Từ đó đến nay, nhà nước không ngừng tăng cườngđầu tư mọi nguồn lực cho phát triển đào tạo nghề bằng việc thể chế hóa chínhsách đầu tư phát triển, chính sách thu hút, khuyến khích đ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
Trang 2Đặc biệt, tôi chân thành cảm ơn Phó Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Thị Mỹ Trinh, người thầy trực tiếp hướng dẫn khoa học, hết sức tận tình chu đáo chỉ bảo giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu hoàn thành luận văn này.
Tôi chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo và chuyên viên Sở Lao động thương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Long, các đồng chí trong Ban giám hiệu trường Trung cấp nghề Vĩnh long cùng bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong thời gian tôi học tập và nghiên cứu luận văn.
Dù đã có rất nhiều cố gắng, nhưng luận văn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được ý kiến chỉ dẫn của các Thầy, Cô và ý kiến đóng góp chân tình của các bạn đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn !
Tác giả
Nguyễn Thị Hồng Huyên
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
3 CNH – HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
4 GD- ĐT Giáo dục và đào tạo
14 TCCN Trung cấp chuyên nghiệp
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Kết quả đào tạo từ 2009 đến 2011 42
Bảng 2.2 Số lượng cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường 44
Bảng 2.3 Cơ cấu về độ tuổi, giới tính, trình độ 45
Bảng 2.4 Về phẩm chất chính trị, đạo đức 46
Bảng 2.5 Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên dạy
nghề ở trường trung cấp nghề Vĩnh Long 50Bảng 2.6 Thực trạng năng lực, nghề nghiệp 50
Bảng 2.7 Công tác lập kế hoạch phát triển đội ngũ GV dạy nghề 55
Bảng 2.8 Công tác tuyển chọn sử dụng đội ngũ 56
Bảng 2.9 Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ 58
Bảng 2.10 Công tác thi đua, khen thưởng, thực hiện chế độ chính
Bảng 2.11 Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá, sàng lọc đội ngũ 62
Bảng 3.1 Đánh giá mức độ cấp thiết và tính khả thicuar giải pháp 91
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng 2
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Những đóng góp của luận văn 3
8 Cấu trúc của luận văn 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ 1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản 7
1.2.1 Quản lý 7
1.2.2 Quản lý giáo dục 10
1.2.3 Quản lý nhà trường 10
1.2.4 Giáo viên dạy nghề 11
1.2.5 Chất lượng đội ngũ GV dạy nghề; Đội ngũ GV dạy nghề 14
1.2.6 Quản lý đội ngũ GV dạy nghề 16
Trang 61.3 Yêu cầu cơ bản đối với đội ngũ giáo viên dạy nghề trường trung cấp nghề
171.3.1 Trường Trung cấp nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân 171.3.2 Yêu cầu về số lượng, cơ cấu của đội ngũ giáo viên dạy nghề ở
Trường Trung cấp nghề
191.3.3 Yêu cầu về phẩm chất, trình độ, năng lực của đội ngũ giáo
viên dạy nghề ở trường trung cấp nghề
20
1.4 Quản lý đội ngũ giáo viên dạy nghề ở trường trung cấp nghề 24
1.4.1 Mục tiêu quản lý đội ngũ giáo viên dạy nghề 241.4.2 Nội dung quản lý đội ngũ giáo viên dạy nghề 25
1.5 Các yếu tố quản lý ảnh hưởng đến công tác nâng cao chất lượng
đội ngũ giáo viên dạy nghề Trường Trung cấp nghề
311.5.1 Các yếu tố chủ quan 311.5.2 Các yếu tố khách quan 32
Tiểu kết chương 1 34
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ Ở
TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ VĨNH LONG 2.1 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội và công tác đào tạo nghề của
Tỉnh Vĩnh Long
362.1.1 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Long 36
Trang 72.1.2 Công tác đào tạo nghề ở tỉnh Vĩnh Long 37
2.1.3 Giới thiệu về trường trung cấp nghề tỉnh Vĩnh Long 38
2.2 Thực trạng đội ngũ giáo viên dạy nghề ở Trường Trung cấp nghề Vĩnh Long
44 2.2.1 Số lượng đội ngũ GVDN ở Trường TC nghề Vĩnh Long 44
2.2.2 Cơ cấu đội ngũ GVDN ở Trường TC nghề Vĩnh Long
49 45 2.2.3 Thực trạng chất lượng đội ngũ GVDN ở Trường TC nghề Vĩnh Long
46 2.3 Thực trạng quản lý đội ngũ GV dạy nghề ở trường TC nghề Vĩnh Long
54 2.3.1 Thực trạng công tác lập kế hoạch phát triển đội ngũ GVDN 55
2.3.2 Thực trạng công tác tuyển chọn, sử dụng đội ngũ
59 56 2.3.3 Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ 57
2.3.4 Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá, sàng lọc đội ngũ 60
2.3.5 Thực trạng công tác thi đua khen thưởng, thực hiện chế độ chính sách cho đội ngũ 61
2.4 Đánh giá chung về thực trạng 63
2.4.1 Mặt thành công 63
2.4.2 Mặt hạn chế 64
Trang 82.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 65
Tiểu kết chương 2 65
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ VĨNH LONG 3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 66
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 66
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện 66
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 66
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 66
3.2 Các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề Trường Trung cấp nghề Vĩnh Long
66 67 3.2.1 Giải pháp 1: Làm tốt công tác xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề
67 3.2.2 Giải pháp 2: Đổi mới công tác tuyển chọn sử dụng đội ngũ GVDN
71 3.2.3 Giải pháp 3: Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GVDN
75 3.2.4 Giải pháp 4: Làm tốt công tác kiểm tra, đánh giá sàng lọc đội ngũ
3.2.5 Giải pháp 5: Thực hiện tốt chế độ, chính sách đối với đội ngũ
Trang 9GVDN 863.2.6 Giải pháp 6: Xây dựng hệ thống thông tin bỗ trợ công tác
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong xu thế phát triển như hiện nay, vấn đề nguồn nhân lực ngày càngtrở thành yếu tố quyết định sự phát triển và thịnh vượng của mỗi Quốc gia Đểthực hiện mục tiêu đến năm 2020, Việt Nam trở thành một nước công nghiệphiện đại, Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành quyết định số 48/2002/QĐ-TTG
về “Quy hoạch mạng lưới trường dạy nghề”, ngày 11/4/2002 Qua đó khẳngđịnh tầm quan trọng của công tác đào tạo nghề nhằm đáp ứng nhu cầu phát triểnkinh tế xã hội của đất nước Từ đó đến nay, nhà nước không ngừng tăng cườngđầu tư mọi nguồn lực cho phát triển đào tạo nghề bằng việc thể chế hóa chínhsách đầu tư phát triển, chính sách thu hút, khuyến khích đối với người dạy nghề
và người học nghề, tập trung nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề bởi đây là lực lượng cốt cán, yếu tố quyết định sự thành công của các mục tiêugiáo dục nghề mà Đảng và Nhà nước Việt Nam đặt ra trong giai đoạn côngnghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước
-Thực trạng nguồn nhân lực Việt Nam cho thấy, sau 25 năm đổi mới vớinhiều nỗ lực, nguồn nhân lực nước ta đã đạt những thành tựu đáng kể, trình độhọc vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật đã được nâng lên góp phần không nhỏcho sự đổi mới của đất nước Tuy nhiên, trước yêu cầu hội nhập kinh tế quốc
tế, yêu cầu đi tắt đón đầu, đẩy nhanh quá trình CNH-HĐH thì nguồn nhân lựccủa nước ta còn rất thấp kém và đang ở mức báo động về số lượng, cơ cấu cũngnhư trình độ năng lực, chất lượng nguồn lao động của nước ta cũng chưa đápứng được thị trường trong nước và xuất khẩu lao động Một trong nhữngnguyên nhân của tình trạng trên chính là đội ngũ giáo viên dạy nghề ở ViệtNam chưa đủ về số lượng, mất cân đối về cơ cấu và chất lượng không đáp ứng
Trang 11được yêu cầu đào tạo nghề cho thế hệ trẻ
Trong những năm qua trường trung cấp nghề Vĩnh Long đã và đangđược đầu tư xây dựng với quy mô ngày càng được mở rộng, cơ sở vật chất ngàycàng hoàn thiện, thiết bị dạy học ngày càng được trang bị hiện đại phục vụ choviệc đào tạo những người thợ lành nghề Vì thế, trường trung cấp nghề VĩnhLong đã cung cấp nguồn nhân lực, nguồn lao động có tay nghề cao cho xã hội,góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh nhà
Tuy nhiên, trên địa bàn Tỉnh Vĩnh Long hiện nay có gần 20 TrườngTrung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng, Đại học và các trung tâm dạy nghề, vì vậy
có sự cạnh tranh trong công tác tuyển sinh đầu vào Bên cạnh đó đội ngũ giáoviên chưa đảm bảo về số lượng, chất lượng, chưa đồng bộ về cơ cấu bộmôn chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới của công tác đào tạo nghề trong giaiđoạn hiện nay Vì thế, việc nghiên cứu tìm kiếm các giải pháp quản lý để nângcao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề trường trung cấp nghề Vĩnh Long là
vô cùng cần thiết
Từ những lý do đó chúng tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề của trường trung cấp nghề Vĩnh Long”.
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạynghề Trường Trung Cấp Nghề Vĩnh Long, từ đó góp phần nâng cao chất lượngđào tạo của nhà trường
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu:
Trang 12Công tác quản lý đội ngũ giáo viên dạy nghề ở Trường Trung cấp nghề.
3.2 Đối tượng nghiên cứu:
Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghềtrường trung cấp nghề Vĩnh Long
4 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất và thực hiện được các giải pháp quản lý có tính khoa học,khả thi thì sẽ nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề Trường Trungcấp nghề Vĩnh Long
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ giáo viên dạy nghề ởTrường Trung cấp nghề
5.2 Nghiên cứu thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên dạy nghề TrườngTrung cấp nghề Vĩnh Long
5.3 Đề xuất và thăm dò tính cần thiết, khả thi của một số giải pháp nâng caochất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề Trường Trung cấp nghề Vĩnh Long
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận: phân tích - tổng hợp, phân
loại- hệ thống hóa các tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu nhằm xâydựng cơ sở lý luận cho đề tài
6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
6.2.1 Quan sát: Quan sát kết quả thực hiện các giải pháp quản lý đội
ngũ giáo viên dạy nghề Trường Trung cấp nghề Vĩnh Long trong thời gian qua
Trang 136.2.2 Điều tra: Xây dựng bảng điều tra để thu thập thông tin về thực
trạng đội ngũ và quản lý đội ngũ giáo viên dạy nghề của các Trường Trung cấpnghề Vĩnh Long
6.2.3 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục.
6.2.4 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia:
6.3 Phương pháp thống kê toán học: để xử lý các số liệu và kết quảnghiên cứu
7 Đóng góp mới của luận văn
- Góp phần hệ thống hóa lý luận về quản lý đội ngũ giáo viên dạy nghềcủa Trường Trung cấp nghề
- Làm rõ thực trạng quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ GV dạy nghề ởTrường Trung cấp nghề Vĩnh Long
- Xác định được một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viêndạy nghề Trường Trung cấp nghề Vĩnh Long, từ đó nâng cao chất lượng đào tạocủa trường nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của đạt nước đếnnăm 2020
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo và phụ lục, luận vănđược chia thành 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài.
- Chương 2: Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên dạy nghề Trường Trung
cấp nghề Vĩnh Long
Trang 14- Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
dạy nghề Trường Trung cấp nghề Vĩnh Long
Trang 15CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề.
Từ những thập niên trước đã có rất nhiều những công trình nghiên cứu
về vai trò quản lý đào tạo nghề Viện dạy nghề Cộng hoà Liên bang Đức cónhiều đề tài nghiên cứu về đội ngũ giáo viên dạy nghề, một trong những đề tài
có giá trị được quan tâm nhiều nhất là “Đào tạo đội ngũ giáo viên dạy nghềchuyên sâu theo năng lực” với quan điểm: giáo viên dạy nghề được đào tạo theo
3 loại: Giáo viên dạy lý thuyết, giáo viên dạy thực hành, giáo viên dạy cả lýthuyết và thực hành Trên cơ sở phân loại giáo viên, tập trung đào tạo bồidưỡng chuyên sâu theo chuyên môn hoá
Hay những công trình nghiên cứu giáo dục của các nhà khoa học Liên xô
cũ, như: V.A Xukhomlinxki đã có nhiều tác phẩm nổi tiếng về công tác quản lýtrường học, trong đó tác giả nhận định vai trò của người hiệu trưởng là ngườilãnh đạo toàn diện và chịu trách nhiệm trong công tác quản lý nhà trường vàxây dựng được đội ngũ giáo viên tâm huyết với nghề nghiệp có trình độ, cóchuyên môn cao, có khả năng sư phạm tốt, luôn có tính sáng tạo trong công tácgiảng dạy đó là yếu tố phát triển hướng đến sự thánh công trong quản lý đội ngũgiáo viên của người hiệu trưởng Qua đó các nhà nghiên cứu khẳng định xâydựng và bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên là nhiệm vụ rất quantrọng trong những nhiệm vụ của hiệu trưởng
Hoặc “Những vấn đề về quản lý trường học” của P.V Kuzmin, “Cơ sở
lý luận của khoa học quản lý giáo dục” của M.I Kôđakôp, “Quản lý giáo dụcquốc dân trên địa bàn cấp huyện” của M.L.Portonôp
Trang 16Hầu hết các nhà nghiên cứu quản lý giáo dục của Liên xô cũ đều nhấnmạnh, kết quả toàn bộ hoạt động quản lý giáo dục của nhà trường đều phụthuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lý hoạt động giảng dạy củađội ngũ.
Việt Nam những năm 1990 đã có những công trình nghiên cứu về quản
lý giáo dục và đào tạo nghề, như: Mô hình giáo viên dạy thực hành nghề của tácgiả Nguyễn Hùng Sinh, Trần Ngọc Chuyên, bài viết về công tác đào tạo, bồidưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ giáo viên trung cấp chuyên nghiệp và dạynghề của tác giả Phan Chính Thức, giáo trình khoa học quản lý của Phạm TrọngMạnh, các bài giảng về quản lý giáo dục của tác giả Nguyễn Ngọc Quang …
Có thể nói rất nhiều những công trình nghiên cứu những bài viết có giátrị thực tiễn cao, những luận văn thạc sĩ về đề tài quản lý giáo dục, công tác bồidưỡng và xây dựng đội ngũ giáo viên cho các trường dạy nghề … nhưng vẫnchưa có tác giả nào nghiên cứu về vấn đề quản lý nâng cao chất lượng đội ngũgiáo viên dạy nghề ở Trường Trung cấp nghề Vĩnh Long
1.2 Các khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý
Hiện có rất nhiều cách hiểu khác nhau về quản lý
F.W.Taylo (1856-1915) cho rằng “Quản lý là biết được chính xác điềubạn muốn người khác làm, và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành côngviệc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [15, tr 68]
Theo Harol Koontz: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu đảm bảo sựhoạt động nỗ lực của ác cá nhân nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức”[16,tr 3]
Trang 17Theo Từ điển tiếng Việt: “Quản lý trông coi và giữ gìn theo những yêucầu nhất định, tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhấtđịnh” [21,tr 800].
Một số nhà lý luận quản lý giáo dục thì đưa ra những khái niệm vềquản lý:
Nguyễn Ngọc Quang trong (những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý
giáo dục) cho là quản lý là thực hiện một hệ thống các tác động nhằm thay đổi trạng thái của đối tượng quản lý theo hướng tích cực [24, tr 130]
Quản lý là thực hiện các tác động định hướng, điều tiết, phối hợp cáchoạt động thành phần trong hệ thống
Quản lý là phát hiện và giải quyết, khai thông các mối quan hệ nhân quảchồng chéo, để các yếu tố của sức sản xuất ra đời và phát triển
Quản lý trước hết và chủ yếu là tác động đến con người và tập thể người
để họ hoàn thành những công việc cần thiết
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang trong quyển (những khái niệm cơ bản
về lý luận quản lý giáo dục) cho rằng: Quản lý là nhằm phối hợp những nỗ lựccủa nhiều người sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựucủa xã hội [24, tr 130]
Tuy nhiên, nếu xuất phát từ vai trò của quản lý trong đời sống xã hội nóichung thì thấy rằng quản lý là một chức năng lao động của xã hội bắt nguồn từtính chất xã hội của lao động Theo nghĩa rộng quản lý được hiểu là hoạt động
có mục đích của con người (một hoặc nhiều người) để điều phối hành động củanhững người khác nhằm thu được kết quả mong muốn
Trang 18Từ đó chúng ta có thể coi: Quản lý là sự tác động có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu quản lý đề ra.
Rõ ràng với cách hiểu này thì khái niệm quản lý đã thực sự được phảnánh qua các đặc điểm cơ bản mang tính khái quát nhất về mặt nội dung củahành vi quản lý trong một tổ chức kinh tế xã hội hiện nay
Quản lý có 4 chức năng cơ bản có liên quan mật thiết với nhau, đó là:
- Lập kế hoạch: là chức năng xác định các mục tiêu của tổ chức, hìnhthành các chiến lược chung để đạt được các mục tiêu đó và xây dựng cácphương pháp chi tiết để kết hợp và điều phối công việc của tổ chức, là việc lựachọn trước một phương án hành động trong tương lai trong tổ chức hay cá nhântrên cơ sở xác định các mục tiêu cần đạt được và phương pháp để đạt được mụctiêu đó Lập kế hoạch đòi hỏi người quản lý phải xác định được trước xem tổchức cần phải làm gì, làm thế nào? ai làm? khi nào? ở đâu?
-Tổ chức: Là quá trình tiếp nhận và sắp xếp nguồn lực theo những cách
thức nhất định nhằm thực hiện hóa các mục tiêu đã đề ra theo kế hoạch
- Chỉ đạo: Là điều khiển tác động đến các đối tượng dưới quyền thựchiện nhiệm vụ được phân công Đây là công việc thường xuyên của người quản
lý phải đặt tất cả hoạt động của bộ máy trong tầm quan sát và xử lý, ứng xử kịpthời đảo bảo cho người bị quản lý phát huy tốt tính tự giác và tính kỷ luật
- Kiểm tra: Là việc đo lường quá trình thực hiện kế hoạch trên thực tếqua đó phát hiện sai lệch nhằm đưa biện pháp kịp thời điều chỉnh để đảm bảorằng tổ chức sẽ thực hiện được các mục tiêu kế hoạch đề ra được hoàn thành, do
đó nhà quản lý cần thực hiện chức năng kiểm tra để dự đoán và phát hiện những
Trang 19trục trặc có thể nảy sinh để biện pháp khắc phục nhằm dưa tổ chức hình thànhmục tiêu kế hoạch đưa ra
Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “Quản lý giáo dục là một hệ thống nhữngtác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làmcho hệ vận hành theo đường lối, nguyên lý của Đảng, thực hiện được các tínhchất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trìnhdạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến lên trạngthái về chất” [24, tr 35]
Như vậy, quản lý giáo dục có thể hiểu là một hoạt động điều hành có mụcđích có hệ thống, phối hợp với những lực lượng trong xã hội nhằm đẩy mạnh vàphát triển công tác đào tạo thế hệ tương lai theo yêu cầu phát triển đất nước
1.2.3 Quản lý nhà trường
Từ điển Giáo dục (2001) thể hiện: “Quản lý nhà trường là thực hiện hoạtđộng quản lý giáo dục trong tổ chức nhà trường, do chủ thể quản lý nhà trườngthực hiện bao gồm các hoạt động quản lý bên trong nhà trường như: Quản lý
Trang 20giáo viên, quản lý học sinh, quản lý quá trình dạy học, giáo dục, quản lý cơ sơvật chất trang thiết bị dạy học, quản lý tài chính trường học, quản lý lớp học,những nhiệm vụ của giáo viên, quản lý mối quan hệ giữa nhà trường và cộngđồng” [26]
Phạm Minh Hạc nhận định: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lốigiáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trườngvận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đàotạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và đối với từng học sinh” [14, tr 32]
Trọng tâm của quản lý nhà trường chính là quản lý quá trình dạy học vàgiáo dục Vì thế quản lý nhà trường có thể hiểu là những tác động hợp quy luậtcủa chủ thể quản lý nhà trường đến khách thể quản lý nhà trường với mục đíchthực hiện các hoạt động giáo dục và dạy học của nhà trường đạt mục tiêu pháttriển giáo dục của nhà trường
1.2.4 Giáo viên dạy nghề
1.2.4.1 Khái niệm:
Điều 11 của Luật dạy nghề thì “giáo viên dạy nghề là người trực tiếpđảm nhận việc giảng dạy giáo dục của nhà trường, giữ vai trò chủ đạo trong mọihoạt động giảng dạy, giáo dục” [19]
Điều 58 của Luật dạy nghề 2006 thì "Giáo viên dạy nghề là người dạy lýthuyết, dạy thực hành hoặc vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành trong các cơ sởdạy nghề" [19]
Có thể hiểu giáo viên dạy nghề là người có tay nghề kỹ thuật cao, kiến thức tốt về lý thuyết để thực hiện được công tác giảng dạy (tích hợp) lý thuyết
và thực hành về nghề một cách hoàn thiện nhất trong các cơ sở dạy nghề.
Trang 211.2.4.2 Trình độ chuẩn của giáo viên dạy nghề
Theo Luật dạy nghề (2006) tại điều 58 quy định:
- Giáo viên dạy lý thuyết trình độ sơ cấp nghề phải có bằng tốt nghiệptrung cấp nghề trở lên, giáo viên dạy thực hành phải là người có bằng tốt nghiệptrung cấp nghề trở lên hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao
- Giáo viên dạy lý thuyết trình độ trung cấp nghề phải có bằng tốt nghiệpđại học sư phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành, giáo viên dạy thực hànhphải là người có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc là nghệ nhân, người có taynghề cao
- Trường hợp giáo viên dạy nghề không có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm
kỹ thuật hoặc đại học sư phạm kỹ thuật thì phải có chứng chỉ đào tạo sư phạm
1.2.4.3 Nhiệm vụ của giáo viên dạy nghề
- Giảng dạy theo đúng nội dung, chương trình quy định và kế hoạchđược giao
- Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật;chấp hành quy chế, nội quy của trường; tham gia các hoạt động chung trongtrường và với địa phương nơi trường đặt trụ sở
- Thường xuyên học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn,nghiệp vụ; rèn luyện phẩm chất đạo đức; giữ gìn uy tín, danh dự của nhà giáo
- Tôn trọng nhân cách và đối xử công bằng với người học nghề; bảo vệcác quyền và lợi ích chính đáng của người học nghề
- Chịu sự giám sát của nhà trường về nội dung, chất lượng phương phápgiảng dạy và nghiên cứu khoa học
Trang 22- Hoàn thành các công việc khác được trường, khoa hoặc bộ môn phân công.
- Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
1.2.4.4 Quyền của giáo viên dạy nghề
- Được bố trí giảng dạy theo chuyên ngành được đào tạo và kế hoạchđược giao
- Được lựa chọn phương pháp, phương tiện giảng dạy nhằm phát huynăng lực cá nhân, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo
- Được sử dụng giáo trình, tài liệu, học liệu dạy nghề, cơ sở vật chất kỹthuật của trường để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy
- Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụtheo quy định của pháp luật
- Được tôn trọng danh dự, nhân phẩm Được tham gia bàn bạc, thảo luận,góp ý về chương trình, nội dung, phương pháp dạy nghề Được thảo luận, góp ý
về các chủ trương, kế hoạch phát triển dạy nghề, tổ chức quản lý của trường vàcác vấn đề liên quan đến quyền lợi của nhà giáo
- Được nghỉ hè, nghỉ học kỳ, nghỉ tết âm lịch, nghỉ lễ, nghỉ hàng tuần vàcác ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật
- Được hợp đồng thỉnh giảng và thực nghiệm khoa học tại các cơ sở dạynghề, cơ sở giáo dục khác, nhưng phải bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ quy địnhtại Điều 29 của Điều lệ này
- Được hưởng các chính sách quy định tại các điều 80, 81và 82 của Luậtgiáo dục
- Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật
Trang 231.2.5 Chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề.
1.2.5.1.Đội ngũ giáo viên dạy nghề
Theo Từ điển tiếng Việt thì “Đội ngũ là tập hợp một số đông người, cùngchức năng hoặc nghề nghiệp thành một lực lượng” [25, tr 45]
Một khái niệm tương tự là: “Đội ngũ là tổ chức gồm nhiều người tập hợplại thành một lực lượng hay là tập hợp số đông người cùng chức năng, nghềnghiệp như đội ngũ nhà văn, đội ngũ nhà giáo ” Hay là một nhóm người được
tổ chức sắp xếp và cùng nhau thực hiện mục tiêu chung của nhà trường bằngcách vận dụng các chức năng lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra nhằm đưanhà trường tiến lên một trạng thái mới về chất
Như vậy, có thể hiểu đội ngũ giáo viên dạy nghề là một tập hợp nhữngngười làm nghề dạy học và giáo dục nghề nghiệp, được tổ chức thành một lựclượng gắn kết với nhau cùng thực hiện mục tiêu đào tạo nghề: trang bị kiếnthức, giáo dục kỹ thuật, kỹ năng nghề và thái độ nghề nghiệp cần thiết chongười học nghề dưới sự ràng buộc của những quy tắc có tính hành chính củangành, của nhà nước
1.2.5.2 Chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề
- Chất lượng: Có nhiều cách định nghĩa về chất lượng
Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất giá trị của người, của sự vật hoặccủa sự việc [25,tr 144]
Chất lượng là mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệtđối, dấu hiệu đặc biệt, các dữ kiện, các thông số cơ bản
Trang 24Chất lượng là phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật,chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự vật phân biệt nó với sự vật khác.
Theo Lê Đức Phúc trong quyển chất lượng và hiệu quả giáo dụccủa Tạp chí khoa học giáo dục tháng 5 năm 1997 viết “Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất giá trị của một người, một sự vật, sự việc Đó là tổng thể những thuộc tính
cơ bản khẳng định sự tồn tại của một sự vật, sự việc và phân biệt nó với những
sự vật khác” [22, tr 139]
Như vậy, có thể hiểu chất lượng là mức độ đạt được các mục tiêu đặt ra
- Chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề
Chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề được thể hiện qua những yếu tố
cơ bản sau đây:
Phẩm chất chính trị tư tưởng
Trình độ chuyên môn, kỹ thuật
Năng lực nghiệp vụ sư phạm kỹ thuật
Số lượng đội ngũ giáo viên
Cơ cấu đội ngũ giáo viên
Như vậy, đội ngũ giáo viên dạy nghề đảm bảo được chất lượng khi đủ về
số lượng, đồng bộ về cơ cấu, có phẩm chất, trình độ, năng lực đáp ứng yêu cầucủa nhiệm vụ được giao
1.2.6 Quản lý đội ngũ giáo viên dạy nghề.
Quản lý đội ngũ giáo viên dạy nghề là hệ thống các tác động có hướngđích của nhà quản lý đến đối tượng quản lý (đội ngũ giáo viên dạy nghề; các
Trang 25yếu tố ảnh hưởng đến công tác phát triển đội ngũ GV dạy nghề ) để thực hiệnđược mục tiêu phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề đã xác định.
Trong quá trình quản lý đội ngũ giáo viên dạy nghề người làm công tácquản lý cần phải có trình độ có kiến thức sâu rộng am hiểu tốt trong các lĩnhvực của chuyên môn nghề nghiệp và nhất là phải hiểu bao quát về đội ngũ giáoviên dạy nghề và công việc của họ, cần phải có những nhận thức sâu sắc vềnhững vấn đề như:
Quản lý đội ngũ giáo viên dạy nghề là quản lý một tập thể những cán bộ
có tri thức và có tay nghề ở mức độ phát triển cao, có khả năng nhận thức nhanhvấn đề và đủ khả năng phân tích tổng hợp vấn đề Người quản lý trước hết phảigương mẫu trong mọi công việc, công khai, dân chủ, làm việc có nguyên tắc,thực hiện theo quy chế, quy định thống nhất trên cơ sở pháp luật của nhà nước,theo hướng dẫn chỉ đạo của Bộ, ngành chủ quản
Quản lý đội ngũ giáo viên dạy nghề phải tạo điều kiện cho đội ngũ giáoviên phát huy hết tính chủ động sáng tạo để họ đóng góp, cống hiến trí lực của
họ một cách tốt nhất cho mục tiêu giáo dục chung
Quản lý đội ngũ giáo viên dạy nghề phải hướng cho giáo viên vào mụcđích phục vụ cho nhà trường, cho cộng đồng, cho xã hội, nhưng phải bảo đảmđược các lợi ích, tinh thần, vật chất với mức độ thỏa đáng cho giáo viên
Quản lý đội ngũ giáo viên dạy nghề điều quan trọng và cần thiết nhất làphải đảm bảo tốt cho mục tiêu trước mắt và mục tiêu trong tương lai của đơn vị
Nội dung quản lý đội ngũ giáo viên dạy nghề chính là thực hiện nhữngnội dung cơ bản của quá trình quản lý nguồn nhân lực như: Quy hoạch đội ngũ,
Trang 26tuyển chọn, bố trí sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, kiểm tra, đánh giá, sàng lọc, vàthi đua, khen thưởng đội ngũ
1.3 Yêu cầu cơ bản đối với đội ngũ giáo viên dạy nghề ở trường trung cấp nghề.
1.3.1 Trường trung cấp nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.3.1.1 Vị trí của trường trung cấp nghề
Trong Hệ thống giáo dục quốc dân trường trung cấp nghề được thành lập
và hoạt động theo qui định chung của nhà nước quyết định số 52/2008/ QĐ –BLĐTBXH, ngày 05 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao Động - Thươngbinh và Xã hội [3]
Về mặt quản lý nhà nước trường trung cấp nghề chịu sự quản lý về dạynghề của Bộ Lao Động -Thương binh và Xã hội đồng thời chịu sự quản lý theolãnh thổ cuả Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Sau đâygọi chung Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi trường đặt trụ sở
1.3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của trường TC nghề
Tổ chức đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ ởtrình độ trung cấp nghề, sơ cấp nghề nhằm trang bị cho người học năng lực thựchành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, đạo đức nghề nghiệp,
ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, tạo điều kiện cho họ có khả năngtìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứngyêu cầu thị trường lao động
Tổ chức xây dựng, duyệt và thực hiện các chương trình, giáo trình, họcliệu dạy nghề đối với ngành nghề được phép đào tạo
Trang 27Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh học nghề.
Tổ chức các hoạt động dạy và học; thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp,cấp bằng, chứng chỉ nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội
Tuyển dụng, quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên của trường đủ
về số lượng; phù hợp với ngành nghề, quy mô, trình độ đào tạo theo quy địnhcủa pháp luật
Tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giaocông nghệ; thực hiện sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khoa học, kỹ thuật theoquy định của pháp luật
Tư vấn học nghề, tư vấn việc làm miễn phí cho người học nghề
Tổ chức cho người học nghề tham quan, thực tập tại doanh nghiệp
Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người họcnghề trong hoạt động dạy nghề
Tổ chức cho giáo viên, cán bộ, nhân viên và người học nghề tham giacác hoạt động xã hội
Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ dạynghề, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ vào dạy nghề và hoạt động tàichính
Đưa nội dung giảng dạy về ngôn ngữ, phong tục tập quán, pháp luật cóliên quan của nước mà người lao động đến làm việc và pháp luật có liên quancủa Việt Nam vào chương trình dạy nghề khi tổ chức dạy nghề cho người lao
Trang 28động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội
Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính theo quyđịnh của pháp luật
Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
1.3.2 Yêu cầu về số lượng, cơ cấu của đội ngũ giáo viên dạy nghề ở Trường Trung cấp nghề
Yêu cầu về số lượng, cơ cấu để phát triển đội ngũ giáo viên trên cơ sởquy hoạch phát triển nhà trường, quy hoạch về đào tạo nghề của Uỷ ban nhândân Tỉnh, phải căn cứ vào định hướng phát triển của nhà trường mà đầu tiên làphải dựa vào mục tiêu, nhiệm vụ được giao, cơ cấu ngành nghề đào tạo, quy môhọc sinh, cơ sở vật chất
- Số lượng: Thực hiện đủ theo quy định biên chế đối với từng hạngtrường dạy nghề, theo quy định của Tổng cục dạy nghề, Bộ Lao động Thươngbinh và Xã hội Đó là: đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đủ về số lượng, đồng
bộ về cơ cấu, đạt tiêu chuẩn về phẩm chất và đạt trình độ chuẩn theo quy địnhtại khoản 3, điều 58 của Luật dạy nghề, trong đó: tỷ lệ học sinh quy đổi trêngiáo viên quy đổi tối đa là 20 học sinh/1giáo viên, tỷ lệ giáo viên cơ hữu ít nhất
là 70% và đảm bảo có giáo viên cơ hữu cho từng nghề đào tạo
- Cơ cấu: Cơ cấu đội ngũ giáo viên dạy nghề phải được xem xét ở nhiềumặt trong các lĩnh vực giáo dục nghề Nhưng trong luận văn này, chúng tôi chỉtập trung vào những mặt sau:
Trang 29+ Độ tuổi và thâm niên: Cân đối về độ tuổi và thâm niên nhằm vừa pháthuy được sức trẻ cùng lúc tận dụng được kinh nghiệm trong quá trình công tác.
+ Giới tính: Cân đối về giới tính trên cơ sở phát huy được các ưu thế củanam giới trong giảng dạy để phù hợp với đặc điểm của đa số ngành nghề (vìtrong giáo dục nghề, đa số các ngành học và môn học đều mang tính chất nặngnhọc, các ngành học nhẹ nhàng phù hợp với nữ còn hạn chế)
1.3.3 Yêu cầu về phẩm chất, trình độ, năng lực của đội ngũ GV dạy nghề ở Trường Trung cấp nghề
Trong Thông tư 30/2010 TTBLĐTBXH ban hành ngày 29 tháng 9 năm
2010 quy định chuẩn giáo viên của trường trung cấp nghề Điều 4, 5, 6 có ghirõ:
a) Tiêu chí 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, lối sống
a.1) Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị
Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,pháp luật của Nhà nước;
Thường xuyên học tập nâng cao nhận thức chính trị
Có ý thức tổ chức kỷ luật; có ý thức tập thể, phấn đấu vì lợi ích chung;đấu tranh, ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật và các quy định nghềnghiệp;
Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, tích cực tham gia các hoạtđộng chính trị, xã hội
a.2) Tiêu chuẩn 2: Đạo đức nghề nghiệp
Trang 30Yêu nghề, tâm huyết với nghề; có ý thức giữ gìn phẩm chất, danh dự, uytín, lương tâm nhà giáo; đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp, có ý thứcxây dựng tập thể tốt để cùng thực hiện mục tiêu dạy nghề; thương yêu, tôntrọng người học, giúp người học khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyệntốt, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của người học;
Tận tụy với công việc; thực hiện đúng điều lệ, quy chế, nội quy của đơn
vị, cơ sở, ngành;
Công bằng trong giảng dạy, giáo dục, khách quan trong đánh giá nănglực của người học; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí, chốngbệnh thành tích;
Thực hiện phê bình và tự phê bình thường xuyên, nghiêm túc
a.3) Tiêu chuẩn 3: Lối sống, tác phong
Sống có lý tưởng, có mục đích, ý chí vươn lên, có tinh thần phấn đấu liêntục với động cơ trong sáng và tư duy sáng tạo; thực hành cần, kiệm, liêm, chính,chí công vô tư theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh;
Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và thíchứng với sự tiến bộ của xã hội; có thái độ ủng hộ, khuyến khích những biểu hiệncủa lối sống văn minh, tiến bộ và phê phán những biểu hiện của lối sống lạchậu, ích kỷ;
Tác phong làm việc khoa học; trang phục khi thực hiện nhiệm vụ giản dị,gọn gàng, lịch sự, không gây phản cảm và phân tán sự chú ý của người học; cóthái độ văn minh, lịch sự, đúng mực trong quan hệ xã hội, trong giao tiếp vớiđồng nghiệp, với người học, với phụ huynh người học và nhân dân; giải quyếtcông việc khách quan, tận tình, chu đáo;
Trang 31b) Tiêu chí 2: Năng lực chuyên môn
b.1) Tiêu chuẩn 1: Kiến thức chuyên môn đối với giáo viên trungcấp nghề
Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc đại học sư phạm kỹ thuật trở lên,chuyên ngành phù hợp với nghề giảng dạy; có trình độ B về một ngoại ngữthông dụng và có trình độ A về tin học trở lên
Nắm vững kiến thức nghề được phân công giảng dạy;
Có kiến thức về nghề liên quan;
Hiểu biết về thực tiễn sản xuất và những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới của nghề
b.2) Tiêu chuẩn 2: Kỹ năng nghề
Có kỹ năng nghề tương đương trình độ cao đẳng nghề hoặc bậc 4/7, bậc3/6 trở lên hoặc là nghệ nhân cấp quốc gia;
Thực hiện thành thạo các kỹ năng của nghề được phân công giảng dạy
Tổ chức thành thạo lao động sản xuất, dịch vụ nghề được phân cônggiảng dạy;
Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của nghề
c) Tiêu chí 3: Năng lực sư phạm dạy nghề
c.1) Tiêu chuẩn 1: Trình độ nghiệp vụ sư phạm dạy nghề, thời gian tham gia giảng dạy
Trang 32Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc cao đẳng sư phạm kỹthuật hoặc có chứng chỉ sư phạm dạy nghề phù hợp với cấp trình độ đào tạohoặc tương đương;
Có thời gian tham gia giảng dạy ít nhất 6 tháng đối với giáo viên sơcấp nghề, 12 tháng đối với giáo viên trung cấp nghề, giáo viên, giảng viêncao đẳng nghề
c.2)Tiêu chuẩn 2: Chuẩn bị hoạt động giảng dạy
Lập được kế hoạch giảng dạy môn học, mô-đun được phân công trên cơ
sở chương trình, kế hoạch đào tạo của cả khoá học;
Soạn được giáo án theo quy định, thể hiện được các hoạt động dạy và học;Lựa chọn được phương pháp dạy học phù hợp cho các bài học củachương trình môn học, mô-đun thuộc nghề được phân công giảng dạy;
Chuẩn bị đầy đủ các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy nghề,nguyên, nhiên, vật liệu thực hành cần thiết; tự làm được các loại phương tiệndạy học thông thường
Đối với giáo viên trung cấp nghề, giáo viên, giảng viên cao đẳng nghề,ngoài yêu cầu trên còn phải chủ trì hoặc tham gia thiết kế và bố trí trang thiết bịdạy học của phòng học chuyên môn phù hợp với chương trình của nghề phâncông giảng dạy
c.3) Tiêu chuẩn 3: Thực hiện hoạt động giảng dạy
Tổ chức dạy học phù hợp với nghề đào tạo và với từng đối tượng ngườihọc; thực hiện đầy đủ kế hoạch giảng dạy, đúng chương trình, nội dung;
Trang 33Thực hiện các giờ dạy lý thuyết/thực hành/tích hợp theo đúng giáo án,đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ theo quy định;
Biết vận dụng, phối hợp các phương pháp dạy học nhằm phát huy tínhtích cực, sáng tạo, phát triển năng lực tự học của người học;
Sử dụng thành thạo các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy nghề đểnâng cao hiệu quả giảng dạy, đảm bảo chất lượng dạy nghề; ứng dụng đượccông nghệ thông tin trong giảng dạy
c.4) Tiêu chuẩn 4: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học Lựa chọn và thiết kế được các công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả học tậpcủa người học về kiến thức, kỹ năng và thái độ phù hợp với môn học, mô-đunđược phân công giảng dạy;
Thực hiện việc kiểm tra, đánh giá toàn diện, chính xác, mang tính giáodục và đúng quy định
1.4 Quản lý đội ngũ giáo viên dạy nghề ở Trường Trung cấp nghề
1.4.1 Mục tiêu quản lý đội ngũ giáo viên dạy nghề
Xây dựng đội ngũ giáo viên dạy nghề có chất lượng cao phải là khâu độtphá để nâng cao chất lượng dạy nghề đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hộihội nhập kinh tế quốc tế và công nghiệp hóa, hiện đại hóa có vai trò quyết định,tạo bước đột phá trong phát triển kinh tế xã hội đất nước, vì thế việc quản lýđội ngũ giáo viên dạy nghề ở trường trung cấp nghề phải có những mục tiêuquản lý cụ thể, đó là: Xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề bảo đảm
số lượng, đồng bộ về cơ cấu ngành nghề đào tạo, đạt chuẩn về kiến thức chuyênmôn, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề…
Trang 341.4.2 Nội dung quản lý đội ngũ giáo viên dạy nghề
1.4.2.1 Lập kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng khẳng định
“phát triển đội ngũ giáo viên là khâu then chốt” trong chiến lược “đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo” [7]
Công tác lập kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề có mục đích
là tạo nguồn giáo viên dạy nghề cho nhà trường, đủ về số lượng, có chất lượng
đó là cơ sở để đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng hợp lý và tạo được đội ngũgiáo viên kế cận vững vàng, các thế hệ giáo viên dạy nghề là yếu tố cơ bản choviệc thực hiện đạt được các mục tiêu tạo nguồn nhân lực có tay nghề cao củacác trường dạy nghề
Để lập kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề, cần phải:
- Xác định sự phát triển về quy mô phát triển ngành nghề đào tạo của nhàtrường, từ đó xác định được số lớp học, số lượng học sinh qua từng năm học…
để xác định số lượng bố trí đủ giáo viên cho các khoa nghề
- Tiến hành đánh giá phân loại giáo viên để cân đối giữa số lượng, chấtlượng giáo viên phục vụ cho công tác quy hoạch phù hợp
- Xác định đội ngũ thay thế, bổ sung và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng độingũ này Đây là cơ sở cho việc xây dựng kế họach đào tạo, bồi dưỡng đúng và
bố trí hợp lý đội ngũ giáo viên kế cận
Sau khi hoàn chỉnh, kế hoạch trình các cấp phê duyệt, phải tổ chức quántriệt, phổ biến và triển khai thực hiện.Trong quá trình thực hiện phải thườngxuyên theo dõi để có những điều chỉnh cần thiết đảm bảo cho kế hoạch khả thi
Trang 35Quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ phải đáp ứng được nhu cầu sốlượng đang thiếu và sẽ thiếu do cán bộ nghỉ hưu, thuyên chuyển công tác, Trong công tác quy hoạch, kế hoạch phải phát hiện, bồi dưỡng những giáo viên,
có phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, có năng lực chuyên môn, có uy tíntrong tập thể cán bộ giáo viên ở từng đơn vị để giới thiệu tạo nguồn kế cận, đápứng cho việc thực hiện mục tiêu phát triển đội ngũ giáo viên đủ về số lượng,đảm bảo về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu đội ngũ
1.4.2.2 Công tác tuyển chọn, sử dụng đội ngũ giáo viên dạy nghề a) Tuyển chọn đội ngũ giáo viên dạy nghề
Tuyển chọn là quá trình tìm kiếm, chọn lại từ nhiều nguồn khác nhaunhững giáo viên đủ khả năng đảm nhiệm những vị trí mà đơn vị cần
Khi thực hiện công tác tuyển chọn đội ngũ giáo viên dạy nghề, cần phảixây dựng các tiêu chuẩn, khi tuyển chọn đòi hỏi phải tuân thủ theo những quyđịnh của pháp luật, của bộ, của ngành, của đơn vị
Các tiêu chuẩn đưa ra phải mang tính điển hình, phù hợp với yêu cầucông việc, phải dựa trên chuẩn chung và phải phù hợp với tình hình cụ thể của
cơ quan
Xây dựng quy trình tuyển chọn, phải thống nhất, đồng bộ dựa trên cácvăn bản pháp luật và tình hình nhà trường Quy trình phải có căn cứ pháp lý vàđảm bảo tính khoa học Quy trình phải thể hiện đầy đủ các nội dung đã đượcxác định, Các tiêu chuẩn tối thiểu phải đạt được
Khi thực hiện công tác tuyển chọn đội ngũ giáo viên dạy nghề phải chú
ý vào số lượng, cơ cấu để đảm bảo đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu: độ tuổi,giới tính, trình độ, dân tộc, chế độ, … và yêu cầu công việc
Trang 36b) Về bố trí sử dụng
Bố trí nhân sự là: quá trình sắp đặt nhân sự vào các vị trí công việc củađơn vị, khai thác và phát huy tối đa năng lực làm việc của họ nhằm đạt đượchiệu quả cao nhất trong công việc
Bố trí và sử dụng đội ngũ giáo viên cần phải căn cứ vào những qui hoạch
cụ thể trong bố trí và sử dụng giáo viên đảo bảo đúng người đúng việc, quátrình sử dụng phải đảm bảo có mục đích, phải mạnh dạn trong bố trí và sử dụng,phải biết phá bỏ khuôn thước cũ Ngoài năng lưc chuyên môn bố trí sử dụngnhân sự phải coi trọng phẩm chất đạo đức cách mạng, đạo đức nghề nghiệp
Bảo đảm tính chuyên môn hóa, thống nhất quy trình, nghiệp vụ chuyênmôn trong đơn vị
Vì vậy, việc lựa chọn, bố trí, sử dụng đúng đội ngũ giáo viên sẽ phát huyhiệu quả hoạt động giảng dạy của nhà trường, là điều kiện để đội ngũ giáo viêncống hiến, phát huy năng lực, đồng thời sẽ góp phần thực hiện thành công cácmục tiêu giáo dục đạt được thành quả cao
1.4.2.3 Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ
a) Đào tạo đội ngũ giáo viên
Đào tạo là việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến thứcliên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để người học lĩnh hội và nắm vững những trithức, kĩ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thíchnghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việc nhất định
Có nhiều dạng đào tạo: đào tạo cơ bản và đào tạo chuyên sâu, đào tạochuyên môn và đào tạo nghề, đào tạo lại, đào tạo từ xa, tự đào tạo
Trang 37Đào tạo đội ngũ giáo viên (gồm nâng cao trình độ, bồi dưỡng…) lànhiệm vụ rất quan trọng trong công tác quản lý đội ngũ giáo viên hiện nay khinhu cầu giáo dục thay đổi giáo viên phải có những thay đổi kỹ năng, trình độcủa mình một cách thích ứng.
Để mỗi giáo viên thực sự là trung tâm then chốt trong phát triển giáo dụcđào tạo, cần đào tạo, nâng cao trình độ, phẩm chất chính trị, tư tưởng đạo đức
và kỹ năng sư phạm tốt cho họ bồi dưỡng
Phải xây dựng kế hoạch đào tạo của công việc cho từng cá nhân, và cho
cả đơn vị mình
Căn cứ vào yêu cầu của công việc, tiêu chuẩn của đội ngũ giáo viên cáctrường dạy nghề mà các nhà quản lý xác định rõ nhu cầu đào tạo để yêu cầucác cơ quan có chức năng đào tạo tiến hành đào tạo các hoạt động cần thiếtdưới nhiều hình thức đào tạo
Thực hiện công tác kiểm định chất lượng đào tạo thông qua văn bằng,chứng chỉ, kết quả học tập, kiểm tra kết quả công việc ở nhiệm vụ mới đượcgiao sau khi được đào tạo, bồi dưỡng Xem đây là thước đo quan trọng để kiểmchứng kế hoạch đào tạo, có hiệu quả hay không
b) Công tác bồi dưỡng giáo viên:
Là giáo viên được cập nhật kiến thức về chính trị, kinh tế - xã hội,chuyên môn, nghiệp vụ; nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp vànăng lực dạy học, giáo dục theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên, yêucầu nhiệm vụ năm học, cấp học và yêu cầu phát triển giáo dục của địa phương
Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ, chuyên môn là một nhiệm vụquan trọng, cần thiết, thường xuyên của mọi ngành nghề, lĩnh vực, trong đó có
Trang 38ngành giáo dục Nó giúp cho thầy cô giáo kịp thời tiếp cận, làm quen cái mới,cái sắp thay đổi, cải tiến, đồng thời củng cố, bổ sung, nâng cao nhận thức, hiểubiết về những phần kiến thức, kỹ năng sư phạm còn thiếu, còn hạn chế.
Công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên qua rất nhiều các hìnhthức như: Tham gia các khóa học bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn,tham gia các hội nghị, các hội thảo chuyên đề, bồi dưỡng tại chỗ, đi thực tế, traođổi giao lưu về chuyên môn qua mạng iternet, phát động hội thi giáo viên giỏi,hội thi học sinh giỏi…Công tác tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụchuyên môn cho giáo viên thường được tổ chức tập trung vào dịp hè Đấy làviệc làm cần thiết nhưng không đem lại sự hứng thú cho đội ngũ giáo viên
Từ những yếu tố trên chúng ta cần đưa ra các giải pháp hữu hiệu cụ thểđối với công tác bồi dưỡng chuyên môn trình độ cho đội ngũ giáo viên thôngqua việc xác định mô hình tổng quan đào tạo giáo viên, xác định rõ mục tiêuđào tạo, nội dung đào tạo, phương pháp và phương thức đào tạo, quản lý chấtlượng đào tạo, quản lý nhà nước về đào tạo, mô hình đào tạo giáo viên các cấphọc, ngành nghề học… Bên cạnh đó, xác định rõ mục tiêu bồi dưỡng giáo viên,hình thức bồi dưỡng, quản lý hoạt động bồi dưỡng, …
1.4.2.4.Công tác kiểm tra, đánh giá, sàng lọc đội ngũ
a) Kiểm tra, đánh giá đội ngũ:
Kiểm tra là quá trình xem xét các hoạt động với mục đích làm chohoạt động đó có kết quả tốt hơn đồng thời kiểm tra sẽ giúp và phát hiệnnhững sai sót lệch lạc để có biện pháp khắc phục đảm bảo cho hoạt độngđược thực hiện tốt
Trang 39Đánh giá đội ngũ giáo viên là một quá trình được tiến hành có hệ thốngnhằm xác định mục đích đạt được trong lĩnh vực giảng dạy của giáo viên vềcác mục tiêu kế hoạch đã vạch ra, kết quả được thông qua những nhận xét sosánh với mục tiêu đó.
Đánh giá và kiểm tra có mối liên hệ mật thiết với nhau, đánh giá là chứcnăng cơ bản của kiểm tra, dựa vào kiểm tra để có kết quả đánh giá Trong côngtác đổi mới quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên thì công tác kiểm trađánh giá đội nguc rất quan trọng, nó thể hiện sự công bằng và chính xác hơncủa hiệu quả công việc đồng thời có kiểm tra đánh giá giáo viên mới nhìn lạiđược bản thân mình, để có hướng hoàn thiện chính mình trong công tác trong
cơ quan đơn vị cũng như các sinh hoạt xã hội
Tóm lại kiểm tra, đánh giá là một trong những giải pháp quan trọng đểnâng cao hơn trình độ giáo viên và từ đấy nó sẽ là yếu tố quyết định nâng caođược trình độ đội ngũ
Quy trình kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên:
- Xây dựng kế hoạch, tiêu chuẩn, tiêu chí kiểm tra, đánh giá
- Tiến hành kiểm tra, đánh giá
- Ra kết luận kiểm tra, đánh giá
Những điều cần chú ý khi kiểm tra, đánh giá đội ngũ
Kiểm tra, đánh giá phải mang tính chất quá trình, tức là nội dung kiểmtra đánh giá phải thể hiện sự tiếp nối giữa những vấn đề cũ và mới, sự vận dụngkiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm Mỗi nội dung kiểm tra là một khâu liên tục, đểngười giáo viên điều chỉnh quá trình dạy học của bản thân cho phù hợp từ đókhắc phục và phấn đấu tự hoàn thiện bản thân
Trang 40b) Sàng lọc đội ngũ:
Là làm trong sạch đội ngũ đưa đến xây dựng được một đội ngũ có chất
lượng, đạt chuẩn về phẩm chất, trình độ, năng lực, đáp ứng cao nhất yêu cầu,
viên cần được tiến hành thường xuyên, theo một quy trình chặt chẽ:
1.4.2.5 Công tác thi đua khen thưởng, đảm bảo thực hiện chế độ,
chính sách cho đội ngũ giáo viên dạy nghề
Thi đua, khen thưởng là nội dung không thể thiếu trong công tác quản lý
đội ngũ giáo viên Làm tốt sẽ tác động tích cực thúc đẩy phong trào đi lên, góp
phần giành thắng lợi các mục tiêu của trường Trung cấp nghề, của ngành và
cũng qua khen thưởng sẽ xuất hiện những tấm gương tập thể, những cá nhân
tiêu biểu
Công tác thi đua, khen thưởng thực sự đã trở thành động lực quan trọng
trong việc thúc đẩy mọi người, thi đua lao động tốt, góp phần nâng cao chất
lượng đội ngũ nhà giáo Cùng với nó, thực hiện chế độ chính sách đãi ngộ đối
với đội ngũ giáo viên dạy nghề hiện nay cũng là một trong những nhiệm vụ
quan trọng trong đường lối lãnh đạo của Đảng, Nhà nước và của các cấp quản
lý giáo dục, để đội ngũ này đem hết tâm lực, trí lực phục vụ cho sự nghiệp
chung thì vấn đề có chính sách đãi ngộ hết sức quan trọng, cần thiết Nếu thực
hiện phù hợp với điều kiện hiện nay sẽ là động lực thúc đẩy sự cố gắng của
từng giáo viên, góp phần tích cực vào việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo
viên của nhà trường
1.5 Các yếu tố quản lý ảnh hưởng đến công tác nâng cao chất lượng
đội ngũ giáo viên dạy nghề Trường Trung cấp nghề.