Bộ giáo dục và đào tạo Trờng Đại học Vinh ---Nguyễn văn tuấn Một số giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên tiểu học trờng tiểu học đạt chuẩn Quốc gia Thành phố Thanh Hoá -Tỉnh Th
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trờng Đại học Vinh -
Nguyễn văn tuấn
Một số giải pháp nâng cao chất lợng đội
ngũ giáo viên tiểu học trờng tiểu học đạt
chuẩn Quốc gia Thành phố Thanh Hoá -Tỉnh Thanh Hoá
luận văn thạc sĩ giáo dục học
Vinh - 2009
Lời cảm ơn
Luận văn Thạc sĩ giáo dục học “ Một số giải pháp nâng cao chất ợng đội ngũ giáo viên Tiểu học trờng tiểu học đạt chuẩn quốc gia Thành PhốThanh Hoá - Tỉnh Thanh Hoá “ đợc hoàn thành là kết quả cố gắng rất lớn, làtâm huyết với sự nghiệp phát triển giáo dục của ngời thực hiện
l-Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo hớngdẫn Tiến sĩ Nguyễn Bá Minh ngời đã tận tình hớng dẫn, chỉ bảo trong suốtthời gian từ lúc định hình đề tài cho đến khi hoàn thành đề tài
Trang 2Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo trong khoa Tiểuhọc, Khoa sau đại học – Trờng Đại học Vinh đã dạy dỗ, hớng dẫn, động viênkhích lệ và tận tình góp ý cho tôi trong suốt thời gian qua.
Xin chân thành cảm ơn tới Lãnh đạo, bộ phận chuyên môn Tiểuhọc Phòng giáo dục và đào tạo Thành Phố Thanh Hoá, Cảm ơn Ban giám hiệu,các thầy cô giáo Trờng tiểu học Điện Biên 2, cùng các các đồng chí cán bộquản lý, các thầy cô giáo các trờng tiểu học đạt chuẩn quốc gia trên địa bànThành Phố Thanh Hoá - tỉnh Thanh Hoá đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡtôi nghiên cứu thực trạng và tiến hành thực nghiệm
Trong quá trình nghiên cứu đề tài không tránh khỏi những thiếu sót,những hạn chế nên tôi rất mong nhận đợc các ý kiến trao đổi, góp ý của cácthầy giáo, cô giáo trong Hội đồng khoa học và bạn đọc để đề tài hoàn thiệnhơn !
Vinh, tháng 9 năm 2009
Tác giả
Nguyễn Văn Tuấn
Trang 3Danh mục các ký hiệu viết tắt
XHHGD : Xã hội hoá giáo dục
GVG : Giáo viên giỏi
GVTH : Giáo viên tiểu học
GDĐT : Giáo dục đào tạo
CBQL : Cán bộ quản lý
Trang 4Mục lục
Mở đầu 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu: 2
3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu 2
3.1 Khách thể nghiên cứu: 2
3.2 Đối tợng nghiên cứu: 3
4 Giả thiết khoa học: 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phơng pháp nghiên cứu 3
7 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 4
8 Đóng góp của đề tài 4
9 Cấu trúc đề tài 4
CHƯƠNG I 5
Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu 5
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 5
1.1.1 Ngoài nớc: 5
1.1.2 Trong nớc: 5
1.2 Một số khái niệm cơ bản 6
1.2.1 Giáo viên Tiểu học 6
1.2.2 Chất lợng GVTH 10
1.2.3 Các yếu tố ảnh hởng đến chất lợng đội ngũ GVTH 19
1.2.4 Đánh giá chất lợng giáo viên tiểu học: 20
1.2.5 Khái niệm chuẩn: 21
1.2.6 Trờng tiểu học 21
1.2.7 Trờng tiểu học đạt chuẩn Quốc gia 23
1.3 Giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ GVTH trờng tiểu học đạt chuẩn Quốc gia 25
1.4 ý nghĩa của việc nâng cao chất lợng đội ngũ GVTH trờng tiểu học đạt chuẩn Quốc gia 25
1.5 Quan điểm của Đảng, Nhà nớc về xây dựng và nâng cao chất lợng đội ngũ GVTH 26
CHƯƠNG 2 29
Trang 5Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu 29
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế – x hội và ã hội và truyền thống lịch sử văn hoá của Thành Phố Thanh Hoá - Tỉnh Thanh Hoá 29
2.1.1 Điều kiện tự nhiên: 29
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội: 30
2.1.3 Truyền thống lịch sử văn hoá: 30
2.1.4 Những thuận lợi và khó khăn về văn hoá - xã hội ảnh hởng đến phát triển giáo dục và đào tạo: 31
2.2 Thực trạng về giáo dục - Đào tạo tiểu học ở thành phố Thanh Hoá: 32
2.2.1 Tình hình chung về giáo dục - Đào tạo ở thành phố Thanh Hoá: 32
2.3 Thực trạng chất lợng đội ngũ GVTH Trờng tiểu học đạt chuẩn Quốc gia TP Thanh Hoá- Tỉnh Thanh Hoá 34
2.3.1 Thực trạng về t tởng chính trị, phẩm chất đạo đức của GVTH 35
2.3.2 Thực trạng về chuyên môn, nghiệp vụ của GVTH 42
2.4 Thực trạng quản lý chuyên môn, nghiệp vụ của các trờng Tiểu học 53
2.4.1 Công tác thanh tra, kiểm tra 54
2.4.2 Việc thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trờng 54
2.5 Thực trạng về các yếu tố ảnh hớng đến chất lợng GVTH ở các trờng tiểu học đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn TP Thanh Hoá: 55
2.6 Thực trạng về chế độ chính sách của Nhà nớc đối với giáo viên tiểu học trờng Tiểu học đạt chuẩn quốc gia TP Thanh Hoá: 55
2.7 Thực trạng cơ sở vật chất của các trởng Tiểu học đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn TP Thanh Hoá: 56
2.8 Thực trạng về việc thực hiện công tác nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên tiểu học trờng tiểu học đạt chuẩn quốc gia: 56
CHƯƠNG 3 60
Một số giải pháp nâng cao chất lợng 60
Trang 6đội ngũ gvth trờng tiểu học đạt chuẩn quốc gia 60
Tp thanh hoá - tỉnh thanh hoá 60
3.1 Các nguyên tác giải pháp 60
3.1.1 Nguyên tắc mục tiêu (đảm bảo tính mục tiêu) 60
3.1.2 Nguyên tắc toàn diện (đảm bảo tính toàn diện) 60
3.1.3 Nguyên tắc hiệu quả (đảm bảo tính hiệu quả) 60
3.1.4 Nguyên tắc khả thi (đảm bảo tính khả thi) 61
3.2 Một số giải pháp cơ bản: 61
3.2.1 Đổi mới công tác Bồi dỡng GVTH 61
3.2.2 Đổi mới công tác quản lý chuyên môn nghiệp vụ của GVTH 72
3.2.3 Hoàn thiện hệ thống chinh sách đối với GVTH 83
3.2.4 Đảm bảo các điều kiện nâng cao chất lợng đội ngũ GVTH Xác định các điều kiện về cơ sở vật chất góp phần nâng cao chất lợng đội ngũ GVTH 88
3.2.7 Tổ chức đào tạo lại đội ngũ CBQL, GVTH đạt trên chuẩn đáp ứng các tiêu chí về chất lợng đội ngũ của trờng tiều học đạt chuẩn Quốc gia: 102
3.3 Thăm dò tính khả thi của giải pháp 103
KếT LUậN Và KIếN NGHị 104
i- KếT LUậN 104
2 KIếN NGHị: 107
TàI LIệU THAM KHảO 109
Trang 7
Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm đầu của thế kỹ XXI, đất nớc ta có nhiều đổi mới, nhất
là việc Việt Nam ra nhập Tổ chức Thơng mại Thế giới (WTO) Để xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc thì yếu tố con ngời là vô cùng quan trọng, vì vậy, GD&ĐT
đã đợc Đảng và Nhà nớc ta xác định là: "Giáo dục là Quốc sách hàng đầu’’,
"Giáo dục phải đi trớc một bớc; nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡngnhân tài để thực thành công các mục tiêu chiến lợc phát triển kinh tế xã hội."(NQ TWII - khoá VII)
- Đổi mới mạnh mẽ toàn diện giáo dục - đào tạo và phát triển nhanhnguồn nhân lực chất lợng cao, cụ thể: "Đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo
về cơ cấu, nội dung, phơng pháp, cơ chế quản lí ” Đẩy mạnh công tác xã hộihoá giáo dục, xây dựng cả nớc trở thành: Một xã hội học tập, với ý nghĩa "Mộtnền giáo dục cho mọi ngời và do mọi ngời" Tăng cờng hợp tác quốc tế vềGD&ĐT; tiếp cận chuẩn mực đào tạo tiên tiến của Thế giới phù hợp với yêucầu phát triển của Việt Nam Bộ GD&ĐT ban hành quy chế công nhận trờngchuẩn Quốc gia, đặc biệt ở bậc tiểu học xây dựng các tiêu chí cho các loạihình trờng tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1, chuẩn Quốc gia mức độ 2.Trong 5 tiêu chí thì tiêu chí về chất lợng đội ngũ GV trờng tiểu học đạt chuẩnQuốc gia đợc quan tâm và nhấn mạnh vì nó có tính chất quyết định cho cáchoạt động giáo dục và chất lợng giáo dục của nhà trờng
- Thực tế hiện nay, chất lợng đội ngũ giáo viên các trờng tiểu học nóichung, các trờng tiểu học đạt chuẩn Quốc gia nói riêng không đồng đều, cónhiều loại hình đào tạo, trình độ trên chuẩn còn ít Một bộ phận lớn giáo viêncha đáp ứng đợc chuẩn nghề nghiệp GVTH và đặc biệt là đáp ứng các tiêu chí
về chất lợng đội ngũ của trờng tiểu học đạt chuẩn Quốc gia (Số lợng, loạihình, tỷ lệ trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn)
- Trình độ đào tạo của giáo viên tuy đã đạt chuẩn và trên chuẩn nhngvẫn có nhiều hạn chế Sự non yếu cả về ý thức lẫn khả năng tự học, tự vơn tớitri thức mới, tích luỹ kinh nghiệm s phạm, sáng tạo trong công tác giảng dạycủa giáo viên cũng là một đặc điểm dẫn tới chất lợng giáo dục thấp PPDH vẫncòn theo kiểu PPDH truyền thống Khả năng và thói quen sử dụng thiết bị, đồ
Trang 8TB ĐDDH, tình trạng “Dạy chay"; "Học chay" còn diễn ra Đánh giá chất ợng học sinh cha đợc chính xác, cha khách quan, nhiều khi còn chạy theothành tích, dẫn đến có tình trạng chất lợng ảo Chính từ những tồn tại nêu ởtrên, dẫn đến chất lợng và hiệu quả giáo dục ở các trờng tiểu học đạt chuẩnQuốc gia trên địa bàn TP Thanh Hóa cha đợc nh mong muốn, cha đáp ứng đợcnhu cầu phát triển sự nghiệp GD&ĐT trong giai đoạn hiện nay
l Xuất phát từ thực tế giáo dục, từ kết quả tổng kết thực trạng chất lợngGVTH trờng tiểu học đạt chuẩn Quốc gia trong những năm qua nh đã nêu ởtrên và từ vai trò của GVTH trong việc nâng cao chất lợng giáo dục tiểu học,tôi nhận thấy rằng: Cần thiết phải xây dựng các giải pháp nâng cao chất lợng
đội ngũ GVTH trờng tiểu học đạt chuẩn Quốc gia Vì vậy, chúng tôi đã lựachọn đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình là: "Một số giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên tiểu học trờng tiểu học đạt chuẩn Quốc gia Thành phố Thanh Hoá -Tỉnh Thanh Hoá".
2 Mục đích nghiên cứu:
Đề ra các giải pháp nhằm góp phần nâng cao chất lợng đội ngũ GVTHtrờng tiểu học đạt chuẩn Quốc gia Thành Phố Thanh Hoá - Tỉnh Thanh Hoá
3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu.
3.1 Khách thể nghiên cứu:
Chất lợng đội ngũ GVTH trờng tiểu học đạt chuẩn Quốc gia Thành PhốThanh Hoá - Tỉnh Thanh Hoá
3.2 Đối tợng nghiên cứu:
Một số giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ GVTH ở trờng tiều học đạtchuẩn Quốc gia Thành Phố Thanh Hoá - Tỉnh Thanh Hoá
4 Giả thiết khoa học:
Nếu chúng ta xây dựng đợc một hệ thống giải pháp phù hợp, dựa trêncơ sở nhận thức đúng đắn về đặc điểm kinh tế, chính trị, văn hoá - xã hội vàgiáo dục của TP Thanh Hoá - Tỉnh Thanh Hoá, đặc điểm lao động s phạm củaGVTH và dựa trên yêu cầu xây dựng đội ngũ GVTH hiện nay thì sẽ góp phầnnâng cao đợc chất lợng đội ngũ GVTH ở trờng tiểu học đạt chuẩn Quốc gianói riêng và chất lợng đội ngũ GVTH TP Thanh Hoá - Tỉnh Thanh Hóa nóichung
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài
5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài
Trang 95.3 Xây dựng một số giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ GVTH ở trờngtiểu học đạt chuẩn Quốc gia TP Thanh Hoá - Tỉnh Thanh Hoá.
6 Phơng pháp nghiên cứu.
6.1 Các phơng pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các đề tài, luận án, luận văn, các ấn phẩm đợc đăng trong các tạpchí chuyên ngành của những năm gần đây, các tài liệu có liên quan với vấn đềnghiên cứu để làm luận cứ khoa học cho các giải pháp
6.2 Các phơng pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1 Phơng pháp quan sát: Quan sát, tìm hiểu hoạt động dạy và học của giáoviên và học sinh các trờng tiểu học đạt chuẩn Quốc trên địa bàn TP ThanhHoá Tìm hiểu cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ cho hoạt động chuyên môn,nghiệp vụ của giáo viên các trờng tiểu học này
6.2.2 Phơng pháp điều tra: Sử dụng các bộ phiếu điều tra đối với GV và cán
bộ quản lý giáo dục một số trờng tiểu học đạt chuẩn Quốc gia để phân tíchthực trạng chất lợng đội ngũ giáo viên, thực trạng quản chuyên môn, nghiệp
vụ, thực hiện chế độ chính sách đối với GV
6.2.3 Phơng pháp thực nghiệm: Thăm dò tính khả thi của các giải pháp nângcao chất lợng đội ngũ GVTH trờng tiểu học đạt chuẩn Quốc gia
6.2.4 Các phơng pháp thống kê toán học để xử lí số liệu
7 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Do thời gian nghiên cứu có hạn nên chúng tôi chỉ nghiên cứu thực trạngchất lợng đội ngũ GVTH ở các trờng tiểu học đạt chuẩn Quốc gia trên địa bàn
TP Thanh Hoá Tỉnh Thanh Hoá, trong khoảng thời gian từ năm học 2006
-2007 đến năm học 2008 - 2009
8 Đóng góp của đề tài
- Góp phần làm rõ hơn những vấn đề lý luận về chất lợng GVTH
- Đánh giá thực trạng chất lợng GVTH trờng tiểu học đạt chuẩn Quốcgia trên địa bàn TP Thanh Hoá - Tỉnh Thanh Hoá
- Đề xuất một số giải pháp cơ bản nâng cao chất lợng đội ngũ GVTH ở các trờng tiểu học đạt chuẩn Quốc gia TP Thanh Hoá - Tỉnh Thanh Hoá
9 Cấu trúc đề tài
- Mở đầu: Giới thiệu tóm tắt lý do, mục đích, đối tợng, nhiệm vụ,
ph-ơng pháp nghiên cứu, các luận điểm cơ bản làm cơ sở khoa học cho quá trìnhgiải quyết các vấn đề của luận văn và những đóng góp của luận văn
- Ba chơng với các nội dung cụ thể sau:
Trang 10Chơng I: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.
Chơng II: Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu.
Chơng III: Một số giải pháp cơ bản nâng cao chất lợng đội ngũ GVTH ở các
trờng tiểu học đạt chuẩn Quốc gia TP Thanh Hoá - Tỉnh Thanh Hoá
- Kết luận và kiến nghị: Trình bày những kết luận chung của luận văn
và những kiến nghị đối với thực tế giáo dục hiện nay
CHƯƠNG I Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Ngoài nớc:
Đã có những tài liệu nghiên cứu về vấn đề này nh:
- Thực hiện chính sách đảm bảo chất lợng giáo dục Đại học trong khu vực
- Nghiêm Đình Vì, kinh tế tri thức và vấn đề đặt ra trong việc đào tạogiáo viên ở nớc ta , tạp chí giáo dục số 16/2001 , tr 8-9
- Chơng trình Tiểu học mới và những yêu cầu đặt ra cho công tác bồidỡng GVTH, Tạp chí Giáo dục số 53
- Bồi dỡng giáo viên dạy sách giáo khoa mới - Thực tiễn và quan niệm,Tạp chí Giáo dục số 41
Trang 11- Thái Văn Thành, Đổi mới phơng pháp đào tạo giáo viên Tiểu học để
có thể dạy tốt chơng trình Tiểu học 2000, Tạp chí Giáo dục số 34
- Đổi mới PPDH gắn với việc rèn luyện các kỹ năng s phạm của nhàgiáo, Tạp chí Giáo dục số 60
- Đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ ngời giáo viên, Tạp chí Giáo dục số
69
- Dự án phát triển GVTH - Dự thảo chuẩn GVTH Tạp chí Giáo dục số 72
- Một số đổi mới trong công tác bồi dỡng GVTH phục vụ dạy học theochơng trình sách giáo khoa mới, Tạp chí Giáo dục số 74
- Đội ngũ giáo viên là quan trọng, quyết định trực tiếp chất lợng giáodục – Bộ GD&ĐT - Hội thảo: Làm thế nào để nâng cao chất lợng GDĐT-tháng 12/2003
Gần đây nhất có dự án phát triển GVTH của Bộ GD&ĐT; Công trìnhnghiên cứu: "Các giải pháp cơ bản nâng cao chất lợng đội ngũ GV" của cáctác giả trong Trờng Đại học Vinh do PGS - TS Nguyễn Ngọc Hợi chủ nhiệm
đề tài, đã đề ra đợc các giải pháp cơ bản, có tính hệ thống, tính chiến lợc đểnâng cao chất lợng đội ngũ GV Song do đề tài này nghiên cứu trên phạm vịrộng với nhiều đối tợng GV (từ TH đến THPT) Vì thế, nếu đa vào áp dụngtrên một địa bàn hẹp thì đòi hỏi phải có những giải pháp sao cho phù hợp vớitình hình kinh tế, chính trị, văn hoá và giáo dục của địa bàn đó
1.2.1.2 Vị trí, vai trò, chức năng của ngời giáo viên tiểu học:
Đội ngũ giáo viên tiểu học và chất lợng đội ngũ giáo viên là nguồn
động lực thúc đẩy mức độ và chỉ tiêu hoàn thành mục tiêu giáo dục của nhà ờng, Lao động s phạm của ngời giáo viên Tiểu học mang tính khoa học, tínhnghệ thuật Thầy cô giáo tiểu học chính là hình ảnh trực quan sinh động vàhoàn thiện để các em học sinh noi theo và học tập góp phần phát triển nhâncách của mình
Trang 12tr-Vai trò của ngời giáo viên tiểu ho#c đã đợc xác định trong: “ Mục tiêu
đào tạo giáo viên tiểu học “ là “ Lực lợng giáo dục chính, giữ vai trò chủ đạotrong mọi hoạt động giáo dục”, “ Nghề dạy học ở bậc tiểu học là nghề đậm
đặc tính s phạm, nó có những điểm giống nghề dạy học khác nhng nó có đặcthù riêng về mặt s phạm mà ngời làm nghề dạy học ở bậc học khác không cầnhoặc không có đợc “ ( Phạm Minh Hạc )
Chức năng của ngời giáo viên tiểu học ngày nay không chỉ là việctruyền thụ kiến thức mà chức năng chủ yếu là ngời tổ chức, hớng dẫn các hoạt
động nhận thức, lao động, vui chơi của HS một cách phù hợp với đặc điểm vàtrình độ phát triển của HS
1.2.1.3 Nhiệm vụ và quyền của GVTH:
* Điều 30, Điều lệ trờng tiểu học nêu rõ: Ngời GVTH cần thực hiện tốt các
nhiệm vụ sau:
- Giảng dạy, giáo dục đảm bảo chất lợng theo chơng trình giáo dục, kếhoạch dạy học, soạn bài , lên lớp, kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh, quản
lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trờng tổ chức, tham gia cáchoạt động của tổ chuyên môn, chịu trách nhiệm về chất lợng, hiệu quả giảngdạy và giáo dục
- Trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh
dự, uy tín của nhà giáo, gơng mẫu trớc HS, thơng yêu, đối sử công bằng và tôntrong nhân cách của HS, bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của HS, đoànkết, giúp đỡ đồng nghiệp
- Tham gia công tác phổ cập giáo dục tiểu học ở địa phơng
- Rèn luyện sức khỏe, học tập văn hóa, bồi dỡng chuyên môn, nghiệp vụ đểnâng cao chất lợng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục
- Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của ngành,các quyết định của Hiệu trởng, nhận nhiệm vụ do Hiệu trởng phân công, chịu
sự kiểm tra của Hiệu trởng và các cấp quản lý giáo dục
- Phối hợp với Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Sao nhi đồng HồChí Minh, với gia đình HS và các tổ chức xã hội có liên quan trong hoạt độnggiảng dạy và giáo dục
* Điều 32 của Điều lệ trờng Tiểu học cũng đã qui định về quyền của ngời giáo viên Tiểu học cụ thể:
- Đợc nhà trờng tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và giáo
dục học sinh
Trang 13- Đợc đào tạo nâng cao trình độ, bồi dỡng chuyên môn nghiệp vụ; đợchởng nguyên lơng, phụ cấp và các chế độ khác theo qui định khi đợc cử đi học
để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
-Đợc hởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và đợc chăm sóc, bảo vệsức khoẻ theo chế độ, chính sách quy định đối với nhà giáo
- Đợc bảo vệ nhân phẩm, danh dự
- Đợc nghỉ hè, nghỉ tết âm lịch , nghỉ học kì theo qui đình của Bộ trởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo và các ngày nghỉ khác theo qui định của Bộ luật lao
động
- Đợc thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật1
1.2.1.4 Phẩm chất và năng lực của ngời GVTH.
* Phẩm chất của ngời giáo viên tiểu học:
- Ngời Giáo viên Tiểu học phải có lòng yêu nớc, yêu chủ nghĩa xã hội;
có phẩm chất đạo đức tốt, có phẩm chất đạo đức mà nghề dạy học đòi hỏi.Chấp hành tốt chủ trơng, chính sách của Đảng, Pháp luật của nhà nớc Thựchiện nghĩa vụ công dân đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc Trongquá trình dạy học và giáo dục học sinh, ngời giáo viên phải hình thành ở các
em lòng yêu nớc, lí tởng xã hội chủ nghĩa , những phẩm chất đạo đức cáchmạng, những nét tính cách tốt đẹp Công tác giáo dục không thể chỉ tiến hànhtrong những giờ nhất định mà ở bất cứ lúc nào, trong mọi vấn đề, và qua chínhnhững hành vi của giáo viên Nếu không có sự tu dỡng thờng xuyên, không có
sự trởng thành về mặt t tởng chính trị, không có sự hoàn thiện về nhân cách,không có sự thống nhất giữa lời nói và việc làm hàng ngày của giáo viên thìcông tác giáo dục không thể đem lại kết quả tốt, giáo viên không thể có uy tínthực sự đối với học sinh
- Ngời giáo viên phải yêu nghề, tận tuỵ với nghề; có tinh thần tráchnhiệm trong công tác; có ý thức tổ chức kí luật, chấp hành các qui định củangành, thực hiện kỉ cơng nền nếp của nhà trờng; giữ gìn phẩm chất, danh dự
uy tín của nhà giáo; có tinh thần hợp tác với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh vàcộng đồng trong công tác giáo dục và giảng dạy
- Ngời giáo viên phải thực sự có lòng yêu nghề mến trẻ Chỉ có những aithực sự có lòng yêu nghề mến trẻ mới có thái độ thân thiện với học sinh, quantâm đến tình hình chung của lớp Chân thành, cởi mở, hiểu đợc hoàn cảnh gia
đình, điều kiện và năng lực học tập của từng em trong lớp Tận tình chăm lo
đến sự phát triển toàn diện của các em về tình cảm đạo đức, năng lực học tập
Trang 14và sức khoẻ Sẵn sàng giúp đỡ học sinh khi các em có yêu cầu; không ép buộchọc sinh học thêm dới mọi hình thức Tự giác giúp đỡ học sinh gặp khó khăntrong học tập và rèn luyện đạo đức; tham gia các hoạt động bảo vệ quyền vàlợi ích chính đáng của các em Không xúc phạm danh dự và nhân phẩm, thânthể học sinh Thực hiện dân chủ trong quan hệ thầy trò, công bằng, khôngphân biệt đối xử với học sinh Chỉ có những ai say sa và yêu quí sự nghiệpgiáo dục mới có thể thành công trong công việc Chính vì lòng yêu nghề quýtrẻ đó giúp giáo viên đi sâu vào tâm hồn trẻ, thông cảm với các em, hiểu đợcnhu cầu, hứng thú của các em, nhờ đó giáo dục các em truyền thống nhân áicủa dân tộc, kết hợp với s giác ngộ về nhiệm vụ cao cả của mình, sẽ làm chongời giáo viên càng thêm yêu nghề, vì " Càng yêu ngời bao nhiêu, càng yêunghề bấy nhiêu.
- Tích cực tham gia các hoạt động của nhà trờng và xã hội Có tinh thần
tự học, tham dự các chơng trình bồi dỡng thời sự, chính trị, chuyên môn,nghiệp vụ để nâng cao phẩm chất và năng lực nghề nghiệp; xác định nhu cầu,xây dựng và thực hiện kế hoạch tự học, tự bồi dỡng chuyên môn nghiệp vụ; có
ý thức tìm hiểu những vấn đề đổi mới trong giáo dục để vận dụng vào công tácgiáo dục và dạy học; có ý thức rèn luyện thân thể để đảm bảo công tác tốt
* Năng lực của ngời giáo viên Tiểu học
Năng lực gắn liền với hoạt động của mỗi cá nhân, nó nảy sinh, tồn tại
và phát triển thông qua hoạt động, có cấu trúc là tổ hợp nhiều kĩ năng thựchiện những hoạt động thành phần có liên hệ chặt chẽ với nhau
Năng lực của ngời giáo viên đợc thể hiện qua kiến thức và kĩ năng sphạm Về vấn đề này chúng tôi sẽ trình bày kĩ ở chuẩn nghề nghiệp GVTH
1.2.2 Chất lợng GVTH.
a Quan niệm về chất lợng GVTH:
Chất lợng là một khái niệm rất trừu tợng, đa chiều, đa nghĩa, đợc xemxét từ nhiều bình diện khác nhau: "chất lợng là sự phù hợp với mục tiêu”, Mụctiêu ở đây đợc hiểu một cách rộng rãi, bao gồm các sứ mạng, các mục
đích còn sự phù hợp với mục tiêu có thể là đáp ứng mong muốn của nhữngngời quan tâm, là đạt đợc hay vợt qua các chuẩn đặt ra Tuy nhiên ý nghĩathực tế của định nghĩa trên là xem xét chất lợng chính là xem xét sự phù hợpvới mục tiêu
Một định nghĩa khác lại cho rằng Chất lợng là " cái tạo nên phẩm chất,giá trị của một con ngời, sự vật, hiện tợng" Mặc dù chất lợng là "cái" tạo ra
Trang 15phẩm chất, giá trị, song khi phán xét về chất lợng thì phải căn cứ vào phẩmchất, giá trị nó tạo ra Đó cũng chính là cơ sở khoa học rất quan trọng cho việc
Nh vậy từ những định nghĩa nêu trên thì: " Chất lợng giáo viên tiểu học
là mức độ đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học “ Chất lợng giáo viên tiểuhọc trờng tiểu học đạt chuẩn Quốc gia phải đảm bảo các tiêu chí: Số lợng vàtrình độ đào tạo, phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ (điều
6, điều 11 Qui chế công nhận trờng tiểu học đạt chuẩn quốc gia, ban hànhkèm theo Quyết định số 32/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 24/10/2005 của Bộ tr-ởng Bộ GD&ĐT
Từ đó cho chúng ta thấy chất lợng giáo viên tiểu học bản chất là chất ợng về năng lực nghề nghiệp của giáo viên tiểu học Chất lợng giáo viên tiểuhọc nó đợc thể hiện và đáp ứng các tiêu chí của chuẩn nghề nghiệp giáo viêntiểu học trên ba lĩnh vực đó là: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, kiếnthức và kĩ năng s phạm
l-b Chuẩn nghề nghiệp GVTH.
* Chuẩn nghề nghiệp GVTH:
- Chuẩn nghề nghiệp GVTH là hệ thống các yêu cầu cơ bản về phẩmchất chính trị, đạo đức, lối sống; kĩ năng s phạm mà GVTH cần phải đạt đợcnhằm đáp ứng mục tiêu của giáo dục tiểu học
- Chuẩn nghề nghiệp GVTH đợc điều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh
tế, xã hội và mục tiêu của giáo dục tiểu học ở từng giai đoạn
* Mục đích ban hành Chuẩn nghề nghiệp GVTH:
- Làm cơ sở để xây dựng, đổi mới nhiệm vụ, mục tiêu đào tạo, bồi dỡngGVTH ở các khoa, trờng cao đẳng, đại học s phạm
Trang 16- Giúp GVTH tự đánh giá năng lực nghề nghiệp, từ đó xây đựng kếhoạch học tập, rèn luyện phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chínhtrị, chuyên môn, nghiệp vụ
- Làm cơ sở để đánh giá GVTH hàng năm theo Qui chế đánh giá xếploại giáo viên mầm non và giáo viên phổ thông công lập ban hành kèm theoquyết định số 06/ 2006/ QĐ- BNV ngày 21 tháng 3 năm 2006 của Bộ trởngBNV, phục vụ công tác qui hoạch, sử dụng và bồi dỡng đội ngũ GVTH
- Làm cơ sở để đề xuất chế độ, chính sách đối với GVTH đợc đánh giátốt về năng lực nghề nghiệp nhng cha đáp ứng điều kiện về văn bằng ở mứccao hơn
* Lĩnh vực, yêu cầu, tiêu chí của chuẩn:
- Lĩnh vực của Chuẩn là tập hợp các yêu cầu có nội dung liên quantrong cùng phạm vi thể hiện một mặt chủ yếu của năng lực nghề nghiệpGVTH Trong qui định này Chuẩn gồm có ba lĩnh vực: phẩm chất chính trị,
đạo đức, lối sống; kĩ năng kiến thức và kĩ năng s phạm Mỗi lĩnh vực gồm có 5yêu cầu
- Yêu cầu của Chuẩn là nội dung cơ bản, đặc trng thuộc mỗi lĩnh vựccủa Chuẩn đòi hỏi ngời giáo viên phải đạt đợc để đáp ng mục tiêu của giáodục tiểu học ở từng giai đoạn Mỗi yêu cầu gồm có 4 tiêu chí
- Tiêu chí của Chuẩn là nội dung cụ thể thuộc mỗi yêu cầu của Chuẩnthể hiện một khía cạnh về năng lực nghề nghiệp GVTH
* Các yêu cầu của Chuẩn nghề nghiệp GVTH đợc qui định nh sau:
a) Các yêu cầu thuộc lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
- Nhận thức t tởng chính trị với trách nhiệm của một công dân, một nhàgiáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Bao gồm các tiêu chí sau:
* Tham gia các hoạt động XH, XD và bảo vệ quê 'hơng đất nớc, góp phần pháttriển đời sống văn hoá cộng đổng, giúp đỡ đồng bào gặp hoạn nạn trong cuộcsống
* Yêu nghề, tận tuỵ với nghề; sẵn sàng khắc phục khó khăn hoàn thành tốtnhiệm vụ giáo dục học sinh
* Qua hoạt động dạy học, giáo dục học sinh biết yêu thơng và kính trọng ông
bà, cha mẹ, ngời cao tuổi; giữ gìn truyền thống tết đẹp của ngời Việt Nam;nâng cao ý thức bảo vệ độc lập, tự do, lòng tự hào dân tộc, yêu nớc, yêu chủnghĩa xã hội;
Trang 17* Tham gia học tập, nghiên cứu các nghị quyết của Đảng, chủ trơng chínhsách của Nhà nớc
- Chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nớc Bao gồm các tiêu chísau:
* Chấp hành đầy đủ các qui định của pháp luật, chủ trơng chính sách của
Đảng và Nhà nớc
* Thực hiện nghiêm túc các qui định của địa phơng
* Liên hệ thực tế để giáo dục học sinh ý thức chấp hành pháp luật và giữ gìntrật tự an ninh xã hội nơi công cộng
* Vận động gia đình chấp hành các chủ trơng chính sách, pháp luật của Nhànớc, các qui định của địa phơng
- Chấp hành qui chế của ngành, qui định của nhà trờng, kí luật lao động.Bao gồm các tiêu chí sau:
* Chấp hành các qui chế, qui định của ngành, có nghiên cứu và có giải phápthực hiện
* Tham gia đóng góp xây dựng và nghiêm túc thực hiện qui chế hoạt động củanhà trờng
* Thái độ lao động đúng mực; hoàn thành các nhiệm vụ đợc phân công; cảitiến công tác quản lí học sinh trong các hoạt động giảng dạy và giáo dục
* Đảm bảo ngày công; lên lớp đúng giờ, không tuỳ tiện bỏ lớp học, bỏ tiết dạy;chịu trách nhiệm về chất lợng giảng dạy và giáo dục ở lớp đợc phân công
- Đạo đức nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo;tinh thồn đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực; ý thức phấn đấu vơn lêntrong nghề nghiệp, sự tín nhiệm của đồng nghiệp, học sinh và cộng đồng Baogồm các tiêu chí sau:
* Không làm các việc vi phạm phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; khôngxúc phạm danh dự, nhân phẩm đồng nghiệp, nhân dân và học sinh
* Sống trung thực, lành mạnh, giản dị, gơng mẫu; đợc đổng nghiệp, nhân dân
- Trung thực trong công tác; đoàn kết trong quan hệ đồng nghiệp; phục
vụ nhân dân và học sinh Bao gồm các tiêu chí sau:
Trang 18* Trung thực trong báo cáo kết quả giảng dạy, đánh giá học sinh và trong quátrình thực hiện nhiệm vụ đợc phân công.
* Đoàn kết với mọi ngời; có tinh thần chia sẻ công việc với đổng nghiệp trongcác hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ
* Phục vụ nhân dân với thái độ đúng mực, đáp ứng nguyện vọng chính đángcủa phụ huynh học sinh
* Hết lòng giảng dạy và giáo dục học sinh bằng tình thơng yêu, sự công bằng
và trách nhiệm của một nhà giáo
b) Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kiến thức.
- Kiến thức cơ bản Bao gồm các tiêu chí sau:
* Nắm vững mục tiêu, nội dung cơ bản của chơng trình, sách giáo khoa củacác môn học đợc phân công giảng dạy
* Có kiến thức chuyên sâu, đồng thời có khả năng hệ thống hoá kiến thứctrong cả cấp học để nâng cao hiệu quả giảng dạy đối với các môn học đợcphân công giảng dạy
* Có kiến thức cơ bản trong các tiết dạy đảm bảo đủ, chính xác, có hệ thống
* Có khả năng hớng dẫn đồng nghiệp một số kiến thức chuyên sâu về mộtmôn học, hoặc có khả năng bồi dỡng học sinh giỏi, hoặc giúp đỡ học sinh yếuhay học sinh còn nhiều hạn chế trở nên tiến bộ
- Kiến thức về tâm lý học s phạm và tâm lý học lứa tuổi, giáo dục họcsinh Tiểu học Bao gồm các tiêu chí sau:
* Hiểu biết về đặc điểm tâm lí, sinh lí của học sinh Tiểu học, kể cả học sinhkhuyết tật, học sinh có hoàn cảnh khó khăn; vận dụng đợc các hiểu biết đóvào hoạt động giáo dục và giảng dạy phù hợp với đối tợng học sinh
* Nắm đợc kiến thức về tâm lí học lứa tuổi, vận dụng các kiến thức đó để lựachọn phơng pháp giảng dạy, cách ứng sử s phạm trong giáo dục phù hợp vớihọc sinh Tiểu học
* Có kiến thức về giáo dục học, vận dụng có hiệu quả các phơng pháp giáodục đạo đức tri thức, thẩm mĩ, thể chất và hình thức tổ chức dạy học trên lớp
* Thực hiện phơng pháp giáo dục học sinh có hiệu quả
- Kiến thức về kiểm tra, đánh giá kết quả học táp, rèn luyện của họcsinh Bao gồm các tiêu chí sau:
* Tham gia học tập, nghiên cứu cơ sở lí luận của việc kiểm tra, đánh giá đốivới hoạt động giáo dục và dạy học ở Tiểu học
Trang 19* Tham gia học tập, nghiên cứu các qui định về nội dung, phơng pháp và hìnhthức tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh tiểuhọc theo tinh thần đổi mới.
* Thực hiện việc kiểm tra đánh giá, xếp loại học sinh chính xác, mang tínhgiáo dục và đúng qui định
* Có khả năng soạn đợc các đề kiểm tra theo yêu cầu chỉ đạo chuyên môn, đạtchuẩn kiến thức, kĩ năng môn học và phù hợp với các đối tợng học sinh
- Kiến thức phổ thông về chính trị, xã hội và nhân văn, kiên thức liênquan đến ứng dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ, tiếng dân tộc Bao gồmcác tiêu chí sau:
* Thực hiện bồi dỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ đúng với qui định
* Cập nhật đợc kiến thức về giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật, giáo dục môitrờng, quyền và bổn phận của trẻ em, y tế học đờng, an toàn giao thông, phòngchống ma tuý, tệ nạn xã hội
* Biết sử dụng một số phơng tiện nghe nhìn thông dụng để hỗ trợ giảng dạynh: ti vi cát sét, đèn chiếu, video
* Có hiểu biết về tin học, hoặc ngoại ngữ, hoặc tiếng dân tộc nơi giáo viêncông tác, hoặc có báo cáo chuyên đề nâng cao chất lợng chuyên môn, nghiệpvụ
- Kiến thức địa phơng về nhiệm vụ chính trị, kinh tê, văn hoá, xã hộicủa tỉnh, huyện, xã nơi giáo viên công tác Bao gồm các tiêu chí sau:
* Tham gia đầy đủ các lớp bồi dỡng về tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xãhội và các nghị quyết của địa phơng
* Nghiên cứu tìm hiểu tình hình và nhu cầu phát triển giáo dục tiểu học của
địa phơng
* Xác định đợc những ảnh hởng của gia đình và cộng đồng tới việc học tập vàrèn luyện đạo đức của học sinh để có biện pháp thiết thực, hiệu quả tronggiảng dạy và giáo dục học sinh
* Có hiểu biết về phong tục tập quán, các hoạt động thể thao, văn hoá, lễ hộitruyền thống của địa phơng
c) Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kĩ năng s phạm:
- Lập đợc kế hoạch dạy học, biết cách soạn giáo án theo hớng đổi mới.Bao gồm các tiêu chí sau:
Trang 20* Xây dựng đợc kế hoạch giảng dạy cả năm học thể hiện các hoạt động dạyhọc nhằm cụ thể hoá chơng trình của Bộ phù hợp với đặc điểm của nhà trờng
và lớp đợc phân công dạy
* Lập đợc kế hoạch tháng dựa trên kế hoạch năm học bao gồm các hoạt độngchính khoá và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
* Có kế hoạch dạy học từng tuần thể hiện lịch dạy các tiết học và các hoạt
động giáo dục học sinh
* Soạn giáo án theo hớng đổi mới, thể hiện các hoạt động tích cực của thầy vàtrò (soạn giáo án đầy đủ với môn học dạy lần đầu, sử dụng giáo án có điềuchỉnh theo kinh nghiệm một năm giảng dạy)
- Tổ chức và thực hiện các hoạt động dạy học trên lớp phát huy đợc tínhnăng động sáng tạo của học sinh Bao gồm các tiêu chí sau:
* Lựa chọn và sử dụng hợp lí các phơng pháp dạy học theo hớng phát huysáng tạo chủ động trong việc học tập của học sinh; làm chủ đợc lớp học; xâydựng môi trờng học tập hợp tác, thân thiện, tạo sự tự tin cho học sinh; hớngdẫn học sinh tự học
* Đặt câu hỏi kiểm tra phù hợp đối tợng và phát huy đợc 'năng lực học tập củahọc sinh; chấm, chữa bài kiểm tra một cách cẩn thận để giúp học sinh học tậptiến bộ
* Có sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học, kể cả đồ dùng dạy học tự làm; biếtkhai thác các điều kiện có sẵn để phục vụ giờ dạy, hoặc ứng dụng phần mềmdạy học, hoặc làm đồ dùng dạy học có giá trị thực tiễn cao
* Lời nói rõ ràng, mạch lạc, không nói ngọng khi giảng đay và giao tiếp trongphạm vi nhà trờng; viết chữ đúng mẫu, biết cách hớng dẫn học sinh giữ vởsạch và viết chữ đẹp
- Công tác chủ nhiệm lớp; tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lênlớp Bao gồm các tiêu chí sau:
* Xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác chủ nhiệm gắn với kế hoạch dạyhọc; có các biện pháp giáo dục, quản lí học sinh một cách cụ thể, phù hợp với
đặc điểm học sinh của lớp
* Tổ chức dạy học theo nhóm đối tợng đúng thực chất, không mang tính hìnhthức; đa ra đợc những biện pháp cụ thể để phát triển năng lực học tập của họcsinh và thực hiện giáo dục học sinh cá biệt, học sinh chuyên biệt
* Phối hợp với gia đình là các đoàn thể ở địa phơng để theo dõi, làm công tácgiáo dục học sinh
Trang 21* Tổ chức các buổi ngoại khoá hoặc tham quan học tập, sinh hoạt tập thể thíchhợp; phối hợp với Tổng phụ trách Đội, tạo điều kiện để Đội thiếu niên, Sao nhi
đồng thực hiện các hoạt động tự quản
- Thực hiện thông tin hai chiều trong quản lí giáo dục; hành vi tronggiao tiếp, ứng xử có văn hoá và mang tính giáo dục Bao gồm các tiêu chí sau:
* Thờng xuyên trao đổi và góp ý với học sinh về tình hình học tập, tham giacác hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, và các giải pháp đề cải tiến chất l-ợng chất lợng sau từng học kì
* Dự giờ đồng nghiệp theo qui định hoặc tham gia thao giảng ở trờng, huyện,tỉnh; sinh hoạt tổ chuyên môn đầy đủ và góp ý xây dựng để tổ, khối chuyênmôn đoàn kết vững mạnh
* Họp phụ huynh học sinh đúng qui định, có sổ liên lạc thông báo kết quả họctập của từng học sinh, tuyệt đối không phê bình học sinh trớc lớp hoặc toànthể phụ huynh; lắng nghe và cùng phụ huynh điều chỉnh biện pháp giúp đỡhọc sinh tiến bộ
* Biết cách xử lí tình huống cụ thể để giáo dục học sinh và vận dụng vào tổngkết sáng kiến kinh nghiệm giáo dục; ứng xử với đồng nghiệp, cộng đồng luôngiữ đúng phong cách nhà giáo
- Xây dựng, bảo quản và sử dụng có hiệu quả hồ sơ giáo dục và giảngdạy Bao gồm các tiêu chí sau:
* Lập đủ hồ sơ để quản lí quá trình học tập, rèn luyện của học sinh; bảo quảntốt các bài kiểm tra của học sinh
* Lu trữ tốt hồ sơ giảng dạy bao gồm giáo án, các t liệu, tài liệu tham khảothiết thực liên quan đến giảng dạy các môn học đợc đợc phân công giảng dạy
* Sắp xếp hồ sơ một cách khoa học, đúng thực tế và có giá trị sử dụng cao
* Lu trữ tất cả các bài làm của học sinh chấm Phát triển các bài của học sinhkhuyết tật để báo cáo kết quả giáo dục vì sự tiến bộ của học sinh
1.2.3 Các yếu tố ảnh hởng đến chất lợng đội ngũ GVTH.
- Trình độ đào tạo: Trình độ đào tạo của GVTH nó ảnh hởng rất lớn đếnchất lợng đội ngũ GVTH, bởi mỗi một trình độ đào tạo nó đều có một chơngtrình đào tạo riêng phù hợp với thời gian cũng nh sự nhận thức của ngời đợc
đào tạo, trong thời kì hiện nay với sự thay đổi nội dung chơng trình SGK mới,phơng pháp dạy học cũng phải thay đổi theo điều đó nó cũng đồng hành vớiviệc GVTH cần cũng phải có một trình độ cao hơn chứ không phải chỉ làTHSP mới đáp ứng đợc mục tiêu chơng trình đề ra
Trang 22- GVTH với việc bồi dỡng để nâng cao trình độ chuyên môn: Hiện nayviệc nâng cao trình độ đào tạo không thể thực hiện cùng một lúc, nh vậy chấtlợng đào tạo sẽ không đảm bảo mà chơng trình giáo dục hiện nay lại khôngthể dừng lại chờ đợi để GV có những trình độ đào tạo thích hợp .để khắcphục đợc vấn đề này thì việc bồi dỡng và tự bồi dỡng của mỗi ngời phải cần đ-
ợc phải đợc chú trọng và ngày một nâng cao hơn, chất lợng hơn, phải xem đó
là một tiêu chí không thể thiếu đợc đối với mỗi GV có nh vậy chất lợngGVTH mới ngày một nâng cao, đảm bảo đợc với yêu cầu đặt ra
- Sự quan tâm của các cấp quản lí với công tác bồi dỡng: để chất lợngGVTH ngày một đảm bảo hơn, nâng cao hơn thì các cấp quản lí cần chú ýnhiều đến công tác bồi dỡng ,tự bồi dỡng của GVTH, đó là việc xây dựng kếhoạch bồi dỡng của 'từng đơn vị, động viên GV tham dự các lớp đào tạo nângcao trình độ, các lớp bồi dỡng chuyên môn nghiệp vụ, tích cực tham khảo tàiliệu
1.2.4 Đánh giá chất lợng giáo viên tiểu học:
1.2.4.1 Hớng dẫn tiêu chuẩn đánh giá xếp loại:
Căn cứ chủ yếu đánh giá, xếp loại giáo viên tiểu học là Quyết định số14/2007/QDD-BGD&ĐT ngày 04/05/2007 của Bộ GD&ĐT ban hành Qui
định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, cụ thể
* Các lĩnh vực đánh giá xếp loại: Gồm 3 lĩnh vực ( Nh đã trình bầy ở trên )
- Lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
- Lĩnh vực kiến thức
- Lĩnh vực kỹ năng s phạm
* Tiêu chuẩn xếp loại các tiêu chí, yêu cầu, lĩnh vực:
- Tiêu chuẩn xếp loại các tiêu chí
- Tiêu chuẩn xếp loại các yêu cầu
- Tiêu chuẩn xếp loại các lĩnh vực
* Tiêu chuẩn xếp loại chung cuối năm học: đợc chia làm 4 loại
Trang 231.2.4.3 Qui trình đánh giá xếp loại:
- Căn cứ vào nội dung từng tiêu chí GVTH tự đánh giá, xếp loại theomầu qui định
- Tổ chuyên môn và đồng nghiệp tham gia nhận xét, góp ý kiến và ghikết quả đánh giá vào phiếu đánh giá, xếp loại của từng GVTH
- Hiệu trởng thực hiện đánh giá xếp loại:
+ Xem xét kết quả tự đánh giá của GV, ý kiến của tổ chuyên môn, khicần thiết có thể tham khảo thông tin phản hồi từ HS, cha mẹ HS và GV về giáoviên đó
+ Thông qua tập thể lãnh đạo nhà trờng, đại diện Chi bộ, Công đoàn,Chi đoàn, các tổ trởng hoặc khối trởng chuyên môn để đánh giá xếp loại
+ Để phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh cụ thể , trờng hợp cần thiết cóthể trao đổi với GV trớc khi quyết định đánh giá xếp loại
+ Ghi nhận xét, kết quả đánh giá xếp loại từng lĩnh vực và kết quả đánhgiá, xếp loại chung vào phiếu đánh giá, xếp loại của từng CBGV
+ Công khai kết quả đánh giá GV trớc tập thể nhà trờng
1.2.5 Khái niệm chuẩn:
Theo từ điển Tiếng việt (2000) [40,148]: Chuẩn là cái đợc chọn làm
căn cứ để đối chiếu, hớng theo đó mà làm cho đúng
Chuẩn quốc gia là cái đợc chọn làm căn cứ để đối chiếu, hớng theo đó
mà làm cho đúng, do nhà nớc quy định bằng pháp luật
1.2.6 Trờng tiểu học
Nhà trờng tiểu học xuất hiện ở Việt Nam từ thời thuộc pháp Trong giai
đoạn đầu của chế độ thuộc địa thực dân Pháp vẫn để nền giáo dục phong kiếnnho học triều Nguyễn Đến năm 1917 thực dân Pháp ban hành bộ luật đầu tiên vềGiáo dục Theo luật này, từ 1919 không còn các trờng học chữ Hán và hoàn toànbãi bỏ các khoa thi Hơng, thi Hội Từ đó hệ thống Giáo dục Việt nam đợc phỏngtheo hệ thống giáo dục của Pháp Nhng ở Việt nam, thực dân Pháp thực hiệnchính sách ngu dân, chủ trơng phát triển giáo dục theo “chiều nằm” chứ khôngtheo “chiều đứng”, tức là mở nhiều trờng sơ học (1/2 cấp Tiểu học ngày nay) Cách mạng tháng 8 (1945) thắng lợi, Nhà nớc Việt nam dân chủcộng hoà ra đời, mở ra một kỷ nguyên độc lập, xây dựng chính quyền nhândân Ngay sau khi cách mạng thành công, Chính phủ cách mạng lâm thời vàchủ tịch Hồ Chí Minh đã tuyên bố “một dân tộc dốt là một dân tộc yếu” phải
Trang 24chữ; đồng thời có những chủ trơng cải tổ các ngành học, cấp học, xây dựngmột nền giáo dục dân chủ nhân dân, theo 3 nguyên tắc: dân tộc, khoa học,
Tháng 7 năm 1950, Hội đồng Chính phủ thông qua quyết định cảicách giáo dục lần thứ nhất, đặt mục tiêu nâng cao dân trí, xác định nền giáodục của dân, do dân, vì dân, đào tạo thế hệ trẻ thành những ngời lao động t-
ơng lai Khi đó trờng phổ thông 9 năm, gồm 3 cấp học:
Năm học 1981-1982 không có lớp vỡ lòng và lần lợt mỗi năm cải cách mộtlớp Đến năm học 1989 - 1990, các trờng phổ thông trên toàn quốc đều thựchiện 9 năm (từ lớp 1- lớp 9 gọi là PTCS)
Tháng 8 năm 1991, Quốc hội nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Namthông qua luật phổ cập giáo dục tiểu học Đây là bộ luật đầu tiên về Giáo dục
ở Việt Nam Theo luật này, cấp I; từ lớp 1 đến lớp 5 đợc tách khỏi PTCS và
đ-ợc gọi là bậc tiểu học, bậc học bắt buộc
Trang 25Vậy trờng tiểu học là cấp học đầu tiên của giáo dục phổ thông trong
hệ thống giáo dục quốc dân Cấp tiểu học tạo ra những cơ sở ban đầu rất cơ bản và bền vững cho trẻ em tiếp tục học lên cấp học trên, hình thành những cơ sở ban đầu về nhân cách cho HS tiểu học.
1.2.7 Trờng tiểu học đạt chuẩn Quốc gia.
Đây là khái niệm mới, xuất hiện sau khi Nghị quyết hội nghị lần thứ 2Ban Chấp Hành Trung ơng Đảng khoá VIII về định hớng chiến lợc phát triểnGD&ĐT trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc đã đề ra nhiệm
vụ trọng tâm của giáo dục đào tạo; trong đó việc xây dựng và ban hành chuẩnquốc gia về các trờng học, đảm bảo diện tích đất đai về sân chơi, bãi tập chocác trờng theo đúng quy định của nhà nớc
Trong lịch sử phát triển giáo dục của đất nớc, có thể coi giáo dục Tiểuhọc đã bắn phát “khai hoả” khi lần đầu đa ra mô hình trờng tiểu học đạt chuẩnquốc gia ở một xã hội có truyền thống hiếu học đến mức thời gian khổ mộtngôi chùa, một nhà dân, một sân kho hợp tác cũng có thể là trờng, là lớp thìviệc xuất hiện mô hình trờng tiểu học đạt chuẩn Quốc gia là tất yếu
Trờng tiểu học đạt chuẩn Quốc gia đợc hình thành dựa trên cơ sở kếthừa và phát triển những yếu tố tích cực của trờng tiểu học ở giai đoạn trớc đó
đồng thời bổ sung những yếu tố mới để hình thành một trờng tiểu học hoànchỉnh theo mô hình thiết kế đợc xác định với 5 tiêu chuẩn Có thể nói 5 tiêuchuẩn xây dựng trờng tiểu học đạt chuẩn Quốc gia kết thành giải pháp tổngthể tạo điều kiện tốt nhất cho trờng tiểu học thực hiện đầy đủ mục tiêu và kếhoạch giáo dục tiểu học, phát triển đúng hớng theo định hớng chiến lợc của
Đảng Từ đây ý tởng về “trờng ra trờng, lớp ra lớp; thầy ra thầy, trò ra trò”
đã đợc hiện thực hoá bằng khái niệm mới đó là trờng tiểu học đạt chuẩn Quốc
gia Có thể nói, trờng tiểu học đạt CQG là mô hình trờng học chứa những
nhân tố đảm bảo về chất lợng giáo dục toàn diện Những nhân tố này cũng
chính là 5 tiêu chuẩn cụ thể mà các trờng phải đạt tới đó là: Tổ chức và quản
lý; Đội ngũ GV; CSVC; Xã hội hoá giáo dục; Hoạt động và chất lợng giáo dục
Tóm lại: Phấn đấu đạt Trờng tiểu học đạt chuẩn Quốc gia là cả một quá
trình; có trờng đạt sớm, có trờng đạt muộn, tuỳ theo sự nỗ lực Nhng chuẩn ở
đây không phải là sự đòi hỏi giống nhau về khuôn mẫu mà là điều kiện để dạy
và học tốt [9,15 ]
Ta có thể xem trờng tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 là đạt các yêu cầu
Trang 26hiện nay thì việc chia mức độ công nhận trờng tiểu học đạt chuẩn Quốc gialàm 2 mức độ là rất phù hợp và tạo đà cho các nhà trờng phấn đấu; bởi vì, nếucác trờng phải đi một chặng đờng quá dài, mà không có kết quả cũng dễ nảnlòng
Trờng tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 hay mức độ 2 về cơ bảngiống nhau; đều phải đạt 5 tiêu chuẩn cụ thể nh sau:
+ Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý
+ Tiêu chuẩn 2: Đội ngũ giáo viên
+ Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất – trang thiết bị dạy học
+ Tiêu chuẩn 4: Thực hiện chủ trơng xã hội hoá giáo dục
+ Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và chất lợng giáo dục.
Tuy nhiên yêu cầu ở từng mức độ công nhận có khác nhau và ở mức độ
2 yêu cầu cao hơn, toàn diện hơn nhằm đáp ứng với trình độ phát triển của ờng tiểu học ở các nớc tiên tiến và trên thế giới Cụ thể các tiêu chuẩn trờngtiểu học đạt chuẩn Quốc gia ( nh Điều 5 qui chế công nhận trờng tiểu học đạtchuẩn Quốc gia )
tr-1.3 Giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ GVTH trờng tiểu học
đạt chuẩn Quốc gia.
- Giải pháp là: " phơng pháp giải quyết một vấn đề cụ thề nào đó" (Theo
từ điển Tiếng Việt- 26, tr 387) Nh vậy nói đến giải pháp là nói đến nhữngcách thức tác động nhằm thay đổi chuyển biến một hệ thống, một quá trình,một trạng thái nhất định .tựu trung lại, nhằm đạt đợc mục đích hoạt động.Giải pháp càng thích hợp, càng tối u, càng giúp con ngời nhanh chóng giảiquyết những vấn đề đặt ra Tuy nhiên, để có đợc những giải pháp nh vậy, cầnphải dựa trên những cơ sở lí luận và thực tiễn đáng tin cậy
- Từ vấn đề nêu trên, ta có thể hiểu: Giải pháp nâng cao chất lợng độingũ GVTH ở các trờng tiểu học đạt chuẩn Quốc gia là những cách thức tác
động hớng vào việc tạo ra những biến đổi về chất lợng trong đội ngũ GVTHcác trờng tiểu học đạt chuẩn Quốc gia TP Thanh Hoá
1.4 ý nghĩa của việc nâng cao chất lợng đội ngũ GVTH trờng tiểu học đạt chuẩn Quốc gia.
Việc nâng cao chất lợng đội ngũ GVTH trờng tiểu học đạt chuẩn Quốcgia có một ý nghĩa rất quan trọng:
- Đội ngũ GVTH trờng tiểu học đạt chuẩn Quốc gia là lực lợng quyết
định chất lợng giáo dục tiểu học của trờng tiểu học đạt chuẩn Quốc gia
Trang 27- Chất lợng đội ngũ giáo viên tiểu học trờng tiểu học đạt chuẩn Quốcgia ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng dạy học, chất lợng giáo dục trờng tiểuhọc đạt chuẩn Quốc gia và là định hớng cho các trờng đang phấn đấu đạtchuẩn.
- Xây dựng, nâng cao chất lợng đội ngũ GVTH và cán bộ quản lí giáodục là một chủ trơng, một chơng trình lớn của Đảng và Nhà nớc ta
1.5 Quan điểm của Đảng, Nhà nớc về xây dựng và nâng cao chất lợng đội ngũ GVTH.
Nghị quyết TW2 khoá VIII đã xác định : "GD & ĐT và khoa học côngnghệ là quốc sách hàng đầu, là động lực thúc đẩy, là điều kiện cơ bản đảm bảothực hiện các mục tiêu kinh tế, xây dựng và bảo vệ đất nớc, phải coi đầu t chogiáo dục là hớng chính của đầu t phát triền, trong định hớng chiến lợc pháttriền GD&ĐT
Nghị quyết TW2 khoá VIII tiếp tục khẳng định : " Muốn tiến hànhCNH, HĐH thắng lợi phải phát triển mạnh GD & ĐT, phát huy nguồn lực conngời , yếu tố cơ bản để phát triển nhanh , bền vững" .Và với quan
điểm"Giáo dục Tiểu học là bậc học nền tảng trong hệ thống giáo dục quốcdân, là bậc học quan trọng đặt nền móng cho sự phát triển toàn diện nhân cáchcon ngời Việt Nam xã hội chủ nghĩa", chăm lo cho sự nghiệp giáo dục là tráchnhiệm của toàn xã hội, song ngành giáo dục bao giờ cũng giữ vai trò chủ yếu.Chính vì vậy mà Đảng và Nhà nớc ta rất quan tâm đến việc xây dựng và nângcao chất lợng đội ngũ giáo viên nói chung và giáo viên tiểu học nói riêng Chỉthị 40- CT/ TW của Ban Bí th đã xác định xây dựng đội ngũ nhà giáo và quản
lí giáo dục một cách toàn diện là : "nhiệm vụ vừa đáp ứng yêu cầu trớc mắt ,vừa mang tính chiến lợc lâu dài" Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí "phải đ-
ợc chuẩn hoá, đảm bảo chất lợng, đủ về số lợng, đồng bộ về cơ cấu, đại chuẩn
về trình độ đào tạo,hoàn thiện cơ chế, chính sách về đào tạo, bồi dỡng, sửdụng và tạo điều kiện cho nhà giáo, cán bộ quản lí giáo dục thờng xuyên tựhọc tập để cập nhật kiến thức, nâng cao trình độ, kĩ năng về chuyên mônnghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục"
Chơng trình hành động của chính phủ, thực hiện nghị quyết37/2004/QHl về giáo dục đã chỉ rõ sự cần thiết phải " tập trung chỉ đạo, thựchiện có hiệu quả
công tác xây dựng, nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lí giáodục"
Trang 28Tiểu kết ch ơng I : Con ngời là trung tâm của sự phát triển, mộl xã hội
phát triển dựa vào sức mạnh của tri thức, bắt nguồn từ khai thác tiềm năng củacon ngời, lấy việc phát huy nguồn lực con ngời làm nhân tố cơ bản của sự pháttriển nhanh chóng và bền vững Con ngời vừa là mục tiêu , vừa là động lực của
sự phát triển Việc đặt con ngời vào trung tâm của sự phát triển khiến cho giáodục phải rà soát lại nhận thức về mục tiêu: Từ chỗ "học để biết" sang nhấnmạnh " học để làm", rồi " học để cùng chung sống" , " học để tự khẳng địnhmình", có nghĩa là " khuyến khích sự phát triển đầy đủ nhất tiềm năng sángtạo của mỗi con ngời" Vì lợi ích của bản thân và tơng lai của dân tộc, giáodục phải là công cụ vừa cho cá nhân, vừa cho tập thể nhằm xây dựng nguồnlực con ngời thành động lực cho sự phát triển bền vững
Xu thế đổi mới giáo dục của thế kỉ XXI đang đặt ra những yêu cầu mới
về phẩm chất năng lực và làm thay đổi vai trò, chức năng của ngời giáo viên.Công nghệ thông tin phát triển nhanh chóng, tạo ra những phơng tiện, phơngpháp giao lu mới, tạo cơ hội cho mỗi ngời có thể học dới nhiều hình thức theokhả năng và điều kiện cho phép Giáo dục nhà trờng không còn là nguồnthông tin duy nhất đem đến cho học sinh các tri thức mới mẻ của loài ngời màhọc sinh có thể tiếp nhận thông tin khoa học từ các nguồn khác nh: phần mềmdạy học, Internet truyền hình Tuy nhiên,giáo dục nhà trờng dới sự chỉ đạo củagiáo viên vẫn là con đờng đáng tin cậy và hiệu quả nhất giúp cho thế hệ trẻtiếp thu có mục đích, có chọn lọc, có hệ thống những tinh hoa di sản văn hoá,khoa học, nghệ thuật của loài ngời và của dân tộc
Ngày nay khoa học, kĩ thuật, công nghệ đem lại sự biến đổi nhanh trong
đời sống kinh tế- xã hội thì giáo viên không chỉ đóng vai trò truyền đạt các trithức khoa học mà còn phát triển những cảm xúc, thái độ, hành vi, đảm bảocho ngời học làm chủ đợc và biết ứng dụng hợp lí những tri thức đó Giáo dụcphải quan tâm đến sự phát triển ở ngời học ý thức về cấc giá trị đạo đức, tinhthần,thẩm mĩ tạo nên bản sắc tốt đẹp của loài ngời, vừa kế thừa, phát triềnnhững giá trị truyền thống, vừa sáng tạo những giá trị mới
Toàn xã hội, ngành giáo dục, các bậc cha mẹ đều đặt niềm tin, hi vọngvào các thầy cô giáo Tiểu học trong việc dạy dỗ con em mình, đào tạo nhữngbớc đi đầu tiên của thế hệ trẻ- chủ nhân tơng lai của đất nớc Mà chất lợnggiáo viên Tiểu học là sự tập hợp các yếu tố: bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo
đức, lối sống, lơng tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn đảm bảo cho
Trang 29ng-ời giáo viên Tiểu học đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dụctrong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc"
Nh vậy, việc nâng cao chất lợng Giáo viên Tiểu học nói chung, chất ợng giáo viên tiểu học trờng tiểu học đạt chuẩn quốc gia nói riêng là vấn đề có
l-ý nghĩa hết sức quan trọng bởi Giáo viên Tiểu học là lực lợng quyết định chấtlợng Giáo dục Tiểu học Những nội dung nghiên cứu của phần này là cơ sở líluận quan trọng làm luận cứ khoa học cho việc xây dựng các giải pháp nângcao chất lợng đội ngũ giáo viên tiểu học trờng tiểu học đạt chuẩn quốc giaThành phố Thanh Hoá - tỉnh Thanh Hoá
Trang 30CHƯƠNG 2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội và hội và truyền thống lịch sử văn hoá của Thành Phố Thanh Hoá - Tỉnh Thanh Hoá.
2.1.1 Điều kiện tự nhiên:
Thành phố Thanh Hoá là trung tâm chính trị, kinh tế và văn hoá củatỉnh Thanh Hoá Thành phố Thanh Hoá có địa giới: phía Tây và tây Bắc giáphuyện Đông Sơn, phía Đông Bắc ngăn cách với huyện Hoằng Hoá bởi consông Mã, phía Đông và phía Nam giáp với huyện Quảng Xơng Thành phốThanh Hoá cách thủ đô Hà Nội 160 km về phía Bắc, cách thành phố Hồ ChíMinh 1.600 km về phía Nam, cách bờ biển Sầm Sơn 16 km về phía Đông vàcách biên giới Việt Lào (thuộc địa phận Quan Hoá) 135 km về phía Tây
Diện tích tự nhiên 57,9 ha, trong đó diện tích canh tác 40,78 ha, dân số
224000 ngời, có 18 đơn vị hành chính ( 12 phờng, 6 xã ) và 400 cơ quan trung
ơng, địa phơng đóng trên địa bàn
Xét về địa hình của thành phố Thanh Hoá và vùng phụ cận trong phạm
vi đờng kính 10 km trên mặt bằng thì cảnh quan nơi đây gồm có: núi, sông,
ao, hồ, đồng ruộng chúng đợc đan xen nhau tạo nên một phong cảnh thật
hữu tình, thật hoành tráng
Về khí hậu, thành phố Thanh Hoá nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa,hằng năm thời tiết phân biệt hai mùa rõ rệt Nhiệt độ cao, số ngày nắng dồidào, đủ nhiệt cần thiết cho yêu cầu gieo trồng, sinh trởng động thực vật và vừathuận tiện trong thu hoạch Bên cạnh thuận lợi cũng có hạn chế là thời tiết th-ờng chuyển đột ngột, thất thờng gây bất ổn định cho đời sống nhân dân
Với đặc điểm địa lý tự nhiên nh trên, thành phố Thanh Hoá có điều kiệnphát triển một nền kinh tế toàn diện Song cũng đòi hỏi cán bộ và nhân dânthành phố Thanh Hoá phải nâng cao hơn nữa tinh thần trách nhiệm, năng
động, sáng tạo, đồng thời phải có kiến thức, trình độ nhất định về các mặt để
đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh của
đơn vị trong giai đoạn mới
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội:
Trải qua hàng ngàn năm lịch sử, kinh tế thành phố Thanh Hoá chủ yếu
đi lên bằng các ngành nghề chính là: thủ công nghiệp, tiểu thơng, tiểu chủ vànông nghiệp Trong những năm gần đây, các ngành nghề nh thơng mại-du
Trang 31lịch, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng cơ bản, vận tải đã có bớcphát triển tốt
Cơ cấu kinh tế đang đợc chuyến đổi theo hớng tích cực, nhiều mô hìnhphát triển kinh tế đợc củng cố nhân rộng và ngày càng có hiệu quả Cơ sở hạtầng đợc đầu t xây dựng và phát triển Đời sống vật chất tinh thần ngày càng
đợc nâng cao
Với đặc điểm tự nhiên, đất đai, dân số, thành phố Thanh Hoá có nhiềuthuận lợi để phát triển kinh tế – xã hội một cách toàn diện vững chắc Trongthời gian gần đây, kinh tế-xã hội thành phố Thanh Hoá đã có bớc phát triểnkhá toàn diện, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hớng, văn hoá xã hội có nhiềutiến bộ, cơ sở hạ tầng kỹ thuật đợc tăng cờng, đời sống nhân dân đợc cải thiện
đáng kể
Tuy nhiên, so với tình hình chung của cả nớc thì thành phố Thanh Hoá vẫncòn là một thành phố trẻ, kinh tế cha phát triển mạnh bằng các thành phố lớn
2.1.3 Truyền thống lịch sử văn hoá:
Tỉnh Thanh Hoá nói chung và địa bàn thành phố Thanh Hoá nói riêng
là một trong những cái nôi của lịch sử loài ngời Tại đây có nhiều di chỉ ghi lạisinh động dấu vết xa của ngời nguyên thuỷ Điều đó chứng tỏ rằng Thanh Hoá
và địa bàn thành phố Thanh Hoá đã chứng kiến các nền văn minh của ngờitiền sử đã diễn ra trên mảnh đất tự bao đời nay đã đợc mệnh danh là địa linhnhân kiệt
Di chỉ Đông Sơn đợc phát hiện vào năm 1929 tại làng Đông Sơn naythuộc phờng Hàm Rồng (thành phố Thanh Hoá) Đó là một làng nằm lọt vàomột thung lũng của dãy núi Hàm Rồng sát bên bờ sông Mã về phía hữu ngạn
Đây là một địa danh đợc mang tên cho cả một nền văn hoá - nền văn hoá
Đông Sơn
Về niên đại, các nhà khoa học Việt nam và thế giới đều thừa nhận trống
đồng Đông sơn – tức là trống loại I Hê-Gô (theo cách phân loại của Hê-gô,ngời áo), có niên đại xa nhất vào khoảng đầu thiên niên kỷ I trớc côngnguyên Niện đại tuyệt đối của hiện vật tìm đợc ở di chỉ Đông Sơn thử theophóng xạ các-bon là 2.850 năm đây là loại trống đẹp nhất, tinh xảo nhất trong
hệ thống Hê-gô Số hiện vật tìm thấy trên địa bàn Đông Sơn khá phong phú vàrất đa dạng Riêng trống đồng đã tìm đợc 23 chiếc trên 56 chiếc toàn tỉnh và
176 chiếc toàn quốc, đó là một con số đáng kể
Trang 32Trên địa bàn thành phố Thanh Hoá không chỉ các nhà khảo cổ phát hiện
đợc một di chỉ có giai đoạn văn hoá Đông Sơn mà còn tìm đợc ở Mật Sơn ờng Đông vệ), ở xã Quảng Thắng, Cồn Bần, Đồng Mầy, Cồn ổi, ở Hàm Rồng(phờng Hàm Rồng), ở bờ sông làng Đông Sơn (phờng Hàm Rồng), ở NamNgạn Bên cạnh trống đồng ở làng Đông Sơn, còn phát hiện đợc 169 mộ cổtrong đó có 60 mộ thuộc giai đoạn này, 16 mộ có chôn theo hiện vật bằng đá,
(ph-44 mộ chôn theo hiện vật bằng đồng, mộ nhiều nhất là 20 hiện vật Các hiệnvật cho thấy chúng khá phong phú về thể loại và đa dạng về cách thực hiện
Suốt 1000 năm Bắc thuộc nhân dân trên địa bàn thành phố Thanh Hoákhông ngừng vơn lên cùng với nhân dân Thanh Hoá và cả nớc kề vai sát cánh,kiên trì đấu tranh chống âm mu đồng hoá của kẻ thù phơng Bắc để giữ gìn bảnsắc riêng của dân tộc, của địa phơng mình
2.1.4 Những thuận lợi và khó khăn về văn hoá - xã hội ảnh hởng đến phát triển giáo dục và đào tạo:
2.1.4.1 Thuận lợi:
Thành phố Thanh Hoá có vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thuận lợi, hệthống điện, đờng, trờng, trạm phát triển nhanh và đồng bộ, hệ thống chính trịvững vàng, nền kinh tế và đời sống nhân dân ngày càng phát triển Đây là một
địa phơng có truyền thống văn hoá lâu đời, quê hơng của cái nôi yêu nớc vàcách mạng từ thời xa xa lịch sử cho đến nay, có nguồn nhân lực dồi dào, nhândân cần cù chịu khó, mặt bằng dân trí tơng đối cao, luôn có ý thức phát huytruyền thống văn hoá, truyền thống hiếu học của quê hơng đất nớc Thành phốThanh Hoá là một thành phố trẻ, là trung tâm văn hoá, kinh tế, chính trị củatỉnh Thanh, có nhiều điều kiện tạo thế vững chắc cho giáo dục và đào tạo
2.1.4.2 Khó khăn:
Thành phố Thanh Hoá đợc mở rộng về phía Bắc, phía Đông và phíaNam vì thế số lợng ngời dân sống bằng nghề nông nghiệp còn nhiều Điềukiện ăn ở, sinh hoạt của nhân dân còn gặp nhiều khó khăn Do đó nguồn đầu txây dựng cơ sở vật chất trờng học của các địa phơng này còn hạn chế Trongkhi đó, nguồn đầu t xây dựng cơ sở vật chất các trờng học, các cơ sở giáo dụcchủ yếu là do dân đóng góp, huy động các nguồn dự án của Tỉnh và Trung -
ơng.Vì vậy ngành Giáo dục và Đào tạo phải bằng cách huy động các nguồnvốn từ địa phơng, thông qua công tác xã hội hoá giáo dục để thực hiện việcxây dựng các trờng chuẩn Quốc gia, các trờng trọng điểm
Trang 33Những đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và truyền thốnglịch sử văn hoá của thành phố Thanh Hoá nói trên vừa tạo thuận lợi nhng đồngthời cũng vừa đặt thành phố Thanh Hoá trớc những khó khăn thách thức trong
sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc nói chung, sự nghiệp GD-ĐTnói riêng
2.2 Thực trạng về giáo dục - Đào tạo tiểu học ở thành phố Thanh Hoá:
2.2.1 Tình hình chung về giáo dục - Đào tạo ở thành phố Thanh Hoá:
Thành Phố Thanh Hoá là một vùng đất hiếu học của tỉnh Thanh Từ xa
xa đã xuất hiện nhiều khoa bảng, các bậc danh sĩ nổi tiếng làm rạng rỡ cholịch sử quê hơng và đất nớc Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, sự nghiệp
đào tạo có bớc phát triển mới, góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực vàbồi dỡng nhân tài, góp phần đem đến cho thành phố Thanh Hoá trở thành một
đơn vị có nền giáo dục hoàn chỉnh Mạng lới trờng lớp tiếp tục đợc duy trìphát triển với những hình thức đa dạng hơn, từng bớc nâng cao khả năng đápứng nhu cầu học tập của nhân dân Quy mô giáo dục không ngừng đợc nânglên và đợc điều chỉnh để phù hợp với các điều kiện đảm bảo thích hợp, khắcphục tình trạng mất cân đối về cơ cấu cấp học, bậc học Hiện nay, ngành GD-
ĐT Thành phố Thanh Hoá cùng với ngành GD-ĐT tỉnh Thanh Hoá đang xâydựng đề án quy hoạch mạng lới các trờng học trên địa bàn đơn vị và tính đếnnăm 2020
Ngành GD-ĐT Thành phố Thanh Hoá luôn quan tâm chỉ đạo các nhà ờng xây dựng kỷ cơng, nền nếp tốt, tạo nên khối đoàn kết nhất trí cao Đặc biệtquan tâm đến chất lợng giáo dục toàn diện cho mọi hoạt động trên địa bàn
tr-Năm 2004 Thành phố Thanh Hoá đợc công nhận đạt chuẩn Quốc gia vềcông tác xoá mù chữ - Phổ cập giáo dục TH đúng độ tuổi và năm 2007 đợccông nhận chuẩn Quốc gia về công tác phổ cập giáo dục THCS
Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học không ngừng đợc tăng cờng vàtiếp tục hoàn thiện theo hớng ổn định, kiên cố hoá và đảm bảo chất lợng Nhờlàm tốt công tác xã hội hoá giáo dục, sự nghiệp giáo dục đào tạo thực sự là sựnghiệp chung của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân trong thành phố, đến nay100% số phờng, xã đều có trờng học cao tầng Tất cả các phờng, xã đều đãthành lập trung tâm học tập cộng đồng, do đó việc đi học đang trở thành nhucầu của mỗi ngời dân, mỗi gia đình
Trang 34Trên địa bàn Thành Phố Thanh Hoá - Tỉnh Thanh Hoá hiện nay có 24 ờng tiểu học, trong đó có 15 trờng tiểu học đợc công nhận trờng Tiểu học đạtchuẩn Quốc gia mức độ 1 ( Điện Biên 1, Đông Cơng, Trần Phú, Quảng Thắng,Hoàng Hoa Thám, Đông Thọ, Đông Hải 1, Lê Văn Tám, Quảng Hng, NamNgạn, Hàm Rồng, Đông Vệ 1, Nguyễn Văn Trỗi, Minh Khai 1 và Nguyễn BáNgọc ), 2 trờng đợc công nhận trờng tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2( Điện Biên 2 và Ba Đình ) và một số trờng cận chuẩn đang đợc các cấp chínhquyền và nhà trờng quan tâm rà soát các tiêu chí đề nghị các cơ quan chuyênmôn về kiểm tra, công nhận trờng tiểu học đạt chuẩn quốc gia.
tr-2.3 Thực trạng chất lợng đội ngũ GVTH Trờng tiểu học đạt chuẩn Quốc gia TP Thanh Hoá- Tỉnh Thanh Hoá.
- Tổng số trờng tiểu học trên địa bàn TP Thanh Hoá: 24
- Tổng số trờng đạt chuẩn Quốc gia: 17 trờng
+ Trờng chuẩn Quốc gia mức độ 1: 15 + Trờng chuẩn Quốc gia mức độ 2: 2
- Tổng hợp điều tra trình độ CBGV trờng TH đạt chuẩn Quốc gia:
Bảng tổng hợp trình độ cbgv Các Trờng tiểu học đạt chuẩn quốc gia
Tp thanh hoá - tỉnh thanh hoá
Trang 35- Tổng số cán bộ quản lý: 43
+ THSP: 1 – 2,3 %+ CĐSP: 6 – 14,0 %+ ĐHTH: 36 – 83,7 %
- Tổng số giáo viên: 384
+ THSP: 80 – 20,8 %+ CĐSP: 124 – 32,3 %+ ĐHTH: 180 – 46,9 %
- Để đánh giá thực trạng Chất lợng Đội ngũ GVTH của các Trờng tiểuhọc đạt chuẩn Quốc gia TP Thanh Hoá - Tỉnh Thanh Hoá, chúng tôi đã Xâydựng bộ công cụ đánh giá và đã tiến hành điều tra, khảo sát 4/17 trờng tiểuhọc đó là: Điện Biên 2, Điện Biên 1, Ba Đình, Quảng Thắng ( 2 trờng chuẩnQuốc gia mức độ 2, 2 trờng chuẩn Quốc gia mức độ 1 ), với 90 GVTH, 10 cán
bộ quản lí là Hiệu trởng và Phó Hiệu trởng của nhà trờng Kết quả thu đợc
nh sau:
2.3.1 Thực trạng về t tởng chính trị, phẩm chất đạo đức của GVTH Bảng 1 : Tổng hợp từ phiếu điều tra: I Phẩm chất đạo đức, t tởng chính trị.
( Theo Chuẩn nghê nghiệp GVTH; Công văn số 340/SGD&ĐT-TCCB về việc
HD đánh giá xếp loại CBQL, GV, NVHC các trờng TH, THCS trên địa bànTỉnh Thanh Hoá ngày 23/3/2009 của Giám đốc Sở GD&ĐT )
Các tiêu chí đánh giá Tổng hợp phiếu GV Tổng hợp phiếu lãnh đạo
1.3 Tham gia các hoạt động
xã hội và các phong trào của
trờng, của địa phơng.
1.4 Giúp đỡ đồng nghiệp 87 3 0 0 0 85 5 0 0 0
Trang 36của ngời giáo viên.
pháp mới vào công tác giảng
dạy – giáo dục học sinh
4.3 Tham gia đầy đủ nội
dung bồi dỡng thờng xuyên
của ngành
Trang 37Kết quả ở bảng 1 cho thấy: Trong lĩnh vực này cả lãnh đạo và giáo viên
đều đánh giá tơng đơng nhau, số phần trăm hơn kém nhau trong khoảng từ 5
đến 7 %
- Phẩm chất đạo đức và thái độ nghề nghiệp:
+ Tiêu chí này cả lãnh đạo và giáo viên đều đánh giá 100% giáo viên tiểu họcchấp hành tốt chủ trơng chính sách của Đảng và Nhà nớc
+ Có khoảng 90% giáo viên có quan hệ tốt với đồng nghiệp, cộng đồng và cha
mẹ học sinh, có khoảng 10% khá
- Yêu nghề, thơng yêu học sinh
+ Qua việc điều tra, khảo sát và thực tế giảng dạy nhiều năm nay của bản thântôi thấy: hầu hết các giáo viên tiểu học đều đối xử công bằng với học sinh, yêuthơng, tôn trọng gần gũi học sinh, không thành kiến với học sinh, ở mức độ tốtkhoảng 97%, mức độ khá có khoảng 3% Đối chiếu với giáo viên tiểu học củacả nớc thì ở tiêu chí này cả hai đối tợng đợc đánh giá là tơng đơng nhau Cụthể tỉ lệ phần trăm của giáo viên tiểu học cả nớc là: Mức độ tốt chiếm tỉ lệ98%, khá 1 % và trung bình 1 %
+ Có khoảng 89% giáo viên yêu nghề, tận tuỵ với nghề, khoảng 1 1 % khá, ởmức độ trung bình không có
+ Việc giáo viên tham gia cải tiến, đổi mới phơng pháp dạy học, cá biệt hoátrong dạy học để nâng cao kết quả học tập của học sinh còn nhiều hạn chế, tỉ
lệ trung bình và yếu của giáo viên tiểu học cả nớc chỉ có 1%
+ Hầu hết giáo viên tiểu học Trờng tiểu học đạt chuẩn quốc gia TP Thanh Hoá
đều tích cực tham gia các hoạ động chuyên môn, nghiệp vụ thông qua cácbuổi sinh hoạt chuyên môn nghiệp vụ ở trờng, cụm trờng Thực tế giảng dạynhiều năm nay ở trờng tiểu học và theo kết quả điều tra cho thấy tỷ lệ phầntrăm tốt và khá ở tiêu chí này có khoảng 95% đến 97%, tỉ lệ trung bình chỉcòn khoảng 3% đến 5% mà thôi Tiêu chí này giáo viên tiểu học trong cả nớc
+ Đa số giáo viên tiểu học Trờng tiểu học đạt chuẩn quốc gia đều có lối sốngtrung thực, giản dị và lành mạnh, gơng mẫu trớc học sinh đạt yêu cầu ở mức
Trang 38độ tốt khoảng 91%, khá khoảng 9% Mức độ đạt yêu cầu của giáo viên tiểuhọc trong nớc là 96% tốt, 3% khá và 1 % trung bình.
+ Việc điều tra cho thấy hầu hết các giáo viên tiểu học Trờng tiểu học đạtchuẩn quốc gia TP Thanh hoá đều tích cực tham gia xây dựng tập thể s phạmvững mạnh loàn diện Điều đó đợc thể hiện rõ qua các buổi sinh hoạt chuyênmôn, sinh hoạt tổ khối và qua các buổi họp hội đồng, giáo viên đã thể hiện d-
ợc tinh than trách nhiệm của mình trong tập thể s phạm, có tinh thần học hỏigiúp đỡ đồng nghiệp thực hiện tốt nhiệm vụ của ngời giáo viên Tỷ lệ phầntrăm đạt yêu cầu ở mức độ tốt trong tập thể s phạm vững mạnh toàn diệnkhoảng 80 đến 85%, khá khoảng 10 đến 15%.Tuy vậy, song vẫn còn khoảng4% đến 5% giáo viên còn thờ ơ trong việc xây dựng tập thể s phạm vữngmạnh toàn diện Tỷ lệ đạt yêu cầu ở mức độ tốt của giáo viên tiểu học trong n-
ớc là 87%, mức độ khá là 11% và 2% Tỷ lệ % đạt yêu cầu trong việc giúp đỡ
đồng nghiệp thực hiện tốt nhiệm vụ của ngời giáo viên ở mức độ tốt và khávẫn cha cao ( khoảng 60% tốt, 15% đến 20% khá), tỷ lệ trung bình và yếu vẫncòn khoảng 20% đến 25% Nguyên nhân dẫn đến hiện tợng này, theo chúngtôi là: do đặc thù của giáo viên tiểu học vừa giảng dạy các môn học trong ch -
ơng trình tiểu học lại vừa làm công tác chủ nhiệm lớp, do đó hầu hết các giáoviên đã sử dụng phần lớn quỹ thời gian của mình vào các hoạt động này Bêncạnh đó quan điểm sống "việc ai ngời nấy làm" của một bộ phận giáo viên vãncòn hình thành và tồn tại nên tinh thần giúp đỡ đổng nghiệp thực hiện tốtnhiệm vụ của ngời giáo viên tiểu học còn hạn chế Trong khi đó mức độ đạtyêu cầu trong việc giúp đỡ đồng nghiệp thực hiện tốt nhiệm vụ của ngời giáoviên tiểu học trong nớc chiếm tỉ lệ tốt và khá cao (tỷ lệ tốt là 91%, khá là 8%,trung bình chỉ có l%)
- ý thức tự học, tự bồi dỡng:
+ Qua kết quả điều tra cho thấy: Có 75% đến 77% GV có ý thức và kế hoạch
tự bồi dỡng chuyên môn nghiệp vụ ở mức độ tốt, khá từ 20% đến 25%, mức
độ trung bình có 3% đến 5% Trong khi đó mức độ đạt yêu cầu tốt của GVTHtrong nớc là 88%, khá 11% và trung bình 1% điều đó cho thấy ý thức tự học
tự bồi dỡng và việc tìm tòi học hỏi để vận dụng các phơng pháp mới vào giảngdạy của GVTH Trờng tiểu học đạt chuẩn Quốc gia trên địa bàn TP Thanh Hoácha cao, còn thấp hơn so với GVTH trong nớc 10% ở mức độ trung bình Đạt
ở mức độ nh vậy một phần do quỹ thời gian để tự học ,tự nghiên cứu của giáoviên ít, số giáo viên nhiều tuổi ngại va chạm Bên cạnh đó ý thức trau dồi
Trang 39chuyên môn nghiệp vụ của GV còn thấp, một bộ phận GV tỏ ra bằng lòng vớinăng lực của mình cộng thêm vào đó là việc quản lí chuyên môn của các nhàtrờng cha chặt chẽ nên việc cải tiến phơng pháp dạy học, giáo dục cha cao.
Đây cũng là thực trạng chung chứ không riêng gì GVTH ở Trờng tiểuhọc đạt chuẩn Quốc gia TP Thanh Hoá
+ Việc tham gia đầy đủ nội dung bồi dỡng thờng xuyên của ngành theo kếtquả điều tra đối với GV và lãnh đạo các trờng cho thấy: có 90% đến 94% GVthực hiện ở mức độ tốt, 6% đến 10% thực hiện ở mức độ khá, không có trungbình Điều này cho thấy ý thức tham gia đầy đủ nội dung bồi dỡng thờngxuyên của ngành là rất tốt bởi ở tiêu chí này mức độ đạt yêu cầu của GVTHtrong nớc là 93% tốt, 6% khá và 1 % TB
Qua kết quả điều tra thực trạng chất lợng GVTH và phỏng vấn đội ngũcán bộ quản lí các trờng Tiểu học đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn TP ThanhHoá: Điện Biên 1, Điện Biên 2, Ba Đình và Quảng Thắng kết hợp đối chiếuvới kết quả điều tra của GVTH trong nớc ( ở đề tài cấp Bộ ) về t tởng chính trị,phẩm chất đạo đức của GVTH, chúng tôi có những nhận xét nh sau:
Tuy tỉ lệ % về mức độ tự đánh giá của GV so với lãnh đạo đánh giá vàkết qua điều tra đối với GVTH trong nớc vẫn có sự chênh lệch nhau ở một sốtiêu chí nh đã phân tích ở trên, song thực trạng chung (bảng 1) cho thấy:
* 60% GVTH trờng tiểu học đạt chuẩn Quốc gia là Đảng viên, Đoànviên nên ý thức chấp hành chủ trơng, chính của Đảng và Nhà nớc, tham gia tổchức các hoạt động xã hội và các phong trào của trờng, của địa phơng là rấttốt Tuy nhiên, số GVTH giúp đỡ đồng nghiệp thực hiện tôt các nhiệm vụ củangời GV còn chiếm tỉ lệ thấp
* Hầu hết ( 89,9 % ) GVTH trờng tiểu học đạt chuẩn Quốc gia có lòngyêu nghề, thơng yêu học sinh, đối xử công bằng và không thành kiến với họcsinh, tích cực tham gia các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ Song số GV cócải tiến phơng pháp giảng dạy để nâng cao kết quả học tập của học sinh, cábiệt hoá trong dạy dạy học nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của từng đối tợnghọc sinh còn hạn chế
* Phần lớn ( 86,7 % ) GVTH trờng tiểu học đạt chuẩn Quốc gia có tinhthần trách nhiệm trong công tác, hoàn thành tôt các nhiệm vụ đợc giao; có lốisống trung thực, giản dị, lành mạnh gơng mẫu trớc học sinh Nhng trong lĩnhvực học hỏi giúp đỡ đồng nghiệp tích cực tham gia xây dựng tập thể s phạmvững mạnh còn ở mức trung bình
Trang 40* Đa số ( 77,8 % )GVTH trờng tiểu học đạt chuẩn Quốc gia có ý thức tựhọc, tự bồi dỡng, thể hiện ở việc tham gia đầy đủ nội dung bồi dỡng thờngxuyên của ngành; có nhu cầu và kế hoạch tự bồi dỡng chuyên môn nghiệp vụ.Tuy nhiên ý thức tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ và vận dụng phơngpháp mới vào công tác giảng dạy- giáo dục học sinh của GVTH cha cao.
So sánh kết quả điều tra GVTH Trờng tiểu học đạt chuẩn Quốc gia trên
địa bàn TP Thanh Hoá với GVTH trong cả nớc về phẩm chất đạo đức, t tởngchính trị cho thấy: GVTH Trờng tiểu học đạt chuẩn Quốc gia TP Thanh Hoá
đạt yêu cầu ở các mức độ cao so với GVTH trong cả nớc ( bảng điều tra và sốliệu cập nhật )
Bên cạnh đó vẫn còn một số tiêu chí đạt yêu cầu thấp hơn, cụ thể đó là:
1 Tham gia đổi mới phơng pháp dạy học, sử dụng các thiết bị đồ dùng dạyhọc còn thiếu linh hoạt, cá biệt hoá trong dạy học
2 Tinh thần học hỏi, ý thức tự học nâng cao trình độ, giúp đỡ đồng nghiệpthực hiện tốt nhiệm vụ của ngời giáo viên
2.3.2 Thực trạng về chuyên môn, nghiệp vụ của GVTH.
2.3.2.1 Thực trạng về kiến thức:
Bảng 2: Tổng hợp từ phiếu điều tra 4 trờng TH: về thực trạng về kiến thức
GVTH trờng tiểu học đạt chuẩn Quốc gia TP Thanh Hoá - Tỉnh Thanh Hoá:( Theo Chuẩn nghê nghiệp GVTH; Công văn số 340/SGD&ĐT-TCCB về việc
HD đánh giá xếp loại CBQL, GV, NVHC các trờng TH, THCS trên địa bànTỉnh Thanh Hoá ngày 23/3/2009 của Giám đốc Sở GD&ĐT )
Câc chỉ tiêu đánh giá Tổng hợp từ phiếu
giáo viên
Tổng hợp từ phiếu lãnh đạo
1 Kiến thức khoa học cơ bản
Tốt Khá TB Yếu Kém Tốt Khá TB Yếu Kém 1.1 Nắm đợc những nội dung
công nghệ thông tin vào trong
giảng dạy vào công tác giảng