Để đáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục phổ thông, việc xây dựng độingũ TTCM đảm bảo về chất lượng là vấn đề có ý nghĩa quan trọng và cấpthiết, là điều kiện để các TCM hoạt động có nề nế
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo
Đại học vinh
TRẦN XUÂN BÁCH
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ TỔ TRƯỞNG CHUYấN MễN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THễNG HUYỆN
TUYấN HểA TỈNH QUẢNG BèNH
Chuyên ngành: QUảN Lý GIáO DụC
Mã số: 60 14 05
Luận văn thạc sĩ KHOA HọC giáo dục
Ngời hớng dẫn khoa học : PGS.TS NGUYỄN THỊ HƯỜNG
VINH, 2011
LỜI CẢM ƠN
Với tỡnh cảm chõn thành và trõn trọng, tỏc giả xin cảm ơn:
Ban Giỏm hiệu Trường Đại học Vinh, khoa Đào tạo sau đại học;
Trang 2Quý thầy giáo, cô giáo trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ chúng tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu;
Sở GD& ĐT Quảng Bình; Ban giám hiệu, tập thể cán bộ giáo viên ba trường THPT trên địa bàn huyện Tuyên Hóa tỉnh Quảng Bình đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tác giả trong việc cung cấp số liệu và tư vấn khoa học trong quá trình thực hiện đề tài; Đồng nghiệp, gia đình, bạn bè đã quan tâm, động viên, khích lệ và giúp đỡ trong quá trình học tập, nghiên cứu.
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Thị Hường, người hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả hoàn thành việc nghiên cứu đề tài luận văn này.
Mặc dù đã hết sức đầu tư và cố gắng, song khả năng còn hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Tác giả kính mong quý thầy giáo, cô giáo và đồng nghiệp tiếp tục chỉ dẫn, góp ý thêm để luận văn được hoàn thiện hơn.
Trang 42 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Địa bàn và phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu……… 4
8. Đóng góp của luận văn 5
9 Cấu trúc của luận văn 5
NỘI DUNG……… …………6
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 6
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản ……… …… 8
1.3 Người TTCM ở trường THPT 15
1.4 Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng đội ngũ TTCM trường THPT 23
1.5 Nội dung nâng cao chất lượng đội ngũ TTCM của Hiệu trưởng trường THPT 24
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ TTCM trường THPT… 25
Kết luận chương 1 30
Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ TTCM Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN TUYÊN HÓA TỈNH QUẢNG BÌNH 31
2.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và giáo dục huyện Tuyên Hóa tỉnh Quảng Bình 31
2.2 Thực trạng chất lượng đội ngũ TTCM ở các trường THPT trên địa bàn huyện Tuyên Hóa tỉnh Quảng Bình……….39
2.3 Thực trạng công tác nâng cao chất lượng đội ngũ TTCM của Hiệu trưởng các trường THPT trên địa bàn huyện Tuyên Hóa tỉnh Quảng Bình…………47
2.4 Đánh giá chung thực trạng công tác nâng cao chất lượng đội ngũ TTCM của Hiệu trưởng các trường THPT trên địa bàn huyện Tuyên Hóa tỉnh Quảng Bình 56
Kết luận chương 2 59
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ TTCM Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN TUYÊN HÓA TỈNH QUẢNG BÌNH 60
3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 60
3.2 Các giải pháp cụ thể 62 3.2.1 Tăng cường nhận thức về tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng
Trang 5đội ngũ TTCM trường THPT 63
3.2.2 Đánh giá, phân loại đúng đội ngũ TTCM……… …… 65
3.2.3 Lập quy hoạch, bố trí và sử dụng hợp lý đội ngũ TTCM……… 66
3.2.4 Đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao phẩm chất, năng lực cho đội ngũ TTCM……… 67
3.2.5 Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng đối với đội ngũ TTCM ……… 74
3.2.6 Xây dựng môi trường, điều kiện hoạt động thuận lợi, tạo động lực nâng cao chất lượng đội ngũ TTCM ……… 86
3.3 Khảo nghiệm về tính khả thi của các giải pháp……….……… 87
Kết luận chương 3……… 92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93
1 KẾT LUẬN 93
2 KIẾN NGHỊ 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong suốt quá trình phát triển của đất nước, Đảng, Nhà nước và nhân dân ta luôn quan tâm đến sự nghiệp giáo dục - đào tạo; coi giáo dục - đào tạo
là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân Đặc biệt, trong giai đoạn hiện nay, sự phát triển của nền kinh tế - xã hội đã có tác động mạnh
mẽ và đặt ra những yêu cầu ngày càng cao đối với ngành giáo dục Hội nghị lần thứ hai (khoá VIII) Ban chấp hành Trung ương Đảng khẳng định: “Muốn tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa thắng lợi phải phát triển mạnh giáo dục- đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững” [9, tr.5]
Nghị quyết TW2 khoá VIII cũng đã khẳng định: “Giáo dục- đào tạo là quốc sách hàng đầu, là động lực phát triển kinh tế - xã hội, là điều kiện cần thiết để giữ vững độc lập dân tộc và xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội;
Trang 6đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển”[9, tr.3] Báo cáo chính trị tại Đại hội
X của Đảng tiếp tục khẳng định: “Giáo dục và đào tạo, khoa học và côngnghệ phát huy vai trò quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực đẩy mạnhcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”[18, tr.131]
Chỉ thị số 40/CT-TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ban Bí thư Trungương Đảng Cộng sản Việt Nam (khóa IX) khẳng định: “Phát triển giáo dục vàđào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúcđẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, là điều kiện để pháthuy nguồn lực con người Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong
đó nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt, có vai trò quantrọng ”[8, tr.1]
Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI đã đánh giá: “Quy môgiáo dục tiếp tục được phát triển Đến năm 2010, tất cả các tỉnh, thành phố đãđạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở Tỉ lệ lao động qua đào tạo tăng,năm 2010 đạt 40% tổng số lao động đang làm việc Hoạt động nghiên cứu,ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ được đẩy mạnh, góp phần thúc đẩykinh tế - xã hội Quản lý khoa học, công nghệ có đổi mới, thực hiện cơ chế tựchủ cho các đơn vị sự nghiệp khoa học, công nghệ Thị trường khoa học, côngnghệ bước đầu hình thành Đầu tư cho khoa học, công nghệ được nâng lên.”[19, tr.153] Mặt khác cũng đã chỉ ra những tồn tại: “Chất lượng giáo dục vàđào tạo chưa đáp ứng yêu cầu phát triển, nhất là đào tạo nguồn nhân lực trình
độ cao vẫn còn hạn chế; chưa chuyển mạnh sang đào tạo theo nhu cầu xã hội.Chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng về số lượng, quy mô với nâng caochất lượng, giữa dạy chữ và dạy người Chương trình, nội dung, phương phápdạy và học lạc hậu, đổi mới chậm; cơ cấu giáo dục không hợp lý giữa các lĩnhvực, ngành nghề đào tạo; chất lượng giáo dục toàn diện giảm sút, chưa đápứng được yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa Quản lý nhà
Trang 7nước về giáo dục còn bất cập Xu hướng thương mại hóa và sa sút đạo đứctrong giáo dục khắc phục còn chậm, hiệu quả thấp, đang trở thành nỗi bức xúccủa xã hội” [19, tr.167]
Để thực hiện đổi mới giáo dục phổ thông nhằm khắc phục các tồn tại,ngoài việc đổi mới chương trình, sách giáo khoa, trang thiết bị dạy học, tổchức thi cử, đánh giá, chuẩn hoá trường, lớp thì việc nâng cao chất lượng độingũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục có vai trò quyết định
Đội ngũ TTCM trường THPT có vai trò to lớn trong việc thực hiệnnhiệm vụ dạy học và giáo dục của nhà trường, là lực lượng trực tiếp triển khainhững yêu cầu về mục tiêu, nội dung, phương pháp của đổi mới giáo dụcphổ thông Xây dựng đội ngũ TTCM đảm bảo về chất lượng là một trongnhững công tác trọng tâm và thường xuyên của HT để thực hiện nhiệm vụquản lý nhà trường, nâng cao chất lượng dạy học
Trong những năm qua, việc xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũTTCM của HT các trường THPT trên địa bàn huyện miền núi Tuyên Hóa tỉnhQuảng Bình đã được quan tâm và đã đạt được những kết quả nhất định nhưngvẫn còn nhiều hạn chế, bất cập Ở một số trường, việc xây dựng đội ngũTTCM của HT vẫn còn thiếu cơ sở khoa học, vẫn còn mang tính chủquan điều này đã ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao chất lượng dạy học vàgiáo dục trong nhà trường, chưa đáp ứng tốt yêu cầu đổi mới giáo dục tronggiai đoạn hiện nay
Để đáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục phổ thông, việc xây dựng độingũ TTCM đảm bảo về chất lượng là vấn đề có ý nghĩa quan trọng và cấpthiết, là điều kiện để các TCM hoạt động có nề nếp, có chất lượng và sẽ giúp
HT nhà trường thiết lập trật tự, kỷ cương nề nếp trong công tác dạy học vànâng cao hiệu quả quản lý Từ trước đến nay, trên địa bàn huyện Tuyên Hóatỉnh Quảng Bình vấn đề này còn chưa được quan tâm nghiên cứu một cách
Trang 8đầy đủ Xuất phát từ những lý do trên đây, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu:
“Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ tổ trưởng chuyên môn ở
các trường trung học phổ thông huyện Tuyên Hóa tỉnh Quảng Bình”.
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn để đề xuất các giải pháp nângcao chất đội ngũ TTCM ở các trường THPT trên địa bàn huyện Tuyên Hóa tỉnhQuảng Bình, góp phần nâng cao chất lượng dạy học, đáp ứng yêu cầu đổi mớigiáo dục THPT hiện nay
3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý đội ngũ TTCM của HT trường THPT
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ TTCM ở các trườngTHPT ở huyện Tuyên Hóa tỉnh Quảng Bình
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Chất lượng đội ngũ TTCM ở các trường THPT huyện Tuyên Hóa tỉnhQuảng Bình sẽ được nâng cao nếu xác lập và thực hiện các giải pháp quản lý
có tính đồng bộ, tính khả thi
5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ
TTCM ở trường THPT
5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác nâng cao chất lượng đội ngũ
TTCM ở các trường THPT trên địa bàn huyện Tuyên Hóa tỉnh Quảng Bình
5.3 Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ TTCM ở các
trường THPT trên địa bàn huyện Tuyên Hóa tỉnh Quảng Bình, đáp ứng yêucầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay
6 ĐỊA BÀN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Trang 96.1 Địa bàn nghiên cứu
Nghiên cứu trên các trường THPT thuộc địa bàn huyện Tuyên Hóa tỉnhQuảng Bình
6.2 Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũTTCM của HT thuộc 3 trường THPT trên địa bàn huyện Tuyên Hóa tỉnhQuảng Bình
7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, phân loại tài liệu nhằm xác lập cơ sở lý luận củavấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ TTCM của HT trường THPT
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng phương pháp điều tra, quan sát, tổng kết kinh nghiệm, phươngpháp chuyên gia nhằm khảo sát, đánh giá thực trạng vấn đề nâng cao chấtlượng đội ngũ TTCM của HT trường THPT và thu thập thêm những thông tin
có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
7.3 Các phương pháp thống kê toán học
Nhằm xử lý các kết quả nghiên cứu
8 ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
- Góp phần cụ thể hoá một số vấn đề của khoa học quản lý giáo dục
- Đánh giá được thực trạng đội ngũ TTCM của các trường THPT huyệnTuyên Hóa tỉnh Quảng Bình
- Xây dựng được các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ TTCM cáctrường THPT huyện Tuyên Hóa tỉnh Quảng Bình
9 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,luận văn gồm 3 chương:
Trang 10* Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũTTCM trường THPT.
* Chương 2: Thực trạng về chất lượng đội ngũ TTCM của các trườngTHPT trên địa bàn huyện Tuyên Hóa tỉnh Quảng Bình
* Chương 3: Các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ TTCM ở cáctrường THPT trên địa bàn huyện Tuyên Hóa tỉnh Quảng Bình
NỘI DUNG Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Với quan điểm “ Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sựnghiệp của toàn Đảng, toàn dân”, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều chủtrương, chính sách, hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục;trong đó đặc biệt nhấn mạnh tầm quan trọng của công tác quản lý và đội ngũcán bộ QLGD Có thể trích dẫn ra một số văn bản gần đây về vấn đề này nhưsau:
Chỉ thị 40/CT-TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng vềviệc xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD;
Trang 11Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 01/01/2005 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt đề án xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo
và cán bộ QLGD;
Trong giai đoạn hiện nay, sự hội nhập và giao lưu Quốc tế đã đưa đếncho đất nước ta những cơ hội và sự phát triển mới, trong đó có sự phát triểncủa ngành giáo dục và đào tạo Có thể nói, giáo dục Việt Nam đã thu đượcnhững thành quả quan trọng về mở rộng quy mô, đa dạng hoá các hình thứcđào tạo, nâng cấp CSVC cho các nhà trường Trình độ dân trí đã được nângcao, chất lượng giáo dục có những chuyển biến bước đầu Tuy nhiên, để đápứng yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước thì giáo dục vẫn còn nhữngyếu kém và hạn chế nhất định như: Chất lượng và hiệu quả giáo dục còn chưacao; giáo dục chưa gắn bó chặt chẽ với thực tiễn; đào tạo chưa gắn với sửdụng; đội ngũ GV còn yếu; CSVC còn thiếu; PPDH và công tác quản lý chậmđổi mới; QLGD còn kém hiệu quả… Nguyên nhân của yếu kém đó ngoàinhững yếu tố khách quan còn có các yếu tố chủ quan là trình độ QLGD chưatheo kịp với thực tiễn và nhu cầu phát triển của xã hội; nhiều vấn đề lý luậnphát triển giáo dục trong giai đoạn mới chưa được nghiên cứu đầy đủ Chính
vì thế, trong Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010, đã nêu rõ: “Đổi mớichương trình giáo dục, phát triển đội ngũ nhà giáo là giải pháp trọng tâm; đổimới QLGD là khâu đột phá” [15, tr.27], coi việc “Đào tạo và bồi dưỡngthường xuyên đội ngũ cán bộ QLGD các cấp về kiến thức, kỹ năng quản lý làkhâu then chốt để thực hiện mục tiêu giáo dục” [15, tr.34-35];
Ở nước ta, về lý luận QLGD, QLNT cũng đã có nhiều công trìnhnghiên cứu tiêu biểu của các tác giả như: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí,Phạm Minh Hạc, Trần Kiểm, Mai Hữu Khuê, Nguyễn Kỳ, Nguyễn Thị MỹLộc, Hà Thế Ngữ, Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Gia Quý, Thái DuyTuyên, Tuy nhiên cho đến nay, các công trình nghiên cứu về công tác xây
Trang 12dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ TTCM của HT trường THPT vẫn cònquá ít và chưa có hệ thống Trong những năm gần đây đã có một số Luận vănThạc sĩ chuyên ngành QLGD đề cập đến vấn đề này của các tác giả: NguyễnHoài Nam, Nguyễn Tân Cảnh, Nguyễn Tấn Thành, Trương Thị Minh Nguyệt,Huỳnh Phương Vũ, Trần Duy Nhụ, Phạm Ngọc Hải, Nguyễn Hoài Phương nhưng mức độ và phạm vi nghiên cứu chỉ dừng lại ở các địa phương và chưachuyên sâu đề cập đến vệc đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng độingũ TTCM Trên địa bàn huyện miền núi Tuyên Hóa tỉnh Quảng Bình từtrước đến nay chưa có một công trình nghiên cứu nào về công tác nâng caochất lượng đội ngũ TTCM ở trường THPT Chúng tôi nhận thấy, vấn đề nângcao chất lượng đội ngũ TTCM là một trong trong những nhiệm vụ quan trọngcủa HT, vì vậy đã chọn vấn đề này làm đề tài nghiên cứu cho luận văn nhằm
đề xuất các giải pháp để góp phần nâng cao chất lượng dạy học - giáo dụctrong các trường THPT nói chung và trong các trường THPT trên địa bànhuyện miền núi Tuyên Hóa tỉnh Quảng Bình nói riêng
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Đội ngũ; Tổ tưởng chuyên môn; Đội ngũ tổ trưởng chuyên môn
Chúng tôi cho rằng: Đội ngũ là một tập hợp gồm nhiều người, cùngchức năng nhiệm vụ hoặc nghề nghiệp, có sự gắn kết với nhau trong một tổchức để cùng thực hiện mục tiêu của tổ chức đó
Trang 131.2.1.2 Tổ trưởng chuyên môn
Trong nhà trường HT, các phó HT, giáo viên, viên chức thư viện, viênchức thiết bị thí nghiệm của trường trung học được tổ chức thành các tổ (theomôn học, nhóm môn học hoặc tính chất công việc) Mỗi TCM có 1 tổ trưởng,
1 hoặc 2 tổ phó chịu sự quản lý chỉ đạo của HT, do HT bổ nhiệm và giaonhiệm vụ vào đầu năm học TCM có những nhiệm vụ sau:
- Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ, hướng dẫn xây dựng kếhoạch cá nhân của tổ viên, quản lý việc thực hiện kế hoạch giáo dục, phânphối chương trình môn học của Bộ Giáo dục và Đào tạo và kế hoạch năm họccủa nhà trường;
- Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ; tham gia đánh giá, xếploại các thành viên của tổ theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên;
TTCM là người đứng đầu TCM chịu trách nhiệm trực tiếp quản lýTCM và được HT ra quyết định bổ nhiệm hàng năm Mặt khác, TTCM làngười có năng lực chuyên môn và có kĩ năng dạy học, có phẩm chất đạo đứctốt, có khả năng làm công tác quản lý TTCM trong các trường THPT đượchưởng chế độ phụ cấp với hệ số lương 0,25 và giảm 3 tiết dạy/tuần so vớigiáo viên
TTCM là người chịu trách nhiệm trước HT về chất lượng hoạt độngTCM của mình Trong thực tiễn TCM là đơn vị cơ sở nền tảng, tổ chức vàtriển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn một cách cụ thể và có hiệuquả Vì vậy, quá trình điều hành quản lý hoạt động TCM, tổ trưởng được HT
uỷ quyền (thay mặt HT) để tổ chức cho TCM thực hiện tốt những nội dungsau đây:
- Tổ chức cho giáo viên học tập, nắm vững các quy chế chuyên môn,chương trình sách giáo khoa, tổ chức hội thảo khoa học về đổi mới phương
Trang 14pháp giảng dạy cấp tổ Tổ chức bàn bạc, xây dựng kế hoạch thực hiện nhữngmục tiêu mà nhà trường giao cho tổ- nhóm chuyên môn.
- Tổ chức bàn bạc, thiết kế bài giảng lên lớp theo nhóm chuyên môn,thống nhất việc tổ chức các hoạt động chuyên môn nội – ngoại khoá Kiểm trađánh giá bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém, tổ chức cho họcsinh học ngoại khoá Chỉ đạo và giám sát các khâu soạn, giảng, chấm, chữabài, đánh giá học sinh của giáo viên một cách thường xuyên có chất lượng
- Tổ chức các chuyên đề đổi mới các phương pháp dạy học và chỉ đạoviệc làm và sử dụng đồ dùng dạy học
- Xây dựng TCM thành một tập thể sư phạm đoàn kết, có tinh thần họchỏi và cùng giúp đỡ nhau tiến bộ
- Cùng với HT tham gia thanh kiểm tra giáo viên theo chế độ thanh tracủa thủ trưởng
- TTCM là người đại diện cho TCM đề đạt những ý kiến của các thànhviên trong tổ đến với HT, đồng thời triển khai đầy đủ các kế hoạch của HTđến các thành viên trong tổ Như vậy, TTCM là cầu nối giữa giáo viên vớiHT
1.2.1.3 Đội ngũ tổ trưởng chuyên môn
Thông qua các khái niệm liên quan có thể hiểu đội ngũ TTCM trongmột nhà trường là tập hợp những người được HT tin tưởng bổ nhiệm để giúp
HT quản lý có hiệu quả công tác giảng dạy các môn học Trong bộ máy tổchức nhà trường, đội ngũ TTCM có một vị trí quan trọng trong việc quyếtđịnh sự thành công các mục tiêu nhiệm vụ và xây dựng thương hiệu của nhàtrường Trong trường THPT, người HT với quyền hạn và trách nhiệm củamình, việc bồi dưỡng, lựa chọn những GV có hiểu biết, có phẩm chất chính trịtốt, năng lực chuyên môn vững vàng, khả năng quản lý giỏi; biết huy động,
Trang 15tập hợp lực lượng để làm tổ trưởng sẽ tạo động lực quan trọng trong sự pháttriển nhà trường
1.2.2 Chất lượng; Chất lượng đội ngũ tổ trưởng chuyên môn
1.2.2.1 Chất lượng
Chất lượng được định nghĩa từ góc độ triết học như sau: "Chất lượng,phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó làcái gì, tính ổn định tương đối của sự vật phân biệt nó đối với sự vật khác.Chất lượng là thuộc tính khách quan của sự vật Chất lượng thể hiện ra bênngoài qua các thuộc tính Nó là các liên kết cái thuộc tính của sự vật lại làmmột, gắn bó với sự vật và không tách khỏi sự vật Sự vật trong khi vẫn còn làbản thân nó thì không thể mất chất lượng của nó Sự thay đổi chất lượng kéotheo sự thay đổi của sự vật về căn bản Chất lượng của sự vật bao giờ cũnggắn liền với tính quy định về số lượng của nó và không thể tồn tại ngoài tínhquy định ấy Mỗi sự vật bao giờ cũng là sự thống nhất của chất lượng và sốlượng"[31, tr.503] Theo Từ điển Tiếng Việt “Chất lượng là cái làm nên phẩmchất, giá trị của con người, sự vật” [35, tr.144] Hoặc “Chất lượng là tổng thểnhững tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc) làm cho sự vật (sựviệc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác” [35, tr.144]
- Như vậy, vận dụng quan điểm này vào việc đánh giá chất lượng độingũ TTCM nói riêng thì cần phải so sánh kết quả các hoạt động của cán bộ đóvới các chuẩn quy định hay những mục tiêu của các hoạt động theo chứcnăng, nhiệm vụ và quyền hạn của họ
1.2.2.2 Nhận diện chất lượng tổ trưởng chuyên môn
Có nhiều quan điểm nhận diện chất lượng trong đó có 6 quan điểm vềđánh giá chất lượng có thể vận dụng vào nhận diện chất lượng (nói chung)như: “Chất lượng được đánh giá bằng đầu vào, chất lượng được đánh giábằng đầu ra, chất lượng được đánh giá bằng giá trị gia tăng, chất lượng được
Trang 16đánh giá bằng giá trị học thuật, chất lượng được đánh giá bằng văn hoá tổchức riêng và chất lượng được đánh giá bằng kiểm toán” [12, tr.23-26].
Ngoài 6 quan điểm về đánh giá chất lượng nêu trên, còn có các quanđiểm về chất lượng như:
“- Chất lượng là sự phù hợp với các tiêu chuẩn quy định
- Chất lượng là sự phù hợp với mục đích
- Chất lượng với tư cách là hiệu quả của việc đạt mục đích
- Chất lượng là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng” [16, tr.28-31].Qua những khái niệm, cách tiếp cận và những quan điểm đánh giá chất
lượng nêu trên, có thể nhận diện chất lượng cán bộ ở hai mặt chủ yếu là phẩm
chất và năng lực của họ trong việc thực hiện các quy định về chức năng,
nhiệm vụ và quyền hạn của họ thể hiện ở các mặt chủ yếu dưới đây:
1) Phẩm chất
Phẩm chất được thể hiện ở các mặt như phẩm chất tâm lý, phẩm chất trítuệ, phẩm chất ý chí và phẩm chất sức khoẻ thể chất và tâm trí
- “Phẩm chất tâm lý là những đặc điểm thuộc tính tâm lý nói lên mặt
đức (theo nghĩa rộng) của một nhân cách” [32, tr.427] Nó bao hàm cả đặcđiểm tích cực lẫn tiêu cực theo hàm nghĩa đạo lý và có thể chia ra các cấp độ:
xu hướng, phẩm chất, ý chí, đạo đức, tư cách, hành vi và tác phong
- “Phẩm chất trí tuệ là những đặc điểm đảm bảo cho hoạt động nhận
thức của một con người đạt kết quả tốt, bao gồm phẩm chất của tri giác (ócquan sát), của trí nhớ (nhớ nhanh, chính xác, ), của tưởng tượng, tư duy,ngôn ngữ và chú ý” [32, tr.427]
- “Phẩm chất ý chí là mặt quan trọng trong nhân cách bao gồm những
đặc điểm nói lên một người có ý chí tốt: có chí hướng, có tính mục đích,quyết đoán, đấu tranh bản thân cao, có tinh thần vượt khó” [32, tr.427] Phẩm
Trang 17chất ý chí giữ vai trò quan trọng, nhiều khi quyết định đối với hoạt động củacon người.
- Ngoài ra, trong thực tiễn phát triển xã hội hiện nay, các nhà khoa học
còn đề cập tới phẩm chất sức khoẻ thể chất và tâm trí của con người; nó bao
gồm các mặt rèn luyện sức khoẻ, tránh và khắc phục những ảnh hưởng củamột số bệnh mang tính rào cản cho hoạt động của con người như chán nản, uểoải, muốn nghỉ công tác, sức khoẻ giảm sút,
2) Năng lực
Trước hết “năng lực là đặc điểm của cá nhân thể hiện mức độ thôngthạo, tức là có thể thực hiện được một cách thành thục và chắc chắn một haymột số dạng hoạt động nào đó” [28, tr.41]
Năng lực gắn liền với phẩm chất tâm lý, phẩm chất trí tuệ, phẩm chất ý chí
và phẩm chất sức khoẻ thể chất và tâm trí của cá nhân Năng lực có thể được pháttriển trên cơ sở kết quả hoạt động của con người và kết quả phát triển của xã hội(đời sống xã hội, sự giáo dục và rèn luyện, hoạt động của cá nhân, )
- Chất lượng của một lĩnh vực hoạt động nào đó của người TTCM thểhiện ở hai mặt phẩm chất và năng lực cần có để đạt tới mục tiêu của lĩnh vựchoạt động đó với kết quả cao Cụ thể: chất lượng đội ngũ TTCM trườngTHPT được biểu hiện ở phẩm chất và năng lực cần có của họ, để họ tiến hànhhoạt động quản lý của họ đạt tới mục tiêu quản lý đã đề ra
1.2.2.3 Chất lượng của đội ngũ tổ trưởng chuyên môn
Trang 18Chất lượng của đội ngũ TTCM được xem xét ở hai mặt phẩm chất vànăng lực chung, có nghĩa là phẩm chất và năng lực của đội ngũ được tích hợp
từ phẩm chất và năng lực của từng cá thể: chất lượng của đội ngũ cán bộ là sựtổng hợp chất lượng của từng cán bộ Mỗi một cán bộ có đủ đức, đủ tài sẽ tạonên chất lượng và sức mạnh tổng hợp của toàn đội ngũ
Như vậy, để đánh giá được chất lượng chung của đội ngũ TTCM trườngTHPT cần tập trung xem xét các chỉ số biểu đạt các mặt chung trong tiểu mụcnày; đồng thời xem xét các chỉ số biểu đạt về năng lực và phẩm chất của từngTTCM trường THPT đã nêu tại hai tiểu mục đã nêu trên
1.2.3 Giải pháp, giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ tổ trưởng chuyên môn
1.2.3.1 Giải pháp
Theo từ điển Tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên thì cho rằng giải pháp
là “ phương pháp giải quyết vấn đề ” [29, tr.503] Trong cuốn “Từ điển TiếngViệt tường giải và liên tưởng” của tác giả Nguyễn Văn Đạm thì cho rằng:
“Giải pháp là cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể” [20, tr.64] Nhưvậy, theo nghĩa chung nhất thì nói đến giải pháp chính là nói đến cách thứctác động làm thay đổi, chuyển biến một quá trình, một hệ thống, một trạngthái nhất định nhằm đạt được mục đích đề ra Giải pháp càng phù hợp, càngtối ưu thì sẽ nhanh chóng giúp con người sớm giải quyết được những vấn đềđặt ra Mặt khác, để có được những giải pháp như vậy chúng ta phải dựa trênnhững cơ sở lý luận và thực tiễn đáng tin cậy
Tuy nhiên, chúng ta cần phân biệt khái niệm giải pháp với một số kháiniệm tương tự như: phương pháp, biện pháp Điểm giống nhau của các kháiniệm này là chủ yếu đều nói đến cách làm, cách tiến hành một công việc nhấtđịnh, cụ thể Tuy vậy, giữa các khái niệm này vẫn có những điểm khác nhau
cơ bản Giải pháp là chủ yếu nói đến cách làm, cách hành động cụ thể
Trang 19Phương pháp là nhấn mạnh đến trình tự các bước có quan hệ với nhau (tạonên một hệ thống) để tiến hành một công việc có mục đích Còn biện pháp lànói đến cách xử lý công việc hoặc giải quyết vấn đề Về khái niệm giải phápthì tác giả Hoàng Phê nhấn mạnh đến phương pháp giải quyết một vấn đề, còntác giả Nguyễn Văn Đạm thì nhấn mạnh đến ý khắc phục khó khăn Tuy vậy,khái niệm giải pháp không chỉ nói đến cách hành động mà còn nói đến tưtưởng hành động Chính vì thế, tác giả Nguyễn Văn Đạm cho rằng giải pháp
là “toàn bộ những ý nghĩ có hệ thống cùng với những quyết định và hànhđộng theo sau, dẫn tới sự khắc phục một khó khăn” [20, tr.325]
Như vậy, việc tìm ra những giải pháp phù hợp để giải quyết vấn đề,khắc phục những khó khăn của thực tiễn là một trong những yếu tố quantrọng của mỗi cá nhân, tổ chức trong quá trình điều hành công việc và trongquản lí nhân sự
1.2.3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ tổ trưởng chuyên môn
Đội ngũ TTCM ở các trường THPT là những người quản lý trực tiếpchất lượng giáo viên ở các bộ môn, TTCM có nhiệm vụ bồi dưỡng chuyênmôn nghiệp vụ cho giáo viên dưới các hình thức: tổ chức các chuyên đề bàn
về cách soạn giáo án; về phương pháp dạy học từng phân môn, từng chương,từng bài; cách sử dụng đồ dùng dạy học; cách đánh giá học sinh; dự giờ đồngnghiệp, rút kinh nghiệm, hội thảo các vấn đề khó nẩy sinh trong quá trình dạyhọc, phương pháp tiếp cận kiến thức tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên môncủa tổ, nhóm chuyên môn Vì vậy, muốn nâng cao chất lượng giáo viên thìphải nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ TTCM
Chính vì thế, giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ TTCM là cách vậndụng sáng tạo chức năng quản lý của HT nhằm tác động đến các TTCM vàcác yếu tố khác có liên quan để nâng cao phẩm chất và năng lực cho đội ngũ
Trang 20TTCM trong nhà trường Thực tế cho thấy, đối tượng quản lý càng đa dạng,phức tạp đòi hỏi các giải pháp quản lý phải phong phú, đa dạng, linh hoạt.
Từ các khái niệm liên quan có thể thấy việc nâng cao chất lượng độingũ TTCM ở trong nhà trường nói chung là nhiệm vụ quan trọng của HT bởicông việc này có tính chất quyết định việc thực hiện các mục tiêu nhà trường
đã đề ra Để thực hiện thành công nhiệm vụ này đòi hỏi người HT phải có tâmhuyết nhiệt thành, cân nhắc lựa chọn được một hệ thống giải pháp đồng bộ,hợp lý và kiên định với sự lựa chọn
1.3 Người tổ trưởng chuyên môn ở trường trung học phổ thông
1.3.1 Vai trò, vị trí của tổ trưởng chuyên môn
Trong bộ máy tổ chức của nhà trường, TTCM có vai trò và vị trí rất quantrọng: là người giúp HT trực tiếp điều hành, chỉ đạo, tổ chức thực hiện kếhoạch của nhà trường và các hoạt động của TCM, là cầu nối giữa HT và GV;tham mưu cho HT trong việc phân công lao động sư phạm, sắp xếp, bố trí độingũ GV hợp lý để phát huy khả năng của họ; TTCM còn là người trực tiếp theodõi, đánh giá phẩm chất, năng lực của tổ viên
Ngoài ra, TTCM đóng vai trò là chỗ dựa tin cậy về chuyên môn vànghiệp vụ của GV; là trung tâm đoàn kết, tập hợp các thành viên trong tổ đểxây dựng TCM thành một tập thể lao động tích cực
Để đáp ứng được vai trò trên, TTCM phải là những giáo viên có nănglực chuyên môn vững, có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, biết tập hợp cácthành viên trong tổ, biết giúp HT triển khai kế hoạch hoạt động của Nhàtrường TTCM là người chỉ đạo trực tiếp các thành viên trong tổ thực hiện kếhoạch của tổ và của cá nhân, biết điều hành hoạt động của tổ một cách hợp lý,
đề xuất, tham mưu cho HT khi phân công giảng dạy sao cho phù hợp vớinăng lực chuyên môn của giáo viên bộ môn trong tổ TTCM phải là ngườitiên phong trong các công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học và tự học, tự
Trang 21bồi dưỡng; biết đem lại bầu không khí tâm lý lành mạnh trong tổ; hiểu đượctâm tư nguyện vọng, nhu cầu của các thành viên; sống trung thực, mẫu mực,công bằng; là trung tâm đoàn kết của tổ, tạo nên động lực tích cực để cácthành viên trong tổ nỗ lực, phấn đấu hoàn thành mục tiêu chung.
1.3.2 Nhiệm vụ của tổ trưởng chuyên môn
1.3.2.1.Tổ trưởng chuyên môn quản lý giáo viên trong tổ, xây dựng tổ chuyên môn thành một tập thể vững mạnh
TTCM có trách nhiệm quản lý GV bộ môn trong tổ của của mình; tạođộng cơ, khuyến khích các thành viên trong tổ hăng hái, nhiệt tình trong côngtác, tăng cường tích lũy kiến thức; tìm tòi các biện pháp để đầu tư phát triển
kỹ năng sư phạm, chuyên môn cho GV
Nắm được thực lực của từng GV trong tổ để có kế hoạch bồi dưỡng, sửdụng và phân công công việc một cách hợp lý; xây dựng, phát hiện và bồidưỡng các nhân tố mới để từ đó hạn chế được những yếu kém, phát huy thếmạnh của tổ
Người TTCM cần phải hiểu rõ hoàn cảnh, nguyện vọng, nhu cầu củatừng GV để có biện pháp quản lý thích hợp; tạo ra trong TCM môi trường sưphạm đoàn kết, thân ái; tăng cường năng lực hợp tác nhóm; xây dựng tinhthần đồng đội; thông cảm và chia sẻ trong tập thể; nêu cao tinh thần học hỏi,giúp đỡ lẫn nhau trong công tác để cùng hoàn thành nhiệm vụ được giao
1.3.2.2 TTCM quản lý việc xây dựng, triển khai kế hoạch chung của
tổ và việc thực hiện nội dung, chương trình giảng dạy của giáo viên
Nhiệm vụ cơ bản nhất là xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt độngchung của tổ, trong đó bao gồm đầy đủ các nội dung, yêu cầu, biện phápthực hiện kế hoạch dạy học và các hoạt động giáo dục, công tác xây dựng độingũ,
Trang 22TTCM có nhiệm vụ hướng dẫn xây dựng và quản lý kế hoạch chuyênmôn của từng tổ viên; kiểm tra, đôn đốc tổ viên thực hiện kế hoạch đã đề ra
Căn cứ vào phân phối chương trình và chuẩn kiến thức, TTCM phải cóbiện pháp quản lý thường xuyên việc thực hiện chương trình của GV nhằmđiều chỉnh tiến độ và chấn chỉnh những thiếu sót trong quá trình thực hiện nộidung chương trình
TTCM phải quản lý, kiểm tra chặt chẽ các loại hồ sơ chuyên môn, nộidung giảng dạy, tình hình sử dụng phương tiện và đồ dùng DH của các thànhviên trong tổ nhằm thực hiện thành công kế hoạch của tổ, nhóm và từng cánhân đề ra
1.3.2.3 Tổ trưởng chuyên môn tổ chức thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin và đổi mới phương pháp dạy học
Về vai trò của công nghệ thông tin, Chỉ thị số 55/2008/CT-BGDĐTngày 30 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ GD - ĐT về tăng cường giảngdạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục giai đoạn 2008 - 2012nêu rõ: “CNTT là công cụ đắc lực hỗ trợ đổi mới PP giảng dạy, học tập và hỗtrợ đổi mới QLGD, góp phần nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng giáodục” [7] Vì vậy, người TTCM phải có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch, tổ chức,chỉ đạo và kiểm tra, đôn đốc việc triển khai nội dung đẩy mạnh ứng dụngCNTT trong TCM theo kế hoạch chung của nhà trường và trên tinh thần chỉđạo của Sở, Bộ GD - ĐT
Xây dựng GV nòng cốt về ứng dụng CNTT trong giảng dạy các mônhọc Triển khai áp dụng CNTT trong dạy và học, tích hợp ứng dụng CNTTngay trong mỗi môn học một cách hiệu quả và sáng tạo Động viên GV trong
tổ phát huy tính tích cực tự học, tự tìm tòi thông tin qua mạng Internet.Khuyến khích GV soạn bài trình chiếu, bài giảng điện tử và giáo án trên máy
Trang 23tính, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy qua website của các cơ sở giáo dục vàqua diễn đàn giáo dục trên Website Bộ GD & ĐT
Một trong những nhiệm vụ trọng tâm nhất của người TTCM trong nhàtrường là tổ chức thực hiện đổi mới PPDH Để thực hiện được nhiệm vụ nàyngười TTCM cần phải nâng cao nhận thức cho mỗi thành viên trong tổ vềtính cấp thiết của việc đổi mới PPDH trong giai đoạn hiện nay, để từ đó việcđổi mới PPDH trở thành động lực phấn đấu của mỗi GV Tạo điều kiện để
GV tiếp cận, sử dụng có hiệu quả các PTDH hiện đại Tăng cường chỉ đạo đổimới PPDH thông qua bồi dưỡng GV, dự giờ, tổ chức rút kinh nghiệm giảngdạy ở các TCM, hội thảo cấp trường, cụm trường, hội thi GV giỏi Mặt khác,không ngừng phát huy vai trò chủ đạo của GV trong giảng dạy; bồi dưỡngcho HS năng lực độc lập suy nghĩ, vận dụng sáng tạo kiến thức đã học, tránhthiên về ghi nhớ máy móc không nắm vững bản chất kiến thức; coi trọng việckhuyến khích, động viên HS học tập, tổ chức hợp lý cho HS làm việc cá nhân
và theo nhóm
1.3.2.4 Tổ trưởng chuyên môn tổ chức thực hiện phong trào tự học,
tự bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học
Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho GV là một nhiệm vụ có ý nghĩachiến lược và cần phải được tiến hành thường xuyên, có hệ thống
TTCM phải có trách nhiệm tổ chức bồi dưỡng, phân công giúp đỡ GVmới ra trường, đảm bảo cho GV nắm vững nội dung chương trình và SGK, có
kỹ năng đổi mới PPDH, đổi mới kiểm tra, đánh giá, sử dụng TBDH, nắmvững phân phối chương trình giáo dục phổ thông và nắm vững chuẩn kiếnthức, kỹ năng của môn học, hoạt động giáo dục
Cần phải tổ chức thường xuyên các hoạt động thao giảng, dự giờ, sinhhoạt chuyên đề, hội thảo để giúp GV trong tổ có điều kiện trao đổi kinh
Trang 24nghiệm, PPDH; rèn luyện, trau dồi nghiệp vụ và cập nhật thông tin về giáodục
Nâng cao nhận thức cho GV là phải không ngừng học tập, nghiên cứu,nắm vững và sử dụng linh hoạt các PPDH nhằm đem lại hiệu quả cao trongtừng tiết dạy, đồng thời phải biết sử dụng các trang thiết bị hiện đại, đây làđiều kiện quan trọng để thực hiện thành công đổi mới PPDH
Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học, khuyến khích, tạo điều kiệncho GV triển khai thực hiện, áp dụng các đề tài nghiên cứu, sáng kiến kinhnghiệm vào trong công tác giảng dạy, giáo dục nhằm phát huy tối đa sự sángtạo của GV
1.3.2.5 Tổ trưởng chuyên môn tổ chức kiểm tra, đánh giá, xếp loại giáo viên trong tổ
Kiểm tra, đánh giá là một trong những công việc thực hiện chức năngquản lý của người TTCM nhằm thu thập các thông tin cần thiết để phát huymặt tích cực, điều chỉnh những sai lệch và xử lý các vi phạm Việc kiểm tra
GV phải toàn diện và được thực hiện thường xuyên bằng nhiều hình thứckhác nhau (theo định kỳ hoặc đột xuất), trên cơ sở công bằng, khách quan,đúng quy trình
Kết quả kiểm tra là cơ sở quan trọng giúp TTCM đánh giá, xếp loại GVtrong việc thực hiện nhiệm vụ được giao và đề xuất khen thưởng, kỷ luật đốivới GV trong tổ
1.3.2.6 Tổ trưởng chuyên môn xây dựng mối quan hệ với các tổ chức, đoàn thể trong và ngoài nhà trường
Với tư cách là người đứng đầu TCM, TTCM có nhiệm vụ xây dựng mốiquan hệ chặt chẽ với cấp trên chỉ đạo trực tiếp (BGH nhà trường), với cácTCM khác, các tổ chức, đoàn thể trong và ngoài nhà trường (Chi bộ Đảng,Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Hội Khuyến học, Ban đại diện cha mẹ HS,
Trang 25chính quyền địa phương ) để tạo ra các yếu tố thuận lợi trong công tác chỉđạo, thực hiện nhiệm vụ của tổ.
1.3.3 Những yêu cầu về phẩm chất và năng lực của tổ trưởng chuyên môn trong giai đoạn đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay
Như đã nói ở trên, HT các trường THPT muốn hoàn thành tốt nhiệm vụquản lý nhà trường thì phải có đội ngũ TTCM có phẩm chất và năng lực thực
sự Đó cũng là hai mặt cơ bản của tiêu chuẩn nhân cách của người cán bộ quản
lý, như Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: "Có tài mà không có đức là người vôdụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó”
Trên cơ sở những phẩm chất vốn có về năng lực chuyên môn, phẩmchất chính trị và đạo đức nghề nghiệp, từ đó TTCM biết xây dựng kế hoạchhọc tập, rèn luyện, tự hoàn thiện và nâng cao năng lực quản lý và đánh giá các
tổ viên trong TCM; làm căn cứ để HT đánh giá, xếp loại GV hằng năm
Như vậy, chúng ta có thể khẳng định tiêu chuẩn về phẩm chất và năng lựccủa đội ngũ TTCM các trường THPT như sau:
1.3.3.1 Về phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp
Có tinh thần yêu nước sâu sắc, gương mẫu đi đầu trong chấp hành chủtrương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, tham giacác hoạt động chính trị xã hội của nhà trường và địa phương; thực hiện tốtnghĩa vụ công dân; có ý thức vượt khó khăn; biết động viên khích lệ cán bộ,giáo viên, nhân viên và học sinh hoàn thành tốt nhiệm vụ
Gương mẫu chấp hành các quy chế của ngành, quy định của trường và
kỉ luật lao động; giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín nhà giáo; đảm bảo sự liêmchính, trung thực, tâm huyết với nghề nghiệp và có trách nhiệm trong quản lýTCM; có ý thức đấu tranh chống những biểu hiện tiêu cực; thực hiện dân chủtrong nhà trường Phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp đã được cụ thểhóa bằng các tiêu chuẩn được quy định trong Điều lệ Trường THPT ban hành
Trang 26theo thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ giáodục và đào tạo:
- Có lập trường tư tưởng, chính trị vững vàng, đáp ứng được yêu cầucủa đất nước trong giai đoạn mới;
- Nắm vững đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước,đặc biệt là đường lối, chủ trương, chính sách về GD&ĐT;
- Sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật;
- Có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình, yêu nghề, yêu trẻ;
- Có tính nguyên tắc, có ý thức tổ chức kỷ luật, trung thực, không cơhội và khiêm tốn;
- Gương mẫu về đạo đức, chí công vô tư, lời nói đi đôi với việc làm, có
uy tín với tập thể, với nhà trường;
- Luôn quan tâm, chăm lo và tôn trọng đồng nghiệp;
- Có ý thức bồi dưỡng và tự bồi dưỡng nâng cao phẩm chất và năng lựccho bản thân;
- Có lối sống trong sáng, lành mạnh, phù hợp với bản sắc văn hoá dântộc trong xu thế hội nhập, có tác phong làm việc nghiêm túc, khoa học, chuẩnmực trong quan hệ và giao tiếp
1.3.3.2 Về năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm
Hiểu đúng và đầy đủ mục tiêu, nội dung, chương trình, phương phápgiáo dục cấp học theo yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông
Có trình độ chuyên môn vững vàng để có thể đảm nhận việc giảng dạy,tối thiểu đạt trình độ chuẩn theo cấp học
Có năng lực sư phạm và khả năng tổ chức đổi mới phương pháp dạyhọc và giáo dục nhằm tác động tích cực đến sự phát triển trí tuệ và nhân cáchhọc sinh Có ý thức tinh thần tự học và xây dựng tập thể sư phạm thành tổchức học tập; có khả năng sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc trong
Trang 27công tác Năng lực về chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đã được cụ thể hóabằng các tiêu chuẩn được quy định trong Điều lệ Trường THPT ban hành theothông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và đào tạo:
- Trình độ chuyên môn được đào tạo đạt chuẩn trở lên;
- Có sự hiểu biết nhất định về các bộ môn khác trong nhà trường;
- Có trình độ về lý luận chính trị, kiến thức về quản lý nhà nước;
- Có trình độ về khoa học quản lý giáo dục, tin học, ngoại ngữ;
- Có năng lực xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giácác hoạt động của nhà trường;
- Có khả năng phát hiện những vấn đề của trường học và đưa ra quyếtđịnh đúng đắn;
- Biết phối kết hợp với các lực lượng trong và ngoài nhà trường làm tốtcông tác xã hội hoá giáo dục;
- Năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm;
- Biết và sử dụng được tin học trong công tác quản lý;
1.4 Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trường trung học phổ thông
Chất lượng đội ngũ giáo viên tác động trực tiếp đến chất lượng giáo dụcđào tạo Muốn trò giỏi phải có thầy giỏi Khi sinh thời chủ tịch Hồ Chí Minh đãtừng nói: "Thầy tốt thì ảnh hưởng tốt, thầy xấu thì ảnh hưởng xấu" [14, tr.188] Nghị quyết Trung ương II khoá VIII: "Giáo viên là nhân tố quyết định chấtlượng giáo dục Như vậy, muốn nâng cao chất lượng giáo dục trước hết phảinâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên” [9]
Đội ngũ TTCM ở các trường THPT là lực lượng quản lý trực tiếp chấtlượng GV, có nhiệm vụ bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên dướicác hình thức: tổ chức các chuyên đề bàn về cách soạn giáo án; về PPDH từng
Trang 28phân môn, từng chương, từng bài; cách sử dụng đồ dùng dạy học sẵn có; cáchlàm đồ dùng dạy học; cách đánh giá học sinh; dự giờ, rút kinh nghiệm, hộithảo các vấn đề khó trong quá trình dạy học Các buổi sinh hoạt chuyên mônđược tổ chức tốt sẽ trở thành những khoảng thời gian và không gian chủ yếurèn luyện và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Vì vậy, muốn nâng cao chất lượnggiáo viên thì phải nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ TTCM.
Mặt khác, trong các trường THPT muốn nâng cao chất lượng giáo dục,thực hiện các kế hoạch nhiệm vụ đề ra thì phải thông qua đội ngũ tổ TTCM
để triển khai đến từng GV Do vậy, yêu cầu đặt ra là phải nâng cao chất lượngđội ngũ TTCM, một nhiệm vụ quan trọng của HT
1.5 Nội dung nâng cao chất lượng đội ngũ tổ trưởng chuyên môn của Hiệu trưởng trường trung học phổ thông
1.5.1 Xây dựng tiêu chí về phẩm chất và năng lực cần thiết của tổ trưởng chuyên môn
Để đáp ứng được yêu cầu đổi mới GDPT hiện nay, người HT cần phảixây dựng được những tiêu chí cần thiết về phẩm chất và năng lực của TTCM.Những tiêu chí này sẽ là cơ sở để HT tuyển chọn, bố trí và tổ chức bồi dưỡngđội ngũ TTCM Có như vậy, TTCM mới phát huy được vai trò trong hoạtđộng của TCM cũng như các hoạt động giảng dạy và giáo dục
1.5.2 Tuyển chọn, bố trí và sử dụng đội ngũ tổ trưởng chuyên môn
Muốn đội ngũ TTCM phát huy được vai trò thì người HT cần biết tuyểnchọn, bố trí và sử dụng đội ngũ TTCM một cách phù hợp và khoa học nhất.Tuyển chọn, bố trí và sử dụng đội ngũ TTCM là việc làm không thể thiếu của
HT trong công tác tổ chức chỉ đạo các hoạt động giảng dạy và giáo dục củanhà trường
1.5.3 Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ tổ trưởng chuyên môn
Trang 29Sau khi xây dựng tiêu chí về phẩm chất và năng lực cũng như tuyển chọn được đội ngũ TTCM thì người HT cần phải có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ TTCM nhằm nâng cao phẩm chất, năng lực cũng như tiêu chuẩn hoá đội ngũ TTCM Như vậy, mới có thể xây dựng được đội ngũ TTCM
đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu.
1.5.4 Chỉ đạo các hoạt động của tổ trưởng chuyên môn
TTCM là cầu nối giữa HT đến các thành viên trong TCM, nhưng không
vì thế mà HT khoán trắng công việc cho TTCM, HT cần phải trực tiếp chỉ đạomột số hoạt động của TTCM như:
- Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch
- Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho GV
- Chỉ đạo việc đổi mới PPDH
- Chỉ đạo việc tự học, tự bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học
- Chỉ đạo việc khen thưởng, kỷ luật giáo viên
1.5.5 Tạo lập các điều kiện hỗ trợ cho các hoạt động của TTCM
Để giúp cho TTCM thực hiện tốt nhiệm vụ, người HT phải tạo điềukiện thuận lợi cho TTCM hoạt động như: tăng cường các nguồn thông tin;củng cố cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học; xây dựng chế độ chínhsách động viên TTCM hợp lý; xây dựng khối đoàn kết dân chủ trong trườnghọc; xây dựng tốt mối quan hệ giữa TTCM với TTCM, TTCM với các đoànthể trong nhà trường; thường xuyên tổ chức giao lưu, hội thảo
1.5.6 Kiểm tra, đánh giá đội ngũ tổ trưởng chuyên môn
Thường xuyên thực hiện kiểm tra, đánh giá đối với đội ngũ TTCM,tránh tình trạng giao khoán, buông lỏng quản lý Khi giao nhiệm vụ choTTCM, HT cần kiểm tra, giám sát và đánh giá chất lượng làm việc củaTTCM Để kiểm tra, đánh giá một cách chính xác, khách quan, HT cần phảixây dựng được chuẩn kiểm tra, đánh giá đội ngũ TTCM; xây dựng kế hoạch
Trang 30kiểm tra như: kiểm tra thường xuyên, kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo định kỳ.Sau kiểm tra cần phải rút kinh nghiệm, có khen thưởng, kỷ luật kịp thời đểkích thích tinh thần làm việc của TTCM Có như vậy, TTCM mới phát huyhết vai trò, trách nhiệm trong việc điều hành hoạt động TCM, góp phần giúp
HT hoàn thành được nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục trong nhà trường
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trường trung học phổ thông
Nâng cao chất lượng đội ngũ TTCM ở các trường THPT là vấn đề thựchiện hiệu quả công tác cán bộ đối với đội ngũ TTCM Để thực hiện tốt yêucầu của việc nâng cao chất lượng đội ngũ TTCM trường THPT thì trong quátrình xây dựng quy hoạch; đào tạo, bồi dưỡng; tuyển chọn, bố trí, sử dụng, bổnhiệm, miễn nhiệm, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chínhsách đối với TTCM các trường THPT cần chú ý đến các yếu tố quan trọngảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý TCM
1.6.1 Quy hoạch, tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng TTCM
Công tác quy hoạch đội ngũ là một trong những hoạt động của ngườiquản lý Nó có tác dụng làm cho cơ quan quản lý hoặc người quản lý biếtđược về số lượng, chất lượng, cơ cấu tuổi, trình độ và cơ cấu chuyên môn, cơcấu giới, của từng CBQL TCM, đồng thời xây dựng được kế hoạch pháttriển đội ngũ nhằm tìm ra các giải pháp nâng cao chất lượng cho từng TTCM
và cả đội ngũ để họ có được khả năng hoàn thành nhiệm vụ Hơn nữa, kết quảquy hoạch là cơ sở chủ yếu mang tính định hướng cho việc vận dụng và thựchiện các chức năng cơ bản của quản lý vào hoạt động quản lý bộ máy tổ chức
và đội ngũ nhân sự giáo dục trong huyện nói chung và trong các trường THPTnói riêng Như vậy, quy hoạch phát triển đội ngũ được xem là một lĩnh vựctrong hoạt động quản lý và cũng là một lĩnh vực cần đề xuất giải pháp quản
lý
Trang 31Do đó, việc tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng và luân chuyểnđội ngũ cán bộ quản lý nói chung và đội ngũ TTCM nói riêng là công việcthuộc lĩnh vực công tác tổ chức cán bộ.
Tuyển chọn, bổ nhiệm chính xác đội ngũ TTCM có đủ phẩm chất vànăng lực cho một tổ chức là yếu tố quan trọng để phát triển tổ chức nói chung
và thực chất là tạo điều kiện tiên quyết cho tổ chức đó đạt đến mục tiêu của
nó Mặt khác, những tiêu chuẩn cho việc tuyển chọn, bổ nhiệm đội ngũTTCM là những yêu cầu tất yếu cho việc thực hiện kế hoạch nâng cao chấtlượng đội ngũ CBQL
Miễn nhiệm TTCM thực chất là làm cho đội ngũ TTCM luôn đảm bảocác yêu cầu về chuẩn, không để cho đội ngũ TTCM có những thành viênkhông đạt yêu cầu Đây là một hình thức nâng cao chất lượng đội ngũ
Qua phân tích trên cho thấy, các hoạt động tuyển chọn, bổ nhiệm, miễnnhiệm và thay đổi cán bộ nói chung là các hoạt động trong lĩnh vực quản lýcán bộ Như vậy không thể thiếu được những giải pháp quản lý khả thi đối vớilĩnh vực này
1.6.2 Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ tổ trưởng chuyên môn
Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ TTCM nhằm hoàn thiện và nângcao các chuẩn về trình độ lý luận chính trị; lý luận và thực tiễn quản lý; trình
độ nghiệp vụ chuyên môn cho từng TTCM và cả đội ngũ CBQL Bản chất củacông tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ TTCM là nâng cao phẩm chất và nănglực cho đội ngũ TTCM để họ có đủ các điều kiện hoàn thành nhiệm vụ, chứcnăng và quyền hạn của họ
Quản lý đội ngũ được xem là một trong những lĩnh vực quản lý của các
tổ chức quản lý và của mọi cán bộ quản lý đối với một tổ chức Như vậy, đểnâng cao chất lượng đội ngũ TTCM thì không thể thiếu được hoạt động đào
Trang 32tạo và bồi dưỡng CBQL TCM; đồng thời cần phải có những giải pháp quản lýmang tính khả thi về lĩnh vực này.
1.6.3 Đánh giá, khen thưởng, kỷ luật đối với tổ trưởng chuyên môn
Đánh giá là một trong những chức năng của công tác quản lý Đánh giáchất lượng đội ngũ TTCM là một trong những công việc không thể thiếu đượctrong công tác quản lý của thủ trưởng đơn vị và của các chủ thể quản lý nóichung và của công tác tổ chức cán bộ nói riêng
Đánh giá đội ngũ không những để biết thực trạng mọi mặt của đội ngũ,
mà qua đó dự báo về tình hình chất lượng đội ngũ cũng như việc vạch ranhững kế hoạch khả thi đối với hoạt động nâng cao chất lượng đội ngũ Mặtkhác, kết quả đánh giá đội ngũ TTCM nếu chính xác lại là cơ sở cho việc mỗi
cá nhân có sự tự điều chỉnh bản thân nhằm thích ứng với tiêu chuẩn đội ngũ.Nói như vậy, đánh giá đội ngũ TTCM có liên quan mật thiết đối với việc nângcao chất lượng đội ngũ TTCM Như vậy, để nâng cao chất lượng đội ngũ cán
bộ quản lý nói chung và CBQL TCM nói riêng cần phải biết chính xác vềchất lượng đội ngũ thông qua hoạt động đánh giá đội ngũ; để từ đó thiết lậpcác giải pháp quản lý khả thi về lĩnh vực này
1.6.4 Chế độ, chính sách đối với tổ trưởng chuyên môn
Kết quả hoạt động của con người nói chung và chất lượng hoạt độngcủa con người nói riêng phụ thuộc vào nhiều yếu tố mang tính động lực thúcđẩy hoạt động của con người Chế độ, chính sách đãi ngộ đối với đội ngũTTCM còn chứa đựng trong đó những vấn đề mang tính đầu tư cho nhân lực theodạng tương tự như “tái sản xuất” trong quản lý kinh tế Chính từ vấn đề có chínhsách đãi ngộ thoả đáng đối với đội ngũ mà chất lượng đội ngũ được nâng lên.Nhìn chung, chính sách đãi ngộ đối với cán bộ quản lí nói chung và đối vớiTTCM nói riêng là một trong những hoạt động quản lý cán bộ, công chức của cơquan quản lý và của người quản lý đối với một tổ chức
Trang 33Như vậy, để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí giáo dục nói chung vàTTCM ở các trường THPT nói riêng cần phải có những giải pháp quản lý về lĩnhvực này.
1.6.5 Yếu tố chủ quan của đội ngũ tổ trưởng chuyên môn
Trong quá trình quản lí và chỉ đạo TCM, TTCM có thể gặp những yếu
tố chủ quan tác động làm ảnh hưởng đến công tác của mình
Người cán bộ quản lý TCM là người trực tiếp triển khai các công việcchuyên môn, các chủ trương nhà trường đến trực tiếp từng giáo viên nên sẽgặp những áp lực của của cấp trên, những biểu hiện trì trệ, sự phản kháng vànhững quan điểm bảo thủ của một số tổ viên nên đòi hỏi người quản lý TCMphải có bản lĩnh vững vàng, có lý luận chặt chẽ, nếu không sẽ xảy ra hiệntượng mất đoàn kết, chia rẽ dẫn đến hoạt động của tổ sẽ kém hiệu quả
Mặc dù đội ngũ cán bộ quản lý TCM đều được lựa chọn là những hạtnhân của nhà trường, nhưng vẫn còn những cán bộ quản lý TCM ở các trườngTHPT có năng lực chuyên môn nhưng lại chểnh mảng về công việc, thiếunhiệt tình và say mê trong công việc quản lý của mình, làm theo tư tưởng làmcho xong chuyện Đây cũng là một trong những yếu tố chủ quan của ngườiquản lý TCM Mặt khác, trong đội ngũ TTCM có nhiều người đang nằm trong
độ tuổi sinh nở dẫn đến việc quản lý điều hành tổ bị gián đoạn và giai đoạnnày bản thân họ phục vụ và hy sinh cho công việc là rất hạn chế Ngoài ra,TTCM phải nắm bắt được những cơ hội và thách thức mới, các chủ trươngđường lối của Đảng và Nhà nước thực hiện linh động trong công tác điềuhành thực hiện kế hoạch và nhiệm vụ của tổ Thực tế vẫn còn có một sốTTCM trong công tác quản lí hoạt động chuyên môn của tổ ở các trườngTHPT chưa thực sự nhạy cảm, linh hoạt trong việc thực hiện nhiệm vụ đượcgiao
Trang 341.6.6 Sự lãnh đạo của Đảng đối với việc nâng cao chất lượng đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trường trung học phổ thông
Trước hết, công tác tổ chức cán bộ là trách nhiệm của Đảng và Đảng lãnhđạo toàn diện công tác tổ chức cán bộ Từ những quan điểm, đường lối, chỉ thị,nghị quyết của Đảng về công tác cán bộ, các cơ quan quản lý và lãnh đạo nhàtrường có được định hướng trong việc tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm và đàotạo, bồi dưỡng đội ngũ TTCM nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL chuyênmôn trong nhà trường
Chỉ thị 40-CT/TW nêu rõ: “ Tiến hành rà soát, sắp xếp lại đội ngũ nhàgiáo, cán bộ quản lý giáo dục để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng bảo đảm đủ sốlượng và cân đối về cơ cấu; nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đứccho đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục; đổi mới, nâng cao chất lượngcông tác quản lý nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Tăng cường sự lãnh đạocủa Đảng đối với giáo dục Các cấp ủy Đảng từ trung ương đến địa phươngthường xuyên lãnh đạo và kiểm tra việc thực hiện các chủ trương, chính sáchgiáo dục, đặc biệt là công tác xã hội hóa giáo dục, công tác chính trị tư tưởng,xây dựng nề nếp, kỷ cương; coi việc phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục
là một chỉ tiêu phấn đấu xây dựng và củng cố tổ chức Đảng để thực sự thành hạtnhân lãnh đạo trong nhà trường“ [8, tr.8]
Như vậy, quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ CBQL nóichung và đội ngũ TTCM ở các trường THPT nói riêng có mối liên hệ trực tiếptới sự lãnh đạo của Đảng
Kết luận chương 1
Thông qua quan điểm, định hướng chỉ đạo phát triển giáo dục và đào tạocủa Đảng và để đáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục phổ thông thì việc xâydựng đội ngũ TTCM đảm bảo về chất lượng là vấn đề có ý nghĩa quan trọng
Trang 35và cấp thiết Trên cơ sở lý luận chung của vấn đề nghiên cứu, luận văn đã đisâu phân tích và làm rõ các khái niệm về đội ngũ, đội ngũ TTCM, chất lượng,chất lượng đội ngũ TTCM Bên cạnh đó, luận văn cũng đã chỉ ra vai trò, vịtrí, nhiệm vụ, quyền hạn của TTCM Đặc biệt, đã xác định những yếu tố ảnhhưởng đến chất lượng của TTCM trong nhà trường THPT Đó chính là cơ sở
lý luận quan trọng để giúp chúng tôi có những quan điểm, cách tiếp cận mới
và đánh giá một cách khách quan về thực trạng của đội ngũ TTCM để làmtiền đề cho việc phân tích các kết quả nghiên cứu tiếp theo Từ đó, đưa ra cácgiải pháp một cách khoa học, chính xác, phù hợp nhằm nâng cao chất lượngđội ngũ TTCM ở các trường THPT hiện nay
Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN TUYÊN HÓA TỈNH QUẢNG BÌNH 2.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và giáo dục huyện Tuyên Hóa tỉnh Quảng Bình
2.1.1 Khái quát một số đặc điểm tự nhiên huyện Tuyên Hóa tỉnh Quảng Bình
Tuyên Hoá là một huyện miền núi nằm về phía tây bắc tỉnh Quảng Bình
có 20 đơn vị hành chính gồm 19 xã và một thị trấn Phía bắc giáp huyệnHương Khê và huyện Kỳ Anh tỉnh Hà Tĩnh, phía Nam giáp huyện Bố Trạch,phía Đông giáp huyện Quảng Trạch, phía Tây và Tây Nam giáp với huyệnMinh Hoá và nước bạn Lào (có đường biên giới dài 3,5 km)
- Diện tích tự nhiên: 1149,41 km2 Dân số đến năm 2011 trên 7,7 vạnngười, mật độ dân số trên 67 người/ km2
- Địa hình Tuyên Hoá dài và hẹp trải dọc theo các nguồn phát nguyêncủa sông Gianh theo hướng Tây Bắc - Đông Nam kẹp giữa hai dãy núi cao, có
Trang 36hình lòng máng nghiêng về phía Đông Nam nằm giữa triền thoải của hai dãynúi Đông Trường Sơn và Nam Hoành Sơn
- Khí hậu: Huyện Tuyên Hoá nằm trong vùng khí hậu Bắc Trung Bộmang đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa Vì vậy, vừa thừa hưởng mộtchế độ bức xạ năng lượng mặt trời lớn, nhiệt độ cao, độ ẩm phong phú củavùng nhiệt đới đồng thời chịu sự chi phối của hoàn lưu gió mùa, tín phong vàchịu ảnh hưởng trực tiếp của các nhiễu động nhiệt đới như áp thấp nhiệt đới,bão, dải hội tụ nhiệt đới…Lượng bức xạ nhiệt trung bình hằng năm khoảng 132kcal/cm2/năm Tổng số giờ nắng trung bình năm trên 1400 giờ Nền nhiệt độcao, nhiệt độ trung bình năm khoảng 24oC, tổng lượng mưa trung bình dao động
từ 2300 – 2400 mm, độ ẩm trung bình năm 84%
- Tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên rừng: Trên địa bàn huyện chủ yếu là nguồn tài nguyên rừng,
những năm gần đây do nạn khai thác rừng bừa bãi đã làm cho vốn rừngTuyên Hoá đã cạn kiệt, các loại gỗ quí hiếm không còn nhiều Diện tích đấtlâm nghiệp 88772,72 ha, chiếm 77,23% diện tích đất tự nhiên Trữ lượng gỗtương đối lớn khoảng 3 triệu m3 với nhiều loại lâm thổ sản, nhiều loại gỗ quýhiếm như: Huê mộc, lim, mun, dổi… Ngoài gỗ, rừng ở đây còn còn nhiều loạilâm sản khác như song, mây, tre, nứa… và nhiều loại dược liệu quý như sanhân, trầm hương, hà thủ ô… một vài nơi đang có nhiều loại động vật quýhiếm như sao la, gấu, nhím, sơn dương…
Tài nguyên khoáng sản: Khoáng sản chủ yếu của huyện đó là đá vôi có
trữ lượng hàng tỉ m3, tập trung chủ yếu ở Tiến Hoá, Văn Hoá rải rác ở các xãChâu Hoá, Phong Hoá, Đồng Hoá, Thuận Hoá, Kim Hoá, Hương Hoá lànguyên liệu để sản xuất vật liệu xây dựng, xi măng, nung vôi Tuyên Hoá cónhiều sông suối, trữ lượng cát, sạn, sỏi, đá dọc sông suối rất lớn là nguồncung cấp vật liệu cho xây dựng cơ bản
Trang 37Ngoài ra, Tuyên Hoá còn có nhiều khoáng sản ở dạng tiềm năng nhưvàng ở vùng núi Kim Hoá, Thuận Hoá, nguồn nước nóng ở Ngư Hoá
2.1.2.Tình hình kinh tế- xã hội huyện Tuyên Hóa tỉnh Quảng Bình
- Tình hình dân số và nguồn nhân lực
Về dân số: tổng số dân toàn huyện năm 2011 là 77629 người, dân tộc ít
người 570 người chiếm 0,73% tổng dân số toàn huyện Dân số thị trấn: 5468người chiếm 7%; dân số nông thôn: 72161 người chiếm 92,27% tổng số dân
Tỷ lệ tăng dân số 0,9% cao hơn mức bình quân chung của các tỉnh là 0,1%.Mật độ dân số trên 67 người/km2 là huyện có mật độ thấp thứ hai của tỉnh, lạiphân bố không đều giữa các vùng, các xã trong huyện
Về nguồn nhân lực: tổng số lao động là 41543 người chiếm khoảng
53% tổng số dân Số lao động không có việc làm chiếm 5%, số lao động thiếuviệc làm chiếm 14,9% Lao động của huyện tập trung chủ yếu trong ngànhnông nghiệp chiếm 78,5%, công nghiệp, xây dựng chỉ chiếm 8,2%, dịch vụchiếm 13,3% Chất lượng nguồn lao động còn thấp, theo số liệu điều tra năm2009: Lao động có trình độ đại học, cao đẳng là 21,6%; Trung học chuyênnghiệp: 17,3%; Công nhân kỹ thuật: 5,35%; trình độ văn hoá đã tốt nhiệp từtiểu học trở lên là: 98,6% Điều đáng quan tâm là dù mật độ dân số thấpnhưng diện tích đất nông nghiệp rất hạn chế, ngành nghề lại chưa phát triểnnên hằng năm lực lượng lao động chưa được sử dụng hợp lí, tình trạng chung
là còn thừa lao động thiếu việc làm và thu nhập thấp
- Tình hình cơ sở hạ tầng của huyện
Điện: Đến năm 2005 đã có 20/20 xã, thị trấn có điện lưới quốc gia, 90%
số thôn bản có điện, 80% số hộ có điện lưới
Nước: Huyện có nhà máy nước Đồng Lê cung cấp cho 150 hộ của thị
trấn Ngoài ra các xã Đức Hoá, Đồng Hoá, Cao Quảng, Hương Hoá có hệthống nước tự chảy do các chương trình dự án hỗ trợ
Trang 38Thuỷ lợi: Toàn huyện có gần 100 công trình thuỷ lợi (Hồ chứa, đập
dâng, trạm bơm) Đã kiên cố hoá 64000m/90000m kênh mương Tuy vậy, cáccông trình thuỷ lợi hầu hết là những công trình nhỏ và tập trung ở vùng bãibồi ven sông Các xã ở hai vùng còn lại phần lớn dựa vào nước trời, mùa khôthiếu nước nghiêm trọng
Giao thông: Tuyên Hoá có quốc lộ 12C chạy qua, dài 42 km nối liền
huyện Quảng Trạch và huyện Minh Hoá qua nước bạn Lào tại cửa khẩu Cha
Lo Quốc lộ 15 nay là đường Hồ Chí Minh chạy qua phía Tây Bắc huyện.Đường sắt Bắc Nam chạy suốt chiều dài huyện có chiều dài 62 km qua 9 ga làtuyến giao thông quan trọng nhất để Tuyên Hoá nối liền với các huyện và tỉnhkhác
Thông tin liên lạc: Mạng lưới thông tin liên lạc ngày càng đáp ứng
thông tin phục vụ cho phát triển kinh tế và đời sống sinh hoạt dân cư Đến naytoàn huyện có 16/ 20 xã có hệ thống điện thoại cố định, trên 1100 hộ sử dụngđiện thoại, điện thoại di động phủ sóng thị trấn Đồng Lê và các xã lân cận từnăm 2003
Nhìn chung cơ sở hạ tầng của huyện đã có những chuyển biến rõ nétgóp phần tích cực, quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội, an ninhquốc phòng Tuy vậy, cơ sở hạ tầng Tuyên Hoá vẫn còn yếu kém chưa đápứng yêu cầu đổi mới và phát triển là một trong những yếu tố ảnh hưởngkhông tốt đến giáo dục…
- Tình hình kinh tế- xã hội- giáo dục của huyện
Kinh tế: Nông Lâm Ngư là nhóm ngành giữ vai trò quan trọng trong
kinh tế của huyện là nguồn sống cơ bản của đại đa số dân cư nghèo, chiếm38,8% giá trị sản xuất của huyện; Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệpchiếm 21,8% và dịch vụ chiếm 39,4% (số liệu năm 2011) Tình hình sảnxuất kinh doanh của huyện trong những năm qua đã có những bước tiến
Trang 39đáng kể, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân là 10,2%, cơ cấu kinh tếchuyển dịch theo chiều hướng tích cực Vì thế, đời sống vật chất và tinhthần của nhân dân ngày càng được nâng cao rõ rệt, bộ mặt thôn bản đãkhang trang hơn nhiều Tuy vậy, Tuyên Hoá vẫn là một huyện nghèo, cơ sở
hạ tầng thiếu thốn, kinh tế phát triển chậm và không đồng đều giữa cácvùng
Văn hoá: Về văn hoá xã hội: tính đến năm 2010 huyện có 30 làng
văn hoá và 34 đơn vị văn hoá Có 82% thôn, bản, tiểu khu có nhà văn hoá,nhà sinh hoạt cộng đồng Đời sống dân cư trong huyện đang dần đượcnâng lên Huyện có một đài truyền thanh truyền hình, bốn trạm phát lại,20/20 xã có đài phát thanh Tại thị trấn có một thư viện tổng hợp vớinhiều loại sách báo phục vụ cho nhu cầu học tập, nghiên cứu của nhândân
Giáo dục - Y tế: Huyện có một hệ thống giáo dục khá hoàn chỉnh từ
mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở đến THPT và có một trung tâm dạynghề đào tạo nghề cho con em trong huyện Toàn huyện có 24 trườngtiểu học với 340 lớp; 20 trường THCS với 209 lớp; 03 trường THPT với
102 lớp (năm 2011) Về y tế đã có những bước chuyển biến lớn so vớitrước đây cả về số lượng và chất lượng Toàn huyện có 01 bệnh viện đakhoa, 02 phòng khám, 20/20 xã, thị trấn có trạm y tế với 171 giườngbệnh Đôi ngũ cán bộ y tế ngày càng được nâng cao có 33 bác sỹ, 151 y
tá và hơn 50 cán bộ y tế khác
Tóm lại, Tuyên Hóa là một huyện miền núi của tỉnh Quảng Bình, vớiđiều kiện kinh tế, chính trị văn hóa, giáo dục còn nhiều hạn chế; đời sốngnhân dân còn thấp, điều đó ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng hiệu quả củaquá trình giáo dục cũng như thực hiện đổi mới giáo dục - đào tạo trong giaiđoạn hiện nay
Trang 402.1.3 Khái quát tình hình giáo dục huyện Tuyên Hóa tỉnh Quảng Bình 2.1.3.1 Tình hình phát triển giáo dục trên địa bàn huyện
* Quy mô trường học
(Nguồn từ Phòng GD&ĐT Tuyên Hóa)
Nhìn vào bảng 2.1 cho thấy mạng lưới trường học ở các cấp học tương đối
ổn định, quy mô trường lớp đang tiếp tục được củng cố và phát triển, cơ bản đãđáp ứng nhu cầu học tập của con em trên địa bàn
Bảng 2.2: Số học sinh của các cấp học (Đơn vị tính: HS)
(Nguồn từ Phòng GD&ĐT Tuyên Hóa)
Bảng 2.2 cho thấy công tác vận động, huy động số lượng HS đến trường ởcác cấp học được tiến hành tích cực, cơ bản đạt và vượt kế hoạch đã đề ra, đã cónhiều giải pháp tích cực trong việc duy trì sĩ số, khắc phục tình trạng HS bỏ học
Tỷ lệ HS bỏ học giữa chừng ở cấp tiểu học là 0,1%, cấp THCS là 0,64%, cấpTHPT là 1,75%