện kế hoạch Có khoảng 37,06% cha chỉ ra đợc tiền đề,giải pháp để thực hiện kế hoạch
- Về thực hiện chức năng tổ chức- chỉ đạo khoảng 76,04%, tổ chức- chỉ
đạo cha tốt khoảng 23,96%.(Bảng 2.9 cột 2)