Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác QLHSSV ngoại trú, UBNDT.P Hà Nội đã ban hành quyết định số 151/2003/QĐ-UB ngày 11/11/2003, quyđịnh về QLHSSV tạm trú trên địa bàn Thành phố Hà N
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo
TRờng Đại học VInh
-o0o -Lý Phú Vinh
Một số giải pháp Nâng cao chất lợng quản lý học sinh, sinh viên ngoại trú ở trờng đại học lao động - xã hội
Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục
Vinh, 2011 lời cảm ơn
Trang 2Nghệ An là vùng đất "địa linh nhân kiệt", ngời xứ Nghệ có truyền thốngnổi tiếng hiếu học Thời đại nào, xứ Nghệ cũng có ngời đỗ đạt cao, đem tài nănggiúp dân, giúp nớc.
Đợc là học viên của trờng Đại học Vinh - Cái nôi của truyền thống hiếuhọc, một Trờng có bề dày lịch sử tốt đẹp trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo làmột vinh dự đối với tôi
Trong hai năm học tập và nghiên cứu các chuyên đề của chuyên ngànhquản lý giáo dục, mặc dù gặp nhiều khó khăn, thử thách, nhng tôi đã nhận đợc sựgiúp đỡ nhiệt tình, tâm huyết của Ban Giám hiệu, Khoa sau đại học, các giảngviên của trờng Đại học Vinh để tôi hoàn thành chơng trình học tập Tôi cảmnhận đợc rằng, bản thân đã có sự trởng thành, có nhận thức sâu sắc trong nhậnthức lý luận và thực tiễn về công tác quản lý nói chung và quản lý giáo dục nóiriêng
Với tình cảm chân thành, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới:
Đảng uỷ, Ban Giám hiệu, Khoa sau đại học và cán bộ, giảng viên trờng
Đại học Vinh đã tạo điều kiện thuận lợi, tận tình giảng dạy, hớng dẫn tôi trongsuốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi trân trọng cảm ơn PGS.TS Ngô Sỹ Tùng - Ngời thày trực tiếp định ớng đề tài khoa học, tận tình hớng dẫn, giúp tôi giải quyết các khó khăn trongquá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
h-Tôi cũng chân thành cảm ơn Đảng uỷ, Ban Giám hiệu, Phòng Công tácsinh viên, cán bộ, giảng viên và học sinh, sinh viên Trờng Đại học Lao động - Xãhội; các địa phơng cùng gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp đã động viên giúp
đỡ, đóng góp ý kiến, cung cấp tài liệu, số liệu và tạo điều kiện để tôi hoàn thànhkhoá học và luận văn này
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn này không thể tránh khỏinhững thiếu sót, khiếm khuyết Kính mong nhận đợc sự chỉ dẫn quý báu của cácthầy cô giáo và các bạn bè đồng nghiệp
Trang 3Néi dung Trang
Trang 4- Lêi c¶m ¬n 1
C¬ së lý luËn cña qu¶n lý HSSV ngo¹i tró
1.2.4.3 Qu¶n lý häc sinh, sinh viªn ngo¹i tró 32
Trang 5trờng Đại học Lao động - Xã hội 2.1 Một số vấn đề cơ bản liên quan đến QLHSSV ngoại trú 39
2.1.4.8 Kết quả học tập, rèn luyện của HSSV 52
2.3 Thực trạng QLHSSV ngoại trú của Trờng ĐHLĐXH 61
2.3.1.2 Việc sử dụng thời gian trong 1 ngày của HSSVngoại trú 64
Trang 62.4.2.1 Các nguyên nhân khách quan 73
Một số giải pháp quản lý HSSV ngoại trú của
trờng Đại học Lao động - Xã hội 3.1 Cơ sở của việc đề xuất một số giải pháp QLHSSV ngoại trú 77
3.3 Thăm dò sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp 95
Trang 72 Đại học Lao động - Xã hội ĐHLĐXH
Trang 8(2001 - 2010), đất nớc ta đã đạt đợc những thành tựu to lớn và có ý nghĩa lịch sử,trong đó có lĩnh vực GD&ĐT.
Tuy nhiên, chất lợng và hiệu quả trong GD&ĐT còn nhiều hạn chế, yếukém và cha đáp ứng đợc yêu cầu ngày càng cao của giai đoạn hiện nay Điều này
đợc thể hiện tại Văn kiện Đại hội Đại biểu ĐCSVN lần thứ XI: "Chất lợngGD&ĐT cha đáp ứng đợc yêu cầu phát triển, nhất là đào tạo nguồn nhân lực cótrình độ cao còn nhiều hạn chế Chơng trình, nội dung, phơng pháp dạy và họccòn lạc hậu, đổi mới chậm Chất lợng giáo dục toàn diện giảm sút, cha đáp ứng
đợc yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá " [17, 167]
Một trong những nguyên nhân của hạn chế, yếu kém đó đã đợc chỉ ra từNghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ơng ĐCSVN lần thứ II (khóa VIII) là:
"Công tác quản lý GD&ĐT còn những mặt yếu kém, bất cập", cho đến naynguyên nhân này vẫn chậm đợc khắc phục
Nhằm khắc phục các hạn chế, yếu kém nêu trên, cần phải đổi mới căn bản
và toàn diện GD&ĐT Việt Nam Điều này đã đợc chỉ rõ trong Văn kiện Đại hội
Đại biểu ĐCSVN lần thứ XI: "Thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển vànâng cao chất lợng GD&ĐT Đổi mới chơng trình, nội dung, phơng pháp dạy vàhọc, phơng pháp thi, kiểm tra theo hớng hiện đại; nâng cao chất lợng giáo dụctoàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lý tởng, giáo dục truyền thống lịch sử cáchmạng, đạo đức, lối sống " [5, 126] Trong đó, đổi mới công tác QLGD đợc xem
nh là một trong những giải pháp quan trọng nhằm nâng cao chất lợng GD&ĐT
Trong các hoạt động quản lý đào tạo tại các trờng đại học, cao đẳng vàtrung cấp chuyên nghiệp thì QLHSSV là một nội dung rất quan trọng Đặc biệt,vấn đề QLHSSV ngoại trú của các trờng đang trở thành vấn đề bức xúc, lo lắng
và quan tâm của nhà trờng, gia đình và xã hội
Theo Báo cáo tổng kết của Bộ GD&ĐT tại Hội thảo Công tác quản lý ngờihọc tại thành phố Vũng Tàu tháng 8/2007: Công tác QLHSSV ngoại trú củanhiều trờng, cha đợc phối hợp, còn buông lỏng, không có sự phối hợp với chínhquyền địa phơng và gia đình để QLHSSV, trong khi đó có tới 83,2 % HSSV ởngoại trú
Trang 9Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác QLHSSV ngoại trú, UBNDT.P Hà Nội đã ban hành quyết định số 151/2003/QĐ-UB ngày 11/11/2003, quy
định về QLHSSV tạm trú trên địa bàn Thành phố Hà Nội; Bộ GD&ĐT đã raThông t số 27/2009/TT-BGD&ĐT ngày 19/10/2009, ban hành quy chế ngoại trúcủa HSSV các trờng đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy.Tuy nhiên, sự phối hợp giữa các nhà trờng nói chung, Trờng ĐHLĐXH nói riêngvới chính quyền, công an cũng nh các hộ gia đình cho HSSV thuê trọ còn cha có
sự thống nhất, kết quả còn hạn chế, cần thiết phải có sự khắc phục bất cập này
Trong sự tác động nhiều mặt của các tiêu cực xã hội nảy sinh từ cơ chế thịtrờng, sự lôi kéo HSSV của các thế lực thù địch, làm tốt công tác QLHSSV ngoạitrú chính là một trong những biện pháp quan trọng, góp phần nâng cao chất lợngcông tác HSSV, từ đó nâng cao chất lợng đào tạo toàn diện, góp phần tạo môi tr-ờng lành mạnh - tiền thân cho một xã hội học tập và góp phần giữ vững sự ổn
định về an ninh trật tự trên địa bàn Nhà trờng đóng
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tế nêu trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu:
"Một số giải pháp nâng cao chất lợng quản lý học sinh, sinh viên ngoại trú ở ờng Đại học Lao động - Xã hội"
Tr-2 Mục đích nghiên cứu.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng QLHSSV ngoại trú của Trờng
ĐHLĐXH, luận văn đề xuất một số giải pháp QLHSSV ngoại trú nhằm góp phầnnâng cao chất lợng công tác QLHSSV nói riêng và chất lợng giáo dục toàn diệnnói chung của nhà trờng
3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu.
3.1 Khách thể nghiên cứu: Quá trình QLHSSV trong các trờng đại học,cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp
3.2 Đối tợng nghiên cứu: Một số giải pháp QLHSSV ngoại trú của Trờng
ĐHLĐXH
4 Giả thuyết khoa học.
Nếu đa ra đợc một số giải pháp QLHSSV ngoại trú đồng bộ, có tính khoahọc, khả thi, đáp ứng đợc yêu cầu đổi mới công tác quản lý của nhà trờng, thì
Trang 10hiệu quả quản lý giáo dục nói chung và QLHSSV nói riêng của trờng sẽ đợcnâng cao.
5 Nhiệm vụ nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu.
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận về: Học sinh, sinh viên; quản lý; quản lý giáo dục;quản lý nhà trờng; quản lý HSSV
- Nghiên cứu thực trạng công tác QLHSSV ngoại trú Trờng ĐHLĐXH
- Đề xuất một số giải pháp QLHSSV ngoại trú của Trờng ĐHLĐXH.5.2 Phạm vi nghiên cứu
Trong phạm vi đề tài, tôi chỉ tập trung nghiên cứu các giải pháp QLHSSVngoại trú của Trờng ĐHLĐXH
Việc điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng đợc tiến hành: Đối với HSSV
đại học, cao đẳng và trung cấp hệ chính quy tập trung tại cơ sở Hà Nội Trờng
ĐHLĐXH; tập trung ở các phờng, xã của quận Cầu Giấy, quận Thanh Xuân,quận Đống Đa và huyện Từ Liêm thành phố Hà Nội (nơi có nhiều HSSV của tr -ờng thuê trọ)
6 Phơng pháp nghiên cứu
6.1 Phơng pháp nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu tài liệu về lý luận quản
lý, văn kiện Đại hội Đảng các cấp, Luật giáo dục năm 2005, Chiến lợc phát triểngiáo dục, các văn bản pháp quy về GD&ĐT, về quản lý hành chính, về phòngchống tội phạm, phòng chống tệ nạn xã hội, các tạp chí nghiên cứu giáo dục,thông tin khoa học giáo dục và các tài liệu khác có liên quan đến đề tài nghiêncứu
6.2 Phơng pháp nghiên cứu thực tiễn: Phơng pháp quan sát, phơng pháp
điều tra, phơng pháp phỏng vấn, lấy ý kiến, phơng pháp phân tích và tổng kếtkinh nghiệm, phơng pháp thực nghiệm
6.3 Phơng pháp thống kê toán học: Sử dụng toán thống kê để tổng hợp kếtquả điều tra và xử lý dữ liệu kết quả khảo sát điều tra
7 Những đóng góp của luận văn.
7.1 Về mặt lý luận: Làm sáng tỏ các khái niệm cơ bản và thực trạng cácbiện pháp QLHSSV ngoại trú của Trờng ĐHLĐXH
Trang 117.2 Về mặt thực tiễn: Đề xuất một số giải pháp QLHSSV ngoại trú có tínhkhả thi nhằm nâng cao chất lợng công tác QLHSSV của Trờng ĐHLĐXH, đồngthời góp phần vào việc phổ biến kinh nghiệm QLHSSV ngoại trú cho các trờngchuyên nghiệp trên địa bàn quận Cầu Giấy và các quận khác của thành phố HàNội.
1.1.1 Thế giới.
Trang 12Năm 2007, thực hiện chơng trình giáo dục toàn diện công tác HSSV củaChính phủ, Bộ GD&ĐT đã cử 5 đoàn cán bộ làm công tác sinh viên, lãnh đạocác trờng đại học, các Sở GD&ĐT đi khảo sát công tác sinh viên các trờng đạihọc khu vực: Ôxtrâylia, Trung Quốc, Hàn Quốc, Singapore, Thái Lan, Malaysia.
Sau khi kết thúc khảo sát, tại “Hội thảo Công tác HSSV ở nớc ngoài”tháng 4/2007 tại Vũng Tàu, các đoàn đã có báo cáo tổng kết công tác QLHSSVngoại trú của các trờng đại học tại các quốc gia nh sau:
- Tại Ôxtrâylia, đoàn đã khảo sát trờng đại học Westem Sydney (trờng đạihọc đa ngành của liên bang) và trờng đại học RMIT (một trong những trờng cóchất lợng đạo tạo tốt nhất hiện nay ở Ôxtrâylia): Qua khảo sát, các trờng chỉ trútrọng đến QLHSSV nội trú, không thấy quy định quản lý sinh viên ngoại trú, họchỉ quan tâm đến bộ phận t vấn cho sinh viên tìm chỗ ở
- Các trờng đại học ở Trung Quốc: Không có khái niệm sinh viên ngoạitrú, việc ở nội trú là bắt buộc, tất cả sinh viên đều ở trong khu nội trú, việc xin ởngoại trú phải có sự cam kết của gia đình và có sự cho phép của nhà trờng
- Tại Hàn Quốc, qua khảo sát một số trờng đại học lớn, các trờng đềukhông có quy định quản lý sinh viên ngoại trú mà họ chỉ thành lập bộ phận t vấncho sinh viên tìm chỗ ở Việc sinh viên vi phạm ngoài phạm vi trờng do phápluật địa phơng xử lý, nhà trờng không can thiệp
- Các trờng Đại học ở Singapore - Malaysia: Hầu hết các trờng không có
sự quản lý đối với sinh viên ngoại trú, chỉ quản lý sinh viên khi ở trong trờng,không có một mối liên hệ hay sự kết hợp nào với gia đình để quản lý sinh viên.Sinh viên phải tự chịu trách nhiệm trớc pháp luật của nớc sở tại về hành vi củamình
- Tại Thái Lan, các trờng đại học có quan điểm nhẹ nhàng trong quản lýsinh viên ngoại trú (mặc dù trung bình 70% sinh viên ở ngoại trú), họ trú trọng
đến vai trò của các Hội sinh viên làm công tác t vấn tìm chỗ ở và công tác giáodục tính tự giác trong sinh viên
Trang 13Nh vậy, có thể thấy rằng trên thế giới và đặc biệt một số nớc Châu á nh:
Ôxtrâylia, Trung Quốc, Hàn Quốc, Singapore, Thái Lan, Malaysia, các trờng đạihọc chỉ quan tâm đến tổ chức QLHSSV nội trú, không tổ chức QLHSSV ngoạitrú, họ xem đây là trách nhiệm của xã hội, HSSV ngoại trú tự chịu trách nhiệm
và chịu sự quản lý chặt chẽ của pháp luật nhà nớc
1.1.2 Việt Nam.
Sau 20 năm đổi mới, ngành giáo dục và đạo tạo đã đạt đợc những thànhtựu nổi bật: Quy mô giáo dục ở mọi cấp, bậc, trình độ trong và ngoài hệ thốnggiáo dục quốc dân đề tăng; quy mô giáo dục đại học tăng nhanh nh hiện nay cóthể coi nh hiện tợng đột biến Hệ thống giáo dục quốc dân tơng đối hoàn thiện,
về cơ bản đã thích ứng đợc yêu cầu đòi hỏi của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nớc
Tuy nhiên, do quy mô tăng nhanh, đặc biệt là trong giáo dục đại học,trong khi đó nguồn lực đầu t cho đào tạo lại hạn chế, dẫn đến cơ sở vật chất cha
đáp ứng đợc với yêu cầu đặt ra Một trong những vấn đề bức xúc hiện nay trongcác trờng đại học là thiếu nhà ở cho HSSV nội trú, đặc biệt là các trờng đóngtrên địa bàn thành phố Hà Nội
Theo báo cáo tổng kết của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Hội thảo Công tácquản lý ngời học tại thành phố Vũng Tàu tháng 8/2007, tính trung bình trong cảnớc có tới 83,2 % HSSV ở ngoại trú; Theo thống kê của Công an thành phố HàNội, hàng năm có trên 90.000 HSSV tạm trú tại nhà dân, chiếm trên 60% tổng sốHSSV Bên cạnh những nét tích cực của đại đa số sinh viên, vẫn còn một bộ phậnsinh viên đã bị tác động của các yếu tố tiêu cực trong xã hội và sa vào con đờngphạm pháp, tệ nạn xã hội Tình hình sinh viên ngoại trú có hành vi vi phạm phápluật diễn biến phức tạp, có xu hớng gia tăng, mức độ ngày càng nguy hiểm
Vì vậy, vấn đề quản lý sinh viên luôn đợc Đảng, Nhà nớc quan tâm và đã
có những chủ trơng, biện pháp tích cực tăng cờng tập trung chỉ đạo
Tại Văn kiện Đại hội Đại biểu ĐCSVN lần thứ XI đã nêu rõ: "Đổi mới căn
Trang 14mới cơ chế quản lý giáo dục Tập trung nâng cao chất lợng quản lý giáo dục, đào
nói chung và QLHSSV ngoại trú nói riêng trong các trờng đại học, cao đẳng vàtrung cấp chuyên nghiệp ở nớc ta hiện nay là một nội dung quan trọng trongquản lý giáo dục và quản lý nhà trờng
Bộ GD&ĐT, UBND thành phố Hà Nội đã nhận thức đợc tầm quan trọngcủa công tác QLHSSV ngoại trú, có nhiều biện pháp tích cực để chỉ đạo các cấpthực hiện tốt công tác QLHSSV ngoại trú Cụ thể:
- Bộ GD&ĐT đã thành lập Vụ công tác học sinh, sinh viên, chuyên tráchlàm công tác HSSV
- Năm 1999 Bộ GD&ĐT có Quyết định số 1584/QĐ - BGDĐT ngày27/07/1999 về việc ban hành Quy chế công tác HSSV, trong đó có quy định vềQLHSSV ngoại trú
- Năm 2002 để nâng cao chất lợng QLHSSV ngoại trú Bộ GD&ĐT đã banhành Quy chế QLHSSV ngoại trú theo Quyết số 43/2002/QĐ - BGD&ĐT ngày22/10/2002
- Năm 2007 để phù hợp với Luật c trú năm 2005, Bộ GD&ĐT đã ra Thông
t số 27/2009/TT-BGD&ĐT ngày 19/10/2009, ban hành quy chế ngoại trú củaHSSV các trờng đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp
- Về phía UBND Thành phố Hà Nội đã ban hành quyết định số 151/2003/QĐ-UB ngày 11/11/2003, quy định về QLHSSV tạm trú trên địa Thành phố HàNội
- Công an thành phố Hà Nội cũng có Kế hoạch số 125 - KH/ CAHN (PC13)ngày 02/01/1999 về tăng cờng công tác nắm tình hình quản lý HSSV tạm trú trên
Trang 15- Hà Thế Ngữ (chủ biên) và nhiều tác giả - Giáo dục đạo đức và giáo dụccông dân qua các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp - NXBGD 1996;
- Nguyễn Hữu Hợp (chủ biên), Nguyễn Dục Quang - Công tác giáo dụcngoài giờ lên lớp ở trờng tiểu học - trờng ĐHSP Hà Nội I, Hà Nội năm 1995
Về phía ngành Công an cung có một số nghiên cứu về quản lý HSSVngoại trú nh:
- "Quản lý sinh viên tạm trú có thời hạn ở địa bàn phờng Nhân Chính quận
Thanh Xuân - thành phố Hà Nội", Luận văn tốt nghiệp, năm 2000, của Trịnh
Ph-ơng Liên, Học viện Cảnh sát nhân dân
- "Quản lý HSSV tạm trú trong các khu vực dân c thuộc thành phố Hà Nội
theo chức năng của lực lợng công an cơ sở", Đề tài khoa học cấp cơ sở, năm
2001, của thạc sĩ Nguyễn Văn Dậu, Học viện Cảnh sát nhân dân
- “Công tác quản lý tạm trú đối với sinh viên tại nhà dân trên địa bànthành phố Hà Nội, phục vụ phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm”, Luận vănthạc sĩ, năm 2007, tác giả Bùi Ngọc Luy, Học viện Cảnh sát nhân dân
Tuy nhiên, cha có những nghiên cứu sâu sắc, toàn diện về công tácQHSSV ngoại trú Hơn nữa, công tác QLHSSV ngoại trú lại phụ thuộc rất lớnvào đặc điểm của từng trờng, từng địa phơng Chính vì vậy, tôi nghiên cứu đề tàinày, góp phần giải quyết những bức xúc của Trờng ĐHLĐXH nói riêng từng bớcthực hiện thắng lợi mục tiêu giáo dục toàn diện của nhà trờng
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài nghiên cứu.
1.2.1 Quản lý.
1.2.1.1 Một số quan niệm về quản lý.
Ngời ta quan niệm quản lý là một hiện tợng xuất hiện rất sớm, là mộtphạm trù tồn tại khách quan, đợc ra đời từ bản thân nhu cầu của mọi chế độ xãhội, mọi quốc gia, dân tộc, trong mọi thời đại Trong thời đại ngày nay, quản lý
đã trở thành một nhân tố của sự phát triển xã hội Quản lý trở thành một hoạt
động phổ biến, diễn ra trong mọi lĩnh vực, ở mọi cấp độ và có liên quan đến tấtcả mọi ngời
Trang 16Khái niệm quản lý là một khái niệm rất chung và rộng Nó đợc dùng chocả quá trình quản lý xã hội, quản lý giới vô sinh cũng nh quản lý giới sinh vật, cónhiều cách tiếp cận và quan niệm khác nhau về khái niệm quản lý.
Theo quan điểm của điều khiển học: Quản lý là chức năng của những hệthống có tổ chức với bản chất khác nhau (xã hội, kỹ thuật, sinh học) nó bảo toàncấu trúc các hệ, duy trì chế độ hoạt động Quản lý là tác động hợp quy luậtkhách quan, làm cho hệ vận động, vận hành và phát triển
Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống: Quản lý là phơng thức tác động
có chủ đích của chủ thể quản lý lên hệ thống, bao gồm hệ các quy tắc, các ràngbuộc về hành vi đối với mọi đối tợng ở các cấp trong hệ thống nhằm duy trì tínhtrồi hợp lý của cơ cấu và đa hệ thống sớm đạt tới mục tiêu
Theo Các Mác (C.Mark 1818 - 1883): “Tất cả mọi lao động xã hội trựctiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tơng đối lớn thì ít nhiều cũngcần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện nhữngchức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể khác với sự vận
động của những khí quan độc lập của nó Một ngời độc tấu vĩ cầm tự mình điềukhiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trởng"
Phrê Dick Ăngnghen (Fredrick Êngls 1820 - 1895) - Ngời thầy vĩ đại củagiai cấp vô sản, ngời bạn chiến đấu gần nhất của Các Mác đã phân tích tính tấtyếu khách quan của quyền uy trong tự nhiên, trong kỹ thuật và trong xã hội ôngviết: "Nh thế, chúng ta vừa thấy đợc rằng một mặt, một quyền uy nhất định,không kể quyền uy đó đã đợc tạo ra bằng cách nào, và mặt khác, một sự phụctùng nhất định, đều là những điều kiện mà bất cứ một tổ chức xã hội nào cũng
đều do những điều kiện vật chất, trong đó tiến hành sản xuất và lu thông sảnphẩm, làm cho trở thành tất yếu đối với chúng ta" (Các Mác và Ph Ăng Ghen:Toàn tập, NXB Chính trị quốc gia - Hà Nội, 1995) [18, 421]
Các nhà lý luận quản lý quốc tế nh: FrederichWiliam Taylo (1856 - 1915,Mỹ; HenriFayol (1841 - 1925), Pháp; Max Weber (1864 - 1920), Đức đều đãkhằng định: Quản lý là khoa học và đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự pháttriển xã hội
Trang 17Về nội dung, thuật ngữ quản lý có nhiều cách hiểu và quan niệm khônghẳn nh nhau.
Trong giáo trình Khoa học quản lý (Tập 1, NXB khoa học kỹ thuật HàNội, 1999) đã ghi rõ: “Quản lý là các hoạt động đợc thực hiện nhằm bảo đảm sựhoàn thành công việc qua những nỗ lực của ngời khác Quản lý là công tác phốihợp có hiệu quả các hoạt động của những cộng sự khác Quản lý là sự có tráchnhiệm về một cái gì đó " [23,25]
Theo Nguyễn Minh Đạo thì: Quản lý là sự tác động liên tục, có tổ chức,
có định hớng của chủ thể lên khách thể về các mặt: Chính trị, văn hóa, kinh tế,xã hội, giáo dục bằng một hệ thống các định luật, chính sách, nguyên tắc, phơngpháp, biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trờng và điều kiện cho sự phát triển của
đối tợng
Theo PGS.TS Đặng Quốc Bảo - Nguyên là Hiệu trởng trờng Cán Bộ quản
lý giáo dục & đào tạo nay là Học viện quản lý giáo dục thì: “Hoạt động quản lýbắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động Chính sự phân công, hợp tác lao
động nhằm đem đến kết quả nhiều hơn, năng suất cao hơn trong việc đòi hỏiphải có sự chỉ huy phối hợp, điều hành, kiểm tra, chỉnh lý v v phải có ngời
đứng đầu Đây là hoạt động để ngời thủ trởng phối hợp nỗ lực với các thành viêntrong nhóm, trong cộng đồng, trong tổ chức đạt đợc mục tiêu đề ra"
Giáo s Đặng Vũ Hoạt và Giáo s Hà Thế Ngữ cho rằng: Quản lý là mộtquá trình định hớng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt đợcnhững mục tiêu nhất định
Nh vậy, có thể khái quát: Quản lý là sự tác động chỉ huy điểu khiển hớngdẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con ngời nhằm đạt tới mục
đích đã đề ra Quản lý là một môn khoa học sử dụng tri thức của nhiều môn khoahọc tự nhiên và xã hội nhân văn khác nh: toán học, thống kê, kinh tế, tâm lý vàxã hội học Quản lý là một khoa học vì nó là lĩnh vực tri thức đợc hệ thống hóa
và là đối tợng nghiên cứu khách quan đặc biệt Quản lý là một khoa học phânloại kiến thức, giải thích các mối quan hệ, đặc biệt là mối quan hệ giữa chủ thểquản lý và khách thể quản lý
Trang 18Quản lý không những là một khoa học mà còn là một nghệ thuật bởi lẽquản lý là hoạt động đặc biệt đòi hỏi sự khéo léo, tinh tế và linh hoạt trongnhững kinh nghiệm đã quan sát đợc, những tri thức đã đúc kết đợc, ngời quản lýqua đó để áp dụng kỹ năng tổ chức con ngời và công việc Sự tác động của quản
lý phải bằng cách nào đó để ngời bị quản lý luôn luôn hồ hởi, phấn khởi đem hếtnăng lực và trí tuệ để sáng tạo ra lợi ích cho bản thân, cho tổ chức và cho cả xãhội
Ngày nay, trớc sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và nhữngbiến động không ngừng của nền kinh tế xã hội, công tác quản lý ngày càng trởthành nhân tố quan trọng trong sự thành bại của đơn vị, thậm chí ảnh hởng đếncả vận mệnh quốc gia Vì thế, những ngời làm công tác quản lý hôm nay khôngnhững phải có trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn, có phẩm chất đạo đức tốt
mà còn phải là ngời đợc bồi dỡng về khoa học quản lý, nghệ thuật quản lý, nănglực tổ chức và có lòng tận tâm với công việc
Thực chất của hoạt động quản lý là việc xử lý mối quan hệ giữa chủ thểquản lý và khách thể quản lý Chủ thể quản lý luôn là con ngời và có cơ cấu tổchức phụ thuộc vào quy mô, độ phức tạp của khách thể quản lý Khách thể quản
lý là đối tợng chịu sự điều khiển, tác động của chủ thể quản lý, bao gồm con
ng-ời, các tài nguyên, t liệu sản xuất T tởng chỉ đạo xuyên suốt lịch sử khoa họcquản lý: Con ngời là yếu tố quan trọng nhất trong khách thể quản lý
Bản chất của hoạt động quản lý là việc phát huy đợc những nhân tố conngời trong tổ chức
Hoạt động quản lý có những yêu cầu khách quan, phổ biến đối với ngờilàm quản lý, đó là những chức năng chung và cơ bản của hoạt động quản lý
1.2.1.2 Chức năng quản lý.
Quản lý là một hoạt động đặc biệt, lao động sáng tạo, hoạt động quản lýcũng phát triển không ngừng từ thấp đến cao, gắn liền với quy trình phát triển,
đó là sự phân công, chuyên môn hóa lao động quản lý Để quản lý, chủ thể quản
lý phải thực hiện nhiều loại công việc khác nhau Những loại công việc quản lý
Trang 19này gọi là chức năng quản lý Nh vậy, các chức năng quản lý là những loại côngviệc quản lý khác nhau, mang tính độc lập tơng đối, đợc hình thành trong quátrình chuyên môn hoá hoạt động quản lý.
Quản lý phải thực hiện nhiều chức năng khác nhau, từng chức năng cótính độc lập tơng đối nhng chúng đợc liên kết hữu cơ trong một hệ thống nhấtquán Chức năng quản lý có chức năng cơ bản, chức năng cụ thể với nhiều cáchtiếp cận khác nhau Theo quan điểm hiện đại, quản lý có 5 chức năng cụ thể:
- Chức năng kế hoạch hoá: Chức năng kế hoạch hóa là quá trình xác địnhcác mục tiêu và quyết định những biện pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đó
Kế hoạch hoá bao gồm toàn bộ quá trình từ xác định mục tiêu, các phơng pháp,phơng tiện để đạt mục tiêu đến tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá quá trìnhthực hiện mục tiêu
- Chức năng tổ chức: Khi ngời quản lý đã lập xong kế hoạch, họ cần phảichuyển hóa những ý tởng khá trừu tợng ấy thành hiện thực Một tổ chức lànhmạnh sẽ có ý nghĩa quyết định đối với sự triển khai tổ chức thực hiện kế hoạch
Xét về mặt chức năng quản lý, tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúccác quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làmcho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt đợc các mục tiêu tổng thể của
tổ chức Nhờ việc tổ chức có hiệu quả, ngời quản lý có thể phối hợp, điều phốitốt hơn các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực, tin lực) Thành tựu của một tổchức phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của ngời quản lý, sử dụng các nguồn lựcnày sao cho có hiệu quả và có kết quả VI.Lênin nói: "Tổ chức là nhân tố sinhthành ra hệ toàn vẹn, biến một tổ hợp các thành tố rời rạc thành một thể thốngnhất, ngời ta gọi là hiệu ứng tổ chức"
- Chức năng chỉ đạo: Sau khi kế hoạch đã đợc lập, cơ cấu bộ máy đã hìnhthành, nhân sự đã đợc tuyển dụng thì phải có ai đó đứng ra lãnh đạo dẫn dắt tổchức Một số học giả gọi đó là quá trình chỉ đạo hay tác động
Lãnh đạo bao hàm việc liên kết, liên hệ với ngời khác và động viên họhoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt đợc mục tiêu của tổ chức Hiển
Trang 20nhiên việc lãnh đạo không chỉ bắt đầu sự lập kế hoạch và thiết kế bộ máy đãhoàn tất mà nó thấm vào ảnh hởng quyết định tới hai chức năng kia (chức năng
kế hoạch hóa và chức năng tổ chức)
- Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là một chức năng quản lý Nhiệm vụ củakiểm tra là nhằm đánh giá trạng thái của hệ, xem mục tiêu dự kiến ban đầu vàtoàn bộ kế hoạch đã đạt đợc ở mức độ nào Kiểm tra nhằm kịp thời phát hiệnnhững sai sót trong quá trình hoạt động, tìm nguyên nhân thành công, thất bạigiúp chủ thể quản lý rút ra bài học kinh nghiệm
Theo lý thuyết hệ thống: Kiểm tra giữ vai trò liên hệ nghịch, là trái tim,mạch máu của hoạt động quản lý Có kiểm tra mà không có đánh giá coi nhkhông có kiểm tra, không có kiểm tra coi nh không có hoạt động quản lý Kiểmtra là tai mắt của quản lý Vì vậy phải kiểm tra thờng xuyên và kết hợp linh hoạtnhiều hình thức kiểm tra
- Chức năng thông tin: Thông tin quản lý là dữ liệu (tình hình) về việc thựchiện các nhiệm vụ đợc xử lý giúp cho ngời quản lý hiểu đúng về đối tợng quản lý
mà họ đang quan tâm để phục vụ cho việc đa ra các quyết định quản lý cần thiếttrong quá trình quản lý Do đó thông tin quản lý không những là tiền đề quản lý
mà còn là huyết mạch quan trọng để duy trì quá trình quản lý Thông tin quản lý
là cơ sở để ngời quản lý đa ra những quyết định đúng đắn, kịp thời và có hiệuquả
Theo hình thức, quá trình quản lý đợc diễn ra tuần tự từ chức năng kếhoạch đến các chức năng tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra Song trên thực tế các chứcnăng này đan xen, hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình thực hiện Chất xúc tác và liênkết các chức năng cơ bản này là thông tin quản lý Có thể khẳng định rằng:Thông tin quản lý là một chức năng trong hoạt động quản lý và nó đợc coi nh làmột chức năng trung tâm
Nh vậy: Chức năng quản lý tạo thành một hệ thống thống nhất với mộttrình tự nhất định, trong quản lý không đợc coi nhẹ bất kỳ một chức năng nào
Sơ đồ 1.1 - Chức năng quản lý
Trang 21: Biểu thị mối liên hệ và tác động trực tiếp.
: Biểu thị mối liên hệ ngợc hoặc thông tin phản hồi trong quátrình quản lý
1.2.1.3 Các nguyên tắc quản lý.
Trong việc quản lý các tổ chức (kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục) màyếu tố chủ yếu là con ngời, các nhà lãnh đạo quản lý thờng vận dụng các nguyêntắc sau:
- Nguyên tắc đảm bảo tính Đảng: ĐCSVN là Đảng duy nhất cầm quyền,vì thế trong quản lý phải bám sát đờng lối, chủ trơng, chính sách của Đảng tronghoạt động của bộ máy
- Nguyên tắc tập trung dân chủ: Đây là nguyên tắc quan trọng tạo khảnăng quản lý một cách khoa học, có sự kết hợp chặt chẽ của cơ quan quyền lựcvới sức mạnh sáng tạo của quảng đại quần chúng trong việc thực hiện mục tiêuquản lý
Tập trung trong quản lý đợc hiểu là toàn bộ các hoạt động của hệ thốngtập trung vào cơ quan quyền lực cao nhất, cấp này có nhiệm vụ vạch đờng lối,chủ trơng, phơng hớng mục tiêu tổng quát và đề xuất các giải pháp cơ bản đểthực hiện Nguyên tắc tập trung đợc thực hiện thông qua chế độ một thủ trởng
Kế hoạch
Chỉ đạo
Trang 22Dân chủ trong quản lý đợc hiểu là: Phát huy quyền làm chủ của mọi thànhviên trong tổ chức, huy động trí lực và sự sáng tạo của họ Dân chủ đợc thể hiện
ở chỗ: Các chỉ tiêu, kế hoạch hành động đều đợc tập thể tham gia, bàn bạc kiếnnghị các biện pháp trớc khi quyết định
Trong thực tiễn, ngời quản lý phải biết kết hợp hài hòa giữa tập trung vàdân chủ, tránh tập trung dẫn đến quan liêu, độc đoán Song, cũng phải biết sửdụng quyền lực tập trung một cách đúng lúc, đúng chỗ, phải dám quyết đoán vàdám chịu trách nhiệm
- Nguyên tắc pháp chế: Tăng cờng pháp chế XHCN là một nguyên tắcquan trọng tổ chức và hoạt động của các cơ quan Nhà nớc Điều 12 Hiến pháp
1992 khẳng định: "Nhà nớc quản lý xã hội bằng pháp luật, không ngừng tăng ờng pháp chế XHCN"
c-Pháp chế có vai trò quan trọng là đảm bảo và bảo vệ quyền tự do và lợi íchhợp pháp của công dân Tăng cờng pháp chế là một đòi hỏi cấp thiết của sựnghiệp đổi mới KT - XH, bảo đảm dân chủ và ngăn chặn, loại trừ các vi phạmpháp luật, vi phạm kỷ luật lao động Vì thế, để nâng cao hiệu lực quản lý yêu cầumọi chủ thể quản lý hoạt động trên nguyên tắc pháp chế
Nguyên tắc pháp chế đòi hỏi công tác tổ chức và hoạt động của các cơquan quản lý, mọi chủ thể quản lý phải tiến hành đúng quy định của pháp luật,chống sự lạm dụng, lẩn tránh nghĩa vụ
- Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học và thực tiễn: Nguyên tắc này đòi hỏingời quản lý phải nắm bắt đợc quy luật và phát triển của bộ máy, nắm vững quyluật tâm lý của quá trình quản lý, hiểu rõ thực tế địa phơng, thực tiễn ngànhmình, đảm bảo hài hòa lợi ích tập thể và lợi ích cá nhân, đảm bảo hiệu quả kinh
tế, đảm bảo vai trò quần chúng tham gia quản lý, thực hiện tinh thần: Dân biết,dân bàn, dân làm, dân kiểm tra
1.2.2 Quản lý giáo dục.
Ngay từ buổi bình minh của lịch sử, ở bất cứ cộng đồng ngời nào cũnghình thành việc giáo dục Việc này dù khởi thủy cha rõ nét, cha chính thức nhng
có tính mục đích rõ ràng Đó là truyền thụ cho thế hệ trẻ hiểu biết niềm tin thái
Trang 23độ sống, kỹ năng sống để sinh tồn Giáo dục là nền tảng văn hoá, nhân tố sinhthành truyền thống văn hóa Thông qua giáo dục mà tri thức đợc tái tạo, sángtạo, phát triển.
Giáo dục là một hiện tợng xã hội, nhà nớc XHCN có trách nhiệm quản lý
về mọi mặt hoạt động trong cuộc sống xã hội
QLGD đối với nhà nớc là: Tập hợp những tác động hợp quy luật, đợc thểchế hoá bằng pháp luật của chủ thể quản lý đến tất cả các phân hệ quản lý nhằmlàm cho hệ thực hiện mục tiêu giáo dục mà kết quả cuối cùng là chất lợng vàhiệu quả của quá trình giáo dục
Khoa học QLGD ra đời sau khoa học quản lý kinh tế Các nhà nghiên cứutrong và ngoài nớc đã đa ra một số các quan điểm và định nghĩa về QLGD nhsau:
- Các quan điểm về QLGD:
Quan điểm hiệu quả: Là quan điểm QLGD ra đời vào thập niên đầu tiêncủa thế kỷ XX, khi xuất phát từ việc áp dụng t tởng kinh tế vào QLGD Theoquan điểm hiệu quả, QLGD phải đợc thực hiện sao cho hiệu số giữa đầu ra và
đầu vào của hệ thống giáo dục phải đạt cực đại
Quan điểm kết quả: Ra đời vào đầu những năm 20 của thế kỷ XX Cơ sở ttởng của quan điểm này là khoa học tâm lý s phạm Quan điểm kết quả chú ý
đến việc đạt mục tiêu giáo dục nhiều hơn chú ý đến hiệu quả kinh tế của nó
Quan điểm đáp ứng: Ra đời vào những năm 60 của thế kỷ XX Cơ sở t ởng của quan điểm này là khía cạnh trính trị của giáo dục QLGD phải hớng đếnviệc làm cho hệ thống giáo dục phục vụ, đáp ứng các đòi hỏi của sự phát triển
t-đất nớc, phát triển xã hội
Quan điểm phù hợp: Ra đời vào những năm 70 của thế kỷ XX Cơ sở t ởng của quan điểm này là vấn đề văn hóa QLGD phải đạt mục tiêu phát triểntrong điều kiện bảo tồn và phát huy truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc
t Các định nghĩa về QLGD:
Theo tác giả Mikônđacốp thì: QLGD là tập hợp các biện pháp tổ chức cán
bộ, giáo dục, kế hoạch hóa, tài chính nhằm đảm bảo sự vận hành bình thờng
Trang 24của các cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và mở rộng hệthống cả về mặt số lợng cũng nh chất lợng".
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo thì: "QLGD theo nghĩa tổng quát là hoạt
động điều hành phối hợp của các lực lợng xã hội nhằm thúc đẩy mạnh công tác
đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội"
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang thì: "QLGD là hệ thống những tác động
có mục đích, có kế hoạch hợp với quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệvận hành theo đờng lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện đợc các tínhchất của nhà trờng XHCN Việt Nam mà mục tiêu hội tụ là quá trình dạy học,giáo dục thế hệ trẻ, đa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới
về chất"
Theo Giáo s Phạm Minh Hạc thì: "Việc quản lý nhà trờng phổ thông (cóthể mở rộng ra là việc QLGD nói chung) là quản lý hoạt động dạy - học, tức làlàm sao đa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiếntới mục tiêu giáo dục"
Nh vậy, các định nghĩa trên đều đề cập đến quá trình dạy và học Trong
đó, các định nghĩa của Việt Nam đều đề cập đờng lối giáo dục của Đảng, do giáodục chịu sự lãnh đạo và chi phối của Đảng, đây là nét đặc trng của giáo dụcXHCN Tập trung mục tiêu giáo dục là con ngời, là dạy tốt, học tốt
Tựu chung lại, chúng ta có thể hiểu QLGD nh sau:
QLGD là hoạt động điều hành phối hợp các lực lợng giáo dục nhằm đẩymạnh công tác đào tạo - giáo dục thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội.QLGD là một hệ thống tác động có kế hoạch, có ý tởng, có mục đích của chủ thểquản lý đến khách thể quản lý (chủ thể quản lý đến đối tợng bị quản lý)
Thực chất của nội dung QLGD là nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong việchình thành nhân cách của ngời học
Hiện nay, ngời ta phân loại phổ biến năm chức năng QLGD, bao gồm:Chức năng kế hoạch hoá; chức năng tổ chức; chức năng chỉ đạo; chức năng kiểm
Trang 25tra, đánh giá; chức năng thông tin (chức năng đặc biệt, chức năng trung tâm đểthực hiện bốn chức năng trên).
1.2.3 Quản lý trờng học.
Trờng học là đơn vị cơ sở mà ở đó tiến hành quá trình GD&ĐT Nhà trờng
là một thiết chế đặc biệt của xã hội, thực hiện chức năng kiến tạo các kinhnghiệm xã hội cho một nhóm dân c nhất định của xã hội đó Nhà trờng tổ chứccho việc kiến tạo xã hội nói trên đạt đợc các mục tiêu xã hội và đặt ra các nhómdân c đợc huy động vào sự kiến tạo này một cách tối u theo quan niệm xã hội
Trờng học là tổ chức giáo dục cơ sở mang tính nhà nớc - xã hội, trực tiếplàm công tác giáo dục thế hệ trẻ, nó là tế bào cơ sở, là chủ chốt của bất kỳ hệthống giáo dục nào từ trung ơng đến địa phơng Vì vậy, trờng học nói chung vừa
là khách thể cơ bản của tất cả các cấp quản lý, lại vừa là một hệ thống độc lập tựquản của xã hội Do đó, quản lý trờng học nhất thiết phải vừa có tính chất nhà n-
ớc vừa có tính chất xã hội
Hoạt động đặc trng của trờng học là hoạt động dạy học Đó là hoạt động
có tổ chức, có nội dung, có phơng pháp, có mục đích, có sự lãnh đạo của nhàgiáo dục Đồng thời có sự hoạt động tích cực, tự giác của ngời học trong tất cảcác loại hình học tập
Lịch sử phát triển của giáo dục và nhà trờng cho thấy rằng: Dạy học tồntại nh một hoạt động xã hội, nó gắn liền với hoạt động của con ngời, hoạt độngdạy của thầy và hoạt động học của trò nhằm thực hiện mục đích và nhiệm vụGD&ĐT của nhà trờng Thực tiễn GD&ĐT đã chứng tỏ: Dạy học là con đờng cơbản nhất, thuận lợi nhất giúp ngời học trong khoảng thời gian ngắn nhất có thểchiếm lĩnh đợc một khối lợng tri thức, kỹ năng có chất lợng và hiệu quả caonhất Bởi lẽ, dạy học đợc tiến hành một cách có tổ chức, có kế hoạch, có nộidung và phơng pháp s phạm của ngời dạy phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý và
đặc điểm nhận thức của ngời học Nhờ vậy, HSSV tự giác, tích cực, chủ độnglĩnh hội kiến thức dễ dàng, nhanh chóng hơn "kho tàng trí tuệ nhân loại" Chính
hệ thống tri thức và những kỹ năng, kỹ xảo đợc HSSV nắm vững trên cơ sở họtiến hành hàng loạt những thao tác trí tuệ, đặc biệt là thao tác t duy độc lập, sáng
Trang 26tạo trong hoạt động nhận thức đối với tài liệu học tập Thông qua đó, nhân cáchcủa thế hệ trẻ dần dần đợc hình thành, phát triển và hoàn thiện.
Trong điều kiện của xã hội ổn định phát triển, bao giờ nhà trờng cũng làvầng trán của cộng đồng, cộng đồng là nguồn lực, là trái tim của nhà trờng Cácnhà trờng theo các ngành học, bậc học, trình độ học tạo nên hệ thống giáo dụcquốc dân Các nhà trờng thực hiện sứ mệnh đào tạo theo phơng thức giáo dụcchính quy hoặc phơng thức giáo dục không chính quy
Các nhà nghiên cứu giáo dục trong và ngoài nớc đã đa ra định nghĩa vềquản lý nhà trờng nh sau:
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang thì: “Quản lý nhà trờng là quản lý hoạt
động dạy và học, tức là làm sao đa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng tháikhác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục"
Theo Giáo s Phạm Minh Hạc thì: “Quản lý nhà trờng là thực hiện đờng lốigiáo dục của Đảng trong phạm vi, trách nhiệm của mình, đa nhà trờng vận hànhtheo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối vớingành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh"
Tác giả Mikônđacốp đã viết: “Không đòi hỏi một định nghĩa hoàn chỉnhchúng ta hiểu quản lý nhà trờng (công việc nhà trờng) là một hệ thống xã hội - sphạm chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi tác động có ý thức, có kế hoạch và hớng
đích của chủ thể quản lý đến tất cả các mặt của đời sống nhà trờng, nhằm đảmbảo sự vận hành tối u về các mặt xã hội - kinh tế, tổ chức - s phạm của quá trìnhdạy học và giáo dục thế hệ đang lớn lên"
Điều 54 - Luật giáo dục năm 2005 ghi rõ: "Hiệu trởng là ngời chịu tráchnhiệm quản lý các hoạt động của nhà trờng, do cơ quan nhà nớc có thẩm quyền
bổ nhiệm, công nhận" "Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trởng; thủtục bổ nhiệm, công nhận Hiệu trởng của trờng đại học do Thủ tớng Chính phủquy định, đối với các trờng ở các cấp học khác do Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đàotạo quy định; đối với cơ sở dạy nghề do Thủ trởng cơ quan quản lý nhà nớc vềdạy nghề quy định" [35;49]
Trang 27Quản lý nhà trờng bao gồm hai loại:
- Tác động của những chủ thể quản lý bên trên và bên ngoài nhà trờng.Quản lý nhà trờng là những tác động quản lý của các cơ quan quản lý giáodục cấp trên nhằm hớng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, học tập,giáo dục của nhà trờng
Quản lý nhà trờng cũng gồm những chỉ dẫn, quyết định của các thực thểbên ngoài nhà trờng nhng có liên quan trực tiếp đến nhà trờng nh cộng đồng đợc
đại diện dới hình thức Hội đồng giáo dục nhằm định hớng phát triển của nhà ờng, hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc thực hiện phơng hớng phát triển đó
- Tác động của những chủ thể quản lý bên trong nhà trờng Quản lý nhà tr-ờng do chủ thể quản lý bên trong nhà trờng bao gồm các hoạt động:
tr-Quản lý giáo viên;
Quản lý học sinh;
Quản lý quá trình dạy học - giáo dục;
Quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị của nhà trờng;
Quản lý tài chính trờng học;
Quản lý mối quan hệ giữa nhà trờng và cộng đồng
Quản lý giáo dục trên cơ sở quản lý nhà trờng là một phơng hớng cải tiếnquản lý giáo dục theo hớng tăng cờng phân cấp quản lý nhà trờng cho các chủthể quản lý bên trong nhà trờng với những quyền hạn và trách nhiệm rộng rãihơn để thực hiện nguyên tắc giải quyết vấn đề tại chỗ
Thực tế, nội dung QLHSSV trong đó có QLHSSV ngoại trú là một trongnhững nội dung của quản lý trờng học
Do tầm quan trọng của công tác HSSV trong các trờng đào tạo, tại Điều 2,Quy chế công tác HSSV trong các trờng đại học, cao đẳng và trung cấp chuyênnghiệp hệ chính quy, ban hành kèm theo Quyết định số 42/2007/QĐ-BGD ĐTngày 13/8/2007 của Bộ trởng Bộ GD&ĐT ghi rõ:
“Cụng tỏc HSSV là một trong những cụng tỏc trọng tõm của Hiệu trưởngnhà trường, nhằm bảo đảm thực hiện mục tiờu giỏo dục là đào tạo con ngườiViệt Nam phỏt triển toàn diện, cú đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghềnghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dõn tộc và chủ nghĩa xó hội; hỡnh thành
Trang 28và bồi dưỡng nhõn cỏch, phẩm chất và năng lực của cụng dõn, đỏp ứng yờu cầucủa sự nghiệp xõy dựng và bảo vệ Tổ quốc”.
Cũng tại Điều 3 Quy chế này, nội dung công tác HSSV trong nhà trờng
đ-ợc quy định nh sau:
* Cụng tỏc tổ chức hành chớnh
- Tổ chức tiếp nhận thớ sinh trỳng tuyển vào học theo quy định của BộGD&ĐT và nhà trường, sắp xếp bố trớ vào cỏc lớp HSSV; chỉ định Ban cỏn sựlớp HSSV lõm thời (lớp trưởng, lớp phú) trong thời gian đầu khoỏ học; làm thẻcho HSSV
- Tổ chức tiếp nhận HSSV vào ở nội trỳ
- Thống kờ, tổng hợp dữ liệu, quản lý hồ sơ của HSSV
- Tổ chức phỏt bằng tốt nghiệp cho HSSV
- Giải quyết cỏc cụng việc hành chớnh cú liờn quan cho HSSV
* Cụng tỏc tổ chức, quản lý hoạt động học tập và rốn luyện của HSSV
- Theo dừi, đỏnh giỏ ý thức học tập, rốn luyện của HSSV; phõn loại, xếploại HSSV cuối mỗi học kỳ hoặc năm học, khoỏ học; tổ chức thi đua, khenthưởng cho tập thể và cỏ nhõn HSSV đạt thành tớch cao trong học tập và rốnluyện; xử lý kỷ luật đối với HSSV vi phạm quy chế, nội quy
- Tổ chức “Tuần sinh hoạt cụng dõn - HSSV” vào đầu khoỏ, đầu năm vàcuối khúa học
- Tổ chức cho HSSV tham gia cỏc hoạt động nghiờn cứu khoa học, thiHSSV giỏi, Olympic cỏc mụn học, thi sỏng tạo tài năng trẻ và cỏc hoạt độngkhuyến khớch học tập khỏc
- Tổ chức triển khai cụng tỏc giỏo dục tư tưởng chớnh trị, đạo đức, lốisống cho HSSV; tổ chức cho HSSV tham gia cỏc hoạt động văn hoỏ, văn nghệ
và cỏc hoạt động ngoài giờ lờn lớp khỏc; tổ chức đối thoại định kỳ giữa Hiệutrưởng nhà trường với HSSV
- Theo dừi cụng tỏc phỏt triển Đảng trong HSSV; tạo điều kiện thuận lợicho HSSV tham gia tổ chức Đảng, cỏc đoàn thể trong trường; phối hợp với
Trang 29Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên và các tổ chức chính trị - xã hội khác
có liên quan trong các hoạt động phong trào của HSSV, tạo điều kiện cho HSSV
có môi trường rèn luyện, phấn đấu
- Tổ chức tư vấn học tập, nghề nghiệp, việc làm cho HSSV
* Công tác y tế, thể thao
- Tổ chức thực hiện công tác y tế trường học; tổ chức khám sức khoẻ choHSSV khi vào nhập học; chăm sóc, phòng chống dịch, bệnh và khám sức khoẻđịnh kỳ cho HSSV trong thời gian học tập theo quy định; xử lý những trườnghợp không đủ tiêu chuẩn sức khoẻ để học tập
- Tạo điều kiện cơ sở vật chất cho HSSV luyện tập thể dục, thể thao; tổchức cho HSSV tham gia các hoạt động thể dục, thể thao
- Tổ chức nhà ăn tập thể cho HSSV bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm
* Thực hiện các chế độ, chính sách đối với HSSV
- Tổ chức thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước quy định đối vớiHSSV về học bổng, học phí, trợ cấp xã hội, bảo hiểm, tín dụng đào tạo và cácchế độ khác có liên quan đến HSSV
- Tạo điều kiện giúp đỡ HSSV tàn tật, khuyết tật, HSSV diện chính sách,HSSV có hoàn cảnh khó khăn
* Thực hiện công tác an ninh chính trị, trật tự, an toàn, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội
- Phối hợp với các ngành, các cấp chính quyền địa phương trên địa bànnơi trường đóng, khu vực có HSSV ngoại trú xây dựng kế hoạch đảm bảo anninh chính trị, trật tự và an toàn cho HSSV; giải quyết kịp thời các vụ việc liênquan đến HSSV
- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn giao thông, phòngchống tội phạm, ma tuý, mại dâm, HIV/AIDS và các hoạt động khác có liênquan đến HSSV; hướng dẫn HSSV chấp hành pháp luật và nội quy, quy chế
- Tư vấn pháp lý, tâm lý, xã hội cho HSSV
* Thực hiện công tác quản lý HSSV nội trú, ngoại trú theo quy định của
Bộ GD&ĐT
Trang 30Nh vậy, xét một cách chung nhất, quản lý nhà trờng (trong đó có quản lýHSSV ngoại trú) thực chất là tác động có định hớng, có kế hoạch của các chủ thểquản lý lên tất cả các nguồn lực nhằm đẩy mạnh hoạt động của nhà trờng theonguyên lý giáo dục và tiến tới mục tiêu giáo dục.
1.2.4 Học sinh, sinh viên ngoại trú.
1.2.4.1 Học sinh, sinh viên.
Trong giới hạn của đề tài nghiên cứu, tôi chỉ xin đề cập đến học sinhchuyên nghiệp và sinh viên trong các trờng đào tạo Theo Điều 83 - Luật Giáodục 2005 "Học sinh của các cơ sở giáo dục phổ thông, lớp dạy nghề, trung tâmdạy nghề, trờng trung cấp, trờng dự bị đại học, sinh viên của các trờng cao đẳng,trờng đại học" [35;62]
Ngày nay giáo dục, học tập là công việc suốt đời, các trờng đại học, cao
đẳng mở rộng cửa cho tất cả những ai có nguyện vọng và điều kiện đều có thểhọc tập, không phân biệt các lứa tuổi, giới tính, họ có thể học bằng nhiều con đ -ờng, nhiều hình thức khác nhau Do đó, nếu quan niệm sinh viên là tất cả những
ai đang học đại học, cao đẳng ở bất kỳ hình thức nào, ở lứa tuổi nào thì kháiniệm sinh viên sẽ quá rộng Thuật ngữ sinh viên có nguồn gốc từ tiếng La tinh
"Student", có nghĩa là: "Ngời làm việc, học tập nhiệt tình, ngời tìm kiếm, khaithác tri thức"
Theo PGS.TS Mạc Văn Trang - Viện nghiên cứu phát triển giáo dục thì:
"Với quan niệm truyền thống, khái niệm sinh viên có một số đặc điểm giới hạnxác định gồm:
- Đó là những ngời tốt nghiệp trung học phổ thông có khả năng và điềukiện vào học trong các trờng đại học, cao đẳng; họ thuộc nhóm thanh niên nam,nữ từ 17 - 18 đến 25 - 26 tuổi; họ cha có nghề nghiệp, việc làm xác định; họ lànhóm xã hội đặc biệt gồm những thanh niên xuất thân từ các tầng lớp xã hộikhác nhau đang trong quá trình học tập, chuẩn bị nghề nghiệp chuyên môn để b-
ớc vào một nhóm xã hội mới là tầng lớp trí thức trẻ
Trang 31- Đối với xã hội nói chung và thanh thiếu niên nói riêng, sinh viên luôn làmột nhóm xã hội hấp dẫn, đợc mến mộ Do đó, những trào lu văn hóa, lối sốngmới thờng do sinh viên khởi xớng và là nòng cốt của các hoạt động truyền báchúng trong xã hội.
- Sinh viên là đại biểu của một nhóm xã hội đặc biệt, đang chuẩn bị chohoạt động lao động sản xuất vật chất hay tinh thần của xã hội Nhóm xã hội đặcbiệt này gồm hàng triệu sinh viên trên thế giới Nhóm này rất cơ động và mục
đích của nó đợc tổ chức theo một chơng trình nhất định của việc chuẩn bị thựchiện vai trò xã hội và nghề nghiệp cao trong lĩnh vực sản xuất vật chất và tinhthần Nhóm xã hội này là nguồn bổ sung cho đội ngũ trí thức Hoạt động học tập
đợc đào tạo cho lao động trí óc với nghiệp vụ cao và tham gia tích cực vào hoạt
động đa dạng có ích cho xã hội
Nh vậy, HSSV trong các trờng đào tạo là những con ngời thuộc một lứatuổi nhất định và là một nhân cách nên có thể đợc xác định trên ba phơng diện:Sinh lý, tâm lý và xã hội HSSV cũng không có vị trí độc lập trong các tổ chứclao động sản xuất của xã hội nên không phải là một giai cấp Vị trí thực củaHSSV trong xã hội cha có mà nó còn phụ thuộc vào một giai cấp, một tầng lớpnào đó ở thành thị hay nông thôn, có sự khác biệt về điều kiện sống, về hoàncảnh xã hội
- Về đặc điểm sinh học của HSSV:
Thông thờng ở các trờng đào tạo, lứa tuổi HSSV là từ 17 đến 23 tuổi,thuộc giai đoạn thứ hai của tuổi thanh niên (giai đoạn thứ nhất của tuổi thanhniên từ 15 đến 18 tuổi) Đây là thời kỳ cơ thể đã hoàn thiện và ổn định sau nhữngbiến đổi sâu sắc của tuổi dậy thì Thời kỳ này các cơ quan trong cơ thể với cácchức năng của nó đã tơng đối hoàn thiện và hài hòa Quan trọng hơn, chính ở lứatuổi này, hoạt động thần kinh cao cấp đã đạt đến mức trởng thành Điều này tạo
điều kiện hết sức thuận lợi cho hoạt động nhận thức của HSSV Ước tính có tới2/3 số kiến thức học đợc trong một đời ngời do đợc tích luỹ trong thời gian này
- Về đặc điểm tâm lý của HSSV:
Trang 32Một trong những đặc điểm tâm lý quan trọng nhất của lứa tuổi sinh viên là
sự phát triển tự ý thức: "Tự ý thức là một loại đặc biệt của ý thức trong đời sốngcá nhân có chức năng tự điều chỉnh, nhận thức và thái độ đối với bản thân Đó làquá trình tự quan sát, tự phân tích, tự kiểm tra, tự đánh giá về hành động và kếtquả tác động của bản thân về t tởng, tình cảm, phong cách đạo đức, hứng thú là
sự đánh giá toàn diện về chính bản thân và vị trí của mình trong cuộc sống Tự ýthức chính là điều kiện để phát triển và hoàn thiện nhân cách, hớng nhân cáchtheo các yêu cầu của xã hội
Cùng với sự phát triển tự ý thức là sự hình thành và phát triển thế giớiquan, niềm tin và nắm vững các chuẩn giá trị, các yêu cầu nghề nghiệp đợc thểhiện, bộc lộ rõ nét Sự xuất hiện và phát triển tình yêu nam nữ là một nét đặc trng
về mặt tình cảm ở độ tuổi này
- Về đặc điểm xã hội của HSSV:
Đơng nhiên HSSV vẫn là đối tợng đang còn tiếp tục giáo dục nhng xã hội
đang nhìn nhận họ nh một chủ thể có ý thức, có trách nhiệm về các hoạt độngcủa mình và đánh giá các kết quả của họ theo tiêu chuẩn "Ngời lớn" Họ vừa làmột công dân với đầy đủ t cách pháp lý của nó, vừa là một học sinh hoặc sinhviên
Sinh viên có độ tuổi từ 17 - 23 là giai đoạn chuyển từ sự chín muồi về thểlực sang trởng thành về phơng diện xã hội Đây là thời kỳ phát triển tích cực nhất
về tình cảm đạo đức và thẩm mỹ, là giai đoạn hình thành và ổn định tính cách,
đặc biệt là họ có vai trò xã hội của ngời lớn (quyền công dân, quyền xây dựnggia đình)
Ngời sinh viên có kế hoạch riêng cho hoạt động của mình và độc lập trongphán đoán và hành vi, đây là thời kỳ có nhiều biến đổi mạnh mẽ về động cơ, vềthang giá trị xã hội Họ xác định con đờng sống tơng lai, tích cực nắm vững nghềnghiệp và bắt đầu thể nghiệm mình trong mọi lĩnh vực của cuộc sống
- Về đặc điểm nhân cách của HSSV:
Thế giới nội tâm của sinh viên là vô cùng phức tạp, phát triển nhân cáchcủa sinh viên là một quá trình biện chứng của sự nảy sinh và giải quyết các mâu
Trang 33thuẫn, là quá trình chuyển từ yêu cầu bên ngoài thành yêu cầu của bản thân sinhviên và là quá trình tự vận động và hoạt động tích cực của chính bản thân họ.
Đặc điểm nhân cách của HSSV đợc thể hiện rõ: Nhu cầu phát triển củaHSSV phong phú, đa dạng; hứng thú của HSSV từ rộng đến chuyên sâu; Quan
điểm sống của HSSV hình thành rõ nét; đời sống nội tâm của HSSV phong phú
và phức tạp; ý chí và năng lực tự lập của HSSV phát triển
- Về hoạt động của HSSV:
Những hoạt động chính của HSSV thờng bao gồm: Hoạt động học tập;hoạt động nghiên cứu khoa học; hoạt động chính trị - xã hội; hoạt động lao
động; vui chơi giải trí
Các loại hoạt động của HSSV có mối quan hệ lẫn nhau, chúng thống nhấtvới nhau ở vai trò quyết định sự hình thành nhân cách của HSSV
“HSSV không ở trong các ký túc xá do nhà trờng quản lý đợc gọi làHSSV ngoại trú HSSV ngoại trú sống với cha mẹ và gia đình tại nhà riêng, sốngvới ngời thân hoặc gia đình ngời thân ở nhà riêng, sống tại các nhà trọ t nhân"
Đặc điểm điều kiện sống và hoạt động của HSSV ngoại trú:
- Sống và hoạt động tại các nhà riêng HSSV ngoại trú có thể đợc ở trongphòng riêng hoặc phòng chung (từ 2 HSSV trở lên) Trong mỗi phòng chung cácHSSV có thể khác nhau về quê hơng, về thành phần xuất thân, trình độ nhậnthức và quan niệm sống song, họ có chung một mục đích là học tập để trởthành những ngời có nghề nghiệp theo chuyên ngành đợc đào tạo
Trang 34- Sống và hoạt động trong sự quản lý của cha mẹ, ngời thân hoặc chủ hộcho thuê trọ, của chính quyền địa phơng các cấp nơi ngoại trú, ít chịu sự quản lýcủa nhà trờng hơn so với HSSV nội trú.
- Sống và hoạt động trong môi trờng mang tính gia đình (môi trờng vậtchất và tinh thần), vì vậy HSSV bắt buộc có mối quan hệ mang tính gia đình vớinhững ngời xung quanh
Tóm lại, đời sống của HSSV ngoại trú ít mang tính tập thể, đợc định hớngtheo mục đích cá nhân và không thể có nội quy cụ thể nh HSSV nội trú đợc.Nhân cách của HSSV ngoại trú đợc hình thành, chịu sự tác động, ảnh hởngkhông nhỏ của các yếu tố từ môi trờng xã hội
1.2.4.3 Quản lý HSSV ngoại trú.
QLHSSV ngoại trú là những tác động của chủ thể quản lý (nhà trờng,chính quyền địa phơng, công an phờng, gia đình) đến đối tợng quản lý (HSSVngoại trú) bằng những phơng pháp, biện pháp thích hợp nhằm giáo dục nhậnthức và hành vi của HSSV ngoại trú để phù hợp với chuẩn mực xã hội, góp phầnnâng cao chất lợng giáo dục toàn diện của nhà trờng
1.2.5 Biện pháp quản lý HSSV ngoại trú.
Để hiểu rõ khái niệm biện pháp quản lý, trớc hết chúng ta xem xét phơngpháp quản lý:
- Phơng pháp quản lý là cách thức mà chủ thể quản lý tác động vào đối ợng quản lý nhằm đạt đợc mục tiêu nhất định
t Phơng pháp quản lý là bộ phận đồng nhất, là yếu tố linh hoạt nhất trong
hệ thống quản lý, phơng pháp quản lý cũng thể hiện rõ nhất tính chất năng động,sáng tạo của chủ thể quản lý trong mỗi tình huống, mỗi đối tợng nhất định Ngờilàm công tác quản lý phải biết sử dụng những phơng pháp thích hợp Tính hiệuquả của quản lý phụ thuộc một phần quan trọng vào việc chọn đúng đắn và ápdụng tính linh hoạt của các biện pháp quản lý
- Phơng pháp QLGD là một hệ thống logíc các tác động của ngời quản lýtới nhận thức, tình cảm, ý chí của cá nhân và tập thể bị quản lý nhằm đạt đợc
Trang 35mục tiêu quản lý đã đề ra Phơng pháp QLGD gồm có: Phơng pháp tổ chức hànhchính; phơng pháp kinh tế; phơng pháp tâm lý - xã hội.
Phơng pháp QLGD đợc hiện thực hoá bằng các biện pháp, thủ thuật củacác cơ quan quản lý giáo dục các cấp, áp dụng nhằm thực hiện mục tiêu quản lý
đã dự kiến
- Biện pháp quản lý là những cách thức cụ thể để thực hiện phơng phápquản lý Vì đối tợng quản lý phức tạp nên đòi hỏi các biện pháp quản lý phải đadạng, phong phú, linh hoạt phù hợp với đối tợng quản lý
- Các biện pháp quản lý có liên quan chặt chẽ với nhau, tạo thành một hệthống các biện pháp, giúp cho nhà quản lý thực hiện tốt các phơng pháp quản lýcủa mình, mang lại hiệu quả hoạt động tối u của bộ máy
- Biện pháp quản lý HSSV ngoại trú là nội dung, cách thức cách giải quyếtvấn đề HSSV ngoại trú của nhà trờng cùng những lực lợng ngoài trờng có liênquan đến HSSV ngoại trú nhằm hình thành nhân cách của HSSV theo yêu cầu,mục tiêu đào tạo
- Chủ thể chính thực hiện các biện pháp QLHSSV ngoại trú là nhà trờng,chủ hộ, trởng phố (thôn), chính quyền phờng (xã) chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổchức phối hợp thực hiện các biện pháp quản lý do mình hoạch định đối với đối t-ợng chịu sự quản lý là HSSV ngoại trú theo yêu cầu của công tác HSSV ngoạitrú mà Bộ GD&ĐT đặt ra
Trong hoạt động quản lý: Giữa chủ thể quản lý với đối tợng quản lý vàmục tiêu cần đạt có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Để đạt các mục tiêu quản lý,chủ thể quản lý phải tổ chức, phối hợp, khích lệ, động viên, dẫn dắt, định hớnghoạt động của đối tợng quản lý vào mục tiêu đã đợc xác định trớc thông qua việc
sử dụng hệ thống các công cụ quản lý
Nh vậy, xét cho cùng thì biện pháp QLHSSV ngoại trú chính là một công
cụ QLHSSV ngoại trú nhằm từng bớc đa HSSV ngoại trú đi đến mục tiêu củacông tác HSSV ngoại trú Bởi lẽ, công cụ quản lý là những phơng tiện nhằm
định hớng, dẫn dắt, khích lệ, điều hòa, phối hợp hoạt động của con ngời và cộng
đồng trong việc đạt mục tiêu đề ra
Trang 36Theo Quy chế ngoại trú của HSSV ban hành kèm theo Thông t số27/2009/TT - BGDĐT, ngày 19/10/2009 do Bộ trởng Bộ GD&ĐT, thì công tácHSSV ngoại trú trong các trờng đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp phải
đạt mục tiêu sau:
1 Giáo dục HSSV ngoại trú thực hiện đúng chủ trơng, đờng lối của Đảng,chính sách, pháp luật của Nhà nớc, quy chế của Bộ GD&ĐT, quy định của chínhquyền địa phơng
2 Giáo dục HSSV trong việc thực hiện nhiệm vụ của ngời học theo quy
định của Luật giáo dục, Điều lệ nhà trờng và quy chế cụ thể của từng trờng
3 Xây dựng nề nếp, kỷ cơng trong việc QLHSSV ngoại trú; bảo đảm nắmbắt kịp thời thực trạng HSSV ngoại trú
4 Ngăn chặn, đẩy lùi, xóa bỏ cơ bản những biểu hiện tiêu cực, không lànhmạnh trong HSSV ngoại trú, đặc biệt là các tệ nạn xã hội, cờ bạc, ma tuý
Các biện pháp QLHSSV ngoại trú là điều kiện cơ bản để thực hiện 4 mụctiêu trên của công tác HSSV ngoại trú
1.3 Nội dung QLHSSV ngoại trú.
1.3.1 Nội dung QLHSSV ngoại trú.
Theo Điều 4 - Quy chế ngoại trú của HSSV ban hành kèm theo Thông t số27/2009/TT - BGDĐT, ngày 19/10/2009 của Bộ trởng Bộ GD&ĐT, yêu cầu củacông tác HSSV ngoại trú gồm:
1 Thực hiện đúng chủ trơng, đờng lối của Đảng, chính sách, pháp luật củaNhà nớc, quy chế của Bộ GD&ĐT, quy định của chính quyền địa phơng
2 Nắm đợc tình hình HSSV, kịp thời phối hợp giải quyết các vấn đề cóliên quan đến HSSV ngoại trú
3 Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, thờng xuyên giữa nhà trờng với địa
ph-ơng, gia đình HSSV ngoại trú
4 Hỗ trợ giúp đỡ HSSV ngoại trú đảm bảo, an toàn, trật tự, văn hoá ở nơi
c trú
Trang 37Cũng tại Điều 7, Điều 8 của Quy chế này, công tác HSSV ngoại trú củanhà trờng gồm các nội dung sau:
1 Phổ biến quy định của Bộ GD&ĐT, nhà trờng về công tác ngoại trú củaHSSV; hớng dẫn và t vấn thủ tục đăng ký tạm trú ngay từ khi nhập học
2 Lập kế hoạch hàng năm để thực hiện công tác QLHSSV ngoại trú
3 Lập sổ HSSV ngoại trú, cập nhật đầy đủ, kịp thời việc thay đổi nơi c trúcủa HSSV ngoại trú
4 Lập kế hoạch phối hợp với chính quyền địa phơng nắm bắt tình hình vềnhà trọ để t vấn, giới thiệu chỗ ở cho HSSV có nhu cầu
5 Chủ động phối hợp với chính quyền địa phơng, cơ quan công an, cácngành có liên quan tổ chức hội nghị giao ban hàng năm, giữa nhà trờng và chínhquyền địa phơng về tình hình HSSV ngoại trú, kịp thời giải quyết các vụ việc liênquan đến HSSV ngoại trú
6 Phối hợp với Đoàn TNCSHCM, Hội sinh viên Việt Nam, Hội Liên hiệpthanh niên Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội khác có liên quan để t vấn,
hỗ trợ, giúp đỡ tổ chức thực hiện công tác ngoại trú của HSSV
Căn cứ yêu cầu và nội dung đã đợc quy định trong quy chế ngoại trú, căn
cứ vào tình hình thực tế của nhà trờng và địa phơng, các trờng phải:
- Xây dựng kế hoạch QLHSSV ngoại trú tổng thể ở cấp trờng trong từnghọc kỳ và cả năm học Để có một kế hoạch sát thực, khả thi cần có sự phối hợptốt với chính quyền địa phơng nơi có HSSV ngoại trú, bên cạnh việc làm tốtcông tác dự báo trớc khi dự thảo kế hoạch, các điều kiện về nhân lực, vật lực, tàilực phải đợc đề cập cụ thể trong kế hoạch Có nh vậy mới có thể tổ chức thựchiện kế hoạch QLHSSV ngoại trú theo mục tiêu, yêu cầu đề ra
- Ban hành các quy định cụ thể của nhà trờng về công tác HSSV ngoại trúphù hợp với các quy định của Quy chế này Trong các quy định cụ thể của nhàtrờng về công tác HSSV ngoại trú trớc hết phải ban hành đợc quy định đối với bộmáy làm công tác QLHSSV ngoại trú của trờng (về chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn, quyền lợi) sau đó là quy định đối với HSSV ngoại trú Làm việc với chính
Trang 38quyền địa phơng sao cho các quy định ấy mang tính khả thi, động viên đợc cảngời quản lý và ngời bị quản lý.
- Tổ chức bộ máy QLHSSV ngoại trú: Bộ máy quản lý HSSV ngoại trúphải đợc tổ chức nh một chỉnh thể gồm các bộ phận có chức năng, trách nhiệmkhác nhau, có mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau, đợc bố trí thành từng cấp, từngkhâu, thực hiện các chức năng quản lý nhất định nhằm đạt mục tiêu định trớccủa công tác HSSV ngoại trú
Thông thờng, trong nhà trờng đại học, cao đẳng bộ máy quản lý đợc chiathành 3 cấp: Trờng - Khoa - Lớp Có thể khẳng định rằng bộ máy QLHSSVngoại trú càng hoàn thiện thì công tác QLHSSV ngoại trú càng có hiệu quả
- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện công tác HSSV ngoại trú: Kiểm tra
đánh giá là chức năng cuối cùng của quản lý Kiểm tra là tai, mắt của quản lý Vìvậy, cần tiến hành thờng xuyên và kết hợp linh hoạt nhiều hình thức trong quátrình kiểm tra việc thực hiện công tác QLHSSV ngoại trú nh: Kiểm tra trực tiếp;kiểm tra gián tiếp; kiểm tra định kỳ; kiểm tra bất thờng
Đánh giá việc thực hiện công tác HSSV ngoại trú nhằm cung cấp cho nhàtrờng và địa phơng các thông tin cần thiết để đánh giá đúng tình hình của HSSVngoại trú và kết quả hoạt động của bộ máy QLHSSV ngoại trú, đồng thời dựkiến quyết định bớc phát triển mới cho công tác HSSV ngoại trú
Việc đánh giá công tác HSSV ngoại trú cũng cần có quan điểm toàn diện,nghĩa là phải xem xét trên tất cả các mặt của kết quả quản lý Mỗi biện phápquản lý thờng đa đến kết quả trên nhiều mặt và biểu hiện qua những khoảng thờigian nhất định Do đó, phải tìm ra mối quan hệ bản chất của các kết quả quản lýHSSV ngoại trú đang thực hiện với các biện pháp trớc đó
Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện công tác HSSV ngoại trú có sự phối hợpcủa nhiều lực lợng trong và ngoài nhà trờng Đây là việc làm không dễ gì thựchiện nh một nề nếp, nếu không có kế hoạch cụ thể và quyết tâm cao trong vai tròchủ đạo của các nhà trờng
1.3.2 Các nội dung quản lý khác có liên quan.
1.3.2.1 Bộ phận làm công tác QLHSSV ngoại trú.
Trang 39Theo Điều 9 - Quy chế ngoại trú của HSSV ban hành kèm theo Thông t số27/2009/TT - BGDĐT, ngày 19/10/2009 của Bộ trởng Bộ GD&ĐT, quy địnhtrách nhiệm của Hiệu trởng nhà trờng nh sau:
1 Căn cứ điều kiện cụ thể của nhà trờng, tổ chức thực hiện công tác ngoạitrú của HSSV theo quy định
2 Phê duyệt kế hoạch hoạt động công tác QLHSSV ngoại trú hàng nămcủa trờng và chỉ đạo tổ chức, thực hiện
3 Bố trí cán bộ làm công tác ngoại trú của HSSV
4 Đảm bảo các điều kiện nhằm phát huy vai trò của các tổ chức với ĐoànTNCSHCM, Hội sinh viên Việt Nam, Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam trongcông tác ngoại trú của HSSV
5 Có cơ chế phối hợp với cơ quan chức năng ở địa phơng để tạo điều kiệncho HSSV ngoại trú thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình
Nh vậy, mỗi nhà trờng cần thành lập bộ phận chuyên trách làm công tácQLHSSV ngoại trú Phòng (ban) QLHSSV chủ trì, phòng Đào tạo, Đoàn thanhniên, Hội sinh viên, các khoa phối hợp thực hiện
- Bộ phận làm công tác HSSV ngoại trú của trờng chịu sự quản lý hànhchính của Phòng (ban) QLHSSV - Đơn vị cơ sở đợc Hiệu trởng uỷ quyền chỉ
đạo và tổ chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá công tác HSSV của trờng
- Bộ phận làm công tác HSSV ngoại trú thực hiện kế hoạch công tácHSSV ngoại trú đợc xây dựng dựa trên các nội dung QLHSSV ngoại trú của tr-ờng nhằm thực hiện các yêu cầu, mục tiêu của công tác HSSV ngoại trú do BộGD&ĐT quy định
1.3.2.2 Trang thiết bị và kinh phí phục vụ QLHSSV ngoại trú.
Để thực hiện công tác HSSV ngoại trú cần phải có những trang, thiết bịcần thiết, mặt khác phải có một lợng kinh phí đủ phục vụ cho công tác này
- Trang thiết bị và kinh phí phục vụ công tác HSSV ngoại trú đợc bộ phậnlàm công tác HSSV ngoại trú dự trù từ đầu năm học, đợc nhà trờng cấp từ ngânsách đào tạo của trờng Phòng (ban) QLHSSV chịu trách nhiệm trớc Hiệu trởng
Trang 40phân bổ trang thiết bị và kinh phí để thực hiện kế hoạch công tác HSSV ngoạitrú theo đúng nguyên tắc quản lý, sử dụng trang thiết bị, nguyên tắc tài chính củatrờng học.
Công tác QLHSSV ngoại trú có đặc thù, là công tác chủ yếu thực hiệnngoài giờ, ngoài địa bàn nhà trờng quản lý, có nhiều tình huống phát sinh, độtxuất nên mỗi nhà trờng cần tạo điều kiện để Phòng (ban) quản lý trang thiết bị
và kinh phí phục vụ công tác này
- Quản lý nhà trờng (trong đó có quản lý HSSV ngoại trú) thực chất là tác
động có định hớng, có kế hoạch của các chủ thể quản lý lên tất cả các nguồn lựcnhằm đẩy mạnh hoạt động của nhà trờng theo nguyên lý giáo dục và tiến tới mụctiêu giáo dục Do đó, quản lý trờng học nhất thiết phải vừa có tính chất nhà nớcvừa có tính chất xã hội
Từ những cơ sở lý luận trên cho ta thấy việc tìm hiểu, nghiên cứu về thực trạng QLHSSV ngoại trú ở Trờng ĐHLĐXH và đề ra các giải pháp QLHSSV ngoại trú của Trờng ĐHLĐXH là có tính khoa học và có tính thực tiễn.