Xác định được vị trí, vai trò của đội ngũ GV là lực lượng quyết địnhtrong việc đảm bảo chất lượng giáo dục, góp phần sự nghiệp phát triểnkinh tế xã hội của đất nước, trong những năm qua
Trang 1-o0o -Nguyễn công thắng
một số giải pháp nâng cao chất lợng Đội ngũ giáo viên dạy thực hành trờng cao đẳng nghề kỹ thuật công nghiệp
Việt Nam - hàn quốc, tỉnh Nghệ An
luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Vinh - 2011
Trang 2luËn v¨n th¹c sÜ khoa häc gi¸o dôc
CHUY£N NGµNH: qu¶n lý gi¸o dôc
M· Sè: 60.14.05
ngêi híng dÉn khoa häc: pgs.ts nguyÔn thÞ hêng
Vinh - 2011
Trang 3Với tình cảm chân thành, tôi bày tỏ lòng biết ơn đối với:
Trường Đại học Vinh, tập thể cán bộ giảng viên Khoa Sau đại học đã tạođiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn các nhà giáo, các nhà khoa học đã tậntình giảng dạy, giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập,nghiên cứu tại trường
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thị Hường
đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này
Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn:
Ban giám hiệu, tập thể cán bộ, giáo viên trường Cao đẳng nghềKTCN Việt Nam - Hàn Quốc, tỉnh Nghệ An đã tạo mọi điều kiện tốttrong việc cung cấp số liệu và tư vấn khoa học cho tôi trong quá trìnhnghiên cứu và viết luận văn
Cảm ơn gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp đã động viên, khích lệtôi học tập và hoàn thiện luận văn này
Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện đề tài, nhưng dođiều kiện nghiên cứu và khả năng còn hạn chế, chắc chắn luận văn khôngtránh khỏi những thiếu sót Rất mong được sự đóng góp ý kiến quý báucủa quý thầy cô giáo cùng các bạn bè và đồng nghiệp
Xin chân thành cảm ơn!
Vinh, tháng 12 năm 2011
Tác giả
Nguyễn Công Thắng
Trang 4Chương 1 Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu 6
1.2.4 Giải pháp, giái pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GVDTH
Chương 2 Thực trạng chất lượng đội ngũ GVDTH trường
Cao đẳng nghề KTCNViệt Nam - Hàn Quốc, tỉnh Nghệ An 23
2.1 Khái quát về trường Cao đẳng nghề KTCN Việt Nam - Hàn
2.2 Thực trạng chất lượng đội ngũ GVDTH trường Cao đẳng 34
Trang 52.3 Thực trạng quản lý chất lượng đội ngũ GVDTH trường Cao
đẳng nghề KTCN Việt Nam - Hàn Quốc, tỉnh Nghệ An 47
Chương 3 Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ
GVDTH trường Cao đẳng nghề KTCN Việt Nam - Hàn
Quốc, tỉnh Nghệ An
54
3.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GVDTH
trường Cao đẳng nghề KTCN Việt Nam - Hàn Quốc, tỉnh Nghệ
An
55
3.2.1 Đổi mới công tác tuyển dụng, sử dụng GVDTH 553.2.2 Đổi mới công tác quy hoạch đội ngũ GVDTH 573.2.3 Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng GVDTH 613.2.4 Nâng cao năng lực chuyên môn, năng lực SPKT, năng lực
3.2.6 Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá GVDTH 733.2.7 Đổi mới công tác thi đua khen thưởng GVDTH 743.2.8 Hoàn thiện chế độ, chính sách đối với GVDTH 763.3 Thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp 78
Trang 6CBQLGD : Cán bộ quản lý giáo dục
CNH-HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Trang 7BẢNG BIỂU NỘI DUNG TRANG
Bảng 2.1: Kết quả đào tạo từ năm học (2006-2007 đến 2010-2011) 30
Bảng 2.4: Thống kê trình độ chuyên môn của đội ngũ GV 37Bảng 2.5: Thống kê tuổi đời và thâm niên của đội ngũ GV 38Bảng 2.6: Thống kê khả năng giảng dạy lý thuyết, thực hànhcủa đội ngũ GV 40Bảng 2.7: Thống kê năng lực sư phạm của đội ngũ GV 41Bảng 2.8: Thống kê năng lực sử dụng ngoại ngữ của đội ngũGV 44
Bảng 2.9: Khảo sát thực trạng về cơ cấu, số lượng của độingũ GV 50Bảng 2.10: Khảo sát thực trạng chất lượng đội ngũ GV 50
Bảng 2.11:
Khảo sát năng lực sư phạm, năng lực bổ trợ, thái
độ chính trị, phẩm chất nghề nghiệp, chất lượngcông tác quản lý đội ngũ GV
51
Bảng 3.1: Khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của cácgiải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ GV 79
Bảng 3.2: Kết quả điều tra mức độ rất cần thiết và tính khảthi cao của các giải pháp 80
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Các nội dung đào tạo-bồi dưỡng GV 63
Sơ đồ 3.2: Các hình thức đào tạo-bồi dưỡng GV 64
Trang 8MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Việc hình thành 3 cấp trình độ đào tạo Cao đẳng nghề, Trung cấpnghề và Sơ cấp nghề trong hệ thống dạy nghề hiện nay 28 đang từngbước tạo ra những thay đổi căn bản trong đào tạo nguồn nhân lực Dạynghề nói chung và đội ngũ GVDTH nói riêng đang đứng trước những thời
cơ, thách thức to lớn Trong thời gian trước mắt, đội ngũ GVDTH vừaphải đáp ứng đủ số lượng vừa đảm bảo nâng cao chất lượng phục vụ nhucầu đào tạo nghề với ba cấp trình độ
Chỉ thị 40-CT/TW của Ban bí thư Trung ương Đảng đã nêu: “Pháttriển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những độnglực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH-HĐH đất nước, là điều kiện đểphát huy năng lực con người Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dântrong đó nhà giáo và CBQLGD là lực lượng nòng cốt có vai trò quantrọng”[6] Như vậy, phát triển GD-ĐT đã trở thành chiến lược cách mạngmang tính thời đại sâu sắc đội ngũ nhà giáo và CBQLGD là lực lượngcách mạng quan trọng, quyết định thắng lợi sự nghiệp đổi mới giáo dục,góp phần phát triển đất nước
Với tinh thần đó, giáo dục Việt Nam muốn vượt qua thách thức củariêng mình và cả thách thức chung của giáo dục thế giới trong bối cảnhhiện nay, hướng đến một nền giáo dục tiên tiến, hiện đại thì phải đặc biệtchăm lo xây dựng đội ngũ GV và CBQLGD; đặt vấn đề này vào trungtâm chiến lược “phát triển nguồn nhân lực” của toàn ngành, trong đó cócác trường Cao đẳng, Đại học
Trang 9Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã khẳng định: “Ưutiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học Đổi mới chươngtrình, nội dung, phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng đội ngũ
GV và tăng cường cơ sở vật chất của nhà trường, phát huy khả năng sángtạo và độc lập suy nghĩ của học sinh, sinh viên” [8]
Dạy nghề Việt Nam đang chuyển mạnh từ đào tạo chủ yếu “cung”sang đào tạo theo “cầu” của doanh nghiệp, thị trường lao động trong nướcđồng thời tăng sức cạnh tranh trên thị trường lao động quốc tế, đáp ứngyêu cầu hội nhập nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu về dạy nghề trongthời kỳ CNH-HĐH đất nước Để đáp ứng yêu cầu đổi mới và phát triểndạy nghề, cần đồng thời thực hiện các giải pháp, xây dựng, phát triển độingũ GVDN đến năm 2020 bảo đảm chất lượng, số lượng, đồng bộ về cơcấu ngành nghề đào tạo, đạt chuẩn về kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ sưphạm, kỹ năng nghề Vì vậy đào tạo, bồi dưỡng GVDN có hiệu quả lànhiệm vụ trọng tâm và có tính đột phá
Xác định được vị trí, vai trò của đội ngũ GV là lực lượng quyết địnhtrong việc đảm bảo chất lượng giáo dục, góp phần sự nghiệp phát triểnkinh tế xã hội của đất nước, trong những năm qua trường Cao đẳng nghềKTCN Việt Nam - Hàn Quốc đã làm tốt công tác này Tuy nhiên, bướcvào thế kỷ XXI, sự nghiệp CNH-HĐH đất nước, cũng như yêu cầu đổimới sự nghiệp đào tạo đang đặt ra cho nhà trường nhiều thách thức mới Với mục tiêu chung của nhà trường là xây dựng và phát triển đội ngũ
GV vừa có trình độ chuyên môn tay nghề cao, vừa có phẩm chất đạo đứctốt, có năng lực sáng tạo và tác phong công nghiệp Được sự quan tâm của
Bộ lao động thương binh và xã hội, Tổng cục dạy nghề, Cơ quan hợp tácquốc tế Hàn Quốc (KOICA) tại Việt Nam, UBND tỉnh Nghệ An, Sở laođộng thương binh và xã hội, nhà trường đang nỗ lực phấn đấu nâng cao
Trang 10chất lượng đào tạo, từng bước xây dựng trường thành trường Cao đẳngnghề đạt chuẩn Khu vực và Quốc tế
Nhiều công trình nghiên cứu đã đề cập đến chất lượng đội ngũ GV,tuy nhiên về vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ GVDTH chưa được mọi
người quan tâm nghiên cứu Từ những lý do trên tôi chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GVDTH trường Cao đẳng nghề kỹ thuật công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc, tỉnh Nghệ An”
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn đề xuất một số giải pháp nâng caochất lượng đội ngũ GVDTH trường Cao đẳng nghề KTCN Việt Nam -Hàn Quốc, tỉnh Nghệ An
3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1 Khách thể nghiên cứu: Chất lượng đội ngũ GVDTH trường
Cao đẳng nghề
3.2 Đối trượng nghiên cứu: Một số giải pháp nâng cao chất lượng
đội ngũ GVDTH trường Cao đẳng nghề KTCN Việt Nam - Hàn Quốc,tỉnh Nghệ An
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Có thể nâng cao được chất lượng đội ngũ GVDTH trường Cao đẳngnghề KTCN Việt Nam - Hàn Quốc, tỉnh Nghệ An nếu xây dựng được một
số giải pháp có tính khoa học, có tính khả thi
5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũGVDTH
Trang 11- Khảo sát thực trạng chất lượng đội ngũ GVDTH trường Cao đẳngnghề KTCN Việt Nam - Hàn Quốc, tỉnh Nghệ An.
- Đề xuất và khảo nghiệm một số giải pháp nâng cao chất lượng độingũ GVDTH trường Cao đẳng nghề KTCN Việt Nam - Hàn Quốc, tỉnhNghệ An
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, so
sánh, đối chiếu các văn kiện, văn bản của Đảng, Nhà nước, các tài liệu lýluận khoa học, tạp chí, sách báo, có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Điều tra bằng anket
- Tổng kết kinh nghiệm giáo dục
- Lấy ý kiến chuyên gia
6.3 Phương pháp thống kê toán học: Nhằm xử lý số liệu thu được.
Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ GVDTH ởtrường Cao đẳng nghề KTCN Việt Nam - Hàn Quốc, tỉnh Nghệ An
Đề xuất một số kiến nghị cần thiết đối với các cơ quan ban ngành cóliên quan trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ GVDTH nói chung và
Trang 12GVDTH ở trường Cao đẳng nghề KTCN Việt Nam - Hàn Quốc, tỉnhNghệ An nói riêng.
8 CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và tài liệu tham khảo, luậnvăn gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Thực trạng chất lượng đội ngũ GVDTH trường Cao đẳngnghề KTCN Việt Nam - Hàn Quốc, tỉnh Nghệ An
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GVDTHtrường Cao đẳng nghề KTCN Việt Nam - Hàn Quốc, tỉnh Nghệ An
Trang 13Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Chỉ thị 40-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng đã nêu:
“Những năm qua chúng ta đã xây dựng được đội ngũ nhà giáo vàCBQLGD ngày càng đông đảo, phần lớn có phẩm chất đạo đức và ý thứcchính trị tốt, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ngày càng được nâng cao.Đội ngũ này đã đáp ứng quan trọng yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhânlực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần vào thắng lợi của sự nghiệp cách mạngđất nước Tuy nhiên trước những yêu cầu mới của sự phát triển giáo dụctrong thời kỳ CNH-HĐH, đội ngũ GV và CBQLGD có những mặt hạnchế, bất cập Số lượng GV còn thiếu, chất lượng chuyên môn nghiệp vụcủa đội ngũ nhà giáo có mặt chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục vàphát triển kinh tế - xã hội” [6]
Để nâng cao chất lượng GD-ĐT chúng ta cần phải nâng cao chấtlượng đội ngũ GV Bởi vậy đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu như:
Mô hình xây dựng đội ngũ giáo viên do Bộ giáo dục và đào tạo tổ chức
(1987), Mô hình đào tạo và bồi dưỡng giáo viên dạy nghề do tổng cục
dạy nghề tố chức (1999), Mô hình đào tạo giáo viên kỹ thuật có trình độ đại học, cao đẳng và giáo viên dạy nghề của Nguyễn Đức Trí Mô hình giáo viên dạy thực hành của Nguyễn Hùng Sinh, Trần Ngọc Chuyên
(1980); Mô hình giáo viên dạy nghề của PGS.TS Trần Khánh Đức, và
một số công trình nghiên cứu, bài viết về công tác đào tạo, bồi dưỡngnâng cao trình độ đội ngũ giáo viên trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghềcủa TS Nguyễn Xuân Mai, TS Phan Chính Thức, TS Hoàng Ngọc Trí, vào những năm 2003 - 2005, công trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn
Trang 14Thị Mỹ Lộc, Đặng Quốc Bảo, đây là những công trình khoa học nghiêncứu hết sức công phu, có tính lý luận và thực tiễn cao, đã góp phần vàoviệc nâng cao chất lượng đội ngũ GV Tuy nhiên từ trước đến nay chưa cócông trình nghiên cứu nào về nâng cao chất lượng đội ngũ GVDTH ởtrường Cao đẳng nghề KTCN Việt Nam – Hàn Quốc, tỉnh Nghệ An.
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Giáo viên
Ở nước ta cũng như các nước trên thế giới, khái niệm “giáo viên”được dùng rất phổ biến trong đời sống xã hội và trong các văn bản phápquy của Nhà nước Có nhiều thuật ngữ và danh hiệu được dùng để chỉngười làm công tác giảng dạy ở các cấp bậc học khác nhau: giáo viên,giáo viên mầm non, cán bộ giảng dạy, nhà giáo, giảng viên,
Khái niệm GV được thể hiện ở khoản 1, điều 70, Luật Giáo dục2005: Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhàtrường hoặc các cơ sở giáo dục khác Nhà giáo phải có các tiêu chuẩn sau[27]:
a Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt;
b Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;
c Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp;
d Lý lịch bản thân rõ ràng
1.2.2 Đội ngũ GV
Đội ngũ GV là một tập thể người có cùng chức năng, cùng nghềnghiệp cấu thành một tổ chức và là nguồn nhân lực được gắn kết với nhaubằng hệ thống mục đích, có nhiệm vụ trực tiếp giảng dạy và giáo dục học
Trang 15sinh, chịu sự ràng buộc của những quy tắc có tính hành chính của ngành,của Nhà nước.
Đội ngũ GV là một tập hợp những GV, tổ chức thành một lựclượng, có cùng chức năng chung là thực hiện mục tiêu giáo dục đã đặt racho tập thể hoặc tổ chức đó
1.2.3 Chất lượng, chất lượng đội ngũ GV
- Với quan điểm triết học, chất lượng là phạm trù triết học biểu thịnhững thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn địnhtương đối của sự vật phân biệt nó với sự vật khác Chất lượng biểu hiệnqua bên ngoài, qua các thuộc tính Nó là cái liên kết các thuộc tính của sựvật lại làm một, gắn bó sự vật như một tổng thể bao quát toàn bộ sự vật
mà không tách rời ra khỏi sự vật Sự vật khi vẫn còn là bản thân nó thìkhông thể mất chất lượng của nó Sự thay đổi chất lượng kéo theo sự thayđổi của sự vật, về căn bản chất lượng của sự vật bao giờ cũng gắn với tínhquy định về số lượng của nó và không thể tồn tại ngoài tính quy định ấy.Mỗi sự vật bao giờ cũng có sự thống nhất giữa số lượng và chất lượng
- Với quan điểm kỹ thuật, chất lượng là mức độ hoàn thiện, là đặctrưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dự kiện,
Trang 16thông số cơ bản; chất lượng của sản phẩm là các chỉ tiêu, những đặc trưngcủa sản phẩm, thể hiện sự thoả mãn nhu cầu trong những điều kiện tiêudùng xác định, phù hợp với công dụng của sản phẩm.
Một định nghĩa khác “chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu” [17](mục tiêu ở đây được hiểu một cách rộng rãi, bao gồm các sứ mệnh, cácmục đích, sự phù hợp với mục tiêu còn là sự đáp ứng mong muốn củanhững người quan tâm là đạt được hay vượt qua tiêu chuẩn đặt ra,…).Tuy nhiên ý nghĩa thực tế của định nghĩa này là ở chỗ xem xét chất lượngchính là sự xem xét phù hợp với mục tiêu
Mặc dù chất lượng là cái tạo ra phẩm chất, giá trị, song khi phán xét
về chất lượng thì phải căn cứ vào phẩm chất, giá trị do nó tạo ra Đó cũng
là cơ sở cho việc đo lường chất lượng
Như vậy chất lượng là mặt phản ánh vô cùng quan trọng của sự vật,hiện tượng và quá trình biến đổi của thế giới khách quan Nói như Hêghen
“Chất lượng là ranh giới làm cho những vật thể này khác với vật thể kia”
Theo định nghĩa chất lượng là “cái tạo nên phẩm chất, giá trị của conngười, sự vật, hiện tượng” và định nghĩa chất lượng là “tập hợp các đặctính một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể đó có khả năng thoả mãnnhững nhu cầu tiềm ẩn” thì chất lượng đội ngũ GV trường dạy nghề thểhiện ở phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị và năng lực chuyên môn
Trang 17Như vậy, chất lượng của đội ngũ GV là tập hợp các yếu tố: Bản lĩnhchính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống trình độ chuyên môn và lương tâmnghề nghiệp đáp ứng ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục và đào tạotrong công cuộc đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước và hội nhập Quốc tế.
Để đánh giá chất lượng đội ngũ GV cần phải xác định chuẩn vềphẩm chất chính trị, đạo đức lối sống và năng lực chuyên môn của ngườiGV
1.2.4 Giải pháp, giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GVDTH ở trường Cao đẳng nghề
1.2.4.1 Giải pháp
Theo từ điển tiếng Việt giải pháp là: “Phương pháp giải quyết mộtvấn đề cụ thể nào đó”[36] Như vậy nói đến giải pháp là nói đến nhữngcách thức tác động nhằm thay đổi chuyển biến một hệ thống, một quátrình, một trạng thái nhất định, tựu trưng lại, nhằm đạt được mục đíchhoạt động Giải pháp càng thích hợp, càng tối ưu, càng giúp con ngườinhanh chóng giải quyết những vấn đề đặt ra Tuy nhiên để có những giảipháp như vậy, cần phải dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn đáng tincậy
1.2.4.2 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GVDTH ở trường Cao đẳng nghề
Là những cách thức tác động hướng vào việc tạo ra những biến đổi
về chất lượng trong đội ngũ GVDTH ở trường Cao đẳng nghề
1.3 Một số vấn đề về nâng cao chất lượng đội ngũ GVDTH ở trường Cao đẳng nghề
Trang 181.3.1 Đặc điểm của trường Cao đẳng nghề
Đào tạo đội ngũ công nhân có trình độ tay nghề cao, có phẩm chấtchính trị, đạo đức nghề nghiệp và tác phong công nghiệp đáp ứng nhu cầucủa xã hội Đào tạo lại, đào tạo nâng cao và thi nâng bậc
Học sinh học nghề: Thường có tuổi đời, trình độ học vấn và nhậnthức văn hoá, xã hội của những đối tượng này cũng không giống nhau Vìvậy ngoài quá trình dạy nghề nhà trường còn phải giáo dục thêm phẩmchất đạo đức cho các em
Nói đến trường nghề là nói đến lĩnh vực khoa học-kỹ thuật, lĩnh vựcvăn hoá chỉ chiếm khoảng 20-25% Vì vậy đòi hỏi người học nghề phải cólòng đam mê nghề nghiệp, sức khoẻ, bản lĩnh chính trị, đạo đức nghềnghiệp và tác phong công nghiệp, vì tuỳ vào ngành nghề cụ thể mà cónhững đặc thù riêng của nó, có những ngành nghề liên quan đến công việcnặng nhọc, độc hại
Giáo viên dạy nghề: Ngoài những tiêu chuẩn quy định của nhà giáo,người GVDN còn phải đảm bảo sức khoẻ, bản lĩnh chính trị, đạo đức vàlương tâm nghề nghiệp, để làm việc trong một số lĩnh vực nặng nhọc, độchại: Như tiếng ồn, khói, nhiệt, điện, vật liệu, khí, xăng, dầu,…
Cở sở vật chất: Ngoài các quy định như các cấp học khác thì trườngnghề còn phải đảm bảo một số điều kiện cơ bản sau: Trong phòng thựchành và xưởng thực hành: Phải đủ ánh sáng; bố trí các thiết, máy mócphải hợp lý; số thiết bị, máy móc/học sinh phải phù hợp; tối đa 15 họcsinh/lớp thực hành, không gian phải đảm bảo thoáng, mát, khô ráo,…
1.3.2 Đặc điểm lao động sư phạm của GVDTH ở trường Cao đẳng nghề
Trang 191.3.2.1 Lao động sư phạm nghề có mục đích đào tạo công nhân, nhân viên kỹ thuật có nhân cách phát triển toàn diện, hài hoà.
Đây chính là mục tiêu tổng quát của giáo dục nghề nghiệp, cụ thể làgiáo dục thế hệ trẻ có những phẩm chất và năng lực cần thiết để gia nhậplực lượng lao động có kỹ thuật, có tay nghề đáp ứng yêu cầu của xã hội.Đặc biệt là trong nên kinh tế tri thức, phẩm chất và năng lực của lựclượng lao động kỹ thuật có vai trò rất to lớn trong tiến trình hội nhập kinh
Cần nắm vững một số đặc điểm của HS học nghề như sau
- Tuổi của HS học nghề là tuổi thanh niên từ 16-30 tuổi
- Trình độ học vấn của HS trước khi vào trường cũng rất khác nhau
- Hoàn cảnh xã hội khi vào trường cũng khác nhau
1.3.2.3 Lao động sư phạm nghề có công cụ chủ yếu là chính nhân cách người GV.
Nhân cách của người GVDN nói chung và người GVDTH nói riêng
là một phương tiện giáo dục hiệu nghiệm nhất Như nhà giáo dục họcUsinxki đã nói “Ảnh hưởng của nhân cách nhà giáo tới tâm hồn thế hệ trẻ
là một sức mạnh giáo dục mà không có sách giáo khoa nào, không có
Trang 20châm ngôn đạo đức nào, không có hệ thống trừng phạt và khuyến khíchnào có thể thay thế được” Đặc điểm này đòi hỏi người giáo viên dạy nghềphải luôn luôn tự giáo dục, tự hoàn thiện nhân cách.
1.3.2.4 Lao động sư phạm nghề góp phần tái sản xuất mở rộng sức lao động xã hội.
Sức lao động xã hội tồn tại ngay trong chính nhân cách người lao
động (phẩm chất và năng lực) mà người GVDTH là lực lượng chủ yếuđào tạo ra sức lao động xã hội đó Điều đó càng khẳng định vai trò to lớncủa đội ngũ GVDTH
1.3.2.5 Lao động sư phạm nghề đòi hỏi tính khoa học, tính nghệ thuật và tính sáng tạo cao.
Để đạt được chất lượng và hiệu quả cao trong quá trình dạy học vàgiáo dục, người giáo viên cần:
- Nắm vững đối tượng HS;
- Khéo léo, tế nhị, nhảy cảm;
- Kiên trì tích luỹ kinh nghiệm để nâng cao năng lực sư phạm;
- Tích cực học tập, nghiên cứu để nâng cao trình độ chuyên môn vàbiết ứng dụng các thành tựu khoa học giáo dục vào quá trình dạy học vàgiáo dục
Tóm lại: Từ sự phân tích trên cho thấy, nghề sư phạm quả là nghề
cao quý nhất trong các nghề cao quý, nghề sáng tạo nhất trong các nghềsáng tạo Vì vậy, muốn cho hoạt động sư phạm có kết quả thì người GVphải có những phẩm chất nhân cách nhất định và năng lực sư phạm Nócũng đặt ra cho xã hội phải dành cho người GV một vị trí tinh thần và sự
Trang 21ưu đãi vật chất xứng đáng, như Lênin đã nói: “Chúng ta phải làm cho GV
ở nước ta có một địa vị mà từ trước đến nay họ chưa bao giờ có”
1.3.3 Nhiệm vụ, quyền hạn, yêu cầu về phẩm chất và năng lực của GVDTH ở trường Cao đẳng nghề
1.3.3.1 Nhiệm vụ
Nâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy thực hành, đào tạo nguồnnhân lực có chất lượng cao cho quá trình phát triển kinh tế xã hội của đấtnước Nhiệm vụ của đội ngũ GVDTH là hết sức nặng nề, muốn hoànthành tốt nhiệm vụ đó người giáo viên phải có đầy đủ những năng lực củamột nhà giáo, một chuyên viên kỹ thuật cao có nghệ thuật sư phạm và làmột con người có tâm hồn, đạo đức trong sáng Ngoài nhiệm vụ chính củamột nhà giáo là dạy học kỹ thuật, người GVDTH còn có nhiệm vụNCKH, thường xuyên cập nhật các kiến thức khoa học-công nghệ mới đểkhông lạc hậu về khoa học-công nghệ Ngoài ra phải không ngừng học tậpnâng cao trình độ, chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học để hoànthiện một người GVDTH trong thời đại bùng nổ của khoa học kỹ thuật -công nghệ trên phạm vi toàn cầu và hội nhập Quốc tế
GV có những nhiệm vụ chính sau đây:
a Truyền thụ kiến thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm nghề nghiệp cho HS:
Đây là nhiệm vụ quan trọng nhất của GV trong các trường dạy nghề,
nó quyết định chất lượng đào tạo nghề Vì thực hành nghề chiếm 70%thời gian đào tạo HS khi vào trường với mục đích là học một nghề nào đó
mà sau khi ra trường có thể kiếm sống bằng chính nghề mình đã đượchọc
Trang 22Vì vậy, thời gian học nghề HS được GV hướng dẫn, rèn luyện đểhình thành kỹ năng, kỹ xảo thực hành, từ những động tác cơ bản đến quytrình xử lý (GVDTH phải thao tác mẫu) Rèn luyện tay nghề cho HS lànhiệm vụ rất nặng nề, đòi hỏi người GVDTH phải có phương pháp hướngdẫn hợp lý thì HS mới nhanh chóng hình thành được kỹ năng, kỹ xảonghề.
b Giáo dục phẩm chất đạo đức, thái độ và hành vi nghề nghiệp cho HS:
Mục tiêu đào tạo nghề là: “Rèn luyện cho HS trở thành con ngườilao động mới có phẩm chất và năng lực chuyên môn, sống và làm việctheo pháp luật, biết làm giàu bằng chính nghề nghiệp của mình”
Việc giáo dục phẩm chất đạo đức cho HS trong giai đoạn hiện nay làrất khó khăn, do ảnh hưởng của nền kinh tế thị trường mà nhiều chuẩnmực đạo đức đang bị thay đổi Nhà giáo dục phải vừa làm, vừa tìm tòinhững nội dung giáo dục sao cho phù hợp với xu thế phát triển của xã hội
và tâm lý HS
Điểm đáng chú ý trong nhiệm vụ này là phải giáo dục cho người họclòng yêu nghề, vì đó là động lực để các em đi sâu vào nghề nghiệp.GVDTH phải làm cho HS thấy được cái hay, cái đẹp, vị trí của nghềnghiệp trong nền kinh tế, để dần dần hình thành được tình yêu nghềnghiệp Ngoài nhiệm vụ giáo dục phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp cho
HS, GVDTH còn phải rèn luyện tác phong của người lao động mới.Trong quá trình học tập ở trường, người GVDTH phải rèn luyện cho HS
có tác phong làm việc của người lao động kỹ thuật, hình thành tác phongcông nghiệp, có kế hoạch, tuân thủ nghiêm khắc các yêu cầu kỹ thuật vàquy trình sản xuất đó chính là nhiệm vụ của người GVDTH
Trang 23c Tạo tiềm năng cho HS tiếp tục phát triển:
Ngoài những nhiệm vụ cơ bản trên, GVDTH còn có nhiệm vụ tạo tiềmnăng cho HS để họ tiếp tục phát triển trong cuộc sống sau này Trong xã hộihiện nay việc học một vài năm để học được một nghề, HS chỉ có thể đượctrang bị những kiến thức kỹ năng cơ bản nhất và hiện tại của nghề nghiệp
Để học sinh có thể thích ứng được với sự thay đổi đó, phụ thuộc chủ yếu vào
sự vận động của họ Thực tế cho thấy rằng, số HS học nghề sau vài năm saukhi ra trường thì không đến 50% sống bằng nghề đã học ở trường trước đây.Tuy rằng có một số nhu cầu của bản thân và xã hội phải đổi nghề và bị chínhnghề loại bỏ Chính vì vậy GV cần phải tạo cho HS khả năng nghiên cứu,
tự tìm tòi và giải quyết những vấn đề kỹ thuật ngay từ khi họ đang họctrong trường
d Nghiên cứu công nghệ mới:
GVDTH cần có sự chuẩn bị và nghiên cứu công nghệ mới trước khiđưa vào khai thác sử dụng, đặc biệt đối với các nghề mà sự thay đổi côngnghệ diễn ra thường xuyên như công nghệ thông tin, điện tử, cải tiếncông nghệ là điều không thể thiếu Vì vậy GVDTH cần phải tiếp cậnthường xuyên những thông tin mới của nghề, để quá trình đào tạo có sựthu hút và hấp dẫn người học
1.3.3.2 Quyền hạn
Được giảng dạy theo chuyên ngành đào tạo;
Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ;Được hợp đồng thỉnh giảng và NCKH tại các trường, cơ sở giáo dụckhác và cơ sở NCKH với điều kiện bảo đảm thực hiện đầy đủ nhiệm vụnơi mình công tác;
Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự;
Trang 24Được nghỉ hè, nghỉ tết âm lịch, nghỉ học kỳ theo quy định của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và các ngày nghỉ khác theo quy định của
Bộ luật lao động;
Được đi thực tế sản xuất, tiếp cận với công nghệ mới;
Được sử dụng các tài liệu, phương tiện, đồ dùng dạy học, thiết bị và
cơ sở vật chất của cơ sở dạy nghề để thực hiện nhiệm vụ được giao;
Được tham gia đóng góp ý kiến về chủ trương, kế hoạch của cơ sởdạy nghề, xây dựng chương trình, giáo trình, phương pháp giảng dạy vàcác vấn đề có liên quan đến quyền lợi của GV
1.3.3.3 Yêu cầu về phẩm chất và năng lực của GVDTH ở trường Cao đẳng nghề
Đối với GVDTH ngoài trình độ chuyên môn còn yêu cầu cao vềphẩm chất và năng lực Do vậy quá trình đào tạo, bồi dưỡng GVDTH cầnphải chú trọng những yêu cầu sau:
a Về phẩm chất:
Đối với GVDTH luôn phải thể hiện sự cần cù, chịu khó, tận dụngtối đa thời gian để học tập, rèn luyện, không ngừng tu dưỡng, rèn luyệnphẩm chất đạo đức của nhà giáo Coi trọng bồi dưỡng ý chí, khát vọng vàchí hướng vươn lên hoàn thiện năng lực sư phạm, kiến thức, kỹ năngnghề, biết tự kiềm chế, tự học để có hiểu biết sâu rộng về chuyên mônnghiệp vụ, khai thác và sử dụng triệt để có hiệu quả thiết bị dạy nghề đểtruyền kiến thức, kỹ năng, trí lực, thái độ nghề nghiệp cho HS học nghề.Xây dựng cho đội ngũ GVDTH niềm tin, lòng nhân ái, vị tha, luôn tôntrọng và yêu mến con người, say sưa với sự nghiệp dạy nghề, có tình cảmdân tộc sâu sắc và lòng tự trọng cao Yêu thương, quý mến HS học nghề,phải luôn gắn liền, kết hợp nhuần nhuyễn với sự khiêm tốn, giản dị trong
Trang 25sinh hoạt; sống lạc quan, giàu hoài bão, trung thực, thẳng thắn và cầuthị,
Phẩm chất đạo đức của GVDTH phải được coi trọng, giữ vững vàphát huy xứng đáng với sự mong đợi và tin tưởng của nhân dân
b Về năng lực:
GVDTH cần có những năng lực cơ bản như: năng lực chuyên môn,năng lực sư phạm, năng lực xã hội và được thể hiện trên một số nội dungsau:
- Đảm nhận nhiều chức năng hơn trước, có trách nhiệm trong việclựa chọn nội dung dạy học
- Chuyển từ chỗ truyền thụ kiến thức sang việc tổ chức học tập của
HS, sử dụng mức tối đa những nguồn tri thức trong xã hội
- Coi trọng việc cá biệt hóa trong học tập, thay đổi tính chất trongquan hệ thầy-trò
- Sử dụng thành thạo, rộng rãi hơn những phương tiện dạy học hiệnđại do yêu cầu trang bị thêm các kiến thức, kỹ năng cần thiết
- Tạo mối quan hệ mật thiết với phụ huynh HS và cộng đồng gópphần nâng cao chất lượng cuộc sống
1.3.4 Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng đội ngũ GVDTH ở trường Cao đẳng nghề
Theo Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 BCH TW Đảng khoá VIII Xâydựng và phát triển đội ngũ GV được quan niệm là thực hiện quan điểm
“Giáo dục là quốc sách hàng đầu”, “GV là nhân tố quyết định chất lượnggiáo dục và được xã hội tôn vinh GV phải có đủ đức, đủ tài” 10
Trang 26Quá trình xây dựng và phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo đãcho chúng ta nhận thức: Có nhân tố vật lực, điều kiện cơ sở vật chất, trangthiết bị, cán bộ quản lý tốt nhưng không có đội ngũ GV tốt thì các nhân tốtrên cũng không thể phát huy hết khả năng.
Đội ngũ GV yếu kém là một trong những nguyên nhân chính gây nêntình trạng yếu kém của giáo dục Việc tạo dựng nâng cao chất lượng độingũ GV đủ đức, đủ tài là việc làm hết sức cần thiết, lâu dài của toàn thểcán bộ, GV, CNV nhà trường Nâng cao chất lượng đội ngũ GVDN nóichung và đội ngũ GVDTH nói riêng nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng nhàtrường trong thế kỷ XXI là việc làm cấp bách Đội ngũ GV cần đủ sốlượng, mạnh về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu, có phẩm chất và năng lựcngang tầm nhiệm vụ GV cần được chuẩn hoá GV giỏi, tâm huyết vớinghề là một trong những tiêu chí hàng đầu để xây dựng nhà trường mạnhtoàn diện, sớm đưa trường thành trường chuẩn khu vực
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống dạy nghề đóng góp mộtphần không nhỏ vào công cuộc đổi mới đất nước Hàng năm đã đào tạocho nước nhà hàng trăm nghìn HS có trình độ tay nghề cao đáp ứng yêucầu của xã hội Vì vậy nâng cao chất lượng đội ngũ GVDTH là một việclàm hết sức quan trọng góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nói chung
và chất lượng dạy nghề nói riêng
Để nâng cao chất lượng đội ngũ GV, trước tiên phải đánh giá đúngchất lượng đội ngũ GV từ đó có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và bố trí, sửdụng đúng khả năng, năng lực của từng GV Đánh giá, bố trí và sử dụng
là hai vế của một nội dung hết sức quan trọng trong công tác tổ chức, hai
vế đó tạo nên một chỉnh thể thống nhất, có quan hệ biện chứng với nhau,mặt này bổ sung cho mặt kia và ngược lại
Trang 27Thường xuyên khảo sát, đánh giá chất lượng đội ngũ GVDN nóichung và đội ngũ GVDTH nói riêng là một việc làm rất quan trọng để xâydựng kế hoạch nâng cao chất lượng đội ngũ GV.
Tóm lại: Hiện nay việc nâng cao chất lượng đội ngũ GVDN nói
chung và đội ngũ GVDTH nói riêng là một yêu cầu cấp thiết, là một vấn
đề được Đảng và Nhà nước xem là nhiệm vụ trọng tâm để đẩy nhanh tiếntrình đổi mới, để rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển giáo dụctrong mối tương quan so với các nước trong khu vực và thế giới Vì vậycần phải nghiên cứu đầy đủ, có hệ thống
Thời gian qua công tác GD-ĐT nói chung và đào tạo nghề nói riêngcũng đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, một phần nhờ vào các điều kiệnnhư đội ngũ GV, điều kiện cơ sơ vật chất, trang thiết bị của nhà trườngquan điểm đó nói lên vai trò quan trọng và then chốt của đội ngũ GVtrong công tác GD-ĐT
1.4 Cơ sở pháp lý của việc nâng cao chất lượng đội ngũ GVDTH
Trang 28- Luật giáo dục năm 2009 Tại điều 15 Vai trò và trách nhiệm củanhà giáo có ghi “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chấtlượng giáo dục.
Nhà giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện nêu gương tốt chongười học
Nhà nước tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, có chính sách sửdụng, đãi ngộ, bảo đảm các điều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần đểnhà giáo thực hiện vai trò và trách nhiệm của mình; giữ gìn và phát huytruyền thống quý trọng nhà giáo, tôn vinh nghề dạy học”27
- Điều lệ trường Cao đẳng nghề ban hành theo Quyết định02/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 04/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao độngThương binh và Xã hội
- Một số văn bản, chỉ thị của Đảng, Nhà nước, các cấp, các ngànhliên quan đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ GV
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1, luận văn đã trình bày lịch sử nghiên cứu vấn đề vàxác định rõ việc đề ra các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GVDTHtrường Cao đẳng nghề KTCN Việt Nam - Hàn Quốc, tỉnh Nghệ An là hếtsức cần thiết, không trùng lặp với các kết quả nghiên cứu trước đây Ởchương này đã đề cập đến các khái niệm cơ bản về GV, đội ngũ GV, chấtlượng, chất lượng đội ngũ GV Đặc biệt đã trình bày được các nhiệm vụ,quyền hạn, phẩm chất, năng lực của GVDTH và tầm quan trọng của việcnâng cao chất lượng đội ngũ GVDTH ở các trường Cao đẳng nghề nóichung và trường Cao đẳng nghề KTCN Việt Nam - Hàn Quốc, tỉnh Nghệ
An nói riêng Đây là những cơ sở lý luận cần thiết để luận văn có thể đánhgiá đúng thực trạng chất lượng đội ngũ GVDTH trường Cao đẳng nghề
Trang 29KTCN Việt Nam - Hàn Quốc, tỉnh Nghệ An ở chương 2 và từ đó để trảlời cho giả thuyết khoa học ở chương 3.
Trang 30Chương 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
VIỆT NAM - HÀN QUỐC, TỈNH NGHỆ AN
2.1 Khái quát về trường Cao đẳng nghề KTCN Việt Nam - Hàn Quốc, tỉnh Nghệ An.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Trường KTCN Việt Nam - Hàn Quốc, được thành lập theo quyếtđịnh số 1272 QĐUB/VX ngày 04 tháng 12 năm 1998 của UBND tỉnhNghệ An
Ngày 15 tháng 02 năm 2007, trường được nâng cấp thành trườngCao đẳng nghề KTCN Việt Nam - Hàn Quốc theo Quyết định số258/BLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.Trường được xây dựng trên khuôn viên rộng hơn 7,5ha tại địa bàn
Xã Nghi Phú - Thành Phố Vinh - Tỉnh Nghệ An Bằng nguồn viện trợODA không hoàn lại của Chính phủ Hàn Quốc, với tổng vốn đầu tư 2 giaiđoạn là 7,45 triệu USD; trong đó 2,75 triệu USD xây dựng nhà xưởng, 2,8triệu USD máy móc trang thiết bị, 1,9 triệu USD chuyển giao công nghệ,chương trình, giáo trình Vốn đối ứng của tỉnh Nghệ An 41 tỷ VN đồng.Trường được khởi công xây dựng từ năm 1998, khánh thành và đưa vàohoạt động từ tháng 12/2000
Trường là biểu tượng của sự hợp tác hữu nghị giữa hai nước ViệtNam và Hàn Quốc, là cơ sở đào tạo nghề có uy tín và chất lượng củaNghệ An nói riêng và cả nước nói chung, là mô hình trường dạy nghề kháhoàn thiện trong hệ thống các trường dạy nghề Việt Nam
Trang 31Trường chịu sự chỉ đạo và quản lý của UBND tỉnh Nghệ An, sự quản
lý nhà nước về đào tạo nghề của Tổng cục dạy nghề, Sở Lao độngThương binh và Xã hội Nghệ An
Từ ngày thành lập trường chỉ có trên 30 cán bộ, GV, CNV đến nay
đã có 168 cán bộ, GV, CNV trong đó có 132 GV chiếm tỷ lệ 78,5%, 95%GVcó trình độ đại học, trên 45% GV đã, đang hoàn thành chương trìnhsau đại học, 2% GV là nghiên cứu sinh, 100% GV có trình độ sư phạmdạy nghề, có trên 40% GV được học tập và chuyển giao công nghệ tạiHàn Quốc
Trong những năm qua cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trườngkhông ngừng được bổ sung và hoàn thiện Nhà trường đã tổ chức xâydựng, biên soạn chương trình, giáo trình cho 09 chuyên ngành đào tạo từCao đẳng nghề đến Sơ cấp nghề mang tính liên thông Việc xây dựng,biên soạn chương trình, giáo trình dựa vào đội ngũ GV có kinh nghiệmgiảng dạy, các chuyên gia các trường đại học và các kỹ sư tại các doanhnghiệp Vì vậy hiện nay trường đã có bộ chương trình, giáo trình đạo tạocủa 09 chuyên ngành nghề khác nhau trên cơ sở chương trình khung của
Bộ lao động Thương binh và Xã hội
Trường có chức năng, nhiệm vụ đào tạo lao động kỹ thuật cho 3 cấptrình độ: Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề và Sơ cấp nghề Đào tạo lại, đàotạo nâng cao trình độ cho cán bộ, công nhân kỹ thuật Kiểm tra, thi nângbậc thợ cho lao động trong các doanh nghiệp, nhà máy, đơn vị sản xuất
Tư vấn giới thiệu việc làm sau đào tạo Đào tạo ngoại ngữ và giáo dụcđịnh hướng cho xuất khẩu lao động Sản xuất dịch vụ vừa và nhỏ phục vụđào tạo Liên kết các hình thức đào tạo khác nhau với các trường, cơ sởđào tạo trong nước và quốc tế Nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ về khoahọc kỹ thuật và công nghệ vào công tác đào tạo và sản xuất
Trang 32Qua 11 năm xây dựng và phát triển tập thể cán bộ, GV, CNV và HScủa nhà trường đã đạt được một số thành tích nổi bật sau:
Có 10 GV đạt GV giỏi cấp quốc gia với 01 giải nhất, 03 giải nhì, 04giải ba và 01 giải khuyến khích; 27 GV đạt GV giỏi cấp tỉnh; 55 GV đạt
GV giỏi cấp trường
Tổ chức các đợt làm đồ dùng dạy học phục vụ trong giảng dạy - họctập Tháng 7 năm 2010 trường tham gia Hội thi thiết bị dạy nghề tự làmtoàn quốc đã đạt 01 giải nhì, 01 giải ba và 01 giải khuyến khích
Qua các kỳ thi học sinh giỏi nghề, trường đã có: 65 HS giỏi cấptrường; 30 HS giỏi cấp tỉnh; 15 HS giỏi cấp Quốc gia với 01 giải nhì, 03giải ba, 11 giải khuyến khích và đặc biệt trong kỳ thi HS giỏi ASEAN 01
dự được đón nhận Huân chương lao động hạng III của Chủ tịch nước
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
+ Các phòng chức năng: 6 phòng và 1 trung tâm
- Phòng Đào tạo - NCKH và quan hệ quốc tế: 08 người
- Phòng Kế hoạch - Dịch vụ: 08 người
Trang 33- Phòng Tổ chức - Hành chính: 13 người
- Phòng Công tác học sinh sinh viên: 06 người
- Phòng khảo thí và kiểm định chất lượng: 03 người
- Trung tâm ngoại ngữ và liên kết đào tạo: 20 người+ Các khoa chuyên môn: 9 khoa
- Khoa Công nghệ thông tin: 10 người
Trang 34- Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh trường trực thuộc Tỉnhđoàn Nghệ An Đoàn trường có 3025 đoàn viên thuộc 89 chi đoàn (88 chiđoàn HS và 1 chi đoàn GV).
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Trường Cao đẳng nghề KTCN Việt Nam - Hàn Quốc, Tỉnh Nghệ An
2.1.3 Quy mô đào tạo của trường
2.1.3.1 Quy mô đào tạo
- Đào tạo hệ cao đẳng nghề 03 năm
Lưu lượng: 1000 - 1800 sinh viên/năm
- Đào tạo hệ trung cấp nghề 02 năm
Khoa
®i ÖnCN
Kh oaCNTTKhoakt
®i Öntö
Kh oa
®i Önl¹ nh
p Tµ
i vỤ
Phßn
H D
Ị CHVỤ
Ph ßn
g CTHS
- SV
C¸c líp häc
T t ngo¹
÷ LK
§T
Khoa
ki nhtÕ
Trang 35Lưu lượng: 1000 - 1200 học sinh/năm
- Đào tạo hệ sơ cấp nghề (03 đến 06 tháng)
Lưu lượng: 300 - 500 học viên/năm
- Liên kết đào tạo (Hệ chính quy, hệ tại chức, hệ liên thông)
Lưu lượng: 200 - 500 học sinh sinh viên/năm
- Đào tạo ngoại ngữ và giáo dục định hướng cho xuất khẩu laođộng (Tiếng Anh, tiếng Hàn Quốc): Lưu lượng: 1000 -1500 học viên/năm
2.1.3.2 Các ngành nghề đào tạo
- Cơ khí chế tạo - Kỹ thuật máy lạnh và điều hoà không khí
- Công nghệ ô tô - Điện công nghiệp
- Công nghệ hàn - Kỹ thuật điện tử
- Lập trình máy tính - Quản trị mạng máy tính
- Kế toán doanh nghiệp
2.1.3.3 Thời gian, chương trình và trình độ đào tạo
- Hệ cao đẳng nghề: 03 năm
Với tổng số giờ học: 3750; Trong đó: Lý thuyết: 30%, thực hành: 70%
- Hệ trung cấp nghề: 02 năm
Với tổng số giờ học: 2550; Trong đó: Lý thuyết 30%, thực hành: 70%
- Hệ sơ cấp nghề: Từ 3 đến dưới 12 tháng: Từ 400 đến 1000 giờ
2.1.3.4 Kết quả đào tạo từ năm học (2006-2007 đến 2010-2011)
TT Loại hình đào tạo
Năm học - Số lượng
Cộng
2006-2007
2007-2008
2008-2009
2009-2010
2010-2011
Trang 36TT Loại hình đào tạo
Năm học - Số lượng
Cộng
2006-2007
2007-2008
2008-2009
2009-2010
2010-2011
Trang 37TT Loại hình đào tạo
Năm học - Số lượng
Cộng
2006-2007
2007-2008
2008-2009
2009-2010
2010-2011
Tổng ( I+II+III+IV+V+VI+VII) 982 1090 1487 1538 1583 6680
Bảng 2.1: Kết quả đào tạo từ năm học (2006-2007 đến 2010-2011)
(Nguồn do trường Cao đẳng nghề KTCN Việt Nam - Hàn Quốc)
2.1.4 Cơ sở vật chất
Trường Cao đẳng nghề KTCN Việt Nam - Hàn Quốc được xây dựngbằng nguồn viện trợ ODA không hoàn lại của Chính phủ Hàn Quốc vớitổng số vốn 2 giai đoạn:
- Đầu tư giai đoạn I (năm 1999): 5 triệu USD, trong đó:
1,7 triệu USD xây dựng nhà xưởng
2,0 triệu USD máy móc trang thiết bị
1,3 triệu USD chuyển giao công nghệ và chương, giáo trình
- Vốn đối ứng của tỉnh Nghệ An: 11 tỷ VNĐ, xây dựng cơ sở hạ tầng
- Đầu tư giai đoạn II (Năm 2008): 2,45 triệu USD, trong đó:
1,05 triệu USD xây dựng nhà xưởng
0,80 triệu USD máy móc trang thiết bị
0,60 triệu USD chuyển giao công nghệ và chương giáo trình
Trang 38- Vốn đối ứng của tỉnh Nghệ An: 30 tỷ VNĐ, xây dựng cơ sở hạ tầng.
2.1.4.1 Cơ sở hạ tầng
Trường Cao đẳng nghề KTCN Việt Nam - Hàn Quốc được Chínhphủ Hàn Quốc đầu tư quy hoạch xây dựng thành một trường dạy nghềhoàn chỉnh trên khuôn viên rộng hơn 7,5ha Bao gồm:
TT Tên hạng mục tích đất (m Tổng diện 2 ) xây dựng (m Diện tích 2 ) sử dụng (m Diện tích 2 ) Tổng diện tích đẩt 76.124 20.766 16.157
(Nguồn do trường Cao đẳng nghề KTCN Việt Nam - Hàn Quốc)
2.1.4.2 Trang thiết bị máy móc và phương tiện đào tạo
Các trang thiết bị máy móc và phương tiện đào tạo hầu hết do dự áncấp, đảm bảo tính hiện đại, tương thích với chương trình và ngành nghềđào tạo Đội ngũ GV đa số được học tập chuyển giao công nghệ tại HànQuốc nên tất cả các trang thiết bị dạy học đều được GV làm chủ và đưavào sử dụng có hiệu quả Ngoài ra còn có nguồn vốn từ Chương trình mụctiêu quốc gia, nguồn vốn thu từ các dịch vụ, hàng năm nhà trường đã đầu
tư thêm thiết bị dạy học có trọng điểm cho các khoa
2.1.5 Chương trình, giáo trình giảng dạy
Trang 39Nhà trường có đầy đủ các chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy
và học tập cho tất cả các nghành nghề đào tạo của trường theo chươngtrình khung của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Hàng năm nhàtrường tổ chức rà soát, điều chỉnh chương trình cho phù hợp với trangthiết bị, máy móc, công nghệ, điều kiện sản xuất, kinh doanh ở địaphương và lãnh thổ Việt Nam Các chương trình được điều chỉnh này đều
có nhận xét, phản biện và kết luận của Hội đồng thẩm định
Các chương trình đào tạo của trường đều có mục tiêu chung và mụctiêu cụ thể, cấu trúc hợp lý, được thiết kế một cách có hệ thống trên cơ sở
cụ thể hóa chương trình khung của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.Trong quá trình thực hiện, việc rà soát lại toàn bộ các chương trìnhđào tạo của trường là điều rất cần thiết Khi rà soát lại đều có sự tham giacủa đại diện các doanh nghiệp, các nhà tuyển dụng, đại diện của cựu HScũng như các kết quả khảo sát về nhu cầu đào tạo của người học vềchương trình đào tạo của trường
Các giáo trình được biên soạn đã cụ thể hóa các yêu cầu về nội dung,kiến thức, kỹ năng cần đạt trong chương trình dạy nghề và đều thông quaHội đồng thẩm định chương trình, có các biên bản nghiệm thu của Hộiđồng thẩm định và các biên bản phản biện của các chuyên gia dạy nghề,các cán bộ và công nhân lành nghề từ các doanh nghiệp
Trường có đủ tài liệu tham khảo cho các ngành nghề đào tạo củatrường Tất cả các môn học có trong chương trình đào tạo của các nghề vàchuyên ngành đều có đề cương chi tiết và tài liệu tham khảo của các mônhọc Đề cương chi tiết của các môn học đều được quy định thống nhấtmôn học đó dạy cho học sinh năm thứ mấy, điều kiện tiên quyết để đượchọc môn học đó, mục tiêu của môn học, nhiệm vụ của học sinh, tài liệutham khảo, tiêu chuẩn đánh giá HS Nhà trường đã thành lập Hội đồng
Trang 40khoa học thẩm định chương trình và giáo trình Hiện nay có 90% đến 95%môn học đã có giáo trình và tài liệu tham khảo.
2.1.6 Thực hiện nhiệm vụ
Từ ngày thành lập đến nay trường đã đào tạo nghề và giải quyếtviệc làm cho trên 10.000 lao động, trong đó đào dài hạn cho gần 9.000 HSvới các ngành nghề: Điện công nghiệp, Điện tử, Quản trị mạng, Lập trìnhmáy tính, Công nghê ô tô, Cơ khí chế tạo, Hàn, Kỹ thuật máy lạnh và điềuhoà không khí Đào tạo ngắn hạn cho gần 2.500 học viên với các ngànhnghề: Điện dân dụng, Quản lý điện nông thôn, Điện tử, Hàn, Cơ khí chếtạo, Điện lạnh ô tô, Sửa chữa máy nông nghiệp, Tin học ứng dụng, Tinhọc văn phòng, Hàn, Hàn 3G, Hàn 6G (Hàn công nghệ cao) Ngoài ratrường còn đào tạo nghề ngắn hạn cho đối tượng là nông dân theo Chươngtrình mục tiêu quốc gia do UBND tỉnh giao chỉ tiêu Đào tạo tiếng Hàn vàgiáo dục định hướng cho trên 9.000 lao động
Chất lượng đào tạo từng bước được khẳng trên thị trường lao độngtrong nước, tại các doanh nghiệp và trong lòng người dân Số HS củatrường sau khi tốt nghiệp hầu hết đã có việc làm và có thu nhập ổn định,các em tham gia lao động tại Nghệ An, các tỉnh phía Bắc, phía Nam, đilao động tại Hàn Quốc, nhiều em đã trưởng thành và là niềm tự hào củatrường
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ trường luôn đổi mới nội dungchương trình, cũng như phương thức và loại hình đào tạo, mở rộng quan
hệ các trường, ngoài nhiệm vụ chính đào tạo dài hạn, ngắn hạn theo chỉtiêu trường còn mở rộng đào tạo liên kết với các trường trong và ngoàinước