Xin ÔngBà vui lòng cho biết quan điểm, nhận xét của mình về thực trạng quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên ở các trường phổ thông trong Huyện Như Xuân thông qua những nội dung sau với 4
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
Trang 2: Giáo dục và Đào tạo: Giáo viên
: Giáo dục: Học sinh: Hội đồng nhân dân: Phương pháp dạy học: Phương tiện dạy học: Quản lý
: Quản lý chất lượng: Giáo dục tiểu học: Sách giáo khoa: Thiết bị dạy học: Tiểu học
: Trung học cơ sở: Trung học phổ thông: Uỷ ban nhân dân: Kinh tế - Xã hội: Kỹ năng
: Xã hội chủ nghĩa
Trang 3MỤC LỤC
1.Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
3.1 Khách thể nghiên cứu 3
3.2 Đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận 4
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 4
8 Đóng góp của đề tài 5
9 Cấu trúc luận văn 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.2 Khái niệm quản lý 6
1.2.1 Quản lý 6
1.2.2.Quản lý giáo dục, Quản lý trường học 7
1.3 Cơ sở lý luận của giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GV phổ thông 8
1.3.1 Đặc trưng của giáo dục phổ thông 8
1.3.2 Đặc trưng đội ngũ giáo viên phổ thông 10
1.3.3.Quan niệm về giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên 17
1.4 Lý do của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên phổ thông 19
1.5 Những quan điểm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước về nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên 21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN PHỔ THÔNG HUYỆN NHƯ XUÂN, TỈNH THANH HÓA 23
2.1 Khái quát về tình hình kinh tế- văn hoá xã hội của huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hoá 23
2.1.1 Vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên, dân cư 23
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 23
2.2 Thực trạng Giáo dục - Đào tạo huyện Như Xuân 24
2.2 Thực trạng Giáo dục - Đào tạo huyện Như Xuân 24
2.2.2 Chất lượng giáo dục phổ thông 26
Trang 42.3 Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên phổ thông huyện Như Xuân 29
2.3.1 Cơ cấu đội ngũ giáo viên 29
2.3.2 Chất lượng đội ngũ giáo viên 29
2.3.3.1 Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ 29
2.3.2.2 Thực trạng phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của giáo viên 30
2.3.2.3 Thực trạng kiến thức 33
2.3.2.4 Thực trạng kỹ năng sư phạm 36
2.3.2.5 Thực trạng quản lý chuyên môn nghiệp vụ của Hiệu trưởng các trường phổ thông 39
2.3.3.1 Những mặt mạnh và thuận lợi 40
2.3.3.2 Những mặt còn hạn chế khó khăn 41
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN PHỔ THÔNG HUYỆN NHƯ XUÂN, TỈNH THANH HOÁ
42
3.1 Một số nguyên tắc đề xuất các giải pháp 42
3.1.1 Nguyên tắc mục tiêu 42
3.1.2 Nguyên tắc toàn diện 42
3.1.3 Nguyên tắc hiệu quả 42
3.1.4 Nguyên tắc khả thi 42
3.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên phổ thông huyện Như Xuân 42
3.2.1 Tăng cường giáo dục tư tưởng về tầm quan trọng và sự cần thiết phải nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trong giai đoạn hiện nay 43
3.2.1.1 Đối với Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng các trường 43
3.2.1.2 Đối với các Tổ trưởng chuyên môn, các khối trưởng 43
3.2.1.3 Đối với đội ngũ giáo viên giảng dạy 44
3.2.2 Sử dụng có hiệu quả đội ngũ giáo viên hiện có nhằm phát huy sức mạnh nội lực và xây dựng quy hoạch tổng thể về đội ngũ cán bộ quản lý, GV ở các trường 44
3.2.2.1 Sử dụng có hiệu quả đội ngũ giáo viên hiện có nhằm phát huy nội lực 44
3.2.2.2 Xây dựng quy hoạch tổng thể về đội ngũ cán bộ quản lý, GV 46
3.2.3 Khẳng định vai trò chủ thể quản lý chất lượng giáo dục trong trường học cho đội ngũ giáo viên 46
3.2.3.1 Làm sáng tỏ quan điểm về vai trò chủ thể quản lý chất lượng trong trường học 47
3.2.3.2 Quan niệm thực tế trong đổi mới hoạt động dạy học 47
3.2.4 Chỉ đạo sát sao, cụ thể, từng bước vững chắc và có hiệu quả các giờ dạy trên lớp của giáo viên theo hướng đổi mới 49
Trang 53.2.4.1 Lập kế hoạch 50
3.2.4.2 Chỉ đạo thực hiện 50
3.2.5 Chỉ đạo cải tiến cách học và bồi dưỡng học sinh theo tinh thần đổi mới PPDH ở trường phổ thông 50
3.2.5.1 Làm tốt công tác phối hợp 51
3.2.5.2 Xây dựng nề nếp học tập cho học sinh 51
3.2.5.3 Hình thành phương pháp học tập cho học sinh 51
3.2.5.4 Chú trọng chỉ đạo phụ đạo bồi dưỡng cho học sinh 51
3.2.6 Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá, xếp loại giáo viên theo hướng dẫn đổi mới ở trường phổ thông 52
3.2.6.1 Nội dung cơ bản của kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động của học sinh 54
3.2.6.2 Một số kỹ thuật kiểm tra, đánh giá việc dạy học của giáo viên theo hướng đổi mới .54
3.2.7 Đổi mới công tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên 57
3.2.7.1 Phát huy vai trò lãnh đạo của Hiệu trưởng trong công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên 58
3.2.7.2 Nâng cao ý thức tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao tay nghề của giáo viên 60
3.2.8 Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ việc dạy và học theo hướng đổi mới 63
3.2.8.1 Xây dựng và bổ sung thường xuyên để hình thành một hệ thống hoàn chỉnh về Cơ sở vật chất- Thiết bị dạy học 64
3.2.8.2 Duy trì bảo quản CSVC- TBDH 65
3.2.8.3 Khai thác, sử dụng CSVC-TBDH 66
3.2.8.4 Một số biện pháp quản lý công tác CSVC-TBDH 67
3.2.9 Thực hiện đầy đủ chính sách đảm bảo tốt đời sống vật chất và tinh thần cho đội ngũ giáo viên 68
3.2.9.1.Thực hiện đầy đủ chính sách, chế độ đãi ngộ 69
3.2.9.2 Cải thiện điều kiện làm việc, cũng như điều kiện sinh hoạt cho giáo viên 70
3.3 Kết quả thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất 71
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73
1 Kết luận 73
2 Kiến nghị 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
Trang 6CÂU HỎI PHỎNG VẤN THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
(Dành cho Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng,
tổ trưởng các trường phổ thông)
Kính đề nghị Ông(Bà) đánh giá khái quát về thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên đứng lớp của nhà trường thông qua việc trả lời các câu hỏi sau đây:
Chân thành cảm ơn sự đóng góp của Ông(Bà) giúp chúng tôi thực hiện phỏng vấn này.
A Đội ngũ giáo viên
1.Số giáo viên hiện tại của trường: Biên chế(BC) ; Hợp đồng(HĐ) 2.Số giáo viên các bộ môn:
1 Về phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức của giáo Viên.
1.1 Có khoảng bao nhiêu giáo viên của trường quan tâm đến việc
tìm hiểu chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật của nhà
Trang 7- Số GV có ý thức đối với nghề nghiệp
- Số GV chưa có ý thức đối với nghề nghiệp
2 Về năng lực chuyên môn
2.1 Năng lực chuyên môn về từng môn học do GV đảm nhận.
- Số GV có năng lực chuyên môn Tốt
- Số GV có năng lực chuyên môn Khá
- Số GV có năng lực chuyên môn Trung Bình
- Số GV có năng lực chuyên môn Yếu
2.2 Năng lực chuyên môn đối với phần lớn các môn học do GV đảm nhận
- Số GV có năng lực chuyên môn Tốt
- Số GV có năng lực chuyên môn Khá
- Số GV có năng lực chuyên môn Trung Bình
- Số GV có năng lực chuyên môn Yếu
2.3 Năng lực nghiên cứu khoa học
- Số GV có năng lực lập kế hoạch Trung Bình
- Số GV có năng lực lập kế hoạch Yếu
3.2 Kỹ năng dạy học trên lớp
- Số GV có kỹ năng đứng lớp tốt
- Số GV có kỹ năng đứng lớp Khá
- Số GV có kỹ năng đứng lớp Trung Bình
- Số GV có kỹ năng đứng lớp Yếu
3.3 Kỹ năng tổ chức quản lý giáo dục HS
- Số GV có kỹ năng tổ chức quản lý giáo dục, cảm hoá HS Tốt
- Số GV có kỹ năng tổ chức quản lý giáo dục, cảm hoá HS Khá
- Số GV có kỹ năng tổ chức quản lý giáo dục, cảm hoá HS Trung Bình
- Số GV có kỹ năng tổ chức quản lý giáo dục, cảm hoá HS Yếu
3.4 Kỹ năng giao tiếp với HS, đồng nghiệp và cộng đồng (CĐ).
Trang 8- Số GV kỹ năng giao tiếp với HS, đồng nghiệp và CĐ Tốt.
- Số GV kỹ năng giao tiếp với HS, đồng nghiệp và CĐ Khá
- Số GV kỹ năng giao tiếp với HS, đồng nghiệp và CĐ Trung Bình
- Số GV kỹ năng giao tiếp với HS, đồng nghiệp và CĐ Yừu
3.5 Kỹ năng lập hồ sơ tài liệu giáo dục, giảng dạy
- Số GV kỹ năng lập hồ sơ, tài liệu Tốt
- Số GV kỹ năng lập hồ sơ, tài liệu Khá
- Số GV kỹ năng lập hồ sơ, tài liệu Trung Bình
- Số GV kỹ năng lập hồ sơ, tài liệu Yếu
3.6 Kỹ năng tự học, tự bồi dưỡng nâng cao tay nghề
- Số GV kỹ năng tự học, tự bồi dưỡng nâng cao tay nghề Tốt
- Số GV kỹ năng tự học, tự bồi dưỡng nâng cao tay nghề Khá
- Số GV kỹ năng tự học, tự bồi dưỡng nâng cao tay nghề Trung Bình
- Số GV kỹ năng tự học, tự bồi dưỡng nâng cao tay nghề Yếu
PHỤ LỤC 2 CÂU HỎI PHỎNG VẤN THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
(Cán bộ quản lý phòng GD&ĐT, thanh tra, giáo viên có kinh nghiệm trong công tác quản lý).
Xin Ông(Bà) vui lòng cho biết quan điểm, nhận xét của mình về thực trạng quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên ở các trường phổ thông trong Huyện Như Xuân thông qua những nội dung sau với 4 mức độ
Mức 1: Đạt yêu cầu ở mức Tốt
Mức 2: Đạt yêu cầu ở mức Khá
Mức 3: Đạt yêu cầu ở mức Trung Bình
Mức 4: Chưa đạt yêu cầu
( Đánh dấu X vào mức độ thích hợp)
1 Nắm vững các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước
về công tác nâng cao chất lượng đội ngũ GV
Trang 92 Triển khai cho CB-GV về tinh thần của cá chỉ đạo về nâng
cao chất lượng đội ngũ GV
3 Kế hoạch và kết quả thực hiện công tác nâng cao chất lượng
đội ngũ GV
4 Quản lý cơ cấu đội ngũ GV
5. Kế hoạch và kết quả của công tác bồi dưỡng đội ngũ GV
6. Kế hoạch tổng thể về quy mô phát triển lớp học, số lượng
HS đến năm 2010
7. Quản lý và trang bị CSVC và TBDH trong trường
8. Quản lý lộ trình xây dựng trường đạt chuẩn
9. Kế hoạch kiểm tra các mặt hoạt động trong nhà trường theo
12 Thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường
13 Thực hiện các chính sách đối với GV
14 Công tác khuyến khích, nghiên cứu khoa học
PHỤ LỤC 3 PHIẾU ĐIỀU TRA MỨC ĐỘ CẦN THIẾT CỦA CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ
Để góp phần xác định mức độ cần thiết của các giải pháp nhằm nâng cao chất lượngđội ngũ GV phổ thông
Xin Ông(Bà) vui lòng cho biết ý kiến của mình về những giải pháp sau đây bằngcách đánh số 1; 2; 3 vào các giải pháp theo thứ tự ưu tiên:
Mức 1: Rất cần thiết Mức 2: Cần thiết Mức 3: Không cần thiết
1 Tăng cường GD tư tưởng và giác ngộ cho CBQL và GV trong nhà
trường về tầm quan trọng và sự cần thiết phải nâng cao chất lượng
đội ngũ trong giai đoạn hiện nay
Trang 101.1 Đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường
1.2 Đối với các tổ trưởng chuyên môn
1.3 Đối với đội ngũ GV giảng dạy
2 Sử dụng có hiệu quả đội ngũ GV hiện có nhằm phát huy sức mạnhnội lực và xây dựng quy hoạch tổng thể về đội ngũ CBQL, GV cáctrường
2.1 Sử sụng có hiệu quả đội ngũ GV hiện có nhằm phát huy nội lực.2.2 Xây dựng quy hoạch tổng thể về đội ngũ CBQL, GV
3 Thay đổi nhận thức về vai trò chủ thể quản lý CL giáo dục trongtrường học
3.1 Làm sáng tỏ quan điểm về vai trò chủ thể quản lý chất lượng trongtrường học
3.2 Quan niệm thực tế đổi trong mới hoạt động dạy học
4 Chỉ đạo sát sao, cụ thể, từng bước vững chắc và có hiệu quả các giờdạy trên lớp của GV theo hướng đổi mới
5.4 Chú trọng chỉ đạo phụ đạo bồi dưỡng HS
6 Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá, xếp loại GV theo tinh thần đổimới ở trường phổ thông
6.1 Nội dung cơ bản của kiểm tra - đánh giá hoạt động dạy của GV vàhoạt động học của HS
6.2 Một số kỹ thuật của kiểm tra - đánh giá việc dạy học của GV theohướng đổi mới
7 Đổi mới công tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp
vụ sư phạm cho GV
7.1 Phát huy vai trò lãnh đạo của Hiệu trưởng trong công tác đào tạo, bồidưỡng đội ngũ cho GV
7.2 Nâng cao ý thức tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao tay nghề của GV
8 Xây dựng CSVC kỹ thuật phục vụ việc dạy và học theo hướng đổimới
8.1 Xây dựng và bổ sung thường xuyên để hình thành một hệ thống hoàn
Trang 11chỉnh về CSVC - TBDH
8.2 Duy trì bảo quản CSVC – TBDH
8.3 Khai thác, sử dụng CSVC – TBDH
8.4 Một số biện pháp quản lý công tác CSVC – TBDH
9 Thực hiện đầy đủ chính sách, chế độ đãi ngộ, cải thiện điều kiện sinh
hoạt và làm việc nhằm đảm bảo quyền lợi và nâng cao chất lượng
cuộc sống cho GV
9.1 Thực hiện đầy đủ chính sách, chế độ đãi ngộ
9.2 Cải thiện điều kiện làm việc, cũng như điều kiện sinh hoạt cho giáo
Khoa học công nghệ phát triển tạo ra sự phát triển cao về kinh tế Đó là cơ hội chocác nước đang phát triển rút ngắn thời gian cho công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nướcmình, song muốn chiếm lĩnh thành tựu mới phải có con người được đào tạo về khoa họccông nghệ Con người ấy là nguồn lực quý báu nhất, có vai trò quyết định trong phát triểncủa các quốc gia
Đối với đất nước ta việc tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước là mộtnhiệm vụ hết sức to lớn, vì chúng ta đi lên CNH-HĐH từ một nước nông nghiệp lạc hậu,với nguồn tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực con người còn hạn hẹp, phải đươngđầu với các cuộc khủng hoảng kinh tế-xã hội gay gắt Đặc biệt hiện nay tình hình thế giới
có những thay đổi nhanh chóng, khó lường phức tạp Vì vậy, để góp phần thắng lợi sựnghiệp CNH-HĐH đất nước thì trước hết phải nâng cao hơn nữa trí vai trò của sự nghiệpGD&ĐT Bởi vì như Đảng ta chỉ rõ: " Muốn tiến hành CNH-HĐH thắng lợi, phát triểnmạnh giáo dục đào tạo, phát huy nguồn lực con người – yếu tố cơ bản của sự phát triểnnhanh và bền vững giáo dục phải làm tốt nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực cho đấtnước, đó là những người lao động có trí tuệ cao, có tay nghề thành thạo, có phẩm chất tốt
Trang 12đẹp, phải có đầu tư cho giáo dục là đầu tư cơ bản quan trọng nhất cho sự phát triển toàndiện của đất nước.
Để thực hiện được sứ mệnh vẻ vang quốc sách hàng đầu ấy, đội gnũ giáo viên cómột vai trò vô cùng quan trọng Hồ Chủ Tịch đã từng nói: " Không có thầy thì không cógiáo dục" Vì vậy, việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên là yêu cầu cấp thiết, là yếu
tố cơ bản có ý nghĩa quyết định trong việc phát triển giáo dục Nghị quyết TW2 khoá VIIIxác định" "Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu, là nhân tố quyết định tăng trưởngkinh tế và phát triển xã hội Phát triển giáo dục là trách nhiệm của toàn Đảng toàn dân vàtoàn xã hội trong đó đội ngũ nhà giáo là lực lượng nòng cốt giữ vai trò quyết định trongviệc bảo đảm chất lượng
Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ,thẩm mỹ, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cáchcon người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn
bị cho học sinh học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ tổquốc vì vậy củng cố và xây dựng đội ngũ giáo viên nói chung và đội ngũ giáo viên phổthông nói riêng đủ về số lượng, chuẩn về chất lượng là điều kiện cơ bản, hàng đầu là hếtsức cần thiết để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh phổ thông
Trong những năm qua giáo dục Thanh Hoá nói chung và giáo dục Như Xuân nóiriêng đã được Đảng, Nhà nước các cấp chính quyền từ huyện đến các xã, thị trấn luônluôn quan tâm, xây dựng phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục theo hướngchuẩn hoá bảo đảm đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, nâng cao chất lượng, đặc biệt chútrọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp vàtrình độ chuyên môn nghiệp vụ, nhằm đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáodục trong công cuộc CNH-HĐH quê hương đất nước
Trước yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục hiện nay và để góp phần nhằm thựchiện mục tiêu: Nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, nhằm phục
vụ tốt nhất cho sự phát triển kinh tế- văn hoá xã hội, thì đội ngũ giáo viên phổ thông ởhuyện Như Xuân vẫn còn bộc lộ một số bất cập cần phải giải quyết
-Mặc dầu 100% giáo viên đã được đào tạo chuẩn về bằng cấp theo yêu cầu củatừng cấp học, bậc học, song trong thực tế vẫn còn một bộ phận không nhỏ giáo viên chưa
Trang 13theo kịp, chưa đáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục hiện nay, đặc biệt là đội ngũ giáoviên ở bậc phổ thông và là giáo viên người dân tộc thiểu số.
-Vẫn còn một bộ phận giáo viên, thụ hưởng chính sách hợp đồng của huyện chế
độ thấp, ảnh hưởng lớn đến điều kiện cuộc sống, ý thức trách nhiệm, tinh thần phấn đấuhọc tập để nâng cao trình độ tay nghề
-Trong toàn huyện có trên 65% giáo viên là người miền xuôi lên công tác Vì vậy,hàng năm có biến động, thiếu tính ổn định trong công tác quản lý và hoạt động dạy học
-Số lượng thiếu, cơ cấu đội ngũ bất cập về chuyên môn đào tạo
- Địa bàn huyện rộng, nhiều khe suối, khí hậu khắc nhiệt, hệ thống các trường họcnhiều khu lẻ, nằm rải rác các thôn bản Vì vậy, việc chấp hành giờ giấc thiếu nghiêm túcgây không ít khó khăn cho công tác quản lý của Ban giám hiệu nhà trường
-Học sinh chủ yếu là con em dân tộc thiểu số, con gia đình thuộc hộ đói nghèo cao,
vì vậy điều kiện học tập gặp muôn vàn khó khăn
-Trong những năm qua Đảng và Nhà nước đã có nhiều chương trình dự án đầu tưcho giáo dục Như Xuân nhưng so với yêu cầu giáo dục hiện nay còn ít ỏi
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn đã nêu trên, thì việc nâng cao chất lượng đội ngũgiáo viên phổ thông là một nhiệm vụ hết sức nặng nề và rất cần thiết trong nhiệm vụ giáodục huyện Như Xuân hiện nay Chính vì lẽ đó tôi chọn đề tài: "Một số giải pháp nâng caochất lượng đội ngũ giáo viên phổ thông huyện Như Xuân tỉnh Thanh Hoá" làm nghiêncứu
2 Mục đích nghiên cứu
Từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng độingũ giáo viên phổ thông huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hoá nhằm đáp ứng yêu cầu đổimới giáo dục phổ thông giai đoạn 2012-2015 và định hướng đến 2020
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Đội ngũ giáo viên phổ thông huyện Như Xuân tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn hiệnnay
Trang 143.2 Đối tượng nghiên cứu
Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên phổ thông huyện Như Xuântỉnh Thanh Hoá
4 Giả thuyết khoa học
Công tác xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên phổ thông trên địa bàn huyện miềnnúi Như Xuân sẽ được nâng cao nếu triển khai thực hiện một hệ thống các giải pháp đảmbảo tính đồng bộ, khoa học, phù hợp và có tính khả thi
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lý luận của vấn đề xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên phổ thông
- Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên phổ thônghuyện Như Xuân tỉnh Thanh Hóa
- Xây dựng các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên phổ thông huyện NhưXuân, tỉnh Thanh Hoá
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Từ mục tiêu đã định phạm vi nghiên cứu tác giả chọn tất cả 40 trường phổ thông trênđịa bàn huyện Như Xuân tỉnh Thanh Hóa Từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chấtlượng đội ngũ giáo viên phổ thông huyện Như Xuân nhằm đổi mới giáo dục trong giaiđoạn hiện nay và đến năm 2020
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
-Nghiên cứu tài liệu, các văn bản Nhà nước, Nghị quyết của Đảng về quản lý và quản
lý giáo dục, quản lý đội ngũ giáo viên ở trường phổ thông
-Tìm hiểu các công trình nghiên cứu, các bài viết có liên quan đến đề tài
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra:
+ Nghiên cứu kế hoạch hoạt động, hồ sơ chuyên môn, hồ sơ quản lý của các trườngphổ thông trên địa bàn huyện miền núi Như Xuân, tỉnh Thanh Hoá
Trang 15+ Quan sát quá trình dạy- học của giáo viên và học sinh.
+ Điêù tra - lập biểu
+ Khảo sát thực tế, tiến hành đàm thoại, phỏng vấn ý kiến của cán bộ quản lý, giáoviên, học sinh
- Phương pháp thống kê so sánh:
Căn cứ vào số liệu thống kê hàng năm của Sở GD&ĐT Thanh Hóa, Phòng giáo dục
và đào tạo, phòng thống kê và các trường phổ thông của huyện Như Xuân
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm:
Thông qua kết quả các Sáng kiến kinh nghiệm, các báo cáo tổng kết của phòng giáodục và của các trường phổ thông
8 Đóng góp của đề tài
- Với việc nghiên cứu cơ sở lý luận, đề tài đã hệ thống được lý luận về xây dựng
và phát triển đội ngũ giáo viên phổ thông
- Qua nghiên cứu thực trạng đội ngũ giáo viên phổ thông đã đưa ra được bức tranhtoàn cảnh về đội ngũ giáo viên phổ thông trên địa bàn huyện Như Xuân
- Đề xuất một số giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên phổ thông trênđịa bàn toàn huyện
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu;
Chương 2: Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên phổ thông huyện Như Xuân,
tỉnh Thanh Hoá
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên phổ thông
huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hoá
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Đội ngũ giáo viên và chất lượng đội ngũ giáo viên là vấn đề cấp thiết đã và đang đặt
ra cho mọi quốc gia trên thế giới Bởi vì trong quá trình phát triển GD-ĐT đội ngũ giáoviên đóng một vai trò hết sức qua trọng trong việc tạo ra nguồn nhân lực cho phát triểnKT-XH, dù hiện đại đến đâu cho đến nay vẫn chưa có một máy móc nào thay thế hoàntoàn người giáo viên trong việc truyền thụ tri thức và giáo dục con người
Ở rất nhiều nước phát triển cũng như đang phát triển, việc nghiên cứu xem xét lại quátrình đào tạo giáo viên và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đã được chú ý, họ coiđây là vấn đề rất qua trong để nâng cao chất lượng giáo dục nhằm đáp ứng yêu cầu về sựphát triển KT-XH trong thời kỳ mới, những vấn đề chính mà các nước qua tâm là khẳngđịnh lại một các rõ ràng nhiệm vụ và chức năng của người giáo viên, phương thức đàotạo, nội dung đào tạo
Ở Việt Nam, vấn đề đội ngũ giáo viên và chất lượng đội ngũ giáo viên đã đượcĐảng và Nhà nước nhìn nhận và đánh giá tầm qua trọng của nó, nhiều nhà khoa học, nhàquản lý giáo dục có tâm huyết đã nghiên cứu nhiều khía cạnh về đội ngũ giáo viên trong
đó có vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Chỉ thị 40 CT/TW ngày 15.6.2004của Bộ chính trị nêu rõ “ Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và các cán bộ quản lýgiáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọngnâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống lương tâm, tay nghề của nhà giáo”
Trong những năm 70 của thập kỷ XX nhiều nhà khoa học, các nhà quản lý giáo dục
và nhiều nhà sư phạmh đã nghiên cứu các vấn đề về QLGD, các giải pháp quản lý độingũ giáo viên và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, điển hình như các giáo sư HàThế Ngữ, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Ngọc Quang, Phạm Minh Hạc
Gần đây trong gia đoạn đào tạo cao học chuyên ngành quản lý giáo dục đã có nhiềutác giả trong luận văn thạc sỹ của mình đã nghiên cứu nhiều vấn đề có liên quan đến độingũ giáo viên thuộc các loại trường học, các loại hình đào tạo khác nhau Nhìn chungcác đề tài nghiên cứu đã đạt được kết quả ban đầu rất đáng trân trọng góp phần cải tiến,hoàn thiện hơn công tác quản lý GD của đất nước và của từng cơ sở giáo dục cụ thể Tuyvận cho đến nay vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên phổ thông ở tỉnh ThanhHoá nói chung và ở trên địa bàn huyện Như Xuân tỉnh Thanh Hoá nói riêng chưa được
Trang 17quan tâm đầy đủ, còn có những khía cạnh chưa được nghiên cứu, còn thiếu những giảipháp mang tính hiệu quả đồng bộ Vì vậy việc nghiên cứu đề tài “Một số giải pháp nângcao chất lượng đội ngũ giáo viên phổ thông huyện Như Xuân tỉnh Thanh Hoá” là vôcùng cần thiết.
1.2 Khái niệm quản lý
1.2.1 Quản lý
Khái niệm “quản lý” là khái niệm rất chung, tổng quát, thông thường đối với quản
lý xã hội người ta chia ra ba lĩnh vực quản lý cơ bản tương ứng với ba loại hình quản lýchủ yếu của con người: quản lý sản xuất, quản lý kinh tế, quản lý xã hội- chính trị và quản
Hoạt động có sự tác động qua lại giữa hệ thống và môi trường, do đó: quản lý hiểu
là việc bảo đảm hoạt động của hệ thống trong điều kiện có sự biến đổi liên tục của hệthống và môi trường, là chuyển động của hệ thống đến trạng thái mới thích ứng với hoàncảnh mới [11]
Với một cách tiếp cận khác thì quản lý là “ tác động có mục đích đến tập thểnhững con người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động”[11]
Từ các khái niệm trên ta có thể hiểu: “ Quản lý là tác động có định hướng của chủthể quản lý đến đối tượng quản lý làm cho hệ thống vận hành liên tục, thích ứng với điềukiện mới để đưa hệ thống đạt những mục tiêu đề ra”
1.2.2.Quản lý giáo dục, Quản lý trường học
Khái niệm quản lý giáo dục
Để đạt được mục đích giáo dục là nhằm thực hiện cơ chế truyền kinh nghiệm lịch
sử xã hội của loài người, của thế hệ đi trước cho thế hệ đi sau, quản lý được coi là nhân tố
tổ chức, chỉ đạo việc thực thi cơ chế nêu trên Vậy quản lý giáo dục được định nghĩa nhưthế nào Sau đây xin đưa ra một số định nghĩa tiêu biểu: TS Thái Văn Thành đã nêu “Quản lý hệ thống giáo dục có thể xác định là tác động của hệ thống có kế hoạch, có ý thức
và hướng đích của chủ thể ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống ( từ
Bộ đến trường) nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ
Trang 18sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của quátrình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em”, “Quản lý giáo dục là hoạt động
tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát,…một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục( nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mụctiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội”[26]
Các định nghĩa trên phản ánh bản chất hoạt động quản lý giáo dục của các cơ sởgiáo dục là hệ thống các tác động có mục đích, có định hướng, có ý thức của người quản
lý giáo dục tới các đối tượng bị quản lý theo quy luật khách quan nhằm đưa hệ thống giáodục đạt tới mục tiêu mong muốn
Khái niệm quản lý trường học
Trường học là tổ chức cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân, là hệ thốngcon của hệ thống xã hội Nói cách khác trường học là tế bào của hệ thống giáo dụccác cấp
từ Trung ương đến địa phương, là một trong những thành tố cơ bản của tất cả các cấpquản lý giáo dục, đồng thời nó cũng là một hệ thống độc lập, tự quản của xã hội
GS.TS Phạm Minh Hạc đã đưa ra định nghĩa: “ Quản lý nhà trường là thể hiệnđường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trườngvận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối vớingành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh”[18]
Theo TS Thái Văn Thành: “ Quản lý nhà trường là quản lý vi mô, nó là hệ thốngcon của quản lý vĩ mô: Quản lý GD, quản lý nhà trường có thể hiểu là một chuỗi tác độnghợp lý( có mục đích, tự giác, hệ thống, có kế hoạch) mang tính tổ chức- sư phạm của chủthể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến những lực lượng giáo dục trong vàngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng hợp tác, phối hợp, tham gia vào mọi hoạt độngcủa nhà trường nhằm làm cho quá trình này vận hành tối ưu để đạt được những mục tiêu
dự kiến”[25]
Tóm lại: “ Quản lý nhà trường là những tác động của chủ thể quản lý đến đối
tượng quản lý bên trong nhà trường, phối hợp với yếu tố bên ngoài nhằm hướng dẫn vàtạo điều kiện cho hoạt động dạy học, giáo dục học sinh trong nhà trường được tiến hànhđúng mục tiêu”
1.3 Cơ sở lý luận của giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GV phổ thông
1.3.1 Đặc trưng của giáo dục phổ thông
Trang 19 Vị trí của trường phổ thông
Điều 26 mục 1 và điều 27 mục 1 Luật giáo dục năm 2005 ghi rõ: Giáo dục phổthông được thực hiện trong 12 năm học (Tiểu học 5 năm, THCS 4 năm và THPT là 3năm) mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trítuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động
và sáng tạo Hình thành nhân cách con người Việt nam xã hội chủ nghĩa
Với vị trí đó, giáo dục phổ thông đóng vai trò then chốt trong quá trình đào tạo,giáo dục thế hệ trẻ, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, đào tạo nguồn nhân lực cho đấtnước
Mục tiêu của giáo dục phổ thông
Điều 27 mục 2 luật GD năm 2005 đã nêu: “ giáo dục phổ thông nhằm giúp họcsinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ởtrình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỷ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục bướcvào học trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động”[24]
Trong giai đoạn CNH-HĐH đất nước, giai đoạn mà nguồn nhân lực của đất nướcđược xem là “thừa thầy thiếu thợ” như hiện nay thì giáo dục phổ thông càng được quantâm đúng mức hơn nhằm để đạt mục tiêu đề ra
Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông
Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông, điều 28 Luật giáo dục ghirõ: "Nội dung giáo dục phổ thông phải đảm bảo tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướngnghiệp và có hệ thống; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm lý lứa tuổi của họcsinh; phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sángtạo của học sinh " (24)
Vai trò của trường phổ thông
Trường phổ thông là cấp học ở giữa của bậc học mầm non và Cao đẳng, Đại học
Nó có vai trò to lớn trong quá trình học tập của học sinh
Nhiệm vụ của trường phổ thông
Điều lệ trường phổ thông năm 2007 quy định trường phổ thông có nhiệm vụ: “ Tổchức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác của chương trình giáo dục phổthông Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên; tham gia tuyển dụng và điều động giáo viên,
Trang 20cán bộ,nhân viên Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, vận động học sinh đến trường, quản
lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Thực hiện kế hoạch phổ cập giáodục trong phạm vi cộng đồng Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt độnggiáo dục Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục.Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của Nhà nước
Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội Tự đánh giá chấtlượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơ quan có thẩm quyềnkiểm định chất lượng giáo dục Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của phápluật”[4]
1.3.2 Đặc trưng đội ngũ giáo viên phổ thông
Khái niệm giáo viên.
“ Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghềnghiệp gọi là giáo viên”[24]
“ Giáo viên trường phổ thông là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhàtrường, gồm: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, giáo viên bộ môn, giáo viên làm công tácĐoàn đội thanh thiếu niên Cộng sản Hồ Chí Minh( bí thư, phó bí thư hoặc trợ lý thanhniên, cố vấn Đoàn) đối với trường trung học có cấp THPT, giáo viên làm tổng phụ tráchđội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh( đối với trường có trung học có cấp tiểu học hoặccấp THCS)[4]
Vai trò của người giáo viên
Mục tiêu và nhiệm vụ của giáo dục nước ta hiện nay là nâng cao dân trí, đào tạonhân lực và bồi dưỡng nhân tài Phát triển GD&ĐT sẽ tạo ra động lực phát triển trực tiếpđến mọi mặt của đời sống xã hội Trong đó nhân tố con người( đội ngũ giáo viên) đóngvai trò chủ đạo quyết định chất lượng giáo dục
Đánh giá vai trò của người thầy trong sự nghiệp giáo dục hiện nay, Đảng ta khẳngđịnh “ giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và được xã hội tôn vinh, trong
sự nghiệp đổi mới giáo dục vị trí vai trò của giáo viên phải nâng lên một tầm cao mới” Với những đặc điểm nổi bật: Sự bùng nổ của tri thức khoa học và công nghệ; sự xuấthiện một thế giới phụ thuộc lẫn nhau; sự đối mặt với những vấn đề lớn có tính toàn cầu,vượt ra ngoài phạm vi mỗi quốc gia, của từng khu vực như dân số và môi trường…
Trang 21“ Con người là trung tâm của sự phát triển, một xã hội phát triển dựa vào sức mạnhcủa tri thức, bắt nguồn từ khai thác tiềm năng của con người, lấy việc phát huy nguồn lựccon người làm nhân tố cơ bản của sự phát triển nhanh chóng và bền vững Con người vừa
là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển Việc đặt con người vào trung tâm của sựphát triển khiến cho giáo dục phải rà soát lại nhận thức về mục tiêu: Từ chỗ “ học để biết”sang nhấn mạnh “ học để làm”, rồi “học để cùng chung sống”, “ học để khẳng địnhmình”, có nghĩa là khuyến khích sự phát triển đầy đủ nhất tiềm năng sáng tạo của mỗi conngười “ Vì lợi ích của bản thân và vì tương lai của dân tộc, giáo dục phải là công cụ vừacho cá nhân, vừa cho tập thể nhằm xây dựng nguồn lực con người thành động lực cho sựphát triển bền vững”[13]
Xu thế đổi mới giáo dục của thế kỷ XXI đang đặt ra những yêu cầu mới về phẩmchất, năng lực và làm thay đổi vai trò, chức năng của người giáo viên Công nghệ thôngtin phát triển nhanh chóng, tạo ra những phương tiện, phương pháp giao lưu mới, tạo cơhội cho mọi người có thể học dưới nhiều hình thức theo khả năng và điều kiện cho phép.Giáo dục nhà trường không còn là nguồn thông tin duy nhất đem đến cho học sinh các trithức mới mẻ của loài người mà học sinh có thể tiếp nhận thông tin khoa học từ các nguồnkhác như: phần mềm dạy học, Internet, truyền hình Tuy nhiên, giáo dục nhà trường dưới
sự chỉ đạo của giáo viên vẫn là con đường đáng tin cậy và hiệu quả nhất giúp cho thế hệtrẻ tiếp thu có mục đích, có chọn loc, có hệ thống những tinh hoa di sản văn hóa, khoahọc, nghệ thuật của loài người và của dân tộc
Ngày nay khoa học, kỹ nghệ, công nghệ đem lại biến đổi nhanh trong đời sốngkinh tế- xã hội thì giáo viên không chỉ đóng vai trò truyền đạt các tri thức khoa học màcòn phải phát triển những cảm xúc, thái độ, hành vi, đảm bảo cho người học được và biếtứng dụng hợp lý những tri thức đó Giáo dục phải quan tâm đến sự phát triển của ngườihọc ý thức về các giá trị đạo đức, tinh thần, thẩm mỹ tạo nên bản sắc tốt đẹp của loàingười, vừa kế thừa, phát triển những giá trị truyền thống, vừa sáng tạo những giá trị mới,thích nghi với thời đại mới Về mặt này, không có gì có thể thay thế vai trò của người giáoviên
Trong thời đại khoa học công nghệ phát triển nhanh và nước ta đang tiến hànhCNH-HĐH, người giáo viên phải được đào tạo ở trình độ học vấn cao, không chỉ về khoahọc tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ mà còn phải được đào tạo cả về khoa học xã hội vànhân văn, khoa học giáo dục Người giáo viên phải có ý thức, nhu cầu và khả năng không
Trang 22ngừng tự hoàn thiện, phát huy tính độc lập, chủ động, sáng tạo trong hoạt động sư phạmcũng như biết phối hợp nhịp nhàng với tập thể sư phạm nhà trường trong việc thực hiệnmục tiêu giáo dục.
Ngày nay phương pháp dạy học đang chuyển từ kiểu dạy học tập trung vào vai tròcủa giáo viên sang kiểu dạy học tập trung vào vai trò của học sinh, từ cách dạy thông báođồng loạt, học tập thụ động sang cách dạy phân hóa, học tập tích cực Giáo viên khôngcòn đóng vai trò chính là người truyền đạt kiến thức mà là người gợi mở, hướng dẫn, tổchức, cố vấn, trọng tài cho các hoạt động tìm tòi, tranh luận của học sinh
Vai trò chủ động, tích cực, sáng tạo của học sinh được phát huy, nhưng vai trò củagiáo viên không hề giảm nhẹ mà trái lại Kinh nghiệm nghề nghiệp của mỗi người giáoviên cho biết thực hiện một tiết dạy theo kiểu thuyết trình, độc thoại thì dễ hơn dạy mộttiết học theo phương pháp tích cực, trong đó giáo viên tổ chức, hướng dẫn các hoạt độngđộc lập hoặc hình thành ở học sinh nhân cách, phẩm chất, kỷ năng, tri thức để tiếp tục họctiếp ở Trung học chuyên nghiệp, Cao đẳng, Đại học hoặc đi vào cuộc sống thông qua cáchình thức đào tạo nghề, lao động giản đơn
Lao động sư phạm thực hiện chức năng di sản văn hóa xã hội, tái sản xuất sức laođộng xã hội đảm bảo sự nối tiếp giữa các thế hệ và làm cho sức lao động ngày càng hoànthiện “ trí tuệ hóa” cao
Nước ta tiến hành CNH-HĐH và tiến tới nền kinh tế tri thức đòi hỏi ngành giáodục phải đào tạo ra những học sinh tự chủ, năng động, sáng tạo, có khả năng bảo tồn vàphát huy được bản sắc văn hóa tốt đẹp của dân tộc, biết tiếp thu và chọn lọc những tinhhoa văn hóa của nhân loại
- Đối tượng của lao động sư phạm
Đối tượng của lao động sư phạm là những con người, là thế hệ trẻ đang lớn lên vàđang trưởng thành
Đối tượng của sư phạm là cái vốn quý, là tương lai của dân tộc Vì vậy lao động sưphạm càng mang ý nghĩa đặc biệt, càng trở nên cao quý Đối tượng này có những đặcđiểm: Học sinh không chỉ chịu ảnh hưởng tác động của giáo viên mà còn chịu ảnh hưởngcủa nhiều nhân tố khác như gia đình, bạn bè, môi trường xã hội… Vì thế, lao động sưphạm có nhiệm vụ điều chỉnh mọi tác động đó, làm cho chúng mang tính giáo dục Học
Trang 23sinh, đối tượng của lao động sư phạm, phát triển không theo tỷ lệ thuận với tác động sưphạm mà theo những quy luật của sự hình thành con người, tâm lý, nhận thức
Trong lao động sư phạm, người giáo viên là chủ thể, người học sinh là kháchthể( đối tượng) Song người học sinh không chỉ là đối tượng mà còn là chủ thể của laođộng sư phạm Vì vậy, quá trình sư phạm chỉ có thể đạt hiệu quả cao khi phát huy đượctính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh
- Công cụ lao động sư phạm
Công cụ lao động của người giáo viên là hệ thống những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo
mà người giáo viên cần nắm và truyền đạt cho học sinh Tuy nhiên những yếu tố trênchưa đủ đảm bảo của hiệu quả lao động sư phạm Vì thế nhân cách của người giáo viên,với tất cả những vẻ đẹp của tâm hồn, phong phú về trí tuệ, trong sáng về đạo đức làphương tiện quan trọng có ý nghĩa to lớn và quyết định hiệu quả của công tác giáo dục
- Sản phẩm của lao động sư phạm
Sản phẩm của lao động sư phạm là con người Nhưng đó là con người đã trưởngthành về nhân cách nhờ được giáo dục và đào tạo họ có được hành trang cần thiết bướcvào cuộc sống, không ngừng thích ứng với thời đại thông tin và nền kinh tế tri thức
Nhiệm vụ và quyền hạn của giáo viên phổ thông
- Nhiệm vụ
Giáo viên có những nhiệm vụ sau đây:
Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy đủ và cóchất lượng chương trình giáo dục;
Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và điều lệnhà trường;
Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách của ngườihọc, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học;
Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chínhtrị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho ngườihọc;Các nhiệm vụ khác của pháp luật[24]
- Quyền hạn của giáo viên
Trang 24Giáo viên có các quyền hạn sau đây:
Được giảng dạy theo chuyên ngành đào tạo; được nhà trường tạo điều kiện đểgiảng dạy và giáo dục học sinh;
Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ;
Được hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại các trường, cơ sở giáo dụckhác và cơ sở nghiên cứu khoa học với điều kiện đảm bảo thực hiện đầy đủ nhiệm vụ nơimình công tác;
Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự;
Được nghỉ hè, nghỉ Tết âm lịch, nghỉ học kỳ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáodục và Đào tạo và các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ Luật Lao động
Các quyền khác theo quy định của pháp luật[24]
Được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và được chăm sóc, bảo vệ sứckhỏe theo các chế độ, chính sách quy định đối với nhà giáo;
Được trực tiếp hoặc thông qua các tổ chức tham gia quản lý nhà trường;
Được hưởng lương và phụ cấp (nếu có) khi được cử đi học để nâng cao trình độchuyên môn, nghiệp vụ theo quy định hiện hành;[4]
Phẩm chất và năng lực của giáo viên
- Phẩm chất của giáo viên
Phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị của người giáo viên: Người giáo viên phải
có lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp dạy học.Trong quá trình dạy học và giáo dục học sinh, người giáo viên hình thành ở các em lòngyêu nước, lý tưởng xã hội chủ nghĩa, những phẩm chất đạo đức cách mạng, những néttính cách tốt đẹp Công tác giáo dục không thể chỉ tiến hành trong những giờ nhất định,
mà ở bất cứ lúc nào, trong mọi vấn đề, qua những hành vi của giáo viên Nếu không có sự
tu dưỡng thường xuyên, không có sự trưởng thành về mặt tư tưởng chính trị, không có sựhoàn thiện về nhân cách, không có sự thống nhất giữa lời nói và việc làm hàng ngày củagiáo viên, thì công tác giáo dục không thể đem lại kết quả tốt, giáo viên không thể có uytín thật sự đối với học sinh
Trang 25Người giáo viên phải có lòng yêu nghề mến trẻ: Chỉ những ai say sưa và yêu quý
sự nghiệp giáo dục mới có thể thành công trong công việc Chính lòng yêu nghề quý trẻ
đó giúp giáo viên đi sâu vào tâm hồn trẻ, thông cảm với các em, gần gũi với các em, hiểuđược nhu cầu hứng thú của các em, nhờ đó giáo dục được các em truyền thống nhân áicủa dân tộc, kết hợp với sự giác ngộ về nhiệm vụ cao cả của mình, sẽ làm cho người giáoviên càng thêm yêu nghề, vì “Càng yêu người bao nhiêu, càng yêu nghề bấy nhiêu” Cóquan hệ tốt với học sinh, tôn trọng học sinh, bảo vệ quyền lợi chính đáng và sở thích củahọc sinh, đối xử công bằng với tất cả học sinh, có lối sống lành mạnh, giản dị làm tấmgương tốt cho học sinh Thực hiện tốt chức trách của người giáo viên theo luật giáo dục,hiểu biết và nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, chính sách của nhà nước và các chủtrương của ngành
Có quan hệ tốt với đồng nghiệp trong công tác và đời sống, khiêm tốn học hỏiđồng nghiệp
Có quan hệ tốt với cha mẹ học sinh, với cộng đồng để phối hợp giáo dục học sinh,tích cực tham gia các hoạt động của nhà trường và xã hội
- Năng lực của người giáo viên
Năng lực của người giáo viên được thể hiện qua kiến thức và kỹ năng sư phạm Kiến thức:
Người giáo viên phải nắm vững kiến thức cơ bản của môn học mà mình được đàotạo và sẽ đảm nhận giảng dạy Các kiến thức này tối thiểu ở trình độ trung học sư phạmđối với giáo viên mầm non, tiểu học; cao đẳng sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở;đại học sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp…Đốivới giáo viên phổ thông có bằng tốt nghiệp từ TH sư phạm trở lên theo đúng chuyênngành của các khoa trường sư phạm để có thể dạy một cách có hiệu quả các môn họctrong chương trình của từng bậc học Các kiến thức cơ bản của người giáo viên phải đủsâu sắc để có thể giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học không chỉ thể hiện trong việclàm bài tập tại lớp mà còn trong các hoàn cảnh khác: ở nhà, trong xã hội, ở cơ sở sản xuất Giáo viên còn phải có kiến thức về tâm lý học, giáo dục học, logic học Nắm đượcnhững tri thức về phương pháp giáo dục, dạy học, kiểm tra đánh giá, quản lý giáo dục vàphải luôn cập nhật những thông tin mới thành tựu của lĩnh vực này
Trang 26Có kiến thức về những vấn đề kinh tế – xã hội của đất nước và của địa phương;hiểu biết phong tục tập quán, cả ngôn ngữ và đời sống cộng đồng của địa phương nơitrường đóng; Nắm được các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của ngànhGiáo dục.
Kiến thức về công nghệ thông tin, nền kinh tế tri thức, mục tiêu giáo dục ở thế kỷXXI, mục tiêu kế hoạch đào tạo của bậc học mà mình giảng dạy
Kiến thức về lập kế hoạch dạy học, soạn giáo án, tổ chức các hoạt động giáo dụccho học sinh, sử dụng các phương pháp, phương tiện dạy học trên lớp
Kiến thức, kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, tham gia các hội thảo khoa học nhằmkhông ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu đòi hỏi mới của
sự nghiệp phát triển giáo dục
Kỹ năng sư phạm:
Giáo viên phải có các kỹ năng sư phạm gồm: Kỹ năng dạy học, kỹ năng giáo dục,
kỹ năng tổ chức, kỹ năng phối hợp với cha mẹ học sinh và các lực lượng giáo dục trong
xã hội
Giáo viên có kỹ năng chuẩn bị bài trên lớp: Xác địnhc được mục đích, yêu cầu vànhững nội dung cơ bản của bài học; dự kiến các phương pháp, phương tiện dạy học sẽ sửdung trong dạy học, phân bố thời gian theo các khâu, các bước của giờ lên lớp và soạngiáo án một cách hợp lý, khoa học; Người giáo viên trong quá trình dạy học luôn giữ vaitrò chủ động theo qui trình khoa học; Ngôn ngữ rõ ràng, mạch lạc, phù hợp với trình độnhận thức của học sinh Giáo viên phải biết đặt câu hỏi và duy trì không khí hứng thú tíchcực học tập của học sinh; Sử dụng các phương pháp, phương tiện dạy học đặc biệt là ứngdụng những thành tựu của công nghệ thông tin và dạy học, tự làm các thiết bị dạy học,nắm được cách thức, tổ chức kiểm tra đánh giá kết quả học tâp của học sinh, lập hồ sơgiảng dạy của bản thân và tích lũy tư liệu giảng dạy, biết xây dựng hồ sơ theo dõi quátrình học tập của học sinh để thông báo kịp thời, đầyđủ, chính xác cho cha mẹ học sinh
Ngoài ra, người giáo viên còn có những kỹ năng sau:
Quản lý lớp học và cách tổ chức các hoạt động của học sinh ở trong và ngoài nhàtrường, vận dụng, lôi cuốn học sinh tham gia các hoạt động này và duy trì thái độ học tậptích cực và sáng tạo của học sinh
Trang 27Giao tiếp với học sinh, phụ huynh và đồng nghiệp, thể hiện khả năng duy trì vàphát triển mối quan hệ giữa giáo viên với học sinh, giữa học sinh với nhau.
Phối hợp với các lực lượng giáo dục trong xã hội để tổ chức tốt các hoạt động giáodục
Nghiên cứu khoa học giáo dục để nâng cao trình độ, không ngừng hoàn thiệnmình nhằm nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục
1.3.3.Quan niệm về giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên.
Khái niệm đội ngũ giáo viên.
Có nhiều quan niệm khác nhau về đội ngũ “Đội ngũ là tập hợp, gồm số đôngngười cùng chức năng hoặc nghề nghiệp thành một lực lượng” [13] Đội ngũ được đề cập
để chỉ một nhóm người thực hiện chung một mục đích đã đề ra
Tóm lại: Đội ngũ có thể khái niệm “Đội ngũ là tập hợp lực lượng những người có
cùng mục đích, làm việc theo sự chỉ huy thống nhất, có kế hoạch, gắn bó với nhau vềquyền lợi vật chất cũng như tinh thần”
Đội ngũ giáo viên trong một nhà trường là lực lượng chủ yếu để tổ chức quá trìnhgiáo dục trong nhà trường Chất lượng đào tạo cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều vào độingũ giáo viên Một đội ngũ am hiểu công việc, tâm huyết với nghề nghiệp, có đủ phẩmchất và năng lực thì nó đóng vai trò tích cực vào thành tích chung của trường Vì vậy cầnthấy rõ vai trò của đội ngũ giáo viên để có giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáoviên Vì “Đội ngũ nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục
vì vậy nhà giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện và nêu gương tốt cho học sinh”[23]
Khái niệm chất lượng.
Chất lượng là một khái niêm rất trừu tượng, đa chiều, đa nghĩa được xem xét từnhiều bình diện khác nhau chất lượng là “Cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một conngười, sự vật, hiện tượng”
Mặc dầu chất lượng “Cái” tạo ra phẩm chất, giá trị song khi phán xét về chấtlượng thì phải căn cứ vào phẩm chất, giá trị do nó tạo ra Đó cũng là cơ sở khoa học rấtquan trọng cho việc “Đo” chất lượng
Một định nghĩa khác “Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu- mục tiêu ở đâyđược hiểu một cách rộng rãi, bao gồm các sứ mạng, các mục đích…, còn sự phù hợp vớimục tiêu có thể là đáp ứng mong muốn của những người quan tâm, là đạt được hay vượt
Trang 28qua các tiêu chuẩn đặt ra…Tuy nhiên ý nghĩa thực tế của định nghĩa trên là ở chỗ xemxét chất lượng chính là xem xét sự phù hợp với mục tiêu.
Theo chúng tôi, chất lượng giáo viên về bản chất là năng lực nghề nghiệp và phẩmchất, nhân cách của họ, chứ không chỉ đơn thuần là sự phù hợp với mục tiêu
Theo định nghĩa chất lượng là “Cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con người,
sự vật, hiện tượng” và định nghĩa chất lượng là “Tập hợp các đặc tính của một thực thể( đối tượng) tạo ra thực thể (đối tượng) đối tượng đó có khả năng thỏa mãn những nhucầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn thì chất lượng giáo viên được thể hiện ở phẩm chấtđạo đức, tư tưởng chính trị và năng lực sư phạm của người giáo viên
Trong đó năng lực sư phạm được hiểu là tổ hợp các thuộc tính tâm lý mang tínhphức tạp cao của người giáo viên, đáp ứng các yêu cầu của hoạt động dạy học, giáo dục
và đảm bảo cho hoạt động này đạt hiệu quả tốt
Năng lực sư phạm bao gồm 2 thành tố đó là: Kiến thức và kỹ năng sư phạm.Như vậy, chất lượng giáo viên là tập hợp các yếu tố: Bản lĩnh chính trị Phẩm chấtđạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn đảm bảo cho ngườigiáo viên đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩymạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Để đánh giá chất lượng giáo viên cần phải xác định các chuẩn về phẩm chất đạođức, tư tưởng chính trị và năng lực sư phạm hay nói cách khác là phải xây dựng đượcchuẩn giáo viên Chuẩn giáo viên phản ánh tập trung nhất những yêu cầu đối với chấtlượng giáo viên
Chuẩn giáo viên
Chuẩn giáo viên là những yêu cầu về phẩm chất và năng lực nghề nghiệp đối vớingười giáo viên trong giai đoạn đất nước đang tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa vàđổi mới sự nghiệp phát triển giáo dục Theo nghiên cứu của chúng tôi, chuẩn giáo viênthể hiện ở ba lĩnh vực: Phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị; Kiến thức; Kỷ năng sưphạm
- Phẩm chất tư tưởng chính trị:
Phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị thể hiện ở lòng yêu nước, trung thành với tổquốc, với chủ nghĩa xã hội, yêu nghề, yêu trẻ và biến các chủ trương, các chương trình cải
Trang 29cách đổi mới giáo dục thành hiện thực Như vậy họ mới có thể trở thành một người giáoviên tốt.
Khái niệm giải pháp
Theo từ điển Tiếng Việt giải pháp là: “ phương pháp giải quyết một vấn đề cụ thểnào đó” Như vậy nói đến giải pháp là nói đến những cách thức tác động nhằm thay đổichuyển biến một hệ thống, một quá trình, một trạng thái nhất định…, tựu trung lại, nhằmđạt được mục đích hoạt động Giải pháp càng thích hợp, càng tối ưu càng giúp con ngườinhanh chóng giải quyết những vấn đề đặt ra Tuy nhiên, để có được những giải pháp nhưvậy, cần phải dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn đáng tin cậy
Giải pháp nâng cao chất lượng giáo viên là những cách thức tác động hướng vàoviệc tạo ra những biến đổi về chất lượng đội ngũ giáo viên
Việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên có một ý nghĩa rất quan trọng
Đội ngũ giáo viên là lực lượng quyết định chất lượng giáo dục
Chất lượng đội ngũ giáo viên ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dạy hoc, giáodục
Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục làmột chủ trương, một chương trình lớn của Đảng và Nhà nước
Tóm lại: Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên phổ thông là những
cách thức tác động nhằm tạo ra những biến đổi tích cực về chất lượng trong đội ngũ này
1.4 Lý do của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên phổ thông:
- Lý do thứ nhất:
Do yêu cầu của sự phát triển KT-XH đối với việc đào tạo nguồn nhân lực tronggiai đoạn mới
Trang 30Đất nước ta đang bước vào giai đoạn CNH-HĐH với mục tiê đến năm 2020ViệtNam sẽ từ một nước nông nghiệp về cơ bản trở thành nước công nghiệp, hội nhập vớicộng đồng quốc tế Nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc CNH, HĐH và hội nhập
là con người, là nguồn lực Việt Nam được phát triển về số lượng và chất lượng trên cơ sởmặt bằng dân trí được nâng cao Việc này cần được bắt đầu từ giáo dục phổ thông, màtrước hết là phải bắt đầu từ việc xác định mục tiêu đào tạo như là xác định những gì cầnđạt được( đối với người học) sau một quá trình đào tạo Có thể xem đó là một hệ thốngphẩm chất và năng lực được hình thành trên một nền tảng kiến thức, kỹ năng đủ và chắcchắn
Để đáp ứng yêu cầu của giai đoạn mới, ngoài các phẩm chất như lòng yêu nước,yêu chủ nghĩa xã hội, quý trọng và hăng say lao động, có lòng nhân ái, ý thức tráchnhiệm, còn có những phẩm chất và năng lực cần thiết như: năng lực hợp tác và giao tiếp
có hiệu quả, năng lực chuyển đổi nghề nghiệp theo yêu cầu mới của sản xuất và thịtrường lao động, năng lực quản lý, nổi bật nhất là năng lực thích ứng với cốt lõi là khảnăng phát hiện và giải quyết vấn đề Những phẩm chất và năng lực nêu trên phải đượcxem là nội dung chủ yếu của mục tiêu giáo dục và trước hết là mục tiêu của nhà trườngphổ thông
đi tới kiến thức, trên cơ sở đó mà tiếp tục học suốt đời Nội dung học vấn phải góp phầnquan trọmg để phát triển hứng thú và năng lực nhận thức của học sinh; cung cấp cho họcsinh những kỹ năng cần thiết cho việc tự học và tự giáo dục sau này
- Lý do thứ ba:
Do có những thay đổi trong đối tượng giáo dục.
Những kết quả nghiên cứu tâm- sinh lý của học sinh và điều tra xã hội học trongnước cũng như trên thế giới cho thấy thanh thiếu niên có những thay đổi trong phát triểntâm sinh lý
Nguyên nhân là trong điều kiện phát triển của các phương tiện truyền thông họcsinh được tiếp nhận nhiều nguồn thông tin đa dạng, phong phú từ nhiều mặt của cuộc
Trang 31sống, có hiểu biết nhiều hơn, linh hoạt và thực tế hơn so với các thế hệ cùng lứa tuổitrước đây, đặc biệt là học sinh phổ thông Trong học tập, các em hiện nay không thỏamãn với vai trò là người tiếp thu thụ động, không chịu chấp nhận sự áp đặt kiến thức từgiáo viên Như vậy ở lứa tuổi này nảy sinh một yêu cầu và cũng là một quá trình: Sựlĩnh hội độc lập các tri thức và phát triển kỹ năng Nhưng các phương thức học tập tự lập
ở học sinh muốn được hình thành và phát triển một cách có chủ định thì cần thiết phải có
sự hướng dẫn từ phía giáo viên
Do vậy cần có những giáo viên đáp ứng những đòi hỏi mang tính mới mẻ đó đểmang lại hiệu quả cao hơn trong khi truyền đạt kiến thức cho học sinh
Ngoài ra còn nhiều lý do khác được nêu ra trong các nghiên cứu của các tác giảtrước cũng như trong chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2010-2015, với giới hạn của
đề tài tác giả chỉ đưa ra một số lý do nổi bật nhất làm cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu.Bên cạnh những lý do nêu trên còn có các quan điểm chỉ đạo từ Trung ương đến địaphương được trình bầy sau đây:
1.5 Những quan điểm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước về nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
Thực hiện chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng
về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý GD
Nghị quyết số 37/2004/QH11 về giáo dục cũng nêu ra những vấn đề nghiên cứuđiều chỉnh chiến lược giáo dục đến năm 2010 và xây dựng chiến lược giáo dục dài hạncho những năm tiếp theo “ Tập trung xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáodục đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt chuẩn về trình độ đào tạo; đặc biệt coi trọngviệc nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lương tâm, trách nhiệm nghề nghiệp.Hoàn thiện cơ chế, chính sách về đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và tạo điều kiện cho nhàgiáo, cán bộ quản lý giáo dục thường xuyên tự học tập để cập nhật kiến thức, nâng caotrình độ, kỹ năng về chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục”.[23]
Nghị quyết số 02/2011/ NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Huyện Như Xuânkhóa XIX về giáo dục “Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, tiếp tục thực hiện cuộcvận động “Hai không” với 4 nội dung của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Nâng caochất lượng dạy học, đổi mới phương pháp giảng dạy, duy trì tốt kết quả phổ cập giáo dục,nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, khắc phục tình trạng vừa thừa vừa thiếu giáo viên;tăng cường hướng nghiệp dạy nghề cho học sinh, nâng cao dân trí đào tạo nguồn nhân lựcđáp ứng yêu cầu CNH nông nghiệp và phát triển nông thôn của Huyện giai đoạn 2011-
2016 và những năm tiếp theo, đồng thời đưa sự nghiệp giáo dục của huyện phát triểnnhanh và vững chắc đạt mặt bằng chung của tỉnh”
Trang 32KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Cơ sở lý luận của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên phổ thông là mối liên
hệ biện chứng giữa các chỉ thị Chiến lược, nghị quyết từ Trung ương đến địa phươngnhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên góp phần quan trọng trong việc nâng caochất lượng giáo dục
Trên đây là cơ sở lý luận để đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng độingũ giáo viên phổ thông cũng là tiền đề cho những giải pháp cụ thể trên cơ sở kết quảnghiên cứu thực tiễn của chương tiếp theo
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN PHỔ THÔNG HUYỆN
NHƯ XUÂN, TỈNH THANH HÓA
Trang 332.1 Khái quát về tình hình kinh tế- văn hoá xã hội của huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hoá.
2.1.1 Vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên, dân cư
Như Xuân là một huyện miền núi cao nằm ở phía Tây nam tỉnh Thanh Hoá, códiện tích tự nhiên là 71.490 ha, phía Bắc giáp với huyện Thường Xuân, phía Đông giáphuyện Như Thanh, phía Tây và phía Nam giáp với tỉnh Nghệ An Toàn huyện có 18 xã,thị trấn với tổng số dân là 64.545 người và 12.253 hộ gia đình, gồm 4 dân tộc Thái, Thổ,Mường, Kinh chung sống và công tác (Trong đó dân tộc thiểu số chiếm 3/4) Huyện có47,5 km đường Hồ Chí Minh đi qua
Là một huyện miền núi điều kiện khí hậu khắc nghiệt, trong diện tích tự nhiên có4/5 là diện tích đồi núi vì vậy lắm khe suối, giao thông đi lại khó khăn, nhân dân chủ yếu
là lao động lâm - nông nghiệp, đời sống còn nghèo (tỷ lệ nghèo đói chiếm 46,72%)
Mặc dù còn gặp muôn vàn khó khăn nhưng dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện,với truyền thống đoàn kết chịu thương, chịu khó, cần cù lao động và được sự quan tâmcủa Đảng và Nhà nước và bằng nhiều dự án của nước ngoài cũng như các chương trìnhcủa Chính phủ như chương trình 134, 135, 159, quyết định 20, Nghị quyết 30a Trongnhững năm gần đây Như Xuân đang đổi mới và phát triển, nhiều nhà máy như chế biếntinh bột sắn, các vùng nguyên liệu mía, sắn, cao su đã được quy hoạch và phát triển tạocho Như Xuân ngày càng phát triển phục vụ ngày càng có hiệu quả cho công tác xoáđói, giảm nghèo
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
Hơn 95% người dân nơi đây sống chủ yếu bằng nghề Lâm- Nông nghiệp và NhưXuân lại là một trong số 62 huyện nghèo của cả nước Với vị trí địa lý và điều kiện kinh tếnhư trên đã tác động mạnh mẽ đến sự phát triển giáo dục của địa phương Người dân nơiđây phần lớn phải lo kiếm sống nên giáo dục cho con em ở nhà không được quan tâmnhiều, nhiều em phải bỏ học để phụ giúp gia đình hoặc đi làm ăn xa, nhất là với lứa tuổicủa học sinh phổ thông Với những lý do đó đến nay chất lượng giáo dục của huyện NhưXuân đang gặp rất nhiều khó khăn, sau đây là thực trạng của vấn đề nêu trên
2.2 Thực trạng Giáo dục - Đào tạo huyện Như Xuân:
Trong những năm qua được sự quan tâm, chỉ đạo, lãnh đạo của các cấp các ngành
và sự quyết tâm của đội ngũ nhà giáo, giáo dục Như Xuân đã gặt hái được nhiều thànhtựu về quy mô và chất lượng giáo dục Cơ sở vật chất phục vụ công tác dạy và học đượctăng cường cả về số lượng và đảm bảo về chất lượng Công tác chuẩn hóa đội ngũ giáo
Trang 34viên, luân chuyển cán bộ quản lý và giáo viên được thực hiện có hiệu quả Giáo viên ởnhiều trường không ngừng được bổ sung nhằm trẻ hóa đội ngũ Kỷ cương nề nếp đượctăng cường Đội ngũ giáo viên đã từng bước nâng cao nhận thức vai trò của giáo dục vàđào tạo trong sự phát triển toàn diện của huyện nhà.
2.2.1 Quy mô trường lớp và cơ sở vật chất phục vụ dạy và học
Hiện nay huyện Như Xuân có 18 trường Mầm non với 232 lớp; có 19 trường Tiểuhọc với 302 lớp; có 19 trường THCS (trong đó có 1 trường THCS Dân Tộc Nội Trú) với
157 lớp Ngoài ra trên địa bàn huyện còn có 2 trường THPT và 1 Trung tâm GDTX-DN
B ng 1: S lố lượng trường, lớp, cán bộ giáo viên trên địa bàn huyện ượng trường, lớp, cán bộ giáo viên trên địa bàn huyệnng trường, lớp, cán bộ giáo viên trên địa bàn huyệnng, l p, cán b giáo viên trên ớp, cán bộ giáo viên trên địa bàn huyện ộ giáo viên trên địa bàn huyện địa bàn huyệna b n huy nàn huyện ện
Nh Xuân n m h c 2010-2011.ư ăm học 2010-2011 ọc 2010-2011
Bậc học trườngSố lớpSố Số họcsinh Tổng Cán bộ giáo viên, nhân viên
số chuẩnĐạt Tỉ lệ% chuẩnDưới Tỉ lệ %
Ngành học Mầm non: Số trẻ huy động ra lớp đạt tỉ lệ hàng 89,5%
Bậc Tiểu học: Tỉ lệ huy động học sinh đúng độ tuổi ra lớp đạt 99.7%.tỉ lệ học sinh
bỏ học 0,2% Số học sinh giảm dần do việc thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình
Bậc THCS: Số học sinh huy động ra lớp đầu cấp đạt 99,3% Số học sinh ở bậc họcgiảm dần từ năm học 2008-2009 và đi vào thế ổn định, tỉ lệ học sinh bỏ học 1,2%
Bậc THPT: Tỷ lệ lớp 9 và THPT hàng năm đạt từ 65-> 70%
Trang 35Mạng lưới trường lớp thuộc cấp quản lý của phòng GD&ĐT được quy hoạch, sắpxếp hợp lý đảm bảo yêu cầu dạy và học
Các xã,Thị trấn đều có trường mầm non, tiểu học, THCS và hầu hết các chòm bảnđều có điểm đặt lớp, phù hợp với khoảng cách bố trí dân cư của từng địa phương trongvùng
Toàn huyện có 02 trường THPT
Tuy nhiên cơ sở vật chất và thiết bị dạy học chỉ đủ ở mức độ tối thiểu
Đa số các trường không có phòng chức năng, phòng bộ môn, chỉ có 9/19 trường
TH, 7/19 trường THCS trong huyện được trang bị phòng máy vi tính để dạy học theochương trình tin học của sở GD&ĐT, sân chơi bãi tập không đảm bảo quy cách…
Đặc biệt là đối với giáo viên, điều kiện sinh hoạt còn thiếu thốn, đa số giáo viêncông tác ở Như Xuân là người từ miền xuôi lên công tác, hoặc ở nơi xa đến nhưng không
đủ nhà công vụ, mới chỉ đạt dưới 60% yêu cầu
Trang 36(Số liệu PGD Như Xuân)
2.2.2 Chất lượng giáo dục phổ thông.
B Bảng 2: Bảng tổng hợp xếp loại hạnh kiểm và học lực của học sinh các bậc học
Bậc
Trang 37B ng 3: Th ng kê h c sinh Gi i c p huy n, c p t nh, t l HS t t nghi p,ố lượng trường, lớp, cán bộ giáo viên trên địa bàn huyện ọc 2010-2011 ỏi cấp huyện, cấp tỉnh, tỉ lệ HS tốt nghiệp, ấp huyện, cấp tỉnh, tỉ lệ HS tốt nghiệp, ện ấp huyện, cấp tỉnh, tỉ lệ HS tốt nghiệp, ỉnh, tỉ lệ HS tốt nghiệp, ỉnh, tỉ lệ HS tốt nghiệp, ện ố lượng trường, lớp, cán bộ giáo viên trên địa bàn huyện ện
l u ban, b h cư ỏi cấp huyện, cấp tỉnh, tỉ lệ HS tốt nghiệp, ọc 2010-2011
Bậc học Năm học HS giỏi huyện HS giỏi tỉnh Tỉ lệ Tốt nghiệp Lưu ban Tỉ lệ HS Tỉ lệ HS Bỏ học
( Nguồn từ Phòng giáo dục huyện Như Xuân )
Chất lượng dạy học hàng năm không tăng, học sinh có sự phân hóa cao trong họctập Số lượng học sinh khá giỏi tăng không đáng kể, tỉ lệ học sinh yếu kém vẫn còn khácao đó cũng là nguyên nhân dẫn đến tỉ lệ học sinh bước vào cấp THCS, THPT và cáctrường chuyên nghiệp có chất lượng thấp
Ngoài ra số học sinh được đánh giá, xếp loại Khá Giỏi cũng bộc lộ những khiếmkhuyết như: năng lực tư duy, năng lực thực hành, khả năng vận dụng kiến thức vào hoạtđộng thưc tiễn còn yếu và thiếu linh hoạt Học sinh còn thụ động trong hoạt động tậpthể,còn trông chờ vào sự hướng dẫn của thầy cô và của người khác, chưa mạnh dạn suynghĩ đề xuất ý kiến để tổ chức các hoạt động tập thể hoặc tự tổ chức các hoạt động chung.Học sinh chưa có thói quen trong ứng xử, giao tiếp một cách chủ động có văn hóa, cònvụng về rụt rè ở nơi đông người Tác động của sự phát triển KT-XH, kinh tế mở cửa cóảnh hưởng rất lớn đến sự học tập của học sinh, mà điển hình là các dịch vụ giải trí trong
đó Internet là nguyên nhân của sự sa sút trong học tập, suy giảm về đạo đức, lối sống,nhân cách và tệ nạn xã hội
Tóm lại: Trong thời gian qua giáo dục của huyện Như Xuân đạt được những
thành tựu cơ bản và tồn tại một số yếu kém như sau:
Thành tựu cơ bản
Trong thời gian qua, dưới sự chỉ đạo của Huyện ủy, HĐND sự lãnh đạo, điều hànhcủa UBND huyện, sự phối kết hợp triển khai tổ chức thực hiện của các ban ngành mà chủcông là ngành giáo dục của huyện Như Xuân, đã thực hiện được nhiều nội dung nghị
Trang 38quyết về công tác giáo dục của huyện Đã hoàn thành phổ cập GDTH đúng độ tuổi năm
2003, phổ cập THCS (năm 2005), xây dựng được 12 trường đạt chuẩn quốc gia ở bậcphổ thông (trong đó có 9 trường TH, 3 trường THCS), đã huy động học sinh trong độ tuổibậc học phổ thông ngày càng cao
Tồn tại yếu kém
- Nguyên nhân khách quan:
Là một huyện miền núi cao thuộc huyện nghèo trong 62 huyện nghèo của cả nướcnên tình hình phát triển kinh tế gặp nhiều khó khăn, kinh tế của huyện còn nghèo, đờisống của nhân dân gặp nhiều khó khăn thu nhập của nhân dân rất thấp, tỉ lệ hộ đói nghèocòn cao, người dân chủ yếu sống dựa vào sản xuất nông- lâm nghiệp nên việc chăm logiáo dục con em còn hạn chế; bên cạnh đó lại liên tiếp bị ảnh hưởng của bão lụt, lũ ống,sạt lở gây thiệt hại về cơ sở vật chất, mùa màng và hạ tầng cơ sở, kỹ thuật Nguồn tàichính chi cho giáo dục chủ yếu từ ngân sách Nhà nước, nhưng chưa đáp ứng với nhu cầu,điều kiện cho phát triển giáo dục Diện tích của huyện rộng, địa hình phức tạp, dân cưphân bố không đồng đều và thưa, đường xá đi lại khó khăn, mạng lưới trường lớp dàn trảinên đã gây tác động rất lớn đến công tác giáo dục nói chung và chất lượng giáo dục nóiriêng
- Nguyên nhân chủ quan:
Do phong tục tập quán sinh hoạt, sản xuất của đồng bào dân tộc thiểu số còn lạchậu, mặt bằng dân trí thấp, nhất là nhân dân ở vùng cao, vùng sâu; nhân dân chưa nhậnthức đúng đắn về vai trò của giáo dục; vai trò lãnh đạo của một số cấp ủy Đảng và chínhquyền xã, thị trấn còn hạn chế, chưa thực sự coi đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho pháttriển, nhận thức chưa ngang tầm với chủ trương, đường lối của Đảng “ coi giáo dục làquốc sách hàng đầu”; các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển giáo dục chưa được quan tâm vàphát huy tốt, thiếu những giải pháp giải quyết tốt các vấn đề nảy sinh như huy động họcsinh ra lớp, chống bỏ học, quỹ đất xây trường học, quy hoạch và xây dựng mạng lướitrường lớp, mối quan hệ giữa các cấp, các ngành và các lực lượng xã hội có lúc, có nơichưa được thường xuyên, thiếu gắn bó chặt chẽ Ngân sách đầu tư cho giáo dục chưađược quan tâm đúng mức nên còn nhiều bất cập so với yêu cầu đổi mới và mục tiêu nângcao chất lượng giáo dục Việc giải quyết mâu thuẫn giữa chất lượng giáo dục với quy mô
và khả năng ngân sách phát triển giáo dục còn hạn chế
Trang 392.3 Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên phổ thông trên địa bàn huyện Như Xuân.
2.3.1 Cơ cấu đội ngũ giáo viên.
Tính đến năm học 2010-2011 giáo viên phổ thông trên địa bàn toàn huyện là: 953người với tổng số lớp là: 510 lớp
2.3.2 Chất lượng đội ngũ giáo viên
2.3.3.1 Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
Hiện tại cả huyện Như Xuân có 953 cán bộ giáo viên trong đó giáo viên có trình
độ đạt chuẩn là 100% ( trên chuẩn đạt 38,5%)
Qua thực tế số lượng giáo viên hàng năm tăng nhưng có môn thiếu, có môn lạithừa do nguồn giáo viên ra trường về dạy ở địa phương không nhiều Và có những giáoviên sau khi nhận quyết định về những xã có điều kiện sinh hoạt khó khăn, vùng cao,vùng sâu đã không đến nhận nhiệm vụ Bên cạnh đó, tỷ lệ giáo viên phải dạy hai mônnhư Toán- Lý, Văn- Sử, Văn- GDCD, Sử- Địa, Sinh- Hoá, Sinh- Địa, Sinh- Kỹ thuật Ởbậc THCS Toán – Thể dục, âm nhạc, Tiếng việt-Tìm hiểu TNXH;
Tiếng việt, Mỹ thuật ở bậc TH nên mất nhiều thời gian để chuẩn bị bài và soạngiáo án Do vậy, không có thời gian cho việc tự học, tự nâng cao trình độ chuyên mônnghiệp vụ, cho việc dự giờ, thăm lớp và tham gia các hoạt động khác
Ngoài ra, do thiếu giáo viên nên giáo viên dạy nhiều hơn số giờ chuẩn quy địnhhoặc phải hợp đồng những giáo viên chưa đạt chuẩn, do đó chất lượng giờ dạy không
Trang 40được đảm bảo hay nói cách khác giáo viên chỉ dạy cho hết nghĩa vụ của tiết dạy màkhông quan tâm đến việc học sinh có học được hay không
Hầu hết các trường đều có ít giáo viên dạy giỏi, giáo viên cốt cán, GV có trình độchuyên môn nghiệp vụ tay nghề cao, do GV từ nơi khác đến công tác chỉ dạy trongkhoảng từ 3 đến 5 năm lại xin chuyển về địa phương hoặc những nơi có điều kiện thuậnlợi hơn Bên cạnh đó, các trường chưa chủ động xây dựng quy hoạch đội ngũ GV chotrường mình Số lượng GV đạt chuẩn nhiều nhưng đa số là GV trẻ nên thiếu kinh nghiệmđứng lớp, ít chịu khó, chưa thích ứng với điều kiện sinh hoạt khó khăn (nhất là những nơichưa có điện lưới quốc gia), trình độ chuyên môn nghiệp vụ sư phạm còn hạn chế
2.3.2.2 Thực trạng phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của giáo viên.
Hằng năm trong kế hoạch của Phòng GD&ĐT và theo kế hoạch của Sở GD&ĐT
có nội dung, yêu cầu bắt buộc tất cả cán bộ, giáo viên, công nhân viên chức của ngànhphải tập trung học tập chính trị trong hè theo tinh thần chỉ thị số 34/CT-TW ngày30/5/1998 của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng về “ Tăng cường công tác chính trị, tưtưởng; củng cố tổ chức Đảng, đoàn thể quần chúng và công tác phát triển Đảng viên trongtrường học” Đặc biệt từ năm học 2008-2009 đến nay, công tác này được chú trọng nhiềuhơn nữa khi có cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”,cuộc vận động “Hai không với bốn nội dung”, và cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo
là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo” Toàn huyện có 40 trường phổ thông thì
đã có 40 chi bộ trường học
Nội dung triển khai trong các đợt học là cụ thể hoá các chỉ thị, nghị quyết củaĐảng và Nhà nước các cấp và của ngành mới được ban hành Đặc biệt là đánh giá thực tế
về đạo đức nhà giáo
Từ những nội dung triển khai đó, CBQL-GV-CNVC của ngành đã nhận thức đầy
đủ hơn về vai trò trách nhiệm, từ đó thực hiện những yêu cầu đặt ra cho bản thân và cóđịnh hướng tốt hơn trong công tác Tuy nhiên thực tế vẫn còn một số GV chưa có ý thức
và nhận thức đúng đắn trong việc trau dồi phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, cũng nhưchưa thực hiện tốt những chính sách của Đảng và Nhà nước