1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non huyện vĩnh lộc tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

103 2,8K 29

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non huyện vĩnh lộc, tỉnh thanh hóa
Tác giả Lê Thị Thanh Loan
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Hường
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2012
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 861 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

[14]Chỉ thị số 40/2004/CT - TW, ngày 15/6/2004 của Ban Chấp hành Trungương Đảng cũng đã nêu rõ: “Mục tiêu xây dựng đội ngũ nhà giáo vàCBQLGD được chuẩn hoá đảm bảo chất lượng, đồng bộ về

Trang 1

LÊ THỊ THANH LOAN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON HUYỆN VĨNH LỘC,

TỈNH THANH HÓA

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SỐ : 60.14.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ HƯỜNG

NGHỆ AN – 2012

Trang 2

Trong quá trình học tập, nghiên cứu đề tài, tôi đã nhận được sự giúp

đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của các thầy cô giáo trường Đại học Vinh đã giúp đỡtôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.Với tình cảm chân thành tôi bày tỏ lòng biết ơn đối với Ban giám hiệu,Khoa Sau đại học, phòng Quản lí khoa học - Trường Đại học Vinh, các cán

bộ và giảng viên đã tham gia quản lí, giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốtquá trình học tập, nghiên cứu Đặc biệt, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến

Phó giáo sư - Tiến sĩ Nguyễn Thị Hường, người đã trực tiếp hướng dẫn,

giúp đỡ tận tình tác giả nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn:

- Lãnh đạo, chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng thống kêhuyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa;

- Ban giám hiệu, các thầy cô giáo 16 trường mầm non huyện VĩnhLộc;

- Gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, khích lệ, cổ vũ và giúp

đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài

Mặc dù đã cố gắng trong suốt quá trình thực hiện đề tài, tuy nhiênluận văn có thể còn có những thiếu sót, hạn chế Tôi rất mong nhận được ýkiến đóng góp và chỉ dẫn của quý thầy cô cùng các bạn đồng nghiệp đểluận văn được hoàn thiện hơn

Xin chân trọng cảm ơn!

Nghệ An, tháng 9 năm 2012 TÁC GIẢ LUẬN VĂN

LÊ THỊ THANH LOAN

Trang 3

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI

NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON 7

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 7

1.2 Một số khái niệm cơ bản 9

1.3 Một số vấn đề về đội ngũ giáo viên mầm non 10

1.4 Một số vấn đề về nâng cao chất lượng đội ngũ GVMN 15

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non 23

1.6 Quan điểm của Đảng, nhà nước về nâng cao chất lượng đội ngũ GVMN .24

Kết luận chương 1 25

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GVMN HUYỆN VĨNH LỘC, TỈNH THANH HÓA 26

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và phát triển GD huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh hoá 26

2.2 Thực trạng chất lượng đội ngũ GVMN huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hoá .43

2.3 Thực trạng công tác nâng cao chất lượng đội ngũ GVMN của các cấp quản lý GD huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hoá 51

2.4 Đánh giá chung về thực trạng 54

Kết luận chương 2 56

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON HUYỆN VĨNH LỘC, TỈNH THANH HOÁ 57

3.1 Các nguyên tắc đề xuất các giải pháp 57

Trang 4

3.4 Thăm dò tính khả thi của các giải pháp 85

Kết luận chương 3 87

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92 PHỤ LỤC

Trang 5

CBQLGD Cán bộ quản lý giáo dục

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 1.1 Vị trí của giáo dục MN trong hệ thống giáo dục quốc dân 12Bảng 2.1 Tổng hợp cơ sở vật chất trường học (Tại thời điểm 6/2012) 32Bảng 2.2 Số lượng và trình độ của đội ngũ CBQL huyện Vĩnh Lộc tỉnhThanh Hoá tính đến tháng 6 năm 2012 33Bảng 2.3 Bảng tổng hợp đánh giá của phòng GD về chất lượng cán bộ quản

lý 16 trường MN ( số liệu tính đến ngày1/6/2012) 33Bảng 2.4 Số lượng và trình độ của đội ngũ giáo viên huyện Vĩnh Lộc tínhđến tháng 6 năm 2012 35Bảng 2.5 Thống kê số trường, số lớp, số học sinh cấp MN huyện Vĩnh Lộctính đến tháng 6 năm 2012 36Bảng 2.6 Mạng lưới các trường trên địa bàn huyện Vĩnh Lộc 37Bảng 2.7 Số lượng và tỷ lệ GV trên lớp 43Bảng 2.8 Bảng tỷ lệ % các độ tuổi trên tổng số GV mầm non, huyện VĩnhLộc (Đơn vị tính %) 43Bảng 2.9 Đánh giá tư tưởng chính trị của giáo viên Mầm non huyện VĩnhLộc 46Bảng 2.10 Tổng hợp kết quả đánh giá xếp loại GV năm học 1011-2012… …47

Bảng 2.11 Đánh giá kiến thức chuyên môn của GV Mầm non huyện VĩnhLộc 47Bảng 2.12 Đánh giá kỹ năng sư phạm của GV Mầm non huyện Vĩnh Lộc 47Bảng 2.13 Bảng tổng hợp đánh giá của CBQL về chất lượng giáo viên (Sốliệu được tính từ ngày1/6/2012) 47Bảng 3.1 Tiêu chuẩn đánh giá xếp loại giờ dạy của GVMN 66Bảng 3.2 Kết quả thăm dò tính khả thi của các giải pháp 86

Trang 7

đấu vươn lên hoàn thành tốt nhiệm vụ Trường mầm non là viên gạch đầu tiên

đặt nền móng cho sự nghiệp giáo dục trồng người, là nguồn nhân lực chotương lai của đất nước Vì vậy, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầmnon là nhằm đổi mới và phát triển GD&ĐT Tại Đại hội XI của Đảng cộng sảnViệt Nam đã khẳng định, mục tiêu tổng quát của chiến lược phát triển kinh tế -

xã hội, từ năm 2011-2020 là: "Phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trởthành nước công nghiệp theo hướng hiện đại; chính trị - xã hội ổn định, đồngthuận, dân chủ, kỷ cương; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân đượcnâng lên rõ rệt; độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ được giữvững; vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế tiếp tục được nâng lên; tạo tiền

đề vững chắc để phát triển cao hơn trong giai đoạn sau” [14]

Để thực hiện tốt những nhiệm vụ trên, trước hết đòi hỏi chúng ta phảichú trọng đến nguồn nhân lực Chất lượng nguồn nhân lực đó phụ thuộc vàochất lượng giáo dục của nền giáo dục Việt Nam Đại hội Đảng lần thứ XI,Đảng cộng sản Việt Nam đã khẳng định: "Phát triển giáo dục phải thực sự làquốc sách hàng đầu Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, coi trọng giáodục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lậpnghiệp Đổi mới căn bản nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xãhội hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý, phát triển đội

Trang 8

ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt" Đảng ta luôn xác định,trong phát triển giáo dục và đào tạo, đội ngũ giáo viên giữ vị trí vô cùng quantrọng Đội ngũ giáo viên là lực lượng tham gia trực tiếp và quyết định chấtlượng giáo dục Vì vậy, các nghị quyết của Đảng luôn khẳng định vị trí, vaitrò to lớn của đội ngũ giáo viên đối với sự phát triển và đảm bảo chất lượngđào taọ [14]

Chỉ thị số 40/2004/CT - TW, ngày 15/6/2004 của Ban Chấp hành Trungương Đảng cũng đã nêu rõ: “Mục tiêu xây dựng đội ngũ nhà giáo vàCBQLGD được chuẩn hoá đảm bảo chất lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệtnâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất lối sống, lương tâm, tay nghề của nhàgiáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sựnghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đòi hỏi ngàycàng cao của sự nghiệp CNH-HĐH đất nước" [1]

1.2 Về mặt thực tiễn

Những năm gần đây, cùng với giáo dục cả nước, ngành GD&ĐT tỉnhThanh hoá đang có những khởi sắc mới, mạng lưới trường lớp phát triển rộngkhắp: Cơ sở vật chất các trường được nâng cấp, cải tạo và xây mới, số trườnglớp được xây dựng mới theo chuẩn quốc gia ngày càng tăng, chất lượngGD&ĐT có tiến bộ rõ rệt song bên cạnh đó vẫn còn những mặt tồn tại, yếukém, bất cập cả về quy mô, cơ cấu và đặc biệt là hiệu quả GD&ĐT chưa đápứng kịp những đòi hỏi ngày càng cao về nguồn nhân lực cho công cuộc hộinhập kinh tế, quốc tế Vì vậy trong Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Tỉnh ThanhHoá lần thứ XV đã nêu rõ: Phát huy truyền thống hiếu học, cũng cố thành quảgiáo dục đạt được, khắc phục những yếu kém trong công tác quản lý giáo dục,nhằm nâng cao chất lượng GD&ĐT toàn diện

Trang 9

Nằm trong hệ thống GD&ĐT tạo chung của cả tỉnh nên GD&ĐT huyệnVĩnh Lộc cũng có đầy đủ những ưu điểm đã nêu trên Bên cạnh những ưuđiểm đó, nó còn bộc lộ một số mặt hạn chế, yếu kém cụ thể là:

- Chuyên môn nghiệp vụ còn yếu

- Trình độ chưa đồng đều, một số trình độ đào tạo chưa đạt chuẩn, đổimới phương pháp giảng dạy còn hạn chế

- Kiến thức pháp luật còn nhiều hạn chế, tư cách đạo đức lối sống chưathực sự gương mẫu

- Kỹ năng giảng dạy, nghiên cứu tài liệu còn nhiều hạn chế, khả năng

sử dụng và ứng dụng trong công nghệ thông tin trong giảng dạy còn rất thấp,chưa thật sự phổ biến

Những mặt yếu kém của đội ngũ giáo viên xuất phát từ nhiều nguyênnhân, có những nguyên nhân xuất phát từ bản thân đội ngũ giáo viên nhưngcũng có những nguyên nhân xuất phát từ việc quản lý chất lượng giáo viêncủa các cấp quản lý giáo dục Triển khai xây dựng đội ngũ nhà giáo còn chậm

so với tiến trình đổi mới giáo dục, cơ quan quản lý các cấp chưa quan tâmđúng mức, còn buông lỏng trong công tác giáo dục chính trị, đạo đức, côngtác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm chưa thật sự nghiêm, các chế độ chínhsách khen thưởng cho giáo viên chưa thật sự thoả đáng, kịp thời, đời sống củagiáo viên còn gặp rất nhiều khó khăn, hầu hết lương giáo viên mầm non làlương hợp đồng( 830 nghìn, mức lương tối thiểu, bảo hiểm tự đóng 100%)nên rất thấp

Trước yêu cầu đổi mới giáo dục, nâng cao chất lượng giảng dạy Nêntrong giai đoạn tiếp theo chúng ta cần phải nghiên cứu, quy hoạch và có kếhoạch đào tạo đội ngũ giáo viên mầm non ngang tầm với nhiệm vụ đặt ra của

sự nghiệp giáo dục Vì vậy để nhằm nâng cao đồng bộ chất lượng đội ngũgiáo viên chúng ta cần phải quan tâm đến chất lượng đội ngũ giáo viên, đồng

Trang 10

thời chúng ta cần phải quan tâm hơn nữa về đời sống của giáo viên để họ yêntâm giảng dạy, tôi thiết nghĩ có được sự quan tâm, đúng mức, kịp thời nhưvậy thì hiệu quả GD&ĐT sẽ đạt được là rất cao.

Điều đó đặt ra cho giáo dục Việt Nam nói chung và giáo dục tỉnhThanh Hoá nói riêng những vấn đề: Đổi mới tư duy về giáo dục, đổi mới nộidung và phương pháp giáo dục, giáo dục suốt đời và phổ cập công nghệ thôngtin, hiện đại hóa giáo dục, học tập thường xuyên và học tập suốt đời

Có 5 điều kiện cơ bản để phát triển giáo dục:

+ Môi trường kinh tế của giáo dục

+ Chính sách và công cụ thể chế hóa giáo dục

+ Cơ sở vật chất kỹ thuật và tài chính dành cho giáo dục

+ Đội ngũ giáo viên và người học

+ Nghiên cứu lý luận và thông tin giáo dục

Trong 5 điều kiện cơ bản thì đội ngũ giáo viên là điều kiện cơ bản nhấtquyết định sự phát triển của giáo dục Vì vậy nhiều nước khi đi vào cải cáchgiáo dục, phát triển giáo dục thường bắt đầu bằng phát triển đội ngũ giáo

viên.

2 Mục đích nghiên cứu: Từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn đề xuất

một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non ởhuyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hoá

3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu:

3.1 Khách thể nghiên cứu: Chất lượng đội ngũ giáo viên ở các trường

mầm non huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hoá

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội

ngũ giáo viên mầm non huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hoá

Trang 11

4 Giả thuyết khoa học:

Hiệu quả quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non huyện VĩnhLộc, tỉnh Thanh hoá sẽ được nâng cao, nếu đề xuất và thực hiện một cáchđồng bộ các giải pháp một cách khoa học và có tính khả thi

5 Nhiệm vụ nghiên cứu:

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác quản lý, quản lý trường học,phẩm chất năng lực, nghề nghiệp trình độ của giáo viên trường học

5.2 Tìm hiểu thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên trường mầm non

và các giải pháp đã và đang được áp dụng nhằm nâng cao chất lượng đội ngũgiáo viên trường mầm non huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hoá

5.3 Đề xuất và khảo nghiệm một số giải pháp nâng cao chất lượng độingũ giáo viên Mầm non huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hoá

6 Phạm vi nghiên cứu: Giải pháp được thực hiện đến năm 2016 ( phòng

GD&ĐT huyện Vĩnh Lộc)

7 Phương pháp nghiên cứu;

7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: Đọc, phân tích tổng

hợp, các văn kiện của Đảng, của nhà nước, sách báo, tài liệu, các công trìnhkhoa học, khái quát hoá các nhận định độc lập, mô hình hoá để từ đó chúng taxây dựng cơ sở lý luận cho đề tài

7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

Quan sát, điều tra, tổng kết kinh nghiệm, nghiên cứu các sản phẩm hoạtđộng; nhằm xác định các cơ sở thực tiễn xây dựng cơ sở cho việc đề xuất cácgiải pháp đưa ra

7.3 Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng toán thống kê nhằm sử

lý số liệu thu được

Trang 12

8 Những đóng góp chính của đề tài:

8.1.Về mặt lý luận: Hệ thống các giải pháp quản lý giáo dục và quản lý

chất lượng đội ngũ giáo viên một cách có hệ thống và lý luận quản lý việcnâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên

8.2 Về mặt thực tiễn:

- Góp phần làm rõ hơn những vấn đề lý luận về chất lượng giáo viênmầm non

- Đánh giá thực trạng chất lượng giáo viên mầm non ở huyện Vĩnh Lộc

- Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lượng đội ngũgiáo viên trường mầm non ở huyện Vĩnh lộc, tỉnh Thanh Hoá

Từ cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên, hiện nay các công trình nghiêncứu về chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non trên địa bàn huyệnVĩnh Lộc chưa được các tác giả quan tâm nghiên cứu đúng mức Vậy để gópphần phát triển sự nghiệp giáo dục ở huyện Vĩnh Lộc, chúng tôi chọn đề tài:

“Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non huyệnVĩnh Lộc - tỉnh Thanh Hoá”

9 Cấu trúc của luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, Luận văngồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài

Chương 2: Thực trạng công tác nâng cao chất lượng đội ngũ GVMNhuyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hoá

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viênmầm non ở huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hoá

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu.

Đội ngũ GV là người truyền đạt trực tiếp những kiến thức cho học sinh

vì vậy hoạt động của GV trong quá trình dạy học quyết định đến kết quả quátrình học của học sinh

Nhận thấy rõ được tầm quan trọng của người thầy trong quá trình đàotạo con người có tài, có đức mà xã hội hiện đại xem là điều kiện tồn tại củamỗi quốc gia, mỗi dân tộc Thời gian qua, Đảng và Nhà nước ta đã đưa ranhiều Chỉ thị, Nghị quyết đúng đắn, kịp thời, để chỉ đạo tăng cường công tácxây dựng, phát triển đội ngũ nhà giáo, nhà khoa học, nhà nghiên cứu và chođến nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu được ứng dụng rộng rãi, đạtđược những kết quả khả quan Tuy nhiên chúng ta cũng phải công nhận mộtđiều rằng so với trình độ các nước trong khu vực và trên thế giới chất lượnggiáo dục của chúng ta đang còn phát triển chậm, chất lượng đội ngũ vẫn cònnhiều bất cập, hạn chế Vì vậy hơn ai hết Đảng, nhà nước và đội ngũ giáo viêncần quan tâm, phấn đấu hơn nữa để đào tạo, bồi dưỡng GV với mong muốntạo nên những bước đột phá trong việc đổi mới nội dung, chương trình giáodục nhằm thúc đẩy sự nghiệp GD&ĐT phát triển sánh vai với các nước nămchâu như Bác Hồ kính yêu của chúng ta hằng mong đợi

Chất lượng đội ngũ GV chưa đảm bảo yêu cầu do có rất nhiều nguyênnhân trong đó có cả nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan đưađến Đội ngũ giáo viên là người hơn ai hết họ rất mong muốn sự nghiệp giáodục được đổi mới, quá trình đổi mới nhà trường cũng như đổi mới phương

Trang 14

pháp dạy học chịu sự tác động trực tiếp của đội ngũ GV, cách thức quản lýcủa CBQL giáo dục Nhưng lại không đáp ứng kịp yêu cầu đổi mới nội dungchương trình giáo dục do trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, nguyên nhân quantrọng là thiếu các giải pháp đồng bộ: đổi mới phương thức đào tạo, đổi mớibồi dưỡng GV, phù hợp với thực tiễn từng cơ sở giáo dục nói chung và ở cáctrường MN nói riêng Nhìn từ góc độ quản lý, có thể nhận thấy rằng CBQLcác nhà trường phần lớn mới chỉ dừng lại ở chủ trương, thiếu những giảipháp, tư duy cụ thể, chưa lựa chọn được những giải pháp thiết thực, có trọngtâm, phù hợp với điều kiện thực tế; chưa thật sự sáng tạo trong quá trình vậndụng vào công tác quản lí nhà trường.

Nguyên nhân của sự chậm đổi mới là do điều kiện kinh tế đất nước cònkhó khăn do hậu quả của chiến tranh kéo dài, nên kinh phí đầu tư cho giáodục còn hạn hẹp không thể cải cách một cách đồng bộ trong khi đó các cấpQLGD chưa thật sự năng động, sáng tạo trong việc tìm ra định hướng, giảipháp đúng đắn trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ GV Hiện nay có rấtnhiều nhà trường làm theo cách đối phó vận động để nhà trường đạt được cáctiêu chí mà các cấp QLGD ở trên giao chỉ tiêu % cụ thể là: 100% cơ sở giáodục MN có đủ nhà vệ sinh phù hợp, trường MN đạt tiêu chuẩn: “ trường họcthân thiện học sinh tích cực” đạt từ loại khá trở lên, không còn trẻ thấp còi,chuyển cấp, Với cách đối phó tạm thời như vậy của CBQL ở các nhà trườngthì rất xa vời với mục tiêu đào tạo con người phát triển toàn diện, năng động,sáng tạo có được nhờ đội ngũ nhà giáo có chất lượng cao Vì vậy, CBQLmuốn nâng cao được chất lượng đội ngũ GV thì cần phải có chủ trương,đường lối, chính sách đúng đắn của Đảng, Nhà nước và các cấp chính quyềnthực hiện nhiều giải pháp đồng bộ, khả thi, sát, đúng với tình hình thực tế củatừng địa phương, từng cơ sở GD&ĐT

Trang 15

Từ cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên, hiện nay các công trình nghiêncứu về chất lượng đội ngũ GV trường mầm non trên địa bàn huyện Vĩnh Lộcchưa được các tác giả quan tâm nghiên cứu đúng mức Vậy để góp phần pháttriển sự nghiệp giáo dục ở huyện Vĩnh Lộc, chúng tôi chọn đề tài: “Một sốgiải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non huyện Vĩnh Lộc,

tỉnh Thanh Hoá”

1.2 Một số khái niệm cơ bản.

1.2.1 Đội ngũ, đội ngũ giáo viên.

Đội ngũ là khái niệm sử dụng rộng rãi trong các tổ chức như đội ngũ cán

bộ công nhân viên, đội ngũ cán bộ khoa học, đội ngũ thợ cơ khí… Khái niệmđội ngũ được xuất phát từ thuật ngữ quân sự, đó là tổ chức gồm có nhiềungười tập hợp thành một lực lượng hoàn chỉnh Vì vậy, đội ngũ có thể đượchiểu là tập hợp một số người có cùng chức năng, nhiệm vụ và nghề nghiệp.Tuy các quan niệm về đội ngũ có khác nhau nhưng chúng đều thống nhất ởchỗ đội ngũ là tập hợp một số người thành một lực lượng, thực hiện một haymột số chức năng, nhiệm vụ nhất định để đem về kết quả cụ thể nào đó

Đội ngũ GV là những người trực tiếp truyền thụ những tri thức khoa họccủa cấp học, môn học trong hệ thống giáo dục đến người học

1.2.2 Chất lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên

Đội ngũ GV là những người trực tiếp truyền thụ những tri thức khoa học

của cấp học, môn học trong hệ thống giáo dục đến người học

Khái niệm về chất lượng: “Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị

của một con người, một sự việc, sự vật” [16], hoặc là “ cái tạo nên bản chất sựvật, làm cho sự vật này khác sự vật kia” [16] Theo TCVN ISO 8402: Chấtlượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng), tạo cho thực thể

đó có khả năng thoả mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn

Trang 16

Chất lượng đội ngũ: Trong lĩnh vực GD chất lượng đội ngũ GV với đặctrưng sản phẩm là con người có thể hiểu là các phẩm chất, giá trị nhân cách

và năng lực sống và hoà nhập với đời sống xã hội, giá trị sức lao động nănglực hành nghề của người giáo viên tương ứng với mục tiêu đào tạo của từngbậc học ngành học trong hệ thống giáo dục quốc dân [11]

Chất lượng đội ngũ GV được thể hiện cụ thể ở những mặt như sau:

- Trình độ tư tưởng chính trị

- Trình độ kiến thức cơ bản, nghiệp vụ sư phạm

- Trình độ kỹ năng nghề nghiệ

1.2.3 Giải pháp, giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên

Theo Từ điển Tiếng Việt: “Phương pháp giải quyết một số vấn đề cụthể nào đó” [16] Như vậy, khi chúng ta nói đến giải pháp là nói đến những

cách thức tác động nhằm thay đổi chuyển biến một hệ thống, một quá trình,

một trạng thái nhất định… Để đạt mục đích hoạt động, giải pháp càng thíchhợp, càng tối ưu thì càng giúp nhanh chóng giải quyết những vấn đề màchúng ta đã và đang đặt ra Vì vậy, để có được những giải pháp cần phải dựatrên những cơ sở lý luận và thực tiễn đáng tin cậy

Phát triển giải pháp không chỉ là tạo ra chất lượng mà còn phải duy trìphát triển nó cả về số lượng và chất lượng, có thể đáp ứng được yêu cầu ngàycàng cao của xã hội hiện nay

Từ vấn đề nêu trên chúng ta nhận thấy rằng: Giải pháp nâng cao chấtlượng đội ngũ giáo viên mầm non là những cách thức tác động hướng vàoviệc tạo ra những biến đổi về chất lượng trong đội ngũ giáo viên mầm non

1.3 Một số vấn đề về đội ngũ giáo viên mầm non

1.3.1 Vị trí của người giáo viên mầm non

Là người con của dân tộc Việt, ai cũng hiểu và tôn vinh tầm quan trọng,

vị trí của người GV, đặc biệt là người GVMN Người công an trên mặt trận

Trang 17

phòng chống tội phạm, người lính thì ở trên mặt trận tiền tuyến, còn ngườigiáo viên lại là người chiến sỹ ở mặt trận tư tưởng văn hoá truyền đạt cho họcsinh về truyền thống yêu nước, chống giặc ngoại xâm, nhân cách văn hoá đậm

đà bản sắc văn hoá dân tộc và dạy cho các em những tri thức khoa học, kỹnăng sống tự lập, kỹ năng phát triển nghề nghiệp bước vào đời với nhữngbước đi tự tin, vững chãi

Từ khi Đảng ra đời, đất nước thống nhất đến nay đội ngũ thầy cô giáo đã cómặt khắp trên mọi miền của tổ quốc, không quản ngại khó khăn gian khổ, vượt quamọi thử thách, cống hiến sức lực, tài năng, tâm trí cho bao thế hệ trẻ Sự nghiệpgiáo dục luôn được Đảng, nhà nước quan tâm, nhân dân hưởng ứng nhiệt tình; độingũ thầy cô giáo luôn tâm huyết với nghề, dù vượt qua bao nhiêu thử thách, khókhăn gian khổ nhưng họ vẫn luôn cống hiến sức lực, tài năng…cho thế hệ trẻtrưởng thành và thực sự trở thành chủ nhân xây dựng, bảo vệ đất nước

Tiêu chuẩn chung đối với nhà giáo được quy định trong Luật giáo dục (2005)

- Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt

- Đạt trình độ chuẩn đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ

- Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp

- Lý lịch bản thân rõ ràng

Trong hệ thống giáo dục quốc dân theo Nghị định 90/CP của Thủ tướngChính phủ, mỗi cấp học, bậc học đều có một vị trí, vai trò nhất định và có tinhthần liên thông, bậc học dưới làm cơ sở, tiền đề và nền tảng cho bậc học trên.Điều 4, Luật giáo dục (2005) đã xác định trong hệ thống giáo dục quốc dân có

5 bậc, bậc đầu tiên là bậc từ mầm non và bậc sau cùng là bậc đại học [30]

1.3.2 Vai trò của người giáo viên mầm non

GV là người trực tiếp tổ chức quá trình dạy học trên lớp và quá trìnhgiáo dục theo nội dung chương trình của Bộ GD&ĐT với phương pháp sưphạm nhằm đạt mục tiêu giáo dục của các cấp học và của nhà trường đồngthời người giáo viên là lực lượng quyết định đến chất lượng giáo dục

Trang 18

Chức năng của người GV nói chung và người GV mầm non nói riênggồm có 3 chức năng sau:

- Chức năng của một nhà sư phạm: Đây là chức năng cơ bản vì chứcnăng này thể hiện ở phương pháp dạy học và giáo dục học sinh của người

GV Vì vậy để thực hiện tốt chức năng này thì người GV phải biết tổ chứcđúng đắn quá trình nhận thức, quá trình hình thành những phẩm chất và nănglực cần thiết cho học sinh

- Chức năng của một nhà khoa học: Nghiên cứu nội dung, phương pháptrong quá trình dạy học và đúc rút được kinh nghiệm, đề xuất được nhữngsáng kiến hay nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học

- Chức năng của nhà hoạt động xã hội: Người GV không những phảitích cực tham gia vào các hoạt động xã hội mà người GV còn phải biết tổchức cho học sinh tham gia các hoạt động xã hội

GV mầm non xuất hiện ngay từ giai đoạn sơ khai của nền giáo dụcnước nhà, ở bất kỳ giai đoạn nào của lịch sử GVMN cũng là bộ phận đôngđảo nhất, gần gũi, gắn bó mật thiết với nhân dân Trong tâm trí của người dânViệt Nam thì hình ảnh người thầy để lại dấu ấn sâu đậm trên con đường họcvấn, sự nghiệp của chúng ta

Bảng 1.1 Vị trí của giáo dục MN trong hệ thống giáo dục quốc dân.

GD THCN

DẠY NGHỀ

Trang 19

Khi chúng ta nói đến yếu tố hàng đầu quyết định đến chất lượng giáodục là chúng ta đang nói đến đội ngũ GV Nhận thấy GD mầm non là bậc họcđặt nền tảng cho hệ thống giáo dục quốc dân, người GV đây không chỉ truyềnđạt kiến thức cơ bản, tổng hợp cho học sinh mà còn là người định hướng, hìnhthành các giá trị tài trí, đạo đức, nhân cách cho thế hệ trẻ trước khi bước vàođời Lời nói, hành động, cuộc sống lao động sư phạm của người GVMN cóảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển nhân cách của các em học sinh.

Từ đó chúng ta có thể xác định được, vai trò của nhân tố GVMN :+ GVMN là nhân tố quan trọng trong việc phát triển bậc mầm non trởthành bậc nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, tạo điều kiện cơ bản nângcao dân trí và trang bị những cơ sở ban đầu hết sức trọng yếu phát triển toàndiện nhân cách con người Việt Nam trong tương lai

+ Người GVMN giữ vai trò quyết định sự phát triển đúng hướng củatrẻ, ấn tượng về người GVMN mãi giữ trong ký ức của trẻ em Học sinh mầmnon tiềm ẩn nhiều khả năng phát triển, song do chưa có kinh nghiệm chọn lọc

về cuộc sống nên các em tiếp thu không chọn lọc được cái gì tốt, cái gì xấutrong xã hội GVMN là người có uy tín, là “thần tượng” đối với lứa tuổi nhỏ.Lời thầy là sự thuyết phục, cử chỉ của thầy là mẫu mực, cuộc sống lao độngcủa thầy là tấm gương với các em

+ Để phù hợp với đặc điểm tâm lý, sinh lý học và nét truyền thống từxưa đến nay, mỗi lớp mầm non chủ yếu có một GV làm chức năng “ông thầytổng thể” tương ứng với cả một ê kíp giáo viên bậc học khác Do đặc điểm laođộng sư phạm ở bậc mầm non như vậy, nên GVMN là nhân tố quyết định vềchất lượng của mỗi lớp mầm non của từng học sinh mầm non Vì vậy, GVMNphải được tuyển chọn, sàng lọc, đào tạo bồi dưỡng theo tiêu chuẩn đạo đức,tác phong chuyên môn, nghiệp vụ do Nhà nước quy định

Trang 20

1.3.3 Đặc điểm lao động sư phạm của người giáo viên mầm non

- Mục đích của lao động sư phạm là: Nhằm giáo dục thế hệ trẻ, hìnhthành và phát huy được ở các em có những phẩm chất và những năng lực đểđáp ứng được những yêu cầu của xã hội đặt ra Thực hiện chức năng di sản xãhội, chức năng tái sản xuất sức lao động xã hội đảm bảo sự tiếp nối giữa cácthế hệ và làm cho sức lao động ngày càng được “ trí tuệ hoá” cao

- Đối tượng lao động sư phạm của người GV là học sinh, là tương lai,chủ nhân của đất nước Vì vậy để nhằm phát huy được tính tích cực chủ độngsáng tạo của học sinh thì trong quá trình lao động sư phạm người GV là chủthể và học sinh là khách thể Quá trình sư phạm chỉ phát huy được hiệu quảkhi phát huy được tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh

- Công cụ của người GV là hệ thống tri thức, kỹ năng kỹ xảo cần thiết

để thực hiện chức năng giảng dạy, giáo dục học sinh

- Sản phẩm của lao động sư phạm của người GV là con người đượcGD&ĐT nhân cách và kỹ năng nghề nghiệp, đã có những chuyển biến sâu sắctrong nhân cách, chuẩn bị đi vào cuộc sống để thích ứng với xã hội hiện đạiluôn thay đổi và phát triển Để đạt được thành quả cao trong quá trình dạy họcngười GV phải không ngừng học hỏi, trau dồi kiến thức và tu dưỡng đạo đức

1.3.4 Nhiệm vụ và quyền hạn của người giáo viên mầm non

Điều 63: Luật giáo dục quy định người giáo viên có những nhiệm vụ sau:

- Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý, chương trình giáo dục

- Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật

và điều lệ của nhà trường

- Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo, tôn trọng nhân cáchcủa người học, đối sử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi íchchính đáng của người học

Trang 21

- Không ngừng học tập, rèn luyện nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độchuyên môn, nghiệp vụ, nêu gương tốt cho người học.

- Các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật

1.3.5 Các yêu cầu đối với giáo viên mầm non trong giai đoạn hiện nay

Để thực hiện tốt các chức năng nói trên người GVMN cần có nhữngyêu cầu về phẩm chất, trình độ, năng lực sau:

- Phải là người yêu nước, có đạo đức và có lối sống lành mạnh, trongsáng, tâm huyết với nghề:

- Phải có tầm hiểu biết rộng, nắm vững những vấn đề: Nội dung,chương trình, Sách giáo khoa của từng môn học mà mình giảng dạy của giáodục mầm non

- Ngôn ngữ của GV phải chính xác, rõ ràng, chữ viết phải đẹp

- Phải có lòng yêu nghề, yêu trẻ

- Phải có năng khiếu văn nghệ

- Không có khiếm khuyết về ngoại hình

- Về kĩ năng sư phạm gồm: kĩ năng dạy học, kĩ năng giáo dục học sinh,

kĩ năng vận động và phối hợp các lực lượng giáo dục gia đình - xã hội, kĩnăng tự học, tự nâng cao trình độ, kĩ năng nghiên cứu khoa học giáo dục

1.4 Một số vấn đề về nâng cao chất lượng đội ngũ GVMN

1.4.1 Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non

Nâng cao chất lượng đội ngũ GVMN là việc làm rất cần thiết, nhằm

đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục MN và triển khai thựchiện phổ cập giáo dục MN cho trẻ 5 tuổi vì vậy chúng ta phải luôn bồi dưỡngđội ngũ GVMN về đổi mới phương pháp, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp, đổimới cả về nội dung và hình thức, tăng cường bồi dưỡng theo cụm trường, tạicác cơ sở giảng dạy để nhằm đảm bảo số lượng giáo viên có đủ năng lực

Trang 22

giảng dạy, chủ động lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức cáchoạt động giáo dục phù hợp với đối tượng trẻ theo chương trình GDMN Tạođiều kiện, khuyến khích giáo viên tự học tập nâng cao trình độ chuyên mônnghiệp vụ và tu dưỡng, rèn luyện đạo đức lối sống, không có giáo viên viphạm đạo đức nhà giáo

Là những nhà quản lý giáo dục hơn ai hết chúng ta cần phải nhận thức

rõ rằng, trường mầm non không đơn thuần là nơi trông giữ trẻ mà còn là môitrường để cho trẻ phát triển toàn diện về mọi mặt, đồng thời là bước đệm cầnthiết để hình thành nhân cách và phát triển nguồn lực con người của mộtQuốc gia Cụ thể là những năm gần đây Đảng và Nhà nước đã quan tâm đầu

tư hoàn thiện về cơ sở vật chất, đồ dùng, đồ chơi chơi và nâng cao chất lượngđội ngũ GV, đội ngũ giáo viên đạt trình độ trên chuẩn để các nhà trường tiếptục đạt được nhiều trường chuẩn Quốc gia trong những năm tới

Về chính sách đãi ngộ đối với giáo viên, nhân viên: Thực hiện đúngcác quy định tại Quyết định số 1687/QĐ-UBND ngày 05/6/2012 của UBNDtỉnh Thanh Hóa về định mức bình quân HS/lớp học và định mức CBQL, GV,NVHC trong các trường MN công lập cũng như chế độ chính sách đối vớiCBGV, NV trong trường MN ngoài công lập Nâng cao hiệu quả hoạt độngcủa các tổ chức chính trị, đoàn thể để cùng chăm lo bảo vệ lợi ích chính đángcho người giáo viên mầm non

1.4.2 Về phẩm chất chính trị, tư tưởng đạo đức

Con người từ khi sinh ra đến khi trưởng thành là cả một quá trình học

hỏi, trau dồi kiến thức, người GV cũng vậy luôn phải học hỏi, chấp hành chủtrương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước nhằm nângcao trình độ lý luận chính trị để vận dụng vào trong quá trình giảng dạy, giáodục, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ cấp trên đã giao

Trang 23

Phẩm chất và đạo đức nghề nghiệp của mỗi GV là vô cùng quan trọngbởi vì phẩm chất và năng lực làm việc của mỗi GV sẽ ảnh hưởng đến thànhquả chung của một tập thể vì thế một tập thể mạnh chỉ khi từng cá nhân trongtập thể đó mạnh.

Phẩm chất, đạo đức và năng lực của mỗi người GV ảnh hưởng trực tiếpđến kết quả, chất lượng học sinh và toàn xã hội; điều quan trọng đầu tiênmuốn nói tớí người thầy đó là phải có cái tâm, cái đức Cái tâm ở đây là sựtận tuỵ với công việc, gắn bó với công việc và có tinh thần trách nhiệm trước

công việc, lòng nhân ái, vị tha Đạo đức nghề nghiệp là tâm huyết với nghề

nghiệp, có ý thức giữ gìn danh dự, lương tâm nhà giáo vì vậy sự ảnh hưởngcủa GV đến học sinh là rất lớn

1.4.3 Nội dung nâng cao chất lượng đội ngũ GVMN

Ngày nay trước yêu cầu của CNH- HĐH đất nước người giáo viên luôn

trau dồi kiến thức, cập nhật thông tin, bổ xung nghiệp vụ sư phạm, tư tưởngđạo đức để hoàn thiện bản thân

* Năng lực chuyên môn của người giáo viên được thể hiện cụ thể nhưsau ;

+ Phải xác định được đúng, đủ mục tiêu của bài dạy

+ Phải nắm rõ chương trình, sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT quy định+ Truyền thụ rõ ràng, chính xác, có hệ thống kiến thức cơ bản của bài dạy + Phương tiện dạy học hiện đại, linh hoạt phù hợp với nội dung bài học+ Đánh giá đúng khả năng của trẻ, chấm bài, cho điểm, đánh giá trẻphải chính xác, công bằng, khách quan

Quá trình đổi mới nhà trường cũng như đổi mới phương pháp dạy họcchịu sự tác động trực tiếp của đội ngũ GV, cách thức quản lý của CBQL giáodục Nhận thấy rằng CBQL các nhà trường thiếu những biện pháp cụ thể,chưa lựa chọn được những giải pháp thiết thực, có trọng tâm, phù hợp với

Trang 24

điều kiện thực tế; chưa thật sự sáng tạo trong quá trình vận dụng cơ chế, chính

sách vào quản lí nhà trường Phần lớn mới chỉ dừng lại ở chủ trương

Vì trên thực tế có nhiều nguyên nhân chưa đảm bảo yêu cầu trong

việc nâng cao chất lượng đội ngũ GV vì còn nhiều bất cập, hạn chế Khitiếp cận với đội ngũ GV, có thể thấy đa số họ đều tâm huyết, mong muốnđổi mới sự nghiệp giáo dục, nhưng lại không đáp ứng kịp yêu cầu đổi mớinội dung chương trình giáo dục do trình độ chuyên môn, nghiệp vụ,nguyên nhân quan trọng là thiếu các giải pháp đồng bộ: đổi mới phươngthức đào tạo, đổi mới bồi dưỡng GV, phù hợp với thực tiễn từng cơ sởgiáo dục nói chung và ở các trường MN nói riêng CBQL, đội ngũ GV lànhững người trực tiếp tác động đến quá trình đổi mới nhà trường cũngnhư đổi mới phương pháp dạy

Đất nước ta nền kinh tế đang còn chậm phát triển nên ảnh hưởng rấtlớn đến vấn đề đầu tư cho nền giáo dục vì thế chúng ta không thể cải cáchđồng bộ và một phần không nhỏ ảnh hưởng mà chúng ta cần phải đề cập tới

đó là: các cấp quản lý giáo dục chưa thật sự năng động, sáng tạo trong việctìm ra định hướng, giải pháp đúng đắn trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ

GV Mục đích của nhiều nhà trường hiện nay là “cố gắng’’ vận động làm sao

để đạt được các tiêu chí mà các cấp quản lý giáo dục giao chỉ tiêu: (Bé khoẻ

-bé ngoan - -bé học giỏi, giảm số trẻ thấp còi, chuyển cấp, Với tư duy của cán

bộ quản lý ở các nhà trường như vậy thì điều đó sẽ ảnh hưởng rất sấu(chuyển cấp người phát triển toàn diện, năng động, sáng tạo) tới thế hệ tươnglai của đất nước sau này

Vì vậy, để nâng cao chất lượng đội ngũ GV các nhà quản lý cần phải cóchủ trương, đường lối, chính sách đúng đắn của Đảng, Nhà nước và các cấpchính quyền thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ, khả thi, sát, đúng với tìnhhình thực tế của từng địa phương, từng cơ sở GD& ĐT Đội ngũ giáo viên

Trang 25

mầm non là yêu cầu mang tính khách quan, cấp thiết mà các cấp các ngànhtrong tỉnh Thanh hoá cũng như huyện Vĩnh Lộc cần quan tâm và chỉ đạo để

thực hiện nhằm đạt hiệu quả cao nhất

1.4.4 Các tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non

Theo Chuẩn nghề nghiệp GVMN [QĐ số 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày

22/01/2008], các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá GVMN gồm:

Tiêu chuẩn 1: Các yêu cầu thuộc lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức,

lối sống

1 Nhận thức tư tưởng chính trị, thực hiện trách nhiệm của một côngdân, một nhà giáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Bao gồmcác tiêu chí sau:

a Tham gia học tập, nghiên cứu các Nghị quyết của Đảng, chủ trươngchính sách của Nhà nước;

b Yêu nghề, tận tụy với nghề, sẵn sàng khắc phục khó khăn hoàn thànhnhiệm vụ;

c Giáo dục trẻ yêu thương, lễ phép với ông bà, cha mẹ, người lớn tuổi,thân thiện với bạn bè và biết yêu quê hương;

d Tham gia các hoạt động xây dựng bảo vệ quê hương đất nước gópphần phát triển đời sống kinh tế, văn hoá, cộng đồng

2 Chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước Bao gồm các tiêu chí sau:

a Chấp hành các quy định của pháp luật, chủ trương, chính sách củaĐảng và Nhà nước;

b Thực hiện các quy định của địa phương;

c Giáo dục trẻ thực hiện các quy định ở trường, lớp, nơi công cộng;

d Vận động gia đình và mọi người xung quanh chấp hành các chủtrương chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương

Trang 26

3 Chấp hành các quy định của ngành, quy định của trường, kỷ luật laođộng Gồm các tiêu chí sau:

a Chấp hành quy định của ngành, quy định của nhà trường;

b Tham gia đóng góp xây dựng và thực hiện nội quy hoạt động của nhà trường;

c Thực hiện các nhiệm vụ được phân công;

d Chấp hành kỷ luật lao động, chịu trách nhiệm về chất lượng chăm sóc,giáo dục trẻ ở nhóm lớp được phân công

4 Có đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhàgiáo; có ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp Bao gồm các tiêuchí sau:

a Sống trung thực, lành mạnh, giản dị, gương mẫu, được đồng nghiệp,người dân tín nhiệm và trẻ yêu quý;

b Tự học, phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị,chuyên môn, nghiệp vụ, khoẻ mạnh và thường xuyên rèn luyện sức khoẻ;

c Không có biểu hiện tiêu cực trong cuộc sống, trong chăm sóc, giáodục trẻ;

d Không vi phạm các quy định về các hành vi nhà giáo không được làm

5 Trung thực trong công tác, đoàn kết trong quan hệ với đồng nghiệp;tận tình phục vụ nhân dân và trẻ Bao gồm các tiêu chí sau:

a Trung thực trong báo cáo kết quả chăm sóc, giáo dục trẻ và trong quátrình thực hiện nhiệm vụ được phân công;

b Đoàn kết với mọi thành viên trong trường; có tinh thần hợp tác vớiđồng nghiệp trong các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ;

c Có thái độ đúng mực và đáp ứng nguyện vọng chính đáng của cha mẹtrẻ em

d Chăm sóc, giáo dục trẻ bằng tình thương yêu, sự công bằng và tráchnhiệm của một nhà giáo

Trang 27

Tiêu chuẩn2: Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kiến thức

1 Kiến thức cơ bản về giáo dục mầm non Bao gồm các tiêu chí sau:

a Hiểu biết cơ bản về đặc điểm tâm lý, sinh lý trẻ lứa tuổi mầm non;

b Có kiến thức về giáo dục mầm non bao gồm giáo dục hoà nhập trẻtàn tật, khuyết tật;

c Hiểu biết mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non;

d Có kiến thức về đánh giá sự phát triển của trẻ

2 Kiến thức về chăm sóc sức khoẻ trẻ lứa tuổi mầm non Bao gồm cáctiêu chí sau:

a Hiểu biết về an toàn, phòng tránh và xử lý ban đầu các tai nạn thườnggặp ở trẻ;

b Có kiến thức về vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và giáo dục kỹnăng tự phục vụ cho trẻ;

c Hiểu biết về dinh dưỡng, an toàn thực phẩm và giáo dục dinh dưỡngcho trẻ;

d Có kiến thức về một số bệnh thường gặp ở trẻ, cách phòng bệnh và

xử lý ban đầu

3 Kiến thức cơ sở chuyên ngành Bao gồm các tiêu chí sau:

a Kiến thức về phát triển thể chất;

b Kiến thức về hoạt động vui chơi;

c Kiến thức về tạo hình, âm nhạc và văn học;

d Có kiến thức môi trường tự nhiên, môi trường xã hội và phát triểnngôn ngữ

4 Kiến thức về phương pháp giáo dục trẻ lứa tuổi mầm non Bao gồmcác tiêu chí sau:

a Có kiến thức về phương pháp phát triển thể chất cho trẻ;

Trang 28

b Có kiến thức về phương pháp phát triển tình cảm – xã hội và thẩm

mỹ cho trẻ;

c Có kiến thức về phương pháp tổ chức hoạt động chơi cho trẻ;

d Có kiến thức về phương pháp phát triển nhận thức và ngôn ngữ của trẻ.

5 Kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội liên quanđến giáo dục mầm non Bao gồm các tiêu chí sau:

a Có hiểu biết về chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội và giáo dục của địaphương nơi giáo viên công tác;

b Có kiến thức về giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục an toàn giaothông, phòng chống một số tệ nạn xã hội;

c Có kiến thức về sử dụng một số phương tiện nghe nhìn trong giáo dục

d Có kiến thức về sử dụng một số phương tiện nghe nhìn trong giáo dục

Tiêu chuẩn 3 Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kỹ năng sư phạm

1 Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ Bao gồm các tiêu chí sau:

a Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ theo năm học thể hiện mục tiêu

và nội dung chăm sóc, giáo dục trẻ của lớp mình phụ trách;

b Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ theo tháng, tuần;

c Lập kế hoạch hoạt động một ngày theo hướng tích hợp, ph¸t huy tínhtích cực của trẻ;

d Lập kế hoạch phối hợp với cha mẹ của trẻ để thực hiện mục tiêuchăm sóc, giáo dục trẻ

2 Kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khoẻ cho trẻ.Bao gồm các tiêu chí sau:

a Biết tổ chức môi trường nhóm, lớp đảm bảo vệ sinh và an toàn cho trẻ;

b Biết tổ chức giấc ngủ, bữa ăn đảm bảo vệ sinh, an toàn cho trẻ;

c Biết hướng dẫn trẻ rèn luyện một số kỹ năng tự phục vụ;

Trang 29

d Biết phòng tránh và xử trí ban đầu một số bệnh, tai nạn thường gặpđối với trẻ.

3 Kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ Bao gồm các tiêu chí sau:

a Biết tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ theo hướng tích hợp, pháthuy tính tích cực, sáng tạo của trẻ;

b Biết tổ chức môi trường giáo dục phù hợp với điều kiện của nhóm, lớp;

c Biết sử dụng hiệu quả đồ dùng, đồ chơi (kể cả đồ dùng, đồ chơi tựlàm) và các nguyên vật liệu vào việc tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ;

d Biết quan sát, đánh giá trẻ và có phương pháp chăm sóc, giáo dục trẻphù hợp

4 Kỹ năng quản lý lớp học Bao gồm các tiêu chí sau:

a Đảm bảo an toàn cho trẻ;

b Xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý nhóm, lớp gắn với kế hoạchhoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ;

c Quản lý và sử dụng có hiệu quả hồ sơ, sổ sách cá nhân, nhóm, lớp;

d Sắp xếp, bảo quản đồ dùng, đồ chơi, sản phẩm của trẻ phù hợp vớimục đích chăm sóc, giáo dục

5 Kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ, đồng nghiệp, phụ huynh và cộngđồng Bao gồm các tiêu chí sau:

a Có kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ một cách gần gũi, tình cảm;

b Có kỹ năng giao tiếp, ứng xử với đồng nghiệp một cách chân tình,cởi mở, thẳng thắn;

c Gần gũi, tôn trọng và hợp tác trong giao tiếp, ứng xử với cha mẹ trẻ;

d Giao tiếp, ứng xử với cộng đồng trên tinh thần hợp tác, chia sẻ

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non

- Yêu cầu đổi mới giáo dục và chất lượng dạy học, giáo dục cho học

sinh mầm non nói chung

Trang 30

- Sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin

- Quá trình đào tạo, đặc biệt là quá trình đào tạo và bồi dưỡng giáo viên

- Điều kiện mới của kinh tế xã hội.

- Hoàn cảnh và điều kiện lao động sư phạm của người giáo viên

- Vai trò của giáo viên trong hoạt động dạy học và nuôi dưỡng

- Chính sách chế độ cho giáo viên

1.6 Quan điểm của Đảng, nhà nước về nâng cao chất lượng đội ngũ GVMN

Chỉ thị số 18/2001- CT- TTG của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày27/8/2001 về “Một số biện pháp cấp bách xây dựng đội ngũ nhà giáo của hệthống giáo dục quốc dân”

Chỉ thị số 40/CT/TW Ngày 15/6/2004 của ban Bí thư về việc xây

dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục

Phát triển đội ngũ giáo viên là góp phần tạo ra một đội ngũ đủ cóphẩm chất đạo đức tốt, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu để thực hiện cáchoạt động giáo dục, giảng dạy trong các nhà trường một cách toàn diện và

có chất lượng

Thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về ưu tiên đầu

tư phát triển giáo dục, trong những năm qua cùng với việc đầu tư về cơ sở vậtchất, nhà nước, địa phương và ngành giáo dục đã quan tâm đến việc tăngcường chất lượng đội ngũ GV, Chính phủ và Bộ GD&ĐT đã có các văn bảnban hành quy định về đối tượng, chế độ ưu đãi, thời gian phục vụ và tráchnhiệm của các cấp các ngành liên quan Đến nay, các huyện ở tỉnh ThanhHóa, kể cả miền núi đã cơ bản đủ GV chỉ còn thiếu rất ít GV đặc thù Tuynhiên các biện pháp của tỉnh, của ngành về đội ngũ giáo viên MN cho cáchuyện trong thời gian qua là giải pháp tình thế: đảm bảo đủ số lượng chưa

Trang 31

thật sự quan tâm đúng mức tới cơ cấu bộ môn, vùng miền và chất lượng dạyhọc

Nâng cao chất lượng đội đội ngũ giáo viên một mặt nhằm củng cố kiệntoàn đội ngũ hiện có, mặt khác còn nhằm định hướng cho việc phát triển vànâng cao chất lượng cho đội ngũ ấy trong giai đoạn trước mắt cũng như lâudài Như vậy nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên GVMN là yêu cầu mangtính khách quan, cấp thiết mà các cấp các ban ngành trong tỉnh cần quan tâm

và chỉ đạo thực hiện

Kết luận chương 1

GD&ĐT được xem là quốc sách hàng đầu, sự nghiệp đổi mới giáo dục

ở nước ta đang đi vào chiều sâu và được triển khai trên quy mô lớn, trong mọilĩnh vực của đời sống xã hội Đổi mới về phương pháp dạy học, nội dungchương trình, đòi hỏi công tác bồi dưỡng GV phải tạo được tiềm lực để GVkhông những chỉ thích ứng mà còn tích cực chủ động tham gia vào quá trình.Nhằm nâng cao chất lượng và phát triển toàn diện ngành giáo dục trong giaiđoạn hiện nay, điều này đòi hỏi ngành giáo dục phải tăng cường công tácquản lý giáo dục, đồng thời phải có chiến lược, sách lược phát triển đúnghướng, hợp quy luật và xứng tầm thời đại

Từ những cơ sở lý luận trên đòi hỏi phải tìm ra các giải pháp phù hợphơn nữa để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở các trường MN huyệnVĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hoá, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển ngày càng caocủa sự nghiệp giáo dục

Trang 32

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC NÂNG CAO

CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GVMN HUYỆN VĨNH LỘC,

TỈNH THANH HÓA

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và giáo dục huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh hoá.

2.1.1 Đặc điểm địa lý, dân cư, dân số, phát triển kinh tế - xã hội

Vĩnh Lộc là huyện trung du miền núi phía Tây Bắc tỉnh Thanh Hoá,trung tâm huyện lỵ cách thành phố Thanh Hoá 45 Km về phía Tây- Bắc theoquốc lộ 45, cách thị xã Bỉm Sơn 40 km về phía Tây theo quốc lộ 217; phíaBắc giáp huyện Thạch Thành, phía nam giáp huyện Yên Định, đông giáphuyện Hà Trung, phía tây giáp huyện Cẩm Thuỷ

Vĩnh Lộc có nhiều tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ chạy qua Vĩnh Lộccòn có các đường tỉnh lộ và đường giao thông liên xã, liên thôn nay đãđược mở rộng, nâng cấp, bê tông hoá 100% thuận tiện cho giao lưu hànghoá và đi lại

Huyện Vĩnh Lộc là nơi hợp lưu của 2 con sông Mã và sông Bưởi.Trước đây về mùa mưa lũ, nước từ thượng nguồn đổ về, huyện Vĩnh Lộc khi

đó trở thành "ốc đảo" giữa trời nước mênh mông, toàn bộ các tuyến giaothông với các huyện lân cận bị cắt đứt; mưa lũ đổ về hàng năm thường gây lũlụt, vỡ đê làm thiệt hại nhiều tài sản, hoa màu, ảnh hưởng đến đời sống củanhân dân Trong những năm gần đây, trên các tuyến giao thông giữa huyệnVĩnh Lộc với các huyện lân cận đã được xây dựng hệ thống cầu kiên cố, pháthế ốc đảo, tạo thuận lợi cho sự phát triển về kinh tế - xã hội, cải thiện bộ mặtnông thôn; Giao thông đường thuỷ trên địa bàn huyện được duy trì và phát

Trang 33

triển trên cả 2 tuyến sông (Sông Bưởi và Sông Mã) tạo cho huyện có mạnglưới giao thông đường thuỷ và đường bộ khá hoàn chỉnh.

- Diện tích tự nhiên toàn huyện là 157,58 km2;

- Dân số trung bình 88.200 người (năm 2009);

- Mật độ dân số 559 người/km2;

- Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên là: 0,8%;

- Thu nhập bình quân đầu người là 800 USD/ người/ năm

* Từ một huyện thuần nông trước kia, đến nay, huyện đã có cơ cấukinh tế:

- Nông - lâm - ngư nghiệp: 42,1%;

- Công nghiệp - xây dựng: 24,7;

- Thương mại - dịch vụ: 33,2%;

Tuy nhiên, về cơ bản Vĩnh Lộc vẫn là huyện nông nghiệp, nằm xa cácvùng kinh tế động lực, kết cấu hạ tầng còn nhiều khó khăn, chuyển dịch cơcấu kinh tế chậm, nhiều tiềm năng chưa được phát huy, tỷ lệ hộ nghèo còn tới21.15% (theo tiêu chí mới)

Những năm tới, cùng với việc xây dựng những cánh đồng có giá trị thunhập trên 50 triệu đồng/ha/năm; phấn đấu đạt trên 1300 ha cánh đồng lúanăng suất, chất lượng hiệu quả cao, cơ sở hạ tầng Vĩnh Lộc sẽ tập trung đầu

tư vào phát triển du lịch, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Đặc biệt lànghiên cứu xây dựng công trình phân lũ, chặn lũ sông Mã và sông Bưởi

Nông - lâm - thuỷ sản: Nông - lâm - thuỷ sản là ngành kinh tế chủ đạocủa huyện Cơ cấu nông nghiệp đang chuyển dịch theo hướng đa dạng hoá vàsản xuất hàng hoá

Năm 2011, toàn huyện có toàn huyện có 78 trang trại đủ tiêu chí theoquy định của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Trong đó 9 trang trạinuôi trồng thuỷ sản, 30 trang trại chăn nuôi, 13 trang trại tổng hợp, 1 trangtrại lâm nghiệp, 1 trang trại trồng cây lâu năm

Trang 34

Công nghiệp - dịch vụ: Công nghiệp được phát triển chủ yếu dựa trênnguồn nguyên liệu tại chỗ (nông sản, khoáng sản) và nguyên liệu nhập từ cáchuyện miền núi (lâm sản) Với tài nguyên đá phong phú, Vĩnh Lộc có thếmạnh trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng và sản xuất đá Toàn huyệnhiện đã hình thành cụm công nghiệp khai thác và sản xuất đá Tổng số doanhnghiệp và cơ sở sản xuất trên lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp là:

96, trong đó có 50 doanh nghiệp và 46 cơ sở sản xuất kinh doanh, có 02doanh nghiệp 2000 công nhân trở lên

Tiềm năng khai thác du lịch: Là một huyện có diện tích không rộng,nhưng bù lại Vĩnh Lộc có nhiều di tích lịch sử văn hoá Toàn huyện có 147

di tích lịch sử văn hoá được công nhận, trong đó có 14 di tích cấp Quốcgia; những dấu ấn lịch sử còn lại khá đậm nét với khu di tích Thành Nhà

Hồ (đã được UNESCO công nhận là Di sản Văn hoá của nhân loại vàotháng 6/2011) và được đón nhận vào tháng 6/2012, phủ Trịnh và quần thểlăng miếu thờ họ Trịnh, đền thờ Trần Khát Chân, đền thờ nàng BìnhKhương, đàn tế Nam Giao, chùa Tường Vân, chùa Du Anh, di chỉ ĐaBút, Ðây là tiền đề, là thế mạnh để Vĩnh Lộc phát triển du lịch văn hoálịch sử Bên cạnh đó, những dãy núi, cùng dòng chảy của sông Bưởi vàsông Mã đã tạo cho Vĩnh Lộc phong cảnh "sơn thuỷ hữu tình" Do đó,ngoài hệ thống hồ đập có thể khai thác để phát triển du lịch sinh thái, hệthống hang động kéo dài, với những nhũ đá, suối nước là những địa điểmhết sức lý tưởng đối với khách du lịch trong và ngoài nước (động Tiên Sơn,động Kim Sơn, động Hồ Công, hồ Mang mang, )

2.1.2 Những thuận lợi và khó khăn về kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển giáo dục nói chung và cấp Mầm non nói riêng

2.1.2.1 Những thuận lợi

Huyện Vĩnh Lộc là huyện trung du, có vị trí địa lý tương đối thuận lợi

Hệ thống điện, đường, trường trạm phát triển nhanh và đồng bộ (100% số hộđược sử dụng điện lưới Quốc gia) Hệ thống chính trị ổn định, đời sống nhân

Trang 35

dân ngày càng được cải thiện, một bộ phận người dân có điều kiện kinh tếkhá Có nguồn nhân lực dồi dào, mặt bằng dân trí tương đối cao, người dânluôn có ý thức phát huy truyền thống văn hoá, truyền thống hiếu học của quêhương Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện theo hướng Dịch vụ - Dulịch - Công nghiệp làm cho ngành nghề phát triển đa dạng, dẫn tới dịchchuyển cơ cấu lao động, tạo điều kiện cho phân luồng sau THCS và THPT.

Cùng với sự tăng trưởng vững chắc GDP hàng năm, Huyện ủy –HĐND và UBND huyện đã có những chính sách xã hội phù hợp làm cho mứcsống của người dân được cải thiện, con em có điều kiện học tập tốt hơn

Công tác xã hội hoá giáo dục, khuyến học, khuyến tài được đẩy mạnhlàm cho các chương trình phát triển giáo dục được thực hiện một cách thuậnlợi như: Xây dựng trường chuẩn quốc gia, phổ cập giáo dục, trang sắm cơ sởvật chất, trang thiết bị hiện đại cho các nhà trường 100% các trường họctrong huyện được nối mạng Internet tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổikinh nghiệm dạy và học của giáo viên và học sinh cũng như trong công tácquản lí

2.1.2.2 Những khó khăn.

Mức sống và khả năng tích luỹ của một bộ phận lớn người dân cònthấp, đặc biệt là đời sống của bà con giáo dân, tỷ lệ hộ đói nghèo còn 21,15%theo tiêu chí mới Thu nhập bình quân đầu người còn thấp Hạ tầng cơ sởchưa đáp ứng được yêu cầu của việc phát triển kinh tế - xã hội, thương mạidịch vụ chủ yếu buôn bán nhỏ Du lịch đã có bước phát triển tuy nhiên chưatrở thành ngành kinh tế mũi nhọn Hiện nay số dân được sử dụng nước sạch là91%, có một xã và một trị trấn được sử dụng nước máy do nhà máy nước sạchcủa huyện cung cấp, Đất canh tác bình quân trên đầu người dân thấp; tìnhtrạng dân đông, thiếu nguồn lao động được đào tạo, thiếu việc làm đang làkhó khăn lớn nhất của huyện

Để khắc phục được tình hình làm ăn manh mún, nhỏ lẻ trong nôngnghiệp với chủ trương, hành động cụ thể là năm 2003 đã “ đổi điền, dồn thửa”

Trang 36

người dân đã có đủ ruộng đất để khoanh vùng chuyển đổi giống cây trồng,mùa vụ kết hợp chăn nuôi để đạt hiệu quả chất lượng cao.

Nguồn đầu tư cơ sở vật chất cho các trường học, các cơ sở giáo dục từ

ngân sách huyện còn hạn hẹp, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển GD&ĐT nóichung và cấp bậc học mầm non nói riêng trong giai đoạn hiện nay Phòng học

bộ môn, phòng thư viện đạt chuẩn, trang thiết bị dạy học hiện đại còn ít

Nhìn chung tình hình kinh tế của huyện Vĩnh Lộc đã có nhiều chuyểnbiến, đặc biệt trong những năm gần đây đời sống của nhân dân đã từng bướcdần được ổn định

2.1.3.Thực trạng chung về GD&ĐT huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hoá

2.1.3.1 Quy mô học sinh và mạng lưới trường lớp

Mạng lưới trường lớp được sự quan tâm của Đảng và nhà nước đặc biệt

là các cấp lãnh đạo quản lý trực tiếp quan tâm kịp thời nên hệ thống trườnglớp ngày càng được cũng cố về mọi mặt, đáp ứng được ba mục tiêu của giáodục đã đề ra đó là: Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.Nói chung là nền giáo dục của huyện Vĩnh Lộc đã giữ vững và ổn định đượcquy mô mạng lưới trường lớp được sắp xếp một cách hợp lý, làm tốt công táchuy động và duy trì sĩ số học sinh trong từng năm học đảm bảo tốt yêu cầunâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, huyện có 15 xã và 1 thị trấn, mỗi xãđều có 1 trường mầm non, cả huyện có 105 lớp, 3140 cháu ( đạt tỉ lệ 99,9%),

có 5 trường đạt chuẩn Quốc gia trong đó có 1 trường (Vĩnh Thành) chuẩnQuốc gia giai đoạn 2 Hiện nay Vĩnh Lộc là huyện điểm của tỉnh Thanh Hoá

về công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi

Mạng lưới trường lớp được sắp xếp, bố trí hợp lý, đảm bảo được yêucầu của ngành giáo dục đề ra, tạo được niềm tin vững chắc trong nhân dân,góp phần nâng cao kiến thức và nhận thức xã hội

Trang 37

2.1.3.2 Chất lượng GD&ĐT

Thực hiện tốt chương trình chăm sóc giáo dục trẻ ở các độ tuổi,

chương trình thay sách giáo dục phổ thông, đánh giá xếp loại học sinh đúngquy định của Bộ GD&ĐT Nâng cao chất lượng GD&ĐT là nhiệm vụ trọngtâm, được toàn ngành luôn chú trọng Chất lượng giáo dục đạo đức và vănhoá ngày càng được nâng lên Triển khai sâu rộng và có hiệu quả cuộc vậnđộng "Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục"với 4 nội dung Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, giáo dụcđạo đức lối sống, giáo dục pháp luật, giáo dục hướng nghiệp, phát hiện bồidưỡng HS giỏi ở các khối lớp Kết quả đạt được trong năm học 2011-2012,16/16 trường MN tổ chức ăn bán trú cho trẻ, hàng quý trẻ đều được thămkhám sức khoẻ để kịp thời gia đình và nhà trường phối kết hợp điều chỉnh vìvậy mà số trẻ em thấp còi ngày một được giảm, số trẻ phát triển ở kênh bìnhthường là 93,2%, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng là 6,8 %, đó là sự nổ lực khôngngừng của các cấp chính quyền và đội ngũ GV các nhà trường

Bên cạnh đó vẫn còn có những mặt hạn chế do cơ sở vật chất cònnghèo nàn, lạc hậu, phương tiện dạy học còn thiếu thốn, nên ảnh hưởng rấtlớn đến việc dạy và học của nhà trường

2.1.3.3 Cơ sở vật chất và trang thiết bị trường học.

Từ tình hình thực tế cho chúng ta thấy rằng cơ sở vật chất đã và đang

xuống cấp, một số đồ dùng còn tạm bợ nghèo nàn, thiếu phòng học, phòng

thư viện, phòng chức năng nhưng những năm trở lại phòng đã tích cực thammưu với HU- HĐND và UBND huyện đề ra các chủ trương, biện pháp, giảipháp tích cực để tăng cường cơ sở vật chất cho các trường học đặc biệt lànhững trường thuộc xã miền núi, xây dựng kế hoạch và lộ trình xây dựngtrường đạt chuẩn Quốc gia từ nay đến năm 2020, được sự quan tâm của cáccấp, các ngành và các bậc phụ huynh nên đã mua sắm được cơ bản trang thiết

Trang 38

bị phục vụ cho việc dạy và học theo hướng hiện đại, yêu cầu đáp ứng đượcnội dung, chương trình giáo dục, nâng cao được chất lượng toàn diện Nămhọc 2011-2012 toàn ngành huy động được 5,5 tỷ đồng, ngân sách địa phương

và do nhân dân cùng đóng góp được 1 tỷ đồng Hiện nay 87,65 % hệ thốngtrường mầm non có phòng học kiên cố, 100% các trường đã có tủ sách phápluật, đạo đức, có sân chơi cho các cháu và có 14 thư viện đạt chuẩn

Bảng 2.1 Tổng hợp cơ sở vật chất trường học (Tại thời điểm 6/2012)

Số m 2 / HS

Số phòng học

Số phòng bộ môn

Số phòng chức năng

Trong đó Phòng

kiên cố

Phòng cấp 4

Phòng tạm

Hàng năm đội ngũ quản lý phải có nhiệm vụ rà soát giáo viên để gửi lên

phòng GD&ĐT huyện, tỉnh để được bổ xung và điều chỉnh kịp thời theo địnhbiên để đảm bảo đủ số lượng, cơ cấu, trình độ của giáo viên ngày càng đượcnâng cao về cơ bản là đạt chuẩn

Chất lượng đội ngũ quản lý:

- 100% cán bộ quản lý đã chuẩn hoá về trình độ chuyên môn nghiệp vụ.Phần lớn các đồng chí cán bộ quản lý làm việc có tinh thần trách nhiệm, cónăng lực quản lý, có tinh thần học hỏi và tâm huyết với ngành giáo dục

Trang 39

- Đội ngũ cán bộ quản lý chủ động sáng tạo trong công tác quản lý nhàtrường Có ý thức học hỏi để không ngừng nâng cao trình độ nghiệp vụ vàchính trị.

Bảng 2.2 Số lượng và trình độ của đội ngũ CBQL huyện Vĩnh Lộc tỉnh

Thanh Hoá tính đến tháng 6 năm 2012.

Cấp học

Trình độ đội ngũ Cán bộ quản lý Số

(Nguồn: Phòng GD&ĐT huyện Vĩnh Lộc)

Bảng 2.3 Bảng tổng hợp đánh giá của phòng GD về chất lượng cán bộ

quản lý 16 trường MN ( số liệu tính đến ngày 1/6/2012).

Xếp loại chung Loại xuất

Trang 40

(Nguồn: Phòng GD&ĐT huyện Vĩnh Lộc, Tỉnh Thanh Hoá)

Bên cạnh những mặt đã đạt được đội ngũ cán bộ quản lý còn có một sốmặt hạn chế như sau:

+ Trong quá trình quản lý, một số đồng chí còn mang đậm chủ nghĩakinh nghiệm, cá nhân và thiếu dân chủ, chậm nắm bắt các thông tin về quản

lý giáo dục nên chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục hiện đại

+ Một số CBQL chưa thực sự năng động, sáng tạo trong công việc,nặng về quản lý hành chính Việc kiểm tra, đánh giá chưa thường xuyênkịp thời

+ CBQL chưa có các giải pháp hữu hiệu để nâng cao đời sống cán bộ,giáo viên và nhân viên

+ Đội ngũ CBQL có kiến thức về tin học chiếm tỷ lệ tương đối tốtkhoảng (60%), nhưng chủ yếu là do tự học mà chưa được đào tạo cơ bản

Chất lượng đội ngũ giáo viên:

Bảng 2.4 Số lượng và trình độ của đội ngũ giáo viên huyện Vĩnh Lộc tính đến tháng 6 năm 2012

Ngày đăng: 19/12/2013, 13:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đinh Quang Báo (2005), “Giải pháp dổi mới phương pháp đào tạo GV nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ GV”, Tạp chí Giáo dục ( Số 105/1-2005) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp dổi mới phương pháp đào tạo GVnhằm nâng cao chất lượng đội ngũ GV
Tác giả: Đinh Quang Báo
Năm: 2005
11. Trần Khánh Đức (2005), “Mối quan hệ giữa quy mô, chất lượng và hiệu quả trong phát triển giáo dục của nước ta”, Tạp chí giáo dục (số 105/01-2005) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối quan hệ giữa quy mô, chất lượng vàhiệu quả trong phát triển giáo dục của nước ta
Tác giả: Trần Khánh Đức
Năm: 2005
19. Nguyễn Ngọc Hợi, Phạm Minh Hùng, Thái Văn Thành (2005), “Đổi mới công tác bồi dưỡng GV”, Tạp chí Giáo dục số 110/3-2005) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổimới công tác bồi dưỡng GV
Tác giả: Nguyễn Ngọc Hợi, Phạm Minh Hùng, Thái Văn Thành
Năm: 2005
20. Nguyễn Ngọc Hợi, Phạm Minh Hùng, Thái Văn Thành (2005), “Đổi mới phương pháp đào tạo GV”, Tạp chí Giáo dục số 108/2-2005) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổimới phương pháp đào tạo GV
Tác giả: Nguyễn Ngọc Hợi, Phạm Minh Hùng, Thái Văn Thành
Năm: 2005
1. Ban Bí thư TW Đảng khoá IX (2004), Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 về xây dựng và nâng cao chất đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Khác
5. Bộ lao động Luật cán bộ công chức và luật lao động( 2009. NXB: Hồng Đức Khác
6. Bộ GD&ĐT, Quyết định số 02/2008/QĐ-BGD&ĐT về chuẩn giáo viên mầm non Khác
7. Trần Hữu Cát, Đoàn Minh Duệ (2007), Đại cương về khoa học quản lý, NXB Nghệ An Khác
8. Chỉ thị của Thủ tướng chính phủ về việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông thực hiện Nghị quyết số 40/2000/QH10 của Quốc hội, Ngày 11-6-2001 Khác
9. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2012), Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 Khác
10. Nguyễn Minh Đạo (1997), Cơ sở của khoa học quản lý, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
12. Đảng Cộng Sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ II Ban chấp hành TW khoá VIII, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
13. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
14. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2002), Văn kiện hội nghị lần thứ VI Ban chấp hành TW khoá IX, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
15. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
16. Hoàng Phê (1998), Từ điển Tiếng Việt, NXB Đà Nẳng, Hà Nội - Đà Nẳng Khác
17. PGS.TS Nguyễn Ngọc Hợi (2009), các giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đội ngũ GV, đề tài khoa học cán bộ trọng điểm Khác
18. Phạm Minh Hạc (2002), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
21. Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (2004), Giáo trình khoa học quản lý, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
22. Trần Kiểm (1997), Quản lý giáo dục và trường học, Viện khoa học giáo dục, Hà nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Vị trí của giáo dục MN trong hệ thống giáo dục quốc dân. - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non huyện vĩnh lộc tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 1.1. Vị trí của giáo dục MN trong hệ thống giáo dục quốc dân (Trang 16)
Bảng 2.2. Số lượng và trình độ của đội ngũ CBQL huyện Vĩnh Lộc  tỉnh  Thanh Hoá tính đến tháng 6 năm 2012. - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non huyện vĩnh lộc tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.2. Số lượng và trình độ của đội ngũ CBQL huyện Vĩnh Lộc tỉnh Thanh Hoá tính đến tháng 6 năm 2012 (Trang 37)
Bảng 2.3. Bảng tổng hợp đánh giá của  phòng GD về chất lượng cán bộ  quản lý 16 trường MN ( số liệu tính đến ngày 1/6/2012). - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non huyện vĩnh lộc tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.3. Bảng tổng hợp đánh giá của phòng GD về chất lượng cán bộ quản lý 16 trường MN ( số liệu tính đến ngày 1/6/2012) (Trang 37)
Bảng 2.4.  Số lượng và trình độ của đội ngũ giáo viên huyện  Vĩnh  Lộc tính đến tháng 6 năm 2012 - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non huyện vĩnh lộc tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.4. Số lượng và trình độ của đội ngũ giáo viên huyện Vĩnh Lộc tính đến tháng 6 năm 2012 (Trang 38)
Bảng 2.6. Mạng lưới các trường trên địa bàn huyện Vĩnh Lộc TT Xã, Thị - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non huyện vĩnh lộc tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.6. Mạng lưới các trường trên địa bàn huyện Vĩnh Lộc TT Xã, Thị (Trang 41)
Bảng 2.9.  Bảng  tổng hợp  kết quả đánh giá, xếp loại  GV  năm học 2011-2012 (Số liệu được tính đến ngày 1/6/2012). - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non huyện vĩnh lộc tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.9. Bảng tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại GV năm học 2011-2012 (Số liệu được tính đến ngày 1/6/2012) (Trang 48)
Bảng 2.10. Đánh giá tư tưởng chính trị của giáo viên Mầm non huyện Vĩnh Lộc - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non huyện vĩnh lộc tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.10. Đánh giá tư tưởng chính trị của giáo viên Mầm non huyện Vĩnh Lộc (Trang 49)
Bảng 2.11. Đánh giá kiến thức chuyên môn của GV Mầm non huyện  Vĩnh Lộc - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non huyện vĩnh lộc tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.11. Đánh giá kiến thức chuyên môn của GV Mầm non huyện Vĩnh Lộc (Trang 49)
Bảng 2.12. Đánh giá kỹ năng sư phạm của GV Mầm non huyện Vĩnh Lộc - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non huyện vĩnh lộc tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.12. Đánh giá kỹ năng sư phạm của GV Mầm non huyện Vĩnh Lộc (Trang 50)
Bảng 2.13.  Bảng  tổng hợp đánh giá của CBQL về chất lượng giáo viên  (Số liệu được tính từ ngày 1/6/2012). - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non huyện vĩnh lộc tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.13. Bảng tổng hợp đánh giá của CBQL về chất lượng giáo viên (Số liệu được tính từ ngày 1/6/2012) (Trang 50)
Bảng 3.1. Tiêu chuẩn đánh giá xếp loại giờ dạy của GVMN. - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non huyện vĩnh lộc tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3.1. Tiêu chuẩn đánh giá xếp loại giờ dạy của GVMN (Trang 69)
Bảng 3.2. Kết quả thăm dò tính khả thi của các giải pháp - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non huyện vĩnh lộc tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3.2. Kết quả thăm dò tính khả thi của các giải pháp (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w