Trần Kiểm thì “Quản lý giáo dục thực chất là nhữngtác động của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục đợc tiến hành bởi tậpthể giáo viên và học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lợ
Trang 1Mã số: 60.14.05
ngời hớng dẫn khoa học: pgs.ts nguyễn thị hờng
vinh - 2011Lời Cảm ơn
Với tấm lòng kính trọng, tôi xin trân trọng cảm ơn Hội đồng Khoa học và đào tạo, hai Phòng Quản lý khoa học và các thầy giáo, cô giáo của Trờng Đại học S phạm Hà Nội, của Học viện Quản lý Giáo dục
đã tổ chức, giảng dạy, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu; đồng thời xin chân thành cảm ơn Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Giang, các cán bộ quản lý và giáo viên tại các trờng Trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đã động viên, nhiệt tình giúp
Trang 2đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi đợc học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận văn này.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Tiến sĩ Nguyễn Phúc Châu - ngời hớng dẫn khoa học đã tận tình chu
đáo, giúp đỡ và định hớng về mặt khoa học trong nghiên cứu đề tài của Luận văn.
Cuối cùng, tôi xin dành lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn
bè và đồng nghiệp đã động viên, khuyến khích và tạo điều kiện cho tôi trong học tập, nghiên cứu để hoàn thành Luận văn này.
CNH - HĐH : Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
CSVC & TBTH : Cơ sở vật chất và thiết bị trờng học
GD&ĐT : Giáo dục và Đào tạo
Trang 3Mục lục
Trang
Lời cảm ơn ……… ……… 1
Những cụm từ viết tắt trong đề tài ……… ……… 2
Mục lục……… …… 3
Danh mục các biểu bảng……… ……… 6
Mở đầu……… 8
Chơng 1 Cơ sở lý luận về quản lý nhằm nâng cao chất lợng cán bộ quản lý trờng trung học phổ thông …… … 14
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu ……… ……… …… . 14
1.1.1 ở nớc ngoài ……… …… 14
1.1.2 ở trong nớc ……… … ……… … 15
1.2 Một số khái niệm ……… … … 16
1.2.1 Quản lý, chức năng cơ bản của quản lý ……… …… 16
1.2.2 Quản lý giáo dục, quản lý trờng học ……… … …… . 18
1.2.3 Chất lợng và chất lợng cán bộ quản lý ………… … … …… . 21
1.3 Đặc trng giáo dục THPT trong giai đoạn hiện nay ……… … 24
1.3.1 Đặc trng về mục tiêu giáo dục THPT ……… … …… 24
1.3.2 Đặc trng về chơng trình giáo dục THPT …… …… …… 26
1.4 CBQL trờng THPT và những tiêu chí về chất lợng CBQL tr-ờng THPT trong giai đoạn hiện nay ……… ……… … . 28
1.4.1 Nhiệm vụ, quyền hạn và vai trò của CBQL trờng THPT … 28 1.4.2 Những tiêu chí về chất lợng CBQL trờng THPT ………… 30
1.5 Các hoạt động quản lý của Sở GD & ĐT có tác động đến chất lợng CBQL trờng THPT ……… 33
1.5.1 Quy hoạch xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL ………… 33
1.5.2 Đào tạo bồi dỡng CBQL ……… ………… 34
1.5.3 Lựa chọn và sử dụng CBQL ……… ……… 35
1.5.4 Thực hiện chính sách u đãi đối với CBQL ………… ……… 36
1.5.5 Kiểm tra và đánh giá các hoạt động của CBQL …… ……… 36
Chơng 2 Thực trạng hoạt động nâng cao chất lợng cán bộ quản lý trờng THPT của Sở GD & ĐT Bắc Giang……… 38
2.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên và tình hình phát triển kinh tế -xã hội của tỉnh Bắc Giang ……… … 38
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên và tình hình phát triển KT - XH … …… 38
Trang 42.1.2 Tình hình phát triển giáo dục và đào tạo ……… 40
2.2 Thực trạng chất lợng CBQL các trờng THPT của tỉnh Bắc Giang 432.2.1 Cơ cấu đội ngũ CBQL ……… ……… 442.2.2 Trình độ đào tạo ……… ……… … 442.2.3.Thực trạng về phẩm chất CBQL các trờng THPT … ……… 452.2.4.Thực trạng về năng lực CBQL các trờng THPT ……… 48
2.3 Thực trạng quản lý của Sở GD&ĐT Bắc Giang đối với việc nâng cao chất lợng CBQL trờng THPT ……… … …… 542.3.1 Thực trạng quy hoạch xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL
2.3.2 Thực trạng đào tạo, bồi dỡng CBQL các trờng THPT …… 552.3.3 Thực trạng lựa chọn và sử dụng CBQL trờng THPT ……… 572.3.4 Thực trạng thiết lập và thực hiện các chính sách u đãi riêngcủa tỉnh đối với CBQL trờng THPT ……… …… 582.3.5 Thực trạng hoạt động kiểm tra, đánh giá của Sở GD & ĐT
đối với công tác quản lý của CBQL trờng THPT ……… … …… . 59
2.4 Những mâu thuẫn và các nguyên nhân chủ yếu trong việc nâng cao chất lợng CBQL trờng THPT ở tỉnh Bắc Giang ……… 60
Chơng 3 Giải pháp nâng cao chất lợng CBQL trờng THPT của
Sở GD & ĐT Bắc Giang trong giai đoạn hiện nay………… 63
3.1 Định hớng của Đảng, Nhà nớc về vấn đề nâng cao chất lợng
đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ……… 63
3.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lợng CBQL các trờng THPT của Sở GD&ĐT Bắc Giang trong giai đoạn hiện
3.2.5 Tăng cờng kiểm tra, đánh giá hoạt động quản lý của CBQL
3.3 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các giải pháp quản lý đã đề xuất ……… …… …… 823.3.1 Mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các giải pháp quản
lý qua việc xin ý kiến chuyên gia ……… ……… 823.3.2 Mức độ khả thi của các giải pháp quản lý qua việc đúc rútkinh nghiệm của một số tỉnh có hoàn cảnh KT-XH và GD&ĐT tơng
Trang 5Kết luận và kiến nghị …… ……… …… 87
Tài liệu tham khảo ……… ……… 90
Phụ lục ……… ……… 93
Danh mục các bảng biểu
Bảng 2.1 Quy mô trờng lớp, học sinh, CBQL, giáo viên các trờng THPT
Bảng 2.4 Số lợng, cơ cấu và độ tuổi của CBQL các trờng THPT của tỉnh
Bắc Giang hiện nay
Bảng 2.5 Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn và bồi dỡng của đội ngũ
CBQL các trờng THPT tỉnh Bắc Giang hiện nay
Bảng 2.6 Trình độ ngoại ngữ và tin học của đội ngũ CBQL các trờng
THPT tỉnh Bắc Giang hiện nay
Bảng 2.11 Kết quả khảo sát năng lực thực thi luật pháp, chính sách, cơ chế,
quy chế, điều lệ và các quy định nội bộ
Bảng 2.12 Kết quả khảo sát về năng lực quản lý bộ máy tổ chức, điều hành
nhân lực và hỗ trợ chuyên môn cho đội ngũ giáo viên
Bảng 2.13 Kết quả khảo sát về năng lực quản lý tài chính, cơ sở vật chất và
thiết bị dạy học
Bảng 2.14 Kết quả khảo sát về năng lực quản lý xây dựng môi trờng giáo
dục
Bảng 2.15 Kết quả khảo sát về năng lực thiết lập hệ thống thông tin và ứng
dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà trờng
Trang 6Bảng 2.16 Kết quả khảo sát về năng lực thực hiện các chức năng cơ bản
của quản lý trong quản lý nhà trờng
Bảng 2.17 ý kiến đánh giá thực trạng việc xây dựng quy hoạch phát triển
Bảng 2.20 ý kiến đánh giá thực trạng thiết lập và thực hiện các chính sách
u đãi riêng của tỉnh đối với CBQL trờng THPT
Bảng 2.21 ý kiến đánh giá thực trạng kiểm tra, đánh giá của Sở GD&ĐT
đối với công tác quản lý của CBQL trờng THPT
Bảng 3.1 Kết quả xin ý kiến chuyên gia về mức độ cần thiết của các giải
pháp quản lý của Sở GD&ĐT nhằm nâng cao chất lợng CBQLtrờng THPT
Bảng 3.1 Kết quả xin ý kiến chuyên gia về tính khả thi của các giải pháp
quản lý của Sở GD&ĐT nhằm nâng cao chất lợng CBQL trờngTHPT
Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài.
Lịch sử phát triển của xã hội loài ngời trải qua bất kỳ hình thái kinh tếnào cũng cho thấy yếu tố con ngời bao giờ là động lực của sự phát triển vàchất lợng nguồn nhân lực quyết định sự thành bại việc thực hiện mục tiêuphát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) của mọi quốc gia
Xét về phơng diện giáo dục và quản lý giáo dục thì một trong nhữngthành tố chủ yếu trong cấu trúc của quá trình giáo dục có vai trò tạo nênchất lợng giáo dục là lực lợng giáo dục; trong đó ngoài đội ngũ nhà giáo là
Trang 7đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL) giáo dục nói chung và CBQL của các cơ sởgiáo dục (trờng học) nói riêng
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Đảng Cộng sản Việt Nam đãkhẳng định mục tiêu và phơng hớng tổng quát của 5 năm 2006-2010 là:
“Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, phát huy sứcmạnh toàn dân tộc, đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, huy động và sửdụng tốt mọi nguồn lực cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc; pháttriển văn hoá; thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; tăng cờng quốc phòng
và an ninh, mở rộng quan hệ đối ngoại; chủ động và tích cực hội nhập kinh
tế quốc tế; giữ vững ổn định chính trị - xã hội; sớm đa nớc ta ra khỏi tìnhtrạng kém phát triển; tạo nền tảng để đến năm 2020 nớc ta cơ bản trở thànhmột nớc công nghiệp theo hớng hiện đại” [19]
Muốn đạt đợc mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH-HĐH)
đất nớc, thì phát triển giáo dục nói chung, quản lý giáo dục và năng lực độingũ những ngời làm giáo dục nói riêng lại là nhân tố có vai trò quyết định
Nhng hiện nay “Công tác quản lý giáo dục còn kém hiệu quả” [12; tr 14]
“Một bộ phận cán bộ, đảng viên, kể cả một số cán bộ chủ chốt, yếu kém về phẩm chất và năng lực, vừa thiếu tính tiên phong, gơng mẫu, vừa không đủ trình độ hoàn thành nhiệm vụ”[19;tr 66]. Để khắc phục những yếu kém vềquản lý giáo dục và về chất lợng đội ngũ giáo dục; ngày 15/6/2004 Ban Bí
th Trung ơng Đảng Cộng sản Việt Nam đã có Chỉ thị số 40CT/TW về việc
Xây dựng, nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.
Để chỉ đạo thực hiện Chỉ thị đó, ngày 11/01/2005 Thủ tớng Chính phủ có
Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg về việc Phê duyệt Đề án Xây dựng, nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-
2010 Nh vậy, vấn đề đặt ra cho sự nghiệp phát triển giáo dục của nớc nhà trong giai đoạn hiện nay là phải đổi mới giáo dục, mà trớc hết là thực hiện
mục tiêu nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục
Xét về phơng diện quản lý thì quản lý luôn luôn là khâu tiền đề vàmang tính quyết định đến chất lợng và hiệu quả các hoạt động xã hội Chonên công tác quản lý của các cơ quan quản lý giáo dục sẽ góp phần chủ yếuvào việc nâng cao chất lợng CBQL của các trờng học
Sở Giáo dục và Đào tạo (GD & ĐT) Bắc Giang trong những năm qua
đã có nhiều nỗ lực để đổi mới quản lý giáo dục, tháo gỡ nhng vấn đề bứcxúc trong phát triển giáo dục; nhng chất lợng giáo dục nhìn chung vẫn còn
Trang 8thấp và hiệu quả giáo dục cha cao Một trong những nguyên nhân của sựhạn chế đó là do chất lợng của đội ngũ CBQL tại các cơ sở giáo dục trongTỉnh nói chung và đội ngũ CBQL các trờng trung học phổ thông (THPT)nói riêng cha thực sự đáp ứng đợc yêu cầu mới của sự nghiệp phát triển giáodục Nh vậy, cùng với các địa phơng khác trong toàn quốc, trong giai đoạnhiện nay, Sở GD&ĐT Bắc Giang cũng đang khẩn trơng tìm đợc những giảipháp quản lý để nâng cao chất lợng CBQL các cơ sở giáo dục trong tỉnh,trong đó có CBQL các trờng THPT.
Đã có một số công trình khoa học nghiên cứu về nâng cao chất lợngCBQL trờng THPT Những thành quả nghiên cứu về lĩnh vực nói trên đã đ-
ợc ứng dụng vào thực tiễn và đã mang lại hiệu quả nhất định Tuy vậy, việcnghiên cứu nhằm đề xuất các giải pháp quản lý của Sở GD&ĐT Bắc Giang
về nâng cao chất lợng CBQL các trờng THPT trong tỉnh thì đến nay vẫn cha
có công trình khoa học nào
Với các lý do nêu trên, chúng tôi chọn đề tài “Giải pháp nâng cao
chất lợng cán bộ quản lý trờng trung học phổ thông của tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn hiện nay” để nghiên cứu nhằm góp phần vào sự nghiệp đổi
mới giáo dục của tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn hiện nay
2 Mục đích nghiên cứu.
Đề xuất đợc một số giải pháp quản lý chủ yếu của Sở GD&ĐT BắcGiang nhằm nâng cao chất lợng CBQL các trờng THPT của Tỉnh trong giai
đoạn hiện nay
3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu.
Công tác quản lý đội ngũ CBQL giáo dục của Sở GD&ĐT Bắc Giangtrớc yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay
3.2 Đối tợng nghiên cứu
Một số giải pháp chủ yếu về quản lý của Sở GD&ĐT Bắc Giang nhằmnâng cao chất lợng CBQL các trờng THPT trong Tỉnh giai đoạn hiện nay
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Xác định cơ sở lý luận về quản lý nhằm nâng cao chất lợng CBQLcác trờng THPT
Trang 94.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng chất lợng CBQL trờng THPT và thựctrạng hoạt động quản lý của Sở GD&ĐT Bắc Giang đối với việc nâng caochất lợng CBQL các trờng THPT trong Tỉnh.
4.3 Đề xuất một số giải pháp chủ yếu về quản lý của Sở GD&ĐT BắcGiang nhằm nâng cao chất lợng CBQL các trờng THPT của Tỉnh trong giai
đoạn hiện nay; đồng thời bớc đầu kiểm chứng sự cần thiết và tính khả thicủa các giải pháp đã đề xuất
5 Giả thuyết khoa học.
Bằng việc nỗ lực thực hiện các giải pháp đổi mới quản lý giáo dụctrong mấy năm gần đây, nhìn chung chất lợng CBQL các trờng THPT củatỉnh Bắc Giang đã đợc nâng lên, nhng vẫn cha đáp ứng đợc yêu cầu pháttriển giáo dục trong giai đoạn hiện nay Nếu Sở GD&ĐT Bắc Giang thực
hiện có hiệu quả các giải pháp quản lý đối với các lĩnh vực quy hoạch xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL; đào tạo và bồi dỡng CBQL; tuyển chọn
và sử dụng CBQL; thực hiện chính sách u đãi đối với CBQL; kiểm tra và
đánh giá công tác của CBQL trờng THPT); thì nhất thiết chất lợng CBQL
các trờng THPT của Tỉnh sẽ đợc nâng cao
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu.
- Cán bộ quản lý trờng THPT bao gồm hiệu trởng và các phó hiệu ởng, nhng khi chỉ ra các luận cứ về chất lợng CBQL trờng THPT chúng tôi
tr-chỉ tập trung vào ngời hiệu trởng
- Chất lợng CBQL là một phạm trù rộng về mặt cấu trúc, đợc thể hiệnbằng nhiều tiêu chí và phụ thuộc vào nhiều yếu tố tác thành Trong nghiên
cứu đề tài này, chúng tôi tiếp cận cấu trúc chất lợng CBQL trên hai lĩnh vực phẩm chất và năng lực thực hiện các hoạt động quản lý của họ
- Hệ thống trờng THPT bao gồm các trờng công lập và ngoài công lập,
trong đề tài này chúng tôi tập trung vào các trờng công lập.
7 Phơng pháp luận và phơng pháp nghiên cứu.
Trên cơ sở phơng pháp luận duy vật lịch sử và duy vật biện chứng củaChủ nghĩa Mác-Lênin, để thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu, chúng tôiphối hợp sử dụng một số phơng pháp nghiên cứu chủ yếu dới đây
7.1 Phơng pháp nghiên cứu lý luận.
Bằng việc nghiên cứu các văn bản lãnh đạo và quản lý của Đảng vàNhà nớc, các công trình khoa học đã có và các tài liệu có liên quan đến vấn
đề nghiên cứu; phơng pháp này đợc sử dụng nhằm xây dựng hoặc thống
Trang 10nhất nội hàm của các khái niệm, thực hiện các phán đoán và suy luận để chỉ
ra bản chất của sự vật, hiện tợng và quy luật vận hành của chúng Cụ thể làchỉ ra cơ sở lý luận về công tác quản lý của Sở GD&ĐT đối với việc nângcao chất lợng CBQL trờng THPT
7.2 Nhóm các phơng pháp nghiên cứu thực tiễn.
đối với việc nâng cao chất lợng CBQL các trờng THPT
7.2.2 Phơng pháp điều tra và phơng pháp chuyên gia.
Bằng việc xây dựng hệ thống câu hỏi điều tra về các tiêu chí biểu đạtchất lợng CBQL trờng THPT để xin ý kiến đánh giá của đội ngũ CBQL trờngTHPT và một số CBQL và một số chuyên viên của Sở GD&ĐT Bắc Giang;phơng pháp này đợc sử dụng với mục đích chủ yếu là thu thập các số liệunhằm minh chứng đợc thực trạng chất lợng CBQL trờng THPT của tỉnh BắcGiang và thực trạng công tác quản lý của Sở GD&ĐT Bắc Giang về lĩnh vựcnâng cao chất lợng CBQL các trờng THPT của Tỉnh
Cũng bằng việc soạn thảo hệ thống các câu hỏi về sự cần thiết và khảthi của các giải pháp quản lý mà chúng tôi sẽ đề xuất để gửi và xin ý kiếncủa CBQL và một số giáo viên có kinh nghiệm tại các trờng THPT, CBQL
và chuyên viên Sở GD&ĐT của tỉnh Bắc Giang; phơng pháp đợc thực hiệnnhằm có đợc các ý kiến chuyên gia minh chứng cho sự cần thiết và tính khảthi của các giải pháp quản lý đã đề xuất
8 cấu trúc của luận văn.
Trang 11- Mở đầu: (gồm 6 trang, từ trang 8 đến trang 13).
- Chơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý nâng cao chất lợng CBQL trờngTHPT (gồm 24 trang, từ trang 14 đến trang 37)
- Chơng 2: Thực trạng chất lợng CBQL trờng THPT và thực trạng quản
lý của sở GD&ĐT Bắc Giang đối với việc nâng cao chất lợng CBQL trờngTHPT (gồm 25 trang, từ trang 38 đến trang 62)
- Chơng 3: Giải pháp quản lý của Sở GD&ĐT Bắc Giang nhằm nângcao chất lợng CBQL các trờng THPT giai đoạn hiện nay (gồm 24 trang, từtrang 63 đến trang 86)
- Kết luận và kiến nghị (gồm 3 trang, từ trang 87đến trang 89)
- Danh mục tài liệu tham khảo (gồm 3 trang, từ trang 90 đến trang 92)
- Phụ lục (gồm 13 trang, từ trang 93 đến trang 105)
Chơng 1 Cơ sở lý luận về quản lý nhằm nâng cao chất lợng Cán bộ quản lý
trờng Trung học phổ thông 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu.
1.1.1 ở nớc ngoài.
- Vào những năm 500 - 300 trớc Công nguyên, tại Trung Hoa cổ đại
đã xuất hiện các quan điểm của Khổng Tử về hình mẫu các lớp ngời quản
lý xã hội nh “quân tử” và “kẻ sĩ” và mẫu hình đó đợc biểu hiện qua các tiêuchí về nhân, lễ, nghĩa, trí, dũng, tín, lợi, thành, Những quan điểm trên
đến ngày nay đợc hậu thế coi nh các t tởng nói về tiêu chuẩn chất lợng “cán
bộ quản lý” xã hội của thời đại đó [14, 30-40]
Trang 12- Cho đến cuối thế kỷ 18, các nhà khoa học phơng Tây gồm RobertOwen (1771-1858), Charles Babbage (1792 - 1871) và Andrew Ure (1778 -1875) đã đa ra ý tởng: muốn tăng năng suất lao động, cần tập trung giảiquyết một số yếu tố chủ yếu nh phúc lợi, giám sát công nhân, mối quan hệgiữa ngời quản lý đối với ngời bị quản lý và đặc biệt là nâng cao trình độquản lý cho các nhà quản lý Tiếp đó Frederick Winslow Taylor (1856 -1915) đã đề cập chất lợng của ngời quản lý trên cơ sở họ có đủ năng lực
để thực hiện đợc bốn nguyên tắc quản lý khoa học [35, 89-101] CònHenri Fayol (1841-1925) đã giới thiệu 5 chức năng cơ bản, 16 quy tắc,
14 nguyên tắc quản lý hành chính và theo Ông, nếu ngời quản lý có đủphẩm chất và năng lực để kết hợp nhuần nhuyễn mối quan hệ của cácchức năng, các quy tắc và nguyên tắc quản lý thì thực hiện đ ợc mục tiêuquản lý [14, 42]
- Vào những năm 70 - 80 của thế kỷ trớc, một trờng phái tiếp cận vềyếu tố văn hoá trong quản lý đã xuất hiện, trong đó có nêu văn hoá quản lýbiểu hiện phẩm chất và năng lực ngời quản lý Đặc biệt hơn, cùng thời kỳnày, việc nghiên cứu quản lý trên cơ sở xem xét tổng thể các mối quan hệcủa các thành tố của một tổ chức đợc xuất hiện với cấu trúc 7S: Strategy(chiến lợc), System (hệ thống), Structure (cơ cấu), Skills (các kỹ năng),Style (cách thức), Shared value (các giá trị chung) và Staff (đội ngũ) đã xuấthiện Khi phân tích về thành tố đội ngũ, ngời đọc thấy đợc giá trị về chất l-ợng đội ngũ quản lý đối với mục tiêu của tổ chức [9, 28]
- Từ cuối thế kỷ 20 đến nay, đã có các công trình nghiên cứu về quản
lý trong môi trờng luôn luôn biến đổi, quản lý theo quan điểm hệ thống,quản lý tình huống [9, 29] thì vấn đề nâng cao chất lợng của ngời quản lýthực sự đã đợc đề cập tới Tiêu biểu nhất là công trình chung của các tác giảHarold Koontz, Cyril Odonnell, Heinz Weihrich là cuốn Những vấn đề cốtyếu của quản lý đã đề cập nhiều hơn về các yêu cầu chất lợng của ngờiquản lý [21] Tiếp đó Jean Valérien đã có cuốn Quản lý hành chính và sphạm trong các nhà trờng tiểu học Thông qua việc giới thiệu một số modul
về vai trò, chức năng và nhiệm vụ của ngời hiệu trởng, tác giả đã có quan
điểm về yêu cầu chất lợng của ngời hiệu trởng [24]
- Gần đây, vào năm 2000, Vơng Lạc Phu và Tởng Nguyệt Thần (TrungQuốc) đã có công trình Khoa học lãnh đạo hiện đại, trong đó các tác giả đã
Trang 13có hẳn một chơng nêu lên vấn đề chất lợng và hiệu quả quản lý của cán bộlãnh đạo và quản lý [27].
năng lực của ngời quản lý Đó là các công trình nh: Cơ sở của khoa học quản lý của Nguyễn Minh Đạo [20]; Lý thuyết quản lý của Đỗ Hoàng Toàn [32]; và Khoa học tổ chức và quản lý - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn của Nguyễn Văn Bình (tổng chủ biên) [3];
- Đứng ở góc độ lý luận quản lý giáo dục, các nhà khoa học Việt Nam
đã tiếp cận quản lý trờng học chủ yếu dựa trên nền tảng lý luận giáo dụchọc Hầu hết các cuốn giáo dục học của các tác giả Việt Nam có đề cập tớithành tố lực lợng giáo dục trong đó có giới thiệu khái quát về chất lợng vàphơng thức nâng cao chất lợng lực lợng giáo dục trong đó có CBQL trờng
học Ví dụ một số công trình khoa học tiêu biểu nh: Quá trình s phạm Bản chất, cấu trúc và tính quy luật của Hà Thế Ngữ [26]; Giáo dục học đại cơng của Nguyễn Sinh Huy và Nguyễn Văn Lê [23]; Kiểm định chất lợng giáo dục đại học của Nguyễn Đức Chính chủ biên [11] Nhìn chung, phạm
-trù chất lợng CBQL và nâng cao chất lợng CBQL đã đợc nhiều tác giả đềcập tới tại các công trình nghiên cứu của nớc ngoài và trong nớc, nhng cáccông trình nghiên cứu về giải pháp quản lý của Sở GD&ĐT để nâng caochất lợng CBQL trờng THPT thì rất ít
1.2 Một số khái niệm.
1.2.1 Quản lý, chức năng cơ bản của quản lý.
1.2.1.1 Quản lý.
Có nhiều cách trình bày về khái niệm quản lý của các nhà khoa học:
- W.Taylor cho rằng: Quản lý là biết chính xác điều bạn muốn ngờikhác làm và sau đó hiểu rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất
và rẻ nhất [35,85]
Trang 14- TS Nguyễn Quốc Chí và PGS TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc đã viết:
“Quản lý là hoạt động có định hớng, có chủ đích của chủ thể quản lý (ngờiquản lý) đến khách thể quản lý (ngời bị quản lý) trong một tổ chức nhằmlàm cho tổ chức vận hành và đạt đợc mục đích của tổ chức”[9, tr.1]
- Theo GS TS Nguyễn Ngọc Quang thì "Quản lý là tác động có mục
đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những ngời lao động (nóichung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện đợc những mục tiêu dự kiến”[29, tr 24]
- PGS TS Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Quản lý là quá trình tác độnggây ảnh hởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt đợc mụctiêu chung” [1, tr 17]
- Theo PGS TS Trần Quốc Thành thì: “Quản lý là sự tác động có ýthức của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển hớng dẫn các quá trình xãhội, hành vi và hoạt động của con ngời nhằm đạt tới mục đích, đúng với ýchí của nhà quản lý, phù hợp với quy luật của khách quan” [30]
Qua các định nghĩa trên, chúng tôi thấy khái niệm quản lý bao gồmcác nội hàm chủ yếu: quản lý là hoạt động đợc tiến hành trong một tổ chức;với các tác động có tính hớng đích của chủ thể quản lý, nhằm phối hợp nỗlực của các cá nhân để thực hiện mục tiêu của tổ chức
Nh vậy, theo chúng tôi: quản lý một tổ chức là sự tác động có định ớng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm làm cho
h-tổ chức vận hành đạt tới mục tiêu đề ra.
Quản lý có các chức năng cơ bản nh sau:
- Kế hoạch hoá là việc chủ thể quản lý dựa trên những thông tin về
thực trạng bộ máy tổ chức, nhân lực, cơ sở vật chất và các điều kiện khác
Trang 15của tổ chức để vạch ra mục tiêu, dự kiến nguồn lực (nhân lực, tài lực và vật
lực), phân bổ thời gian và đề xuất các biện pháp thực hiện mục tiêu
- Tổ chức là việc chủ thể quản lý thiết lập cấu trúc bộ máy, bố trí nhân
lực và xây dựng cơ chế hoạt động, ấn định chức năng, nhiệm vụ cho các bộphận và cá nhân; huy động, sắp xếp và phân bổ nguồn lực nhằm thực hiện
kế hoạch đã có
- Chỉ đạo là chủ thể quản lý việc hớng dẫn công việc, liên kết, liên hệ,
động viên, kích thích, giám sát các bộ phận và mọi cá nhân thực hiện kếhoạch theo dụng ý đã xác định trong bớc tổ chức
- Kiểm tra là việc chủ thể quản lý đánh giá các hoạt động của cá nhân,
của đơn vị trong tổ chức, nhằm so sánh kết quả với mục tiêu đã xác định đểnhận biết mức độ kết quả các hoạt động mà có các quyết quản lý về pháthuy các mặt tốt, điều chỉnh các sai lệch nhỏ, xử lý các sai phạm
1.2.2 Quản lý giáo dục, quản lý trờng học.
1.2.2.1 Quản lý giáo dục.
Cũng có nhiều cách diễn đạt của các nhà khoa học về thuật ngữ quản
lý giáo dục Ví dụ:
- GS TS Nguyễn Ngọc Quang viết “Quản lý giáo dục (và nói riêng,quản lý trờng học) là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạchhợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hànhtheo đờng lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện đợc các tính chấtnhà trờng xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạyhọc - giáo dục thế hệ trẻ, đa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lêntrạng thái mới về chất” [29, tr 35]
- Theo PGS TS Trần Kiểm thì “Quản lý giáo dục thực chất là nhữngtác động của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục (đợc tiến hành bởi tậpthể giáo viên và học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lợng xã hội)nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu
đào tạo của nhà trờng” [25, tr 38]
- Theo PGS TS Đặng Quốc Bảo: Quản lý giáo dục theo nghĩa tổngquan là điều hành, phối hợp các lực lợng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạothế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triểngiáo dục thờng xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ màcho mọi ngời Cho nên quản lý giáo dục đợc hiểu là sự điều hành hệ thốnggiáo dục quốc dân [1]
Trang 16- Theo Điều 14 của Luật giáo dục (2005) thì: Nhà nớc thống nhất quản
lý hệ thống giáo dục quốc dân về mục tiêu, chơng trình, nội dung, kế hoạchgiáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo, quy chế thi cử, hệ thống văn bằng, chứng chỉ;tập trung quản lý chất lợng giáo dục, thực hiện phân công, phân cấp quản lýgiáo dục, tăng cờng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục.[28, tr 14-15]
Từ các định nghĩa và quy định trên chúng tôi thấy quản lý giáo dục
đ-ợc hiểu theo các cấp độ vĩ mô và vi mô:
- Đối với cấp độ vĩ mô:
Quản lý giáo dục đợc hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục
đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý giáo dục
đến tất các mắt xích của hệ thống giáo dục nhằm thực hiện có chất lợng vàhiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra chongành giáo dục; trong đó có hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy
động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát, … một cách có hiệu quả cácnguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu pháttriển giáo dục và đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH
- Đối với cấp vi mô:
Quản lý giáo dục đợc hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ýthức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản
lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh
và các lực lợng xã hội trong và ngoài nhà trờng nhằm thực hiện có chất lợng
và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trờng
Nh vậy, nói một cách tổng thể, có thể hiểu quản lý giáo dục là quản lý hệ thống giáo dục, là sự tác động có mục đích, có kế hoạch, có ý thức của chủ thể quản lý giáo dục lên các đối tợng quản lý theo những quy luật khách quan nhằm đa hoạt động s phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn
1.2.2.2 Quản lý trờng học.
GS.VS Phạm Minh Hạc đã đa ra định nghĩa quản lý nhà trờng là:
“Quản lý nhà trờng là thực hiện đờng lối giáo dục của Đảng trong phạm vitrách nhiệm của mình, tức là đa trờng vận hành theo nguyên lý giáo dục, đểtiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục,với thế
hệ trẻ và với từng học sinh”[29; tr 34 ]
Trang 17Theo quan điểm trên, chúng tôi thấy bản chất của quản lý trờng học làquản lý những tổ chức có chức năng tổ chức và thực hiện các hoạt độnggiáo dục nhằm đạt tới mục đích giáo dục và đợc hiểu trên hai phơng diện:
- Quản lý của các cơ quan chính quyền và cơ quan quản lý giáo dục
đối với các nhà trờng (bao hàm ý nghĩa quản lý các hệ con của hệ thốnggiáo dục);
- Quản lý của chủ thể quản lý nhà trờng (hiệu trởng) đối với các hoạt
động giáo dục trong nhà trờng (bao hàm ý nghĩa quản lý giáo dục ở cấp vimô)
Trong luận văn này, chúng tôi giới hạn khái niệm trên ở mức độ cáchoạt động quản lý của hiệu trởng đối với các hoạt động của nhà trờng Nh
vậy, có thể hiểu quản lý nhà trờng là những tác động hợp quy luật của chủ thể quản lý nhà trờng (hiệu trởng) đến khách thể quản lý nhà trờng (giáo viên, nhân viên và học sinh, …) nhằm đ ) nhằm đ a các hoạt động giáo dục và dạy học của nhà trờng đạt tới mục tiêu giáo dục của nhà trờng.
1.2.3 Chất lợng và chất lợng CBQL.
1.2.3.1 Chất lợng.
Theo triết học: “Chất lợng là một phạm trù triết học biểu thị nhữngthuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định t ơng đối của
sự vật phân biệt với nó với sự vật khác"[33, tr 419]
Trong thực tiễn thuật ngữ chất lợng và đánh giá chất lợng đợc các nhàkhoa học sử dụng theo nhiều cách tiếp cận khác nhau Ví dụ:
- “Chất lợng là sự sự phù hợp với các tiêu chuẩn quy định; chất lợng là
sự phù hợp với mục đích; chất lợng với t cách là hiệu quả của việc đạt mục
đích; chất lợng là sự đáp ứng của nhu cầu khách hàng” [11; tr 28-31]
- “Một định nghĩa về chất lợng đợc hầu hết các nhà phân tích và hoạch
định giáo dục đại học chấp nhận là: sự trùng hợp với mục đích (fitness forpurpose)” [32; tr 81]
Từ một số quan điểm và cách dùng thuật ngữ chất lợng nêu trên chúng tôi thấy chất lợng đợc hiểu theo tính tơng đối của nó khi gắn với một thực
thể (đối tợng) nhằm trả lời những câu hỏi nh: chất lợng của cái gì ? (nói vềvật thể), chất lợng của việc gì ? (nói về một hoạt động), chất lợng của ai ?(nói về ngời) Cụ thể:
- Chất lợng vật thể (sản phẩm lao động sản xuất) đợc hiểu là các chuẩnmực về giá trị vật thể (tri thức, quy trình công nghệ, văn hoá, thẩm mỹ, tính
Trang 18năng, tác dụng, độ bền vững, kỹ thuật, trị giá, ) thoả mãn nhu cầu, yêucầu, sử dụng, thị hiếu của khách hàng và của xã hội nói chung.
- Chất lợng của một hoạt động hoặc của một lĩnh vực hoạt động nào đó
đợc hiểu là các chuẩn mực về kết quả hoạt động so với mục tiêu của hoạt
động Trong đó các kết quả hoạt động có chứa đựng các chuẩn mực t duy (triết lý hành động và trình độ tri thức), giá trị (văn hoá, thẩm mỹ, truyền thống, ) và thể hiện mức độ hiệu quả trong và hiệu quả ngoài của hoạt
động (mức độ kết quả của hoạt động so với mục đích của hoạt động và mức
độ phát huy tác dụng của các kết quả đó) [8; tr 15]
- Chất lợng con ngời hiểu là nhân cách đợc biểu hiện ở các chuẩn mực
về phẩm chất (tâm lý, trí tuệ, ý chí, sức khoẻ thể chất và tâm trí, ) và về năng lực (khả năng hoàn thành nhiệm vụ và chức năng) của con ngời một
cách phù hợp với yêu cầu phát triển KT-XH của mỗi quốc gia trong từnggiai đoạn hoặc từng thời kỳ lịch sử cụ thể Nhìn chung, chất lợng con ngời
đợc thể hiện trên hai lĩnh vực tiêu chí chủ yếu là “hồng” và “chuyên” màChủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ giáo khi Ngời nói đến yêu cầu của cán bộcách mạng
1.2.3.2 Chất lợng cán bộ quản lý.
Theo hớng tiếp cận nêu trên về chất lợng, thì chất lợng CBQL đợc xem
là nhân cách của họ Nhân cách đó đợc biểu hiện ở các chuẩn mực về phẩm chất (tâm lý, trí tuệ, ý chí, sức khoẻ thể chất và tâm trí, ) và về năng lực
(khả năng hoàn thành nhiệm vụ và chức năng) của CBQL
i) Phẩm chất CBQL.
Phẩm chất CBQL đợc thể hiện qua các mặt nh tâm lý, trí tuệ, ý chí,sức khoẻ thể chất và tâm trí của CBQL Cụ thể:
- “Phẩm chất tâm lý là những đặc điểm thuộc tính tâm lý nói lên mặt
đức (theo nghĩa rộng) của một nhân cách”[33, tr 427] Đối với CBQL thìphẩm chất tâm lý biểu hiện qua các chuẩn mực đạo đức của họ
- “Phẩm chất trí tuệ là những đặc điểm đảm bảo cho hoạt động nhậnthức của một con ngời đạt kết quả tốt, bao gồm phẩm chất của trí giác (ócquan sát), của trí nhớ (nhớ nhanh, chính xác, ), của tởng tợng, t duy, ngônngữ và chú ý” [33, tr 427] Đối với CBQL thì phẩm chất trí tuệ biểu hiệnqua các chuẩn mực về thế giới quan, hay nói rõ hơn là sự nhạy bén và chínhxác khi nhìn nhận một vấn đề cụ thể; đồng thời có tầm nhìn chiến lợc đốivới sự phát triển của tổ chức
Trang 19- “Phẩm chất ý chí là mặt quan trọng trong nhân cách bao gồm những
đặc điểm nói lên một ngời có ý chí tốt: có chí hớng, có tính mục đích, quyết
đoán, đấu tranh bản thân cao, có tinh thần vợt khó, ” [33, tr 427] Đối vớiCBQL thì phẩm chất ý chí thể hiện ở tinh thần trách nhiệm, kiên định vớimục đích, tính tự chủ,
- Ngoài ra, trong thực tiễn phát triển xã hội hiện nay, các nhà khoa học
còn đề cập tới phẩm chất sức khoẻ thể chất và tâm trí của con ngời; nó bao
gồm các mặt rèn luyện sức khoẻ, tránh và khắc phục những ảnh hởng củamột số bệnh lý mang tính rào cản cho hoạt động của con ngời [8; tr 15]
ii) Năng lực CBQL.
Trớc hết, “Năng lực là đặc điểm của cá nhân thể hiện mức độ thôngthạo - tức là có thể thực hiện đợc một cách thành thục và chắc chắn - mộthay một số dạng hoạt động nào đó” [33; tr 41]
Năng lực gắn liền với phẩm chất tâm lý, phẩm chất trí tuệ, phẩm chất ýchí và phẩm chất sức khoẻ thể chất và tâm trí của cá nhân Năng lực có thể
đợc phát triển trên cơ sở kết quả hoạt động của con ngời và kết quả pháttriển của xã hội (đời sống xã hội, sự giáo dục và rèn luyện, hoạt động củacá nhân, )
Nh vậy, năng lực quản lý của CBQL là khả năng hoàn thành các nhiệm
vụ đợc giao để phục vụ cho hoạt động xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo,kiểm tra đối với từng lĩnh vực mà CBQL phải quản lý
Qua việc giới thiệu về phẩm chất và năng lực của CBQL nêu trên,chúng tôi thấy phẩm chất và năng lực của CBQL có sự lồng ghép vớinhau Nếu không có đủ phẩm chất thì CBQL không thể có đ ợc năng lựccần thiết để đảm đơng công việc quản lý và ngợc lại các năng lực quản lýcủa CBQL đã minh chứng rằng họ đã đảm bảo những chuẩn mực vềphẩm chất
Với phạm vi giới hạn của đề tài, trong luận văn này chúng tôi sẽ tiếpcận chất lợng CBQL giáo dục nói chung và CBQL trờng THPT nói riêng
trên hai mặt phẩm chất và năng lực của họ; nhng trong đó chúng tôi tập trung nhiều hơn vào các tiêu chí về năng lực
1.3 đặc trng giáo dục Trung học phổ thông trong giai đoạn hiện nay.
1.3.1 Đặc trng về mục tiêu giáo dục THPT.
Trang 20- Điểm 4, Điều 27 của Luật giáo dục (2005) quy định: “Giáo dục trunghọc phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả củagiáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểubiết thông thờng về kỹ thuật và hớng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lựccá nhân để lựa chọn hớng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trungcấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động” [28; tr 21-22].
- Chiến lợc phát triển giáo dục 2001-2010 khẳng định phát triển giáodục phổ thông và cấp THPT nh sau:
+ “Thực hiện giáo dục toàn diện về đức, trí, thể, mỹ Cung cấp họcvấn phổ thông cơ bản, hệ thống và có tính hớng nghiệp; tiếp cận trình độ cácnớc phát triển trong khu vực Xây dựng thái độ học tập đúng đắn, phơng pháphọc tập chủ động, tích cực, sáng tạo; lòng ham học, ham hiểu biết, năng lực tựhọc, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống” [12; tr 24]
+ Đối với cấp THPT: “Thực hiện chơng trình phân ban hợp lý nhằm
đảm bảo cho học sinh có học vấn phổ thông, cơ bản theo một chuẩn thốngnhất, đồng thời tạo điều kiện cho sự phát huy năng lực của mỗi học sinh, giúphọc sinh có những hiểu biết về kỹ thuật, chú trong hớng nghiệp để tạo điềukiện thuận lợi cho việc phân luồng sau trung học phổ thông, để học sinh vào
đời hoặc chọn ngành nghề học tiếp sau khi tốt nghiệp” [12; tr 24]
Từ mục tiêu giáo dục THPT (trong Luật giáo dục) và mục tiêu pháttriển giáo dục cấp THPT (trong Chiến lợc phát triển giáo dục 2001-2010),chúng tôi thấy có một số đặc trng cơ bản sau:
1) Đổi mới quản lý và tăng cờng hiệu lực các chủ trơng chính
sách giáo dục của Đảng và Nhà nớc.
Đặc trng này thể hiện từ định hớng “Đổi mới quản lý giáo dục tạo cơ
sở pháp lý và phát huy nội lực phát triển giáo dục” [12; tr 22-23]; “Đổi mớicơ bản về t duy và phơng thức quản lý giáo dục theo hớng nâng cao hiệu lựcquản lý nhà nớc, phân cấp mạnh mẽ nhằm phát huy tính chủ động và tựchịu trách nhiệm của các địa phơng, các cơ sở giáo dục, giải quyết mộtcách có hiệu quả các vấn đề bức xúc, ngăn chặn, đẩy lùi các hiện tợng tiêucực hiện nay” [12; tr 33]
2) Xây dựng và nâng cao chất lợng nhà giáo và cán bộ quản lý, xây dựng thái độ, phơng pháp học tập và năng lực ngời học.
Đặc trng này thể hiện từ chủ trơng “Phát triển đội ngũ nhà giáo đáp ứngyêu cầu vừa tăng quy mô, vừa nâng cao chất lợng, hiệu quả và đổi mới phơng
Trang 21pháp dạy - học”; “Xây dựng thái độ học tập đúng đắn, phơng pháp học tậpchủ động, tích cực, sáng tạo; lòng ham học, ham hiểu biết, năng lực tự học,năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống” [12; tr 22 &24].
3) Đặc trng phân ban, hớng nghiệp và phân luồng.
Đặc trng này thể hiện ở chủ trơng “Thực hiện chơng trình phân ban hợp
lý, đồng thời tạo điều kiện cho sự phát huy năng lực của mỗi học sinh,giúp học sinh có những hiểu biết về kỹ thuật, chú trọng hớng nghiệp để tạo
điều kiện thuận lợi cho việc phân luồng sau trung học phổ thông, để học sinhvào đời hoặc chọn ngành nghề học tiếp sau khi tốt nghiệp” [12; tr 24]
4) Đặc trng chuẩn hoá, hiện đại hoá, phù hợp thực tiễn Việt Nam
và đáp ứng các yêu cầu phát triển KT - XH của cộng đồng, của đất nớc.
Đặc trng này thể hiện là “Tạo bớc chuyển biến cơ bản về chất lợnggiáo dục theo hớng tiếp cận với trình độ tiên tiến của thế giới, phù hợp vớithực tiễn Việt Nam, phục vụ thiết thực cho sự phát triển KT-XH của đất n-ớc; của từng vùng, từng địa phơng [12; tr 22]
5) Đặc trng phát huy nội lực và tăng cờng xã hội hoá giáo dục.
Đặc trng này thể hiện trong chủ trơng “Đổi mới quản lý giáo dục tạocơ sở pháp lý và phát huy nội lực phát triển giáo dục” [12, tr 23] và “hớngtới một xã hội học tập” [12; tr 23]
6) Đặc trng đổi mới mục tiêu, nội dung, chơng trình và phơng pháp theo hớng giáo dục toàn diện, hệ thống, phổ thông và cơ bản.
Đặc trng này thể hiện trong chủ trơng “Đổi mới mục tiêu, nội dung,phơng pháp, chơng trình giáo dục các cấp bậc học và trình độ đào tạo”[12;
tr 22] “Thực hiện giáo dục toàn diện về đức, trí, thể, mỹ Cung cấp học vấnphổ thông cơ bản, hệ thống, ” [12; tr 24]
Về phơng diện quản lý, các đặc trng cơ bản trên của mục tiêu pháttriển giáo dục THPT đặt ra những yêu cầu mới quản lý nhà trờng và cũng từ
đó cho thấy vấn đề nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trờng THPT là việckhông kém phần quan trong trong giai đoạn hiện nay
1.3.2 Đặc trng về chơng trình giáo dục THPT.
Những vấn đề cơ bản về đổi mới giáo dục phổ thông nói chung đợc thểhiện rõ trong Nghị quyết số 40/NQ/2000/QH10 ngày 09/12/2000 của QuốcHội về "Đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông" Nếu vận dụng các yêucầu đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông trong Nghị quyết vào trờngTHPT thì có những đặc điểm chủ yếu nh sau
Trang 221) Về mục tiêu giáo dục THPT.
Xây dựng nội dung chơng trình, phơng pháp giáo dục, sách giáo khoa
phổ thông mới nhằm nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp
ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ CNH-HĐH đất nớc, phùhợp với truyền thống Việt Nam, tiếp cận trình độ giáo dục phổ thông ở cácnớc phát triển trong khu vực và thế giới
2) Về chơng trình giáo dục THPT.
- Trên cơ sở một nền giáo dục cơ bản, toàn diện, chơng trình THPTmới nhấn mạnh vào củng cố và phát triển 4 năng lực chủ yếu của học sinh:
+ Năng lực hành động (dám nghĩ, dám làm, năng động, có khảnăng ứng dụng sự hiểu biết của bản thân vào các hoạt động thực tiễn)
+ Năng lực sáng tạo (chủ động, sáng tạo, biết nêu lên vấn đề vàbiết phơng pháp giải quyết vấn đề)
+ Năng lực hợp tác (biết tổ chức hoạt động phối hợp các hành
động trong học tập và cuộc sống)
+ Năng lực khẳng định bản thân (tự lực trong học tập và trongcuộc sống, tự chịu trách nhiệm về cuộc sống học tập và lao động của bảnthân, có ý thức và phơng pháp tự học suốt đời; tự tin và ý thức đợc năng lựccủa bản thân để tự định hớng việc làm cho mình trong tơng lai)
- Chơng trình mới thiết kế một cách toàn diện các hoạt động dạy học,các hoạt động giáo dục, hoạt động hớng nghiệp và dạy nghề cũng nh cáchoạt động khác Chơng trình tiến tới sự đổi mới đồng bộ các thành tố củaquá trình giáo dục nói chung và quá trình dạy học nói riêng nh: mục tiêunội dung chơng trình, phơng pháp, phơng tiện và điều kiện phục vụ dạyhọc, hình thức tổ chức dạy học, đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Chơng trình mới quan tâm đến việc đáp ứng sự phân hoá về năng lực,
sở trờng, nguyện vọng học tập của học sinh, kết hợp với các chủ đề tự chọn;nhằm tạo ra nhiều cơ hội học tập mới cho học sinh, tăng sự hấp dẫn về ýnghĩa của việc học tập, đồng thời nảy sinh những vấn đề mới đa dạng hơn,khó khăn phức tạp hơn trong việc quản lý và tổ chức thực hiện
Trang 23+ Chuyển từ việc truyền thụ một chiều sang việc tổ chức cho họcsinh hoạt động tích cực, chủ động, sáng tạo và chú trọng hình thành nănglực tự học; chuyển từ dạy học đơn phơng sang hình thức tơng tác xã hội(nhóm, đôi bạn) Đổi mới cách học để học sinh đợc suy nghĩ, hành động,hợp tác với nhau và bày tỏ ý kiến của mình nhiều hơn.
+ Đổi mới các hình thức tổ chức dạy học làm cho học sinh hứngthú, biết gắn việc học và nội dung học tập với thực tiễn cuộc sống tại cộng
đồng và địa phơng;
+ Chơng trình gắn với yêu cầu về sách giáo khoa THPT mới vàtrang thiết bị dạy học từ đó phải biết lựa chọn, sử dụng hiệu quả các phơngtiện vất chất thiết bị dạy học nhờ việc khai thác, su tầm, tự làm của giáoviên học sinh
Nh vậy, về phơng diện quản lý, những đặc trng trên về đổi mới chơngtrình giáo dục THPT nêu trên đã đặt ra các yêu cầu mới về chất lợng của
đội ngũ CBQL trờng THPT trong giai đoạn hiện nay
1.4 Cán bộ quản lý trờng THPT và Những tiêu chí về chất ợng Cán bộ quản lý trờng THPT giai đoạn hiện nay.
l-1.4.1 Nhiệm vụ, quyền hạn và vai trò của CBQL trờng THPT.
- Theo quy định tại Điểm 1, Điều 54 của Luật giáo dục (2005): "Hiệutrởng là ngời chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trờng, do cơquan nhà nớc có thẩm quyền bổ nhiệm và công nhận"[28, tr 46]
- Luật giáo dục (2005) đã quy định nhiệm vụ và quyền hạn của nhà ờng: “Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mụctiêu chơng trình giáo dục; xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩmquyền; Tuyển dụng, quản lý nhà giáo, cán bộ nhân viên; tham gia vào quátrình điều động của cơ quan quản lý nhà nớc có thẩm quyền đối với nhàgiáo, cán bộ, nhân viên; Tuyển sinh và quản lý ngời học; Huy động, quản
tr-lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật; Xây dựng cơ sở vậtchất kỹ thuật theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá; Phối hợp với gia đìnhngời học, tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục; Tổ chức cho nhà giáo,cán bộ, nhân viên và ngời học tham gia các hoạt động xã hội; Tự đánh giáchất lợng và chịu sự kiểm định chất lợng giáo dục của cơ quan có thẩmquyền kiểm định chất lợng giáo dục; Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theoquy định của pháp luật"[28; tr 47-48]
Trang 24- Theo Điều 17 của Điều lệ Trờng trung học, hiệu trởng trờng THPT cónhững nhiệm vụ và quyền hạn: “Tổ chức bộ máy nhà trờng; xây dựng kếhoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học; quản lý giáo viên, nhân viên,học sinh; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá việcthực hiện nhiệm vụ của giáo viên, nhân viên; quản lý và tổ chức giáo dục họcsinh; quản lý hành chính, tài chính, tài sản của nhà trờng; thực hiện các chế
độ chính sách của Nhà nớc đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chứcthực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trờng; đợc theo học cáclớp chuyên môn, nghiệp vụ và hởng các chế độ hiện hành” [4]
Với các quy định về t cách pháp nhân, nhiệm vụ và quyền hạn của nhàtrờng nói chung và nhiệm vụ quyền hạn của hiệu trởng trờng phổ thông nói
riêng (nêu trên), theo chúng tôi, CBQL trờng THPT có các nhiệm vụ, quyền
hạn và vai trò chủ yếu nh sau:
1) Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn trong việc quản lý việc thựcthi luật pháp, chính sách giáo dục, quy chế giáo dục, điều lệ trờng THPT vàcác quy định nội bộ của trờng đối với mọi hoạt động giáo dục và dạy họccủa trờng Để thực hiện đợc nhiệm vụ và quyền hạn này, CBQL trờng THPT
phải đóng vai trò là ngời đại diện cho chính quyền về mặt thực thi luật
pháp, chính sách giáo dục nói chung, các quy chế giáo dục và điều lệ trờngTHPT nói riêng trong trờng THPT
2) Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn trong việc quản lý bộ máy tổchức nhà trờng và quản lý đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên và học sinh;
đồng thời điều hành đội ngũ đó thực hiện có hiệu quả hoạt động giảng dạy,học tập và các hoạt động giáo dục khác theo chơng trình giáo dục THPT do
Bộ trởng Bộ GD&ĐT ban hành Để thực hiện đợc nhiệm vụ và quyền hạnnày, CBQL trờng THPT phải đóng vai trò là hạt nhân tạo động lực cho bộmáy tổ chức và đội ngũ nhân lực trờng THPT thực hiện các hoạt động giáodục (trong đó tập trung vào điều hành đội ngũ thực hiện nhiệm vụ dạy học)
có hiệu quả hơn
3) Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn trong việc quản lý sử dụng
đất đai, trờng sở, trang thiết bị và tài chính của trờng THPT (cơ sở vật chất
và thiết bị trờng học) Để thực hiện đợc nhiệm vụ và quyền hạn này, CBQLtrờng THPT phải đóng vai trò là chủ sự huy động và quản lý tài chính, xâydựng và quản lý cơ sở vật chất, thiết bị trờng học
Trang 254) Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn trong việc quản lý hoạt độngphối hợp nhà trờng với gia đình học sinh, tổ chức, cá nhân trong cộng đồngthực hiện các hoạt động giáo dục; đồng thời tổ chức giáo viên, nhân viênhọc sinh tham gia các hoạt động xã hội trong phạm vi cộng đồng Có thểgọi hoạt động này là hoạt động về xây dựng và phát huy tác dụng của môitrờng giáo dục Để thực hiện đợc nhiệm vụ và quyền hạn này, CBQL trờngTHPT phải đóng vai trò CBQL trờng THPT là tác nhân thiết lập và phát huytác dụng của môi trờng giáo dục (mối quan hệ giữa trờng THPT, gia đình vàxã hội; nói rộng hơn là thực hiện hiệu quả chính sách xã hội hoá giáo dục).
1.4.2 Những tiêu chí về chất lợng CBQL trờng THPT.
i) Những tiêu chí về phẩm chất.
Theo sự nhận biết chung về phẩm chất của CBQL ở mục trên thì phẩmchất CBQL trờng THPT đợc biểu hiện qua phẩm chất tâm lý, phẩm chất trítuệ, phẩm chất ý chí, phẩm chất sức khoẻ thể chất và tâm trí Cụ thể hoá cácphẩm chất trên, chúng tôi thấy phẩm chất ngời CBQL trờng THPT đợc thểhiện ở các tiêu chí chủ yếu:
1) Nắm vững đờng lối, chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc(đặc biệt là về GD&ĐT)
2) Kiên định với T tởng Hồ Chí Minh và Chủ nghĩa xã hội, quyết tâmthực hiện sự nghiệp đổi mới
3) Có tầm nhìn chiến lợc phát triển nhà trờng
4) Có ý thức tổ chức, kỷ luật cao, nghiêm túc chấp hành mọi chínhsách của Đảng và Nhà nớc
5) Có tinh thần tự chủ, tự chịu trách nhiệm, tận tuỵ trong công tácquản lý
6) Dân chủ, nguyên tắc nhng có khả năng quyết đoán trong việc tổchức và điều hành công việc
7) Hiểu biết, tôn trọng, hợp tác với các cộng sự, với các cấp quản lý,không cửa quyền, hách dịch
8) Chăm lo đời sống tinh thần và vật chất cho tập thể giáo viên
9) Luôn gần gũi với cấp dới, biết lắng nghe ý kiến của đồng nghiệp vànhân dân
10) Có lối sống trong sáng, giản dị, trung thực, nhân ái
11) Tiết kiệm, bảo vệ tài sản, tài chính của nhà trờng, chống các hiệntợng tiêu cực
Trang 2612) Có ý thức tự phê bình, biết học hỏi và tôn trong văn hoá quản lý.13) Say mê học tập và rèn luyện để thích ứng với sự thay đổi.
14) Có ý chí, nghị lực vợt khó, dám nghĩ, dám làm, cẩn trọng trongcông việc
15) Có ý thức rèn luyện sức khoẻ tốt để đảm đơng công việc
Tất cả các tiêu chí trên đợc biểu hiện ở uy tín của CBQL đối với cáclực lợng tham gia giáo dục nh: có tuổi Đảng cao, đã tham gia giữ chức vụlãnh đạo trong tổ chức Đảng, trong các các tổ chức đoàn thể khác trong tr-ờng; có thâm niên trong công tác quản lý cao; là chiến sĩ thi đua, hoặc làgiáo viên giỏi, hoặc đạt danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo u tú,
- Khả năng về vận dụng pháp luật, chính sách và cơ chế quản lý giáodục nói chung và quản lý nhà trờng nói riêng: bao gồm các tiêu chí hiểubiết và vận dụng đúng đắn luật pháp, chính sách; biết vận dụng linh hoạtcác cơ chế quản lý, quy chế giáo dục và Điều lệ Trờng phổ thông vào quản
lý các mặt hoạt động của trờng THPT
- Khả năng về tổ chức và điều hành đội ngũ nhân lực: thể hiện ở các tiêuchí thiết lập cấu trúc bộ máy quản lý phù hợp, ấn định chính xác nhiệm vụ và
chức năng cho CBQL cấp dới, giáo viên, nhân viên, học sinh; trong đó còn
có năng lực hỗ trợ chuyên môn (am hiểu và vận dụng thành thạo các tri thức
về tổ chức nhân sự, giáo dục học, tâm lý học, xã hội học và các kiến thứctrong chơng trình giáo dục THPT) để quản lý các hoạt động giáo dục và dạyhọc của trờng
- Khả năng về quản lý kinh tế và khả năng kỹ thuật: biểu hiện ở các tiêuchí hiểu biết về quản lý tài chính (quản lý kinh phí) và quản lý cơ sở vật chất,
kỹ thuật (trong đó có khai thác mạng Internet) để phục vụ cho các hoạt độnggiáo dục và dạy học của trờng
- Khả năng lực về giao tiếp: thể hiện ở các tiêu chí biết thu phục giáoviên nhân viên và học sinh thực hiện nhiệm vụ, biết vận động cộng đồng xãhội tham gia xây dựng và quản lý trờng THPT
Trang 27Ngoài các tiêu chí về năng lực thực hiện các lĩnh vực chung nh trên,CBQL trờng THPT còn có các tiêu chí biểu hiện ở khả năng thực hiện cácchức năng cơ bản của quản lý để thực hiện quá trình giáo dục và quá trìnhdạy học trong nhà trờng THPT Cụ thể:
+ Xây dựng đợc các loại kế hoạch hoạt động của trờng có tính khả thi;bằng việc dựa trên thông tin về luật pháp và các quy định của xã hội nóichung đối với lĩnh vực hoạt động của trờng, thông tin về năng lực của bộmáy tổ chức và nhân sự của tổ chức, dựa trên số lợng và chất lợng củanguồn tài lực và vật lực của tổ chức, dựa trên môi trờng hoạt động của tổchức, vạch ra mục tiêu, dự kiến nguồn lực (nhân lực, tài lực, và vật lực),phân bổ thời gian, huy động các phơng tiện và đề xuất các biện pháp thựchiện mục tiêu
+ Tổ chức có hiệu quả các hoạt động để thực hiện các loại kế hoạch;bằng việc việc thiết lập cấu trúc bộ máy, bố trí nhân lực và xây dựng cơ chếhoạt động; đồng thời ấn định chức năng, nhiệm vụ cho các bộ phận và cánhân; huy động, sắp xếp và phân bổ nguồn lực nhằm thực hiện đúng kếhoạch dạy học đã có
+ Chỉ đạo thành công các hoạt động thực hiện kế hoạch; bằng các việcliên kết, liên hệ, động viên, kích thích, giám sát các bộ phận và mọi cá nhânthực hiện kế hoạch hoạt động theo dụng ý đã xác định trong bớc tổ chức.+ Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch; bằng việc theo dõi và
đánh giá các hoạt động của tổ chức bằng nhiều phơng pháp và hình thức(trực tiếp hoặc gián tiếp, thờng xuyên hoặc định kỳ, ) nhằm so sánh kếtquả các hoạt động với mục tiêu đã xác định để nhận biết về chất lợng vàhiệu quả các hoạt động Từ đó nhận biết đợc các mặt tốt, các sai lệch để từ
đó có các quyết định quản lý nhằm phát huy các mặt tích cực, điều chỉnhhoặc xử lý những sai phạm
Tóm lại, CBQL trờng THPT phải có các nhóm năng lực quản lý chủ
yếu là năng lực hiểu biết và vận dụng luật pháp, chính sách và quy chế giáodục; năng lực xây dựng tổ chức bộ máy quản lý, điều hành và hỗ trợ sphạm; năng lực quản lý tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị kỹ thuật; nănglực giáo tiếp và vận động xã hội; và năng lực thực hiện các chức năng cơ bảncủa quản lý
1.5 Các hoạt động quản lý của sở GD & ĐT có tác động đến chất lợng cán bộ quản lý trờng trung học phổ thông.
Trang 281.5.1 Quy hoạch xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL
Quy hoạch đội ngũ CBQL là việc dựa trên các quan điểm, mục tiêu,tiêu chuẩn, những nhiệm vụ và giải pháp lớn về công tác cán bộ trong từngthời kỳ, dựa trên hệ thống tổ chức hiện có, dựa trên chức năng và nhiệm vụcủa tổ chức, dựa trên tiêu chuẩn cán bộ, ; để dự báo đợc nhu cầu số lợng,chất lợng, cơ cấu tuổi, cơ cấu giới, trình độ cho tổ chức hiện tại và trong cácgiai đoạn tiếp theo
Quy hoạch đội ngũ CBQL nhằm bảo đảm cho công tác cán bộ đi vào
nề nếp, có thế chủ động đáp ứng cả nhiệm vụ trớc mắt và lâu dài của tổchức Mặt khác quy hoạch và phát triển đội ngũ CBQL giúp cho tổ chức có
đủ về số lợng, chất lợng, tiêu chuẩn hoá về trình độ, đồng thời tạo thế chủ
động nhằm đáp ứng kịp thời những yêu cầu của phát triển tổ chức trongtừng giai đoạn phát triển KT-XH của đất nớc, địa phơng
Nh vậy, việc thiết lập quy hoạch xây dựng và phát triển đội ngũ CBQLgiáo dục; đặc biệt là việc thực hiện quy hoạch đó với nhiều con đờng nh lựachọn, bổ nhiệm, đào tạo và bồi dỡng, có tác động đến chất lợng CBQL.Nói cách khác, muốn nâng cao chất lợng CBQL trờng THPT thì SởGD&ĐT cần làm tốt khâu quy hoạch phát triển đội ngũ này
1.5.2 Đào tạo và bồi dỡng cán bộ quản lý.
Đào tạo là làm cho ngời học trở thành ngời có năng lực theo nhữngtiểu chuẩn nhất định Hoạt động đào tạo là một quá trình thực hiện ở các cơ
sở giáo dục đợc thực hiện có tổ chức, theo những mục tiêu, nội dung, chơngtrình hoàn chỉnh và có hệ thống; nhằm hình thành và phát triển có hệ thốngcác tri thức, kỹ năng, thái độ , để hoàn thành nhân cách cho mỗi cá nhân,tạo tiền đề cho họ hành nghề một cách có năng suất và hiệu quả
Bồi dỡng thực chất là quá trình bổ sung tri thức, kỹ năng, nhằm nângcao trình độ trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn nào đó mà ngời ta đã cómột trình độ chuyên môn nhất định Bồi dỡng đợc coi là quá trình cập nhậthoá kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu, bổ túc văn hoá hoặc bổ túc nghềnghiệp, đào tạo thêm hoặc củng cố những kỹ năng về chuyên môn haynghiệp vụ s phạm theo các chuyên đề Hoạt động bồi dỡng thờng gắn vớihoạt động tự bồi dỡng của đối tợng bồi dỡng
Công tác đào tạo, bồi dỡng CBQL có tác dụng hoàn thiện và nâng caotrình độ lý luận chính trị, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, nói rộng ra lànâng cao năng lực và phẩm chất của họ; nhằm làm cho đội ngũ CBQL đó
Trang 29vừa thích ứng đợc với chức năng, nhiệm vụ và và vừa đáp ứng đợc nhữngyêu cầu phát triển nhà trờng Trong thực tiễn, hoạt động đào tạo đội ngũCBQL trờng THPT ở Việt Nam hiện nay chỉ thông qua con đờng duy nhất
là đào tạo thạc sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục cho một số rất ít CBQLgiáo dục
Nh vậy, để đạt đợc mục tiêu nâng cao chất lợng CBQL trờng THPT thìcông tác bồi dỡng và tự bồi dỡng mà Sở GD&ĐT cần tổ chức thực hiện cóvai trò quan trọng hơn cả Nói cách khác, muốn nâng cao chất lợng CBQLtrờng THPT thì một yếu tố không thể thiếu đợc là Sở GD&ĐT phải xâydựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dỡng CBQL
1.5.3 Lựa chọn và sử dụng cán bộ quản lý.
Lựa chọn và sử dụng CBQL trờng THPT là các công việc thuộc lĩnhvực công tác tổ chức và cán bộ của Sở GD&ĐT Sử dụng CBQL bao hàmnhiều nội dung, trong đó có các nội dung cơ bản là bổ nhiệm và điều độngCBQL Bổ nhiệm CBQL có đủ phẩm chất và năng lực cho một tổ chức làyếu tố quan trọng để phát triển tổ chức nói chung và thực chất là tạo điềukiện tiên quyết cho tổ chức đó đạt đến mục tiêu Luân chuyển cán bộ quản
lý nhằm đảm bảo cho đội ngũ CBQL nhà trờng có đủ năng lực để hoànthành nhiệm vụ và chức năng của trờng nói chung và của chính họ nóiriêng Hơn thế cũng là một hình thức bồi dỡng trong thực tiễn công tácnhằm nâng cao năng lực hoạt động thực tiễn cho đội ngũ CBQL Do vậy,việc Sở GD&ĐT kết hợp với các cơ quan hữu trách lựa chọn và sử dụngCBQL của các trờng THPT có tác dụng đến chất lợng đội ngũ này
Qua các phân tích trên cho thấy các hoạt động lựa chọn và sử dụngCBQL trờng THPT có tác động đến việc nâng cao chất lợng CBQL trờngTHPT Nói cách khác muốn nâng cao chất lợng CBQL trờng THPT thì phảiquản lý có hiệu quả việc lựa chọn, sử dụng đội ngũ này
1.5.4 Thực hiện chính sách u đãi đối với CBQL.
Chất lợng hoạt động của con ngời phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong
đó có yếu tố tạo động lực thúc đẩy hoạt động của con ngời Có nhiều nộidung và hình thức tạo động lực cho các hoạt động của CBQL; trong đó việcthực hiện chế độ, chính sách u đãi đối với CBQL là một nội dung và hìnhthức chủ yếu Nội dung và hình thức này còn chứa đựng trong đó những vấn
đề mang tính "đầu t cho tái sản xuất sức lao động”
Trang 30Nhìn chung việc thực hiện các chính sách u đãi đối với cán bộ nóichung và đối với CBQL nói riêng là một trong những hoạt động quản lý vềphơng diện công tác cán bộ cán bộ, công chức của cơ quan quản lý và củangời quản lý đối với ngời bị quản lý Nh vậy, để nâng cao chất lợng đội ngũCBQL trờng THPT thì Sở GD&ĐT cần phải có biện pháp xây dựng và thựchiện chính sách và chế độ u đãi phù hợp đối với CBQL.
1.5.5 Kiểm tra và đánh giá các hoạt động của CBQL.
Kiểm tra và đánh giá là một trong những chức năng của công tác quản
lý Đặc biệt thanh tra, kiểm tra và đánh giá chất lợng các hoạt động củaCBQL là một trong những công việc không thể thiếu đợc trong công tácquản lý của các cơ quan quản lý giáo dục
Kiểm tra hoạt động của CBQL trờng THPT vừa có tác dụng phòngngừa, vừa có tác dụng thúc đẩy các hoạt động của CBQL Đánh giá chất l-ợng hoạt động của CBQL trờng THPT không những để biết đợc thực trạnghoạt động của họ, mà còn có tác dụng làm cho chất lợng CBQL đợc nângcao nhờ hoạt động điều chỉnh trong công tác quản lý của Sở GD&ĐT vànhờ vào hoạt động tự điều chỉnh của đội ngũ này
Kết luận chơng 1
Từ việc nêu tổng quan của vấn đề nghiên cứu, một số khái niệm vềquản lý, quản lý trờng học, chất lợng và chất lợng CBQL trờng THPT,những đặc trng chủ yếu của CBQL trờng THPT, các đặc trng về đổi mớigiáo dục THPT, chúng tôi đã định ra các tiêu chí về chất lợng (phẩm chất
và năng lực) của CBQL trờng THPT trong giai đoạn hiện nay:
- Là Đảng viên, đã tham gia giữ chức vụ lãnh đạo trong tổ chức Đảng,trong các các tổ chức đoàn thể khác trong trờng; có thâm niên trong côngtác quản lý cao; là chiến sĩ thi đua, hoặc là giáo viên giỏi, hoặc đạt danhhiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo u tú,
- Có các năng lực quản lý chủ yếu: hiểu biết và vận dụng luật pháp,
chính sách và quy chế giáo dục; xây dựng tổ chức bộ máy quản lý, điềuhành và hỗ trợ s phạm; quản lý tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị kỹ thuật;giao tiếp và vận động xã hội; và năng lực thực hiện các chức năng cơ bảncủa quản lý
Từ việc phân tích mối quan hệ giữa các hoạt động quản lý của SởGD&ĐT trong lĩnh vực công tác quản lý cán bộ, chúng tôi đi đến khẳng
Trang 31định: muốn nâng cao chất lợng CBQL trờng THPT thì Sở GD&ĐT thựchiện có hiệu quả công tác quản lý đối với các lĩnh vực hoạt động sau:
- Hoạt động thiết lập và thực hiện quy hoạch phát triển đội ngũ CBQLtrờng THPT
- Hoạt động đào tạo bồi dỡng CBQL trờng THPT
- Hoạt động lựa chọn và sử dụng CBQL trờng THPT
- Hoạt động thực hiện chính sách u đãi đối với CBQL trờng THPT
- Hoạt động kiểm tra và đánh giá công tác của CBQL trờng THPT.Việc thực hiện có hiệu quả các hoạt động trên là những định hớng vềmặt lý luận để đa ra các giải pháp quản lý của Sở GD&ĐT Bắc Giang nhằmnâng cao chất lợng CBQL trờng THPT Nhng để có đợc các giải pháp quản
lý khả thi thì còn phải xem xét chất lợng CBQL các trờng THPT (theo cáctiêu chí đã có) và thực trạng công tác quản lý của Sở GD&ĐT Bắc Giang vềnâng cao chất lợng CBQL trờng THPT trong giai đoạn hiện nay ra sao Cácnội dung nghiên cứu đó, đợc chúng tôi tiếp tục trình bày tại chơng 2 dới
đây
Chơng 2 thực trạng hoạt động nâng cao chất lợng cán bộ quản lý trờng Trung học phổ thông của sở giáo dục và đào tạo bắc giang
2.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên và tình hình phát triển Kinh
tế - xã hội của Tỉnh Bắc GIang.
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên và tình hình phát triển kinh tế - xã hội
Trang 32Bài 60 Km, cách Cảng nớc sâu Cái Lân 70 km và cách cảng Hải Phòng 140
km Đây là một tỉnh có vị trí cận kề khu vực tam giác kinh tế trọng điểm HàNội - Hải Phòng - Quảng Ninh; có hệ thống giao thông đờng bộ, đờng sắt,
đờng sông thuận tiện cho giao lu kinh tế Hơn nữa, Bắc Giang còn nằm trêntrục đờng xuyên á, hành lang kinh tế Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - HảiPhòng
Địa lý tự nhiên Bắc Giang chia thành 2 vùng: vùng rừng núi và vùngtrung du Bắc Giang có nhiều sông ngòi, phân bố tơng đối đồng đều giữacác vùng và có hơn 20 loại hình khoáng sản có trong hơn 40 mỏ khoáng sảnvới mức độ trung bình và nhỏ Các khoáng sản đó gồm đồng, vàng, sắt, chì,kẽm, thuỷ ngân, nhng phong phú hơn cả vẫn là nhóm các mỏ nguyên,nhiên liệu gồm than đá, than bùn, các loại nguyên vật liệu cung cấp chongành công nghiệp hoá chất, gốm sứ, vật liệu xây dựng, …
Khí hậu Bắc Giang mang những đặc trng của vùng khí hậu chuyểntiếp, vừa có tính nhiệt đới nóng ẩm, vừa có tính chất á nhiệt đới
Dân số Bắc Giang có 1.522.807 ngời (theo điều tra năm 2003), baogồm 26 dân tộc, trong đó dân tộc Kinh đông nhất chiếm 88 %, các dân tộcNùng, Tày, Dao, Hoa, Sán Chỉ, Sán Dìu có số dân trên 1.000 ngời và 19 dântộc khác có số dân dới 1.000 ngời Mật độ dân số 394 ngời/km2 Nhìnchung nhân dân Bắc Giang có nhiều truyền thống văn hoá, giáo dục, xâydựng và bảo vệ Tổ quốc
Nhìn chung điều kiện tự nhiên của Bắc Giang thuận lợi cho sản xuấtnông - lâm nghiệp Các ngành kinh tế khác nh giao thông vận tải, thơngmại, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, … cũng có những điều kiện thuậnlợi đảm bảo cho phát triển cũng nh trong quá trình thực hiện mục tiêuCNH-HĐH của Tỉnh Hiện nay, tỉnh Bắc Giang đang tiến hành các thủ tụccần thiết trình Chính phủ phê duyệt Đề án “Xây dựng và phát triển thànhphố Bắc Giang và các khu công nghiệp” nhằm tạo điều kiện cho Tỉnh pháttriển mạnh về KT-XH
2.1.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - x hội.ã hội.
Kể từ năm 1997 khi tái lập tỉnh đến nay, Bắc Giang sớm đi vào ổn
định và phát triển có hiệu quả Nền kinh tế Tỉnh trong những năm qua đã có
sự chuyển biến tích cực, xuất hiện nhiều mô hình kinh tế trên một số lĩnhvực nông, lâm, công nghiệp và dịch vụ
Trang 33Tổng thu nhập giá trị GDP tăng nhanh (năm 2000 đạt 3.536 tỷ đồng và
đến năm 2003 đã là 4.873 tỷ đồng; GDP năm 2003 tăng gấp 2,12 lần so vớinăm 1995 Kinh tế của Tỉnh có sự tăng trởng và phát triển với tốc độ tăngtrởng bình quân thời kỳ 1996-2003 đạt 8,2% Chỉ số phát triển KT-XH củaTỉnh năm sau cao hơn năm trớc, GDP bình quân đầu ngời năm 2000 đạt2.346 nghìn đồng và đến năm 2003 đạt 3.142 nghìn đồng, năm 2004 đạt3.929 nghìn đồng Với mức tăng trởng bình quân trên, về GDP/ đầu ngờicủa Bắc Giang đứng thứ 54 trong 64 tỉnh và thành phố của cả nớc
2.1.2 Tình hình phát triển giáo dục và đào tạo.
2.1.2.1 Tình hình chung của hệ thống giáo dục.
Toàn tỉnh hiện có 10 phòng Giáo dục, có 47 trờng THPT (trong đó có
34 trờng THPT công lập, 12 trờng THPT dân lập và 01 trờng THPT t thục),
09 Trung tâm Giáo dục thờng xuyên - Dạy nghề; 01 Trung tâm Giáo dụcthờng xuyên tỉnh, 01 Trung tâm giáo dục kỹ thuật tổng hợp - hớng nghiệp,
01 Trờng Cao đẳng S phạm, 01 Trờng trung học Kinh tế - Kỹ thuật Hệthống mạng lới trờng, lớp và cơ sở giáo dục thờng xuyên trong Tỉnh luônluôn đợc củng cố, ổn định và phát triển đáp ứng cơ bản nhu cầu học tập củanhân dân
i) Giáo dục Mầm non
Bắc Giang đã phủ kín về giáo dục mầm non trên các xã, phờng Hiệnnay có 242 trờng Mầm non, đã huy động trong độ tuổi đến nhà trẻ và nhómtrẻ 18.256 em (đạt tỉ lệ 32%), trẻ trong độ tuổi ra các lớp mẫu giáo 55.431
em (đạt 80%), trẻ 5 tuổi ra các lớp mẫu giáo lớn đạt 98,9%
ii) Giáo dục Tiểu học
Bắc Giang đã hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học từ tháng 10 năm
1995 Đến tháng 6 năm 2003 phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi Hiệntoàn tỉnh có 256 trờng Tiểu học với 129.878 học sinh, đã huy động trẻ 6tuổi đi học lớp 1 đạt 99,9%, trẻ từ 6 - 14 tuổi đang học tiểu học hoặc đã tốtnghiệp tiểu học đạt 99,9% Có 261 trờng Tiểu học có lớp học 2 buổi/ ngàyvới 3.675 lớp, đạt tỉ lệ 60% so với tổng số lớp tiểu học
iii) Giáo dục Trung học.
Tháng 10 năm 2002 Bắc Giang đã hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở (THCS) Toàn tỉnh hiện có 220 trờng THCS, 12 trờng phổ thôngcơ sở (PTCS), 47 trờng THPT (34 trờng công lập, 13 trờng ngoài công lập)
Tỉ lệ tuyển học sinh tốt nghiệp lớp 5 vào lớp 6 đạt 99,5%, tỉ lệ tuyển vào lớp
Trang 3410 các trờng THPT đạt 73,2% so với tổng số học sinh tốt nghiệp THCS.Hiện nay số học sinh THCS là 137.672 em, số học sinh THPT là 9.685 em.
iv) Giáo dục thờng xuyên.
Hệ thống các Trung tâm giáo dục thờng xuyên của Tỉnh trong các nămgần đây đã huy động đợc đông đảo học viên đến học tại các lớp bổ túcTHCS, THPT Ngoài ra còn thu hút nhiều ngời vào học tại các lớp liên kết
đào tạo trình độ cao đẳng, đại học theo hình thức tại chức và phơng thứcgiáo dục từ xa
Các Trung tâm Giáo dục thờng xuyên và các Trung tâm giáo dục cộng
đồng trong Tỉnh còn liên kết đào tạo, dạy nghề cho ngời lao động, dạy hớngnghiệp cho học sinh phổ thông Hiện nay, toàn Tỉnh có 217 Trung tâm họctập cộng đồng làng, xã
v) Giáo dục chuyên nghiệp.
Các trờng Trung học chuyên nghiệp đã thực hiện tốt công tác tuyểnsinh đảm bảo đợc chỉ tiêu đào tạo mà Tỉnh đã giao cho Đến nay có trên3.500 học sinh , trong đó có 1.247 học sinh theo học hệ chính quy tập trung
và 2.175 học sinh theo học hệ tại chức
2.1.2.2 Tình hình giáo dục trung học phổ thông.
i) Quy mô giáo dục THPT.
Hệ thống trờng THPT đợc thành lập ở tất cả các huyện, thành phố.Năm học 2005-2006 toàn tỉnh có 47 trờng THPT trong đó có 34 trờng cônglập, 13 trờng ngoài công lập
Quy mô phát triển trờng, lớp, số lợng học sinh và số lợng CBQL, giáoviên các trờng THPT tỉnh Bắc Giang từ năm học 2001 - 2002 đến năm học
2005 - 2006 đợc thể hiện tại bảng số liệu sau:
Bảng 2.1: Quy mô trờng lớp, học sinh, CBQL, giáo viên
các trờng THPT tỉnh Bắc Giang từ năm 2001 đến 2006.
Năm học số trờng THPT số lớp số
Học sinh
số CBQL &
GV
Ghi chú Tổng
Trang 35ii) Chất lợng giáo dục THPT.
Theo thống kê của Sở GD&ĐT (số liệu từ Phòng Giáo dục trung họccủa Sở) về xếp loại văn hoá và đạo đức trong 5 năm học gần đây từ năm học
2001 - 2002 đến năm học 2005 - 2006 đợc thể hiện tại các bảng số liệu dới
2002 - 2003
2003 - 2004
2004 - 2005
2005 - 2006
Năm học
Xếp loại
2001 - 2002
2002 - 2003
2003 - 2004
2004 - 2005
2005 - 2006
(Nguồn: Sở GD&ĐT Bắc Giang)
Từ các bảng trên, cho thấy chất lợng giáo dục THPT của tỉnh BắcGiang trong các năm học gần đây đợc dần dần nâng cao Tuy nhiên đây chỉ
là việc xếp loại theo hớng dẫn chung của Bộ GD&ĐT và kết quả đó cònphụ thuộc vào ý chí chủ quan của đội ngũ giáo viên trong việc ra đề thi,kiểm tra và biểu điểm đánh giá Nhng nếu xét về mặt hoạt động đào tạo thìtrong các năm học nói trên vẫn còn có học sinh lu ban (bị xếp loại yếu cảvăn hoá và đạo đức) thì các trờng, cộng đồng và xã hội vẫn phải bỏ ra cácchi phí về nguồn lực và thời gian để đào tạo lại ít nhất là một năm cho sốhọc sinh này Nh vậy xét về mặt tổng thể thì chất lợng và hiệu quả giáo dụcTHPT cha thực sự cao Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng này, nhnglúc nào cũng có nguyên nhân về quản lý nói chung và nguyên nhân về chấtlợng đội ngũ CBQL trờng THPT nói riêng
Trang 362.2 Thực trạng chất lợng cán bộ quản lý các trờng trung học phổ thông của tỉnh Bắc GIang.
Từ việc phân tích các kết quả thống kê của Sở GD&ĐT Bắc Giang vàviệc tổ chức hoạt động điều tra bằng các phiếu hỏi có nội dung trong phụlục 1 và phụ lục 2 (phần phụ lục), chúng tôi thu đợc những số liệu minhchứng cho thực trạng chất lợng CBQL trờng THPT trong Tỉnh nh sau:
Phó Hiệu trởng
Nữ
Dân tộc thiểu số
Độ tuổi
Dới 35
Từ 35
đến 45
Từ 46
đến 55
Từ 56
đến 60
i) Về lý luận chính trị, chuyên môn và học các khoá bồi dỡng.
Bảng 2.5 Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn và bồi dỡng
của đội ngũ CBQL các trờng THPT tỉnh Bắc Giang hiện nay
Tổng
số
Lý luận chính trị Chuyên môn Đã qua
bồi dỡng Sơ
cấp Trung cấp Cao cấp nhân Cử Thạc sĩ Tiến sĩ QL giáo dục QL hành chính
Trang 37Bảng 2.6 Trình độ ngoại ngữ và tin học của CBQL các trờng THPT của tỉnh Bắc Giang hiện nay
Theo các tiêu chí biểu hiện phẩm chất của CBQL trờng THPT đợc rút
ra từ việc nghiên cứu cơ sở lý luận (chơng 1) chúng tôi đã soạn thảo haibảng phiếu hỏi (nội dung cụ thể tại phụ lục 1 và phụ lục 2) Tiếp đó chúngtôi đã và tổ chức việc xin các số liệu và ý kiến của đội ngũ CBQL các trờngTHPT trong tỉnh (gửi tới 100 % CBQL ở các trờng THPT trong tỉnh) Kếtquả thu đợc sau khi xử lý các số liệu tại các bảng hỏi đợc thể hiện tại cácbảng sau:
Bảng 2.7 Tỉ lệ Đảng viên và thâm niên công tác quản lý
Nh đã lập luận tại chơng 1, nếu CBQL đã là đảng viên thì chứng tỏ họ
có phẩm chất tốt; đồng thời nếu họ có phẩm chất tốt thì mới đợc bổ nhiệmgiữ chức vụ quản lý nhiều năm và nhiều khoá (có thâm niên cao về công tácquản lý) Số lợng CBQL THPT là Đảng viên, các số liệu nói lên thâm niênquản lý của họ trong bảng trên so với độ tuổi tại bảng 2.5 (ở trên) cho thấynhìn chung chất lợng CBQL các trờng THPT đợc đảm bảo
Bảng 2.8 Các danh hiệu đ phong tặng ã hội.
cho đội ngũ CBQL trờng THPT của tỉnh Bắc Giang
Cũng theo lập luận tại chơng 1, nếu đội ngũ CBQL các trờng THPT
đ-ợc phong tặng các danh hiệu cao quý nh giáo viên dạy giỏi, nhà giáo u tú,
Trang 38nhà giáo nhân dân, anh hùng lao động thì chứng tỏ phẩm chất của họ rấtcao (vì có phẩm chất và năng lực tốt thì mới đợc suy tôn một trong các danhhiệu đó) Theo kết quả điều tra trên đã tổng hợp ở bảng trên thì chất lợngCBQL các trờng THPT về mặt phẩm chất đã cao nhng cha phải ở mức độthực cao
Bảng 2.9 Số CBQL đ từng tham gia các chức vụ l nh đạo ã hội ã hội.
của tổ chức Đảng và Công đoàn.
Tổng
CBQL
Tham gia chức vụ lãnh đạo của
tổ chức Đảng Tham gia chức vụ lãnh đạo của tổ chức Công đoàn
Bảng 2.10 Kết quả xin ý kiến chuyên gia
về phẩm chất CBQL các trờng THPT của tỉnh Bắc Giang.
2 Kiên định với T tởng Hồ Chí
Minh và Chủ nghĩa xã hội, quyết
tâm thực hiện sự nghiệp đổi mới.
15 (11,37) (87,12)115 (1,51)2
7 Hiểu biết, tôn trọng, hợp tác với
các cộng sự, với các cấp quản lý,
không cửa quyền, hách dịch.
52 (39,39) (46,21)61 (11,37)15 (3,03)4
8 Chăm lo đời sống tinh thần và vật
chất cho tập thể giáo viên (20,45)27 (62,87)83 (15,17)20 (1,51)2
Trang 399 Luôn gần gũi với cấp dới, biết
lắng nghe ý kiến của đồng nghiệp
và nhân dân.
15 (11,36) (82,57)109 (6,07)8
10 Có lối sống trong sáng, giản dị,
trung thực, nhân ái (25,78)34 (60,60)80 (9,84)13 (3,78)5
11 Tiết kiệm, bảo vệ tài sản, tài chính
của nhà trờng, chống các hiện
t-ợng tiêu cực.
37 (28,03) (59,10)78 (10,60)14 (2,27)3
đã thu về 132 phiếu hỏi và kết quả xử lý cho thấy thực trạng năng lựcCBQL trờng THPT nh sau
1) Năng lực về lĩnh vực thực thi luật pháp, chính sách, cơ chế, quy chế, điều lệ và các quy định nội bộ.
Bảng 2.11 Kết quả khảo sát năng lực thực thi luật pháp, chính sách, cơ chế, quy chế, điều lệ và các quy định nội bộ.
quy chế, điều lệ trờng phổ thông quản lý các
hoạt động giáo dục và dạy học của trờng;
51 (38,63) (56,07)74 (5,30)71.3 Khả năng tổ chức hoạt động xây dựng các quy
định nội bộ của trờng về quản lý và thực thi các
hoạt động giáo dục và dạy học.
47 (35,60) (59,86)79 (4,54)6
Trang 401.4 Khả năng phối hợp các tổ chức và đoàn thể
trong trờng thực hiện luật pháp, chính sách, cơ
chế, quy chế, điều lệ và quy định nội bộ.
43 (32,57) (60,62)80 (6,81)9
1.5 Khả năng vận động các cơ quan, tổ chức và
đoàn thể ngoài trờng thực hiện luật pháp, chính
sách, cơ chế, quy chế, điều lệ nhà trờng.
39 (29,54) (62,89)83 (7,57)10
Với các số liệu tại Bảng 2.11 ở trên, chúng tôi thấy:
Tiêu chí 1.1 có tới 54,54 % ngời đợc hỏi cho rằng CBQL trờng THPT
Bảng 2.12 Kết quả khảo sát về năng lực quản lý bộ máy tổ chức,
điều hành nhân lực và hỗ trợ chuyên môn cho đội ngũ giáo viên.
TT Các tiêu chí năng lực
Mức độ (%)
2.1 Khả năng xây dựng cơ cấu tổ chức, bộ máy
quản lý nhà trờng phù hợp với lý luận và
thực tiễn của nhà trờng.
50 (37,87) (43,95)58 (18,18)242.2 Khả năng xây dựng chức năng, nhiệm vụ và
quyền hạn của các đơn vị và cá nhân trong
trờng.
47 (35,60) (48,50)64 (15,90)212.3 Khả năng quản lý quá trình giáo dục (mục
tiêu, nội dung chơng trình, phơng pháp,
điều kiện, hình thức và đánh giá kết quả)
53 (40,15) (45,46)60 (14,39)192.4 Khả năng quản lý quá trình dạy học (mục
tiêu, nội dung chơng trình, phơng pháp,
điều kiện, hình thức và đánh giá kết quả)
48 (36,36) (43,19)57 (20,45)272.5 Khả năng hỗ trợ s phạm cho CBQL cấp tổ
và giáo viên bộ môn và giáo viên trong
tr-ờng.
39 (29,54) (33,34)44 (37,12)49
Với các số liệu tại Bảng 2.12 ở trên, chúng tôi thấy: