Để thực hiện được mục tiêu này, ngành giáo dục phải có sự đầu tư và đổi mới một cách cơ bản về nhiều mặt, từ quản lý, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, tăng cường cơ sở vật chất, nộ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Sau hai năm tôi được học tập, nghiên cứu tại trường Đại học Vinh, với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng tới Đảng ủy, Ban giám hiệu trường Đại học Vinh, trường THPT Phúc Thành đã tạo điều kiện cho tôi được hoàn thành khóa học này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn Khoa sau đại học, các phòng khoa và các thầy giáo, cô giáo của trường Đại học Vinh đã tận tình giúp đỡ chỉ dẫn cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu.
Tôi xin được gửi lời biết ơn sâu sắc nhất đến TS Phan Quốc Lâm- người
đã giúp đỡ, hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của lãnh đạo Sở Giáo dục
và Đào tạo Hải Dương, các đồng chí Hiệu trưởng các trường THPT huyện Kinh Môn.
Xin cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã cổ vũ, động viên và tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành khóa học.
Bản thân tôi đã có nhiều cố gắng, nhưng luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi thiếu sót Kính mong nhận được sự chia sẻ và những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Vinh, năm 2011
Tác giả
Thân Thị Châm
Trang 2PHỤ LỤC
MỞ ĐẦU 7
1 Lý do chọn đề tài 7
2 Mục đích nghiên cứu 9
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 9
3.1 Khách thể nghiên cứu: 9
3.2 Đối tượng nghiên cứu: 9
4 Giả thuyết khoa học 9
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 9
5.1 Xây dựng cơ sở lý luận của đề tài: nghiên cứu các vấn đề lý luận liên quan đến giải pháp quản lý CSVC-TB 9
5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng các giải pháp quản lý cơ sở vật chất - thiết bị của các trường THPT Huyện Kinh Môn- Hải Dương 9
5.3 Đề xuất và thăm dò tính khả thi của một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý cơ sở vật chất - thiết bị của các trường THPT Huyện Kinh Môn- Tỉnh Hải Dương 9
6 Phương pháp nghiên cứu 9
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận 9
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 9
6.2.1 Phương pháp điều tra 9
6.2.2 Phương pháp quan sát 10
6.2.3 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm 10
6.2.4 Phương pháp chuyên gia 10
6.3 Nhóm phương pháp nghiên cứu bổ trợ: 10
7 Những đóng góp của luận văn 10
7.1 Về lý luận 10
7.2 Về thực tiễn 10
8 Cấu trúc luận văn 11
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài 11
Chương 2: Cơ sở thực tiễn của đề tài 11
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý CSVC-TB của các trường THPT Huyện Kinh Môn- Hải Dương 11
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 12
1.1 Sơ lược lịch sử vấn đề nghiên cứu 12
1.1.1 Nghiên cứu trong nước: 12
1.2 Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu 13
1.2.1 Khái niệm về quản lý 13
1.2.2 Quản lý giáo dục: 16
1.2.3 Quản lý trường học 19
1.2.3.1.Khái niệm: " Quản lý trường học " 19
1.2.3.2 Nội dung quản lý trường học 20
1.2.3.3 Tác động của những chủ thể bên trong nhà trường: 21
1.3 Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học 21
1.3.1 Một số vấn đề chung về cơ sở vật chất và thiết bị dạy học 21
Trang 31.3.1.1 Khái niệm cơ sở vật chất và thiết bị 21
1.3.1.2 Hệ thống cơ sở vật chất và thiết bị dạy học 21
1.3.1.3 Vai trò của cơ sở vật chất và thiết bị trường học 23
1.3.1.4 Vị trí của cơ sở vật chất-thiết bị 23
1.3.1.5 Chức năng của cơ sở vật chất và thiết bị dạy học 27
1.3.2 Quản lý cơ sở vật chất - thiết bị 29
1.3.2.1 Khái niệm: Quản lý cơ sở vật chất - thiết bị dạy học 29
1.3.2.2 Nguyên tắc quản lý CSVC-TB 29
1.3.2.3 Mục tiêu tổng thể của hoạt động quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học 30
1.3.2.4 Nhiệm vụ tổng quát của công tác quản lý lĩnh vực cơ sở vật chất và thiết bị dạy học 31
1.3.2.5 Nội dung cụ thể về quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học .31 1.3.2.6 Các phương pháp quản lý cơ sở vật chất và thiết bị trường học 39
1.3.2.7 Phương tiện quản lý lĩnh vực cơ sở vật chất và thiết bị trường học. 40
1.3.3 Một số yêu cầu đối với chủ thể quản lý cơ sở vật chất và thiết bị trường học 40
1.4 Mối quan hệ giữa việc quản lý của nhà trường với chất lượng cơ sở vật chất và thiết bị trường học 42
CHƯƠNG 2 45
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC CỦA CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN KINH MÔN 45
2.1 Vài nét khái quát về Huyện Kinh Môn 45
2.2 Đặc điểm tình hình các trường THPT Huyện Kinh Môn 46
2.3 Những thành tích đạt được trong 03 năm (2008-2011) 48
2.3.1 Chất lượng đạo đức: 49
2.3.2 Chất lượng Văn hóa 49
2.3.3 Kết quả thi học sinh giỏi tỉnh 49
2.3.4 Cơ sở vật chất 50
2.3.5 Công tác xã hội hoá giáo dục 51
2.3.6 Hoạt động các đoàn thể 51
2.3.7 Các mặt công tác khác 52
2.3.8 Khen thưởng: 52
2.4 Thực trạng việc sử dụng các giải pháp quản lý CSVC-TB của các trường THPT Huyện Kinh Môn 52
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 66
CHƯƠNG 3 67
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT - THIẾT BỊ CỦA CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN KINH MÔN- TỈNH HẢI DƯƠNG TRONG THỜI GIAN TỚI 67
3.1.1 Nguyên tắc tính mục tiêu 67
3.1.2 Nguyên tắc tính hệ thống 67
Trang 43.1.3 Nguyên tắc tính thực tiễn 67
3.1.4 Nguyên tắc tính chất lượng và hiệu quả 67
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý cơ sở vật chất - thiết bị của các trường THPT huyện Kinh Môn 67
3.2.1 Nhóm giải pháp thứ 1: Đổi mới việc nâng cao hiệu quả quản lý CSVC-TB 68
3.2.1.1 Các giải pháp cụ thể 68
3.2.1.2 Mục đích và ý nghĩa của giải pháp 68
3.2.1.3 Qui trình thực hiện giải pháp 68
3.2.1.4 Điều kiện thực hiện giải pháp 70
3.2.2 Nhóm giải pháp thứ 2: Nâng cao nhận thức cho cán bộ giáo viên, nhân viên HS nhà trường về nâng cao hiệu quả quản lý CSVC-TB 71
3.3.2.1 Các biện pháp cụ thể trong nhóm giải pháp 71
3.2.2.2 Mục đích và ý nghĩa của giải pháp 71
3.2.2.3 Quy trình thực hiện giải pháp 71
3.2.2.4 Điều kiện thực hiện biện pháp 74
3.2.3 Nhóm các giải pháp thứ 3: Tăng cường công tác xã hội hoá giáo dục quản lý cơ sở vật chất - thiết bị 74
3.3.3.1 Các biện pháp cụ thể trong nhóm các giải pháp 74
3.3.3.2 Mục đích và ý nghĩa của giải pháp 74
3.2.3.3 Qui trình thực hiện giải pháp 75
3.2.3.4 Điều kiện thực hiện giải pháp 77
3.2.4 Nhóm các giải pháp thứ 4: Đảm bảo chất lượng trang bị mua sắm, phân phối sử dụng, bảo quản, hiện đại hoá CSVC-TB 78
3.3.4.1 Các giải pháp cụ thể trong nhóm 78
3.2.4.2 Mục đích và ý nghĩa của giải pháp 78
3.3.4.3 Qui trình thực hiện giải pháp 78
3.2.4.4 Điều kiện thực hiện giải pháp 80
3.2.5 Nhóm giải pháp thứ 5: Khuyến khích cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh nhà trường xây dựng và nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng CSVC-TB 80
3.2.5.1 Các giải pháp cụ thể trong nhóm 80
3.2.5.2 Mục đích và ý nghĩa của giải pháp 80
3.2.5.3 Qui trình thực hiện giải pháp 81
3.2.5.4 Điều kiện thực hiện giải pháp 82
3.3 Kết quả thăm dò tính khả thi và tính hiệu quả của các giải pháp đề xuất 83
3.3.1 Nhóm giải pháp 1: 84
3.3.2 Nhóm giải pháp 2: 84
3.3.3 Nhóm giải pháp 3: 85
3.3.4 Nhóm giải pháp 4: 87
3.3.5 Nhóm giải pháp 5: 88
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 90
1 Kết luận 90
Trang 52 Khuyến nghị 91
* Đối với Sở giáo dục và Đào tạo Hải Dương 91
* Đối với Huyện ủy- Hội đồng nhân dân- Ủy ban nhân dân: 91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHỤ LỤC 1 94
PHỤ LỤC 2 99
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đất nước ta đang bước vào giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá một cách nhanh chóng và mạnh mẽ với mục tiêu đến năm 2020 đưa Việt Nam trở thành một quốc gia công nghiệp Muốn thực hiện thành công sự nghiệp to lớn
đó, chúng ta phải thực hiện nhiều công việc quan trọng và đầy khó khăn Trong
đó cơ bản nhất là đào tạo được nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế - xã hội của nền văn minh công nghiệp Vì vậy, Đảng ta đã xác định giáo dục là quốc sách hàng đầu với mục tiêu là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Để thực hiện được mục tiêu này, ngành giáo dục phải có sự đầu tư và đổi mới một cách cơ bản về nhiều mặt, từ quản lý, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, tăng cường cơ sở vật chất, nội dung- chương trình và phương pháp dạy học và giáo dục…Trong đó việc đầu tư cơ sở vật chất- trang thiết bị có vai trò quan trọng đối với việc nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục của nhà trường vì nó tác động trực tiếp đến công tác giáo dục, góp phần quyết định chất lượng dạy và học trong nhà trường Nhận thức rõ vấn đề, trong những năm qua, mặc dù điều kiện kinh tế xã hội của đất nước còn gặp nhiều khó khăn song Đảng và nhà nước đã quan tâm nhiều tới việc đầu tư kinh phí nhằm từng bước nâng cao cơ sở vật chất - trang thiết bị cho các trường học như: chuẩn hoá và kiên cố hoá trường, lớp Việc tăng cường cơ sở vật chất đó đã phần nào đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện và góp phần không nhỏ vào việc nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục của các nhà trường
Để sự nghiệp giáo dục đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp CNH – HĐH đất nước, các trường THPT phải có sự đổi mới toàn diện Trong đó quan trọng
và cấp bách là đổi mới công tác quản lý ở tất cả các nội dung quản lý, mà một trong những trọng tâm là đổi mới quản lý CSVC-TB Trong điều kiện nền kinh
tế đất nước còn nhiều khó khăn, ngân sách đầu tư cho lĩnh vực này còn thấp, việc quản lý để nâng cao hiệu quả sử dụng của CSVC-TB lại càng cấp thiết
Trang 8Mặt khác, nâng cao hiệu quả sử dụng CSVC-TB là một điều kiện rất quan trọng để đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục Trong nghị quyết 14 về cải cách giáo dục đã ghi: " Cơ sở vật chất của trường học là những điều kiện cần thiết giúp học sinh nắm được kiến thức, tiến hành lao động sản xuất, thực nghiệm và nghiên cứu khoa học, hoạt động văn nghệ và rèn luyện thân thể bảo đảm thực hiện tốt phương pháp giáo dục và đào tạo mới".
Các trường THPT Huyện Kinh Môn đều là trường miền núi xa trung tâm Tỉnh, mức sống dân cư còn thấp Hệ thống CSVC-TB các trường chưa đáp ứng nhu cầu hoạt động dạy và học: Phòng học còn thiếu, quy hoạch khuôn viên nhà trường chưa phù hợp, chưa có các phòng học chức năng, bàn ghế giáo viên và học sinh chưa đúng quy cách và đã xuống cấp, trang thiết bị dạy học còn nhiều thiếu thốn Từ đó ảnh hưởng không nhỏ tới đến việc dạy và học của nhà trường Từ năm học 2007-2008 thực hiện chương trình đổi mới sách giáo khoa, các trường được trang bị ba bộ đồ dùng đồng bộ cho tất cả các môn học vì vậy việc sử dụng thiết bị dạy học cũng từng bước đạt hiệu quả Bên cạnh đó cũng có nhiều vấn đề bất cập tiếp tục phải giải quyết như: Kinh phí ít, bổ sung thiết bị trường học không được thường xuyên, không đồng bộ chưa đủ chủng loại, chưa khoa học, chưa tiện sử dụng Mặt khác, công tác quản lý đồ dùng thiết bị ở các trường trình độ đào tạo của giáo viên chưa đạt chuẩn, phần lớn là kiêm nhiệm, giáo viên bộ môn thì việc sử dụng thiết bị trường học còn hạn chế, họ ngại sử dụng vì nó cồng kềnh, trước khi sử dụng phải tìm tòi suy nghĩ, làm thử, nên mất thời gian Vì vậy, việc sử dụng thiết bị trường học và ứng dụng vào phương pháp dạy học còn chưa đạt hiệu quả và tương xứng với mức đầu tư Thực trạng này có nhiều nguyên nhân mà một trong nhân cơ bản là còn thiếu những giải pháp quản lý thực sự hiệu quả Vì vậy, cũng như ở nhiều trường THPT khác việc tìm kiếm những giải pháp quản lý có tính khoa học, tính thực tiễn và khả thi cho hoạt động quản lý CSVC-TB là một việc làm cấp bách.
Đó là lý do tôi chọn đề tài: "Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý
cơ sở vật chất - thiết bị ở các trường THPT Huyện Kinh Môn- Hải Dương"
Trang 92 Mục đích nghiên cứu.
Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý cơ sở vật chất - thiết
bị ở các trường THPT Huyện Kinh Môn- Hải Dương Qua đó góp phần nâng cao chất lượng dạy và học.
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu.
3.1 Khách thể nghiên cứu:
Hoạt động quản lý CSVC-TB ở các trường THPT Huyện Kinh Môn- Hải Dương
3.2 Đối tượng nghiên cứu:
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý CSVC-TB ở các trường THPT Huyện Kinh Môn- Hải Dương
4 Giả thuyết khoa học.
Nếu đề xuất và áp dụng được một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý
cơ sở vật chất và thiết bị trường học có cơ sở khoa học, và có tính khả thi thì hiệu quả hoạt động quản lý CSVC-TB của các trường THPT Huyện Kinh Môn- Hải Dương được nâng lên, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học.
5 Nhiệm vụ nghiên cứu.
5.1 Xây dựng cơ sở lý luận của đề tài: nghiên cứu các vấn đề lý luận liên quan đến giải pháp quản lý CSVC-TB.
5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng các giải pháp quản lý cơ sở vật chất
-thiết bị của các trường THPT Huyện Kinh Môn- Hải Dương.
5.3 Đề xuất và thăm dò tính khả thi của một số giải pháp nâng cao hiệu
quả quản lý cơ sở vật chất - thiết bị của các trường THPT Huyện Kinh Tỉnh Hải Dương
Môn-6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận.
Phân tích và hệ thống hoá các tài liệu lý luận, các công trình nghiên cứu
có liên quan để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
6.2.1 Phương pháp điều tra
Trang 10Bằng việc soạn thảo hệ thống câu hỏi để xin ý kiến đội ngũ cán bộ giáo viên trong nhà trường (Ban giám hiệu, Tổ trưởng chuyên môn, cán bộ Công đoàn, Đoàn thanh niên ) Nhằm:
- Tìm hiểu thực trạng sử dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý cơ
sở vật chất thiết bị, thực trạng sử dụng các biện pháp quản lý cơ sở vật chất thiết bị của các trường THPT huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương trong giai đoạn hiện nay
Thăm dò tính hiệu quả và tính khả thi của những giải pháp đề xuất.
6.2.2 Phương pháp quan sát
Quan sát biểu hiện của hoạt động quản lý CSVC-TB ở các trường THPT Huyện Kinh Môn- Hải Dương
6.2.3 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Thu thập các thông tin, kinh nghiệm thành công và chưa thành công về các giải pháp quản lý CSVC-TB mà các trường THPT đã được áp dụng.
6.2.4 Phương pháp chuyên gia
Tổ chức hội thảo và đưa ra phiếu hỏi để lấy ý kiến một số cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Hiệu phó, cán bộ chủ chốt) đã và đang trực tiếp tham gia, có kiến thức và kinh nghiệm quản lý CSVC-TB các trường THPT Huyện Kinh Môn- Hải Dương về các vấn đề nghiên cứu.
6.3 Nhóm phương pháp nghiên cứu bổ trợ:
Dùng phương pháp thống kê để xử lý các dữ liệu thu được về mặt định lượng.
7 Những đóng góp của luận văn.
Trang 118 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài.
Chương 2: Cơ sở thực tiễn của đề tài
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý CSVC-TB của
các trường THPT Huyện Kinh Môn- Hải Dương.
Trang 12CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Sơ lược lịch sử vấn đề nghiên cứu.
1.1.1 Nghiên cứu trong nước:
Cho đến nay, công cuộc cải cách GD, công cuộc đổi mới chương trình, SGK, đổi mới phương pháp dạy học đã trải qua một chặng đường gần một phần tư thể kỷ Nhiều vấn đề đã được khẳng định, nhưng cũng còn nhiều vấn
đề cần được nghiên cứu, trao đổi, rút kinh nghiệm Và một trong các vấn được khẳng định là phải nâng cấp, tăng cường CSVC-TBDH để đáp ứng yêu cầu đổi mới “Học đi đôi với hành…” nguyên lý GD của Đảng đã xác định như vậy Nguyên lý đó cho đến nay vẫn còn nguyên giá trị, nhưng đứng trước những yêu cầu mới của thời đại, một lần nữa Đảng lại nhấn mạnh: “ Tăng cường CSVC-TBDH và từng bước hiện đại hóa nhà trường: lớp học, sân chơi, bãi tập, máy tính nối mạng Internet, TBDH hiện đại, các phòng thực hành thí nghiệm, phòng thực hành chức năng, thư viện…” và “ đổi mới phương pháp dạy học, phát huy tư duy sáng tạo và năng lực tự đào tạo của người học, coi trọng thực hành, thực nghiệm, ngoại khóa, làm chủ kiến thức, tránh nhồi nhét, học vẹt, học chay”
CSVC-TB với các trường THPT không chỉ là điều kiện mà còn là phương tiện để đạt mục tiêu GD Hơn thế, mục tiêu chiến lược của GD&ĐT
từ nay đến năm 2020 như văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI còn chỉ ra: “Tích cực chuẩn bị để từ sau năm 2015 thực hiện chương trình GD phổ thông Xuất phát từ mục tiêu đó nhiều nhà nghiên cứu tập chung nghiên cứu
trong lĩnh vực quản lý cơ sở vật chất- thiết bị Đề tài “Một số giải pháp nâng
cao hiệu quả quản lý cơ sở vật chất và thiết bị trường học của hiệu trưởng trường THPT Sóc Sơn Hà Nội” của tác giả Đỗ Hoàng Điệp Thông qua việc tìm
hiểu thực trạng việc quản lý CSVC-TB của hiệu trưởng trường THPT Sóc Sơn
Hà Nội trong giai đoạn 1996-2004, đề tài đã đề xuất một số biện pháp xây dựng
và quản lý CSVC-TB của hiệu trưởng trường THPT Sóc Sơn Hà Nội Đề tài:
Trang 13“Các biện pháp quản lý CSVC-TB ở trường trung cấp nghề Hải Phòng” của tác giả Vũ Văn Trà, đề tài “ Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý CSVC-TB ở
một số trường trung cấp nghề Thanh Hóa” của tác giả Lê Xuân Đào… Các công
trình nghiên cứu đó đã đưa ra một số kết quả thực tiễn ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay giúp các nhà nghiên cứu quản lý giáo dục có cách nhìn tổng thể toàn diện hơn về nâng cao hiệu quả quản CSVC-TB
1.1.2 Nghiên cứu ở nước ngoài: Chưa có
1.2 Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
1.2.1 Khái niệm về quản lý
Cùng với sự phát triển của xã hội loài người, hoạt động quản lý được hình thành và phát triển với trình độ tổ chức, điều hành xa hơn Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công lao động của xã hội loài người nhằm đạt được mục đích, hiệu quả cao hơn, năng suất lao động cao hơn Đó chính là hoạt động giúp con người phối hợp nỗ lực của các thành viên trong nhóm cộng đồng nhằm đạt được mục đích đề ra
Khái niệm "Quản lý" là khái niệm rất chung tổng quát, nó dùng cho cả quá trình quản lý xã hội, quản lý giới vô sinh Riêng về quản lý xã hội, người ta lại chia ra ba lĩnh vực quản lý cơ bản tương ứng với ba loại hình hoạt động chủ yếu hoạt động của con người: Quản lý sản xuất kinh tế; quản lý xã hội chính trị
và quản lý đời sống tinh thần.
Có nhiều khái niệm Quản lý theo các quan điểm khác nhau: Theo quan điểm triết học thì Quản lý được xem như quá trình liên kết thống nhất giữa cái chủ quan và cái khách quan để đạt mục đích nào đó Theo Đại học bách khoa toàn thư Liên Xô, 1997, quản lý là chức năng của những hệ thống có tổ chức với bản chất khác nhau (xã hội, sinh vật, kỹ thuật ), Nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chương trình, mục đích hoạt động [27, Tr 5] Theo quan điểm chính trị xã hội: " Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể (người quản lý, người tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh
Trang 14tế, bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng"
"Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của
và nghệ thuật tác động vào hệ thống, vào từng thành tố của hệ thống bằng các phương pháp thích hợp nhằm đạt mục tiêu đề ra trong quá trình hoạt động
Có thể nhận thấy, hoạt động quản lý theo tinh thần của chủ nghĩa Mác- Lê Nin về quan hệ qua lại giữa những quy luật xã hội khách quan và hoạt động tự giác của con người có ý nghĩa to lớn đối với lý luận và thực tiễn quản lý Hoạt động quản lý là sự biểu hiện ý nguyện tự giác của chủ thể quản lý muốn điều chỉnh và hướng dẫn các quá trình và các hiện tượng xã hội Việc xác định đúng đắn những khả năng và giới hạn khách quan của hoạt động đó là tiền đề cơ bản xây dựng lý luận khoa học về quản lý và hoàn thiện quá thình quản lý về mặt thực tiễn Như vậy, hoạt động quản lý có bản chất là hoạt động tự giác, đúng
Trang 15như Ph.Ăng- ghen đã chỉ ra: " Trong lịch sử xã hội, nhân tố hoạt động là con người có ý thức, hành động có suy nghĩ hay dưới ảnh hưởng của nhiệt tình và theo đuổi với mục đích nhất định Ở đây không có gì thực hiện mà lại không có
ý định tự giác không có mục đích mong muốn” [27, Tr 9].
Tuy vậy, không nên tuyệt đối hoá yếu tố tự giác, vì như vậy dễ rơi vào quan điểm duy tâm về quản lý Ngược lại, việc nhận thức đúng đắn vai trò của yếu tố tự giác trong hoạt động xã hội cho phép xác định đúng đắn những giới hạn, chức năng và ý nghĩa xã hội của việc quản lý các quá trình xã hội.
Tính mục đích cũng là đặc trưng của mọi hoạt động của con người Có thể nói, tính mục đích là thuộc tính vốn có trong hoạt động xã hội, đặc biệt trong hoạt động quản lý Khi thực hiện nhiệm vụ quản lý luôn luôn hướng theo mục đích xác định và lôi cuốn đối tượng quản lý thực hiện mục tiêu của tổ chức.
Như vậy, trong quản lý đặc trưng cơ bản là: Tính tự giác, tính mục đích và
tính quần chúng trong quản lý.
Nói một cách tổng quát nhất: Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ
thể quản lý để chỉ huy, điều khiển hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi, hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí người quản lý, phù hợp với quy luật khách quan [26, Tr 1].
* Bản chất của hoạt động quản lý: Từ khi xã hội loài người xuất hiện, muốn tồn tại, họ đã biết hợp tác với nhau để tự vệ và mưu sinh cuộc sống Sự phối hợp với nhau tạo nên sức mạnh giúp con người đạt những mục tiêu cần thiết Do đó để thực hiện sự phối hợp trong quá trình vận động, phát triển của xã hội và quản lý CSVC-TB không thể tách rời nhau, khi lao động đạt tới một trình
độ nhất định, có sự phân công xã hội thì quản lý là một chức năng, đó là tất yếu khách quan.
* Chức năng quản lý: Chức năng quản lý là những nội dung phương thức hoạt động cơ bản mà nhờ đó chủ thể quản lý tác động đến đối tượng quản lý trong quá trình quản lý, nhằm thực hiện mục tiêu quản lý.
Trang 16Henry Fayol đã đưa ra 5 chức năng (5 yếu tố): Kế hoạch hoá, tổ chức, ra lệnh, phối hợp, kiểm tra đánh giá Hiện nay, người ta cho rằng quản lý có 4 chức năng cơ bản là có 4 khâu có liên quan mật thiết với nhau, đó là :
Kế hoạch hoá: Là việc thực hiện có kế hoạch trên diện rộng, quy mô lớn.
Căn cứ vào thực trạng và dự định của tổ chức để xác định mục tiêu, mục đích, những biện pháp trong thời kỳ nhằm đạt được mục tiêu dự định
Tổ chức: Là quá trình hình thành nên những cấu trúc quan hệ giữa các
thành viên, bộ phận nhằm đạt được mục tiêu kế hoạch Nhờ việc tổ chức có hiệu quả, người quản lý có thể phối hợp, điều phối nguồn lực, vật lực, nhân lực.
Chỉ đạo: Đó chính là phương thức tác động của chủ thể quản lý Lãnh
đạo bao hàm việc liên kết, liên hệ với người khác, động viên họ hoàn thành để đạt mục tiêu của tổ chức.
Kiểm tra: Thông qua một số cá nhân, nhóm hay tổ chức để xem xét thực
tế, theo dõi giám sát thành quả lao động, tiến hành uốn nắn, sửa chữa những hoạt động sai Đây chính là quá trình tự điều chỉnh của hoạt động tự quản lý.
Với những chức năng đó, quản lý có vai trò quan trọng đối với sự phát triển xã hội Nó nâng cao hiệu quả của hoạt động, đảm bảo trật tự kỷ cương trong bộ máy và nó là nhân tố tất yếu của sự phát triển.
Mục tiêu quản lý: Mục tiêu quản lý thể hiện ý chí của chủ thể quản lý
đồng thời phải phù hợp với sự vận động và phát triển của các yếu tố có liên quan đến quản lý là: Yếu tố xã hội - môi trường, yếu tố chính trị - pháp luật, yếu
tố tổ chức, yếu tố quyền uy, yếu tố thông tin.
Tóm lại, quản lý là sự tác động có ý thức để điều khiển, hướng dẫn các quá trình và các hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích đúng với ý chí của nhà quản lý.
1.2.2 Quản lý giáo dục:
Quản lý giáo dục nằm trong quản lý văn hóa - tinh thần Giáo dục và quản
lý giáo dục là hai quá trình tồn tại song hành Cũng như giáo dục, quản lý giáo dục tồn tại lâu dài cùng với xã hội loài người Giáo dục xuất hiện nhằm thực hiện cơ chế truyền kinh nghiệm lịch sử - xã hội của loài người, của thế hệ đi
Trang 17trước cho thế hệ đi sau và để cho thế hệ đi sau có tính kế thừa, phát triển nó một cách sáng tạo, làm cho xã hội, giáo dục và bản thân con người phát triển không ngừng Để đạt được mục đích đó, quản lý được coi là nhân tố tổ chức, chỉ đạo việc thực thi cơ chế nêu trên Vậy, quản lý giáo dục là gì ? Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm "Quản lý giáo dục".
"Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp với các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội"
- Theo TS Phạm Minh Hạc: "Quản lý nhà trường, QLGD nói chung là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức
là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu GD&ĐT với ngành giáo dục và thế hệ trẻ và đối với từng học sinh"
- Theo TS Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý làm cho hệ vận hành theo đường lối của Đảng, thực hiện các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam mà tiêu biểu hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái về chất".
- Theo TS Nguyễn Gia Quý khái quát: "Quản lý giáo dục là sự tác động
có ý thức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục đến mục tiêu xác định, trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng quy luật khách quan của hệ thống giáo dục quốc dân".
- Khái niệm "Quản lý giáo dục" có nhiều cấp độ khác nhau, ít nhất có hai cấp độ: vĩ mô và vi mô Khi đưa ra quan niệm về quản lý vi mô và quản lý vĩ mô trong giáo dục sẽ có hai nhóm khái niệm tương ứng, một cho quản lý một nền (hệ thống) giáo dục (quản lý vĩ mô) và một cho quản lý một nhà trường (quản lý
vi mô).
* Đối với cấp vĩ mô: Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác
(có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản
lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp độ cao nhất đến các cơ sở giáo dục
Trang 18là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục [27, Tr 36].
- Quản lý giáo dục là sự tác động liên tục có tổ chức có hướng đích của chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính trội (Emergence ) của hệ thống; sử dụng một cách tối ưu, tiềm năng các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện đảm bảo sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn luôn biến động [27, Tr 37].
Cũng có thể định nghĩa Quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh giám sát, một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội [27, Tr 37].
Các khái niệm trên tương ứng với sự phát triển của hệ thống giáo dục trên quy mô giáo dục cả nước hay hệ thống giáo dục của một tỉnh, thành phố hoặc hệ thống giáo dục của hệ thống giáo dục của một ngành học cấp học cụ thể nào đó.
Có thể thấy các khái niệm đó không mâu thuẫn nhau, ngược lại bổ sung cho nhau: nếu khái niệm thứ nhất và thứ hai đòi hỏi tính định hướng, tính đồng bộ toàn diện đối với tác động quản lý, thì khái niệm thứ ba đòi hỏi tính cụ thể của những tác động quản lý vào các đối tượng quản lý nhằm đặt mục tiêu quản lý.
* Đối với cấp vi mô: Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác
động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha
mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện
có chất lượng và hiệu quả mục tiêu xác định [27, Tr 37].
Quản lý giáo dục thực chất là những tác động của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục (được tiến hành từ tập thể giáo viên và học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo nhà trường [27, Tr 38].
Thuật ngữ: "Quản lý, trường học, nhà trường" có thể xem là một loại hình quản lý giáo dục tầm vi mô Đây những tác động quản lý diễn ra trong phạm vi nhà trường.
Trang 19Từ những khái niệm nêu trên, dù ở cấp vĩ mô hay vi mô ta có thể thấy rõ bốn yếu tố của quản lý giáo dục, đó là chủ thể quản lý, đối tượng bị quản lý, khách thể quản lý.
Sự thực, trong thực tiễn, các yếu tố nêu trên không tách rời nhau mà ngược lại, chúng có quan hệ tương tác gắn bó với nhau Chủ thể quản lý tạo ra những tác nhân tác động lên đối tượng quản lý, nơi tiếp nhận tác động của chủ thể quản lý và cùng với chủ thể quản lý hoạt động theo một quỹ đạo nhằm cùng thực hiện mục tiêu của tổ chức Nó là hệ thống khác hoặc các giàng buộc của môi trường vv…Nó có thể chịu tác động hoặc tác động trở lại đến hệ thống giáo dục và hệ thống Quản lý giáo dục Vấn đề đặt ra đối với chủ thể quản lý là làm như thế nào để cho những tác động từ phía khách thể quản lý đến giáo dục là tích cực, cùng nhằm thực hiện mục tiêu chung
1.2.3 Quản lý trường học
1.2.3.1.Khái niệm: " Quản lý trường học "
Quản lý trường học là quản lý vi mô nó là một hệ thống con của quản lý
vĩ mô Quản lý trường học là một trong những nội dung quan trọng của hệ thống Quản lý giáo dục nói chung, bởi vì nhà trường là một trong những cơ sở của ngành giáo dục.
Quản lý trường học chính là những công việc mà người Quản lý giáo dục trường học sử dụng chức năng quản lý để thực hiện công tác của mình Đó chính
là những hoạt động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý tới các hoạt động của nhà thường nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ mà tiêu điểm là quá trình dạy học.
Trường học là một bộ phận của xã hội, là tổ chức giáo dục cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân Hoạt động dạy và học là hoạt động trung tâm của nhà trường Mọi hoạt động đa dạng, phức tạp khác đều hướng vào hoạt động trung tâm này Do vậy, quản lý trường học nói chung và quản lý trong các trường THPT Huyện Kinh Môn nói riêng thực chất là: " Quản lý hoạt động dạy và học,
Trang 20tức là làm sao đưa vào hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần tới mục tiêu giáo dục ".
Theo PGS-TS Đặng Quốc Bảo " Trường học là một thiết chế xã hội trong
đó diễn ra quá trình đào tạo giáo dục với sự hoạt động tương tác của hai nhân tố Thầy- trò Trường học là một bộ phận của cộng đồng và trong guồng máy của hệ thống giáo dục quốc dân, nó là đơn vị cơ sở ".
Vậy, " Quản lý trường học là một hệ thống những tác động hợp lý và có hướng đích của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng
xã hội trong và ngoài nhà trường hướng vào việc hoàn thành có chất lượng và hiệu quả [32, Tr 27].
Như vậy, ta có thể hiểu công tác quản lý trường học bao gồm sự quản lý các quan hệ nội bộ nhà trường và quan hệ trường học với xã hội bên ngoài nhà trường
Bản chất của công tác quản lý trường học là quá trình chỉ huy, điều khiển, vận động của các thành tố, đặc biệt là mối quan hệ giữa các thành tố Mối quan
hệ đó là quá trình sư phạm trong nhà trường Quản lý nhà trường nói chung và quản lý Trong các trường THPT Huyện Kinh Môn nói riêng là tổ chức chỉ đạo điều hành quá trình giảng dạy của thầy và hoạt động học tập của trò, đồng thời quản lý những điều kiện CSVC-TB và tinh thần phục vụ cho dạy và học nhằm đạt được mục đích Giáo dục và Đào tạo.
1.2.3.2 Nội dung quản lý trường học.
Trong nhà trường có thể phân tích quá trình Giáo dục và Đào tạo như là một hệ thống gồm 6 thành tố cơ bản kết hợp chặt chẽ với nhau, bao gồm:
M : Mục tiêu đào tạo N : Nội dung đào tạo
P : Phương pháp đào tạo Th : Lực lượng đào tạo
Tr : Đối tượng đào tạo Đ : Điều kiện đào tạo
Trang 21Điều kiện đào tạo ở đây chính là nguồn lực Nguồn lực Vật chất: Là cơ sở vật chất và thiết bị trường học Trong đó có nguồn lực tài chính: Kinh phí ngân sách cho giáo dục.
Sơ đồ 1: Mối quan hệ của các nhân tố của quá trình đào tạo
1.2.3.3 Tác động của những chủ thể bên trong nhà trường:
Quản lý trường học do chủ thể quản lý bên trong nhà trường bao gồm các hoạt động: Quản lý giáo viên, quản lý học sinh, quản lý quá trình dạy học - giáo dục, quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị của nhà trường, quản lý tài chính trường học, quản lý mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng.
1.3 Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học.
1.3.1 Một số vấn đề chung về cơ sở vật chất và thiết bị dạy học.
1.3.1.1 Khái niệm cơ sở vật chất và thiết bị.
Có thể hiểu CSVC-TB là tất cả các phương tiện vật chất, kỹ thuật và sản phẩm khoa học- công nghệ được huy động vào các hoạt động giáo dục trong nhà
trường [13, Tr 5].
Chú ý: Phương tiện kỹ thuật dạy học (cách nói gọn của phương tiện kỹ thuật và thiết bị dạy học) là một bộ phận chủ yếu của CSVC-TB nói chung.
1.3.1.2 Hệ thống cơ sở vật chất và thiết bị dạy học.
* Hệ thống cơ sở vật chất và thiết bị trường học bao gồm:
- Đất đai được phép sử dụng của nhà trường.
Trang 22- Các công trình xây dựng ( phòng làm việc, phòng học, nhà thư viện, nhà truyền thống, phòng y tế, sân chơi, bãi tập ) được bố trí trong khuôn viên của trường
- Sách, tư liệu trong thư viện (gọi chung là trang thiết bị nội thất trong thư viện trường học).
- Các phương tiện kỹ thuật và thiết bị dạy học (các máy móc thiết bị vật tư thực hành được giáo viên và học sinh sử dụng trong hoạt động dạy và học).
- Các máy móc thiết bị phục vụ hoạt động dạy và học trong trường như trạm điện, hệ thống nước sạch, phương tiện giao thông, dụng cụ cứu hoả, chống lụt bão.
- Các vật trưng bày truyền thống, các vật liệu phục vụ lễ tân và khánh tiết
- Thiết bị và dụng cụ thể thao.
- Nội thất và các thiết bị y tế trong phòng y tế
* Phân loại Cơ sở vật chất trang thiết bị trường học:
Cơ sở vật chất và thiết bị trong trường học có thể phân thành các loại
bị thu nhận, xử lý và truyền tải thông tin: Điện thoại, máy Fax, Máy tính (trong
đó có hoà mạng internet), máy thu và máy hình.
- Nội thất và thiết bị kỹ thuật chuyên dụng trong trụ sở làm việc và các nhà chuyên dụng: Bàn, ghế, tủ hồ sơ, máy vi tính, máy in, máy phôtôcopy.
Nội thất và thiết bị máy móc được trang thiết bị tuyên truyền, phòng y tế, nhà văn hoá, nhà thể thao.
Trang 23- Trang bị sinh hoạt văn hoá văn nghệ thể dục thể thao vui chơi giải trí: Các nhạc cụ, các dụng cụ thể thao, phông màn.
- Phương tiện giao thông: Xe các loại, thuyền, xuồng.
- Hệ thống cung cấp điện nước: hệ thống đường dây, cột điện và linh kiện ánh sáng, điện nóng và lạnh, hệ thống đường cấp nước sạch nước uống.
- Các dụng cụ chống cháy, chống bão lụt.
- Các vật rẻ tiền mau hỏng.
* Có thể phân loại theo tính năng và tác dụng từng CSVC - TB như :
- Công trình xây dựng ngoại thất.
- Trang bị nội thất (Đồ gỗ, đồ điện, đồ vải sợi), dụng cụ sinh hoạt và máy móc phục vụ sinh hoạt
- Tư liệu (sách báo và phương tiện có thể khai thác được tài liệu).
- Thiết bị kỹ thuật dạy học, thiết bị y tế, thiết bị văn nghệ, thể dục thể thao, thiết bị điện nước, thiết bị giao thông, thiết bị chống cháy, chống bão lụt, thiết bị vệ sinh và chống ô nhiễm môi trường
1.3.1.3 Vai trò của cơ sở vật chất và thiết bị trường học
CSVC - TB là thành tố cơ bản trong cấu trúc của quá trình giáo dục - dạy học Thành tố này có vai trò, tầm quan trọng như các thành tố nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, lực lượng giáo dục - dạy học và môi trường.
Là nhân tố minh chứng khách quan cho việc xây dựng các lý luận và áp dụng lý luận vào thực tiễn.
Là phương tiện giúp cho nhận thức của người học được thực hiện đúng quy luật: Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và tư duy trừu tượng đến thực tiễn.
Là điều kiện cần thiết mang tính thiết yếu để các lực lượng giáo dục trong nhà trường trong đó chủ yếu là người dạy và người học thực hiện được các nhiệm vụ và chức năng của họ.
CSVC- TB là kết nối các hoạt động trong nhà trường với nhau và kết nối các hoạt động của trường và các cơ quan hữu quan.
1.3.1.4 Vị trí của cơ sở vật chất-thiết bị
Vị trí của cơ sở vật chất - thiết bị được xác định từ các góc độ chủ yếu sau.
Trang 24- Từ góc độ cấu trúc của hoạt động giáo dục - dạy học Hoạt động động giáo dục - dạy học có cấu trúc gồm các thành tố chủ yếu là: Mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện - điều kiện, hình thức tổ chức, lực lượng giáo dục - dạy học và môi trường
Cụ thể xem sơ đồ 2: Cấu trúc hoạt động dạy và học
Sơ đồ 2: Cấu trúc hoạt động dạy và học
Mục tiêu (GD-DH) Nội dung ( GD-DH)
Môi trường tự nhiên
Phương pháp (GD-DH) Môi
Giải thích sơ đồ bằng kiến thức giáo dục học như sau:
* Mục tiêu giáo dục - dạy học ( nhân cách người học đáp ứng sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước ở mỗi thời kỳ lịch sử Mục tiêu này
do xã hội, Nhà nước, gia đình người học và người học quy định).
* Nội dung giáo dục - dạy học (những kiến thức cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại và có hệ thống được thể hiện ở nội dung, chương trình kế hoạch giáo dục và dạy học các môn học).
* Phương pháp giáo dục dạy học (các tri thức về giáo dục học được thầy
và trò tận dụng sáng tạo và phù hợp với các nguyên lý, qui luật, nguyên tắc giáo dục dạy học).
(1)
(2)
(3)
(4) (5) (6)
(7)
2 1
3
4
5
6
Trang 25* Phương tiện, điều kiện (nguồn lực vật chất, tài chính, vật chất, kỹ thuật và thiết
bị trường học được thầy và trò sử dụng trong quá trình giáo dục và dạy học).
* Lực lượng giáo dục dạy học (Nguồn nhân lực: Từ các cơ quan quản lý nhà nước, cộng đồng và các tổ chức xã hội, cán bộ quản lý giáo dục và chủ yếu là giáo viên và học sinh).
* Hình thức tổ chức giáo dục - dạy học (tổ chức ở trường, ở cộng đồng, giáo dục và dạy học thường xuyên hoặc theo phương thức giáo dục từ xa ).
* Kết quả giáo dục - dạy học (chất lượng hiệu quả - giáo dục và dạy học tương ứng với mục tiêu giáo dục dạy học qua kiểm tra và đánh giá).
* Môi trường giáo dục - dạy học (luật pháp, cơ chế tổ chức và quản lý chất lượng phát triển kinh tế - xã hội và phát triển giáo dục Điều kiện tự nhiên, đặc điểm địa hình, khí hậu, sinh thái, phát triển dân số,…
* Các thành tố trên có mối quan hệ mật thiết và tác động tương hỗ nhau để tạo ra chất lượng, hiệu quả giáo dục nói chung và dạy học nói riêng.
Theo hướng tiếp cận này, để cho quá trình giáo dục nói chung và dạy học nói riêng vận hành theo hướng phát triển thì phải tạo được sự cộng tác tối ưu của lực lượng giáo dục - dạy học nhằm xác định các nguyên tắc, tôn trọng các qui luật, áp dụng hài hoà các phương pháp, tận dụng các phương tiện và điều kiện tổ chức có hiệu quả các hình thức giáo dục, tìm ra phương thức đánh giá kết quả giáo dục đáng tin và tận dụng các yếu tố của môi trường tự nhiên và xã hội Trong sơ đồ trên CSVC- TB thể hiện rõ là một thành tố cơ bản mang tính tất yếu
để mang lại kết quả dạy học và góp phần quan trọng trong thực hiện mục tiêu.
- Từ mục đích và phương tiện giáo dục:
Để thực hiện được mục đích giáo dục nói chung và dạy học nói riêng thì cần có những phương tiện (nghĩa rộng: không chỉ là những phương tiện vật chất
kỹ thuật mà còn cả những vấn đề thông tin và thể chế xã hội) Nó bao gồm 4 nhóm chủ yếu sau.
Nhóm 1: Đóng vai trò tiền đề, đó là các yếu tố thuộc về lĩnh vực thể chế
và quy định Giáo dục và Đào tạo Các yếu tố này giúp cho chủ thể giáo dục và chủ thể dạy học định hướng được mục đích nội dung, chương trình, kế hoạch,
Trang 26phương pháp, hình thức, tổ chức, đánh giá kết quả giáo dục Nó là phương tiện tiền đề để thực hiện mục đích giáo dục - dạy học.
Nhóm 2: Đóng vai trò quyết định, đó là các yếu tố thuộc về lực lượng
giáo dục như: Cán bộ quản lý, chủ thể giáo dục, được sắp xếp thành bộ máy tổ chức trường học (gọi là bộ máy tổ chức và nhân lực giáo dục) Lực lượng giáo dục (yếu tố con người) quyết định chất lượng và hiệu quả giáo dục cho nên bộ máy tổ chức và nhân lực giáo dục được xem là phương tiện quyết định mục đích giáo dục - dạy học.
Nhóm 3: Đóng vai trò tất yếu, đó là các yếu tố về lĩnh vực tài chính,
CSVC-TB được đầu tư vào hoạt động giáo dục (gọi chung là nguồn tài lực và vật lực giáo dục) Đó là những vật chất và kỹ thuật mang tính tất yếu để tạo ra
sự phát triển chung của các thành tố khác Cho nên nguồn tài lực và vật lực giáo dục là phương tiện tất yếu để thực hiện mục đích giáo dục - dạy học
Nhóm 4: Đóng vai trò cần thiết, đó là các yếu tố về lĩnh vực thông tin và
môi trường giáo dục (gọi chung là hệ thống thông tin và môi trường giáo dục).
Để thực hiện mục đích giáo dục, lực lượng giáo dục cần có đủ thông tin giáo dục
và cần có môi trường giáo dục thuận lợi Như vậy hệ thống thông tin và môi trường giáo dục vừa là điều kiện và vừa là phương tiện cần thiết để thực hiện mục đích giáo dục - dạy học.
Tiếp cận theo quan điểm này thì dễ nhận thấy hơn về sự phát triển liên tục của hoạt động giáo dục nói chung và dạy học nói riêng bởi ý nghĩa: Mục đích một hoạt động trong giai đoạn này lại có thể là phương tiện của giai đoạn sau.
Như vậy, ở góc độ này thì CSVC-TB là một phương tiện thực hiện mục đích giáo dục có vị trí ngang hàng với các phương tiện thực hiện mục đích giáo dục khác [12, Tr10]
- Từ góc độ không gian và thời gian: các hoạt động nhà trường CSVC- TB
có vị trí thường trực trong mọi hoạt động của nhà trường, đặc biệt là trong hoạt động dạy học (con đường giáo dục cơ bản nhất để thực hiện quá trình giáo dục tổng thể).
Trang 27- Từ góc độ nội dung và phương pháp giáo dục, CSVC- TB là một bộ phận không thể thiếu được để thực hiện nội dung và thực hiện phương pháp dạy học Bởi vì CSVC-TB chứa đựng một phần nội dung giáo dục - dạy học và có tác dụng giúp cho người dạy, người học lựa chọn và cải tiến các phương pháp dạy học, thực hiện mục đích giáo dục - dạy học.
- Từ góc độ quá trình quản lý của hiệu trường nhà trường: CSVC-TB
Là cách phân chia theo tập hợp các công việc cùng tính chất chuyên môn
để thực hiện chức năng quản lý cụ thể.
Theo cách phân chia này, nhà trường có các hoạt động quản lý chủ yếu như: quản lý chính sách, quản lý tổ chức, quản lý kế hoạch, quản lý nghiệp vụ, quản lý nguồn nhân lực, quản lý cơ sở vật chất và thiết bị trường học, quản lý thông tin và môi trường.
Quản lý phương tiện tổ chức và giá trị của tổ chức
Quản lý theo nhiệm vụ của tổ chức.
Như vậy, vị trí của CSVC-TB là một quá trình quản lý cơ bản của nhà trường, từ đó các nhà trường phải thực hiện quá trình quản lý bộ máy tổ chức và nhân lực, quá trình quản lý nguồn lực, tài lực và vật lực và quá trình quản lực thông tin và môi trường giáo dục.
1.3.1.5 Chức năng của cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
* Chức năng thông tin.
- Nhận biết thông tin giáo dục - dạy học CSVC-TB là phương tiện nhận biết những thông tin về chế định giáo dục và đào tạo, mục đích, nội dung, chương trình, kế hoạch; giáo dục - dạy học; mặt khác nhờ có nó mà người học nhận biết các thông tin chứa đựng trong nội dung dạy học (thông tin dạy học).
- Nhờ có CSVC-TB mà các thông tin giáo dục - dạy học trong nội dung dạy học được người học nhận biết, chọn lọc, sắp xếp chính xác và logic.
- Chuyển tải thông tin giáo dục - dạy học, thể hiện ở hai mặt:
Nhờ có CSVC-TB mà người dạy truyền tải được nội dung giáo dục có kết quả tốt nhất.
Trang 28Mặt khác một số CSVC-TB lại chính là phương tiện chuyển tải các thông tin quản lý của trường (trong nội bộ nhà trường và giữa nhà trường với ngoài nhà trường).
* Chức năng phục vụ các hoạt động giáo dục - dạy học.
- Phục vụ trực tiếp việc thực hiện con đường giáo dục cơ bản nhất ( hoạt động dạy học) nhằm thực hiện mục đích tổng thể.
Phục vụ các lực lượng giáo dục - dạy học, thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình (tiếp xúc thực tế, đi lại, tinh thần vật chất và thực hiện những con đường giáo dục khác).
- Tính khoa học: Thể hiện ở chỗ CSVC- TB đã chứa đựng trong nó những tri thức lý luận và thực tiễn; mặt khác nó là một trong những điều kiện tất yếu để tìm ra chân lý, các quy luật tự nhiên và xã hội.
- Tính tiêu chuẩn: CSVC- TB được thiết kế, thi công và sản xuất theo quy chuẩn phù hợp với tính sư phạm và các quy chuẩn đó thường xuyên được nâng cao để thích ứng với các giai đoạn phát triển giáo dục
đào tạo nghề nhằm chuẩn hoá các hoạt động của nhà trường.
Trang 29- Tính hiệu quả giáo dục và hiệu quả kinh tế: CSVC- TB giúp nâng cao mức độ kết quả quá trình giáo dục nói chung và dạy học nói riêng; khi sử dụng đúng mục đích, tận dụng công xuất của mỗi loại CSVC- TB sẽ mang lại hiệu quả giáo dục và hiệu quả kinh tế trong hoạt động giáo dục - dạy học.
1.3.2 Quản lý cơ sở vật chất - thiết bị
1.3.2.1 Khái niệm: Quản lý cơ sở vật chất - thiết bị dạy học
- Quản lý CSVC-TB là những tác động hợp quy luật của chủ thể quản lý trường học đến những đối tượng quản lý có liên quan đến lĩnh vực CSVC-TB nhằm làm cho các hoạt động của nhà trường vận hành đạt tới mục tiêu [13,Tr12].
Hoặc có thể hiểu: Quản lý CSVC-TB là tác động có mục đích của chủ thể quản lý nhà trường trong việc xây dựng, trang bị, phát triển, và sử dụng có hiệu quả
hệ thống CSVC-TB nhằm đưa nhà trường đạt tới mục đích giáo dục [13,Tr12].
1.3.2.2 Nguyên tắc quản lý CSVC-TB
* Các nguyên tắc chung của quản lý :
- Nguyên tắc quản lý là những quy tắc chỉ đạo, những hành vi mà công tác quản lý bất kỳ cấp nào đều phải tuân theo khi thực hiện chỉ đạo và điều hành công việc quản lý của mình Các nguyên tắc quản lý một tổ chức gồm:
Nguyên tắc thống nhất lãnh đạo chính trị và kinh tế.
Nguyên tắc tập trung dân chủ.
Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành và theo vùng lãnh thổ.
Nguyên tắc kết hợp các lợi ích kinh tế
Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả kinh tế cao nhất.
- Vận dụng các nguyên tắc nói trên và quản lý CSVC-TB cần chú ý vào việc thực hiện các nguyên tắc chủ yếu sau đây:
Nguyên tắc lãnh đạo toàn diện và tuyệt đối của Đảng đối với toàn bộ các hoạt động về CSVC-TB trong nhà trường
Trang 30Nguyên tắc tính khoa học cao trong hoạt động quản lý CSVC-TB Mỗi hoạt động trong nhà trường đều có đặc điểm riêng, cho nên quản lý CSVC-TB phải đảm bảo tính lý luận và thực tiễn hoạt động của nó.
Nguyên tắc tập trung dân chủ trong lãnh đạo và quản lý Mọi người được biết, được bàn các công việc; từ đó giao trách nhiệm cho một người điều hành
và mọi người phải tuân thủ theo sự điều hành đó
Nguyên tắc chất lượng và hiệu quả: Mọi việc quản lý phải mang lại tính chất lượng thực sự cho hoạt động giáo dục và hiệu quả kinh tế cao.
* Các nguyên tắc quản lý CSVC-TB:
Ngoài các yếu tố nêu trên, trong quản lý CSVC-TB cần tập trung vào việc thực hiện đúng nguyên tắc có tính đặc trưng sau: Nguyên tắc khoa học, nguyên tắc bền vững, nguyên tắc đầy đủ, nguyên tắc phát triển và hiện đại, nguyên tắc đồng bộ, nguyên tắc bố trí hợp lý và thuận lợi, nguyên tắc kịp thời, nguyên tắc hiệu quả
1.3.2.3 Mục tiêu tổng thể của hoạt động quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học.
Nói đến mục tiêu quản lý CSVC-TB là nói đến việc quản lý CSVC-TB phải đạt được những kết quả với mức độ như thế nào, hoặc nói cách khác là trạng thái của hoạt động quản lý này như thế nào Mục tiêu tổng thể của hoạt động quản lý CSVC-TB gồm:
- Đảm bảo hiệu lực các chế định trong ngành và liên ngành về quản lý, xây dựng, mua sắm, trang bị, sử dụng, tu bổ và bảo quản CSVC-TB một cách phù hợp nội dung, chương trình, kế hoạch và xu hướng cải tiến phương pháp dạy học đối với từng cấp học, bậc học.
- Phát triển bộ máy tổ chức và nguồn nhân lực (thiết lập bộ máy quản lý, nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ cho đội ngũ) và điều hành có hiệu quả đội ngũ nhân lực tham gia quản lý, xây dựng, mua sắm, trang bị, sửa chữa
và bảo quản CSVC-TB theo hướng chuẩn hoá hiện đại hoá từng nhà trường.
- Thu thập và xử lý chính xác các thông tin giáo dục- dạy học (cập nhật được mục đích nội dung, chương trình, kế hoạch, phương pháp dạy học, của
Trang 31từng môn học trong từng cấp học, bậc học và cập nhật từng thông tin về tiến bộ khoa học- công nghệ được vận dụng vào công nghệ thiết kế, xây dựng và sản xuất CSVC-TB Đồng thời tạo được môi trường giáo dục thuận lợi nhất nhằm huy động cộng đồng và xã hội vào việc tăng cường CSVC-TB cho nhà trường.
1.3.2.4 Nhiệm vụ tổng quát của công tác quản lý lĩnh vực cơ sở vật chất
và thiết bị dạy học
Nhiệm vụ tổng quát của công tác quản lý đối với lĩnh vực CSVC-TB được hiểu là công tác quản lý là phải quản lý những gì? Cụ thể công tác quản lý những mặt sau:
- Quản lý việc thực hiện các chế định của ngành và của liên ngành về quản lý CSVC-TB.
- Quản lý bộ máy tổ chức và nhân lực nhà trường trong việc thực thi xây dựng mua sắm, trang bị, sử dụng và bảo vệ CSVC-TB phù hợp với yêu cầu nội dung, đổi mới chương trình và phương pháp giáo dục - dạy học.
- Quản lý nguồn tài lực và vật lực (trong đó chủ yếu là tài chính) về lĩnh vực mua sắm, trang bị, bổ sung, tu sửa và bảo quản CSVC-TB.
- Quản lý việc cập nhật thông tin mới về CSVC-TB về mục đích, nội dung, tu sửa và bảo quản CSVC-TB.
- Quản lý việc cập nhật thông tin mới về CSVC-TB về mục đích, nội dung
và chương trình giáo dục- dạy học; đồng thời quản lý việc tạo dựng mối quan hệ
giữa nhà trường và cộng đồng và xã hội để huy động và trang bị CSVC-TB
1.3.2.5 Nội dung cụ thể về quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
* Quản lý đất, gồm các nội dung sau:
Thiết lập hồ sơ về nguồn sử dụng đất:
Giấy cấp đất cho trường phải đảm bảo tính pháp lý Nếu chưa có cần hoàn thiện hồ sơ sử dụng đất (giấy phép sử dụng có chữ ký và con dấu của các cấp có thẩm quyền ký).
Bản đồ địa chính khu đất nhà trường được phép sử dụng.
* Quản lý phương tiện kỹ thuật và thiết bị dạy học.
Trang 32Ngoài các công trình xây dựng, nội thất trong các phòng, những dụng cụ sinh hoạt, văn hoá thể thao, công cụ lao động chân tay, phương tiện giao thông,
hệ thống điện nước, những loại CSVC-TB có liên quan trực tiếp tới hoạt động dạy và học của thầy và trò được gọi là phương tiện kỹ thuật và thiết bị dạy học (PTKT& TBDH)
* Các loại hình, đặc điểm và yêu cầu trang bị PTKT& TBDH
- Loại hình PTKT& TBDH: PTKT& TBDH được phân loại theo rất nhiều cách, sau đây là cách phân loại phổ biến nhất với 2 loại PTKT& TBDH cho hai mục đích:
Loại dùng để chứng minh: Được sử dụng vào mục đích tìm ra hoặc chứng minh các hiện tượng, các quy luật tự nhiên và xã hội, nói chung là xây dựng những tri thức trong việc truyền đạt những tri thức nhân loại từ người dạy đến người học.
Loại dùng để thực hành: Được dùng để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo cho người học.
Chú ý: Có thể phân loại dựa vào hình thức tồn tại của PTKT& TBDH, ví
dụ như:
Mô hình: Là vật thay thế cho hiện tượng, sự vật có thực nhưng đã được đơn giản hoá nhưng vẫn giữ được những thuộc tính cơ bản của sự vật hiện tượng.
Mẫu vật: Là vật thực còn giữ được toàn bộ các thuộc tính tự nhiên vốn có.
Ấn phẩm: Tranh, ảnh, bản đồ, sơ đồ, biểu bảng được in trên giấy
Tài liệu nghe - nhìn, phim, băng đĩa âm thanh, băng đĩa hình ảnh,
Dụng cụ thí nghiệm: Chứng minh và thực hành để tái tạo lại những sự vật hiện tượng.
Phương tiện kỹ thuật nghe - nhìn, máy tính: Để thể hiện các tài liệu trực quan Việc dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của người học Có liên quan chặt chẽ đến PTKT& TBDH :
Người học được tổ chức hoạt động được làm thực hành nhiều hơn và thông qua việc làm đó mà chiếm lĩnh tri thức.
Trang 33Lưu ý rằng khi sử dụng thuật ngữ "Đổi mới phương pháp dạy học" phát biểu rõ trong phương pháp đã sử dụng cái gì không đổi Không nên đặt vấn đề đổi mới phương pháp dạy học là tìm ra các phương pháp hoàn toàn mới (Khác hẳn các phương pháp truyền thống đã được công nhận đã là sự tổng kết của loài người) Sự đổi mới ở đây chính là cách thức, điều kiện, công nghệ mới nhằm thực hiện phương pháp đã có mà thôi và chính cái đổi mới đó lại nhờ vào PTKT& TBDH góp phần cho học sinh hoạt động.
Như vậy: PTKT&TBDH góp phần nâng cao chất lượng của các phương pháp dạy học đã có mà không làm thay đổi bản chất các phương pháp này [12, Tr25].
- PTKT& TBDH góp phần đắc lực vào việc đa dạng hoá các hình thức dạy học:
PTKT& TBDH chứa đựng những thông tin đã được mã hoá có tiềm năng
to lớn về tri thức và phương pháp làm việc theo hướng hoạt động việc làm trong quá trình học tập Nếu PTKT& TBDH đủ và đa dạng sẽ cho phép tổ chức nhiều hoạt động dạy học phong phú và có hiệu quả.
- PTKT& TBDH là nhân tố đảm bảo chất lượng dạy học.
Xuất phát từ đặc trưng và tư duy hình ảnh, tư duy cụ thể của con người trong quá trình dạy học, yếu tố trực quan đóng vai trò quan trọng đối với sự lĩnh hội kiến thức của người học, đặc biệt quan trọng là kênh hình Khoa học đã chứng minh khả năng của các giác quan trong việc tiếp thu các tri thức có các giác độ: nghe 10%, nhìn 81% các giác quan khác 9% (theo tài liệu VAT proheet).
Không ít nội dung học tập phức tạp cần đến sự hỗ trợ tích cực của phương tiện trực quan mới giải quyết được: Định luật, hiện tượng trừu tượng trong khoa học tự nhiên, trong kỹ thuật chuyên ngành, tin học Người học rất cần được trực tiếp làm thí nghiệm, được lắp ráp, thao tác quan sát, nhận xét bằng việc sử dụng các dụng cụ, phương tiện cụ thể (nói chung là PTKT& TBDH) Nghĩa là nguyên
lý học đi đôi với hành lúc nào cũng có giá trị thực tiễn cao.
Để học tập tích cực, cần phải học tập theo phương pháp tự khám phá, tự chứng minh kiến thức, lý giải chặt chẽ và tường minh các phương pháp nghiên
Trang 34cứu, đồng thời thể hiện rõ các kỹ năng của người học, thì các PTKT& TBDH có vai trò và tiềm năng to lớn.
Yêu cầu trực quan cao trong việc quan sát, trình diện, vận hành theo cơ chế và cấu trúc của một hoạt động cần đến việc mô phỏng trừu tượng trong tư duy và chính việc đó cần có sự " giúp đỡ '' của PTKT& TBDH cho phép khai thác sâu sắc nội dung sự vật, hiện tượng khoa học trong tài liệu Mặt khác các nội dung phải được mô hình hoá, khái quát hoá thành những mẫu hình cụ thể
mà người học trực quan được Như vậy, PTKT& TBDH cho phép thực hiện " Nguyên tắc trực quan " trong dạy học rất quan trọng trong các nhà trường, góp phần đảm bảo chất lượng kiến thức theo những đặc trưng cơ bản.
Bằng những phương tiện hiện đại, người ta đã tổ chức các hội thảo, hội nghị, các lớp học theo phương thức giáo dục từ xa, các lớp học qua vệ tinh, việc học tập và làm việc tại gia đình cho người lớn tuổi cũng được một số nước áp dụng và sẽ mở rộng trong những năm tới.
Hiện tại đã có nhiều phương tiện kỹ thuật mới được ứng dụng trong dạy học, giáo dục đặc biệt là việc vận dụng thông tin nói chung và tin học nói riêng Với sự tác động nhanh chóng của khoa học, công nghệ và PTKT& TBDH được
sử dụng trong trường học ngày càng nhiều sẽ làm thay đổi một cách căn bản về mặt phương pháp và làm cho quá trình giáo dục - dạy học sinh động và hiệu quả hơn.
Trang 35PTKT& TBDH chẳng những tạo điều kiện đi sâu vào đề tài nghiên cứu,
mà còn cho phép trình bày các vấn đề trừu tượng một cách sinh động, do khả năng sư phạm to lớn hỗ trợ cho người học như: Tăng tốc độ truyền tải thông tin,
mà không phải làm giảm chất lượng thông tin, thực hiện các phương pháp dạy học trực quan, thực nghiệm, tạo ra khả năng thực hành, củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng làm việc, học tập, bồi dưỡng khả năng tự học, tự chiếm lĩnh tri thức, tạo ra sự hứng thú lôi cuốn khi học tiết kiệm thời gian trên lớp tạo khả năng tổ chức một cách khoa học và điều khiển hoạt động dạy học.
* Yêu cầu về quản lý PTKT& TBDH trong trường học :
Đối với người quản lý cần:
- Hiểu được tầm quan trọng của PTKT & TBDH
- Cập nhật được nội dung, chương trình dạy học và các PTKT& TBDH kèm theo.
- Hiểu được tính năng, tác dụng của mỗi loại CSVC&TBDH
- Có biện pháp khả thi trong việc mua sắm - trang bị, tổ chức sử dụng và bảo quản PTKT& TBDH, nhằm đạt tới chuẩn hoá, hiện đại hoá.
Yêu cầu đối với nhà trường:
Để đạt được mục tiêu nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục- dạy học, nhất thiết các trường học phải có đủ trang thiết bị, cơ sở vật chất, kịp thời và đồng bộ các mặt có liên quan tới PTKT& TBDH sau đây:
- Phòng thiết bị dạy học, phòng thực hành đủ tiêu chuẩn.
- Phòng thí nghiệm hoặc hệ thống phòng bộ môn đủ tiêu chuẩn.
- Thiết bị dạy học các bộ môn nói riêng.
- Các tài liệu trực quan (tranh, ảnh, mô hình, máy móc thiết bị ).
- Các phương tiện kỹ thuật nghe - nhìn và các phương tiện thu nhận, xử lý
và chuyển tải thông tin.
- Ngoài ra còn một số điều kiện hỗ trợ khác: Hệ thống cấp điện, nước, phòng chuẩn bị
Trang 36Chú ý:
+ Thiết bị dạy học ở các trường chuyên nghiệp, dạy nghề và đại học, cao
đẳng và sản xuất, cung cấp hàng loạt, đồng bộ theo những tiêu chuẩn kỹ thuật xác định của quốc tế hoặc trong nước Các trường học ở bậc mầm non và phổ thông cao đẳng cũng có các bộ PTKT& TBDH (đặc biệt là dụng cụ thí nghiệm - thực hành) đã được sản xuất hàng loạt theo quy chuẩn và đồng bộ cho từng môn học (theo danh mục qui định của Bộ giáo dục và Đào tạo) Các PTKT& TBDH
đó được gọi là các thiết bị do người dạy và người học tự chế tạo hay sưu tầm là các thiết bị dạy học chính quy.
+ Các phương tiện kỹ thuật dạy học với ưu thế về mặt sư phạm góp phần rất lớn trong việc đổi mới phương pháp dạy học trong các nhà trường Nhờ có các phương tiện này, một lượng thông tin lớn của bài học có thể được hình ảnh hoá, mô hình hoá, trực quan hoá, phóng to, thu nhỏ, làm cho nhanh hơn hay chậm lại… đem lại cho người học một " không gian học tập", có tính mục đích
và mang lại hiệu quả cao.
Tóm lại: Sự phát triển nhanh chóng của PTKT& TBDH đã và đang tạo ra tiềm năng cho những học sinh Góp phần to lớn cho quá trình dạy học và việc ứng dụng có hiệu quả các phương tiện kỹ thuật dạy học hiện đại đã đem lại chất lượng mới cho các phương pháp dạy học.
* Quản lý PTKT& TBDH.
- Quản lý việc mua sắm và trang bị:
Xuất phát từ nội dung, chương trình và kế hoạch giảng dạy đối với từng môn học, lớp học và đồng thời dựa trên cơ sở các danh mục về PTKT& TBDH
do Bộ Giáo dục ban hành; Bộ LĐTB&XH, công tác quản lý nhà trường cần kiểm kê và lập kế hoạch mua sắm các PTKT& TBDH (cái gì đã có, cái gì thiếu, cái gì đã lạc hậu cần thanh lý, phải mua cái gì và với số lượng như thế nào, nguồn tài chính ở đâu, thời gian thực hiện và các biện pháp quản lý cần thiết)
Cập nhật thông tin về nội dung, chương trình và kế hoạch dạy học; đồng thời cập nhật các thông tin về PTKT& TBDH mới để thường xuyên có kế hoạch
bổ sung theo hướng chuẩn hoá và hiện đại hoá.
Trang 37- Quản lý việc sử dụng: Cần đào tạo và bồi dưỡng những cán bộ chuyên trách có khả năng am hiểu về tính năng và tác dụng của các PTKT& TBDH
Tổ chức tập huấn cho tất cả đội ngũ người dạy trong trường về tính năng
và tác dụng của các PTKT& TBDH; đồng thời hướng dẫn sử dụng theo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất.
Giám sát chặt chẽ việc sử dụng các PTKT& TBDH (cụ thể là yêu cầu bắt buộc đối với người dạy sử dụng các PTKT& TBDH đã có; mặt khác cần thông qua tổ chuyên môn để thảo luận và thống nhất quy định đối với người dạy phải
sử dụng các PTKT& TBDH cần thiết nào cho từng tiết giảng, từng môn học, cho từng buổi thực hành) Nhất thiết không được dạy chay.
- Quản lý việc bảo quản:
Hướng dẫn các thao tác sử dụng đúng qui trình vận hành và thời gian sử dụng của mỗi loại PTKT& TBDH cho người sử dụng để tránh hỏng hóc và mất
* Quản lý thư viện trường học.
Ý nghĩa của thư viện trường học.
- Thư viện nói chung và thư viện trường học nói riêng là kho tàng chứa đựng nguồn tri thức nhân loại, trong khi đó hoạt động dạy học mặt bản chất là người dạy trang bị cho người học những kinh nghiệm, những tri thức nhân loại, cho nên nó có tác dụng và giá trị rất cao đối với việc giáo dục và dạy học.
Sách báo các công trình nghiên cứu khoa học luận án, luận văn, sáng kiến kinh nghiệm,… và các tư liệu khác trong thư viện là những sản phẩm khoa học
và là những phương tiện cần thiết phục vụ cho hoạt động dạy học trong nhà trường Thư viện là nơi người dạy và người học khai thác tri thức, tự nghiên cứu
Trang 38nhằm hỗ trợ đắc lực cho bài giảng của thầy Chính vì vậy nó có tác dụng và giá trị đảm bảo nâng cao chất lượng giáo dục - dạy học.
Quản lý thư viện trường học bao hàm một số công việc sau:
Bố trí các khu vực trong thư viện hợp lý
+ Khu kho sách: Bao gồm sách giáo trình, sách tham khảo.
+ Khu Công trình khoa học: luận án, luận văn, tiểu luận, đề tài khoa học công nghệ các cấp, tạp chí khoa học, tập san.
+ Khu báo chí chuyên ngành và các tạp chí khác.
+ Khu tra cứu thư mục (đặt máy tính, hoặc kệ thư mục và bàn ghế phục vụ người tra cứu).
+ Khu giao thiệp mượn trả.
+ Khu đọc và khai thác tài liệu (yêu cầu bố trí bàn ghế phòng đọc đảm bảo tiêu chuẩn, có đủ ánh sáng và trang thiết bị chống nóng, chống lạnh).
- Mua, trang bị và thanh lý sách báo và các tư liệu: Cập nhật lựa chọn các sách, tư liệu mới về chuyên ngành và các loại sách, tư liệu khác để bổ sung vào thư viện.
Thường xuyên xem xét để thanh lý các loại sách và các tư liệu bị hư hỏng hoặc có nội dung xa với chức năng nhiệm vụ của một thư viện trường học.
- Phân loại, sắp xếp sách và các tư liệu :
Đánh số sách và tư liệu, thiết lập thư mục đúng tiêu chuẩn của ngành thư viện Xếp đặt một cách khoa học (theo chủng loại, theo mã thư mục) nhằm đảm bảo sự thuận tiện khi nhập và xuất cho mượn.
- Giới thiệu sách và tư liệu mới:
Thường xuyên giới thiệu với bạn đọc các loại sách và tư liệu mới phục vụ cho dạy học từng môn học và các kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ Chú
ý tạo dựng mối liên hệ thông tin cần thiết với các thư viện khác để giới thiệu bạn đọc tìm mượn sách tại các thư viện khác.
-Tổ chức hoạt động cho mượn, trả sách và tư liệu: Xây dựng quy trình cho mượn và trả sách báo, tài liệu khoa học, làm thẻ thư viện cho bạn đọc.
- Tổ chức phòng đọc cho bạn đọc:
Trang 39Có bàn ghế đọc theo đúng quy cách Đảm bảo đủ ánh sáng và tạo nhiệt độ thích hợp, đủ yên tĩnh cho phòng đọc.
- Bảo quản sách, báo tư liệu: Thực hiện các hoạt động vệ sinh kho sách,
và tư liệu, chống mối, mọt, ẩm, cháy.
- Quản lý các loại hồ sơ, sổ sách của thư viện như, sổ nhập, sổ xuất, bán, thanh lý sách và trang bị nội thất.
- Quản lý tài chính của thư viện (các nguồn thu nếu có).
- Tổ chức hoạt động in ấn tài liệu, cần có các xưởng in (đối với các trường đại học, cao đẳng, các trung tâm giáo dục lớn) hoặc hệ thống máy in kèm theo máy Phôtôcoppy để thoả mãn nhu cầu của bạn đọc của giáo viên và học sinh
* Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị trường học khác.
Quản lý phương tiện giao thông; Quản lý hệ thống cung cấp điện; Quản lý
* Một số giải pháp chủ yếu trong việc nâng cao hiệu quả quản lý CSVC-TB.
Từ vai trò, vị trí, chức năng, tính chất và nhiệm vụ nâng cao hiệu quả quản lý CSVC-TB và công tác quản lý nhà trường cần phối hợp sử dụng một số phương pháp quản lý sau:
Phối hợp phương pháp hành chính - pháp chế và tổ chức điều khiển
Phối hợp phương pháp tư tưởng - chính trị với phương pháp tâm lý xã hội Phương pháp kinh tế: Dùng lợi ích kinh tế và lấy hiệu quả kinh tế là thước
đo đánh giá kết quả hoạt động.
Trang 40Trong thực tiễn, người quản lý cần chú ý phối hợp hài hoà các phương pháp đồng thời xem xét hoàn cảnh cụ thể từng trường để sử dụng các phương pháp thích hợp với điều kiện của mỗi trường
Tóm lại: CSVC-TB được xem như một điều kiện quan trọng để thực hiện nhiệm vụ giáo dục- dạy học Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần IX khẳng định: "Tăng cường CSVC-TB và từng bước hiện đại hoá nhà trường (sân chơi nhà trường, bãi tập, máy tính nối mạng Internet, thiết bị học tập và giảng dạy hiện đại, …" nhằm đổi mới phương pháp dạy học, phát huy tư duy sáng tạo, tự đào tạo và năng lực của người học, coi trọng thực hành, thực nghiệm, ngoại khoá, làm chủ kiến thức, tránh nhồi nhét, học vẹt, học chay" [13, Tr33].
1.3.2.7 Phương tiện quản lý lĩnh vực cơ sở vật chất và thiết bị trường học.
Từ các phương tiện quản lý của công tác quản lý một tổ chức, có thể chỉ
ra các phương tiện quản lý để thực hiện mục tiêu quản lý CSVC-TB của công tác quản lý nhà trường như sau:
- Chế định GD&ĐT và các chế định liên ngành đối với lĩnh vực CSVC-TB.
Bộ máy tổ chức và nhân lực của nhà trường, trong đó có bộ máy tổ chức
và nhân lực trực tiếp tham gia quản lý, xây dựng, mua sắm, trang bị, sử dụng, sửa chữa và bảo quản CSVC-TB.
Nguồn tài lực và vật lực của trường đã huy động được để thực hiện được xây dựng, mua sắm, trang bị, bảo quản và tu sửa CSVC-TB.
Hệ thống thông tin và môi trường đối với lĩnh vực CSVC-TB.
1.3.3 Một số yêu cầu đối với chủ thể quản lý cơ sở vật chất và thiết bị trường học
* Yêu cầu chung đối với công tác quản lý lĩnh vực CSVC-TB.
- Thông hiểu về chế định của ngành và liên ngành đối với lĩnh vực CSVC-TB.
- Luôn luôn có ý thức thực hiện đổi mới, chuẩn hoá và hiện đại hoá CSVC-TB và tổ chức thực hiện khả thi những vấn đề đó.
- Nắm vững cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý lĩnh vực CSVC-TB và phân loại được CSVC-TB.