Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX với nhữngmục tiêu trọng tâm là: Tạo chuyển biến cơ bản, toàn diện trong phát triển giáodục, thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hóa, xã hội hoá, tiếp tục nân
Trang 1bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học vinh
nguyễn thái hoà
Một số giải pháp nâng cao
chất lợng giáo dục bổ túc trung học phổ thông
ở các trung tâm giáo dục thờng xuyên cấp huyện,
Xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến lãnh đạo , cán bộ , giáo viên cáctrung tâm GDTX trong tỉnh Hà Tĩnh Lãnh đạo, chuyên viên Sở giáo dục- đàotạo Hà Tĩnh, nơi đã giúp tôi tìm hiểu về các trung tâm cũng nh cung cấp số liệu
để hoàn thành luận văn
Trang 2Phòng GD-ĐT Vũ Quang nơi tôi công tác đã hỗ trợ , động viên và khuyến khích trong thời gian học tập cũng nh hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn bạn bè , đồng nghiệp , ngời thân đã giành mọi tình cảm động viên khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ để bản thân có
đ-ợc kết quả hoàn thành luận văn
Luận văn này là bớc khởi đầu của quá trình nghiên cứu khoa học , không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong đợc sự chỉ dẫn , giúp đỡ của các thầy cô giáo để kết quả nghiên cứu đợc hoàn thiện hơn
Tác giả
Nguyễn Thái Hòa
Mục lục Mở đầu: 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Phơng pháp nghiên cứu 4
7 Đóng góp nghiên cứu 4
8 Kết cấu của luận văn 4
Chơng I : Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 5
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 5
1.2.Một số khái niệm cơ bản 5
1.2.1 Giáo dục 5
1.2.2 Giáo dục thờng xuyên 12
1.2.3 Khái niệm về chất lợng 13
1.2.4 Chất lợng giáo dục 13
1.2.5 Khái niệm giải pháp 18
1.3 Các yếu tố ảnh hởng đến chất lợng giáo dục 19
1.4 Vị trí và nhiệm vụ của giáo dục thờng xuyên 24
1.4.1 Vị trí của giáo dục thờng xuyên 24
1.4.2 Nhiệm vụ của giáo dục thờng xuyên 24
1.5 Tính tất yếu của việc nâng cao chất lợng giáo dục BTTHPT ở các trung tâm giáo dục thờng xuyên cấp huyện tỉnh Hà Tĩnh 25
kếT LUậN CHƯƠNG i 29
Trang 3Chơng II: thực trạng chất lợng giáo dục btthpt ở các
trung tâm gdtx cấp huyện, tỉnh hà tĩnh 30
2.1 Đặc điểm tình hình 30
2.1.1 Điều kiện tự nhiên Hà Tĩnh 30
2.1.2 Dân số, dân tộc, dân trí, tôn giáo 31
2.1.3 Đặc điểm kinh tế 33
2.1.3.1 Cơ cấu lao động xã hội 33
2.1.3.2 Cơ cấu kinh tế 34
2.1.3.3 Tăng trởng kinh tế 34
2.1.4 Đặc điểm Văn hóa - Giáo dục 37
2.1.5 Tình hình chung về giáo dục Hà Tĩnh hiện nay 39
2.1.5.1 Giáo dục Mầm Non 39
2.1.5.2 Giáo dục phổ thông 42
2.1.5.3 Giáo dục chuyên nghiệp 46
2.1.5.4 Dạy nghề và hớng nghiệp 46
2.2 Thực trạng công tác giáo dục các trung tâm giáo dục thờng xuyên cấp huyện Hà Tĩnh 47
2.2.1 Hệ thống cơ sở giáo dục thờng xuyên 47
2.2.2 Cơ sở vật chất thiết bị dạy học 48
2.2.3 Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên các trung tâm giáo dục thờng xuyên 48
2.3 Thực trạng chất lợng giao học sinh ở các trung tâm giáo dục thờng xuyên cấp huyện tỉnh Hà Tĩnh 50
2.3.1 Số lợng học sinh BTTHPT trong năm học 2008 - 2009 và năm học 2009 - 2010 50
2.3.2 Xếp loại học lực, hạnh kiểm của học viên bổ túc THPT toàn tỉnh Hà Tĩnh năm học 2009 - 2010 nh sau 51
2.3.3 Chơng trình, sách giáo khoa BTTHPT 51
2.3.4 Phơng pháp dạy học 52
Kết luận chơng 2 52
Chơng III: Một số Giải pháp nâng cao chất lợng giáo dục bổ túc trung học phổ thông ở các trung tâm giáo dục thờng xuyên cấp huyện tỉnh Hà Tĩnh
55 3.1 Nguyên tắc đề xuất giải pháp 55
3.2 Một số giải pháp 55
3.2.1 Tăng cờng vai trò lãnh đạo của Đảng, chính quyền địa phơng đối với công tác giáo dục 55
3.2.2 Nâng cao nhận thức về giáo dục thờng xuyên trong thời kỳ mới 56
3.2.3 Đẩy mạnh xã hội hóa, đa dạng hóa về giáo dục và đào tạo 57
3.2.4.Qui hoạch mạng lới các trung tâm hợp lý, phù hợp với qui mô phát triển ngành học 58
3.2.5 Xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới sự nghiệp giáo dục 59
3.2.6 Thực hiện đổi mới giáo dục thờng xuyên 66
3.2.7 Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, tăng cờng đầu t cho giáo dục thờng xuyên 72
3.3 Thăm dò tính khả thi của các giải pháp 73
Trang 4kÕt luËn, KiÕn nghÞ 75
A KÕt luËn 75
Tµi liÖu tham kh¶o 79
Danh môc , kÝ hiÖu viÕt t¾t
Trang 51 Tính cấp thiết của đề tài
Đất nớc ta cùng với nhân loại đang sống trong một thời đại mà cách mạngkhoa học - kĩ thuật tiến nh vũ bão, những thành tựu của nó có tác động nhanhchóng đến mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội Vai trò quyết định của khoahọc - kĩ thuật cao trong thế giới hiện nay dẫn đến coi trọng chất lợng nguồn nhânlực Việc chuẩn bị và đầu t vào con ngời để phát triển kinh tế - xã hội đang làvấn đề sống còn của mỗi quốc gia Trong thời đại ngày nay, không một dân tộcnào có thể đứng vững đợc ở vị trí tiên tiến mà thiếu sự tích cực học tập ở mọiquốc gia, giáo dục đợc đặt vào vị trí hàng đầu, ở Việt Nam cũng vậy
Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ơng Đảng khoá VIII
về định hớng phát triển giáo dục và đào tạo trong thời kì kỳ đẩy mạnh côngnghiệp hoá, hiện đại hóa và nhiệm vụ đến năm 2000 có nêu: “Thực hiện coi giáodục và đào tạo là quốc sách hàng đầu” Vì muốn công nghiệp hoá - hiện đại hóathắng lợi phải phát triển giáo dục và đào tạo, có phát triển giáo dục và đào tạomới phát huy đợc nguồn lực con ngời, một nguồn lực cơ bản của sự phát triểnnhanh và bền vững của xã hội Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX với nhữngmục tiêu trọng tâm là: Tạo chuyển biến cơ bản, toàn diện trong phát triển giáodục, thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hóa, xã hội hoá, tiếp tục nâng cao chất lợnggiáo dục toàn diện , mở rộng hợp lý quy mô và làm chuyển biến rõ rệt cả vềchất lợng và hiệu quả giáo dục đại học; tạo điều kiện cho mọi ngời, ở mọi lứatuổi đợc học tập thờng xuyên, suốt đời
Chính vì tầm quan trọng đặc biệt của giáo dục đào tạo nh vậy, ngay sauCách mạng Tháng Tám năm 1945 thắng lợi Chủ tịch Hồ Chí Minh trong th gửihọc sinh năm học đầu tiên của nớc Việt Nam có viết: “Non sông Việt Nam cótrở nên tơi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bớc tới vinh quang để sánh vaivới các cờng quốc năm châu đợc hay không, chính là nhờ một phần lớn ở cônghọc tập của các cháu” Và trớc lúc đi xa, trong Di chúc, Ngời còn căn dặn:
Trang 6“Đảng cần phải chăm lo giáo dục đạo đức cách mạng cho thanh niên, đào tạohọc thành những ngời thừa kế xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa “Hồng” vừa
“Chuyên” Bồi dỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là việc làm rất quan trọng vàcần thiết Lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh trở thành t tởng chỉ đạo, là nguồn
động lực cực kì quý báu cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa trong giai
đoạn cách mạng hiện nay, nhằm thực hiện thành công mục tiêu: Dân giàu, nớcmạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
Thực hiện t tởng chỉ đạo của Đảng, ý nguyện của Bác Hồ về sự nghiệp trồngngời nhiều năm qua, sự nghiệp giáo dục và đào tạo của cả nớc có những bớc tiếnquan trọng, về cả quy mô và chất lợng giáo dục và đào tạo, nâng cao dân trí, đào tạonhân lực, bồi dỡng nhân tài, góp phần to lớn vào phát triển kinh tế của đất nớc, giữvững đợc định hớng xã hội chủ nghĩa Với việc phát triển của sự nghiệp giáo dục
đào tạo của cả nớc, sự nghiệp giáo dục đào tạo Hà Tĩnh trong những năm gần đây
đã đạt đợc những thành tựu quan trọng về chất lợng và quy mô
Dới ánh sáng của Nghị quyết Trung ơng và của Tỉnh uỷ về phát triển sựnghiệp giáo dục - đào tạo thời kỳ đổi mới, giáo dục - đào tạo Hà Tĩnh có sự bứtphá vơn lên mạnh mẽ, đạt đợc những thành tựu đáng ghi nhận: Giáo dục cơ bảnkhông ngừng phát triển, giáo dục nghề nghiệp đợc coi trọng, giáo dục cao đẳng -
đại học tiếp tục mở rộng quy mô và chất lợng Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản
lý giáo dục đợc bổ sung đông đảo về số lợng, chất lợng giáo dục toàn diện đợccoi trọng, số học sinh đậu vào đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệphàng năm tăng nhanh Điều kiện và phơng tiện dạy học nhanh chóng đợc cảithiện Năm 2002 toàn tỉnh đợc công nhận đạt Chuẩn Quốc gia về phổ cập giáodục THCS và phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi Liên tục từ năm học 1998 -
1999 đến nay, giáo dục - đào tạo Hà Tĩnh luôn đợc Bộ Giáo dục - đào tạo côngnhận là “Đơn vị tiên tiến xuất sắc” Năm 2001 đợc tặng thởng Huân chơng độclập hạng 3, Trờng THCS Kỳ Tân đợc phong tặng đơn vị Anh hùng thời kì đổimới Hai giáo viên đợc Nhà nớc phong tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân Nhiềutập thể và cá nhân của ngành đợc tặng thởng các huân chơng lao động các hạng
Đặc biệt những năm gần đây thì chất lợng giáo dục là một vấn đề bức xúc đợcnhiều ngời quan tâm
Cùng với sự phát triển của giáo dục - đào tạo tỉnh nhà, ngành giáo dục thờngxuyên ở tỉnh Hà Tĩnh từ khi thành lập đến nay đã đạt đợc những thành tích nhất
định Triển khai tốt cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnhthành tích trong giáo dục, đọc chép trong dạy học” Qui mô trờng lớp khôngngừng đợc mở rộng, bộ mặt các nhà trờng đang từng bớc khởi sắc Đội ngũ giáoviên nề nếp ổn định, chất lợng dạy và học từng bớc đợc nâng lên Việc chỉ đạo
Trang 7chơng trình thay sách giáo khoa mới sâu sát Công tác xã hội hóa giáo dục đợc
mở rộng Tuy nhiên là một ngành học còn non trẻ mới thành lập, các trung tâmgiáo dục thờng xuyên ở địa bàn Hà Tĩnh vẫn còn nhiều khó khăn Cơ sở vật chấtphục vụ cho công tác dạy học đợc cải thiện đáng kể, nhng cha đáp ứng đợc yêucầu đề ra Đội ngũ giáo viên còn bất cập, một số giáo viên phải dạy chéo môn,dạy nhiều trờng, nên ảnh hởng đến chất lợng Công tác tự học, tự bồi dỡng củagiáo viên cha thật tự giác Cha áp dụng công nghệ thông tin trong trờng học đểtriển khai các phơng pháp dạy học mới, chất lợng giáo dục còn thấp
Xuất phát từ cả lý do chung của giáo dục cả nớc và lý do riêng của ngànhhọc giáo dục thờng xuyên, đồng thời trên cơng vị là cán bộ lãnh đạo - quản lý
ngành giáo dục cấp huyện, tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng cao chất
l-ợng giáo dục Bổ túc THPT ở các trung tâm trung tâm giáo dục thờng xuyên cấp huyện, tỉnh Hà Tĩnh " làm luận văn tốt nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu.
Nhằm nâng cao chất lợng giáo dục Bổ túc THPT ở các Trung tâm giáodục thờng xuyên huyện, tỉnh Hà Tĩnh
3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu.
+ Khách thể nghiên cứu: Công tác nâng cao chất lợng giáo dục Bổ túc
THPT ở các trung tâm giáo dục thờng xuyên cấp huyện , tỉnh Hà tĩnh
+ Đối tợng nghiên cứu: Giải pháp nâng cao chất lợng giáo dục Bổ túcTHPT ở các trung tâm giáo dục thờng xuyên cấp huyện, tỉnh Hà Tĩnh
4 Giả thuyết khoa học.
Chất lợng giáo dục Bổ túc THPT ở các trung tâm giáo dục thờng xuyên cấphuyện, tỉnh Hà tĩnh sẽ đợc cải thiện, nâng cao, nếu chúng ta đề xuất đợc các giảipháp đảm bảo tính khoa học và khả thi
5 Nhiệm vụ nghiên cứu.
+ Xây dựng cơ sở lí luận về việc nâng cao chất lợng giáo dục BTTHPT ởcác trung tâm giáo dục thờng xuyên cấp huyện, tỉnh Hà Tĩnh
+ Phân tích, đánh giá thực trạng chất lợng giáo dục BTTHPT tại các trungtâm giáo dục thờng xuyên cấp huyện, tỉnh Hà tĩnh
+ Đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lợng giáo dục BTTHPT cấphuyện, tỉnh Hà tĩnh
6 Phơng pháp nghiên cứu
* Nhóm phơng pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát
hoá các nhận định độc lập, nhiên cứu sản phẩm hoạt động, quan sát, thực nghiệm
* Nhóm phơng pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra,tổng kết kinh nghiệm giáodục, lấy ý kiến chuyên gia
Trang 8*Nhóm phơng pháp sử dụng toán học thống kê: Để xử lí số liệu
8 Kết cấu luận văn.
Ngoài mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văngồm 3 chơng:
Chơng 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.
Chơng 2: Thực trạng chất lợng giáo dục BTTHPT ở các trung tâm giáo dục
th-ờng xuyên cấp huyện,tỉnh Hà Tĩnh
Chơng 3: Một số giải pháp nâng cao chất lợng giáo dục BTTHPT ở các trung
tâm giáo dục thờng xuyên cấp huyện, tỉnh Hà Tĩnh
chơng 1
CƠ Sở Lý LUậN CủA VấN Đề NGHIÊN CứU
Trong quá trình lao động, loài ngời đã tích lũy đợc tri thức , sáng tạo ra
ph-ơng thức cải biến tự nhiên và cải tạo chính mình Để truyền bá tinh hoa vănhóa , kinh nghiệm sản xuất của thế hệ đi trớc cho thế hệ đi sau , trong quá trìnhtất yếu xuất hiện giáo dục , giáo dục làm cho con ngời phát triển nhanh và bềnvững , không có giáo dục , giáo dục thờng xuyên và có chất lợng thì loài ngời đivào ngõ cụt , bế tắc Mặt khác , từ trớc đến nay các đề tài nghiên cứu về nângcao chất lợng giáo dục BTTHPT thờng xuyên ở các trung tâm giáo dục thờngxuyên cấp huyện , tỉnh Hà Tĩnh cha đợc đề cập
1.2 một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Giáo dục
Truyền thống hiếu học, tôn s trọng đạo là nét đẹp của dân tộc ta Cha ông tacoi việc cho con đợc đi học là nghĩa vụ của cha mẹ vì họ hiểu: “Không thầy đốmày làm nên” Quốc Tử Giám đợc lập thời nhà Lý là minh chứng hùng hồn chotruyền thống trọng học, trọng tài của ông cha ta Nói đến giáo dục, Lê Quý Đôn
Trang 9có tổng kết “Phi nông bất ổn, phi công bất phú, phi thơng bất hoạt, phi trí bất ng” đã khẳng định trình độ dân trí là điều kiện quan trọng để quốc gia phát triển.
h-Từ xa xa quan niệm đạo học đợc đề cao nên chỉ có một số ngành nhất định đợc
tôn vinh là thầy, nh ngời chăm lo bồi đắp trí tuệ hoặc sức khoẻ của con ngời.
ở Việt Nam ta từ xa đến nay nghề dạy học luôn đợc nhân dân quý trọng vàyêu mến Lịch sử phát triển của nền giáo dục Việt Nam đã cho thấy, nhu cầu họctập của nhân dân nên ngời có học, dù ít hay nhiều đều có làm nghề dạy, “thầy
đồ”, “cụ đồ”, “thầy cô” là những ngời có học vấn và đạo đức Những thầy đạocao, đức trọng, những thầy nổi tiếng “hay chữ”, những bậc khoa bảng thờng córất nhiều ngời theo học, thầy trò tính đến năm bảy trăm nh trờng Lê Quý Đônhoặc hai ba trăm nh trờng Chu Văn An Trong thiết chế Nhà nớc phong kiến, vịthế của nhà giáo đợc xếp sau vua theo trật tự Quân – S – Phụ, những quan niệmgiáo dục còn hạn chế, t tởng trọng nam, khinh nữ nhiều, chỉ có hàng ngũ quan lạicon cái mới đợc đi học cho nên tục ngữ có câu: “Con vua thì lại làm vua, con sãi
ở chùa thì quét lá đa” Vì dốt nát, nghèo khổ và bị ức hiếp, bị chà đạp cho nên
dù nghèo đói đến đâu cũng cố gắng cho con học dăm ba chữ để làm ngời Vìthông cảm với nỗi đau xót của ngời dốt nát mà ngời biết chữ dạy ngời cha biếtchữ, mới có hiện tợng “nhất tự vi s, bán tự vi s”, dạy hết chữ của mình thì đi họcchữ về dạy tiếp
Sau Cách mạng Tháng mời Nga (1917), việc giáo dục và xoá mù chữ đợccông bố nh một nhiệm vụ quốc gia quan tọng nhất của Nhà nớc Xô Viết và chỉsau 10 năm, 40 triệu ngời Nga đã thoá khỏi nạn mù chữ, nhân dân Nga bắt tayvào công cuộc khôi phục xây dựng đất nớc
Sau Chiến tranh thế giới thứ Hai, châu Âu đi vào khôi phục kinh tế T tởngcoi trọng giáo dục lại đợc chú ý hơn bao giờ hết Nhà Vật lý Ibécnan (ngời Anh)
đã đợc giải thởng Nô ben và giải thởng Lê - nin khi đa ra luận điểm quan trọng:Muốn đi từ nông nghiệp sang công nghiệp, muốn tiến tới một bớc phát triển thìphải dành u tiên hàng đầu cho phát triển giáo dục
Ngay từ những năm 50 của thế kỷ này, các nhà nghiên cứu kinh tế đã chỉ rarằng: Một nớc muốn đi vào con đờng phát triển, ban đầu giành từ 25 – 30% ngânsách Nhà nớc vào việc đầu t cho giáo dục
Năm 1990, thế giới bớc vào thập kỷ “giáo dục cho mọi ngời” nhiệm vụ và chứcnăng của giáo dục và đào tạo là trang bị cho toàn thể nhân loại có đủ hành trang trítuệ để phát triển lên tầm cao của nền văn minh mới của nhân loại, đó là văn minhtin học Tổ chức giáo dục văn hóa Liên hiệp quốc UNESCO đã nêu kết luận về ph-
ơng hớng phát triển giáo dục là giáo dục suốt đời, giáo dục thờng xuyên
Trang 10Uỷ ban quốc gia về giáo dục thế kỷ XXI đã đề cao nguyên lý giáo dục học
để biết, học để làm, học để chung sống với ngời khác và học để tự khẳng địnhmình Đó chính là cơ sở căn bản để thực hiện các quyền cơ bản của con ngời.Thực hiện một xã hội dân chủ, tự do, công bằng và tiến bộ
C.Mác đã chỉ ra rằng: “Bản chất của con ngời không phải là cái trừu tợng củamỗi cá nhân riêng biệt Trong tính hiện thực của nó, bản chất con ngời là tổnghoà các mối quan hệ xã hội”
Lê- nin khẳng định vai trò to lớn của giáo dục và đào tạo trong việc hìnhthành hoặc thay đổi bản tính con ngời: “Ngời ta chỉ có thể trở thành cộng sản khibiết mình làm giàu trí óc của mình bằng sự hiểu biết tất cả những kho tàng trithức mà nhân loại đã tạo ra”
Lê- nin giáo dục mọi ngời: “Học, học nữa, học mãi”, nghĩa là cuộc đời conngời phải học tập và rèn luyện thờng xuyên và suốt đời phù hợp với quan điểmphơng Đông là: Văn ôn, võ luyện; Dao năng mài thì sắc , ngời năng học thìkhôn Ngời còn nói: “Không có sách thì không có tri thức, không có tri thức thìkhông có chủ nghĩa cộng sản”
Lê- nin rất quan tâm đến việc đổi mới, nâng cao hiệu quả giáo dục toàndiện Khi nhận xét bản Đề cơng báo cáo giáo dục và đào tạo, ngời viết: “Bất cứtrong hoàn cảnh nào chúng ta phải mau chóng từng bớc chuyển sang giáo dục kỹ
thuật tổng hợp” Rõ ràng chủ nghĩa Mác – Lênin khẳng định muốn xây dựng
thắng lợi Chủ nghĩa xã hội thì phải coi trọng giáo dục
Xác định đợc vai trò của giáo dục và đào tạo, ngay sau khi tuyên bố thànhlập Nhà nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà, ngày 08/09/1945, Chủ tịch Hồ ChíMinh đã ký sắc lệnh toàn dân tộc học chữ quốc ngữ, thành lập Nha bình dân học
vụ, đề ra biện pháp thanh toán nạn mù chữ cho nhân dân Bàn về các biện phápcấp bách, Hồ Chủ tịch chỉ rõ chống giặc dốt nh chống giặc ngoại xâm Từ một n-
ớc thuộc địa 95% dân số mù chữ, làm theo lời Bác dạy, phấn đấu “Đồng bào aicũng có cơm ăn, áo mặc, đợc học hành”, ngày nay hầu hết các tỉnh đã hoànthành công cuộc phổ cập giáo dục tiểu học và xoá xong mù chữ, một số tỉnh
đang triển khai nhiệm vụ phổ cập trung học cơ sở và trung học phổ thông
Tại Đại hội chiến sĩ thi đua toàn ngành giáo dục, tháng 2/1956, Bác nói:
“Trong việc kiến thiết nớc nhà về mọi mặt, ta thiếu rất nhiều cán bộ và kỹ s,chuyên gia, thợ lành nghề, thầy dạy học, vì vậy phải phát triển mạnh đại học và
Trang 11chuyên nghiệp, phải chú trọng cấp 2, cấp 1 và vỡ lòng”() Tháng 03/1956, tại Đạihội Giáo dục phổ thông toàn quốc, Ngời nhấn mạnh: “Ta cần nhiều cán bộ cáccấp, các thầy giáo, cô giáo Phải tìm cách dạy, dạy cái gì, dạy thế nào để học tròhiểu chóng, nhớ lâu, tiến bộ nhanh Dạy và học phải theo nhu cầu của dân tộc,của Nhà nớc”.
Nh vậy, Chủ tịch Hồ Chí Minh rất quan tâm đến việc phát triển giáo dục và
đào tạo, sự phát triển các cấp học, các ngành học Bác giao nhiệm vụ cho ngànhgiáo dục và đào tạo phải luôn luôn suy nghĩ, đổi mới để dạy tốt, học tốt, đáp ứngyêu cầu, đòi hỏi của sự nghiệp cách mạng trong việc đào tạo cán bộ cả về chất l-ợng và số lợng Nói chuyện tại lớp đào tạo hớng dẫn trại hè năm 1956, Ngờikhẳng định: “Nhiệm vụ giáo dục rất quan trọng và vẻ vang, nếu không có thầygiáo thì không có giáo dục Trong việc đào tạo cán bộ, cán bộ giáo dục là bớc
đầu Tuy không có gì đột xuất nhng rất vẻ vang Không có tợng đồng, bia đá,không có gì là oanh liệt nhng làm tròn nhiệm vụ là anh hùng, anh hùng tậpthể”(2)
Theo quan điểm của Bác thì giáo dục và đào tạo là khâu then chốt, quyết
định cho việc phát triển nhân cách từng cá nhân con ngời cũng nh sự phát triểncủa toàn xã hội Ngày nay, chân lý đó đang ngày càng sáng tỏ: Giáo dục và đàotạo quyết định vận mệnh tơng lai của đất nớc Thấm nhuần t tởng của Bác, Đảng
ta đã vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin kết hợp với t tởng Hồ Chí Minhtrong việc chỉ đạo, định hớng phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo, đáp ứng
đợc và gần giai đoạn hiện nay, giai đoạn đầu thế kỷ XXI phục vụ cho sự nghiệpcông nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nớc
Ngay từ khi thành lập Đảng cho đến nay, Đảng và Nhà nớc đã có nhiềuchính sách nhằm thừa kế, phát huy những giá trị tinh hoa của nhân loại để củng
cố và xây dựng nền giáo dục Việt Nam Đảng và Nhà nớc ta đã vận dụng sángtạo chủ nghĩa Mác – Lênin, t tởng Hồ Chí Minh, kết hợp với truyền thống yêu n-
ớc và hiếu học của dân tộc Trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, song songvới chống giặc ngoại xâm là cuộc đấu tranh chống “giặc dốt” Đảng ta đã gắncuộc đấu tranh chống chính sách ngu dân với cuộc cách mạng giải phóng dântộc, coi dốt nát là một thứ “giặc” ngang hàng với giặc ngoại xâm Từ sau Cáchmạng Tháng tám 1945 đến nay, nớc ta đã tiến hành 3 cuộc cải cách giáo dụcnhằm đổi mới và nâng cao trình độ, nội dung về giáo dục và đào tạo con ngờimới, sao cho phù hợp với trình độ phát triển của xã hội trên toàn thế giới, ngang
(),(2)- Hồ Chí Minh: Toàn tập, tập 7, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1995, tr 393,
451 - 452
Trang 12tầm với thời đại, đồng thời đáp ứng đợc mục tiêu của sự nghiệp cách mạng trongtừng giai đoạn lịch sử cụ thể Đó là đào tạo con ngời toàn diện, vơn lên làm chủxã hội, làm chủ thiên nhiên, nắm bắt đợc khoa học kỹ thuật, cải tạo thế giới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng đã có nhiều chủ trơng,chính sách xây dựng, củng cố, hoàn thiện để nâng cao hiệu quả giáo dục và đàotạo Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc đã khẳng định: “Phát triển giáo dụcnhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài, đào tạo những conngời có kiến thức văn hoá, khoa học, có kỹ năng nghề nghiệp, lao động tự chủ,sáng tạo và kỷ luật, giàu lòng nhân ái, yêu nớc, yêu chủ nghĩa xã hội, sống lànhmạnh, đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nớc.”
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng ta lại tiếp tụcnhấn mạnh vị trí, vai trò chức năng của sự nghiệp giáo dục đào tạo: “Giáo dụcphải thực sự trở thành quốc sách hàng đầu Nâng cao mặt bằng dân trí, đảm bảonhững tri thức cần thiết để mọi ngời ra nhập cuộc sống xã hội và kinh tế, theokịp tiến trình đổi mới của đất nớc Đào tạo, bồi dỡng và nâng cao chất lợng nhânlực để đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá - hiện đại hóa phát hiện, bồi dỡng vàtrọng dụng nhân tài”
Đất nớc ta đi lên từ nền nông nghiệp lạc hậu, nghèo nàn, lao động hầu hết làthủ công, năng suất thấp, nguồn tài chính hạn hẹp Để có đội ngũ cán bộ khoa học
kỹ thuật, có năng lực lao động lành nghề, có kiến thức, có trình độ tiếp cận đợckhoa học công nghệ mới tiên tiến thì giáo dục và đào tạo là khâu đột phá có vai tròquyết định Hội nghị lần thứ hai của Ban Chấp hành Trung ơng Đảng khoá VIIIcủa Đảng đã ra nghị quyết về định hớng phát triển giáo dục và đào tạo trong thời
kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hóa và nhiệm vụ đến năm 2000, tiếp tục chủ trơng
đổi mới giáo dục và đào tạo Nghị quyết Trung ơng 2 (Khoá VIII) nêu rõ: “Chúng
ta chỉ có thể phát triển kinh tế xã hội một cách lành mạnh và bền vững bằng việcchăm lo phát triển giáo dục với tốc độ nhanh hơn, chất lợng tốt hơn, hiệu quả lớnhơn” Cùng với việc đầu t phát triển đất nớc về mọi mặt kinh tế, quốc phòng,
Đảng ta đặc biệt chú trọng việc đầu t cho giáo dục và đào tạo, coi đầu t cho giáodục và đào tạo là đầu t cho phát triển, đầu t có hiệu quả Nghị quyết Trung ơng 2khoá VIII tiếp tục khẳng định: “Phải coi đầu t cho giáo dục là đầu t cơ bản, quantrọng nhất cho sự nghiệp phát triển của dất nớc” Kết luận của Hội nghị Trung ơngsáu khoá IX và Đại hội X của Đảng tiếp tục nhấn mạnh tinh thần đó, đồng thời
đòi hỏi yêu cầu, chất lợng cao hơn nhằm đáp ứng đòi hỏi của đất nớc trong bốicảnh hội nhập và phát triển mới
Trang 13Mặc dù ngân sách Nhà nớc còn hạn hẹp, nhng ngân sách giành cho giáo dục
và đào tạo hiện nay đã đạt khoảng 16% trong tổng chi ngân sách Nhà nớc Cácchế độ chính sách u đãi lơng và phụ cấp cho ngành Giáo dục và đào tạo đang đợc
Đảng và Chính phủ quan tâm giành cho giáo dục và đào tạo những chơng trìnhmục tiêu lớn mang tầm cỡ quốc gia nh:
- Chơng trình IV: Phục vụ cho công tác đào tạo, bồi dỡng và xây dựng cơ
sở vật chất các trờng s phạm
- Chơng trình VI: Phục vụ cho công tác phổ cập giáo dục tiểu học vàchống mù chữ
- Chơng trình VII: Tăng cờng cơ sở vật chất trờng học (chống xuống cấp)
và một số chơng trình khác phục vụ cho sự nghiệp phát triển giáo dục và đào tạo
Nh vậy, trong thời kỳ đổi mới của đất nớc, trên cơ sở Nghị quyết Trung ơng
2 và Kết luận của Hội nghị Trung ơng sáu khoá IX, giáo dục và đào tạo đã có cơhội lớn để phát triển rộng khắp trên toàn quốc, từ thành thị, đến nông thôn, từmiền xuôi đến miền núi, đâu đâu cũng có trờng học, lớp học Số lợng học sinhngày càng tăng Song trong quá trình phát triển giáo dục và đào tạo còn bộc lộnhững hạn chế nhất định, đó là sự bất cập giữa quy mô, cơ cấu với chất lợng hiệuquả, cha đáp ứng kịp thời những đòi hỏi lớn và ngày càng cao về nhân lực đối vớicông cuộc đổi mới “Những biểu hệin tiêu cực, thiếu kỷ cơng trong giáo dục
đang có chiều hớng gia tăng Cha thực hiện tốt công bằng, xã hội trong giáodục Đội ngũ giáo viên vừa thiếu, vừa yếu” Nh vậy, trong thời kỳ đổi mới, yêucầu của đất nớc đòi hỏi rất cao ở giáo dục và đào tạo, nhất là yêu cầu nâng caochất lợng và hiệu quả giáo dục và đào tạo Ngành Giáo dục và đào tạo có vinh dựlớn lao, trách nhiệm nặng nề Trớc mắt cần phải tìm ra những giải pháp thíchhợp, tiếp tục đổi mới toàn diện, động bộ, đáp ứng yêu cầu của đất nớc bớc vàothế kỷ XXI
Từ những phân tích trên đây, có thể đi đến nhận định rằng: Thấm nhuần quan
điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, t tởng Hồ Chí Minh về giáo dục và đào tạo,
Đảng Cộng sản Việt Nam luôn đề cao vai trò của giáo dục đào tạo, thờng xuyênquan tâm, chăm sóc cho giáo dục đào tạo Sự nghiệp giáo dục và đào tạo nớc ta
đã giành đợc những thắng lợi quan trọng, góp phần tạo nên ổn định, phát triển sựnghiệp cách mạng của dân tộc Những điểm hạn chế, yếu kém do bất cập với yêucầu của thời đại là tất yếu trong quá trình phát triển, nhằm đa đất nớc ta pháttriển
Trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, Nghị quyết 05 ngày 28/07/1997 đã cụ thể hoáNghị quyết Trung ơng 2 về phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo trong giai
Trang 14đoạn mới vào điều kiện cụ thể của tỉnh nhà, trong đó nhấn mạnh: “Phấn đấu pháttriển giáo dục đào tạo vững chắc, cân đối, đồng đều giữa các ngành học, cấp học,giữa các địa bàn dân c, quan tâm đặc biệt đến vùng sâu, vùng xa, vùng biển, con
em nghèo, gia đình chính sách” Ngoài ra, Nghị quyết 03/NQ-TU (ngày13/06/2001) của Ban thờng vụ tỉnh uỷ về “Công tác xã hội hoá giáo dục, phổ cậpgiáo dục trung học cơ sở và khiển khai đề án thành lập trờng Đại học Hà Tĩnh”,Chỉ thị số 23/CT-TU Ban Thờng vụ tỉnh uỷ (ngày 04/10/2002) về việc “phát huysức mạnh của toàn dân xây dựng xã hội học tập từ cơ sở”, Nghị quyết số 48(ngày 24/07/2004) về việc “Triển khai thực hiện phổ cập bậc trung học giai đoạn
2005 – 2010”, đã hình thành nên một hệ thống thể chế đồng bộ chỉ đạo đổimới, nâng cao chất lợng giáo dục và đào tạo Ngoài các văn bản chỉ đạo mangtính chuyên sâu về giáo dục - đào tạo nói trên, các văn bản chỉ đạo chung củatỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân để thực hiện các mục tiêu kinh tế– xã hội tỉnh nhà đều thể hiện quan điểm coi trọng vai trò, vị trí cuả giáo dục -
đào tạo
* Giáo dục là phơng thức mà qua đó loài ngời truyền thụ tri thức đã đợc tíchluỹ của thế hệ trớc cho thế hệ sau để tăng thêm khả năng nhận thức và cải tạo tựnhiên, xã hội và nâng cao năng lực làm chủ của chính mình “ Giáo dục là dạy
dỗ để phát triển khả năng , thể chất , tri thức về đạo lí ” (Từ điển Tiếng việt ).Các quốc gia phát triển ngày nay đều lấy giáo dục là con đờng đầu tiên khaithông để cho nguồn lực phát triển nhanh và bền vững Văn bia ở Văn Miếu Quốc
Tử Giám đã ghi rằng: "Hiền tài là nguyên khí quốc gia" Bao giờ nguyên khímạnh thì đất nớc thịnh, nguyên khí yếu thì đất nớc suy vong Đây là một chân lý,chính nhờ những con ngời có giáo dục, có tài năng đã mở đờng thúc đẩy, đánhdấu các bớc phát triển của đất nớc
Hoạt động giáo dục là nhân tố quyết định để xã hội loài ngời duy sự sống vàphát triển vơn tới đỉnh cao của văn minh Phát triển giáo dục vừa là mục tiêu, vừa
là động lực của sự phát triển Giáo dục vừa có tính chất nhân văn cao cả, vừa cótính kinh tế bền vững
1.2.2 Giáo dục thờng xuyên.
Giáo dục thờng xuyên giúp mọi ngời vừa làm, vừa học, học liên tục, học suốt
đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn,chuyên môn, nghiệp vụ để cải thiện chất lợng cuộc sống, tìm việc làm, tự tạoviệc làm và thích nghi với đời sống xã hội
Nhà nớc có chính sách phát triển giáo dục thờng xuyên, thực hiện giáo dụccho mọi ngời, xây dựng xã hội học tập (Điều 44, mục 5, chơng 2 luật giáo dục
Trang 152005) Điều 4 chơng 1 luật giáo dục năm 2005 quy định : Hệ thống giáo dụcquốc dân gồm giáo dục chính quy và giáo dục thờng xuyên, điều 45 quy địnhcác hình thức học: “Vừa học vừa làm, học từ xa, tự học có hớng dẫn” Nhằm tạo
điều kiện thuận lợi cho mọi ngời dân ở mọi trình độ có thể học tập thờng xuyênphù hợp với hoàn cảnh cụ thể của từng ngời đáp ứng những yêu cầu phát triểnkinh tế – xã hội, khoa học công nghệ, văn hoá - nghệ thuật Khi đạt những yêucầu về một văn bằng, chứng chỉ quy định đầy đủ đối với hệ chính quy tập trungthì ngời học ở hệ giáo dục thờng xuyên đợc cấp bằng, chứng chỉ đó”
Trong nền giáo dục nớc ta đã luôn đợc phát triển theo hai bộ phận giáo dụcchính quy chủ yếu giành cho thế hệ trẻ trong độ tuổi đi học, còn bộ phận giáodục thờng xuyên giành cho mọi lứa tuổi Nh vậy, nét đặc thù của giáo dục thờngxuyên là ở đối tợng và hình thức học Đối tợng học của giáo dục thờng xuyên làmọi lứa tuổi đều có cơ hội học tập
1.2.3 Khái niệm về chất lợng:
Khái niệm “chất lợng” đợc từ điển Bách khoa Việt Nam định nghĩa nh sau:
“Chất lợng là phạm trù triết học biểu thị những cuộc tính bản chất của sự vậtchỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tơng đối của sự vật, phân biệt nó với các sự việckhác Chất lợng là đặc tính khách quan của sự vật, chất lợng biểu hiện qua bênngoài của các thuộc tính Nó là liên kết các thuộc tính lại làm một, gắn bó với
sự vật nh một tổng thể Bao quát toàn bộ sự vật và không thể tách rời sự vật Sựvật trong khi vẫn còn là bản thân nó thì không thể mất chất lợng của nó Sựthay đổi chất lợng kéo theo sự thay đổi của sự vật về căn bản Chất l ợng của sựvật bao giờ cũng gắn với quy định về số lợng của nó và không thể tồn tại ngoàitính quy định ấy Mỗi một sự vật bao giờ cũng có sự thống nhất của số l ợng vàchất lợng”
Hiểu theo nghĩa thông dụng, chất lợng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị củamột ngời, một sự vật, sự việc Đó là tổng thể những thuộc tính cơ bản, khẳng
định sự tồn tại của một sự vật và phân biệt nó với sự vật khác Nói đến số l ợng,
là nói đến số lợng của chất lợng nhất định
1.2.4 Chất lợng giáo dục
Sản phẩm của giáo dục là những con ngời với những điều kỳ diệu mà tạohoá đã ban cho, nên việc đánh giá chất lợng giáo dục là điều rất khó khăn, hẳnkhông dễ dàng nh một số ý kiến cho rằng: Chỉ cần căn cứ vào một số kết quả họctập, đạo đức là đã có thể đánh giá đợc chất lợng giáo dục của nhà trờng
Trang 16Trong các nhà trờng phổ thông, tất cả mọi hoạt động đề hớng tới việc nâng caochất lợng giáo dục Vì thế ngay từ đầu năm học, các nhà trờng đều quan tâm xâydựng kế hoạch, chuẩn bị các nguồn lực, sắp xếp, tổ chức thực hiện kế hoạch giáodục Một số ý kiến cho rằng chất lợng giáo dục của một nhà trờng đợc thể hiệnbằng các kết quả đạo đức, học tập của học sinh do nhà trờng đánh giá, cho nênkhi dựa vào kết quả này cũng có thể kết luận về chất lợng giáo dục của một nhàtrờng Cách hiểu chất lợng giáo dục nh thế tuy đúng nhng cha đủ Khi bàn tớikhái niệm chất lợng, các thống kê cho thấy có tới gần 300 định nghĩa hiểu khácnhau; mỗi ngành, mỗi nghề, mỗi lĩnh vực đều xây dựng cho mình một cách hiểu
về chất lợng Theo Từ điển tiếng Việt: Chất lợng là cái làm nên phẩm chất giá trị
của một vật Mới đây, Bộ Giáo dục và Đào tạo có đa ra khái niệm chất lợng là sự
đáp ứng với mục tiêu Khái niệm này vừa dễ hiểu, vừa dễ áp dụng đợc vào cáclĩnh vực giáo dục Ví dụ, khi muốn đánh giá chất lợng một sản phẩm nào đó, ng-
ời ta phải biết đợc mục đích của sản phẩm, sản phẩm đó đợc đặc trng bởi baonhiêu tiêu chí, chỉ số Cuối cùng, ngời ta sẽ xét xem đối với từng tiêu chí, chỉ sốthì sản phẩm đó đạt đợc ở mức độ bao nhiêu, từ đó mới có thể đa ra kết luận vềchất lợng của sản phẩm Cũng giống nh các sản phẩm khác, việc đánh giá chất l-ợng sản phẩm giáo dục cũng cần phải dựa vào các tiêu chuẩn, tiêu chí Nếukhông có những chuẩn mực thì không thể đánh giá đợc chất lợng giáo dục
Khi đề cập đến chất lợng giáo dục, thông thờng ngời ta đề cập đến kết quảhọc tập của học sinh so với mục tiêu giáo dục đào tạo của mỗi cấp học.Tại
“Diễn đàn thế giới về giáo dục cho mọi ngời” đợc tổ chức tại Dakar, Sengal,tháng 4 năm 2002, UNESCO đã nêu các “thành phần” cấu thành chất lợng giáodục nh sau (Nguyễn Dơng Việt – Các yếu tố cầu thành chất lợng giáo dục.Thông tin quản lý giáo dục Trờng CBQLGD &ĐT – số 5(27)/2003):
a Học sinh khoẻ mạnh, đợc bồi dỡng đầy đủ,có động cơ học tập đúng đắn.
Đối tợng tác động và cũng là đối tợng hởng thụ giáo dục (Kết quả cuối cùngcủa quá trình giáo dục) là học sinh Ngời học – học sinh sẽ không học tập tốtnếu không đủ thể lực Học sinh cũng không thể học tập tốt nếu không có độngcơ học tập phù hợp với mục tiêu giáo dục Chính bởi nguyên lý “Lấy ngời họclàm trung tâm”, nên khi xác định các yếu tố thành chất l ợng, trớc hết phải xuấtphát tòng ngời học, học sinh
b Giáo viên có động cơ tốt, đợc động viên và có năng lực chuyên môn cao.
Trong quá trình dạy học, giáo dục, ngời thầy là yếu tố quyết định của chất ợng giáo dục, về năng lực s phạm, có thể nêu một số nội dung sau:
Trang 17l Sự hiểu biết về nội dung môn học:
- Hiểu biết về đánh giá học sinh,
- Hiểu biết về các nguồn của chơng trình (giúp học sinh có các nguồn làiliệu học tập);
- Am hiểu và đánh giá cao sự cộng tác (với học sinh và với đồng nghiệp);
- Khả năng phân tích và phản ánh trong thực tiễn dạy học
e Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học thích hợp, để tiếp cận (sử dụng)
và gần gũi môi trờng.
g Môi trờng giáo dục, học tập lành mạnh, an toàn, đợc “bảo vệ” tốt.
Môi trờng phải có các yếu tố:
- Có nớc sạch dùng cho học sinh
- Dễ tiếp cận các dịch vụ sức khoẻ và dinh dỡng
- Có nguyên tắc và chuẩn mức hành vi đạo đức
- Nội dung dạy học và thực hành phải cung cấp đủ tri thức, thái độ, hệthống giá trị và kỹ năng sống phù hợp
h Có sự đánh giá thích hợp về môi trờng giáo dục, về các quá trình dạy học, giáo dục, về kết quả hcọ tập và khả năng ứng dụng kết quả đó trong thực tiễn.
i Quản lý, chỉ đạo theo nguyên tắc tham gia.
Trang 18k Tôn trọng và tham gia vào các hoạt động của cộng đồng cũng nh duy trì và phát triển bản sắc văn hoá địa phơng.
l Các phơng trình và thiết chế giáo dục phải có đủ nguồn lực thích hợp
* Các mô hình Kiểm định chất lợng giáo dục:
Nhằm quản lý chất lợng giáo dục theo mục tiêu, nhiều nớc trên thế giới đãphối hợp sử dụng đa dạng các mô hình quản lý nh: Kiểm soát chất lợng, Đảm bảochất lợng, Đánh giá chất lợng Mỗi mô hình đều có những nét độc đáo riêng của
nó và thờng xuyên bổ sung cho nhau Mô hình Kiểm định chất lợng giáo dục cũng
là một công cụ quản lý chất lợng giáo dục hiệu quả và đã đợc nhiều quốc gia tiêntiến áp dụng ở Châu á, các quốc gia nh Nhật Bản, Trung Quốc, Singapore,Malaysia cũng đang phát triển mô hình này ở nớc ta, mô hình Kiểm định chất l-ợng giáo dục đã đợc Quốc hội năm 2005 thông qua, đã đợc ghi vào Luật Giáo dục.Luật này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2006
Kiểm định chất lợng là gì? Có thể hiểu Kiểm định chất lợng nhà trờng làmột quá trình đối chiếu thực tế của nhà trờng với các chuẩn mực quy định, từ đó
đa ra sự xác nhận: Đến thời điểm này chất lợng giáo dục nhà trờng đã đạt tiêuchuẩn Kiểm định chất lợng giáo dục hay cha, mức độ xác tín nh thế nào? Sự xácnhận này có giá trị rất lớn đối với việc định hớng d luận xã hội và ảnh hởng sâusắc đến sự phát triển bền vững của nhà trờng Điều này cho thấy vai trò của hệthống các chuẩn mực là quất quan trọng, nó là nền tảng để thực thi hoạt độngkiểm định Cũng giống nh các mô hình quản lý chất lợng giáo dục khác, mô hìnhkiểm định chất lợng cũng có triết lý riêng Sự giống nhau của triết lý kiểm định
và triết lý của ISO ở quan điểm quá trình Chất lợng giáo dục là một quá trình
mà trong đó có nhiều cung đoạn, để có sản phẩm giáo dục tốt thì các cung đoạncủa quá trình đều phải tốt Những nguyên tắc cơ bản của kiểm định là nguyên tắc
“Ba công”: công bằng, công minh, công khai và nguyên tắc 5 “W”, “1”, “H”
(Who: Ai làm ?; What: làm gì ?; Where: làm ở đâu ?; When: làm khi nào ?; Why: tại sao làm việc đó ?; How: làm việc đó nh thế nào ?).
Trang 19* Về Kiểm định chất lợng giáo dục ở Việt Nam :
Từ triết lý về kiểm định chất lợng giáo dục của một nhà trờng có thể đợc hiểu
là tổng hợp của hai yếu tố tĩnh và động Yếu tố tĩnh bao gồm cơ sở vật chất,
trang thiết bị, hệ thống tổ chức, số lợng cán bộ giáo viên Còn yếu tố "động" làquá tình giáo dục để tạo nên kết quả giáo dục UNESCO cũng đa ra một cáchhiểu về kiểm định chất lợng giáo dục bao gồm các điều kiện đảm bảo chất lợngkết hợp với kết quả rèn luyện và học tập của học sinh với một sự giải thích rấtlogic: Môi trờng tốt sẽ cho kết quả tốt Điều này hoàn toàn phù hợp với Nghịquyết Trung ơng 2 khoá VIII của Đảng: Giáo viên là nhân tố quyết định chất l-ợng giáo dục Một điểm khác cơ bản với các mô hình quản lý giáo dục khác,Kiểm định chất lợng giáo dục là một quy trình gồm 2 bớc: “Tự kiểm định” (đánhgiá từ bên trong) và Kiểm định của cấp trên (đánh giá ngoài) "Đánh giá từ bêntrong" không những là cơ sở cho "đánh giá từ bên ngoài" mà nó còn là cơ hội đểtập thể s phạm nhà trờng thực sự tham gia vào quá tình quản lý nhà trờng theophơng châm dân chủ, công bằng, công khai, minh bạch Từ quan điểm chất lợnggiáo dục và triết lý về kiểm định, chúng ta có thể thấy rằng, chất lợng giáo dục làmột quá trình, nếu chỉ căn cứ vào một số hữu hạn kết quả học tập, đạo đức củahọc sinh do nhà trờng đánh giá để khái quát thành chất lợng giáo dục của mộtnhà trờng thì cha đủ, đặc biệt là trong cách đánh giá hiện nay còn nhiều bất cập.Chúng ta cần hiểu kết quả học tập trong các nhà trờng hiện nay là kết quả bêntrong nhà trờng, do nội bộ các giáo viên xây dựng nên trong khi cha dựa đầy đủvào các chuẩn mực, dẫn đến việc mỗi nhà trờng có đánh giá khác nhau; do đónhững kết quả này thiếu sức thuyết phục đối với d luận xã hội Vấn đề này càng
đợc làm rõ hơn khi một số học sinh tuy có kết quả cao trong học tập, theo đánhgiá của nhà trờng, nhng lại không đảm bảo sức khoẻ, cha hoàn thiện nhân cách,thiếu khả năng thích ứng môi trờng Điều này sẽ là gánh nặng cho xã hội nếukhông có giải pháp phù hợp Đây cũng là điều cảnh báo với các bậc cha mẹ họcsinh để họ nhận thức đầy đủ hơn về chất lợng giáo dục, chất lợng của nhà trờng,
đồng thời cho thấy trách nhiệm của Ngành cũng cần đẩy mạnh thêm công táctuyên truyền để mọi ngời dân hiểu rõ thêm về chất lợng giáo dục
Cùng với các mô hình quản lý giáo dục khác hớng vào việc tăng cờng quản lýnhằm nâng cao chất lợng giáo dục, Kiểm định chất lợng đã thể hiện nhiều u thếnổi trội, đặc biệt là trong việc chuẩn hoá hoạt động các nhà trờng
1.2.5 Khái niệm giải pháp
Theo từ điển Tiếng việt , giải pháp là : “phơng pháp giải quyết một vấn đề ”.nói đến giải pháp là nói đến những cách thức tác động nhằm thay đổi chuyển
Trang 20biến một quá trình , một trạng thái hoặc hệ thống nhằm đạt đợc mục đích Giải pháp thích hợp sẽ giúp cho vấn đề đợc giải quyết nhanh hơn , mang lại hiệuquả hơn
Giải pháp nâng cao chất lợng chất lợng giáo dục Bổ túc THPT là nhữngcách thức tác động hớng vào việc tạo ra những biến đổi về chất lợng của học viên
Bổ túc THPT trong thời gian học tập , có kiến thức , kĩ năng , kĩ xảo để dáp ứngyêu cầu học tập lên Trung học chuyên nghiệp , Cao đẳng , Đại học , học nghề vàcác công việc khác
1.3 Các yếu tố ảnh hởng đến chất lợng giáo dục
A Mục tiêu giáo dục :
Mục tiêu giáo dục là thành tố xuất phát của bất kỳ hệ giáo dục nào
Theo luật giáo dục Điều 2: Mục tiêu giáo dục: “Mục tiêu giáo dục là đào tạocon ngời Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm
mỹ và nghề nghiệp trung thành với lý tởng độc lập dân tộc và năng lực củacông dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”
Điều 27: Mục tiêu của giáo dục phổ thông: “Mục tiêu của giáo dục phổ thông
là giúp các học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẫm mỹ
và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con ngời Việt Nam XHCN,xây dựng t cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục họclên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”
“Giáo dục thờng xuyên cấp trung học phổ thông nhằm giúp học viên củng cố
và phát triển những kết quả của giáo dục THCS, hoàn hiện học vấn phổ thông ,
có những hiểu biết về tiếng Việt, toán, khoa học tự nhiên và khoa học xã hội,giúp học viên làm tốt hơn những công việc đang làm hoặc có thể tiếp tục họcnghề, trung cấp, cao đẳng , đại học.” (Chơng trình GDTX cấp THPT)
Mục tiêu của quá trình dạy học là làm cho học sinh nắm vững kiến thức vàhình thành kỹ năng hoạt động từ đó phát triển trí tuệ và nhân cách, nghĩa là làmcho cho sinh trở thành những ngời lao động thông minh, ngời công dân có ýthức, tiếp thu nền văn hóa của nhân loại để chuyển hoá thành tri thức và nhâncách bản thân, để trở thành ngời lao động thông minh và sáng tạo
B Nội dung:
a Nội dung giáo dục:
Luật giáo dục đã quy định nội dung giáo dục: “Nội dung giáo dục phảibảo đảm tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại và có hệ thống; coi trọng
Trang 21giáo dục t tởng và ý thức công dân, bảo tồn và phát huy truyền thống tốt đẹp,bản sắc văn hoá dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại; phù hợp với dựphát triển về tâm sinh lý la tuổi của ngời học”.
“Nội dung giáo dục phổ thông phải bảo đảm tính phổ thông, cơ bản, toàndiện hớng nghiệp và hệ thống; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâmsinh lý của lứa tuổi học sinh đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi bậc học”
“Nội dung giáo dục của các chơng trình GDTX quy định tại điểm dkhoản 1 điều 45 luật giáo dục 2005 phải đảm bảo các yêu cầu về nội dung củachơng trình cùng cấp học,trình độ đào tạo”
Nội dung giáo dục là thành tố quan trọng của quá trình giáo dục, nó quy
định toàn bộ các hoạt động trong thực tiễn Nội dung giáo dục trong nhà tr ờngrất toàn diện, nó đợc xây dựng xuất phát từ mục đích giáo dục và từ các yêu cầukhách quan của đất nớc và thời đại
Nội dung giáo dục trong nhà trờng và phổ thông XHCN bao gồm các vấn
đề cơ bản sau:
- Giáo dục thế giới quan và chính trị t tởng; hình thành cơ sở thế giớiquan Mác – Lê nin, giáo dục lý tởng Cộng sản chủ nghĩa, giáo dục đờng lốichính sách của Đảng, giáo dục lầm trờng giai cấp công nhân, giáo dục tính tíchcực xã hội của ngời công dân, giáo dục chủ nghĩa vô thần
- Giáo dục đạo đức pháp luật: Giáo dục chủ nghĩa yêu nớc và chủ nghĩaQuốc tế vô sản, giáo dục chủ nghĩa tập thể, chủ nghiã nhân đạo, giáo dụctruyền thống cách mạng, giáo dục ý thức pháp luật, giáo dục tinh thần tráchnhiệm của công dân, giáo dục nếp sống văn minh
- Giáo dục lao động, kỹ thuật tổng hợp, hớng nghiệp, dạy nghề là giáodục cho học sinh quan điểm và thái độ XHCN đối với lao động; cung cấp chohọc sinh vốn học vấn phổ thông XHCN; tổ chức việc định hớng và hớng dẫncho học sinh lựa chọn đúng ngành nghề: trau dồi những kỹ năng và kỹ xảo lao
động có kỹ thuật theo ngành nghề, tổ chức cho học sinh tham gia lao động, sảnxuất xã hội
- Giáo dục thể chất, vệ sinh quốc phòng
- Giáo dục thẩm mỹ
- Giáo dục các vấn đề toàn cầu của thời đại, những vấn đề đụng chạm
đến lợi ích sống còn, đến tơng lai của loài ngời: củng cố hoà bình, bảo vệ môitrờng, kế hoạch hoá phát triển dân số, vấn đề năng lợng và lơng thực
b Nội dung dạy học:
Trang 22Nội dung dạy học ở trờng phổ thông là hệ thống kiến thức khoa học về tựnhiên, kỹ thuật, về xã hội và nhân văn, về t duy và nghệ thuật cùng với hệ thống
kỹ năng, kỹ xảo hoạt động vật chất và tinh thần cần trang bị cho học sinh trongquá trình học tập
C Phơng pháp:
a Phơng pháp giáo dục:
Phơng pháp giáo dục là cách thức tác động của nhà giáo dục lên đối t ợnggiao dục đẻ hình thành cho họ những phẩm chất cần thiết Phơng pháp giáo dụcbao gồm các cách thức tác động đến lĩnh vực nhận thức, tình cảm, động cơ vàhành động của học sinh, hớng vào việc xây dựng ý thức và tổ chức đời sống, tổchức hoạt động lao động lao động xã hội của học sinh, kết hợp với thuyết phụcvới rèn luyện, học với hành Nhà trờng với đời sống phát huy u điểm, khắc phụckhuyết điểm kết hợp tác động đến từng cá nhân với việc xây dựng và giáo dụctập thể, đặc biệt phát huy mạnh mẽ với vai trò chủ thể của học sinh trong quátrình giáo dục Các phơng pháp đó đợc thực hiện trong các hình thức tổ chứcgiáo dục đa dạng: ở trên lớp, ở trong trờng, ở ngời trờng nh vậy phơng phápgiáo dục rất đa dạng và phong phú, nhà giáo dục cần phải vận dụng linh hoạtchúng cho phù hợp với mục đích, với đối tợng giáo dục và với từng tình huống
cụ thể Chính vì thế mà ngời ta nói rằng phơng pháp giáo dục là nghệ thuật giáodục
Trong luật giao dục đã quy định: “Phơng pháp giáo dục thờng xuyênphải phát huy vai trò chủ động, khai thác kinh nghiệm của ng ời học, coi trọngviệc bồi dỡng năng lực tự học, sử dụng phơng tiện hiện đại và công nghệ thôngtin để nâng cao chất lợng ,hiệu quả dạy và học ”
b Phơng pháp dạy học:
Phơng pháp dạy học là tổng hợp các cách thức hoạt động phối hợp củagiáo viên và học sinh, trong đó phơng pháp dạy chỉ đạo phơng pháp học nhằmgiúp học sinh chiếm lĩnh hệ thống kiến thức khoa học và hình thành hệ thống
kỹ năng, kỹ xảo thực hành, sáng tạo
D Cơ sở vật chất s phạm và thiết bị giáo dục:
Cơ sở vật chất s phạm là các phơng tiện vật chất cần thiết đợc giáo viên
và học sinh Ngoài khái niệm chung còn có nhiều khái niệm riêng về cơ sở vạtchất s phạm nh trờng sở, th viện trờng học, thiết bị dạy học, dụng cụ thínghiệm hệ thống vật chất s phạm bao gồm các bộ phận nh trờng sở, sách và
th viện, thiết bị dạy học Trong đó thiết bị dạy học là bộ phận đa dạng và phức
Trang 23- Thực hiện phơng pháp “Học tập đa giác quan”
- Tăng khả năng truyền tải thông tin, nâng cao hiệu quả s phạm:
+ Giảm nhẹ khó khăn trong truyền tải thông tin
+ Mở rộng các khả năng s phạm
+ Tiết kiệm thời gian
+ Lao động s phạm văn minh hợp lý hơn
+ Tạo ra sự trình bày linh động
+ Giúp tập trung sự chú ý của ngời học
E Đội ngũ giáo viên:
“Cán bộ các nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng gắn liền vớivận mệnh của Đảng, của đất nớc và chế độ, là khâu then chốt trong công tácxây dựng Đảng” (NQ Hội nghị TW 3 khoá VII )
Đảng cộng sản Việt nam coi đội ngũ giáo viên là cán bộ quản lý giáo dục
là lực lợng nòng cốt trong sự nghiệp giáo dục, là những chiến sỹ cách mạngtrên mặt trận t tởng văn hoá, có trách nhiệm truyền bá cho thế hệ trẻ lý t ởng và
đạo đức cách mạng của giai cấp công nhân, tinh hoá văn hoá của dân tộc vànhân loại, khơi dạy và bồi dỡng cho học sinh những phẩm chất cao quý và nănglực sáng tạo của con ngời mới XHCN Hiện nay đang tiến hành cải cách giáodục, trong đó giáo dục phổ thông đang đợc quan tâm đặc biệt Nó đợc coi là
Trang 24(nền tảng văn hoá của một nớc, là sức mạnh tơng lai của một dân tộc) Nó cótác dụng to lớn ở chỗ là đặt nền móng vững chắc cho sự nghiệp phát triển toàndiện con ngời Việt Nam XHCN; đồng thời chuẩn bị lực lợng lao động dự trữ vànguồn tuyển chọn để đào tạo công nhân và cán bộ cần thiết cho sự nghiệp xâydựng kinh tế, phát triển văn hoá và tăng cờng quốc phòng cho đất nớc ở đâycần nhấn mạnh bậc trung học – bậc có nhiệm vụ nâng cao và hoàn chỉnh tình
độ văn hoá phổ thông Chính vì vậy ngời giáo viên đợc xã hội giao cho trọngtrách xây dựng cơ sở ban đầu, nhng rất quan trọng của nhân cách con ngời mớiXHCN có ý thức năng lực làm chủ thiên nhiên – xã hội và làm chủ bản thân.Với trọng trách ấy trong quá trình giáo dục thế hệ trẻ, giáo viên là một nhân vậttrung tâm, đóng vai trò chủ đạo: Tổ chức, điều khiển và lãnh đạo hình thànhnhân cách con ngời mới ở học sinh, phù hợp với mục đích giáo dục phổ thôngnói chung, mới mục tiêu từng cấp học nói riêng
Cán bộ quản lý trung tâm GDTX là các giám đốc, phó giám đốc trungtâm Ngời cán bộ quản lý trung tâm đóng vai trò quyết định với sự thành cônghay thất bại trong sự phát triển của đơn vị Họ có nhiệm vụ ra quyết định quản
lý, tác động, điều khiển các thành tố trong trung tâm, nâng cao chất lợng vàhiệu quả công việc nhằm hoàn thành các chức năng của trung tâm
Kết quả thực hiện nhiệm vụ giáo dục đào tạo của trung tâm tốt hay xấu,nhiều hay ít một phần quyết định tuỳ thuộc vào phẩm chất và năng lực của ng ờigiám đốc nói riêng và cán bộ quản lý giáo dục nói chung
F Học sinh:
Học sinh là đối tợng nhng đồng thời cũng là chủ thể của quá trình giáodục, quá trình dạy học Thành tố học sinh là một trong các thành tố của quátrình giáo dục, quá trình dạy học, vừa là đầu vào và vừa là đầu ra của các quátrình đó Từ đó ta thấy vai trò tích cực, chủ động của thành tố này trong quátrình giáo dục và dạy học, nó rất phù hợp với những điều chúng ta nói “Dạy họclấy học sinh làm trung tâm”
Các thành tố của hệ giáo dục (quá trình giáo dục) nêu trên (Mục tiêu, nộidung, phơng pháp, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, giáo viên, học sinh) chúng cóquan hệ mật thiết với nhau (xem sơ đồ 1) và những thành tố có tính quyết địnhgiáo dục Chất lợng giáo dục mà thực chất và cũng là mục tiêu cuối cùng là chất l-ợng học sinh Vì vậy, để nâng cao chất lợng giáo dục, cần thiết phải coi trọng chấtlợng của từng thành tố để cuối cùng có chất lợng học sinh cao nhất
1 4 Vị trí và nhiệm vụ của giáo dục thờng xuyên
Trang 251.4.1 Vị trí của giáo dục thơng xuyên: Là một bộ phận của hệ thống
giáo dục quốc dân
1.4.2 Nhiệm vụ của giáo dục thờng xuyên:
1.4.2.1 Tổ chức thực hiện các chơng trình giáo dục.
a) Chơng trình xoá mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ
b) Chơng trình giáo dục đáp ứng yêu cầu ngời học, cập nhật kiến thức kỷnăng, chuyển giao công nghệ
c) Chơng trình đào tạo , bồi dỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ bao gồm: chơng trình bồi dỡng ngoại ngữ tin học ứng dụng, công nghệ thôngtin- truyền thông , chơng trình đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn , bồi dỡngnâng cao nghiệp vụ, chơng trình dạy tiếng dân tộc dân tộc thiểu số cho cán bộ,công chức công tác tại vùng dân tộc , miền núi theo kế hoạch hằng năm của địaphơng
d) Chơng trình giáo dục thờng xuyên cấp thcs và cấp thpt.
1.4.2.2 Điều tra nhu cầu học tập trên địa bàn, xác định nội dung học tập, đề xuất với Sở giáo dục đào tạo, chính quyền địa phơng việc tổ chức các chơng trình và hình thức học phù hợp với các loại đối tợng.
1.4.2.3 Tổ chức các lớp học theo các chơng trình giáo dục thờng xuyên cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông.
1.4.2.4 Tổ chức dạy và thực hành kỷ thuật nghề nghiệp, các hoạt động lao động sản xuất và các hoạt động khác phục vụ học tập.
1.4.2.5 Nghiên cứu, tổng kết rút kinh nghiệm về tổ chức và hoạt động nhằm nâng cao chất lợng giáo dục góp phần phát triển hệ thống giáo dục th- ờng xuyên.
1.5 tính tất yếu của việc nâng cao chất lợng giáo dục ờng xuyên
Thứ nhất: Thế giới là một thể thống nhất bao gồm các quốc gia có chủ
quyền, đa dạng, phức tạp đã và đang tồn tại, phát triển dới sự tác động của nhiềunhân tố xuất hiện trong thời đại hiện nay Trong đó xu thế toàn cầu hoá, sự tuỳthuộc lẫn nhau giữa các quốc gia ngày càng lớn Ngày nay, không một quốc gia,dân tộc nào có thể phát triển nếu khép kín, cô lập với thế giới bên ngoài Do đó,
sự hợp tác, cùng tồn tại và phát triển giữa các quốc gia dân tộc có chế độ chínhtrị – xã hội khác nhau là một thực tế Các quốc gia, dân tộc là chủ thể chính tạonên đời sống chính trị và quan hệ quốc tế Tính đa dạng, phức tạp của các quốcgia dân tộc tạo nên quan hệ quốc tế cũng rất phức tạp và đa dạng với những hình
Trang 26thức, quy mô, tính chất khác nhau Vì vậy, trật tự quốc tế cũng hình thành mộtloạt mối quan hệ:
- Quan hệ giữa các nớc xã hội chủ nghĩa
- Quan hệ giữa các nớc t bản chủ nghĩa
- Quan hệ giữa các nớc đang phát triển
- Quan hệ giữa các nớc xã hội chủ nghĩa với các nớc t bản chủ nghĩa
- Quan hệ giữa các nớc đang phát triển với các nớc xã hội chủ nghĩa
- Quan hệ giữa các nớc đang phát triển với các nớc t bản chủ nghĩa
Những mối quan hệ đó diễn ra trên các lĩnh vực khác nhau: Chính trị, kinh
tế, văn hoá, xã hội với quy mô hình thức và có những đặc trng, tính chất khácnhau Mặc dù sự đa dạng và phức tạp trong các mối quan hệ quốc tế giữa cácquốc gia, dân tộc, song đặc trng nổi bật hiện nay là vừa hợp tác, vừa đấu tranhgiữa các nớc có chế độ chính trị khác nhau Hợp tác, bình đẳng, cùng có lợi trởthành nguyên tắc đợc cộng động thế giới thừa nhận và ủng hộ
Thời đại chuyển đổi từ đối đầu sang đối thoại, thời đại diễn ra cuộc cáchmạng khoa học kỹ thuật lần 3, thời đại thông tin kinh tế tri thức Trong thời đại đó,trình độ trí tuệ của nhân loại là một nhân tố cơ bản thúc đẩy xã hội phát triển
Thứ hai: Xuất phát từ yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa:
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng nêu quyết tâm phấn đấu
đến năm 2020 đa nớc ta về cơ bản trở thành một nớc công nghiệp Đó là nhiệm
vụ hàng đầu bảo đảm thành công xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nớc ta: trình độdân trí, tiềm lực khoa học, công nghệ đã trở thành nhân tố quyết định sức mạnh
và vị thế của mỗi quốc gia trên thế giới Vì vậy, phát huy nhân tố con ngời, coigiáo dục đào tạo là “quốc sách hàng đầu” phải đợc nhận thức sâu sắc và cụ thểbằng các chủ trơng, chính sách của Nhà nớc, bằng các biện pháp chỉ đạo, tổ chứcthực hiện sâu sát của các ngành, các cấp Nhiệm vụ của giáo dục là nhằm xâydựng những con ngời thiết tha với lý tởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có
đạo đức trong sáng, ý chí kiên cờng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; thực hiện thắnglợi công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nớc; phát huy các giá trị nhân loại, pháthuy tiềm năng của dân tộc, ý thức cộng đồng và tích cực của con ngời Việt Namlàm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại, có t duy sáng tạo, có kỹ năngthực hành giỏi, có tác phong công nghiệp, có kỹ thuật, có tính tổ chức và kỷ luật,
có sức khoẻ là những ngời thừa kế sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội “vừahồng vừa chuyên” nh lời căn dặn của Bác Hồ
Giáo dục phải giữ vững mục tiêu xã hội chủ nghĩa trong nội dung, phơngpháp giáo dục đào tạo, trong các chính sách nhất là chính sách công bằng xã hội
Trang 27Phát huy ảnh hởng tích cực, hạn chế ảnh hởng tiêu cực của cơ chế thị trờng đốivới giáo dục đào tạo, chống khuynh hớng “Thơng mại hoá” đề phòng khuynh h-ớng phi chính trị hoá giáo dục - đào tạo Đứng trớc yêu cầu lớn lao đó, chúng taphải có đội ngũ giáo viên đủ “đức”, đủ “tài”.
Thứ ba: Xuất phát từ những nhiệm vụ đặt ra đối với công tác giáo dục
th-ờng xuyên
Trong những năm qua, Ngành Giáo dục thờng xuyên đã thực hiện nhiềuhình thức giáo dục không chính quy ở các lĩnh vực nh: xoá mù chữ, sau xoá mùchữ, bổ túc văn hoá, đào tạo đại học, trung học chuyên nghiệp, tại chức, bồi d-ỡng ngoại ngữ tin học, tin học ứng dụng, dạy nghề đáp ứng phần nào nguồnnhân lực cho công cuộc xây dựng đất nớc Song bên cạnh những u điểm, giáodục đào tạo cũng còn nhiều nhợc điểm cần phải khắc phục nh: Đội ngũ giáo viêncòn thiếu về số lợng, bất cập về trình độ cha đáp ứng đợc những đổi thay của nềnkinh tế tri thức Thiếu thốn cơ sở vật chất nhiều nơi còn nhà tạm hoặc sử dụngphòng học, phòng thí nghiệm chung, chỗ học tập của học viên không đủ, ngồi
ép, ngồi chật, thiết bị bên trong phục vụ cho công tác giảng dạy còn thiếu nhiều,
đặc biệt là trang bị máy móc, thí nghiệm nội dung chơng trình còn cha đồng bộ,phơng pháp đánh giá còn coi nhẹ Chẳng hạn trong thi cử: đề thi nhẹ hơn, dễhơn, cách đánh giá của giáo viên đối với học viên cũng nhẹ hơn Chất lợng chacao, còn chạy theo thành tích Trong giai đoạn hiện nay, trớc những biếnchuyển mạnh mẽ sâu sắc về kinh tế - xã hội trên phạm vi toàn thế giới, giáo dụcngời lớn, giáo dục không chính quy, giáo dục thờng xuyên ngày càng có vị tríquan trọng Nghị quyết Trung ơng 2 khóa VIII đã khẳng định mục tiêu: “mởrộng các hình thức học tập thờng xuyên đặc biệt là hình thức học từ xa Quantâm đào tạo lại cán bộ quản lý, kỹ thuật, nghiệp vụ và công nhân các doanhnghiệp tăng cờng đào tạo và bồi dỡng cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý các cấp,ngành” Với những yêu cầu to lớn, nhất là trong nền kinh tế thị trờng, mở rộnggiao lu và hội nhập với cộng đồng quốc tế trên nhiều lĩnh vực, để học hỏi vềquản lý kinh tế, trao đổi về khoa học, về công nghệ, văn hoá nghệ thuật đang đặt
ra những đòi hỏi mới với đất nớc, cũng nh với từng con ngời, chỉ có phơng thứcgiáo dục mới giải quyết đợc một cách có hiệu quả, rút ngắn khoảng cách về kinh
tế và đời sống xã hội của nớc ta so với các nớc trong khu vực và quốc tế Xâydựng Tổ quốc ta thành một nớc xã hội chủ nghĩa dân giàu, nớc mạnh, xã hộicông bằng, văn minh Và muốn xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội phải cócon ngời xã hội chủ nghĩa Để chuẩn bị nguồn nhân lực, các trờng đại học, cao
đẳng, các trung tâm giáo dục thờng xuyên trong cả nớc đã trở thành lực lợngnòng cốt, tạo ra động lực phục vụ cho nhiệm vụ công nghiệp hoá, hiện đại hóa
Trang 28đất nớc Từ nhận thức trên và thực tế của ngành học đòi hỏi chúng ta phải đổimới, phải có sự phối hợp chặt chẽ để nâng cao chất lợng giáo dục thờng xuyên.
Thứ t: Xuất phát từ nhu cầu cấu trúc lại hệ thống giáo dục quốc dân thích
ứng với kinh tế thị trờng, toàn cầu hoá và cách mạng khoa học và công nghệ Bốicảnh mới tác động sâu sắc đến cả diện mạo và cơ cấu tầng sâu của đời sống kinh
tế - xã hội, mà gắn với nó giáo dục - đào tạo cũng đòi hỏi phải đợc cấu trúc lạithích ứng Nếu nh trong xã hội truyền thống, vòng đời của một con ngời đợc khéplại bằng mô thức: học tập - làm việc - nghỉ hu, thì ngày nay mô thức đó hoàn toànkhông thể đáp ứng đợc thực tế phát triển của khoa học và công nghệ Cách mạngkhoa học và công nghệ tạo ra những biến đổi to lớn với nhân loại Cha bao giờ loàingời lại sở hữu một dung lợng tri thức lớn nh bây giờ Số lợng phát minh sáng chếngày càng nhiều, đi vào khám phá cả cái vi mô và cấu trúc vĩ mô của thế giới,
đem lại những khả năng ứng dụng thiết thức cho cuộc sống Song chính phát minh
khoa học cũng làm cho chu kỳ một thế hệ công nghệ cũng rút ngắn lại Hay nói
cách khác, nếu nh trớc đây một thế hệ công nghệ kéo dài tuổi thọ hàng chục nămthì ngày nay chỉ 4 - 5 năm và xu hớng ngày càng rút ngắn, do sự cạnh tranh quyếtliệt và do đó những phát minh, sáng chế mới thờng xuyên đợc ứng dụng vào qúatrình sản xuất Với các thế hệ công nghệ liên tục thay đổi nh vậy, nếu vẫn duy trìmô thức học tập truyền thống: học tập - làm việc - nghỉ hu thì rõ ràng không thể
đáp ứng đợc thực tiễn Khoa học công nghệ thay đổi nhanh chóng, sức sản xuấtphát triển cũng dẫn tới khoa học xã hội - nhân văn và khoa học quản lý biến đổikhông ngừng Điều đó đã dẫn tới phải thay đổi hẳn quan niệm truyền thống và xáclập quan niệm mới về giáo dục và đào tạo Thay vì giáo dục theo mô thức cũ nêu
trên là quan niệm về giáo dục thờng xuyên, học tập suốt đời, học tập phi học
đ-ờng Hay nói cách khác đó là một xã hội mà học tập trở thành vấn đề thờng xuyên,
đào tạo và đào tạo lại là vấn đề thờng trực không có điểm kết thúc trong chu trìnhcủa một con ngời, nếu anh muốn tự khẳng định mình, không muốn bị loại khỏi thế
giới cạnh tranh ngày càng nghiệt ngã Điều đó tất yếu thúc bách hình thành hệ
thống giáo dục thờng xuyên, và kéo theo nó, từng bớc thay đổi quan niệm về học
tập, đào tạo trong xã hội hiện đại, khắc phục những cách làm truyền thống xơcứng không đem lại kết quả nh mong muốn và bất tơng thích với quá trình hiện
đại hoá xã hội
Kết luận chơng I
Từ việc hệ thống các cơ sở lí luận , nội dung chơng I đã thể hiện các kếtquả nghiên cứu đạt đợc là :
Trang 291 Phân tích cụ thể một số khái niệm chủ yếu đợc sử dụng trong đề tàinghiên cứu , trong đó nhấn mạnh khái niệm giáo dục và chất lợng giáo dục , giảipháp , giải pháp nâng cao chất lợng giáo dục , giáo dục thờng xuyên
2 Khẳng định vị trí tầm quan trọng của ngành học Giáo dục thờng xuyên
và đội ngũ giáo viên giáo dục thờng xuyên trong hệ thống giáo dục quốc dân ,mục tiêu và nội dung của giáo dục thờng xuyên trong chiến lợc phát triển giáodục nói chung , vai trò trong một ngành học trong phát triển kinh tế – xã hội
3 Qua chơng này tôi đã thể hiện lịch sử của vấn đề cần nghiên cứu với cơ
sở lí luận giúp cho việc nghiên cứu đợc đúng hớng , đúng chuẩn mực , phù hợp vớiyêu cầu chung của giáo dục đào tạo và xu thế phát triển chung của xã hội , đápứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông và giáo dục thờng xuyên
Tuy nhiên muốn đề ra đợc những giải pháp nâng cao chất lợng Giáo dục
Bổ túc THPT cần nhận biết đợc chính xác thực trạng chất lợng Giáo dục Bổ túcTHPT ở các trung tâm giáo dục thờng xuyên cấp huyện , tỉnh Hà Tĩnh , từ đó đềxuất những biện pháp hữu hiệu nhất giúp các nhà quản lí giáo dục thực hiện tốtnhiệm vụ này Các nội dung nghiên cứu đợc trình bày ở chơng sau
chơng 2 thực trạng chất lợng giáo dục btthpt ở các trung
tâm gdtx cấp huyện, tỉnh hà tĩnh 2.1 Đặc điểm tình hình
2.1.1 Điều kiện tự nhiên Hà Tĩnh
Hà Tĩnh là một tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung bộ Diện tích tự nhiên6054,85 km2, trong đó đất nông nghiệp 461.986 ha; đất phi nông nghiệp 76.448ha; đất cha sử dụng 64.148 ha Năm 2008, dân số Hà Tĩnh là 1.265.411 ng ời(1),mật độ dân 210 ngời/km2 Hà Tĩnh có 12 đơn vị hành chính (10 huyện, 1 thànhphố và 1 thị xã) 262 xã, phờng, thị trấn, trong đó có 119 xã miền núi và 14 xãthuộc khu vực 3
Do kiến tạo địa chất, Hà Tĩnh cũng nh các tỉnh miền Trung có đủ cả đồinúi, sông, đồng bằng và vùng ven biển Trong đó, đồi núi chiếm 3/4 diện tích đất
tự nhiên, địa hình phức tạp, hẹp và dốc từ Tây sang Đông; thời tiết khí hậu khắcnghiệt, lợng ma hằng năm lớn, thờng xuyên bị ảnh hởng bão lụt, hạn hán
Tài nguyên thiên nhiên phong phú, bao gồm tài nguyên rừng, tài nguyênbiển, tiềm năng lợi thế về thơng mại du lịch và phát triển công nghiệp:
1 Số liệu Niên giám thống kê năm 2009 của Cục Thống kê Hà Tĩnh
Trang 30Về khoáng sản: Hà Tĩnh có nhiều loại khoáng sản quý nh: mỏ sắt ở
Thạch Khê (Thạch Hà có trữ lợng 544 triệu tấn, hàm lợng 62,15%) và nhiều mỏquặng ở các địa phơng nh: sắt ở Can Lộc, Đức Thọ, Vũ Quang; than đá,phốtphorit ở Hơng Khê; emênhít ở Kỳ Anh, Cẩm Xuyên, Thạch Hà; thiếc ở H-
ơng Sơn; vàng ở Kỳ Anh, Hơng Sơn; măng gan ở Can Lộc, Đức Thọ, Kỳ Anh
Đá các loại (có cả đá hoa cơng) ở hầu hết các huyện miền núi, nhiều mỏ đất sét
ở Can Lộc, Thạch Hà, Cẩm Xuyên Hiện nay, nhiều mỏ quặng đang đợc khaithác hoặc đang đợc đánh giá trữ lợng, chất lợng để có phơng án khai thác phục
vụ phát triển kinh tế,
Về tài nguyên biển: Hà Tĩnh có 137 km bờ biển, có thềm lục địa rộng
hơn nhiều lần diện tích đất liền Biển Hà Tĩnh có 267 loài cá thuộc 97 họ, trong
đó có 67 loài cá có giá trị kinh tế cao nh cá chim, cá thu, tôm hùm, mực, sòhuyết, ốc hơng, rau câu, rong biển, Vùng ven biển có 4 cửa sông lớn (cửa Hội
- Nghi Xuân, cửa Sót - Lộc Hà, cửa Nhợng - Cẩm Xuyên, cửa Khẩu - Kỳ Anh),
và nhiều ao hồ, đầm lạch, tạo ra hơn 6.000 ha mặt nớc thích hợp cho việc nuôitrồng và phát triển ngành nghề chế biến thuỷ sản, hải sản Bờ biển dài cùng với
hệ thống 20 con sông phân bổ đều trên địa bàn là điều kiện rất thuận lợi để HàTĩnh phát triển kinh tế, mở rộng giao thơng, trao đổi, hợp tác trong nớc, khuvực và quốc tế Đặc biệt, bờ biển Hà Tĩnh có hình thái đa dạng, có nơi là bãi cátmịn, thoai thoải có thể xây dựng thành bãi tắm (nh ở Xuân Thành, Thạch Hải,Thạch Bằng, Thiên Cầm, Đá Nhảy, , có nơi núi lấn ra biển tạo thành nhữngvùng sâu, nh Vũng áng (Kỳ Anh) có độ sâu trên 12m rất thuận lợi cho việc xâydựng cảng biển nớc sâu lý tởng
Tài nguyên rừng: Tổng diện tích rừng tự nhiên là 199.847 ha, trong đó
rừng đặc dụng 60.000 ha, rừng phòng hộ 83.078 ha, rừng sản xuất 26.000 ha,trữ lợng gỗ trên 21,13 triệu m3 Thảm thực vật rừng đa dạng và phong phú Cónhiều loại gỗ quý nh: đinh, lim xanh, sến mật, gõ, pơmu, kiền kiền, lát hoa, lànguồn nguyên liệu quý để phát triển ngành nghề lâm sản, thủ công mỹ nghệ,chế biến dợc liệu Rừng có nhiều loài động vật quý hiếm Hà Tĩnh có vờnquốc gia Vũ Quang và khu bảo tồn thiên nhiên Kẽ Gỗ
Nhận xét: Điều kiện tự nhiên Hà Tĩnh khá phong, đa dạng, có đủ điều
kiện để xây dựng một nền kinh tế phát triển Tuy nhiên tiềm năng đó vẫn cha
đ-ợc khai thác sử dụng một cách có hiệu quả Thực trạng đó đặt ra cho ngành giáodục nói chung và giáo dục Thờng xuyên nói riêng nhiệm vụ phải xây dựng kếhoạch đào tạo, bồi dỡng nguồn nhân lực góp phần đáp ứng yêu cầu các ngànhkinh tế khác nhau nhằm khai thác, phát huy thế mạnh đó của địa phơng
Trang 312 1 2 Dân số, dân tộc, dân trí, tôn giáo
2.1 2 1 Dân số: Theo số liệu điều tra năm 2009, dân số của tỉnh là
1.265.411 ngời (Trong đó: Nam 620.184 ngời, chiếm tỉ lệ 49%; Nữ 645.227ngời, chiếm tỉ lệ 51% dân số), dân số nông thôn là 1105687 chiếm khoảng87%; tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số là 6,990 / 00 Mật độ 210 ngời/ km2(2)
2.1 2.2 Dân tộc: Chủ yếu là ngời Kinh, đồng bào các dân tộc ít ngời
không đáng kể, toàn tỉnh có khoảng 2000 ngời, tập trung ở 3 huyện Hơng Khê,
Vũ Quang và Hơng Sơn Trong đó, dân tộc Chứt có khoảng 250 ngời (ở HơngLiên, Hơng Vĩnh - Hơng Khê); dân tộc Lào có khoảng 630 ngời (ở Phú Gia -Hơng Khê và Hơng Quang - Vũ Quang); dân tộc Mờng có khoảng 420 ngời (ởHơng Trạch - Hơng Khê) dân tộc Mán có khoảng 570 ngời (ở Sơn Kim - HơngSơn)(3)
2.1 2 3 Dân trí: Hà Tĩnh đợc công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục
THCS năm 2002 Hiện đang thực hiện phổ cập giáo dục Trung học
Về trình độ học vấn của nhân dân và các danh hiệu cao quý đ ợc Nhà nớcphong tặng đến tháng 10/2009 nh sau:
Giáo s: 1 ngời; Phó Giáo s: 2 ngời; Tiến sỹ: 20 ngời; thạc sỹ: 373 ngời,Nhà giáo nhân dân: 2 ngời; Nhà giáo u tú: 51 ngời; Thầy thuốc u tú: 29 ngời;Nghệ sỹ u tú: 3 ngời; Bác sỹ chuyên khoa II: 18 ngời; Bác sỹ chuyên khoa I:
154 ngời; Cử nhân và kỹ s các ngành: 15.743 ngời; Cao đẳng các ngành: 8.614ngời; Số ngời đợc đào tạo nghề và công nhân kỹ thuật: 172.124 ngời Tỉ lệ lao
động đã qua đào tạo là 25% So với tỉ lệ lao động đợc đào tạo nghề toàn quốcthì tỉ lệ ngời lao động đợc đào tào nghề ở tỉnh ta là rất thấp (năm 2007, tỉ lệbình quân lao động qua đào tạo các trình độ khác nhau của toàn quốc là 32%(4))
2.1 2 4 Tôn giáo: Hiện nay, Hà Tĩnh có 2 tôn giáo chính sau đây:
Công giáo: Tất cả 12/12 huyện, thành phố, thị xã đều có đồng bào Công
giáo, phân bổ ở 131 xã (phờng, thị trấn) Toàn tỉnh có 58 giáo xứ, 222 họ đạovới 147.000 giáo dân, 56 linh mục
Phật giáo: Toàn tỉnh có 63 chùa, trong đó có 16 chùa sinh hoạt tôn giáo
thờng xuyên với trên 3500 Phật tử, 1 Thợng toạ, 4 Đại đức(5)
2
Số liệu Niên giám thống kê năm 2009 của Cục Thống kê Hà Tĩnh
3 Số liệu lấy từ tài liệu của Ban Dân tộc và Miền núi Hà Tĩnh;
4 Số liệu do Liên hiệp các hội KHKT Hà Tĩnh cung cấp;
5 Số liệu lấy từ tài liệu của UBMTTQ tỉnh Hà Tĩnh năm 2009;
Trang 32Nhìn chung, tình hình hoạt động tín ngỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh tacơ bản ổn định, các nhu cầu chính đáng của các tôn giáo đ ợc chính quyền quantâm giải quyết kịp thời, đúng chính sách, pháp luật Bà con giáo dân tin tởngvào sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nớc Đời sống tín ngỡng, tôn giáo đợc tôntrọng Đại bộ phận chức sắc, nhà tu hành và tín đồ các tôn giáo an tâm phấnkhởi, tích cực tham gia các phong trào chung của địa ph ơng Hoạt động của các
tổ chức tôn giáo cơ bản tuân thủ pháp luật, góp phần ổn định tình hình, tạothuận lợi cho công cuộc phát triển kinh tế - xã hội tỉnh nhà
2.1 3 Đặc điểm kinh tế
2.1 3 1 Cơ cấu lao động xã hội
Cơ cấu lao động xã hội có sự chuyển dịch theo hớng giảm dần lực lợnglao động trong các ngành nông - lâm - thuỷ sản, tăng các ngành công nghiệp,dịch vụ nhng nhìn chung tốc độ tăng còn chậm, số lao động trong lĩnh vựcnông nghiệp còn chiếm đa số (khoảng 66%) Năm 2009 tổng số lao động toàntỉnh là 675980 ngời, phân bổ ở các ngành và lĩnh vực nh sau(6): Nông - Lâmnghiệp - Thuỷ sản: 433930 ngời; Mỏ – Công nghiệp chế biến - Xây dựng -
Điện - Nớc: 84612 ngời; Thơng nghiệp và sửa chữa cơ khí: 53710 ngời; Tàichính, tín dụng - Vận tải - thông tin liên lạc: 19.514 ngời; Công tác Đảng, Đoànthể, Quản lí nhà nớc, An ninh quốc phòng: 21328 ngời; Văn hoá - Y tế - Giáodục- Khoa học công nghệ: 32.690 ngời; Khách sạn - Hoạt động làm thuê - Phục
vụ cộng đồng: 12.015 ngời; Biểu diễn cơ cấu phân bổ lực lợng lao động củatỉnh năm 2007 bằng biểu đồ ta có (Hình 1):
T nghiệp, sửa chữa CK TC-TD, VT, TTLL QLNN, Đảng, ĐT, ANQP VH-TT-YT-GD
KSạn-L thuờ-P vụ CĐ
2 1 3 2 Cơ cấu kinh tế:
6 Số liệu Niên giám thống kê năm 2009 của Cục Thống kê Hà Tĩnh
Hình 1
Trang 33Cơ cấu kinh tế đã có chuyển biến tích cực theo hớng tăng tỉ trọng côngnghiệp, dịch vụ, giảm dần tỉ trọng các ngành nông - lâm - ng Nhng nhìn chungcơ cấu vẫn cha thích hợp so với tình hình mới Năm 2009 nông - lâm - ngchiếm 36,67%, công nghiệp và xây dựng chiếm 30,35%, các ngành khác chiếm32,02% (7).
2 1 3 3 Tăng trởng kinh tế
- Tổng sản phẩm toàn tỉnh hằng năm tăng khá nhanh Thống kê tổng sảnphẩm toàn tỉnh một số năm gần đây nh sau:
(Giá hiện hành, đơn vị tính triệu đồng)
Tổng sản phẩm 5469696 6104362 7041703 8790959 10913787 11915790
Bảng 1
- Tổng thu nội địa và tổng chi ngân sách hằng năm còn bất cập, cha cân
đối đợc thu chi hằng năm Phần lớn chi ngân sách còn dựa vào kinh phí bổ sung
từ Trung ơng (khoảng 80%) Các số liệu về tổng thu nội địa và tổng chi ngânsách của Hà Tĩnh một số năm gần đây thể hiện rất rõ điều đó:
(Giá hiện hành, đơn vị tính triệu đồng)
Tổng thu nội địa 297965 460944 529008 726810 811302 965507 Tổng chi ngân sách 1675337 2185770 2821756 3745830 4680084 7675584
Bảng 2 Biểu diễn tổng thu nội địa (Tổng thu NĐ) và tổng chi ngân sách (Tổngchi NS) một số năm gần đây bằng biểu đồ (Hình 2) ta có:
214168
1256762 297965
Hình 2
7 Đề án "Sử dụng nguồn nhân lực " của UBND tỉnh Hà Tĩnh, tháng 10/2009
Trang 34* Thu nhập bình quân đầu ngời hằng năm tăng nhanh, tuy nhiên vẫn cònthấp hơn nhiều so với bình quân chung cả nớc Đời sống kinh tế của nhân dâncòn khó khăn Tỉ lệ hộ nghèo vẫn còn cao hơn so với bình quân cả n ớc và sovới các tỉnh lân cận.
* Tỉ lệ hộ nghèo năm 2007 tỉnh Hà Tĩnh là 31,68% Trong lúc đó tỉ lệ hộnghèo bình quân cả nớc là 14,85%; tỉnh Thanh Hoá: 27,02%; tỉnh Nghệ An:
19, 59%; tỉnh Quảng Bình: 22,74%; tỉnh Quảng Trị: 23,20% Số liệu về bìnhquân thu nhập đầu ngời (BQTNĐN) của Hà Tĩnh và cả nớc trong những nămgần đây nh sau: (8)
Đơn vị tính 1000đồng/ngời/năm:
BQTNĐN Hà Tĩnh 3.401 3.768 4.251 4.736 5.465 6.403 8.666 9.785 BQTNĐN cả nớc 6.720 7.583 8.720 10.098 11.571 13.175 17.020 18.056
Bảng 3Biểu diễn bằng biểu đồ (Hình 3) ta có:
Hình 3
- Giao thông: Trong thời gian gần đây hệ thống giao thông không ngừng
đợc mở rộng, củng cố Đặc biệt các tuyến đờng mới làm nh đờng Hồ Chí Minh,
đờng Thị trấn Kỳ Anh - biên giới Việt Lào, Thị trấn Hơng Khê - Hơng Lâm, ờng 22, tuyến đờng ven biển Nghi Xuân - Hộ Độ - Thiên Cầm, đờng nam cầu
đ-8 Số liệu Niên giám thống kê năm 2009 của Chi cục thống kê Hà Tĩnh và Cục thống kê VN
Trang 35Cày - Thạch Khê, đờng 1B, đa vào sử dụng đã cải thiện đáng kể hệ thống giaothông tỉnh ta Đến nay, đờng ô tô đã đi về đến tất cả các trung tâm xã; hầu hết
đờng liên thôn đợc nhựa hoá hoặc bê tông hoá khá kiên cố, đi lại thuận lợi Đây
là một trong những yếu tố thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nói chung và xâydựng xã hội học tập nói riêng
- Cấp điện: Hà Tĩnh là một trong ít tỉnh miền Trung có đợc hệ thống
điện khá tốt Hiện nay 100% số xã có điện lới quốc gia phục vụ sản xuất vàsinh hoạt
- Phơng tiện thông tin liên lạc: Tất cả các xã đều có điểm bu điện Điện
thoại cố định đã về đến tất cả các trung tâm xã Hầu hết các cơ sở giáo dục đều
có điện thoại cố định Vùng trung tâm của tất cả các xã trong tỉnh đều đ ợc phủsóng di động Đây là điều kiện thuận lợi trong công tác chỉ đạo các hoạt độngchuyên môn của các cơ quan quản lý giáo dục để thúc đẩy quá trình xây dựngxã hội học tập
* Nhận xét: bình quân tăng trởng kinh tế của Hà Tĩnh trong những năm
qua khoảng 9,5% đến 10,5%/ năm, cao hơn bình quân chung cả n ớc nhng doxuất phát điểm thấp nên tổng thu nội địa cũng nh bình quân thu nhập đầu ngờicủa tỉnh ta vẫn ở mức thấp so với bình quân chung cả nớc Vì vậy, việc huy
động nguồn lực tại chỗ để đầu t cho giáo dục nói chung và giáo dục thờngxuyên nói riêng gặp nhiều khó khăn Mặt khác, từ đặc điểm kinh tế nêu trên đặt
ra cho hệ thống các trung tâm GDTX những bài toán về nâng cao chất lợngBTTHPT, bồi dỡng cho cộng đồng dân c những kiến thức cần thiết để nâng caotrình độ sản xuất, khả năng t duy kinh tế, chuyển đổi cơ cấu vật nuôi, câytrồng, cơ cấu ngành nghề, thích ứng nhanh với cơ chế kinh tế thị trờng, nângcao hiệu quả kinh tế, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhândân
Hà Tĩnh là vùng đất có bề dày lịch sử và văn hoá Con ngời Hà Tĩnh cótruyền thống cách mạng, giàu lòng yêu nớc, cần cù, thông minh, chịu khó, hiếuhọc Hà Tĩnh là địa phơng đi đầu trong phong trào "diệt dốt" trớc đây và công tácphổ cập giáo dục ngày nay Năm 2002 đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS; đangtích cực phấn đấu đến năm 2010 đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học
Hiện nay toàn tỉnh có 57 di tích văn hoá đợc công nhận cấp quốc gia,
300 di tích đã đợc thống kê bảo vệ Trong đó có những di tích văn hoá - lịch sửnổi tiếng nh: Chùa Hơng Tích (Can Lộc), Đền Lê Khôi (Thạch Kim), Khu di