Trong 30 năm qua, các nhàtrường đã có những chiến lược và giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục,chuẩn hoá và nâng cao chất lượng ĐNNG nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội.Tuy nhiên bên cạnh
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Đảng ta đã xácđịnh: ''Về giáo dục và đào tạo, chúng ta phấn đấu để lĩnh vực này cùng vớikhoa học và công nghệ thực sự là quốc sách hàng đầu, thông qua việc đổi mớitoàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, chấnhưng nền giáo dục Việt Nam Những biện pháp cụ thể là: đổi mới cơ cấu tổchức, nội dung, phương pháp dạy và học theo hướng "chuẩn hoá, hiện đạihoá, xã hội hoá, dân tộc hóa và quốc tế hóa" Phát huy trí sáng tạo, khả năngvận dụng, thực hành của người học Đề cao trách nhiệm của gia đình, nhàtrường và xã hội" Giáo dục cùng với khoa học công nghệ là nhân tố quyếtđịnh sự tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội Sự phát triển của một quốcgia trong thế kỷ XXI sẽ phụ thuộc rất nhiều vào tiềm năng tri thức của dân tộc
đó Hội nghị TW4 khoá VII đã khẳng định: "Giáo dục và đào tạo là chìa khoá
để mở cửa tiến vào tương lai" Nghị quyết TW2 khoá VIII cũng khẳng định
"Muốn tiến hành công nghiệp hoá - hiện đại hoá thắng lợi phải phát triểnmạnh giáo dục và đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của
sự phát triển nhanh và bền vững" Để chất lượng giáo dục đảm bảo đáp ứng
được yêu cầu của xã hội, đội ngũ giáo viên đóng một vai trò rất quan trọng.Điều đó đã được Luật Giáo dục cũng như Nghị quyết TW2 khoá VIII khẳngđịnh: "Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáodục", "Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng của giáo dục"
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục THPT đang đứng trướcnhiệm vụ nặng nề trong đó mâu thuẫn lớn là vừa phát triển nhanh về quy mô,vừa phải đảm bảo nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và hiệu quả giáodục, trong khi đó khả năng và điều kiện đáp ứng yêu cầu còn hạn chế Muốngiải quyết mâu thuẫn này đòi hỏi phải triển khai thực hiện đồng bộ hệ thống
Trang 2giải pháp, mà giải pháp quan trọng hàng đầu đã được Đảng và Nhà nướckhẳng định là: "Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục mộtcách toàn diện" Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/06/2004 của Ban Bí thư Trungương Đảng đề ra 6 nhiệm vụ chủ yếu, trong đó có nhiệm vụ: "Đổi mới, nângcao chất lượng công tác quản lý nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục".
Các trường THPT thị xã Tam Điệp-Ninh Bình nằm trong mạng lưới cáctrường THPT của ngành GD&ĐT tỉnh Ninh Bình Trong 30 năm qua, các nhàtrường đã có những chiến lược và giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục,chuẩn hoá và nâng cao chất lượng ĐNNG nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội.Tuy nhiên bên cạnh những thành quả đã đạt được, đội ngũ giáo viên của cácnhà trường còn nhiều bất cập:
- Đội ngũ giáo viên còn thiếu so với yêu cầu, cơ cấu chưa đồng bộ nênkhó khăn trong công tác giáo dục, trong việc bồi dưỡng nâng cao trình độ độingũ
- Chất lượng đội ngũ còn hạn chế, trình độ chưa đồng đều giữa các bộmôn và về năng lực chuyên môn
- Tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ, năng lực sư phạm của độingũ GV chưa được tổ chức một cách có hệ thống
Xuất phát từ những bất cập nêu trên, chúng tôi chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở các trường THPT thị xã Tam Điệp-tỉnh Ninh Bình” với mong muốn góp phần phát triển sự nghiệp
giáo dục của thị xã Tam Điệp nói riêng và của tỉnh Ninh Bình nói chung
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp nhằm n©ng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
ở các trường THPT thị xã Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Trang 3Công tác nõng cao chất lượng đội ngũ giỏo viờn ở cỏc trường THPT thị
xó Tam Điệp
3.2 Đối tượng nghiờn cứu
Một số giải phỏp nõng cao chất lượng đội ngũ giỏo viờn ở cỏc trườngTHPT thị xó Tam Điệp, tỉnh Ninh Bỡnh
4 Giả thuyết khoa học
Nếu chỳng ta xõy dựng được cỏc giải phỏp một cỏch khoa học, cú tớnhkhả thi thỡ sẽ nõng cao đợc chất lượng đội ngũ giỏo viờn ở cỏc trường THPTthị xó Tam Điệp, tỉnh Ninh Bỡnh
5 Nhiệm vụ nghiờn cứu
5.1 Xõy dựng cơ sở lý luận của đề tài
5.2 Xõy dựng cơ sở thực tiễn cho đề tài
5.3 Đề xuất cỏc giải phỏp nõng cao chất lượng đội ngũ giỏo viờn ở cỏc
trường THPT thị xó Tam Điệp, tỉnh Ninh Bỡnh
6 Phạm vi nghiờn cứu
Trong điều kiện của luận văn Cao học Quản lý Giỏo dục, đề tài chỉnghiờn cứu một số giải phỏp nõng cao chất lượng đội ngũ giỏo viờn ở cỏctrường THPT thị xó Tam Điệp, tỉnh Ninh Bỡnh
7 Phương phỏp nghiờn cứu
7.1 Phương phỏp nghiờn cứu lý luận
Nghiờn cứu cỏc văn bản quy phạm phỏp luật, cỏc văn bản lónh đạo vàquản lý, cỏc cụng trỡnh và cỏc tài liệu khoa học; Nhúm cỏc phương phỏp nàyđược sử dụng nhằm xõy dựng hoặc chuẩn hoỏ cỏc khỏi niệm, cỏc thuật ngữ,chỉ ra cỏc cơ sở lý luận, thực hiện cỏc phỏn đoỏn và suy luận, phõn tớch, tổnghợp, khỏi quỏt hoỏ cỏc tri thức đó cú nhằm chỉ ra bản chất sự vật, hiện tượng
và quy luật vận hành của chỳng; đặc biệt là cỏc yếu tố quản lý cú ảnh hưởngđến việc nõng cao chất lượng đội ngũ GV trường THPT
Trang 47.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp quan sát
Nghiên cứu tiếp cận và xem xét hoạt động giảng dạy, giáo dục của độingũ GV trường THPT Mục đích chính của việc sử dụng phương pháp này làtìm hiểu về thực trạng chất lượng các mặt hoạt động theo chức năng và nhiệm
vô của GV trường THPT, đồng thời nhờ phương pháp này, người nghiên cứu
có thể khẳng định thực trạng việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở cáctrường THPT của thị xã Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình
7.2.2 Phương pháp điều tra
Bằng việc xây dựng hệ thống các câu hỏi điều tra theo những nguyêntắc và nội dung chủ định của người nghiên cứu; phương pháp này được sửdụng với mục đích chủ yếu là thu thập số liệu nhằm minh chứng thực trạngchất lượng đội ngũ GV trường THPT và thực trạng công tác quản lý nhằmnâng cao chất lượng đội ngũ GV trường THPT
7.2.3 Phương pháp chuyên gia
Bằng việc soạn thảo hệ thống các câu hỏi về tính hợp lý và khả thi củacác giải pháp quản lý gửi tới các chuyên gia (các CBQL trường THPT, lãnhđạo các tổ chức, đoàn thể của các trường THPT trong thị xã, cán bộ quản lý
và chuyên viên phòng GDTrH của Sở GD&ĐT) phương pháp này được sửdụng với mục đích xin ý kiến chuyên gia về tính hợp lý và khả thi của các giảipháp được đề xuất
7.3 Phương pháp thống kê toán học
Bằng việc sử dụng một số thuật toán thống kê toán học áp dụng trongnghiên cứu giáo dục; phương pháp này được sử dụng với mục đích xử lý cáckết quả điều tra, phân tích nghiên cứu, đồng thời để đánh giá mức độ tin cậycủa phương pháp điều tra
8 Đóng góp của luận văn
Trang 5- Luận văn sẽ làm sáng tỏ một số khái niệm về giải pháp quản lý giáodục, chuẩn nghề nghiệp của GV THPT, yêu cầu phẩm chất năng lực củangười giáo viên.
- Chỉ ra thực trạng của đội ngũ giáo viên ở các trường THPT thị xãTam Điệp, tỉnh Ninh Bình
- Đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng ĐNGV ở cáctrường THPT thị xã Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình
- Giúp cho giáo viên làm việc khoa học hơn; năng động, sáng tạo hơntrong công tác; ý thức trách nhiệm cao trong công việc
9 CÊu tróc luËn v¨n
Ngoµi phÇn më ®Çu, kÕt luËn, tµi liÖu tham kh¶o vµ phô lôc, luËn v¨ngåm 3 ch¬ng:
Chương 1 Cơ sở lý luận của đề tài.
Chương 2 Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên ở các trường
THPT thị xã Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình
Chương 3 Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở
các trường THPT thị xã Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình
Trang 6Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Cuộc cách mạng khoa học-công nghệ với những bước tiến nhảy vọttrong thế kỷ XXI đã đưa thế giới từ kỷ nguyên công nghiệp sang kỷ nguyênthông tin và phát triển tri thức với xã hội học tập, hướng vào nền văn minh trítuệ, diễn ra trong xu thế toàn cầu hóa và hợp tác quốc tế Trong tình hình thếgiới biến đổi nhanh chóng, khoa học công nghệ phát triển mạnh mẽ, học vấn
mà trường phổ thông trang bị không thể thâu tóm được mọi tri thức mongmuốn Vì vậy phải coi trọng việc dạy phương pháp, giúp học sinh tự tìm kiếm
và chiếm lĩnh những thành tựu tri thức của nhân loại, trên cơ sở đó mà học tậpsuốt đời
Từ những thập niên cuối thế kỷ XX, nhiều quốc gia đã tiến hành chuẩn
bị và triển khai cải cách giáo dục, tập trung vào giáo dục phổ thông mà trọngđiểm là cải cách chương trình và sách giáo khoa Chương trình của các nướcđều hướng tới việc thực hiện yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục, trực tiếpgóp phần cải thiện chất lượng nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng cuộc sốngcủa con người, khắc phục tình trạng học tập nặng nề, căng thẳng, ảnh hưởngtới sức khỏe, hứng thú và niềm tin đối với việc học tập của học sinh Sự tăngtrưởng kinh tế và sự phát triển nhanh chóng của khoa học-công nghệ đã làmbiến đổi nội dung, phương pháp giáo dục; giáo viên từ chỗ là người cung cấpthông tin duy nhất, chuyển sang chủ yếu là tổ chức, hướng dẫn, khuyến khích,
tư vấn để học sinh tham gia vào quá trình học tập, giáo dục, tự chiếm lĩnh trithức Quá trình giảng dạy, giáo dục cũng có thêm những phương tiện hiện đại
hỗ trợ cho phương pháp dạy học Do đó, yêu cầu về đào tạo, cơ cấu, bồidưỡng ĐNGV để thích ứng với sự thay đổi trở thành áp lực thường xuyên
Có 5 điều kiện cơ bản để phát triển giáo dục, đó là:
Trang 7- Môi trường kinh tế của giáo dục;
- Chính sách và công cụ thể chế hóa giáo dục;
- Cơ sở vật chất kỹ thuật và tài chính giáo dục;
- Đội ngũ giáo viên và người học;
- Nghiên cứu lý luận và thông tin giáo dục
Vì vậy, nhiều nước đã đi vào cải cách giáo dục, phát triển giáo dụcthường bắt đầu bằng phát triển đội ngũ giáo viên
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam, các Nghị quyết của Đảng, Luật Giáo dục, Chiến lược pháttriển giáo dục và các chủ trương, chính sách của Nhà nước đều nhất quán đặtđội ngũ giáo viên vào vị trí trung tâm, được xã hội tôn vinh và có vai trò quantrọng đối với sự phát triển của nền giáo dục của nước nhà
Nhà trường, các cấp quản lý giáo dục và toàn xã hội có trách nhiệmchăm lo xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên để học đáp ứng yêu cầu vàtheo kịp với sự thay đổi, phát triển của thực tiễn giáo dục Đội ngũ giáo viên
là bộ phận quan trọng của nguồn nhân lực xã hội, là nguồn lực cơ bản củangành GD&ĐT, của một nhà trường; nó thừa hưởng tất cả những ưu tiên củaquốc gia về phát triển nguồn nhân lực và cũng đòi hỏi phải được nghiên cứuđổi mới theo những thay đổi của nền giáo dục
Sau hơn 20 năm đổi mới, nhiều giải pháp nhằm nâng cao chất lượngđội ngũ giáo viên ở các cấp học, bậc học đã được nghiên cứu và áp dụng rộngrãi Sau khi có chủ trương của Đảng, Nghị quyết của Quốc hội và đổi mớichương trình giáo dục phổ thông, đã có một số dự án, công trình nghiên cứukhoa học lớn liên quan đến đội ngũ giáo viên được thực hiện Như:
- Dự án quốc gia nghiên cứu tổng thể về GD&ĐT và phân tích nguồnnhân lực (mã số VIE/89/022), với mục tiêu: Đánh giá hiệu quả trong và ngoài
Trang 8của hệ thống giáo dục; Đề xuất chiến lược dài hạn thích nghi với yêu cầuđang thay đổi của xã hội và sự hạn chế về tài chính.
- Dự án Hỗ trợ kỹ thuật xây dựng kế hoạch tổng thể giáo dục trung họcgiai đoạn 2001-2010 do Ngân hàng thế giới tài trợ
Tùy các mức độ, các đề tài khoa học, các dự án nêu trên đều đề cập đếnvấn đề xây dựng và phát triển, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
Hằng năm, hoạt động nghiên cứu của các Sở GD&ĐT cũng có nhữnggiải pháp nhất định để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Ở Ninh Bình từtrước đến nay đã có một vài nghiên cứu cấp ngành về đội ngũ giáo viên trunghọc nhằm phục vụ cho công tác quản lý giáo dục của địa phương, song các đềtài chưa đề cập một cách toàn diện về các giải pháp nâng cao chất lượng độingũ giáo viên trong giai đoạn mới Các nghiên cứu này mang tính chất nội bộ
và cũng chỉ mới đề cập đến một số khía cạnh về thực trạng đội ngũ làm cơ sởcho việc xây dựng quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
Quan điểm của Đảng ta về vấn đề nâng cao chất lượng ĐNNG và nângcao năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ quản lý không những là sự kế thừatruyền thống coi hiền tài là nguyên khí Quốc gia của cha ông, mà còn phù hợpvới quan điểm của các nhà khoa học quản lý trên thế giới ngày nay, truyềnthống đó được thể hiện ở việc dân ta đã lập Văn miếu để thờ đạo học và tônvinh các bậc hiền tài
Ngày 11 thág 01 năm 2005 Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số09/QĐ-CP phê duyệt đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo
và CBQLGD giai đoạn 2005-2010”, với mục tiêu tổng quát là: “Xây dựng độingũ nhà giáo và CBQLGD theo hướng chuẩn hoá, nâng cao chất lượng đảmbảo về số lượng, đồng bộ về cơ cấu đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnhchính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độchuyên môn của nhà giáo đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp GD
Trang 9trong công cuộc đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước" Quyết định số 09/QĐ-CPđưa ra các nhiệm vụ chủ yếu: “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng để tiếp tụcxây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và CBQLGD Đẩy mạnhcông tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của toàn xã hội về vai trò và tráchnhiệm của nhà giáo và nhiệm vụ xây dựng đội ngũ nhà giáo, CBQLGD cóchất lượng cao, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, trong sáng về đạo đức, tận tuỵ
về nghề nghiệp làm trụ cột thực hiện các mục tiêu nâng cao dân trí, bồi dưỡngnhân tài, đào tạo nhân lực”
Ở Việt Nam, có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý nhà trường nóichung và quản lý đội ngũ giáo viên nói riêng Như các tác giả: Trần BáHoành, Thái Văn Thành, Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo Nhiều tác giả cho rằng: “Đội ngũ giáo viên và đội ngũ quản lí GD: quản lí cácnhà trường và quản lí các cơ quan trong hệ thống GD quốc dân có vai trò rấtquan trọng cho sự thành bại của sự nghiệp GD Sứ mệnh của đội ngũ giáoviên và cán bộ quản lí GD có ý nghĩa cao cả đặc biệt Họ là bộ phận lao độngtinh hoa của đất nước Lao động của họ trực tiếp và gián tiếp thúc đẩy sự pháttriển của đất nước, cộng đồng đi vào trạng thái phát triển bền vững”
Các công trình khoa học trên với tầm vóc quy mô về giá trị lý luận vàthực tiễn đã được áp dụng rộng rãi và mang lại những hiệu quả nhất địnhtrong quản lý GD, quản lý nhà trường Phần lớn các công trình đó chủ yếu đisâu nghiên cứu lý luận có tính chất tổng quan về quản lý GD, quản lý nhàtrường, xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
Từ kết quả của khoa học GD và so sánh quốc tế, chúng ta thấy rằngmột số nước trong khu vực ASEAN như: Singapo, Thái Lan,… các nước ởkhu vực châu Á như: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và các nước pháttriển khác như: Anh, Pháp, Hoa Kỳ,… trong phát triển giáo dục đã luôn quantâm nghiên cứu về khoa học quản lý giáo dục, ứng dụng thành công việc quản
Trang 10lý phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQLGD của nước mình đáp ứng yêu cầucủa xã hội, đã đóng góp vào sự thành công về sự phát triển giáo dục nói riêng
và sự phát triển KT – XH của mỗi nước nói chung
Ở Việt Nam, vấn đề nghiên cứu khoa học quản lý giáo dục, trong đó
có quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên nói chung và quản lýnâng cao chất lượng đội ngũ GV trường THPT nói riêng đã được nhiều nhàkhoa học quan tâm nghiên cứu Đó là các tác giả: Nguyễn Ngọc Quang, VũNgọc Hải, Đặng Quốc Bảo, Bùi Minh Hiền,… Và một số Luận văn thạc sĩnhư: “Một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý dạy học ở các trườngtrung học phổ thông thị xã Vũ Quang - Tỉnh Hà Tĩnh” của tác giả TrầnTrọng Thức
Nhìn chung các đề tài nghiên cứu đã đạt được những thành tựu ban đầuđáng khích lệ và góp phần cải tiến, hoàn thiện hơn công tác quản lý giáo dụccủa đất nước và của từng cơ sở giáo dục cụ thể Tuy vậy cho đến nay, vấn đềnâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở các trường THPT trên địa bàn thị xãTam Điệp vẫn chưa được quan tâm nghiên cứu đầy đủ, còn có những khíacạnh chưa được nghiên cứu sâu, còn thiếu những biện pháp mang tính hiệuquả đồng bộ Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài này là vô cùng cần thiết
Trong khuôn khổ luận văn này, chúng tôi muốn đi sâu hơn để xác định
cơ sở lý luận, khảo sát thực tiễn và trên cơ sở đó đề xuất một số giải phápquản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở các trường THPT trên địabàn thị xã Tam Điệp cho phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục
1.2 Một số khái niệm cơ bản:
1.2.1 Trường trung học phổ thông
1.2.1.1 Vị trí của trường THPT
Điều 2, Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp
học (Thông tư số: 12/2011/TT-GDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ GD&ĐT):
Trang 11Trường trung học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục
quốc dân Trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng
Trong Luật giáo dục, trường trung học phổ thông trong hệ thống giáo dục
quốc dân quy định: “ Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong banăm học, từ lớp mười đến lớp mười hai Học sinh vào học lớp mười phải cóbằng tốt nghiệp trung học cơ sở, có tuổi là mười lăm.” (Sơ đồ 1.1- Phụ lục)
Mục 2 - Điều 30 “Luật Giáo dục” đã quy định:
Cơ sở giáo dục phổ thông bao gồm:
+ Trường tiểu học;
+ Trường trung học cơ sở;
+ Trường trung học phổ thông;
+ Trường phổ thông có nhiều cấp học;
+ Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp
Trường trung học là cơ sở giáo dục của bậc trung học, bậc học nối tiếpbậc tiểu học của hệ thống GD quốc dân nhằm hoàn chỉnh học vấn phổ thông
1.2.1.2 Vai trò, chức năng của trường THPT
Trường THPT là đơn vị cấu trúc cơ bản của hệ thống giáo dục quốcdân có nhiệm vụ chung là chuyên trách hình thành và xây dựng nhân cáchngười học theo những mục tiêu, nguyên lý, nội dung, phương pháp giáo dục
đã được luật giáo dục quy định Ngoài ra trường THPT có mối liên hệ mậtthiết với cộng đồng và xã hội ở các mặt chủ yếu sau:
- Trường THPT luôn phải tận dụng những nhân tố tích cực có được từcộng đồng và xã hội như truyền thống cách mạng, bản sắc văn hoá, thành tựukhoa học kỹ thuật, nguồn lực, để thực hiện quá trình giáo dục Từ đó chúng tathấy trường THPT chịu sự chi phối của những đặc trưng cơ bản của xu hướngthời đại, đất nước vµ phát triển KT - XH
Trang 12- Cuộc cách mạng KH - CN đang phát triển với những bước tiến nhảyvọt nhằm đưa thế giới chuyển từ kỷ nguyên công nghiệp sang kỷ nguyênthông tin và phát triển kinh tế tri thức Nó làm biến đổi nhanh chóng và sâusắc đời sống vật chất và tinh thần của xã hội và tác động đến tất cả các lĩnhvực đời sống, xã hội trong đó quan trọng là giáo dục và đào tạo.
- Vấn đề toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế nhờ các phương tiện truyềnthông và mạng Intenet vừa tạo ra quá trình hợp tác để phát triển và vừa là quátrình đấu tranh gay gắt của các nước phát triển để bảo vệ lợi ích quốc gia, bảotồn bản sắc văn hoá, truyền thống của các dân tộc
- Trường THPT được coi là trung tâm giáo dục, văn hoá, khoa học kỹthuật tại cộng đồng và nó góp phần tích cực vào quá trình phát triển KT-XHcủa cộng đồng xã hội
Những xu thế chung nêu trên đã tạo nên sự thay đổi sâu sắc trong giáodục và đặc trưng là vấn đề đổi mới giáo dục đang diễn ra trên toàn cầu Sự đổimới đó được thể hiện trước hết ở quan niệm xây dựng nhân cách con ngườidẫn đến quan niệm mới về chất lượng giáo dục, trong đó vấn đề then chốt và
có tính quyết định là chất lượng đội ngũ giáo viên và đội ngũ CBQL giáo dục
- Chiến lược phát triển KT-XH ở nước ta đến năm 2020 nêu rõ:
Đến năm 2010 phải đưa đất nước ra khỏi tình trạng kém phát triển,nâng cao rõ rệt đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng đểđến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướnghiện đại Như vậy để phấn đấu đạt mục tiêu phát triển về kinh tế xã hội đếnnăm 2020, trong đó có nguồn nhân lực có đủ năng lực phẩm chất đáp ứng yêucầu thực hiện mục tiêu CNH-HĐH đất nước thì điều kiện tiên quyết cần phảinâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên nói chung trong đó giáo viêntrường THPT là đặc biệt quan trọng
Trang 131.2.1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường THPT
Luật Giáo dục, Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông cónhiều cấp, học nêu rõ nhiệm vụ và quyền hạn như sau:
1 "Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theochương trình giáo dục phổ thông
2 Quản lý giáo viên cán bộ và nhân viên; tham gia tuyển dụng và điềuđộng giáo viên, cán bộ, nhân viên
3 Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, vận động học sinh đến trường,quản lý học sinh theo quy định của bộ giáo dục và đào tạo
4 Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi cộng đồng
5 Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục,kết hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục
6 Quản lý, sử dụng CSVC, trang thiết bị theo quy định của Nhà nước
7 Tổ chức giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội
8 Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượnggiáo dục của cơ quan thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục
9 Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của phápluật"
1.2.1.4 Mục tiêu phát triển giáo dục THPT
- Luật Giáo dục nêu rõ mục tiêu của giáo dục phổ thông là:
"Giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và pháttriển học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật vàhướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướngphát triển tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộcsống lao động"
- Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010 nêu rõ mục tiêu phát triểngiáo dục học phổ thông như sau: "Thực hiện giáo dục toàn diện về đức, trí,
Trang 14thể, mỹ cung cấp học vấn phổ thông cơ bản, hệ thống và có tính hướngnghiệp, tiếp cận trình độ các nước đang phát triển trong khu vực Xây dựngthái độ học tập đúng đắn, phương pháp học tập chủ động, tích cực, sáng tạo;lòng ham học, ham hiểu biết, năng lực tự học, năng lực tự vận dụng vào cuộcsống"
- Với mục tiêu phát triển giáo dục cấp THPT là:
"Thực hiện chương trình phân ban hợp lý nhằm đảm bảo cho học sinh
có học vấn phổ thông, cơ bản theo một chuẩn thống nhất, đồng thời tạo rađiều kiện cho sự phát triển năng lực của mỗi học sinh, giúp học sinh có nhữnghiểu biết về kỹ thuật, chú trọng hướng nghiệp để tạo điều kiện thuận lợi choviệc phân luồng sau trung học phổ thông, để học sinh vào đời hoặc chọnngành nghề học tiếp sau khi tốt nghiệp"
"Tăng tỷ lệ học sinh trong độ tuæi vào trung học phổ thông từ 38% lên45% vào năm 2005 và 50% vào năm 2010"
1.2.2 Giáo viên trung học phổ thông.
Luật Giáo dục đã ghi: “Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáodục trong nhà trường hoặc các cơ sở giáo dục khác: nhằm thực hiện mục tiêucủa giáo dục là truyền thụ tri thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo và xây dựngnhân cách cho người học Giáo viên là người dạy học ở các bậc phổ thônghoặc tương đương"
Tiêu chuẩn chung của nhà giáo trong Luật Giáo dục đã ghi:
- Phẩm chất đạo đức, tư tưởng tốt
- Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn và nghiệp vụ
- Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp
- Lý lịch bản thân rõ ràng
1.2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của GV THPT.
Trang 15- Chức năng của GV THPT
+ Chức năng của một nhà sư phạm: Đây là chức năng cơ bản, thể hiệnđầy đủ nhất tính nghề nghiệp của người giáo viên Để thực hiện tốt chức năngnày, đòi hỏi giáo viên phải tổ chức đúng đắn quá trình nhận thức, quá trìnhhình thành những phẩm chất và năng lực cần thiết cho HS
+ Chức năng của một nhà khoa học: Người GV có tham gia vào cáchoạt động nghiên cứu khoa học thì mới giải quyết được những vấn đề thườngxuyên nảy sinh trong công tác giảng dạy – giáo dục của mình Nghiên cứukhoa học còn là con đường để nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học – giáodục cũng như các hoạt động xã hội của người giáo viên
+ Chức năng của nhà hoạt động xã hội: Người giáo viên không chỉ biếttham gia các hoạt động xã hội, nhất là các hoạt động liên quan đến nghềnghiệp của mình mà còn phải biết tổ chức cho học sinh tham gia các hoạtđộng xã hội
Luật Giáo dục đã quy định như sau:
- Nhiệm vụ của nhà giáo:
+ Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy
đủ và có chất lượng chương trình giáo dục;
+ Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật
và Điều lệ nhà trường;
+ Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cáchcủa người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi íchchính đáng của người học;
+ Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức,trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy,nêu gương tốt cho người học;
+ Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
Trang 16- Quyền của nhà giáo:
+ Được giảng dạy theo chuyên ngành đào tạo;
+ Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ;+ Được hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại các trường,
cơ sở giáo dục khác và cơ sở nghiên cứu khoa học với điều kiện bảo đảm thựchiện đầy đủ nhiệm vụ nơi mình công tác;
+ Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự;
+ Được nghỉ hè, nghỉ Tết âm lịch, nghỉ học kỳ theo quy định của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộluật Lao động
1.2.2.2 Chuẩn GV THPT
Trong Luật Giáo dục quy định trình độ chuẩn được đào tạo của nhàgiáo như sau: Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp đạihọc và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung họcphổ thông
Để thực hiện tốt chức năng của một nhà sư phạm, nhà khoa học, nhàhoạt động xã hội, người GV THPT phải đáp ứng những yêu cầu sau đây:
- Phải có hiểu biết rộng, vững chắc những vấn đề của giáo dục THPT+ Về tri thức khoa học: GV THPT phải nắm vững và có hiểu biết sâusắc nội dung, chương trình, SGK của môn học mà mình đảm nhận Nhữnghiểu biết này được xây dựng trên nền tảng văn hoá chung Điều đó giúp cho
GV có khả năng thuần thục nội dung chương trình các môn học, sáng tạotrong việc sử dụng các phương pháp để truyền đạt tri thức đến HS một cách rõràng, rành mạch Và cũng nhờ có vốn kiến thức nào đó mà khi tiến hành bàigiảng, GV có thể liên hệ, so sánh, đối chiếu với các tri thức có liên quan, gầngũi giúp quá trình tiếp thu của HS diễn ra một cách thuận lợi dễ dàng
+ Về kỹ năng sư phạm
Trang 17Dạy học là một nghề mà muốn làm nghề dạy học với đúng nghĩa của
nó, GV cần có những kỹ năng sư phạm:
Kỹ năng dạy học: là kỹ năng rất quan trọng của người giáo viên
Kỹ năng này được đặc trưng bởi các hoạt động sau:
Xác định mục đích, yêu cầu, xây dựng cấu trúc của một bài trên lớp
Tổ chức hoạt động nhận thức của HS, nhằm chiếm lĩnh tri thức vàcách thức hoạt động mới
Tổ chức các mối quan hệ giữa GV và HS, giữa HS và tài liệu họctập, giữa HS với nhau trong giờ học
Tổ chức quá trình kiểm tra, đánh giá để xác định mức độ tri thức, kỹnăng, kỹ xảo hiện có ở HS
* Kỹ năng giáo dục HS: Là một yếu tố không thể thiếu được trong taynghề của GV
Kỹ năng giáo dục HS được đặc trưng bởi các hành động sau:
Xây dựng nội dung, kế hoạch giáo dục HS (kế hoạch tuần, tháng, học
kỳ, năm học)
Lựa chọn các con đường, biện pháp giáo dục phù hợp với đặc điểmlứa tuổi HS và nội dung cần giáo dục
Tổ chức các hoạt động giáo dục phong phú, đa dạng nhằm hình thành
ở HS các phẩm chất nhân cách, đáp ứng yêu cầu xã hội
Uốn nắn, điều chỉnh những biểu hiện lệch lạc, vi phạm các chuẩnmực đạo đức ở HS
Đánh giá kết quả của quá trình giáo dục căn cứ vào sự phát triểnnhân cách HS
* Kỹ năng vận động và phối hợp các lực lượng giáo dục gia đình – xãhội: Kỹ năng này được đặc trưng bởi các hành động sau:
Trang 18 Giúp cho mọi người dân nhận thức đầy đủ trách nhiệm và nghĩa vụcủa mình đối với sự nghiệp giáo dục.
Cung cấp cho các bậc cha mẹ những hiểu biết cần thiết để giúp đỡcon cái học tập ở nhà
Vận động các tổ chức, đoàn thể xã hội tích cực tham gia giáo dục HStrên địa bàn dân cư
Xây dựng một môi trường giáo dục lành mạnh có ảnh hưởng tích cựcđến sự hình thành và phát triển nhân cách HS
* Kỹ năng tự học, tự nâng cao trình độ:
Thường xuyên trang bị cho mình những kiến thức mới, thông tin mới
Tiếp cận nhanh chóng với các phương pháp và xu thế dạy học mới,phát huy cao độ tính tích cực độc lập của HS
Mở rộng phạm vi hiểu biết các vấn đề xã hội, các vấn đề có ý nghĩaquốc gia, quốc tế (hoà bình, dân số, môi trường )
* Kỹ năng nghiên cứu khoa học giáo dục:
Xác định đề tài nghiên cứu
Xây dựng đề cương nghiên cứu
Lập kế hoạch nghiên cứu
Thực hiện công trình nghiên cứu
Hoàn thiện văn bản công trình nghiên cứu
Bảo vệ công trình nghiên cứu
- Phải hiểu biết và vận dụng có kết quả tri thức sư phạm học
Những tri thức sư phạm học là những tri thức đặc trưng cho lao độngnghề nghiệp của người GV Chúng được tích hợp từ những môn khoa họcgiáo dục giúp cho việc hiểu biết HS, tác động thích hợp đến từng HS Người
GV không chỉ cần nắm vững các tri thức sư phạm học mà còn phải vận dụng
có hiệu quả các tri thức đó vào quá trình dạy học và giáo dục
Trang 19+ Hiểu HS: Đó là sự nắm bắt được toàn bộ thế giới tâm hồn của HS, từnhững đặc điểm chung của lứa tuổi đến những nét cá tính của từng HS.
+ Giao tiếp với HS: GV phải nhanh chóng hoà nhập vào đời sống tậpthể, vào các mối quan hệ của HS để từ đó tìm ra tiếng nói chung
+ Tác động đến từng HS: Việc nắm vững đối tượng HS là cơ sở để GVtác động thích hợp đến từng HS
- Ngôn ngữ của GV phải chuẩn xác: Ngôn ngữ của một GV có nănglực sư phạm luôn hướng tới HS Khi giao việc cho HS cũng như khi hướngdẫn các em làm việc, nhận xét câu trả lời cho các em ngôn ngữ của người
GV bao giờ cũng là sức mạnh bên trong, sức mạnh thuyết phục, hấp dẫn
- GV còn phải có lòng yêu nghề, yêu trẻ: Tình yêu trẻ và lòng yêunghề là hai yếu tố gắn bó mật thiết với nhau Tình yêu trẻ là động lực thôithúc người GV sáng tạo, kiên nhẫn, miệt mài trong công việc Còn lòng yêunghề giúp người GV khắc phục khó khăn để luôn luôn được gần gũi, tiếp xúcvới HS, mãi mãi giữ cho tinh thần hăng hái, trí tuệ minh mẫn, tình cảm nhạybén Thiếu những phẩm chất ấy, lao động của người GV trở thành một thứcực hình
1.2.3 Đội ngũ giáo viên trung học phổ thông
1.2.3.1 Khái niệm đội ngũ:
Từ điển Tiếng Việt có ghi: “Đội ngũ là khối đông người cùng chứcnăng nghề nghiệp được tập hợp và tổ chức thành một lực lượng”
Khái niệm đội ngũ dùng cho các tổ chức trong xã hội như đội ngũ trithức, đội ngũ công chức viên chức
Khái niệm đội ngũ tuy có khác nhau nhưng thực chất đó là một nhómngười được tổ chức và tập hợp thành một lực lượng để thực hiện một hay
Trang 20nhiều chức năng, có thể có cùng nghề nghiệp hoặc không cùng nghề nghiệpnhưng có lý tưởng, có mục đích chung, hoạt động trong một tổ chức.
1.2.3.2 Đội ngũ giáo viên:
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về đội ngũ GV Theo Virgil Rowlandcho rằng: Đội ngũ GV là những chyên gia trong lĩnh vực GD, họ nắm vững trithức và hiểu biết dạy học và GD như thế nào và có khả năng cống hiến toàn
bộ tài năng và sức lực của họ cho GD
Đội ngũ giáo viên là một tập hợp những giáo viên được tổ chức thànhmột lực lượng, cùng chung nhiệm vụ là thực hiện các mục tiêu giáo dục đãđặt ra cho tổ chức đó
1.2.3.3 Đội ngũ giáo viên THPT:
Được cụ thể hoá từ khái niệm trên, đội ngũ gioá viên THPT là một tậpthể GV cùng thực hiện nhiệm vụ giảng dạy nhằm thực hiện mục tiêu đào tạocủa trường THPT: là giúp HS phát triển toàn diện đạo đức, trí tuệ, thể chất,thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực của cá nhân, tính năngđộng và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa,xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho HS tiếp tục học lênhoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc
Khi xem xét đội ngũ giáo viên THPT chúng tôi xem xét trên các yếu tố:
- Cơ cấu đội ngũ
Trang 21liên kết các thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn bó với sự vật như một tổngthể, bao quát toàn bộ sự vật mà không tách khỏi sự vật Sự vật trong khi vẫncòn là bản thân nó thì không thể mất chất lượng của nó, sự thay đổi chấtlượng kéo theo sự thay đổi của sự vật về căn bản Chất lượng của sự vật baogiờ cũng gắn liền với tính quy định về số lượng của nó và không thể tồn tạingoài tính quy định ấy, mỗi sự vật bao giờ cũng là sự thống nhất của chấtlượng và số lượng.
Theo Sallis, chất lượng được hiểu theo nghĩa tương đối
và tuyệt đối Khái niệm dùng trong cuộc sống hàng ngàythường theo nghĩa tuyệt đối Nó được dùng để nói về “nhữngthứ tuyệt hảo, hoàn mỹ” tức là sản phẩm có chất lượng cao,rất cao Còn theo nghĩa tương đối thì “Chất lượng là sản phẩmhay dịch vụ đạt được những chuẩn mực quy định từ trước, khichúng làm hài lòng, vượt nhu cầu và mong muốn của ngườitiêu dùng”
Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) ISO 8402: "Chất lượng là tập hợpnhững đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó
có khả năng thoả mãn nhu cầu đ· nêu ra hoặc tiềm ẩn
Chất lượng: là một khái niệm khó định danh chính xác bởi ý tưởng vềchất lượng rất rộng, tùy theo mỗi góc độ tiếp cận Bởi thế, đã có nhiều tác giả
đề xuất các cách hiểu khác nhau về khái niệm này
Johr.S.Oaklad định nghĩa: “Chất lượng là sự đáp ứng các yêu cầu” Theo Bộ tiêu chuẩn quản lý chất lượng quốc tế ISO.9000 thì: “Chấtlượng là tập hợp các các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó khảnăng thỏa mãn những nhu cầu đã được công bố hoặc còn tiềm ẩn”
Có quan niệm: Chất lượng là sự thoả mãn nhu cầu của khách hàng Nếuvậy, khi thiết kế một sản phẩm hay dịch vụ, yếu tố quyết định là xác định nhu
Trang 22cầu của khách hàng, để sản phẩm có được những đặc tính mà khách hàngmong muốn với giá cả mà họ sẽ hài lòng trả Trong GD, định nghĩa này gây
ra khó khăn cho việc xác định khái niệm khách hàng Ai là khách hàng trongGD? Đó là học sinh, sinh viên (người được hưởng những kinh nghiệm, kiếnthức, kỹ năng do giáo viên truyền đạt…) hay là chính phủ, nhà doanh nghiệp(người trả tiền cho các dịch vụ đó) … Nếu học sinh, sinh viên là khách hàngthì liệu học sinh, sinh viên có khả năng xác định được nhu cầu đích thực, dàihạn của họ hay không? Liệu các nhà quản lý có phân biệt được đâu là nhucầu, còn đâu là ý thức nhất thời của họ
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam “Chất lượng là một phạm trù triếthọc biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổnđịnh tương đối của sự vật để phân biệt nó với các sự vật khác”
Như vậy, thuật ngữ “chất lượng” phản ánh thuộc tính đặc trưng và giátrị bản chất của sự vật Theo quan điểm triết học “chất lượng” hay sự biến đổi
về chất là kết quả của quá trình tích luỹ về lượng và tạo nên bước nhảy vọt vềchất của sự vật và hiện tượng Chất lượng là những đặc tính khách quan của
sự vật (hoặc sự việc) được biểu hiện ra bên ngoài qua các thuộc tính của nó.Chất lượng là cái liên kết các thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn bó với sựvật như một tổng thể, bao quát toàn bộ sự vật nhưng không tách khỏi sự vật.Chất lượng của sự vật luôn gắn liền với tính quy định về số lượng và khôngthể tồn tại ngoài tính quy định ấy Chất lượng luôn có tính không gian, thờigian và nó tồn tại khách quan, thích nghi với sự phát triển
1.2.5 Giải pháp quản lý
Quản lý là một chức năng xuất hiện cùng với việc hình thành xã hộiloài người, khi xuất hiện sự phân công lao động trong xã hội loài người thìđồng thời cũng xuất hiện sự hợp tác lao động để gắn kết các lao động cá nhân,
Trang 23tạo thành sản phẩm lao động hoàn chỉnh, do đó cần có sự điều hành chung đó
là quản lý
Theo Từ điển bách khoa toàn thư Việt Nam, thì giải pháp (giải: cởi ra;pháp: phép): Cách giải quyết một vấn đề khó khăn Như vậy, giải pháp làcách làm, cách giải quyết một công việc cụ thể
Để tồn tại thì con người phải lao động, khi xã hội ngày càng phát triểnthì xu hướng lệ thuộc lẫn nhau trong cuộc sống và lao động cũng phát triểntheo Vì vậy, con người có nhu cầu lao động tập thể, hình thành nên cộngđồng và xã hội Trong quá trình hoạt động của mình, để đạt được mục tiêu, cánhân phải có giải pháp như là dự kiến kế hoạch, sắp xếp tiến trình, tiến hành
và tác động lên đối tượng bằng cách nào đó theo khả năng của mình
Nói cách khác, đây chính là giải pháp quản lý giúp con người đi đếnmục tiêu Trong quá trình lao động tập thể lại càng không thể thiếu được cácgiải pháp quản lý như: Xây dựng kế hoạch hoạt động, sự phân công điều hànhchung, sự hiệp tác và tổ chức công việc, các tư liệu lao động
Giải pháp quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xãhội và hành vi hoạt động của con người để chúng phát triển hợp với quy luật,đạt mục đích đã đề ra và đúng ý trí của người quản lý
Tìm hiểu giải pháp quản lý cũng cần xem xét khái niệm phương phápquản lý Phương pháp quản lý là tổng thể các cách thức tác động có thể có và
có chủ định của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lýnhằm đạt được mục tiêu đề ra Như vậy phương pháp quản lý là khái niệmrộng lớn hơn biện pháp quản lý Phương pháp quản lý có vai trò quan trọngtrong hệ thống quản lý, biện pháp quản lý là cần thiết trong quá trình quản lý.Quá trình quản lý là quá trình thực hiện các chức năng quản lý theo đúng cácnguyên tắc đã được xác định - các nguyên tắc đó lại được vận dụng và đượcthực hiện thông qua các phương pháp quản lý nhất định và các biện pháp
Trang 24quản lý phù hợp Vì vậy, vận dụng các phương pháp quản lý cũng như ápdụng các giải pháp quản lý là nội dung cơ bản của quản lý.
Tóm lại: Có nhiều cách hiểu và diễn đạt khác nhau về quản lý, trongphạm vi của đề tài, chúng tôi xác định giải pháp quản lý là cách làm, cách giảiquyết những công việc cụ thể trong từng điều kiện cụ thể của công tác quản lýnhằm đạt được mục tiêu quản lý Hay nói cách khác, giải pháp quản lý lànhững phương pháp quản lý cụ thể trong những sự việc cụ thể, đối tượng cụthể và tình huống cụ thể
1.3 Chất lượng đội ngũ giáo viên trường THPT.
Chất lượng giáo viên THPT là tập hợp các yếu tố: bản lĩnh chính trị,phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên mônđảm bảo cho GV đáp ứng đòi hòi ngày càng cao của sự nghiệp GD Ngoài rachất lượng GV là mức độ đạt chuẩn nghề nghiệp và mức độ đáp ứng yêu cầu
Đạt trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo theo quy định hiện hànhtương ứng với ngạch GV dự tuyển Cụ thể: Có bằng tốt nghiệp đại học sưphạm hoặc có bằng tốt nghiệp đại học và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ
sư phạm đối với GV THPT
1.3.1.2 Về cơ cấu lĩnh vực chuyên môn.
Trang 25Theo Thông tư liên tịch của Bộ GD&ĐT-Bộ Nội vụ số BGDĐT-BNV ngày 23 tháng 8 năm 2006 về hướng dẫn định mức biên chếviên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập:
35/2006/TTLT Định mức biên chế GV trong 1 lớp của các cấp học quy định tạiThông tư này là số GV để làm công tác giảng dạy tất cả các môn học và làmchủ nhiệm lớp, hoạt động giáo dục tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờlên lớp có trong kế hoạch giáo dục quy định tại Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành chương trìnhgiáo dục phổ thông
- Số tiết dạy trong 1 tuần của GV THPT được quy định là 17 tiết
- Định mức biên chế viên chức của GV THPT: Mỗi lớp được bố tríbiên chế không quá 2,25 GV; GV làm công tác Đoàn Thanh niên Cộng sản
Hồ Chí Minh (Bí thư, Phó bí thư hoặc Trợ lý thanh niên, cố vấn Đoàn) đượchưởng chế độ, chính sách quy định tại Quyết định số 61/2005/QĐ-TTg ngày
24 tháng 3 năm 2005 của Thủ tướng Chính phỉ về chế độ, chính sách đối vớicán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam,Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam trong các trường đại học, cao đẳng, trunghọc chuyên nghiệp, dạy nghề và trung học phổ thông
1.3.1.3 Yêu cầu về cơ cấu theo độ tuổi.
Tại Chương III - Điều 6 - Quyết định số 22/2006/QĐ-BGDĐT ngày 12tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quy định về việc bồi dưỡng, sửdụng nhà giáo chưa đạt trình độ chuẩn:
Những nhà giáo còn trong độ tuổi đào tạo theo quy định hiện hành củaNhà nước, cụ thể: từ 55 tuổi trở xuống đối với nam, từ 50 tuổi trở xuống đốivới nữ nếu có đủ sức khoẻ, có Tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ đạt loạikhá trở lên theo quy định hiện hành về đánh giá, xếp loại GV thì được bố tríbồi dưỡng để đạt trình độ chuẩn
Trang 26Những nhà giáo đã quá tuổi đào tạo theo quy định của Nhà nước, cụthể: nam trên 55 tuổi, nữ trên 50 tuổi nếu còn đủ sức khoẻ, trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ đạt loại trung bình theo quy định hiện hành về đánh giá, xếploại GV thì không bố trí trực tiếp giảng dạy và được sắp xếp cho đi bồi dưỡngnghiệp vụ để bố trí làm việc khác.
Những nhà giáo đã quá tuổi đào tạo theo quy định hiện hành của Nhànước, cụ thể: nam trên 55 tuổi, nữ trên 50 tuổi nếu còn đủ sức khoẻ, có tiêuchuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ đạt khá trở lên theo quy định hiện hành vềđánh giá, xếp loại GV thì được tiếp tục bố trí công tác giảng dạy và phục vụgiảng dạy cho đến khi đủ tuổi về hưu
Những nhà giáo có tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ xếp loại kémhoặc sức khoẻ yếu thì thực hiện giải quyết chế độ chính sách theo quy địnhhiện hành
1.3.2 Yêu cầu về phẩm chất, năng lực của giáo viên trường THPT
- "Phẩm chất trí tuệ là những đặc điểm đảm bảo cho hoạt động nhậnthức của một con người đạt kết quả tốt, bao gồm phẩm chất tự giác (óc quansát) của trí nhớ (nhớ nhanh) của tưởng tượng, tư duy, ngôn ngữ và chú ý"
- "Phẩm chất ý chí là mặt quan trọng trong nhân cách bao gồm nhữngđặc điểm nói lên một người có ý chí tốt: có chí hướng, có tính mục đích,
Trang 27quyết đoán, đấu tranh bản thân cao, có tinh thần vượt khó; Phẩm chất ý chígiữ vai trò quan trọng, nhiều khi quyết định đối với hoạt động của con người.
- Ngoài ra trong hoạt động thực tiễn xã hội hiện nay, các nhà khoa họccòn đề cập đến phẩm chất sức khoÎ thể chất và tâm trí của con người nó baogồm các mặt rèn luyện sức khoẻ, tránh và khắc phục những ảnh hưởng củamột số bệnh mang tính rào cản cho hoạt động của con người như chán nản, uểoải, muốn nghỉ công việc, sức khoẻ giảm sút
1.3.2.3 Năng lực.
Ta có khái niệm: "Năng lực là đặc điểm của cá nhân thể hiện mức độthông thạo, tức là có thể thực hiện được một cách thành thục và chắc chắn;một hay một dạng hoạt động nào đó" Năng lực gắn với phẩm chất tâm lý,phẩm chất trí tuệ, phẩm chất ý chí và phẩm chất sức khoẻ thể chất và tâm trícủa cá nhân Năng lực có thể phát triển trên cơ sở hoạt động của con người vàkết quả phát triển của xã hội (đời sống xã hội, sự giáo dục và rèn luyện, hoạtđộng cá nhân…) Như vậy:
- Để phù hợp với phạm vi và đối tượng nghiên cứu của đề tài, chúng tôitiếp cận chất lượng ĐNGV trường THPT theo hai mặt chính là phẩm chÊt vànăng lực của người giáo viên
- Khi tiếp cận chất lượng của ĐNGV thì phải gắn với nhiệm vụ, chứcnăng và quyền hạn đã được quy định cho họ Cụ thể là chất lượng đội ngũgiáo viên trường THPT phải gắn với hoạt động dạy học và giáo dục của họ
- Chất lượng của một lĩnh vực hoạt động nào đó của ĐNGV thể hiện ởhai mặt phẩm chất và năng lực cần có để đạt được mục tiêu của lĩnh vực hoạtđộng đó với kết quả cao Cụ thể là chất lượng đội ngũ giáo viên trường THPTđược biểu hiện ở phẩm chất và năng lực cần của họ, để họ tiến hành hoạtđộng giảng dạy và giáo dục đạt mục tiêu đã đề ra
Trang 281.3.3 Yêu cầu về tiêu chuẩn và việc thực hiện chức năng nhiệm vụ của giáo viên trường THPT
Giáo viên trường trung học là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dụctrong nhà trường, gồm: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên bộ môn, giáoviên làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (bí thư, phó bí thưhoặc trợ lý thanh niên, cố vấn Đoàn), giáo viên làm tổng phụ trách Đội Thiếuniên Tiền phong Hồ Chí Minh (đối với trường trung học có cấp tiểu học hoặccấp THCS), giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh (Điều 30, Điều lệtrường trung học)
Khi nói về vai trò của đội ngũ nhà giáo, tại Hội nghị Giáo dục ở Úc năm
1993, các đại biểu đã đưa ra nhận định: người giáo viên sẽ là người có tráchnhiệm làm thay đổi thế giới Đảng ta cũng xác định “giáo viên là nhân tố quyếtđịnh chất lượng giáo dục và được xã hội tôn vinh” Như vậy, đội ngũ nhà giáo
là lực lượng nòng cốt thực hiện mục tiêu GD&ĐT, là người xây dựng cho họcsinh thế giới quan, nhân sinh quan tiến bộ, trang bị tri thức và phương pháp tưduy khoa học, khả năng làm việc độc lập, sáng tạo Theo tiêu chuẩn nghềnghiệp giáo viên trung học là hệ thống các yêu cầu cơ bản đối với giáo viêntrung học về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, về năng lực chuyên môn,nghiệp vụ và việc thực hiện chức năng nhiệm vụ, bao gồm 6 tiêu chuẩn với 25tiêu chí được trình bày ở mục (1.3.4)
Về nhiệm vụ của giáo viên trung học được quy định tại Điều 31, Điều
lệ trường trung học:
1 Giáo viên bộ môn có những nhiệm vụ sau đây:
a) Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch giáo dục, kế hoạchdạy học của nhà trường theo chế độ làm việc của giáo viên do Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo quy định; quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục
do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn; chịu trách
Trang 29nhiệm về chất lượng, hiệu quả giáo dục; tham gia nghiên cứu khoa học sưphạm ứng dụng.
b) Tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương
c) Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp
vụ để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục; vận dụng cácphương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sángtạo, rèn luyện phương pháp tự học của học sinh
d) Thực hiện Điều lệ nhà trường; thực hiện quyết định của Hiệu trưởng,chịu sự kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục
đ) Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trướchọc sinh; thương yêu, tôn trọng học sinh, đối xử công bằng với học sinh, bảo
vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồngnghiệp; tạo dựng môi trường học tập và làm việc dân chủ, thân thiện, hợp tác,
an toàn và lành mạnh
e) Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đình họcsinh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong
Hồ Chí Minh trong dạy học và giáo dục học sinh
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
2 Giáo viên chủ nhiệm, ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 củaĐiều này, còn có những nhiệm vụ sau đây:
a) Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nộidung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm họcsinh, với hoàn cảnh và điều kiện thực tế nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp
và của từng học sinh
b) Thực hiện các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng
c) Phối hợp chặt chẽ với gia đình học sinh, với các giáo viên bộ môn,Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí
Trang 30Minh, các tổ chức xã hội có liên quan trong việc hỗ trợ, giám sát việc học tập,rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh lớp mình chủ nhiệm và góp phần huyđộng các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà trường.
d) Nhận xét, đánh giá và xếp loại học sinh cuối kỳ và cuối năm học; đềnghị khen thưởng và kỷ luật học sinh; đề nghị danh sách học sinh được lênlớp thẳng, phải kiểm tra lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ
hè, phải ở lại lớp; hoàn chỉnh việc ghi sổ điểm và học bạ học sinh
đ) Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với Hiệutrưởng
3 Giáo viên thỉnh giảng cũng phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tạikhoản 1 Điều này và các quy định trong hợp đồng thỉnh giảng
4 Giáo viên làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh làgiáo viên trung học được bồi dưỡng về công tác Đoàn thanh niên Cộng sản
Hồ Chí Minh; có nhiệm vụ tổ chức, quản lý các hoạt động của tổ chức Đoàntrong nhà trường
5 Giáo viên làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ ChíMinh là giáo viên THCS được bồi dưỡng về công tác Đội Thiếu niên Tiềnphong Hồ Chí Minh; có nhiệm vụ tổ chức, quản lý các hoạt động của tổ chứcĐội trong nhà trường
6 Giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh là giáo viên trung họcđược đào tạo hoặc bồi dưỡng về nghiệp vụ tư vấn; có nhiệm vụ tư vấn chocha mẹ học sinh và học sinh để giúp các em vượt qua những khó khăn gặpphải trong học tập và sinh hoạt
Vì vậy, yêu cầu đặt ra đối với đội ngũ nhà giáo là phải đáp ứng các tiêuchuẩn về nghề nghiệp và có khả năng thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ
1.3.4 Đánh giá chất lượng đội ngũ GV THPT.
Trang 31GD&ĐT có vị trí quan trọng trong phát triển nguồn nhân lực GD vớichủ thể là đội ngũ nhà giáo là con đường ngắn nhất và khoa học nhất để truyềnthụ tri thức cho học sinh một cách cơ bản có hệ thống và hiệu quả Hệ thống
GD nước ta hiện nay có nhiều cấp học, ngành học được xây dựng chặt chẽ vàmang tính phát triển; đội ngũ nhà giáo là lực lượng nòng cốt thực hiện mục tiêuGD&ĐT, là người xây dựng cho học sinh thế giới quan, nhân sinh quan tiến
bộ, trang bị tri thức và phương pháp tư duy khoa học, khả năng làm việc độclập, sáng tạo Vì vậy, vai trò của đội ngũ nhà giáo rất quan trọng, công việc của
họ sẽ để lại dấu ấn trong tương lai
Nhưng hiện nay, trong các trường trung học phổ thông, “đội ngũ nhàgiáo vừa thiếu lại vừa thừa, một bộ phận nhỏ nhà giáo chưa đạt chuẩn đào tạo,một số thiếu năng lực giảng dạy và tinh thần trách nhiệm Đáng lo ngại là tácđộng tiêu cực của cơ chế thị trường đã làm xói mòn phẩm chất của một số nhàgiáo gây ảnh hưởng xấu đến uy tín người thầy trong xã hội” Điều đó làm hạnchế việc thực hiện vai trò đào tạo nguồn nhân lực của đội ngũ nhà giáo, là mộttrong những nguyên nhân chủ yếu dẫn tới thực trạng chất lượng đào tạo chưathực sự đáp ứng được mục tiêu đặt ra Nên vấn đề đội ngũ giáo viên THPTphải được đánh giá về chất lượng
Theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT quy định về Chuẩn nghềnghiệp đối với giáo viên trung học, là hệ thống các yêu cầu cơ bản đối vớigiáo viên trung học về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; năng lựcchuyên môn, nghiệp vụ
Việc đánh giá giáo viên phải căn cứ vào các kết quả đạt được thông quaxem xét các minh chứng, cho điểm từng tiêu chí, tính theo thang điểm 4, với
25 tiêu chí, tổng số điểm tối đa đạt được là 100 (Bảng 1.1-Phụ lục 7)
Theo quy định, giáo viên đạt chuẩn được chia thành 3 cấp độ: loại xuấtsắc (tất cả các tiêu chí đạt từ 3 điểm trở lên, trong đó phải có ít nhất 15 tiêu
Trang 32chí đạt 4 điểm và có tổng số điểm từ 90 đến 100); loại khá (tất cả các tiêu chíđạt từ 2 điểm trở lên, trong đó phải có ít nhất 15 tiêu chí đạt 3 điểm, 4 điểm và
có tổng số điểm từ 65 đến 89); loại trung bình (tất cả các tiêu chí đều đạt từ 1điểm trở lên nhưng không xếp được ở các mức cao hơn)
Giáo viên chưa đạt chuẩn (loại kém) nếu tổng số điểm dưới 25 hoặc từ
25 điểm trở lên nhưng có tiêu chí không được cho điểm
Theo Luật giáo dục quy định, giáo viên phải có những chức năng sau:+ Chức năng của một nhà sư phạm: Đây là chức năng cơ bản, thể hiệnđầy đủ nhất tính nghề nghiệp của người GV Để thực hiện tốt chức năng này,đòi hỏi người GV phải tổ chức đúng đắn quá trình nhận thức, quá trình hìnhthành những phẩm chất và năng lực cần thiết cho HS
+ Chức năng của một nhà khoa học: Người GV có tham gia vào cáchoạt động nghiên cứu khoa học thì mới giải quyết được những vấn đề thườngxuyên nảy sinh trong công tác giảng dạy - giáo dục của mình Nghiên cứukhoa học còn là con đường để nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học – giáodục cũng như các hoạt động xã hội của người GV
+ Chức năng của nhà hoạt động xã hội: Người GV không chỉ biết thamgia các hoạt động xã hội, nhất là các hoạt động liên quan đến nghề nghiệp củamình mà còn phải biết tổ chức cho HS tham gia các hoạt động xã hội
1.3.4.1 Ý nghĩa của việc đánh giá chất lượng giáo viên THPT
Một vấn đề quan trọng khác trong đổi mới tư duy GD là đổi mới côngtác thanh tra, kiểm tra và đánh giá Kiểm tra, đánh giá là một trong nhữngphương tiện quản lý quan trọng nhất, mà các nhà quản lý thường sử dụng đểđiều chỉnh các quá trình thực tiễn Trong GD, thay đổi cách đánh giá có thểlàm xoay chuyển bản chất và quá trình hoạt động của nhà trường
Chuẩn nghề nghiệp GV THCS, GV THPT ban hành với mục đích:
Trang 33+ Giúp GV trung học tự đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống,năng lực nghề nghiệp, từ đó xây dựng kế hoạch rèn luyện phẩm chất đạo đức
và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
+ Làm cơ sở để đánh giá, xếp loại GV hằng năm phục vụ công tác xâydựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng ĐNGV trung học
+ Làm cơ sở để xây dựng, phát triển chương trình đào tạo, bồi dưỡng
GV trung học
+ Làm cơ sở để nghiên cứu, đề xuất và thực hiện chế độ chính sách đốivới giáo viên trung học; cung cấp tư liệu cho các hoạt động quản lý khác
1.3.4.2 Nội dung đánh giá chất lượng GV trung học phổ thông.
Chất lượng đội ngũ GV THPT được xem xét trên 2 phương diện, đó làmức độ đạt chuẩn và mức độ đáp ứng yêu cầu về cơ cấu đội ngũ Bởi thếchúng tôi xác định đánh giá chất lượng đội ngũ GV THPT là đánh giá mức độ đạt chuẩn GV THPT và đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu về cơ cấu đội ngũ
- Đánh giá mức độ đạt chuẩn GV THPT.
Đánh giá giáo viên theo Chuẩn thực chất là đánh giá năng lực nghề
nghiệp của giáo viên Năng lực nghề nghiệp biểu hiện ở phẩm chất chính trị,đạo đức, lối sống và năng lực sư phạm của người giáo viên
Năng lực sư phạm là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợpvới những yêu cầu của hoạt động giáo dục và dạy học, đảm bảo cho hoạt độngnày có kết quả
Đánh giá giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp là quá trình thu thập cácminh chứng thích hợp và đầy đủ, nhằm xác định mức độ năng lực nghềnghiệp của giáo viên Đánh giá giáo viên theo Chuẩn đòi hỏi có sự thay đổi cơbản trong suy nghĩ của giáo viên, hiệu trưởng và cán bộ quản lý giáo dục.Đánh giá giáo viên theo Chuẩn không phải chủ yếu để bình xét danh hiệu thiđua hằng năm, mà là xem xét những gì giáo viên phải thực hiện và đã thực
Trang 34hiện được, những gì giáo viên có thể thực hiện được Trên cơ sở đó khuyếncáo giáo viên xây dựng chương trình, kế hoạch tự rèn luyện, tự bồi dưỡngnâng cao năng lực nghề nghiệp.
Theo Thông tư 30 của Bộ GD&ĐT thì giáo viên trung học sẽ đượcđánh giá theo 6 tiêu chuẩn: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; Năng lựctìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục; Năng lực dạy học; Năng lực giáodục; Năng lực hoạt động chính trị, xã hội và Năng lực phát triển nghề nghiệp
Đi kèm với mỗi tiêu chuẩn là các tiêu chí (có 25 tiêu chí) rất cụ thể nhằmđánh giá đúng mức độ hoàn thành nhiệm vụ của mỗi giáo viên
Việc đánh giá giáo viên căn cứ vào các kết quả đạt được thông qua xemxét các minh chứng, cho điểm từng tiêu chí, tính theo thang điểm 4, là sốnguyên; nếu có tiêu chí chưa đạt 1 điểm thì không cho điểm Với 25 tiêu chí,tổng số điểm tối đa đạt được là 100
Việc xếp loại giáo viên căn cứ vào tổng số điểm và mức độ đạt đượctheo từng tiêu chí, gồm: Đạt chuẩn (trong đó có 3 loại: Xuất sắc, Khá, Trungbình) và Loại chưa đạt chuẩn
- Đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu về cơ cấu.
Để đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu về cơ cấu, chúng ta cần trả lờiđược những câu hỏi sau:
- Cơ cấu tổ chức của đơn vị được thực hiện theo quy định và phù hợpvới điều kiện thực tế?
- Có quy chế về tổ chức và hoạt động của đơn vị?
- Cơ cấu tổ chức và cơ chế quản lý thể hiện tính tự chủ, tự chịu tráchnhiệm cao, phù hợp với xu thế chung của giáo dục trung học?
- Định kỳ đánh giá và kịp thời điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi cơ cấu tổchức, cơ chế quản lý của đơn vị nhằm nâng cao hiệu quả công tác?
Trang 35Đội ngũ giáo viên của tỉnh Ninh Bình đa số có phẩm chất đạo đức tốt,nhiệt tình, yêu nghề, yên tâm gắn bó với nghề Giáo viên thường xuyên đượcbồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ (bồi dưỡng theo chu kỳ, bồi dưỡng đổimới chương trình SGK, bồi dưỡng theo chuyên đề ) Tỷ lệ GV có chuyênmôn khá, giỏi ngày càng tăng Quy chế chuyên môn, nghiệp vụ, nội quy họcđường, điều lệ trường trung học được thực hiện nghiêm túc Phần lớn GV đã
có ý thức đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra đánh giá HS,
sử dụng thường xuyên các thiết bị dạy học hiện có, làm thêm các thiết bị đơngiản phục vụ cho dạy và học Tuy vậy, chất lượng ĐNGV, chất lượng GD vẫncòn là một vấn đề mà ngành GD&ĐT băn khoăn trong nhiều năm nay
Trong những năm gần đây, ngành GD&ĐT tỉnh Ninh Bình đã có nhiều
cố gắng, bằng nhiều biện pháp tích cực, bổ sung đội ngũ GV để đảm bảo đủ
về số lượng, từng bước nâng cao chất lượng Song do quy mô ngành học mởrộng, số trường, số lớp tăng nhanh, do yêu cầu thực hiện công tác đổi mớichương trình giáo dục phổ thông, thay SGK, cho nên đội ngũ giáo viên củatỉnh vẫn thiếu nhiều, cơ cấu chưa đồng bộ, chất lượng còn hạn chế
1.3.4.3 Quy trình đánh giá chất lượng GV THPT.
Quy trình đánh giá, xếp loại GV theo Chuẩn được tiến hành trình tựtheo các bước:
Bước 1: GV tự đánh giá, xếp loại (Theo mẫu phiếu tại Phụ lục 1);
Bước 2: Tổ CM đánh giá, xếp loại (theo mẫu phiếu tại Phụ lục 2 và 3);Bước 3: Hiệu trưởng đánh giá, xếp loại GV (theo mẫu phiếu Phụ lục 4);kết quả được thông báo cho GV, tổ CM và báo cáo lên cơ quan quản lý cấptrên trực tiếp
1.4 Nâng cao chất lượng đội ngũ GV trường THPT.
Chất lượng đội ngũ GV quyết định chất lượng đào tạo, được biểu hiệntập trung nhất ở nhân cách của HS - những người được giáo dục, đào tạo Đó
Trang 36là trình độ hiện thực hoá hay trình độ đạt được mục tiêu đào tạo, thể hiện ởmức độ phát triển nhân cách của HS sau khi kết thúc quá trình đào tạo.
Chất lượng đội ngũ GV là những phẩm chất, giá trị của những chuyêngia trong lĩnh vực GD, thực hiện các mục tiêu GD nhằm thoả mãn nhu cầu xãhội, hay nói khác đi đó là sản phẩm của GD phải đáp ứng được yêu cầu xãhội, của thị trường lao động
Chất lượng giáo viên là tập hợp các yếu tố: bản lĩnh chính trị, phẩmchất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn đảmbảo cho giáo viên đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp GD trongcông cuộc đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước
Bản chất của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường THPT
là vấn đề hiệu quả công tác tổ chức cán bộ đối với đội ngũ đó Sau đây chúngtôi đi nghiên cứu công tác xây dựng quy hoạch; đào tạo; bồi dưỡng; đánh giá,khen thưởng, kỷ luật, thực hiện chính sách và xây dựng môi trường sư phạmđối với ĐNGV trường THPT Vì đây là những yếu tố rất quan trọng phản ánhbản chất của công tác quản lý và không thể thiếu của chiến lược phát triển củamỗi nhà trường
1.4.1 Công tác quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT.
Một trong những nhiệm vụ của mỗi nhà trường là phải thực hiện côngtác quy hoạch đội ngũ, nó có tác dụng làm cho người quản lý và cơ quan quản
lý biết được về số lượng, chất lượng, độ tuổi, trình độ và cơ cấu chuyên môn,giới tính, của từng giáo viên và cả ĐNGV; đồng thời xây dựng được kế hoạchphát triển đội ngũ; nhằm tìm ra các biện pháp nâng cao chất lượng (phẩm chất
và năng lực) để họ có được khả năng hoàn thành và hoàn thành tốt nhiệm vụđược giao Quan trọng hơn kết quả quy hoạch là cơ sở chủ yếu mang tínhđịnh hướng cho việc vận dụng và thực hiện các chức năng cơ bản của quản lývào hoạt động quản lý bộ máy tổ chức và đội ngũ nhân sự giáo dục trong các
Trang 37trường THPT ở thị xã Tam Điệp Như vậy quản lý đội ngũ giáo viên là phảithực hiện công tác quy hoạch phát triển đội ngũ Đây là nhiệm vụ rất quantrọng để nâng cao chất lượng đội ngũ Quy hoạch phát triển đội ngũ là mộtlĩnh vực cần đề xuất giải pháp quản lý.
1.4.2 Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên THPT
Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên nhằm hoàn thiện vànâng cao các tiêu chuẩn và trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho từng giáo viên
và cả đội ngũ giáo viên chính từ đó mà đội ngũ giáo viên có đủ các điều kiệnmang tính tự th©n trong việc thực thi và hoàn thành nhiệm vụ của mình
Như vậy để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên thì không thể thiếuhoạt động đào tạo, bồi dưỡng và đây cũng chính là giải pháp khả thi để nângcao chất lượng đội ngũ giáo viên các trường THPT nói riêng
1.4.2.1 Đào tạo đội ngũ giáo viên THPT.
Đào tạo được coi là quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái
độ nghề nghiệp và phẩm chất đạo đức cho đối tượng, đáp ứng được đòi hỏi,nhiệm vụ GD thông qua các hình thức chính quy Đào tạo là quá trình biếnđổi một con người từ chỗ chưa có nghề thành một người có một trình độ nghềnghiệp ban đầu, làm cơ sở cho họ phát triển thành người lao động có kỹ thuật.Như vậy, đào tạo cần có một lượng thời gian và kinh phí nhất định cho nênphải có kế hoạch và tiêu chuẩn cụ thể
Hiện nay, việc đào tạo giáo viên mới chủ yếu do các trường Sư phạmđảm trách Vì thế các nhà quản lý địa phương cần có sự liên kết với cáctrường để “đặt hàng” phù hợp yêu cầu thực tế
Mặt khác, trong quá trình phát triển của xã hội, nhà trường khôngngừng biến đổi để đáp ứng sự phát triển ấy Quá trình biến đổi này đòi hỏi đội
Trang 38ngũ giáo viên phải ngày càng hoàn thiện và trong trường hợp cần thiết phảithay đổi cả ngành nghề được đào tạo ban đầu hoặc phải nâng cao trình độ Đóchính là quá trình đào tạo lại.
1.4.2.2 Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên.
Bồi dưỡng là một thuật ngữ hiện nay trong GD được sử dụng rất nhiều:Bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng chuyên đề, bồi dưỡng nâng cao, bồidưỡng HS giỏi…
Có nơi, có lúc chúng ta còn dùng thuật ngữ bồi dưỡng dưới tên gọi táiđào tạo Theo Từ điển Tiếng Việt: Bồi dưỡng là làm tăng thêm năng lực hoặcphẩm chất Còn tác giả Nguyễn Minh Đường quan niệm: “Bồi dưỡng có thểcoi là quá trình cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trongmột cấp học, bậc học và thường được xác nhận bằng một chứng chỉ.”
UNESCO định nghĩa: “Bồi dưỡng có ý nghĩa nâng cao trình độ nghềnghiệp Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng caokiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứngnhu cầu lao động nghề nghiệp”
Tóm lại, bồi dưỡng là làm tăng thêm trình độ hiện có của đội ngũ giáoviên (cả phẩm chất, năng lực, sức khoẻ) với nhiều hình thức, mức độ khácnhau Bồi dưỡng không đòi hỏi chặt chẽ, chính quy như đào tạo và được thựchiện trong thời gian ngắn Như vậy, chủ thể bồi dưỡng là người lao động đãđược đào tạo và đã có một trình độ chuyên môn nhất định Bồi dưỡng là quátrình bổ sung kiến thức, kỹ năng (những nội dung có liên quan đến nghềnghiệp) giúp chủ thể bồi dưỡng có cơ hội củng cố, mở mang hoặc nâng cao hệthống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, chuyên môn nghiệp vụ có sẵn nhằm nâng caochất lượng, hiệu quả công việc đang làm
Nội dung bồi dưỡng rất phong phú Có thể là những chương trình đổimới, bổ sung tri thức, cũng có thể là bồi dưỡng nghiệp vụ bao gồm các tri
Trang 39thức về PPGD, phương pháp và công cụ đánh giá, thiết kế chương trình,đường lối chính sách đào tạo, tâm lý học, xã hội học… Ngoài ra còn có cảchương trình bồi dưỡng về công cụ, phương tiện cho hoạt động chuyên môn,nghiên cứu khoa học, hoạt động xã hội, chương trình bồi dưỡng tin học, bồidưỡng ngoại ngữ, phương pháp nghiên cứu khoa học…
Hình thức bồi dưỡng bao gồm:
+ Bồi dưỡng thường xuyên:
Là hình thức đang được áp dụng rộng rãi và phổ biến nhất vì nó phùhợp với đặc điểm công việc của giáo viên và điều kiện của các trường cơ sở.Nhất là việc bố trí thời gian để giáo viên tự bồi dưỡng, tự nghiên cứu các nộidung học tập và liên hệ thực tế vào bài học cụ thể Việc học tập bồi dưỡngthông qua các hội nghị khoa học, chuyên đề, hội thảo, các đợt tập huấn
+ Bồi dưỡng định kỳ:
Giúp cho người dạy vượt qua sự lạc hậu về tri thức do không được cậpnhật tri thức thường xuyên
+ Bồi dưỡng nâng cao:
Đây là hình thức bồi dưỡng áp dụng cho các đối tượng nòng cốt trong
tổ chức nhằm phát huy tiềm năng lao động và làm hạt nhân cho sự phát triểncủa đơn vị
1.4.3 Công tác đánh giá xếp loại hàng kỳ, hàng năm.
Đánh giá là một trong những chức năng của công tác quản lý Đánh giáchất lượng đội ngũ giáo viên là một trong những công việc không thể thiếuđược trong công tác quản lý của các cơ quan quản lý và các chủ thể quản lýnói chung và công tác tổ chức cán bộ nói riêng
Đánh giá đội ngũ không những để biết thực trạng mọi mặt của đội ngũ
mà còn qua đó còn nhận biết được các dự báo về tình hình chất lượng đội ngũcũng như vạch ra những kế hoạch khả thi đối với hoạt động nâng cao chất
Trang 40lượng đội ngũ Mặt khác kết quả đánh giá ĐNGV nếu chính xác lại là cơ sởcho việc mỗi cá nhân có sự tự điều chỉnh bản thân nhằm thích ứng với tiêuchuẩn đội ngũ
Như vậy, để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên không thể khôngnhận biết chính xác về chất lượng đội ngũ thông qua hoạt động đánh giá độingũ, từ đó mà đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên là một giải pháp khả thinhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Công tác này phải được tiếnhành thường xuyên, nghiên túc, đúng quy trình và theo định kỳ
Công tác đánh giá phân loại nhà giáo đã có nhiều đổi mới, bước đầuphát huy tính tích cực, tạo động lực và khuyến khích nhà giáo phấn đấu vươnlên Hạn chế trong công tác này là nhận thức và trách nhiệm của một bộ phậnnhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục chưa đầy đủ, còn né tránh, nể nang; chưaban hành kịp thời các tiêu chí đánh giá, thiếu các tiêu chí cụ thể, định lượngnên việc đánh giá chưa thật chính xác, khách quan, chưa phản ánh đúng thựcchất về đội ngũ
Cho đến nay, ở Việt Nam chưa thực hiện việc đánh giá giáo viên trunghọc gắn liền với quyết định thăng tiến về nghề nghiệp của họ Tuy nhiên,hằng năm, các nhà trường vẫn tiến hành đánh giá GV dựa trên các văn bản:
- Thông tư số 43/2006/TT-BGDĐT ngày 20/10/2006 về hướng dẫnthanh tra toàn diện nhà trường, cơ sở giáo dục khác và thanh tra hoạt động sưphạm của nhà giáo
- Quyết định số 06/2006/QĐ-BNV ngày 21/03/2006 của Bộ Nội vụ vềviệc ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non và giáo viên phổthông công lập Nội dung đánh giá gồm các mặt: phẩm chất chính trị, đạođức, lối sống; kết quả công tác được giao; khả năng phát triển
Trên cơ sở kết quả đánh giá công chức, tập thể giáo viên bình bầu cácdanh hiệu thi đua: Chiến sĩ thi đua, Lao động giỏi Còn việc đánh giá công