1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề giao thông vận tải thanh hoá

84 972 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Giáo Viên Trường Trung Cấp Nghề Giao Thông Vận Tải Thanh Hóa
Tác giả Phan Thanh Hải
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 858,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở nước tatheo đỏnh giỏ của cỏc nhà quản lý đội ngũ giỏo viờn dạy nghề cũn nhiều yếukộm, với những kiến thức, trỡnh độ đó được đào tạo nhiều năm trước đõy đangkhụng đủ đỏp ứng được yờu cầ

Trang 1

PHAN THANH HẢI

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ

GIAO THÔNG VẬN TẢI THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Vinh 2010

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đớch nghiờn cứu 2

3 Khỏch thể và đối tượng nghiờn cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 2

5 Nhiệm vụ nghiờn cứu 2

6 Phương phỏp nghiờn cứu 3

7 Những đúng gúp của luận văn 3

8 Cṍu trúc của luận văn 4

Chương 1 CƠ SỞ Lí LUẬN CỦA đề tài 5

1.1 Sơ lược lịch sử vṍn đề nghiờn cứu 5

1.1.1 Các nghiờn cứu ở ngoài nước 5

1.1.2 Các nghiờn cứu trong nước 6

1.2 Cỏc khỏi niệm cơ bản của đề tài 8

1.2.1 Giỏo viờn và đội ngũ giỏo viờn dạy nghề 8

1.2.2 Chṍt lượng và chṍt lượng đội ngũ giỏo viờn dạy nghề 13

1.2.3 Giải phỏp và giải phỏp nõng cao chṍt lượng đội ngũ giỏo viờn dạy nghề 15

1.3 Một số vṍn đề lý luận về nõng cao chṍt lượng đội ngũ giỏo viờn dạy nghề 16

1.3.1 Đặc điểm lao động sư phạm của người giỏo viờn dạy nghề 16

1.3.2 Những yờu cầu về phẩm chṍt và năng lực đối với người giỏo viờn dạy nghề 17

1.3.3 Cỏc yếu tố ảnh hưởng đến chṍt lượng đội ngũ giỏo viờn dạy nghề .23 1.3.4 Sự cần thiết phải nõng cao chṍt lượng đội ngũ giỏo viờn dạy nghề 25

Kết luận chơng 1 29

Trang 3

2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của trường Trung cấp nghề GTVT Thanh

Hoá hiện nay 33

2.1.3 Quy mô phát triển đào tạo nghề của Trường trung cấp nghề GTVT Thanh Hoá 35

2.2 Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên trường Trung cấp nghề GTVT Thanh Hóa 36

2.2.1 Thực trạng trình độ kiến thức chuyên môn, NVSP và kiến thức công cụ (tin học, ngoại ngữ) 37

2.2.2 Thực trạng phẩm chất giáo viên 41

2.2.3 Thực trạng về năng lực GVDN 44

2.3 Thực trạng công tác nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên 46

2.4 Đánh giá chung về thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên trường Trung cấp nghề GTVT Thanh Hóa 49

2.4.1 Ưu điểm 50

2.4.2 Nhược điểm 50

2.4.3 Nguyên nhân 51

KÕt luËn ch¬ng 2 52

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO chÊt LƯỢNG ĐỘI NGŨ Gi¸o viªn TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ Giao th«ng vËn t¶i THANH HOÁ 53

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 53

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 53

3.1.2 Nguyªn t¾c đảm bảo tính toàn diÖn 53

3.1.3 Nguyªn t¾c đảm bảo tính hiÖu qu¶ 53

Trang 4

3.2.1 Nõng cao nhận thức chớnh trị, ý thức tự học, tự bồi dưỡng và đạo

đức nghề nghiệp cho GVDN 54

3.2.2 Đổi mới cụng tỏc quy hoạch và phỏt triển đội ngũ giỏo viờn 55

3.2.3 Đổi mới cụng tỏc đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giỏo viờn dạy nghề 58

3.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá chuyên môn, nghiệp vụ đội ngũ GVDN 64

3.2.5 Xõy dựng và hoàn thiện chế độ chớnh sỏch đối với đội ngũ GVDN 65

3.3 Khảo sát về sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất 66

3.3.1 Mục đích khảo sát 66

3.3.2 Nội dung và phơng pháp khảo sát 66

3.3.3 Đối tợng khảo sát 66

3.3.4 Kết quả khảo sát về sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp 66

Kết luận chương 3 70

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75 CễNG TRèNH ĐÃ CễNG BỐ LIấN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

PHỤ LỤC

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay, ngành dạy nghề đang đứng trước thỏch thức về nhu cầu đàotạo nguồn nhõn lực phục vụ cho sự nghiệp CNH-HĐH đṍt nước, một mặt phảiđỏp ứng yờu cầu về số lượng, mặt khỏc phải đảm bảo chṍt lượng Chṍt lượngđào tạo là điều kiện sống cũn để cỏc trường tồn tại và phỏt triển trong nềnkinh tế thị trường cú sự cạnh tranh gay gắt

Chṍt lượng đào tạo nghề phụ thuộc vào rṍt nhiều yếu tố, trong đú giỏoviờn là yếu tố quan trọng nhṍt quyết định đến chṍt lượng đào tạo Ở nước tatheo đỏnh giỏ của cỏc nhà quản lý đội ngũ giỏo viờn dạy nghề cũn nhiều yếukộm, với những kiến thức, trỡnh độ đó được đào tạo nhiều năm trước đõy đangkhụng đủ đỏp ứng được yờu cầu giỏo dục đào tạo trong giai đoạn mới dẫn đếnsản phẩm đào tạo ra trường khụng nắm bắt kịp thời với sự tiến bộ của khoa họccụng nghệ và sự hội nhập trong cỏc nhà mỏy, xớ nghiệp, doanh nghiệp đõyđang là những khú khăn tồn tại, bức xúc và mối quan tõm của toàn xó hội

Trong bối cảnh chung của toàn xó hội trường trung cṍp nghề GTVTThanh Hoỏ khụng nằm ngoài bối cảnh đú, hơn nữa, là một trường mới đượcnõng cṍp từ một trường dạy nghề thành trường trung cṍp nghề nờn cũn rṍtnhiều những bṍt cập Giỏo viờn cú trỡnh độ đại học chuyên ngành ít, giáo viêndạy thực hành chủ yếu là công nhân kỹ thuật, trình độ văn hoá nhiều mặt cònhạn chế Cú thể núi, nhỡn chung đội ngũ giỏo viờn của trường vừa thiếu vừayếu về cả trỡnh độ chuyờn mụn và nghiệp vụ sư phạm chưa đỏp ứng được yờucầu phỏt triển đào tạo nghề trỡnh độ trung cṍp và cao đẳng theo nhu cầu phỏttriển nguồn nhõn lực của tỉnh hiện nay Vậy nờn, việc xỏc định được trỡnh độ,khả năng giỏo dục thực tế của đội ngũ giỏo viờn trường Trung cṍp nghềGTVT Thanh Hoỏ, trờn cơ sở đú đề xuṍt cỏc biện phỏp hợp lý nõng cao chṍtlượng đội ngũ giỏo viờn nhằm kiện toàn, ổn định và xõy dựng đội ngũ giỏo

Trang 6

viên đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, đồng bộ về loại hình cơ cấungành nghề từng bước thực hiện chuẩn hoá trình độ theo chức danh tiêuchuẩn, đủ sức hoàn thành nhiệm vụ đào tạo đội ngũ công nhân, nhân viên kỹthuật nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công cuộc xây dựng vàphát triển kinh tế đang là vấn đề cấp bách.

Đặc biệt, chủ trương của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm học 2009 - 2010

đã xác định phải là năm học khởi đầu cho quá trình ba năm tập trung đổi mới

về quản lý giáo dục và nâng cao chất lượng nhà giáo, thì việc tìm ra biện phápnâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề lại càng trở nên quan trọng

hơn Từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài "Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường Trung cấp nghề GTVT Thanh Hoá"

để nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề ở trường Trungcấp nghề GTVT Thanh Hóa

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: Chất lượng đội ngũ giáo viên các trường trungcấp nghề

- Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũgiáo viên trường Trung cấp nghề GTVT Thanh Hoá

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất và sử dụng đồng bộ các giải pháp có cơ sở khoa học, cótính khả thi, phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của nhà trường thì có thể nâng caođược chất lượng đội ngũ giáo viên trường Trung cấp nghề GTVT Thanh Hoá

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũgiáo viên trường trung cấp nghề

Trang 7

5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũgiáo viên trường Trung cấp nghề GTVT Thanh Hoá.

5.3 Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viêntrường Trung cấp nghề GTVT Thanh Hoá

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận để xây dựng

cơ sở lý luận của đề tài Thuộc nhóm này có các phương pháp cụ thể sau đây

- Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu

- Phương pháp khái quát hoá các nhận định độc lập

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để xây dựng

cơ sở thực tiễn của đề tài Thuộc nhóm này có các phương pháp cụ thể sau đây:

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi;

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục;

- Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động;

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia;

- Phương pháp khảo nghiệm, thử nghiệm

6.3 Phương pháp thống kê toán học

Để xử lý số liệu, thông tin thu được thông qua việc sử dụng các công cụtoán học như: Trung bình cộng, phương sai, độ lệch chuẩn…

7 Những đóng góp của luận văn

- Làm sáng tỏ cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũgiáo viên dạy nghề

- Làm sáng tỏ thực tiễn của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viêntrường Trung cấp nghề GTVT Thanh Hoá

Trang 8

- Đưa ra một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trườngTrung cấp nghề GTVT Thanh Hoá.

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nghiên cứuluận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tµi

Chương 2: Cơ sở thực tiễn của đề tµi

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường

Trung cấp nghề GTVT Thanh Hoá

Trang 9

Chương 1

CƠ SỞ Lí LUẬN CỦA đề tài 1.1 Sơ lược lịch sử vấn đề nghiờn cứu

1.1.1 Các nghiờn cứu ở ngoài nước

Nõng cao chṍt lượng đội ngũ GVDN là một vṍn đề luụn được nhiềunhà khoa học trong và ngoài nước quan tõm nghiờn cứu Bởi, chṍt lượng độingũ GVDN là nhõn tố quan trọng nhṍt quyết định chṍt lượng của một cơ sởdạy nghề và là bộ khung then chốt quyết định sự phồn vinh phỏt triển hay yếukộm của cơ sở dạy nghề

Tại Viện nghiờn cứu dạy nghề ở Anh đó cú đề tài điển hỡnh như "Nănglực sư phạm kỹ thuật yếu tố quyết định tạo nờn nhõn cỏch toàn diện ngườiGVDN" Kết quả nghiờn cứu đó được sử dụng để cải tiến nội dung giảng dạytại cỏc khoa sư phạm kỹ thuật ở cỏc trường đại học Tổng hợp làm cơ sở đểxõy dựng chương trỡnh bồi dưỡng cho giỏo viờn dạy nghề theo từng giai đoạnnhằm nõng cao chṍt lượng đội ngũ giỏo viờn dạy nghề [24]

Cộng hoà liờn bang Đức là nước cú nhiều kinh nghiệm thành cụng vềdạy nghề được nhiều quốc gia trờn thế giới học tập Viện dạy nghề của Đứccũng cú nhiều đề tài xoay xung quanh vṍn đề nhằm nõng cao đội ngũ giỏoviờn dạy nghề, trong đú đỏng chú ý đề tài " Đào tạo giỏo viờn chuyờn sõu theonăng lực" Tỏc giả cho rằng năng lực của mỗi người khụng giống nhau, ngườithiờn về trớ tuệ, người thiờn về thực hành, cú người thiờn về năng lực toàndiện [22] Với Quan điểm trờn việc đào tạo nõng cao chṍt lượng giỏo viờnđược chia thành 3 giai đoạn:

Đào tạo lý thuyết (Theoriesbidung) để dạy lý thuyết nghề;

Đào tạo thực hành (Weiterbildung) để dạy thực hành nghề;

Bồi dưỡng nõng cao (Qualifizierung) để trở thành giỏo viờn toàn năngdạy cả lý thuyết và hành nghề

Trang 10

Ở Trung Quốc,Viện dạy nghề Trung Quốc cũng có đề tài điển hình như

"Đào tạo năng lực sư phạm kỹ thuật cho giáo viên dạy nghề" Các trường sưphạm kỹ thuật Trung Quốc cũng đã áp dụng kết quả nghiên cứu để xác địnhnội dung đào tạo nghề theo 3 cấp trình độ : Cơ bản, cấp I, cấpII [8]

1.1.2 C¸c nghiên cứu trong nước

Ở nước ta chưa có Viện nghiên cứu dạy nghề dành riêng cho nhữngnghiên cứu đào tạo nghề Song việc nghiên cứu nâng cao chất lượng đội ngũGVDN cũng được quan tâm từ rất lâu, mỗi thời kỳ có những mức độ khác nhau

Trong thời kỳ bao cấp, dạy nghề được đào tạo theo kế hoạch của Nhànước giao, chỉ đáp ứng nguồn lực cho thành phần kinh tế quốc doanh và kinh

tế tập thể Người tốt nghiệp được Nhà nước phân công công tác, chất lượngtào tạo tuy có được chú ý nhưng chưa phải là vấn đề bức xúc sống còn củacác cơ sở đào tạo nghề như ngày nay Vì vậy các đề tài các nghiên cứu nângcao chất lượng đội ngũ GVDN nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề chỉđược quan tâm mang tính chiếu lệ vì sản phẩm họ tạo ra tốt, xấu đều do Nhànước gánh chịu

Bước vào thời kỳ đổi mới, xuất hiện nhiều thành phần kinh tế cùng tồntại, phát triển và có sự cạnh tranh gay gắt Kỹ thuật, công nghệ mới được ứngdụng rộng rãi trong sản xuất, đòi hỏi ngành dạy nghề phải đạo tạo đội ngũcông nhân kỹ thuật có chất lượng cao để làm chủ được những thiết bị hiện đại

và đáp ứng nhu cầu của các thành phần kinh tế Trước thực tế đó, ngành dạynghề phải tập trung nghiên cứu tìm ra các giải pháp để nâng cao chất lượngđào tạo nghề Thực tiễn cũng như lý luận nghiên cứu đều cho rằng "GVDN làyếu tố quyết định chất lượng đào tạo nghề" Vì vậy, cần tập trung nghiên cứucác giải pháp để nâng cao đội ngũ GVDN, coi như đó là giải pháp đột phá đểđảm bảo chất lượng đào tạo

Năm 1991 PGS.TS Trần Khách Đức, Viện nghiên cứu phát triển giáo

Trang 11

dục đã nghiên cứu "Mô hình bồi dưỡng giáo viên dạy nghề" [6] Đề tài dựavào thực trạng chất lượng đội ngũ GVDN để đưa ra mô hình bồi dưỡng nhằmkhắc phục những yếu kém của đội ngũ GVDN Mặc dù hạn chế của đề tài làchưa đưa ra được những biện pháp cụ thể đồng bộ mang tính khả thi cao,nhưng nó mở đầu cho hàng loạt đề tài nghiên cứu về GVDN trong những nămgần đây.

Năm 1996 Thạc sĩ Trần Hùng Lượng ở Tổng cục dạy nghề cũng đã có

đề tài nghiên cứu "Những giải pháp bồi dưỡng đội ngũ GVDN" Xuất pháttrên cơ sở nghiên cứu thực tiễn và lý luận đề tài đề xuất những giải pháp vềchế độ, chính sách,đối với GV, nhưng tự tác giả cũng nhận thấy công tác bồidưỡng phụ thuộc vào nhiều yếu tố khách quan, muốn giải quyết được phải có

sự hợp tác của nhiều cơ quan quản lý, nên những giải pháp đó chưa thực sựmang tính khả thi

Năm 2001 PGS.TS Nguyễn Đức Trí chủ nhiệm đề tài "Nghiên cứu môhình đào tạo giáo vên THCN và GVDN ở bậc đại học" đề tài đã đưa ra được

mô hình nhân cách, mô hình hoạt động của người giáo viên làm cơ sở xácđịnh mô hình đào tạo và mô hình bồi dưỡng giáo viên dạy nghề [20] Năm

2003, với đề tài luận án tiến sĩ của mình tác giả Trần Hùng Lượng đã đi sâunghiên cứu “Một số giải pháp bồi dưỡng năng lực sư phạm kỹ thuật cho giáoviên dạy nghề Việt Nam” nhằm mục đích nâng cao chất lượng GVDN

Tóm lại, Trong những năm qua việc nghiên cứu nhằm nâng cao chấtlượng đội ngũ GVDN được rất nhiều tác giả trong và ngoài nước quan tâm,mỗi tác giả với một cách tiếp cận vấn đề khác nhau, ít nhiều đều cũng đãmang lại hiệu quả thực tiễn trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ GVDNnói chung Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy vẫn chưa khắc phục được nhữngnhược điểm yếu kém, đáp ứng được yêu cầu của xã hội hiện đại Chưa có đềtài nào đi sâu nghiên cứu trực tiếp những giải pháp nhằm nâng cao đội ngũ

Trang 12

GVDN ở Việt Nam Với phạm vi của đề tài này chúng tôi sẽ kế thừa có chọnlọc và đi sâu nghiên cứu: Những giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũGVDN trong phạm vi Trường trung cấp nghề GTVT Thanh Hoá.

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Giáo viên và đội ngũ giáo viên dạy nghề

1.2.1.1 Giáo viên

* Theo Luật Giáo dục: “Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non;giáo dục phổ thông; giáo dục nghề nghiệp được gọi là giáo viên; ở cơ sở giáodục đại học gọi là giảng viên” [21] Ở đây, nhà giáo được hiểu là người làmnhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường và các cơ sở giáo dục khác Tuynhiên để thực hiện được công việc nhà giáo cần phải có những tiêu chuẩn sau

Tại khoản 2 điều 70 của Luật Giáo dục đã quy định: Nhà giáo cần cónhững tiêu chuẩn như:

- Phẩm chất đạo đức, tư tưởng tốt;

- Đạt trình độ chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ;

- Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp;

- Lý lịch bản thân rõ ràng

* Như vậy, theo chuẩn của Bộ Giáo dục - Đào tạo đã được quy định

trong luật giáo dục hiện nay thì khái niệm giáo viên có thể được hiểu là: Giáo viên là người tham gia giảng dạy và giáo dục ở các cơ sở giáo dục: Giáo dục mầm non, Giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp

* Những nhiệm vụ cơ bản của giáo viên

- Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục , thực hiện đầy

đủ và có chất lượng chương trình giáo dục

- Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật

và điều lệ nhà trường

- Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo, tôn trọng nhân cách

Trang 13

của người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ quyền, lợi ích chínhđáng của người học.

- Không ngừng rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độchính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêugương tốt cho người học

- Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

1.2.1.2 Giáo viên dạy nghề.

Theo điều 58 của Luật Dạy nghề quy định: Giáo viên dạy nghề là người dạy lý thuyết, dạy thực hành hoặc vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành trong các

cơ sở dạy nghề.

- Giáo viên dạy nghề phải có những tiêu chuẩn quy định tại khoản 2điều 70 của luật Giáo dục

- Trình độ chuẩn của giáo viên dạy nghề được quy định như sau

+ Giáo viên dạy lý thuyết trình độ sơ cấp nghề phải có bằng tốt nghiệptrung cấp nghề trở lên hoặc là nghệ nhân người có tay nghề cao

+ Giáo viên dạy lý thuyết trình độ trung cấp nghề phải có bằng đại học

sư phạm kỹ thuật hoặc bằng đại học chuyên ngành; Giáo viên dạy thực hànhphải là người có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc nghệ nhân, người có taynghề cao

+ Giáo viên dạy lý thuyết trình độ cao đẳng nghề phải có bằng tốtnghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành trở lên; Giáoviên thực hành phải là người có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc nghệnhân, người có tay nghề cao

+ Trường hợp các giáo viên ở các khoản trên không có bằng tốt nghiệpcao đẳng, đại học sư phạm kỹ thuật phải có chứng chỉ sư phạm

Trên đây chính là những điều khoản quy định bắt buộc "chuẩn" củagiáo viên dạy nghề trong Luật Dạy nghề Căn cứ này cũng là chuẩn để chúng

Trang 14

tôi lựa chọn đánh giá trình độ chuẩn của giáo viên dạy nghề trong đề tài này.

* Phân biệt giáo viên dạy nghề và giáo viên ở các trường dạy nghề.

Không phải tất cả các giáo viên trong trường dạy nghề đều là giáo viêndạy nghề Giáo viên trong trường dạy nghề thường được chia làm 3 loại:

1 GV dạy các môn văn hoá như: Toán, lý, hoá

2 GV dạy các môn chung: Ngoại ngữ, thể dục, quân sự, chính trị

3 GV dạy các môn kỹ thuật và cơ sở nghề, lý thuyết chuyên môn vàhướng dẫn thực hành nghề

Hai loại GV trên không được gọi là GV dạy nghề vì dạy các mônkhông liên quan tới nghề Chỉ có loại GV thứ 3 được gọi là giáo viên dạynghề, số giáo viên này thường chiếm 2/3 tổng số GV các trường dạy nghề

Thực tế hiện nay giáo viên dạy nghề có 3 loại: Giáo viên dạy lý thuyết nghề,giáo viên dạy thực hành nghề và giáo viên dạy cả lý thuyết và thực hành nghề

1.2.1.3 Đội ngũ giáo viên dạy nghề.

* Đội ngũ

Từ điển Bách khoa Việt Nam đã định nghÜa: "Đội ngũ là một khối đôngngười cùng chức năng hoặc nghề nghiệp, được tổ chức và tập hợp thành mộtlực lượng" [23] (Ví dụ: Đội ngũ người làm công tác nghiên cứu khoa học;đội ngũ y, bác sĩ )

Như vậy đội ngũ có chung đặc điểm cơ bản sau:

+ Có sự gắn kết giữa những cá nhân, có cùng chung nghề nghiệp hoặcchức năng với nhau cùng hoạt động qua sự phân công, hợp tác lao động;

+ Là những người có chung mục đích ,lý tưởng, lợi ích và ràng buộcnhau bằng trách nhiệm pháp lý

* Đội ngũ giáo viên dạy nghề.

Từ phân tích, tìm hiểu khái niệm giáo viên dạy nghề, đội ngũ nóichung, đội ngũ giáo viên dạy nghề được hiểu là: Một tập hợp những người

Trang 15

giáo viên dạy nghề cùng làm việc trong một cơ sở đào tạo Họ được tổ chứcthành một lực lượng cùng chung lý tưởng, nhiệm vụ là thực hiện các mục tiêugiáo dục đã đề ra của cơ sở đào tạo, họ làm việc có kế hoạch và gắn bó vớinhau thông qua lợi ích vật chất và tinh thần trong khuôn khổ quy định củapháp luật và thể chế xã hội.

Nói cách khác theo nghĩa thông thường đội ngũ giáo viên dạy nghề lànhững thầy, cô làm nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục trong các trường caođẳng, trung cấp và đào tạo nghề

Theo luật giáo dục quy định đội ngũ GVDN được xếp ở 3 ngạch

- Giáo viên dạy nghề

- Giáo viên chính dạy nghề

- Giáo viên cao cấp dạy nghề

* Những nhiệm vụ cơ bản của người giáo viên dạy nghề.

Theo PGS.TS Nguyễn Đức Trí, giáo viên dạy nghề có những nhiệm vụchính sau đây

- Truyền thụ kiến thức và rèn luyện kỹ năng kỹ xảo nghề cho học sinh.

Nội dung mà GVDN truyền thụ cho học sinh được thể hiện trongchương trình đào tạo của mỗi nghề bao gồm: Kiến thức kỹ thuật cơ sở như:

Cơ kỹ thuật, vẽ kỹ thuật, điện kỹ thuật ; Kiến thức chuyên môn gồm Kiếnthức nghề, an toàn lao động, tổ chức quá trình sản xuất ; Rèn luyện kỹ năng

kỹ xảo nghề nghiệp - Đây là nhiệm vụ quan trọng nhất quyết định đến chấtlượng đào tạo nghề

- Giáo dục phẩm chất đạo đức nghề nghiệp cho học sinh.

Giáo dục phẩm chất nghề nghiệp cho học sinh là rèn cho học sinh trởthành con người lao động mới có phẩm chất đạo đức và năng lực chuyênmôn, sống và làm việc theo pháp luật, biết làm giàu bằng chính nghề nghiệpcủa mình

Việc giáo dục phẩm chất đạo đức nghề nghiệp cho học sinh trong giai

Trang 16

đoạn hiện nay là một nhiệm vụ hết sức khó khăn, bởi thang giá trị đạo đứcđang thay đổi Cái mà trước đây là lý tưởng sống của mọi người , nay khôngcòn phù hợp với thế hệ trẻ Những tiêu chuẩn đạo đức mới chưa hình thành rõnét Nhà giáo dục phải vừa làm vừa tìm tòi những nội dung giáo dục sao chophù hợp với xu thế xã hội, vừa phù hợp với tâm lý học sinh.

Điểm đáng chú ý trong nhiệm vụ này là phải giáo dục cho học sinhlòng yêu nghề, vì đó là động lực để các em đam mê nghề nghiệp Giáo viêndạy nghề phải làm cho học sinh thấy được cái hay, cái đẹp, vị trí của nghềnghiệp trong nền kinh tế thị trường để dần dần hình thành được tình yêu nghềnghiệp Ngoài nhiệm vụ giáo dục phẩm chất đạo đức nghề nghiệp cho họcsinh, giáo viên dạy nghề còn phải rèn luyện cho học sinh có tác phong củangười lao động mới, người lao động kỹ thuật, có kế hoạch, tuân thủ nghiêmkhắc các yêu cầu kỹ thuật và quy trình sản xuất Học sinh học nghề phần lớnđều mang những thói quen của nền kinh tế cũ không phù hợp với sản xuấtcông nghiệp hiện đại như: tính tự do, tính luộm thuộm, tính ỉ lại Trong quátrình đào tạo nghề phải rèn luyện cho học sinh loại bỏ những thói quen khôngphù hợp, hình thành tác phong công nghiệp, đó chính là nhiệm vụ của ngườigiáo viên dạy nghề

- Tạo tiềm năng cho học sinh.

Ngoài 2 nhiệm vụ trên GVDN còn có nhiệm vụ tạo tiềm năng cho họcsinh để họ tiếp tục phát triển trong cuộc sống sau này Trong nền kinh tế thịtrường người lao động thường phải đổi nghề nhiều lần, để học sinh có thể thíchứng với sự thay đổi đó, nhà trường phải trang bị cho họ những hiểu biết chung,những kiến thức nền tảng Những kiến thức này bắt đầu từ giáo dục phổ thông,các trường dạy nghề phải tiếp tục hoàn thiện, đồng thời trang bị thêm cho họnhững vấn đề mới: Công nghệ thông tin, ngoại ngữ, tin học, kinh tế thị trường,kinh tế tri thức Muốn vậy người thầy phải có kiến thức về lĩnh vực đó

Tóm lại: Để đáp ứng được nhiệm vụ trên GVDN không những phải

Trang 17

được bồi dưỡng về kiến thức kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ mà phải cònđược bồi dưỡng cả kiến thức bổ trợ: Tin học, ngoại ngữ, hiểu biết về văn hoá,

là cái tạo ra phẩm chất, giá trị một con người, một sự vật Đó là tổng thểnhững thuộc tính khẳng định sự tồn tại của đối tượng và phân biệt nó với sựvật khác” [7]

Có quan điểm khác “Chất lượng là sự phù hợp mục tiêu” [10] Mục tiêu

ở đây được hiểu một cách rộng rãi, bao gồm sứ mạng, các mục đích , sự phùhợp với mục tiêu có thể đáp ứng mong muốn của những người quan tâm làđạt hay không đạt những tiêu chuẩn đề ra Tuy nhiên ý nghĩa thực tiễn củađịnh nghĩa này là ở chỗ xem xét chất lượng chính là xem xét sự phù hợp vớimục tiêu

Như vậy, có những quan điểm khác nhau về khái niệm chất lượng.Theo quan điểm, chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của con ngườicủa sự vật hiện tượng thì ở đây “chất lượng” đã bao hàm sự phù hợp với cơ sởsản xuất, cơ sở đào tạo, với xã hội được xã hội thừa nhận và đánh giá, vậy nên

nó bao hàm cả việc phù hợp với mục tiêu Nên theo tôi chất lượng có nhữngđặc điểm đặc trưng sau:

+ Chất lượng là những thuộc tính bản chất của sự vật nó có tính ổn định

và tính bền vững tương đối;

+ Chất lượng là cái tạo ra phẩm chất, giá trị sản phẩm của sự vật, conngười Sự vật được đánh giá là có chất lượng cao hay thấp phụ thuộc vào chấtlượng của sự vật đó đáp ứng mục tiêu, yêu cầu của xã hội cao hay thấp;

+ Chất lượng của mỗi sự vật, đối tượng trong xã hội không giống nhau,

Trang 18

nó tạo nên sự khác biệt giữa sự vật này và sự vật khác trong hiện thực kháchquan;

+ Khi xem xét chất lượng cần phải căn cứ vào phẩm chất, giá trị do nó tạo ra

1.2.2.2 Chất lượng đội ngũ GVDN

Theo định nghĩa chất lượng là “cái tạo nên phẩm chất, giá trị của mộtcon người, sự vật, hiện tượng” Vậy nên, nói tới chất lượng GVDN là nói tớibản chất năng lực nghề nghiệp và phẩm chất nhân cách của họ, chứ khôngđơn thuần là sự phù hợp mục tiêu

Khái niệm chất lượng giáo viên là một khái niệm trừu tượng, nó liênquan tới giá trị của con người Chất lượng GVDN được hiểu là phản ánh nănglực chuyên môn, phẩm chất nghề nghiệp và hiệu quả công việc mà ngườiGVDN thực hiện, đáp ứng yêu cầu của cơ sở dạy nghề nói riêng và nhu cầu

xã hội nói chung

Năng lực chuyên môn: Là tổ hợp các thuộc tính tâm lý mang tính phứctạp cao của người GVDN, đáp ứng các yêu cầu của hoạt động dạy nghề vàgiáo dục, đảm bảo các hoạt động này hoạt động có hiệu quả

Phẩm chất nghề nghiệp bao gồm: Bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạođức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp đảm bảo cho người GV đáp ứng yêucầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc công nhiệp hoáhiện đại hoá đất nước

Phẩm chất, năng lực của các GVDN tạo nên phẩm chất năng lực củađội ngũ GVDN, tạo nên linh hồn, sức mạnh hay chất lượng của đội ngũ giáoviên dạy nghề Cơ sở dạy nghề có chất lượng đội ngũ GVDN tốt là cơ sở đó

có sự hợp nhất chất lượng của từng GVDN tốt

Để đánh giá về chất lượng đội ngũ GVDN cần phải dựa trên việc xácđịnh các chuẩn về phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị và năng lực chuyênmôn của người GVDN

Trang 19

1.2.3 Giải phỏp và giải phỏp nõng cao chất lượng đội ngũ giỏo viờn dạy nghề

1.2.3.1 Giải phỏp

Theo từ điển tiếng Việt, giải phỏp là: “Phương phỏp giải quyết một vṍn

đề nào đú” [13] Như vậy, núi đến giải phỏp là núi đến những cỏch thức tỏcđộng nhằm thay đổi, chuyển biến một hệ thống, một quỏ trỡnh, một trạng thỏinhṍt định tựu chung lại nhằm đạt được mục đớch hoạt động Giải phỏp càngthớch hợp, càng tối ưu, càng giúp con người nhanh chúng giải quyết cỏc vṍn

đề đặt ra Tuy nhiờn, để cú được những giải phỏp như vậy, cần phải dựa trờnnhững cơ sở lý luận và thực tiễn đỏng tin cậy

1.2.3.2 Giải phỏp nõng cao chất lượng đội ngũ giỏo viờn dạy nghề

Từ kế thừa quan điểm về giải phỏp như trờn, theo tụi: Giải phỏp nõngcao chṍt lượng đội ngũ giỏo viờn dạy nghề là những cỏch thức tỏc động hướngvào việc tạo ra những biến đổi về chṍt lượng trong đội ngũ GVDN

1.2.3.3 í nghĩa của việc đề xuất giải phỏp nõng cao chất lượng đội ngũ giỏo viờn dạy nghề

+ Đội ngũ GVDN là lực lượng nũng cốt ảnh hưởng trực tiếp và quyếtđịnh tới chṍt lượng đào tạo của trường dạy nghề, đõy cũng là yếu tố tồn tạisống cũn của một cơ sở đào tạo nghề

+ Đội ngũ GVDN cũng là lực lượng chiếm tỷ lệ đụng nhṍt trong trườngdạy nghề, chṍt lượng GVDN là một tiờu chớ quan trọng đỏnh giỏ chṍt lượngcủa cơ sở đào tạo nghề

+ Xõy dựng, nõng cao chṍt lượng nhà giỏo và cỏn bộ quản lý đang làmột trương, chương trỡnh lớn của Đảng và nhà nước ta

Vậy nờn, những giải phỏp nõng cao chṍt lượng đội ngũ GVDN đảm bảotớnh khoa học, tớnh khả thi sẽ gúp phần nõng cao chṍt lượng đội ngũ giỏo viờndạy nghề núi riờng, nõng cao chṍt lượng đào tạo, phỏt triển nghề nhằm cung

Trang 20

cấp nguồn nhân lực có tay nghề cao đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH đất nướctrong giai đoạn hiện nay nói chung thực sự có ý nghĩa thực tiễn rất lớn.

1.3 Một số vấn đề lý luận về nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề.

1.3.1 Đặc điểm lao động sư phạm của người giáo viên dạy nghề

Lao động sư phạm là một dạng lao động nghề nghiệp có những nét đặcthù do mục đích, đối tượng và công cụ lao động sư phạm quy định

1.3.1.1 Mục đích của lao động sư phạm

Mục đích của lao động sư phạm là nhằm giáo dục thế hệ trẻ hình thành

ở họ những phẩm chất và năng lực mà xã hội đương thời đang yêu cầu

Lao động sư phạm thực hiện chức năng di sản văn hoá, tái sản xuất sứclao động xã hội đảm bảo sự tiếp nối giữa các thế hệ, làm cho sức lao độngngày càng hoàn thiện và “trí tuệ hoá” ngày càng cao

Trong bối cảnh nước ta đang tiến hành công nghiệp hoá hiện đại hoátiến tới nền kinh tế tri thức, đòi hỏi Giáo dục dạy nghề phải đào tạo đượcnhững người lao động có tay nghề cao, những công nhân lành nghề năngđộng, sáng tạo có phẩm chất đạo đức và phẩm chất nghề nghiệp

1.3.1.2 Đối tượng của lao động sư phạm

Đối tượng của lao động sư phạm của người GVDN là những con người,

là thế hệ trẻ đang lớn đang trưởng thành Thường tuổi đời còn trẻ, khoảng từ

18 đến 25 dễ thay đổi, chưa định hình rõ rệt về nhân cách, ưa các hoạt độnggiao tiếp, tốt nghiệp THCS hoặc THPT, đang được đào tạo chuyên môn; họ

dễ tiếp thu cái mới, thích cái mới, thích sự tìm tòi và sáng tạo

Đối tượng này có những đặc điểm cơ bản như:

- Không chỉ chịu ảnh hưởng của giáo viên mà còn chịu ảnh hưởng củanhiều yếu tố khác như gia đình, bạn bè, môi trường xã hội vì thế lao động sưphạm của người GVDN phải có nhiệm vụ điều chỉnh mọi tác động đó làm cho

Trang 21

chúng mang tính giáo dục;

- Người học sinh, đối tượng lao động sư phạm phát triển không tỷ lệthuận với tác động sư phạm mà theo những quy luật của sự hình thành conngười, tâm lý, nhận thức;

- Người học sinh không chỉ là đối tượng mà còn là chủ thể của hoạtđộng học Vì vậy, quá trình sư phạm chỉ có thể đạt kết quả khi phát huy đượctính chủ động, sáng tạo của người học

1.3.1.3 Công cụ lao động sư phạm

Công cụ lao động của người GVDN là những tri thức lý thuyết nghề,những kỹ năng, kỹ xảo nghề mà người GV cần nắm để truyền đạt cho họcsinh Tuy nhiên những yếu tố trên chưa đủ để để đảm bảo hiệu quả công việclao động sư phạm mà nhân cách của người GV với tất cả vẻ đẹp về tâm hồn,phong phú về trí tuệ, trong sáng về đạo đức là phương tiện có ý nghĩa quantrọng trong giáo dục

1.3.1.4 Sản phẩm của lao động sư phạm

Sản phẩm của lao động sư phạm của người giáo viên dạy nghề là conngười, đó là con người đã trưởng thành về nhân cách thông qua đào tạo vàgiáo dục Họ được trang bị những tri thức, những kỹ năng nghề nghiệp cầnthiết chuyên sâu về một lĩnh vực nào đó để có thể bước vào cuộc sống, thíchứng với kỷ nguyên thông tin và nền kinh tế tri thức

1.3.2 Những yêu cầu về phẩm chất và năng lực đối với người giáo viên dạy nghề

1.3.2.1 Mô hình nhân cách người GVDN

Mô hình nhân cách là bức tranh “lý tưởng” về các thuộc tính nhân cách

mà người GVDN cần có, để có thể đảm nhiệm được các hoạt động nghề nghiệpcủa mình Mô hình nhân cách bao gồm 2 phần cơ bản: Phẩm chất và năng lực

Ở Việt Nam, nhiều nhà khoa học đã đưa ra các mô hình nhân cách củangười GVDN, mô hình nhân cách dưới đây do PGS.TS Nguyễn Đức Trí đề

Trang 22

xuất theo quan điểm GDH dưới đây đang được ứng dụng rộng rãi nhất.

1.3.2.2 Những yêu cầu về phẩm chất và năng lực đối với người giáo viên dạy nghề

i) Về phẩm chất

Ở bất cứ xã hội nào, phẩm chất, giá trị của người giáo viên cũng đượccoi trọng và đánh giá cao Đó cũng là đòi hỏi sự phấn đấu bền bỉ, rèn luyện vàgiữ gìn của tất cả các giáo viên dạy nghề

- Phẩm chất người công dân.

- Yêu người, yêu nghề

- Mẫu mực, khiêm tốn, trung thực

Nhà chuyên môn kỹ thuật:

- Tác phong công nghiệp

- Chuẩn xác, năng động, sáng tạo, cẩn thận

Năng lực chuyên môn kỹ thuật:

- Nắm vững kiến thức chuyên môn kỹ thuật

- Năng lực thực hành

Năng lực sư phạm:

- Năng lực dạy học

- Năng lực giáo dục

Trang 23

+ Người GVDN trước hết phải là người công dân tốt có lòng yêu nước,yêu CNXH, chấp hành đường lối chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luậtcủa Nhà nước, tham gia các hoạt động chính trị- xã hội, thực hiện nghĩa vụcông dân.

+ Nhất quán trong lời nói việc làm hàng ngày Có như vậy, thì công tácgiáo dục học sinh mới đem lại kết quả tốt và có uy tín đối với học sinh

- Phẩm chất nhà sư phạm.

+ Đạo đức nghề nghiệp

Người GVDN phải có lòng yêu nghề, gắn bó với nghề, chấp hành Luậtgiáo dục, điều lệ, quy chế, quy định của ngành; có ý thức tổ chức kỷ luật vàtinh thần trách nhiệm; giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, sốngtrung thực lành mạnh, là tấm gương sáng cho học sinh noi theo

Chỉ có ai say sưa yêu quý sự nghiệp giáo dục mới có thể thành côngtrong công việc Chính lòng yêu nghề giúp GV đi sâu vào tâm hồn học sinh,thông cảm gần gũi với các em, hiểu được nhu cầu hứng thú của các em và yêunghề trở thành động lực để người GV vượt qua mọi khó khăn gắn bó cuộc đờimình với sự nghiệp, trăn trở, vui buồn với các vấn đề giáo dục và mong muốn

sự thành công của học sinh trong nghề

Trang 24

Có lối sống lành mạnh, văn minh phù hợp với bản sắc dân tộc và môitrường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học.

- Phẩm chất nhà kỹ thuật.

+ Có tác phong công nghiệp, tính kỷ luật cao trong lao động nghề nghiệp.Tác phong công nghiệp, tính kỷ luật trong lao động nghề nghiệp là mộtđòi hỏi cao của quá trình sản xuất, để đảm bảo an toàn cho con người và thiết

bị Thể hiện ở chỗ làm việc đúng giờ, có kế hoạch, nghiêm túc thực hiệnnhiệm vụ, có tính kỷ luật cao trong nghề ngiệp, ngay từ việc hướng dẫn quytrình, quy phạm, những thao tác nghề nghiệp chuẩn xác đến đòi hỏi cao và cóthái độ kiên quyết trong học tập đối với học sinh học nghề

+ Tính cẩn thẩn, tỷ mỷ chính xác, trung thực

Đó là yêu cầu quan trọng trong lao động kỹ thuật, người thầy phải traudồi rèn luyện tính cẩn thận trong nghề nghiệp mọi nơi, mọi lúc để từ đó giáodục hướng dẫn dạy nghề cho học sinh Tránh hiện tượng đại khái qua loa, làmliều làm ẩu và thiếu chính xác trong hoạt động nghề nghiệp

+ Tính năng động, sáng tạo

Trong thời đại tri thức, công nghệ thông tin, khoa học kỹ thuật pháttriển như vũ bão và kinh tế thị trường luôn biến động; người GVDN phảikhông ngừng học hỏi, vận dụng kiến thức vào việc nghiên cứu cải tiến cácsáng kiến kinh nghiệm trong giảng dạy và sản suất, năng động sáng tạo trongcông việc Đây là một phẩm chất cần thiết trong thời đại mới

Trang 25

+ Xây dựng kế hoạch dạy học.

Người GVDN phải biết xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng tíchhợp dạy học và giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung phương pháp dạy họcphù hợp với đặc điểm môn học, đặc điểm của học sinh và môi trường giáodục; phối hợp được hoạt động dạy và hoạt động học theo hướng phát huy tínhtích cực của người học

+ Đảm bảo kiến thức môn học

GVDN phải làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy họcchính xác, có hệ thống, vận dụng hợp lý các kiến thức gắn lý luận với thựctiễn Đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái độ được quy địnhtrong môn học

+ Vận dụng phương pháp, phương tiện dạy học

GVND phải biết vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng pháthuy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học

và tư duy kỹ thuật ở học sinh; biết vận dụng các phương pháp dạy học theohướng phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh

+ Xây dựng môi trường học tập

Xây dựng được môi trường học tập dân chủ, thân thiện, hợp tác, thuậnlợi, an toàn và lành mạnh đảm bảo học sinh học nghề được tốt nhất

+ Kiểm tra kết quả học tập và quản lý hồ sơ của học sinh

Ngoài việc dạy nghề, một nhiệm vụ quan trọng của GVDN là phảikiểm tra, đánh giá được kết quả học tập của học sinh Việc kiểm tra yêu cầuphải đảm bảo chính xác, toàn diện, công bằng khách quan, công khai và pháttriển được năng lực tự đánh giá của học sinh Sử dụng được kết quả của kiểmtra đánh giá để điều chỉnh được hoạt động dạy và hoạt động học

- Tổ chức, quản lý hoạt động giáo dục.

+ Biết xây dựng các hoạt động giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung,

Trang 26

phương pháp giáo dục, đảm bảo tính khả thi phù hợp với đặc điểm học sinhhọc nghề, phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện thực tế phát huy được tinh thầnhợp tác đoàn kết và phát triển tập thể học sinh.

+ Thực hiện nhiệm vụ giáo dục lý tưởng, tình cảm, thái độ nghề nghiệpthông qua tích hợp nội dung các môn học nghề

+ Thực hiện tốt các nhiệm vụ giáo dục đúng tiến độ theo kế hoạch đãxây dựng

+ Đánh giá kết quả rèn luyện phẩm chất nghề nghiệp, phẩm chất đạođức của học sinh một cách chính xác khách quan, công bằng

- Tổ chức hoạt động ngoại khoá.

Người GVDN cần có năng lực tổ chức các hoạt động ngoại khoá chohọc sinh như tham quan các phân xưởng, nhà máy, xí nghiệp nhằm giáo dụctruyền thống, giáo dục nghề nghiệp

Ngoài ra còn cần tổ chức các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thểthao, các hoạt động xã hội

* Kiến thức kỹ năng, nghề nghiệp

Cũng như tất cả các giáo viên nói chung, GVDN cần 3 nhóm kiến thức

kỹ năng cơ bản

+ Nhóm kiến thức chuyên môn, nghề nghiệp

Người GVDN phải nắm vững kiến thức cơ bản của môn học mà mìnhphụ trách giảng dạy, kiến thức đó phải đủ sâu rộng để giúp học sinh hiểu và vậndụng chúng trong các tình huống nghề nghiệp đa dạng Đặc biệt với GVDNkhông chỉ nắm vững lý luận mà phải có trình độ công nhân kỹ thuật nghĩa là bậcthợ của thầy phải cao hơn bậc thợ đang tiến hành đào tạo của trường

Người GVDN phải có kinh nghiệm sản xuất, người GVDN muốn thựchiện tốt nghề của mình phải thường xuyên tham gia các hoạt động sản xuất,dịch vụ Với KHCN ngày càng phát triển, kỹ năng nghề đòi hỏi ngày càng

Trang 27

cao và tinh vi thì người GVDN phải thực hiện các thao tác kỹ thuật tinh xảo,chuẩn xác và phù hợp với sự phát triển công nghệ khoa học hiện đại.

+ Nhóm kiến thức về hoạt động dạy học và giáo dục

Đây là những kiến thức cần thiết để GVDN hình thành năng lực sưphạm bao gồm : Kiến thức tâm lý học, giáo dục học, tổ chức các hoạt độnggiáo dục và dạy học

+ Nhóm kiến thức công cụ

Đây là nhóm kiến thức cần thiết giúp người GVDN luôn cập nhậtnhững thông tin mới về KHKT trong lĩnh vực chuyên môn của mình, hìnhthành kỹ năng tự học tự nghiên cứu nâng cao tay nghề, bao gồm: Kiến thứctin học, ngoại ngữ, phương pháp luận nghiên cứu khoa học, logíc học

Có thể nói, trên đây là toàn bộ mô hình nhân cách cần thiết của ngườiGVDN, nó giúp cho họ hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình và đây cũng chính

là những phẩm chất năng lực mà chúng tôi chọn là tiêu chí đánh giá chấtlượng GVDN trong đề tài này

1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề

1.3.3.1 Yếu tố chủ quan

+ Ý thức về vai trò, nhiệm vụ người GV

Thực tế đã chứng minh muốn thực hiện một việc gì, trước hết conngười phải có ý thức về việc đó một cách vững chắc (Như hiểu mục đích, nộidung, ý nghĩa, cách thức thực hiện, ), có như vậy việc hoạt động mới đảmbảo sự thành công Nghề dạy học cũng vậy muốn yêu nghề, hy sinh, gắn bócuộc đời mình với nghề, người giáo viên dạy nghề phải nhận thức được vữngchắc nhiệm vụ, vai trò của người giáo viên, có lòng tự hào nghề nghiệp

+ Ý thức học tập, nghiên cứu cũng như tự học, tự nghiên cứu của GV

Lý luận giáo dục đã khẳng định "Con đường quan trọng nhất để lĩnhhội các giá trị là tự học, tự nghiên cứu, tự suy nghĩ, phân tích, thể nghiệm rút

Trang 28

ra kinh nghiệm, kết luận cho chính mình Như vậy là tự xác định làm nên giátrị cho chính mình" [12] Người GVDN cũng vậy, giá trị của họ chỉ được pháttriển khi chính họ ý thức được đúng đắn ý thức học tập, nghiên cứu và tự học,

tự bồi dưỡng nâng cao năng lực, phẩm chất nghề nghiệp

1.3.3.2 Yếu tố khách quan

+ Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên.

Công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên vô cùng quan trọng Nghị quyếthội nghị lần thứ 2 BCHTƯ Đảng khoá VIII đã khẳng định "Khâu then chốt đểthực hiện chiến lược phát triển giáo dục là phải đặc biệt chăm lo đào tạo, bồidưỡng và chuẩn hoá đội ngũ giáo viên cả về chính trị, tư tưởng đạo đức và

cả năng lực chuyên môn" Công tác đào tạo, bồi dưỡng có vị trí quan trọng,bởi nó tạo cơ hội cho mỗi giáo viên vươn lên hoàn thiện bản thân nâng caotrình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp, tri thức tin học, ngoạingữ và giúp nhà trường có đội ngũ GV đảm bảo chất lượng, số lượng, hợp lý

cơ cấu Do đó, có thể khẳng định chất lượng hiệu quả nội dung đào tạo, bồidưỡng có ảnh hưởng lớn tới chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề

+ Chế độ đãi ngộ, động viên, khuyến khích đối với đội ngũ giáo viên.

Trong nhà trường một trong những yếu tố quan trọng là nhà quản lýphải biết động viên, khuyến khích đội ngũ giáo viên đem hết khả năng làmviệc với nỗ lực cao nhất để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao Để thúc đẩynhân viên làm việc, nhà quản lý phải biết cách đối xử với nhân viên Độngviên là sự thúc đẩy con người ta làm việc Tác dụng của động viên tùy thuộcvào sự khuyến khích (bằng vật chất hay tinh thần) mà kích thích nhân viên sửdụng hết những khả năng tiềm tàng của họ và cố gắng tối đa trong thực hiệncông việc Để đạt được kết quả ở mức cao nhất, nhà quản lý phải đảm bảorằng đội ngũ GVDN của mình luôn ở trong tình trạng được thỏa mãn các nhucầu riêng cũng như những nhu cầu chung trong tổ chức

Trang 29

Theo nhà tâm lý học người Hoa Kỳ - Abraham Maslow, con người cá

nhân hay con người trong tổ chức chủ yếu hành động theo nhu cầu Chính sự

thỏa mãn nhu cầu làm họ hài lòng và khuyến khích họ hành động Theo cáchxem xét đó, nhu cầu trở thành động lực quan trọng và việc tác động vào nhucầu cá nhân sẽ thay đổi được hành vi của con người Nói cách khác, ngườilãnh đạo hoặc quản lý có thể điều khiển được hành vi của nhân viên bằngcách dùng các chế độ đãi ngộ, các biện pháp để tác động vào nhu cầu hoặc kỳvọng của họ làm cho họ hăng hái và chăm chỉ hơn với công việc được giao,phấn chấn hơn khi thực hiện nhiệm vụ và tận tụy hơn với nhiệm vụ đảm nhận

+ Môi trường làm việc cho giáo viên.

Giáo viên các trường dạy nghề là những người lao động trí óc đặc thù,

vì vậy cần phải có các điều kiện làm việc thuận lợi như văn phòng, phòng thínghiệm, phân xưởng, cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp liên kết, kinh phí Nếu không có phương tiện, điều kiện thuận lợi đòi hỏi của công việc thì giáoviên sẽ không thể phát huy tối đa khả năng của mình

1.3.4 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề.

1.3.4.1 Vai trò của GVDN đối với chất lượng đào tạo

Kinh nghiệm thực tế cho thấy, muốn đánh giá chất lượng đào tạo nghềcủa một trường trước hết phải nhìn vào chất lượng đội ngũ GVDN Nếu độingũ GVDN của trường tốt chúng ta yên tâm về chất lượng đào tạo Đồng nhấtquan điểm đó, hiện nay các trường đều thống nhất biện pháp hàng đầu đểnâng cao chất lượng đào tạo là nâng cao chất lượng nhà giáo Bởi, người thầy

là nhân tố quan trọng quyết định đến chất lượng dạy học và giáo dục “Không

có kỹ thuật , phương pháp, thiết bị dạy học nào có thể đảm bảo sự thành côngtrong việc dạy học – nhưng người giáo viên có thể làm được điều ấy”[3]

Đánh giá đúng vai trò của người GV, Đảng và Nhà nước rất quan tâmđến việc xây dựng và nâng cao chất lượng nhà giáo Chỉ thị 40-CT/TƯ của

Trang 30

ban bí thư TƯ Đảng; Nghị quyết số 37/2004/QH11về giáo dục đều nhấnmạnh cần thiết phải “Tập trung chỉ đạo, thực hiện có hiệu quả công tác xâydựng, nâng cao chất lượng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục”; “Bổ sunghoàn thiện cơ chế chính sách đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng nhà giáo, cán bộquản lý”

1.3.3.2 Sự cần thiết nâng cao chất lượng đội ngũ GVDN

- Đòi hỏi chủ quan.

Quá trình hình thành, phát triển phẩm chất năng lực của người giáoviên là một quá trình phải phấn đấu lâu dài, bền bỉ Nó không chỉ hình thànhtrong quá trình đào đạo ở trường sư phạm mà đòi hỏi phải học tập, rèn luyệnsuốt cuộc đời làm nghề của người giáo viên

Vậy nên, nhu cầu được học tập, bồi dưỡng cũng như tự học, tự nghiêncứu nâng cao tay nghề luôn là nhu cầu chính đáng của GV Nhu cầu này sẽ làđộng lực thúc đẩy người giáo viên vượt qua mọi khó khăn, tích cực, tự giác,chủ động trong việc học tập, bồi dưỡng cũng như tự học, tự nghiên cứu, tudưỡng đạo đức nghề nghiệp và nâng cao tay nghề để đáp ứng yêu cầu của xãhội nói chung, cơ sở đào tạo nghề nói riêng

- Đòi hỏi khách quan.

Trong điều kiện kinh tế, xã hội hiện nay, ngành dạy nghề đang đứngtrước nhiều thách thức và thời cơ mới, đòi hỏi người GVDN phải từng bướcvận động, phát triển đáp ứng được những yêu cầu khách quan đó

+ Đòi hỏi của nền kinh tế thị trường.

Cơ chế thị trường là một sản phẩm tất yếu của nhân loại trong quá trìnhphát triển Chính cơ chế thị trường tạo ra động lực cho sự phát triển xã hội Tuynhiên nó cũng gây không ít khó khăn trong GD-ĐT, trong đó có đào tạo nghề

Trong cơ chế thị trường, chất lượng đào tạo được xếp vị trí hàng đầu.Chất lượng càng cao sản phẩm càng có giá trị, đào tạo kỹ thuật nghề nghiệp là

Trang 31

sự gia tăng giá trị đích thực cho thế hệ trẻ Hiện nay, nhà trường cần tìm mọicách để người học giành lợi thế, dễ dàng thâm nhập vào thị trường làm việc,

“sản phẩm” của nhà trường ra đời được xã hội đánh giá cao và được trưngdụng Đó chính là yêu cầu khách quan, đòi hỏi phải phấn đấu nâng cao chấtlượg đội ngũ GVDN để tạo ra “sản phẩm” với chất lượng cao và có giá trị

Xã hội hiện đại xuất hiện nhiều những dịch vụ, nhiều ngành nghề laođộng mới, yêu cầu ngành dạy nghề phải bám sát tìm hiểu nhu cầu của thịtrường thông qua các ngiên cứu, hội nghị khách hàng từ đó đa dạng hoá cácngành nghề đào tạo đáp ứng cung cầu của xã hội Điều đó đòi hỏi khách quanngười GVDN phải hết sức năng động, chủ động nghiên cứu học hỏi nâng caokiến thức, kỹ năng nghề nghiệp cho mình để đáp ứng yêu cầu của xã hội

Cơ chế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt cũng đang tác động mạnh

mẽ tới nhà trường và từng GVDN (mặc dù lành mạnh) Sự cạnh tranh vềtuyển sinh; ngành nghề đào tạo; chất lượng “sản phẩm” Đây cũng là đòi hỏiđội ngũ GVDN phải tự học hỏi vươn lên bằng chính năng lực để tìm hướng đicho mình, cho cơ sở đào tạo đảm bảo sự tồn tại, phát triển của nhà trường cả

về quy mô, chất lượng, số lượng đào tạo

+ Đòi hỏi từ xu thế toàn cầu hoá và hội nhập.

Chính sách mở cửa, giao lưu mở rộng với nước ngoài tạo điều kiện chochúng ta có thể thu hút được nguồn nhân lực, huy động sử dụng nguồn vốn đểthực hiện CNH-HĐH đất nước Đồng thời thông qua đó, chúng ta tiếp cậnđược nền sản xuất hiện đại, kinh nghiệm cũng như tận dụng sự giúp đỡ vềphương tiện kỹ thuật, các thông tin khoa học tiên tiến

Tuy nhiên điều đó cũng đặt ra yêu cầu khách quan là các trường dạynghề cần phải đào tạo được nguồn nhân lực chất lựơng cao, làm chủ cácphương tiện kỹ thuật hiện đại và có tác phong công nghiệp đáp ứng yêu cầucao của các cơ sở nước ngoài làm việc ở Việt Nam và thích ứng thị trường

Trang 32

quốc tế Thực tế cho thấy, rất nhiều cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp nướcngoài khi tiếp nhận lao động Việt Nam họ phải bỏ công đào tạo lại Kháchquan đó, đòi hỏi đội ngũ GVDN cần phải nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ,thường xuyên nắm bắt những công nghệ khoa học mới và phải đi trước đónđầu đựợc nhu cầu “sản phẩm” cần “cung” của xã hội

+ Đòi hỏi từ sự phát triển của khoa học công nghệ.

Những thập kỷ qua, nhân loại được chứng kiến sự phát triển nhanhchóng của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ, nó làm biến đổitận gốc lực lượng sản xuất, phương thức tổ chức và quản lý sản xuất, lối sống,phong cách, tư duy con nguời trong đó có lực lượng lao động kỹ thuật đôngđảo Tiến bộ của KHKT-CN là nhân tố tác động mạnh mẽ tới đội ngũ GV trêncác mặt sau:

Sự phát triển KHKT-CN làm thay đổi cơ cấu ngành nghề trong xã hội.Đòi hỏi đội ngũ GVDN không ngừng nâng cao trình độ, tay nghề, năng động,linh hoạt để đáp ứng sự thay đổi đó

Sự bùng nổ tri thức, đòi hỏi đội ngũ GVDN phải đổi mới phương phápdạy học, mới mong giúp học sinh có khả năng tiếp thu tốt hơn, lĩnh hội và cậpnhật được khối lượng kiến thức lớn với sự phát triển như vũ bão của KH-CN

Như vậy, sự phát triển của KH-CN đòi hỏi đội ngũ GVDN phải khôngngừng phấn đấu vươn lên hoàn thiện mình, tiếp cận những công nghệ sản suấthiện đại, tiếp cận những phương pháp, phương tiện dạy học hiện đại để nângcao chất lượng và hiệu quả đào tạo

Trang 33

Đội ngũ GVDN được hiểu theo nghĩa thông thường nhất là những thầy,

cô làm nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục trong các trường cao đẳng, trung cấp

và đào tạo nghề Đồng thời, chất lượng GVDN được hiểu là phản ánh nănglực chuyên môn, phẩm chất nghề nghiệp và hiệu quả công việc mà ngườiGVDN thực hiện, đáp ứng yêu cầu của cơ sở dạy nghề nói riêng và nhu cầu

xã hội nói chung

Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GVDN là những cách thức tácđộng hướng vào việc tạo ra những biến đổi về chất lượng trong đội ngũGVDN Cụ thể nhằm biến đổi về chất như: Phẩm chất người công dân; Phẩmchất nhà sư phạm; Phẩm chất nhà kỹ thuật; Năng lực tổ chức, quản lý hoạtđộng dạy học; Tổ chức, quản lý hoạt động giáo dục;Tổ chức hoạt động ngoạikhoá; Kiến thức kỹ năng, nghề nghiệp; Kiến thức chuyên môn,nghề nghiệp;Kiến thức về hoạt động dạy học và giáo dục; Kiến thức công cụ của đội ngũGVDN

Trang 34

Chương 2

CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA đề tài

2.1 Khỏi quỏt về trường Trung cấp nghề GTVT Thanh Húa.

2.1.1 Lịch sử phỏt triển trường Trung cấp nghề GTVT Thanh Hoỏ

Trường Trung cṍp nghề GTVT Thanh Hoỏ, tiền thõn là trường Dạynghề kỹ thuật nghiệp vụ GTVT Thanh Hoỏ Được thành lập theo quyết định

số 1132 TC/UBTH ngày 30/5/1996 của Chủ tịch UBDN tỉnh Nhà trường là

cơ sở giỏo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giỏo dục quốc dõn, nhiệm vụ củatrường là đào tạo nguồn nhõn lực kỹ thuật chuyờn ngành GTVT gồm:

- Đào tạo lỏi xe cỏc hạng gồm: B1, B2, C, D, E

- Đào tạo lỏi xe mỏy, lỏi mụtụ cỏc hạng : A1, A2, A3, A4

- Đào tạo lỏi mỏy cụng trỡnh ( Mỏy xúc, mỏy ủi, mỏy lu, mỏy cẩu )

- Đào tạo, bổ túc lỏi thuyền mỏy, lỏi tàu sụng theo phõn cṍp của bộGTVT

- Đào tạo cụng nhõn kỹ thuật chuyờn ngành GTVT

- Bồi dưỡng chuyờn mụn nghiệp vụ quản lý cho cỏn bộ quản lý cỏcdoanh nghiệp chuyờn ngành GTVT và cỏn bộ quản lý giao thụng nụng thụntrờn địa bàn Tỉnh

Trường đúng trờn địa bàn Thành phố Thanh Hoỏ, địa chỉ nhà số 02, phốDốc Ga, phường Phú Sơn thành phố Thanh Hoỏ Những năm đầu thành lậptrường là cơ sở đào tạo chuyờn ngành GTVT duy nhṍt của tỉnh Cỏn bộ giỏoviờn gồm cú 22 đồng chớ cú chuyờn mụn kỹ thuật nhưng khụng cú nghiệp vụ

sư phạm; về tổ chức chỉ cú Hiệu trưởng, phũng Tổ chức hành chớnh và Banđào tạo; cơ sở vật chṍt phục vụ cho cụng tỏc đào tạo như phũng học, phũnglàm việc cũn thiếu thốn, cuộc sống của giỏo viờn cũng vụ cựng khú khăn

Năm 2006, sau 10 năm trưởng thành và phỏt triển, trường Dạy nghề kỹ

Trang 35

thuật nghiệp vụ GTVT Thanh Hoá đã đạt được những bước phát triển vượt bậc.

* Về công tác tổ chức quản lý, đội ngũ giáo viên.

- Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên là: 129 người

+ Ban giám hiệu gồm 4 đồng chí: 1 hiệu trưởng; 3 hiệu phó

+ Số giáo viên tham gia giảng dạy là: 87 người, cán bộ hành chính vàphục vụ 38 người

Trong những năm qua từng bước nâng cao chất lượng đào tạo, xâydựng đội ngũ giáo viên Với nhiều cơ chế chính sách tuyển dụng, bồi dưỡngnâng cao chuyên môn nghiệp vụ phạm, tin học, ngoại ngữ trình độ chuyênmôn của giáo viên đã đạt được kết quả

+ Đại học: 32 người - chiếm 37%

+ Cao đẳng chiếm : 08 người - chiếm 09%

+ Trung cấp chiếm : 07 người - chiếm 08%

+ Thợ kỹ thuật bậc cao: 40 người - chiếm 46%

Tất cả các giáo viên đều có chứng chỉ sư phạm từ bậc 1 trở lên Trường

có 3 phòng chức năng cơ bản: Phòng quản lý kỹ thuật; phòng quản lý đào tạo;phòng tổ chức hành chính

* Cơ sở vật chất phục vụ cho công tác đào tạo.

Trường đã phát triển thành 2 cơ sở đào tạo:

+ Cơ sở 1 tại nhà số 02, phố dốc ga, Phường phú Sơn, TP, diện tích đất41.108 m

- Phòng học lý thuyết: 23 phòng, diện tích 3348 m2

- Nhà làm việc diện tích là 949 m2

- Ký túc xá diện tích là 1200m2

- Nhà xưởng sửa chữa diện tích là 420m2

- Sân bãi thực hành diện tích là 34.565 m2

- Nhà chờ thi, gara ô tô, nhà để xe đạp, xe máy: 1.954 m2

Trang 36

- Bê tông hoá sân tập theo tiêu chuẩn của bộ GTVT, thảm nhựa toàn bộsân, đường tập.

- Lắp đặt hoàn chỉnh hệ thống kiểm tra, chấm điểm tự động trên sânsát hạch

- Thành lập trung tâm sát hạch lái xe

+ Cơ sở 2 tại xã Quảng Trung huyện Ngọc Lạc, tỉnh Thanh Hoá, diệntích đất: 45.375m2

- Phòng học lý thuyết: 12 phòng, diện tích 600m2

- Nhà làm việc diện tích 250m2

- Hội trường diện tích là 300 m2

- Ký túc xá diện tích là 500 m2

- Nhà xưởng sửa chữa diện tích là 400 m2

- Sân bãi thực hành diện tích là 36.912 m2

- Nhà ở cán bộ giáo viên là 200 m2

- Gara để xe 838 m2

* Trang thiết bị phục vụ giảng dạy

- 12 máy công trình (máy lu, máy xúc, máy ủi, máy nâng, máy cẩu)phục vụ đào tạo lớp máy công trình

- 08 Xe khách phục vụ đào tạo lái xe hạng E, D

- 34 xe tải phục vụ đào tạo lái xe hạng C

- 45 xe 5 chỗ phục vụ đào tạo lái xe hạng B

- Phòng học, thi luật giao thông gồm 25 máy vi tính và 01 máy chủ.Năm 2007, Sau 11 năm trưởng thành, Trường phát triển và nâng cấpthành trường Trung cấp nghề GTVT Thanh Hoá với nhiệm vụ và mục tiêuđào tạo cao hơn so với trước

Đào tạo lao động kỹ thuật trung cấp nghề, sơ cấp nghề theo quy định;bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động theo yêu cầu

Trang 37

của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và người lao động; nghiên cứu ứngdụng kỹ thuật - công nghệ, nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo, tổ chức sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để phục vụ cho sự pháttriển kinh tế- xã hội, an ninh quốc phòng trong tỉnh trong khu vực, trong cảnước và xuất khẩu lao động.

2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của trường Trung cấp nghề GTVT Thanh Hoá hiện nay

- Ban giám hiệu: Hiệu trưởng và 3 hiệu phó.

+ Hiệu trưởng quản lý chung; trực tiếp phụ trách công tác Tổ chức cán

bộ, Tài chính

+ Hiệu phó phụ trách hành chính, công tác đào tạo

+ Hiệu phó phụ trách Trung tâm sát hạnh lái xe, công tác đào tạo

+ Hiệu phó phụ trách Quản lý - kỹ thuật, công tác đào tạo, bồi dưỡng khác.Ban giám hiệu quản lý mọi hoạt động: Đào tạo, cán bộ, giáo viên, nhânviên, nội dung chương trình, chất lượng đào tạo, cơ sở vật chất, kỹ thuật tàichính, thanh tra, kiểm tra, thông tin báo cáo, chịu trách nhiệm trước nhànước về mọi hoạt động của nhà trưòng

- Tham mưu tổng hợp đề xuất ý kiến giúp hiệu trưởng tổ chức quản lý

và thực hiện các mặt công tác theo chức năng nhiệm vụ được giao

- Quản lý cán bộ, nhân viên, tài sản, trang thiết bị của đơn vị mình theo

Trang 38

sự phân cấp của hiệu trưởng.

- Quản lý giáo viên, nhân viên, người học nghề thuộc đơn vị mình

- Quản lý và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị quy địnhcủa Hiệu trưởng, đề xuất, xây dựng các kế hoạch bổ sung, bảo dưỡng trangthiết bị dạy nghề

- Khoa chuyên môn.

+ Khoa lý thuyết

+ Khoa thực hành

+ Xưởng thực hành sửa chữa

- Tổ chức thực hiện kế hoạch giảng dạy, học tập và các hoạt động dạynghề theo chương trình, kế hoạch dạy nghề hàng năm của nhà trường

- Tổ chức thực hiện việc biên soạn chương trình, giáo trình dạy nghề, tàiliệu học nghề khi được phân công, tổ chức nghiên cứu đổi mới nội dung, cải tiếnphương pháp dạy nghề nhằm đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo

- Tổ chức các hoạt động thực nghiệm, nghiên cứu khoa học, ứng dụng

kỹ thuật, công nghệ vào quá trình dạy nghề

- Thực hiện chế độ báo cáo kết quả dạy nghề định kỳ cho nhà trường

theo quy định của Hiệu trưởng

- Trung tâm

Trung tâm sát hạnh cấp giấy phép lái xe loại 1

- Các tổ chức chính trị đoàn thể xã hội.

+ Đảng bộ bộ phận nhà trường gồm 5 Chi bộ trực thuộc

+ Công đoàn nhà trường

+ Đoàn TNCSHCM

+ Chi hội Cựu chiến binh

Trang 39

Nhìn trên bảng thống kê kết quả đào tạo của trường trong 5 năm qua,

có thể nhận thấy số lượng học sinh ngày một gia tăng, tuy nhiên có ngànhtăng chậm, có ngành tăng rất nhanh như đào tạo ô tô và mô tô

* Cơ sở vật chất phục vụ cho giảng dạy.

Sau nhiều năm phát triển, cơ sở vật chất phục vụ cho công tác giảngdạy của trường đã tăng lên đáng kể

- 12 máy gồm ( máy lu, máy xúc, máy ủi, máy nâng, máy cẩu) phục vụđào tạo lớp máy công trình

- 9 Xe khách phục vụ đào tạo lái xe hạng E, D

- 35 xe tải phục vụ đào tạo lái xe hạng C

- 102 xe 5 chỗ phục vụ đào tạo lái xe hạng B?

Trang 40

- Phũng học, thi luật giao thụng gồm 55 mỏy vi tớnh và 01 mỏy chủ.

* Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ của ngành dạy nghề, căn cứ nhu cầu

đào tạo, bồi dỡng đội ngũ lao động có trình độ trung cấp, sơ cấp và công nhân

kỹ thuật chuyên ngành GTVT trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá nhằm đáp ứng yêucầu phát triển KT-XH theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Tỉnh Thanh Hoá lầnthứ XVI, những mục tiêu trong những năm tới của trờng Trung cấp nghềGTVT Thanh Hoá là:

- Thực hiện chủ trơng đa dạng hóa ngành nghề, bậc học và phơng thức

đào tạo, bồi dỡng theo yêu cầu định hớng của cơ chế thị trờng

- Phấn đấu, thực hiện mục tiêu đa trờng thành trờng Cao đẳng nghề vàonhững năm tới

- Tập trung khắc phục khó khăn để duy trì và nâng cao lu lợng đào tạo họcsinh học nghề của trờng từ 1600 - 2000 học sinh

- Giữ vững và nâng cao chất lợng đào tạo hàng năm, trên cơ sở củng cốkiện toàn bộ máy, tăng cờng công tác đào tạo, nâng cao chất lợng đội ngũ giáoviên và cán bộ quản lý

- Lập kế hoạch nâng cấp mở rộng trong công tác đầu t xây dựng cơ bản,củng cố cơ sở vật chất, đồ dùng dạy học, mua sắm trang thiết bị mới tiên tiếnphục vụ công tác giảng dạy, học tập Từng bớc đổi mới, cải tiến phơng phápcông nghệ dạy học nhất là sử dụng tin học vào phơng pháp dạy học mới, ph-

ơng pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm Lập kế hoạch tổ chức hoạt độngnghiên cứu khoa học, có cơ chế thích hợp khuyến khích giáo viên xây dựng đềtài khoa học cấp trờng, cấp ngành, phấn đấu xây dựng trờng trở thành một tr-ờng cao đẳng nghề có thế mạnh trong khu vực

2.2 Thực trạng chất lượng đội ngũ giỏo viờn trường Trung cấp nghề GTVT Thanh Húa

* Để tỡm hiểu thực trạng chṍt lượng đội ngũ GVDN trường trung cṍpnghề GTVT Thanh Hoỏ, chúng tụi thụng qua nghiờn cứu hồ sơ cỏn bộ, phỏngvṍn và xõy dựng phiếu điều tra dành cho cỏn bộ quản lý, giỏo viờn của trườngdưới dạng thăm dũ ý kiến mục đớch nhằm tỡm hiểu:

- Thực trạng chṍt lượng đội ngũ GVDN;

- Thực trạng sử dụng cỏc giải phỏp nõng cao chṍt lượng đội ngũ GVDN;

- Tỡm tỡm hiểu độ tin cậy và tớnh khả thi của cỏc giải phỏp nõng cao

Ngày đăng: 19/12/2013, 13:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quang Anh, Hà Đăng (2003), Những điều cần biết trong hoạt động thanh tra, kiểm tra ngành Khác
2. Đặng Quốc Bảo, Trương Thị Thuý Hằng, Đặng Thị Thanh Huyền (2008) Nghiên cứu chỉ số phát triển con người (DHI) của Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
3. Nguyễn Hữu Châu (2005) Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình dạy học , NXBGD Khác
4. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996) đại cương về quản lý, ĐHSP, Trường cán bộ quản lý GD-ĐT, Hà Nội Khác
5. Công văn Bộ ĐH, THCN và dạy nghề số 22-DN ngày 25/10/98 về việc tổ chức đánh giá trình độ giáo viên các trường dạy nghề Khác
6. Trần Khánh Đức ( 1991), Mô hình bồi dưỡng GVDN, NXBGD Hà Nội 7. Đặng Xuân Hải (2000), đảm bảo chất lượng chung và đảm bảo chất lượng GD&ĐT, Hà Nội Khác
8. Trần Từ Huy và Hồ Đình Vĩnh ( Trung Quốc) ( 1999) Tám vấn đề lớn của giáo dục hướng ra nền kinh tế thị trường GD-ĐT, NXB Chính trị quốc gia , Hà Nội Khác
9. Trần Kiểm (2008), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội Khác
10. Trần Kiều, Về chất lượng giáo dục: Thuật ngữ và quan niệm, Tạp chí thông tin khoa học giáo dục, số 100, tr7-12 Khác
11. Nguyễn Thế Long ( 2006), Đổi mới tư duy, phát triển giáo dục Việt nam trong kinh tế thị trường, Nxb Lao động, Hà Nội Khác
12. Phan Thanh Long (2006) Lý luận giáo dục NXB ĐHSP 13. Hoàng Phê (2003) Từ điển Viếng Việt, NXB Đà Nẵng, tr387 Khác
14. Nguyễn Ngọc Quang (1990), Dạy học và con đường hình thành nhân cách, Trường CBQLGD TƯ1, Hà Nội Khác
15. Quyết định số 07/2007/QĐ- BLĐTBXH ngày 23/03/2007 của Bộ Lao động - Thương binh xã hội, Quy định sử dụng, bồi dưỡng giáo viên dạy nghề Khác
16. Thái Văn Thành (2007), Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường, Nxb ĐH Huế Khác
17. Trần Quốc Thành (2002), Khoa học quản lý đại cương, Giáo trình dùng cho học sinh cao học quản lý Khác
18. Dương Thiệu Tống (1995), Trắc nghiệm và đo lường thành quả học tập, Nxb Đại học tổng hợp TP HCM Khác
19. Thái Duy Tuyên (1999), Những Vấn đề cơ bản giáo dục học hiện đại, Nxb Giáo dục Hà Nội Khác
20. Nguyễn Đức Trí (2001) Mô hình đào tạo giáo viên THCN& GVDN bậc đại học, Hà Nội Khác
21. Tìm hiểu luật giáo dục (2006) NXB Lao động - Xã hội Khác
25. Phạm Viết Vượng (2006), Giáo dục học , Nxb ĐH Quốc gia Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Quy mô phát triển đào tạo nghề trong 5 năm qua. - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề giao thông vận tải thanh hoá
Bảng 2.1 Quy mô phát triển đào tạo nghề trong 5 năm qua (Trang 37)
Bảng 2.2:Trình độ kiến thức chuyên môn. - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề giao thông vận tải thanh hoá
Bảng 2.2 Trình độ kiến thức chuyên môn (Trang 39)
Bảng 2.3: Trình độ kiến thức công cụ ( tin học, ngoại ngữ). - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề giao thông vận tải thanh hoá
Bảng 2.3 Trình độ kiến thức công cụ ( tin học, ngoại ngữ) (Trang 40)
Bảng 2.6: Về phẩm chất nhà sư phạm (Đạo đức nghề nghiệp) 2 Về phẩm chất nhà sư phạm - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề giao thông vận tải thanh hoá
Bảng 2.6 Về phẩm chất nhà sư phạm (Đạo đức nghề nghiệp) 2 Về phẩm chất nhà sư phạm (Trang 43)
Bảng 2.7: Phẩm chất nhà kỹ thuật. - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề giao thông vận tải thanh hoá
Bảng 2.7 Phẩm chất nhà kỹ thuật (Trang 44)
Bảng 2.8: năng lực sư phạm - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề giao thông vận tải thanh hoá
Bảng 2.8 năng lực sư phạm (Trang 45)
Bảng 2.12: Công tác kiểm tra, đánh giá - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề giao thông vận tải thanh hoá
Bảng 2.12 Công tác kiểm tra, đánh giá (Trang 49)
Bảng 2.14: Thực hiện chế độ chính sách đối với đội ngũ GV. - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề giao thông vận tải thanh hoá
Bảng 2.14 Thực hiện chế độ chính sách đối với đội ngũ GV (Trang 50)
Hình thức đào tạo bồi dưỡng - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề giao thông vận tải thanh hoá
Hình th ức đào tạo bồi dưỡng (Trang 64)
Bảng 3.2: Đánh giá sự cần thiết của các giải pháp đề xuất (n= 50) - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề giao thông vận tải thanh hoá
Bảng 3.2 Đánh giá sự cần thiết của các giải pháp đề xuất (n= 50) (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w