1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở các trường trung học cơ sở quận phú nhuận, TP HCM

115 1,7K 17

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở các trường trung học cơ sở quận Phú Nhuận, TP.HCM
Tác giả Phạm Liên Hoàn
Người hướng dẫn PGS.TS Mai Văn Trinh
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

---o0o---PHẠM LIÊN HOÀN MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN PHÚ NHUẬN, TP

Trang 1

-o0o -PHẠM LIÊN HOÀN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

QUẬN PHÚ NHUẬN, TP.HCM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Nghệ An, 2012

Trang 2

-o0o -PHẠM LIÊN HOÀN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

QUẬN PHÚ NHUẬN, TP.HCM

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60140114

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Mai Văn Trinh

Nghệ An, 2012

Trang 3

Sau hai năm được học tập, nghiên cứu tại trường Đại học Vinh, với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng tới Ban giám hiệu Trường Đại học Vinh, Trường Đại học Sài Gòn đã tạo điều kiện cho tôi được hoàn thành khóa học này.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn Khoa Sau Đại Học, Khoa Giáo Dục và các thầy giáo, cô giáo của trường Đại học Vinh đã tận tình giúp đỡ chỉ dẫn cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu.

Tôi xin được gửi lời biết ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS Mai Văn Trinh người đã giúp đỡ, hướng dẫn tận tình cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu

-và thực hiện đề tài này.

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo Phú Nhuận, các đồng chí ban giám hiệu các trường THCS quận Phú Nhuận.

Xin cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã cổ vũ, động viên và tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành khóa học.

Bản thân tôi đã có nhiều cố gắng, nhưng luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi thiếu sót Kính mong nhận được sự chia sẻ và những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp.

Xin chân thành cảm ơn!

Nghệ An, năm 2012

Tác giả

Phạm Liên Hoàn

Trang 4

Trang phụ bìa

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 5

6 Phương pháp nghiên cứu 5

7 Những đóng góp của đề tài 5

8 Cấu trúc của luận văn 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 6

1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 6

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước 8

1.2 Các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài 11

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 11

1.2.2 Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học 14

1.2.3 Quản lý CSVC và TBDH 18

1.2.4 CNTT và phần mềm 19

1.3 Những nội dung cơ bản về công tác quản lý CSVC và TBDH tại các trường THCS

25 30 1.3.1 Vai trò, nhiệm vụ của quản lý CSVC trong trường THCS 30

1.3.2 Các nội dung cơ bản của công tác quản lý CSVC và TBDH ở trường THCS 31

1.3.3 Mục tiêu tổng thể của hoạt động quản lý CSVC và TBDH 32

1.3.4 Các phương pháp quản lý CSVC và TBDH 32

1.3.5 Phương tiện quản lý CSVC và TBDH 33

1.4 Ứng dụng thông tin trong quản lý CSVC và TBDH ở các trường THCS 34

1.4.1 Vai trò của CNTT trong hoạt động quản lý CSVC 34 1.4.2 Các yếu tố đảm bảo ứng dụng thành công CNTT trong quản

Trang 5

1.4.4 Chủ trương của Đảng và chính sách của Nhà nước ta về ứng

dụng CNTT trong quản lý 36

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ỨNG DỤNG CNTT TRONG QUẢN LÝ CSVC VÀ TBDH Ở CÁC TRƯỜNG THCS QUẬN PHÚ NHUẬN, TP.HCM 43

2.1 Khái quát về quận Phú Nhuận và giáo dục THCS trên địa bàn 43

2.1.1 Giới thiệu về tình hình kinh tế - xã hội quận Phú Nhuận 43

2.1.2 Giới thiệu về giáo dục đào tạo quận Phú Nhuận và các trường THCS quận Phú Nhuận 47

2.2 Thực trạng công tác quản lý CSVC và TBDH ở các trường THCS quận Phú Nhuận, TP.HCM 50

2.2.1 CSVC và TBDH của các trường THCS quận Phú Nhuận 50

2.2.2 Công tác quản lý CSVC và TBDH ở các trường THCS quận Phú Nhuận

49 53 2.3 Thực trạng công tác ứng dụng CNTT trong quản lý CSVC và TBDH ở các trường THCS quận Phú Nhuận, TP.HCM 62

2.3.1 Thực trạng về nhận thức vai trò của CNTT trong quản lý CSVC và TBDH 62

2.3.2 Thực trạng về công tác đào tạo và nâng cao trình độ CNTT trong quản lý

59 63 2.3.3 Thực trạng về CSVC và nhân sự cho việc ứng dụng CNTT trong quản lý CSVC và TBDH 64

2.4 Đánh giá chung 65

2.4.1 Ưu điểm 65

2.4.2 Tồn tại yếu kém 65

2.4.3 Nguyên nhân của tồn tại yếu kém 65

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ỨNG

Trang 6

3.1 Nguyên tắc xây dựng giải pháp 68

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 68

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 68

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học, tính kế thừa 68

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính chất lượng và hiệu quả 69

3.1.5 Nguyên tắc phù hợp với thực tiễn, có tính khả thi 70

3.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng ứng dụng CNTT trong quản lý CSVC ớ các trường THCS trên địa bàn quận Phú Nhuận, TP.HCM

66 71 3.2.1 Giải pháp về quản lý công tác nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên về vai trò của CNTT trong quản lý CSVC và TBDH 71

3.2.2 Giải pháp tăng cường công tác đào tạo và nâng cao trình độ về ứng dụng CNTT trong quản lý CSVC và TBDH cho đội ngũ cán bộ, giáo viên 78 3.2.3 Giải pháp hoàn thiện điều kiện CSVC và nhân sự cho việc nâng cao chất lượng ứng dụng CNTT trong quản lý CSVC và TBDH 81

3.2.4 Giải pháp mở rộng hoạt động Câu lạc bộ tin học quận Phú Nhuận để giao lưu và trao đổi kinh nghiệm

81 85 3.2.5 Giải pháp hoàn thiện hệ thống văn bản, quy chế về ứng dụng CNTT trong quản lý CSVC và TBDH 89

3.3 Đề xuất một phần mềm ứng dụng giúp cho hoạt động quản lý CSVC và TBDH ở các trường THCS trên địa bàn quận Phú Nhuận, TP.HCM 86

91

Trang 7

3.5.1 Mục đích thăm dò 93

3.5.2 Phương pháp, phạm vi thăm dò 93

3.5.3 Nội dung thăm dò 93

3.5.4 Kết luận việc thăm dò 93

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

2 Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động giáo dục và đào tạo trên môi trườngmạng phải tuân thủ quy định của Luật này và quy định của pháp luật về giáodục

3 Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm xây dựng, triển khaithực hiện chương trình hỗ trợ tổ chức, cá nhân nhằm thúc đẩy ứng dụngCNTT trong giáo dục và đào tạo

4 Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định điều kiện hoạt động giáo dục và đào tạo,công nhận giá trị pháp lý của văn bằng, chứng chỉ trong hoạt động giáo dục

và đào tạo trên môi trường mạng và thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục

và đào tạo trên môi trường mạng”

Trong các việc dạy, học, tuyển sinh, đào tạo và các hoạt động kháctrong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thì lĩnh vực quản lý trong giáo dục là mộttrong những lĩnh vực quan trọng nhất Trong việc quản lý các hoạt động củalĩnh vực giáo dục thì quản lý CSVC và TBDH – điều kiện quan trọng để nângcao chất lượng hiệu quả giáo dục, là một trong những công tác quản lý quantrọng Vì vậy, việc ứng dụng CNTT trong hoạt động quản lý nói chung haytrong quản lý CSVC và TBDH nói riêng sẽ giúp cho việc giải quyết các vấn

đề nhanh chóng và hiệu quả hơn

1.2 Trước đây việc quản lý CSVC ở các trường THCS trên địa bàn quậnPhú Nhuận, TP.HCM chủ yếu được thực hiện bằng sổ sách ghi chép, tổnghợp Vấn đề này sẽ gây khó khăn trong việc lưu giữ, tìm kiếm, phân tích, tổng

Trang 10

hợp dữ liệu về CSVC và TBDH phục vụ cho hoạt động giáo dục và các lĩnhvực liên quan.

Địa bàn quận Phú Nhuận, TP.HCM là một trong những quận trung tâmcủa thành phố Với điều kiện kinh tế tương đối khá, các trường trung học cơ

sở trên địa bàn đã trang bị đầy đủ máy vi tính nối mạng cho tất cả các bộ phậnquản lý Chính việc ứng dụng CNTT trong việc phục vụ công tác quản lý nhàtrường nói chung và quản lý CSVC và TBDH nói riêng đã góp phần nâng caochất lượng giáo dục toàn diện của quận Phú Nhuận, TP.HCM Tuy nhiên,trong điều kiện đổi mới và phát triển giáo dục – đào tạo hiện nay, việc ứngdụng CNTT trong quản lý CSVC và TBDH của ngành giáo dục quận PhúNhuận, trong đó có các trường THCS, còn nhiều bất cập, hạn chế, làm ảnhhưởng đến công tác quản lý hoạt động giáo dục nói chung

Nhằm góp phần giải quyết những bất cập trên, chúng tôi đã chọn đề tài

nghiên cứu: “Một số giải pháp nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ

thông tin trong quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở các trường THCS quận Phú Nhuận, TP.HCM”.

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng ứng dụngCNTT trong quản lý CSVC và TBDH ở các trường THCS quận Phú Nhuận,TP.HCM, nhằm góp phần nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục nói chung

và hoạt động dạy học nói riêng của các trường THCS trên địa bàn

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động quản lý CSVC và TBDH ở các trường THCS quận PhúNhuận, TP.HCM

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Một số giải pháp nâng cao chất lượng ứng dụng CNTT trong quản lýCSVC và TBDH ở các trường THCS quận Phú Nhuận, TP.HCM

Trang 11

4 Giả thuyết khoa học

Nếu áp dụng một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với điều kiện thực

tế các giải pháp nâng cao chất lượng ứng dụng CNTT trong quản lý CSVC và

TBDH ở các trường THCS quận Phú Nhuận, TP.HCM thì sẽ góp phần nângcao chất lượng giáo dục toàn diện

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề ứng dụng CNTT trong quản lý

CSVC và TBDH ở các trường THCS;

- Khảo sát thực trạng ứng dụng CNTT trong quản lý CSVC và TBDH ở

các trường THCS quận Phú Nhuận, TP.HCM;

- Đề xuất, xây dựng một số giải pháp nâng cao chất lượng ứng dụngCNTT trong quản lý CSVC và TBDH ở các trường THCS quận Phú Nhuận,TP.HCM Từ đó, thử nghiệm một phần mềm ứng dụng CNTT trong quản lýCSVC ở các trường THCS trên địa bàn quận Phú Nhuận, TP.HCM

5.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài giới hạn việc nghiên cứu các giải pháp quản lý cũng như nângcao chất lượng ứng dụng CNTT trong quản lý CSVC ở các trường THCS trênđịa bàn quận Phú Nhuận, TP.HCM trong giai đoạn 2011 – 2015

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản lãnh đạo vàquản lý, các công trình và các tài liệu khoa học; nhóm phương pháp này được

sử dụng nhằm xây dựng hoặc chuẩn hóa các khái niệm, các thuật ngữ; chỉ racác cơ sở lý luận, thực hiện các phán đoán và suy luận, phân tích, tổng hợp,khái quát hóa các tri thức đã có, nhằm chỉ ra bản chất của sự vật, hiện tượng

và quy luật vận hành của chúng; đặc biệt là chỉ ra các yếu tố quản lý có ảnhhưởng đến việc nâng cao chất lượng ứng dụng CNTT trong quản lý CSVC vàTBDH ở trường THCS

Trang 12

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

6.2.1 Phương pháp quan sát

Người nghiên cứu tiếp cận và xem xét hoạt động quản lý của đội ngũCBQL trường THCS Mục đích chính của việc sử dụng phương pháp này làtìm hiểu về thực trạng chất lượng các mặt hoạt động quản lý theo chức năng vànhiệm vụ của CBQL trường THCS; đồng thời nhờ phương pháp này, ngườinghiên cứu có thể khẳng định thực trạng việc nâng cao chất lượng ứng dụngCNTT trong quản lý CSVC và TBDH ở trường THCS quận Phú Nhuận,TP.HCM

6.2.2 Phương pháp điều tra

Bằng việc xây dựng hệ thống câu hỏi điều tra theo những nguyên tắc vànội dung chủ định của người nghiên cứu; phương pháp này được sử dụng vớimục đích chủ yếu là thu thập các số liệu nhằm minh chứng thực trạng chấtlượng đội ngũ CBQL trường THCS và thực trạng ứng dụng CNTT trong quản

lý CSVC và TBDH ở trường THCS quận Phú Nhuận, TP.HCM

6.2.3 Phương pháp chuyên gia

Bằng việc soạn thảo hệ thống các câu hỏi về tính hợp lý và khả thi củacác giải pháp quản lý gửi tới các chuyên gia (các CBQL trường THCS, cán bộquản lý và chuyên viên làm công tác CNTT của Phòng GD&ĐT và các lãnhđạo của Phòng GD&ĐT, ); phương pháp này được sử dụng với mục đích xin

ý kiến của các chuyên gia về tính hợp lý và khả thi của các giải pháp quản lýđược đề xuất

6.3 Phương pháp thống kê toán học

Bằng việc sử dụng một số thuật toán thống kê toán học áp dụng trongnghiên cứu giáo dục; phương pháp này được sử dụng với mục đích xử lý cáckết quả điều tra, phân tích kết quả nghiên cứu, đồng thời để đánh giá mức độtin cậy của phương pháp điều tra

Trang 13

7 Những đóng góp của đề tài

Đề tài nhằm góp phần cụ thể hóa những vấn đề lý luận về khoa họcgiáo dục, về quản lý giáo dục nói chung và quản lý CSVC và TBDH nóiriêng, đặc biệt là hoạt động ứng dụng CNTT trong quản lý

Trên cơ sở đánh giá tổng quan về thực trạng, về những kết quả vànhững bất cập, luận văn đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng ứngdụng CNTT trong quản lý CSVC và TBDH ở các trường THCS Quận PhúNhuận, nhằm góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục toàn diệntrong bối cảnh hiện nay

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, luận văn gồm

3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài

Chương 2: Thực trạng công tác ứng dụng CNTT trong quản lý CSVC

và TBDH ở các trường THCS quận Phú Nhuận, TP.HCM

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng ứng dụng CNTT

trong quản lý CSVC và TBDH ở các trường THCS quận Phú Nhuận,TP.HCM

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề

Lịch sử việc ứng dụng CNTT trong giáo dục trải qua nhiều giai đoạn.Đầu những năm 60 của thế kỷ XX đã có những nghiên cứu và thử nghiệm vềviệc ứng dụng CNTT trong giáo dục, chủ yếu là qua môn Toán Tình hìnhchung ở các nước là việc giảng dạy còn nặng về lý thuyết, học sinh khôngthực hành trên máy Cuối những năm 70, tin học và kỹ thuật máy tính chuyểnsang một giai đoạn mới có sự biến đổi về chất Máy tính bắt đầu được sửdụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực nghiên cứu, sản xuất và đời sống Do nhữngđòi hỏi của sự phát triển kinh tế xã hội và sự cho phép về điều kiện kinh tế -

kỹ thuật nên CNTT đã chính thức được đưa vào trường học Vào những năm

80, với việc ứng dụng ngày càng rộng rãi CNTT, đặc biệt là ở các nước pháttriển, nhiều quốc gia đã lần lượt xây dựng chiến lược ứng dụng CNTT màmột bộ phận quan trọng của chiến lược này là xác định cách thức đưa CNTTvào trong trường phổ thông Việc áp dụng những công nghệ mới vào giáo dụctrong đó có CNTT chính là một trong những giải pháp nâng cao chất lượnggiáo dục

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Theo các tư liệu tổng hợp, đặc biệt là của UNESCO, có thể rút ra một

số nhận xét về việc giảng dạy Tin học, ứng dụng CNTT của một số nước nhưsau:

- Về mục tiêu: dựa trên điều kiện cụ thể mà các nước lựa chọn mộttrong hai mục tiêu:

+ Trang bị cho học sinh những kiến thức và kỹ năng CNTT cần thiết đểứng dụng trong cuộc sống và hỗ trợ việc học tập các môn học khác

+ Trang bị cho học sinh những kiến thức về thông tin, máy tính và quátrình xử lý thông tin, kiến thức và kỹ năng sử dụng CNTT

Trang 15

+ Tin học được tích hợp vào trong các môn học khác:

Tin học là một phần riêng biệt, tương đối độc lập trong một môn họckhác (ở Nhật, Canađa, Philippin, một số bang của Hoa Kỳ,…)

Tin học được tích hợp nhuần nhuyễn trong một số môn học khác nhưToán, Vật lý (ở Pháp và nhiều bang của Hoa Kỳ,…)

+ Tin học là hoạt động ngoại khóa

Tuy nhiên nhiều nước đã lựa chọn phương án dạy Tin học như là mộtmôn học độc lập và theo hình thức tự chọn

- Về chương trình, chuẩn kiến thức: chương trình môn Tin học thườngđược xây dựng theo 3 mức:

+ Giáo dục phổ thông mức cơ sở

+ Giáo dục phổ thông mức nâng cao

+ Giáo dục nghề ở mức nâng cao

Chương trình thường được chia thành các môđun, có môđun bắt buộc,

có môđun lựa chọn

Nhận xét chung:

Hầu hết các nước đều đưa các kiến thức Tin học, kỹ năng cơ bản củaCNTT vào giảng dạy ở trường phổ thông, thể hiện rõ hơn từ cấp Trung học cơ

sở theo nhiều hình thức tổ chức dạy học khác nhau

Ngày nay vấn đề dạy học Tin học, ứng dụng CNTT đã được hầu hếtcác nước trên thế giới quan tâm và đã trở nên một vấn đề toàn cầu Hội nghị

Bộ trưởng giáo dục các nước thành viên của tổ chức diễn đàn hợp tác kinh tếcác nước Châu Á - Thái Bình Dương (APEC) lần thứ 2 ngày 07 tháng 4 năm

Trang 16

2000 về “Giáo dục trong xã hội học tập ở thế kỷ XXI“ xác nhận tầm quantrọng của CNTT trong xã hội học tập Tại diễn đàn này các Bộ trưởng đãkhẳng định tiềm năng rộng lớn của CNTT trong việc chuẩn bị tương lai chohọc sinh, sinh viên cũng như cung cấp cơ hội học tiếp cho người lớn tuổi

CNTT mang đến sự đổi mới về cách học cho mọi cấp học CNTT tạođiều kiện cho việc hợp tác nghiên cứu khoa học và học từ xa CNTT cũngmang đến sự đổi mới về công tác quản lý Các Bộ trưởng nhấn mạnh phươngchâm “Giáo dục không biên giới“ giữa các thành viên APEC CNTT tronggiáo dục sẽ là giải pháp chiến lược nhằm đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế dựatrên tri thức

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

Ở Việt Nam đã có chương trình quốc gia về CNTT (1996 - 2000) và Đề

án thực hiện về CNTT tại các cơ quan Đảng (2003 - 2005) ban hành kèm theoQuyết định 47 của Ban Bí thư trung ương Đảng Mặt khác, tại các cơ quanquản lý nhà nước đã có Đề án tin học hóa quản lý hành chính nhà nước (2001

- 2005) ban hành kèm theo Quyết định số: 112/2001/QĐ - TTg ngày25/7/2001 của Thủ tướng Chính phủ về giáo dục,

Chỉ thị 58/CT/TƯ ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứngdụng phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nêu

rõ việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác GD&ĐT Bộ trưởng BộGD&ĐT đã ra Chỉ thị 29/2001/CT-BGDĐT, ngày 30/7/2001, nêu rõ: “Tậptrung phát triển mạng máy tính phục vụ GD&ĐT, kết nối Internet đến tất cảcác cấp quản lý và cơ sở giáo dục, hình thành một mạng giáo dục (EduNet)nhằm tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong giai đoạn2001-2005” Các nhà khoa học đã tập trung nghiên cứu, tìm hiểu, học tập cácnước về quản lý ứng dụng CNTT trong hệ thống giáo dục để áp dụng ở ViệtNam nhưng không nhiều Trong hai năm 2003 - 2004, việc nghiên cứu quản

lý và ứng dụng CNTT trong hệ thống giáo dục ở Việt Nam đã được nhiều đơn

vị quan tâm hơn Gần đây các hội nghị, hội thảo hay trong các đề tài nghiên

Trang 17

cứu khoa học về CNTT và giáo dục đều có đề cập đến vấn đề quản lý ứngdụng CNTT trong giáo dục và khả năng áp dụng vào môi trường đào tạo ởViệt Nam như:

* Hội thảo nâng cao chất lượng đào tạo tại ĐHQG Hà Nội trong năm2000

* Hội thảo khoa học quốc gia lần thứ nhất về nghiên cứu phát triển vàứng dụng CNTT và truyền thông ICT 2/2003

* Hội thảo khoa học quốc gia lần thứ hai về nghiên cứu phát triển vàứng dụng CNTT và truyền thông ICT 9/2004

* Hội thảo khoa học “Nghiên cứu và triển khai E-learning“ do việnCNTT (ĐHQGHN) và khoa CNTT (Trường Đại học Bách khoa Hà Nội) phốihợp tổ chức đầu tháng 3/2005 là hội thảo khoa học về ứng dụng trong hệthống giáo dục đầu tiên được tổ chức tại Việt Nam

* Hội thảo quốc gia về CNTT&TT lần thứ IV vừa diễn ra tại thành phốHuế với chủ đề: “CNTT và sự nghiệp giáo dục – y tế“ là: làm thế nào để thúcđẩy mạnh mẽ hoạt động ứng dụng CNTT nhằm phục vụ một cách hiệu quảnhất cho sự phát triển của giáo dục trong điều kiện nguồn lực còn hạn chế củachúng ta

* Hội thảo khoa học toàn quốc về CNTT&TT: “Các giải pháp côngnghệ và quản lý trong ứng dụng CNTT&TT vào đổi mới phương pháp dạyhọc“ do Trường ĐHSP Hà Nội phối hợp với dự án Giáo dục đại học tổ chức

từ 9-10/12/2006 Nội dung hội thảo gồm các chủ đề chính sau:

- Các giải pháp về công nghệ trong đổi mới phương pháp dạy (phổthông, đại học và trên đại học): công nghệ tri thức, công nghệ mã nguồn mở,các hệ nền và công cụ tạo nội dung trong e-learning, các chuẩn trao đổi nộidung bài giảng, công nghệ trong kiểm tra đánh giá,

- Các giải pháp, chiến lược phát triển ứng dụng CNTT&TT vào đổi mớiphương pháp dạy học: chiến lược phát triển, kinh nghiệm quản lý, mô hình tổchức trường học điện tử, mô hình dạy học điện tử,

Trang 18

- Các kết quả và kinh nghiệm của việc ứng dụng CNTT trong dạy học:xây dựng và sử dụng phần mềm dạy học, kho điện tử, courseware.

Trong các hội thảo, các nhà khoa học, các nhà quản lý đã mạnh dạn đưa

ra các vấn đề nghiên cứu vị trí tầm quan trọng, ứng dụng và phát triển CNTTđặc biệt là các giải pháp thúc đẩy ứng dụng CNTT trong giáo dục

“Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020“ được Thủ tướng Chính

phủ ban hành kèm theo quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 đã xácđịnh mực tiêu tổng quát đến năm 2020, nền giáo dục nước ta được đổi mớicăn bản và toàn diện theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủhóa và hội nhập quốc tế; chất lượng giáo dục được nâng cao một cách toàndiện, Để thực hiện mục tiêu đó, chiến lược đã xác định một trong những

mục tiêu cụ thể của giải pháp “Đổi mới quản lý giáo dục“ là: “Đẩy mạnh ứng

dụng công nghệ thông tin, truyền thông nhằm nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục các cấp“

Các công việc cụ thể đã được nghiên cứu và thực hiện với hoạt độngcủa CNTT là:

- Quán triệt văn bản quy phạm pháp luật về CNTT; xây dựng kế hoạchtriển khai hoạt động CNTT năm học: Các Sở GDĐT đã tổ chức quán triệt vànâng cao nhận thức, trách nhiệm đến toàn thể cán bộ, giáo viên trong ngành ởđịa phương, trước hết cho lãnh đạo các đơn vị, các cơ sở giáo dục và đào tạo

về tinh thần và nội dung của các văn bản quan trọng: Quyết định TTg ngày 1/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạchtổng thể phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đến năm 2015 và địnhhướng đến năm 2020; Chỉ thị số 55/2008/CT-BGDĐT ngày 30/9/2008 của Bộtrưởng Bộ GD&ĐT về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trongngành giáo dục giai đoạn 2008 - 2012; Quán triệt và triển khai Nghị định102/2009/NĐ-CP ngày 6 tháng 11 năm 2009 về quản lý đầu tư ứng dụngCNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước

Trang 19

Các Sở GD&ĐT đã cùng với các Chi nhánh của Tổng công ty Viễnthông quân đội Viettel, phối hợp với các sở, ban ngành địa phương tiếp tụctriển khai mạnh mẽ việc thực hiện kết nối Internet băng thông rộng miễn phíđến các cơ sở giáo dục mẫu giáo, mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trunghọc phổ thông, các phòng giáo dục và đào tạo, các trung tâm giáo dục thườngxuyên, trung tâm học tập cộng đồng và các trường trung cấp chuyên nghiệp

Tiếp tục triển khai hệ thống e-mail @moet.edu.vn phục vụ công tácquản lý giáo dục chung của ngành Hướng dẫn, phổ biến cho cán bộ quản lý

cơ sở giáo dục, giáo viên, học sinh khai thác, sử dụng thông tin trên hệ thốngwebsite của Bộ GD&ĐT tại các địa chỉ www.moet.gov.vn, www.edu.net.vn.Các Sở GD&ĐT có website để cung cấp thông tin và kết nối thông tin vớiWebsite Bộ để đồng bộ dữ liệu, không nhất thiết sao chép lại Các SởGD&ĐT chỉ đạo các trường đưa các phần mềm mã nguồn mở vào chươngtrình dạy môn tin học chính khóa và cài đặt cho các máy tính sử dụng trongcác trường học và trong các cơ quan quản lý giáo dục

Tóm lại, nếu việc ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục – đào tạonói chung và trong quản lý giáo dục nói riêng đã được ứng dụng, triển khaitương đối rộng rãi thì việc ứng dụng CNTT trong quản lý CSVC và TBDHhầu như chưa được nghiên cứu nhiều, đặc biệt là các trường học cụ thể

1.2 Các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường

Trang 20

lý) về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế, bằng một hệ thống các luật lệ,các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các giải pháp cụ thể nhằmtạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng“

Xem xét nội hàm của khái niệm quản lý từ một số ví dụ trên, có thểthấy rõ quản lý là một hoạt động xã hội, trong đó có sự tác động của chủ thểquản lý (người quản lý, tổ chức quản lý), có sự chịu tác động và thực hiện củakhách thể quản lý (người bị quản lý, đối tượng bị quản lý) để đạt được mụctiêu của tổ chức, bằng cách vận dụng phối hợp các chức năng: kế hoạch hóa,

tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra

Như vậy, theo chúng tôi, quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thểquản lý để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi vàhoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý,phù hợp với quy luật khách quan

Quản lý cần phải có thông tin nhiều chiều Thông tin là nền tảng củaquản lý Do vậy, có thể coi thông tin là chức năng đặc biệt cùng với các chứcnăng đã nêu trên

1.2.1.2 Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường

Quản lý giáo dục là một bộ phận của quản lý xã hội, nó được hiểu theocác cấp độ khác nhau tùy theo việc xác định đối tượng quản lý Nếu hiểu giáodục là các hoạt động giáo dục diễn ra trong xã hội, nói chung quản lý giáo dục

là quản lý mọi hoạt động giáo dục của xã hội, khi đó quản lý giáo dục hiểutheo nghĩa rộng nhất

Khi nói đến hoạt động của ngành giáo dục và đào tạo diễn ra ở các cơ

sở giáo dục và đào tạo được hiểu là quản lý một cơ sở giáo dục và đào tạo

Nếu hệ thống giáo dục bao gồm ngành giáo dục và đào tạo với toàn bộ

hệ thống giáo dục quốc dân, các tổ chức giáo dục và đào tạo ở địa bàn, lãnhthổ như quản lý giáo dục và đào tạo cấp tỉnh, huyện (thị)… đó chính là quản

lý một hệ thống giáo dục và đào tạo theo nghĩa hẹp

Trang 21

Có nhiều cách định nghĩa quản lý giáo dục, chúng tôi trình bày một sốđịnh nghĩa:

Theo tác giả Trần Kiểm có hai nhóm khái niệm tương ứng: quản lý hệthống giáo dục (quản lý cấp vĩ mô), quản lý một nhà trường (quản lý vi mô)

Đối với cấp vĩ mô:

- Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, cómục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất

cả các mắc xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cấp cơ sở giáo dục lànhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triểngiáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục

- Quản lý giáo dục là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đíchcủa chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính trội của hệ thống;

sử dụng một cách tối ưu tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệthống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện đảm bảo sự cân bằngvới môi trường luôn luôn biến động

- Quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huyđộng, tổ chức, điều phối, điều chỉnh giám sát,… một cách có hiệu quả cácnguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triểngiáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội

Đối với cấp vi mô:

- Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ýthức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản

lý đế tập thể giáo viên, nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lựclượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệuquả mục tiêu giáo dục của nhà trường

- Quản lý giáo dục thực chất là những tác động của chủ thể quản lý vàoquá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh với sự hỗtrợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển toàn diệnnhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường

Trang 22

Theo tác giả Thái Văn Thành:

Quản lý giáo dục:

- Quản lý giáo dục nằm trong quản lý văn hóa - tinh thần

- Quản lý hệ thống giáo dục là tác động của hệ thống có kế hoạch, có ýthức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả cácmắc xích của hệ thống (từ Bộ đến trường) nhằm mục đích đảm bảo việc hìnhthành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quyluật chung của xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục, của sựphát triển thể lực và tâm lý trẻ em

Quản lý nhà trường:

- Quản lý nhà trường là quản lý vi mô, nó là một hệ thống con của quản

lý vĩ mô: Quản lý giáo dục; quản lý nhà trường có thể hiểu là một chuỗi tácđộng hợp lý (có mục đích, tự giác, hệ thống, có kế hoạch) mang tính tổ chức -

sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến những lựclượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng cộng tác,phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhà trường nhằm làm cho quá trìnhnày vận hành tối ưu để đạt được những mục tiêu dự kiến

- Quản lý nhà trường bao gồm hai loại:

+ Tác động của những chủ thể quản lý bên trên và bên ngoài nhàtrường

+ Tác động của những chủ thể quản lý bên trong nhà trường

1.2.2 Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

1.2.2.1 Khái niệm cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học là tất cả các phương tiện vật chấtđược huy động vào việc giảng dạy, học tập và các hoạt động mang tính giáodục khác để đạt được mục đích giáo dục Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học làmột hệ thống đa dạng về chủng loại và phức tạp về mặt kỹ thuật Tính đadạng và phong phú của hệ thống này tạo nên sự phức tạp, không ổn định

Trang 23

trong việc quản lý và sử dụng Nó liên quan đến tài chính, vấn đề thời gian,vấn đề chuyên môn sâu và vấn đề quản lý.

1.2.2.2 Hệ thống cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

Hệ thống cơ sở vật chất và thiết bị dạy học bao gồm:

Trường sở; sách và thư viện; thiết bị dạy học;…

Trường sở là nơi thực hiện việc giáo dục, dạy học Do đòi hỏi của quátrình phát triển giáo dục, đặc biệt là do yêu cầu của việc thực hiện các phươngpháp dạy học, trường học cũng có những thay đổi nhất định để phù hợp Môitrường xung quanh trường học không tác động xấu đến việc giảng dạy, họctập và sự an toàn của giảng viên, sinh viên

Sách và thư viện là loại cơ sở vật chất đặt biệt, là phương tiện cần thiếtphục vụ cho việc học tập và giảng dạy trong nhà trường, đồng thời là nguồntri thức quan trọng của sinh viên và giảng viên

TBDH bao gồm các thiết bị dùng chung, các thiết bị trực quan, thựcnghiệm bộ môn và các thiết bị kỹ thuật, các phương tiện nghe - nhìn Cácthiết bị dạy học bộ môn được sử dụng thường xuyên và trực tiếp tham gia vàoquá trình giảng dạy và học tập, gắn liền với nội dung và phương pháp Sốlượng và chất lượng của thiết bị dạy học bộ môn ảnh hưởng trực tiếp đến kếtquả học tập các môn học

Các phương tiện nghe - nhìn như: Máy chiếu bản trong, máy chiếudương bản, máy chiếu trực tiếp, máy chiếu vật thể, máy chiếu phim, video,máy tính nối mạng Internet, đã trở nên phổ biến trên thị trường và đã có mặttrong các trường học, cơ quan Các phương tiện kỹ thuật này với ưu thế vềmặt sư phạm góp phần rất lớn trong việc đổi mới phương pháp dạy học trongnhà trường Nhờ có các phương tiện kỹ thuật, một lượng thông tin lớn của bàihọc có thể được hình ảnh hóa, mô hình hóa, trực quan hóa, phóng to, thu nhỏ,làm nhanh hơn hay chậm lại đem lại cho người học một không gian học tậpmang tính mục đích và hiệu quả cao

Trang 24

Tóm lại, sự phát triển nhanh chóng CSVC và TBDH đã và đang tạo ratiềm năng sư phạm to lớn cho quá trình dạy học và việc ứng dụng có hiệu quảcác phương tiện kỹ thuật dạy học hiện đại đã đem lại chất lượng mới cho cácphương pháp dạy học.

1.2.2.3 Vai trò của CSVC và TBDH trong việc nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục – đào tạo

CSVC và TBDH là thành tố cơ bản trong cấu trúc của quá trình giáodục - dạy học Thành tố này có vai trò, tầm quan trọng như các thành tố nộidung, phương pháp, hình thức tổ chức, lực lượng giáo dục - dạy học và môitrường

Là nhân tố minh chứng khách quan cho việc xây dựng các lý luận và

áp dụng lý luận vào thực tiễn

Là phương tiện giúp cho nhận thức của người học được thực hiện đúngluật: từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và tư duy trừu tượng đến thựctiễn

Là điều kiện cần thiết mang tính thiết yếu để các lực lượng giáo dụctrong nhà trường trong đó chủ yếu là người dạy và người học thực hiện đượccác nhiệm vụ và chức năng của họ

CSVC và TBDH là kết nối các hoạt động trong nhà trường với nhau vàkết nối các hoạt động của trường và các cơ quan hữu quan

1.2.2.4 Chức năng của cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

* Chức năng thông tin:

- Nhận biết thông tin giáo dục - dạy học CSVC và TBDH là phươngtiện nhận biết những thông tin về chế định giáo dục và đào tạo, mục đích, nộidung, chương trình, kế hoạch; giáo dục - dạy học; mặt khác nhờ có nó màngười học nhận biết các thông tin chứa đựng trong nội dung dạy học (thôngtin dạy học)

Trang 25

- Nhờ có CSVS và TBDH mà các thông tin giáo dục - dạy học trongnội dung dạy học được người học nhận biết, chọn lọc, sắp xếp chính xác vàlogic.

- Chuyển tải thông tin giáo dục - dạy học, thể hiện ở hai mặt:

Nhờ có CSVS và TBDH mà người dạy truyền tải được nội dung giáodục có kết quả tốt nhất

Mặt khác một số CSVS và TBDH lại chính là phương tiện chuyển tảicác thông tin quản lý của trường (trong nội bộ nhà trường và giữa nhà trườngvới ngoài nhà trường)

* Chức năng phục vụ các hoạt động giáo dục - dạy học:

- Phục vụ trực tiếp việc thực hiện con đường giáo dục cơ bản nhất (hoạtđộng dạy học) nhằm thực hiện mục đích tổng thể

Phục vụ các lực lượng giáo dục - dạy học, thực hiện chức năng nhiệm

vụ của mình (tiếp xúc thực tế, đi lại, tinh thần vật chất và thực hiện những conđường giáo dục khác)

Trang 26

- Tính khoa học: Thể hiện ở chỗ CSVC và TBDH đã chứa đựng trong

nó những tri thức lý luận và thực tiễn; mặt khác nó là một trong những điềukiện tất yếu để tìm ra chân lý, các luật tự nhiên và xã hội

- Tính tiêu chuẩn: CSVC và TBDH được thiết kế, thi công và sản xuấttheo chuẩn phù hợp với tính sư phạm và các chuẩn đó thường xuyên đượcnâng cao để thích ứng với các giai đoạn phát triển giáo dục nhằm chuẩn hóacác hoạt động của nhà trường

- Tính hiệu quả giáo dục và hiệu quả kinh tế: CSVC và TBDH giúpnâng cao mức độ kết quả quá trình giáo dục nói chung và dạy học nói riêng;khi sử dụng đúng mục đích, tận dụng công suất của mỗi loại CSVC-TB sẽmang lại hiệu quả giáo dục và hiệu quả kinh tế trong hoạt động giáo dục - dạyhọc

1.2.3 Quản lý CSVC và TBDH

Quản lý CSVC và TBDH là sự tác động có mục đích của người quản lýnhằm xây dựng, phát triển và sử dụng có hiệu quả hệ thống CSVC và TBDHphục vụ đắc lực cho công tác đào tạo

Khái niệm CSVC và TBDH mở rộng đến đâu thì tầm quản lý cũngphải rộng và sâu tương ứng, kinh nghiệm thực tiễn đã chỉ ra rằng: CSVC vàTBDH chỉ phát huy tác dụng tốt trong việc giáo dục, đào tạo khi được quản lýtốt Do đó đi đôi với việc đầu tư trang thiết bị, phải chú trọng hơn đến việc tổchức sử dụng CSVC và TBDH trong nhà trường Do CSVC và TBDH là mộtlĩnh vực vừa mang đặc tính kinh tế - giáo dục vừa mang đặc tính khoa học -giáo dục nên việc quản lý phải tuân thủ các yêu cầu chung về quản lý kinh tế,khoa học

Vậy quản lý CSVC và TBDH là một trong những công việc của ngườicán bộ quản lý, là đối tượng quản lý trong nhà trường Do đó người quản lýcần nắm vững cơ sở lý luận và thực tiễn về lĩnh vực quản lý, các chức năng vànội dung quản lý, biết phân lập và phối hợp các nội dung quản lý, các mặtquản lý (trường sở, sách - thư viện, thiết bị dạy học), hiểu rõ đòi hỏi của

Trang 27

chương trình đào tạo và điều kiện vật chất cần thiết để thực hiện chương trình,

có ý tưởng đổi mới và thực hiện ý tưởng bằng một kế hoạch khả thi, có giảipháp tập trung tiềm năng vật chất vào một hướng thống nhất và đảm bảoCSVC và TBDH để nâng cao chất lượng đào tạo

Nguyên tắc quản lý CSVC và TBDH: Trang bị đầy đủ và đồng bộ cácCSVC và TBDH (đồng bộ giữa trường sở, phương thức tổ chức dạy học;chương trình, sách và thiết bị dạy học; trang thiết bị và điều kiện sử dụng;trang bị và bảo quản; giữa các thiết bị với nhau, )

Bố trí hợp lý CSVC trong khu trường, trong lớp học, phòng thực hành,phòng thí nghiệm, phòng bộ môn, tạo môi trường sư phạm thuận lợi cho cáchoạt động đào tạo

Tổ chức bảo quản trường sở và các phương tiện vật chất, kỹ thuật củanhà trường

1.2.4 Công nghệ thông tin và phần mềm

1.2.4.1 Công nghệ thông tin

a Khái niệm công nghệ thông tin:

- Khái niệm về công nghệ: Có thể hiểu công nghệ là tập hợp các

phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biếnđổi các nguồn lực thành sản phẩm Như vậy công nghệ là việc ứng dụng củacác dụng cụ, máy móc nguyên vật liệu và quy trình để giúp đỡ giải quyếtnhững vấn đề của con người Với tư cách là hoạt động con người, công nghệdiễn ra trước khi có khoa học và kỹ nghệ Nó thể hiện những kiến thức củacon người trong việc giải quyết các các vấn đề thực tế để tạo ra các dụng cụ,máy móc nguyên liệu hoặc quy trình tiêu chuẩn

- Khái niệm về thông tin: Thông tin là sự phản ánh sự vật, sự việc, hiện

tượng của thế giới khách quan và các hoạt động của con người trong đời sống

xã hội Điều cơ bản là con người thông qua việc cảm nhận thông tin làm tănghiểu biết cho mình và tiến hành những hoạt động có ích cho cộng đồng

Trang 28

Thông tin được lưu trữ trên nhiều dạng vật liệu khác nhau như đượckhắc trên đá, được ghi lại trên giấy, trên bìa, trên băng từ, đĩa từ, Ngày nay,thuật ngữ “thông tin“ được sử dụng khá phổ biến Thông tin chính là tất cảnhững gì mang lại hiểu biết cho con người Con người luôn có nhu cầu thuthập thông tin bằng nhiều cách khác nhau: đọc báo, nghe đài, xem truyềnhình, giao tiếp với người khác, Thông tin làm tăng hiểu biết của con người,

là nguồn gốc của nhận thức và là cơ sở của quyết định

Môi trường vận động thông tin là môi trường truyền tin, nó bao gồmcác kênh liên lạc tự nhiên hoặc nhân tạo như sóng âm, tia sáng, dây dẫn, sóng

âm thanh, sóng hình, Kênh liên lạc thường nối các thiết bị của máy móc vớinhau hay nối với con người Con người có hình thức liên lạc tự nhiên và caocấp là tiếng nói, từ đó nghĩ ra chữ viết Ngày nay nhiều công cụ phổ biếnthông tin đã xuất hiện: bút viết, máy in, điện tín, điện thoại, phát thanh, truyềnhình, phim ảnh,…

Về nguyên tắc, thì bất kỳ cấu trúc vật chất nào hoặc bất kỳ dòng nănglượng nào cũng có thể mang thông tin Các vật có thể mang thông tin đượcgọi là giá mang tin Thông tin luôn mang một ý nghĩa xác định nhưng hìnhthức thể hiện của thông tin thì rõ ràng mang tính quy ước Có nhiều cách phânloại thông tin Chúng ta quan tâm đến cách phân loại dựa vào đặc tính liên tụchay rời rạc của tín hiệu vật lý Tương ứng, thông tin sẽ được thành chia thànhthông tin liên tục và thông tin rời rạc

Trang 29

- Khái niệm về công nghệ thông tin: CNTT là tập hợp các phương pháp

khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại, chủ yếu là kỹ thuậtmáy tính và viễn thông, nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả cácnguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm tàng trong mọi lĩnh vựchoạt động của con người và xã hội CNTT phục vụ trực tiếp cho việc cảitiến quản lý Nhà nước, nâng cao hiệu quả của các hoạt động sản xuất, kinhdoanh và các hoạt động kinh tế - xã hội khác, từ đó góp phần nâng cao chấtlượng cuộc sống của nhân dân CNTT được phát triển trên nền tảng pháttriển của các công nghệ Điện tử - Tin học - Viễn thông và tự động hóa (TheoNghị định 49/CP)

b Những đặc điểm của công nghệ thông tin

- Công cụ của CNTT là hệ thống máy tính điện tử và hệ thống truyềndẫn thông tin Những công cụ, máy móc của ngành CNTT thực hiện nhữngthao tác xử lý thông tin rất nhanh, chính xác Các kết quả của xử lý thôngtin bằng công nghệ thông tin có độ tin cậy cao Những quyết định quản lýdựa trên thông tin đã được xử lý bằng nghệ thông tin vì vậy có được tínhchặt chẽ, hợp lý, có tính kịp thời nên có hiệu quả cao

- Máy móc có thể hoạt động liên tục không mệt mỏi Việc ứngdụng CNTT trong công việc có thể làm cho công việc được tiến hành khôngngừng trong ngay cả ngày lễ, ngày nghỉ và ngoài giờ làm việc của conngười, giảm bớt sự can thiệp cụ thể của con người

- CNTT làm thay đổi tư duy của con người Thực tế cho thấy, từ khiCNTT phát triển rộng rãi, xã hội đã quen với máy tính, điện thoại, và nhiềuphương tiện truyền thông khác nhau Trong thời đại CNTT phát triển, thôngtin đến với con người theo nhiều con đường với nhiều hình thức khác nhau.Con người buộc phải thu thập, chọn lọc để có được những thông tin đáng tincậy để sử dụng trong công việc Cách tư duy của con người dần dần cũngthay đổi theo

- CNTT làm thay đổi thói quen của con người Những thao tác xử lý

Trang 30

thông tin theo cách thức truyền thống không còn phù hợp với công việc hiệnnay Con người phải thay đổi phương thức xử lý thông tin phù hợp với côngviệc, với hoàn cảnh hiện nay.

- CNTT làm thay đổi cách quản lý, trong đó có quản lý CSVC vàTBDH Công nghệ mới đòi hỏi phải có cách quản lý phù hợp Công nghệthông tin là một công nghệ mới, cách thức quản lý cũ không còn phù hợpnên phải thay đổi

- CNTT làm cho hướng lưu chuyển các luồng thông tin thay đổi cơbản Trước đây, thông tin thường đến với các lãnh đạo trước rồi đượcchuyển qua nhiều cấp đến nhân viên thực thi, thông tin ngược từ nhân viênchuyển qua nhiều cấp đến lãnh đạo xử lý Với xu hướng phát triểnCNTT, thông tin có thể chuyển theo thẳng từ lãnh đạo đến thẳng nhân viên

và từ nhân viên lên thẳng các cấp lãnh đạo mà không cần qua trung gian

- CNTT làm thay đổi cách quản lý giáo dục một cách toàn diện.CNTT tham gia vào tất cả các khâu trong quản lý giáo dục một cáchmạnh mẽ, có hiệu quả Thông tin được lưu chuyển nhanh hơn, rộng rãihơn giúp cho các nhà quản lý giáo dục phải tự thay đổi mình cho phù hợphoàn cảnh mới

- Nội dung của CNTT đa dạng và phong phú

+ Lĩnh vực công nghệ phần cứng: Đây là lĩnh vực mà CNTT thực

hiện những yêu cầu sản xuất các thiết bị phục vụ công việc, tích hợp cácthiết bị để thực hiện các công việc

+ Lĩnh vực ứng dụng CNTT trong truyền thong: Thông tin được xử lý

trong một hệ thống, trong một địa điểm cụ thể thì không truyền bá được chonhiều người dùng Truyền thông giúp cho thông tin được truyền đến nhiềungười, nhiều địa điểm khác nhau trên thế giới, làm thông tin được quảng bárộng rãi CNTT thực hiện khâu chuẩn bị để dữ liệu được đóng gói, đượcchuyển hóa thành tín hiệu phù hợp với yêu cầu của đường truyền dẫn vật lýsẵn có như mạng điện thoại, cáp quang,… Lĩnh vực truyền thông là một cơ

Trang 31

sở quan trọng của việc ứng dụng Internet để truyền dẫn thông tin.

+ Lĩnh vực phần mềm ứng dụng: Phần mềm máy tính là một sự kết

hợp của các chương trình máy tính, thủ tục và tài liệu tương ứng có tác dụngthực hiện một hay nhiều nhiệm vụ trên máy tính Phần mềm rất đa dạng và

do các hãng phần mềm thiết kế Muốn máy tính thực hiện một công việc

cụ thể nào đó, thì cần phải cài đặt phần mềm tương ứng lên máy tính đó.Như vậy phần mềm rất quan trọng trong việc ứng dụng CNTT vào côngviệc

Trong phạm vi đề tại này, khái niệm CNTT được hiểu ở mức độphạm vi là quy trình sử dụng các phần mềm ứng dụng và hệ thống mạngmáy tính trong việc quản lý CSVC và TBDH

c Một số nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các trường THCS

- Tin học hóa QLGD thông qua việc xây dựng và quản lý mạng LAN(mạng nội bộ) và sử dụng mạng Internet

- Sử dụng CNTT trong quản lý nhân lực

- Sử dụng CNTT trong quản lý cơ sở vật chất – thiết bị

- Sử dụng CNTT trong quản lý hoạt động dạy học của GV và kết quảhọc tập của học sinh

- Sử dụng CNTT trong lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánhgiá

1.2.4.2 Phần mềm

Phần mềm máy tính là sự kết hợp của các chương trình máy tính, thủtục và tài liệu tương ứng có tác dụng thực hiện một hay nhiều nhiệm vụ trênmáy tính Khái niệm phần mềm khá rộng Tuy nhiên từ góc nhìn của người sửdụng, phần mềm có các dạng cơ bản sau:

- Phần mềm ứng dụng: loại phần mềm phục vụ công việc, nhu cầu hàng

ngày của đa số người dùng

Trang 32

Phần mềm ứng dụng là bất cứ công cụ nào có tính năng và mục đíchtrực tiếp nâng cao hiệu quả làm việc, nghiệp vụ của người dùng.

Một số loại phần mềm ứng dụng tiêu biểu:

+ Phần mềm văn phòng là phần mềm cần thiết nhất vì tính phổ biến,thỏa mãn nhu cầu của mọi đối tượng người dùng Ví dụ: Gói phần mềm vănphòng Microsoft Office (Word, Excel, PowerPoint,…) gồm các chương trìnhsoạn thảo văn bản, bảng tính, trình chiếu,… được tích hợp với nhau.Microsoft Office chỉ hoạt động trên hệ điều hành Windows

+ Quản trị cơ sở dữ liệu: phục vụ công tác lưu trữ thông tin, dữ liệutrong các quy trình nghiệp vụ hàng ngày của người dùng Ví dụ: Access(Microsoft Office)

+ Soạn thảo đồ hình: Visio (Microsoft Office)

+ Xây dựng, soạn thảo các công thức toán học: Equation Editor(Microsoft Office)

+ Phần mềm giải trí như nghe nhạc, xem phim, đa phương tiện cũng làmột thể loại ứng dụng phổ biến Đó là: Windows Media Player, Winamp,RealPlayer…

- Phần mềm tiện ích (Utility software): loại phần mềm này không hỗ

trợ hay thực hiện các công việc, nghiệp vụ hàng ngày của người dùng Thayvào đó, các phần mềm tiện ích hỗ trợ người dùng trong việc quản lý tài liệucủa họ trên máy tính, tăng cường khả năng làm việc và độ an toàn của máytính Ví dụ: phần mềm quản lý tập tin, chống virus, kiểm tra tính nhất quán,toàn vẹn của tổ chức logic và vật lý của các tập tin trên ổ cứng,… Phần mềmtiện ích được thiết kế để giúp quản lý, căn chỉnh phần cứng, hệ điều hành vàphần mềm ứng dụng thông qua việc thực hiện vài nhiệm vụ mang tính hệthống Vì tính chất này, nhiều phần mềm tiện ích thậm chí được tích hợp hẳnvào với hệ điều hành Các phần mềm tiện ích điển hình bao gồm:

+ Phần mềm tiện ích hệ thống: điển hình là phần mềm quản lý ổ cứng

có tác dụng kiểm tra và dọn dẹp ổ cứng để tăng tốc độ truy cập tập tin và giải

Trang 33

phóng dung lượng của ổ cứng khỏi những tập tin không cần thiết Các phầnmềm tiêu biểu là Windows Explorer (quản lý tập tin trong hệ điều hànhWindows), Disk Defragmentation and Checker (kiểm tra chất lượng ổ đĩa vàtối ưu hóa vị trí tập tin trên ổ đĩa để tăng hiệu suất truy cập), Backup (sao lưu

dữ liệu trên ổ đĩa)…

+ Phần mềm chống virus, spyware, adware: chống lại những chươngtrình, đoạn mã độc hại nằm ẩn trong máy tính mà người dùng hoàn toànkhông nhận thức được sự tồn tại của chúng Có nhiều loại chương trình và mãđộc hại tiềm năng trên máy tính, ví dụ như:

Virus là những đoạn mã làm sai lệch hoạt động của hệ thống một cách

có chủ ý, sinh dữ liệu sai và giảm rõ rệt khả năng vận hành của máy tính

Spyware nằm thường trú trong máy tính, không ảnh hưởng nhiều tớihiệu suất của máy, nhưng spyware âm thầm lấy các thông tin cá nhân củangười dùng mà không được sự cho phép của họ, bí mật gửi những thông tinnày về nơi phát tán spyware thông qua Internet Những vụ rò gỉ thông tin cánhân, tài khoản ngân hàng, mật khẩu người dùng,… trên thế giới là hậu quảcủa spyware

Adware là đoạn mã nằm thường trú trong máy tính tự động thực hiện,hiển thị những quảng cáo mà không có sự đồng ý của người dùng Việc nàythường chỉ gây khó chịu cho người sử dụng

Những phần mềm chống virus tiêu biểu có thể kể đến AVG, Norton,McAfee, Kaspersky Anti-virus (nước ngoài) và BKAV (Việt Nam),

- Ứng dụng trên Internet:

Internet là mạng kết nối toàn cầu các máy tính, cho phép người dùngchia sẻ thông tin trên nhiều kênh thông tin Một máy tính sau khi được kết nốiInternet có thể truy cập thông tin từ một số lượng khổng lồ các máy chủ vàcác máy tính khác và đưa những thông tin đó về bộ nhớ của nó Ngược lại,mỗi máy tính cũng có thể cung cấp thông tin của nó tới các máy chủ và nhữngthông tin đó được đưa ra công khai và thậm chí thay đổi bởi những máy tính

Trang 34

được kết nối Internet khác Phần lớn thông tin hiện nay trên Internet đượccung cấp dưới dạng tài liệu siêu văn bản (hypertext) và tài nguyên của WorldWide Web Người dùng quản lý thông tin gửi và nhận trên World Wide Webthông qua các trình duyệt Web.

Để xác định được máy tính lưu trữ loại tài nguyên, thông tin nào đótrên Internet, mỗi máy tính được cấp phát một địa chỉ trên Internet là mộtchuỗi chữ số Vì chuỗi chữ số này khó nhớ, chúng được tham chiếu tới bộ đôigồm tên máy tính đó trong tên miền của tổ chức sở hữu máy đó Ví dụ:www.moet.edu.vn là địa chỉ trang Web của Bộ Giáo dục và Đào tạo, ViệtNam Địa chỉ IP của máy chủ Web là 220.231.119.45 chỉ thích hợp cho cácmáy tính trao đổi với nhau trong khi người dùng khó nhớ được giá trị chínhxác của chuỗi số này Do vậy, địa chỉ của máy chủ được tham chiếu tớiwww.moet.edu.vn, trong đó www là tên máy chủ và moet.edu.vn là tên miềncủa tổ chức sở hữu máy chủ đó Đây chính là tên miền của Bộ Giáo dục vàĐào tạo (Ministry of Education and Training – MoET) thuộc ngành giáo dục(edu) của Việt Nam (vn) Việc tham chiếu qua lại giữa địa chỉ IP220.231.19.45 với www.moet.edu.vn được lưu trữ, duy trì trong DNS – hệthống phân giải tên miền và địa chỉ IP

Ngày nay, với sự phổ dụng của World Wide Web, các tổ chức công bốthông tin bản thân thông qua những trang Web của mình – gọi là Website.Nội dung của mỗi Website được lưu trữ trên máy chủ Web của tổ chức (gọi làWeb server) Một người dùng muốn truy cập tới thông tin, tài nguyên của một

tổ chức, Ví dụ: Bộ Giáo dục - Đào tạo ở trên, cần phải biết tên miền của tổchức và dùng trình duyệt Web để truy cập tới đó Về bản chất, trình duyệtWeb phổ biến như Internet Explorer, Mozilla, firefox,… là những chươngtrình khách tương tác với hệ thống Web server

Bên cạnh trình duyệt Web, một số phần mềm khác cho phép ngườidùng tương tác với mạng máy tính bao gồm thư điện tử, chat trực tuyến,truyền tải và chia sẻ tập tin,…

Trang 35

Thư điện tử (email) là chương trình ứng dụng cho phép biên soạn nộidung, gửi và lưu trữ những giao tiếp liên lạc giữa con người dựa trên văn bảnthông qua hệ thống máy tính Những chương trình email phổ biến là Yahoo,Gmail, Microsoft Outlook, Mozilla Thunderbird,…

Diễn đàn (forum hay message board) là nơi thảo luận trực tuyến

Người tham gia thảo luận trên diễn đàn có thể xây dựng mối liên hệ vớinhau và trong những nhóm người có cùng mối quan tâm xung quanh nhữngchủ đề thảo luận

Mạng xã hội: là mạng tập trung xây dựng các cộng đồng trực tuyến cónhững mối quan tâm và hoạt động giống nhau Thành viên của mạng xã hội

có sở thích tìm hiểu về thói quen, mối quan tâm và hoạt động của nhữngthành viên khác Hầu hết mạng xã hội đều dựa trên nền tảng Web, cung cấpnhiều phương thức để những thành viên liên lạc với nhau như email, tin nhắn,

… Những mạng xã hội lớn trên thế giới là Facebook, MySpace

Blog được viết tắt từ thuật ngữ weblog Đây là một dạng Website cánhân được tổ chức, duy trì thông qua những mục ghi, đánh giá và sự kiện.Không giống như Website truyền thống, blog cho phép người đọc lưu lại ýkiến đánh giá của mình về nội dung trong đó Khả năng tương tác giữa chủ sởhữu blog và người đọc là điểm nổi trội của blog

Hội nghị, hội thảo từ xa qua mạng với 3 hình thức chủ yếu hiện nay là:qua truyền hình, qua web và qua đàm thoại, đây là những hình thức trao đổi

và khớp nối thông tin trực tiếp giữa nhiều người từ nhiều địa điểm cách nhauthông qua hệ thống viễn thông nhằm để tiết kiệm thời gian, kinh phí, công sức

đi lại Dữ liệu được truyền đạt trên kênh thông tin có thể gồm cả âm thanh,hình ảnh

Hiện nay, sự phổ cập và quy mô ảnh hưởng của Internet lên đời sốngkinh tế xã hội ngày càng sâu rộng Tận dụng Internet như là một môi trườngkinh doanh ảo trở thành một xu hướng kinh doanh trong thời đại thông tin

Các dịch vụ kinh doanh trên môi trường Internet bao gồm:

Trang 36

Tìm kiếm trên Google là một kỹ năng cần thiết trong thời đại bùng nổthông tin hiện nay Với từ khóa của lĩnh vực cần tìm hiểu thông tin, ngườidùng truy cập vào trang Web tìm kiếm của Google tại www.google.com vànhập từ khóa này vào ô tìm kiếm Máy tìm kiếm của Google sẽ trả lại danhsách các Website có thông tin về lĩnh vực mà người dùng quan tâm VớiGoogle, thời gian tìm kiếm thông tin sẽ giảm đáng kể Qua đó, khả năng giảiquyết vấn đề, tự học được cải thiện rõ rệt.

VoIP (Voice over Internet Protocol) là một dạng thoại không thông quakênh viễn thông truyền thống mà bằng Internet Âm thanh thoại từ người nói

sẽ được chuyển hóa thành các gói dữ liệu trước khi truyền tới máy tính ngườinghe thông qua giao thức IP trên môi trường Internet Tại đích đến, các gói dữliệu này được giải mã và kết nối thành âm thanh gốc để người nghe thu nhận

So với kênh thoại truyền thống, VoIP cung cấp hình thức thoại hết sức tiếtkiệm nhưng chất lượng cuộc điện thoại phụ thuộc nhiều vào dung lượng vàtình trạng đường truyền Internet Với sự phát triển của các kênh truyền dẫn dữliệu trong Việt Nam và đi quốc tế, chất lượng các cuộc thoại trên VoIP đã cảitiến đáng kể, gần như chất lượng cuộc gọi qua điện thoại bình thường

- Học liệu, giáo trình điện tử:

Việc ứng dụng CNTT trong việc dạy học đang phát triển ngày càngnhiều về số lượng ở Việt Nam Hình thức áp dụng CNTT rất đa dạng

Giáo trình điện tử, bài giảng điện tử (courseware) là thuật ngữ được kếthợp từ “course” và “software” Giáo trình điện tử là tập hợp những tài nguyên

số dưới hình thức các đối tượng học tập, xâu chuỗi với nhau theo một cấu trúcnội dung, định hướng theo chiến lược giáo dục của nhà thiết kế

Thư viện điện tử (e-Library) là dạng thư viện mà tài liệu đã được sốhóa thay vì ở dạng cứng như in ấn, sao chụp,… Nội dung số của tài liệu cóthể truy cập, lưu trữ trên máy tính

Trang 37

E-learning là một hình thức dạy học được hỗ trợ bởi công nghệ Môitrường của việc dạy học được thể hiện qua máy tính, công nghệ số E-learninggiảm thiểu nhu cầu tương tác trực diện.

Bảng điện tử (electronic board) là một dịch vụ trực tuyến dưới dạngWebsite trong nhà trường Đây là công cụ cho phép cán bộ nhà trường (hiệutrưởng, giáo viên) cung cấp thông tin tới học sinh, gia đình và các nhân viênkhác trong trường

- Phần mềm mã nguồn mở: Phần mềm mã nguồn mở có thể hiểu là các

phần mềm được phân phối với mã nguồn của phần mềm kèm theo bản nhịphân của nó Giấy phép sử dụng phần mềm cho phép người sử dụng và nhữngngười phát triển được phép sử dụng, thay đổi và tái phân phối phần mềm

Theo OSI (Open Source Initiative) tồn tại nhiều dạng giấy phép đối vớiphần mềm mã nguồn mở Một số giấy phép, như giấy phép BSD (BerkeleySoftware Distribution), cho phép đóng một phiên bản và bán như phần mềmthương mại Với một số khác, như giấy phép GNU GPL (GNU GeneralPublic Licence) không cho phép đóng các phiên bản, và phải được tái phânphối dưới cùng giấy phép, mặc dù có thể yêu cầu phí dịch vụ hay công pháttriển

Phần mềm sở hữu riêng (còn có thể gọi là phần mềm mã nguồn đóng)

là những phần mềm thuộc sở hữu riêng của một công ty hay một cá nhân, ítkhi được phân phối kèm với mã nguồn Sử dụng các phần mềm mã nguồnđóng này, người sử dụng cần mua giấy phép sử dụng Các giấy phép sử dụngloại này thường có các điều khoản ràng buộc quyền sử dụng của người sửdụng, đồng thời cam kết về bảo hành và đảm bảo chất lượng, cũng như hỗ trợ

kỹ thuật từ phía nhà cung cấp

Theo tuyên bố trong các giấy phép sử dụng, khác với các phần mềm cóbản quyền, phần mềm mã nguồn mở được phân phối “như là“ Người sử dụngkhông nhận được sự cam kết nào của người cung cấp về chất lượng của sảnphẩm Trách nhiệm duy trì và chịu rủi ro thuộc về người sử dụng

Trang 38

Tuy vậy, do sự đóng góp của cộng đồng trong phát triển, phần mềm mãnguồn mở được rộng rãi kiểm tra lỗi, chỉnh sửa và phát triển, nên độ tin cậy

có thể đạt mức chấp nhận được cho các hệ thống không đòi hỏi an toàn tuyệtđối (như trong các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, an ninh, quân sự) Theo TanWooi Tong (2004), độ tin cậy, hiệu suất, và an toàn cao hơn so với phần mềmthương mại

Hai yếu tố được chú ý trong xây dựng, phát triển và ứng dụng phầnmềm mã nguồn mở trong giáo dục và đào tạo đó là khả năng tiết kiệm và khảnăng học hỏi từ mã nguồn, sáng tạo Một số yếu tố khác cũng có thể chú ýnhư độ tin cậy, hiệu suất, tránh sao chép bất hợp pháp, khả năng bản địa hóa(Tan Wooi Tong, 2004)

Đối với đào tạo nhân lực công nghệ thông tin, các đối tượng tham gia(bao gồm cả người học, người dạy và đội ngũ hỗ trợ) cần được liên tục nângcao kiến thức và kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin Tham gia sử dụng,điều chỉnh, phát triển các phần mềm mã nguồn mở có thể trở thành một côngviệc có ích cho đào tạo nhân lực công nghệ thông tin

1.3 Những nội dung cơ bản về công tác quản lý CSVC và TBDH ở các trường THCS

1.3.1 Vai trò, nhiệm vụ của quản lý CSVC trong trường THCS

Công tác quản lý đối với lĩnh vực CSVC và TBDH được hiểu là côngtác quản lý là phải quản lý những gì? Cụ thể công tác quản lý những mặt sau:

- Quản lý việc thực hiện các chế định của ngành và của liên ngành vềquản lý CSVC và TBDH

- Quản lý bộ máy tổ chức và nhân lực nhà trường trong việc thực thixây dựng mua sắm, trang bị, sử dụng và bảo vệ CSVC và TBDH phù hợp vớiyêu cầu nội dung, đổi mới chương trình và phương pháp giáo dục - dạy học

- Quản lý nguồn tài lực và vật lực (trong đó chủ yếu là tài chính) vềlĩnh vực mua sắm, trang bị, bổ sung, tu sửa và bảo quản CSVC và TBDH

Trang 39

- Quản lý việc cập nhật thông tin mới về CSVC và TBDH về mục đích,nội dung, tu sửa và bảo quản CSVC và TBDH.

- Quản lý việc cập nhật thông tin mới về CSVC và TBDH về mục đích,nội dung và chương trình giáo dục- dạy học; đồng thời quản lý việc tạo dựngmối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng và xã hội để huy động và trang bịCSVC và TBDH

1.3.2 Các nội dung cơ bản của công tác quản lý CSVC và TBDH ở trường THCS

Xây dựng và bổ sung thường xuyên để hình thành một hệ thống hoànchỉnh CSVC và TBDH

Thực hiện đúng quy trình và phương pháp bảo quản theo hướng dẫncủa nhà sản xuất và tuân thủ những quy định về bảo quản

Thực tiễn cho thấy rằng mọi thiết bị đều phải thông qua việc sử dụngvào mục tiêu giáo dục, dạy học mới phát huy hiệu quả Để sử dụng tốt cầnmột số điều kiện kèm theo

Trang 40

CSVC và TBDH cần đủ số lượng, tốt về chất lượng, được bảo quản tốt

và đặc biệt được tổ chức quản lý sử dụng hợp lý

Các điều kiện đảm bảo về kỹ thuật, môi trường (điện, nước, trang thiết

1.3.3 Mục tiêu tổng thể của hoạt động quản lý CSVC và TBDH

Nói đến mục tiêu quản lý CSVC và TBDH là nói đến việc quản lýCSVC và TBDH phải đạt được những kết quả với mức độ như thế nào, hoặcnói cách khác là trạng thái của hoạt động quản lý này như thế nào Mục tiêutổng thể của hoạt động quản lý CSVC và TBDH gồm:

- Đảm bảo hiệu lực các chế định trong ngành và liên ngành về quản lý,xây dựng, mua sắm, trang bị, sử dụng, tu bổ và bảo quản CSVC và TBDHmột cách phù hợp với nội dung, chương trình, kế hoạch và xu hướng cải tiếnphương pháp dạy học đối với từng cấp học, bậc học

- Phát triển bộ máy tổ chức và nguồn nhân lực (thiết lập bộ máy quản

lý, nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ cho đội ngũ) và điều hành cóhiệu quả đội ngũ nhân lực tham gia quản lý, xây dựng, mua sắm, trang bị, sửachữa và bảo quản CSVC và THDH theo hướng chuẩn hóa hiện đại hóa từngnhà trường

- Thu thập và xử lý chính xác các thông tin giáo dục- dạy học (cập nhậtđược mục đích nội dung, chương trình, kế hoạch, phương pháp dạy học, củatừng môn học trong từng cấp học, bậc học và cập nhật từng thông tin về tiến

bộ khoa học- công nghệ để vận dụng vào công nghệ thiết kế, xây dựng và sảnxuất CSVC và TBDH Đồng thời tạo được môi trường giáo dục thuận lợi nhất

Ngày đăng: 19/12/2013, 13:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
17. Phạm Minh Hạc, Giáo Dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI, NXB CTQG, H.2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo Dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI
Nhà XB: NXBCTQG
18. Phan Thị Hồng Vinh (2006) - Quản lý giáo dục - NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
19. Phạm Minh Hùng (2010) - Phương pháp nghiên cứu khoa học quản lý giáo dục, (Tập bài giảng) Nghệ An 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học quản lýgiáo dục
21. Quốc Hội, Luật công nghệ thông tin 67/2006/QH11, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật công nghệ thông tin 67/2006/QH11
24. Thái Duy Tuyên, Phương pháp dạy học - truyền thống và đổi mới, NXB Giáo dục Việt Nam, H.2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học - truyền thống và đổi mới
Nhà XB: NXBGiáo dục Việt Nam
25. Thái Văn Thành, Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường, (Tập bài giảng) Nghệ An 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
26. Trần Kiểm (2006) – Khoa học quản lý giáo dục – Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: – Khoa học quản lý giáo dục – Một số vấn đề lý luận vàthực tiễn
Nhà XB: NXB Giáo dục
27. Toàn cảnh CNTT Việt Nam 2006 (7/2006) - Hội tin học TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn cảnh CNTT Việt Nam 2006
28. Toàn cảnh CNTT Việt Nam 2007 (7/2007) - Hội tin học TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn cảnh CNTT Việt Nam 2007
29. Từ điển Tiếng Việt (2003) - NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Nhà XB: NXB Giáo dục
30. Vu Gia, Làm thế nào để viết luận văn, luận án, biên khảo, NXB Thanh Niên, Hà Nội 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làm thế nào để viết luận văn, luận án, biên khảo
Nhà XB: NXB ThanhNiên
20. Phòng GD-ĐT Quận Phú Nhuận, Các văn bản chỉ đạo về ứng dụng công nghệ thông tin trong trường học Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Kết quả điều tra chất lượng kế hoạch quản lý CSVC và TBDH - Một số giải pháp nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở các trường trung học cơ sở quận phú nhuận, TP HCM
Bảng 1 Kết quả điều tra chất lượng kế hoạch quản lý CSVC và TBDH (Trang 64)
Bảng 2: Kết quả điều tra về công tác tổ chức-chỉ đạo sử dụng bảo quản TBDH - Một số giải pháp nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở các trường trung học cơ sở quận phú nhuận, TP HCM
Bảng 2 Kết quả điều tra về công tác tổ chức-chỉ đạo sử dụng bảo quản TBDH (Trang 67)
Bảng 3: Kết quả điều tra công tác kiểm tra - đánh giá việc sử dụng và bảo quản CSVC và TBDH - Một số giải pháp nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở các trường trung học cơ sở quận phú nhuận, TP HCM
Bảng 3 Kết quả điều tra công tác kiểm tra - đánh giá việc sử dụng và bảo quản CSVC và TBDH (Trang 69)
Bảng 4: Kết quả điều tra về việc nhận thức vai trò của CNTT trong quản CSVC và TBDH - Một số giải pháp nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở các trường trung học cơ sở quận phú nhuận, TP HCM
Bảng 4 Kết quả điều tra về việc nhận thức vai trò của CNTT trong quản CSVC và TBDH (Trang 70)
Bảng 5: Kết quả điều tra về công tác đào tạo và nâng cao trình độ CNTT trong quản lý - Một số giải pháp nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở các trường trung học cơ sở quận phú nhuận, TP HCM
Bảng 5 Kết quả điều tra về công tác đào tạo và nâng cao trình độ CNTT trong quản lý (Trang 71)
Bảng 6: Kết quả điều tra về CSVC và nhân sự - Một số giải pháp nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở các trường trung học cơ sở quận phú nhuận, TP HCM
Bảng 6 Kết quả điều tra về CSVC và nhân sự (Trang 72)
Bảng 7: Kết quả thăm dò tính cần thiết - Một số giải pháp nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở các trường trung học cơ sở quận phú nhuận, TP HCM
Bảng 7 Kết quả thăm dò tính cần thiết (Trang 102)
Bảng câu hỏi 1: - Một số giải pháp nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở các trường trung học cơ sở quận phú nhuận, TP HCM
Bảng c âu hỏi 1: (Trang 111)
Bảng câu hỏi 3: - Một số giải pháp nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở các trường trung học cơ sở quận phú nhuận, TP HCM
Bảng c âu hỏi 3: (Trang 112)
Bảng câu hỏi 4: - Một số giải pháp nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở các trường trung học cơ sở quận phú nhuận, TP HCM
Bảng c âu hỏi 4: (Trang 113)
Bảng câu hỏi 6: - Một số giải pháp nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở các trường trung học cơ sở quận phú nhuận, TP HCM
Bảng c âu hỏi 6: (Trang 114)
Bảng câu hỏi 5: - Một số giải pháp nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở các trường trung học cơ sở quận phú nhuận, TP HCM
Bảng c âu hỏi 5: (Trang 114)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w