Trên cơ sở kế thừa và pháttriển các nội dung nghiên cứu về GDMT của nhiều nhà nghiên cứu, chúng tôi vận dụng vào việc đề xuất “Một số giải pháp nâng cao chất lợng giáo dục môi trờng cho
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học vinh
Trang 2Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học vinh
luận văn thạc sĩ giáo dục học
Chuyên ngành: giáo dục học (bậc tiểu học) Mã số: 60.14.10
Ngời hớng dẫn khoa học:
Pgs.ts phạm minh hùng
Vinh - 2009
Lời cảm ơn Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Phạm Minh Hùng ngời
đã hớng dẫn đề tài và tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Trang 3Tôi cũng xin bày tổ lòng biết ơn tới quý thầy cô Khoa Giáo dục tiểu học trờng Đại học Vinh đã tận tình giảng dạy, chỉ bảo tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới các đồng chí lãnh đạo Phòng Giáo dục
và Đào tạo Quan Sơn đã tạo điều kiện cho bản thân trong quá trình học tập, cung cấp số liệu và nghiên cứu điều tra, khảo sát thực trạng Tôi xin cảm
ơn tới tập thể Ban Giám hiệu, đội ngũ giáo viên và các em học sinh các trờng
TH Mờng Mìn, TH Sơn Thủy, TH Na Mèo đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình nghiên cứu và thực nghiệm.
Xin chân thành biết ơn những ngời thân trong gia đình và bạn bè
đồng nghiệp đã động viên và giúp đỡ bản thân trong quá trình nghiên cứu.
Mặc dù đã rất cố gắng nhng luận văn sẽ không trách khỏi những thiếu sót, hạn chế nhất định Tác giả mong nhận đợc những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và bạn bè đồng nghiệp.
đặt ra là cần thiết tăng cờng công tác giáo dục và bảo vệ môi trờng
Trang 4Hơn nửa thế kỷ qua, do nhận thức đúng về sự cần thiết bảo vệ môi trờng,
đã có rất nhiều hội nghị quốc tế về bảo vệ môi trờng: Stockholm (Thuỵ Điển– tháng 6/1972); Belgrad (Tbilisi – Liên Xô cũ 1975); Rio de janeiro(Braxin – 1992);… Những hội nghị này đã có giá trị lịch sử và giá trị thực Những hội nghị này đã có giá trị lịch sử và giá trị thựctiễn to lớn trong việc bảo vệ môi trờng sống của con ngời
ở nớc ta, Hiến pháp năm 1992 đã đa việc bảo vệ môi trờng thành nghĩa vụ
đối với mọi công dân Luật Bảo vệ Môi trờng đợc Quốc hội thông qua năm
1993 tiếp tục khẳng định sự quan tâm của Đảng và Nhà nớc đối với việc bảo
vệ môi trờng Thực tiễn những năm qua cho thấy, giáo dục môi trờng đã đợcthể nghiệm tại một số trờng ở các cấp học, bậc học, từ mầm non đến các trờngtiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, cao đẳng và đại học Tuynhiên, hoạt động GDMT mới chỉ là giải pháp tình thế, cha có hệ thống, cha trởthành nhiệm vụ bắt buộc trong tất cả các bậc học Do đó, chất lợng, hiệu quảcủa GDMT cha cao, cha tơng xứng với quá trình phát triển kinh tế – xã hội ởnớc ta trong thời kì CNH, HĐH đất nớc
1.2 Bảo vệ môi trờng đã và đang trở thành mối quan tâm mang tính toàncầu Giáo dục bảo vệ môi trờng vì mục tiêu phát triển bền vững là một trongcác nhiệm vụ giáo dục quan trọng đợc Đảng và Nhà nớc ta dành cho mối quantâm đặc biệt Chỉ thị 36/CT-TW ngày 25/6/1998 của Bộ Chính trị về “Tăng c-ờng công tác BVMT trong thời kì CNH, HĐH đất nớc” đã coi vấn đềGDBVMT là giải pháp đầu tiên Ngày 17 tháng 10 năm 2001, Thủ tớng Chínhphủ ban hành Quyết định số 1363/2001/QĐ-TTg phê duyệt đề án “Đa các nộidung bảo vệ môi trờng vào hệ thống giáo dục quốc dân” và ngày 2 tháng 12năm 2003 ban hành Quyết định số 256/2003/QĐ-TTG phê duyệt Chiến lợcbảo vệ môi trờng quốc gia đến năm 2010 và định hớng đến năm 2020 tạo cơ
sở vững chắc cho những nỗ lực và quyết tâm bảo vệ môi trờng Ngày 15 tháng
11 năm 2004, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 41/NQ-TW về Tăng ờng công tác bảo vệ môi trờng trong thời kì đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện
c-đại hoá đất nớc Trong những giải pháp lớn về BVMT, phát triển bền vững thìgiải pháp thứ nhất là “Thờng xuyên giáo dục, tuyên truyền, xây dựng thóiquen, nếp sống và các phong trào quần chúng BVMT”
Thực hiện chủ trơng của Đảng và Chính phủ, ngày 31 tháng 1 năm 2005
Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra Chỉ thị số 02/2005/CT-BGD&ĐT “Về
Trang 5tăng cờng công tác GDBVMT” xác định nhiệm vụ trong tâm cho Giáo dụcphổ thông từ nay đến năm 2010 là trang bị cho học sinh kiến thức, kĩ năng vềmôi trờng và bảo vệ môi trờng bằng các hình thức phù hợp qua các môn học
và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, xây dựng nhà trờng xanh - sạch - đẹp
Định hớng cho việc triển khai nhiệm vụ trên, năm học 2008 - 2009, Bộ Giáodục và Đào tạo đã xây dựng bộ tài liệu giáo dục GDMT qua các môn học ởcấp Tiểu học: Tiếng Việt, Đạo đức, Tự nhiên và xã hội, khoa học, Lịch sử và
Địa lí, Mĩ thuật và Hoạt động Giáo dục ngoài giờ lên lớp
Tuy nhiên, trên thực tế, việc triển khai GDMT cha đạt hiệu quả, chất lợng
nh mong đợi Đặc biệt đối với các trờng tiểu học miền núi lại càng khó khăn
và bất cập: Cơ sở vật chất các nhà trờng vẫn cha đảm bảo; th viện còn thiếucác tài liệu, phơng tiện phục vụ giảng dạy GDMT; Đội ngũ giáo viên cha đợctập huấn bài bản, giáo viên cha có đợc các biện pháp phù hợp để thực hiện nộidung GDMT khi nhận thức của nhân dân và học sinh còn hạn chế; các cấp cácngành địa phơng vẫn cha quan tâm kịp thời Mà một trong những nguyên nhânlàm ảnh hởng đến ô nhiễm môi trờng là suy thoái rừng, ô nhiễm và cạn kiệtnguồn nớc đầu nguồn Chính vì vậy, việc GDBVMT cho học sinh dân tộc làrất quan trọng, hình thành cho các em kiến thức về môi trờng, xây dựng chocác em thái độ, hành vi c xử đúng đối với môi trờng là cần thiết
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi chọn vấn đề nghiên cứu là “Một số
giải pháp nâng cao chất lợng giáo dục môi trờng cho học sinh tiểu học
huyện Quan Sơn - thanh Hóa”
2 Mục đích nghiên cứu.
Nhằm nâng cao chất lợng GDMT cho HS tiểu học huyện Quan Sơn Thanh Hóa
-3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu.
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình GDMT cho học sinh tiểu học
- Đối tợng nghiên cứu: Các giải pháp nâng cao chất lợng GDMT cho họcsinh tiểu học huyện Quan Sơn - Thanh Hóa
4 Giả thuyết khoa học.
Có thể nâng cao chất lợng GDMT cho học sinh tiểu học huyện Quan Sơn Thanh Hóa nếu đề xuất đợc các giải pháp có cơ sở khoa học và có tính khả thi
Trang 6-5 Nhiệm vụ nghiên cứu.
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề GDMT cho học sinh tiểu học.5.2 Tìm hiểu thực trạng của vấn đề GDMT cho học sinh tiểu học huyệnQuan Sơn - Thanh Hóa
5.3 Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lợng GDMT cho học sinh tiểuhọc huyện Quan Sơn - Thanh Hóa
6 Phơng pháp nghiên cứu.
- Phơng pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp các tài liệu có liênquan đến đề tài nghiên cứu
- Phơng pháp nghiên cứu thực tiễn:
Quan sát s phạm: Quan sát các hoạt động của GV, HS về thực hiện côngtác GDMT
Điều tra: Điều tra bằng bảng hỏi về thực trạng công tác GDMT trong cáctrờng TH thuộc địa bàn huyện Quan Sơn – Thanh Hóa (Trờng TH MờngMìn, TH Sơn Thủy, TH Na Mèo)
Phỏng vấn: Phỏng vấn CBQL, GV về các giải pháp GDMT đã sử dụng Tổng kết kinh nghiệm,
7 Đóng góp của đề tài.
Đề tài đã làm sáng tỏ các vấn đề sau:
- Hệ thống hóa kiến thức lí thuyết về GDMT cho học sinh tiểu học để làmcơ sở cho việc xây dựng các giải pháp nâng cao chất lợng GDMT cho học sinhtiểu học huyện Quan Sơn - Thanh Hóa
- Tìm hiểu thực trạng và nguyên nhân thực trạng công tác GDMT cho họcsinh tiểu học huyện Quan Sơn - Thanh Hóa
- Trên cơ sở lí luận và thực tiễn của vấn đề GDMT, đề tài đã xây dựng một
số giải pháp nâng cao chất lợng GDMT cho học sinh tiểu học huyện Quan Sơn
- Thanh Hóa
Với những đóng góp đó, đề tài đã góp phần giải quyết những khó khăntrong công tác GDMT cho học sinh tiểu học ở huyện Quan Sơn - Thanh hóa
Trang 7để nâng cao chất lợng GDMT đáp ứng yêu cầu thực tiễn của giáo dục hiệnnay.
8 Cấu trúc của luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, tài liệu tham khảo, phụ lục nghiêncứu luận văn gồm 3 chơng
Chơng 1 Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu
Chơng 2 Thực trạng công tác giáo dục bảo vệ môi trờng cho học sinh cáctrờng tiểu học huyện Quan Sơn - Thanh Hóa
Chơng 3 Một số giải pháp nâng cao chất lợng giáo dục môi trờng cho họcsinh huyện Quan Sơn - Thanh Hóa
Trang 8Chơng 1 Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu.
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu.
Môi trờng đã và đang trở thành mối quan tâm mang tính toàn cầu Giáodục môi trờng vì mục tiêu phát triển bền vững là một trong những nhiệm vụquan trọng đợc các quốc gia quan tâm Giải pháp đối với môi trờng là giảipháp đối với sự phát triển đất nớc Việc giải quyết các vấn đề môi trờng vừa cótính nhà nớc, vừa có tính xã hội và nó phụ thuộc vào nhận thức, thái độ vàhành vi của con ngời GDMT là con đờng bảo vệ và gìn giữ môi trờng hiệuquả và bền vững Vì thế, GDMT là vấn đề thu hút sự quan tâm của nhiều tổchức, nhiều nhà nghiên cứu, Đã có nhiều tài liệu trong và ngoài nớc nghiêncứu, đề cập tới vấn đề này
ở Liên xô cũ, hai tác giả OR.Ecmôlôvic và I.V.Xemênôp nghiên cứu hìnhthức và phơng pháp GDMT thông qua các môn học ở trờng phổ thông Cả hai
đều nhấn mạnh đến việc tổ chức công tác ngoại khóa về bảo vệ tự nhiên nhthành lập các nhóm “Tuần tra xanh”, Ngời bạn xanh trong nhà trờng”
Một số nớc nh Trung Quốc, Nhật Bản, Malaixia… Những hội nghị này đã có giá trị lịch sử và giá trị thực đã xây dựng các tàiliệu về phơng pháp GDMT trong nhà trờng phổ thông
ở Việt Nam, vào những năm 1980, nội dung GDMT đợc đa vào các ờng phổ thông Năm 1995, dự án GDMT trong nhà trờng phổ thông Việt Namgiai đoạn I 1996 - 1998 (VIE/95/041) và giai đoạn II (VIE/98/018) góp phầnthực hiện mục tiêu, nội dung, phơng pháp GDMT
tr-Các tài liệu Thiết kế mẫu một số Môđun giáo dục môi trờng của Bộ Giáodục và Đào tạo theo Dự án VIE/98/018, Tài liệu Giáo dục môi trờng -Tài liệu
đào tạo và bồi dỡng giáo viên theo dự án phát triển giáo viên tiểu học của BộGiáo dục và Đào tạo, Tài liệu hớng dẫn giảng dạy và học tập về Giáo dục môitrờng ở trờng tiểu học các tỉnh Miền trung của nhóm tác giả mà chủ biên là
TS Bùi Văn Dũng giảng viên trờng Đại học Vinh làm chủ nhiệm … Những hội nghị này đã có giá trị lịch sử và giá trị thựclà cơ sở
để Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng bộ tài liệu Giáo dục bảo vệ môi trờngtrong các môn học cấp tiểu học thực hiện dạy trong chơng trình tiểu học từhọc kì 2 năm học 2008 – 2009 Ngoài ra một số lợng khá lớn các luận văn
Đại học, luận văn Thạc sĩ, luận án Tiến sĩ của sinh viên, học viên cao học,
Trang 9nghiên cứu sinh nghiên cứu về vấn đề này nh: Thiết kế môđun GDMT cho họcsinh đầu bậc tiểu học thông qua khai thác nội dung SGK môn Tự nhiên xã hội(Luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Thị Phơng Nhung); GDMT cho học sinh tiểuhọc qua hoạt động ngoài giờ lên lớp (Luận án Tiến sĩ của Huỳnh Thị ThuHằng); Xác định hình thức và phơng pháp GDMT qua môn Địa lý ở trờng phổthông Việt Nam (Luận án Tiến sĩ của Nguyễn Thị Thu Hằng).
Nh vậy, vấn đề GDMT cho học sinh các trờng phổ thông nói chung và cáctrơng tiểu học nói riêng đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu Tuynhiên, các tài liệu chỉ đa ra các nội dung và phơng pháp giảng dạy chung trênphạm vi cả nớc chứ cha tính đến đặc điểm riêng theo vùng miền, đặc biệt đốivới vùng miền núi khi lá phổi xanh của trái đất đang bị tàn phá nặng nề thìgiải pháp GDMT là một vấn đề hết sức quan trọng Trên cơ sở kế thừa và pháttriển các nội dung nghiên cứu về GDMT của nhiều nhà nghiên cứu, chúng tôi
vận dụng vào việc đề xuất “Một số giải pháp nâng cao chất lợng giáo dục
môi trờng cho học sinh tiểu học huyện Quan Sơn - thanh Hóa ”
1.2 Một số khái niệm cơ bản.
1.2.1 Môi trờng.
Theo từ điển Tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên, môi trờng "toàn bộ nóichung những điều kiện tự nhiên, xã hội, trong đó con ngời hay một sinh vậttồn tại, phát triển, trong quan hệ với con ngời, với sinh vật" [13, 639]
Môi trờng bao gồm bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhântạo có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con ngời, có ảnh hởng tới đờisống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con ngời và sinh vật (Điều 3, LuậtBảo vệ môi trờng 2005
Từ các định nghĩa trên, các khái niệm về môi trờng còn đợc hiểu theocác nghĩa khác nhau nhng tựu trung lại không nằm ngoài nội dung của địnhnghĩa trong Luật Bảo vệ môi trờng
Năm 1981, UNESCO đa ra khái niệm về môi trờng nh sau:
“Môi trờng là toàn bộ các hệ thống tự nhiên và hệ thống do con ngời tạo
ra xung quanh mình, trong đó con ngời sinh sống và lao động đã khai thác tài
Trang 10nguyên tự nhiên hay nhân tạo cho phép thỏa mãn những nhu cầu tự nhiên củacon ngời” [16,7].
“Môi trờng là tổng thể các điều kiện ảnh hởng đến đời sống của cá nhânhoặc dân c Tình trạng của môi trờng quyết định trực tiếp chất lợng và sự sốngcòn của cuộc sống” [23,9]
Theo nghĩa rộng, môi trờng là tập hợp tất cả các điều kiện bên ngoài có
ảnh hởng tới mọi vật thể, một sự kiện hay một cơ thể sống Bất cứ một vật thể,một sự kiện hay một cơ thể sống nào cũng tồn tại và biến đổi trong môi trờngnhất định
Môi trờng theo nghĩa hẹp không xét tới tài nguyên thiên nhiên, mà chỉbao gồm các nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan tới chất lợng cuộcsống con ngời Ví dụ: môi trờng của học sinh gồm nhà trờng với thầy giáo,bạn bè, nội quy của trờng, lớp học, sân chơi, phòng thí nghiệm, vờn trờng, tổchức xã hội nh Đoàn, Đội với các điều lệ hay gia đình, họ tộc, làng xóm vớinhững quy định không thành văn, chỉ truyền miệng nhng vẫn đợc công nhận,thi hành và các cơ quan hành chính các cấp với luật pháp, nghị định, thông t,quy định
Môi trờng có các chức năng cơ bản sau:
Môi trờng là không gian sống của con ngời và sinh vật Trong quá trìnhtồn tại và phát triển con ngời cần có các nhu cầu tối thiểu về không khí, độ
ẩm, nớc, nhà ở cũng nh các hoạt động vui chơi giải trí khác
Tất cả các nhu cầu này đều do môi trờng cung cấp Tuy nhiên khả năngcung cấp các nhu cầu đó của con ngời là có giới hạn và phụ thuộc vào trình độphát triển của từng quốc gia và ở từng thời kì
Chức năng là không gian sống của môi trờng thể hiện:
Môi trờng là nơi cung cấp các nhu cầu về tài nguyên cho con ngời nh
đất, đá, tre, nứa, tài nguyên sinh vật Tất cả các tài nguyên này đều do môi ờng cung cấp và giá trị của tài nguyên phụ thuộc và mức độ khan hiếm và giátrị của nó trong xã hội
Trang 11Môi trờng là nơi chứa đựng, đồng hóa các chất thải của con ngời trongquá trình sử dụng các tài nguyên thải vào môi trờng Các tài nguyên sau khihết hạn sử dụng, chúng bị thải vào môi trờng dới dạng các chất thải
Các chất thải này bị các quá trình vật lí, hóa học, sinh học phân hủythành các chất vô cơ, vi sinh quay trở lại phục vụ con ngời Tuy nhiên chứcnăng là nơi chứa đựng chất thải của môi trờng là có giới hạn Nếu con ngời vợtquá giới hạn này thì sẽ gây ra mất cân bằng sinh thái và ô nhiễm môi trờng
Môi trờng là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới conngời và sinh vật trên trái đất
Môi trờng là nơi lu trữ và cung cấp thông tin cho con ngời
Môi trờng
Con ngời luôn cần một khoảng không gian dành cho nhà ở, sản xuất
l-ơng thực và tái tạo môi trờng Con ngời có thể gia tăng không gian sống cầnthiết cho mình bằng việc khai thác và chuyển đổi chức năng sử dụng của cácloại không gian khác nh khai hoang, phá rừng, cải tạo các vùng đất và nớcmới Việc khai thác quá mức không gian và các dạng tài nguyên thiên nhiên
có thể làm cho chất lợng không gian sống mất đi khả năng tự phục hồi
Môi trờng sống của con ngời theo chức năng đợc chia thành các loại:
Môi trờng tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên nh vật lí, hoá học,sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con ngời, nhng cũng ít nhiều chịu tác độngcủa con ngời Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động vật,thực vật, đất, nớc Môi trờng tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để xâydựng nhà cửa, trồng cấy, chăn nuôi, cung cấp cho con ngời các loại tài nguyên
Chứa đựng các nguồn tài nguyên thiên nhiên
Không gian sống
của con ngời
Chứa đựng các phế thải do con ngời
Lu trữ và cung cấp
các nguồnthông tin
Trang 12khoáng sản cần cho sản xuất, tiêu thụ và là nơi chứa đựng, đồng hoá các chấtthải, cung cấp cho ta cảnh đẹp để giải trí, làm cho cuộc sống con ngời thêmphong phú.
Môi trờng xã hội là tổng thể các quan hệ giữa ngời với ngời Đó lànhững luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ớc định ở các cấp khác nhau nh:Liên hiệp quốc, Hiệp hội các nớc, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng xã, họtộc, gia đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể, Môi trờng xãhội định hớng hoạt động của con ngời theo một khuôn khổ nhất định, tạo nênsức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con ng ờikhác với các sinh vật khác
Ngoài ra, còn có môi trờng nhân tạo, đó là bao gồm tất cả các nhân tố
do con ngời tạo nên, làm thành những tiện nghi trong cuộc sống, nh ô tô, máybay, nhà ở, công sở, các khu vực đô thị, công viên nhân tạo
Tóm lại, môi trờng là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở đểsống và phát triển
Nh vậy, môi trờng có vai trò đặc biệt đối với sự sống của con ngời Conngời cần có môi trờng trong lành, tài nguyên thiên nhiên thích hợp để sử dụngtrong sinh hoạt và sản xuất, cần có không khí trong lành để thở, nớc sạch đểsinh hoạt hàng ngày, cần có những điều kiện cơ sở vật chất để sống, làm việc
và nghỉ ngơi, cần có môi trờng văn hóa lành mạnh, văn minh để phát triểnnhân cách, nâng cao chất lợng cuộc sống cả về vật chất lẫn tinh thần Môi tr-ờng gắn với sự phát triển bền vững đất nớc Do đó, trong quá trình xây dựng
và phát triển đất nớc, con ngời cần phải giữ gìn và bảo vệ môi trờng tự nhiên,tạo lập môi trờng nhân tạo phù hợp với nhu cầu của cuộc sống và các hoạt
động sản xuất, xây dựng môi trờng xã hội với các mối quan hệ tốt đẹp đảmbảo phát triển bền vững và lợi ích lâu dài cho các thế hệ hôm nay và mai sau
1.2.2 Giáo dục và giáo dục môi trờng.
Trang 13Nh vậy, có thể nói giáo dục là quá trình đợc tổ chức có ý thức, hớng tớimục đích khơi gợi hoặc biến đổi nhận thức, năng lực, tình cảm, thái độ củangời dạy và ngời học theo hớng tích cực Nghĩa là góp phần hoàn thiện nhâncách ngời học bằng những tác động có ý thức từ bên ngoài, góp phần đáp ứngcác nhu cầu tồn tại và phát triển của con ngời trong xã hội đơng đại.
Theo từ "Giáo dục" tiếng Anh - "Education" - vốn có gốc từ tiếng Latinh "Educare" có nghĩa là "làm bộc lộ ra" Có thể hiểu "giáo dục là quá trình,cách thức làm bộc lộ ra những khả năng tiềm ẩn của ngời đợc giáo dục"
Theo nghĩa rộng, giáo dục bao gồm việc dạy và học, và đôi khi nó cũngmang ý nghĩa nh là quá trình truyền thụ, phổ biến tri thức, truyền thụ sự suyluận đúng đắn, truyền thụ sự hiểu biết Giáo dục là nền tảng cho việc truyềnthụ, phổ biến văn hóa từ thế hệ này đến thế hệ khác Giáo dục là phơng tiện để
đánh thức và nhận ra khả năng, năng lực tiềm ẩn của chính mỗi cá nhân, đánhthức trí tuệ của mỗi ngời Hay nói một cách khác, giáo dục đợc hiểu là quátrình hình thành và phát triển nhân cách dới ảnh hởng của tất cả các hoạt động
từ bên ngoài: từ nhà trờng, gia đình, xã hội, từ môi trờng tự nhiên, môi trờngnhân tạo Ví nh, ảnh hởng của các hoạt động đa dạng nội khóa, ngoại khóacủa nhà trờng, ảnh hởng của lối dạy bảo, nếp sống trong gia đình, ảnh hởngcủa vở kịch, những cuốn phim, những tin tức trên màn hình, ảnh hởng củanhững sách báo, tạp chí, ảnh hởng của những hoạt động tham quan, du lịchnhững phong cảnh tự nhiên, di tích lịch sử, văn hóa [8,21]
Theo nghĩa hẹp, giáo dục đợc hiểu nh là quá trình tác động tới thế hệ trẻ
về mặt đạo đức, t tởng và hành vi nhằm hình thành niềm tin, lý tởng, động cơ,thái độ và những thói quen ứng xử đúng đắn trong xã hội
Theo đó, giáo dục trớc hết là sự tác động của những nhân cách này tớinhững nhân cách khác, tác động của nhà giáo dục đến ngời đợc giáo dục cũng
nh tác động của những ngời đợc giáo dục với nhau Để giáo dục nhân cáchcon ngời, cần xây dựng đợc môi trờng nhà trờng, môi trờng xã hội lành mạnh,
đồng thời cần duy trì, tân tạo môi trờng tự nhiên và sáng tạo ra môi trờng nhântạo có tính thẩm mĩ cao
1.2.2.2 Giáo dục môi trờng.
Trang 14Lần đầu tiên trong lịch sử, vào năm 1948, tại cuộc họp Liên hiệp quốc
về bảo vệ môi trờng và tài nguyên thiên nhiên ở Pari, thuật ngữ “Giáo dục môitrờng” đợc sử dụng
Giáo dục môi trờng là quá trình nhận biết các giá trị và làm sáng tỏ cáckhái niệm nhằm phát triển các kỹ năng và quan điểm cần thiết để hiểu và đánggiá đợc sự quan hệ tơng tác giữa con ngời, nền văn hóa và thế giới vật chất baoquanh GDMT đồng thời cũng thực hiện quyết định đa ra bộ quy tắc ứng xửvới những vấn đề liên quan tới đặc tính môi tròng (IUCN, 1970)
Định nghĩa về “giáo dục môi trờng” đợc chấp nhận một cách phổ biếnnhất do Hội nghị quốc tế về của Liên hợp quốc tổ chức tại Tbilisi, đa ra năm
1977 Theo Hội nghị này thì GDMT là làm cho các cá nhân và cộng đồng hiểu
đợc bản chất phức tạp của môi trờng tự nhiên và môi trờng nhân tạo là kết quảtơng tác của nhiều nhân tố sinh thái học, lí học, xã hội, kinh tế và văn hóa;
đem lại cho họ kiến thức, nhận thức về giá trị, thái độ và kĩ năng thực hành để
họ tham gia một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong phòng ngừa và giảiquyết những vấn đề môi trờng và quản lí chất lợng môi trờng [3,68]
ở nhiều nớc trên thế giới, việc GDMT đợc thực hiện bằng sự kết hợpgiữa giáo dục nhà trờng và các tổ chức xã hội
Trong nhà trờng, GDMT đợc coi là nhiệm vụ quan trọng trong chiến lợcbảo vệ môi trờng của đất nớc
Nh vậy, có thể nói rằng, GDMT là một bộ phận của quá trình giáo dục
và là một quá trình giáo dục toàn vẹn vì nó không chỉ hình thành cho học sinh
hệ thống tri thức về môi trờng, về mối quan hệ giữa tự nhiên, con ngời và xãhội mà còn hình thành những quan điểm, niềm tin có thể thay đổi thái độ,hành vi của mỗi cá nhân trong khi tác động đến môi trờng Do đó, GDMT cầnphải đợc tiến hành thờng xuyên và bằng nhiều con đờng khác nhau với sựtham gia của nhiều lực lợng giáo dục
1.2.3 Chất lợng giáo dục môi trờng.
1.2.3.1 Chất lợng.
Trang 15Chất lợng phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật,chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tơng đối của sự vật để phân biệt nó với các sựvật khác (theo từ điển bách khoa toàn th Việt Nam)
Tiêu chuẩn ISO9000:2000 đa ra định nghĩa về chất lợng: "Chất lợng làkhả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình
để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan "
Chất lợng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con ngời, một sự vật,
sự việc [13,144]
Có rất nhiều cách giải thích về chất lợng nói chung và chất lợng giáo dụcnói riêng, nhng vẫn cha có, thậm chí không thể có sự thống nhất về một địnhnghĩa chính xác cho khái niệm này
Chất lợng là khái niệm bao hàm nhiều yếu tố Nó đợc định nghĩa khôngnhững là sự phù hợp với mục tiêu mà còn chứa đựng trong đó tính có thể tin cậy
đợc, tính bền vững, tính thẩm mĩ
Chất lợng còn đợc định nghĩa khác nhau từ những góc nhìn khác nhau(Reynolds, 1990) Cách hiểu về khái niệm ở các cấp độ đó cũng thờng khônggiống nhau Trong giáo dục, các yêu cầu đối với học sinh cũng đợc định nghĩatrong các mối quan hệ đa chiều Chất lợng đợc nhìn từ quan điểm của những ng-
ời hởng lợi (chính phủ, phụ huynh, sinh viên, nhà tuyển dụng, các cơ sở truyềnthông đại chúng, cộng đồng và các dân tộc) có những đặc điểm không tơng
đồng
Nh vậy, trong giáo dục, chất lợng thờng đợc định nghĩa nh sự phù hợpvới mục tiêu Chất lợng đợc xem là một đích tới luôn thay đổi, phụ thuộc vàocác mục tiêu của một hệ thống giáo dục cụ thể Chất lợng là một khái niệm có
ý nghĩa đối với một ngời hởng lợi tùy thuộc vào quan niệm của ngời đó ở mộtthời điểm nhất định nào đó và theo các mục đích và mục tiêu đã đợc đề ra từtrớc nào đó Nói cách khác, “chất lợng là sự đáp ứng với mục tiêu, và mụctiêu đó phải phù hợp với yêu cầu phát triển của xã hội.” [26,8]
Hiện nay, trong bối cảnh Việt Nam, “Chất lợng” đợc xem là “phù hợp vớimục tiêu” – đáp ứng hoặc xác nhận các tiêu chuẩn đã đợc công nhận nói
Trang 16chung theo định nghĩa của một cơ quan kiểm định chất lợng hoặc một cơ quan
đảm bảo chất lợng Do đó, chất lợng ở Việt Nam đợc xem là sự đáp ứng mụctiêu do nhà trờng đề ra, đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu giáo dục của LuậtGiáo dục, phù hợp với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế
- xã hội của địa phơng và cả nớc
1.2.3.2 chất lợng giáo dục môi trờng.
Từ những định nghĩa trên về chất lợng và chất lợng giáo dục có thể hiểuchất lợng GDMT là sự đáp ứng mục tiêu của giáo dục bảo vệ môi trờng đó làlàm cho các cá nhân và các cộng đồng hiểu đợc bản chất phức tạp của môi tr-ờng tự nhiên và môi trờng nhân tạo, là kết quả tơng tác của nhiều yếu tố sinhhọc, lí học, xã hội, kinh tế và văn hóa; đem lại cho họ kiến thức, nhận thức vềgiá trị, thái độ và kĩ năng thực hành để họ tham gia một cách có trách nhiệm
và hiệu quả trong phòng ngừa và giải quyết các vấn đề môi trờng và quản líchất lợng môi trờng
Chất lợng giáo dục môi trờng phản ánh ở trẻ ý thức trách nhiệm đối với
sự phát triển bền vững của trái đất, khả năng đánh giá vẻ đẹp của thiên nhiên
và giá trị nhân cách khắc sâu bởi một nền tảng đạo lí về môi trờng Hay nóimột cách khác chất lợng giáo dục môi trờng hớng tới đào tạo con ngời có kiếnthức về môi trờng, có đạo đức về môi trờng, có năng lực phát hiện và xử lí cácvấn đề môi trờng trong thực tiễn Đồng thời qua đó cũng hớng tới hình thành
và phát triển ở các em tình cảm tốt đẹp đối với môi trờng, các em biết quýtrọng cảnh quan, môi trờng sống của mình, biết c xử đúng đắn đối với nhữnghành động BVMT hay làm hại môi trờng
1.2.4 Giải pháp giáo dục bảo vệ môi trờng 1.2.4.1 Giải pháp.
Theo từ điển Tiếng Việt định nghĩa “giải pháp là phơng pháp giải quyếtmột vấn đề cụ thể nào đó” [13,387]
“Giải pháp là cách thức giải quyết cho một nội dung, một vấn đề nào đó
đạt hiệu quả” (theo tratu.vn)
Nh vậy có thể hiểu giải pháp là cách thức, phơng pháp để thực hiện giảiquyết một vấn đề nào đó còn vớng mắc, cha đạt hiệu quả nh mong đợi
1.2.4.2 Giải pháp giáo dục.
Trang 17Theo bachkhoatoanthu.gov.vn: Giải pháp giáo dục là cách thức tổ chứcnội dung giáo dục nhằm tác động đến tinh thần ngời học hoặc nhóm ngời họclàm cho họ có đợc những phẩm chất năng lực theo yêu cầu đã định.
Giải pháp giáo dục là cách thức tác động một cách có hệ thống đến sựphát triển tinh thần, thể chất của một đối tợng nào đó, làm cho đối tợng ấy dần
có đợc những phẩm chất và năng lực nh yêu cầu đề ra
1.2.4.3 Giải pháp giáo dục bảo vệ môi trờng
Dựa trên khái niệm chung về giải pháp và giải pháp giáo dục, chúng tôi đa
ra khái niệm về giải pháp giáo dục môi trờng nh sau:
Giải pháp giáo dục môi trờng là cách thức tổ chức nội dung giáo dục môitrờng cho học sinh nhằm hình thành ở các em nhận thức, thái độ và hành vi
đúng đắn về môi trờng
Giải pháp GDMT là cách thức tổ chức thông qua các hoạt động giáo dụcnhằm giúp con ngời có đợc sự hiểu biết, kĩ năng và giá trị tạo điều kiện cho họtham gia vào phát triển một xã hội bền vững về sinh thái
Các giải pháp thực hiện phải nhằm vào việc vận dụng những kiến thức
và kỹ năng vào gìn giữ, bảo tồn, sử dụng môi trờng theo cách thức bền vữngcho cả thế hệ hiện tại và tơng lai Nó cũng bao hàm cả việc học tập cách sửdụng những công nghệ mới nhằm tăng sản lợng và tránh những thảm hoạ môitrờng, xoá nghèo đói, tận dụng các cơ hội và đa ra những quyết định khônkhéo trong sử dụng tài nguyên Hơn nữa, nó bao hàm cả việc đạt đợc những
kỹ năng, có những động lực và cam kết hành động, dù với t cách cá nhân haytập thể, để giải quyết những vấn đề môi trờng hiện tại và phòng ngừa nhữngvấn đề mới nảy sinh
1.3 Một số vấn đề về giáo dục môi trờng cho học sinh tiểu học.
1.3.1 Mục đích, yêu cầu của giáo dục môi trờng cho học sinh tiểu học.
Tại hội nghị Liên chính phủ về GDBVMT do UNESCO và UNEP tổchức tháng 10/1977 đã đề ra những mục tiêu cụ thể của giáo dục môi trờnggồm:
Thứ nhất về nhận thức: Giúp cho các đoàn thể xã hội và cá nhân đạt đợc
một nhận thức và sự nhạy cảm đối với môi trờng và những vấn đề có liênquan
Trang 18Thứ hai về kiến thức: Giúp cho các đoàn thể và cá nhân tích lũy đợc
nhiều kinh nghiệm khác nhau và có sự hiểu biết cơ bản về môi trờng và nhữngvấn đề có liên quan
Thứ ba về thái độ: Giúp cho các đoàn thể xã hội và các cá nhân hình
thành đợc những giá trị và ý thức quan tâm vì môi trờng, cũng nh động cơ thúc
đẩy trong việc tham gia tích cực vào việc bảo vệ và cải thiện môi trờng
Thứ t về kĩ năng: Giúp cho các đoàn thể xã hội và các cá nhân có đợc
những kĩ năng trong việc xác định và giải quyết các vấn đề môi trờng
Thứ năm về tham gia: Tạo cơ hội cho các đoàn thể và các cá nhân tham
gia một cách tích cực ở mọi cấp trong việc giải quyết những vấn đề môi trờng
Mục tiêu GDMT ở nhà trờng tiểu học làm cho học sinh đạt đợc:
- Giáo dục môi trờng nhằm trang bị những kiến thức cơ bản, phù hợpvới độ tuổi và tâm sinh lý của học sinh tiểu học về môi trờng, về các yếu tốcủa môi trờng, về quan hệ của chúng với nhau và vai trò của môi trờng đối vớicon ngời và tác động của con ngời đối với môi trờng
- Giáo dục trẻ ý thức quan tâm đến các khía cạnh khác nhau của môi ờng và những vấn đề liên quan đến môi trờng, ý thức trách nhiệm trongBVMT
tr Phát triển kĩ năng bảo vệ và giữ gìn BVMT, kĩ năng ứng xử tích cựctrong công việc giải quyết những vấn đề môi trờng
- Hình thành cho học sinh một số thói quen BVMT phù hợp với lứatuổi
Những mục tiêu trên sẽ đợc phản ánh và đợc thực hiện thông qua cácthành tố khác nhau của quá trình giáo dục BVMT nh nội dung giáo dục, ph-
ơng pháp giáo dục, hình thức giáo dục… Những hội nghị này đã có giá trị lịch sử và giá trị thực
Nh vậy, mục tiêu của việc GDMT cho học sinh tiểu học là nhằm trang
bị những kiến thức cơ bản ban đầu phù hợp với lứa tuổi và tâm sinh lý của họcsinh về môi trờng; các yếu tố của môi trờng và quan hệ giữa chúng với nhau;
Trang 19vai trò của môi trờng đối với con ngời và tác động của con ngời đối với môi ờng; giáo dục học sinh có ý thức trong việc BVMT; phát triển kĩ năng BVMT.
tr-Tóm lại, GDMT nhằm là cho các em hiểu rõ sự cần thiết của môi trờng,
sự cần thiết phải BVMT, hình thành và phát triển ởt các em thói quen, hành viứng xử văn minh, lịch sự và thân thiện với môi trờng Bồi dỡng tình yêu thiênnhiên, những xúc cảm, xây dựng cái thiện và hình thành thói quen, kĩ năngsống BVMT cho các em
1.3.2 Nội dung giáo dục môi trờng cho học sinh tiểu học.
Về kiến thức, giáo dục bảo vệ môi trờng cung cấp cho học sinh:
- Hệ thống những kiến thức cơ bản, sơ đẳng về các bộ phận tạo thànhcủa tự nhiên, về những mối liên hệ nhân quả trong tự nhiên, về mối quan hệgiữa môi trờng với đời sống của thực vật, động vật, với năng suất cây trồng,vật nuôi, về mối quan hệ giữa sinh vật với yếu tố khác của môi trờng, về hậuquả của việc phá hoại cây cối, tiêu diệt động vật và những hành động làm
ÔNMT xung quanh, về vai trò của nớc đối với đời sống sinh vật, về mối quan
hệ giữa dân số với môi trờng
- Những tri thức về việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lí,tránh khai thác bừa bãi, lãng phí làm cho nguồn tài nguyên thiên nhiên nhanhchóng bị cạn kiệt
- Những tri thức về các biện pháp bảo vệ, phục hồi và làm giàu thêmmôi trờng tự nhiên, hạn chế các tác động phá hoại cân bằng sinh thái trongmôi trờng chống những hành động làm ÔNMT
- Những tri thức về việc bảo vệ môi trờng, lao động và nghỉ ngơi, giải trícủa con ngời nh các biện pháp phòng chống thiên tai, chống những tác nhân líhóa học có hại cho môi trờng sống và lao động của con ngời nh cờng độ âmthanh, phóng xạ, điện từ trờng, độ rung, độ ồn, các biện pháp bảo vệ côngtrìnhvăn hóa công cộng, di tích lịch sử, thắng cảnh thiên nhiên,
- Những khái niệm về mối quan hệ giữa dân số và môi trờng về quátrình đô thị hóa, vì đó là những nguyên nhân quan trọng ảnh hởng tới sự cânbằng sinh thái và ÔNMT
Trang 20Về thái độ:
giáo dục cho học sinh biết yêu quý thiên nhiên, yêu cây cỏ, con vật,không thích chơi ở những nơi môi trờng bị nhiễm; có thái độ đúng đắn với ýthức, trách nhiệm BVMT
Về kĩ năng:
Rèn luyện cho học sinh biết cách giữ gìn vệ sinh xung quanh; biết quansát và phân tích hiện trạng môi trờng xung quanh; biết cách bảo vệ các tàinguyên thiên nhiên nh cây cối, động vật, đất nớc, ; bớc đầu có khả năng đềxuất biện pháp giải quyết vấn đề ÔNMT; biết sử dụng, tái chế một số sảnphẩm đơn giản
Về hành vi:
Hình thành cho học sinh một số hành vi BVMT nh có thói quen vứt rác
đúng chỗ; sử dụng tiết kiệm nớc và các nguồn nớc năng lợng; sử dụng tiếtkiệm giấy, vở và đồ dùng học tập; tham gia tích cực vào các hoạt động bảo vệ,cải thiện chất lợng môi trờng sống nh phong trào trồng cây, bảo vệ cây, phongtrào giữ gìn trờng lớp sạch đẹp,
Để chuyển tải đợc nội dung GDMT tới học sinh một cách hiệu quả cầnlựa chọn cách tiếp cận hợp lý và khoa học Lựa chọn các phơng pháp giáo dụcphải xuất phát từ quan điểm tiếp cận trong GDMT Do đó, nội dung GDMTcho học sinh tiểu học đợc xác định: giáo dục về môi trờng (kiến thức, nhậnthức); giáo dục vì môi trờng (ý thức, thái độ); giáo dục trong môi trờng (kĩnăng, hành động)
Giáo dục về môi trờng.
Giáo dục về môi trờng cung cấp những kiến thức thực tế về môi trờng
và kiến thức về ảnh hởng của con ngời lên môi trờng
- Hình thành ở học sinh những kiến thức, hiểu biết và kỹ năng cơ bản,
sẽ hữu ích khi các em cần tiếp xúc với các vấn đề môi trờng
- Chú trọng đến thông tin, sự kiện, những hoạt động thực tế nhằm thuhoạch tri thức và rèn luyện kĩ năng
Trang 21- cung cấp lí thuyết về các quá trình tự nhiên, xã hội có liên quan đếnmôi trờng.
Giáo dục vì môi trờng
Giáo dục vì môi trờng khêu gợi sự quan tâm thực sự đối với chất lợngmôi trờng chúng ta đang sống và thừa nhận trách nhiệm con ngời phải chămsóc môi trờng
- Hình thành khả năng suy nghĩ, nghe, nói, đọc, viết có phán xét Nhân
tố này hỗ trợ cho quá trình hình thành hành vi tốt, thái độ đúng với môi trờng
- Hình thành thái độ quan tâm đến môi trờng, khuyến khích việc sửdụng hợp lí các giá trị môi trờng hôm nay và mai sau
- Hình thành khả năng đánh giá, ra quyết định trớc những vấn đề môitrờng, khả năng lựa chọn giải pháp có tính bền vững
Giáo dục trong môi trờng.
Giáo dục trong môi trờng là sử dụng môi trờng nh một nguồn lực chodạy học, một phòng thí nghiệm tự nhiên cung cấp những kiến thức, kĩ năngcập nhật về bảo vệ giữ gìn môi trờng Muốn vậy, chúng ta cần:
- Đề cao các cơ hội giúp học sinh gặt hái những kinh nghiệm hoặc đợcgiáo dục trực tiếp trong môi trờng (gần gũi nh ở trờng học, địa phơng hoặc ởnhững địa bàn khác xa hơn)
- Đề cao quyền công dân của học sinh đối với các cơ quan tâm chung
về môi trờng Quá trình tham gia trực tiếp các hoạt động môi trờng sẽ thúc
đẩy, củng cố, phát triển các tri thức kĩ năng đã có, thay đổi hành vi, thái độ và
Trang 22GDVề mt gd vì mt gd trong mt
1.3.3 Phơng pháp và hình thức giáo dục môi trờng.
1.3.3.1 Phơng pháp giáo dục môi trờng ở nhà trờng tiểu học.
Giáo dục môi trờng có chất lợng thể hiện ở các tiêu chí về kiến thức, ýthức, thái độ và hành vi Để đạt đợc điều đó phong pháp dạy học và giáo dục
đóng vai trò quan trọng Hội nghị về giáo dục môi trờng tại Tbilixi (1977) đãkhẳng định: Giáo dục môi trờng đạt hiệu quả tốt nhất qua hoạt động tham giacủa ngời học Do đó, phơng pháp dạy học cũng nh giáo dục phải huy động đếnmức tối đa sự tham gia đóng góp của học sinh vào hoạt động học tập và thựctiễn bảo vệ môi trờng Quán triệt t tởng “ tập trung vào ngời học”, quá trìnhgiáo dục môi trờng cho học sinh tiểu học có thể sử dụng những phơng phápsau:
- Phơng pháp giải quyết vấn đề: là một hệ phơng pháp yêu cầu học sinh
phải tìm tòi, suy nghĩ, lập luận, xây dựng và tiến hành giải pháp đối với cácvấn đề môi trờng trờng học, địa phơng,
+ Kiến thức
+ Phán xét
+ Hành vi, thái độ + Tiềm năng
+ Tham gia
Trang 23- Thảo luận: là sự trao đổi ý kiến và quan niệm về một chủ đề giữa ngời
học và giáo viên cũng nh giữa những ngời học với nhau Kết thúc thảo luậnnhóm phải dẫn đến một kết luận hay một giải pháp Phong pháp thảo luậngiúp học sinh tham gia một cách chủ động vào quá trình học tập; học sinh cóthể chia sẻ kinh nghiệm, ý kiến hay để giải quyết một vấn đề môi trờng nào
đó
- Trò chơi quan bài: đây là trơi bao gồm nhiều quan bài, trên đó có ghi
những câu hỏi về các vấn đề bảo vệ môi trờng Các nhóm chơi sẽ trả lời câuhỏi Kết quả việc trả lời giữa các nhóm sẽ nảy sinh các ý kiến khác nhau cầnthảo luận
- Phơng pháp đóng vai: là phơng pháp học sinh thực hành, làm thử một số
cách ứng xử nào đó trong những tình huống giả định
- Phơng pháp thực địa: là phơng pháp học tập ngoài lớp học Nó giúp học
sinh có điều kiện quan sát các mối quan hệ trong môi trờng tự nhiên, mốiquan hệ giữa môi trờng và hoạt động của con ngời
- Phơng pháp điều tra: điều tra là tìm tòi, khám khá một vấn đề nào đó.
Điều tra đòi hỏi cả một quá trình, một dãy những hoạt động đợc tiến hànhtheo một trật tự, nhằm khám phá câu trả lời cho một vấn đề đã đợc thừa nhận
là có thật
Tóm lại, mục tiêu cuối cùng của giáo dục môi trờng là nhằm hình thành và
phát triển cho con ngời học những thái độ và hành vi c xử đúng đắn đối vớimôi trờng Vì vậy, khi thực hiện nội dung GDMT cần lựa chọn các phơngpháp có khả năng hình thành kỹ năng và hành vi BVMT cho học sinh; đó phải
là những phơng pháp cho phép ngời học suy nghĩ một cách độc lập, tìm tòidựa vào những phán đoán có lí lẽ
1.3.3.2 Hình thức giáo dục môi trờng trong nhà trờng tiểu học.
Trong nhà trờng tiểu học các mục tiêu giáo dục bảo vệ môi trờng nh đãphân tích ở trên đợc thực hiện theo hai hình thức tổ chức giáo dục chủ yếu,hay còn gọi là kiểu triển khai GDBVMT Đó là:
- Giáo dục môi trờng thông qua nội dung các môn học Bằng con đờnggiáo dục qua các môn học, học sinh đợc hiểu biết, phân tích và tỏ thái độ trớc
Trang 24những tình huống, sự cố môi trờng; đợc tiếp nhận thông tin đúng để có đủ bảnlĩnh khi ra những quyết định quan trọng đối với những vấn đề môi trờng nơi
họ sinh sống; đợc trang bị những kỹ năng mới nhằm hành động hữu hiệu chocác quyết định của họ
- ở bậc tiểu học, cơ hội GDMT qua nội dung các môn học là rất lớn Cóthể khái quát thành ba dạng cơ hội sau:
Thứ nhất, nội dung chủ yếu của bài học, hay một số phần của nội dung
môn học có sự trùng lặp với nội dung GDBVMT
Thứ hai, một số nội dung của bài hay một số phần nhất định của môn học
có liên quan trực tiếp đến nội dung GDBVMT
Thứ ba, một số phần của nội dung môn học, bài học khác, các ví dụ, bài
tập, bài làm,… Những hội nghị này đã có giá trị lịch sử và giá trị thựcđợc xem nh là một dạng vật liệu dùng để khai thác các vấn đềGDMT
áp dụng phơng pháp tích hợp kiến thức GDBVMT vào nội dung các mônhọc là việc làm rât khó đối với giáo viên Vì công việc này vừa đòi hỏi phảibiết khai thác nội dung SGK bảo vệ môi trờng, vừa đảm bảo yêu cầu của mônhọc đợc lồng ghép, vừa phải không chiếm thời gian vợt quá quy định của ch-
ơng trình Vì vậy, để đạt hiệu quả cao, quá trình khai thác cơ hội GDBVMTcần phải đảm bảo các nguyên tắc nhất định Đó là:
+ Không làm thay đổi tính chất, đặc trng môn học, không biến bài học bộmôn thành bài GDBVMT
+ Khai thác nội dung giáo dục môi tròng có chọn lọc, có tính tập trungvào chơng trình nhất định, không tràn lan, tùy tiện
+ Phát huy cao độ các hoạt động tích cực nhận thức của học sinh và kinhnghiệm thực tế của các em đã có, tận dụng tối đa mọi khả năng để học sinhtiếp xúc trực tiếp với môi trờng
- GDMT thông qua việc tổ chức các hoạt động độc lập Bằng việc tổ chứccác hoạt động giáo dục phong phú nh thuyết trình, tranh luận, câu lạc bộBVMT, nghiên cứu, tham quan, trò chơi phong trào “ xanh hóa nhà trờng”
Trang 25Thi sáng tác, thi tái chế, biểu diễn văn nghệ,… Những hội nghị này đã có giá trị lịch sử và giá trị thực học sinh sẽ đợc rèn luyện vềthái độ, kĩ năng và hành vi BVMT.
Hai hình thức GDMT nói trên thống nhất với nhau, hỗ trợ cho nhau Tuynhiên, mỗi hình thức có u thế nhất định Vì vậy trong công tác GDBVMT cần
sử dụng kết hợp cả hai hình thức đó
1.3.4 ý nghĩa của việc giáo dục môi trờng cho học sinh tiểu học.
Bậc tiểu học là bậc học có quy mô lớn nhất trong hệ thống giáo dục quốcdân với 6 745016 học sinh và 15 051 trờng tiểu học bao gồm cả trờng công lập
và dân lập (nguồn thống kê số liệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm học
2008 - 2009) Nhà trờng tiểu học với mạng lới phân bố rộng khắp, đặc biệt
đối với vùng miền núi đợc phân bố đến từng làng bản với các Điểm trờng Do
đó, GDMT cho học sinh tiểu học có ý nghĩa rất lớn trong việc thực hiện mụctiêu GDMT trong hệ thống giáo dục quốc dân Học sinh tiểu học có đặc điểmhồn nhiên, hiếu động, ham học hỏi và hay bắt chớc Những nội dung củaGDMT gần gũi với đời sống xung quanh các em Do đó, dễ làm các em nhớlâu Các em cũng là lứa tuổi mà trong mối quan hệ với ngời thân trong gia
đình cũng nh ngoài xã hội dễ gần gũi, điều đó thuận lợi trong việc tuyêntruyền các nội dung của GDMT
Việc tổ chức công tác GDMT trong nhà trờng tiểu học một cách có kếhoạch, có mục tiêu, nội dung, phơng pháp và hình thức phù hợp sẽ góp phầntạo nên một lực lợng xã hội hùng hậu tham gia bảo vệ môi trờng trong phạm
vi cả nớc cũng nh từng địa phơng Thông qua các hoạt động giáo dục trong vàngoài nhà trờng, hoạt động chính khóa và ngoại khóa mỗi nhà trờng xanh –sạch - đẹp sẽ trở thành một trung tâm văn hóa, giáo dục và bảo vệ môi trờngtrên địa phơng mình và là hạt nhân tổ chức thực hiện công tác BVMT ở cáccộng đồng dân c
Nội dung GDMT là một bộ phận cấu thành nội dung, chơng trình và sáchgiáo khoa của bậc tiểu học Nó đợc lồng ghép, tích hợp trong các môn học và
đa vào hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp với khối lợng kiến thức phù hợp:
- Môi trờng xung quanh học sinh
- Khái niệm về ô nhiễm môi trờng
- ý thức về bảo vệ môi trờng
Trang 26- Kĩ năng về bảo vệ môi trờng trong cuộc sống và hoạt động.
- Hình thành, phát triển và rèn luyện hành vi, thói quen, thái độ trongbảo vệ môi trờng [24,15]
Để đạt đợc mục tiêu chung của giáo dục tiểu học là: Giáo dục tiểu họcnhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng
đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản đểhọc sinh tiếp tục học trung học cơ sở [Luật giáo dục 2005], thì GDMT trởthành nội dung thiết yếu của trờng tiểu học GDMT tăng cờng sự hiểu biết củahọc sinh đối với thế giới tự nhiên và cuộc sống xã hội, đặc biệt tăng cờng sựhiểu biết của học sinh về mối quan hệ tác động qua lại giữa con ngời với tựnhiên trong sinh hoạt và lao động sản xuất, góp phần hình thành ở thế hệ trẻ ýthức và đạo đức về môi trờng, có thái độ và hành động đúng đắn đối với môitrờng
1.4 Một số đặc điểm tâm sinh lý của học sinh tiểu học.
1.4.1 Về mặt nhận thức
Tri giác
Tri giác của học sinh tiểu học mang tính chất đại thể, ít đi sâu vào chitiết và mang tính chủ động Do đó, các em phân biệt những đối tợng cha chínhxác, dễ mắc sai lầm, có khi còn lẫn lộn
ở các lớp đầu bậc tiểu học, tri giác của các em thờng gắn với hành động,với hoạt động thực tiễn của trẻ Tri giác sự vật có nghĩa là phải làm cái gì đóvới sự vật: cầm nắm, sờ mó sự vật Những gì phù hợp nhu cầu học sinh, nhữnggì các em thờng gặp trong cuộc sống và gắn với các hoạt động của chúng,những gì giáo viên chỉ dẫn thì mới đợc các em tri giác tốt Vì thế, trong giáodục nên vận dụng các điều sau đây: “trăm nghe không bằng một thấy, trămthấy không bằng một làm”
Tính xúc cảm thể hiện rất rõ khi các em tri giác Các em tri giác trớc hếtnhững sự vật, những dấu hiệu, những đặc điểm nào trực tiếp gây cho các emnhững xúc cảm vì thế, cái trực quan, cái rực rỡ, cái sinh động đợc các em trigiác tốt hơn, dễ dàng gây ấn tợng tích cực cho chúng Vì vậy, theo nhà tâm lýhọc V.A Cruchexki thì những bức tranh có màu sắc rực rỡ trong sách có ảnhhởng không tốt đến học tập kỹ xảo, làm chậm tốc độ đọc Bởi lẽ những chi tiếtriêng biệt khêu gợi, kích thích lại phỏng đoán các từ đang đọc làm chậm tốc
Trang 27độ đọc Khi đã có kỹ xảo đọc sơ đẳng thì lúc ấy những tranh ảnh minh họa bắt
đầu ảnh hởng đến sự phát triển ngôn ngữ
Tri giác không tự bản thân nó phát triển đợc Trong quá trình học tập,khi tri giác trở thành hoạt động có mục đích đặc biệt, trở nên phức tạp và sâusắc, trở thành hoạt động có phân tích, có phân hóa hơn thì tri giác mang tínhchất của sự tri giác có tổ chức.Trong phát triển tri giác, vai trò của giáo viêntiểu học rất lớn Giáo viên là ngời hàng ngày không chỉ dạy trẻ kỹ năng nhìn
mà còn hớng dẫn các em xem xét, không chỉ dạy nghe mà còn dạy trẻ biếtlắng nghe tổ chức một cách đặc biệt hoạt động của học sinh để tri giác một
đối tợng nào đó, dạy trẻ biết phát hiện những dấu hiệu thuộc tính bản chất của
sự vật và hiện tợng… Những hội nghị này đã có giá trị lịch sử và giá trị thựcĐiều này cần đợc thực hiện không chỉ ở trong lớp ( giớithiệu đồ dùng dạy học, hớng dẫn thc hành, hớng dẫn học vẽ, lao động) mà cảkhi đi tham quan, dã ngoại
Chú ý
ở lứa tuổi học sinh tiểu học, chú ý không chủ định đợc phát triển.Những gì mang tính mới mẻ, bất ngờ, rực rỡ, khác thờng dễ dàng lôi cuốn sựchú ý của các em, không có sự nỗ lực của ý chí Sự chú ý không chủ định càngtrở nên mạnh mẽ khi giáo viên sử dụng đồ dùng dạy học đẹp, mới lạ, ít gặp,gợi cho các em xúc cảm tích cực Tuy vậy, học sinh tiểu học rất mẫn cảm.Những ấn tợng trực quan quá mạnh có thể tạo ra một trung khu hng phấn ở vỏnão, kết quả là sẽ kìm hãm khả năng phân tích và khái quát tài liệu học tập
Nhu cầu, hứng thú có thể kích thích và duy trì đợc chú ý không chủ
định cho nên giáo viên cần làm cho giờ học hấp dẫn và lí thú Tuy vậy, cầnrèn luyện cho học sinh chú ý cả đối với sự vật, công việc không gây đợc chú ýtrực tiếp, cha phải lí thú lắm
Khả năng phát triển của chú ý có phủ định, bền vững, tập trung ở họcsinh tiểu học trong quá trình học là rất cao Bản thân của quá trình học tập đòihỏi các em phải rèn luyện thờng xuyếnự chú ý có chủ định, rèn luyện ý chí Sựchú ý có chủ định đợc phát triển cùng với sự phát triển động cơ học tập mangtính xã hội cao, cùng với sự trởng thành ấy về ý thức trách nhiệm đối với kếtquả học tập
Trí nhớ
Trang 28Nhìn chung trẻ em tiểu học có trí nhớ tốt, cả ghi nhớ chủ định và khôngchủ định đều đang phát triển, ở cuối bậc tiểu học ghi nhớ chủ định của các emphát triển mạnh Việc ghi nhớ các tài liệu trực quan hình tợng có nhiều hiệuquả Khả năng ghi nhớ từ ngữ rất tốt, tuy nhiên việc ghi nhớ các tài liệu từ ngữ
cụ thể vẫn có nhiều hiệu quả hơn việc ghi nhớ các tài liệu từ ngữ trừu tợng
Tởng tợng
Tởng tợng của HS tiểu học đợc hình thành trong quá trình học tập ở cáclớp đầu bậc tiểu học hình ảnh tởng tợng của các em còn giản đơn và khôngbền vững Hình ảnh tởng tợng của các em bền vững và gần thực tế hơn khi các
em bắt đầu có khả năng tởng tợng dựa trên những tri giác đã có từ trớc và dựatrên vốn ngôn ngữ
T duy
Theo các nhà tâm lí học, t duy của trẻ em ở bậc tiểu học chuyển dần từtrực quan cụ thể sang t duy trừu tợng, khái quát nhờ vào khả năng ngôn ngữcủa các em T duy ở cấp độ cao đợc xác lập khi trẻ em đã thay thế công cụ tduy từ vật thật, hình ảnh cụ thể sang cấp độ t duy ngôn ngữ
Khi hình thành khái niệm, HS dựa vào những dấu hiệu phản ánh mốiliên hệ và quan hệ bản chất giữa các sự vật, hiện tợng, các em đã biết xếp loạicác khái niệm, phân biệt những khái niệm rộng hơn, hẹp hơn, đặt mối quan hệgiữa các khái niệm về giống và loài Trên cơ sở này, các em đã nắm đợc ph-
ơng pháp phân loại các đối tợng, kĩ năng xây dựng, chứng minh, kết luận và
Trang 29Tóm lại, học sinh tiểu học là lứa tuổi mà nhân cách các em đang định hình
và phát triển Do đó, các em dễ tiếp thu những giá trị định hớng mới Các emhiếu động và rất thích tham gia các hoạt động xã hội Đây là những thuận lợi
để nâng cao hiệu quả công tác GDMT
Kết luận chơng 1
Môi trờng là mối quan tâm mang tính toàn cầu GDMT là một trong nhữngmục tiêu của sự phát triển bền vững, là một trong những nhiệm vụ giáo dụcquan trọng
Một môi trờng tốt sẽ đảm bảo cho cuộc sống tốt, đảm bảo các điều kiệncho sự phát triển nhân cách học sinh Chính vì vậy, GDMT cho học sinh nóichung và học sinh tiểu học nói riêng là giải pháp quan trọng cho sự phát triểnbền vững
Cùng với các nớc trên thế giới, Việt Nam cũnng đã xây dựng mục tiêu, nộidung và phơng pháp giáo dục môi trờng cho từng cấp học, bậc học Song côngtác GDMT vẫn cha trở thành nhiệm vụ bắt buộc, cha có giải pháp thích hợp
đối với từng vùng miền, nên chất lợng GDMT cha cao
Nội dung GDMT là một bộ phận cấu thành nội dung, chơng trình và sáchgiáo khoa của bậc tiểu học Nó đợc lồng ghép, tích hợp trong các môn học và
đa vào hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp với khối lợng kiến thức phù hợp.Nhà trờng tiểu học với mạng lới phân bố rộng khắp, đặc biệt đối với vùngmiền núi đợc phân bố đến từng làng bản với các Điểm trờng Do đó, GDMTcho học sinh tiểu học có ý nghĩa rất lớn trong việc thực hiện mục tiêu GDMTtrong hệ thống giáo dục quốc dân
Học sinh tiểu học có đặc điểm hồn nhiên, hiếu động, ham học hỏi và haybắt chớc Những nội dung của GDMT gần gũi với đời sống xung quanh các
em Do đó, dễ làm các em nhớ lâu Các em cũng là lứa tuổi mà trong mốiquan hệ với ngời thân trong gia đình cũng nh ngoài xã hội dễ gần gũi, điều đóthuận lợi trong công tác GDMT nói chung và trong việc hình thành thói quen,hành vi bảo vệ môi trờng
Trang 30Chơng 2 Thực trạng công tác giáo dục bảo vệ môi trờng cho học sinh các trờng tiểu học huyện Quan Sơn - Thanh Hóa.
2.1 Khái quát về tình hình Kinh tế – Xã hội, Văn hóa – Giáo dục huyện Quan Sơn - Thanh Hóa.
2.1.1 Tình hình Kinh tế – Xã hội.
Huyện Quan Sơn đợc thành lập và đi vào hoạt động ngày 01 tháng 01năm 1997, là huyện vùng cao biên giới nằm ở phía tây tỉnh Thanh Hóa Quansơn hiện có 13 xã và thị trấn Trong đó, có 11 xã thuộc vùng đặc biệt khókhăn, 6 xã giáp với nớc bạn Lào Tổng toàn huyện gồm 99 chòm bản thì mờibốn bản giáp biên giới, đờng biên giáp nớc Lào dài 64 km Diện tích tự nhiêncủa huyện: 93107,03 ha Tổng dân số năm 2008: 36172 ngời, gồm bốn dântộc sinh sống là Thái 85,72%, Mờng 7,78%, Kinh 3,7% và Hmông 2,8%
Mặt bằng kinh tế của địa phơng đang trên đà tăng trởng, đời sống nhândân ngày càng đợc cải thiện, quốc phòng, an ninh ổn định, cơ sở hạ tầng đợccủng cố và phát triển
Mạng lới trờng lớp trải khắp các xã, thị trấn của huyện Toàn bộ các ờng đều là trờng công lập Mầm non gồm 13 trờng với 173 lớp: 2.442 cháu.Tiểu học có 13 trờng và 1 trờng TH&THCS Tổng số điểm trờng cả điểm chính
tr-và điểm lẻ của TH là 75 trên tổng 99 chòm bản Số lớp học năm học 2008-2009
Trang 31bậc tiểu học là 260, số học sinh là 2998 học sinh Số trờng THCS là 13, số lớp
100, học sinh là 2.559 em
Đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD cơ bản đủ về số lợng, tơng đối đồng bộ
về cơ cấu, trình độ đào tạo đạt chuẩn và trên chuẩn cao Đa số cán bộ giáo viên cóbản lĩnh chính trị vững vàng, có ý thức trách nhiệm, nhiệt tình với công việc, luôngiữ gìn sự đoàn kết trong nội bộ, chịu khó học tập nâng cao trình độ, nghiệp vụchuyên môn đáp ứng yêu cầu giáo dục trong thời kỳ mới
Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho giáo dục tuy đợc tăng cờng,nhng còn nhiều trờng cha đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
Quy mô trờng, lớp và chất lợng học sinh TH
Bảng 1: Quy mô phát triển các trờng TH huyện Quan Sơn qua một số năm
Trang 32Năm học 2008 - 2009, giáo dục TH huyện Quan Sơn có tổng số 260 lớp
và 2998 học sinh Trong đó học sinh đồng bào các dân tộc Thái, Mờng, Hmôngchiếm 2823 em Quy mô trờng lớp và HS tơng đối ổn định
2.1.2 Chất lợng học sinh tiểu học
Xếploạigiỏi
Tỷlệ
%
XếploạiKhá
Tỷlệ
%
XếploạiTB
Tỷlệ
%
Xếploạiyếu
Tỷlệ
lý có số HS yếu thấp nhất 1,2%
Trang 33Qua bảng tổng hợp đối với các môn đánh giá bằng nhận xét thể hiện HS
đợc xếp loại A+, A rất cao Học sinh cha hoàn thành yêu cầu môn học ít Số
HS cha hoàn thành môn học nhiều là môn nghệ thuật lớp 1,2,3 tới 1,5%
Trang 34Hạnh kiểm của HS tiểu học đợc đánh giá theo mức thực hiện đầy đủ vàthực hiện cha đầy đủ Học sinh đợc đánh giá là thực hiện đầy đủ đạt 97,4% ,chỉ còn 2,6% HS là thực hiện cha đầy đủ.
Trong những năm qua hiệu quả đào tạo của giáo dục TH huyện QuanSơn không ngừng đợc nâng cao Tỷ lệ HS lên lớp ngày một tăng, tỷ lệ HS hoànthành chơng trình cấp học cũng tăng, HS lu ban và bỏ học giảm
2.2 Thực trạng chất lợng GDMT cho học sinh tiểu học ở huyện Quan Sơn – Thanh Hóa.
2.2.1 Thực trạng nhận thức của CBGV, HS về GDMT
Thực trạng nhận thức của CBGV về GDMT.
Để tìm hiểu thực trạng, nhận thức, thái độ, hoạt động GDMT của giáo viêntiểu học, chúng tôi đã tiến hành điều tra 9 cán bộ quản lý và 115 giáo viên tr-ờng tiểu học thuộc huyện Quan Sơn (Trờng TH Mờng Mìn, Trờng TH SơnThủy, Trờng TH Na Mèo) Số giáo viên này ở các độ tuổi khác nhau, trình độthâm niên, trình độ đào tạo khác nhau Kết quả điều tra cho thấy:
- Khái niệm môi trờng, ô
nhiễm môi trờng, BVMT
- Mục tiêu GDMT, mục tiêu
GDMT cho học sinh tiểu
học
- Vai trò của GDMT đối với
sự phát triển nhân cách của
học sinh
- Vai trò, nhiệm vụ của cán
bộ giáo viên trong việc
Trang 35- Thực trạng môi trờng Việt
Nam hiện nay
Đa số giáo viên nhận thức đợc vị trí, vai trò của trờng TH trong việc GDMTcho học sinh và họ cho rằng: Trớc những thách thức về môi trờng nh hiện naythì việc đa nội dung GDMT vào nhà trờng là điều cần thiết Tuy nhiên cần cónội dung, hình thức và phơng pháp giáo dục cụ thể để đạt đợc mục tiêu Songkhi đợc hỏi về mục tiêu GDMT trong nhà trờng thì rất ít giáo viên có nhậnthức đầy đủ Đó là giáo dục cho học sinh tất cả các mặt nhận thức, thái độ,thói quen, hành vi Còn một tỉ lệ không nhỏ giáo viên cho rằng mục tiêu củaGDMT là cung cấp các kiến thức về môi trờng cho học sinh
Trang 36Phần lớn giáo viên đều đồng ý GDMT cho học sinh thông qua các môn học(91,12%) và qua các hoạt động khác ( 45,76%) nh: Hoạt động của tổ chức Saonhi đồng, Đội TNTP Hồ Chí Minh… Những hội nghị này đã có giá trị lịch sử và giá trị thực.
Về thái độ:
Bảng 6: Thái độ của cán bộ giáo viên tiểu học về vấn đề GDMT.
Nội dung khảo sát
Thái độ
Đồng ý Không đồng ý Phân vân
- GDMT là một thành tố quan trọng
nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển
toàn diện cho học sinh tiểu học
- GDMT phải đợc tiến hành cả trong
và ngoài nhà trờng
- GDMT là một mục tiêu của bài
học
- Cần có nhiều thời gian để nghiên
cứu lồng ghép nội dung GDMT vào
các môn học, bài học
- Giáo viên phải là ngời gơng mẫu
trong việc thực hiện bảo vệ môi
2,4%
Mặc dù nhận thức đợc tầm quan trọng của việc GDMT cho học sinhtiểu học, nhng trên thực tế, GDMT vẫn cha dành đợc vị trí xứng đáng trongmối quan tâm của nhiều giáo viên Nhiều giáo viên vẫn cha xem GDMT làmột thành tố quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện chohọc sinh tiểu học Mặt khác, GDMT đợc tích hợp, lồng ghép vào tất cả cácmôn học ở các trờng tiểu học theo mức độ khác nhau nhng nhiều giáo viênvẫn còn phân vân vì họ cho rằng trong một số môn học không thể lồng ghépnội dung GDMT nh môn Toán, môn Kỹ thuật… Những hội nghị này đã có giá trị lịch sử và giá trị thực; Một số lợng không nhỏ giáo
Trang 37viên không đồng ý về việc thực hiện mục tiêu GDMT là thực hiện một mụctiêu của bài học Chính vì Vậy, thời gian dành cho việc nghiên cứu, tìm hiểu
để lồng ghép nội dung vào các bài học khá khó khăn, nếu có thì đó chỉ là sựchắp vá, mang tính hình thức nên chất lợng, hiệu quả giáo dục cha cao Tuynhiên, điều đáng mừng là hầu hết giáo viên đều đồng ý mình phải là ngời g-
ơng mẫu trong hoạt động BVMT
Về hoạt động GDMT:
Bảng 7: Tổ chức hoạt động GDMT của giáo viên tiểu học;
Nội dung khảo sát
Kết quả điều tra cho thấy:
Chỉ có 36,8% số giáo viên đã thờng xuyên tán hành GDMT cho học sinhthông qua các môn học Số giáo viên còn lại chỉ tiến hành GDMT cho họcsinh khi nội dung GDMT là một phần của bài học và một phần không nhỏgiáo viên đã không thực hiện GDMT cho học sinh qua các môn học cũng nhhoạt động ngoại khóa Các hình thức khác nh tổ chức hoạt động thực tế, dãngoại, trò chơi, chiến dịch truyền thông, câu lạc bộ môi trờng… Những hội nghị này đã có giá trị lịch sử và giá trị thực cha đợc giáoviên tổ chức Điều này có nhiều nguyên nhân nh điều kiện cơ sở vật chấtkhông đảm bảo, trình độ học sinh hạn chế, địa hình phức tạp… Những hội nghị này đã có giá trị lịch sử và giá trị thực
Nh vậy, tuy giáo viên đã bắt đầu chú ý đến hoạt động GDMT cho học sinhnhng mức độ quan tâm của giáo viên về vấn đề này cha cao Hầu hết giáo viênthực hiện vấn đề này chủ yếu theo kinh nghiệm chứ cha thật sự có sự kết hợpchặt chẽ giữa lí luận và thực tiễn Thông thờng giáo viên chỉ đa GDMT ở phần
Trang 38củng cố kiến thức Vì vậy, việc GDMT cho học sinh cha có tính hệ thống cònmang tính chắp vá, học sinh cha có cơ hội để hình thành kỹ năng BVMT.
2.2.2 Thực trạng chất lợng GDMT cho học sinh tiểu học.
Để tìm hiểu chất lợng GDMT cho học sinh chúng tôi đã tiến hành điều tra,khảo sát 425 học sinh từ lớp 3 đến lớp 5 ở 3 trờng tiểu học ở huyện Quan Sơn(Trờng TH Mờng Mìn, Trờng TH Sơn Thủy, Trờng TH Na Mèo) Chúng tôitiến hành điều tra thực trạng GDMT cho học sinh bằng phiếu điều tra và bằngcách quan sát, trò chuyện trực tiếp
Về nhận thức:
Kết quả điều tra về mặt nhận thức của học sinh về GDMT thể hiện ở bảngsau:
Bảng 8: Nhận thức của học sinh tiểu học về môi trờng và bảo vệ môi trờng.
Đúng( %) Tơng đối đúng (%) Cha đúng (%)
- Khái niệm MT,
BVMT
- Vai trò của môi trờng
đối với con ngời
Trang 39Nh vậy, phần lớn học sinh hiểu tơng đối đầy đủ các khái niệm MT vàBVMT, hiểu đợc vai trò của tự nhiên đối với cuộc sống của con ngời và biết đ-
ợc một số nguyên nhân gây ÔNMT Tuy nhiên, mức độ nhận thức của các emhọc sinh có khác nhau Mặt khác, do cha hiểu cặn kẽ bản chất của các vấn đề
về môi trờng nên nhiều em còn có lối hiểu biết sai lệch về cách đối xử của conngời với thiên nhiên Một số em vẫn cho rằng đất, nớc, rừng và khoáng sản lànguồn tài nguyên vô tận cho nên con ngời có thể khai thác thoải mái màkhông cần phải tiết kiệm… Những hội nghị này đã có giá trị lịch sử và giá trị thực
Học sinh cũng nhận thức đợc việc BVMT là trách nhiệm của tất cả mọi
ng-ời, của toàn xã hội và các em có thể làm nhiều việc để BVMT Tuy nhiên, theocác em, việc BVMT chủ yếu là của ngời lớn và việc BVMT chỉ là những việclàm đơn giản nh: Vệ sinh nhà cửa, khơi thông cống rãnh, phát quang bụi rậm,không vứt rác bừa bãi, trồng cây… Những hội nghị này đã có giá trị lịch sử và giá trị thựcChỉ một số ít em hiểu đợc việc sử dụng hợp
lí và làm giàu thêm những nguồn tài nguyên thiên nhiên, giữ gìn nguồn nớc,rừng đầu nguồn và bảo tồn danh lam thắng cảnh, di tích văn hóa, lịchsử… Những hội nghị này đã có giá trị lịch sử và giá trị thực.cũng chính là BVMT
Về thái độ:
Qua quá trình điều tra, quan sát, theo dõi thái độ, hành vi BVMT của họcsinh Chúng tôi thu đợc kết quả nh sau:
Bảng 9: Thái độ của học sinh tiểu học về môi trờng và BVMT.
Trang 40Phần lớn học sinh có thái độ tích cực trong việc BVMT, các em biết đồngtình ủng hộ những hành động BVMT nh chăm sóc cây, bảo vệ nguồn nớc,bảo vệ của công… Những hội nghị này đã có giá trị lịch sử và giá trị thựcvà tỏ thái độ phản đối trớc hành động gây ÔNMT nh: Vứtrác bừa bãi, hái hoa, bẻ cành, bắt chim non, thả rông trâu bò… Những hội nghị này đã có giá trị lịch sử và giá trị thực.Bên cạnh đóvẫn còn một số em đồng tình hoặc phân vân trớc những hành động trên Sở dĩcác em còn có thái độ nh vậy là do các em còn nhỏ nên ngại không dám nói,
do tính ham vui thích bắt chớc hoặc do thói quen, phong tục tập quán lâu nayvẫn diễn ra nh việc thả rông trâu bò … Những hội nghị này đã có giá trị lịch sử và giá trị thực
56,71%18,82%
70,35%
Đa số học sinh đợc hỏi ý kiến đều đã từng tham gia BVMT ở gia đình, nhà ờng, chòm bản bằng một số việc làm cụ thể nh quét dọn nhà cửa, trờng lớp,trồng cây và chăm sóc cây cối… Những hội nghị này đã có giá trị lịch sử và giá trị thực.nhiều em đã thực hiện tiết kiệm nớc, điện,