1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên giảng dạy tiếng anh THCS thị xã hà tĩnh

73 578 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên giảng dạy tiếng anh thcs thị xã hà tĩnh
Tác giả Trần Thị Thanh Hà
Người hướng dẫn PGS.TS. Hà Văn Hùng
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2006
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 294,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ những khó khăn và tồn tại trên, với cơng vị là một nhà quản lý giáodục chuyên viên bộ môn Tiếng Anh- Phòng giáo dục tôi đã trăn trở trong thời gian dài và mạnh dạn chọn đề tài “Một số

Trang 2

Lời Cảm Ơn

Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tác giả luận văn xin cảm

ơn tới Ban giám hiệu, khoa sau đại học, Thầy giáo PGS.TS Hà Văn Hùng – ngời hớng dẫn khoa học, Hội đồng khoa học - Đào tạo chuyên ngành “Quản

lý giáo dục” thuộc trờng Đại học Vinh, xin cảm ơn các thầy cô giáo đã tham gia quản lý, giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập

Xin cảm ơn Ban thờng vụ Thị uỷ, UBND Thị xã, Phòng Giáo dục Thị xã

Hà Tĩnh, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi

để tôi hoàn thành khóa học và luận văn này

Luận văn không khỏi có những thiếu sót, kính mong đợc sự chỉ dẫn và góp ý

Vinh, tháng 10 năm 2006

Trần Thị Thanh Hà

Trang 4

Mục lục

Phần mở đầu 01

Phần nội dung 06

Chơng I Cơ sở lý luận của việc nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên 1.1 Đội ngũ giáo viên và việc quản lý đội ngũ giáo viên 06

1.1.1 Khái niệm về giáo viên và đội ngũ giáo viên 06

1.1.2 Khái niệm về quản lý, quản lý nguồn nhân lực, quản lý đội ngũ giáo viên 07

1.1.3 Khái niệm về đào tạo - bồi dỡng và đào tạo lại 08

1.2 Chất lợng đội ngũ giáo viên 09

1.2.1 Quan niệm về chất lợng nói chung 09

1.2.2 Chất lợng đội ngũ giáo viên 11

1.2.3 Quan niệm về nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên 17

1.3 Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên 18

1.3.1 Vai trò của giáo dục trong sự phát triển kinh tế – xã hội và vai trò của giáo viên trong giáo dục 18

1.3.2 Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên .21

Chơng II Thực trạng đội ngũ giáo viên giảng dạy Tiếng Anh THCS Thị xã Hà Tĩnh 2.1 Khái quát một số nét về tình hình kinh tế - xã hội TX Hà Tĩnh 24

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên và dân c 24

2.1.2 Tình hình kinh tế xã hội 25

2.2 Khái quát về giáo dục THCS của Thị xã Hà Tĩnh 26

2.2.1 Tình hình chung về GD-ĐT Thị xã Hà Tĩnh 26

2.2.2 Tình hình giáo dục THCS Thị xã Hà Tĩnh 31

2.3 Thực trạng của đội ngũ giáo viên giảng dạy Tiếng Anh THCS trên địa bàn Thị xã Hà Tĩnh trong những năm gần đây 37

2.3.1 Thực trạng về số lợng, cơ cấu, trình độ chuyên môn 37

2.3.2 Thực trạng giáo viên dạy giỏi các cấp và sáng kiến kinh nghiệm, đề tài khoa học 41

Trang 5

Chơng III Các giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên

giảng dạy Tiếng Anh THCS Thị xã Hà Tĩnh

3.1 Phơng hớng và mục tiêu cụ thể nhằm nâng cao chất lợng đội ngũ

giáo viên Tiếng Anh THCS Thị xã Hà Tĩnh đến 2010 44

3.1.1 Phơng hớng chung 44

3.1.2 Những mục tiêu cụ thể nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên Tiếng Anh THCS Thị xã Hà Tĩnh 46

3.2 Những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên Tiếng Anh THCS Thị xã Hà Tĩnh 46

3.2.1 Nâng cao phẩm chất giáo viên Tiếng Anh 46

3.2.2 Nâng cao năng lực giáo viên Tiếng Anh 51

3.2.3 Tăng cờng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phục vụ giảng dạy môn Tiếng Anh 68

3.2.4 Tăng cờng công tác quản lý, thực hiện chế độ chính sách đảm bảo quyền lợi vật chất và tinh thần cho đội ngũ giáo viên Tiếng Anh 68

3.3 Tổ chức và thực hiện các giải pháp 71

3.3.1 Thực hiện đồng bộ các giải pháp 72

3.3.2 Khai thác các điều kiện nội lực, ngoại lực 73

3.4 Khảo sát tính khả thi của giải pháp 74

Phần kết luận và khuyến nghị 75

1 Kết luận: 75

2 Khuyến nghị: 76

Tài liệu tham khảo 78

phần Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Về mặt lý luận:

Đại hội X của Đảng đã xác định chiến lợc đẩy mạnh công nghiệp hoá (CNH), hiện đại hoá (HĐH) theo định hớng Xã hội chủ nghĩa (XHCN), xây dựng nền tảng đến năm 2020 nớc ta cơ bản trở thành một nớc công nghiệp Để thực hiện mục tiêu đó, Đảng, Nhà nớc coi sự phát triển giáo dục và đào tạo (GD&ĐT), khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu Phát triển giáo dục

đào tạo (GD-ĐT) là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH, HĐH, là điều kiện để phát huy nguồn lực con ngời, là yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trởng kinh tế nhanh và bền vững

Đại hội Đảng X xác định: tăng nhanh năng lực nội sinh về khoa học

và công nghệ, nâng cao chất lợng và hiệu quả GD-ĐT đáp ứng yêu cầu

Trang 6

CNH, HĐH, nâng cao hàm lợng tri thức trong nhân tố phát triển kinh tếxã hội (KT-XH), từng bớc phát triển kinh tế tri thức ở nớc ta Vai trò lớnlao của giáo dục (GD) hiện nay là nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực

và bồi dỡng nhân tài đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH, mà tiêu chí con ngờiViệt Nam giai đoạn mới là: có bản lĩnh, có lý tởng, có khả năng sáng tạo,làm chủ đợc tri thức hiện đại, quyết tâm đa nớc ta lên trình độ phát triểnsánh kịp các nớc, GD con ngời mới phát triển toàn diện có đạo đức và taynghề, những con ngời đáp ứng yêu cầu của cả ba nền kinh tế: kinh tế lao

động, kinh tế tài nguyên và kinh tế tri thức Trong điều kiện đó, GD phải

có chất lợng cao hơn nhằm đa Nghị quyết Đại hội X đi vào cuộc sống,

“GD cho con ngời” kinh tế tri thức Nh vậy, trong giai đoạn phát triển mớicủa đất nớc, GD phải thực sự đảm đơng vai trò lớn lao mà các nhà giáo lànhững ngời thực hiện, để mong muốn của Chủ tịch Hồ Chí Minh: làm chodân tộc ta không bị “dốt” trong thời đại kinh tế tri thức, không bị “hèn” trong hoà nhập kinh tế quốc tế, từ đó tiến tới “dân giàu, nớcmạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” trong thế kỷ XXI, trở thành hiệnthực

Nh chúng ta thấy, đối với giáo dục đội ngũ giáo viên là lực lợng chínhthực hiện mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực cho đất nớc Sinh thời Chủ tịch HồChí Minh đã chỉ rằng: “Không có thầy giáo thì không có giáo dục” Trong xãhội hiện đại, vai trò của ngời thầy đợc đánh giá ở cách nhìn mới và tầm caohơn

Trong cuộc chạy đua trí tuệ với thế giới chúng ta càng thấm nhuần sâusắc t tởng của Hồ Chí Minh về ý nghĩa to lớn của sự nghiệp đào tạo thế hệcách mạng cho đời sau Ngày nay, giáo dục chịu sự tác động của làn sóng cảicách giáo dục (CCGD) mang tính quốc tế, thể hiện trong tinh thần các khuyếnnghị của ECSCO, xây dựng nền giáo dục bớc vào thế kỷ XXI với bốn mụctiêu: “học để biết”, “học để làm”, “học để cùng chung sống”, “học để làm ng-ời” Phạm vi “sự học”đổi khác, mọi ngời đều có cơ hội học tập suốt đời trongmô hình xã hội học tập (XHHT) Công nghệ giáo dục ngày càng áp dụng phổbiến và rộng khắp Vai trò, chức năng, đặc điểm lao động nghề nghiệp nhàgiáo có sự đổi mới sâu sắc Mục tiêu, yêu cầu, nội dung giáo dục đã có nhiềuthay đổi, đòi hỏi phẩm chất đạo đức, t tởng, lối sống và năng lực nghiệp vụcủa nhà giáo cao hơn Trong nền giáo dục đó, vai trò nhà giáo có tính sốngcòn nhằm giáo dục thế hệ đang lớn lên có thái độ đúng và đủ bản lĩnh vừa đối

Trang 7

mặt với các thử thách hớng tới tơng lai, vừa xây dựng tơng lai với quyết tâm

và trách nhiệm Nhà giáo còn đóng vai trò quyết định trong sự hình thành vàphát triển thái độ (cả tích cực và tiêu cực) đối với học tập, khơi dậy sự hamhiểu biết, tinh thần nghiêm túc khoa học và tạo điều kiện sẵn sàng thực hiệngiáo dục chính quy, giáo dục liên tục suốt cuộc đời, đảm bảo quyền và tráchnhiệm học tập cho mọi ngời Nền giáo dục thế kỷ XXI thấm đợm chủ nghĩanhân đạo và nhân văn, tính dân chủ hoá cao, thống nhất giữa giáo dục gia

đình, nhà trờng và xã hội nên nội dung và phơng pháp giáo dục phải thay đổitheo đặc điểm đó Giáo dục phải bằng sự thuyết phục, định hớng giá trị chứkhông bằng quyền uy Bởi vậy, hơn lúc nào hết, nhân cách nhà giáo trở thànhtấm gơng cụ thể đối với thế hệ trẻ nh là một công cụ của hoạt động giáo dục.Ngày nay xã hội công nhận và tôn vinh chức năng của nhà giáo thì vấn đềhoàn thiện nhân cách nhà giáo là một yêu cầu cấp thiết, nhất là khi nền kinh tếthị trờng và sự hoà nhập quốc tế tạo ra những mặt trái của nó, giới trẻ cần ngờihớng đạo và t vấn

Chất lợng đội ngũ giáo viên là sự phản ánh trực tiếp của chất lợng giáodục bởi lẽ “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lợng giáo dục” [ 7, Tr.28]

1.2 Về mặt thực tiễn:

Hiện nay chơng trình giáo dục cấp THCS vừa mới tiến hành xong thaysách giáo khoa lớp 9 (năm học 2005- 2006) Bộ sách Tiếng Anh mới nàynhằm đáp ứng mục tiêu giao tiếp nên có vốn từ vựng cũng nh các kiến thứcliên quan nhiều và khó hơn chơng trình cũ Nó đòi hỏi giáo viên phải có nănglực chuyên môn vững vàng, có phơng pháp giảng dạy tốt, say mê với nghềnghiệp và quản lý lớp học cũng phải tốt hơn

Thị xã Hà Tĩnh là trung tâm tỉnh lỵ, nhng lại mới nhập thêm 5 xã củahuyện Thạch Hà nên khả năng và điều kiện của học sinh khá chênh lệch Điềunày đòi hỏi đội ngũ giáo viên càng phải nỗ lực hơn nữa, nhất là ở những địabàn khó khăn

Qua khảo sát gần đây cho thấy:

Chất lợng cha đồng đều giữa các trờng trong thị, giữa các lớp trongcùng một trờng, giữa các học sinh trong cùng một lớp

Chất lợng chuyên môn của giáo viên chênh lệch nhau quá lớn (qua khảosát đầu năm học tháng 8 năm 2006 Cụ thể là có giáo viên chỉ đạt 2 điểmtrong khi đó có nhiều giáo viên đạt 9,5 điểm)

Trang 8

Một số giáo viên vận dụng phơng pháp dạy học mới còn máy móc,thiếu linh hoạt, do đó hiệu quả giờ dạy cha cao.

Năng lực quản lý lớp học của một số giáo viên còn non, một số tiết dạygiáo viên vẫn cha chú ý đến cả ba đối tợng học sinh: khá giỏi, trung bình, yếukém

Khả năng giao tiếp bằng Tiếng Anh của giáo viên nhìn chung còn nhiềuhạn chế

Từ những khó khăn và tồn tại trên, với cơng vị là một nhà quản lý giáodục (chuyên viên bộ môn Tiếng Anh- Phòng giáo dục) tôi đã trăn trở trong

thời gian dài và mạnh dạn chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao chất lợng

đội ngũ giáo viên giảng dạy Tiếng Anh THCS Thị xã Hà Tĩnh” nhằm góp

phần tìm ra các giải pháp chủ yếu để phát triển và nâng cao chất lợng đội ngũ,

đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu phát triển của phòng giáo dục nói riêng vàngành giáo dục nói chung trong giai đoạn hội nhập hiện nay

2 Mục đích nghiên cứu

Thực hiện đề tài này tôi nhằm tìm ra những giải pháp chủ yếu nâng caochất lợng đội ngũ giáo viên giảng dạyTiếng Anh Trung học cơ sở (THCS) trên

địa bàn Thị xã Hà Tĩnh trong tình hình hiện nay, nhằm thực hiện mục tiêunâng cao chất lợng và hiệu quả giáo dục đào tạo của phòng giáo dục, đáp ứngyêu cầu sự nghiệp CNH- HĐH đất nớc theo tinh thần Nghị quyết Ban chấphành tỉnh Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lần thứ XV, Nghị quyết Trung ơng khoá IX

và khoá X

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Xác định cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lợng đội ngũ giáo

viên

3.2 Phân tích và đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên giảng dạy Tiếng

Anh THCS trên địa bàn Thị xã Hà Tĩnh

3.3 Nêu những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lợng đội ngũ

giáo viên giảng dạy Tiếng Anh THCS trên địa bàn Thị xã Hà Tĩnh trong giai

đoạn hiện nay

4 Khách thể và đối tợng nghiên cứu.

Trang 9

Các giải pháp nhằm nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên Giảng dạyTiếng Anh THCS Thị xã Hà Tĩnh.

5 Giả thuyết khoa học.

Chất lợng và hiệu quả của quá trình giảng dạy môn Tiếng Anh trên địabàn Thị xã Hà Tĩnh sẽ đợc nâng cao nếu tổ chức thực hiện tốt và đồng bộ cácgiải pháp nhằm nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu.

Nghiên cứu đội ngũ giáo viên giảng dạy Tiếng Anh THCS địa bàn Thịxã Hà Tĩnh Giới hạn từ năm 2001 đến tháng 6 năm 2006

Phần II: Nội dung (gồm 3 chơng)

Chơng I: Cơ sở lý luận của việc nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên.Chơng II: Thực trạng độ i ngũ giáo viên giảng dạy Tiếng Anh THCSThị xã Hà Tĩnh

Chơng III: Những giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên giảngdạy Tiếng Anh THCS Thị xã Hà Tĩnh

Phần III: Kết luận và khuyến nghị

Trang 10

Phần Nội dung

Chơng I Cơ sở lý luận của việc nâng cao chất lợng

đội ngũ giáo viên 1.1 Đội ngũ giáo viên và việc quản lý đội ngũ giáo viên:

Để giải quyết một số vấn đề đặt ra trong luận văn, chúng tôi làm rõ một

số khái niệm cơ bản liên quan và làm cơ sở lý luận của đề tài Các khái niệm ở

đây đều có tầm quan trọng nh nhau đối với luận văn và đợc quán triệt mộtcách thống nhất

1.1.1 Khái niệm về giáo viên và đội ngũ giáo viên:

Có rất nhiều cách tiếp cận với khái niệm giáo viên Từ trớc tới nay cha

ông ta thờng nói “Nhất tự vi s, bán tự vi s” điều đó vừa khẳng định đạo lý tôn

s trọng đạo, uống nớc nhớ nguồn của ngời Việt Nam, đồng thời cũng khẳng

định thầy giáo là ngời làm nghề dạy học, dạy chữ “Thánh hiền”

Trong xã hội mới của chúng ta, ngời thầy giáo đợc xã hội tôn vinh vàcoi là “kỹ s tâm hồn”, những ngời tiếp tục, nuôi dỡng, giáo dục nhân cách chothế hệ trẻ

Luật giáo dục của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hànhngày 27/6/2005 đã rất chú trọng đến vai trò, vị trí của nhà giáo Nhà giáo theoluật giáo dục là: "ngời làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trờng, cơ

sở giáo dục khác"

Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:

+ Phẩm chất đạo đức t tởng tốt

+ Đạt trình độ chuẩn đợc đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ

+ Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp

+ Lý lịch bản thân rõ ràng

Nhiệm vụ của nhà giáo:

+ Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy

đủ và có chất lợngchơng trình giáo dục

+ Gơng mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các qui định của pháp luật và

điều lệ của nhà trờng

+ Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo Tôn trọng nhân cáchcủa ngời học, đối xử công bằng với ngời học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính

đáng của ngời học

Trang 11

+ Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức,trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phơng pháp giảng dạy, nêugơng tốt cho ngời học.

+ Các nhiệm vụ khác theo qui định của pháp luật

Đội ngũ giáo viên: Là tập thể ngời có cùng chức năng, nghề nghiệp

“dạy học” cấu thành trong một tổ chức và là nguồn nhân lực quan trọngcủa tổchức đó

1.1.2 Khái niệm về quản lý, quản lý nguồn nhân lực, quản lý đội ngũ giáo viên.

1.1.2.1 Quản lý và quản lý nguồn nhân lực:

Có nhiều khái niệm về quản lý, nhng ở đây chỉ nêu một khái niệm quản

lý nh sau: “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hớng của chủthể (ngời quản lý), tổ chức quản lý lên khách thể (đối tợng quản lý) về các mặtchính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế, bằng một hệ thống các luật lệ, các chínhsách, các nguyên tắc, các phơng pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môitrờng và điều kiện cho sự phát triển của đối tợng Đối tợng quản lý có thể trênqui mô toàn cầu, khu vực, quốc gia, ngành, đơn vị, có thể là một con ngời cụthể, sự vật cụ thể”

1.1.2.2 Quản lý đội ngũ giáo viên:

Quản lý đội ngũ giáo viên là nội dung chủ yếu quan trọng trong việcquản lý nguồn nhân lực của nhà trờng nói riêng và ngành Giáo dục đào tạo nóichung

Cũng giống quá trình quản lý nguồn nhân lực, quản lý đội ngũ giáo viêncũng phải thực hiện các nội dung nh: Kế hoạch hoá đội ngũ giáo viên, tuyển

mộ, lựa chọn giáo viên, định hớng, bồi dỡng, bố trí sử dụng đề bạt, thuyênchuyển

Tuy nhiên, quản lý đội ngũ giáo viên là quản lý tập thể những con ngờinhng là tập thể những con ngời có học vấn, có nhân cách phát triển ở trình độcao Vì thế trong quản lý đội ngũ giáo viên chúng ta cần chú ý một số yêu cầuchính sau đây:

- Quản lý đội ngũ giáo viên, trớc hết phải giúp cho đội ngũ giáo viênphát huy đợc vai trò chủ động, sáng tạo Khai thác ở mức cao nhất năng lực,tiềm năng của đội ngũ, để họ có thể cống hiến đợc nhiều nhất cho việc thựchiện mục tiêu GD-ĐT đề ra

Trang 12

- Quản lý đội ngũ giáo viên phải nhằm hớng giáo viên vào phục vụnhững lợi ích của tổ chức, cộng đồng và xã hội, đồng thời phải đảm bảo thoả

đáng lợi ích vật chất tinh thần cho giáo viên

- Quản lý đội ngũ giáo viên phải nhằm đáp ứng mục tiêu trớc mắt vàmục tiêu phát triển lâu dài của tổ chức, đồng thời phải đợc thực hiện theo mộtqui chế, qui định thống nhất trên cơ sở luật pháp của Nhà nớc

1.1.3 Khái niệm về đào tạo - bồi dỡng và đào tạo lại:

Ngày nay với xu thế học suốt đời của mỗi giáo viên trong hệ thống giáodục quốc dân thì quá trình đào tạo, bồi dỡng, đào tạo lại là những quá trìnhvừa tiếp nối, vừa xen kẽ Đặc biệt với sự phát triển của khoa học kỹ thuật vàcông nghệ, nhất là công nghệ dạy học và đào tạo theo Môđun thì khó lòngphân biệt rạch ròi đợc ranh giới những quá trình đó Tuy nhiên để xác định đ-

ợc các giải pháp nhằm nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên cần tìm hiểu cáckhái niệm này để hiểu nội hàm của chúng

1.1.3.1 Đào tạo:

Đào tạo là quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp từ đầu,

đồng thời giáo dục phẩm chất đạo đức , thái độ học cho học sinh để họ có thểtrở thành ngời lao động có kỷ luật, có kỹ thuật, có năng suất và hiệu quả cao.Quá trình này nó diễn ra trong các cơ sở đào tạo nh các trờng, các trung tâmdạy nghề, theo một kế hoạch, có nội dung, chơng trình và thời gian cụ thể,nhằm giúp ngời học đạt đợc một trình độ nhất định trong hoạt động nghềnghiệp

1.1.3.2 Bồi dỡng:

Là quá trình bổ sung kiến thức, kỹ năng để nâng cao trình độ trong mộtlĩnh vực hoạt động mà ngời lao động đã có trình độ chuyên môn nhất định quamột hình thức đào tạo nào đó

1.1.3.3 Đào tạo lại:

Là quá trình hình thành và phát triển hệ thống tri thức kỹ năng, kỹ xảo,thái độ mới làm cho ngời lao động có cơ hội để học tập một lĩnh vực chuyênmôn mới nhằm mục đích thay đổi công việc, đổi nghề

1.2 Chất lợng đội ngũ giáo viên

Trớc khi bàn đến khái niệm “chất lợng đội ngũ giáo viên” chúng ta cầnlàm rõ một số vấn đề cơ bản sau đây

1.2.1 Quan niệm về chất lợng nói chung

Trang 13

Chất lợng là một khái niệm khá trìu tợng, đa chiều, đa nghĩa và có thể

đợc xem xét dới nhiều gốc độ khác nhau:

- Chất lợng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con ngời, sự vật,

sự việc

- Chất lợng “là sự phù hợp với mục tiêu”

- Chất lợng “là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tợng) tạo cho

đối tợng có khả năng thoả mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn”

- Theo từ điển Tiếng Việt do nhà xuất bản Văn hoá thông tin ban hànhnăm 1999 xác định: chất lợng phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bảnchất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tơng đối của sự vật, phân biệt

nó với sự vật khác, chất lợng là đặc tính khách quan của sự vật Chất lợng biểuhiện ra bên ngoài qua các thuộc tính Nó là cái liên kết các thuộc tính của sựvật lại làm một, gắn bó với sự vật nh một tổng thể bao quát toàn bộ sự vật vàkhông tách khỏi sự vật Sự vật khi vẫn còn là bản thân nó thì không thể mấtchất lợng của nó Sự thay đổi chất lợng kéo theo sự thay đổi của sự vật về cănbản Chất lợng của sự vật bao giờ cũng gắn với tính qui định về số lợng của nó

và không thể tồn tại ngoài tính qui định ấy Mỗi sự vật bao giờ cũng là sựthống nhất giữa số lợng và chất lợng

- Qua đó ta có thể hiểu rằng bất cứ sự vật , hiện tợng nào trong tự nhiên,xã hội đều có chất của nó Chất của sự vật là tổng hợp những tính qui định,những thuộc tính, những đặc điểm cấu trúc khách quan vốn có của sự vật, hiệntợng, chỉ rõ nó là cái gì và làm cho nó khác với cái khác

Không có sự vật, hiện tợng nào lại không có tính qui định về chất ợng, không có sự tồn tại nào thiếu tính qui định về chất lợng Bãi cỏ, ao hồ,súc vật, con ngời, chủ nghĩa t bản, chủ nghĩa xã hội tất cả đều là những vậtthể khác nhau vì mỗi thứ đều có tính qui định về chất lợng riêng của mình

l-Chất lợng của các sự vật, hiện tợng đợc biểu hiện thông qua các thuộctính của nó Mỗi sự vật có nhiều thuộc tính, mỗi thuộc tính tham gia vào việcqui định chất lợng của sự vật không giống nhau Có thuộc tính bản chất, cóthuộc tính không bản chất Các thuộc tính bản chất tồn tại suốt trong quá trìnhtồn tại của sự vật, giữ vai trò qui định của sự vật làm cho nó là nó và khác vớicái khác Nếu thuộc tính cơ bản mất đi thì sự vật không còn Trái lại thuộctính không bản chất thì không giữ vai trò nh thế

Trang 14

Chất của sự vật còn đợc qui định bởi đặc điểm cấu trúc của sự vật Đó làcác yếu tố, các bộ phận cấu thành một hệ thống của sự vật, tức cấu trúc bêntrong Cấu trúc bên trong nếu sắp xếp theo những cách thức khác nhau cũng

sẽ tạo thành những thuộc tính khác nhau của sự vật Vì vậy khi xác định chấtcủa sự vật cần phải tính đến đặc điểm cấu trúc của sự vật

Tóm lại: Khái niệm chất lợng phản ánh mặt vô cùng quan trọng của sựvật, hiện tợng và quá trình của thế giới khách quan Nói nh Hêghen “Chất lợng

là ranh giới làm cho những vật thể này khác với những vật thể khác”

Nói đến chất lợng giáo viên là tập hợp các yếu tố: bản lĩnh chính trị,phẩm chất đạo đức, lối sống, lơng tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn

đảm bảo cho ngời giáo viên đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáodục trong công cuộc đẩy mạnh CNH- HĐH đất nớc

1.2.2 Chất lợng đội ngũ giáo viên

1.2.2.1 Khái niệm

Chất lợng đội ngũ giáo viên là vấn đề khá phức tạp khi xem xét cả trình

độ chuyên môn, nhận thức chính trị, thái độ công dân, năng lực vi tính, nănglực ngoại ngữ, thể lực, v.v Ngành giáo dục cha thực hiện cuộc điều tra cơbản nào để xác định nguồn vốn này Tạm giới hạn tiêu chí “đạt chuẩn” để

đánh giá

Xuất phát từ những quan niệm về chất lợng nh đã nêu ở trên ta có thểhiểu: Chất lợng đội ngũ giáo viên là toàn bộ thuộc tính (yếu), những đặc điểmcấu trúc (cơ cấu) của đội ngũ giáo viên Những thuộc tính cấu trúc này gắn bóvới nhau trong một tổng thể thống nhất tạo nên giá trị và sự tồn tại của đội ngũ

và làm cho đội ngũ giáo viên khác với đội ngũ khác

Chất lợng đội ngũ giáo viên đợc thông qua các thuộc tính bản chất sau:

- Số lợng thành viên trong đội ngũ

- Cơ cấu đội ngũ

- Phẩm chất của đội ngũ

- Trình độ của đội ngũ (chuyên môn, nghiệp vụ )

Trang 15

Số lợng Cơ cấu Trớc những vấn đề liên quan sâu rộng đến mọi mặt của đời sống xã hội

nh chất lợng giáo dục thì rất khó có thể theo đuổi một sự thống nhất tuyệt đối

mà phải chấp nhận trạng thái có đợc nhận thức giống nhau ở mức độ thích hợptrên những vấn đề cơ bản

Trong cuộc sống có rất nhiều điều ai cũng hiểu nhng nếu cố mà địnhnghĩa và hiểu cho chính xác thì lại càng làm cho vấn đề mù mờ hơn

Ví dụ: Em A học giỏi hơn em B, thầy C dạy giỏi hơn thầy D, chất l ợnglớp E tốt hơn lớp F thì có vẻ dễ thống nhất, ít ra là ở những biểu hiện cơ bản

Nâng cao chất lợng giáo dục là một quá trình, phải hoàn thiện từng bớc.Những phơng án thay đổi, cải cách trong giáo dục phải đợc thực tiễn kiểmchứng, làm cho phong phú và phát triển, không có trờng hợp ngoại lệ

Con đờng tiến bộ của tri thức và của giáo dục cần đợc suy xét ít nhất từhai cực đối ngẫu hớng với nhau: vĩ mô và vi mô

Cả cộng đồng quốc tế cũng nh mỗi quốc gia, mỗi cơ sở giáo dục đào tạo

đang quan tâm, đang bàn thảo nhiều đến chất lợng giáo dục Chiến lợc chung(vĩ mô) và năng lực mỗi nhà giáo (vi mô) là hai thành tố hớng tới nhau, ràngbuộc nhau làm cơ sở cho các phơng án nâng cao chất lợng giáo dục

1.2.2.2 Nội dung các yếu tố của chất lợng đội ngũ giáo viên

- Số lợng thành viên của đội ngũ giáo viên:

Số lợng cũng là tính qui định của vật thể, nhng nó chỉ nói lên đặc điểmcủa vật thể nh độ to, nhỏ, thể tích lớn, bé số lợng là ranh giới của vật thể Vìthế sự thay đổi ranh giới đạt đến một giới hạn nào đó cũng sẽ làm bản chất của

sự vật thay đổi: Điều này đã đợc chứng minh qua “Quy luật chuyển hoá từnhững thay đổi về lợng thành những thay đổi về chất và ngợc lại”

Đội ngũ giáo viên là một biểu hiện (tổ chức) xã hội vì thế số lợng của

đội ngũ giáo viên là biểu thị về mặt định lợng của đội ngũ, nó phản ánh quymô lớn bé, to nhỏ của đội ngũ

Số lợng đội ngũ giáo viên phụ thuộc vào việc phân chia về tổ chức Ví

dụ nh số lợng giáo viên của ngành giáo dục đào tạo, số lợng giáo viên củangành mẫu giáo, phổ thông, chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, hoặc số lợnggiáo viên cụ thể từng trờng, từng bộ môn

Trang 16

Số lợng đội ngũ giáo viên của một nhà trờng phụ thuộc vào nhu cầu đàotạo, quy mô phát triển của nhà trờng và các yếu tố khách quan tác động nh:Chỉ tiêu biên chế công chức của trờng, chế độ chính sách đối với giáo viên

Song dù điều kiện nào chăng nữa muốn tạo nên chất lợng của đội ngũgiáo viên, ngời quản lý phải quan tâm giữ vững sự cân bằng động về số lợngcủa đội ngũ với nhu cầu đào tạo quy mô phát triển của nhà trờng Nếu phá vỡhoặc không đảm bảo sự cân bằng này sẽ tác động tiêu cực đến chất lơng độingũ

- Phẩm chất của đội ngũ giáo viên:

Phẩm chất đội ngũ là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết

định chất lợng đội ngũ giáo viên Hồ Chủ Tịch đã từng nói: Chính trị là linhhồn, chuyên môn là cái xác, có chuyên môn mà không có chính trị thì chỉ làcái xác không hồn Phải có chính trị trớc rồi mới có chuyên môn Nói tóm lạichính trị là đức, chuyên môn là tài, có tài không có đức là hỏng.” [6- 188]

- Nh vậy ta có thể khẳng định, phẩm chất của đội ngũ giáo viên là cáitạo ra linh hồn của đội ngũ, cái làm cho sức mạnh đội ngũ đợc trờng tồn vàngày càng phát triển

Phẩm chất của đội ngũ giáo viên trớc hết đợc biểu hiện ở sự thống nhất,giác ngộ XHCN với lý tởng nghề nghiệp Đó là ngời giáo viên phải hiểu biết

hệ thống học thuyết Mác- Lê nin, t tởng Hồ Chí Minh, những quan điểm đờnglối cách mạng và những quan điểm đờng lối giáo dục của Đảng và nhà nớc ta

Phải gắn niềm tin cách mạng với niềm tin nghề nghiệp, nhờ nó ngờigiáo viên mới gắn bó cuộc đời mình với sự nghiệp đào tạo bồi dỡng thế hệ trẻ,thế hệ cách mạng cho đời sau

Bên cạnh việc giác ngộ XHCN với niềm tin yêu nghề nghiệp, ngời giáoviên cần phải có tình cảm trong sáng, cao thợng, yêu nghề dạy học, yêu conngời, phải đạt đợc sự thống nhất hữu cơ của lòng yêu nghề và lòng yêu ngời.Tình cảm trong sáng và cao thợng của ngời giáo viên sẽ tạo nên sức mạnh làmbùng lên ngọn lửa nhiệt tình “tất cả vì học sinh thân yêu”

Cùng với những phẩm chất nêu trên ngời giáo viên cần phải có một loạtphẩm chất khác đó là sự thống nhất giữa tính mục đích và tính kế hoạch trongthiết kế và tổ chức hoạt động s phạm; giữa tính tổ chức, kỷ luật và tinh thầntrách nhiệm với tính tự chủ, nguyên tắc, sáng tạo, mềm dẻo, chín chắn, tínhnghiêm khắc, lòng vị tha, yêu thơng nhẫn nại với đối tợng giáo dục

Trang 17

Qua đó ta thấy phẩm chất của đội ngũ giáo viên là sự thống nhất tổnghợp hữu cơ của nhiều yếu tố nh phẩm chất về chính trị, xã hội (thế giới quan,niềm tin, lý tởng, thái độ nghề nghiệp ), phẩm chất về t cách đạo đức (lốisống, thói quen, tình cảm ), phẩm chất ý chí (tính kỷ luật, tự chủ, sáng tạo,biết phê phán ) cùng với các yếu tố khác và trình độ năng lực, nó tạo nênnhân cách và chất lợng của đội ngũ giáo viên nói chung.

- Trình độ của đội ngũ giáo viên

Trong từ điển Tiếng Việt, trình độ đợc hiểu là “Mức độ về sự hiểu biết

về kỹ năng đợc xác định hoặc đánh giá theo một tiêu chuẩn nhất định nào đó”[40- tr.1070]

- Theo các nhà giáo dục học: Trình độ của đội ngũ giáo viên, trớc hếtphải nói đến hệ thống tri thức mà giáo viên cần nắm; Đó là những tri thức liênquan đến môn học mà ngời giáo viên phụ trách giảng dạy Hơn nữa trong điềukiện cuộc cách mạng khoa học, kỹ thuật đang diễn ra sôi động tạo ra sự thâmnhập lẫn nhau giữa các khoa học do đó ngời giáo viên cần có những hiểu biếtcủa mình cùng các tri thức công cụ nh ngoại ngữ, tin học, phơng pháp luận vàphơng pháp nghiên cứu khoa học, lô gíc học nhằm hình thành những kỹ năng

để chiếm lĩnh tri thức khoa học chuyên môn và s phạm

Theo quy định của Luật giáo dục năm 2005 thì trình độ chuẩn đợc đàotạo của các nhà giáo là:

+ Có bằng tốt nghiệp Trung cấp s phạm đối với giáo viên mầm non,giáo viên tiểu học

+ Có bằng tốt nghiệp Cao đẳng s phạm hoặc có bằng tốt nghiệp Cao

đẳng và chứng chỉ bồi dỡng nghiệp vụ s phạm đối với giáo viên THCS

+ Có bằng tốt nghiệp Đại học s phạm hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học

và có chứng chỉ bồi dỡng nghiệp vụ s phạm đối với giáo viên THPT

+ Có bằng tốt nghiệp Trung cấp nghề, Cao đẳng nghề hoặc là nghệnhân, công nhân kỹ thuật có tay nghề cao đối với giáo viên hớng dẫn thựchành ở cơ sở dạy nghề

+ Có bằng tốt nghiệp Đại học s phạm hoặc bằng tốt nghiệp Đại họckhác và có chứng chỉ bồi dỡng nghiệp vụ s phạm đối với giáo viên Trung họcchuyên nghiệp

+ Có bằng tốt nghiệp Đại học trở lên và có chứng chỉ bồi dỡng nghiệp

vụ s phạm đối với nhà giáo giảng dạy cao đẳng, đại học Bằng thạc sĩ trở lên

Trang 18

đối với nhà giáo giảng dạy chuyên đề, hớng dẫn luận văn thạc sĩ Có bằng tiến

sĩ đối với nhà giáo giảng dạy chuyên đề, hớng dẫn luận án tiến sĩ [6, tr 20]

- Năng lực của đội ngũ giáo viên

Năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thựchiện một hoạt động nào đó, hoặc là phẩm chất, tâm lý tạo cho con ngời khảnăng hoàn thành một loại hoạt động nào đó

Đối với đội ngũ giáo viên năng lực đợc hiểu là trên cơ sở hệ thốngnhững tri thức đợc trang bị ngời giáo viên phải hình thành và nắm vững hệthống, các kỹ năng để tiến hành hoạt động s phạm có hiệu quả Kỹ năng củangời giáo viên đợc hiểu là “khả năng vận dụng những kiến thức thu đợc vàotrong hoạt động s phạm và biến nó thành kỹ xảo Kỹ xảo là khả năng đạt tớimức thành thục” [40,tr 544]

- Cơ cấu đội ngũ giáo viên:

Cơ cấu, nh từ điển Tiếng Việt xác định: “Là cách tổ chức các thànhphần nhằm thực hiện chức năng của chỉnh thể” [40, tr 234] Cơ cấu đội ngũgiáo viên có thể hiểu đó là cấu trúc bên trong của đội ngũ, là một thể hoànchỉnh, thống nhất thể hiện ở các cơ cấu thành phần sau:

+ Cơ cấu chuyên môn:

Là xác định tỷ lệ giáo viên hợp lý giữa các tổ chức (hội khoa học, bộmôn) chuyên môn với quy mô, nhiệm vụ từng chuyên ngành đào tạo của tr-ờng

+ Cơ cấu lứa tuổi:

Là đảm bảo sự cân đối giữa các thế hệ già, trẻ, trung niên của đội ngũ

để có thể vừa phát huy đợc tính hăng hái, năng động của tuổi trẻ vừa khai thác

đợc vốn kinh nghiệm của tuổi già

Trang 19

quan hệ hữu cơ, tác động qua lại lẫn nhau, nơng tựa vào nhau hợp thành một

hệ thống hoàn chỉnh giúp cho đội ngũ giáo viên tồn tại, phát triển và có thểhoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao

1.2.3 Quan niệm về nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên

Nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên là làm cho chất lợng của đội ngũgiáo viên ngày càng hoàn thiện ở trình độ cao hơn về tất cả các yếu tố cấuthành từ số lợng cơ cấu đến phẩm chất, năng lực, trình độ

Nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên thực chất là quá trình xây dựng vàphát triển đội ngũ làm cho đội ngũ trởng thành ngang tầm đòi hỏi yêu cầu của

sự nghiệp giáo dục đào tạo nói chung và từng nhà trờng nói riêng

Những giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên chính là đề cập

đến “cách làm, cách giải quyết” cơ bản quan trọng nhằm làm cho chất lợng

đội ngũ giáo viên phát triển đạt tới chất lợng tốt hơn

1.3 Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên

1.3.1 Vai trò của giáo dục trong sự phát triển kinh tế- xã hội và vai trò của giáo viên trong giáo dục.

1.3.1.1 Vai trò của giáo dục trong phát triển kinh tế xã hội

Giáo dục là một hiện tợng xã hội đặc biệt, là bộ phận cấu thành của đờisống xã hội và đợc coi là cơ sở phát triển của hạ tầng kinh tế xã hội Các nhàxã hội học giáo dục luôn coi giáo dục nh một quá trình xã hội hoá liên tục và

có tính phổ quát trong sự hiển diện của nó ở tất cả các chế độ, giai đoạn lịch

sử nhân loại, không hoàn toàn phụ thuộc vào tính chất, cơ cấu xã hội Trong

đó nổi bật là sự chăm sóc giáo dục, bồi dỡng con ngời thuộc thế hệ trẻ, xâydựng quan hệ xã hội, quan hệ con ngời với thế giới xung quanh Điều đó là cơ

sở giúp các thế hệ nối tiếp nhau sáng tạo, nâng cao những gì mà nhân loại đãhọc đợc về bản thân và thiên nhiên về tất cả những gì cần thiết cho hiện tại vàtơng lai Vì thế giáo dục đợc coi là cầu nối từ chỗ không có gì đến chỗ cái gìcũng có, là khai sáng, là vầng trán của cộng đồng

Ngày nay giáo dục đợc coi là nền móng cho sự phát triển khoa học kỹthuật, là động lực của kinh tế và đem lại sự thịnh vợng cho mỗi quốc gia, dântộc

Đảng ta với tầm nhìn mới và t duy mới, ngay từ đại hội Đảng toàn quốclần thứ VI đã khẳng định: “Giáo dục vừa là mục tiêu vừa là động lực của sựphát triển kinh tế xã hội đất nớc” Tiếp đến là đại hội Đảng toàn quốc khoá

Trang 20

VIII và khoá IV, Đảng ta xác định đa đất nớc bớc vào thời kỳ công nghiệphoá, hiện đại hoá, phấn đấu đến năm 2020 nớc ta cơ bản thành một nớc côngnghiệp theo hớng hiện đại.

Thực chất CNH - HĐH ở nớc ta là nâng cao năng suất lao động dựa trên

sự phát triển công nghiệp, sử dụng tiến bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệ

đa đất nớc lên một trình độ phát triển mới

Cùng với quyết tâm đa đất nớc bớc vào thời kỳ CNH – HĐH, Đảng tacũng xác định nhân tố quyết định thành công của sự nghiệp CNH – HĐH đấtnớc là nhân tố con ngời Trớc đây khi xét đến các nhân tố của sự phát triển,ngời ta chủ yếu quan tâm đến yếu tố nguồn lực tài nguyên, vốn tiền bạc, thìngày nay nhân tố con ngời đợc đặt lên hàng đầu Con ngời trong nguồn lựcphát triển kinh tế xã hội phải là con ngời đợc giáo dục, có khả năng giải quyếtmột cách sáng tạo và hiệu quả những vấn đề do sự phát triển kinh tế xã hội đặtra

Con đờng cơ bản để làm tăng giá trị con ngời phù hợp với yêu cầu pháttriển xã hội chính là phát triển giáo dục theo hớng làm cho con ngời đợc giáodục và biết giáo dục Con ngời đợc giáo dục và biết giáo dục mới là con ngờivừa là động lực vừa là mục tiêu của sự phát triển xã hội, tăng trởng kinh tếnhanh và bền vững Một nền giáo dục hớng vào mục đích đó mới giữ đợc vaitrò động lực của sự phát triển

Chính từ quan điểm và cách nhìn nhận về vai trò của giáo dục nh trên,

Đảng ta đã thực sự coi giáo dục là: “quốc sách hàng đầu” Đầu t cho giáo dục

là đầu t cho phát triển

1.3.1.2 Vai trò của giáo viên trong giáo dục

Mục tiêu và nhiệm vụ của giáo dục nớc ta hiện nay là nâng cao dân trí,

đào tạo nhân lực và bồi dỡng nhân tài Phát triển giáo dục đào tạo sẽ tạo ra

động lực trực tiếp đến mọi mặt đời sống xã hội trong việc xây dựng cơ sở hạtầng xã hội, tạo lập nguồn vốn con ngời – nguồn nhân lực quan trọng nhấtcủa quá trình phát triển đất nớc

Đối với giáo dục đào tạo nhân tố con ngời chính là đội ngũ giáo viên vàcán bộ quản lý các cấp Đội ngũ giáo viên là ngời trực tiếp thực thi hàng ngàycác mục tiêu chiến lợc phát triển giáo dục đào tạo Với vai trò chủ đạo trongquá trình đào tạo của các trờng, các cơ sở đào tạo, đội ngũ giáo viên là nhân tốquyết định chất lợng của giáo dục

Trang 21

ở nớc ta, từ xa, ngời giáo viên đã đợc nhân dân yêu mến ca ngợi

“Không thầy đố mày làm nên” hay “Muốn sang thì bắc cầu kiều, muốn conhay chữ thì yêu mến thầy” Ngày nay Đảng và Nhà nớc ta luôn coi đội ngũgiáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là lực lợng nòng cốt trong sự nghiệp giáodục, là chiến sĩ trên mặt trận t tởng văn hoá Họ có trách nhiệm truyền bá chothế hệ trẻ lý tởng và đạo đức cách mạng của giai cấp công nhân, tinh hoa vănhoá dân tộc và của loài ngời Khơi dậy trong ngời học những phẩm chất caoquý và những năng lực sáng tạo để thực hiện thành công sự nghiệp CNH –HĐH nhằm mục tiêu dân giàu nớc mạnh, xã hội công bằng bằng dân chủ vănminh mà Đảng, Bác Hồ và nhân dân ta hằng mong ớc Sinh thời Chủ tịch HồChí Minh đã từng nói: “Nhiệm vụ giáo dục rất quan trọng và vẻ vang vì nếukhông có thầy giáo thì không có giáo dục” và Ngời cũng xác định “Nhiệm vụcủa các cô giáo, thầy giáo là rất quan trọng và rất vẻ vang” Ngời đòi hỏi phảixây dựng những “ngời thầy giáo tốt- thầy giáo xứng đáng là thầy giáo” “Thầygiáo phải thật yêu nghề mình, phải có chí khí cao thợng, khó khăn thì phảichịu trớc, sung sớng thì hởng sau thiên hạ Đây là đạo đức cách mạng của ng-

Đánh giá vai trò của ngời thầy giáo trong sự nghiệp giáo dục, đào tạohiện nay, Đảng ta khẳng định “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lợng giáodục và đợc xã hội tôn vinh” Đồng thời xác định khâu then chốt để thực hiệnchiến lợc phát triển giáo dục, phải đặc biệt chăm lo, đào tạo, bồi dỡng chuẩnhoá đội ngũ giáo viên cũng nh cán bộ quản lý giáo dục cả về chính trị, t tởng

đạo đức và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ Cụ thể hoá chủ trơng chính sáchcủa Đảng và Nhà nớc

Nh vậy, từ xa đến nay, vị trí, vai trò, giá trị của ngời giáo viên luôn đợcxã hội tôn vinh và vì thế đứng trớc nhiệm vụ lớn lao của ngành giáo dục đàotạo hiện nay thì sứ mệnh lịch sử của ngời giáo viên trong việc thực hiện yêucầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dỡng nhân tài đáp ứng cho sự

Trang 22

nghiệp CNH – HĐH, tiến tới mục tiêu dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằngdân chủ văn minh là rất nặng nề nhng cũng rất vẻ vang, xứng đáng với sự đánhgiá của Bác Hồ là: “Có gì vẻ vang hơn là đào tạo những thế hệ sau này tíchcực góp phần xây dựng chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản Ngời thầygiáo tốt- thầy giáo xứng đáng là thầy giáo vẻ vang nhất dù tên tuổi không

đăng trên báo, không đợc thởng huân chơng song ngời thầy giáo tốt là ngờianh hùng vô danh” [6, tr 264]

1.3.2 Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên

Với vai trò chủ đạo trong quá trình giáo dục- đào tạo ở các trờng, các cơ

sở giáo dục đào tạo, chất lợng đội ngũ giáo viên tác động trực tiếp đến chất ợng giáo dục đào tạo Muốn trò giỏi phải có thầy giỏi Sinh thời Chủ tịch HồChí Minh đã từng nói “Thầy tốt thì ảnh hởng tốt, thầy xấu thì ảnh hởng xấu”[6, tr 188] Không thể có trò giỏi nếu thiếu thầy giỏi Nghị quyết Trung ơng IIkhoá VIII “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lợng giáo dục” Bởi vậyngành giáo dục đào tạo coi việc xây dựng đội ngũ giáo viên chất lợng cao làmột trong những nhiệm vụ trọng tâm của quá trình đổi mới nền giáo dục đàotạo nớc nhà

l-Giáo dục đào tạo ngày nay đợc tiến hành trong điều kiện cuộc cáchmạng khoa học kỹ thuật và công nghệ phát triển cao, là thời đại của những giátrị nhân văn tốt đẹp, của trí tuệ và những bàn tay vàng, nguồn lực trực tiếp củaviệc tạo ra của cải vật chất, văn hoá, tinh thần có chất lợng cao

Sự nghiệp CNH – HĐH ở nớc ta hiện nay đòi hỏi phải có những conngời rất mực trung thành với lý tởng XHCN, giàu lòng yêu nớc,có trình độkiến thức ( kỹ thuật ) và có kỹ năng thành thạo, có năng lực sáng tạo và làm ranhững sản phẩm đủ sức cạnh tranh với thị trờng thế giới Để tạo ra nguồn lựccon ngời với những phẩm chất và nhân cách nh vậy, khâu then chốt trong giáodục đào tạo là phải nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên, tập trung xây dựng

và phát triển đội ngũ giáo viên có chất lợng cao cả về số lợng, cơ cấu, phẩmchất, trình độ năng lực

Viện nghiên cứu phát triển giáo dục Bộ Giáo dục-Đào tạo (1998) chorằng: Trong quá trình phát triển giáo dục và đào tạo, đội ngũ giáo viên ở tất cảcác ngành học, bậc học ngày càng lớn mạnh về cả số lợng , chất lợng và trình

độ nghiệp vụ Tuy nhiên so vơí yêu cầu phát triển giáo dục thì đội ngũ giáo

Trang 23

viên ở hầu hết các bậc học , các ngành đào tạo , thiếu giáo viên giảng dạy cótrình độ cao và các chuyên gia đầu ngành cũng nh bất cập về cơ cấu

Chúng ta cần phải thừa nhận rằng một nền giáo dục không thể pháttriển cao hơn tầm những giáo viên làm việc cho nó Thầy giáo có một vị trícực kỳ quan trọng, nhất là trong tình hình giáo dục phải hớng vào phục vụ yêucầu CNH – HĐH đa đất nớc bớc vào các lộ trình “Đi tắt”, “Đón đầu” để đuổikịp các nớc tiên tiến trong khu vực và trên thế giới trong đó vấn đề xây dựngcác biện pháp nhằm nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên nói chung và giáoviên giảng dạy Tiếng Anh nói riêng trong chiến lợc phát triển giáo dục đào tạo

có ý nghĩa, tầm quan trọng và tính cấp bách đặc biệt

Tóm lại:

Cơ sở lý luận của việc nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên đợc thẻhiện bằng mối liên quan biện chứng của các mặt: Định hớng chiến lợc pháttriển giáo dục và đào tạo trong giai đoạn 2001-2010, chỉ thị của ban Bí thtrung ơng Đảng về xây dựng và nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo và cán bộquản lý giáo dục nhằm định ra sứ mạng cho đội ngũ giáo viên thực hiện tốtcác nhiệm vụ: giáo dục đạo đức, trí tuệ, thể lực, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹnăng nghề nghiệp cho học sinh nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồidỡng nhân tài cho đất nớc Nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên là góp phầnquan trọng nâng cao chất lợng giáo dục

Trên đây là cơ sở lý luận của việc xác định các giải pháp nhằm nângcao chất lợng đội ngũ giáo viên Những giải pháp cụ thể còn đợc xác định trêncơ sở thực tiễn về hiệu quả nâng cao chất lợng sẽ đợc trình bày ở chơng tiếptheo

Trang 24

Chơng II Thực trạng đội ngũ giáo viên giảng dạy

Tiếng Anh THCS Thị xã Hà Tĩnh

2.1 Khái quát một số nét về tình hình kinh tế - xã hội Thị xã Hà Tĩnh.

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên và dân c:

Thị xã Hà Tĩnh đợc trở lại trung tâm tỉnh lỵ của tỉnh Hà Tĩnh theo nghị

định 80/ CP từ tháng 7 năm 1991 với 15 đơn vị hành chính cấp phờng, xã.Nằm trên quốc lộ 1A, phía bắc, phía đông, phía tây giáp huyện Thạch Hà,phía nam giáp huyện Cẩm xuyên, với diện tích tự nhiên gần 60km

Thị xã Hà Tĩnh có đờng quốc lộ 1A đi qua, đờng tỉnh lộ 3 từ huyện

H-ơng Khê xuống, đờng tỉnh lộ 22 đi từ Nghi Xuân qua Can Lộc, Thạch Hà và đivào Thị xã Hà Tĩnh Ngoài ra Thị xã Hà Tĩnh còn có đờng từ bãi tắm du lịchThạch Hải (Thạch Hà ) đi lên, đờng từ đập hồ Kẻ gỗ và khu du lịch sinh thái

đi vào Với vị trí này Thị xã Hà Tĩnh thuận lợi cho việc giao lu, mở rộng thị ờng kinh doanh dịch vụ và du lịch

tr-Thị xã Hà Tĩnh nằm trong khu vực dự kiến phát triển đô thị của tỉnhtheo hớng mỏ sắt Thạch Khê sẽ đợc khai thác Năm 2003 Thị xã Hà Tĩnh đợc

mở rộng thêm 5 xã của huyện Thạch Hà, tạo nên các khu sản xuất côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ Nhìn chung địa hình của Thị xã bằngphẳng, thuận tiện cho việc sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng và khu dân c đôthị, thuận tiện cho việc phát triển các ngành nghề truyền thống và dịch vụ

Thị xã Hà Tĩnh đã trở thành đô thị loại III trong năm 2006 Hiện nayCấp uỷ, chính quyền các cấp đang tập trung đầu t cơ sở vật chất, hạ tầng, đầu

t mọi nguồn lực để đợc công nhận là Thành phố trực thuộc tỉnh vào năm 2007

Tổng dân số của Thị xã Hà Tĩnh năm 2005 là: 88.450 ngời chiếmkhoảng 7,2% dân số của tỉnh Hà Tĩnh Do quá trình hình thành Thị xã HàTĩnh nên cơ cấu dân c phức tạp bao gồm 2 bộ phận chính là:

- Dân c sống ở các vùng đô thị chủ yếu là khu dân c cán bộ, công nhânviên chức, công nhân các xí nghiệp nhà máy và dân làm nghề buôn bán nhỏ

Đối tợng này nhìn chung có trình độ dân trí tơng đối cao so với mức trungbình của tỉnh

Trang 25

- Dân sống các vùng phụ cận chủ yếu là các xã Thạch Hng, Thạch

Đồng, Thạch Bình, Thạch Môn, Thạch Hạ mới đợc nhập thị cách đây 2 năm

do đó dân c chủ yếu làm nghề nông và nghề lao động phổ thông trình độ lao

động cha cao, còn tập quán sản xuất nhỏ

2.1.2 Tình hình kinh tế xã hội:

Dới sự lãnh đạo của Thị uỷ, UBND Thị cùng với sự nổ lực phấn đấu củatoàn thể nhân dân trong toàn Thị xã, trong những năm qua kinh tế xã hội đã cónhiều chuyển biến tích cực

- Về lĩnh vực kinh tế:

Thị xã Hà Tĩnh đã giữ vững ổn định chính trị, an ninh quốc phòng đợccũng cố, giữ đợc trật tự an toàn xã hội Tổng giá trị sản xuất công nghiệp, tiểuthủ công nghiệp đạt 97,8 tỷ đồng/năm Giá trị xây dựng cơ bản đạt 155 tỷ

đồng, giá trị sản xuất ngành thơng mại du lịch đạt 145,5 tỷ đồng Tổng giá trịsản xuất nông nghiệp đạt 82 tỷ đồng/năm Đến nay không còn hộ đói, số hộnghèo là 12,97%, bình quân thu nhập trong năm 2005 là 600 USD/ ngời

- Về văn hoá xã hội:

Đã có những chuyển biến tích cực, rõ nét Phong trào xây dựng gia

đình văn hoá, làng xã văn hoá đã có 83% số hộ đợc công nhận gia đình vănhoá, 70% cơ quan đợc công nhận công sở văn minh, có 58 % làng xã văn hoá

Mạng lới thông tin liên lạc đợc quan tâm phát triển, hoạt động văn hoá,văn nghệ, thể thao đa dạng, phong phú

Hoạt động y tế có nhiều chuyển biến, nhất là các chơng trình y tế dựphòng, chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân, 100% phờng xã có trạm y tế Một sốtrạm y tế đã có bác sĩ

Đời sống vật chất của nhân dân đã đợc nâng lên, phong trào thi đua làmgiàu, xóa đói giảm nghèo đợc nhân dân hởng ứng tích cực

Tuy vậy tình hình kinh tế xã hội của thị cũng còn những hạn chế:

+ Sản xuất tiểu thủ công nghiệp cha vững chắc, còn manh mún, đa sốcác doanh nghiệp hoạt động còn gặp nhiều khó khăn về vốn

+ Cha có những nguồn thu lớn cho ngân sách và thiếu tính ổn định.+ Công tác chỉ đạo sản xuất nông nghiệp theo hớng sản xuất hàng hoá

để tăng hiệu quả kinh tế cha đạt yêu cầu đề ra Phát triển kinh tế VAC, cải tạo

Trang 26

vờn tạp cha đợc quan tâm đúng mức, ý thức nhân dân trong việc tập trung làmkinh tế vờn còn hạn chế.

Các tệ nạn xã hội đang còn phát sinh, tình trạng tai nạn giao thông ngàymột gia tăng

Những đặc điểm về kinh tế chính trị trên đây có ảnh hởng rất lớn đến sựnghiệp giáo dục đào tạo của Thị xã Hà Tĩnh

2.2 Khái quát về giáo dục THCS của Thị xã Hà Tĩnh:

2.2.1 Tình hình chung về GD-ĐT Thị xã Hà Tĩnh

* Về qui mô phát triển trờng lớp, học sinh, giáo viên:

Hiện nay Thị xã Hà Tĩnh có 46 trờng từ mầm non đến THCS và dạynghề (trong đó có 27 trờng công lập) Ngoài ra trên địa bàn còn có 3 trờngPTTH, 5 trờng cao đẳng và trung học chuyên nghiệp, 2 trung tâm giáo dục th-ờng xuyên, trờng chính trị tỉnh và đang hình thành một trờng đại học

Bảng 1: Số trờng, lớp, học sinh, cán bộ giáo viên trên địa bàn TXHT (2006-2007):

Trang 27

Giữ vững và ổn định quy mô phát triển ở cả ba ngành học, làm tốt côngtác huy động và duy trì sĩ số học sinh trong từng năm học ở các ngành học vàcấp học.

- Chất lợng giáo dục- đào tạo:

Chất lợng giáo dục- đào tạo ngày càng đợc nâng cao (kể cả chất lợng

đạo đức và văn hoá), công tác bồi dỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu

đợc quan tâm đúng mức và đạt kết quả cao Số học sinh giỏi năm học

2005-2006 đạt 452 em, có 18 em đạt giải quốc gia, là đơn vị dẫn đầu toàn tỉnh vềcông tác bồi dỡng học sinh giỏi Tốt nghiệp tiểu học đạt 100%, THCS đạt98,5%, tỷ lệ số trờng đạt chuẩn quốc gia chiếm 50% so với tổng số trờng cácngành học, cấp học trong toàn thị Thị xã Hà Tĩnh đã phổ cập tiểu học đúng

độ tuổi, phổ cập THCS, tiến tới phổ cập giáo dục bậc trung học vào năm 2008

- Số học sinh xếp đạo đức yếu chỉ còn 0,2% Các tiêu cực, tệ nạn xã hội,tình trạng trộm cắp tài sản công dân đợc ngăn chặn, số vụ xẩy ra không đángkể

- Công tác bồi dỡng học sinh giỏi đã đợc quan tâm đúng mức, PhòngGD-ĐT đã chỉ đạo các trờng phát hiện và bồi dỡng học sinh giỏi thờng xuyên,liên tục trong suốt năm học, có kế hoạch, chơng trình và nội dung bồi dỡngthống nhất trong toàn thị xã Do đó kết quả học sinh giỏi luôn là đơn vị dẫn

đầu toàn tỉnh

- Cơ sở vật chất thiết bị trờng học:

Từ những năm học 1997-1998 cơ sở vật chất , thiết bị của các trờngtrong thị rất khó khăn, thiếu thốn Phòng học, phòng chức năng chủ yếu làphòng cấp bốn, nhiều phòng học xuống cấp Thiết bị dạy học thiếu và sơ sài

Trang 28

Trớc thực trạng nh vậy, Thị uỷ, UBND Thị xã đã có nhiều chủ trơng và biệnpháp tích cực trong việc tăng cờng cơ sở vật chất cho các trờng học Với ph-

ơng châm nhà nớc và nhân dân cùng làm, cùng với việc vay tiền của tỉnh đểxây dựng nhà học cao tầng Từ đó đến nay cơ sở vật chất của các trờng khôngngừng đợc nâng cao

Bảng 2: Bảng thống kê cơ sở vật chất các trờng học trong toàn thị năm học 2006-2007:

Ngành

học cấp

học

Tổng sốtrờng Số trờngcao tầng phòng họcTổng số

Số phònghọc caotầng

Tổng sốphòngchức năng

Số phòngchức năngcao tầng

* Thành tích đạt đợc:

Liên tục nhiều năm qua GD-ĐT Thị xã Hà Tĩnh là đơn vị lá cờ đầu vềcông tác giáo dục toàn diện của tỉnh Năm 1998 đợc Chủ tịch Nớc tặng thởngHuân chơng lao động Hạng Ba, năm 2003 đợc Chủ tịch nớc tặng thởng huânchơng lao động Hạng Nhì Năm 2005 đợc Thủ tớng Chính phủ tặng cờ thi đuaxuất sắc

* Mặt tồn tại:

Công tác qui hoạch, xây dựng các trờng học mầm non còn yếu, khoảng20% số phờng xã cha có khu trung tâm mầm non, 10% số lớp học mầm noncòn học chung với hội quán của thôn, xóm Diện tích khuôn viên, điều kiệnsinh hoạt còn thiếu thốn

Trang 29

Cơ sở vật chất và thiết bị các trờng còn thiếu nhiều, đặc biệt một số ờng THCS số phòng học chỉ đủ học hai ca, thiếu các phòng bồi dỡng học sinhgiỏi, phụ đạo học sinh yếu, các phòng học bộ môn, phòng máy vi tính, phònghọc ngoại ngữ, phòng nghệ thuật, phòng mỹ thuật, sân chơi bãi tập không đảmbảo qui cách.

tr-Đội ngũ cán bộ giáo viên mặc dù đủ về số lợng, nhng chất lợng không

đồng đều, một bộ phận cán bộ giáo viên yếu cả về năng lực và trách nhiệm

Đội ngũ giáo viên không đồng bộ, thiếu giáo viên dạy thể dục, nhạc hoạ, kỹthuật

Một bộ phận quản lý yếu về công tác quản lý tài chính, tài sản, nhậnthức về quản lý xã hội còn hạn hẹp Một bộ phận giáo viên chậm đổi mới ph -

ơng pháp, nặng về thuyết trình, truyền thụ một chiều

Một bộ phận học sinh không chăm chỉ học tập, kết quả học tập yếu.Công tác giáo dục đạo đức nhìn chung tốt nhng vẫn còn một số ít họcsinh vi phạm các tệ nạn xã hội, vi phạm an ninh trật tự công cộng

* Nguyên nhân tồn tại:

Do công tác xây dựng qui hoạch đô thị vào từng thời điểm khác nhau có

sự khác nhau khuôn viên của các trờng học bị thu hẹp, không đảm bảo cho cáchoạt động của nhà trờng Chủ trơng về xây dựng trờng học thờng xuyên thay

đổi từ việc nhập trờng đến tách trờng làm cho công tác qui hoạch không ổn

định

Phát triển giáo dục đào tạo bất cập với sự phát triển của nền kinh tế, hơnnữa đầu t của nhà nớc cho công tác xây dựng cơ sở vật chất các trờng tiểu học,THCS còn rất hạn chế ( chủ yếu ngân sách do dân đóng góp), do đó điều kiện

để xây dựng cơ sở vật chất các trờng học gặp nhiều khó khăn

Đội ngũ giáo viên đợc đào tạo không đồng bộ, nhiều hệ đào tạo, do đómột bộ phận cán bộ giáo viên yếu

Một bộ phận phụ huynh cha chăm lo đến việc học tập của con em, sựphối hợp giữa gia đình, nhà trờng và xã hội còn hạn chế

2.2.2 Tình hình giáo dục THCS Thị xã Hà Tĩnh.

2.2.2.1 Qui mô phát triển:

Hiện nay toàn thị có 10 trờng THCS

Trang 30

Bảng 3: Qui mô phát triển giáo dục THCS của Thị xã Hà Tĩnh trong 5 năm lại nay:

2.2.2.2 Đội ngũ giáo viên:

Đội ngũ giáo viên THCS Thị xã Hà Tĩnh trong những năm qua cơ bản

đủ về số lợng, nhng thiếu đồng bộ Những môn ít tiết nh: Thể dục, Nhạc, Hoạ,

Kỹ thuật đang còn thiếu giáo viên, phải dạy kiêm nhiệm ở một số khối lớp

Tuổi bình quân đội ngũ giáo viên các trờng là 39 tuổi Tỷ lệ Đảng viênchiếm tỷ lệ 54% so với tổng số giáo viên trong toàn bậc học Đội ngũ giáoviên đã đợc đào tạo tơng đối hoàn chỉnh, số giáo viên đạt chuẩn về trình độ

đào tạo ngày càng cao Năm học 2005-2006 tỷ lệ đạt chuẩn là 98,6% Trong

đó số giáo viên có trình độ đại học và trên đại học chiếm tỷ lệ 52%, đợc phân

bố đồng đều ở các trờng và đã trở thành nòng cốt về chuyên môn Việc thựchiện chơng trình, qui chế chuyên môn nhìn chung tốt Các chuyên đề đổi mớidạy học đã đợc triển khai đến tận từng giáo viên Sinh hoạt chuyên đề đã trởthành nội dung chính trong các hoạt động của tổ, nhóm chuyên môn Chỉ đạotốt việc sinh hoạt tổ chuyên môn liên trờng, liên khối đã tạo điều kiện chogiáo viên các trờng giao lu, học tập nâng cao trình độ

Cuộc vận động: “Kỷ cơng - tình thơng - trách nhiệm” đã thực sự đi vàochiều sâu nên trong mỗi nhà trờng và mỗi cán bộ giáo viên ý thức việc tự học,

tự nghiên cứu, tích luỹ sáng kiến kinh nghiệm đợc cán bộ giáo viên quan tâm

Trang 31

Nhiều sáng kiến kinh nghiệm của cán bộ, giáo viên đợc áp dụng rộng rãi trongtoàn Thị xã và đã mang lại hiệu quả cao Hàng năm có khoảng 120 sáng kiếnkinh nghiệm đợc xếp loại bậc cao ở tỉnh (chiếm 25% tổng số sáng kiến kinhnghiệm toàn tỉnh đạt đợc) Có nhiều chiến sĩ thi đua và giáo viên giỏi cấp tỉnh,cấp quốc gia.

Tuy vậy, xét về thực chất đội ngũ giáo viên vẫn còn bất cập ở một sốphơng diện Một số giáo viên kiến thức cha vững vàng, phơng pháp giảng dạychậm đổi mới, tình trạng đọc chép đây đó vẫn còn, cha quan tâm đến sử dụngcác thiết bị và phơng tiện dạy học hiện đại Một số giáo viên tinh thần tráchnhiệm cha cao, hiệu quả giờ dạy thấp

Trang 32

Bảng 4: Tình hình giáo viên THCS Thị xã Hà Tĩnh

Năm học Tổngsố Nữ Đảngviên

chú Trung

học

Cao

đẳng

Đại học

Trên

Đạt Y.cầu

- Các tiêu chí xếp loại giáo viên: ( Đợc đánh giá theo 4 mặt hoạt động)

• Trình độ nghiệp vụ (tay nghề):

- Trình độ kiến thức, kỹ năng, thái độ cần xây dựng cho học sinh thểhiện qua việc giảng dạy

- Trình độ vận dụng phơng pháp giảng dạy và giáo dục

• Thực hiện quy chế chuyên môn:

- Thực hiện chơng trình, kế hoạch giảng dạy, giáo dục

- Thực hiện các yêu cầu về soạn bài theo quy định

- Kiểm tra và chấm bài, quan tâm giúp đỡ các đối tợng học sinh

- Thí nghiệm, sử dụng đồ dùng có sẵn và làm mới

- Đảm bảo đầy đủ các yêu cầu về hồ sơ và quy định về chuyên môn

• Kết quả giảng dạy và giáo dục:

Kết quả học tập, rèn luyện của học sinh qua các lần kiểm tra chung củakhối, lớp

• Việc thực hiện công tác khác (do hiệu trởng đánh giá):

* Công tác chủ nhiệm lớp

- Tham gia giáo dục đạo đức học sinh

- Thực hiện các công tác khác đợc phân công

* Cách xếp loại chung:

Trang 33

- Loại đạt yêu cầu:

Nội dung 1 và 2 xếp loại đạt yêu cầu trở lên

- Loại cha đạt yêu cầu:

Không đạt các loại trên

2.2.2.3 Chất lợng giáo dục - đào tạo:

Chất lợng giáo dục đào tạo THCS Thị xã Hà Tĩnh đợc trình bày ở bảngdới đây:

Trang 34

Bảng 5: Xếp loại văn hóa, đạo đức các đơn vị THCS

Năm học số lớpTổng TS họcsinh

Xếp loại học lực Xếp loại đạo đức

2001-2002 124 5.274 12,0 43,0 43,3 1,6 0,1 73,3 23,5 3 0,2 2002-2003 250 5.313 12,2 43,5 42,6 1,5 0,2 3,0 24,0 2,7 0,3 2003-2004 357 6.962 12,3 39,7 43,6 4,3 0,02 76,6 20,3 2,5 0,5 2004-2005 351 6.840 12,7 33,5 45,2 8,3 0,1 74,7 21,0 4,0 0,3 2005-2006 350 6.547 15,0 39,2 41,6 4,2 0,03 81,0 16,6 2,1 0,3

Đội ngũ học sinh giỏi ngày càng đông, năm học 2005 – 2006 có 72

em đạt học sinh giỏi tỉnh lớp 9, có 5 em đạt học sinh giỏi quốc gia về các mônTin học, điền kinh thể thao, máy tính Casio, là đơn vị dẫn đầu tỉnh về công tácbồi dỡng học sinh giỏi, toàn thị đã phổ cập giáo dục THCS năm 2001

Trang 35

sinh lớp 9 đợc kết nạp vào Đoàn chiếm tỷ lệ 45% , các em cha gia nhập Đoàn

đều sinh hoạt trong Hội liên hiệp thanh niên học sinh

Tuy vậy, do cơ sở vật chất còn thiếu thốn nên ảnh hởng đến chất lợnggiáo dục toàn diện học sinh, mối quan hệ giữa nhà trờng với địa bàn dân c chakhăng khít, do đó công tác giáo dục đạo đức học sinh ngoài nhà trờng còn gặpkhó khăn Một bộ phận giáo viên chậm đổi mới phơng pháp và một số họcsinh không chăm chỉ học tập do đó kết quả học tập cha cao

c Cơ sở vật chất:

Nhiều năm lại đây nhìn chung cơ sở vật chất xuống cấp so với yêu cầutrờng chuẩn quốc gia, số phòng học thiếu 15 phòng, phòng chức năng thiếu 30phòng, th viện thiết bị thiếu và sơ sài, không đáp ứng đợc yêu cầu nâng caochất lợng dạy học

Bảng 6: Tình hình cơ sở vật chất các trờng THCS

Năm học Số trờng Số lớp Số phònghọc chức năngSố phòng Thiếu so với quy địnhPhòng

học

Phòngchức năng

2.3 Thực trạng của đội ngũ giáo viên giảng dạy Tiếng Anh THCS trên

địa bàn Thị xã Hà Tĩnh trong những năm gần đây:

2.3.1 Thực trạng về số lợng, cơ cấu, trình độ chuyên môn:

Để tìm hiểu thực trạng đội ngũ giáo viên Tiếng Anh khối THCS, tôi đãtiến hành thu thập các thông tin qua số liệu về tổ chức, cơ cấu, biên chế; sốliệu về kết quả khảo sát trong 5 năm gần đây, số liệu về xếp loại hàng năm củagiáo viên các trờng, số liệu về các sáng kiến kinh nghiệm, đề tài nghiên cứukhoa học đợc công nhận, số liệu về đội ngũ giáo viên đạt danh hiệu Giáo viêngiỏi các cấp, đồng thời tiến hành khảo sát bằng phiếu điều tra của cán bộ quản

lý và giáo viên

Trang 36

Gồm: 47 cán bộ giáo viên.

Trong đó: 01 chuyên viên chỉ đạo chung

01 tổ trởng tổ liên trờng bộ môn Tiếng Anh THCS

04 nhóm trởng (nhóm 6, 7, 8, 9)Mỗi trờng THCS có 1 tổ trởng

Ngày đăng: 19/12/2013, 13:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Văn kiện “Hội nghị lần thứ IV BCH TW khóa VII” – NXB chính trị quốc gia, Hà Nội 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nghị lần thứ IV BCH TW khóa VII
Nhà XB: NXB chínhtrị quốc gia
2. Văn kiện “Hội nghị lần thứ II BCH TW khóa VIII” – NXB chính trị quốc gia, Hà Nội 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nghị lần thứ II BCH TW khóa VIII
Nhà XB: NXB chínhtrị quốc gia
3. Văn kiện “Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX” – NXB chính trị quốc gia, Hà Nội 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX
Nhà XB: NXB chính trịquốc gia
5. “Hồ Chí Minh toàn tâp” - NXB chính trị quốc gia, Hà Nội 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ Chí Minh toàn tâp
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
4. Kết luận Hội nghị Ban chấp hành TW lần thứ 6 (khóa IX) Khác
6. Điều lệ trờng trung học – NXB giáo dục, Hà Nội 2000 Khác
7. Tỉnh uỷ Hà Tĩnh, nghị quyết 03 NQ/TV của Ban Thờng vụ Tỉnh uỷ về công tác phổ cập THCS và công tác XHH Giáo dục (năm 2002) Khác
8. Văn kiện Đại hội Đảng bộ Tỉnh lần thứ 15 và Đảng bộ Thị lần thứ 17 Khác
9. Luật Giáo dục – NXB Chính trị quốc gia Hà Nội năm 1998 Khác
10. Hồ Chí Minh bàn về công tác giáo dục – Hà Nội năm 1992.II. Các tài liệu, sách báo Khác
13. Chủ nghĩa duy vật biện chứng – NXB Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh Khác
14. Chiến lợc phát triển GD-ĐT đến năm 2020 – Hà Nội, năm 1998 Khác
15. Phạm Văn Đồng. Về vấn đề GD-ĐT – NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội năm 1999 Khác
16. Nguyễn Gia Quý. Quản lý trờng học, quản lý đội ngũ. Đề cơng bài giảng khoa học quản lý Trờng cán bộ quản lý giáo dục năm 2000 Khác
17. Ngô Hữu Dũng, Trung học cơ sở trong hệ thống giáo dục phổ thông, Hà Nội 1993 Khác
18. Trần Hồng Quân. Về chiến lợc phát triển GD-ĐT đến năm 2020.Tạp chí nghiên cứu giáo dục (số 19/1997) Khác
19. Phạm Minh Hạc, Tâm lý học (Tái bản) – NXB Hà Nội 1995 Khác
20. Phạm Minh Hạc, 10 năm đổi mới Giáo dục - Đào tạo – NXB Giáo dục Khác
22. Trần Bá Hoành. Ngời giáo viên trớc thềm thế kỷ 21. Tạp chí nghiên cứu giáo dục (số tháng 11/1998) Khác
23. Ngô Ngọc Hải và Vũ Dũng, Các phơng pháp của tâm lý học xãhội – NXB Khoa học xã hội – Hà Nôi 1997 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Số trờng, lớp, học sinh, cán bộ giáo viên trên địa bàn TXHT (2006-2007): - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên giảng dạy tiếng anh THCS thị xã hà tĩnh
Bảng 1 Số trờng, lớp, học sinh, cán bộ giáo viên trên địa bàn TXHT (2006-2007): (Trang 34)
Bảng 2: Bảng thống kê cơ sở vật chất các trờng học trong toàn thị năm học 2006-2007: - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên giảng dạy tiếng anh THCS thị xã hà tĩnh
Bảng 2 Bảng thống kê cơ sở vật chất các trờng học trong toàn thị năm học 2006-2007: (Trang 36)
Bảng 3: Qui mô phát triển giáo dục THCS của Thị xã Hà Tĩnh trong 5 năm lại nay: - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên giảng dạy tiếng anh THCS thị xã hà tĩnh
Bảng 3 Qui mô phát triển giáo dục THCS của Thị xã Hà Tĩnh trong 5 năm lại nay: (Trang 38)
Bảng 4: Tình hình giáo viên THCS Thị xã Hà Tĩnh - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên giảng dạy tiếng anh THCS thị xã hà tĩnh
Bảng 4 Tình hình giáo viên THCS Thị xã Hà Tĩnh (Trang 40)
Bảng 5: Xếp loại văn hóa, đạo đức các đơn vị THCS - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên giảng dạy tiếng anh THCS thị xã hà tĩnh
Bảng 5 Xếp loại văn hóa, đạo đức các đơn vị THCS (Trang 42)
Bảng 6: Tình hình cơ sở vật chất các trờng THCS - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên giảng dạy tiếng anh THCS thị xã hà tĩnh
Bảng 6 Tình hình cơ sở vật chất các trờng THCS (Trang 43)
Bảng 7: Cơ cấu đội ngũ giáo viên Tiếng Anh THCS - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên giảng dạy tiếng anh THCS thị xã hà tĩnh
Bảng 7 Cơ cấu đội ngũ giáo viên Tiếng Anh THCS (Trang 45)
Bảng 8: Bảng tổng hợp điều tra các đối tợng: - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên giảng dạy tiếng anh THCS thị xã hà tĩnh
Bảng 8 Bảng tổng hợp điều tra các đối tợng: (Trang 47)
Bảng 10: Đội ngũ giáo viên giỏi các cấp - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên giảng dạy tiếng anh THCS thị xã hà tĩnh
Bảng 10 Đội ngũ giáo viên giỏi các cấp (Trang 48)
Bảng 9: Các SKKN, đề tài khoa học - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên giảng dạy tiếng anh THCS thị xã hà tĩnh
Bảng 9 Các SKKN, đề tài khoa học (Trang 48)
Sơ đồ mối quan hệ giữa các giải pháp - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên giảng dạy tiếng anh THCS thị xã hà tĩnh
Sơ đồ m ối quan hệ giữa các giải pháp (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w