1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động dạy học môn ngữ văn ở trường trung học phổ thông lang chánh, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

106 871 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động dạy học môn ngữ văn ở trường trung học phổ thông lang chánh, tỉnh thanh hóa
Tác giả Phạm Thị Oanh
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Khoa Học Giáo Dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH PHẠM THỊ OANH MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN Ở TRƯỜNG THPT LANG CHÁNH, TỈNH THANH HÓA LUẬ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

PHẠM THỊ OANH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN

Ở TRƯỜNG THPT LANG CHÁNH, TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ AN, 2011

Trang 2

MỤC LỤC:

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài 3

2 Mục đích nghiên cứu 5

3 Khách thể và Đối tượng nghiên cứu 5

4 Giả thuyết khoa học 6

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 6

6 Phương pháp nghiên cứu 6

7 Đóng góp của luận văn 7

8 Cấu trúc luận văn 7

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐỀ TÀI 8

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 8

1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài 9

1.2.1 Những khái niệm liên quan đến lĩnh vực quản lý 9

1.2.2 Những khái niệm liên quan đến hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học 16

1.3 Quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ Văn ở trường Trung học phổ thông 23

1.3.1 Những đặc trưng cơ bản của bộ môn Ngữ Văn 23

1.3.2 Đặc thù của hoạt động dạy học môn Ngữ Văn ở trường THPT 24

1.3.3 Quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ Văn ở trường THPT 25

Chương 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 27

2.1 Khái quát tình hình tự nhiên, kinh tế - xã hội và giáo dục huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa 27

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội 27

2.1.2 Khái quát về giáo dục huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa 29

2.2 Thực trạng phát triển của trường Trung học phổ thông Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa 34

2.2.1 Quy mô phát triển trường lớp 34

2.2.2 Chất lượng giáo dục của nhà trường 35

2.2.3 Đội ngũ cán bộ quản lý 37

2.2.4 Đội ngũ giáo viên 38

2.2.5 Cơ sở vật chất 40

2.3 Thực trạng hoạt động dạy học môn Ngữ Văn ở trường Trung học phổ thông Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa 40

2.3.1 Thực trạng hoạt động dạy của giáo viên bộ môn Ngữ Văn 40

2.3.2 Thực trạng hoạt động học môn Ngữ Văn của học sinh 44

Trang 3

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ Văn ở trường Trung học phổ

thông Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa 48

2.4.1 Quản lý hoạt động dạy của giáo viên bộ môn Ngữ Văn 48

2.4.2 Quản lý hoạt động học của học sinh 55

2.5 Đánh giá chung công tác quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ Văn ở trường Trung học phổ thông Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa 57

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LANG CHÁNH, TỈNH THANH HÓA 60

3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 60

3.1.1 Đảm bảo tính đồng bộ 60

3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn 60

3.1.3 Đảm bảo tính khả thi 61

3.2 Giải pháp quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ Văn ở trường Trung học phổ thông Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa 61

3.2.1 Giải pháp tăng cường quản lý hoạt động dạy Ngữ Văn của đội ngũ giáo viên 61

3.2.2 Giải pháp tăng cường quản lý hoạt động học môn Ngữ Văn của học sinh 70

3.2.3 Giải pháp về đổi mới cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động dạy học môn Ngữ Văn 76

3.2.4 Giải pháp thực hiện tốt chế độ chính sách đối với CBGV nói chung và GV môn Ngữ Văn nói riêng 78

3.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp 79

3.4 Khảo sát tính cần thiết và khả thi của các giải pháp 79

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

Trang 4

IX đó xỏc định: “Tiếp tục nõng cao chất lượng toàn diện, đổi mới nội dung,phương phỏp dạy và học, hệ thống trường lớp và hệ thống quản lý Giỏo dục vàĐào tạo, thực hiện chuẩn húa, hiện đại húa, xó hội húa giỏo dục" Đại hội Đạibiểu Đảng Cộng Sản Việt Nam toàn quốc lần thứ X tiếp tục khẳng định: "Đổimới mạnh mẽ nội dung, chơng trình, phơng pháp dạy và học ở tất cả các cấp, bậchọc Tích cực chuẩn bị để từ sau năm 2015 thực hiện chơng trình giáo dục phổthông mới Mở rộng và nâng cao chất lợng đào tạo ngoại ngữ Nhà nớc tăng đầu

t, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa, huy động toàn xã hội chăm lo phát triển giáodục Phát triển nhanh và nâng cao chất lợng giáo dục ở vùng khó khăn, vùng núi,vùng đồng bào dân tộc thiểu số Đẩy mạnh phong trào khuyến học, khuyến tài,xây dựng xã hội học tập; mở rộng các phơng thức đào tạo từ xa và hệ thống cáctrung tâm học tập cộng đồng, trung tâm giáo dục thờng xuyên Thực hiện tốtbình đẳng về cơ hội học tập và các chính sách xã hội trong giáo dục" Song vớicỏi nhỡn thẳng thắn và khỏch quan, chỳng ta phải thừa nhận rằng: Giỏo dục ViệtNam phỏt triển chưa đồng bộ, cũn lạc hậu, cú đổi mới nhưng vẫn cũn chậm,chưa thực sự thớch ứng với sự tiến bộ nhanh của khoa học và cụng nghệ

Để khắc phục được tỡnh trạng trờn, giỏo dục phải được đổi mới trờn tất cảcỏc mặt như: mục tiờu đào tạo, nội dung chương trỡnh, phương phỏp giảng dạy,trong đú đổi mới cụng tỏc quản lý giỏo dục cú ý nghĩa rất quan trọng Đỏnh giỏ

về tỡnh hỡnh đổi mới giỏo dục những năm qua, văn kiện Đại hội Đảng toàn quốclần thứ X đó chỉ rừ: “Chất lượng giỏo dục cũn nhiều yếu kộm, khả năng chủđộng của học sinh, sinh viờn ớt được bồi dưỡng, năng lực thực hành của học sinhcũn yếu Chương trỡnh, phương phỏp dạy và học cũn lạc hậu, nặng nề, chưa thật

Trang 5

phù hợp…Công tác quản lý quá trình dạy học, giáo dục đào tạo chậm đổi mới và

có nhiều bất cập.”

Đặc biệt, đối với học sinh miền núi, cách tiếp cận các lĩnh vực của các bộmôn khoa học còn gặp nhiều khó khăn, chưa đồng bộ, đặc biệt là môn khoa họcNgữ Văn Ngôn ngữ phát ngôn của học sinh miền núi chưa tiến kịp miền xuôi,một bộ phận học sinh miền núi nói tiếng phổ thông còn khó khăn, chỉ quen sửdụng tiếng dân tộc Vì lẽ đó, việc hiểu và cảm thụ văn học trong chương trìnhgiảng dạy ở nhà trường của các em còn gặp nhiều hạn chế Trong đời sống conngười, văn học từ lâu đã trở thành một nhu cầu tinh thần không thể thiếu.Macxim Gorki- nhà văn Nga nổi tiếng đã khẳng định: “Văn học từ hàng ngànnăm trước đã không giản đơn là nhằm thỏa mãn nhu cầu nghỉ ngơi, thư giãn…”.Văn học giúp con người được vui, buồn, yêu, ghét nhiều hơn, làm cho tâm hồn

họ phong phú hơn Đến với văn học là đến với niềm an ủi, sự khích lệ, độngviên, đến với những ước mơ, hy vọng Văn học không chỉ là một nguồn tri thức

xã hội, nhân văn quý giá mà còn là nguồn năng lượng tinh thần lớn lao, có ýnghĩa cổ vũ, tiếp sức cho con người trong cuộc sống

Để cảm thụ được tác phẩm văn chương sâu sắc cần phải cảm thụ trên 3phương diện: nhận thức, giáo dục và thẩm mĩ, đó là những chức năng chủ yếucủa văn học Văn học vô cùng phong phú, đa dạng qua mỗi thể loại, trào lưu, tácgiả, tác phẩm Văn học nghệ thuật không thể thay thế được vũ khí trong cáccuộc đấu tranh, cũng không tự nó làm nên cách mạng Nhưng với khả năng cảmhóa và giáo dục, văn học góp phần không nhỏ cho sự sản sinh những con ngườibiết cầm vũ khí và sáng tạo cuộc sống Để học sinh nắm được toàn bộ nhữngchức năng văn học và biết cảm thụ văn học một cách có hiệu quả, người thầyphải biết sử dụng hoạt động dạy học phù hợp để giúp trò chiếm lĩnh tri thức.Muốn thực hiện được điều đó, người quản lý phải có trách nhiệm định hướng,giúp đỡ, chỉ đạo giáo viên trực tiếp đứng giảng hiểu được những kiến thức lýluận về hoạt động dạy học nói chung và hoạt động dạy học Ngữ Văn nói riêng

Là giáo viên, sau nhiều năm trực tiếp giảng dạy và làm công tác quản lýcấp cơ sở, đồng thời từ thực tiễn công tác của mình, tôi nhận thức rõ: Quản lý

Trang 6

hoạt động dạy học nói chung và quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn nóiriêng phải phù hợp với đặc trưng và các chức năng của môn học mới có hiệuquả Được công tác tại Trường THPT Lang Chánh - Huyện Lang Chánh - TỉnhThanh Hoá, đa số là học sinh dân tộc miền núi, vùng đặc biệt khó khăn Toànhuyện chỉ có duy nhất một trường THPT với 28 lớp, trên dưới 1.000 học sinh.

Từ những năm 2005 trở về trước, cơ sở vật chất còn gặp nhều khó khăn , thiếu

về đội ngũ quản lý và giáo viên giảng dạy Tuy đã có sự quản lý tương đối sátsao, năng động, phù hợp nhưng trường THPT Lang Chánh vẫn chưa tìm ra đượcnhững biện pháp thiết thực, đột phá trong việc đổi mới phương pháp, nhằm nângcao chất lượng dạy học cho bộ môn Ngữ Văn

Với những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ Văn ở trường THPT Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá” nhằm nghiên cứu thực trạng trong công tác quản lý

hoạt động dạy học môn Ngữ Văn tại trường THPT Lang Chánh với mong muốnchỉ ra được những điểm mạnh, hạn chế trong công tác quản lý hoạt động dạyhọc môn Ngữ Văn, từ đó tìm ra những giải pháp phù hợp, hữu hiệu nhất để khắcphục những hạn chế và từng bước nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ văn tạitrường

2 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng và đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học mônNgữ Văn nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở trường THPT Lang Chánh nóiriêng, và góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ Văn của tỉnh ThanhHoá để đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục THPT hiện nay

3 Khách thể và Đối tượng nghiên cứu

Trang 7

Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ Văn ở trườngTHPT Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá.

4 Giả thuyết khoa học.

Nếu các giải pháp đưa ra được xây dựng trên cơ sở khoa học và có tínhkhả thi cao thì sẽ góp phần vào việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý việc dạy

và học môn Ngữ Văn ở trường THPT Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận của công tác quản lý hoạt động dạy học

Nghiên cứu thực tiễn và tổ chức thăm dò tính khả thi của các giải pháp đã

đề xuất ở trường THPT Lang Chánh

6 Phương pháp nghiên cứu.

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:

Phân tích - tổng hợp; phân loại và hệ thống hóa, cụ thể hóa các tài liệu lýluận có liên quan để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

- Quan sát sư phạm;

- Điều tra;

- Lấy ý kiến chuyên gia;

- Tổng kết kinh nghiệm QLGD trong các năm học;

- Nghiên cứu các sản phẩm hoạt động;

Trang 8

6.3 Nhóm phương pháp toán học: Xử lý và đánh giá các thông tin, số liệu

thu thập được bằng định tính và định lượng

7 Đóng góp của luận văn

ở trường THPT hiện nay, đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tácquản lý hoạt động dạy học môn Ngữ Văn ở trường THPT Lang Chánh

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, phụ lục, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu

tham khảo, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài.

Chương 2: Cơ sở thực tiễn của đề tài

Chương 3: Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ Văn ở

trường THPT Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá

Trang 9

Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường là những vấn đề được nhiều nhànghiên cứu trong và ngoài nước hết sức quan tâm Việc chú trọng tới các biệnpháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học trong nhà trường luôngiữ vị trí đặc biệt quan trọng Nhiều công trình nghiên cứu của các nhà quản lýnước ngoài đã đề cập đến vấn đề cốt lõi của quản lý và quản lý giáo dục như:Nhà triết học Socate (469 - 399 TCN), Platon (427 – 347 TCN), NicôlaCôpécnich (1473- 1543), H.Fayol (1841- 1925), Elton Mayor (1850- 1947),

F.Taylor (1841 - 1925) Ở phương Đông có Khổng Tử (551 - 479 TCN), đến

thời Chiến quốc có Mạnh Tử (372 - 289 TCN) là những người có cống hiếnlớn cho khoa học quản lý, cho sự phát triển giáo dục của thế giới ngày càng pháttriển mạnh mẽ

Nhân loại đã bước sang thập kỷ thứ hai của thế kỷ 21, trong bối cảnhchung của một kỷ nguyên mới của thế giới và của đất nước, giáo dục Việt Namcũng đang đứng trước những xu thế mới và những thách thức mới Vì vậy, nhiềunhà khoa học Việt Nam thời kỳ hiện đại cũng đã có những công trình nghiêncứu về chân dung người cán bộ quản lý nhà trường trong hoạt động dạy học,hoạt động QLGD đã đạt được những thành tựu nhất định như: các nhà nghiêncứu, các nhà QLGD như: Đặng Quốc Bảo, Đặng Bá Lãm, Phạm Minh Hạc,

Trang 10

Nguyễn Đức Chính, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Xuân Hải, Nguyễn Thị PhươngHoa…Nghiên cứu về vấn đề quản lý hoạt động dạy học có nhiều tác giả cónhững nghiên cứu thành công như: Phan Tiềm (2002), Giang Lê Nho (2006), ĐỗVăn Tải (2006)… Đặc biệt, những năm gần đây dưới sự hướng dẫn của nhiềunhà nghiên cứu, nhà khoa học, đã có rất nhiều thạc sĩ chuyên ngành QLGD -Trường Đại học Vinh làm luận văn về đề tài khoa học: Quản lý hoạt động dạyhọc trong nhà trường Song, việc nghiên cứu hoạt động dạy học môn Ngữ Vănnhằm thực hiện quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ Văn tại một trường THPTthì có rất ít đề tài quản lý giáo dục đề cập đến Xác định được việc quản lý hoạtđộng dạy học trong nhà trường là vô cùng quan trọng để nâng cao chất lượngdạy và học trong nhà trường và vận dụng các kiến thức đã tiếp thu được trongquá trình học chuyên ngành QLGD ở trường Đại học Vinh Tác giả sẽ dựa vào

cơ sở lý luận của công tác quản lý hoạt động dạy học để tìm hiểu thực trạng củaquản lý hoạt động dạy học môn Ngữ Văn, qua đó đề xuất một số giải pháp QLhoạt động dạy học môn Ngữ Văn ở trường THPT Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá

1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài

1.2.1 Những khái niệm liên quan đến lĩnh vực quản lý

1.2.1.1 Khái niệm quản lý

Quản lý là một trong những loại hình quan trọng và lâu đời nhất của conngười, nó phát triển không ngừng theo sự phát triển của con người Quản lý làhoạt động cần thiết cho tất cả các lĩnh vực của đời sống con người và là mộtnhân tố của sự phát triển xã hội Quản lý là một phạm trù tồn tại khách quanđược ra đời từ bản thân nhu cầu của mọi xã hội, mọi quốc gia và trong mọi thờiđại Có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý:

Trong cuốn"Lý luận quản lý nhà trường" (Nguyễn Quốc Chí - NguyễnThị Mỹ Lộc), tác giả của “Kỷ nguyên vàng” trong quản lý, Frederik WinslonTaylo (1856 - 1915), người Mỹ được coi là “cha đẻ của thuyết quản lý khoa

học” đã thể hiện tư tưởng cốt lõi của mình là: “Mỗi loại công việc dù nhỏ nhất đều phải chuyên môn hóa và đều phải quản lý chặt chẽ”; “Quản lý là biết được

Trang 11

điều bạn muốn người khác làm và sau đó thấy họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [14;Tr.15,17,18 ].

K.Marx: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào

tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có một nhạc trưởng” [45,Tr.108]

Trong cuốn "Quá trình dạy học" (Đặng Vũ Hoạt - Hà Thế Ngữ) đã tríchdẫn quan điểm của H.Koontz (Mỹ): “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó

đảm bảo sự phối hợp những nỗ lực của cá nhân nhằm đạt được những mục đích của nhóm (tổ chức) Mục đích của mọi nhà quản lý là hình thành môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của mình với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất” [29,Tr.33].

Mary Parker Follett (1868 - 1933) đã có những đóng góp lớn trong

thuyết hành vi trong quản lý và khẳng định: “Quản lý là một quá trình lao động, liên tục, kế tiếp nhau chứ không tĩnh tại” [13, Tr.24].

Chester Irving Barnard (1886 - 1961) quan niệm: “Vai trò chính yếu

của người quản lý là giao tiếp với những người thuộc quyền và động viên họ nỗ lực hết sức để đạt mục tiêu của tổ chức Quản lý hiệu quả phụ thuộc vào sự duy trì những mối quan hệ tốt đẹp với những người bên ngoài tổ chức cũng như với những người mà nhà quản lý thường xuyên phải tiếp cận”[13, Tr.25].

Nghiên cứu về khoa học quản lý, các tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn

Thị Mỹ Lộc cho rằng: Hoạt động quản lý là “Tác động có định hướng, có chủ

đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của

tổ chức” [14, Tr.1].

Các tác giả Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ cho rằng: “Quản lý là một quá

trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý là một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định” [29, Tr.38]

Trang 12

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Bản chất của hoạt động quản lý nhằm

làm cho hệ thống vận hành theo mục tiêu đặt ra và tiến đến các trạng thái có tính chất lượng mới”[10, Tr.71]

- Quản là chăm sóc gìn giữ sự ổn định

- Lý là sửa sang, sắp xếp, đổi mới, phát triển

Hệ ổn định mà không phát triển thì tất yếu dẫn đến suy thoái Hệ pháttriển mà không ổn định thì tất yếu dẫn đến rối ren Vậy, Quản lý = ổn định +phát triển [10 Tr.2]

Như vậy, có rất nhiều cách tiếp cận về quản lý, song các định nghĩa đều

đề cập tới bản chất chung của hoạt động quản lý đó là:

- Quản lý bao giờ cũng là một tác động hướng đích, có mục tiêu xác định

- Quản lý là sự tác động tương hỗ, biện chứng giữa chủ thể và khách thểquản lý

- Quản lý xét đến cùng, bao giờ cũng là quản lý con người

- Quản lý vừa là sự tác động mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp quyluật khách quan

Quản lý vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật Là một khoa học vìcác hoạt động quản lý luôn là một hoạt động có tổ chức, có định hướng trênnhững quy luật, những nguyên tắc và phương phát hoạt động cụ thể Chỉ khinhận biết đúng các quy luật đó, các đặc điểm của từng cá thể, các đặc trưng tâm

lý khác nhau thì tác động của quản lý mới có hiệu quả Quản lý đồng thời là mộtnghệ thuật vì hoạt động quản lý là một hoạt động thực hành trong thực tiễn vôcùng phong phú và đầy biến động Không có một nguyên tắc nào cho tìnhhuống Nhà quản lý phải làm sao để có thể xử lý sáng tạo, thành công mọi tìnhhuống nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu đề ra, điều đó phụ thuộc vào bíquyết sắp xếp các nguồn, nghệ thuật ứng xử, giao tiếp, khả năng thuyết phục,cảm hóa của nhà quản lý Vì vậy, trong quản lý không thể tuân thủ theo nhữngnguyên tắc, quy định cứng nhắc mà phải xử lý tình huống linh hoạt, mềm dẻo

1.2.1.2 Các chức năng cơ bản của quản lý

Trang 13

Chức năng quản lý là tập hợp các nhiệm vụ mà chủ thể quản lý phải thựchiện để đạt mục đích và mục tiêu quản lý đề ra Chức năng quản lý là dạng hoạtđộng quản lý thông qua đó chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằmthực hiện một mục tiêu nhất định.

Chức năng quản lý là hình thái biểu hiện sự tác động có mục đích của chủthể quản lý đến đối tượng quản lý Quản lý có bốn chức năng cơ bản: Kế hoạchhóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý đượcthể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ của các chức năng quản lý

- Lập kế hoạch: Là khâu đầu tiên của chu trình quản lý

- Tổ chức: Là sự chuyển hóa những ý tưởng trong kế hoạch thành hiệnthực

- Chỉ đạo: Là điều kiện hệ thống, là cốt lõi của chức năng chỉ đạo, nótích hợp với hai chức năng trên

- Kiểm tra: Là chức năng cơ bản và quan trọng của quản lý

Các chức năng cơ bản của quản lý gắn kết với nhau, chi phối lẫn nhau tạothành một thể thống nhất của hoạt động quản lý Chủ thể quản lý khi triển khaihoạt động quản lý đều thực hiện chu trình này

1.2.1.3 Quản lý giáo dục

Kế hoạch

Kiểm tra

Trang 14

QLGD là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướngđích của chủ thể QL ở mọi cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của toàn bộ hệthống nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sởnhận thức và vận dụng những quy luật của xã hội cũng như các quy luật của quátrình giáo dục về sự phát triển thể lực, trí lực và tâm lực của con người Hiểutheo nghĩa tổng quan QLGD là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xãhội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xãhội Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về QLGD:

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “QLGD là tổ chức các HĐDH, có tổ chức

được các hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất của nhà trường Việt Nam xã hội chủ nghĩa, mới QL được giáo dục, tức là cụ thể hóa đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng nhu cầu của nhân dân, của đất nước” [26,tr.9]

Trong cuốn sách "Giáo dục học" tác giả Phạm Viết Vượng đã viết: “Mục

đích cuối cùng của QLGD là tổ chức giáo dục có hiệu quả để đào tạo ra lớp thanh niên thông minh, sáng tạo, năng động, tự chủ, biết sống và biết phấn đấu

vì hạnh phúc của bản thân và của xã hội.” [44, tr.206]

Tóm lại, có rất nhiều định nghĩa về QLGD, nhưng bản chất của QLGD làquá trình tác động có tính định hướng của chủ thể QL lên các thành tố tham giavào quá trình hoạt động giáo dục nhăm tực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục.Các thành tố đó là mục tiêu giảng dạy, nội dung giảng dạy, phương pháp giảngdạy, lực lượng giáo dục, đối tượng giáo dục, phương tiện giáo dục

1.2.1.4 Quản lý nhà trường

* Nhà trường

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Nhà trường là

một tổ chức chuyên biệt trong hệ thống tổ chức xã hội thực hiện chức năng tái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì và phát triển xã hội” [14, tr.3]

Trang 15

Tại khoản 2, điều 48, Luật giáo dục 2005 đã khẳng định: “Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc loại hình được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục.” [5, tr.15]

Như vây, nhà trường là tổ chức giáo dục cơ sở mang tính nhà nước, xã hội

là nơi trực tiếp làm công tác đào tạo thế hệ trẻ, là cơ quan giáo dục chuyên biệt,

có đội ngũ các nhà giáo được đào tạo bài bản về nội dung chương trình, phươngpháp giáo dục phù hợp với mọi lứa tuổi, các phương tiện kỹ thuật phục vụ chogiáo dục, mục đích giáo dục của nhà trường phù hợp với xu thế phát triển của xãhội và thời đại

* Quản lý nhà trường

Nhà trường là tổ chức cơ sở của các cấp QLGD, cho nên QL nhà trường

là nội dung quan trọng trong QLGD Có nhiều tác giả quan niệm về QL nhàtrường, cụ thể:

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “QL nhà trường là thực hiện đường lối

giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh” [26, tr.61]

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “QL trường là tập hợp những tác động tối

ưu (cộng tác, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy động, can thiệp) của chủ thể quản

lý đến tập thể cán bộ, giáo viên và học sinh nhằm tận dụng nguồn lực dự trữ do nhà nước đầu tư, các lực lượng xã hội đóng góp, và do lao động xây dựng vốn

tự có, hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường, và tiêu điểm hội

tụ là đào tạo thế hệ trẻ, thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo đưa nhà trường tiến lên một trạng thái mới” [40, tr.43]

Trong QL và thực tiễn khẳng định, QL nhà trường gồm hai loại:

- QL các chủ thể bên ngoài nhà trường nhằm định hướng và tạo điều kiệncho nhà trường hoạt động và phát triển

Trang 16

- QL các chủ thể bên trong nhà trường nhằm cụ thể hóa các chủ trưởngđường lối, chính sách giáo dục thành các kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đểđưa nhà trường đạt các mục tiêu đề ra

Tóm lại, QLGD trong nhà trường chính là QL các thành tố của quá trìnhdạy học, muốn thực hiện hiệu quả công tác giáo dục, người QL phải xem xét đếnnhững điều kiện đặc thù của nhà trường, phải chú trọng tới việc cải tiến công tácQLGD, QL nhà trường Người quản lý nhà trường phải bao quát 10 vấn đề trong

kế hoạch phát triển nhà trường:

Sơ đồ 1.2: Quản lý các thành tố quá trình dạy học

M: Mục tiêu đào tạo H: Hình thức đào tạo

N: Nội dung đào tạo Đ: Điều kiện đào tạo

P: Phương pháp đào tạo Mô: Môi trường đào tạo

Th: Thày- lực lượng đào tạo Bô: Bộ máy đào tạo

Tr: Trò- Đối tượng đào tạo Qi: Quy chế đào tạo.

QLNT thực chất là QLGD trên tất cả các mặt, các khía cạnh liên quan đếnhoạt động giáo dục trong phạm vi nhà trường Đó là một hệ thống những hoạtđộng có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QLGD để đạt tới mụctiêu giáo dục đặt ra đối với ngành giáo dục trong từng giai đoạn phát triển của

Trang 17

đất nước QLNT là QL: chương trình dạy học và giáo dục của nhà trường, QLcác hoạt động của HS, QL giáo viên, phát triển nghề nghiệp của người thầy, QL

cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, thư viện nhà trường, đảm bảo cho nhà trườngthực hiện được sứ mạng cao cả của mình

1.2.1.5 Quản lý trường THPT

Trường THPT là cấp học cuối cùng của hệ thống giáo dục phổ thông gồm

3 năm học, là cấp học hoàn thiện kiến thức phổ thông cho HS, cấp học tạonguồn lực cho các yêu cầu đào tạo của xã hội, đồng thời chuẩn bị tích cực chothế hệ trẻ đi vào cuộc sống xã hội và lao động sản xuất Vì vây, trường THPT cómục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục mang tính phổ thông cơ bản, toàndiện với những yêu cầu riêng nhằm thực hiện nhiệm vụ của cấp học Nhiệm vụ,quyền hạn của trường THPT được quy định tại Điều 3, Điều lệ trường Trunghọc (Ban hành kèm theo Quyết định 07/2007/QĐ – BGD & ĐT, ngày 02 tháng

04 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

QL trường THPT Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “QL nhà trường là

QL hoạt động dạy và học tức là làm sao đưa được hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục” [41, tr.34]

1.2.2 Những khái niệm liên quan đến hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học

1.2.2.1 Hoạt động

Hoạt động là phương tức tồn tại của con người, bằng cách tác động vàođối tượng để tạo ra một sản phẩm, nhằm thỏa mãn nhu cầu bản thân và nhóm xãhội, hoạt động có những đặc điểm sau:

- Hoạt động bao giờ cũng có đối tượng

- Con người là chủ thể của hoạt động

- Hoạt động được thực hiện trong những điều kiện lịch sử-xã hội nhất định

- Hoạt động có sử dụng phương tiện, công cụ để tác động vào đối tượng

1.2.2.2 Hoạt động dạy học

* Hoạt động dạy học:

Trang 18

Dạy học là một bộ phận của quá trình sư phạm tổng thể, là một trongnhững con đường để thực hiện mục đích giáo dục Dạy học là hoạt động phối

hợp của hai chủ thể (giáo viên và học sinh) Theo tác giả Phạm Minh Hạc:

“Dạy học là một chức năng xã hội, nhằm truyền đạt và lĩnh hội kiến thức, kinh nghiệm xã hội tích lũy được, nhằm biến kiến thức, kinh nghiệm thành phẩm chất

và năng lực cá nhân” [26, tr.8]

Theo các tác giả Thái Văn Thành và Chu Thị Lục thì: “Dạy học là một

bộ phận của quá trình sư phạm tổng thể, là quá trình tác động qua lại giữa giáo viên và học sinh nhằm truyền thụ và lĩnh hội những tri thức khoa học, những kỹ năng, kỹ xảo hoạt động nhận thức và thực tiễn, trên cơ sở đó phát triển năng lực

tư duy và hình thành thế giới quan khoa học ” [48; tr.1]

Hoạt động dạy học là quá trình hoạt động thống nhất giữa giáo viên và họcsinh Hai hoạt động đó gắn bó mật thiết với nhau, dạy và học là những mục đích

tự thân đặc trưng Nếu học nhằm vào việc chủ động chiếm lĩnh khoa học thì dạylại có mục đích điều khiển sự học tập

* Hoạt động dạy:

Theo tác giả Phạm Minh Hạc "Hoạt động dạy là hoạt động truyền thụ với

nghĩa là tổ chức hoạt động học mà kết quả là học sinh lĩnh hội được các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và thái độ, hoạt động này bao gồm cả khâu kiểm tra việc tiến hành và kết quả của hoạt động học của người học" [26, tr.192]

Dạy có hai chức năng thường xuyên tương tác với nhau, thâm nhập vàonhau, sinh thành ra nhau, đó là truyền đạt thông tin dạy học và điều khiển hoạtđộng dạy học Người giáo viên là người truyền thụ tri thức, tổ chức, điều khiểnhoạt động chiếm lĩnh tri thức của học sinh, giúp học sinh nắm được kiến thức,hình thành kỹ năng, thái độ

* Hoạt đông học:

Là hoạt động của người học, nhằm lĩnh hội nội dung kinh nghiệm xã hội

Đó là lĩnh hội các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và thài độ nhất định Theo

Đ.B.Encônin: (Trích Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Tập bài giảng dành cho lớp CHQL

-Tâm lý học quản lý):“Hoạt động học, trước hết là hoạt động mà nhờ nó diễn ra

Trang 19

sự thay đổi trong bản thân học sinh Đó là hoạt động nhằm tự biến đổi mà sản phẩm của nó là những biến đổi diễn biến ra trong chính bản thân chủ thể trong quá trình nhận thức nó” [34, tr.198]

Bản chất HĐHT là quá trình người học tiếp thu những thông tin dưới sựđiều khiển, hướng dẫn của GV, nhằm làm biến đổi bản thân, nâng cao giá trị, từ

đó hoàn thiện nhân cách của mình Muốn vậy, người học phải xác định rõ mụcđích, động cơ học tập, có sự say mê, tích cực, tiếp thu một cách tự giác, sáng tạonhững thông tin đó với kinh nghiệm riêng của bản thân

Như vậy, hoạt động dạy và hoạt động học có mối quan hệ gắn bó mậtthiết với nhau, không tách rời nhau, thống nhất biện chứng với nhau, tạo thànhmột hoạt động chung Dạy điều khiển học, học tuân thủ dạy Tuy nhiên, việc họcphải chủ động, cách học phải thông minh, sáng tạo, kết quả hoạt động học của

HS phản ánh kết quả hoạt động dạy của GV và chúng không tách rời nhau Vìvây, dạy và học là hai hoạt động tồn tại song song cùng nhau phát triển trongcùng một quá trình thống nhất, luôn bổ sung nhau, chế ước lẫn nhau và là đốitượng tác động chủ yếu cho nhau, nhằm kích thích động lực bên trong mỗi chủthể để cùng nhau phát triển

Tóm lại, hoạt động dạy học có ưu thế tuyệt đối trong việc hình thành trithức, phát triển năng lực tư duy thông qua việc dạy các môn học cơ bản, đồngthời đặt nền móng cho sự phát triển nhân cách toàn diện Hoạt động dạy học baogồm toàn bộ việc giảng dạy, giáo dục của giáo viên, việc học tập, rèn luyện của

HS theo nội dung giáo dục toàn diện nhằm đạo tạo thế hệ trẻ thành những ngườilàm chủ đất nước, có văn hóa, có sức khỏe, có ý thức giác ngộ xã hội chủ nghĩa

để đáp ứng nhu cầu xây dựng xã hội mới

1.2.2.3 Một số đặc điểm tâm lý và nhận thức của học sinh THPT

Vưgôtxky trong cuốn sách “Tuyển tập tâm lý học” NXB, ĐHQG, Hà

Nội, 1997 viết: Phần lớn trẻ em trong giai đoạn này đều rất khó giáo dục Trẻ

em dường như trượt ra ngoài hệ thống tác động của giáo dục học, hệ thống mà cách đây không lâu đã đảm bảo được xu thế giáo dục và đào tạo chúng một cách bình thường Trong giai đoạn khủng hoảng của trẻ ở lứa tuổi phổ thông ta

Trang 20

thấy thành tích học tập giảm đi, các em ít hứng thú với công việc học tập hơn và khả năng làm việc nhìn chung giảm Trẻ ít nhiều có những mâu thuẫn với xung quanh Cuộc sống nội tâm thường gắn liền với cảm giác, tâm trạng dằn vặt, khó chịu và những khủng hoảng bên trong”.

Tâm lý học chỉ rõ về mặt thời gian cuộc đời một con người Theo tâm lýhọc Mac-xít: nghiên cứu tuổi thanh niên phải kết hợp quan điểm tâm lý học xãhội với việc tính đến quy luật bên trong của sự phát triển

Về đặc điểm cơ thể: Về mặt sinh lý ở lứa tuổi THPT (từ 15 đến 18 tuổi)

là thời kỳ đầu đạt được sự tăng trưởng về mặt thể lực, nhịp độ tăng trưởng vềchiều cao và trọng lượng đã chậm lại, đa số các em vượt qua thời kỳ dậy thì Vềmặt sinh lý, sự phát triển của hệ thần kinh có những thay đổi quan trọng do cấutrúc bên trong của não phức tạp và các chức năng của não phát triển

Những điều kiện xã hội của sự phát triển: Gia đình, xã hội và nhàtrường

Đặc điểm của hoạt động học tập: HĐHT đòi hỏi tính tích cực, năng

động cao, đòi hỏi sự phát triển mạnh của tư duy lý luận, hình thành hứng thú họctập liên quan đến xu hướng nghề nghiệp, hứng thú học tập được thúc đẩy, bồidưỡng bởi động cơ mang ý nghĩa thực tiễn, sau đó mới đến ý nghĩa xã hội củamôn học

Đặc điểm về sự phát triển trí tuệ: Tri giác có mục đích đã đạt tới mức

rất cao, ghi nhớ có chủ định giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động trí tuệ, các emtạo được tâm thế phân hóa trong ghi nhớ, có sự thay đổi về tư duy, có khả năng

tư duy lý luận, tư duy trừu tượng một cách độc lập, chặt chẽ có căn cứ và mangtính nhất quán Do vậy, các nhà giáo dục cần giúp các em có thể phát huy hếtnăng lực độc lập, suy nghĩ của mình, nhìn nhận và đánh giá các vấn đề một cáchkhách quan Trong quá trình giáo dục phải tôn trọng ý kiến của HS, có biện phápkhéo léo để các em hình thành được một biểu tượng khách quan về nhân cáchcủa mình Đồng thời nhà giáo dục cần phải xây dựng thế giới quan lành mạnh,đúng đắn, lựa chọn ngành nghề phù hợp với khả năng, năng lực của các em

1.2.2.4 Quản lý hoạt động dạy học

Trang 21

* Quản lý hoạt động giảng dạy của GV

Quản lý hoạt động giảng dạy, thực chất là quản lý nhiệm vụ của đội ngũ

GV GV truyền đạt những kiến thức, kỹ năng và những giá trị về tư tưởng, phẩmchất cần được trang bị cho HS Đồng thời, GV có nhiệm vụ phải học tập, rènluyện, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và nâng cao chấtlượng dạy học Quản lý hoạt động dạy học của GV bao gồm:

- Quản lý việc lập kế hoạch công tác của GV

- Quản lý việc thực hiện chương trình giảng dạy

- Quản lý nhiệm vụ soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp của GV

- Quản lý nhiệm vụ vận dụng và cải tiến phương pháp giảng dạy

- Quản lý việc KT – ĐG kết quả học tập của HS

- Quản lý việc thực hiện quy định về hồ sơ chuyên môn

- Quản lý hoạt động tự, tự bồi dưỡng của GV

* Quản lý hoạt động học tập của HS

Quản lý HĐHT của HS là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ học tập, tudưỡng, rèn luyện của người học trong suốt quá trình học tập Để nâng cao chấtlượng đào tạo, nhà trường cần tăng cường biện pháp quản lý HĐHT của HS.Quản lý HĐHT của HS bao gồm: Quản lý hoạt động học trên lớp, hoạt động tựhọc và các hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động hướng nghiệp

Quản lý HĐDH là một bộ phận cấu thành chủ yếu của toàn bộ hệ thống

QL HĐDH trong nhà trường Quy định dạy học được thực hiện theo một chươngtrình, kế hoạch hoạt động cụ thể trên lớp học Quản lý HĐDH được phân hóathành hai quá trình cơ bản: QL quá trình dạy học trên lớp; quản lý quá trình dạyhọc ngoài lớp Hai quá trình này đã được ghi nhận trong mục tiêu, kế hoạch hoạtđộng giáo dục mỗi cấp học, bậc học

Quản lý HĐDH do nhà trường hướng dẫn tổ chức và chỉ đạo nhưng nó cóquan hệ tương tác, liên thông với các tổ chức giáo dục khác, hoặc các cơ quan,

tổ chức văn hóa, khoa học, thể dục thể thao, các tổ chức đoàn thể quần chúngngoài xã hội, nơi mà trò tham gia học tập, vui chơi giải trí có tổ chức

Trang 22

QL dạy học là QL một quá trình với một hệ thống bao gồm nhiều yếu tốnhư: mục đích, nhiệm vụ, nội dung, chương trình, các hoạt động dạy của thầy,hoạt động học của trò, kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học.

1.2.2.5 Quản lý hoạt động dạy học ở nhà trường THPT

Trường THPT có mục tiêu, nội dung, phương pháp giang dạy mang tínhphổ thông, cơ bản toàn diện với những đặc thù riêng nhằm thực hiện nhiệm vụcủa cấp cuối cùng trong hệ thống giáo dục phổ thông Tại Điều 3, Điều lệ trườngtrung học phổ thông đã quy định nhiệm vụ và quyền hạn của trường THPT nhưsau:

- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt giáo dục khác theo chương trìnhgiáo dục Trung học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

- Quản lý giáo viên, nhân viên và học sinh;

- Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thựchiện cá hoạt động giáo dục;

- Tổ chức giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hộitrong phạm vi cộng đồng

Trong thực tế các trường THPT đã thực hiện việc quản lý quá trình dạyhọc dựa trên cơ sở pháp lý và các quy định có tính pháp lý, đó là:

- Luật giáo dục;

- Điều lệ trường THPT;

- Chỉ thị của Bộ GD&ĐT về nhiệm vụ năm học ban hành hàng năm;

- Mục tiêu, kế hoạch đào tạo trường trung học;

- Các thông tư hướng dẫn, chỉ thị và quy chế thi

Hiện nay quản lý hoạt động dạy học có hiệu quả trong nhà trường THPTđều chú ý đến các vấn đề sau:

Lập kế hoạch: Xây dựng mục tiêu, xây dựng kế hoạch năm học, chỉ đạo

các tổ chuyên môn, các cá nhân lập kế hoạch cụ thể đúng quy định

Xây dựng nền nếp dạy học: Đưa HĐDH vào nền nếp bằng hệ thống các

nội quy, quy định chặt chẽ, sao cho mọi thành viên trong nhà trường nhận thức

Trang 23

được trách nhiệm của mình trong việc thực hiệncác nội quy, quy định trongnhà trường nhằm nâng cao chất lượng dạy học

- Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học: Dạy học theo phương pháp

mới, lấy người học làm trung tâm, phát huy tính tích cực của HS trong học tập.Khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo của ngườihọc nhằm thực hiện đổi mới giáo dục Phương pháp dạy học được coi là vấn đềcốt lõi trong quản hoạt động dạy học, là đòn bẩy trực tiếp để nâng cao chấtlượng dạy học Vì vậy, cần thực hiện một cách nghiêm túc, khoa học theo quytrình, chặt chẽ, sát thực phù hợp với điều kiện khách quan

- Chỉ đạo quản lý và sử dụng CSVC - TBDH: CSVC - TBDH là điều

kiện quan trọng để nâng cao chất lượng dạy học, cần phải bổ sung, mua sắm cácTBDH, đồng thời khuyến khích GV tự làm và sử dụng có hiệu quả đồ dùng dạyhọc và các TBDH

- Tổ chức kiểm tra, đánh giá trong nhà trường: Việc kiểm tra, đánh giá

trong nhà trường phải được thực hiện theo kế hoạch kiểm tra của nhà trường,kiểm tra, đánh giá theo tiêu chuẩn quy định của ngành, trường về các mặt hoạtđộng, đảm bảo kiểm tra khách quan, chính xác Do yêu cầu thực tiễn của người

QL, người QL phải thường xuyên kiểm tra đánh giá toàn bộ các hoạt động, côngviệc, kết quả, mối quan hệ để điều chỉnh, rút kinh nghiệm để cải tiến cơ chế QL

và hoàn thiện chu trình QL để đảm bảo nâng cao chất lượng và hiệu quả củangười QL

- Khen thưởng kịp thời đối với giáo viên và học sinh: Đây là việc làm

thường xuyên và có ý nghĩa để động viên, khích lệ GV và HS thực hiện dạy tốt,học tốt nhằm nâng cao chất lượng dạy học

Quản lý HĐDH phải đồng thời QL hoạt động dạy của GV và QL hoạtđộng học của HS Yêu cầu của QLHĐ DH là phải QL các thành tố của quá trìnhdạy học, trước hết các thành tố đó sẽ phát huy tác dụng thông qua quy trình hoạtđộng của người dạy một cách đồng bộ, hài hòa, hợp quy luật, đúng nguyên tắcdạy học Quy trình đó có tính tuần hoàn từ khâu soạn bài, giảng bài và tạm thời

ở khâu đánh giá kết quả học tập của HS

Trang 24

1.3 Quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ Văn ở trường Trung học phổ thông

1.3.1 Những đặc trưng cơ bản của bộ môn Ngữ Văn: Văn học là sản

phẩm kết tinh từ quá trình nhận thức của nhà văn, đáp ứng những nhu cầu khácnhau của cuộc sống con người, tác động sâu sắc tới cuộc sống và con người

Văn học có những đặc trưng cơ bản sau:

Giá trị nhận thức: Giá trị nhận thức là khả năng của văn học có thể đáp

ứng được yêu cầu của con người muốn hiểu biết rõ hơn, sâu hơn cuộc sống xungquanh và chính bản thân mình, từ đó tác động vài cuộc sống có hiệu quả hơn

Giá trị giáo dục: được biểu hiện ở khả năng đem đến cho con người

những bài học quý giá về lẽ sống để họ tự rèn luyện bản thân mình ngày một tốtđẹp hơn, Về tư tưởng, văn học hình thành trong người đọc một lý tưởng tiến bộ,giúp cho họ có thái độ và quan điểm đúng đắn về cuộc sống Về tình cảm, vănhọc giúp con người biết yêu ghét đúng đắn, làm cho tâm hồn con người trở nênlành mạnh, trong sáng, cao thượng hơn Giá trị giáo dục là khả năng của vănhọc có thể thay đổi hoặc nâng cao tư tưởng, tình cảm của con người theo chiềuhướng tích cực, tốt đẹp, tiến bộ, đồng tời làm cho con người ngày càng hoànthiện về đạo đức

Giá trị thẩm mĩ: Giá trị nhận thức và giá trị giáo dục của văn học chỉ có

thể phát huy một cách tích cực nhất, có hiệu quả cao nhất khi gắn với một giá trịtạo nên đặc trưng của văn học, đó là giá trị thẩm mĩ Giá trị thẩm mĩ là khả năngcủa văn học có thể phát hiện và miêu tả những vẻ đẹp của cuộc sống một cáchsinh động, giúp con người cảm nhận được và biết rung động một cách tinh tế,sâu sắc trước những vẻ đẹp đó Văn học mang tới cho con người những vẻ dẹpmuôn hình muôn vẻ của cuộc đời, làm cho con người thêm mến yêu cuộc sống,thêm khao khát hướng tới những gì là đẹp đẽ, tốt lành

Tóm lại, văn chương hướng tới chân, thiện, mĩ bao giờ cũng là văn

chương cho mọi người và là văn chương của muôn đời

Trang 25

1.3.2 Đặc thù của hoạt động dạy học môn Ngữ Văn ở trường THPT

Ngữ Văn là một bộ môn khoa học có những đặc thù rất riêng, nó đượcchia thành các phân môn như: Tiếng Việt, Làm Văn, Đọc - hiểu tác phẩm vănhọc (thơ và văn xuôi) Vì vậy, dạy học môn Ngữ Văn ở nhà trường THPT phảibám sát vào đặc thù của từng phân môn, cụ thể:

Dạy học Tiếng Việt: Giúp HS nắm và vận dụng được đặc điểm của các

loại phong cách ngôn ngữ, hoàn thiện hiểu biết về hoạt động giao tiếp, hiểuđược các yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt, từ Hán Việt, đặc điểm của loại hìnhTiếng Việt, biết phân tích các thành phần ngữ nghĩa trong câu, các loại biệnpháp tu từ

Dạy học Làm Văn (nghị luận xã hội và nghị luận văn học): Hoàn thiện

kiến thức về văn bản và đặc điểm của văn bản, hiểu những điều kiện tạo lập vănbản và liên kết trong văn bản; vận dụng được những kiến thức về văn bản vàoquá trình đọc - hiểu văn bản; nắm được một số điều kiện để tìm ý, triển khai ý,chọn sự việc, chọn chi tiết tiêu biểu; nắm được các kiểu văn bản (văn bản tự sự,thuyết minh, nghị luận ) để biết cách viết mở bài, thân bài, kết bài, hành văntrong văn nghị luận Đồng thời, biết vận dụng tổng hợp các thao tác nghị luận vàcác phương thức biểu đạt để viết bài văn nghị luận

Dạy học đọc - hiểu tác phẩm văn học: (Tác phẩm thơ, tác phẩm văn

xuôi)

Dạy thơ: Thơ là loại hình nghệ thuật tinh vi mà giản dị, tiêu biểu cho sự

tinh túy của nghệ thuật ngôn từ Thơ là tiếng nói của tâm hồn, tiếng nói thầmbên trong của cõi lòng con người và thể hiện ra bằng những lời có giá trị thẩm

mĩ, có sức khái quát cao về con người, xã hội, thời đại, mang giá trị nhân vănsâu sắc, góp phần bồi đắp tư tưởng, tình cảm con người Dạy thơ, phải thuộcthơ, làm rõ hoàn cảnh sáng tác, đặc điểm nghệ thuật thơ, phong cách nghệ thuậtthơ, cái hồn của thơ thông qua câu chữ trong thi phẩm Giá trị nội dung và giá trịnghệ thuật cơ bản của bài thơ

Dạy tác phẩm văn xuôi: Khái quát được những nét chính về cuộc đời

tác giả, quá trình sáng tác, đặc điểm văn phong; nắm hoàn cảnh sáng tác, tóm tắt

Trang 26

tác phẩm, tình huống truyện, giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật, đặc điểm cụ thểcủa nhân vật trung tâm.

Ngữ Văn là một bộ môn được chia thành nhiều phân môn khác nhau, cócách dạy khác nhau để phù hợp với đặc thù của từng phân môn Song ở nhữngphân môn đó vẫn có sự thống nhất chặt chẽ, tác động qua lại lẫn nhau, tạo thànhmột chỉnh thể thống nhất - Hợp thành bộ môn Ngữ Văn

1.3.3 Quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ Văn ở trường THPT

* Quản lý hoạt động dạy:

- Quản lý khâu chuẩn bị của GV: trước hết GV phải phân tích được các nhucầu sau: vị trí môn học, đối tượng (kiến thức nền, hứng thú, phong cách học, kỳvọng xã hội), nhu cầu xã hội, ưu tiên đào tạo, điều kiện CSVC kĩ thuật Đồng thời

GV phải xác định được mục tiêu bài học, tổ chức sắp xếp nội dụng, chuẩn bịphương pháp, phương tiện, công cụ và lên kế hoạch dạy học cụ thể

- Quản lý khâu thực thi của GV: QL kế hoạch soạn giảng: mục tiêu bàihọc, nội dung dạy học, hình thức tổ chức dạy học, phương pháp dạy học, kiểmtra đánh giá; và QL việc chuẩn bị môi trường dạy học

- Quản lý khâu đánh giá cải tiến: Đánh giá cải tiến là một trong những khâuquan trọng, cần thiết cho việc đánh giá QL của hoạt động dạy Vì sau mỗi tiết dạy

từ khâu chuẩn bị đến khâu thực thi đều được rút kinh nghiệm, đánh giá việc đãlàm, thành công hay chưa thành công, việc ghi chép, kế hoạch cải tiến ra sao

* Quản lý hoạt động học:

- Quản lý khâu chuẩn bị: Người học phải xác định được tầm quan trọngcủa việc học, vị trí của môn học để có thái độ, động cơ học tập và có sự chuẩn bịchu đáo về bài học trước khi được lĩnh hội từ bài giảng của giáo viên

- Quản lý khâu thực thi: QL hoạt động học của HS là QL các hoạt độngtrong giờ lên lớp và các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

- Quản lý khâu cải tiến: Trong quá trình nhận thức của HS có rất nhiềumức độ khác nhau, nhưng người dạy phải nắm bắt được mức độ nhận thức củangười học, cách nhận thức (sáng tạo, rập khuôn máy móc, tư duy đa chiều ) đểđiều chỉnh kịp thời

Trang 27

Như vây, QL hoạt động dạy học là quản lý một quá trình với một hệ thốngbao gồm nhiều yếu tố như: mục đích, nhiệm vụ, nội dung, chương trình, cáchoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò, kiểm tra đánh giá kết quả dạyhọc Tất cả các nhân tố cấu trúc của quá trình dạy học tồn tại trong mối quan hệqua lại thống nhất với môi trường của nó Môi trường xã hội chính trị và môitrường cách mạng - khoa học kỹ thuật QL dạy học phải thực sự chú trọng tớicác thành tố này.

cơ sở lý luận chương 1 và thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ Văntrường THPT Lang Chánh ở chương 2

Trang 28

Chương 2

CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

2.1 Khỏi quỏt đặc điểm tự nhiờn, kinh tế - xó hội và giỏo dục huyện Lang Chỏnh, tỉnh Thanh Húa.

2.1.1 Đặc điểm tự nhiờn, kinh tế - xó hội

Lang Chỏnh là một huyện miền nỳi của tỉnh Thanh Húa, cỏch thành phốThanh Húa 100km về phớa Tõy, phớa Bắc giỏp huyện Bỏ Thước, phớa Nam giỏphuyện Thường Xuõn, phớa Đụng giỏp huyện Ngọc Lặc, phớa Tõy giỏp huyệnQuan Sơn và huyện Sầm Tớ (thuộc tỉnh Hủa Phăn nước CHDCND L o) Toànào) Toànhuyện có 10 xã và 1 Thị Trấn, chia thành 98 làng bản Tổng số dân toàn huyện48.716 ngời gồm 3 dân tộc sinh sống: Kinh 13,7%, Thái 54%, Mờng 32,3% Cả

8 xã vùng cao có nhiều sông suối chia cắt, giao thông đi lại khó khăn, xã xa nhấtcách trung tâm huyện gần 60 km, có khu lẻ cách trung tâm xã từ 15-20 km Do

đó ảnh hởng lớn đến việc phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội nói chung và côngtác giáo dục - đào tạo nói riêng

Tổng diện tớch tự nhiờn của huyện 61.658 ha, cơ cấu kinh tế của huyệnđược xỏc định là Lõm - nụng - cụng nghiệp - xõy dựng - tiểu thủ cụng nghiệp vàdịch vụ, trong đú: nụng lõm nghiệp chiếm 65,7%; cụng nghiệp - xõy dựng:8,64%; dịch vụ là: 6,69% 10/11 xó, Thị trấn chủ yếu là trồng, khai thỏc lõm sản

và nụng nghiệp Tập quỏn lao động sản xuất cũn mang nặng tớnh tự tỳc, tự cấp,năng suất lao động cũn thấp bỡnh quõn đạt 28 tạ/ha Qua điều tra quý II năm

2011 toàn huyện cú 6122 hộ nghốo trong tổng số 10.705 hộ, tỷ lệ đúi nghốo57,07% Đến năm 2010 mức thu nhập bỡnh quõn đầu người 3,5 triệuđồng/người/năm (180 USD), bằng 1/3 thu nhập bỡnh quõn chung của cả tỉnh(575 USD)

Nghị quyết đại hội Đảng bộ lần thứ 21 của Huyện đặt ra chỉ tiờu phấn đấugiảm tỷ lệ đúi nghốo xuống dưới 20% vào năm 2015 Cỏc hộ đúi nghốo hầu hếtvẫn tập trung ở cỏc xó vựng sõu, vựng cao, sự phõn húa giàu nghốo đang cú xuhướng tăng lờn giữa cỏc tầng lớp dõn cư và cỏc vựng trong huyện Trước thựctrạng đú cỏc cấp ủy, chớnh quyền từ huyện đến xó đang tớch cực chỉ đạo bằng

Trang 29

nhiều biện pháp trên cơ sở phát huy nội lực và tranh thủ sự giúp đỡ của Nhànước nhằm đạt mục tiêu đề ra đến năm 2015.

*Về phát triển văn hóa, thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia: Các hoạt động văn hóa - thông tin - thể thao diễn ra sôi nổi khắp nơi với

tinh thần phát huy bản sắc dân tộc, vốn văn hóa truyền thống cổ truyền của cácdân tộc được tôn trọng, kế thừa và phát huy, phong trào xây dựng làng bản vănhóa, xây dựng cuộc sống mới ở khu dân cư đang được các cấp, các ngành quantâm chỉ đạo

Các làng bản, các xã được tổ chức lễ hội truyền thống thường xuyên nhằmgiáo dục thế hệ trẻ, tưởng nhớ tới cội nguồn, nâng cao tinh thần trách nhiệm đốivới quê hương và góp phần giao lưu văn hóa của cộng đồng các dân tộc tronghuyện Phong trào văn hóa văn nghệ, thể dục, thể thao được tổ chức và duy trì ởhầu hết các làng, xã, góp phần nâng cao sức khỏe và đời sống tinh thần cho nhân dân

Mạng lưới thông tin liên lạc được quan tâm phát triển, hoạt động văn hoá,thông tin đa dạng phong phú

Hoạt động Y tế có những bước tiến bộ Các mục tiêu chương trình y tếquốc gia, khám chữa bệnh miễn phí theo chính sách ưu đãi của Nhà nước đối vớingười nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi và đồng bào dân tộc thiểu số, hộ dân ở vùng đặcbiệt khó khăn được quan tâm thực hiện, nhất là các chương trình Y tế dự phòng,chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân, nhiều năm liền không có tình trạng dịch bệnhlớn xảy ra Công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em ngày càng được coi trọng,

hạ tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống dưới 2,1% vào năm 2010

Đời sống vật chất của nhân dân đã được nâng lên, phong trào thi đua làmgiàu, xoá đói giảm nghèo được nhân dân hưởng ứng tích cực

Giải quyết tốt các vấn đề về đời sống xã hội: Các chính sách xóa đói giảmnghèo, công tác bảo trợ xã hội được quan tâm thực hiện tốt như: Chương trình

134 (hỗ trợ xây dựng nhà cho người nghèo), tổng kinh phí hỗ trợ 4.733,4 triệuđồng

* Một số hạn chế, tồn tại

Trang 30

Nhìn chung, nền kinh tế - xã hội ở các xã vùng sâu, vùng xa còn chậnphát triển, nhiều nơi còn lúng túng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tập quáncanh tác còn lạc hậu, kinh tế phát triển chưa đồng đều giữa các xã, thị trấn Một

số hộ nghèo còn thiếu đất sản xuất Tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện đã giảm nhưng số

hộ nghèo của người dân tộc thiểu số còn chiếm tỷ lệ cao so với tổng số hộ nghèotoàn huyện, khả năng tái nghèo là rất lớn, vì số hộ cận nghèo còn nhiều Chấtlượng, hiệu quả giáo dục đào tạo ở vùng sâu, vùng xa còn bất cập; công tácchăm sóc sức khỏe cho đồng bào vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn còn hạn chế.Công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ đã được chú trọng nhưng hiệu quả còn thấp.Các tệ nạn xã hội đang còn phát sinh, tình trạng tai nạn giao thông ngàymột gia tăng Ở các xã vùng cao, vùng sâu đồng bào còn tồn tại một số hủ tụclạc hậu: ma chay, bói toán, tảo hôn Nhìn chung tình hình văn hóa - xã hội ởmiền núi còn nhiều vấn đề phức tạp và nặng nề, đòi hỏi sự nỗ lực và cố gắng củacác cấp, các ngành, trong đó có ngành giáo dục đóng vai trò quan trọng

* Nguyên nhân của những tồn tại

- Điều kiện kinh tế - xã hội còn khó khăn, trình độ dân trí không đồng

đều, thời tiết, khí hậu diễn biến phức tạp, đầu tư về cơ sở hạ tầng chưa đượcđồng bộ như: thủy lợi, nước sạch, đường giao thông đến thôn bản, sản xuất nônglâm nghiệp phụ thuộc vào thiên nhiên

- Công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành của chính quyền cơ sở còn hạnchế, một bộ phận cán bộ đảng viên chưa nêu cao được tinh thần trách nhiệm,chưa gương mẫu, một số còn mang nặng tư tưởng trông chờ, ỉ lại vào chính sáchcủa Đảng, Nhà nước và cấp trên

2.1.2 Khái quát về giáo dục huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa

* Về quy mô phát triển trường lớp, học sinh, giáo viên:

Hiện nay, huyện Lang Chánh có 40 trường học, trong đó có 11 trườngMầm non, 15 trường Tiểu học, 12 trường THCS, 1 trường THPT và 01 Trung

tâm GDTX và Dạy nghề Tỉ lệ học sinh lên lớp ở các bậc học đạt 97- 98 % / năm Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp các bậc học đạt 90 - 99,7%/năm (Số liệu năm

Trang 31

2009 - 2010) Trong những năm qua đã có 4 trường được công nhận trường đạt

chuẩn quốc gia

Bảng 2.1: Thống kê số trường, lớp, học sinh, cán bộ giáo viên trên địa bàn huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa năm học 2010 - 2011.

Ngành học

Bậc học

Số trường

Số lớp

Số Học sinh

Cán bộ giáo viên, nhân viên Tổng

- Số lớp và học sinh các trường Mầm non và Tiểu học đã bắt đầu ổn định,

Số lớp và học sinh THCS giảm so với những năm trước đây do thực hiện kếhoạch hóa gia đình, số lớp và học sinh ở trường THPT cũng giảm nhẹ

- Ngành học mầm non: Tỷ lệ huy động nhà trẻ đạt 39%, Mẫu giáo đạt82%, mẫu giáo 5 tuổi đạt tỷ lệ 100%

- Bậc Tiểu học: Tỷ lệ học sinh huy động vào lớp hàng năm đạt 100%,

- Bậc THCS: Tỷ lệ huy động học sinh hoàn thành chương trình Tiểu họcvào THCS hàng năm đạt tỷ lệ 99,8 % ; Số học sinh, số lớp hàng năm tiếp tụcgiảm cho đến năm học 2012- 2013

- Bậc THPT: Tỷ lệ tuyển sinh vào lớp 10 THPT, TTGDTX hàng năm từ84% - 92%

Trang 32

Bảng 2.2: Tỉ lệ huy động học sinh qua các năm:

( Nguồn: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá)

* Chất lượng Giáo dục - Đào tạo :

Chất lượng giáo dục & Đào tạo ngày càng được nâng cao:

- Học sinh xếp loại đạo đức loại tốt, khá đạt tỷ lệ cao 95%, loại trungbình 4%, loại yếu 1% Các hành vi vi phạm đạo đức, các hiện tượng tiêu cựctrong nhà trường giảm hẳn Học sinh ngoan và chăm học hơn Không có các tệnạn xã hội xâm nhập vào nhà trường

- Chất lượng văn hoá được nâng lên, cả chất lượng đại trà và chất lượngmũi nhọn Học sinh được xếp loại văn hoá khá, giỏi đạt tỷ lệ 48%; học sinh xếploại yếu 4%; tỷ lệ đậu tốt nghiệp hàng năm đạt 93 - 97,5%; tỷ lệ học sinh vàoPTTH trên 66 -72 %

- Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi đã được quan tâm đúng mức, PhòngGiáo dục & Đào tạo đã chỉ đạo các trường phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏithường xuyên, liên tục trong suốt năm học, có kế hoạch, chương trình và nộidung bồi dưỡng Kết quả học sinh giỏi trong 6 năm năm liền luôn được xếp thứnhất, nhì tỉnh

- Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ và đào tạo nghề cho người laođộng được quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện mở nhiều hình thức đào Đại học

- Đẩy mạnh nghiên cứu các đề tài khoa học và ứng dụng các thành tựu khoahọc, vào sản xuất, lĩnh vực khoa học công nghệ, bước đầu thu được những kếtquả quan trọng

Trang 33

* Cơ sở vật chất, thiết bị trường học:

Những năm học trước đây cơ sở vật chất, thiết bị của các trường tronghuyện gặp rất khó khăn Phòng học, phòng chức năng hầu hết là phòng cấp 4, đãxuống cấp, thiết bị dạy học thiếu thốn Trước thực trạng như vậy huyện ủy,UBND và ngành giáo dục huyện đã có nhiều chủ trương và biện pháp tích cựctrong việc tăng cường cơ sở vật chất cho các truờng học Với phương châm đẩymạnh công tác xã hội hóa giáo dục, huy động mọi nguồn lực của nhà nước, nhândân và các tổ chức đầu tư xây dựng cơ sở vật chất các trường học, đến nay cơ sởvật chất của các trường hầu hết đã được xây dựng mới hoặc đã được nâng cấp,từng bước đáp ứng với yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông

Đến năm học 2010 - 2011, toàn huyện có 40 trường với 290 nhà tầng, 170nhà kiên cố với 474 phòng học và 122 phòng chức năng được cải tạo để sửdụng, 10% xã có trường học cao kiên cố và hiện đại

Bảng 2.3.: Thống kê cơ sở vật chất các trường trong huyện năm học 2010 - 2011

Ngành học,

cấp học

Tổng số trường học

Số trường cao tầng

Tổng số phòng học

Số phòng học cao tầng

Tổng số phòng chức năng

Tổng số phòng chức năng cao tầng

( Nguồn: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá)

- Mỗi năm toàn ngành đã đầu tư hơn một tỷ đồng để mua thiết bị dạy học, sách tham khảo phục vụ cho việc nâng cao chất lượng dạy và học

Trang 34

* Mặt tồn tại:

- Cơ sở vật chất các trường còn thiếu thốn, đặc biệt các trường THCS sốphòng học chỉ đủ học hai ca, thiếu các phòng bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạohọc sinh yếu, phòng máy vi tính, phòng học ngoại ngữ, phòng nghệ thuật, phòng

mỹ thuật, sân chơi bãi tập không đảm bảo quy cách

- Đội ngũ cán bộ đủ về số lượng, nhưng bộ môn giảng dạy và chất lượngkhông đồng đều, một bộ phận cán bộ, giáo viên yếu cả về năng lực và tráchnhiệm Đội ngũ giáo viên không đồng bộ, thiếu giáo viên dạy mỹ thuật, âmnhạc, kỹ thuật công nghiệp

- Một bộ phận cán bộ quản lý còn yếu về năng lực quản lý nhà trường,còn dựa chủ yếu vào kinh nghiệm, chưa mạnh dạn đổi mới công tác quản lý.Một bộ phận giáo viên chậm đổi mới phương pháp giảng dạy

- Một bộ phận học sinh không chăm chỉ học tập, kết quả học tập yếu

- Công tác giáo dục đạo đức nhìn chung tốt, nhưng vẫn còn một số ít họcsinh vi phạm kỷ luật

Trang 35

Cụng tỏc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cỏn bộ và đào tạo nghề cho người laođộng được quan tõm lónh đạo, chỉ đạo thực hiện mở nhiều hỡnh thức đào Đạihọc.

Đẩy mạnh nghiờn cứu cỏc đề tài khoa học và ứng dụng cỏc thành tựu khoahọc, vào sản xuất, lĩnh vực khoa học cụng nghệ, bước đầu thu được những kếtquả quan trọng

2.2 Thực trạng phỏt triển của trường Trung học phổ thụng Lang Chỏnh, tỉnh Thanh Húa

2.2.1 Quy mụ phỏt triển trường lớp

Trường THPT Lang Chỏnh tiền thõn là trường Phổ thụng trung họcLang Chỏnh được chớnh thức thành lập thỏng 6 năm 1983 Do tỡnh hỡnh thực tếcủa nhà trường và yờu cầu của địa phương, đến tháng 9 năm 1991, TrờngPTTH Lang Chánh đợc đổi tên thành Trờng PTDT cấp 2-3 Lang Chánh Trớc

sự tăng nhanh về quy mô và số lợng học sinh bậc THPT đồng thời tạo điềukiện cho việc nâng cao chất lợng giáo dục ở cả hai khối, vấn đề cấp thiết đặt ralúc bấy giờ là cần phải tách khối THPT và khối THCS nội trú thành 2 trờng.Thỏng 9 năm 2000, nhà trờng bớc vào một giai đoạn mới, giai đoạn trờngmang tên Trờng THPT Lang Chánh Với bề dày truyền thống, nhà trường đó

cú nhiều cố gắng phỏt huy trớ tuệ tập thể, vượt mọi khú khăn thi đua dạy tốt,học tốt, gúp phần đào tạo nguồn nhõn lực, bồi dưỡng nhõn tài, xõy dựng vàbảo vệ quờ hương đất nước

Trong quỏ trỡnh gần 30 năm hỡnh thành và phỏt triển, nhà trường đó gặpkhụng ớt những khú khăn, thử thỏch trong việc thực hiện nhiệm giỏo dục và đàotạo Nhưng với truyền thống đoàn kết và sức mạnh nội lực cựng với sự quan tõmcủa Đảng Nhà nước, chớnh quyền địa phương, sự ủng hộ của nhõn dõn nhàtrường đó từng bước khắc phục khú khăn, thi đua dạy tốt học tốt Từ một mỏitrường đơn sơ, thiếu thốn về mọi mặt, hiện nay cơ sở vật chất, trang thiết bị củanhà trường đó được xõy dựng theo hướng chuẩn húa, kiờn cố húa, hiện đại húa;đỏp ứng cơ bản nhu cầu giảng dạy và học tập của CBGV và HS Đội ngũ CBGVhiện cú: 1 Tiến sĩ, 6 Thạc sĩ và cú 2 giỏo viờn theo học Cao học 100% giỏo viờnđạt chuẩn và trờn chuẩn

Với sự phấn đấu nỗ lực khụng ngừng, trong những năm qua nhà trườngluụn đạt danh hiệu trường tiờn tiến xuất sắc và được tặng nhiều phần thưởng cao

Trang 36

quý: Là đơn vị dẫn đầu khối các trường THPT miền núi cao năm học 2008

-2009, liên tục được nhận Giấy khen của Giám đốc Sở GD&ĐT Thanh Hóa trongcác năm học, được tặng Bằng khen của Bộ trưởng Chủ nhiệm UB dân tộc vớithành tích đã có nhiều đóng góp trong sự nghiệp GD&ĐT đối với đồng bào dântộc thiểu số, được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen vì đã có thành tíchtrong công tác Giáo dục & Đào tạo và góp phần vào sự nghiệp Xây dựng vàBảo vệ Tổ quốc, được Hội đồng TĐKT của Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh đề nghị Tưlệnh QK4 tặng Bằng khen về thành tích giáo dục QPAN giai đoạn 2005-2010.Năm 2010, được Chủ tịch nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam tặngthưởng Huân chương Lao động hạng Ba

Bảng 2.5: Số lớp và số học sinh của nhà trường trong 4 năm học gần đây.

Số học sinh

Số lớp

Số học sinh

(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm học của nhà trường)

2.2.2 Chất lượng giáo dục của nhà trường

Trường THPT Lang Chánh là ngôi trường cấp 3 duy nhất của huyện, đờisống nhân dân đa phần còn gặp nhiều khó khăn, địa bàn rộng, địa hình bị chiacắt bởi những ngọn núi, thung lũng sâu, thiên nhiên khắc nghiệt, học sinh ở các

xã vùng xa muốn được học bậc THPT phải vượt qua những chặng đường dài (60km) để đến trường Giáo viên phần nhiều là người ở các vùng miền khác nhau(chỉ có khoảng 20% là người địa phương) Trước thực trạng đó, thầy và trò nhàtrường đã đồng cam cộng khổ phấn đấu dạy tốt, học tốt để ngôi trường thực sựtrở thành địa chỉ tin cậy của nhân dân địa phương Đến nay, chất lượng giáo dụctoàn diện đã được nâng lên rõ rệt, tỷ lệ HS khá giỏi, đỗ tốt nghiệp, chuyênnghiệp trong các kỳ thi ngày một cải thiện hơn Đặc biệt HS giỏi môn Ngữ văncác cấp vẫn được giữ vững và là mũi nhọn của nhà trường Về mặt hạnh kiểm,

Trang 37

đa số HS đều ngoan ngoãn, có nề nếp tốt nên chất lượng đạo đức tương đối ổnđịnh, tỷ lệ hạnh kiểm khá, tốt có phần được nâng lên.

Bảng 2.6: Kết quả xếp loại 2 mặt của HS và kết quả tốt nghiệp của nhà trường 4 năm

(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm học của nhà trường)

Bảng 2.7: Bảng tổng hợp số liệu học sinh giỏi cấp tỉnh

từ năm học 2006 - 2007 đến năm 2010 - 2011

Năm học

Số lượng học sinh giỏi cấp tỉnh các môn

(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm học của nhà trường)

Qua số lượng thống kê, chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trườngtrong những năm qua được nâng lên rõ rệt, tuy nhiên vẫn còn một số những hạn

Trang 38

chế làm ảnh hưởng chung tới chất lượng phát triển toàn diện của nhà trường, đó

là chất lượng mũi nhọn chưa vững chắc và đồng đều, số lượng giải còn quá ít(nhà trường mới chỉ tham gia đội tuyển ở các môn: Toán, Hóa, Sinh, Văn, Sử,Anh), còn những môn khác chưa tham gia dự thi ; tỷ lệ HS khá giỏi chưa nhiều,

em, thậm chí còn khuyên các em nghỉ học để xây dựng gia đình, hoạc có họccũng không có điều kiện để tham dự thi các trường chuyên nghiệp Số lượng HStham dự thi và đỗ các trường chuyên nghiệp quá ít so với tổng số HS đỗ tốtnghiệp Chất lượng tuyển sinh đầu vào còn thấp, mỗi môn chỉ được khoảng 1điểm (cộng với 3,5 điểm dân tộc) là đỗ Những nguyên nhân trên cũng một phầndẫn đến chất lượng giáo dục toàn diện còn nhiều mặt hạn chế

2.2.3 Đội ngũ cán bộ quản lý

Đội ngũ cán bộ quản lý Trường THPT Lang Chánh là những nhà giáo cókinh nghiệm lâu năm trong công tác giảng dạy và quản lý, tận tụy với HS, tâmhuyết với nghề nghiệp, thực sự là lực lượng nòng cốt để lãnh đạo nhà trường Vềtrình độ chuyên môn, đạt 100% trình độ Đại học và trên Đại học, 30% có trình

độ lý luận chính trị cao cấp, 100% CBQL là Đảng viên, có bề dày kinh nghiệmtrong công tác quản lý

Bảng 2.8: Thống kê tình hình cán bộ quản lý của trường THPT Lang Chánh

thời điểm năm học 2010 - 2011.

Trang 39

lượng ĐH CH Dưới

30

Từ 30 đến 45

2.2.4 Đội ngũ giáo viên

2.2.4.1 Về số lượng đội ngũ: Trong những năm gần đây hoạt động giáo

dục của Trường THPT Lang Chánh có nhiều bước chuyển biến rõ rệt về hoạtđộng dạy và học Trong đó nhân tố cơ bản quyết định đến chất lượng giáo dụctoàn diện của nhà trường là giáo viên Trong những năm gần đây số lượng GV

đã được bổ sung đầy đủ các bộ môn, được đào tạo cơ bản tại các trường Đạihọc Tuy nhiên, do đặc thù trường miền núi nên đa số CBGV trẻ về tuổi đời lẫntuổi nghề, đang còn thiếu và hạn chế kinh nghiệm và nghiệp vụ sư phạm

Bảng 2.9: Khảo sát tình hình CBGV của trường THPT Lang Chánh thời điểm

Từ 30 đến 45

Kết qủa thanh tra chuyên môn

TS tiết dự

Trang 40

(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm học của nhà trường)

Qua bảng 2.10, 2.11, ta thấy, chất lượng đội ngũ GV ngày một nâng cao.Việc xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáodục có những chuyển biến mạnh Công tác thanh tra, kiểm tra được tiến hànhthường xuyên, liên tục và có nhiều đổi mới để nâng cao hiệu quả dạy học Đại

đa số các GV đã tích cực đổi mới PPDH để phù hợp với môi trường, thực tế nhàtrường, đáp ứng yêu cầu của xã hội Việc đổi mới phương pháp dạy học và kiểmtra đánh giá được triển khai thực hiện nghiêm túc, các giải pháp bồi dưỡng HSyếu kém, duy trì sĩ số các lớp học được chỉ đạo chặt chẽ, triển khai quyết liệt,việc giảng dạy và học tập thực chất đã đi dần vào nề nếp Công tác thi đua khenthưởng đã đi vào nề nếp góp phần thúc đẩy các tập thể, cá nhân hăng hái thi đuadạy tốt, học tốt, quản lý tốt Tuy nhiên, bên cạnh những mặt mạnh, chất lượngđội ngũ GV trong nhà trường vẫn còn tồn tại một số hạn chế:

- Việc triển khai thực hiện nhiệm vụ và kết quả đạt được chưa đồng đềugiữa các tổ Chất lượng giáo dục của một số GV còn thấp, một số GV chưa thật

Ngày đăng: 19/12/2013, 13:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ của các chức năng quản lý - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động dạy học môn ngữ văn ở trường trung học phổ thông lang chánh, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ của các chức năng quản lý (Trang 13)
Bảng 2.1  :    Thống kê  số trường, lớp, học sinh, cán bộ giáo viên trên địa bàn huyện  Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa năm học 2010 - 2011. - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động dạy học môn ngữ văn ở trường trung học phổ thông lang chánh, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.1 : Thống kê số trường, lớp, học sinh, cán bộ giáo viên trên địa bàn huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa năm học 2010 - 2011 (Trang 31)
Bảng 2.2:  Tỉ lệ huy động học sinh qua các năm: - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động dạy học môn ngữ văn ở trường trung học phổ thông lang chánh, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.2 Tỉ lệ huy động học sinh qua các năm: (Trang 32)
Bảng 2.3.:  Thống kê cơ sở vật chất các trường trong huyện năm học 2010 - 2011 - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động dạy học môn ngữ văn ở trường trung học phổ thông lang chánh, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.3. Thống kê cơ sở vật chất các trường trong huyện năm học 2010 - 2011 (Trang 33)
Bảng 2.4:  Số lượng CB,GV,CNV các bậc học - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động dạy học môn ngữ văn ở trường trung học phổ thông lang chánh, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.4 Số lượng CB,GV,CNV các bậc học (Trang 34)
Bảng 2.7: Bảng tổng hợp số liệu học sinh giỏi cấp tỉnh                                        từ  năm học 2006 - 2007 đến năm 2010 - 2011 - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động dạy học môn ngữ văn ở trường trung học phổ thông lang chánh, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.7 Bảng tổng hợp số liệu học sinh giỏi cấp tỉnh từ năm học 2006 - 2007 đến năm 2010 - 2011 (Trang 37)
Bảng 2.6: Kết quả xếp loại 2 mặt của HS và kết quả tốt nghiệp của nhà  trường 4 năm gần đây - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động dạy học môn ngữ văn ở trường trung học phổ thông lang chánh, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.6 Kết quả xếp loại 2 mặt của HS và kết quả tốt nghiệp của nhà trường 4 năm gần đây (Trang 37)
Bảng 2.9: Khảo sát tình hình  CBGV của trường THPT Lang Chánh thời điểm  năm học 2010 - 2011. - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động dạy học môn ngữ văn ở trường trung học phổ thông lang chánh, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.9 Khảo sát tình hình CBGV của trường THPT Lang Chánh thời điểm năm học 2010 - 2011 (Trang 39)
Bảng 2.11: Kết quả thanh tra chuyên môn theo định kỳ của trường THPT Lang  Chánh ( môn Ngữ Văn) - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động dạy học môn ngữ văn ở trường trung học phổ thông lang chánh, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.11 Kết quả thanh tra chuyên môn theo định kỳ của trường THPT Lang Chánh ( môn Ngữ Văn) (Trang 40)
Bảng 2.13: Kết quả khảo sát thực trạng sử dụng PP và HTTCDH môn Ngữ Văn - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động dạy học môn ngữ văn ở trường trung học phổ thông lang chánh, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.13 Kết quả khảo sát thực trạng sử dụng PP và HTTCDH môn Ngữ Văn (Trang 44)
Bảng 2.14: Kết quả khảo sát về mức độ thực hiện các HĐHT môn Ngữ văn - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động dạy học môn ngữ văn ở trường trung học phổ thông lang chánh, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.14 Kết quả khảo sát về mức độ thực hiện các HĐHT môn Ngữ văn (Trang 47)
Bảng 2.15: Kết quả khảo sát học tập của HS năm học 2010 - 2011 - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động dạy học môn ngữ văn ở trường trung học phổ thông lang chánh, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.15 Kết quả khảo sát học tập của HS năm học 2010 - 2011 (Trang 48)
Bảng 2.17: Thực trạng QL nhiệm vụ soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp của GV - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động dạy học môn ngữ văn ở trường trung học phổ thông lang chánh, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.17 Thực trạng QL nhiệm vụ soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp của GV (Trang 50)
Bảng 2.19: Thực trạng quản lý hoạt động cải tiến nội dung, phương pháp, hình  thức tổ chức dạy học và đánh giá giờ dạy của GV Ngữ Văn - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động dạy học môn ngữ văn ở trường trung học phổ thông lang chánh, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.19 Thực trạng quản lý hoạt động cải tiến nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và đánh giá giờ dạy của GV Ngữ Văn (Trang 51)
Bảng 2.20: Thực trạng QL hoạt động KT - ĐG kết quả học tập của HS - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động dạy học môn ngữ văn ở trường trung học phổ thông lang chánh, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.20 Thực trạng QL hoạt động KT - ĐG kết quả học tập của HS (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w