Lí do chọn đề tài: Quản lý hoạt động dạy học là những tác động của chủ thể quản lý vàoquá trình dạy học được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh với sự hỗtrợ đắc lực của các lự
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
HỒ XUÂN PHÚC
Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Nghệ An, 2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu, học tập và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự động viên, giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện thuận lợi của các cấp lãnh đạo, nhiều thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp và gia đình.
Tôi xin chân thành cảm ơn Hội đồng đào tạo, Hội đồng khoa học trường Đại học Vinh, Sở giáo dục và đào tạo thành phố Hồ Chí Minh, các thầy giáo, cô giáo, đội ngũ cán bộ quản lý ba trường trung học phổ thông quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh, cùng đông đảo các bạn đồng nghiệp
đã tận tình giúp đỡ, cung cấp tài liệu, tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở thực tế, tham gia đóng góp những ý kiến quý báu cho tôi trong việc nghiên cứu đề tài.
Đặc biệt tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo - PGS TS Nguyễn Ngọc Hợi - Người hướng dẫn khoa học đã tận tâm trau dồi tư duy,
bồi dưỡng kiến thức, phương pháp nghiên cứu và trực tiếp giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Mặc dù tôi đã rất cố gắng trong quá trình nghiên cứu, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định, tôi kính mong nhận được những lời chỉ dẫn chân tình của các thầy giáo, cô giáo, ý kiến đóng góp trao đổi của các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn.
Nghệ An, tháng 7 năm 2012
Hồ Xuân Phúc
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 5
8 Những đóng góp của đề tài 5
9 Cấu trúc của luận văn 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về lịch sử vấn đề nghiên cứu 7
10
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài nghiên cứu: 9
10
1.2.1 Khái niệm quản lý 9
1.2.2 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường 12
1.2.3 Chuyên môn, hoạt động chuyên môn 16
1.2.4 Chất lượng, chất lượng quản lý hoạt động chuyên môn 19
1.3 Một số vấn đề về hoạt động chuyên môn ở trường THPT: 20
Trang 51.3.1 Vai trò của hoạt động chuyên môn ở trường THPT 20
1.3.2 Nội dung của hoạt động chuyên môn ở trường THPT 20
1.4 Quản lý hoạt động chuyên môn ở trường THPT 21
1.4.1 Mục tiêu của quản lý hoạt động chuyên môn ở trường THPT 21
1.4.2 Nội dung của quản lý hoạt động chuyên môn ở trường THPT 22
1.4.3 Tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt động chuyên môn 32
Tiểu kết chương 1 33
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN TẠI CÁC TRƯỜNG THPT QUẬN BÌNH TÂN 2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội, truyền thống lịch sử, văn hóa giáo dục của địa phương 34
2.1.1 Vài nét về điều kiện tự nhiên 34
2.1.2 Vài nét về điều kiện kinh tế - văn hóa – giáo dục ở Quận Bình Tân – TP.HCM 36
2.2 Thực trạng hoạt động chuyên môn ở các trường trung học phổ thông quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh 40
2.2.1 Thực trạng chung 40
2.2.2 Thực trạng giáo dục trung học phổ thông ở quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh 42
2.2.3 Thực trạng về kết quả dạy học 45
2.3 Thực trạng công tác quản lý hoạt động chuyên môn THPT quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh 51
2.3.1 Thực trạng quản lý hoạt động chuyên môn của đội ngũ giáo viên 51
2.3.2 Về số lượng giáo viên và trình độ giáo viên THPT quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh 56
Trang 62.3.3 Về thâm niên công tác của giáo viên THPT 58
2.3.4 Về trình độ chuyên môn và đạo đức của giáo viên THPT 59
2.3.5 Về xếp loại giáo viên THPT quận Bình Tân 60
2.3.6 Trình độ công nghệ thông tin của giáo viên THPT 62
2.4 Đánh giá chung về thực trạng hoạt động chuyên môn 62
2.4.1 Những ưu điểm 62
2.4.2 Những hạn chế 63
2.4.3 Nguyên nhân thực trạng 64
Tiểu kết chương 2 66
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN Ở CÁC TRƯỜNG THPT QUẬN BÌNH TÂN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 3.1 Một số căn cứ có tính chất định hướng 67
3.2 Các nguyên tắc đề ra giải pháp 62
3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 69
3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 70
3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 70
3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính xã hội hóa giáo dục 71
3.3 Một số giải pháp quản lý hoạt động chuyên môn ở các trường THPT quân Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh 71
3.3.1 Tăng cường nề nếp kỷ cương trong dạy học 72
3.3.2 Đổi mới công tác bồi dưỡng giáo viên 75
3.3.3 Tổ chức phong trào thi đua đẩy mạnh hoạt động chuyên môn 79
3.3.4 Tổ chức thi tập trung, ra đề chéo, chấm thi chéo 81
3.3.5 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động chuyên môn 83
Trang 73.3.6 Nhà trường phối hợp chặt chẽ với gia đình trong công tác dạy học và
giáo dục học sinh 84
3.3.7 Nâng cao hiệu quả hoạt động tổ chuyên môn 86
3.3.8 Khuyến khích GVBM tăng cường hoạt động phụ đạo, giúp đỡ học sinh yếu kém 88
3.4 Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất 91
3.4.1 Khảo sát mức độ cần thiết 91
3.4.2 Khảo sát mức độ khả thi 94
3.4.3 Khảo sát tổng hợp mức độ cần thiết và khả thi 96
Tiểu kết chương 3 99
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ: 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài:
Quản lý hoạt động dạy học là những tác động của chủ thể quản lý vàoquá trình dạy học (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh với sự hỗtrợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển toàn diệnnhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo
Trong xu thế phát triển của thế giới ngày nay, tất cả các quốc gia đềunhận thức rõ vai trò to lớn của giáo dục đối với sự phát triển của nền kinh tế –
xã hội của đất nước, của dân tộc Vào đầu thế kỉ XXI tất cả các quốc gia đềuhướng tới sự chăm lo, phát triển con người: năng động, toàn diện, hướng tớigiáo dục thế hệ trẻ thành lớp người đáp ứng nhanh nhạy với sự thay đổi, pháttriển như vũ bão của khoa học, công nghệ và thời đại Để đạt được mục tiêunày chúng ta cần chú trọng hơn đến công tác quản lý hoạt động dạy học, đặcbiệt công tác nâng cao quản lý hoạt động chuyên môn ở các trường THPT
Đại hội Đảng Khoá VII (27/06/1991) đã xác định giáo dục–đào tạo,khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu để phát huy nhân tố con người,
là động lực trực tiếp của sự phát triển xã hội Hội nghị trung ương hai khoáVIII khẳng định: “ Nhiệm vụ và mục tiêu cơ bản của giáo dục nhằm xây dựng
con người và thế hệ trẻ tha thiết và gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc, tự chủ, tự cường và chủ nghĩa xã hội, là những người thừa kế xây dựng chủ
nghĩa xã hội, vừa “hồng” vừa “chuyên” Như lời dạy của Hồ Chí Minh, “ thực
Trang 9sự coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục- đàotạo là đầu tư phát triển”, “giáo dục- đào tạo là sự nghiệp của toàn Đảng, củanhà nước và của toàn dân” Đại hội Đảng khoá IX tiếp tục khẳng định “ Pháttriển giáo dục - đào tạo là quốc sách hàng đầu”, “Phát triển giáo dục - đào tạo
là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá,hiện đại hoá là điều kiện để phát huy nguồn lực của con người, yếu tố cơ bản
để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”
Ngành giáo dục- đào tạo nước ta còn đang đứng trước khó khăn và yếukém, đó là: chất lượng giáo dục còn thấp, nội dung, phương pháp dạy và họccòn lạc hậu, thi cử còn nặng nề, xu hướng thương mại hóa giáo dục chưa cógiải pháp hữu hiệu để ngăn chặn, cơ cấu giáo dục còn bất hợp lý, mất cân đốigiữa đào tạo nghề với đại học, giữa các ngành nghề, còn chênh lệch lớn giữacác vùng, nhiều nhu cầu nhân lực của nền kinh tế chưa được đáp ứng.( Đánhgiá của hội nghị lần 6 BCH Trung ương khoá IX)
Tuy nhiên, trước yêu cầu đào tạo nhân lực có trình độ cao, đáp ứng yêucầu của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, của quá trình chủ động hội nhập kinh
tế khu vực và quốc tế, trước xu thế toàn cầu hóa, GD-ĐT nước ta đang đốimặt với những thách thức lớn Thách thức lớn nhất hiện nay chính là vấn đềchất lượng GD-ĐT Những vấn đề lớn đặt ra cho mọi người dân chúng ta là:
- Hiện trạng chất lượng GD-ĐT đặc biệt là giáo dục phổ thông,nhìn từ những góc độ khác nhau, điểm yếu và nguyên nhân
- Tiếp tục giải quyết mâu thuẫn lớn giữa quy mô và chất lượng đặttrong điều kiện cụ thể của đất nước; Mối tương quan giữa chấtlượng và các điều kiện bảo đảm chất lượng
- Làm thế nào để bảo đảm tính khách quan, nâng cao độ tin cậytrong đánh giá chất lượng giáo dục;
- Vấn đề thi và đánh giá chất lượng giáo dục;
Trang 10- Làm thế nào để đổi mới công tác quản lý chất lượng giáo dục vàthể chế công tác kiểm định chất lượng, thanh tra giáo dục.
Nâng cao chất lượng GD-ĐT không chỉ cần đến các giải pháp: xây
dựng đội ngũ, chương trình, SGK, đổi mới phương pháp thi cử mà còn cần
đến một giải pháp mang ý nghĩa quyết định - đó là Quản lý Chuyên Môn giáo dục đào tạo
Do vậy, chỉ có thể tác động vào các yếu tố có liên quan trực tiếp hoặcgián tiếp tới nó để các yếu tố này đến lượt mình tác động tới chất lượng Vậynhững yếu tố nào có thể tác động tới chất lượng giáo dục?
Thông thường những lĩnh vực sau đây được xem là có vai trò nâng caochất lượng của một cơ sở giáo dục: Tổ chức và quản lý; Đội ngũ cán bộ (giáoviên và nhân viên); Học sinh; Quá trình giảng dạy, học tập; Nghiên cứu khoahọc (nếu là trường đại học, cao đẳng); Cơ sở vật chất; Tài chính; Các lĩnh vựckhác (hợp tác quốc tế, dịch vụ học sinh)
Đây được xem là tám lĩnh vực quan trọng nhất, tác động trực tiếp tớichất lượng giáo dục Những lĩnh vực này có thể tác động với mức độ khácnhau Và nếu có những biện pháp tác động tới tám lĩnh vực này, hoàn thiện
nó theo những chuẩn mực phù hợp thực tiễn chắc chắn sẽ có một nền giáo dụcchất lượng cao
Hiệu trưởng với trách nhiệm là người quản lí nhà trường, chịu tráchnhiệm trước Đảng, trước nhân dân về chất lượng đào tạo, đòi hỏi người hiệutrưởng phải suy nghĩ, tìm tòi những biện pháp tích cực nhằm chỉ đạo quản lídạy và học, trong đó việc chỉ đạo giáo viên kiểm tra đánh giá kết quả học tậpcủa học sinh là một trong các khâu then chốt
Với mong muốn quản lý được chất lượng giáo dục cơ sở chúng tôi đãchọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý hoạt động chuyên
môn ở các trường THPT quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh”.
Trang 112 Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, thực tiễn, đề xuất một số giải pháp nângcao chất lượng quản lý hoạt động chuyên môn ở các trường THPT trên địabàn quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý hoạt động chuyên môn ởcác trường THPT
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Một số giải pháp nâng cao chất lượngquản lý hoạt động chuyên môn ở các trường THPT quận Bình Tân, thành phố
Hồ Chí Minh
4 Giả thuyết khoa học:
Nếu các giải pháp đề xuất được áp dụng trên các trường THPT có tínhkhoa học và khả thi thì có thể tăng cường hiệu quả hoạt động chuyên môn tại
các trường THPT ở quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh.
5 Nhiệm vụ nghiên cứu:
5.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận trong việc quản lý hoạt động chuyên môntại các trường THPT
5.2 Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý chuyên môn của các
trường THPT ở quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh qua các năm học
- Trường THPT An Lạc, quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh
Trang 12- Trường THPT Vĩnh Lộc, quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh.
- Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh, quận Bình Tân,
thành phố Hồ Chí Minh
7 Phương pháp nghiên cứu:
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận.
- Nghiên cứu các văn bản về đường lối của Đảng, chủ trương, chínhsách của nhà nước, hướng dẫn của Sở giáo dục về quản lý chuyên môn trườngTHPT
- Phân tích, tổng hợp tài liệu, sách báo, tạp chí và các công trình nghiêncứu liên quan đến đề tài
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
7.2.1 Phương pháp quan sát
7.2.2 Phương pháp điều tra: Xây dựng phiếu thăm dò ý kiến
7.2.3 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
7.2.4 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
7.2.5 Phương pháp trò chuyện
7.3 Phương pháp thống kê toán học
Các số liệu thu thập từ các phương pháp nghiên cứu nêu trên sẽ qua xử
lý, tính toán thống kê theo tỷ lệ phần trăm để đánh giá trong mức độ cần thiếtkhi cần số liệu minh chứng
8 Những đóng góp của đề tài:
Góp phần cụ thể hóa một số vấn đề về khoa học giáo dục, về quản lýhoạt động chuyên môn trong trường THPT
Đánh giá thực trạng và xây dựng giải pháp quản lý chuyên môn của các
trường THPT ở quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh
9 Cấu trúc của luận văn:
Trang 13Ngoài phần mở đầu, kết luận , kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,nội dung luận văn được bố trí trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động chuyên môn tại các trường THPT
quận Bình Tân
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý hoạt động chuyên
môn ở các trường THPT quận Bình Tân, thành phố Hồ ChíMinh
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN Ở CÁC TRƯỜNG THPT
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề :
Cùng với những tiến bộ xã hội nền kinh tế thế giới ngày càng dựa vàotri thức, kỹ thuật, kỹ năng và năng lực Nguồn nhân lực sẽ trở thành nhân tốquyết định sự sinh tồn của quốc gia trong thị trường toàn cầu Nhận thức đượcđiều đó, các quốc gia phát triển trên thế giới đều chú trọng tới cải cách giáodục Cuộc cải cách giáo dục thành công nhất trong lịch sử là ở Nhật Bản dướitriều Minh Trị Thiên Hoàng vào năm 1872, với chủ trương phát triển giáo dục
đề cao giáo dục phổ thông và hướng nghiệp Nhật Bản đã cử thanh niên ưu tú
du học ở các nước phương tây để học tập kỹ thuật, học tập cách quản lý củacác nước tiên tiến; mời chuyên gia về giảng dạy trong nước Các nước HồngCông, Đài Loan, Hàn Quốc, Singapo đã tiến hành nhiều công việc để canh tân
hệ thống giáo dục quốc dân và đã trở thành những quốc gia công nghiệp pháttriển Ở Hoa Kỳ, trong bản thông điệp liên bang năm 2000 Tổng thống BillClintơn đề ra chương trình giáo dục: “Tất cả thanh niên Mỹ đến tuổi đều đượcvào đại học’’, “Giáo dục được coi là an ninh quốc gia’’
Ngay sau khi nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà được thành lập,ngày 03 tháng 9 năm 1945, trong phiên họp đầu tiên của hội đồng chính phủ,Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đưa ra đề nghị: Nạn dốt là một trong những phươngpháp độc ác mà bọn thực dân Pháp áp dụng để cai trị chúng ta Người kêu gọitoàn dân học tập, xoá nạn mù chữ, diệt giặc dốt Từ đó đến nay, nước ta đã balần cải cách giáo dục, lần một: năm 1950; lần hai: năm 1956; lần ba: năm
1979, dựa trên những nguyên lý cơ bản của nền giáo dục XHCN: học đi đôi
Trang 15với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xãhội Năm 2002, thực hiện nghị quyết 40/2000/QH10 tiến hành đổi mớichương trình giáo dục phổ thông bao gồm cả mục tiêu, phương pháp, phươngtiện, đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, quản lý giáo dục với sự chỉ đạo của tưtưởng “giáo dục suốt đời”
Thực tiễn của sự nghiệp đổi mới giáo dục ở nước ta hiện nay cho thấycông tác nghiên cứu về quản lý nói chung, quản lý giáo dục nói riêng có vaitrò rất quan trọng Đã có nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề quản
lý giáo dục nhằm đáp ứng các yêu cầu của thực tiễn giáo dục Có thể kể đếnnhững nghiên cứu của các tác giả như: Nguyễn Minh Đạo; Nguyễn NgọcQuang; Đặng Quốc Bảo; M.I.Kụnđacốp; Nguyễn Văn Lê; Hà Sỹ Hồ,… Cáctác giả đã nêu lên những nguyên tắc chung của việc quản lý hoạt động dạyhọc của ngành giáo dục, từ những nguyên tắc chung đó, các tác giả đã chỉ rõmột số biện pháp quản lý trong quản lý giáo dục, quản lý trường học Đồngthời, các công trình nghiên cứu của các tác giả nói trên đã giải quyết được vấn
đề lý luận rất cơ bản về khoa học quản lý như khái niệm quản lý, bản chất củahoạt động quản lý, thành phần cấu trúc, các giai đoạn của hoạt động quản lýsong song chỉ ra các phương pháp và nghệ thuật quản lý
Từ năm 1999, ở trong nước có một số luận văn thạc sỹ đề cập đến quản
lý hoạt động chuyên môn của Hiệu trưởng ở các trường THPT như :
"Thực trạng và biện pháp quản lý chuyên môn của Hiệu trưởng trườngTHPT miền núi Thanh Hoá nhằm nâng cao kết quả Dạy-Học" của Lương HữuHồng (1999)
"Biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn của Hiệu trưởng ở cáctrường THPT thị xã Hà Đông Tỉnh Hà Tây" của Nguyễn Sỹ Khiêm (2002) "Một số biện pháp quản lý của Hiệu trưởng các trường THPT thànhphố Thái Nguyên" của Trần Thị Minh Nguyệt (2002)
Trang 16Đối với nền giáo dục THPT hiện nay, tác giả nghiên cứu vấn đề này ởcác trường THPT quận Bình Tân, với hy vọng được góp phần nhỏ vào lĩnhvực này.
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài:
1.2.1 Khái niệm quản lý.
Ngay từ xã hội nguyên thuỷ, con người đã sống theo từng đám đông đểchống chọi với thiên nhiên và thú dữ Để tập hợp một đám đông thành mộtsức mạnh thống nhất thì hoạt động quản lý tất yếu tự nhiên
Quản lý xuất hiện, phát triển cùng với sự xuất hiện, phát triển của xãhội loài người Ngày nay, quản lý đã trở thành một khoa học, một nghệ thuật,một nghề phức tạp nhất trong xã hội hiện tại
Hiện nay, có nhiều cách giải thích thuật ngữ quản lý Đã có nhiều tácgiả đưa ra khái niệm quản lý theo những cách tiếp cận hoạt động với các góc
độ khác nhau Theo góc độ tổ chức thì quản lý- là cai quản, chỉ huy, lãnh đạo,kiểm tra Dưới góc độ điều khiển học thì quản lý là điều hành, điều khiển, chỉhuy Tuy nhiên, phân tích kỹ thì nội dung đều có nhiều điểm tương đồng vàkhác biệt được giải thích trên cơ sở những cách tiếp cận khác nhau
- W.Taylor cho rằng: “ Quản lý là biết chính xác điều bạn muốn ngườikhác làm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất vàrẻ nhất”
- “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thểquản lý (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể quản lý (đối tượng quảnlý) về các mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế, bằng một hệ thống các luật
lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các giải pháp cụ thểnhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [18; 7]
Theo Harold Koontz: “ Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảophối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm Mục tiêu
Trang 17của nhà quản lý là hình thành một môi trường mà con người có thể đạt đượccác mục đích của nó với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ítnhất Với tư cách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật, còn với kiến thứcthì quản lý là một khoa học”
Nhà triết học V.G Afanetser cho rằng: Quản lý xã hội một cách khoahọc là nhận thức, phát hiện các quy luật, các khuynh hướng phát triển xã hội
và hướng sự vận động xã hội cho phù hợp khuynh hướng ấy, phát hiện và giảiquyết kịp thời các mâu thuẫn của sự phát triển, khắc phục trở ngại, duy trì sựthống nhất giữa chức năng và cơ cấu của hệ thống, tiến hành một đường lốiđúng đắn dựa trên cơ sở tính toán nghiêm túc những khả năng khách quan,mối tương quan giữa những lực lượng xã hội, một đường lối gắn bó chặt chẽvới nền kinh tế và sự phát triển tinh thần xã hội
Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kếhoạch của chủ thể quản lý đến những người lao động nói chung là khách thểquản lý nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [21;18]
Theo Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “ Hoạt động quản lý làtác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý)trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích đềra” [14, tr19]
Theo Phan Văn Kha, khái niệm quản lý trong hoạt động giáo dục đượchiểu là: “ Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức lãnh đạo và kiểm tra côngviệc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồnlực phù hợp để đạt được các mục đích đã định” [18; 16]
Các nhà nghiên cứu thường xem xét đến quản lý dưới 2 góc độ:
- Góc độ tổng hợp mang tính chung nhất (chất chính trị xã hội)
- Góc độ mang tính chất cụ thể cho một lĩnh vực hoặc một tổ chức(Ngành, đơn vị )
Trang 18Dưới góc độ chung nhất:
Ta thấy rằng sự phát triển của xã hội loài người từ thời kỳ mông muộiđến thời kỳ hiện đại bao giờ cũng có 3 yếu tố: Tri thức, lao động, quản lý Sựkết hợp biểu hiện ở cơ chế quản lý, chế độ chính sách, biện pháp quản lý, tâm
lý xã hội các nhân tố này do chính người quản lý tác động lên đối tượngquản lý Nếu quản lý thể hiện sự kết hợp giữa khoa học và nghệ thuật thì xãhội sẽ phát triển, ngược lại, xã hội sẽ trì trệ Đó cũng chính là quản lý xã hội
mà K Marx xem là chức năng đặc biệt được sản sinh từ tính chất xã hội hoálao động
Quan điểm của K Marx chỉ rõ bản chất của quản lý là một hoạt độnglao động, một hoạt động tất yếu vô cùng quan trọng trong quá trình phát triểncủa loài người Xã hội càng phát triển thì vai trò của quản lý càng lớn và nộidung càng phức tạp Ta có thể hiểu quản lý là sự tác động có ý thức của chủthể quản lý để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các qúa trình xã hội, hành vi vàhoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý,phù hợp với quy luật khách quan
Như vậy có thể khái quát: Quản lý là tác động chỉ huy, điều khiển,hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạttới mục đích đề ra Sự tác động của quản lý bằng cách nào đó để người bịquản lý luôn tự giác, phấn khởi đem hết năng lực trí tuệ để sáng tạo ra lợi íchcho bản thân, cho tổ chức và cho cả xã hội
Từ khái niệm quản lý chúng ta làm rõ: Vậy cấu trúc quản lý là gì?
Về Cấu trúc:
+ Quản lý phải bao gồm hai yếu tố chủ thể và khách thể quản lý
+ Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và
có hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó
Trang 19+ Quản lý tồn tại với tư cách là một hệ thống Nó có cấu trúc và vậnhành trong môi trường xác định.
Từ cấu trúc của hoạt động quản lý chúng tôi thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Cấu trúc của hệ thống quản lý.
Từ sơ đồ cấu trúc của hoạt động quản lý cho thấy: Bản chất của hoạtđộng quản lý là sự tác động có mục đích của người quản lý (Chủ thể quản lý)đến người bị quản lý (Khách thể quản lý), nhằm đạt được mục tiêu quản lý
Nói cụ thể: Bản chất của hoạt động quản lý là việc phát huy được nhân
tố con người trong tổ chức Trong quản lý nhà nước về giáo dục, đó là sự tácđộng của nhà nước đến các cơ sở giáo dục và các lực lượng khác trong nhàtrường nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục
1.2.2 Quản lý giáo dục và Quản lý nhà trường.
1.2.2.1 Quản lí giáo dục :
Chủ thể
quản lý
Khách thể quản lý
Mục tiêu quản lýCông cụ quản lý
Phương pháp quản lý
Môi trường quản lý
Trang 20GD là một hoạt động cơ bản của xã hội, vì vậy QLGD là quản lý mộtquá trình xã hội QLGD là một bộ phận không thể tách rời của hệ thống quản
lý xã hội GD chính là quá trình đào tạo con người một cách có ý thức, cómục đích nhằm chuẩn bị cho con người tham gia lao động xã hội bằng cách tổchức việc truyền thụ và lĩnh hội những kinh nghiệm lịch sử xã hội của loàingười
Giáo dục là quá trình đào tạo con người một cách có ý thức, có mụcđích nhằm chuẩn bị cho con người tham gia lao động xã hội bằng cách tổchức việc truyền thụ và lĩnh hội những kinh nghiệm lịch sử xã hội của loàingười Tham gia quá trình GD có người dạy, người học và những yếu tố khác
có liên quan đến việc dạy và học- tạo thành hệ thống GD Hệ thống giáo dục
là một bộ phận của hệ thống xã hội, quản lý giáo dục chính là quản lý bộ phậnnày của xã hội
- Theo tác giả Phạm Minh Hạc (1996): “Quản lý giáo dục nằm tronglĩnh vực quản lý văn hóa - tinh thần Quản lý hệ thống giáo dục có thể xácđịnh là tác động quản lý có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thểquản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đếnTrường) nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻtrên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng nhưcác quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻem.” [16, tr 7]
- Quản lý giáo dục là một bộ phận của quản lý xã hội, là sự tác động có
ý thức của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sưphạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn
- Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kếhoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm tổ chức, điều khiển và quản lýhoạt động giáo dục của những người làm công tác giáo dục
Trang 21- Quản lý giáo dục trên cơ sở quản lý nhà trường là một phương hướngcải tiến quản lý giáo dục nhằm mục đích tăng cường phân cấp quản lý bêntrong nhà trường với những trách nhiệm và quyền hạn rộng rãi hơn để thựchiện nguyên tắc giải quyết vấn đề tại chỗ.
- Quản lý giáo dục là một bộ phận của quản lý xã hội, là sự tác động có
ý thức của chủ thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáodục đạt tới kết quả mong muốn
- Quản lý giáo dục cũng có chức năng cơ bản: Kế hoạch, tổ chức, chỉđạo và kiểm tra
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang (1998): “QLGD là hệ thống tác động
có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL (hệ giáo dục) nhằmlàm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lí GD của Đảng, thực hiệnđược tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam mà tiêu điểm là hội tụ củaquá trình dạy học- GD thế hệ trẻ, đưa hệ GD tới mục tiêu dự kiến, tiến lêntrạng thái mới về chất” [21]
Tác giả Đỗ Hoàng Toàn (1995) cho rằng: “QLGD là tập hợp nhữngbiện pháp tổ chức, phương pháp GD, kế hoạch hoá, tài chính, cung tiêu…nhằm bảo đảm sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống GD,đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũngnhư chất lượng”[27]
Như vậy quản lý giáo dục là quá trình quản lý, quá trình sư phạm, quátrình giáo dục, quá trình dạy học diễn ra ở tất cả các cấp học, bậc học và cơ sởgiáo dục, làm cho quá trình đó vận dụng đúng đường lối, quan điểm giáo dụccủa Đảng
Từ những quan điểm trên đây ta thấy: Bản chất của hoạt động QLGD là
QL hệ thống GD, là sự tác động có mục đích, có hệ thống, có kế hoạch, có ý
Trang 22thức của chủ thể QL lên đối tượng QL theo những quy luật khách quan nhằmđưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn.
Về QL nhà trường, GS Phạm Minh Hạc đã đưa ra định nghĩa: “ QL nhàtrường là thực hiện đường lối GD của Đảng trong phạm vi trách nhiệm củamình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lí GD, để tiến tới mục tiêugiáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành GD, với thế hệ trẻ và từng HS”[16]
Trên cơ sở quan niệm QL trường học ta thấy: QL trường phổ thông làtập hợp những tác động tối ưu của chủ thể QL đến tập thể giáo viên, học sinh
và các bộ phận khác Nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do Nhà nước đầu tưcũng như do các lực lượng XH đóng góp, hoặc vốn tự có của nhà trường,hướng vào việc đẩy mạnh hoạt động của nhà trường mà tiêu điểm hội tụ làquá trình đào tạo, GD thế hệ trẻ Tất cả nhằm thực hiện có chất lượng mụctiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới
Cốt lõi của QL nhà trường là quá trình dạy học và GD Bản chất quátrình dạy học quyết định tính đặc thù của QL nhà trường Dạy học và GDtrong sự thống nhất là trung tâm của nhà trường Mỗi hoạt động đa dạng vàphức tạp của nhà trường đều hướng vào đó
Như vậy, QL nhà trường thực chất là quản lí quá trình lao động sưphạm của thầy, hoạt động học tập và tự GD của trò diễn ra chủ yếu trong quá
Trang 23trình dạy học Tuy nhiên, do tính chất QL nhà trường vừa mang tính Nhànước, vừa mang tính XH nên trong QL nhà trường còn bao hàm QL đội ngũ ,CSVC, tài chính, hành chính, quản trị…và QL các hoạt động phối kết hợp vớicác lực lượng XH để thực hiện mục tiêu GD.
Có thể thấy công tác quản lý trường học bao gồm: xử lý các tác độngqua lại giữa trường học và xã hội đồng thời quản lý chính nhà trường Người
ta có thể phân tích quá trình giáo dục của nhà trường như một hệ thống gồm 6thành tố :
- Cơ sở vật chất và các phương tiện, thiết bị phục vụ giáo dục
Các thành tố này được chia thành 3 loại Thành tố con người, thành tốtinh thần, thành tố vật chất
Hoạt động quản lý của người quản lý là phải làm sao cho hệ thống cácthành tố vận hành liên kết chặt chẽ với nhau đưa đến kết quả mong muốn,người quản lý trường học là Hiệu trưởng các trường
1.2.3 Chuyên môn, hoạt động chuyên môn.
1.2.3.1 Chuyên môn:
Khái niệm chuyên môn được hiểu theo nghĩa rộng, hẹp khác nhau:
+ Chuyên môn: Là tổ hợp các tri thức và kỹ xảo thực hành mà conngười tiếp thu được qua đào tạo để có khả năng thực hiện một loạt công việctrong phạm vi một ngành nghề nhất định theo sự phân công lao động xã hội
Trang 24+ Chuyên môn là một dạng lao động đặc biệt, mà qua đó con ngườidùng sức mạnh vật chất và sức mạnh tinh thần của mình để tác động vàonhững đối tượng cụ thể nhằm biến đổi những đối tượng đó theo hướng phục
vụ mục đích, yêu cầu và lợi ích của con người
+ Chuyên môn: Là lĩnh vực riêng, những kiến thức riêng, nói chungcủa một ngành khoa học kỹ thuật
Chuyên môn luôn gắn với những hoạt động nhất định, đặc biệt là hoạtđộng nghề nghiệp Khi lao động nghề nghiệp, người lao động thực hiện cáchoạt động chuyên môn
Những chuyên môn có những đặc điểm chung, gần giống nhau đượcxếp thành một nhóm chuyên môn và được gọi là nghề Nghề là tập hợp củamột nhóm chuyên môn cùng loại, gần giống nhau
"Nghề nghiệp là một dạng lao động đòi hỏi ở con người một quá trìnhđào tạo chuyên biệt, có những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn nhấtđịnh Nhờ vào quá trình hoạt động nghề nghiệp, con người có thể tạo ra sảnphẩm thoả mãn nhu cầu cá nhân và xã hội."[24; 7]
"Nghề nghiệp là một lĩnh vực sử dụng lao động vật chất và tinh thần củacon người một cách có giới hạn, cần thiết cho xã hội (do sự phân công laođộng mà có), đã tạo cho con người khả năng sử dụng lao động của mình đểthu lấy những phương tiện cần thiết cho việc tồn tại và phát triển "[24; 7]
Từ các khái niệm trên, chúng ta có thể hiểu về nghề nghiệp như mộtdạng lao động vừa mang tính xã hội (sự phân công xã hội), vừa mang tính cánhân (nhu cầu bản thân) Cá nhân sống bằng nghề nào thì lượng tiêu hao vềsức lực và trí tuệ phục vụ cho lao động nghề của người đó là lớn nhất Chính
vì thế, nghề được coi như là đối tượng hoạt động cơ bản trong một giai đoạnnào đó của đời sống cá nhân, với đa số cá nhân nó gắn bó trong suốt cuộc đờilao động có khi còn truyền từ đời này sang đời khác
Trang 25Nghề luôn hàm chứa một hệ thống giá trị: Tri thức lý thuyết nghề, kỹnăng kỹ xảo nghề, truyền thống nghề, đạo đức phẩm chất nghề, hiệu quả donghề mang lại Những giá trị này có thể được hình thành theo con đường tựphát ( tích luỹ kinh nghiệm ), hoặc theo con đường tự giác (qúa trình đào tạonghề ) "Nghề" luôn là cơ sở để giúp cho con người có "nghiệp" và từ đó tạo
ra sản phẩm thoả mãn nhu cầu cá nhân cũng như nhu cầu xã hội Nếu mộtngười nào đó chỉ có nghề mà không có nghiệp, người đó coi như thất nghiệp(người chưa tìm được việc làm thoả mãn nhu cầu cá nhân và xã hội)
Như vậy chuyên môn của một người có thể đồng nghĩa với nghề và ta
có thể hiểu nó là kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề của người đó hay nói cáchkhác nó là học vấn và nghiệp vụ của người đó trong lĩnh vực nghề
Chuyên môn sư phạm: Là một ngành khoa học về lĩnh vực Giáo Đào tạo, có nội dung, có phương pháp sư phạm riêng biệt Đối với chuyênmôn của nhà khoa học thì lĩnh vực chuyên môn của họ là tinh thông nghềnghiệp, sự hiểu biết của họ về lĩnh vực của mình Còn chuyên môn sư phạmkhông những chỉ có hiểu biết và tinh thông về lĩnh vực nghề của mình mà cònphải biết truyền thụ tri thức nghề nghiệp đó cho học sinh
dục-Đối với nghề dạy học những kỹ năng, kỹ xảo, kiến thức nghề là nhữngcông cụ đặc biệt tương ứng với đối tượng lao động đặc biệt nhằm tác động tớiđối tượng đó là:
- Hệ thống tri thức mà giáo viên sẽ truyền dạy cho học sinh
- Hệ thống các dạng hoạt động được tổ chức theo những mục đích sưphạm nhất định
- Những phương tiện, thiết bị vật chất và kỹ thuật phục vụ dạy học vàgiáo dục
- Nhân cách của chính bản thân giáo viên
- Tập thể học sinh và tổ chức xã hội
Trang 26Từ đó chúng ta nhận thấy hoạt động chuyên môn sư phạm là hoạt độngcủa nhà giáo được thực hiện bởi các tri thức và kỹ năng sư phạm trong mốiquan hệ qua lại với hoạt động của người học trong nhà trường.
1.2.3.2 Hoạt động chuyên môn.
Hoạt động chuyên môn của nhà giáo được thực hiện thông qua việcgiảng dạy bộ môn, công tác chủ nhiệm lớp, cộng tác chặt chẽ với cha mẹ họcsinh, với Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh để giúp đỡ học sinh và cùnghọc sinh tiến hành các sinh hoạt tập thể và hoạt động xã hội
1.2.3.3 Quản lý hoạt động chuyên môn:
Quản lý hoạt động chuyên môn trong nhà trường là Quản lý toàn bộviệc giảng dạy, giáo dục của thầy, việc học tập rèn luyện của trò theo nộidung giáo dục toàn diện nhằm thực hiện mục tiêu và đường lối giáo dục củaĐảng Quản lý hoạt động chuyên môn là nhiệm vụ trọng tâm trong quản lýnhà trường
1.2.3.4 Giải pháp quản lý hoạt động chuyên môn:
Giải pháp quản lý hoạt động chuyên môn là nội dung, cách thức, cáchgiải quyết một vấn đề cụ thể nào đó của chủ thể Quản lý về lĩnh vực riêng,kiến thức riêng, và chủ thể Quản lý chịu trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thựchiện
1.2.4.Chất lượng và chất lượng quản lý hoạt động chuyên môn:
1.2.4.1 Khái niệm về chất lượng
“Chất lượng là phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chấtcủa sự vật chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự phân biệt nó với
sự vật khác ” [34, 19]
Chất lượng là đặc tính khách quan của sự vật Chất lượng thể hiện rabên ngoài thông qua các thuộc tính Nó là sự liên kết các thuộc tính của sự vậtlại làm một, gắn bó với sự vật như một tổng thể bao quát toàn bộ sự vật và
Trang 27không tách khỏi sự vật Chất lượng của sự vật bao giờ cũng gắn liền với tínhquy định về số lượng của nó và không thể tồn tại ngoài tính quy định ấy Mỗi
sự vật bao giờ cũng có sự thống nhất giữa số lượng và chất lượng
Ngoài ra, chất lượng còn được hiểu là sự phù hợp với mục tiêu (mụcđích), tức là đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng (khách hàng) hay vượtquá các tiêu chuẩn đặt ra ban đầu cho sản phẩm
1.2.4.2 Chất lượng quản lý hoạt động chuyên môn :
Chất lượng quản lý hoạt động chuyên môn của trường chính là việcđánh giá các hoạt động chuyên môn được thực hiện đã đạt với mục tiêu đề rahay chưa và đạt ở mức nào
Chất lượng quản lý hoạt động chuyên môn còn được đánh giá dựa theohiệu quả, năng suất của các hoạt động chuyên môn tùy theo các điều kiện liênquan
Như vậy, dựa vào kết quả hoạt động chuyên môn của một trường ta cóthể thấy rõ chất lượng quản lý hoạt động chuyên môn của trường đó như thếnào Vì nếu ban lãnh đạo nhà trường có biện pháp quản lý đúng đắn, chỉ đạokịp thời, vạch ra các kế hoạch cụ thể cho tất cả các hoạt động trong trường tốtthì hiệu quả quản lý chuyên môn mới tốt, chất lượng quản lý hoạt độngchuyên môn mới đạt yêu cầu
1.3 Một số vấn đề về hoạt động chuyên môn ở trường THPT :
1.3.1 Vai trò của hoạt động chuyên môn ở trường THPT :
Hoạt động chuyên môn ở trường THPT có vai trò định hướng tổ chứccác hoạt động trong trường, đặc biệt là hoạt động chuyên môn
1.3.2 Nội dung của hoạt động chuyên môn ở trường THPT :
Công tác hoạt động chuyên môn ở trường THPT nhìn chung rất đa dạng vàphong phú nhưng có thể tóm lại một số nội dung cơ bản sau :
- Thực hiện chủ trương chính sách giáo dục của Đảng và nhà nước đề ra
Trang 28- Thực hiện chương trình giảng dạy theo yêu cầu của Bộ Giáo dục – Đàotạo
- Hoạt động của tổ chuyên môn của nhà trường
- Hoạt động giảng dạy của giáo viên
- Hoạt động học tập của học sinh
- Chỉ đạo, kiểm tra việc soạn giảng, giờ dạy của giáo viên
- Hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
- Quản lý hồ sơ giáo viên
- Xếp giờ dạy và học cho giáo viên và học sinh
1.4 Quản lý hoạt động chuyên môn ở trường THPT:
1.4.1 Mục tiêu của quản lý hoạt động chuyên môn trong trường THPT:
+ Bảo đảm kế hoạch phát triển giáo dục: Tuyển chọn học sinh vào lớpđầu cấp đúng số lượng theo kế hoạch giáo dục hằng năm, đúng chất lượngtheo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; duy trì số lượng học sinh đanghọc và hạn chế đến mức thấp nhất học sinh lưu ban và bỏ học
+ Bảo đảm chất lượng và hiệu quả của quá trình dạy – học và giáo dục:tiến hành các hoạt động giáo dục theo đúng chương trình và bảo đảm đạt yêucầu đối với các môn học và các hoạt động giáo dục
+ Xây dựng đội ngũ giáo viên của trường đồng bộ về cơ cấu, có đủ loạihình và chất lượng ngày càng cao
+ Từng bước hoàn thiện CSVC – kỹ thuật, phục vụ tốt cho hoạt độngdạy, học và giáo dục
+ Thường xuyên cải tiến công tác quản lý chuyên môn theo tinh thầndân chủ hoá nhà trường, bảo đảm tiến hành đồng bộ, có trọng điểm, có hiệuquả các hoạt động dạy, học và giáo dục
Trang 29Trong quá trình dạy học, các yếu tố mục đích, nội dung, phương pháp,phương tiện dạy học, luôn vận động và kết hợp chặt chẽ với nhau thông quahoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò Hoạt động dạy của thầy vàhoạt động học của trò là hai hoạt động trung tâm của quá trình dạy học và làhai hoạt động có tính chất khác nhau nhưng thống nhất với nhau trong mốiquan hệ qua lại giữa thầy với trò, giữa dạy với học, chúng cùng lúc diễn ratrong môi trường cơ sở vật chất, kỹ thuật nhất định
Nếu coi quá trình dạy học như một hệ thống thì trong đó quan hệ dạycủa thầy với học của trò thực chất là mối quan hệ điều khiển Với tác động sưphạm của nhà giáo, thầy tổ chức điều khiển hoạt động của trò Từ thực tiễncủa quá trình dạy học chúng ta có thể rút ra kết luận:
Trong nhà trường hoạt động quản lý chủ yếu tập trung vào hoạt độngdạy của thầy và trực tiếp với thầy, gián tiếp với trò; thông qua hoạt động dạycủa thầy quản lý hoạt động học của trò
1.4.2 Nội dung của quản lý hoạt động chuyên môn trong trường THPT:
Quản lý chuyên môn thực chất là quản lý hoạt động dạy và học, trong
đó ta cần quan tâm đến quản lý hoạt động dạy của thầy, quản lý hoạt độnghọc của trò và quản lý trang thiết bị phục vụ cho dạy và học
Công tác chuyên môn ở trường THPT bao gồm nhiều hoạt động, liênquan nhiều đối tượng, nhiều mặt, đa dạng, phong phú
Nội dung công tác quản lý hoạt động chuyên môn bao gồm tất cảnhững hoạt động đó
Sau đây là một số nội dung quản lý hoạt động chuyên môn chủ yếu:
1.4.2.1 Quản lý việc xây dựng kế hoạch của tổ chuyên môn và của giáo viên.
Xây dựng kế hoạch là việc xác định mục tiêu công tác, giảng dạy củamỗi giáo viên, của mỗi tổ chuyên môn
Trang 30Việc xây dựng kế hoạch giảng dạy phải dựa trên cơ sở yêu cầu chungcủa công tác giáo dục, yêu cầu riêng của từng bộ môn, căn cứ vào hướng dẫnthực hiện nhiệm vụ năm học của các cấp Quản lý và tình hình cụ thể của từngđơn vị, của tổ chuyên môn, của cá nhân, học sinh để đề ra kế hoạch cho phùhợp Hiệu trưởng phải hướng dẫn giáo viên qui trình xây dựng kế hoạch, giúp
họ xác định mục tiêu đúng đắn và các biện pháp để đạt được các mục tiêu đã
đề ra
Nội dung yêu cầu của kế hoạch đối với cá nhân
- Cơ sở để xây dựng kế hoạch: Chỉ thị, nhiệm vụ của năm học, hướngdẫn giảng dạy bộ môn, định mức chỉ tiêu được giao, tình hình điều tra chấtlượng học sinh, các điều kiện đảm bảo cho dạy học
- Xác định phương hướng nhiệm vụ, mục tiêu, chỉ tiêu phấn đấu về cácmặt hoạt động: Giảng dạy lý thuyết, tổ chức thực hành thí nghiệm, tổ chứctham quan thực tế, ngoại khoá, bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu,kém; Giáo dục đạo đức tinh thần bộ môn Chỉ tiêu phấn đấu về tỷ lệ lên lớpthẳng, tốt nghiệp, học sinh giỏi bộ môn
- Nêu các biện pháp: Đảm bảo duy trì sĩ số học sinh, tự học, tự nângcao trình độ tay nghề, nâng cao chất lượng giảng dạy, giáo dục đạo đức, liên
hệ thực tế cuộc sống, kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh, phối hợpcác lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
- Điều kiện đảm bảo thực hiện kế hoạch: Sách giáo khoa, tài liệu, trangthiết bị phục vụ cho việc giảng dạy bộ môn, kinh phí phục vụ cho các hoạtđộng dạy, học bộ môn
- Kế hoạch được xây dựng cụ thể cho từng chương, từng bài
Nội dung yêu cầu kế hoạch đối với từng tổ, nhóm, bộ phận
- Cơ sở để xây dựng kế hoạch: Chỉ thị, nhiệm vụ năm học, yêu cầu củacác cấp quản lý, đặc điểm tình hình đơn vị, thuận lợi, khó khăn
Trang 31- Xác định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ, chỉ tiêu phấn đấu về cácmặt hoạt động.
- Nêu các biện pháp: Thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục, xây dựngđội ngũ giáo viên và cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện,thanh tra, kiểm tra, đánh giá, phối hợp các lực lượng giáo dục trên địa bàn, cảitiến công tác Quản lý
- Điều kiện để đảm bảo kế hoạch: Đội ngũ giáo viên và cán bộ Quản lý,
cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động giáo dục, nguồnlực tài chính trong và ngoài ngân sách, huy động đóng góp xã hội
- Chương trình hoạt động hàng tháng: Nội dung công việc, người thựchiện, điều chỉnh bổ xung Trong công tác quản lý nhà trường, hiệu trưởngphải coi việc giáo viên, các tổ chuyên môn thực hiện tốt kế hoạch là quantrọng, để đảm bảo chất lượng công việc Vì vậy người hiệu trưởng phải biếtsử dụng nhiều biện pháp quản lý phù hợp với tình hình đội ngũ giáo viên vàcác tổ, giúp họ hoàn thành kế hoạch
1.4.2.2 Quản lý việc phân công giảng dạy cho giáo viên.
Phân công giảng dạy cho giáo viên thực chất là công tác cán bộ và côngtác tổ chức Nếu Hiệu trưởng nắm vững chất lượng đội ngũ, hiểu được mặtmạnh, mặt yếu, sở trường, nguyện vọng, hoàn cảnh gia đình, sức khoẻ bảnthân của từng thành viên trong đơn vị, thì không những sử dụng đúng ngườivào đúng việc, mà còn làm cho họ tự tin hơn trong nghề nghiệp, trách nhiệmhơn, phấn khởi hơn trong công việc, họ sẽ cố gắng hết mình để tự khẳng địnhtrong tập thể sư phạm nhà trường
Trong tình hình đội ngũ giáo viên hiện nay, ở bất cứ trường học nàocũng vừa thừa lại vừa thiếu, chất lượng về chuyên môn nghiệp vụ lại khôngđồng đều, cho nên việc phân công giảng dạy cho giáo viên sao cho phù hợpvới yêu cầu ngày càng cao của xã hội, vừa phù hợp với trình độ năng lực, với
Trang 32nguyện vọng cá nhân không phải là điều dễ dàng Công việc này đòi hỏi Hiệutrưởng phải hiểu rõ, hiểu đúng, đánh giá chính xác về từng con người để việcphân công giảng dạy được hợp lý, hợp tình.
Hiệu trưởng cần quán triệt quan điểm phân công giáo viên theo chuyênmôn đã được đào tạo, theo yêu cầu của nhà trường, theo yêu cầu đảm bảo chấtlượng chuyên môn chung là chính Song Hiệu trưởng phải đặt niềm tin vào sự
cố gắng vươn lên của từng giáo viên, không định kiến với bất kỳ người nào.Mọi sự phân công của giáo viên nên thận trọng, khéo léo sao cho công bằngkhách quan, vô tư, đạt hiệu quả giáo dục cao
Phân công giảng dạy còn phải xuất phát từ quyền lợi học tập của họcsinh Việc phân công giảng dạy cần chú ý tới khối lượng công việc của từnggiáo viên sao cho hợp lý, nhất là đối với giáo viên làm công tác kiêm nhiệm
Kết quả dạy học của tập thể giáo viên phụ thuộc rất nhiều vào khả năngquyết định của Hiệu trưởng trong việc phân công cán bộ theo dõi năng lựccủa mỗi thành viên Nếu phân công công việc đúng khả năng, hợp nguyệnvọng sẽ đem lại kết quả to lớn, nếu làm ngược lại sẽ phát sinh những vấn đềphức tạp về tư tưởng, tình cảm và ảnh hưởng không tốt tới các mặt hoạt độngcủa nhà trường Vì vậy Hiệu trưởng phải hết sức thận trọng cân nhắc kỹ lưỡngtrước khi quyết định phân công công việc cho từng thành viên trong trường
Tóm lại: Việc phân công giảng dạy cho từng giáo viên Hiệu trưởng cầnlưu ý các bước sau:
+ Nghiên cứu kỹ từng đối tượng để nắm bắt được khả năng, nguyệnvọng, sở trường của họ
+ Phối hợp chặt chẽ với Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn, tổtrưởng chuyên môn để dự kiến phân công
+ Đưa ra các tổ chuyên môn bàn bạc, trao đổi
Trang 33+ Quyết định phân công giảng dạy cho từng giáo viên, chỉ thay đổitrong những trường hợp thật sự cần thiết.
1.4.2.3 Quản lý việc thực hiện chương trình.
Chương trình dạy học qui định nội dung, phương pháp hình thức dạyhọc các môn, thời gian dạy học từng môn, nhằm thực hiện những yêu cầu,mục tiêu cấp học Thực hiện chương trình dạy học là thực hiện kế hoạch đàotạo theo mục tiêu của trường THPT Về nguyên tắc, chương trình dạy học làpháp lệnh của Nhà nước do Bộ GD-ĐT ban hành Người Hiệu trưởng phảithực hiện nghiêm chỉnh, không tự ý tuỳ tiện thay đổi, thêm bớt làm sai lệchchương trình dạy học Vì vậy, Hiệu trưởng phải nắm vững và tổ chức chotoàn thể giáo viên nghiên cứu nắm vững mục tiêu, chương trình dạy học củacấp học
Quản lý giáo viên dạy đúng và dạy đủ chương trình dạy học là nắmtoàn bộ chương trình hoạt động dạy của giáo viên: Soạn bài, lên lớp, ôn tập,kiểm tra, tổ chức các hình thức học tập ngoài lớp học Để quản lý giáo viêndạy đúng và đủ chương trình dạy học, Hiệu trưởng cần thực hiện các việc sau:
- Yêu cầu giáo viên xây dựng chương trình dạy học, môn học do mìnhphụ trách, trong đó chương trình dạy học phải được thể hiện rõ
- Hiệu trưởng cùng với Phó hiệu trưởng và tổ trưởng chuyên môn phâncông nhau theo dõi nắm tình hình thực hiện chương trình hàng tuần, hàngtháng Điều quan trọng là Hiệu trưởng phải tiến hành phân tích tình hình thựchiện chương trình sau mỗi lần tổng hợp để có những biện pháp quản lý tốtchương trình dạy học
- Sử dụng các biểu bảng sổ sách như: Sổ báo bài giảng, sổ đầu bài, lịchkiểm tra học tập, sổ dự giờ để nắm tình hình có liên quan đến việc thực hiệnchương trình hàng ngày
Trang 34Dùng thời khoá biểu để điều khiển và kiểm soát tiến độ thực hiệnchương trình dạy học của tất cả các môn, các lớp sao cho đồng đều cân đối,tránh sự so le, thiếu giờ, thiếu bài, kịp thời sử lý các sự cố hàng ngày ảnhhưởng đến việc thực hiện chương trình dạy học.
1.4.2.4 Quản lý chỉ đạo, kiểm tra việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp.
Việc chuẩn bị lên lớp của giáo viên bao gồm việc chuẩn bị dài hạn chotoàn năm học và từng học kỳ hoặc chuẩn bị cho từng tiết lên lớp cụ thể;
- Chuẩn bị dài hạn: Giáo viên cần xây dựng được kế hoạch dạy họctừng môn học cho toàn năm học hay từng học kỳ dựa trên cơ sở nghiên cứu
kỹ chương trình dạy học, sách giáo khoa và tài liệu tham khảo, tình hình họctập của học sinh Trong quá trình xây dựng kế hoạch cần tính đến khả năngcủa nhà trường trong việc cung ứng những điều kiện vật chất kỹ thuật chohoạt động dạy học, khả năng tự làm các đồ dùng dạy học đơn giản của thầy vàtrò Từ đó lựa chọn phương pháp giảng dạy, hình thức lên lớp phù hợp
- Chuẩn bị cho từng tiết lên lớp : Đó là công tác soạn giáo án Đây làviệc chuẩn bị quan trọng nhất của giáo viên cho giờ lên lớp Giáo án là bảnthiết kế cụ thể về tiết lên lớp, do đó cần phải ghi rõ nội dung khoa học mà họcsinh cần nắm, các hoạt động với các cách thức và phương tiện cụ thể, thờigian phân phối trong tiết học Để quản lý tốt công tác soạn bài và chuẩn bị giờlên lớp của giáo viên Hiệu trưởng cần thực hiện các biện pháp:
- Hướng dẫn giáo viên lập kế hoạch soạn bài
- Thống nhất cơ bản về nội dung và hình thức thể hiện các loại bài soạnvới tính chất chỉ dẫn
- Hướng dẫn việc sử dụng sách giáo khoa, sách hướng dẫn giảng bài,bài soạn đầu trong việc soạn bài
- Qui định về việc dùng các bài soạn đã có
Trang 35- Phân lịch họp nhóm chuyên môn để thảo luận thống nhất những nộidung phương pháp soạn bài, những thay đổi cần bổ sung, đổi mới phươngpháp hay cải tiến giờ dạy
- Giữa Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng và các tổ trưởng chuyên môn có
sự phân công kiểm tra, theo dõi nắm bắt tình hình soạn bài của giáo viên quacác buổi thảo luận, kiểm tra giáo án, tổng hợp tình hình qua biên bản sinhhoạt nhóm chuyên môn, sổ báo giảng, các báo cáo thống kê học kỳ
1.4.2.5 Quản lý giờ lên lớp của giáo viên
Hoạt động dạy học ở trường phổ thông được thực hiện chủ yếu bằnghình thức dạy học trên lớp với những giờ lên lớp và hệ thống bài học Giờ lênlớp giữ vai trò quyết định chất lượng dạy học, vì vậy cả Hiệu trưởng và giáoviên phải tập trung mọi cố gắng để nâng cao chất lượng toàn diện giờ lên lớp.Trực tiếp quyết định kết quả giờ lên lớp là giáo viên Quản lý thế nào để cácgiờ lên lớp của giáo viên có kết quả tốt là trách nhiệm của Hiệu trưởng
Khi lên lớp nhiệm vụ cơ bản của giáo viên là thực hiện một cáchnghiêm túc và linh hoạt, sáng tạo bản thiết kế giờ lên lớp Sau khi lên lớp,giáo viên căn cứ vào giáo án, tự đánh giá và rút kinh nghiệm về kết quả củatiết học
Để quản lý tốt giờ lên lớp của giáo viên Hiệu trưởng cần quán triệtquan điểm chỉ đạo là:
Một mặt phải có những biện pháp tạo khả năng, điều kiện cho giáo viênlên lớp có hiệu quả, mặt khác Hiệu trưởng cùng với những người giúp việctìm mọi biện pháp tác động càng trực tiếp càng tốt đến giờ lên lớp của giáoviên
1.4.2.6 Quản lý các loại hồ sơ của giáo viên.
Đối với hoạt động quản lý, hồ sơ là một phương tiện phản ánh quá trìnhquản lý có tính khách quan và cụ thể, giúp Hiệu trưởng nắm chắc hơn các
Trang 36hoạt động chuyên môn của giáo viên và thực hiện quy chế, nề nếp chuyênmôn của giáo viên theo các yêu cầu đã đề ra.
Trong phạm vi quản lý hoạt động dạy của giáo viên, hồ sơ cần có:
- Kế hoạch giảng dạy bộ môn, sổ bài soạn, sổ ghi điểm và theo dõi họcsinh, sổ báo giảng, sổ dự giờ, sổ sáng kiến kinh nghiệm, sổ chủ nhiệm và sổ
tự bồi dưỡng chuyên môn
Để quản lý tốt hồ sơ của giáo viên, Hiệu trưởng cần quy định nội dung
và thống nhất các loại mẫu, cách ghi chép từng loại hồ sơ, có kế hoạch kiểmtra, đánh giá chất lượng hồ sơ theo từng tổ chuyên môn
1.4.2.7 Quản lý bồi dưỡng giáo viên.
“ Trong trường phổ thông giáo viên là lực lượng chủ yếu, giữ vai tròchỉ đạo trong mọi hoạt động giáo dục”( điều 19- chương 4- điều lệ trường phổthông) Vì vậy quản lý công tác bồi dưỡng cho giáo viên là một trong nhữngnhiệm vụ chính của quản lý chuyên môn trong các nhà trường, nó bao gồmmột loạt các biện pháp tổng hợp đòi hỏi các nhà quản lý phải thực hiện, đó là:Quản lý xây dựng mục tiêu, đối tượng cần bồi dưỡng
Muốn bồi dưỡng đội ngũ giáo viên cốt cán ở từng môn học, Hiệutrưởng phải có kế hoạch cho giáo viên đi đào tạo nâng cao trình độ chuyênmôn qua các lớp cao học thạc sỹ chuyên ngành, qua các lớp bồi dưỡng theocác chuyên đề của Bộ, Sở GD-ĐT hoặc qua trao đổi kinh nghiệm giảng dạyvới các chuyên gia, giáo viên dạy giỏi các trường bạn
Để nâng cao trình độ chuyên môn tại chỗ cho giáo viên còn hạn chếtrong giảng dạy, Hiệu trưởng cần phân công giáo viên có trình độ tay nghềcao trực tiếp giúp đỡ họ và tạo cho họ có thời gian và tài liệu để họ tự học, tựbồi dưỡng
Hiệu trưởng phải thường xuyên tổ chức kiểm tra trình độ tay nghề củagiáo viên, kịp thời phát hiện những giáo viên có khả năng để bồi dưỡng họ trở
Trang 37thành giáo viên nòng cốt trong các tổ chuyên môn, đồng thời nhận biết đượcđầy đủ hơn những mặt còn yếu trong giáo viên để đề ra biện pháp khắc phụcthích hợp.
Hiệu trưởng phải là người đi đầu trong việc tự học, tự bồi dưỡng đểgiáo viên noi theo Việc quan tâm đúng mức của Hiệu trưởng các nhà trườngđến công tác bồi dưỡng giáo viên sẽ là một trong những biện pháp có hiệuquả nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của các trường
Ngoài ra còn các nội dung quản lý khác có liên quan đến chuyên môn
1.4.2.8 Quản lý hành chính và tổ chức nhân sự.
Công tác hành chính của nhà trường hiểu theo nghĩa rộng và đầy đủ của
nó là công tác quản lý nhà nước, là việc tổ chức thực hiện pháp lệnh của nhànước trong phạm vi hoạt động của nhà trường Đây là hoạt động hỗ trợ chohoạt động chuyên môn tốt hơn
- Hiệu trưởng phải thực hiện công tác hành chính trước hết là trong việc
tổ chức thực hiện mục tiêu và kế hoạch đào tạo của nhà nước đã ban hành Vềmặt tổ chức giảng dạy, công tác hành chính yêu cầu: Việc dạy và học phảitheo đúng thời khoá biểu, ra vào lớp đúng giờ, chấp hành đầy đủ mọi nội quy
nề nếp về hội họp, về dạy và học do nhà trường quy định
- Về mặt quản lý cán bộ: Công tác hành chính yêu cầu mỗi giáo viênphải chấp hành đầy đủ chế độ, chính sách nhà nước đã ban hành, làm đúngnhững việc đã được phân công đảm bảo thực hiện đủ nội dung kế hoạch côngtác
- Văn phòng nhà trường phải làm tốt việc theo dõi, phản ánh diễn biến
và kết quả của quá trình giáo dục và học tập, giúp Hiệu trưởng chỉ đạo sátviệc dạy và học
Trang 38- Chấn chỉnh một bước công tác văn thư, lưu trữ phục vụ đắc lực chocông tác quản lý của Hiệu trưởng, giữ mối liên hệ giữa nhà trường với các cơquan quản lý cấp trên và xã hội bên ngoài.
- Hiệu trưởng phân công và quy trách nhiệm rõ ràng cho từng bộ phận,từng thành viên của nhà trường, có kiểm tra, đánh giá trong việc thực hiệnchức trách của từng người
- Hiệu trưởng cần quản lý chế độ hội họp, sinh hoạt của các bộ phậntrong trường, quy định lịch rõ ràng, phù hợp cho các hoạt động đoàn thể,tránh trùng lặp, chồng chéo Hoạt động của các đoàn thể phải có tác dụng hỗtrợ lẫn nhau, phải phù hợp với chức năng riêng của từng tổ chức
- Công tác hành chính phải đảm bảo cho nhà trường có kỷ luật, trật tự,
an toàn phục vụ tốt cho việc dạy và học
- Công tác hành chính nhà trường ngoài nhiệm vụ trên còn có nhiệm vụ
kế toán tài sản, kế toán tài chính, đó là: Phải theo dõi thu chi theo đúngnguyên tắc tài chính, không tuỳ tiện để xảy ra tham ô, lãng phí, đặc biệt phải
có sổ sách, chứng từ minh bạch Hiệu trưởng phải chỉ đạo các bộ phận saocho có thể tài chính công khai qua từng học kỳ, từng năm học
Rõ ràng rằng, muốn quản lý chuyên môn tốt, Hiệu trưởng phải chútrọng đến việc quản lý có hiệu quả đối với công tác hành chính nhà trường
1.4.2.9 Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho dạy học.
Như bất kỳ quá trình sản xuất nào, trong quá trình dạy học- giáo dục,người ta phải sử dụng những phương tiện lao động nhất định Cơ sở vật chất -
kỹ thuật trường học là phương tiện lao động sư phạm của các nhà giáo dục vàhọc sinh Đây là hệ thống bao gồm: Trường sở, thiết bị chung, thiết bị dạy họctheo từng môn học và các thiết bị phục vụ các hoạt động giáo dục khác nhưgiáo dục lao động, giáo dục thể chất, giáo dục thẩm mỹ
Trang 39- Cơ sở vât chất- kỹ thuật là một trong những điều kiện thiết yếu để tiếnhành quá trình giáo dục- dạy học Thiếu điều kiện này thì quá trình đó khôngdiễn ra, hoặc diễn ra không hoàn thiện.
- Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học là nội dung, phương tiện chuyển tảithông tin, giúp giáo viên tổ chức và điều kiện hoạt động nhận thức của họcsinh, giúp học sinh hứng thú học tập, rèn luyện tác phong và kỷ luật lao động,
kỹ năng thực hành, hình thành phương pháp học tập chủ động tích cực
- Hiệu trưởng giữ vai trò quyết định trong việc thực hiện hoá vai trò của
cơ sở vật chất - kỹ năng trường học, mức độ hiện thực hoá tuỳ thuộc vào mức
độ đúng đắn của công tác quản lý Trong công tác xây dựng cơ sở vật chấtphải tránh chủ nghĩa hình thức, đảm bảo tính thiết thực, tiết kiệm, hiệu quả
- Hiệu trưởng phải chỉ đạo cán bộ được phân công phụ trách cơ sở vậtchất thường xuyên nắm tình hình số lượng, chất lượng về cơ sở vật chất hiện
có, thông báo nhu cầu cần bổ xung trong thời gian tới Hàng năm tiến hànhkiểm kê tài sản nhà trường, xây dựng nội quy bảo quản, sử dụng cho từng đốitượng Khi làm hư hỏng, mất mát quy rõ trách nhiệm và sử lý đúng mức nhằmnêu cao tinh thần trách nhiệm bảo vệ chung của nhà trường
- Phối hợp với cơ quan chức năng, các lực lượng xã hội tăng cường cơ
sở vật chất, trang thiết bị hiện đại cho nhà trường Vì dạy học ngày nay khôngchỉ trang bị cho học sinh những kiến thức mà loài người đã tích luỹ được và
đã hệ thống hoá lại mà còn phải có nhiệm vụ phát triển năng lực sáng tạo củathế hệ trẻ và kỹ năng thường xuyên tự hoàn thiện tri thức của họ
1.4.3 Tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt động chuyên môn
Giúp cho các hoạt động dạy và học ở trường học diễn ra theo đúng mụctiêu và đường lối giáo dục của Đảng và nhà nước
Tạo ra lực lượng lao động xã hội có tri thức và phẩm chất xã hội chủnghĩa
Trang 40TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Qua phân tích và hệ thống hoá những nội dung cơ bản và chủ yếu làcác khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, chuyên môn,hoạt động chuyên môn trong nhà trường Qua phần nghiên cứu có thể rút ramột số vấn đề cơ bản sau:
Quản lý hoạt động chuyên môn không chỉ là quản lý đơn thuần các hoạtđộng dạy học mà phải quản lý đến các quá trình tác động tới tất cả các thành
tố sư phạm Nó có tác dụng hỗ trợ, giúp đỡ, phục vụ cho hoạt động dạy họccủa giáo viên và học sinh Trong đó chú trọng đến: mục tiêu, nội dung,phương pháp, kết quả
Quản lý hoạt động chuyên môn vừa quản lý chất lượng tri thức và xemxét đến chất lượng giá trị, ý nghĩa, kỷ năng và thái độ của người học thôngqua quá trình tổ chức dạy học
Quản lý hoạt động chuyên môn cũng là hoạt động toàn diện của nhàtrường nhằm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Trang bị cho học sinh phổ thông những kiến thức phổ thông cơ bản vàhiện đại
- Rèn luyện cho học sinh phổ thông hệ thống kỹ năng, kỹ xảo tươngứng, phát triển các kỹ năng tâm lý đặc biệt là năng lực tư duy và khả năng trítuệ
- Hình thành phẩm chất tư cách đạo đức xã hội chủ nghĩa cho học sinh.Chính những nghiên cứu này làm cơ sở xác định những luận cứ khoahọc và thực tiễn cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá thực trạng chất lượngchuyên môn ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn quận Bình Tân,thành phố Hồ Chí Minh