1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý ở các trường THCS quận lê chân, thành phố hải phòng luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

126 1,6K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý ở các trường trung học cơ sở quận Lê Chân - thành phố Hải Phòng
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hương
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Bá Minh
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Khoa học giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong lĩnh vực quản lý giáo dục, việc ứng dụng và pháttriển CNTT cũng đạt được nhiều thành tựu quan trọng: các trường đại học, caođẳng, các trường phổ thông đã được kết nối Internet, môn

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Luận văn thạc sĩ “ Một số giải pháp nâng cao chất lượng ứng dụng côngnghệ thông tin trong công tác quản lý ở các trường trung học cơ sở quận LêChân - thành phố Hải Phòng” được hoàn thành, với lòng biết ơn sâu sắc, tôixin gửi đến PGS.TS Nguyễn Bá Minh, người thầy đã hướng dẫn tôi trong suốtquá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn

Với tình cảm chân thành, tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo và Hội đồngkhoa học khoa Sau đại học trường Đại học Vinh đã tham gia giảng dạy, tư vấn,tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu luậnvăn

Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ, quan tâm của các đồng chílãnh đạo và chuyên viên phòng Giáo dục và Đào tạo quận Lê Chân, Ban giámhiệu trường THCS Trần Phú, quận Lê Chân thành phố Hải Phòng và cáctrường Trung học cơ sở trong toàn quận đã cung cấp tài liệu, số liệu, nhữngthông tin cần thiết để tôi nghiên cứu

Tôi cũng không thể nào quên công ơn của gia đình, người thân và bạn

bè đã động viên, khích lệ, giúp đỡ và ủng hộ về mọi mặt đồng thời chia sẻ,cảm thông với những khó khăn vất vả khi học tập tại trường Đại học Vinh

Hải Phòng, ngày 9 tháng 8 năm 2011

Tác giả

Nguyễn Thị Thu Hương

Trang 2

CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

1 CBQL: Cán bộ quản lý

2 CNH - HĐH: Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

3 CNTT: Công nghệ thông tin

4 CNTT&TT: Công nghệ thông tin và truyền thông

10 GD&ĐT: Giáo dục và Đào tạo

11 HĐND: Hội đồng nhân dân

12 HSG: Học sinh giỏi

13 KT – XH: Kinh tế - Xã hội

14 NXB: Nhà xuất bản

15 PPDH: Phương pháp dạy học

16 PTKTDH: Phương tiện kỹ thuật dạy học

17 PGS.TS: Phó giáo sư, tiến sỹ

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 7

1 Lý do chọn đề tài 7

2 Mục đích nghiên cứu 9

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 9

4 Giả thuyết nghiên cứu 9

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 9

6 Phương pháp nghiên cứu 9

7 Cấu trúc luận văn 10

8 Dự kiến điểm mới của đề tài 10

Chương I CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 11

1.1. Tổng quan về nghiên cứu 11

1.1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu 11

1.1.2 Trên thế giới 11

1.1.3. Tại Việt Nam 13

1.2 Một số khái niệm cơ bản 21

1.2.1 Khái niệm quản lý và quản lý giáo dục 21

1.2.2 Quản lý trường trung học cơ sở 26

1.2.2.1 Chức năng nhiệm vụ của trường THCS 26

1.2.2.2 Nội dung quản lý trường THCS 29

1.2.3 Khái niệm công nghệ, thông tin, công nghệ thông tin 34

1.3 Ứng dụng CNTT trong quản lý các trường THCS 38

1.3.1 Tầm quan trọng của ứng dụng CNTT trong công tác quản lý ở các trường THCS

38 1.3.2 Một số nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý…… 39

1.3.2.1 Tin học hóa QLGD thông qua việc xây dựng và quản lý mạng Lan và sử dụng mạng INTERNET……….

39 1.3.2.2 Sử dụng CNTT trong quản lý nhân lực và quản lý cơ sở vật chất 40

1.3.2.3 Sử dụng CNTT trong quản lý hoạt động dạy học của GV và kết quả học tập của học sinh………

41 1.3.2.4 Sử dụng CNTT trong lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá………

43 1.4 Các yếu tố đảm ứng dụng thành công CNTT vào quản lý trong trường THCS

45 1.4.1 Tăng cường nhận thức và quán triệt quan điểm ứng dụng CNTT trong công tác quản lý cho cán bộ quản lý, GV và nhân viên

46 1.4.2 Nhân lực và trình độ tin học của đội ngũ cán bộ, giáo viên trong trường THCS .

47

Trang 4

1.4.3 Tăng cường, nâng cấp cơ sở hạ tấng CNTT của nhà trường 49

1.4.4 Chủ trương, cơ chế chính sách về ứng dụng CNTT trong giáo dục nói chung và dạy học trong trường THCS nói riêng

50 Tiểu kết chương 1 52

Chương 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 53

2.1 Khái quát về phát triển giáo dục và giáo dục THCS quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng

53 2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội và giáo dục quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng

53 2.1.2 Khái quát về giáo dục THCS của quận Lê Chân 55

2.2 Những chủ trương đổi mới quản lý giáo dục và ứng dụng CNTT của ngành, thành phố và của quận Lê Chân 57

2.3 Thực trạng ứng dụng CNTT trong công tác quản lý của các trường THCS quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng

59 2.3.1 Khái quát chung về thực trạng công tác quản lý 59

2.3.2 Thực trạng ứng dụng CNTT trong công tác quản lý ở các trường THCS quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng……… …

63 2.3.3 Ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học của giáo viên và quản lý hoạt động học tập của học sinh

64 2.3.4 Năng lực sử dụng CNTT của CBQL, giáo viên và nhân viên trong các trường THCS quận Lê Chân thành phố Hải Phòng

67 2.3.5 Thực trạng cơ sở vật chất cho ứng dụng CNTT ở các trường THCS quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng

70 2.3.6 Thực trạng nhận thức, mức độ ứng dụng, biện pháp thực hiện việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý ở các trường THCS ở quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng

72 2.4 Nhận xét, đánh giá chung 80

Tiểu kết chương 2 83

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG CNTT TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ 84

3.1 Các nguyên tắc đề xuất các giải pháp 84

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 84

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 84

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 85

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính chất lượng và hiệu quả 85

3.1.5 Nguyên tắc phối hợp hài hoà các lợi ích 85

3.1.6 Nguyên tắc chuyên môn hoá 86

3.2 Các giải pháp 86 3.2.1 Giải pháp 1: Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên về

tầm quan trọng, lợi ích của việc ứng dụng CNTT trong quản lý và 87

Trang 5

dạy học

3.2.1.1 Mục đích, ý nghĩa……… 87

3.2.1.2 Nội dung ……… 87

3.2.1.3 Tổ chức thực hiện……… 88

3.2.1.4 Điều kiện thực hiện……… 89

3.2.2 Giải pháp “Tổ chức tập huấn, xây dựng và sưu tầm nguồn học liệu theo hướng ứng dụng CNTT vào quản lý và giảng dạy các trường THCS quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng”…………

91 3.2.2.1 Mục đích, ý nghĩa……… 91

3.2.2.2 Nội dung ……… 92

3.2.2.3 Tổ chức thực hiện……… 93

3.2.2.4 Điều kiện thực hiện……… 93

3.2.3 Giải pháp “Hoàn thiện điều kiện cơ sở vật chất và cơ cấu tổ chức nhằm mục đích tin học hóa công tác quản lý ” 95 3.2.3.1 Mục đích, ý nghĩa 95 3.2.3.2 Nội dung ……… 96

3.2.3.3 Tổ chức thực hiện……… 99

3.2.3.4 Điều kiện thực hiện……… 103

3.2.4 Giải pháp “ Xây dựng chính sách và cơ chế quản lý về ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý giáo dục ”……….

103 3.2.4.1 Mục đích, ý nghĩa……… 103

3.2.4.2 Nội dung ……… 104

3.2.4.3 Điều kiện thực hiện……… 105

3.2.5 Giải pháp “Xây dựng các mô hình thí điểm tổ chức và quản lý việc ứng dụng CNTT trong quản lý”………

105 3.2.5.1 Mục đích, ý nghĩa……… 105

3.2.5.2 Nội dung ……… 105

3.2.5.3 Điều kiện thực hiện……… 106

3.2.6 Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất……….……… 106

3.3 Thăm dò tính khả thi của các giải pháp 108

Tiểu kết chương 3 111

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 112

KẾT LUẬN CHUNG………… ……… ……… 116

TÀI LIỆU THAM KHẢO 118

DANH MỤC BÀI VIẾT 118

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Thứ nhất: Xuất phát từ xu thế hội nhập và toàn cầu hóa Sự phát triển

mạnh mẽ của công nghệ thông tin (CNTT) trong những thập niên cuối thế kỷ

XX đã tạo ra khả năng và cơ hội mới cho sự phát triển kinh tế - xã hội trênphạm vi toàn cầu trong đó có quản lý giáo dục và đào tạo Công nghệ thông tinđược ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực đã thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vàlàm thay đổi căn bản cách quản lý, học tập và làm việc của con người

Ngày 29/6/2006, tại kỳ họp thứ 9 - Quốc hội khoá XI đã thông qua Luậtcông nghệ thông tin Đây là văn bản quy phạm pháp luật có giá trị pháp lý caonhất điều chỉnh một cách toàn diện và đầy đủ về hoạt động ứng dụng và pháttriển công nghệ thông tin, tạo hành lang pháp lý quan trọng cho việc thực hiệnmục tiêu hình thành, phát triển xã hội thông tin, rút ngắn quá trình thực hiệncông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Luật Công nghệ thông tin cùng vớicác văn bản của Chính Phủ, các bộ, ngành về ứng dụng và phát triển công nghệthông tin đã tạo điều kiện cho việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tintrong tất cả các lĩnh vực, các ngành, các cấp, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệuquả quản lý, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội

Chỉ thị 58/CT-TW ban hành ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị đề ra một

số mục tiêu cơ bản cần đạt tới cho lĩnh vực CNTT của nước ta và đặc biệt nhấnmạnh: Công nghệ thông tin phải được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực trởthành một trong những yếu tố quan trọng nhất của sự phát triển kinh tế - xãhội, đảm bảo an ninh - quốc phòng

Trong giáo dục, CNTT đã thay thế các công nghệ cũ trước đó, việc ứngdụng CNTT góp phần không nhỏ vào việc nâng cao chất lượng quản lý giáo

Trang 7

dục của Nhà trường Trong lĩnh vực quản lý giáo dục, việc ứng dụng và pháttriển CNTT cũng đạt được nhiều thành tựu quan trọng: các trường đại học, caođẳng, các trường phổ thông đã được kết nối Internet, môn tin học đã được đưavào chương trình học, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong hoạtđộng dạy và học, ứng dụng công nghệ thông tin trong nhiều hoạt động quản lýgiáo dục – đào tạo Bộ GD và ĐT đã có văn bản gửi các cơ sở GD và ÐT yêucầu thực hiện tốt nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giáodục - đào tạo, giai đoạn 2008 - 2012, góp phần nâng cao hiệu quả và chấtlượng giáo dục - đào tạo.

Thứ hai: Xuất phát từ thực tế tại các trường THCS quận Lê Chân thành

phố Hải Phòng Từ những năm 90 của thế kỷ trước, CNTT đã được ứng dụngvào công tác quản lý ở các Trường THCS quận Lê Chân thành phố Hải Phòng,nhờ ứng dụng CNTT, quá trình quản lý hiệu quả hơn và trở nên có vai trò đặcbiệt quan trọng trong việc triển khai nhiệm vụ quản lý Phát huy có hiệu quảnăng lực quản lý của các trường THCS ở thành phố Hải Phòng nói chung và ởTrường THCS quận Lê Chân nói riêng Tuy nhiên, những kết quả ứng dụngCNTT trong quản lý ở Trường THCS quận Lê Chân chỉ mới là bước đầu.Chưa thực sự phát huy được sức mạnh của nó cũng như chưa có những vậndụng phù hợp với những đặc thù ở Hải Phòng nói chung, quận Lê Chân nóiriêng Vì vậy việc ứng dụng CNTT vào quản lý vẫn gặp nhiều khó khăn, điều

đó hạn chế hiệu quả của lĩnh vực này Mặc dù đã có nhiều chuyên đề nghiêncứu nhiều bài viết về quản lý giáo dục nhưng chưa có đề tài nghiên cứu về

“ Một số giải pháp nâng cao chất lượng ứng dụng CNTT trong công tác quản

lý ở các trường trung học cơ sở quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng ” mộtcách quy mô cả chiều sâu và chiều rộng, nhằm phát triển các trường trung học

cơ sở quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng theo đúng tinh thần chỉ đạo củaĐảng, Nhà nước và của Ngành giáo dục góp phần nâng cao hiệu quả ứng dụngCNTT trong công tác quản lý giáo dục

Trang 8

Đó là lý do tôi chọn Đề tài nghiên cứu : " Một số giải pháp nâng cao chất lượng ứng dụng CNTT trong công tác quản lý ở các trường THCS quận

Lê Chân, thành phố Hải Phòng"

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài này đề xuất một số giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin nhằmnâng cao chất lượng quản lý nhà trường ở các Trường THCS quận Lê Chânthành phố Hải Phòng

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: Quá trình ứng dụng Công nghệ thông tin trongcông tác quản lý ở các trường THCS quận Lê Chân thành phố Hải Phòng

- Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp ứng dụng Công nghệ thông tintrong công tác quản lý ở các trường THCS quận Lê Chân thành phố HảiPhòng

4 Giả thuyết nghiên cứu

Nếu đề xuất được các giải pháp có cơ sở khoa học và có tính khả thi thì

có thể nâng cao hiệu quả của việc ứng dụng Công nghệ thông tin trong côngtác quản lý ở các trường THCS quận Lê Chân thành phố Hải Phòng

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về ứng dụng CNTT trong quản lý

5.2 Đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT vào quản lý trong các trườngTHCS và biện pháp quản lý của phòng GD&ĐT quận Lê Chân, thành phố HảiPhòng

5.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụngCNTT trong việc quản lý ở các trường THCS quận Lê Chân thành phố HảiPhòng

6 Phương pháp nghiên cứu

Trang 9

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp vàcác tài liệu có liên quan để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Sử dụng phương pháp điều tra đểlàm rõ thực trạng và các giải pháp ứng dụng CNTT trong công tác quản lýgiảng dạy ở các Trường THCS quận Lê Chân thành phố Hải Phòng

6.3 Phương pháp nghiên cứu bổ trợ:

Ngoài những phương pháp nêu trên, tác giả còn dùng các phương pháp

bổ trợ khác để làm sáng tỏ thêm vấn đề nghiên cứu, như: Phương pháp toánthống kê, phương pháp trò chuyện, phương pháp quan sát, phương pháp lấy ýkiến chuyên gia

6.4 Xử lý kết quả điều tra bằng thống kê toán học: Phân tích xử lý cácthông tin thu được, các số liệu bằng thống kê toán học

7 Cấu trúc luận văn

Phần mở đầu, nội dung, kết luận và kiến nghị, phụ lục và tài liệu thamkhảo luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài.

Chương 2: Cơ sở thực tiễn của đề tài

Chương 3: Một số giải pháp ứng dụng CNTT trong đổi mới công tác quản lý và ở các trường THCS quận Lê Chân thành phố Hải Phòng.

8 Dự kiến điểm mới của đề tài

- Mô tả thực trạng việc ứng dụng CNTT trong quản lý ở các trườngTHCS quận Lê Chân thành phố Hải Phòng

- Đề xuất một số biện pháp ứng dụng CNTT trong đổi mới công tácquản lý tại các trường THCS quận Lê Chân thành phố Hải Phòng

Trang 10

Chương1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu.

Nền kinh tế thế giới đang bước vào giai đoạn nền kinh tế tri thức Vì vậyviệc nâng cao hiệu quả chất lượng GD & ĐT sẽ là yếu tố sống còn và quyết định

sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia Việc áp dụng những công nghệ mớivào giáo dục trong đó có CNTT chính là một trong những giải pháp nâng caochất lượng giáo dục Điều này đặt ra vấn đề cho các nhà quản lý giáo dục là:Làm thế nào để thúc đẩy việc ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ?

Chính vì vậy vấn đề nghiên cứu các biện pháp quản lý để thúc đẩy ứng dụngCNTT trong giáo dục đã thực sự sự phát triển rộng khắp trên thế giới nói chung

và Việt Nam nói riêng

Trên thế giới, các nước có nền giáo dục phát triển đều chú trọng đến việcứng dụng CNTT như: Nước Mỹ, Australia, Canađa, Nhật Bản, Hàn Quốc,Singapore, Để ứng dụng CNTT được như ngày nay các nước này đã trải quarất nhiều các chương trình quốc gia về tin học hoá cũng như ứng dụng CNTTvào các lĩnh vực khoa học kỹ thuật và trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội,đặc biệt là ứng dụng vào khoa học công nghệ và giáo dục Họ coi đây là vấn đềthen chốt của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, là chìa khoá để xây dựng vàphát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, tăng trưởng nền kinh tế để

Trang 11

xây dựng và phát triển nền kinh tế tri thức, hội nhập với các nước trong khu vực

và trên toàn thế giới Vì vậy, họ đã thu được những thành tựu rất đáng kể trêncác lĩnh vực như: Điện tử, sinh học, y tế, giáo dục,

1.1.2 Trên thế giới

Cộng hòa Pháp: Một chính sách quốc gia đầu tiên mang tên Plan deCancul đề xuất vào giữa những năm 60 dưới thời Tổng thống Đờ Gôn (DeGaullé)

Nhật Bản xây dựng chương trình Quốc gia có tên: “Kế hoạch một xã hộithông tin – mục tiêu quốc gia đến năm 2000” đã được công bố từ những năm1972

Tại Philippin: Kế hoạch CNTT Quốc gia (NTTP) của Philippin công bốnăm 1989 xác định một chiến lược chung nhằm đưa CNTT phục vụ việc pháttriển kinh tế xã hội của đất nước trong những năm 90

Năm 1981 Singapore thông qua một đạo luật về Tin học hóa Quốc giaquy định ba nhiệm vụ: Một là, thực hiện việc tin học hóa mọi công việc hànhchính và hoạt động của Chính phủ Hai là, phối hợp GD&ĐT tin học Ba là,phát triển và thúc đẩy công nghiệp dịch vụ tin học ở Singapore Một Ủy banmáy tính Quốc gia (NCB) được thành lập để chỉ đạo công tác đó

Năm 1980 chính sách tin học của Đài Loan đã được công bố và “ Kếhoạch 10 năm phát triển CNTT ở Đài Loan” đã đề cập đến cấu trúc tổ chức củaCNTT trong nước và những nội dung mà chính phủ cần làm để phát triểnCNTT, tiếp tục khả năng cạnh tranh thành công trên thị trường thế giới

Ở Hàn Quốc, các hoạt động về chính phủ điện tử và ứng dụng CNTTđược phân biệt: Các dự án có liên quan đến nhiều Bộ, Ngành, địa phương đượcxem như là dự án chính phủ điện tử được sử dụng ngân sách tập trung Các dự

án ứng dụng CNTT được tiến hành bởi từng Bộ, Ngành, địa phương sử dụngngân sách chi thường xuyên hoặc “Quỹ Thúc Đẩy” CNTT do Bộ Thông tin vàTruyền thông quản lý Tương ứng, có hai cơ quan chỉ đạo và điều phối: Banthúc đẩy tin học hóa và Ban đặc biệt về chính phủ điện tử thuộc Ban đổi mới

Trang 12

chính phủ của Tổng Thống Ban thúc đẩy tin học hóa có nhiệm vụ trông coi vàkhai thông các chính sách, kế hoạch và dự án để tạo điều kiện thúc đẩy HànQuốc thành một xã hội thông tin tiên tiến Ban này có trách nhiệm trông coicác chức năng về tin học hóa, khởi xướng và hiệu đính kế hoạch các chiếnlược về tin học hóa và các kế hoạch triển khai liên quan, điều phối việc xâydựng các dự án và các chính sách, xây dựng và sử dụng siêu xa lộ thông tinquốc gia, đưa ra các biện pháp quản lý và vận hành các nguồn tài chính, đánhgiá hiệu quả của các chính sách và hoạt động về CNTT Trưởng Ban thúc đẩytin học hóa là Thủ tướng, 24 bộ trưởng các bộ là ủy viên, Bộ Thông tin vàTruyền thông là thường trực Ban thúc đẩy tin học hóa gồm có các Ban điềuhành tin học hoá gồm 24 thứ trưởng; Ban tư vấn tin học hoá gồm các chuyêngia, doanh nghiệp Hỗ trợ các vấn đề kỹ thuật, thực thi và triển khai cho Banthúc đẩy tin học hóa là cục tin học hoá quốc gia trực thuộc Bộ Thông tin vàTruyền thông Ngoài ra còn có Ban đánh giá về tin học hoá quốc gia Ban đặcbiệt về chính phủ điện tử thuộc Ban đổi mới chính chủ của Thủ tướng, gồm 18

ủy viên, trong đó có 5 Thứ trưởng của các bộ liên quan và rất nhiều chuyêngia, chủ yếu là các giáo sư đại học Thường trực là Bộ nội vụ Hỗ trợ cho Banđổi mới chính phủ là văn phòng chịu trách nhiệm về hành chính Cục tin họchoá quốc gia chịu trách nhiệm hỗ trợ triển khai các dự án đổi mới dịch vụ công,đổi mới khung pháp lý về chính phủ điện tử; hỗ trợ kỹ thuật các bộ phận: tiểuban chuẩn bị cho các kỳ họp của trưởng ban, tiểu ban cải cách lề lối làm việc,tiểu ban hạ tầng, nguồn lực CNTT và kiến trúc

Mặc dù ở Việt Nam cũng có hai tổ chức tương đương là Ban chỉ đạoQuốc gia về CNTT và Ban chỉ đạo về cải cách hành chính nhưng có thể thấy ởHàn Quốc những điểm khác biệt quan trọng đảm bảo hoạt động có hiệu quả vàthực chất:

+ Có sự tham gia trực tiếp, thường xuyên và thực sự từ các cấp lãnh đạocao cấp nhất (tổng thống, thủ tướng, các bộ trưởng, thứ trưởng)

+ Có bộ máy tổ chức chuyên nghiệp với chức năng rõ ràng và hoạt động

Trang 13

thực sự, không chỉ họp rồi chỉ đạo không có nghiên cứu chuẩn bị như ở ViệtNam.

+ Có các cơ quan chuyên nghiệp mạnh như Cục Tin học hóa quốc gia hỗtrợ về kỹ thuật và triển khai các hoạt động thực thi Sau khi các ban chỉ đạo đã

có kết luận, sẽ có người chịu trách nhiệm thực hiện và báo cáo Các nội dung

kỹ thuật cần ý kiến chỉ đạo đã có một bộ máy chuyên nghiệp chuẩn bị kỹ càng.Đáng chú ý là Cục Tin học hoá quốc gia tuy trực thuộc Bộ Thông tin vàTruyền thông nhưng vẫn hỗ trợ về kỹ thuật cho Bộ nội vụ, làm cầu nối cho cácnội dung chính phủ điện tử và ứng dụng CNTT, đảm bảo tính thống nhất về hệthống

+ Các vấn đề chuyên sâu đều được đưa ra nghiên cứu và thảo luận kỹ tạicác tiểu ban trước khi tổng hợp xin ý kiến các ủy viên hoặc đưa ra thảo luận tạiphiên họp toàn thể

(Theo tin “Chính phủ điện tử Hàn Quốc” trên tạp chí PCWorldVN cậpnhật ngày 01/4/2008)

* Ở Australia vào tháng 3 năm 2000, Hội đồng Bộ trưởng đã ủng hộhướng đi được trình bày trong tài liệu “Cơ cấu chiến lược cho nền kinh tếthông tin”, tài liệu này bao gồm hai mục tiêu giáo dục trường học bao quát chonền kinh tế thông tin, đó là:

Một là: Tất cả mọi học sinh sẽ rời trường học như những người sử dụngtin cậy, sáng tạo và hiệu quả những công nghệ mới, bao gồm CNTT và viễnthông, và những học sinh này cũng ý thức được tác động của những ngànhcông nghệ này lên xã hội

Hai là: Tất cả các trường đều hướng tới việc kết hợp CNTT và viễnthông vào trong hệ thống của họ, để cải thiện khả năng học tập của học sinh,

để đem lại nhiều cơ hội học tập hơn cho người học và làm tăng hiệu quả củaviệc thực tập kinh doanh của họ”

(Theo “Cơ cấu chiến lược cho nền kinh tế thông tin” ở Australia của tạpchí PCWorldVN)

Trang 14

1.1.3 Tại Việt Nam

Ở Việt Nam cũng đã có chương trình quốc gia về CNTT (1996 - 2000)

và Đề án thực hiện về CNTT tại các cơ quan Đảng (2003 - 2005) ban hànhkèm theo Quyết định 47 của Ban Bí thư trung ương Đảng Mặt khác, tại các cơquan quản lý nhà nước đã có Đề án tin học hoá quản lý hành chính nhà nước(2001 - 2005) ban hành kèm theo Quyết định số: 112/2001/QĐ - TTg ngày25/7/2001 của Thủ tướng Chính phủ về giáo dục,

Chỉ thị 58/CT – TƯ ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứngdụng phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nêu rõviệ đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác GD&ĐT Bộ trưởng BộGD&ĐT đã ra Chỉ thị 29/2001/CT-BGD ĐT, ngày 30/7/2001, nêu rõ: “ Tậptrung phát triển mạng máy tính phục vụ GD&ĐT, kết nối internet đến tất cảcác cấp quản lý và cơ sở giáo dục, hình thành một mạng giáo dục (EduNet)nhằm tăn cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong giai đoạn 2001-

2005 Các nhà khoa học đã tập trung nghiên cứu, tìm hiểu học tập các nước vềquản lý ứng dụng CNTT trong hệ thống giáo dục để áp dụng ở Việt Namnhưng không nhiều Trong hai năm 2003 - 2004, việc nghiên cứu quản lý vàứng dụng CNTT trong hệ thống giáo dục ở Việt Nam đã được được nhiều đơn

vị quan tâm hơn Gần đây các hội nghị, hội thảo hay trong các đề tài nghiêncứu khoa học về CNTT và giáo dục đều có đề cập đến vấn đề quản lý ứngdụng CNTT trong giáo dục và khả năng áp dụng vào môi trường đào tạo ở ViệtNam như:

* Hội thảo nâng cao chất lượng đào tạo tại ĐHQG Hà Nội trong năm2000

* Hội thảo khoa học quốc gia lần thứ nhất về nghiên cứu phát triển vàứng dụng CNTT và truyền thông ICT 2/2003

* Hội thảo khoa học quốc gia lần thứ hai về nghiên cứu phát triển vàứng dụng CNTT và truyền thông ICT 9/2004

* Hội thảo khoa học “ Nghiên cứu và triển khai E-learning” do viện

Trang 15

CNTT (ĐHQGHN) và khoa CNTT (Đại học Bách khoa Hà Nội) phối hợp tổchức đầu tháng 3/2005 là hội thảo khoa học về ứng dụng trong hệ thống giáodục đầu tiên được tổ chức tại Việt Nam.

* Hội thảo quốc gia về CNTT&TT lần thứ IV vừa diễn ra tại thành phốHuế với chủ đề : “ CNTT và sự nghiệp giáo dục – y tế” là: làm thế nào để thúcđẩy mạnh mẽ hoạt động ứng dụng CNTT nhằm phục vụ một cách hiệu quảnhất cho sự phát triển của giáo dục trong điều kiện nguồn lực còn hạn chế củachúng ta

* Hội thảo khoa học toàn quốc về CNTT&TT : “Các giải pháp côngnghệ và quản lý trong ứng dụng CNTT&TT vào đổi mới phương pháp dạyhọc” do trường ĐHSP Hà Nội phối hợp với dự án Giáo dục đại học tổ chức từ9-10/12/2006 Nội dung hội thảo gồm các chủ đề chính sau:

- Các giải pháp về công nghệ trong đổi mới phương pháp dạy ( phổthông, đại học và trên đại học) : công nghệ tri thức, công nghệ mã nguồn mở,các hệ nền và công cụ tạo nội dung trong e-learning, các chuẩn trao đổi nộidung bài giảng, công nghệ trong kiểm tra đánh giá,

- Các giải pháp, chiến lược phát triển ứng dụng CNTT&TT vào đổi mớiphương pháp dạy học: chiến lược phát triển, king nghiệm quản lý, mô hình tổchức trường học điện tử, mô hình dạy học điện tử,

- Các kết quả và kinh nghiệm của việc ứng dụng CNTT trong dạy học:xây dựng và sử dụng phần mềm dạy học, kho điện tử, courseware

Trong các hội thảo, các nhà khoa học, các nhà quản lý đã mạnh dạn đưa

ra các vấn đề nghiên cứu vị trí tầm quan trọng, ứng dụng và phát triển CNTTđặc biệt là các giải pháp thúc đẩy ứng dụng CNTT trong giáo dục

Tất cả các nhà trường hiện nay đều đã sử dụng CNTT trong quản lí Các

công việc cụ thể đã được nghiên cứu và thực hiện với hoạt động của CNTT là :

- Quán triệt văn bản quy phạm pháp luật về CNTT; xây dựng kế hoạch triểnkhai hoạt động CNTT năm học : Các Sở GDĐT đã tổ chức quán triệt và nâng caonhận thức, trách nhiệm đến toàn thể cán bộ, giáo viên trong ngành ở địa phương,

Trang 16

trước hết cho lãnh đạo các đơn vị, các cơ sở giáo dục và đào tạo về tinh thần và nộidung của các văn bản quan trọng : Quyết định 698/ QĐ - TTg ngày 1/6/2009 củaThủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lựccông nghệ thông tin đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020; Chỉ thị số55/2008/CT - BGDĐT ngày 30/9/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về tăng cườnggiảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành GD giai đoạn 2008 - 2012;Quán triệt và triển khai Nghị định 102/2009/NĐ - CP ngày 6 tháng 11 năm

2009 về quản lý đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhànước

Các Sở GD&ĐT đã cùng với các Chi nhánh của Tổng công ty Viễn thôngquân đội Viettel, phối hợp với các sở, ban ngành địa phương tiếp tục triển khaimạnh mẽ việc thực hiện kết nối Internet băng thông rộng miễn phí đến các cơ

sở giáo dục mẫu giáo, mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổthông, các phòng giáo dục và đào tạo, các trung tâm giáo dục thường xuyên,trung tâm học tập cộng đồng và các trường trung cấp chuyên nghiệp

Tiếp tục triển khai hệ thống e-mail @moet.edu.vn phục vụ công tác quản

lý giáo dục chung của ngành Hướng dẫn, phổ biến cho cán bộ quản lý cơ sởgiáo dục, giáo viên, học sinh khai thác, sử dụng thông tin trên hệ thống website

của Bộ GD&ĐT tại các địa chỉ www.moet.gov.vn, www.edu.net.vn Các SởGD&ĐT có website để cung cấp thông tin và kết nối thông tin với Website Bộ

để đồng bộ dữ liệu, không nhất thiết sao chép lại Các Sở GD&ĐT chỉ đạo cáctrường đưa các phần mềm mã nguồn mở vào chương trình dạy môn tin họcchính khoá và cài đặt cho các máy tính sử dụng trong các trường học và trongcác cơ quan quản lý giáo dục

Sử dụng bộ phần mềm văn phòng Open Office (phiên bản 3.2 trở lên) đáp

ứng đầy đủ nhu cầu văn phòng và dạy tin học; Các hệ điều hành trên nềnLinux như Ubuntu, Asianux…; Trình duyệt web Google Chrome, Firefox; Bộ

gõ tiếng Việt unikey phiên bản 4.0; Sử dụng phần mềm Greenstone trong quản

Trang 17

lý thư viện số; Phần mềm Moodle quản lý e-Learning; Phần mềm quản lýmạng lớp học Mythware, i-Talc của Intel Các Sở GD&ĐT chỉ đạo, tổ chứchướng dẫn cụ thể cho giáo viên các môn học tự triển khai việc tích hợp, lồngghép việc sử dụng các công cụ CNTT vào quá trình dạy các môn học của mìnhnhằm tăng cường hiệu quả dạy học qua các phương tiện nghe nhìn, kích thích

sự sáng tạo và độc lập suy nghĩ, tăng cường khả năng tự học, tự tìm tòi củangười học

Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong phong trào “Xây dựng trường học thânthiện, học sinh tích cực” bằng cách làm phong phú và sinh động các giờ học,các hoạt động ngoại khóa và các hoạt động khác như tổ chức cho học sinh tự đithu thập tài liệu, quay phim chụp ảnh các di tích lịch sử, các danh nhân thuộcđịa phương để làm tư liệu lịch sử, đưa lên website của trường, của SởGD&ĐT

Thực hiện việc chuyển phát công văn, tài liệu qua mạng điện tử, kết nốithông tin và điều hành bằng văn bản điện tử giữa Sở GD&ĐT, các phòngGD&ĐT và các trường học; giữa các Sở GD&ĐT và Bộ GD&ĐT; Tuyểnchọn và tổ chức công bố công khai các thủ tục hành chính trên website để giáoviên, học sinh và phụ huynh sử dụng; các thủ tục chung của toàn ngành thì kếtnối trực tiếp vào trang web cải cách hành chính của Bộ http://cchc.moet.gov.vn

để đồng bộ kịp thời khi có thay đổi Tổ chức thông báo miễn phí trên websitecủa trường, của Sở và qua e-mail kết quả học tập và rèn luyện của học sinh chophụ huynh học sinh có nhu cầu và ở những nơi có điều kiện; Triển khai tin họchoá quản lý trong trường học Tập huấn, bồi dưỡng về CNTT cho giáo viên,cán bộ quản lý cơ sở GD Tăng cường đầu tư hạ tầng thiết bị CNTT phục vụcho ứng dụng CNTT và dạy môn tin học

Một số nghiên cứu về ứng dụng CNTT trong quản lí : Luận án tiến sĩ về

đề tài ¨ Ứng dụng CNTT trong quản lí hoạt động NCKH trong giáo dục¨ (Tácgiả Lê Lâm, Thư viện Quốc gia, 2009) ; Một số luận văn thạc sĩ nghiên cứu về

Trang 18

đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường Trung học Phổ thông,chẳng hạn như: Trần Thị Đản: “Một số biện pháp tổ chức triển khai việc ứngdụng công nghệ thông tin vào giảng dạy của hiệu trưởng trường THCS VănLang thành phố Việt Trì – tỉnh Phú Thọ” (Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục –ĐHSPHN, năm 2006); Nguyễn Văn Tuấn: “Một số biện pháp chỉ đạo việc đẩymạnh ứng dụng CNTT trong công tác quản lý dạy học tại các trường THPT”(Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục – ĐHSPHN, năm 2006); Đỗ Kinh Thành:

“Các biện pháp quản lý quá trình đào tạo ngành tin học - Hệ TCCN tại trườngtrung cấp kỹ thuật nghiệp vụ Phú Lâm – TP Hồ Chí Minh” (Luận văn thạc sĩquản lý giáo dục - ĐHSPHN, năm 2006); Nguyễn Xuân Cảnh: “ Biện phápứng dụng CNTT trong quản lý dạy học ở các trường THPT tỉnh Ninh Bình”(Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục - ĐHSPHN, năm 2008) Qua các nghiêncứu các tác giả đều khẳng định ý nghĩa của việc ứng dụng CNTT vào dạy học

và vai trò quan trọng của các biện pháp quản lý Qua đó các tác giả cũng đềxuất một số kiến nghị với các cấp quản lý như Phòng GD & ĐT, Sở GD & ĐTtrong việc triển khai một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học tạicác trường thuộc phạm vi quản lý

Đề án nghiên cứu lớn nhất và sâu nhất về ứng dụng CNTT trong quản lígiáo dục là đề án xây dựng chuẩn kiến thức kĩ năng về CNTT cho cán bộ quản

lí giáo dục, được thực hiện bởi Dự án phát triển giáo viên Trung học Phổ thông

và Trung cấp chuyên nghiệp (Bộ GD & ĐT) Dự án này đã nghiên cứu thựctrạng về ứng dụng CNTT trong quản lí và xây dựng chương trình, tài liệu bồidưỡng, chuẩn kiến thức và kỹ năng về CNTT phù hợp từng nhóm đối tượngđược bồi dưỡng là cán bộ, công chức, cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên,giảng viên và viên chức chuyên trách ứng dụng CNTT Triển khai phổ biến cácchuẩn kiến thức và kỹ năng về CNTT của các nước tiên tiến Triển khai cácchương trình đào tạo, bồi dưỡng về CNTT cho đội ngũ giáo viên và cán bộquản lý giáo dục Các khoa, phòng phải có cán bộ, viên chức phụ trách ứngdụng CNTT có trình độ trung cấp chuyên nghiệp về CNTT trở lên, có giáo

Trang 19

viên nòng cốt về ứng dụng CNTT trong dạy học các môn học Tăng cườngcông tác nghiên cứu khoa học và ứng dụng CNTT trong công tác nghiên cứukhoa học, công nghệ Xây dựng chương trình nghiên cứu về công nghệ giáodục theo tinh thần áp dụng CNTT trong quá trình quản lý cũng như dạy và học.

Từ năm học 2008 - 2009, Bộ GD & ÐT chính thức đưa chỉ tiêu thi đua về ứngdụng CNTT trở thành một tiêu chí để đánh giá và biểu dương các cơ sở giáodục đào tạo và các cá nhân đóng góp tích cực về ứng dụng CNTT trong giáodục Hằng năm, Bộ GD & ÐT và các sở GD & ÐT tổ chức đánh giá, xếp hạng

và khen thưởng các đơn vị, cơ sở giáo dục, các cá nhân có thành tích xuất sắctrong việc ứng dụng CNTT và đánh giá xếp hạng Website của các cơ sở GD &ÐT

Tuy nhiên, việc “Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý” hiện nay

ở hầu hết các trường phổ thông nói chung và các trường THCS quận Lê Chân,thành phố Hải Phòng nói riêng còn tồn tại nhiều bất cập, chưa có nghiên cứuthỏa đáng, đáp ứng yêu cầu đổi mới GD - ĐT và phát triển KT - XH Mộttrong những nguyên nhân chính của vấn đề này như Chỉ thị 40 - CT/TW củaBCH TW đã nêu là “Năng lực của đội ngũ CBQL GD chưa ngang tầm với yêucầu phát triển của công nghệ thông tin” Chế độ, chính sách và đầu tư trang bịcòn bất hợp lý, chưa tạo động lực đủ mạnh để đẩy mạnh hơn nữa việc “Ứngdụng công nghệ thông tin trong quản lý ”

Từ các phân tích trên, tác giả nhận thấy quản lý ứng dụng CNTT trongcông tác quản lý ở trường THCS là một vấn đề cấp thiết nhưng chỉ đượcnghiên cứu dưới góc độ tổng quan, chưa đáp ứng được thực trạng đặc thù củatừng địa phương Thực tế ở Việt Nam việc đưa CNTT vào quản lý các hoạtđộng nhà trường nói chung và quản lý hoạt động dạy học nói riêng còn tồn tạinhiều vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu giải quyết Vì thế tác giả đã đi sâu nghiêncứu vấn đề này trong phạm vi các trường THCS thuộc quận Lê Chân, thànhphố Hải Phòng nhằm hy vọng đề xuất được một số biện pháp quản lý góp phầnnâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT đổi mới công tác quản lý từ đó nâng cao

Trang 20

chất lượng giáo dục trong các trường THCS ở địa phương hiện nay.

* Quan điểm của Đảng và Nhà nước về việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác quản lý giáo dục

Nhân loại đang bước vào một thời đại mới, thời đại mà thông tin, tri thứctrở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, thời đại của xã hội thông tin và nền kinh

tế tri thức được hình thành trên cơ sở phát triển và ứng dụng rộng rãiCNTT&TT Cuộc cách mạng thông tin cùng với quá trình toàn cầu hóa đangảnh hưởng sâu sắc đến mọi lĩnh vực trong đời sống kinh tế - xã hội, đưa conngười chuyển nhanh từ xã hội công nghiệp sang xã hội thông tin, từ kinh tế côngnghiệp sang kinh tế tri thức, ở đó năng lực cạnh tranh phụ thuộc chủ yếu vàonăng lực sáng tạo, thu thập, lưu trữ, xử lý và trao đổi thông tin

Xu thế biến đổi to lớn đó đang đặt ra cho mọi quốc gia những cơ hội vàthách thức to lớn Nắm bắt cơ hội, với ý chí và quyết tâm cao, có sự chỉ đạo trựctiếp, kịp thời, sâu, sát của Đảng, của Nhà nước chúng ta có thể tăng cường nănglực, tận dụng tiềm năng CNTT, chuyển dịch nhanh cơ cấu nhân lực và cơ cấu

KT - XH theo hướng xây dựng một xã hội thông tin, kinh tế dựa trên tri thức,góp phần quan trọng rút ngắn quá trình CNH - HĐH đất nước

Trong xu thế biến động mạnh mẽ của cuộc cách mạng thông tin, Đảng,Chính phủ, Bộ GD&ĐT, UBND thành phố Hải Phòng đã có nhiều văn bản chỉđạo và xác định CNTT là một trong các động lực quan trọng nhất của sự pháttriển Cụ thể:

- Hiến pháp nước CNXHCN Việt Nam năm 1992 đã ghi rõ: "Giáo dục

và Đào tạo là quốc sách hàng đầu"

- Chỉ thị số 58 - CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnhứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp CNH - HĐH đã chỉ ra rằng

“Ứng dụng và phát triển CNTT ở nước ta nhằm góp phần giải phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần của toàn dân tộc, thúc đẩy công cuộc đổi mới, phát triển nhanh và hiện đại hoá các ngành kinh tế, tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình chủ động hội nhập kinh

Trang 21

tế quốc tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, đảm bảo an ninh, quốc phòng và tạo khả năng đi tắt đón đầu để thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá”

- Nghị định 49/CP của Chính phủ cũng nêu rõ: “Cần nhanh chóng đào tạo chính quy một đội ngũ chuyên viên lành nghề trong lĩnh vực CNTT, giáo dục phổ cập về CNTT trong trường trung học, phổ biến kiến thức về CNTT trong xã hội, đồng thời tăng cường áp dụng CNTT trong bản thân ngành Giáo dục và Đào tạo” Tin học hóa QLGD vừa là nhiệm vụ phải thực hiện đồng thời

cũng là biện pháp để thực hiện tốt nhất, hiệu quả nhất công tác QLGD

- Chỉ thị số 29/2001/CT - BGDĐT ngày 30/7/2001 của Bộ Trưởng Bộ

GD & ĐT về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngànhGD;

- Chỉ thị số 9584/BGDĐT- CNTT, ngày 7/9/2007 của Bộ GD&ĐT về

hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2008 – 2009 đã ghi: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học; tăng cường ứng dụng CNTT trong các hoạt động của nhà trường, nhất là ứng dụng CNTT trong giảng dạy, học tập

và quản lý giáo dục; đẩy mạnh chương trình dạy ngoại ngữ, tin học trong các

cơ sở giáo dục; đặc biệt là cấp THCS và THPT”, trong đó có nhiệm vụ quan trọng là lấy năm học 2008 – 2009 là “Năm Công nghệ thông tin”

- Công văn số 12966/BGDĐT- CNTT ngày 10 12 2007 của Bộ GD &

ĐT về việc đẩy mạnh triển khai một số hoạt động về CNTT; Chỉ thị số55/2008/CT BGDĐT ngày 30 9 2008 về tăng cường giảng dạy, đào tạo vàứng dụng CNTT trong ngành GD giai đoạn 2008 - 2012 Hằng năm Bộ GD &

ĐT đều có chỉ thị nhiệm vụ trọng tâm về CNTT của năm học

1.2 Một số khái niệm

1.2.1 Khái niệm quản lý và quản lý giáo dục

a Khái niệm quản lý:Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý, có thểxác định những quan niệm sau:

Trang 22

- Quản lý là một hoạt động bắt đầu từ sự phân công, hợp tác lao độngtrong một tổ chức nhất định Chính sự phân công, hợp tác đó nhằm đạt đượchiệu quả, năng suất cao hơn chất lượng tốt hơn, đòi hỏi phải có sự thống nhất

và cần phải có người đứng đầu, chỉ huy để phối hợp, điều hành, kiểm tra,chỉnh lý

- Quản lý là những hoạt động có định hướng có kế hoạch của chủ thểquản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức nhằm mụcđích nhất định

- Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con người để tổchức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động

- Quản lý là chức năng của những hệ thống có tổ chức với bản chất khácnhau (xã hội, sinh vật, kỹ thuật) nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duytrì chế độ hoạt động, thực hiện những chương trình, mục đích hoạt động

- Elton Mayo (1880-1933) kết luận rằng, con người lao động cần đượcxem xét trong toàn bộ hoàn cảnh xã hội của họ, trong môi trường hoạt độngcủa họ Các yếu tố tình cảm cũng chi phối mạnh mẽ hành vi và kết quả hoạtđộng của con người; những quan hệ tốt đẹp trong tổ chức cũng thúc đẩy côngnhân tăng năng suất không kém gì vai trò của lợi ích kinh tế và yếu tố kỹthuật Đó chính là cách nhìn về nhân bản hoạt động quản lý Ông nhấn mạnhmuốn quản lý thành công phải tìm hiểu các nhóm nhỏ và không nên tách côngnhân ra khỏi nhóm của họ

Tóm lại, do đối tượng quản lý đa dạng, phức tạp và có những thay đổi tuỳtheo từng thời kỳ lịch sử phát triển của xã hội, nên các nhà tư tưởng quản lý đãđưa ra những nội dung cơ bản của quản lý ở các khía cạnh khác nhau Songkhái niệm quản lý có thể định nghĩa như sau:

Quản lý là hoạt động thiết yếu nảy sinh khi con người hoạt động tập thể,

là sự tác động của chủ thể vào khách thể, trong đó quan trọng nhất là kháchthể con người, để đạt được các mục tiêu chung của tổ chức đề ra một cáchhiệu quả nhất

Trang 23

Qua định nghĩa, quản lý phải bao gồm các điều kiện sau: Chủ thể quản lý

có thể là một cá nhân, một nhóm người hay một tổ chức, là cái tạo ra hànhđộng (hoạt động quản lý); Khách thể quản lý cũng có thể là một cá nhân, mộtnhóm người hay một tổ chức, tiếp nhận sự tác động quản lý; Công cụ quản lý

là các phương tiện mà chủ thể quản lý dùng tác động đến đối tượng quản lý;Phương pháp quản lý là cách thức tác động của chủ thể quản lý đến đối tượngquản lý Phương pháp quản lý tương đối phong phú: Phương pháp thuyếtphục, phương pháp kinh tế, phương pháp hành chính-tổ chức, phương pháptình cảm, phương pháp tâm lý – GD Có thể mô tả hoạt động quản lý qua sơ

đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Mô hình hoạt động quản lý

* Bản chất của quá trình quản lý: là sự tác động có mục đích đến một tổ

chức nhằm đạt được mục tiêu quản lý Quản lý nhà trường là sự tác động củanhà quản lý đến tập thể cán bộ giáo viên, công nhân viên trong nhà trường vàcác lực lượng khác trong xã hội nhằm thực hiện các mục tiêu đề ra

* Các chức năng cơ bản trong quản lý: Là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ

đạo và kiểm tra

Chủ thể

quản lý

Công cụ quản lý

Phương pháp quản lý

Khách thể quản lý

Mục tiêu quản lý

Môi trường quản lý

Trang 24

Sơ đồ 1.2: Chức năng quản lý

- Lập kế hoạch: Là quyết định trước việc phải làm gì, làm như thế nào,

khi nào và ai làm cái đó? tức là xác định được mục tiêu, nội dung, phươngpháp, quá trình để thực hiện được mục tiêu đó

- Tổ chức: Là quá trình hình thành nên cấu trúc và các quan hệ giữa các

thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiệnthành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức Nhờ cóviệc tổ chức mà hình thành nên cấu trúc của các mối quan hệ giữa chủ thểquản lý và đối tượng quản lý, giữa các thành viên với nhau, giữa các bộ phậntrong cùng một tổ chức nhờ nó mà chủ thể quản lý có thể điều phối tốt cácnguồn lực phục vụ cho mục tiêu đề ra

- Chỉ đạo: Là tác động nhằm hướng dẫn, thúc đẩy, động viên người dưới

quyền làm việc có hiệu quả để đạt được mục tiêu đề ra

- Kiểm tra: Là đo lường đánh giá và chấn chỉnh việc thực hiện nhằm

đảm bảo rằng các mục tiêu của tổ chức và các kế hoạch đặt ra được hoànthành Hoạt động kiểm tra là một hoạt động giám sát các hoạt động để đảmbảo rằng các hoạt động này được thực hiện theo kế hoạch và điều chỉnh các sailệch nhằm đạt được mục tiêu đề ra

b, Khái niệm về quản lý giáo dục và quản lí nhà trường.

Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phốihợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu

Lập

kế hoạch

Chỉ đạo

Tổ chức thực hiện Kiểm tra

Trang 25

cầu phát triển xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thườngxuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người,tuy nhiên trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ cho nên quản lý giáo dục đượchiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các trường trong hệ thốnggiáo dục quốc dân.

Quản lý còn được coi là hoạt động phân công lao động trong một sựhợp tác, cộng tác cùng thực hiện một mục đích Theo cách hiểu này, quản lý

là sự chăm sóc, giữ gìn, sửa sang, sắp xếp để sự phân công trong cộng đồngđược ổn định và phát triển Giáo dục là một bộ phận của kinh tế - xã hội,mạng lưới nhà trường là một bộ phận của hạ tầng kinh tế xã hội, do vậy,QLGD là một quá trình kinh tế xã hội nhằm thực hiện đồng bộ, hài hòa sựphân hóa xã hội để tái sản xuất sức lao động có kỹ thuật phục vụ các yêu cầuphát triển KT - XH

Quản lý nhà trường trước hết là sự tổ chức các hoạt động dạy học, có tổchức được hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất của nhà trườngphổ thông theo định hướng xã hội chủ nghĩa, tức là cụ thể hóa đường lốigiáo dục của Đảng, biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng yêu cầucủa nhân dân, của đất nước

Quản lý nhà trường cụ thể hơn là một hệ thống những tác động có mụcđích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằmlàm cho nhà trường vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục củaĐảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa, mà tiêuđiểm là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa thế hệ trẻ tới mục tiêu dựkiến, tiến lên trạng thái mới về chất

* Đặc điểm của quản lý nhà trường

- Quản lý bao giờ cũng có chủ thể quản lý và đối tượng bị quản lý Nếukhông có chủ thể quản lý thì vấn đề quản lý là vô nghĩa Có thể có chủ thể

Trang 26

nhưng chỉ là danh nghĩa, hình thức, thực chất là đã không có hoạt động quản

lý trong tổ chức và các cá nhân trong tổ chức hoạt động một cách vô tổ chức.Nếu có nhiều chủ thể quản lý, thì đối tượng bị quản lý khó mà tồn tại pháttriển bình thường, vì việc quản lý thành quá phức tạp, có nhiều tác động củacác chủ thể quản lý khác nhau

- Quản lý bao giờ cũng liên quan đến quá trình thông tin và đều có mốiliên hệ ngược Thông tin là những tín hiệu mới, được thu nhận, có thể hiểuđược và được đánh giá là có ích đồi với hoạt động quản lý Chủ thể quản lýmuốn tác động lên đối tượng bị quản lý thì phải đưa ra các thông tin điềukhiển (mệnh lệnh, quyết định…) Đối tượng bị quản lý cần định hướng, thayđổi thì cần tiếp nhận thông tin của cấp trên (chủ thể quản lý) cùng các đảmbảo vật chất để thực hiện mệnh lệnh của chủ thể Sau khi đưa ra các quyếtđịnh cùng với những đảm bảo vật chất cho đối tượng, họ phải thường xuyêntheo dõi kết quả thực hiện mệnh lệnh của đối tượng bị quản lý thông qua cácthông tin phản hồi, đó là các liên hệ ngược của quá trình quản lý

- Quản lý luôn có sự thích nghi và biến đổi Điều này được xét trên cảhai khía cạnh Khi đối tượng quản lý phát triển về số lượng, nâng cao về chấtlượng, phức tạp hơn về quan hệ thì chỉ thể quản lý tiếp tục đổi mới quá trìnhquản lý thông qua việc tổ chức lại hệ thống và phân cấp quản lý trong tổchức Khi chủ thể quản lý không đáp ứng được nhu cầu quản lý như xơ cứng,độc đoán, lỗi thời thì đối tượng bị quản lý sẽ biến đổi thích hợp để tồn tại,thích ứng với tác động quản lý của chủ thể

- Quản lý vừa là một khoa học, vừa là một nghề, vừa là một nghệ thuật:

Nó là khoa học vì nó có đối tượng nghiên cứu riêng, có phương pháp luậnriêng, có phương pháp thực hiện cụ thể Quản lý đồng thời là một nghệ thuật

vì nó tùy thuộc vào một phần tài nghệ, bản lĩnh, kinh nghiệm, sự nhạy cảm,

sự phù hợp của chủ thể quản lý Quản lý còn là một nghề với nghĩa các nhà

Trang 27

lãnh đạo tổ chức, họ phải được đào tạo, phải tri thức khoa học ở các cấp độkhác nhau, hoặc ít nhất họ phải có chuyên gia về lĩnh vực quản lý làm trợ lýcho họ.

1.2.2 Quản lý trường trung học cơ sở

1.2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của trường THCS

Hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam bao gồm: Giáo dục mầm non,giáo dục phổ thông, giáo dục chuyên nghiệp, giáo dục đại học và giáo dụcthường xuyên Giáo dục thường xuyên giữ vai trò bản lề chuẩn bị tri thức phổthông, hình thành nhân cách để sau khi tốt nghiệp, học sinh có thể tiếp tục họclên hoặc trực tiếp tham gia lao động sản xuất, góp phần xây dựng và bảo vệ tổquốc XHCN Theo luật giáo dục năm 2005: Giáo dục phổ thông bao gồm:Giáo dục tiểu học được thực hiện trong 5 năm học từ lớp 1 đến lớp 5, giáo dụcTHCS được thực hiện trong 4 năm từ lớp 6 đến lớp 9 Học sinh vào lớp 6 phảihoàn thành chương trình tiểu học và giáo dục THPT được thực hiện trong 3năm học, từ lớp 10 đến lớp 12, học sinh phải có bằng tốt nghiệp THCS Giáodục THPT là cấp học cuối cùng trong hệ thống giáo dục phổ thông Trong hệthống giáo dục quốc dân THCS là cấp học nối liền bậc tiểu học và cấp THPT.Giáo dục THCS là cấp cơ sở của bậc trung học, tạo điều kiện cho phân luồng

và liên thông giữa giáo dục tiểu học và giáo dục trung học phổ thông

Giáo dục THCS có đặc điểm sau: Giáo dục THCS được thực hiện trongbốn năm học từ lớp 6 đến lớp 9 Học sinh vào học lớp 6 phải hoàn thànhchương trình tiểu học, có độ tuổi từ 11 tuổi trở lên; Giáo dục THCS phải củng

cố, phát triển những nội dung đã học ở tiểu học, đảm bảo cho học sinh cónhững hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc, kiếnthức khác về KHXH, KHTN, pháp luật, tin học, ngoại ngữ, có những hiểu biếttối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp Như vậy, giáo dục THCS có mục tiêukép, chuẩn bị cho học sinh học lên và một bộ phận nhỏ học sinh tham gia laođộng sản xuất, góp phần phát triển KT – XH, nhằm giải quyết tốt sự hòa nhậpcủa người học vào môi trường, cải thiện môi trường một cách có hiệu quả và

Trang 28

người học có khả năng học tập suốt đời

Sơ đồ 1.3: Vị trí trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân

Điều lệ Trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấphọc đã quy định trường THCS có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1 Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mụctiêu, chương trình giáo dục phổ thông dành cho cấp THCS do Bộ trưởng Bộ

GD & ĐT ban hành Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động giáo dục,nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục

2 Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật

3 Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh; vận động học sinh đến trường; quản

lý học sinh theo quy định của Bộ GD & ĐT

4 Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công

5 Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục Phốihợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục

6 Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quyđịnh của Nhà nước

7 Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội

8 Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục

9 Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

Trang 29

Trường THCS gắn liền với địa bàn dân cư xã, phường, thị trấn và được

sự giúp đỡ của chính quyền địa phương Theo điều lệ trường THPT, trườngTHCS do phòng GD & ĐT quản lý, chủ tịch UBND huyện, quận, thị xã, thànhphố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) quyết định thành lập hoặc chophép thành lập đối với trường THCS; Trưởng phòng GD & ĐT quyết định chophép hoạt động giáo dục đối với trường trường THCS Hiệu trưởng trườngTHCS chịu trách nhiệm quản lý nhà trường, giúp việc cho hiệu trưởng là một

số phó hiệu trưởng Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng do UBND quận, huyện bổnhiệm Hiệu trưởng phải chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên vềhoạt động của nhà trường, trước Đảng, chính quyền địa phương về sự pháttriển giáo dục ở địa phương, thay mặt nhà trường giao tiếp với các tổ chức vàcác lực lượng xã hội, phối hợp xây dựng mục tiêu giáo dục lành mạnh ở địaphương, thực hiện mục tiêu giáo dục

1.2.2.2 Nội dung quản lý trường THCS

a) Các hoạt động cơ bản quản lý nhà trường THCS

* Quản lý việc thực hiện mục tiêu giáo dục đào tạo của nhà trường:

Điều 27 của Luật Giáo dục đã chỉ rõ mục tiêu của giáo dục phổ thông làgiúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các

kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hìnhthành nhân cách con người Việt Nam XHCN, xây dựng tư cách và tráchnhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sốnglao động, tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc Giáo dục THCS nhằm giúphọc sinh củng cố và phát triển những kĩ năng giáo dục tiểu học có học vấn phổthông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướngnghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vàocuộc sống lao động

Để chỉ đạo thực hiện mục tiêu giáo dục đã nêu trên người cán bộ quản lýtrường THCS cần chú ý một số nhiệm vụ chính sau đây: Xây dựng kế hoạch,

tổ chức chỉ đạo các thành viên trong trường THCS ( có phối hợp với các lực

Trang 30

lượng bên ngoài) phát huy vai trò làm chủ, ra sức thi đua “ dạy tốt, học tốt”,tiến hành các hoạt động giáo dục cơ bản theo chỉ thị, hướng dẫn của Sở GD &

ĐT, phòng GD & ĐT, nhằm thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục của địaphương và nâng cao chất lượng và đào tạo; Chỉ đạo xây dựng các điều kiệngiáo dục ( đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất thiết bị trường học ) để tiến hànhtốt các nhiệm vụ giáo dục; Cán bộ QL thường xuyên chăm lo tự bồi dưỡng đểnâng cao trình độ về mọi mặt, không ngừng cải tiến phương pháp quản lý

* QL việc xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch của trường THCS:

Kế hoạch của cán bộ quản lý trường THCS gồm các vấn đề sau: Các hìnhthức gián tiếp hoặc trực tiếp nắm bắt tình hình của nhà trường; Xây dựng mộtchương trình hoạt động tương ứng với từng loại hoạt động trong trường theotừng quý, tháng, năm ; Lên lịch kiểm tra các hoạt động cụ thể; Kế hoạch phốihợp trong và ngoài nhà trường Tranh thủ sự lãnh đạo của Đảng bộ và chínhquyền địa phương; Định kỳ báo cáo lên Phòng GD & ĐT quận, huyện

Việc xây dựng kế hoạch phải đi đôi với việc tổ chức thực hiện kế hoạchgồm các công việc sau: Truyền đạt, giải thích nhiệm vụ cho các bộ phận, các

cá nhân thực hiện kế hoạch, phân công thực hiện, quy định chức năng, quyềnhạn cho từng bộ phận; Phân bố kinh phí và các điều kiện vật chất cho việc thựchiện kế hoạch; Xác lập cơ chế phối hợp giữa các bộ phận thành viên, thiết lậpmối quan hệ quản lý; Lập chương trình thực hiện kế hoạch và ra các quyết địnhthực hiện kê hoạch; Cán bộ QL nhà trường phải thường xuyên kiểm tra, đánhgiá việc thực hiện kế hoạch Sau khi kiểm tra đánh giá sơ bộ, nếu thấy cần thiết

có thể điều chỉnh kế hoạch Kiểm tra giai đoạn cuối, đánh giá tổng thể kếhoạch là một trong những cứ liệu để xây dựng kế hoạch mới

* Quản lý hoạt động dạy học của trường THCS:

Quản lý hoạt động dạy và học là quản lý quá trình dạy của giáo viên vàquá trình học của học sinh theo mô hình sau:

Giáo viên hoạt động dạy

Trang 31

Sơ đồ 1.4: Mô hình quản lý hoạt động dạy và học

QL hoạt động dạy của giáo viên: bao gồm QL việc thực hiện chươngtrình dạy học, việc soạn bài, chuẩn bị lên lớp của GV; việc kiểm tra đánh giákết quả học tập của học sinh; quản lý toàn diện các hoạt động chuyên mônnghiệp vụ của GV; tổ chức đánh giá, xếp loại chuyên môn nghiệp vụ cho GV

QL hoạt động học của HS: Thông qua GV, hiệu trưởng QL hoạt độnghọc của HS Hoạt động đó xảy ra ở lớp, ngoài lớp, ngoài trường, ở gia đình vàđược thể hiện qua nhiều hình thức: học trên lớp, thực hành, lao động…

* QL các hoạt động giáo dục gồm các nội dung sau: QL phổ cập giáo dục:Luật Giáo dục quy định: Giáo dục THCS là cấp học phổ cập Phát triển và phổcập giáo dục là một trong các mục tiêu quản lý của nhà trường; Chỉ đạo hoạtđộng giáo dục đạo đức: Đối với khối THCS, HS phải quán triệt 5 điều Bác Hồdạy thiếu nhi Giáo dục đạo đức phải thông qua các hoạt động giáo dục trongnhà trường, bằng nhiều hình thức phong phú, thích hợp Giáo dục đạo đức phảitheo đúng kế hoạch, có sự phối hợp đồng bộ và hướng vào mục đích chung.Xây dựng nền nếp hoạt động, nội dung và phương thức hoạt động của Ban đạidiện cha mẹ học sinh

* Quản lý CSVC và TBDH trong nhà trường như: Xây dựng và bổ sungthường xuyên cơ sở vật chất, trang thiết bị để hình thành một hệ thống hoànchỉnh CSVC và TBDH Xây dựng hệ thống lớp học, phòng thí nghiệm, phòngthực hành, phòng bộ môn Tổ chức tự làm, sưu tầm TBDH; Quản lý thư viện;Quản lý thiết bị dạy học

Cơ sở vật chất phục vụ dạy và học

Học sinh hoạt động học Hiệu trưởng hoạt

động quản lý

Trang 32

* Xây dựng tập thể giáo viên, học sinh và đảm bảo mối quan hệ giữa các

tổ chức trong nhà trường:

- Xây dựng tập thể giáo viên đoàn kết, thân ái giúp đỡ lẫn nhau trongcông tác và sinh hoạt, xây dựng được không khí ấm cúng, dư luận lành mạnhtrong tập thể Chú trọng xây dựng quy hoạch cán bộ: điều tra cơ bản, toàn diện

về CBGV; trao đổi và thống nhất ý kiến với trưởng phòng giáo dục, quy hoạchđược bàn bạc thông qua hội nghị Chi bộ nhà trường Sắp xếp, sử dụng CBGVtheo đúng năng lực, sở trường để phát huy sức mạnh của từng thành viênhướng vào việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của nhà trường Bồi dưỡng độingũ GV đáp ứng được yêu cầu của đổi mới nội dung, chương trình và phươngpháp dạy học bậc THCS, đáp ứng với xu thế phát triển của GD trong nước vàtrên thế giới

- Xây dựng tập thể HS bằng việc lập kế hoạch xây dựng tập thể HS, chỉđạo xây dựng đội ngũ GVCN Quản lý học sinh và các hoạt động của họcsinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, kýxác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinhtiểu học (nếu có) của trường phổ thông có nhiều cấp học và quyết định khenthưởng, kỷ luật học sinh;

b) Cụ thể hóa các hoạt động quản lý có thể ứng dụng CNTT

- Tạo môi trường giao tiếp giữa cán bộ quản lí và giáo viên, giữa giáo viênvới giáo viên: Triển khai hệ thống e-mail @moet.edu.vn phục vụ công tácquản lý giáo dục chung của ngành

- Phổ biến các văn bản, chỉ thị, : Hướng dẫn, phổ biến cho cán bộ quản

lý cơ sở giáo dục, giáo viên, học sinh khai thác, sử dụng thông tin trên hệ

thống website của Bộ GDĐT tại các địa chỉ www.moet.gov.vn,www.edu.net.vn

- Công văn, giấy tờ: Các trường, Sở GD&ĐT có website để cung cấpthông tin và kết nối thông tin với Website Bộ GD&ĐT để đồng bộ dữ liệu,

Trang 33

không nhất thiết sao chép lại Thực hiện việc chuyển phát công văn, tài liệuqua mạng điện tử, kết nối thông tin và điều hành bằng văn bản điện tử giữa SởGD&ĐT, các phòng GD&ĐT và các trường học; giữa các Sở GD&ĐT và BộGD&ĐT;

- Triển khai phần mềm ứng dụng quản lý trong trường học:

+ Phần mềm kế toán; phần mềm hỗ trợ sắp xếp thời khóa biểu; phần mềmquản lý thư viện; phần mềm quản lý điểm…

+ Sử dụng bộ phần mềm văn phòng Open Office (phiên bản 3.2 trở lên)

đáp ứng đầy đủ nhu cầu văn phòng và dạy tin học;

+ Các hệ điều hành trên nền Linux như Ubuntu, Asianux…;

+ Trình duyệt web Google Chrome, Firefox;

+ Bộ gõ tiếng Việt unikey phiên bản 4.0;

+ Sử dụng phần mềm Greenstone trong quản lý thư viện số;

+ Phần mềm Moodle quản lý e-Learning;

+ Phần mềm quản lý mạng lớp học Mythware, i-Talc của Intel

- Chỉ đạo, tổ chức hướng dẫn cụ thể cho giáo viên các môn học tự triểnkhai việc tích hợp, lồng ghép việc sử dụng các công cụ CNTT vào quá trìnhdạy các môn học của mình nhằm tăng cường hiệu quả dạy học qua các phươngtiện nghe nhìn, kích thích sự sáng tạo và độc lập suy nghĩ, tăng cường khảnăng tự học, tự tìm tòi của người học

- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong phong trào “Xây dựng trường học thânthiện, học sinh tích cực” bằng cách làm phong phú và sinh động các giờ học,các hoạt động ngoại khóa và các hoạt động khác như tổ chức cho học sinh tự đithu thập tài liệu, quay phim chụp ảnh các di tích lịch sử, các danh nhân thuộcđịa phương để làm tư liệu lịch sử, đưa lên website của trường, của SởGD&DT Có thể tổ chức học sinh tham gia xây dựng các bài thuyết trình lịch

Trang 34

sử, địa lý, sinh vật cảnh,… tùy theo điều kiện của từng địa phương, của từngtrường;

- Tổ chức Diễn đàn trên mạng để giáo viên và học sinh thảo luận bài họcmột cách tích cực, chủ động; Tiếp tục triển khai giảng dạy môn tin học, nângcao kỹ năng sử dụng CNTT cho học sinh phổ thông các cấp học Tuyển chọn

và tổ chức công bố công khai các thủ tục hành chính trên website để giáo viên,học sinh và phụ huynh sử dụng; các thủ tục chung của toàn ngành thì kết nốitrực tiếp vào trang web cải cách hành chính của Bộ http://cchc.moet.gov.vn đểđồng bộ kịp thời khi có thay đổi

- Tổ chức thông báo miễn phí trên website của trường, của phòng GD &ĐT; Sở GD & ĐT và qua e-mail kết quả học tập và rèn luyện của học sinh chophụ huynh học sinh có nhu cầu và ở những nơi có điều kiện; Tập huấn, bồidưỡng về CNTT cho giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục

1.2.3 Khái niệm công nghệ thông tin

- Khái niệm công nghệ: Có thể khái niệm chung được hiểu công nghệ(Technology) là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công

cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm Như vậy côngnghệ là việc ứng dụng của các dụng cụ, máy móc nguyên vật liệu và quy trình

để giúp đỡ giải quyết những vấn đề của con người Với tư cách là hoạt độngcon người, công nghệ diễn ra trước khi có khoa học và kỹ nghệ Nó thể hiệnnhững kiến thức của con người trong việc giải quyết các các vấn đề thực tế đểtạo ra các dụng cụ, máy móc nguyên liệu hoặc quy trình tiêu chuẩn

- Khái niệm thông tin: Thông tin là sự phản ánh sự vật, sự việc, hiệntượng của thế giới khách quan và các hoạt động của con người trong đời sống

xã hội Điều cơ bản là con người thông qua việc cảm nhận thông tin làm tănghiểu biết cho mình và tiến hành những hoạt động có ích cho cộng đồng

Thông tin được lưu trữ trên nhiều dạng vật liệu khác nhau như được khắctrên đá, được ghi lại trên giấy, trên bìa, trên băng từ, đĩa từ Ngày nay, thuậtngữ "thông tin" (information) được sử dụng khá phổ biến Thông tin chính là

Trang 35

tất cả những gì mang lại hiểu biết cho con người Con người luôn có nhu cầuthu thập thông tin bằng nhiều cách khác nhau: đọc báo, nghe đài, xem truyềnhình, giao tiếp với người khác Thông tin làm tăng hiểu biết của con người, lànguồn gốc của nhận thức và là cơ sở của quyết định.

Môi trường vận động thông tin là môi trường truyền tin, nó bao gồm cáckênh liên lạc tự nhiên hoặc nhân tạo như sóng âm, tia sáng, dây dẫn, sóng âmthanh, sóng hình Kênh liên lạc thường nối các thiết bị của máy móc với nhauhay nối với con người Con người có hình thức liên lạc tự nhiên và cao cấp làtiếng nói, từ đó nghĩ ra chữ viết Ngày nay nhiều công cụ phổ biến thông tin đãxuất hiện: bút viết, máy in, điện tín, điện thoại, phát thanh, truyền hình, phimảnh v.v

Về nguyên tắc, thì bất kỳ cấu trúc vật chất nào hoặc bất kỳ dòng nănglượng nào cũng có thể mang thông tin Các vật có thể mang thông tin được gọi

là giá mang tin (support) Thông tin luôn mang một ý nghĩa xác định nhưnghình thức thể hiện của thông tin thì rõ ràng mang tính quy ước Có nhiều cáchphân loại thông tin Chúng ta quan tâm đến cách phân loại dựa vào đặc tínhliên tục hay rời rạc của tín hiệu vật lý Tương ứng, thông tin sẽ được thành chiathành thông tin liên tục và thông tin rời rạc

- Khái niệm công nghệ thông tin: Công nghệ thông tin (CNTT) là tập

hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại, chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông, nhằm tổ chức, khai thác và

sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm tàng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội CNTT phục vụ trực tiếp cho việc cải tiến quản lý Nhà nước, nâng cao hiệu quả của các hoạt động sản xuất, kinh doanh và các hoạt động kinh tế - xã hội khác, từ đó góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân CNTT được phát triển trên nền tảng phát triển của các công nghệ Điện tử - Tin học - Viễn thông và

tự động hoá (Theo Nghị định 49/CP)

- Những đặc điểm của CNTT:

Trang 36

+ Công cụ của CNTT là hệ thống máy tính điện tử và hệ thống truyềndẫn thông tin Những công cụ, máy móc của ngành công nghệ thông tin thựchiện những thao tác xử lý thông tin rất nhanh, chính xác Các kết quả của xử

lý thông tin bằng công nghệ thông tin có độ tin cậy cao Những quyết địnhquản lý dựa trên thông tin đã được xử lý bằng nghệ thông tin vì vậy có đượctính chặt chẽ, hợp lý, có tính kịp thời nên có hiệu quả cao

+ Máy móc có thể hoạt động liên tục không mệt mỏi Việc ứngdụng công nghệ thông tin trong công việc có thể làm cho công việc được tiếnhành không ngừng trong ngay cả ngày lễ, ngày nghỉ và ngoài giờ làm việccủa con người, giảm bớt sự can thiệp cụ thể của con người

+ CNTT làm thay đổi tư duy của con người Thực tế cho thấy, từ khicông nghệ thông tin phát triển rộng rãi, xã hội đã quen với máy tính, điệnthoại, và nhiều phương tiện truyền thông khác nhau Trong thời đại CNTTphát triển, thông tin đến với con người theo nhiều con đường với nhiều hìnhthức khác nhau Con người buộc phải thu thập, chọn lọc để có được nhữngthông tin đáng tin cậy để sử dụng trong công việc Cách tư duy của con ngườidần dần cũng thay đổi theo

+ CNTT làm thay đổi thói quen của con người Những thao tác xử lýthông tin theo cách thức truyền thống không còn phù hợp với công việc hiệnnay Con người phải thay đổi phương thức xử lý thông tin phù hợp với côngviệc, với hoàn cảnh hiện nay

+ CNTT làm thay đổi cách quản lý, trong đó có QLGD Công nghệ mớiđòi hỏi phải có cách quản lý phù hợp CNTT là một công nghệ mới, cáchthức quản lý cũ không còn phù hợp nên phải thay đổi

+ CNTT làm cho hướng lưu chuyển các luồng thông tin thay đổi cơ bản.Trước đây, thông tin thường đến với các lãnh đạo trước rồi được chuyển quanhiều cấp đến nhân viên thực thi, thông tin ngược từ nhân viên chuyển quanhiều cấp đến lãnh đạo xử lý Với xu hướng phát triển CNTT, thông tin

có thể chuyển theo thẳng từ lãnh đạo đến thẳng nhân viên và từ nhân viên lên

Trang 37

thẳng các cấp lãnh đạo mà không cần qua trung gian.

+ CNTT làm thay đổi cách QLGD một cách toàn diện CNTT tham giavào tất cả các khâu trong QLGD một cách mạnh mẽ, có hiệu quả Thôngtin được lưu chuyển nhanh hơn, rộng rãi hơn giúp cho các nhà QLGD phải

tự thay đổi mình cho phù hợp hoàn cảnh mới

- Nội dung của CNTT đa dạng và phong phú:

+ Lĩnh vực công nghệ phần cứng: Đây là lĩnh vực mà CNTT thực hiệnnhững yêu cầu sản xuất các thiết bị phục vụ công việc, tích hợp các thiết bị đểthực hiện các công việc

+ Lĩnh vực ứng dụng CNTT trong truyền thông Thông tin được xử lýtrong một hệ thống, trong một địa điểm cụ thể thì không truyền bá được chonhiều người dùng Truyền thông giúp cho thông tin được truyền đến nhiềungười, nhiều địa điểm khác nhau trên thế giới, làm thông tin được quảng bárộng rãi CNTT thực hiện khâu chuẩn bị để dữ liệu được đóng gói, đượcchuyển hóa thành tín hiệu phù hợp với yêu cầu của đường truyền dẫn vật lýsẵn có như mạng điện thoại, cáp quang… Lĩnh vực truyền thông là một cơ sởquan trọng của việc ứng dụng internet để truyền dẫn thông tin

+ Lĩnh vực phần mềm ứng dụng Phần mềm là hệ thống chương trìnhchạy trên máy tính để thực hiện một công việc cụ thể nào đó Phần mềm rất

đa dạng và do các hãng phần mềm thiết kế Muốn máy tính thực hiện mộtcông việc cụ thể nào đó, thì cần phải cài đặt phần mềm tương ứng lên máytính đó Như vậy phần mềm rất quan trọng trong việc ứng dụng CNTT vàocông việc

- Hệ thống thông tin QLGD

Để ứng dụng CNTT trong QLGD một cách hiệu quả cần thiết kế một hệthống thông tin quản lý thích hợp Hệ thống thông tin này được thiết kế vớimột hệ thống các thông số cần thiết cho QLGD, đó là:

+ Thông tin quản lý nhân sự;

+ Thông tin quản lý chuyên môn;

Trang 38

+ Thông tin quản lý học sinh;

+ Thông tin kết quả học tập;

+ Thông tin quản lý CSVC, phương tiện kỹ thuật;

+ Thông tin quản lý tài chính…

Nếu thiếu hệ thống thông tin này thì không thể quản lý được hệ thống giáo dục

- Các phần mềm quản lý giáo dục: Các trường phổ thông đã ứng dụng

những phần mềm chuyên biệt để phục vụ cho công tác QLGD như :

1.3 Ứng dụng CNTT trong quản lý trường THCS

1.3.1 Tầm quan trọng của ứng dụng CNTT trong công tác quản lý ở các trường THCS

CNTT là ngành khoa học công nghệ cao, nó có nhiều tác dụng trongcuộc sống xã hội, mang lại hiệu quả lớn trong mọi mặt của xã hội trong đó cóquản lý Ứng dụng CNTT làm cho việc quản lý trở nên sâu sát hơn, cụ thểhơn, người quản lý không mất nhiều thời gian vào những việc cụ thể mà dànhnhiều thời gian hơn cho công việc hoạch định chiến lược cho tổ chức, cho đơnvị

CNTT làm cho tất cả các thông tin được cập nhật nhanh chóng, các

Trang 39

thông tin của đơn vị được công khai với cộng đồng Sự công khai thông tinlàm cho cộng đồng đánh giá được đơn vị, làm cho đơn vị thân thiện với cộngđồng, với người học Thông tin được công khai cũng làm cho cộng đồng chấpnhận đơn vị, làm cho gia đình, đơn vị chủ quản đơn vị nắm được tình hìnhhọc tập của con em, của nhân viên mình kịp thời Ngoài ra, CNTT giúp ngườihọc có thể tham khảo thông tin phục vụ bài học, có thể tự học trong nhữngthời gian khác nhau, ở những địa điểm khác nhau, làm cho trở nên chủ độnghọc tập theo hướng “trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

CNTT làm cho quá trình quản lý nhanh chóng, chính xác, kịp thời Máytính là một công cụ chủ yếu trong CNTT, máy tính thực hiện những phéptính toán rất nhanh và chính xác Công nghệ truyền thông đã dần tiến tới trình

độ hoàn thiện ở mức độ cao nên thông tin được truyền đi nhanh chóng, rộngkhắp Nhờ CNTT, thông tin quản lý được truyền đến người quản lý hầu nhưtức thì, trực tiếp không thông qua khâu trung gian nên người quản lý nắm bắtđược thông tin một cách nhanh chóng, chân thực Từ nguồn thông tin đó,người quản lý có thể xử lý thông tin quản lý kịp thời và chính xác

CNTT làm cho những quyết định quản lý sát với thực tế đang diễn ra,làm cho quyết định quản lý có hiệu quả hơn Do xã hội luôn luôn thay đổi nêntrạng thái của đơn vị biến đổi không ngừng Các quyết định quản lý cũng vìvậy mà không đồng nhất như nhau trong thời điểm khác nhau Tốc độ thayđổi của xã hội hiện đại càng nhanh càng yêu cầu người lãnh đạo phải cânnhắc tức thời để ra được quyết định quản lý phù hợp với tình hình thực tế.CNTT giúp cho việc cân nhắc các điều kiện thực tế một cách nhanh chóng,đặc biệt là việc tính toán các đại lượng có thể đo đếm được Khả năng tínhtoán của CNTT có thể là một cơ sở để hỗ trợ cho các nhà quản lý ra quyếtđịnh một cách đúng đắn một cách nhanh nhất, dành nhiều thời gian hơn vàocông việc khác

Tóm lại ứng dụng CNTT trong QLGD của trường THCS giúp: Giảm chiphí về thời gian, kinh phí; tăng hiệu quả; xử lý thông tin nhanh, kịp thời, chính

Trang 40

xác, dễ chia sẻ tài nguyên; dễ bảo mật và lưu giữ lâu dài.

1.3.2 Một số nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các trường THCS.

1.3.2.1 Tin học hóa QLGD thông qua việc xây dựng và quản lý mạng Lan và sử dụng mạng INTERNET

Xây dựng mạng Lan ( Local Area Network), kết nối các máy tính trongtrường học, chỉ cần một đường truyền được kết nối với một máy tính thì cácmáy trong mạng nội bộ có thể được trao đổi thông tin với nhau và chia sẻthông tin trên Internet Nhờ có mạng, chúng ta có thể được cung cấp các dịch

vụ thư tín điện tử, truyền các tệp dữ liệu, tìm kiếm và trao đổi thông tin, sửdụng chung các phần mềm quản lý và dạy học

Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý, cần coi mạng máy tính là công

cụ, phương tiện thiết yếu mang lại hiệu quả cao cho công tác quản lý nhàtrường Việc xây dựng hệ thống mạng thông tin giữa phòng GD & ĐT với cáctrường THCS bằng cách thiết lập đường truyền kết nối máy tính, thiết lập địachỉ thư điện tử, xây dựng hệ thống thông tin thông qua các website của phòng

GD & ĐT và các trường Sử dụng thành thạo việc chuyển nhận thông tin quaemail, truy cập vào các website để lấy thông tin, tiến tới xây dựng website của

cả hệ thống, tổ chức diễn đàn qua trang thông tin Bước tiếp theo là xây dựngwebsite cho từng đơn vị, tiến tới trao đổi thông tin trực tuyến, kết nối cácwebsite khác theo kiểu chính phủ điện tử

1.3.2.2 Sử dụng CNTT trong quản lý nhân lực và quản lý cơ sở vật chất

*Quản lý nhân lực

Một trong những thế mạnh của CNTT là quản lý cơ sở dữ liệu (CSDL).

Để quản lý nhân sự một cách hiệu quả trong trường THCS, cần xây dựng,hoàn chỉnh CSDL về nhân sự thông qua phần mềm gọi là phần mềm quản lýnhân sự như: phần mềm thống kê GD EMIS; phần mềm quản lý CBGV Sau

đó cập nhật thông tin về nhân sự của nhà trường hàng năm để có được đầy đủ

Ngày đăng: 19/12/2013, 13:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Mô hình hoạt động quản lý - Một số giải pháp nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý ở các trường THCS quận lê chân, thành phố hải phòng luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 1.1 Mô hình hoạt động quản lý (Trang 23)
Sơ đồ 1.2: Chức năng quản lý - Một số giải pháp nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý ở các trường THCS quận lê chân, thành phố hải phòng luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 1.2 Chức năng quản lý (Trang 24)
Sơ đồ 1.3: Vị trí trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân - Một số giải pháp nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý ở các trường THCS quận lê chân, thành phố hải phòng luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 1.3 Vị trí trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân (Trang 28)
Bảng 2.1: Quy mô trường lớp, số học sinh, cán bộ giáo viên các trường  THCS thuộc quận Lê Chân năm học 2010-2011 - Một số giải pháp nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý ở các trường THCS quận lê chân, thành phố hải phòng luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.1 Quy mô trường lớp, số học sinh, cán bộ giáo viên các trường THCS thuộc quận Lê Chân năm học 2010-2011 (Trang 56)
Bảng 2.2: Thực trạng việc ứng dụng CNTT vào dạy học tại các - Một số giải pháp nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý ở các trường THCS quận lê chân, thành phố hải phòng luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.2 Thực trạng việc ứng dụng CNTT vào dạy học tại các (Trang 66)
Bảng 2.3. Trình độ  tin học của đội ngũ CBQL các trường THCS trong quận - Một số giải pháp nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý ở các trường THCS quận lê chân, thành phố hải phòng luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.3. Trình độ tin học của đội ngũ CBQL các trường THCS trong quận (Trang 68)
Bảng 2.5: Trình độ đội ngũ nhân viên các trường THCS - Một số giải pháp nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý ở các trường THCS quận lê chân, thành phố hải phòng luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.5 Trình độ đội ngũ nhân viên các trường THCS (Trang 69)
Bảng 2.4. Trình độ đội ngũ giáo viên các trường THCS - Một số giải pháp nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý ở các trường THCS quận lê chân, thành phố hải phòng luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.4. Trình độ đội ngũ giáo viên các trường THCS (Trang 69)
Bảng 2.5 cho thấy phần lớn đội ngũ nhân viên các trường đều chỉ có  trình độ CNTT cơ bản. - Một số giải pháp nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý ở các trường THCS quận lê chân, thành phố hải phòng luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.5 cho thấy phần lớn đội ngũ nhân viên các trường đều chỉ có trình độ CNTT cơ bản (Trang 70)
Bảng 2.6: Tình hình CSVC phục vụ ứng dụng CNTT trong các trường THCS - Một số giải pháp nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý ở các trường THCS quận lê chân, thành phố hải phòng luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.6 Tình hình CSVC phục vụ ứng dụng CNTT trong các trường THCS (Trang 71)
Bảng 2.7: Kết quả khảo sát thực trạng các biện pháp ứng dụng CNTT trong - Một số giải pháp nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý ở các trường THCS quận lê chân, thành phố hải phòng luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.7 Kết quả khảo sát thực trạng các biện pháp ứng dụng CNTT trong (Trang 74)
Bảng 2. 8:  Kết quả khảo sát thực trạng các biện pháp ứng dụng CNTT  trong dạy học của giáo - Một số giải pháp nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý ở các trường THCS quận lê chân, thành phố hải phòng luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2. 8: Kết quả khảo sát thực trạng các biện pháp ứng dụng CNTT trong dạy học của giáo (Trang 76)
Bảng 2.9: Kết quả điều tra mục đích khai thác, sử dụng máy tính, mạng - Một số giải pháp nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý ở các trường THCS quận lê chân, thành phố hải phòng luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.9 Kết quả điều tra mục đích khai thác, sử dụng máy tính, mạng (Trang 78)
Bảng 2.10: Thái độ của học sinh tham gia học tập đối với các hình thức - Một số giải pháp nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý ở các trường THCS quận lê chân, thành phố hải phòng luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.10 Thái độ của học sinh tham gia học tập đối với các hình thức (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w