1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở trung tâm dạy nghề huyện nông cống, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

116 619 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở trung tâm dạy nghề huyện nông cống, tỉnh thanh hóa
Tác giả Lê Ngọc Lợi
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Hường
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2012
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 840 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Ngày 11 tháng 01 năm 2005 Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số 09/QĐ-CP phê duyệt đề án "Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo vàCBQLGD", với mục tiêu tổng

Trang 1

LÊ NGỌC LỢI

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN Ở TRUNG TÂM DẠY NGHỀ

HUYỆN NÔNG CỐNG,TỈNH THANH HOÁ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ AN – 2012

Trang 2

LÊ NGỌC LỢI

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN Ở TRUNG TÂM DẠY NGHỀ

HUYỆN NÔNG CỐNG,TỈNH THANH HOÁ

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS: NGUYỄN THỊ HUỜNG

NGHỆ AN – 2012

Trang 3

Để hoàn thành Luận văn này, với tình cảm chân thành, Tôi xin bày tỏlòng biết ơn sâu sắc tới:

- Ban Giám hiệu, khoa Sau đại học, quý Thầy, Cô giáo Trường Đại họcVinh đã nhiệt tình giảng dạy và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho Tôi trong suốtquá trình học tập và nghiên cứu

- Đặc biệt, Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thị Hường đãgiúp đỡ, chỉ dẫn tận tình trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luậnvăn này Đồng thời Tôi cũng xin chân thành cảm ơn:

- Ban giám đốc, CBGV,CNV Trung tâm dạy nghề huyện Nông Cống,tỉnh Thanh Hóa đã đóng góp ý kiến, cung cấp thông tin tư liệu, đã tạo điềukiện tốt nhất cho Tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

- Cảm ơn các bạn đồng nghiệp và gia đình đã động viên, khuyến khíchTôi trong thời gian học tập nghiên cứu hoàn thiện Luận văn

Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện đề tài, nhưng do thờigian, điều kiện và khả năng còn hạn chế, chắc chắn Luận văn không tránhkhỏi những thiếu sót, hạn chế Kính mong được sự chỉ dẫn, đóng góp ý kiếnquý báu của quý Thầy, Cô giáo và các bạn đồng nghiệp để kết quả nghiên cứuđược hoàn thiện hơn, đạt kết quả cao hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Nghệ An, tháng 09 năm 2012

Tác giả

Lê Ngọc Lợi

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Những đóng góp của đề tài 4

9 Cấu trúc Luận văn 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản 7

1.2.1 Giáo viên, giáo viên dạy nghề 7

1.2.2 Đội ngũ, đội ngũ giáo viên dạy nghề 11

1.2.3 Chất lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên 12

1.2.4 Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề 14

1.3 Một số vấn đề lý luận về đội ngũ giáo viên dạy nghề 14

1.3.1 Vị trí, vai trò của người giáo viên dạy nghề 14

1.3.2 Những đặc trưng của đội ngũ giáo viên trong các Trung tâm dạy nghề hiện nay 16 1.3.3 Các tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề 20

1.4 Một số vấn đề về quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề 27

1.4.1 Nội dung của công tác nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề 27

1.4.2 Các yếu tố quản lý ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề 35

1.4.3 Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề iện nay 40

Tiểu kết chương 1 43

Trang 5

Ở TRUNG TÂM DẠY NGHỀ HUYỆN NÔNG CỐNG, TỈNH THANH HÓA

2.1 Sơ lược quá trình phát triển của Trung tâm dạy nghề huyện Nông Cống,tỉnh Thanh Hóa 44

2.2 Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề của Trung tâm dạy nghềhuyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa 50

2.2.1.Về số lượng, cơ cấu chất lượng đội ngũ giáo viên 51

2.2.2 Năng lực sư phạm kỹ thuật của giáo viên 55

2.2.3 Thái độ nghề nghiệp, phẩm chất chính trị, đạo đức của đội ngũ

3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 72

Trang 6

3.2 Những giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Trung tâm

dạy nghề huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá 73

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho các cấp uỷ Đảng, chính quyền, mọi thành viên trong Trung tâm về vị trí, vai trò của đội ngũ giáo viên trong tình hình mới

73 3.2.2 Làm tốt công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên 74

3.2.3 Phát triển về số lượng, hoàn thiện về cơ cấu đội ngũ giáo viên 77 3.2.4 Nâng cao năng lực sư phạm kỹ thuật, chuyên môn nghề nghiệp, năng lực bổ trợ, thái độ và phẩm chất đạo đức chính trị cho đội ngũ giáo viên 79

3.2.5 Đa dạng hoá các hình thức bồi dưỡng 86

3.2.6 Thực hiện tốt chế độ chính sách đảm bảo ngày càng tốt hơn quyền lợi vật chất, tinh thần cho đội ngũ giáo viên 90

3.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp 93

3.4 Thăm dò mức độ cần thiết và tính khả thi của các giải pháp 94

Tiểu kết chương 3 97

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98

1.Kết luận 98

2.Kiến nghị 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

PHỤ LỤC 104

Trang 7

DV&SX : Dịch vụ và sản xuất

ĐNGV : Đội ngũ giáo viên

ĐNGVDN : Đội ngũ giáo viên dạy nghề

GDTX : Giáo dục thường xuyên

CBGV,CNV : Cán bộ giáo viên, công nhân viênĐT-BD : Đào tạo - bồi dưỡng

GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo

NCKH : Nghiên cứu khoa học

CBQLGD : Cán bộ quản lý giáo dục

Trang 8

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu - Tổ chức bộ máy Trung tâm dạy nghề huyện

Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa

45

Sơ đồ 3.1: Các nội dung đào tạo, bồi dưỡng giáo viên 85

Sơ đồ 3.2: Các hình thức đào tạo, bồi dưỡng giáo viên 88

Sơ đồ 3.3: Mối quan hệ giữa các giải pháp nâng cao chất lượng đội

ngũ giáo viên

93

Trang 9

Bảng 2.1: Tổng hợp kết quả tuyển sinh đào tạo

Bảng 2.3: Thống kê số lượng giáo viên đến 31/12/2011 51Bảng 2.4: Cơ cấu ĐNGV theo nghề của Trung tâm 52

Bảng 2.6: Cơ cấu của ĐNGV về độ tuổi và thâm niên giảng dạy 53Bảng 2.7: Cơ cấu trình độ học vấn, chuyên môn của ĐNGV 54Bảng 2.8: Tổng hợp về trình độ nghiệp vụ sư phạm của ĐNGV

Bảng 2.9: Bảng thống kê năng lực dạy nghề của ĐNGV 55Bảng 2.10: Thống kê trình độ ngoại ngữ của đội ngũ giáo viên 58Bảng 2.11: Thống kê trình độ tin học của đội ngũ giáo viên 59Bảng 2.12: Khảo sát cơ cấu số lượng đội ngũ giáo viên 62Bảng 2.13: Khảo sát chất lượng đội ngũ giáo viên 63

Bảng 2.14:

Khảo sát năng lực sư phạm, năng lực bổ trợ, thái độ chính trị, phẩm chất nghề nghiệp, đạo đức, chất lượng công tác quản lý đội ngũ

63

Bảng 3.1:

Khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở Trung tâm dạy nghề huyện Nông Cống

94

Bảng 3.2: Kết quả điều tra mức độ rất cần thiết và tính khả thi

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Ngày 11 tháng 01 năm 2005 Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số 09/QĐ-CP phê duyệt đề án "Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo vàCBQLGD", với mục tiêu tổng quát sau: "Xây dựng đội ngũ nhà giáo vàCBQLGD theo hướng chuẩn hoá, nâng cao chất lượng đảm bảo đủ về số lượng,đồng bộ về cơ cấu đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạođức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo đápứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnhCNH, HĐH đất nước" Và đưa ra các nhiệm vụ chủ yếu: "Tăng cường sự lãnhđạo của Đảng để tiếp tục xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo vàCBQLGD Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của toàn xã hội

về vai trò trách nhiệm của nhà giáo và nhiệm vụ xây dựng đội ngũ nhà giáo,CBQLGD có chất lượng cao, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, trong sáng về đạođức, tận tụy về nghề nghiệp làm trụ cột thực hiện các mục tiêu nâng cao dân trí,bồi dưỡng nhân tài, đào tạo nhân lực"

Công tác đào tạo nghề được Đảng và Nhà nước đặc biệt coi trọng, nhất

là trong giai đoạn hiện nay - giai đoạn đẩy mạnh CNH - HĐH đất nước Sựnghiệp CNH - HĐH đòi hỏi một lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹthuật vững vàng, đặc biệt là đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề Hàng năm,

có trên một triệu thanh niên bước vào tuổi lao động và có nhu cầu tìm việc làm.Tâm lý “Phi đại học bất thành nhân” đang dần được khắc phục trong các tầnglớp nhân dân Thực tế cho thấy rằng, đại đa số thanh niên sau khi học hết bậcphổ thông không vào được đại học, phần lớn trong số họ đã chọn cho mình conđường đến với các trường nghề nhằm tạo cơ hội cho việc tìm kiếm việc làm.Nhu cầu về học nghề của thanh niên ngày càng tăng Dạy nghề Việt Nam đang

Trang 11

chuyển mạnh từ đào tạo chủ yếu “Cung” sang đào tạo theo “ Cầu” của doanhnghiệp, thị trường lao động trong nước đồng thời tăng sức cạnh tranh trên thịtrường lao động quốc tế, đáp ứng được yêu cầu hội nhập Cho đến nay, laođộng qua đào tạo ở nước ta mới đạt khoảng 28%, điều này cho thấy sự bất cậpgiữa lực lượng lao động có tay nghề với yêu cầu của sự nghiệp CNH - HĐH.Mục tiêu phấn đấu đến năm 2015 đạt khoảng 35% và đến năm 2020 đạt

khoảng 50% tỷ lệ lao động qua đào tạo Để đáp ứng yêu cầu đổi mới và phát

triển dạy nghề, cần đồng thời thực hiện các giải pháp, xây dựng, phát triễn độingũ GVDN đảm bảo chất lượng, số lượng, đồng bộ về cơ cấu ngành nghề đàotạo, đạt chuẩn về kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề Vì

vậy một trong những nhiệm vụ quan trọng cần giải quyết là nâng cao chất lượng đào tạo ĐNGVDN.

Trung tâm dạy nghề huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá được thành lập

2006 theo Quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá Theo quyhoạch mạng lưới các trường Trung cấp nghề của tỉnh Thanh Hóa đến 2015.Trung tâm dạy nghề Nông Cống sẽ nâng cấp thành trường Trung cấp nghềNông Cống của khu vực Tây nam tỉnh Thanh Hóa Hiện tại quy mô hoạt độngcủa Trung tâm còn nhỏ, non trẻ, thiếu tính đồng bộ Để đáp ứng được yêu cầucủa sự phát triển, đòi hỏi nhà quản lý cần hoạch định những chiến lược cụ thểsát với tình hình thực tế để xây dựng nên chất lượng đào tạo đáp ứng đượcnguồn nhân lực cho xã hội

Xác định được vị trí, vai trò của đội ngũ giáo viên là lực lượng quyếtđịnh trong việc đảm bảo chất lượng đào tạo, góp phần sự nghiệp phát triển kinh

tế xã hội của đất nước Tuy nhiên trong những năm qua Trung tâm dạy nghềhuyện Nông Cống đã làm chưa tốt công tác này Vì đội ngũ giáo viên còn chưađáp ứng được về số lượng và chất lượng còn hạn chế một số mặt như:

Trang 12

+ Năng lực sư phạm còn hạn chế nhất là đối với giáo viên trẻ mới ratrường, các nghệ nhân được mời thỉnh giảng.

+ Trình độ chuyên môn kỹ thuật của đội ngũ giáo viên chưa cao, chưađồng đều

+ Một số giáo viên còn thiếu kiến thức bổ trợ về ngoại ngữ và tin học.Những điểm yếu đó đã ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng, hiệu quảđào tạo của Trung tâm, khó có thể đáp ứng được những yêu cầu và nhiệm vụmới trong những năm tiếp theo Trước tình hình đó, là một nhà quản lý, việctăng cường về số lượng và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên là nhiệm vụ

cấp bách đối với Trung tâm dạy nghề Đó là lý do tôi chọn đề tài: "Một số

giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở Trung tâm dạy nghề huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá”

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn đề xuất một số giải pháp nhằm nâng caochất lượng ĐNGV ở Trung tâm dạy nghề huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1 Khách thể: Quản lý nâng cao chất lượng ĐNGV ở các Trung tâm dạy

nghề

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp nâng cao chất lượng ĐNGV ở Trung

tâm dạy nghề huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Chất lượng ĐNGV ở Trung tâm dạy nghề huyện Nông Cống, tỉnhThanh Hoá sẽ được nâng cao nếu đề xuất và thực hiện một số giải pháp cótính khoa học, phù hợp với điều kiện thực tiễn của Trung tâm

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận: Về vấn đề nâng cao chất lượng ĐNGVDN.

Trang 13

5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài : Khảo sát thực trạng công tác

nâng cao chất lượng ĐNGV ở Trung tâm dạy nghề huyện Nông Cống, tỉnhThanh Hoá

5.3 Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng ĐNGV ở Trung tâm dạy

nghề huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá

6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đề tài tập trung nghiên cứu các giải pháp nâng cao chất lượng ĐNGVcủa Ban giám đốc Trung tâm dạy nghề huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

7.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận: Đọc, phân tích, tổng hợp các tài

liệu lý luận khoa học, tạp chí có liên quan nhằm xác lập cơ sở lý luận của đềtài

7.2 Các Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

Sử dụng các phương pháp như:

- Điều tra bằng Anket

- Phỏng vấn, tổng kết kinh nghiệm giáo dục

- Lấy ý kiến chuyên gia Nhằm xác lập cơ sở thực tiễn của đề tài

7.3 Phương pháp thống kê toán học: Nhằm xử lý số liệu thu được

8 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài phân tích và làm rõ một số khái niệm, nội dung của việc nângcao chất lượng ĐNGV ở Trung tâm dạy nghề huyện Nông Cống, tỉnh ThanhHoá

Phản ánh thực trạng của công tác nâng cao chất lượng ĐNGV ở Trungtâm dạy nghề huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá

Đưa ra một số giải pháp nâng cao chất lượng ĐNGV ở Trung tâm dạynghề huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá

Trang 14

Đề xuất một số kiến nghị cần thiết đối với các cơ quan ban ngành cóliên quan trong việc nâng cao chất lượng ĐNGVDN.

9 CẤU TRÚC LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, phụ lục và tài liệu tham khảoluận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài

Chương 2: Thực trạng công tác nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ởTrung tâm dạy nghề huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ởTrung tâm dạy nghề huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá

Trang 15

về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị,phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo, thông qua việc quản lýphát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng caonguồn nhân lực, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp CNH-HĐH đấtnước” [13];

Vấn đề nghiên cứu xây dựng và phát triển nâng cao chất lượng độingũ giáo viên nói chung và xây dựng phát triển chất lượng ĐNGVDN đãđược đề cập trong nhiều đề tài nghiên cứu, luận văn với phạm vi rộng hoặc ởmột số đề tài trong phạm vi của một ngành, một địa phương cụ thể có thể kểđến như: Đề tài “Nghiên cứu việc bồi dưỡng cán bộ giảng dạy đại học vàGVDN” của TS Phạm Thanh Nghị, nghiên cứu phục vụ cho các đối tượng

là cán bộ giáo dục và GVDN ở diện rộng; đề tài TS “Các giải pháp quản lýhoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ GV trường Trung học kinh tế

và Kỹ nghệ thực hành tỉnh Phú Thọ” của Đặng Thị Minh Thuỷ; đề tài củaTrần Hùng Lượng “Một số giải pháp bồi dưỡng năng lực sư phạm kỹ thuậtcho GVDN Việt Nam hiện nay”, nghiên cứu cơ sở lí luận của các biện phápbồi dưỡng năng lực SPKT, đề xuất một số giải pháp bồi dưỡng năng lực

Trang 16

SPKT cho GVDN toàn quốc, đề tài “Kỹ năng sư phạm của GVDN - thựctrạng và giải pháp” của Đỗ Mạnh Cường và Đỗ Thị Lan.

Mô hình xây dựng đội ngũ giáo viên do Bộ giáo dục và đào tạo tổchức(1987), Mô hình đào tạo bồi dưỡng giáo viên dạy nghề do Tổng cục dạynghề tổ chức(1999), Mô hình giáo viên dạy nghề Của PGS.TS Trần KhánhĐức, và một số công trình nghiên cứu, bài viết về công tác đào tạo, bồidưỡng nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên dạy nghề của TS Nguyễn XuânMai, TS Phạm Chính Thức, TS Hoàng Ngọc Trí, đây là những công trìnhkhoa học nghiên cứu hết sức công phu, có tính lý luận và thực tiễn cao, đãgóp phần vào việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên

- Nói chung các đề tài nghiên cứu trên đã đề cập đến nhiều lĩnh vựccủa đào tạo nghề, trong đó có các biện pháp quản lý ĐNGVDN Từ đó đã tácđộng đến phát triển ĐNGVDN trên tầm vĩ mô và từng đơn vị, cơ sở dạy nghề.Khi luật dạy nghề ban hành (có hiệu lực từ ngày 01/06/2007) quy định trong

hệ thống dạy nghề có 3 trình độ đào tạo là cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơcấp nghề theo đó là các loại hình cơ sở dạy nghề: Trường Cao đẳng nghề,Trường trung cấp nghề và Trung tâm dạy nghề Các Trung tâm GDTX - Dạynghề được tách thành Trung tâm GDTX và Trung tâm dạy nghề không chỉđơn thuần là sự chuyển đổi cơ học mà là sự chuyển đổi về chất làm thay đổitoàn bộ hoạt động, mục tiêu, nội dung chương trình và đặc biệt là yêu cầu cao

về chất lượng ĐNGVDN Mặc dù đã có nhiều đề tài nghiên cứu, nhiều bàiviết nhưng chưa có đề tài nghiên cứu về giải pháp nâng cao chất lượngĐNGVDN ở Trung tâm dạy nghề trên cơ sở tách từ Trung tâm GDTX và DNtrực thuộc UBND cấp huyện một cách quy mô cả về chiều sâu và chiều rộng,nhằm phát triển mô hình Trung tâm dạy nghề

1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.2.1 Giáo viên, giáo viên dạy nghề:

Trang 17

- Giáo viên: Nhà nước ta luôn đặc biệt quan tâm tới giáo dục và giáoviên Luật giáo dục đầu tiên của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam rađời năm 1998 có hiệu lực từ ngày 01/6/1999 đã có vị trí quan trọng trong đờisống xã hội và trong hệ thống pháp luật quốc gia Có nhiều thuật ngữ và danhhiệu được dùng để chỉ người làm công tác giảng dạy ở các cấp bậc học khácnhau: Giáo viên, giáo viên mầm non, cán bộ giảng dạy, nhà giáo, giảngviên,

Khái niệm giáo viên được thể hiện ở khoản 1, điều 70, Luật Giáo dục :Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường hoặc ở

cơ sở giáo dục khác Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau [25]:

+ Phẩm chất, tư tưởng, đạo đức tốt

+ Đạt trình độ chuẩn được đào tạo và chuyên môn, nghiệp vụ

+ Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp

+ Lý lịch bản thân rõ ràng

- Giáo viên dạy nghề: Theo Điều 11 của Điều lệ trường dạy nghề “Giáo

viên trường dạy nghề là người trực tiếp đảm nhận việc giảng dạy, giáo dụccủa nhà trường; giữ vai trò chủ đạo trong mọi hoạt động giảng dạy, giáo dụccủa nhà trường” [3] GVDN là một chức danh trong hệ thống chức danh củatrường nghề đã được điều lệ trường dạy nghề quy định

Ngoài những đặc điểm chung, giáo viên dạy nghề có những đặc trưngriêng so với giáo viên các ngành, cấp, bậc khác

Nhà giáo dục học người Nga X.Ia.Batusép đã viết: Giáo dục học vàgiáo dục học nghề nghiệp có những khác biệt Dạy thực hành (dạy sản xuất)trong các trường dạy nghề là một đặc điểm, chính việc dạy thực hành là bộphận quan trọng nhất của giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp

Do đặc thù này nên ngoài những phẩm chất năng lực chung của giáoviên, giáo viên dạy nghề có những đặc điểm riêng và những quy định riêng

Trang 18

Tại khoản 1 điều 58 của Luật dạy nghề đã qui định “GVDN là ngườidạy lý thuyết, dạy thực hành hoặc vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành trongcác cơ sở dạy nghề”.[26]

Tại khoản 2 Điều 70 của Luật giáo dục quy định Nhà giáo có nhữngtiêu chuẩn:

+ Phẩm chất đạo đức, tư tưởng tốt;

+ Đạt trình độ chuẩn được đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ;

+ Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp;

+ Lí lịch bản thân rõ ràng

Khoản 3 Điều 58 của Luật dạy nghề đã bổ sung thêm những quy định

về trình độ chuẩn của giáo viên dạy nghề như sau:

+ Giáo viên dạy lý thuyết trình độ sơ cấp nghề phải có bằng tốt nghiệptrung cấp nghề trở lên; giáo viên dạy thực hành phải là người có bằng tốtnghiệp trung cấp trở lên hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao;

+ Giáo viên dạy lý thuyết trình độ trung cấp nghề phải có bằng tốtnghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành; giáo viên dạythực hành phải là người có băng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc là nghệ nhân,người có tay nghề cao;

+ Giáo viên dạy lý thuyết trình độ cao đẳng nghề phải có bằng tốtnghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành trở lên; giáo viêndạy thực hành phải là người có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc là nghệnhân, người có tay nghề cao;

+ Trường hợp giáo viên không có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm kỹthuật hoặc đại học sư phạm kỹ thuật thì phải có chứng chỉ đào tạo sư phạm

Điều 73 của Luật giáo dục quy định nhà giáo có các quyền sau:

+ Được giảng dạy theo chuyên ngành đào tạo;

+ Được đào tạo nâng cao trình độ; bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ;

Trang 19

+ Được hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại các trường,

cơ sở giáo dục khác và cơ sở nghiên cứu khoa học với điều kiện đảm bảo thựchiện đầy đủ nhiệm vụ nơi mình công tác;

+ Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự;

+ Được nghỉ hè, nghỉ tết âm lịch, nghỉ học kỳ theo quy định của Bộtrưởng Bộ GD-ĐT và các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ luật lao động

Khoản 2 điều 59 của Luật dạy nghề đã bổ sung thêm những quy định

về quyền của giáo viên dạy nghề như sau:

+ Được đi thực tế sản xuất, tiếp cận với công nghệ mới;

+ Được sử dụng các tài liệu phương tiện, đồ dùng dạy học và cơ sở vậtchất của cơ sở dạy nghề để thực hiện nhiệm vụ được giao;

+ Được tham gia đóng góp ý kiến về chủ trương, kế hoạch của dạynghề, xây dựng chương trình, giáo trình, phương pháp giảng dạy và các vấn

đề có liên quan đến quyền lợi của giáo viên

Môi trường lao động nghề nghiệp chủ yếu của GVDN là các trườngdạy nghề Tuy nhiên không phải tất cả giáo viên trong trường dạy nghề đều làGVDN Trường dạy nghề có nhiều loại giáo viên như:

+ Giáo viên dạy các môn cơ bản;

+ Giáo viên dạy các môn chung;

+ Giáo viên dạy các môn kỹ thuật cơ sở nghề, lý thuyết chuyên môn vàhướng dẫn thực hành nghề (Đây chính là lực lượng chính trong trường dạynghề và được gọi là GVDN)

+ Giáo viên dạy lý thuyết nghề;

+ Giáo viên dạy thực hành nghề;

+ Giáo viên dạy cả lý thuyết và thực hành nghề

Trang 20

Trong xã hội và trong hệ thống giáo dục, giáo viên dạy nghề có vai tròquan trọng với những thay đổi của quá trình sản xuất xã hội bởi lao động của

họ có tác động trực tiếp đến chất lượng nguồn nhân lực

1.2.2 Đội ngũ, đội ngũ giáo viên dạy nghề

- Đội ngũ giáo viên: Có nhiều khái niệm khác nhau về vấn đề này Tuynhiên ở một số nghĩa chung nhất ta hiểu: Đội ngũ là tập thể người, hợp thànhmột lực lượng để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng nghề hoặckhác nghề, nhưng có chung một mục đích xác định Có nhiệm vụ trực tiếpgiảng dạy và giáo dục học sinh, chịu sự ràng buộc của những quy tắc có tínhchất hành chính của ngành, của Nhà nước

Tóm lại: Đội ngũ giáo viên là tập hợp các nhà giáo làm nghề dạy học,giáo dục, được tổ chức thành một lực lượng có tổ chức cùng nhau chung mộtnhiệm vụ và thực hiện các mục tiêu giáo dục đặt ra cho tập thể hoặc tổ chức

đó

- Đội ngũ giáo viên dạy nghề: Từ hai khái niệm đội ngũ giáo viên vàgiáo viên dạy nghề ta có thể hình thành được khái niệm về ĐNGVDN nhưsau:

Đội ngũ giáo viên dạy nghề là tập hợp các giáo viên thực hiện nhiệm

vụ giảng dạy các môn kỹ thuật cơ sở nghề, lý thuyết chuyên môn và hướngdẫn thực hành nghề và giáo dục học sinh Những giáo viên này làm việc theochương trình môn học và kế hoạch giáo dục của nhà trường, gắn bó với nhauthông qua lợi ích về vật chất và tinh thần và ĐNGVDN phải đủ những tiêuchuẩn mà luật dạy nghề đã quy định

Trang 21

1.2.3 Chất lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên

nó Sự thay đổi chất lượng kéo theo sự thay đổi của sự vật, về căn bản chấtlượng của sự vật bao giờ cũng gắn với tính chất quy định về số lượng của nó

và không thể tồn tại ngoài tính quy định ấy Mỗi sự vật bao giờ cũng có sựthống nhất giữa số lượng và chất lượng

- Với quan điểm kỹ thuật, chất lượng là mức độ hoàn thiện, là đặc trưng

so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dự kiện, thông số cơbản; chất lượng của sản phẩm là các chỉ tiêu, những đặc trưng của sản phẩm,thể hiện sự thoả mãn nhu cầu trong điều kiện tiêu dùng xác định, phù hợp vớicông dụng của sản phẩm

Một số định nghĩa khác “ chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu” [22]

Trang 22

(mục tiêu ở đây hiểu một cách rộng rãi, bao gồm các sứ mệnh, các mục đích,

sự phù hợp với mục tiêu còn là sự đáp ứng mong muốn của những người quantâm là đạt được hay vượt qua tiêu chuẩn đặt ra)

Tuy nhiên ý nghĩa thực tế của định nghĩa này là ở chỗ xem xét chấtlượng chính là sự xem xét phù hợp với mục tiêu

Mặc dù chất lượng là cái tạo ra phẩm chất, giá trị, song khi phán xét vềchất lượng thì phải căn cứ vào phẩm chất, giá trị do nó tạo ra Đó cũng là cơ

sở cho việc đo lương chất lượng

Như vậy chất lượng là mặt phản ánh vô cùng quan trọng của sự vật,hiện tượng và quá trình biến đổi của thế giới khách quan Nói như Hêghen

“Chất lượng là ranh giới làm cho những vật thể này khác với vật thể kia”

1.2.3.2 Chất lượng đội ngũ giáo viên

Dựa vào các định nghĩa về chất lượng đã nêu trên, tìm hiểu những yếu

tố nào tạo nên chất lượng của đội ngũ giáo viên

Theo cá nhân, chất lượng đội ngũ giáo viên chính là phẩm chất, nhâncách và năng lực nghề nghiệp của họ, chứ không đơn thuần là sự phù hợp vớimục tiêu

Theo định nghĩa chất lượng là “Cái tạo nên phẩm chất, giá trị của conngười, sự vật, hiện tượng” và định nghĩa chất lượng là “tập hợp các đặc tínhmột thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể đó có khả năng thoả mãn những nhucầu tiềm ẩn” thì chất lượng đội ngũ giáo viên trường dạy nghề thể hiện ởphẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị và năng lực chuyên môn

Như vậy, chất lượng đội ngũ GV là tập hợp các yếu tố: Bản lĩnh chínhtrị, phẩm chất đạo đức, lối sống, trình độ chuyên môn và lương tâm nghềnghiệp đáp ứng ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục và đào tạo trong côngcuộc đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước và hội nhập Quốc tế

Trang 23

Để đánh giá chất lượng đội ngũ GV cần xác định chuẩn về phẩm chấtchính trị, đạo đức lối sống và năng lực chuyên môn của người giáo viên.

1.2.4 Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên

Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên là làm cho chất lượng đội ngũgiáo viên ngày càng được hoàn thiện ở trình độ cao hơn ở tất cả các yếu tốcấu thành như là: Nâng cao về số lượng, cơ cấu, phẩm chất, trình độ, nănglực Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên thực chất là quá trình bồi dưỡng

và phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng mục tiêu yêu cầu và nhiệm vụ đào tạo

do nhà trường đề ra cũng như mục tiêu và nhiệm vụ của các ngành liên quanphù hợp với xu thế phát triển xã hội

Những giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên chính

là đề cập đến các giải pháp cơ bản quan trọng nhằm làm cho chất lượng độingũ giáo viên phát triển đạt tới một chất lượng mới tốt hơn

1.3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐNGVDN

1.3.1 Vị trí, vai trò của người giáo viên dạy nghề

- Vị trí: GVDN là người dạy lý thuyết, dạy thực hành hoặc vừa dạy lýthuyết vừa dạy thực hành trong các cơ sở dạy nghề Họ có vai trò rất quantrọng hoạt động nâng cao chất lượng nhà trường dạy nghề Đặc biệt là hiệnnay, khi dạy nghề đang ở giai đoạn đổi mới, chuyển đổi từ đào tạo theochương trình dài hạn và chương trình dạy nghề ngắn hạn sang đào tạo theo bacấp trình độ (Sơ cấp nghề, Trung cấp nghề, Cao đẳng nghề) được quy định tạiLuật Giáo dục năm 2005 và luật dạy nghề năm 2006 thì vị trí và vai trò củagiáo viên dạy nghề càng quan trọng hơn [26]

Trình độ chuẩn của giáo viên dạy nghề được quy định như sau:

Trang 24

a Giáo viên dạy lý thuyết trình độ sơ cấp nghề phải có bằng tốt nghiệptrung cấp nghề trở lên; giáo viên dạy thực hành phải là người có bằng tốtnghiệp trung cấp nghề trở lên hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao;

b Giáo viên dạy lý thuyết trình độ trung cấp nghề phải có bằng tốtnghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành; giáo viên dạythực hành phải là người có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc là nghệ nhân,người có tay nghề cao;

c Giáo viên dạy lý thuyết trình độ cao đẳng nghề phải có bằng tốtnghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành trở lên; giáo viêndạy thực hành phải là người có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc là nghệnhân, người có tay nghề cao;

d Trường hợp giáo viên dạy nghề quy định tại các điểm a, b và c củakhoản này không có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm kỹ thuật hoặc đại học sưphạm kỹ thuật thì phải có chứng chỉ đào tạo sư phạm [26]

Lao động của GVDN là một loại lao động hết sức đặc biệt, sản phẩmcủa quá trình lao động sư phạm Đó là nhân cách của người học, biết tư duy,sáng tạo, biết vận dụng những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo đã được truyền thụứng dụng trong lao động Do đó, người GVDN phải có nhân cách, đạo đức,

kỷ luật, tình yêu đối với nghề,

Trang 25

nghề là một nhiệm vụ mà xã hội phân công để đào tạo đội ngũ lao động(nguồn nhân lực) có kỹ thuật, lao động trực tiếp

Về chức danh GVDN được xếp vào lĩnh vực viên chức sự nghiệp giáodục đào tạo: thang bảng lương, phụ cấp đứng lớp, danh hiệu nhà giáo nhândân, nhà giáo ưu tú

Điều 15 Luật Giáo dục 2005 khẳng định: “Nhà giáo giữ vai trò quyếtđịnh trọng việc đảm bảo chất lượng giáo dục” [25]

Nếu giáo viên các cấp học khác trong hệ thống giáo dục, việc cảm hoáhọc sinh bằng sự uyên bác, hiểu biết sâu rộng của mình thì người GVDN lạicảm hoá, thuyết phục học trò mình bằng những thao tác chuẩn mực, bằng cácsản phẩm chính thầy làm ra Muốn vậy, người GVDN phải có kỹ năng, kỹxảo nghề nghiệp, những động tác thuần thục, tác phong công nghiệp Chừngnào thầy còn lúng túng thì chưa thể coi là người GVDN được Người GVDNrèn luyện để có được kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp lại càng khó hơn Đó làtrách nhiệm nặng nề của người GVDN và nhân cách của họ cần đạt được

Như vậy, điểm nổi bật về lao động sư phạm của GVDN là vừa lao độngtrí óc, vừa lao động chân tay, vừa cần có chất xám, vừa cần có bàn tay vàng

Trước những yêu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao cho công cuộcđổi mới và hội nhập, đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên trong các trườngnghề có vai trò hết sức quan trọng Đội ngũ này sẽ là yếu tố quyết định chấtlượng của các cơ sở dạy nghề

Chất lượng đào tạo nghề được khẳng định bằng:

Trang 26

Vài năm trở lại đây, số lượng giáo viên dạy nghề trên địa bàn cả nước

đã gia tăng, song vẫn chưa cải thiện được chất lượng đào tạo nghề Nhiều giáoviên dạy tốt lý thuyết thì lại yếu về khâu thực hành, ngược lại, người dạy thựchành tốt thì khả năng sư phạm khi giảng lý thuyết lại yếu

Tuy nhiên, theo tổng cục dạy nghề (Bộ LĐTB&XH), dù số lượng giáoviên đã tăng nhưng vẫn chưa đáp ứng với mức độ tăng trưởng quy mô đàotạo Kỹ năng dạy của một bộ phận giáo viên còn hạn chế, nhất là ở khối cáctrường dạy nghề địa phương, các trường mới thành lập, các trường ngoài cônglập và khối các trung tâm dạy nghề

Số giáo viên có khả năng sử dụng thành thạo ngoại ngữ và tin học còn

ít, gây ảnh hưởng nhất định tới việc khai thác tài liệu nước ngoài phục vụ chogiảng dạy Bên cạnh đó việc giảng dạy theo chương trình khung của Bộ LĐ,TB&XH mới ban hành còn nhiều lúng túng

Đội ngũ giáo viên dạy tích hợp (lý thuyết và thực hành xen kẽ ngay tronggiờ giảng), dạy theo môđun còn nhiều hạn chế, nhìn chung giáo viên đáp ứngđược theo yêu cầu còn chưa nhiều Giáo viên dạy được lý thuyết thì lại hạnchế về trình độ kỹ năng nghề trong khi dạy thực hành, giáo viên giảng dạyđược thực hành thì khả năng sư phạm về giảng dạy lý thuyết lại có vấn đề.Theo báo cáo của Tổng cục Dạy nghề, tính đến cuối năm 2010, cả nước

có 1.233 cơ sở dạy nghề, bao gồm 123 trường Cao đẳng nghề, 300 trườngTrung cấp nghề và 810 Trung tâm dạy nghề, ngoài ra, còn có trên một ngàn

cơ sở dạy nghề khác có tổ chức tuyển sinh học nghề theo 3 cấp trình độ.Những đơn vị trên tuyển sinh học nghề được trên 1,745 triệu người, đạt99,8% so với kế hoạch và tăng 2,4% so với năm 2010, trong đó trình độ caođẳng nghề là trên 96 nghìn người và sơ cấp nghề, dạy nghề dưới 3 tháng là1,468 triệu người

Trang 27

Nhìn chung, mạng lưới dạy nghề đă được phát triển rộng khắp trênphạm vi toàn quốc, số lượng cơ sở dạy nghề ngày càng tăng, tỷ lệ cơ sở dạynghề thuộc các thành phần kinh tế ngày càng nhiều, công tác xă hội hoá hoạtđộng dạy nghề được phát triển mạnh Chất lượng đào tạo có nhiều chuyểnbiến tích cực, tỷ lệ học sinh, sinh viên tốt nghiệp TCN và CĐN có việc làmngay sau khi ra trường đạt trên 75% Các điều kiện đảm bảo chất lượng dạynghề như cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ giáo viên, chương trình giảngdạy cũng được nâng lên Hầu hết các trường đă xây dựng được chương trìnhđào tạo trên cơ sở 194 chương trình khung được ban hành, đảm bảo tínhthống nhất về chương trình, giáo trình trong các trường.

Theo GS.TS Nguyễn Minh Đường, GVDN có nhiều đặc thù: vừa phải

có tay nghề của công nhân kỹ thuật lành nghề, vừa phải là nhà giáo để có thểdạy thực hành nghề, vừa là nhà kỹ thuật và đồng thời là nhà quản lý để có thểdạy lý thuyết nghề và quản lý dạy học

Như vậy, với mô hình đào tạo giáo dục dạy nghề hiện hành: tuyển sinh

HS mới tốt nghiệp Trung học phổ thông đào tạo trong 3 năm để trở thành giáoviên dạy nghề trình độ cao đẳng và 5 năm để trở thành GVDN trình độ đạihọc là điều không tưởng và không thể đảm bảo chất lượng

Giáo viên trong các trường dạy nghề phân theo khối ngành, nghề đàotạo: Khối công nghiệp 54%; Khối nông lâm - ngư nghiệp 10%; khối xây dựng14%; khối giao thông vận tải - bưu chính viễn thông 20%, khối văn hoá thôngtin 2%

Đội ngũ GVDN hiện nay có những đặc trưng cơ bản về số lượng, chấtlượng, cơ cấu Một cơ sở dạy nghề muốn mạnh, đòi hỏi cơ sở đó phải có mộtĐNGVDN đủ về số lượng, chuẩn về chất lượng và đồng bộ về cơ cấu

- Về số lượng của ĐNGVDN

Trang 28

Số lượng ĐNGVDN được xác định trên cơ sở quy mô đào tạo của cơ

sở dạy nghề, số học sinh, số lớp học và tiêu chuẩn giờ giảng/ năm của giáoviên (do bộ ngành chủ quản quy định)

- Về chất lượng của ĐNGVDN

Chất lượng đội ngũ giáo viên bao gồm nhiều yếu tố như: Chuyên môn,nghiệp vụ, nghiệp vụ sư phạm (bậc I, II, SPKT); trình độ về kiến thức bổ trợ(ngoại ngữ, tin học, quản lý,…); tiêu chuẩn tuyển dụng (cao, thấp)…

có hợp lý hay không?)

+ Cơ cấu theo trình độ đào tạo (là sự phân chia theo các cấp độ đào tạonhư: Trung cấp nghề, cao đẳng nghề, cử nhân SPKT, thạc sỹ, tiến sỹ hoặcNghệ nhân, công nhân kỹ thuật bậc cao, kỹ thuật viên, kỹ sư chuyên ngành)

+ Cơ cấu theo độ tuổi: Việc xem độ tuổi giáo viên dạy nghề nhằm phânloại giáo viên theo nhóm tuổi làm cơ sở phân tích thực trạng, hướng phát triểncủa tổ chức, đặc biệt là số giáo viên sắp đến tuổi nghỉ để có cơ sở tuyển dụng

và bổ sung

+ Cơ cấu theo giới tính: Cơ cấu theo giới tính cho phép phân bổĐNGVDN về giới, tuy nhiên, nếu chỉ xét về mặt tỉ trọng giới tính củaĐNGVDN sẽ không nói lên được điều gì về sự phát triển của đội ngũ GV.Nhưng, về các khía cạnh như điều kiện được đào tạo để nâng cao trình độ, bồidưỡng thường xuyên, thời gian học tập của cá nhân, thời gian nghỉ dạy do

Trang 29

sinh đẻ con ốm…lại là những yếu tố ảnh hưởng đến số lượng và chất lượngcủa đội ngũ nhà giáo.

1.3.3 Các tiêu chí đánh giá chất lượng ĐNGVDN [8]

1.3.3.1 Tiêu chí 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, lối sống.

* Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị

a Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối của Đảng, chínhsách pháp luật của Nhà nước;

b Thường xuyên học tập nâng cao nhận thức chính trị;

c Có ý thức tổ chức kỷ luật; có ý thức tập thể, phấn đáu vì lợi íchchung; đấu tranh ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật và các quyđịnh nghề nghiệp;

d Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, tích cực tham gia các hoạtđộng chính trị, xã hội

* Tiêu chuẩn 2: Đạo đức nghề nghiệp

a Yêu nghề , tâm huyết với nghề; có ý thức giữ gìn phẩm chất, danh

dự, uy tín, lương tâm nhà giáo; đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp,

có ý thức xây dựng tập thể tốt để cùng thực hiện mục tiêu dạy nghề; yêuthương tôn trọng người học, giúp người học khắc phục khó khăn để học tập

và rèn luyện tốt, bảo vệ quyền lợi và lợi ích chính đáng của người học;

b Tận tụy với công việc; thực hiện đúng điều lệ, quy chế, nội quycủa đơn vị

c Công bằng trong giảng dạy, giáo dục, khách quan trong đánh giánăng lực của người học; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí,chống bệnh thành tích;

d Thực hiện phê và tự phê bình thường xuyên, nghiêm túc

* Tiêu chuẩn 3: Lối sống, tác phong

Trang 30

a Sống có lý tưởng, có mục đích, ý chí vươn lên, có tinh thần phấnđấu liên tục với động cơ trong sáng và tư duy sáng tạo; thực hành cần, kiệm,liêm, chính, chí công vô tư theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh;

b Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc vàthích ứng với sự tiến bộ của xã hội; có thái độ ủng hộ, khuyến khích nhữngbiểu hiện của lối sống văn minh, tiến bộ và phê phán những biểu hiện của lốisống lạc hậu, ích kỷ;

c Tác phong làm việc khoa học; trang phục khi thực hiện nhiệm vụgiản dị, gọn gàng, lịch sự, không gây phản cảm và phân tán sự chú ý củangười học; có thái độ văn minh, lịch sự, đúng mực trong quan hệ xã hội, tronggiao tiếp với đồng nghiệp, với người học, với phụ huynh người học và nhândân; giải quyết công việc khách quan, tận tình, chu đáo;

d Xây dựng gia đình văn hoá; biết quan tâm đến những người xungquanh; thực hiện nếp sống văn hoá nơi công cộng

1.3.3.2 Tiêu chí 2: Năng lực chuyên môn

* Tiêu chuẩn 1: Kiến thức chuyên môn

a Đối với giáo viên sơ cấp nghề

- Có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp trở lên;

có trình độ A về tin học trở lên;

- Nắm vững kiến thức của môn học, mô-đun được phân công giảng dạy;

- Có kiến thức về môn học, mô-đun liên quan;

- Có hiểu biết về thực tiễn sản xuất của nghề

b Đối với giáo viên trung cấp nghề

- Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc đại học sư phạm kỹ thuật trở lên,chuyên ngành phù hợp với nghề giảng dạy; có trình độ B về một ngoại ngữthông dụng và có trình độ A về tin học trở lên;

- Nắm vững kiến thức nghề được phân công giảng dạy;

Trang 31

- Có kiến thức về nghề liên quan;

- Hiểu biết về thực tiễn sản xuất và những tiến bộ khoa học kỹ thuật,công nghệ mới của nghề

c Đối với giảng viên cao đẳng nghề

- Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc đại học sư phạm kỹ thuật trở lên,chuyên ngành phù hợp với nghề giảng dạy; có trình độ B về một ngoại ngữthông dụng và có trình độ B về tin học trở lên;

- Nắm vững kiến thức nghề được phân công giảng dạy;

- Có kiến thức về nghề liên quan;

- Hiểu biết về thực tiễn sản xuất và những tiến bộ khoa học kỹ thuật,công nghệ mới của nghề

* Tiêu chuẩn 2: Kỹ năng nghề

a Đối với giáo viên sơ cấp nghề

- Có kỹ năng nghề tương đương trình độ trung cấp nghề hoặc bậc 3/7, bậc2/6 hoặc là nghệ nhân cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương trở lên;

- Thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề quy định trong chương trìnhmôn học, mô-đun được phân công giảng dạy;

- Biết tổ chức lao động sản xuất, dịch vụ nghề được phân công giảng dạy;

- Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của nghề

b Đối với giáo viên trung cấp nghề

- Có kỹ năng nghề tương đương trình độ cao đẳng nghề hoặc bậc 4/7,bậc 3/6 trở lên hoặc là nghệ nhân cấp quốc gia;

- Thực hiện thành thạo các kỹ năng của nghề được phân công giảng dạy;

- Tổ chức thành thạo lao động sản xuất, dịch vụ nghề được phân cônggiảng dạy;

- Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của nghề

c Đối với giảng viên cao đẳng nghề

Trang 32

- Có kỹ năng nghề tương đương trình độ cao đẳng nghề hoặc bậc 5/7,bậc 4/6 trở lên hoặc là nghệ nhân cấp quốc gia;

- Thực hiện thành thạo các kỹ năng của nghề được phân công giảng dạy;

- Tổ chức thành thạo lao động sản xuất, dịch vụ nghề được phân cônggiảng dạy;

- Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của nghề

1.3.3.3 Tiêu chí 3: Năng lực sư phạm dạy nghề

* Tiêu chuẩn 1: Trình độ nghiệp vụ sư phạm dạy nghề, thời gian thamgia giảng dạy

a Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc cao đẳng sư phạm

kỹ thuật hoặc có chứng chỉ sư phạm dạy nghề phù hợp với cấp trình độ đàotạo hoặc tương đương;

b Có thời gian tham gia giảng dạy ít nhất 6 tháng đối với giáo viên sơcấp nghề, 12 tháng đối với giáo viên trung cấp nghề, giảng viên cao đẳngnghề

* Tiêu chuẩn 2: Chuẩn bị hoạt động giảng dạy

a Lập được kế hoạch giảng dạy môn học, mô-đun được phân công trên

cơ sở chương trình, kế hoạch đào tạo của cả khoá học;

b Soạn được giáo án theo quy định, thể hiện được các hoạt động dạy

Đối với giáo viên trung cấp nghề, giảng viên cao đẳng nghề, ngoài yêucầu trên còn phải chủ trì hoặc tham gia thiết kế và bố trí trang thiết bị dạy học

Trang 33

của phòng học chuyên môn phù hợp với chương trình của nghề phân cônggiảng dạy.

* Tiêu chuẩn 3: Thực hiện hoạt động giảng dạy

a Tổ chức dạy học phù hợp với nghề đào tạo và với từng đối tượngngười học; thực hiện đầy đủ kế hoạch giảng dạy, đúng chương trình, nộidung;

b Thực hiện các giờ dạy lý thuyết/thực hành/tích hợp theo đúng giáo

án, đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ theo quy định;

c Biết vận dụng, phối hợp các phương pháp dạy học nhằm phát huytính tích cực, sáng tạo, phát triển năng lực tự học của người học;

d Sử dụng thành thạo các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy nghề

để nâng cao hiệu quả giảng dạy, đảm bảo chất lượng dạy nghề; ứng dụngđược công nghệ thông tin trong giảng dạy

* Tiêu chuẩn 4: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học

a Lựa chọn và thiết kế được các công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả họctập của người học về kiến thức, kỹ năng và thái độ phù hợp với môn học, mô-đun được phân công giảng dạy;

b Thực hiện việc kiểm tra, đánh giá toàn diện, chính xác, mang tínhgiáo dục và đúng quy định

* Tiêu chuẩn 5: Quản lý hồ sơ dạy học

a Thực hiện đầy đủ các quy định về sử dụng biểu mẫu, sổ sách, hồ sơdạy học;

b Bảo quản, lưu trữ, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định

* Tiêu chuẩn 6: Xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình, tài liệugiảng dạy

a Đối với giáo viên sơ cấp nghề

Trang 34

- Nắm được căn cứ, nguyên tắc, yêu cầu và quy trình xây dựng chươngtrình dạy nghề trình độ sơ cấp;

- Có khả năng tham gia biên soạn, chỉnh lý chương trình dạy nghề trình

độ sơ cấp, chương trình bồi dưỡng nghề phù hợp với nguyên tắc xây dựng vàmục tiêu của chương trình; tham gia biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạytrình độ sơ cấp nghề

b Đối với giáo viên trung cấp nghề

- Nắm được căn cứ, nguyên tắc, yêu cầu và quy trình xây dựng chươngtrình dạy nghề trình độ trung cấp;

- Có khả năng chủ trì hoặc tham gia biên soạn, chỉnh lý chương trìnhdạy nghề trình độ trung cấp, chương trình bồi dưỡng nghề phù hợp vớinguyên tắc xây dựng và mục tiêu của chương trình; chủ trì hoặc tham gia biênsoạn giáo trình, tài liệu giảng dạy trình độ trung cấp nghề

c Đối với giảng viên cao đẳng nghề

- Nắm được căn cứ, nguyên tắc, yêu cầu và quy trình xây dựng chươngtrình dạy nghề trình độ cao đẳng;

- Có khả năng chủ trì hoặc tham gia biên soạn, chỉnh lý chương trìnhdạy nghề trình độ cao đẳng, chương trình bồi dưỡng nghề phù hợp với nguyêntắc xây dựng và mục tiêu của chương trình; chủ trì hoặc tham gia biên soạngiáo trình, tài liệu giảng dạy trình độ cao đẳng nghề

* Tiêu chuẩn 7: Xây dựng kế hoạch, thực hiện các hoạt động giáo dục

a Xây dựng được kế hoạch giáo dục người học thông qua giảng dạy vàqua các hoạt động khác;

b Thực hiện việc giáo dục đạo đức nghề nghiệp, thái độ nghề nghiệpthông qua việc giảng dạy môn học, mô-đun theo kế hoạch đã xây dựng;

c Vận dụng được các hiểu biết về tâm lý, giáo dục vào thực hiện hoạtđộng giáo dục người học ở cơ sở dạy nghề;

Trang 35

d Đánh giá kết quả các mặt rèn luyện đạo đức của người học theo quyđịnh một cách chính xác, công bằng và có tác dụng giáo dục.

* Tiêu chuẩn 8: Quản lý người học, xây dựng môi trường giáo dục, học tập

a Quản lý được các thông tin liên quan đến người học và sử dụng hiệuquả các thông tin vào giáo dục, dạy học, quản lý người học;

b Xây dựng môi trường giáo dục, học tập lành mạnh, thuận lợi, dânchủ, hợp tác

* Tiêu chuẩn 9: Hoạt động xã hội

a Phối hợp với gia đình người học và cộng đồng động viên, hỗ trợ,giám sát việc học tập, rèn luyện của người học; góp phần huy động các nguồnlực xã hội xây dựng, phát triển cơ sở dạy nghề;

b Tham gia các hoạt động xã hội trong và ngoài cơ sở dạy nghề, xâydựng quan hệ giữa cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp nhằm phát triển cơ sởdạy nghề, cộng đồng, xây dựng phong trào học nghề lập nghiệp trong xã hội

1.3.3.4 Tiêu chí 4: Năng lực phát triển nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học.

* Tiêu chuẩn 1: Trao đổi kinh nghiệm, học tập, bồi dưỡng, rèn luyện

a Thường xuyên dự giờ, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy, giáo dục vớiđồng nghiệp; tích cực tham gia hội giảng các cấp;

b Tham gia bồi dưỡng đồng nghiệp theo yêu cầu phát triển của khoa, tổchuyên môn

Đối với giáo viên trung cấp nghề, giảng viên cao đẳng nghề: Phải tham giabồi dưỡng nâng cao, luyện tay nghề cho học sinh, sinh viên giỏi;

c Thường xuyên tự học tập, bồi dưỡng, rèn luyện nâng cao trình độchuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp;

d Tham gia các khoá đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, cập nhậtkiến thức, kỹ năng nghề, công nghệ, phương pháp giảng dạy đáp ứng yêu cầucủa dạy nghề

Trang 36

* Tiêu chuẩn 2: Nghiên cứu khoa học

Chỉ áp dụng đối với giáo viên trung cấp nghề, giảng viên cao đẳngnghề

a Có kiến thức, kỹ năng cơ bản về nghiên cứu khoa học và công nghệ;

b Chủ trì hoặc tham gia đề tài nghiên cứu khoa học từ cấp cơ sở trở lên

1.4 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐNGV Ở TRUNG TÂM DẠY NGHỀ

Quản lý đội ngũ giáo viên phải thực hiện đầy đủ các nội dung của quản

lý nguồn nhân lực Ngoài ra cần phải nhận thức sâu sắc ĐNGV là đội ngũ trithức, có trình độ học vấn và nhân cách phát triển ở mức độ cao, nên trong quátrình quản lý, phát triển ĐNGV cần lưu ý:

- Phải làm sao cho ĐNGV phát huy được tính chủ động, sáng tạo và tiềmnăng của mỗi GV, để họ có thể cống hiến ở mức cao nhất cho việc thực hiệnmục tiêu đào tạo

- Phải hướng đội ngũ GV vào việc phục vụ lợi ích của tổ chức, của cộngđồng và của xã hội, đồng thời phải đảm bảo được những lợi ích về tinh thần

và vật chất với mức độ thỏa đáng cho mỗi cá nhân giáo viên

- Phải đáp ứng được mục tiêu trước mắt và mục tiêu phát triển trongtương lai của tổ chức

- Quản lý ĐNGV phải được thực hiện theo quy chế, qui định trên cơ sởluật pháp Nhà nước, của Bộ, ngành chủ quản

1.4.1 Nội dung của công tác nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề

1.4.1.1 Công tác giáo dục nâng cao phẩm chất cho ĐNGV

- Phẩm chất của giáo viên bao gồm: Tư tưởng chính trị; việc chấp hànhchủ trương đường lối của đảng, chính sách và pháp luật của nhà nước; đạo

Trang 37

đức lối sống, giữ gìn danh dự nhà giáo và thái độ không ngừng học tập, tudưỡng, rèn luyện.

- Để giữ vững và nâng cao được phẩm chất của ĐNGV nhà quản lý phảithực hiện cho một số vấn đề sau:

+ Thường xuyên tổ chức các buổi đối thoại, giáo dục tư tưởng chính trị

để toàn bộ cán bộ, giáo viên trong Trung tâmthấm nhuần và kiên định vớiđường lối, chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;+ Tạo điều kiện tốt nhất về thời gian, kinh phí để các đoàn thể tổ chứccác phong trào, thu hút giáo viên tham gia hoạt động giao lưu, rèn luyện sứckhoẻ và khẳng định bản thân;

+ Đặc biệt quan tâm, nâng cao đời sống vật chất cho ĐNGV để mỗi giáoviên yên tâm làm việc, không bị ảnh hưởng bởi các tiêu cực;

+ Theo dõi, rà soát, đánh giá, và phát hiện kịp thời những tập thể, cánhân đoàn kết có thái độ tu dưỡng, rèn luyện tốt để biểu dương khen thưởng.Đồng thời có biện pháp giáo dục, xử lý kịp thời đối với những người có cácbiểu hiện làm ảnh hưởng đến sự phát triển chung của nhà trường

1.4.1.2 Công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên

- Đào tạo, bồi dưỡng là hoạt động cơ bản và chủ yếu nhất để không ngừngnâng cao trình độ, năng lực, phẩm chất của người GV Quá trình đào tạo, bồidưỡng ĐNGV phải phù hợp kế hoạch phát triển nhân lực của nhà trường Đào tạo,bồi dưỡng ĐNGV bao gồm các hoạt động đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng, tự bồidưỡng của các cấp Lãnh đạo Trung tâm và chính ĐNGV Do đó, các cấp Lãnhđạo Trung tâm và mỗi GV phải lựa chọn cho mình những hình thức, nội dungđào tạo, bồi dưỡng phù hợp với năng lực của GV và điều kiện của Trung tâm

- Đào tạo, bồi dưỡng bao gồm các cấp độ:

Trang 38

+ Đào tạo nâng cao trình độ trên chuẩn, qua đó nâng cao khả năng thích ứngcủa giáo viên với sự phát triển liên tục của xã hội, của mỗi nhà trường;

+ Đào tạo để đảm bảo trình độ chuẩn theo yêu cầu qui định của tiêu chuẩnchức danh giáo viên;

+ Bồi dưỡng giúp cho GV có cơ hội tiếp cận những vấn đề mới, bù đắpnhững thiếu hụt tránh sự lạc hậu trong xu thế phát triển như vũ bão của tri thứckhoa học hiện đại

- Như vậy các cấp quản lý Trung tâm phải căn cứ vào nhu cầu thực tế vềđào tạo, bồi dưỡng ở Trung tâm, từ đó lập kế hoạch và tổ chức thực hiện sao chomọi hoạt động của Trung tâm vẫn bình thường, không chịu tác động quá lớn vềnhân lực bởi kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng

+ Đối với đào tạo trên chuẩn: Tạo nguồn cán bộ, giáo viên đầu ngành đểTrung tâm tiếp cận, cập nhật được với tri thức khoa học của thời đại và đảm bảo

tỉ lệ giáo viên trên chuẩn Ngoài ra việc đào tạo trên chuẩn để nâng cao chất lượngđại trà cho ĐNGV cũng là một nhu cầu, song trong thực tế sự hạn chế về kinh phí,năng lực của giáo viên, đã làm cho nhu cầu này không thể thực hiện được hoặcthực hiện kém hiệu quả ở nhiều Trung tâm dạy nghề

+ Đối với đào tạo để đạt chuẩn: Đây là một đòi hỏi phải thực hiện và nhàquản lý phải xác định đây là chuẩn cả về trình độ và năng lực, từ đó rà soát, đánhgiá giáo viên một cách toàn diện, chính xác để lập kế hoạch đào tạo, bao gồm việcđào tạo nâng cao trình độ và đào tạo lại nâng cao năng lực

+ Đối với công tác bồi dưỡng: Nhà quản lý phải xác định bồi dưỡng và tựbồi dưỡng là hoạt động liên tục do vậy phải tạo điều tốt nhất cho GV tham gia cáclớp bồi dưỡng dài hạn và ngắn hạn, đồng thời khuyến khích ĐNGV tự bồi dưỡngbằng nhiều hình thức như giao đề tài NCKH, tham gia hội thảo, trao đổi học thuật;trong công tác bồi dưỡng phải tạo được động lực cho mỗi GV nhận thức được tựbồi dưỡng thường xuyên các nội dung về lý luận chính trị, tin học, ngoại ngữ,

Trang 39

phương pháp dạy học, phương pháp nghiên cứu khoa học, kỹ năng giao tiếp…làyếu tố quyết định năng lực dạy học của giáo viên; đối với GV không được đào tạo

từ các trường sư phạm thì bắt buộc phải được bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm đểtrang bị cho ĐNGV các kỹ năng nghề nghiệp như biên soạn chương trình, giáotrình, giáo án, tổ chức dạy học, lựa chọn phương pháp dạy học, đánh giá kết quảhọc tập

1.4.1.3 Công tác quản lý hoạt động dạy của giáo viên

Quản lý việc thực hiện quá trình dạy học đúng nguyên tắc, đủ nội dungquy định theo chương trình, đảm bảo chất lượng, đạt được mục tiêu giáo dục

và đào tạo của Trung tâm là một nhiệm vụ trọng tâm quyết định chất lượngđào tạo; nhà quản lý trước hết phải nắm vững nhiệm vụ của hoạt động dạyhọc từ đó lập kế hoạch, xây dựng mô hình quản lý phù hợp nhằm nâng caochất lượng dạy của giáo viên và chất lượng học của học sinh; trong quá trìnhdạy học nhà quản lý trực tiếp tác động, điều khiển hoạt động dạy của giáoviên còn hoạt động học của học sinh là quản lý gián tiếp Do vậy trong côngtác quản lý hoạt động dạy của giáo viên nhà quản lý phải thực một số nộidung sau:

a Quản lý việc thực hiện chương trình dạy học

Về nguyên tắc chương trình dạy học là Pháp lệnh Nhà nước do Bộ Giáodục và Đào tạo ban hành, người quản lý phải làm cho giáo viên nắm vữngchương trình, không được tuỳ tiện thay đổi hoặc thêm bớt nội dung chươngtrình Để quản lý được yêu cầu này nhà quản lý cần thực hiện:

- Yêu cầu giáo viên lập kế hoạch môn học được giao, kế hoạch này phảiđảm bảo thời gian quy định cho chương trình và được thông qua tổ bộ môn;

- Theo dõi việc thực hiện chương trình của giáo viên định kỳ hàng tuần,hàng tháng bằng các phương tiện hỗ trợ như biểu bảng, sổ sách…;

b Quản lý công tác soạn bài, chuẩn bị lên lớp

Trang 40

- Chỉ đạo sinh hoạt tổ chuyên môn là một hoạt động nhằm tạo sự đồngthuận trong phương hướng giảng dạy từng bài, đồng thời là nơi để giáo viêntrao đổi những bài khó, cập nhật những tư liệu mới bổ sung vào bài giảng;

- Chỉ đạo tổ chức các chuyên đề dự giờ lên lớp, đây là một hình thức tựbồi dưỡng thiết thực nhất đối với giáo, trong quá trình thực hiện phải chútrọng phân công những giáo viên có thành tích trong giảng dạy làm chủ cácchuyên đề;

- Quy định, hướng dẫn cụ thể giáo viên lập kế hoạch soạn bài đảm bảonội dung chương trình, phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạyhọc của Trung tâm

c Quản lý các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên

Giảng dạy và giáo dục là hai hoạt động chuyên môn cơ bản của giáoviên, ngoài ra nhà quản lý cần phải xác định đầy đủ nội dung hoạt độngchuyên môn của giáo viên như bồi dưỡng, tự bồi dưỡng; giáo dục học sinhngoài giờ lên lớp; sinh hoạt chuyên môn, nghiên cứu khoa học

d Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động dạy của giáo viên

Thông qua việc kiểm tra đánh của giáo viên đối với học sinh, nhà quản lý

có thể nắm được tình hình, chất lượng hoạt động dạy của giáo viên bằng cácquy định:

- Yêu cầu giáo viên lên kế hoạch đúng, đủ chế độ kiểm tra, cho điểm nhưquy định của bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Báo cáo tình hình kiểm tra theo quy định của Trung tâm;

- Trong trường hợp cần thiết nhà quản lý có thể kiểm tra trực tiếp kết quảhọc tập của học trên lớp;

- Xây dựng, hoàn thiện quy chế kiểm tra, đánh giá, xếp loại trên cơ sởcác quy định của bộ, đồng thời phù hợp với đặc điểm của Trung tâm;

Ngày đăng: 19/12/2013, 13:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1:  Cơ cấu - Tổ chức bộ máy Trung tâm dạy nghề huyện  Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở trung tâm dạy nghề huyện nông cống, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu - Tổ chức bộ máy Trung tâm dạy nghề huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa (Trang 8)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu - Tổ chức bộ máy Trung tâm dạy nghề huyện Nông Cống - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở trung tâm dạy nghề huyện nông cống, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu - Tổ chức bộ máy Trung tâm dạy nghề huyện Nông Cống (Trang 55)
Bảng 2.1: Tổng hợp kết quả tuyển sinh đào tạo từ năm học 2009 – 2011 - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở trung tâm dạy nghề huyện nông cống, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.1 Tổng hợp kết quả tuyển sinh đào tạo từ năm học 2009 – 2011 (Trang 56)
Bảng 2.2: Cơ sở hạ tầng - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở trung tâm dạy nghề huyện nông cống, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.2 Cơ sở hạ tầng (Trang 57)
Bảng 2.3. Thống kê số lượng giáo viên đến 31/12/2011 - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở trung tâm dạy nghề huyện nông cống, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.3. Thống kê số lượng giáo viên đến 31/12/2011 (Trang 60)
Bảng 2.4: Cơ cấu ĐNGV theo nghề  của Trung tâm - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở trung tâm dạy nghề huyện nông cống, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.4 Cơ cấu ĐNGV theo nghề của Trung tâm (Trang 60)
Bảng 2.5. Cơ cấu của ĐNGV về giới tính - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở trung tâm dạy nghề huyện nông cống, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.5. Cơ cấu của ĐNGV về giới tính (Trang 61)
Bảng 2.6. Cơ cấu của ĐNGV về độ tuổi và thâm niên giảng dạy - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở trung tâm dạy nghề huyện nông cống, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.6. Cơ cấu của ĐNGV về độ tuổi và thâm niên giảng dạy (Trang 61)
Bảng 2.7. Cơ cấu trình độ học vấn, chuyên môn của ĐNGV - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở trung tâm dạy nghề huyện nông cống, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.7. Cơ cấu trình độ học vấn, chuyên môn của ĐNGV (Trang 62)
Bảng 2.8: Tổng hợp về trình độ nghiệp vụ sư phạm của ĐNGV . - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở trung tâm dạy nghề huyện nông cống, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.8 Tổng hợp về trình độ nghiệp vụ sư phạm của ĐNGV (Trang 63)
Bảng 2.11. Thống kê trình độ tin học của đội ngũ giáo viên của Trung tâm - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở trung tâm dạy nghề huyện nông cống, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.11. Thống kê trình độ tin học của đội ngũ giáo viên của Trung tâm (Trang 67)
Bảng 2.12. Khảo sát cơ cấu số lượng đội ngũ giáo viên - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở trung tâm dạy nghề huyện nông cống, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.12. Khảo sát cơ cấu số lượng đội ngũ giáo viên (Trang 71)
Bảng 2.13.. Khảo sát cơ cấu chất  lượng đội ngũ giáo viên - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở trung tâm dạy nghề huyện nông cống, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.13.. Khảo sát cơ cấu chất lượng đội ngũ giáo viên (Trang 71)
Bảng 2.14. Khảo sát năng lực sư phạm, năng lực bổ trợ, thái độ chính trị,  phẩm chất nghề nghiệp, đạo đức, chất lượng công tác quản lý đội ngũ - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở trung tâm dạy nghề huyện nông cống, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.14. Khảo sát năng lực sư phạm, năng lực bổ trợ, thái độ chính trị, phẩm chất nghề nghiệp, đạo đức, chất lượng công tác quản lý đội ngũ (Trang 72)
Sơ đồ 3.2. Các hình thức đào tạo, bồi dưỡng giáo viên a. Bồi dưỡng dài hạn - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở trung tâm dạy nghề huyện nông cống, tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 3.2. Các hình thức đào tạo, bồi dưỡng giáo viên a. Bồi dưỡng dài hạn (Trang 96)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w