Tại địa phương, tỉnh Quảng Nam, Nghịquyết số 11, ngày 18 tháng 06 năm 2006 của BCH Tỉnh Đoàn Quảng Nam vềviệc: “Tăng cường công tác giáo dục của Đoàn trong giai đoạn hiện nay” đãnhấn mạn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN VĂN NGUYÊN HẢI
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
QUẢN LÝ NẾP SỐNG VĂN HÓA CỦA HỌC SINH–SINH VIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.05
Người hướng dẫn khoa học:PGS.TS Thái Văn Thành
VINH - 2010
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn chỉnh luận văn, bản thân
đã được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của các cấp lãnh đạo và quí thầy cô giáotrường Đại học Vinh và trường Đại học Quảng Nam Bằng sự trân trọng đặcbiệt và tình cảm chân thành nhất, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tớiquí thầy cô và quí vị lãnh đạo của trường Đại học Vinh, trường Đại họcQuảng Nam
Xin được tỏ lòng cảm ơn chân tình tới các vị Giáo sư, Tiến sĩ, tập thểquí thầy cô giáo, cán bộ nhân viên Khoa sau Đại học trường Đại học Vinh đãtận tình giảng dạy, giúp đỡ, chỉ dẫn cho tôi trong suốt quá trình học tập,nghiên cứu tại trường
Đặc biệt, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Nhà giáo, PGS.TS TháiVăn Thành trường Đại học Vinh, người thầy trực tiếp giảng dạy, hướng dẫnkhoa học, đã dành nhiều thời gian quý báu để tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôihoàn thành luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý giáo dục này
Chân thành cảm ơn BGH, các đơn vị phòng, khoa trường Đại họcQuảng nam, các bạn bè, đồng nghiệp, người thân đã tạo mọi điều kiện thuậnlợi giúp đỡ tôi có được kết quả học tập như ngày hôm nay
Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp, mặc dù bảnthân đã rất nỗ lực và cố gắng, song chắc chắn không thể tránh khỏi những hạnchế, thiếu sót Vì vậy, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các nhà khoahọc, các nhà giáo, bạn bè và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện
Xin chân thành cảm ơn!
Vinh, tháng 10 năm 2010
Tác giả
Nguyễn Văn Nguyên Hải
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
MỤC LỤC 2
CÁC KÝ HIỆU VIẾT TĂT 5
MỞ ĐẦU 6
1 LÝ DO MỞ ĐẦU 6
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 8
3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 8
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 9
5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 9
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
7 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 9
8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN 10
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 11
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 11
1.2 Một số khái niệm cơ bản 13
1.2.1 Khái niệm về quản lý và quản lý giáo dục 13
1.2.2.Quản lý nhà trường 16
1.2.3 Nếp sống văn hóa của HSSV 18
1.3 Công tác quản lý nếp sống văn hóa của HSSV trong quá trình đào tạo của nhà trường 22
1.3.1 Khái niệm HSSV 22
1.3.2 Vị trí, vai trò của HSSV trong quá trình đào tạo 25
1.3.3 Nội dung, nhiệm vụ của quá trình giáo dục-đào tạo 27
1.3.4 Vị trí, vai trò của cán bộ làm công tác quản lý HSSV 28
Trang 41.4 Nội dung công tác quản lý nếp sống văn hóa của HSSV trong các trường
Đại học, Cao đẳng 30
1.4.1 Quản lý NSVH của HSSV trong học tập 31
1.4.2 Quản lý NSVH của HSSV trong giao tiếp, ứng xử 31
1.4.3 Quản lý NSVH của HSSV trong sinh hoạt cá nhân 32
1.5 Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý NSVH của HSSV trong các trường Đại học, Cao đẳng 32
1.5.1 Giải pháp 32
1.5.2 Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý NSVH của HSSV trong các trường Đại học, Cao đẳng 32
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 34
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NSVH CỦA HỌC SINH-SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG NAM 35
2.1 Quá trình hình thành và phát triển Trường Đại học Quảng Nam 35
2.1.1 Khái quát về Trường Đại học Quảng Nam 35
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức trường ĐH Quảng Nam 37
2.2 Thực trạng NSVH của HSSV trường Đại học Quảng Nam 39
2.2.1 Biểu hiện NSVH của HSSV trong học tập 41
2.2.2 Biểu hiện NSVH của HSSV trong giao tiếp, ứng xử 48
2.2.3 Biểu hiện NSVH của HSSV trong sinh hoạt cá nhân 53
2.3 Thực trạng công tác quản lý NSVH của HSSV Trường Đại học Quảng Nam 59
2.3.1 Tác động của các chủ thể đến NSVH của HSSV 59
2.3.2 Các hoạt động quản lý NSVH của HSSV 63
2.3.3 Các nội dung, biện pháp qaunr lý NSVH của HSSV 68
2.4 Nhận xét đánh giá chung 74
Trang 52.4.1 Những thuận lợi, khó khăn trong công tác quản lý NSVH của HSSV
nhà trường 74
2.4.2 Những mặt mạnh, mặt tồn tại và nguyên nhân trong công tác quản lý NSVH của HSSV nhà trường 75
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 77
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ NSVH CỦA HSSV TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG NAM 79
3.1 Một số nguyên tắc đề xuất giải pháp 79
3.2 Một số giải pháp 79
3.2.1 Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo công tác xây dựng NSVH cho HSSV 79
3.2.2 Kế hoạch hóa các hoạt động quản lý NSVH của HSSV 81
3.2.3 Xác định rõ những nội dung giáo dục NSVH cho HSSV trong giai đoạn hiện nay 83
3.2.4 Các cấp quản lý cần chủ động phối hợp với các đơn vị có liên quan tạo ra sự thống nhất trong quá trình quản lý, giáo dục NSVH cho HSSV 85
3.2.5 Nâng cao ý thức tự giác, tự rèn luyện hình thành NSVH của HSSV 86
3.2.6 Tăng cường các điều kiện CSVC và thiết bị phục vụ công tác quản lý NSVH cho HSSV 88
3.2.7 Kiểm tra, đánh giá và khen thưởng 90
3.3 Kiểm chứng cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đổi mới công tác quản lý NSVH của HSSV 91
3.3.1 Mức độ cần thiết 92
3.3.2 Tính khả thi 93
KẾT LUẬN 94
KIẾN NGHỊ 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
Trang 7MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX tạiĐại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã xác định rõ mục tiêu vàphương hướng tổng quát của 5 năm 2006-2010 là “Nâng cao năng lực lãnhđạo và sức chiến đấu của Đảng, phát huy sức mạnh toàn dân tộc, đẩy mạnhtoàn diện công cuộc đổi mới, huy động và sử dụng tốt mọi nguồn lực chocông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; phát triển văn hóa; thực hiện tiến bộ
và công bằng xã hội; sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển; tạonền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theohướng hiện đại.”[25]
Vì vậy, để thực hiện mục tiêu và phương hướng trên, Đảng và Nhànước ta đã xác định giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là điều kiệnkiên quyết để phát huy nguồn lực con người, nhân tố quan trọng nhằm thúcđẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nước ta không ngừng phát triển.Như vậy, để làm tròn sứ mệnh lịch sử của mình, giáo dục và đào tạo phải tậptrung nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực đủ về lượng và đảm bảo vềchất, tức là vừa có trình độ chuyên môn cao, vừa có phẩm chất chính trị-tưtưởng vững vàng và có trình độ văn hóa, nếp sống văn hóa đáp ứng yêu cầu
sự nghiệp cách mạng nước ta Xuất phát từ yêu cầu đó, Đảng ta đã triển khaimột số chủ trương cụ thể sau: Năm 1980, Ban Nếp sống mới TW được thànhlập do Ban Bí thư TW Đảng trực tiếp chỉ đạo, đến năm 1989 do yêu cầunhiệm vụ mới, đổi tên thành Ban chỉ đạo Nếp sống văn hóa TW; Ngày29/03/1996, trong thông báo số 178-TB/TW của Ban Bí thư về tăng cườngnghiên cứu và chỉ đạo vấn đề gia đình có nêu: “ đẩy mạnh cuộc vận độngxây dựng gia đình văn hóa ở tất cả các địa phương, coi đây là công tác trọngtâm của cuộc vận động xây dựng nếp sống văn hóa hiện nay”[1] Quán triệt
Trang 8chủ trương của Đảng, từ đó đến nay trong cả nước, nhiều địa phương đã tổchức triển khai vận động, xây dựng thực hiện nếp sống văn hóa trong từng địaphương, từng cơ quan, từng gia đình và mỗi cá nhân, nhằm góp phần nângcao chất lượng nguồn nhân lực cho xã hội Tiếp tục tiển khai thực hiện chủtrương này, tại Hội nghị lần thứ 9 Ban chấp hành TW khóa IX cũng đã nhấnmạnh: “ tăng cường quản lý nhà nước, hoàn thiện cơ chế, chính sách và giảipháp đẩy mạnh việc xây dựng nếp sống văn hóa, văn minh; hình thành các giátrị con người mới, giá trị xã hội mới làm cơ sở và động lực cho đất nước pháttriển nhanh và bền vững”[25]
Nhằm thể chế hóa quan điểm của Đảng, tư tưởng Hồ Chí Minh vềThanh niên và công tác Thanh niên, tăng cường chăm lo giáo dục, bồi dưỡng,rèn luyện Thanh niên, bảo vệ thanh niên trước tác động của hiện tượng tiêucực trong xã hội, đồng thời phát huy tính xung kích, tiềm năng to lớn củathanh niên, trách nhiệm của thanh niên trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước, ở Chương II, điều 13 của luật thanh niên có ghi: “Thanhniên thường xuyên rèn luyện đạo đức, tác phong, hành vi ứng xử văn hóa,thực hiện nếp sống văn minh”[15] Tại địa phương, tỉnh Quảng Nam, Nghịquyết số 11, ngày 18 tháng 06 năm 2006 của BCH Tỉnh Đoàn Quảng Nam vềviệc: “Tăng cường công tác giáo dục của Đoàn trong giai đoạn hiện nay” đãnhấn mạnh: “ tăng cường và nâng cao hiệu quả các hoạt động giáo dụctruyền thống cho thanh thiếu niên; tăng cường giáo dục đạo đức; nếp sống và
tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ trong thanh thiếu niên ”
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục Đại học là nơi đào tạonguồn nhân lực có trình độ cao cho đất nước, tiếp cận những tri thức mới, sảnsinh ra những tri thức mới, tư duy mới thúc đẩy một số lĩnh vực đi vào cuộcsống, giáo dục Đại học cũng là nơi đào tạo ra những người cán bộ, giáo viêntương lai có trọng trách chuyển giao tri thức cho thế hệ trẻ đáp ứng những đòi
Trang 9hỏi của cuộc sống hiện nay Trường Đại học Quảng Nam là một trong nhữngtrường đào tạo nhân lực đa ngành, đa hệ cho địa phương nói riêng cũng nhưcác tỉnh trong khu vực Miền trung, Tây Nguyên nói chung Để đáp ứng đượcyêu cầu nhiệm vụ, nhà trường ngoài việc trang bị cho HSSV đầy đủ về mặt trithức chuyên môn, những kỹ năng nghề nghiệp, còn phải tạo điều kiện đểHSSV rèn luyện NSVH, góp phần hình thành nhân, đây là một vấn đề quantrọng góp phần không nhỏ vào sự thành công trong việc đào tạo của nhàtrường Hơn nữa, trong những năm gần đây, nhu cầu học tập của xã hội ngàycàng lớn, số lượng HSSV không ngừng tăng nhanh, thì công tác quản lý, giáodục NSVH cho HSSV là hết sức cần thiết và vô cùng phức tạp Điều đó, đòihỏi công tác HSSV nói chung, công tác quản lý giáo dục NSVH cho HSSVnói riêng cần phải được đổi mới và có những biện pháp thiết thực thì mới đápứng được yêu cầu đào tạo.
Từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao
chất lượng quản lý nếp sống văn hóa của HSSV trường Đại học Quảng Nam”.
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý nếp sống vănhóa của HSSV Trường Đại học Quảng Nam, góp phần nâng cao chất lượngđào tạo của nhà trường
3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý nếp sống văn hóa của HSSV Trường Đại học QuảngNam
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý nếp sống văn hóa củaHSSV Trường Đại học Quảng Nam
Trang 104 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu đề xuất được những giải pháp đảm bảo tính khoa học, khả thi thì,nâng cao được chất lượng quản lý nếp sống văn hóa của HSSV Trường Đạihọc Quảng Nam, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường
5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài
5.2 Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý nếp sống văn hóa của HSSV Trường Đại học Quảng Nam
5.3 Đề xuất một số giải pháp đổi mới về công tác quản lý nếp sống văn hóa của HSSV Trường Đại học Quảng Nam
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các văn kiện, nghị quyết của Đảng, Nhà nước, các tài liệucủa Bộ GD&ĐT và các tài liệu có liên quan làm cơ sở lý luận cho đề tàinghiên cứu
6.2 Nhóm các phương pháp thực tiễn
Điều tra, khảo sát, phân tích các số liệu thống kê, tổng kết phân tíchtình hình thực tiễn, điều tra bằng phiếu hỏi
6.3 Nhóm các phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý kết quả điều tra
Trang 11- Đề ra một số giải pháp đổi mới về công tác quản lý nếp sống văn hóacủa HSSV trong quá trình đào tạo tại Trường Đại học Quảng Nam.
- Luận văn có thể làm tư liệu có giá trị cho các trường Đại học, Caođẳng trong công tác quản lý NSVH của HSSV
8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phục lục, luận văngồm có 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý nếp sống văn hóa của Học sinh-Sinh viên Trường Đại học Quảng Nam.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý nếp sống văn hóa của HSSV Trường Đại học Quảng Nam.
Trang 12Chủ tịch Hồ Chí Minh, nhà văn hóa lớn của dân tộc và nhân loại cũng
đã nhấn mạnh việc xây dựng “Đời sống mới, cách làm việc mới”, Người đặcbiệt quan tâm đến việc giáo dục thế hệ trẻ, thanh niên lòng nhân ái, có lốisống thật thà, khiêm tốn, trung thực, yêu lao động, yêu đồng bào và yêu tổquốc Trong lúc nước nhà chưa thống nhất, việc “xóa bỏ, cải tạo nếp sống cũlạc hậu và xây dựng nếp sống mới là nhiệm vụ to lớn và phức tạp, đòi hỏiphải tiến hành, như Hồ Chủ tịch nói: Một cách rất cẩn thận, rất chịu khó, rấtlâu dài.”[9]
Trong suốt quá trình lãnh đạo cách mạng Việt nam, Đảng Cộng sảnViệt Nam luôn quan tâm đến vấn đề văn hóa, NSVH, coi đó là một trongnhững nhiệm vụ quan trọng trong sự nghiệp giải phóng dân tộc và xây dựng
xã hội mới, con người mới Vấn đề nghiên cứu nếp sống, NSVH đã được đềcập trong nhiều công trình nghiên cứu, tác phẩm, nhiều văn bản chỉ đạo củaĐảng, Nhà nước
Năm 1980 Ban nếp sống mới TW được thành lập do Ban Bí thư TWĐCSVN trực tiếp chỉ đạo, đến năm 1989 có tên là Ban chỉ đạo NSVHTW Cả
Trang 13nước đẩy mạnh cuộc vận động xây dựng NSVH, gia đình văn hóa trong tìnhhình mới nhằm xây dựng cho cá nhân, gia đình và XH có nếp sống văn hóa.
Trong Đại hội IV, văn kiện đã dùng đến những khái niệm “nếp sốngmới có văn hóa”, vận động một cách kiên trì và sâu rộng để tạo ra nếp sốngmới có văn hóa trong XH, đưa những cái đẹp đi vào cuộc sống hằng ngày,vào lao động sản xuất Trong Đại hội V, Nghị quyết đã nhấn mạnh: “kiên trìxây dựng nếp sống lành mạnh, khoa học, tiết kiệm và giản dị, bảo vệ và pháttriển các giá trị tinh thần Kiên quyết bài trừ hủ tục, mê tín, dị đoan, Tất cảnhững việc đó nhằm làm cho tư tưởng, tình cảm, lối sống mới thật sự chiếm
ưu thế trong đời sống nhân dân.”[25]
Nghị quyết Đại hội ĐSCVN lần thứ VII nhấn mạnh: “Xây dựng giađình văn hóa mới có ý nghĩa quan trọng trong tình hình hiện nay, góp phầnphát triển sản xuất, ổn định và cải thiện đời sống, giữ gìn và phát huy nhữngtruyền thống đạo đức, văn hóa tốt đẹp của dân tộc Nâng cao ý thức về nghĩa
vụ gia đình đối với mọi người hình thành nhân cách cao đẹp và nếp sống cóvăn hóa”[25]
Hội nghị lần thứ 9 BCHTW ĐCSVN khóa IX đã nhấn mạnh: “ Tăngcường quản lý nhà nước, hoàn thiện cơ chế, chính sách và giải pháp đẩy mạnhviệc xây dựng nếp sống văn hóa, văn minh; hình thành các giá trị con ngườimới, giá trị XH mới làm cơ sở và động lực cho đất nước phát triển nhanh vàbền vững”; đặc biệt, trong văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đề cậpviệc: “ Phát huy tính năng động, chủ động của các cơ quan Đảng, Nhà nước,Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân, các hội văn học, nghệ thuật, khoahọc, báo chí, các hộ gia đình, cá nhân, các trí thức tham gia hoạt động trên cáclĩnh vực văn hóa Xây dựng và triển khai chương trình giáo dục văn hóa-thẩm
mỹ, nếp sống văn minh, hiện đại trong nhân dân”[25]
Trang 14Như vậy, có thể khẳng định rằng các nhà lãnh đạo đất nước, quản lý
XH rất quan tâm đến việc xây dựng, quản lý nếp sống, NSVH của các tầnglớp nhân dân, trong đó có lực lượng thanh niên, HSSV
Hưởng ứng lời kêu gọi của Đảng, Nhà nước, các nhà khoa học, vănhóa, giáo dục đã có nhiều công trình nghiên cứu về văn hóa, nếp sống nóichung và HSSV nói riêng cụ thể như sau:
- Tác phẩm: Con người văn minh sống như thế nào, NXB TN, Hà Nội,
1995, của cố GS.Nguyễn Lân
- Trong tác phẩm: Giáo dục con người hôm nay và ngày mai, 1995,GS.VS Phạm Minh Hạc
- Trong tác phẩm: Xây dựng và phát triển nền văn hóa VN tiên tiến,đậm đà bản sắc dân tộc, (2001) tác giả Nguyễn Khoa Điềm
- “Các biện pháp quản lý giáo dục nếp sống cho Sinh viên trường Caođẳng Sư phạm Mẫu giáo Trung ương 3” của Đặng Văn Thuân (Luận văn thạc
sĩ khoa học giáo dục, năm 1999)
- “ Thực trạng quản lý nếp sống văn hóa của Sinh viên ở kí túc xátrường Cao đẳng Sư phạm Nha trang” của Văn Ngọc Sen ( Luận văn thạc sĩkhoa học giáo dục, năm 2006)
1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.2.1 Khái niệm về quản lý và quản lý giáo dục
Khái niệm về quản lý
Quản lý là chức năng của những hệ thống có tổ chức với những bản chất khác nhau (kỹ thuật, sinh vật, xã hội) nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chương trình, mục đích hoạt động.
Hoạt động có sự tác động qua lại giữa hệ thống và môi trường, do đó:quản lý được hiểu là bảo đảm hoạt động của hệ thống trong điều kiện có sự
Trang 15biến đổi liên tục của hệ thống và môi trường, là chuyển hệ thống đến trạngthái mới thích ứng với những hoàn cảnh mới.
Quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể thành viên của hệ, nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tới mục đích dựkiến
người-Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu củatừng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội
Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có
hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó
Quản lý là một hoạt động, một dạng lao động có tính đặc thù, có tổchức, là một hoạt động đa dạng phức tạp có nhiều cách tiếp cận khác nhautrên cơ sở phương pháp luận khoa học để nghiên cứu các khía cạnh, các yếu
tố và các lĩnh vực quản lý làm đối tượng của sự nghiên cứu
Do sự đa dạng về các hoạt động quản lý và cách tiếp cận với quản lýdẫn đến sự phong phú các khái niệm, các định nghĩa theo nhiều cách của họcgiả, học thuyết khác nhau Có thể điểm qua một số khái niệm quản lý như sau:
- Theo từ điển giáo dục học: Quản lý là hoạt động hay tác động có địnhhướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý(người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạtđược mục đích của tổ chức [9]
- Theo tác giả Trần Hữu Cát và Đoàn Minh Duệ: “Quản lý là hoạt độngthiết yếu nảy sinh khi con người hoạt động tập thể, là sự tác động của chủ thể
và khách thể, trong đó quan trọng nhất là khách thể con người nhằm thực hiệncác mục tiêu chung của tổ chức” [6]
- Theo tác giả Phó Giáo sư, Tiến sĩ Thái Văn Thành: “Quản lý là sự tácđộng có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lýnhằm đạt được mục tiêu đề ra [19]
Trang 16Từ những khái niệm về quản lý nêu trên đã cho chúng ta thấy sự phongphú trong cách sử dụng thuật ngữ, trong cách diễn đạt, Theo tác giả, có thể
hiểu khái niệm quản lý như sau: Quản lý là quá trình tác động có mục đích,
có kế hoạch, có định hướng, điều chỉnh, kiểm tra của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý nhằm thực hiện được được mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi trường.
Trên cơ sở tìm hiểu khái niệm về quản lý, cho ta kết luận được bản chấtcủa vấn đề là: Quản lý là sự tác động có ý thức có mục đích của chủ thể quản
lý vào đối tượng quản lý nhằm thiết lập, duy trì, đổi mới một tổ chức, phốihợp các hành động của tổ chức đó nhằm đạt đến các mục tiêu quản lý; Quản
lý giáo dục là hoạt động của các chủ thể và đối tượng quản lý thống nhất vớinhau trong một cơ cấu nhất định nhằm đạt được mục đích đề ra của quản lýbằng cách thực hiện các chức năng nhất định và vận dụng các biện pháp,nguyên tắc, công cụ quản lý thích hợp
Khái niệm về quản lý giáo dục (QLGD)
+ Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thốngnhững tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý(hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáodục của Đảng thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩaViệt Nam, thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới các mục tiêu dự kiến, tiến tới trạngthái mới về chất”[17]
+ Theo tác giả Nguyễn Gia Quý “Quản lý quá trình giáo dục là quản lýmột hệ thống toàn vẹn bao gồm các yếu tố: Mục tiêu, nội dung, phương pháp,
tổ chức giáo dục, người dạy, người học, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ chodạy và học, môi trường giáo dục, kết quả giáo dục [7]
+ Theo tác giả PGS Tiến sĩ Thái Văn Thành: “Quản lý hệ thống giáodục có thể xác định là tác động của hệ thống có kế hoạch, có ý thức và hướng
Trang 17đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệthống (từ Bộ đến Trường) nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cáchcho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xãhội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực vàtâm lý trẻ em”[19].
Từ những khái niệm nêu trên đưa đến cách hiểu chung nhất là: QLGD
là quá trình vận dụng nguyên lý, khái niệm, phương pháp chung nhất củakhoa học quản lý vào lĩnh vực QLGD
Quản lý giáo dục là hoạt động của các chủ thể và đối tượng quản lýthống nhất với nhau trong một cơ cấu nhất định nhằm đạt được mục đích đề
ra của quản lý bằng cách thực hiện các chức năng nhất định và vận dụng cácbiện pháp, nguyên tắc, công cụ quản lý thích hợp
1.2.2.Quản lý nhà trường
1.2.2.1 Khái niệm quản lý nhà trường
Trường học là một hệ thống xã hội mà ở đó tiến hành quá trình giáodục đào tạo Nhà trường là một thiết chế đặc biệt của xã hội trong đó diễn raquá trình giáo dục đào tạo Nhà trường là một bộ phận của cộng đồng xã hội
và trong hệ thống giáo dục quốc dân đó chính là cơ sở
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường, quản lý giáo dụcnói chung là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vị tráchnhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục đểtiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệtrẻ và với từng học sinh”[9]
Theo tác giả PGS, Tiến sĩ Thái Văn Thành: “Quản lý giáo dục, quản lýnhà trường có thể hiểu là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích, tự giác, hệthống, có kế hoạch) mang tính tổ chức-sư phạm của chủ thể quản lý đến tậpthể giáo viên và học sinh, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà
Trang 18trường nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọi hoạtđộng của nhà trường nhằm làm cho quá trình vận hành tối ưu để đạt nhữngmục tiêu dự kiến” [19].
Có thể hiểu quản lý nhà trường bào gồm 2 loại:
- Tác động của những chủ thể quản lý bên trên và bên ngoài nhàtrường
Quản lý nhà trường là những tác động quản lý của cơ quan quản lý giáodục cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, họctập của nhà trường
Quản lý cũng gồm những chỉ dẫn, qui định của các thực thể bên ngoàinhà trường nhưng có liên quan trực tiếp đến nhà trường như cộng đồng đượcđại diện dưới hình thức Hội đồng giáo dục nhằm định hướng sự phát triển củanhà trường và hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc thực hiện phương hướng pháttriển đó
- Tác động của những chủ thể quản lý bên trong nhà trường
Quản lý nhà trường do chủ thể quản lý bên trong nhà trường bao gồmcác hoạt động: Quản lý giáo viên; Quản lý học sinh; Quản lý quá trình dạyhọc-giáo dục; Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường; Quản lýtài chính trường học; Quản lý mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng
1.2.2.2 Nội dung cơ bản của quản lý nhà trường
Nhà trường là một thực thể trung tâm của bất kỳ sự biến đổi nào trong
hệ thống giáo dục
Nhà trường tự chủ giải quyết những vấn đề sư phạm – kinh tế - xã hộicủa mình với sự tham gia tích cực và có trách nhiệm của những thực thể hữuquan ngoài nhà trường
Nâng cao trách nhiệm và tính tự quản của mọi giáo viên
Trang 19Hình thành các cơ cấu cần thiết và thiết thực để các thực thể hữu quanngoài nhà trường có thể thực sự tham gia vào việc điều phối công việc củanhà trường Đồng thời tăng cường trách nhiệm và quyền hạn của giáo viêntham gia quá trình ra quy định quản lý nhà trường Hình thành cơ chế phâncấp quản lý tài chính, nhân sự, thậm chí cả việc cải tiến nội dung và phươngpháp giảng dạy phù hợp với đặc điểm cụ thể của nhà trường.
Hình thành và hoàn thiện hệ thống thông tin giữa các thực thể trong vàngoài nhà trường, tham gia trực tiếp vào các hoạt động quản lý nhà trường
Xây dựng môi trường giáo dục trong nhà trường và xây dựng nhàtrường thành một hệ thống mở, nhằm công khai hóa các hoạt động của nhàtrường
Hình thành thiết chế đánh giá kết quả hoạt động sư phạm của nhàtrường dựa trên những thực thể trực tiếp tham gia quá trình sư phạm và quátrình quản lý nhà trường
Tóm lại: Quản lý nhà trường là một khoa học và mang tính nghệ thuật,
nó được thực hiện trên cơ sở những quy luật chung của khoa học quản lý,đồng thời nó có những nét đặc thù riêng đó là những quy định ở bản chất của
sự lao động – lao động sư phạm của người giáo viên – bản chất của quá trìnhdạy học – giáo dục, mà đối tượng của nó là HSSV HSSV vừa là đối tượng,vừa là chủ thể hoạt động của chính bản thân mình Sản phẩm giáo dục – đàotạo của nhà trường là nhân cách của HSSV được rèn luyện, phát triển theoyêu cầu của xã hội Có thể nói rằng quản lý nhà trường là quá trình tổ chứcgiáo dục – đào tạo hoàn thiện và phát triển nhân cách HSSV một cách khoahọc, có hiệu quả và chất lượng tốt đáp ứng nhu cầu xã hội
1.2.3 Nếp sống văn hóa của HSSV
1.2.3.1 Khái niệm văn hóa
Trang 20Khái niệm văn hóa được nhiều người đề cập, vào năm 1994, trong côngtrình Văn hóa VN và cách tiếp cận mới, PGS Phan Ngọc cho biết: “Một nhàdân tộc học Mỹ đã dẫn ngót bốn trăm định nghĩa về văn hóa khác nhau” [8];
do vậy, trên thế giới hiện nay có rất nhiều nhà khoa học, nhà quản lý, các cơquan nghiên cứu đã nghiên cứu về văn hóa, bằng kinh nghiệm và sự hiểubiết sâu sắc của mình trên từng lĩnh vực, với cách tiếp cận khác nhau trêncương vị công tác của mình đã có những khái niệm về văn hóa như sau:
Ông Federico Mayor, cựu tổng giám đốc UNESCO cho rằng: “Văn hóa
là tổng thể sống động các hoạt động sáng tạo (của cá nhân và các cộng đồng)trong quá khứ và trong hiện tại Qua các thế kỷ, hoạt động sáng tạo ấy đã hìnhthành nên hệ thống các giá trị, các truyền thống và thị hiếu – những yếu tố xácđịnh đặc tính riêng của mỗi dân tộc” [11]
Thập niên 40 của thế kỷ XX, Chủ tịch Hồ Chí minh trình bày một quanniệm về văn hóa: “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loàingười mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật,khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật những công cụ cho sinh hoạt hằngngày về mặc, ăn, ở và các phương thức sử dụng Toàn bộ những sáng tạo vàphát minh đó tức là văn hóa [15]
Theo những ý nghĩa đó, văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vậtchất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt độngthực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội[20]
* Chức năng của văn hóa: Văn hóa có 4 chức năng cơ bản sau: Tổ chức
XH, Điều chỉnh XH, Giáo dục, Giao tiếp
+ Chức năng tổ chức XH: “Chính văn hóa thường xuyên làm tăng độ
ổn định của xã hội, cung cấp cho xã hội mọi phương tiện cần thiết để ứng phóvới môi trường tự nhiên và xã hội của mình” [20]
Trang 21+ Chức năng điều chỉnh xã hội: Văn hóa định hướng các giá trị, xemxét, phân loại các giá trị, điều chỉnh các ứng xử của con người, “giúp cho XHduy trì trạng thái cân bằng động, không ngừng tự hoàn thiện và thích ứng vớinhững biến đổi của môi trường, giúp định hướng các chuẩn mực, làm độnglực cho sự phát triển của XH [20].
+ Chức năng giao tiếp: Văn hóa trở thành một công cụ giao tiếp quantrọng bởi văn hóa luôn gắn liền với con người và hoạt động của con ngườitrong XH, thể hiện cụ thể: “giao tiếp giữa các cá nhân trong một dân tộc, giữanhững người thuộc các dân tộc khác, giữa các nên văn hóa khác nhau trên thếgiới” [20]
+ Chức năng giáo dục: Nhưng văn hóa thực hiện chức năng giáo dụckhông chỉ bằng những giá trị đã ổn định (truyền thống), mà còn bằng cảnhững giá trị đang hình thành Hai loại giá trị này tạo thành một hệ thốngchuẩn mực mà con người hướng tới Nhờ nó mà văn hóa đóng vai trò quyết
định trong việc hình thành nhân cách Từ chức năng giáo dục, văn hóa có chức năng phái sinh là đảm bảo tính kế tục của lịch sử: Nó là một thứ “gien”
xã hội di truyền phẩm chất con người lại cho các thế hệ mai sau [24]
1.2.3.2 Khái niệm nếp sống
Trong cuộc sống, những ý nghĩ, việc làm, sinh hoạt được lặp đi, lặplại hằng ngày, dần dần trở thành thói quen, thành một hệ thống tập quán tạonên nếp sống Nói cách khác, nếp sống bao gồm những cách thức, những quyước đã trở thành thói quen trong các lĩnh vực của cuộc sống Nhờ có nếpsống mà những kinh nghiệm quý báu của con người và XH được giữ gìn vàphát triển
Tác giả Đặng Nghiêm Vạn cho rằng: “Nếp sống là lối sống đã đi vào nềnếp được XH quy định bởi những pháp chế, tập tục hay luật lệ được dư luậnđông đảo quần chúng của XH chấp nhận” [25]
Trang 22Theo tác giả Lê Như Hoa: “ Nếp sống là những hành vi ứng xử của conngười đã được lập đi, lập lại nhiều lần thành nếp, thành thói quen, thànhphong tục được XH công nhận [16].
Theo tác giả Thanh Lê: “Nếp sống là những quy ước được lập đi, lậplại và trở thành thói quen trong sinh hoạt, phong tục tập quán và hành vi đạođức” [11]
Qua tìm hiểu, nghiên cứu chúng tôi hiểu khái niệm nếp sống như sau:Nếp sống là những biểu hiện hành vi ứng xử của con người trong các lĩnh vựccủa cuộc sống (sản xuất, sinh hoạt, đời sống XH, gia đình, ) đã được hìnhthành, trải nghiệm và ổn định theo thời gian
1.2.3.3 Khái niệm nếp sống văn hóa
Theo tác giả Đặng Nghiêm Vạn: “NSVH tức là nếp sống phù hợp vớivăn hóa của một XH, một dân tộc, một tộc người, một đất nước nhất định”[25]
Theo tác giả Lê Như Hoa cho rằng: “NSVH là sự biểu hiện văn hóa cụthể của lối sống, là văn hóa ứng xử của con người đối với tự nhiên, XH vàcon người” [16]
Trong từng thời kỳ lịch sử nhất định, NSVH của một đơn vị, một lứatuổi, một thế hệ là một bộ phận của văn hóa dân tộc, NSVH ấy vừa mangtính phổ quát, vừa mang nội dung của chế độ XH mà đất nước, dân tộc đó lựachọn
Điều tất yếu và là nhân tố quan trọng quyết định trong việc xây dựngmột NSVH của dân tộc VN đang trên chặng đường quá độ tiến tới mộtXHCN là: NSVH của con người VN nói chung, của TN nói riêng không chấpnhận lối sống lấy đồng tiền làm thước đo mọi giá trị con người, lấy sự cạnhtranh không lành mạnh, lừa gạt, bịp bợm làm lẽ sống, lấy sự chà đạp lên danh
dự, phẩm giá người khác, mua quyền, bán chức làm phương tiện để vươn lên
Trang 23địa vị cao sang trong XH, lấy sự gian dối, cơ hội, thiếu trung thực để đạt đượcnhững gì mình mong muốn.
Chúng tôi cho rằng: NSVH của HSSV là những biểu hiện hành vi ứng
xử của HSSV trong các hoạt động học tập, giao tiếp, hoạt động cá nhân, tậpthể, đã được hình thành, rèn luyện, ổn định theo thời gian, phù hợp với cácquy định, văn hóa của nhà trường, phù hợp chuẩn mực đạo đức của XH vàđược cộng đồng chấp nhận
1.3 CÔNG TÁC QUẢN LÝ NẾP SỐNG VĂN HÓA CỦA HSSV TRONG QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA NHÀ TRƯỜNG
1.3.1 Khái niệm HSSV
Theo Quy chế Công tác Học sinh-Sinh viên do Bộ GD&ĐT ban hànhkèm theo Quyết định số 42/2007/QĐ-BGDĐT ngày 13 tháng 8 năm 2007 vàđược khẳng định trong Luật giáo dục thì người đang học trong hệ trung họcchuyên nghiệp và đào tạo nghề gọi là học sinh chuyên nghiệp, còn người đanghọc trong hệ đại học và cao đẳng gọi là sinh viên HSSV là nhân vật trungtâm của các trường đào tạo Công tác HSSV trong các trường đào tạo là mộttrong những công tác trọng tâm của Hiệu trưởng các trường
* Quyền của học sinh, sinh viên
1.Được nhận vào học đúng ngành nghề đã đăng ký dự tuyển nếu đủ cácđiều kiện trúng tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT và nhà trường
2.Được nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy
đủ thông tin cá nhân về việc học tập, rèn luyện theo qui định của nhà trườngphổ biến nội qui, quy chế về học tập, thực tập, thi tốt nghiệp, rèn luyện, vềchế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đến HSSV
3 Được tạo điều kiện trong học tập và rèn luyện bao gồm:
Trang 24a) Được sử dụng thư viện, các trang thiết bị và phương tiện phục vụ cáchoạt động học tập, thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, văn hóa, văn nghệ, thểdục, thể thao;
b) Được tham gia nghiên cứu khoa học, thi HSSV giỏi, thi Olympic cácmôn học, thi sáng tạo tài năng trẻ;
c) Được chăm lo, bảo vệ sức khỏe theo chế độ hiện hành của Nhà nướcd) Được đăng ký dự tuyển đi học ở nước ngoài, học chuyển tiếp ở cáctrình độ đào tạo cao hơn theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT;
đ) Được tạo điều kiện hoạt động trong tổ chức Đảng Cộng sản ViệtNam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt nam, Hội Liên hiệpThanh niên Việt Nam; tham gia các tổ chức tự quản của HSSV, các hoạt động
xã hội có liên quan ở trong và ngoài nhà trường theo quy định của pháp luật;các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao lành mạnh, phù hợp với mục tiêuđào tạo của nhà trường;
e) Được nghỉ học tạm thời, tạm ngừng học, học theo tiến độ chậm, tiến
độ nhanh, học cùng lúc hai chương trình, chuyển trường theo quy định củaquy chế về đào tạo của Bộ GD&ĐT; được nghỉ hè, nghỉ tết, nghỉ lễ theo quyđịnh
4 Được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên theo quy định của Nhànước; được xét nhận học bổng do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tàitrợ; được miễn giảm phí khi sử dụng các dịch vụ công cộng về giao thông,giải trí, tham quan bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hóa theo quy địnhcủa Nhà nước
5 Được trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp của mình kiến nghịvới nhà trường các giải pháp góp phần xây dựng nhà trường; được đề đạtnguyện vọng và khiếu nại lên Hiệu trưởng giải quyết các vấn đề có liên quanđến quyền, lợi ích chính đáng của HSSV
Trang 256 Được xét tiếp nhận vào KTX theo quy định của nhà trường Việc ưutiên khi sắp xếp vào KTX theo quy định tại Quy chế công tác HSSV nội trúcủa Bộ GD&ĐT.
7 HSSV đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp, được nhà trường cấp bằngtốt nghiệp, bảng điểm học tập và rèn luyện, hồ sơ HSSV, các giấy tờ có liênquan khác và giải quyết các thủ tục hành chính
8 Được hưởng chính sách ưu tiên của Nhà nước trong tuyển dụng vàocác cơ quan Nhà nước nếu tốt nghiệp loại giỏi, rèn luyện tốt và được hưởngcác chính sách ưu tiên khác theo quy định về tuyển dụng cán bộ, công chức,viên chức
* Nghĩa vụ của HSSV
1 Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, các chủ trương chính sách củaĐảng và Nhà nước, các quy chế và nội quy hiện hành của Bộ GD&DDT, các
cơ quan chủ quản và của trường
2 Tôn trọng nhà giáo, cán bộ và nhân viên; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhautrong quá trình học tập và rèn luyện; thực hiện tốt nếp sống văn hóa
3.Giữ gìn và bảo vệ tài sản của nhà trường; góp phần xây dựng, bảo vệ
và phát huy truyền thống của nhà trường
4 Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạchgiáo dục, đào tạo của nhà trường; chủ động tích cực tự học, nghiên cứu, sángtạo và rèn luyện đạo đức, lối sống
5 Thực hiện đầy đủ qui định về việc khám sức khỏe khi mới nhập học
và khám sức khỏe định kỳ trong thời gian học tập theo quy định của nhàtrường
6 Đóng học phí đúng thời hạn theo qui định
7 Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trườngphù hợp với năng lực và sức khỏe theo yêu cầu của nhà trường
Trang 268 Chấp hành nghĩa vụ làm việc có thời hạn theo sự điều động của Nhànước khi được hưởng học bổng, chi phí đào tạo do Nhà nước cấp hoặc donước ngoài tài trợ theo Hiệp định ký kết với Nhà nước, nếu không chấp hànhphải bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo theo qui định.
9 Tham gia phòng, chống tiêu cực, gian lận trong học tập, thi cử và cáchoạt động khác của HSSV, cán bộ, giáo viên; kịp thời báo cáo với khoa,phòng chức năng, Hiệu trưởng nhà trường hoặc các cơ quan có thẩm quyềnkhi phát hiện những hành vi tiêu cực, gian lận trong học tập, thi cử hoặcnhững hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm nội quy, quy chế khác của HSSV,cán bộ, giáo viên trong trường
10.Tham gia phòng chống tội phạm, tệ nạn ma túy, mại dâm và các tệnạn xã hội khác
1.3.2 Vị trí, vai trò của HSSV trong quá trình đào tạo
HSSV là nhân vật trung tâm trong các trường đại học, cao đẳng vàTrung học chuyên nghiệp, là nhân tố chính trong các hoạt động của bộ máychính quyền, các tổ chức Đảng, Đoàn thể, Hội sinh viên trong nhà trườngdưới sự lãnh đạo của Bộ GD&ĐT cùng phối kết hợp với các ban, ngành, cấp
ủy, chính quyền từ TW đến địa phương đều hướng vào nhiệm vụ chính trịquan trọng của các trường là giáo dục, rèn luyện HSSV Chúng ta có thể mô
tả bằng hình 4 sau đây:
Sơ đồ 1.1: Vị trí, vai trò của HSSV trong quá trình đào tạo
Các Phòng, Khoa Môi trường XH
Thầy giáo
Đoàn TN, Hội SV Gia đình
HSSV
Trang 27HSSV là những người có trình độ văn hóa tốt nghiệp bậc trung học phổthông hoặc tương đương và trung học cơ sở đã trúng tuyển vào trường Trungcấp nghề, Cao đẳng nghề, Cao đẳng, Đại học thông qua hình thức thi tuyển,xét tuyển.
Ở nhà trường, HSSV là lực lượng đông đảo, nòng cốt trong quá trìnhđào tạo họ cần được quản lý và tổ chức chặt chẽ về tất cả mọi mặt, họ có vaitrò, vị trí to lớn và quan trọng HSSV là nguồn trí tuệ, là nguồn lực quan trọngtrong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước Do vậy, HSSV cần phải được quan tâmgiáo dục, đào tạo, rèn luyện tốt nhất trong quá trình đào tạo ở trường Họ làlực lượng trẻ, khỏe có đặc tính nhạy bén, tiếp thu nhanh về khoa học kỹ thuật,khả năng giao tiếp rộng, nhạy cảm với các vấn đề chính trị xã hội đất nước
Tóm lại: HSSV đang là tuổi thanh niên có nhiều ước mơ hoài bão, tâm
sinh lý đang phát triển, là người luôn có tính chủ động hăng say học tập, sángtạo tích cực chủ động trong học tập và rèn luyện Nhiều HSSV đã vượt khótrong học tập và tự rèn luyện bản thân để đạt thành tích cao trong học tập vànghiên cứu khoa học Tuy nhiên, đại bộ phận HSSV còn thiếu kinh nghiệmtrong cuộc sống, đánh giá nhìn nhận các hiện tượng trong cuộc sống còn nôngcạn, coi nhẹ, mơ hồ quan điểm ý thức chính trị, văn hóa và họ thường dễ bịkích động lôi kéo, có những hành vi, hành động nhiều khi mang tính bột phát.Đây là những yếu kếm của HSSV hay mắc phải Vì thế, trong quá trình giáodục-đào tạo nhà trường cần chú ý khắc phục nhược điểm trên của HSSV và
có biện pháp giáo dục họ đi đúng hướng, đúng mục tiêu đào tạo đề ra
1.3.3 Nội dung, nhiệm vụ của quá trình giáo dục – đào tạo
Quá trình đào tạo bao gồm quá trình dạy học và quá trình giáo dục(theo nghĩa hẹp) là bộ phận cấu thành chủ yếu nhất trong toàn bộ hoạt độngcủa một trường học, cho nên quá trình đào tạo là bộ phận chủ yếu nhất trongcông tác quản lý nhà trường Quá trình đào tạo là do nhà trường tổ chức quản
Trang 28lý và chỉ đạo, tuy nhiên nó có quan hệ tương tác, liên thông với các tổ chứcđào tạo khác.
Quản lý quá trình đào tạo có nhiệm vụ quản lý sự hoạt động của cán bộ,giảng viên, HSSV vì vậy, khi nói đến quản lý kế hoạch, chương trình đàotạo thì thực chất là quản lý các hoạt động giáo viên và HSSV trong việc thựchiện kế hoạch và nội dung chương trình đào tạo của nhà trường
Quá trình đào tạo được coi là một hệ thống XH, bao gồm các thành tố:+ Tư tưởng (Quan điểm chủ trương, chế độ chính sách )
+ Con người (Cán bộ, giảng viên, HSSV )
+ Quá trình (Việc dạy, việc học )
+ CSVC (Quản lý phòng học, thiết bị )
Khi nói đến quản lý con người, quản lý quá trình, quản lý CSVC làquản lý nội dung của các hoạt động tương ứng với từng nhiệm vụ quản lý ởđối tượng quản lý đó
+ Quản lý ai, những hoạt động nào (đối tượng quản lý)
+ Các kết quả, yêu cầu cần đạt (mục tiêu)
+ Quản lý những yếu tố nào của đối tượng (nội dung quản lý)
+ Hệ thống tổ chức quản lý (quản lý dựa trên những đơn vị, chức danhnào)
Như vậy, bản chất của quản lý đào tạo là quá trình phối hợp hoạt độngcủa GV, HSSV nhằm phát triển nhân cách học do nhà trường tổ chức, chỉ đạothực hiện
Quá trình đào tạo cần được thực hiện đồng thời 3 nhiệm vụ là giáo dục,giáo dưỡng và phát triển trong mối quan hệ tương tác và ảnh hưởng lẫn nhaunhằm cải tiến nhân cách HSSV
Quá trình đạo tạo có thể được phân chia thành 2 quá trình bộ phận là:+ Quá trình đào tạo trên lớp trong nhà trường
Trang 29+ Quá trình đào tạo ngoài lớp và ngoài nhà trường
Các quá trình đào tạo ngoài lớp và ngoài nhà trường bao gồm các quátrình dạy học và quá trình giáo dục được thực hiện ngoài giờ lên lớp như quiđịnh trong kế hoạch giảng dạy và chương trình các môn học và các hoạt độngbên ngoài nhà trường
Các quá trình hay hoạt động đào tạo ngoài lớp bao gồm việc tự họcngoài giờ lên lớp ở nội trú, sinh hoạt tập thể, sinh hoạt câu lạc bộ, hoạt độngchính trị xã hội, lao động sản xuất
Các quá trình hoạt động đào tạo ngoài nhà trường gồm các hoạt độngchính trị xã hội, hoạt động đoàn thể, lao động công ích với địa phương
1.3.4 Vị trí, vai trò của cán bộ làm công tác quản lý HSSV
Đối với người cán bộ làm công tác quản lý HSSV có vai trò, vị trí nhưsau:
o Về tổ chức
+ Chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức tiếp nhận HSSV mới; cửcán bộ lớp, hướng dẫn chỉ đạo công tác kiện toàn tổ chức đầu năm học chocác lớp, phối hợp với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh để tiến hành đại hội liên chiđoàn, chi đoàn, chi hội sinh viên theo đúng quy định
+ Thường xuyên theo dõi, giúp đỡ nhiệm vụ chuyên môn cho ban cán
sự lớp, chăm lo xây dựng lực lượng nòng cốt trong sinh viên, giữ vững đoànkết nhất trí trong từng lớp, trong khoa
o Về quản lý giáo dục
+ Tiếp nhận, quản lý và bổ sung hồ sơ, lập và quản lý HSSV theo địachỉ chi tiết Phân loại đối tượng chính sách, phối hợp với gia đình và xã hội đểquản lý, giáo dục HSSV
Trang 30+ Phối hợp chặt chẽ với cán bộ giảng dạy, các bộ phận có liên quan,phát huy vai trò làm chủ của HSSV để nắm vững tư tưởng, thái độ, nhận thứccủa HSSV sau mỗi học kỳ, năm học, khoá học.
+ Đôn đốc, kiểm tra HSSV thực hiện tốt nội quy, quy chế, giữ vững anninh chính trị và trật tự an toàn trong khoa và nhà trường
+ Tổ chức, động viên theo dõi các phong trào thi đua trong HSSV, kịpthời khen thưởng những HSSV đạt thành tích cao trong học tập và hoạt độngphong trào đồng thời chấn chỉnh những HSSV vi phạm
+ Quan tâm xây dựng các tập thể, cá nhân điển hình trong học tập vàrèn luyện đồng thời có biện pháp quản lý giáo dục chặt chẽ đối với nhữngsinh viên cá biệt
+ Tổ chức các hình thức giáo dục thích hợp để phòng chống các tệ nạn
xã hội trong HSSV
+ Thường xuyên quan tâm theo dõi các sinh hoạt ngoài giờ của HSSV.Hướng dẫn, giúp đỡ HSSV làm các thủ tục theo quy định
o Thực hiện chế độ chính sách, chăm lo đời sống HSSV
+ Căn cứ kết quả học tập và rèn luyện của HSSV, đề xuất mức thưởng,phạt và làm thủ tục đề xuất mức học bổng, trợ cấp xã hội
+ Nghiên cứu, hướng dẫn HSSV thực hiện tốt các chế độ, chính sáchhiện hành của Nhà nước và nhà trường
+ Tổ chức cho HSSV thực hiện các loại hình bảo hiểm, khám sức khỏeđịnh kỳ, quan tâm giúp đỡ, động viên những sinh viên có hoàn cảnh đặc biệtkhó khăn hoặc gặp rủi ro đột xuất
+ Phối hợp với Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Hội Sinhviên tổ chức các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao
Trang 31+ Phối hợp với các nhà máy, doanh nghiệp tổ chức cho HSSV thamgia thực hành, thực tập tạo mối liên hệ, quan hệ giúp cho HSSV sau khi tốtnghiệp ra trường có cơ hội tìm kiếm việc làm
1.4 NỘI DUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NSVH CỦA HSSV TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG
NSVH được truyền đạt lại và thay đổi có chọn lọc từ thế hệ này sangthế hệ khác và ngày càng được bổ sung phong phú thêm theo sự phát triểncủa XH Trong nhà trường, các cán bộ, giáo viên của trường cũng đã kế thừa
và phát huy truyền thống của các thế hệ trước, ngày một hoàn thiện NSVH
để góp phần xây dựng đơn vị luôn vững mạnh về mọi mặt NSVH đã làmmọi người trong nhà trường đoàn kết với nhau, giúp đỡ nhau, kích thích sựnăng động, sáng tạo của từng người, từng đơn vị phòng, ban, khoa, tổ, đoànthể trong trường, từ đó các công việc được thực hiện có chất lượng và hiệuquả hơn
NSVH của HSSV có thể xem như phần thể hiện văn hoá của một trường
học; có thể khẳng định rằng: một kết quả văn hoá, một NSVH nào đó trong
XH được truyền thụ và phổ biến trong một đơn vị đều phải được thông quacác chức năng quản lý: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra
Một số biểu hiện NSVH của HSSV trong các trường Đại học, Caođẳng trong một số lĩnh vực như: giao tiếp, ứng xử, học tập, tham gia các hoạtđộng phong trào ngoài giờ lên lớp, trong quan hệ với môi trường xã hội …cầnđược xây dựng, quản lý trong hiện tại và tương lai; cụ thể như sau:
1.4.1 Quản lý NSVH của HSSV trong học tập
Quản lý NSVH HSSV trong học tập thực chất là việc :
Nghiên cứu, tìm biện pháp để quản lý quá trình học tập của HSSVthông qua những việc như: hình thành phong cách học tập, bồi dưỡng tình
Trang 32cảm, lòng yêu nghề, kích thích động cơ học tập của HSSV, rèn luyện tính
kế hoạch, khoa học, trung thực, năng động, sáng tạo trong học tập
Phát huy tính tự học, tự nghiên cứu, đào sâu suy nghĩ để giải quyếtvấn đề, đẩy mạnh sự hợp tác, giúp đỡ nhau trong học tập, NCKH nhằmđạt được những mục đích mong muốn
1.4.2 Quản lý NSVH của HSSV trong giao tiếp, ứng xử
Quản lý NSVH của HSSV trong giao tiếp, ứng xử là:
Quản lý hình thức, nội dung, biện pháp giáo dục HSSV thông quacác chức năng quản lý
Quản lý sự phối hợp trong các hoạt động của các đoàn thể, các phòngchức năng, các khoa, tổ, GVCN, chính quyền địa phương, gia đình SV…nhằm nâng cao nhận thức về NSVH trong giao tiếp, ứng xử cho HSSV
Thường xuyên sử dụng các biện pháp tuyên truyền, giáo dục kết hợpkiểm tra phát hiện, nhắc nhở, xử lý kịp thời những tiêu cực trong giao tiếp,ứng xử, đồng thời phát huy những điểm mạnh, nhân rộng các điển hìnhtiên tiến giúp SV suy ngẫm, học tập kinh nghiệm, nâng cao khả năng thíchứng, khéo léo, tế nhị trong giao tiếp, ứng xử
1.4.3 Quản lý NSVH của HSSV trong sinh hoạt cá nhân
Đối với HSSV, ngoài thời gian ưu tiên cho việc nghiên cứu học tập, cómột khoảng thời gian cần thiết để họ tham gia các hoạt động khác như: họctập ngoài giờ lên lớp, tham gia các hoạt động phong trào ngoài giờ lên lớp,quan hệ với môi trường xã hội, nhằm phục vụ cho nhu cầu cần thiết của cánhân
Thông qua việc nắm bắt thông tin để biết được quỹ thời gian ngoài giờlên lớp của HSSV để có những biện pháp uốn nắn, giúp đỡ HSSV có nhữngbiểu hiện lệch lạc một cách kịp thời và hợp lý
Trang 33Để làm tốt các vấn đề này, đòi hỏi phải có sự đầu tư công sức, sự quantâm thường xuyên của các cấp lãnh đạo, sự phối hợp nhịp nhàng giữa nhàtrường, chính quyền địa phương, các tổ chức đoàn thể và đặc biệt là ý thức
tự giác trong học tập và rèn luyện của bản thân mỗi HSSV
Để xây dựng một môi trường giáo dục thống nhất, những người quản lýtrường học và giáo viên phải phối hợp hoạt động với các tổ chức đoàn thể,chính trị xã hội ở địa phương để tác động, thống nhất theo mục tiêu giáo dục,đào tạo
1.5 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ NSVH CỦA HSSV TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG
1.5.1 Giải pháp
Theo từ điển tiếng Việt: “ Giải pháp là phương pháp giải quyết một vấn
đề cụ thể nào đó”[14] Như vậy nói đến giải pháp là nói đến những cách thứctác động nhằm thay đổi, chuyển biến một hệ thống, một quá trình, một trạngthái nhất định Giải pháp càng thích hợp, càng tối ưu thì càng giúp cho conngười nhanh chóng giải quyết những vấn đề đặt ra Tuy nhiên, để có đượcnhững giải pháp như vậy cần phải xây dựng trên những cơ sở lý luận và thựctiễn đáng tin cậy
1.5.2 Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý nếp sống văn hóa trong các trường Đại học, Cao đẳng
Giải pháp là cách thức lựa chọn để giải quyết một hoặc nhiều vấn đề cụthể nào đó đang gặp khó khăn, bất cập Cách thức đó phải phù hợp, đạt độchính xác cao, tác động tích cực đến việc tháo gỡ những vướng mắc của vấn
đề, để cho vấn đề đạt kết quả mong muốn Kết quả đó chính là giá trị bêntrong của một sự vật, hiện tượng hoặc con người cụ thể, nói một cách kháckết quả đó chính là chất lượng Chất lượng là "cái tạo nên phất chất, giá trị "
Trang 34Cũng có một cách hiểu khác về chất lượng "là sự phù hợp với mụctiêu"[10], mục tiêu được hiểu theo một nghĩa rộng bao gồm các sứ mệnh, cácmục đích , còn sự phù hợp với mục tiêu là đáp ứng mong muốn của nhữngđối tượng đang quan tâm đến vấn đề được đặt ra
Như vậy, giải pháp nâng cao chất lượng quản lý NSVH trong cáctrường Đại học, Cao đẳng là những phương pháp, phương tiện với các cáchthức hợp lý mà nhà trường Đại học cần nắm vững, vận dụng một cách linhhoạt vào thực tiễn quá trình giáo dục nhằm đào tạo HSSV có được nhữngphẩm chất cần thiết về NSVH theo yêu cầu xã hội NSVH đó chính là nhữngbiểu hiện hành vi ứng xử của HSSV trong các hoạt động học tập, giao tiếp,sinh hoạt cá nhân, tập thể được hình thành qua quá trình học tập, rèn luyện,phù hợp với các qui định, văn hóa của nhà trường, phù hợp với các chuẩnmực đạo đức của xã hội đã được cộng đồng chấp nhận
Trang 35TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Quản lý NSVH của HSSV ở các trường Đại học, Cao đẳng nói chunghiện nay rất phức tạp, còn nhiều vấn đề đòi hỏi nhà trường cần phải nghiêncứu, học tập, đúc kết kinh nghiệm, làm cơ sở cho việc từng bước thay đổicách nghĩ, cách làm phù hợp để đạt chất lượng, hiệu quả trong quá trình quản
lý
Chương 1 của đề tài, tác giả đã đi sâu nghiên cứu, phân tích khá đầy đủ,sâu sắc những vấn đề có tính lý luận cao về vấn đề quản lý nói chung và vềquản lý NSVH của HSSV trong các trường Đại học hiện nay nói riêng Trong
đó, hệ thống các khái niệm có liên quan đến đề tài như: Quản lý, quản lý giáodục, quản lý nhà trường; Văn hóa, nếp sống văn hóa được nghiên cứu, sosánh, minh chứng hết sức cẩn thận từ các nguồn tư liệu mà giá trị của nó đãđược thừa nhận như: Công trình do các tác giả Tác giả cũng đã nghiên cứukhá kỹ hệ thống các văn bản chỉ đạo của các cấp quản lý giáo dục về công tácHSSV, đã xác định rõ được chủ thể, khách thể của quá trình quản lý NSVHcủa HSSV tại các trường Đại học; phân tích tỉ mỉ vai trò, trách nhiệm, nộidung hoạt động của các nhân tố trong hệ thống quản lý; đặc biệt tác giả đãchú ý đi sâu phân tích làm rõ những vấn đề trọng tâm của đề tài, đó là nhữngnội dung chủ yếu cần thiết về NSVH của HSSV hiện nay
Tóm lại, chương 1 của đề tài được nghiên cứu, trình bày tương đốihoàn chỉnh, trước hết hệ thống cơ sở lý luận có thể đáp ứng được yêu cầu vềviệc phục vụ cho tác giả tiếp tục nghiên cứu các chương tiếp theo Mặt khác,phần lý luận cũng có sự đóng góp một phần không nhỏ của tác giả về nhữngvấn đề mới đã và đang được các nhà quản lý giáo dục quan tâm
Trang 36CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NẾP SỐNG VĂN HÓA CỦA HỌC SINH - SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG NAM 2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG NAM
2.1.1 Khái quát về Trường Đại học Quảng Nam
Trường Đại học Quảng Nam được Thủ tướng Chính phủ ra Quyết địnhthành lập vào tháng 6 năm 2007, trên cơ sở trường Cao đẳng Sư phạm QuảngNam Trường Đại học Quảng Nam được thành lập nhằm đáp ứng nhu cầu đào
tạo nguồn nhân lực, phù hợp với cơ cấu kinh tế-xã hội của tỉnh nhà là: Chủ
động và tích cực tạo tiền đề chuẩn bị cơ sở vật chất để phát triển tỉnh Quảng Nam thành một tính công nghiệp với tỉ trọng công nghiệp khoảng 43 – 44%,
tỉ trọng các ngành dịch vụ khoảng 13 – 16% trong cơ cấu GDP của tỉnh vào năm 2015 Để đạt các mục tiêu đó, phải không ngừng nâng cao chất lượng lao động, nâng cao lao động được đào tạo từ 14% (năm 2001) lên 25% (năm 2005) , trên 40% (năm 2010) và 60 – 65% (năm 2015) Mặt khác, sự ra đời
của trường Đại học Quảng Nam là góp phần tạo ra cơ hội cho con em QuảngNam nói riêng, các tỉnh trong khu vực Miền trung, Tây nguyên nói chung cóđiều kiện học tập Hiện nay, tại tỉnh Quảng Nam bình quân mỗi năm có hơn15.000 học sinh tốt nghiệp THPT, nhưng chỉ có khoảng 3.600 – 3.7000 lượthọc sinh đủ điều kiện vào học tại các trường Đại học, Cao đẳng trong cảnước Như vậy, trong thực tế còn một lượng HS rất lớn con em chưa có cơ hộihọc tập và sự ra đời trường Đại học Quảng Nam đã đáp ứng được nhu cầu tolớn đó
Trường Đại học Quảng Nam xây dựng, phát triển theo hướng đa ngành,
đa hệ, phấn đấu trở thành trung tâm đào tạo nghiên cứu khoa học, trung tâmvăn hóa giáo dục lớn của tỉnh Quảng Nam Trường được xây dựng tại 2 cơ sở:
Trang 37Cơ sở 1 với diện tích gần 7 ha, có trụ sở ở trung tâm thành phố Tam Kỳ, cơ sở
2 với 50 ha đang được tiến hành xây dựng tại xã Tam Phú, thành phố Tam
Kỳ, tỉnh Quảng Nam
Trường Đại học Quảng Nam bước đầu được thành lập có cơ cấu đàotạo với 30% SV thuộc ngành sư phạm và 70% thuộc các ngành đào tạo khác.Hiện nay, trường tập trung ưu tiên đào tạo các ngành mũi nhọn là Du lịch,Công nghệ - Thông tin và Ngoại ngữ Phương châm đào tạo của trường làsinh viên khi ra trường có khả năng sử dụng thành thạo các ứng dụng tin học
và ngoại ngữ vào thực tiễn công tác Ngoài ra, trường còn liên kết với cáctrường Dạy nghề, THCN, Cao đẳng, Đại học để đào tạo liên thông từ Caođẳng lên Đại học và Sau Đại học
Để thực hiện được mục đích, yêu cầu đặt ra, trường Đại học QuảngNam trong những năm đến đã và đang tập trung thực hiện một số nhiệm vụtrong tâm sau:
Một là: Tập trung xây dựng và phát triển đội ngũ có bản lĩnh về chính
trị, giỏi về chuyên môn, tốt về phẩm chất đạo đức, tận tụy với nghề nghiệp.Phấn đấu từ nay đến năm 2015, sẽ tiếp tục đưa đi đào tạo ít nhất 5 nghiên cứusinh và 7 cao học mỗi năm Tiếp tục thu hút SV tốt nghiệp đại học loại giỏi,hoặc có bằng sau đại học về trường, bảo đảm đạt tỉ lệ 20 sinh viên/ giảngviên Tích cực đổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy, đáp ứng yêu cầu
và xu thế mới của giáo dục đại học
Hai là: Công tác tuyển sinh đào tạo phải dựa trên cơ sở nhu cầu nguồn
nhân lực của địa phương và khu vực, phù hợp với xu hướng, tốc độ phát triểnkinh tế - xã hội của tỉnh nhà Do đó, trước hết là tập trung phát triển cácngành văn hóa, du lịch, tin học Đẩy mạnh việc liên kết đào tạo với các trườngđại học-cao đẳng về các ngành nghề mà nhà trường chưa đủ mạnh, ưu tiênmời các chuyên gia và giảng viên có trình độ cao trong và ngoài nước về tham
Trang 38gia giảng dạy, báo cáo chuyên đề
Ba là: Đẩy mạnh việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại theo
phương thức xã hội hóa, thu hút các nguồn lực đầu tư, đáp ứng tốt nhất yêucầu về nghiên cứu khoa học, giảng dạy, học tập của cán bộ, giảng viên và HS-
SV của một trường Đại học đa ngành Tăng cường các điều kiện thực hành tạichỗ, đồng thời liên kết với doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất, dịch vụ tạo điềukiện cho HS-SV có môi trường để thâm nhập thực tế từ những năm đầu vàotrường
2.1.2.Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức trường Đại học Quảng Nam 2.1.2.1 Chức năng
Trường Đại học Quảng Nam được xây dựng, phát triển theo hướng đangành, đa hệ, đa cấp, trở thành trung tâm đào tạo nghiên cứu khoa học, trungtâm văn hóa giáo dục lớn của tỉnh Quảng Nam, trong đó có bao hàm ý nghĩacủa một trường Đại học Cộng đồng
Đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho tỉnh Quảng Nam và cáctỉnh lân cận thuộc khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên; tạo điều kiện và
cơ hội học tập cho người học trong và ngoài Tỉnh, góp phần nâng cao dân trí,trình độ học vấn – khoa học kỹ thuật và nhân văn cho cộng đồng dân cư địaphương
Trường Đại học Quảng Nam chú trọng đào tạo chất lượng cao ở bậc đạihọc đối với các ngành: Văn hóa – Du lịch, Công nghệ thông tin, Các ngànhkinh tế đối ngoại, thu hút sinh viên các tỉnh lân cận ở miền Trung và TâyNguyên; coi trọng kỹ thuật thực hành nghề nghiệp và thích ứng với môitrường hoạt động xã hội của sinh viên Sinh viên tốt nghiệp trường Đại họcQuảng Nam có khả năng sử dụng thành thạo các ứng dụng tin học và mộtngoại ngữ trong chuyên môn; có phương pháp tự học, tự nghiên cứu hiệu quả
để tiếp tục “tự học suốt đời”
Trang 392.1.2.2 Nhiệm vụ
Trường Đại học Quảng Nam có nhiệm vụ đào tạo nhân lực có trình độđại học và thấp hơn thuộc các chuyên ngành: Sư phạm, khoa học kỹ thuật,khoa học xã hội và nhân văn; nghiên cứu khoa học theo yêu cầu phát triểnkinh tế xã hội của địa phương Đồng thời mở rộng các lớp đào tạo nghề ngắn
và trung hạn phục vụ cho sự phát triển các doanh nghiệp và người lao động cónhu cầu Cụ thể là:
+ Đào tạo đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên giáo dục cáccấp học trên địa bàn Quảng Nam
+ Tham gia đào tạo tại chỗ nguồn nhân lực kỹ thuật trình độ cao cho sựnghiệp phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, nhất là khu kinh tế mở Chu Lai,ngành du lịch
+ Mở rộng điều kiện và cơ hội học tập cho người học trong tỉnh, gópphần nâng cao dân trí, trình độ khoa học kỹ thuật cho con em Quảng Nam
+ Góp phần đào tạo nguồn nhân lực cho các tỉnh miền Trung và TâyNguyên, trong đó chú trọng các tỉnh lân cận, thuận lợi về mặt địa lý, nhất làQuảng Ngãi và Kom Tum
+ Hình thành một trung tâm đào tạo – nghiên cứu khoa học trọng điểmcủa tỉnh Quảng Nam, tham gia nghiên cứu để giải quyết những vấn đề khoahọc của Tỉnh
+ Liên kết đào tạo trình độ sau đại học và đại học ở những chuyênngành có nhu cầu mà nhà trường chưa đủ điều kiện mở mã ngành
2.1.2.3 Tổ chức bộ máy quản lý trường Đại học Quảng Nam
Trang 40định của pháp luật.
Ban lãnh đạo
Ban lãnh đạo trường gồm có Hiệu trưởng và các phó Hiệu trưởng.+ Hiệu trưởng: Thực hiện chế độ thủ trưởng , Hiệu trưởng chịu tráchnhiệm trước Bộ giáo dục và đào tạo, UBND tỉnh Quảng Nam và trước phápluật về mọi hoạt động của nhà trường Hiệu trưởng được Chủ tịch UBND tỉnh
bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi có thỏa thuận của Bộ GD&ĐT
+ Các phó Hiệu trưởng: Giúp việc cho Hiệu trưởng trong các lĩnh vựcđược phân công
Các hội đồng tư vấn của trường
+ Hội động Khoa học và Đào tạo
+ Các hội đồng tư vấn khác
Các tổ chức đoàn thể, xã hội
+ Đảng bộ trường trực thuộc Đảng ủy Dân Chính Đảng Quảng Nam.+ Công đoàn trường trực thuộc Liên đoàn Lao động Quảng Nam
+ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trực thuộc Tỉnh Đoàn Quảng Nam
+ Hội sinh viên trực thuộc Trung ương Hội Sinh viên Việt Nam
+ Các tổ chức đoàn thể khác như Hội khuyến học, Hội cựu chiến binh, Hội hữu nghị
Các Phòng, Khoa (Tổ), Trung tâm.
- Có 6 phòng chức năng;
- Có 4 Trung tâm;
- Có 9 Khoa (Tổ) chuyên môn;
2.2.THỰC TRẠNG NSVH CỦA HSSV TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG NAM
Văn hóa, theo Hồ Chí Minh có vai trò to lớn trong đời sống của mỗiquốc gia, dân tộc Người cho rằng để có được nếp sống văn hóa tốt đẹp thì