Có thựchiện được đổi mới chương trình, đổi mới sách giáo khoa, đổi mới phương phápdạy học có hiệu quả hay không thì khâu quyết định vẫn là đội ngũ giáo viên.Chất lượng học sinh chính là
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
Trang 2MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Giáo viên tiểu học là lực lượng đóng vai trò quyết định chất lượng giáodục tiểu học Muốn nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục tiểu học thì trước hếtphải đẩy mạnh và quan tâm hơn nữa công tác nâng cao chất lượng đội ngũ giáoviên tiểu học Đây là lực lượng quyết định chất lương giáo dục tiểu học Có thựchiện được đổi mới chương trình, đổi mới sách giáo khoa, đổi mới phương phápdạy học có hiệu quả hay không thì khâu quyết định vẫn là đội ngũ giáo viên.Chất lượng học sinh chính là sản phẩm của quá trình hoạt động của tập thể sưphạm nhà trường Thầy giỏi mới có trò giỏi, bất kỳ giáo viên nào cũng có ảnhhưởng đến một tập thể học sinh…Vì thế chất lượng trong nhà trường cao haythấp phụ thuộc rất lớn vào đội ngũ giáo viên Nếu có đội ngũ giáo viên vữngmạnh thì chất lượng giáo dục chắc chắn sẽ đạt kết quả cao
Việc quan tâm tới chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học là rất cần thiết.Hiện nay, trước những yêu cầu về phát triển nguồn lực giáo dục, về nâng caochất lượng giáo dục và những yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học(GVTH) Đội ngũ GVTH TP.Vinh- Tỉnh Nghệ An đã có nhiều tiến bộ: Với độingũ 100% GVTH đã đạt trình độ chuẩn trong đó có tới hơn 2/3 giáo viên có trình
độ đào tạo trên chuẩn 100% CB- GVTH đều tham dự các lớp bồi dưỡng tậphuấn về: Chuẩn nghề nghiệp, bồi dưỡng thường xuyên, dự giờ thăm lớp, đổi mớiphưong pháp dạy học (PPDH), sử dụng đồ dùng dạy học…và ở các trường chuẩnQuốc gia, các trường có điều kiện thuận lợi, giáo viên đã vươn lên, vận dụng cácPPDH mới vào quá trình giảng dạy, chất lượng được đảm bảo hơn Nét nổi bật ởđội ngũ giáo viên T.H trên toàn TP đó chính là tinh thần trách nhiệm cao, bám
Trang 3trường, bám lớp tất cả vì học sinh thân yêu, luôn luôn khắc phục khó khăn, hoànthành tốt nhiệm vụ được giao, luôn có nhu cầu học hỏi để nâng cao trình độchuyên môn, nghiệp vụ và chất lượng giáo dục.
Bên cạnh những mặt mạnh nêu trên, từ thực tế trường tiểu học nơi đangcông tác và qua tổng kết đánh giá hàng năm của Phòng GD&ĐT TP.Vinh chothấy: Mặc dù GVTH trên địa bàn TP.Vinh có nhiều ưu điểm như vậy, song vẫncòn tồn tại, một số bất cập sau :
Mặt bằng học vấn, trình độ đào tạo tuy đã đạt chuẩn và trên chuẩn nhưngvẫn còn có nhiều hạn chế so với yêu cầu nâng cao chất lượng và xu thế hội nhậptrên thế giới
Sự yếu kém về ý thức lẫn khả năng tự học, tự vươn tới tri thức mới, tíchluỹ kinh nghiệm sư phạm, sáng tạo trong công tác giảng dạy của giáo viên cũng
là một đặc điểm dẫn tới chất lượng giáo dục chưa xứng tầm là nền GD của đô thịloại I
Đội ngũ GVTH còn nhiều lúng túng, gặp khó khăn trong việc đảm bảogiáo dục toàn diện ở tiểu học
Trong một số lĩnh vực đặc biệt của chất lượng giáo dục tiểu học, đội ngũgiáo viên tiểu học vẫn chưa sẵn sàng và còn nhiều lúng túng trong việc dạy cácđối tượng chuyên biệt…
Chính từ những tồn tại nêu trên mà dẫn đến chất lượng và hiệu quả giáodục còn thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của sự nghiệp GD&ĐTtrong giai đoạn hiện nay Xuất phát từ thực tế giáo dục, từ kết quả tổng kết thựctrạng chất lượng GVTH trong những năm qua ở TP.Vinh và từ vai trò củaGVTH trong việc nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học chúng tôi lựa chọn đề
Trang 4tài nghiên cứu là: “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An”.
Chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học TP.Vinh,tỉnh Nghệ An
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Chất lượng đội ngũ giáo viên các trường tiểu học thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
sẽ được nâng cao nếu đề xuất được các giải pháp có tính khoa học, tính khả thi
và phù hợp với thực tiễn của địa phương
5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài
5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài
5.3 Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Tiểu họcTP.Vinh- Tỉnh Nghệ An
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Đọc, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các tài liệu có liên quan với vấn
đề nghiên cứu để làm luận cứ khoa học cho các giải pháp
6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Trang 56.2.1 Phương pháp quan sát
Quan sát tìm hiểu hoạt động dạy học và học của giáo viên, học sinh: Tìmhiểu cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ cho hoạt động chuyên môn nghiệp vụ củagiáo viên
6.2.2 Phương pháp điều tra
Sử dụng các bộ chiếu điều tra đối với GV và cán bộ quản lí giáo dục đểphân tích thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên, thực trạng quản lý chuyênmôn nghiệp vụ , thực hiện chế độ chính sách đối với GVTH TP.Vinh- Nghệ An
6.2.3 Khảo nghiệm sư phạm
Thăm dò tính khả thi của các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũGVTH
6.3 Phương pháp thống kê toán học: Nhằm xử lý số liệu thu được.
7 GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Do thời gian nghiên cứu có hạn nên chúng tôi chỉ nghiên cứu thực trạngchất lượng đội ngũ GVTH ở TP.Vinh- Tỉnh Nghệ An trong khoảng thời gian từnăm học: 2007- 2008 đến năm học: 2010 - 2011
8 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
- Góp phần làm rõ hơn những vấn đề lý luận về chất lượng GVTH.
- Đánh giá thực trạng chất lượng GVTH TP.Vinh- Tỉnh Nghệ An.
- Đề xuất một số giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đội ngũ GVTH ở
TP.Vinh- Tỉnh Nghệ An
9 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và phụ lục cấu trúc luận văn gồm ba chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu.
Trang 6Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học
TP.Vinh- Tỉnh Nghệ An
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu.
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Trong thời gian qua nhiều nhà nghiên cứu đã quan tâm đến việc tìm ra cácgiải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học Từ đó họ đã đề xuấtnhiều giải pháp có hiệu quả
Các nhà nghiên cứu quản lý giáo dục Xô Viết trong những công trìnhnghiên cứu của mình đã cho rằng “Kết quả toàn bộ hoạt động của nhà trườngphụ thuộc rất nhiều vào công việc tổ chức đúng đắn và hợp lý công tác hoạt độngcủa đội ngũ giáo viên” [45]
V.A Xukhômlinxki đã tổng kết những thành công cũng như thất bại của
26 năm kinh nghiệm thực tiễn làm công tác quản lý chuyên môn nghiệp vụ củamột hiệu trưởng, cùng với nhiều tác giả khác ông đã nhấn mạnh đến sự phâncông hợp lý, sự phối hợp chặt chẽ, sự thống nhất quản lý giữa hiệu trưởng và phóhiệu trưởng để đạt được hoạt động chuyên môn nghiệp vụ đề ra
Các nhà nghiên cứu cũng đã thống nhất cho rằng: Một trong những giảipháp hữu hiệu nhất để phát triển đội ngũ giáo viên là phải bồi dưỡng đội ngũgiáo viên, phát huy được tính sáng tạo trong lao động của họ và tạo khả năngngày càng hoàn thiện tay nghề sư phạm, phải biết lựa chọn giáo viên bằng nhiềunguồn khác nhau và bồi dưỡng họ trở thành những giáo viên tốt theo tiêu chuẩnnhất định, bằng những biện pháp khác nhau [46]
Trang 7Một số giải pháp để nâng cao chất lượng mà tác giả quan tâm là tổ chứchội thảo chuyên môn, qua đó giáo viên có điều kiện trao đổi những kinh nghiệm
về chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao trình độ của mình
V.A Xukhômlinxki và Xvecxlerơ còn nhấn mạnh đến biện pháp dự giờ,phân tích bài giảng, sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn
Xvecxlerơ cho rằng việc dự giờ và phân tích bài giảng là đòn bẩy quantrọng nhất trong công tác quản lý chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên Việcphân tích bài giảng mục đích là phân tích cho giáo viên thấy và khắc phục cácthiếu sót, đồng thời phát huy mặt mạnh nhằm nâng cao chất lượng bài giảng
Trong cuốn “Vấn đề quản lý và lãnh đạo nhà trường” V.A Xukhômlinxki
đã nêu rất cụ thể cách tiến hành dự giờ và phân tích bài giảng giúp cho thực hiệntốt và có hiệu quả giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ
Vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đã được nhiều tác giả ngoàinước nghiên cứu Họ đều cho rằng: Giáo dục đóng một vai trò đặc biệt quantrọng trong chiến lược phát triển của mỗi quốc gia Các nước như Hoa Kỳ, NhậtBản, Đức,Trung Quốc… luôn xem nhà giáo là điều kiện quyết định của sựnghiệp giáo dục và phát triển giáo dục Giáo dục Hoa Kỳ đứng hàng đầu thế giới
do chính phủ Hoa Kỳ đã lấy giải pháp nhà giáo làm then chốt Đó là tiêu chuẩnhoá, chuyên nghiệp hoá và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trên các vị thế.Các nước này xem việc đãi ngộ về vật chất, điều kiện làm việc và địa vị xã hộicho giáo viên là giải pháp cơ bản để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
Trang 8Đã có những tài liệu nghiên cứu về vấn đề này như:
- R.R.Singh, Nền giáo dục của thế kỷ 21- Những triển vọng của Châu á -
Thái Bình Dương, Hà Nội 1994 (Tài liệu dịch).
- Thực hiện chính sách đảm bảo chất lượng giáo dục đại học trong khu vực
Đông Nam á, SEAMEO 2002.
1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam, vấn đề xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên cũng là mộtvấn đề được các nhà nghiên cứu quan tâm trong nhiều năm qua Đó là các tác giảPGS.TS Nguyễn Ngọc Hợi, PGS.TS Phạm Minh Hùng, TS Thái Văn Thành khi nghiên cứu, các tác giả đã nêu lên nguyên tắc chung của việc nâng cao chấtlượng của giáo viên như sau:
Xác định đầy đủ nội dung hoạt động chuyên môn của giáo viên
Xây dựng hoàn thiện quy chế đánh giá, xếp loại chuyên môn của giáo viên
Tổ chức đánh giá xếp loại chuyên môn của giáo viên
Sắp xếp điều chuyển những giáo viên không đáp ứng yêu cầu về chuyênmôn [17]
Từ các nguyên tắc chung, các tác giả đã nhấn mạnh vai trò của quản lýchuyên môn trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục Bởi do tính chất nghềnghiệp mà hoạt động chuyên môn của giáo viên có nội dung rất phong phú.Ngoài giảng dạy và làm công tác chủ nhiệm lớp, hoạt động chuyên môn còn baogồm cả các công việc như tự bồi dưỡng và bồi dưỡng, giáo dục học sinh ngoàigiờ lên lớp, sinh hoạt chuyên môn, nghiên cứu khoa học hay nói cách khácquản lý chuyên môn của giáo viên thực chất là quản lý quá trình lao động sưphạm của người thầy
Trang 9Như vậy, vấn đề nâng cao chất lượng của giáo viên từ lâu đã được các nhànghiên cứu trong và ngoài nước quan tâm Qua các công trình nghiên cứu của
họ, chúng ta thấy một điểm chung đó là: Khẳng định vai trò quan trọng các giảipháp xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên trong việc nâng cao chất lượng
dạy học ở các cấp học, bậc học Đây cũng là một trong những tư tưởngchiến lược về phát triển giáo dục của Đảng ta
Đối với Thành phố Vinh ngoài những văn bản, chỉ thị, đề án mang tínhchủ trương, đường lối của Thành ủy, UBND T.P về các giải pháp nâng cao chấtlượng đội ngũ giáo viên thì chưa có tác giả nào nghiên cứu về vấn đề này Vậylàm thế nào để phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học ở Thành phố ổn định về sốlượng, đảm bảo về chất lượng? Đây chính là vấn đề mà chúng tôi quan tâmnghiên cứu trong luận văn này
Ở trong nước, một số tác giả cũng đã khẳng định chất lượng đội ngũ giáoviên là điều kiện quyết định đến chất lượng và hiệu quả giáo dục Theo tác giả
Trần Bá Hoành: Để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên phải thực hiện chính
sách khuyến khích vật chất và tinh thần đối với giáo viên; phải tiếp tục củng cố,tập trung đầu tư nâng cấp các trường sư phạm, xây dựng một số trường đại học
sư phạm trọng điểm, phải đổi mới công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo
viên, cán bộ quản lí giáo dục, sử dụng giáo viên đúng năng lực… Tác giả Trần Hồng Quân cho rằng: Giải pháp để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên là
củng cố, đổi mới hệ thống trường sư phạm Sự phát triển của đội ngũ giáo viên
Trang 10về số lượng và chất lượng, một phần phụ thuộc vào quy mô và trình độ đào tạocủa hệ thống các trường sư phạm Trường sư phạm giữ vai trò nòng cốt trongviệc đào tạo và đào tạo lại đội ngũ giáo viên Theo ông, phải ưu tiên đầu tư chocác trường sư phạm, nhất là những trường trọng điểm, về cơ sở vật chất, thiết bịgiáo dục nhất là chất lượng đội ngũ giáo viên đang trực tiếp giảng dạy…
Trong những năm qua đã có một số công trình nghiên cứu khoa học liênquan đến vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo:
- Trần Hồng Quân, Về vai trò của giáo viên và vị trí của hệ thống sư phạm,
Tạp chí Nghiên cứu giáo dục, số 3/1996, tr 1
- Trần Bá Hoành, Người giáo viên trước thềm thế kỷ 21, Tạp chí Nghiên
cứu giáo dục, số 11/1998, tr 1
- Nguyễn Đăng Tiến, Những nhân tố cơ bản của động lực lao động sư
phạm, Tạp chí Nghiên cứu giáo dục, số chuyên đề Quý IV/1999, tr 6.
- Nghiêm Đình Vỳ, Kinh tế tri thức và vấn đề đặt ra trong việc đào tạo
giáo viên ở nước ta , Tạp chí giáo dục, số 16/2001, tr 8-9.
1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.2.1 Đội ngũ, đội ngũ giáo viên.
1.2.1.1 Đội ngũ:
Có nhiều quan niệm và cách hiểu khác nhau về đội ngũ Ngày nay, kháiniệm đội ngũ được dùng cho các tổ chức trong xã hội một cách rộng rãi như: Độingũ cán bộ công chức, đội ngũ trí thức, đội ngũ y, bác sỹ, đều xuất phát theo
Trang 11cách hiểu của thuật ngữ quân sự về đội ngũ, đó là: “ Khối đông người được tậphợp lại một cách chỉnh tề và được tổ chức thành lực lượng chiến đấu”.
Theo nghĩa khác “ Đó là một tập hợp, gồm số đông người cùng chức nănghoặc nghề nghiệp thành một lực lượng”
Khái niệm đội ngũ tuy có các cách hiểu khác nhau, nhưng đều có chungmột điểm, đó là: Một nhóm người được tổ chức và tập hợp thành một lực lượng,
để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng hay không cùng nghề nghiệp,nhưng đều có chung một mục đích nhất định
Từ các cách hiểu trên, chúng ta có thể nêu: Đội ngũ là một tập thể gồm sốđông người, có cùng lý tưởng, cùng mục đích, làm việc theo sự chỉ huy thốngnhất, có kế hoạch, gắn bó với nhau về quyền lợi vật chất cũng như tinh thần
1.2.1.2 Đội ngũ giáo viên tiểu học:
Đội ngũ giáo viên làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh trong trườngtiểu học và cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học
Đội ngũ GVTH là một bộ phận rất quan trọng trong một tập thể sư phạmcủa trường tiểu học Đội ngũ giáo viên trong một nhà trường tiểu học là lựclượng chủ yếu để tổ chức quá trình dạy học- giáo dục trong nhà trường Chấtlượng dạy học- giáo dục cao hay thấp trong nhà trường tiểu học phụ thuộc rất lớnvào đội ngũ giáo viên Một đội ngũ GVTH am hiểu công việc, tâm huyết vớinghề nghiệp có đủ phẩm chất đạo đức, nhân cách và kiến thức, năng lực sư phạm
sẽ đóng góp tích cực vào thành tích chung của trường
1.2.2 Chất lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học.
1.2.2.1 Chất lượng:
Chất lượng là một khái niệm rất trừu tượng, đa chiều, đa nghĩa, được xemxét từ nhiều bình diện khác nhau: “Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu” Mục
Trang 12tiêu ở đây được hiểu một cách rộng rãi, bao gồm các sứ mạng, các mục đích…còn sự phù hợp với mục tiêu có thể là đáp ứng mong muốn của những ngườiquan tâm, là đạt được các chuẩn đặt ra Tuy nhiên với ý nghĩa thực tế của địnhnghĩa trên: xem xét chất lượng chính là sự xem xét sự phù hợp với mục tiêu.
Một định nghĩa khác lại cho rằng chất lượng là “cái tạo nên phẩm chất, giátrị của một con người, sự vật hiện tượng” Mặc dù chất lượng là “cái” tạo raphẩm chất, giá trị, song khi xét về chất lượng thì phải căn cứ vào phẩm chất, giátrị nó tạo ra Đó cũng chính là cơ sở khoa học rất quan trọng cho việc “đo” chấtlượng
1.2.2.2 Chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học.
Theo chúng tôi, chất lượng giáo viên về phẩm chất là năng lực nghềnghiệp và phẩm chất nhân cách của họ, chứ không chỉ đơn thuần là sự phù hợpvới mục tiêu
Theo định nghĩa chất lượng là “cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một conngười, sự vật, hiện tượng” và định nghĩa chất lượng là “Tập hợp các đặc tính củamột thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó thoả mãn những nhu
cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn” (TCVN- ISO 8402) thì chất lượng giáo viênđược thể hiện ở phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị và năng lực sư phạm củangười giáo viên Trong đó năng lực sư phạm được hiểu là tổ hợp các thuộc tínhtâm lí mang tính phức tạp cao của người giáo viên, đáp ứng các yêu cầu của hoạtđộng dạy học, giáo dục và đảm bảo cho hoạt động này đạt hiểu quả tốt
Như vậy, từ định nghĩa đã nêu trên thì: “Chất lượng giáo viên Tiểu học làtập hợp các yếu tố: Bản lĩnh chính trị; phẩm chất đạo đức, lối sống; lương tâmnghề nghiệp và trình độ chuyên môn đảm bảo cho người giáo viên Tiểu học đáp
Trang 13ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnhcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”.
Qua đây chúng ta khẳng định: Chất lượng giáo viên tiểu học được thể hiệntrên ba lĩnh vực đó là: Phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị, kiến thức và kĩnăng sư phạm
Về phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị, người giáo viên tiểu học cầnphải đáp ứng được các yêu cầu sau: Yêu nước, trung thành với Tổ quốc, với chủnghĩa xã hội, là một công dân tốt, có phẩm chất đạo đức mà nghề dạy học đòi hỏiđối với bậc tiểu học
Về kiến thức, người giáo viên tiểu học cần phải đáp ứng các yêu cầu như:Nắm vững kiến thức khoa học cơ bản, liên quan đến các môn học trong chươngtrình tiểu học để dạy được tất cả các khối lớp của bậc tiểu học, đáp ứng nhu cầuhọc tập của từng loại đối tượng học sinh, có kiến thức về tâm lí lứa tuổi và sưphạm, giáo dục học, phương pháp dạy học các môn ở tiểu học, có kiến thức phổthông về kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội và quản lí hành chính nhà nước, dân
số, môi trường…
Về kĩ năng sư phạm, người giáo viên tiểu học cần có: Kĩ năng dạy học, kĩnăng giáo dục học sinh, kĩ năng tự học, tự nâng cao trình độ, kĩ năng phối hợpcác lực lượng giáo dục, kĩ năng nghiên cứu khoa học giáo duc
Từ đó cho chúng ta thấy chất lượng giáo viên tiểu học bản chất là chấtlượng về năng lực nghề nghiệp của giáo viên tiểu học
1.2.3 Giải pháp, giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên.
1.2.3.1 Giải pháp:
Theo từ điển Tiếng Việt: giải pháp là “ Phương pháp giải quyết một vấn
đề cụ thể nào đó” Như vậy, nói đến giải pháp là nói đến những cách thức tác
Trang 14động nhằm thay đổi, chuyển biến một hệ thống, một quá trình, một trạng tháinhất định , tựu trưng lại, nhằm đạt được mục đích hoạt động Giải pháp càngthích hợp, càng tối ưu, càng giúp con người nhanh chóng giải quyết những vấn
đề đặt ra Tuy nhiên, để có được những giải pháp như vậy, cần phải dựa trênnhững cơ sở lý luận và thực tiễn đáng tin cậy
1.2.3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học.
Là những cách thức tác động hướng vào việc tạo ra những biến đổi tíchcực về chất lượng trong đội ngũ giáo viên Tiểu học
1.3 Ý NGHĨA CỦA VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GVTH.
Việc nâng cao chất lượng đội ngũ GVTH có một ý nghĩa rất quan trọng:Đội ngũ GVTH là lực lượng quyết định chất lượng giáo dục tiểu học
- Chất lượng đội ngũ GVTH ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dạy học
và chất lượng giáo dục tiểu học
- Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ GVTH và cán bộ quản lí giáodục là một chủ trương, một chương trình lớn của Đảng và nhà nước ta
1.4 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG SƯ PHẠM CỦA GIÁO VIÊN TIỂU HỌC 1.4.1 Mục đích của lao động sư phạm.
Cũng như bất cứ loại hình lao động nào, lao động sư phạm cũng là hoạt động cómục đích Mục đích lao động sư phạm của giáo viên cũng có nét đặc thù: Giáodục thế hệ trẻ, hình thành nhân cách cho họ theo yêu cầu của xã hội Hay nóicách khác, lao động sư phạm góp phần tạo ra con người, tái sản xuất sức laođộng cho xã hội, chuẩn bị lớp người lao động cho xã hội trong tương lai Đây làloại hình lao động có hiệu quả nhất
1.4.2 Đối tượng của lao động sư phạm.
Trang 15Bất kỳ một ngành nghề nào cũng có đối tượng quan hệ trực tiếp của mình Một
số ngành nghề có đối tượng quan hệ trực tiếp là con người như: bán hàng, thầythuốc, nhân viên cảnh sát, Đối tượng quan hệ trực tiếp của người giáo viêncũng là con người Nhưng đối tượng ở đây không hoàn toàn giống với con ngườitrong quan hệ với thầy thuốc, chị bán hàng hay các lĩnh vực khác Đối tượng củalao động sư phạm là con người, thế hệ trẻ đang lớn lên Xã hội tương lai mạnhhay suy, phát triển hay trì trệ tùy thuộc rất lớn vào những thực thể đang pháttriển này
Đối tượng của LĐSP có những đặc điểm:
- Học sinh không chỉ chịu tác động sư phạm của GV, của nhà trường màcòn chịu ảnh hưởng của các nhân tố khác: gia đình, bạn bè, các lực lượng xã hội,các phương tiện thông tin đại chúnh Các nhân tố này có ảnh hưởng tích cựchoặc tiêu cực đến học sinh Vì vậy, chủ thể lao động sư phạm cần có khả năngphối hợp, thống nhất các ảnh hưởng và tác động theo hướng tích cực, giúp chohọc sinh có định hướng đúng đắc
- Đối tượng của lao động sư phạm vừa có những đặc điểm chung về lưúatuổi nhưng lại có những nét tâm lý, tính cách, nhu cầu khác nhau, không phântích theo tỷ lệ thuận với những tác động sư phạm mà theo những quy luật của sựhình thành con người, của tâm lý, nhận thức
- Trong quá trình giáo dục, học sinh không chỉ là đối tượng tác động củagiáo viên mà còn là chủ thể của các hoạt động sư phạm Vì vậy, kết quả của laođộng sư phạm không chỉ phụ thuộc vào trình độ, năng lực của giáo viên mà cònphụ thuộc vào vai trò chủ thể tích cực của học sinh và mối quan hệ qua lại giữa
GV – HS, vào nhân cách của giáo viên Vì vậy, để lao động sư phạm đạt hiệu
Trang 16quả cao GV cần phải có trình độ năng lực sư phạm, phải hiểu rõ đối tượng củamình.
1.4.3 Công cụ LĐSP.
Công cụ lao động sư phạm có nét đặc thù Công cụ lao động sư phạm của giáoviên không chỉ là hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo cần thiết để thực hiện chứcnăng của nhà sư phạm, đó còn là đạo đức, nhân cách của người giáo viên có sứcthuyết phục, giáo dục học sinh không chỉ bằng trí tuệ mà còn bằng cả tâm hồn,tình cảm, đạo đức, nhân cách của mình “Dùng nhân cách để giáo dục nhâncách”
1.4.4 Sản phẩm của lao động sư phạm.
Sản phẩm của lao động sư phạm chính là con người nhưng đó là nhữngcon người được giáo dục, có những chuyển biến sâu sắc trong nhân cách Sựvinh quang của nghề dạy hoc thể hiện ở giá trị làm người của học sinh, ở nhâncách học sinh Vì vậy sản phẩm của lao động sư phạm là sản phẩm cao cấp
1.5 CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN TIỂU HỌC.
* Chuẩn nghề nghiệp GVTH: Chuẩn nghề nghiệp GVTH là hệ thống các
yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, kiến thức và kĩ năng sưphạm mà GVTH cần phải đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu của giáo dục tiểuhọc
Chuẩn nghề nghiệp GVTH được điều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế,
xã hội và mục tiêu của giáo dục tiểu học ở từng giai đoạn
Mục đích của ban hành chuẩn: Làm cơ sở để xây dựng, đổi mới nhiệm vụ,
mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng GVTH ở các khoa, trường cao đẳng, đại học sưphạm Giúp GVTH tự đánh giá năng lực nghề nghiệp, từ đó xây dựng kế hoạchhọc tập, rèn luyện phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ, chính trị,
Trang 17chuyên môn, nghiệp vụ Làm cơ sở để đánh giá GVTH hàng năm theo quy chếđánh giá xếp loại giáo viên ban hành kèm theo quyết định số 06/2006/QĐ-BNVngày 21 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ nội vụ, phục vụ công tác quyhoạch, sử dụng và bồi dưỡng đội ngũ GVTH Làm cơ sở để đề xuất chế độ,chính sách đối với GVTH được đánh giá tốt về năng lực nghề nghiệp nhưngchưa đáp ứng điều kiện về văn bằng ở mức cao hơn.
Lĩnh vực, yêu cầu, tiêu chí của chuẩn: Lĩnh vực của chuẩn là tập hợp các
yêu cầu có nội dung liên quan trong cùng phạm vi thể hiện một mặt chủ yếu củanăng lực nghề nghiệp GVTH Trong quy định này chuẩn gồm có 3 lĩnh vực:Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức và kĩ năng sư phạm
Mỗi lĩnh vực gồm có 5 yêu cầu: Yêu cầu của chuẩn là nội dung cơ bản, đặctrưng thuộc mỗi lĩnh vực của chuẩn đòi hỏi người giáo viên phải đạt được để đápứng mục tiêu của giáo dục tiểu học ở từng giai đoạn Mỗi yêu cầu gồm có 4 tiêuchí Tiêu chí của chuẩn là nội dung cụ thể thuộc mỗi yêu cầu của chuẩn thể hiệnmột khía cạnh về năng lực nghề nghiệp GVTH
Cụ thể các yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp GVTH được quy định như sau:
a) Các yêu cầu thuộc lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống.
- Nhận thức tư tưởng chính trị với trách nhiệm của một công dân, một nhà
giáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc Bao gồm các tiêu chí sau:
* Tham gia các hoạt động xã hội, xây dựng và bảo vệ quê hương đất nước,góp phần phát triển đời sống văn hoá cộng đồng, giúp đỡ đồng bào gặp hoạn nạntrong cuộc sống
* Yêu nghề, tận tụy với nghề,sẵn sàng khắc phục khó khăn hoàn thành tốtnhiệm vụ giáo dục học sinh
Trang 18* Qua hoạt động dạy học, giáo dục học sinh biết yêu thương và kính trọngông bà, cha mẹ, người cao tuổi, giữ gìn truyền thống tốt đẹp của người ViệtNam; nâng cao ý thức bảo vệ độc lập, tự do, lòng tự hào dân tộc, yêu nước, yêuchủ nghĩa xã hội.
* Tham gia học tập, nghiên cứu các nghị quyết của Đảng, chủ trươngchính sách của nhà nước
- Chấp hành pháp luật, chính sách của nhà nước Bao gồm các tiêu chí sau:Chấp hành đầy đủ các qui định của pháp luật, chủ trương chính sách củaĐảng và Nhà nước
* Thực hiện nghiêm túc các qui định của địa phương
* Liên hệ thực tế để giáo dục học sinh ý thức chấp hành pháp luật và giữgìn trật tự an ninh nơi công cộng
* Vận động gia đình chấp hành các chủ trương chính sách, pháp luật củanhà nước, qui định của địa phương
- Chấp hành quy chế của ngành, nội quy của nhà trường, kỉ luật laođộng.Bao gồm các tiêu chí sau:
* Chấp hành các quy chế quy định của ngành, có nghiên cứu và có giảipháp thực hiện
* Tham gia đóng góp xây dựng và nghiêm túc thực hiện quy chế hoạtđộng của nhà trường
* Thái độ lao động đúng mực; hoàn thành các nhiệm vụ được phân công;cải tiến công tác quản lí học sinh trong các hoạt động giảng dạy và giáo dục
* Đảm bảo ngày công; lên lớp đúng giờ, không tuỳ tiện bỏ lớp học, bỏ tiếtdạy; chịu trách nhịêm về chất lượng giảng dạy và giáo dục ở lớp được phâncông
Trang 19- Đạo đức nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo; tinhthần đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực; ý thức phấn đấu vươn lên trongnghề nghiệp; uy tín với đồng nghiệp, học sinh và cộng đồng Bao gồm các tiêuchí sau:
* Không làm các việc vi phạm phẩm chất, danh dự uy tín của nhà giáo;không xúc phạm danh dự nhân phẩm đồng nghiệp, nhân dân và học sinh
* Sống trung thực lành mạnh, giản dị, gương mẫu; được đồng nghiệp,nhân dân và học sinh tín nhiệm
* Không có những biểu hiện tiêu cực trong cuộc sống, trong giảng dạy vàtrong giáo dục
* Có tinh thần tự học, phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độchính trị, chuyên môn, nghiệp vụ thường xuyên rèn luyện sức khoẻ
- Trung thực trong công tác; đoàn kết trong quan hệ đồng nghiệp; phục vụnhân dân và học sinh Bao gồm các tiêu chí sau:
* Trung thực trong báo cáo kết quả giảng dạy, đánh giá học sinh và trongquá trình thực hiện nhiệm vụ được phân công
* Đoàn kết với mọi người; có tinh thần chia sẻ công việc với đồng nghiệptrong các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ
* Phục vụ nhân dân với thái độ đúng mực, đáp ứng nguyện vọng chínhđáng của phụ huynh học sinh
* Hết lòng giảng dạy và giáo dục học sinh bằng tình thương yêu, sự côngbằng và trách nhiệm của một nhà giáo
b) Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kiến thức
- Kiến thức cơ bản Bao gồm các tiêu chí sau:
Trang 20* Nắm vững mục tiêu, nội dung cơ bản của chương trình, sách giáo khoacủa các môn học được phân công giảng dạy
* Có kiến thức chuyên sâu, đồng thời có khả năng hệ thống hoá kiến thứctrong cả cấp học để nâng cao hiệu quả giảng dạy đối với các môn học được phâncông giảng dạy
* Có kiến thức cơ bản trong các tiết dạy đảm bảo đủ, chính xác, có hệthống
* Có khả năng hướng dẫn đồng nghiệp một số kiến thức chuyên sâu vềmôn học, hoặc có khả năng bồi dưỡng học sinh giỏi, hoặc giúp đỡ học sinh yếuhay học sinh còn nhiều hạn chế trở nên tiến bộ
- Kiến thức về tâm lí học sư phạm và tâm lí học lứa tuổi, giáo dục học sinhtiểu học Bao gồm các tiêu chí sau:
* Hiểu biết về đặc điểm tâm lí, sinh lí của học sinh tiểu học, kể cả học sinhkhuyết tật, học sinh có hoàn cảnh khó khăn; vận dụng được các hiểu biết đó vàohoạt động giáo dục và giảng dạy phù hợp với đối tượng học sinh
* Nắm được kiến thức về tâm lí học lứa tuổi, vận dụng các kiến thức đó đểlựa chọn phương pháp giảng dạy, cách ứng xử sư phạm trong giáo dục phù hợpvới học sinh tiểu học
* Có kiến thức về giáo dục học, vận dụng có hiệu quả các phương phápgiáo dục đạo đức, tri thức thẩm mĩ, thể chất và hình thức tổ chức dạy học trênlớp
* Thực hiện phương pháp giáo dục học sinh có hiệu quả
- Kiến thức về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh.Bao gồm các tiêu chí sau:
Trang 21* Tham gia học tập, nghiên cứu cơ sở lí luận của việc kiểm tra, đánh giáđối với hoạt động giáo dục và dạy học ở tiểu học.
* Tham gia học tập, nghiên cứu các qui định về nội dung, phương pháp vàhình thức tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh tiểuhọc theo tinh thần đổi mới
* Thực hiện việc kiểm tra đánh giá, xếp loại học sinh chính xác, mang tínhgiáo dục và đúng qui định
* Có khả năng soạn được các đề kiểm tra theo yêu cầu chỉ đạo chuyênmôn, đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng môn học và phù hợp với các đối tượng họcsinh
- Kiến thức phổ thông về chính trị, xã hội và nhân văn, kiến thức liên quanđến ứng dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ, tiếng dân tộc Bao gồm các tiêuchí sau:
* Thực hiện bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nhiệm vụ đúng với quiđịnh
* Cập nhật được kiến thức về giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật, giáo dụcmôi trường, phòng chống ma túy, tệ nạn xã hội
* Biết sử dụng một số phương tiện nghe nhìn thông dụng để hỗ trợ giảngdạy như: Ti vi, Cát sét, Đèn chiếu, vi đeo…
* Có hiểu biết về tin học, hoặc ngoại ngữ, hoặc tiếng dân tộc nơi giáo viêncông tác, hoặc có báo cáo chuyên đề nâng cao chất lượng chuyên môn nghiệpvụ
- Kiến thức địa phương về nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội củaTỉnh, huyện, xã nơi giáo viên công tác Bao gồm các tiêu chí sau:
Trang 22* Tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng về tình hình chính trị, kinh tế, vănhóa, xã hội và các nghị quyết của địa phương.
* Nghiên cứu tìm hiểu tình hình và nhu cầu phát triển giáo dục tiểu họccủa địa phương
* Xác định được những ảnh hưởng của gia đình và cộng đồng với việc họctập và rèn luyện đạo đức của học sinh để có biện pháp thiết thực, hiệu quả tronggiảng dạy và giáo dục học sinh
* Có hiểu biết về phong tục tập quán, các hoạt động thể thao, văn hóa, lễhội truyền thống của địa phương
c) Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kĩ năng sư phạm.
- Lập được kế hoạch dạy học, biết cách soạn giáo án theo hướng đổi mới.Bao gồm các tiêu chí sau:
* Xây dựng được kế hoạch giảng dạy cả năm học thể hiện các hoạt độngdạy học nhằm cụ thể hóa chương trình của Bộ phù hợp với đặc điểm của nhàtrường và của lớp được phân công dạy
* Lập được kế hoạch tháng dựa trên kế hoạch năm học bao gồm các hoạtđộng chính khóa và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
* Có kế hoạch dạy học trong tuần thể hiện lịch dạy các tiết học và hoạtđộng giáo dục học sinh
* Soạn giáo án theo hướng đổi mới, thể hiện các hoạt động tích cực củathầy và trò (Soạn giáo án đầy đủ các môn học dạy lần đầu, sử dụng giáo án cóđiều chỉnh theo kinh nghiệm một năm giảng dạy)
- Tổ chức và thực hiện các hoạt động dạy học trên lớp phát huy được tínhnăng động sáng tạo của học sinh Bao gồm các tiêu chí sau:
Trang 23* Lựa chọn và sử dụng hợp lí các phương pháp dạy học theo hướng pháthuy sáng tạo, chủ động trong việc học tập của học sinh; làm chủ được lớp học;xây dựng môi trường học tập hợp tác, thân thiện, tạo sự tự tin cho học sinh;hướng dẫn học sinh tự học.
* Đặt câu hỏi kiểm tra phù hợp đối tượng và phát huy được năng lực họctập của học sinh, chấm, chữa bài kiểm tra một cách cẩn thận để giúp học sinhhọc tập tiến bộ
* Có sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học, kể cả đồ dùng dạy học tự làm; biếtkhai thác các điều kiện có sẵn để phục vụ giờ dạy, hoặc ứng dụng phần mềm dạyhọc, hoặc đồ dùng dạy học có giá trị thực tiễn cao
* Lời nói rõ ràng, mạch lạc, không nói ngọng khi giảng dạy và giao tiếptrong phạm vi nhà trường; viết chữ đúng mẫu; biết cách hướng dẫn học sinh giữ
* Tổ chức dạy học theo nhóm đối tượng đúng thực chất, không mang tínhhình thức, đưa ra được những biện pháp cụ thể để phát triển năng lực học tập củahọc sinh và thực hiện giáo dục học sinh cá biệt, học sinh chuyên biệt
* Phối hợp với gia đình và các đoàn thể ở địa phương để theo dõi, làmcông tác giáo dục học sinh
Trang 24- Tổ chức các buổi ngoại khoá hoặc tham quan học tập, sinh hoạt tập thểthích hợp; phối hợp với Tổng phụ trách Đội, tạo điều kiện để Đội thiếu niên, Saonhi đồng thực hiện các hoạt động tự quản.
- Thực hiện thông tin hai chiều trong quản lí giáo dục; hành vi trong giaotiếp, ứng xử có văn hoá và mang tính giáo dục Bao gồm các tiêu chí sau:
* Thường xuyên trao đổi và góp ý với học sinh về tình hình học tập, thamgia hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, và các giải pháp để cải tiến chất lượngsau từng học kì
* Dự giờ đồng nghiệp theo qui định hoặc tham gia thao giảng ở trường,huyện, tỉnh; sinh hoạt chuyên môn đầy đủ và góp ý xây dựng để tổ, khối chuyênmôn đoàn kết vững mạnh
* Họp phụ huynh học sinh đúng qui định, có sổ liên lạc thông báo kết quảhọc tập của từng học sinh, tuyệt đối không phê bình học sinh trước lớp hoặc toànthể phụ huynh; lắng nghe và cùng phụ huynh điều chỉnh bịên pháp giúp đỡ họcsinh tiến bộ
* Biết cách xử lí tình huống cụ thể để giáo dục học sinh và vận dụng vàotổng kết sáng kiến kinh nghiệm giáo dục, ứng xử với đồng nghiệp, cộng đồngluôn giữ đúng phong cách nhà giáo
- Xây dựng, bảo quản và sử dụng có hiệu quả hồ sơ giáo dục và giảng dạy.Bao gồm các tiêu chí sau:
* Lập đủ hồ sơ để quản lí quá trình học tập, rèn luyện của học sinh; bảoquản tốt các bài kiểm tra của học sinh
* Lưu trữ tốt hồ sơ giảng dạy bao gồm giáo án, các tư liệu, tài liệu thamkhảo thiết thực liên quan đến giảng dạy các môn học được phân công giảng dạy
* Sắp xếp hồ sơ một cách khoa học, đúng thực tế và có giá trị sử dụng cao
Trang 25* Lưu trữ tất cả các bài kiểm tra của học sinh theo dõi học sinh khuyết tật
để báo cáo kết quả giáo dục vì sự tiến bộ của học sinh
1.6 QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GVTH.
Nghị quyết TW2 khóa VIII đã xác định “ GD- ĐT và khoa học công nghệ là
quốc sách hàng đầu”, là động lực thúc đẩy, là điều kiện cơ bản đảm bảo thực
hiện các mục tiêu kinh tế, xây dựng và bảo vệ đất nước, phải coi đầu tư giáo dục
là hướng chính của đầu tư phát triển Trong định hướng chiến lược phát triểnGD-ĐT
Nghị quyết TW2 khóa VIII tiếp tục khẳng định: “ Muốn tiến hành CNH,
HĐH thắng lợi phải phát triển mạnh GD-ĐT, phát huy nguồn lực con người, yếu
tố cơ bản để phát triển nhanh bền vững”…và với quan điểm “ GDTH là bậc học
nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân, là bậc học quan trọng đặt nền móngcho sự phát triển toàn diện nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa”,chăm lo sự nghiệp giáo dục là trách nhiệm của toàn xã hội, song ngành giáo dụcbao giờ cũng giữ vai trò chủ đạo chính vì vậy mà Đảng và Nhà nước ta rất quantâm đến việc xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên nói chung vàgiáo viên tiểu học nói riêng Chỉ thị 40-CT/TW của Ban Bí Thư đã xác định xây
dựng đội ngũ GV và quản lí giáo dục một cách toàn diện là: “ Nhiệm vụ vừa đáp
ứng yêu cầu trước mắt , vừa mang tính chiến lược lâu dài” Đội ngũ nhà giáo và
cán bộ quản lý “ phải được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng
bộ về cơ cấu, đạt chuẩn về trình độ đào tạo, hoàn thiện cơ chế, chính sách về đàotạo, bồi dưỡng, sử dụng và tạo điều kiện cho nhà giáo, cán bộ quản lí giáo dụcthường xuyên tự học tập để cập nhật kiến thức, nâng cao trình độ, kĩ năng vềchuyên môn nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục”
Trang 26Chương trình hành động của chính phủ, thực hiện nghị quyết 37/2004/QH11 về giáo dục đã chỉ rõ sự cần thiết “ tập trung chỉ đạo, thực hiện có hiệuquả công tác xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lígiáo dục”.
Như vậy, việc nâng cao chất lượng giáo viên tiểu học là vấn đề có ý nghĩahết sức quan trọng bởi GVTH là lực lượng quyết định giáo dục tiểu học Nhữngnội dung nghiên cứu của phần này là cơ sở lí luận quan trọng làm luận cứ khoahọc cho việc xây dựng các giải pháp
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Sự hình thành con người trên trái đất là một tất yếu khách quan của sự tiếnhóa sinh vật Một đặc trưng cơ bản của con người là lao động, lao động để tồn tại
và phát triển Trong lao động tất sẽ có giáo dục để truyền đạt tri thức Giáo dục
ra đời là một tất yếu nhằm duy trì quá trình truyền đạt tri thức giữa các thế hệcủa các cá nhân, phát huy mọi tiềm năng của tổ chức, tận dụng cơ hội, vượt quathách thức để đạt mục tiêu của quá trình truyền đạt tri thức
Trong nghành giáo dục, chúng ta có hàng ngàn cơ sở giáo dục, trường họctrền khắp mọi miền của Tổ Quốc, nhờ có đội ngũ giáo viên mà các cơ sở giáodục, các trường học hoạt động một cách nhịp nhàng, thống nhất Bởi vậy việcnâng cao phẩm chất chính trị, tư tưởng đạo đức, trình độ chuyên môn và kinhnghiệm cho các giáo viên, đặc biệt là giáo viên tiểu học là rất cần thiết để nângcao hiệu quả giáo dục
Các văn bản chỉ đạo của Đảng và nhà nước về giáo dục đều khẳng địnhvai trò vị trí quan trọng của giáo dục và đào tạo trong sự phát triển kinh tế xã hội
Trang 27của đất nước Đặc biệt, các văn bản đó đều hết sức quan tâm đến việc nâng caochất lượng đội ngũ giáo viên.
Người giáo viên trường tiểu học có vai trò hết sức quan trọng, là ngườitrực tiếp truyền thụ kiến thức cho học sinh, mà bậc tiểu học là bậc học nền tảng
là cơ sở ban đầu cho việc đào tạo thế hệ trẻ trở thành những người công dân tốtcho đất nước Vì vậy việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học là mộtviệc làm quan trọng góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và sự nghiệp pháttriển của nước nhà
và Thành đảng bộ lần thứ XXII
Trang 28- Về phát triển kinh tế: Duy trì tốc độ tăng trưởng khá, giá trị gia tăng ướcđạt: 2.699,7 tỷ đồng, cơ cấu chuyển dịch tích cực, đúng hướng Thu ngân sáchtăng cao, tổng vốn đầu tư toàn xã hội ước đạt 4.120 tỷ đồng.
- Về sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: Thành phố đã và đangtập trung tạo môi trường, hành lang thuận lợi, chủ động sâu sát cơ sở, tổ chức đốingoại, phối hợp cùng các ban ngành, các cấp giải quyết kịp thời các khó khăn,vướng mắc liên quan đến việc thực hiện các chính sách về đất đai, giải phóngmặt bằng, thuế, điện, … để tạo điều kiện cho các hộ, các hợp tác xã và doanhnghiệp trên địa bàn được thành lập và phát triển Giá trị sản xuất công nghiệp –xây dựng đạt 3.522 tỷ đồng Thành phố thực hiện các giải pháp kiềm chế lạmphát, ổn định kinh tế vĩ mô và đảm bảo an sinh xã hội
- Về thương mại- dịch vụ du lịch: Hoạt động thương mại phát triển đa
dạng và sôi động, giá trị hàng hoá bán lẻ trên thị trường ước đạt 2.593 tỷ đồng.Giá cả các mặt hàng thiết yếu trên địa bàn có tăng nhưng vẫn nằm trong tầmkiểm soát, không xảy ra tình trạng khan hiếm hàng hoá, đầu cơ, trục lợi Mạnglưới hạ tầng kinh doanh được đầu tư đúng hướng
Các hoạt động du lịch được gắn với kỷ niệm các ngày lễ lớn, diễn ra đadạng và đạt kết quả khá cao Cơ sở vật chất và chất lượng các hoạt động du lịch
có nhiều tiến bộ vượt bậc, phát triển mạng lưới du lịch lữ hành, du lịch nghỉdưỡng, du lịch tâm linh, hội nghị, hội thảo
Các hoạt động dịch vụ khác: tài chính, ngân hàng, bảo hiểm và bưu chínhviễn thông, đào tạo nguồn nhân lực tiếp tục phát triển cả về số lượng và hiệu quảkinh doanh
- Sản xuất nông – ngư nghiệp: Thành phố tiếp tục triển khai tốt quy hoạchxây dựng nông thôn mới Công tác đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật
Trang 29phục vụ sản xuất, thâm canh trong nông nghiệp đã triển khai có hiệu quả các dự
án Công tác phê duyệt dự toán và triển khai mở rộng mô hình khuyến nông,khuyến ngư được thành phố quan tâm đúng mức
- Hoạt động đối ngoại: Hoạt động quảng bá và đầu tư được chủ động quantâm thực hiện, vận động các nhà đầu tư vào tìm hiểu và tiếp xúc đầu tư trên địabàn Thông qua Thường vụ thành uỷ và UBND thành phố ban hành đề án thu hútđầu tư giai đoạn 2011 – 2015 Tiếp tục nâng cao hiệu quả sử dụng trang thôngtin điện tử của Thành phố trong quảng bá, kêu gọi đầu tư
2.1.2 Giáo dục- Đào tạo
TP.Vinh hiện có 41 trường mầm non (Trong đó có 5 dân lập, 28 công lập, 8 tưthục), 28 trường tiểu học và 23 trường THCS Thực trạng giáo dục ở TP.Vinhcho thấy tỉ lệ học sinh tốt nghiệp luôn ở mức cao, tỉ lệ giáo viên dạy giỏi cấpTỉnh năm sau cao hơn năm trước Cùng với việc thực hiện hai không “ Nóikhông với tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục” chất lượng đầu ra củangành giáo dục ngày một nâng cao
Năm học 2008- 2009: TP.Vinh có 37 (THCS: 0; TH: 16, MN: 21) giỏi cấp Tỉnh.Năm học 2009 - 2010: TP.Vinh 27 (THCS: 27, MN, TH : 0) giỏi cấp Tỉnh; Năm học 2010 - 2011: TP.Vinh 34 (18 MN, 16 Tiểu học) giỏi cấp Tỉnh
Các kỳ thi tốt nghiệp được tổ chức nghiêm túc, công bằng: tỷ lệ tốt nghiệpTHPT 98.93% (năm học 2009 - 2010), có 21.588 học sinh (năm học 2009-2010)trúng tuyển đại học và cao đẳng vượt năm trước….% Trung tâm hướng nghiệpdạy nghề 01, chú trọng công tác hướng nghiệp và dạy nghề trên cả hai mặt chấtlượng và số lượng
Bố trí giáo viên đảm bảo cơ cấu các môn học giữa các trường, các vùng
Có nhiều giải pháp tích cực thực hiện đồng bộ cuộc vận động “ Nói không với
Trang 30tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”, “ Học tập và làm theotấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinhtích cực”, nề nếp, qui chế chuyên môn trong trường học được duy trì, thực hiệnquy chế thi cử, xét tuyển đúng nguyên tắc, đảm bảo đúng chất lượng, cơ sở vậtchất trường học được củng cố, tăng cường đáp ứng đầy đủ nhu cầu dạy và học.Phong trào xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia được đẩy mạnh, đến nay toàn TP
có 48 trường đạt chuẩn quốc gia, trong đó tiểu học có 23 trường Đã xây dựng 6trường chuẩn quốc gia giai đoạn 2 Phong trào khuyến học, khuyến tài, chấtlượng hoạt động của các trung tâm hoạt động cộng đồng rất hiệu quả
2.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN.
Để đánh giá thực trạng chất lưọng đội ngũ GVTH của TP.Vinh, TỉnhNghệ An, chúng tôi đã xây dựng bộ công cụ đánh giá và đã tiến hành điều tra,khảo sát trên … GVTH và 29 cán bộ là Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng của cáctrường Tiểu học Tp.Vinh - Tỉnh Nghệ An Kết quả thu được như sau:
2.2.1 Thực trạng về tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức của GVTH.
Bảng 1:
I Phẩm chất đạo đức tư tưởng chính trị.
Các tiêu chí đánh giá Tổng hợp phiếu GV Tổng hợp phiếu lãnh đạo
Trang 31các phong trào của
trường, của địa
cải tiến phương pháp
giảng dạy để nâng
cao kết quả học tập
của học sinh
Trang 32hoạch tự bồi dưỡng
chuyên môn nghiệp
4.3 Tham gia đầy đủ
nội dung bồi dưỡng
thường xuyên của
Trang 33Kết quả ở bảng 1 cho thấy:
Trong lĩnh vực này cả lãnh đạo và GV đều đánh giá tương đương nhau,
số phần trăm hơn kém nhau trong khoảng 5 – 7 %.
- Phẩm chất đạo đức và thái độ nghề nghiệp:
+ Tiêu chí này cả lãnh đạo và GV đều đánh giá 100% GVTH chấp hành
tốt chủ trương của Đảng và Nhà nước
+ Có khoảng 90% GV có quan hệ tốt với đồng nghiệp, cộng đồng và cha
mẹ học sinh, có khoảng 10% khá
- Yêu nghề, thương yêu học sinh.
+ Qua việc điều tra, khảo sát thực tế quản lí nhiều năm chúng tôi thấy: hầu
hết các GVTH đều đối xử công bằng với học sinh, yêu thương, tôn trọng gần gũihọc sinh, không thành kiến với học sinh ở mức độ tốt khoảng 98%, mức độ khá
có khoảng 2% Đối chiếu với giáo viên tiểu học của cả nước thì ở tiêu chí này cảhai đối tượng được đánh giá tương đương nhau Cụ thể tỉ lệ phần trăm của giáo
viên tiểu học cả nước là: Mức độ tốt chiếm tỉ lệ 89%, còn lại khá; 95? % giáoviên yêu nghề, tận tụy với nghề, khoảng 05% khá, ở mức độ trung bình không
có
+ Việc giáo viên tham gia cải tiến, đổi mới phương pháp dạy học, cá biệthóa trong dạy học để nâng cao kết quả học tập của học sinh còn nhiều hạn chế, tỉ
lệ trung bình và giáo viên tiểu học cả nước chỉ có 1%
+ Hầu hết GVTH TP Vinh đều tích cực tham gia các hoạt động chuyênmôn, nghiệp vụ thông qua các buổi sinh hoạt chuyên môn nghiệp vụ ở trường,cụm trường Thực tế lãnh đạo nhiều năm ở trường tiểu học và theo kết quả điềutra cho thấy tỉ lệ phần trăm tốt và khá ở tiêu chí này có khoảng 89 % đến 98 %, tỉ
Trang 34lệ trung bình chỉ còn khoảng mà thôi (Tiêu chí này GVTH trong cả nước đượcphản ánh ở mức độ tốt và khá là 98 % và 02 % trung bình).
- Tinh thần trách nhiệm trong công tác, đoàn kết hợp tác với đồng nghiệp
+ Phần lớn GVTH TP Vinh đều hoàn thành công việc được giao ở mức độ
tốt và khá là 100 % (Tiêu chí này GVTH cả nước cũng ở mức độ tốt và khá là100%)
Đa số GVTH TP Vinh đều có lối sống trung thực, giản dị và lành mạnh,gương mẫu trước học sinh đạt yêu cầu ở mức độ tốt khoảng 97 %, khá khoảng03% (Mức độ đạt yêu cầu của GVTH trong cả nước là 95% tốt, trung bình)
+ Việc điều tra cho thấy hầu hết các GVTH TP Vinh đều tích cực tham giaxây dựng tập thể sư phạm vững mạnh toàn diện Điều đó được thể hiện rõ quacác buổi sinh hoạt chuyên môn, sinh hoạt tổ khối và qua các buổi họp hội đồnggiáo viên Tỉ lệ phần trăm đạt yêu cầu ở mức độ tốt trong tập thể sư phạm vữngmạnh toàn diện khoảng 94 % đến 96 %, khá khoảng Tuy vậy, việc xây dựng tậpthể sư phạm vững mạnh toàn diện (Tỉ lệ đạt yêu cầu ở mức độ tốt của GVTHtrong nước là 95 %, ở mức độ khá và trung bình là Tỉ lệ % đạt yêu cầu trong việcgiúp đỡ đồng nghiệp thực hiện tốt nhiệm vụ của người giáo viên ở mức độ tốt vàkhá vẫn còn chưa cao (khoảng 85 % tốt, đến 10 % khá), tỉ lệ trung bình và yếuvẫn còn khoảng % đến 10 % Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này, theo chúngtôi là: Do đặc thù của GVTH vừa giảng dạy các môn học trong chương trình tiểuhọc lại vừa làm công tác chủ nhiệm lớp, do đó hầu hết GV đã sử dụng phần lớnquĩ thời gian của mình vào các hoạt động này Bên cạnh đó quan điểm sống
“Việc ai người nấy làm” của một bộ phận GV vẫn còn hình thành và tồn tại nêntinh thần giúp đỡ đồng nghiệp thực hiện tốt nhiệm vụ của người GVTH còn hạn
Trang 35chế Trong khi đó mức độ đạt yêu cầu trong việc giúp đỡ đồng nghiệp thực hiệntốt nhiệm vụ của người GVTH trong nước chiếm tỉ lệ tốt và khá cao (Tỉ lệ tốt là
90 %, khá là
Ý thức tự học, tự bồi dưỡng:
+ Qua kết quả điều tra cho thấy: Có 85 % đến 90 % GV có ý thức và kế
hoạch tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ ở mức độ tốt, khá từ 5 % đến 10 %,mức độ trung bình có 4 % đến 5 % Trong khi đó mức độ đạt yêu cầu tốt củaGVTH trong nước là 90 %, khá là và trung bình là %, điều đó cho thấy ý thức
tự học, tự bồi dưỡng và việc tìm tòi học hỏi để vận dụng các phương pháp mớivào giảng dạy của GVTH TP.Vinh chưa cao, còn thấp hơn so với GVTH trong
cả nước % ở mức độ trung bình Đạt mức độ như vậy là do quĩ thời gian để tựhọc, tự nghiên cứu của GV còn ít, số GV mới ra trường kinh nghiệm chưa có.Bên cạnh đó ý thức trau dồi chuyên môn nghiệp vụ của GV còn thấp, một bộphận GV tỏ ra bằng lòng với năng lực của mình cộng thêm vào đó là việc quản líchuyên môn của một số trường chưa chặt chẽ, nên việc cải tiến phương pháp dạyhọc, giáo dục chưa cao Đây cũng là thực trạng chung chứ không riêng gì GVTH
So sánh kết quả điều tra GVTH TP.Vinh với GVTH trong cả nước vềphẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị cho thấy: GVTH TP.Vinh đạt yêu cầu mức
Trang 36độ trong một số tiêu chí phần lớn là tương đương với GVTH cả nước Bên cạnh
đó vẫn còn một số tiêu chí đạt yêu cầu thấp hơn, cụ thể đó là:
- Tham gia cải tiến, đổi mới phương pháp dạy học, cá biệt hóa trong dạy
1.2 Thấy rõ mối quan hệ
giữa các đơn vị kiến thức
trong môn học (hoặc giữa
các môn học với nhau)
1.3 Có khả năng bồi
1.4 Có khả năng ứng
dụng công nghệ thông tin
vào trong giảng dạy
Trang 373.2 Hiểu được nhu cầu
của địa phương và ảnh
tế-xã hội của đất nước vào
trong giảng dạy
3.4 Đề xuất được những
biện pháp thu hút các lực
lượng xã hội tham gia
vào hoạt động giáo dục
của nhà trường
Qua điều tra thực trạng chất lượng GVTH và phỏng vấn đội ngũ cán bộ, từ kết
quả thu được thể hiện ở bảnh tổng hợp từ phiếu điều tra về kiến thức của GVTH
TP.Vinh - Tỉnh Nghệ An (ở trên) chúng tôi thấy như sau: (Bảng 2)
* Phần lớn GVTH của TP Vinh nắm được những nội dung chủ yếu của
môn học mà bản thân mình phụ trách, thấy rõ mối quan hệ giữa các đơn vị kiến
Trang 38thức trong môn học, có khả năng giúp đỡ học sinh vận dụng các kiến thức đã họcvào giải quyết các bài tập và các tình huống trong cuộc sống Tuy nhiên tỷ lệGVTH ở TP.Vinh có khả năng bồi dưỡng học sinh giỏi , đặc biệt là khả năngứng dụng công nghệ thông tin vào trong giảng dạy còn hạn chế ở một bộ phậngiáo viên lớn tuổi Mặc dù, hiện nay một bộ phận không nhỏ GVTH TP Vinh đã
có trình độ đào tạo trên chuẩn, song nhìn chung khả năng bồi dưỡng học sinhgiỏi vẫn còn nhiều hạn chế, dường như phần lớn việc bồi dưỡng học sinh giỏicòn phó thác cho một bộ phận nhỏ các GV làm thường xuyên Dường như phầnlớn GV chỉ bồi dưỡng học sinh trong một phạm vi nhất định của một khối lớp vàmột số môn học nào đó mà không thể bồi giỏi hoặc phụ đạo học sinh kém toàncấp với tất cả các môn học trong chương trình
* Đa số GVTH TP Vinh có kiến thức sư phạm tốt, thể hiện ở kiến thức vềtâm lí học lửa tuổi, có khả năng phân tích SGK và xây dựng kế hoạch dạy học,
có khả năng tìm hiểu để nắm vững học sinh; tác động phù hợp với học sinh.Nhưng trong lĩnh vực nắm vững và vận dụng có kết quả phương pháp dạy họccòn đạt tỉ lệ chưa cao Nhất là khả năng dạy được các môn học nghệ thuật SốGVTH TP.Vinh nắm chắc và vận dụng có kết quả các phương pháp dạy học vànhững vấn đề liên quan đến nghiệp vụ sư phạm trong quá trình giảng dạy vẫncòn nhiều hạn chế, hầu hết phương pháp dạy học hiện nay mà GV sử dụng vẫn làdạy cho cả lớp (Chỉ khi có người thăm lớp dự giờ hoặc thao giảng mới thể hiệnhết khả năng của mình để đưa các phương pháp dạy học tích cực vào trong giảngdạy mà thôi)
* Phần lớn GVTH của TP Vinh hiểu được nhu cầu giáo dục của địaphương, ảnh hưởng của cộng đồng đến việc học tập và rèn luyện của học sinh.Nhưng trong lĩnh vực nắm bắt tình hình chính trị, kinh tế - xã hội của đất nước
Trang 39vào trong giảng dạy còn hạn chế, điều này cũng là điểm hạn chế chung của
GVTH trong cả nước Tuy nhiên nhìn nhận từ góc độ vận dụng những hiểu biết
về kinh tế - xã hội của đất nước vào quá trình giảng dạy vẫn còn hạn chế đó là do
đội ngũ GV vẫn còn phụ thuộc nhiều về kinh nghiệm giảng dạy, liên hệ thực tế
sẽ đạt hiệu quả cao hơn Điều đáng lưu ý là tiếng nói của GV trong việc đề xuất
những biện pháp thu hút các lực lượng xã hội tham gia vào hoạt động giáo dục
của nhà trường còn nhiều hạn chế, nhiều GV còn có ý thức buông xuôi, phó mặc
cho lãnh đạo
So sánh với kết quả điều tra về lĩnh vực kiến thức của GVTH TP.Vinh với
GVTH cả nước, nhất là so sánh với chuẩn nghề nghiệp của GVTH cho thấy:
GVTH TP Vinh đạt yêu cầu ở mức độ cao, song một số tiêu chí đạt yêu cầu thấp
hơn như sau:
- Khả năng bồi dưỡng toàn cấp
- Khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và ngoại ngữ để làm phương
tiện hỗ trợ cho việc giảng dạy, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho bản
thân
- Đề xuất được những biện pháp thu hút các lực lượng xã hội tham gia
vào các hoạt động giáo dục của nhà trường
2.2.2.2 Thực trạng kĩ năng sư phạm của GVTH
Bảng 3: Kết quả điều tra về kĩ năng sư phạm của GVTH
TP.Vinh-Nghệ An Các tiêu chí đánh giá Tổng hợp phiếu GV Tổng hợp phiếu lãnh đạo
cầu của bài dạy trên cả ba
phương diện: kiến thức, kĩ