Góc sole trong, đồng vị bằng nhau; cặp trong cùng phía bù nhau, cùng vuông góc , cùng song song đường thẳng thứ ba *Đáp án : Một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc sol[r]
Trang 1Ngày soạn: 15/08/2013 Ngày dạy:
8C: 20/08/2013 8D: 22/08/2013 TIẾT 1 : TỨ GIÁC
1 Mục tiêu:
a Kiến thức :
Hs cần nắm Các định nghĩa: Tứ giác, tứ giác lồi.Định lí: Tổng các góc của một tứ giác bằng 36
b Kĩ năng :
Hiểu định nghĩa tứ giác.Vận dụng được định lí về tổng các góc của một tứ giác
c Thái độ :
Rèn luyện quan sát, tính cẩn thận trong thao tác vẽ hình
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a Chuẩn bị của giáo viên:
Tranh hình 1, 2, 5, 6 SGK tr64, 66; thước thẳng; SGK
b Chuẩn bị của học sinh:
SGK, thước thẳng
3 Tiến trình bài dạy :
a Kiểm tra bài cũ: (3’)
*Câu hỏi : Nhắc lại định lý về tổng ba góc của một tam giác?
*Đáp án : Trong một tam giác, tổng số đo ba góc bằng 180º
*Đặt vấn đề : (1’) Trong thực tế ta gặp rất nhiều hình có 4 cạnh, VD mặt
bàn, mái nhà, và cả trong những chi tiết máy Trong chương ta nghiên cứu một số hình tứ giác: Hình thang, bình hành, hình thoi, chữ nhật, vuông Ta vào bài đầu tiên: Tứ giác
b Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Định nghĩa (17’)
- Treo tranh H.1, H.2 - HS quan sát tranh nêu được: Hình 2
không là tứ gíac, từ đó rút ra định nghĩa
tứ giác: “ Tứ giác ABCD là hình gồm 4
đoạn thẳng AB, BC, CD, DA Trong đó bất kỳ hai đoạn thẳng nào cũng không
Trang 2- Đề nghị HS nhắc lại.
- Cho làm BT ?1
Từ đó GV giới thiệu Tứ Giác Lồi Và
nêu định nghĩa như SGK tr65 Chú ý khi
nói đến tứ giác mà không nói gì thêm thì
hiểu là tứ giác lồi
- Cho HS quan sát hình 3 vàtrả lời ?2
- Vẽ H3
B
A
D C
cùng nằm trên một đường thằng”.
?1
- HS nhắc lại
- Quan sát, trả lời: H1a
?2
- HS vẽ hình 3 vào vở
- 3HS nhắc lại các yếu tố:
Hai đỉnh kề, đối; Hai cạnh kề, đối; đường chéo; góc, góc đối
2 Tổng các góc trong một tứ giác (12’)
Yêu cầu học sinh suy nghi ?3
- Cho HS chuẩn bị BT ?3 (H.4)
(Chuẩn bị theo nhóm, trao đổi nhau)
Tổng các góc của tú giác bằng bao nhiêu
độ
?3 a)Tổng ba góc trong một tam giác bằng
1800 b)Vẽ đường chéo phát hiện hai tam giác
Từ đó suy ra tổng 4 góc của tứ giác
* Đinh lí : Tổng các góc của tứ giác bằng 3600
c Củng cố, luyện tập (10’)
- GV treo bảng hình 5, hình 6 ( BT1) Yêu cầu HS vận dụng định lý tổng 4 góc của tứ giác để tìm các góc chưa biết của mỗi hình
a) x= 500 b) x= 900 c)x= 1150 d)x= 750
- Hình 6/ a) x= 1000 b) x= 360
- Yêu cầu hs làm bài 3 SGK-T67
bài 3 SGK-T67
a)Vì CB=CD; AB=AD (gt) Suy ra CA là đường trung trực của BD
b) Do CBA CDA(c c c)
Trang 3suy ra: ˆB Dˆ
0
360 (100 60 )
100 2
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’)
-Học bài kết hợp vở ghi và sgk
-Ôn tập các định lý ở lớp 7 về hai đường thẳng song song
-Làm BT 2 và 4 sgk tr 66, 67
* Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
Về kiến thức: ………
Về Kí năng: ………
Về thái độ: ………
8C: 22/08/2013 8D: 23/08/2013 TIẾT 2 HÌNH THANG
1 Mục tiêu:
a Kiến thức :
Hs nắm được định nghĩa hình thang, hình thang vuông, các yếu tố của hình thang Biết dấu hiệu nhận biết hình thang, hình thang vuông
b Kĩ năng :
Kỹ năng vẽ hình thang, hình thang vuông Tính số đo các góc hình thang Nhận dạng hai đáy hình thang ở các vị trí khác nhau
c Thái độ :
Giáo dục HS tính tích cự tự giác, yêu thích môn học
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a Chuẩn bị của giáo viên:
Bảng phụ vẽ hình 15,20,21 tr.69, 71
b Chuẩn bị của học sinh:
Thước thẳng, eke kiểm tra hai đường thẳng song song
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ: (5’)
*Câu hỏi :
Trang 4Nêu dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song (Góc sole trong, đồng vị bằng nhau; cặp trong cùng phía bù nhau, cùng vuông góc , cùng song song đường thẳng thứ ba)
*Đáp án :
Một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc sole trong bằng nhau , hai góc đồng vị bằng nhau , hai góc trong cùng phía bù nhau
* Đặt vấn đề : (1’) Xem hình 13, tứ giác có gì đặc biệt? HS:AB//CD (Do có
tổng hai góc trong cùng phía bù nhau.GV giới thiệu tứ giác có dạng như trên gọi là hình thang
b Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Định nghĩa (15’)
Như ở trên, thế nào là một hình thang?
Cho HS ghi vở và nhắc lại
- Vẽ trên bảng hình 14
- Tìm hiểu tính chất đoạn chắn song
song:
Cho HS làm ?1, GV vẽ hình trên bảng
Đặt câu hỏi hướng dẫn: Như đã học ở
lớp 7, để chứng minh hai đoạn thẳng
song song ta làm thế nào?
-GV cho HS ghi tính chất qua nhận xét
Yêu cầu hs làm ?2
HD : để chứng minh 2 cạnh bên của
hinh thang bằng nhau ta kẻ đường chéo
AC
Chứng minh 2 tam giác bằng nhau như
học ở lớp 7 rồi suy ra 2 cạnh bằng nhau
tương ứng
Qua ?2 có nhận xét gì ?
- Trả lời:”Hình thang là từ giác có hai
cạnh đối song song”
A B
D H C Hình thang ABCD có AB//CD và AB,CD la hai cạnh đáy
AD và BC là cạnh bên
AH là đường cao của hinh thang ABCD
?1 hình 15 a) hình 15 a và c là hình thang b)Hai góc kề cạnh bên bù nhau
?2
- Trước hết chứng minh hai tam giác bằng nhau
Nêu ý kiến kẻ đường chéo, sau đó chứng ming hai tam giác bằng nhau tr.hợp g-c- g
* Nhận xét SGK-T70
2 Hình thang vuông (18’)
Trang 5vẽ hình 14, giới thiệu hình thang
vuông;
Cho HS nhắc lại và ghi vở
Hình thang vuông là gì ?
- HS theo dõi
- Nhắc lại và ghi vở.”Hình thang vuông
là hình thang có một góc vuông.”, sau đó
vẽ hình 18
*Định nghĩa : hình thang vuông là hình thang có một góc vuông
Vận dụng vào lam bài 6 Bài 6 SGK-T70
Hình 20 chỉ ra các hình thang Tứ giác ABCD và tứ giác IKMN là hình
thang
Vì có AB//CD và IN//KM Yêu cầu làm bài 7
Tìm số đo các góc của các hinh
Bài 7 SGK-T71
Hinh 21 a : hình thang ABCD có
0
x 100 y 140 0 Hinh 21b : x 70 0 y 50 0 Hình 21c : x 90 0 y 115 0
c Củng cố, luyện tập: (5’)
- Thế nào là tứ giác ABCD ?
- Tứ giác ABCD là hình thang khi nào ?
- Phát biểu định nghĩa hình thang ?
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 1’
- Học vở ghi kết hợp sgk
- Làm BT 8,9,10 SGK –T71 khá: làm thêm SBT 16,17,19
- Chuẩn bị tiết học sau: Hình thang cân
* Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
Về kiến thức: ………
Về Kí năng: ………
Về thái độ: ………