Về mặt quản lý nhà trường cho thấy: các giải pháp của người Hiệu trưởng trong quản lý quá trình dạy học nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên còn chưa đủmạnh, chưa đáp ứng tốt các y
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
-o0o -NGUYỄN VĂN HÀI
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN TÂN HỒNG- TỈNH ĐỒNG THÁP
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Nghệ An, 2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
-o0o -NGUYỄN VĂN HÀI
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN TÂN HỒNG- TỈNH ĐỒNG THÁP
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.05
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Thái Văn Thành
Nghệ An, 2012
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tác giả đãnhận được sự động viên, giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện thuận lợi của các cấplãnh đạo, nhiều thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp và gia đình
Tác giả chân thành cảm ơn: Hội đồng Khoa học và Đào tạo Trường Đạihọc Vinh, UBND huyện Tân Hồng, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện TânHồng, Phòng Địa chính huyện Tân Hồng, các thầy giáo, cô giáo, đội ngũ cán
bộ quản lý của 13 trường THCS trong huyện Tân Hồng cùng đông đảo đồngnghiệp đã tận tình cung cấp tài liệu, tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở thực tế,đóng góp những ý kiến quí báu cho việc nghiên cứu hoàn thành đề tài Đặcbiệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS TS Thái Văn Thành-người hướng dẫn khoa học đã tận tâm bồi dưỡng kiến thức, phương phápnghiên cứu, năng lực tư duy và trực tiếp giúp đỡ tác giả hoàn thành luận vănnày
Mặc dầu rất cố gắng trong quá trình thực hiện, song luận văn khôngtránh khỏi những thiếu sót, tác giả kính mong nhận được những lời chỉ dẫn âncần của các thầy giáo, cô giáo, ý kiến trao đổi của các đồng nghiệp để luậnvăn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 46.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận 11 6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 12 6.3 Nhóm phương pháp thống kê toán học dùng để xử lí số liệu 13
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI
NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
15
1.2.2 Khái niệm về đội ngũ giáo viên 18
1.2.4 Chất lượng đội ngũ giáo viên THCS 19 1.2.5 Khái niệm về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 23 1.2.6 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên 26
Trang 51.3 Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
trường THCS huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp 271.4 Quan điểm của Đảng và nhà nước về vấn đề nâng cao chất lượng đội
Chương 2.
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC
TRƯỜNG THCS HUYỆN TÂN HỒNG, TỈNH ĐỒNG THÁP
32
2.1 Khái quát về tình hình phát triển Kinh tế- Xã hội và Giáo dục- Đào
2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 32 2.1.2 Tình hình kinh tế- xã hội và giáo dục và đào tạo 34 2.1.3 Tình hình phát triển giáo dục cấp THCS huyện Tân Hồng,
2.2 Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên THCS huyện Tân Hồng,
2.2.1 Thực trạng về qui mô cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý và GV
2.2.2 Thực trạng về phẩm chất chính trị, đạo đức của đội ngũ
2.2.3 Thực trạng về kiến thức của đội ngũ giáo viên 48 2.2.4 Thực trạng kỹ năng sư phạm của đội ngũ giáo viên 51 2.3 Nguyên nhân thực trạng của đội ngũ giáo viên các trường
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN THCS HUYỆN TÂN HỒNG, TỈNH ĐỒNG THÁP
Trang 63.2.2 Nâng cao nhận thức cho đội ngũ giáo viên 67 3.2.3 Đổi mới phương pháp bồi dưỡng giáo viên 72 2.2.4 Xây dựng quy chế nội bộ trường học 77 2.2.5 Tăng cường các điều kiện đảm bảo nâng cao chất lượng đội
3.3 Thăm dò tính khả thi của các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất
lượng đội ngũ GV THCS ở huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp 863.4 Mối quan hệ giữa các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng
Trang 7THCS Trung học cơ sơ sở
GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
CBQLGD Cán bộ quản lý giáo dục
UNESCO Tổ chức Văn hoá và Giáo dục của Liên hợp quốc
GV THCS Giáo viên trung học cơ sở
PC GDTHCS Phổ cập giáo dục trung học cơ sở
TH- THCS Tiểu học và trung học cơ sở
Trang 8đất nước, là điều kiện để tạo ra và phát huy lợi thế cạnh tranh quốc tế của ViệtNam về nguồn lực con người trong quá trình toàn cầu hoá Đây là trách nhiệmcủa toàn Đảng, của hệ thống chính trị xã hội, của toàn dân, trong đó các nhàgiáo và cán bộ quản lý giáo dục (NG&CBQLGD) là những người trực tiếpthực hiện và vì vậy giữ vai trò quyết định trực tiếp đến chất lượng và sự pháttriển của hệ thống giáo dục quốc dân Tổ chức Văn hoá và giáo dục của Liênhợp quốc (UNESCO) cũng đã khuyến cáo: Mọi cuộc cải cách giáo dục đềubắt đầu từ người giáo viên.
Có 5 điều kiện cơ bản để phát triển giáo dục: Môi trường kinh tế củagiáo dục; Chính sách và công cụ thể chế hoá giáo dục; Cơ sở vật chất kỹ thuật
và tài chính giáo dục; Đội ngũ giáo viên và người học; Nghiên cứu lý luận vàthông tin giáo dục Trong 5 điều kiện cơ bản trên, hầu hết các nước trên thếgiới đều khẳng định giáo viên là một trong những điều kiện cơ bản nhất,quyết định sự phát triển của giáo dục Vì vậy, nhiều nước đi vào cải cách giáodục, phát triển giáo dục thường bắt đầu bằng phát triển, nâng cao chất lượngđội ngũ giáo viên
Xu thế phát triển giáo dục trong tiến trình hội nhập quốc tế đòi hỏi phảinâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và đội ngũ cán bộ quản lý giáo dụcnhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triểncủa đất nước trong giai đoạn mới
Việt nam chúng ta cũng không nằm ngoài xu thế chung đó CácNghị quyết của Đảng, Luật Giáo dục, Chiến lược phát triển giáo dục vàcác chủ trương, chính sách của nhà nước ta đều nhất quán đặt đội ngũgiáo viên vào vị trí trung tâm, được xã hội tôn vinh và có vai trò quantrọng đối với sự phát triển của nền giáo dục nước nhà:
Ngày 14 tháng 6 năm 2005, Quốc Hội đã Ban hành Luật Giáo dục với
mục tiêu: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn
diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với
lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân
Trang 9cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.
Nghị quyết Trung ương hai khoá VIII xác định: “Giáo dục - Đào tạo là
quốc sách hàng đầu, là nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế và phát triển
xã hội Phát triển giáo dục là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân và của toàn xã hội, trong đó đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt, giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục”
Chỉ thị số 40 CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Khoá IX đã
khẳng định: “Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một
trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng”.
Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010" đã xác định rõ:“Đổi mới
chương trình đào tạo và bồi dưỡng giáo viên,giảng viên Chú trọng việc rèn luyện,giữ gìn và nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo” và khẳng định:
“Phát triển đội ngũ nhà giáo đảm bảo về số lượng, hợp lý về cơ cấu, chuẩn
về chất lượng, đáp ứng yêu cầu vừa tăng qui mô vừa nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục”.
Điều đó khẳng định: Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến việc nângcao chất lượng giáo dục nói chung và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viênnói riêng
Nhà trường, các cấp quản lý giáo dục và toàn xã hội có trách nhiệmchăm lo xây dựng, phát triển và quản lý đội ngũ giáo viên để họ đáp ứng yêucầu và theo kịp với sự thay đổi, phát triển của thực tiễn giáo dục Đội ngũgiáo viên là bộ phận quan trọng của nguồn nhân lực xã hội, là nguồn lực cơbản của ngành Giáo dục & Đào tạo (GD&ĐT), của một nhà trường; nó thừa
Trang 10hưởng tất cả những ưu tiên của quốc gia về phát triển nguồn nhân lực và cũngđòi hỏi phải được nghiên cứu đổi mới theo những thay đổi của nền giáo dục.
đã đưa hoạt động của nhà trường vận hành theo những nguyên lý giáo dục củaĐảng, từng bước đổi mới góp phần đào tạo con người đáp ứng yêu cầu củađất nước trong từng giai đoạn lịch sử Tuy nhiên, trong giai đoạn hiện nay,ngành Giáo dục & Đào tạo nói chung, ngành Giáo dục và Đào tạo huyện TânHồng, tỉnh Đồng Tháp nói riêng vẫn còn nhiều khó khăn, thử thách Nhìnchung chất lượng và hiệu quả đào tạo nhiều năm liền còn thấp Trong đó cónhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, một trong những nguyên nhân là
do năng lực giảng dạy của đội ngũ giáo viên vẫn còn biểu hiện nhiều hạn chế,chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới trong Giáo dục và Đào tạo hiện nay
Đối với các trường THCS ở huyện Tân Hồng, bên cạnh nhiều giáo viên
có trình độ chuyên môn vững vàng, năng lực giảng dạy tốt, vẫn còn một sốgiáo viên chưa có ý thức cao trong học tập vươn lên để rèn luyện tay nghề; sựchuyển biến trong việc cải tiến phương pháp giảng dạy còn chậm Về mặt
quản lý nhà trường cho thấy: các giải pháp của người Hiệu trưởng trong quản
lý quá trình dạy học nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên còn chưa đủmạnh, chưa đáp ứng tốt các yêu cầu của giáo dục đề ra trong giai đoạn mới.Mặt khác, việc quản lý quá trình dạy- học thường giao khoán cho Phó Hiệutrưởng phụ trách chuyên môn
Trang 11Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên, nhằm giúp các Hiệu trưởng
có nhận thức đúng đắn hơn trong chỉ đạo chuyên môn giáo dục, góp phầnnâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên để đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu
của giáo dục và xã hội, tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng cao chất
lượng đội ngũ giáo viên các trường THCS huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp ”.
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáoviên THCS huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp, góp phần nâng cao chất lượnggiáo dục của huyện
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên các trường THCS tronghuyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở các trườngTHCS huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp
4 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được các giải pháp khoa học, khả thi, phù hợp với thựctiễn thì có thể nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS huyện Tân Hồng,tỉnh Đồng Tháp
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Xây dựng cơ sở lí luận về nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên các trường THCS trong huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp
5.2 Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên các trường THCS huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp
Trang 125.3 Đề xuất một số giải pháp để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở các trường THCS huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phương pháp (PP) nghiên cứu lí luận là các nhóm PP thu thập thông tinkhoa học trên cơ sở nghiên cứu văn bản, tài liệu để rút ra các kết luận khoahọc cần thiết
Nhóm những PP thường dùng trong PP nghiên cứu lí luận bao gồm:
- Phương pháp phân tích: Chúng tôi nghiên cứu các văn bản, các tài
liệu lí luận khác nhau về một đề tài, bằng cách phân tích chúng thành từng bộphận, từng mặt theo lịch sử thời gian, để hiểu các khái niệm, các tư tưởng hayquan điểm, bản chất của PP, giải pháp hay biện pháp… một cách toàn diện.Phân tích lý luận còn phát hiện ra những xu hướng, những trường phái nghiêncứu dạy học vật lý của các tác giả khác nhau để từ đó chọn lọc những thôngtin quan trọng phục vụ cho đề tài nghiên cứu của chúng tôi
- Phương pháp tổng hợp: Chúng tôi liên kết từng mặt, từng bộ phận
thông tin từ các lí thuyết đã thu thập được tạo ra hệ thống lí thuyết mới đầy đủ
và sâu sắc về đề tài nghiên cứu Tổng hợp cho chúng tôi tài liệu có nội dungphong phú, toàn diện và khái quát hơn các tài liệu đã có sử dụng nghiên cứu
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Giúp chúng tôi chọn đề tài, đề
ra mục đích nghiên cứu, hình thành giả thuyết khoa học, xác định tư tưởngchủ đạo và đánh giá sự kiện
- Phương pháp so sánh trong nghiên cứu lí luận, khi nghiên cứu chúng
tôi so sánh đối chiếu các chương trình, nội dung khoa học, phương pháp, hìnhthức tổ chức dạy học, các hình thức kiểm tra đánh giá…, ngoài ra giúp chúngtôi lựa chọn, xây dựng phương án tác động giáo dục trên cơ sở đánh giá, sosánh tài liệu, cách làm của các nước khác
Trang 13- Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lí thuyết là hai PP đi liền
nhau Giup chúng tôi phân loại yếu tố hệ thống hóa, hệ thống hóa phải dựatrên cơ sở phân loại và hệ thống hóa làm cho phân loại đầy đủ và chính xáchơn
- Phương pháp lịch sử: Cúng tôi nghiên cứu bằng cách đi tìm nguồn
gốc phát sinh, quá trình phát triển và biến hóa của đối tượng, để phát hiện bảnchất và qui luật của đối tượng
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm: là giúp chúng tôi quan sát
để phát hiện bản chất của sự vật hoặc hiện tượng rồi đề xuất giả thuyết hoặckiểm chứng giả thuyết đó Các PP nghiên cứu thực nghiệm được thực hiệnkhác nhau:
+ Thực nghiệm thăm dò, được tiến hành để chúng tôi phát hiện bản
chất của sự vật hoặc hiện tượng Loại thực nghiệm này được sử dụng để xâydựng giả thuyết
+ Thực nghiệm kiểm tra: Chúng tôi kiểm chứng giả thuyết.
+ Thực nghiệm song hành, là những thí nghiệm trên các đối tượng
khác nhau, trong những điều kiện khống chế khác nhau, từ đó chúng tôi rút rakết luận về ảnh hưởng của thực nghiệm trên các đối tượng đó
+ Thực nghiệm đối chứng: Chúng tôi tiến hành trên hai đối tượng,
trong đó có một đối tượng chọn là đối chứng, giúp chúng tôi tìm chỗ khác biệtgiữa các PP tác động đến đối tượng nghiên cứu
- Phương pháp quan sát khoa học: Chúng tôi thu thập thông tin về
đối tượng nhờ tri giác Nhờ quan sát mà chúng tôi có thông tin về đối tượng,trên cơ sở đó để tìm tòi các bước tiếp theo
- Phương pháp điều tra: Chúng tôi tiến hành khảo sát một nhóm đối
tượng trên một diện rộng nhằm phát hiện qui luật phân bố, trình độ phát triển,những đặc điểm của định tính và định lượng của đối tượng cần nghiên cứu
Trang 14Có hai loại điều tra: Điều tra cơ bản và điều tra xã hội học
Có một số cách điều tra thông dụng như:
+ Phỏng vấn là chúng tôi nghiên cứu tiếp xúc với mọi tầng lớp có liên
quan, đưa ra những câu hỏi được chuẩn bị trước theo trật tự có suy luận lôgic,đồng thời khéo léo sử dụng các phương pháp tâm lí học để tiếp cận đối tượngđược phỏng vấn nhằm thu thập những thông tin cần cho công tác nghiên cứu
+ Dùng phiếu hỏi (Akét) Trong phiếu hỏi có hai dạng câu hỏi: “Câu
hỏi đóng” là câu hỏi mà người trả lời chỉ cần chọn một trong các phương án
có sẵn; còn “câu hỏi mở” là câu hỏi có chỗ trống để người được hỏi tự trả lời,ghi ý kiến, thông tin vào…
- Phương pháp chuyên gia: Chúng tôi thu thập thông tin khoa học qua
ý kiến của các chuyên gia Các chuyên gia là những người am hiểu về lãnhvực khoa học nào đó một cách sâu rộng Có thể sử dụng chuyên gia trong tưvấn định hướng, tư vấn sử dụng các PP nghiên cứu hoặc để đánh giá kết quảnghiên cứu
- Phương pháp tổng kết rút kinh nghiệm: Chúng tôi kết hợp lí luận
và thực tiễn, đem lí luận phân tích thực nghiệm, từ phân tích thực tiễn mà tìm
ra lí luận
6.3 Nhóm phương pháp thống kê toán học dùng để xử lí số liệu
Để xử lý số liệu thu được qua tiến trình thực nghiệm sư phạm, chúngtôi dùng PP thống kê toán học nhằm làm công cụ nghiên cứu trong thựcnghiệm sư phạm để đánh giá về mặt định lượng Chúng tôi chỉ sử dụng cáckhái niệm, một số công thức của thống kê toán học liên quan đến việc xử lícác số liệu Công việc của chúng tôi là lập bảng, dựa vào số liệu để xây dựngbiểu đồ, đồ thị,…
7 Những đóng góp mới của đề tài
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng đội ngũGV
Trang 15- Đưa ra bức tranh nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS ởhuyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
8 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn
gồm có 3 chương.
Chương 1 Cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ giáo
viên trường trung học cơ sở
Chương 2 Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên THCS huyện Tân
Hồng, tỉnh Đồng Tháp
Chương 3 Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
THCS huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI
NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
Trang 161.1 Lịch sử của nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Ngoài nước
Các nhà nghiên cứu quản lý giáo dục Liên Xô trong những công trình
nghiên cứu của mình đã cho rằng “Kết quả toàn bộ hoạt động của nhà trường
phụ thuộc rất nhiều việc tổ chức đúng đắn và hợp lý công tác hoạt động của đội ngũ giáo viên” [16].
V.A Xukhomlinxky đặc biệt coi trọng sự trao đổi giữa hiệu trưởng vàphó hiệu trưởng để tìm ra biện pháp quản lý tốt nhất Tác giả cho rằng “Trongnhững cuộc trao đổi này như đòn bẩy đã nảy sinh ra những dự định mà saunày trong công tác quản lý được phát triển trong lao động sáng tạo của tập thể
sư phạm" [23,17]
Về xây dựng đội ngũ giáo viên: Các nhà nghiên cứu thống nhất cho
rằng: “Một trong những chức năng của hiệu trưởng nhà trường là phải xây
dựng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, phát huy được tính sáng tạo trong lao động của họ và tạo ra khả năng ngày càng hoàn thiện tay nghề sư phạm Hiệu trưởng phải biết lựa chọn đội ngũ giáo viên bằng nhiều nguồn khác nhau và bồi dưỡng họ trở thành những giáo viên tốt theo tiêu chuẩn nhất định, bằng những biện pháp khác nhau” [23,24].
1.1.2 Trong nước
Ở Việt Nam, các nhà nghiên cứu cũng đã rất quan tâm đến vấn đề xâydựng và phát triển đội ngũ giáo viên nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đàotạo Hầu hết các tác giả đều khẳng định, chất lượng của đội ngũ giáo viên làđiều kiện quyết định chất lượng, hiệu quả giáo dục
Theo tác giả Trần Bá Hoành: “Để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo
viên phải thực hiện chính sách khuyến khích vật chất và tinh thần đối với giáo viên; phải tiếp tục đầu tư nâng cấp các trường sư phạm, xây dựng một số trường đại học sư phạm trọng điểm, phải đổi mới công tác đào tạo và bồi
Trang 17dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục, phải sử dụng giáo viên đúng năng lực ” [6;13].
Tác giả Trần Hồng Quân cho rằng: “Giải pháp để nâng cao chất lượngđội ngũ giáo viên là củng cố, đổi mới hệ thống các trường sư phạm Sự pháttriển về số lượng và chất lượng của đội ngũ giáo viên một phần phụ thuộc vàoquy mô và trình độ đào tạo của hệ thống các trường sư phạm Ông cho rằng,cần phải ưu tiên hàng đầu cho các trường sư phạm, nhất là những trường sưphạm trọng điểm về cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục, nhất là đội ngũ giáo viênđang trực tiếp giảng dạy…
Tại Trường Đại học Vinh, đã có các công trình nghiên cứu của các tácgiả như PGS.TS Nguyễn Ngọc Hợi, PGS.TS Phạm Minh Hùng, PGS.TS.Thái Văn Thành… Các tác giả đều nêu lên những nguyên tắc chung của việcnâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên như sau:
- Xác định đầy đủ hoạt động chuyên môn của giáo viên
- Xây dựng, hoàn thiện quy chế đánh giá, xếp loại chuyên môn của giáoviên
- Tổ chức đánh giá xếp loại chuyên môn của giáo viên
- Sắp xếp điều chuyển những giáo viên không đáp ứng yêu cầu chuyênmôn
Trên cơ sở các nguyên tắc chung, các tác giả đã nhấn mạnh vai trò củaquản lý chuyên môn trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục Bởi do tính chấtnghề nghiệp mà hoạt động chuyên môn của giáo viên có nội dung rất phongphú Ngoài giảng dạy và làm công tác chủ nhiệm lớp, hoạt động chuyên môncòn bao gồm việc tự bồi dưỡng và bồi dưỡng, giáo dục học sinh ngoài giờ lênlớp, sinh hoạt chuyên môn, nghiên cứu khoa học giáo dục…Thực chất việcquản lý chuyên môn của giáo viên là quản lý quá trình lao động sư phạm củangười thầy
Trang 18Như vậy, vấn đề xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên từlâu đã được các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước quan tâm Các công trìnhnghiên cứu của họ, có cùng một điểm chung đó là: Khẳng định vai trò quantrọng của các giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên trong việcnâng cao chất lượng dạy học ở các cấp học, bậc học Đây cũng là một trongnhững tư tưởng, quan điểm chỉ đạo mang tính chiến lược về phát triển giáodục của Đảng ta.
Ở tỉnh Đồng Tháp, ngoài những văn bản như đề án, quyết định…chỉđạo của Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, của Sở Giáo dục và Đào tạo về nângcao chất lượng đội ngũ nhà giáo nói chung, thì huyện Tân Hồng chưa có côngtrình nghiên cứu một cách cụ thể các giải pháp riêng cho việc xây dựng vàphát triển đội ngũ giáo viên các trường THCS công lập Vì vậy, đây là vấn đềđược chúng tôi tập trung nghiên cứu trong luận văn này
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Khái niệm về giáo viên
Điều 70 Luật giáo dục đã khái niệm: “Nhà giáo là người làm nhiệm vụ
giảng dạy, giáo dục trong nhà trường hoặc các cơ sở giáo dục khác” [11,60].
Giáo viên là người giảng dạy, giáo dục cho học viên, lên kế hoạch, tiếnhành các tiết dạy học, thực hành và phát triển các khóa học nằm trong chươngtrình giảng dạy của nhà trường đồng thời cũng là người kiểm tra, ra đề, chấmđiểm thi cho học sinh để đánh gia chất lượng từng học trò
Lực lượng chủ yếu, giá trị cơ bản cũng như vốn quý nhất của nhàtrường là đội ngũ nhà giáo với tri thức, tài nghệ, kinh nghiệm và sự hiểu biếtsâu sắc về bản chất quá trình sư phạm, họ là lực lượng cốt cán trong sự nghiệpgiáo dục và đào tạo, là nhân vật trung tâm trong nhà trường, cùng với đội ngũcán bộ quản lý quyết định chất lượng giáo dục và đào tạo góp phần thực hiệnmục tiêu giáo dục
1.2.2 Khái niệm về đội ngũ giáo viên
Trang 19Khi đề cập đến đội ngũ giáo viên thì có nhiều khái niệm khác nhau:
Một số tác giả nước ngoài đã nêu lên quan niệm: "Đội ngũ giáo viên
là những chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục, họ nắm vững tri thức, hiểu biết dạy học và giáo dục như thế nào và có khả năng cống hiến toàn bộ sức lực và tài năng của họ đối với giáo dục"
Theo tác giả Nguyễn Minh Đường "Đội ngũ giáo viên trong ngành giáo
dục là một tập thể người, bao gồm cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên, nếu chỉ đề cập đến đặc điểm của ngành thì đội ngũ đó chủ yếu là đội ngũ giáo viên và đội ngũ quản lý giáo dục" [4,10].
Từ những quan niệm đã nêu trên, ta có thể hiểu đội ngũ giáo viên
như sau: “Đội ngũ giáo viên là một tập hợp những người làm nghề dạy
học và giáo dục, được tổ chức thành một lực lượng, cùng chung một nhiệm vụ, có đầy đủ các tiêu chuẩn của một nhà giáo, cùng thực hiện các nhiệm vụ và được hưởng các quyền lợi theo Luật giáo dục và các Luật khác được nhà nước quy định”.
1.2.3 Khái niệm về chất lượng
Theo tác giả Hoàng Khuê có khái niệm “Chất lượng là cái tạo nên
phẩm chất, giá trị của một con người, một sự việc, sự vật” hoặc là “cái tạo nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác sự vật kia” [10,139].
Theo tiêu chuẩn Việt Nam ISO 8402: “Chất lượng là tập hợp các đặc
tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể đó có khả năng thoả mãn các yêu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn”
Theo quan điểm triết học, chất lượng được định nghĩa: "Chất lượng,
phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự vật phân biệt nó đối với sự vật khác Chất lượng là đặc tính khách quan của sự vật Chất lượng biểu hiện ra bên ngoài qua các thuộc tính Nó là các liên kết cái thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn bó với sự vật và không tách khỏi sự vật Sự vật trong khi vẫn còn là
Trang 20bản thân nó thì không thể mất chất lượng của nó Sự thay đổi chất lượng kéo theo sự thay đổi của sự vật về căn bản Chất lượng của sự vật bao giờ cũng gắn liền với tính quy định về số lượng của nó và không thể tồn tại ngoài tính quy định ấy Mỗi sự vật bao giờ cũng là sự thống nhất của chất lượng và số lượng” [22].
- Theo tác giả Pam Robbins Harvey B Alvy có khải niêm: “Chất
lượng là cái làm nên phẩm chất, giá trị của con người, sự vật”, " Cái làm nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác với sự vật kia" Hoặc “Chất lượng là tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc) làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác”[17].
Từ đó ta có thể nói khái niệm chất lượng phản ánh thuộc tính đặc trưng,giá trị, bản chất của sự vật và tạo nên sự khác biệt về chất giữa sự vật này với
sự vật khác Theo quan điểm triết học, chất lượng là kết quả của quá trình tíchlũy về lượng tạo nên những bước nhảy vọt về chất của sự vật, hiện tượng
1.2.4 Chất lượng đội ngũ giáo viên THCS
Đội ngũ giáo viên cấp THCS là lực lượng tham gia giáo dục và giảngdạy tại các trường THCS, phải có những điều kiện sau:
- Về trình đào tạo: Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm hoặc tốt
nghiệp cao đẳng và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáoviên trung học cơ sở
- Về chuẩn nghiệp nghiệp: Theo Thông tư số 30/2009/TT-BGD&ĐT
ngày 22/10/2009 của Bộ GD&ĐT Ban hành Chuẩn nghề nghiệp giáo viênTHCS, THPT; đội ngũ giáo viên cấp THCS phải đạt yêu cầu của các tiêuchuẩn sau đây:
Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
+ Phẩm chất chính trị: Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; chấp hành
đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; thamgia các hoạt động chính trị - xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân
Trang 21+ Đạo đức nghề nghiệp: Yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học; chấp
hành Luật Giáo dục, điều lệ, quy chế, quy định của ngành; có ý thức tổ chức
kỉ luật và tinh thần trách nhiệm; giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhàgiáo; sống trung thực, lành mạnh, là tấm gương tốt cho học sinh
+ Ứng xử với học sinh: Thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với
học sinh, giúp học sinh khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt
+ Ứng xử với đồng nghiệp: Đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng
nghiệp; có ý thức xây dựng tập thể tốt để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục
+ Lối sống, tác phong: Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với
bản sắc dân tộc và môi trường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việckhoa học
Tiêu chuẩn 2: Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục
+ Tìm hiểu đối tượng giáo dục: Có phương pháp thu thập và xử lí
thông tin thường xuyên về nhu cầu và đặc điểm của học sinh, sử dụng cácthông tin thu được vào dạy học, giáo dục
+ Tìm hiểu môi trường giáo dục: Có phương pháp thu thập và xử lí
thông tin về điều kiện giáo dục trong nhà trường và tình hình chính trị, kinh
tế, văn hoá, xã hội của địa phương, sử dụng các thông tin thu được vào dạyhọc, giáo dục
Tiêu chuẩn 3: Năng lực dạy học
+ Xây dựng kế hoạch dạy học: Các kế hoạch dạy học được xây dựng
theo hướng tích hợp dạy học với giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung,phương pháp dạy học phù hợp với đặc thù môn học, đặc điểm học sinh và môitrường giáo dục; phối hợp hoạt động học với hoạt động dạy theo hướng pháthuy tính tích cực nhận thức của học sinh
+ Đảm bảo kiến thức môn học: Làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo
nội dung dạy học chính xác, có hệ thống, vận dụng hợp lý các kiến thức liênmôn theo yêu cầu cơ bản, hiện đại, thực tiễn
Trang 22+ Đảm bảo chương trình môn học: Thực hiện nội dung dạy học theo
chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ được quy định trong chươngtrình môn học
+ Vận dụng các phương pháp dạy học: Vận dụng các phương pháp dạy
học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh,phát triển năng lực tự học và tư duy của học sinh
+ Sử dụng các phương tiện dạy học: Sử dụng các phương tiện dạy học
làm tăng hiệu quả dạy học
+ Xây dựng môi trường học tập: Tạo dựng môi trường học tập: dân
chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác, thuận lợi, an toàn và lành mạnh
+ Quản lý hồ sơ dạy học: Xây dựng, bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học
theo quy định
+ Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh: Kiểm tra, đánh giá
kết quả học tập của học sinh bảo đảm yêu cầu chính xác, toàn diện, côngbằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực tự đánh giá của học sinh;
sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy và học
Tiêu chuẩn 4: Năng lực giáo dục
+ Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục: Kế hoạch các hoạt động
giáo dục được xây dựng thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dụcbảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh, phù hợp với hoàn cảnh
và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợp tác, cộng tác với các lực lượnggiáo dục trong và ngoài nhà trường
+ Giáo dục qua môn học: Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình
cảm, thái độ thông qua việc giảng dạy môn học và tích hợp các nội dung giáodục khác trong các hoạt động chính khoá và ngoại khoá theo kế hoạch đã xâydựng
+ Giáo dục qua các hoạt động giáo dục: Thực hiện nhiệm vụ giáo dục
qua các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng
Trang 23+ Giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng: Thực hiện nhiệm vụ
giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng như: lao động công ích, hoạtđộng xã hội theo kế hoạch đã xây dựng
+ Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục:
Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục học sinhvào tình huống sư phạm cụ thể, phù hợp đối tượng và môi trường giáo dục,đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra
+ Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh: Đánh giá kết quả
rèn luyện đạo đức của học sinh một cách chính xác, khách quan, công bằng và
có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của học sinh
Tiêu chuẩn 5: Năng lực hoạt động chính trị, xã hội
+ Phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng: Phối hợp với gia đình
và cộng đồng trong hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp củahọc sinh và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhàtrường
+ Tham gia hoạt động chính trị, xã hội: Tham gia các hoạt động chính
trị, xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm phát triển nhà trường và cộngđồng, xây dựng xã hội học tập
Tiêu chuẩn 6: Năng lực phát triển nghề nghiệp
+ Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện: Tự đánh giá, tự học và tự rèn
luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng caochất lượng, hiệu quả dạy học và giáo dục
+ Phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giáo dục:
Phát hiện và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động nghềnghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầu mới trong giáo dục
1.2.5 Khái niệm về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.5.1 Quản lý
Trang 24Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm về quản lý, trong phạm vi
đề tài này chọn một số khái niệm đã được nhiều tác giả đề cập liên quan đếnnội dung của đề tài như:
Theo tác giả Nguyễn Gia Quý: “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ
chức, có định hướng của chủ thể (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) [14].
Theo tác giả Hà Sỹ Hồ, nếu như ở tầm vĩ mô, nói đến quản lý xã hội
thì: “Quản lý là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng của chủ thể
quản lý lên khách thể quản lý về mặt chính trị, văn hoá, kinh tế, xã hội… Bằng một hệ thống các luật lệ, chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp
và biện pháp cụ thể, nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [7,7].
Tác giả Bùi Trọng Luân cho rằng nếu xét trên phương diện hoạt động
của một tổ chức thì “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của
chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trườnng” [9, 2]
Theo GS Ðặng Quốc Bảo thì “Quản lý là quá trình gây tác động của
chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung” [2,16].
Theo GS -TSKH Phạm Minh Hạc viết “Quản lý là tác động có mục
đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể người lao động (nói chung
là khách thể quản lý), nhằm thực hiện các mục tiêu dự kiến” [5,24]
Theo PGS.TS Thái Văn Thành: “Quản lý là sự tác động có mục đích,
có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra” [21,5].
Các khái niệm trên cho cho thấy: Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêucủa tổ chức bằng cách vận dụng các kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo)
Trang 25và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống, đơn vị và việc
sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được mục tiêu đã định
1.2.5.2 Quản lý giáo dục
Nhà nước quản lý mọi mặt hoạt động, trong đó có hoạt động giáo dục.Vậy quản lý Nhà nước về giáo dục là tập hợp những tác động hợp quy luậtđược thể chế hoá bằng pháp luật của chủ thể quản lý nhằm tác động đến cácphân hệ quản lý để thực hiện mục tiêu giáo dục mà kết quả cuối cùng là chấtlượng, hiệu quả đào tạo thế hệ trẻ
Có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý GD như:
Theo chuyên gia giáo dục Liên Xô M.I Kônđacốp: " Quản lý giáo dục là
tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản
lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến trường) nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật của quá trình giáo dục, của
sự phát triển thể lực và tâm lý của trẻ em" [12].
Theo Giáo sư, Viện sĩ Phạm Minh Hạc: "Quản lý nhà trường, Quản lý
giáo dục nói chung là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục và thế hệ trẻ và đối với từng học sinh [5,34].
Theo Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý giáo dục là hệ
thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối, nguyên lý của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường Xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái về chất" [15,35].
Tiến sĩ Nguyễn Gia Quý khái quát: "Quản lý giáo dục là sự tác động có
ý thức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động giáo
Trang 26dục tới mục tiêu đã định, trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng những quy luật khách quan của hệ thống giáo dục quốc dân" [13,12].
Theo PGS - TS Trần Kiểm: "Quản lý giáo dục thực chất là những tác
động của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh với sự hỗ trợ đắc lực của lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường" [8].
Theo PGS.TS Thái Văn Thành: “Quản lý hệ thống giáo dục có thể xác
định là tác động của hệ thống có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắc xích của hệ thống (từ Bộ đến trường) nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục, sự phát triển thể lực và tâm sinh lý trẻ
em ” [21].
Từ những khái niệm trên cho thấy: Quản lý giáo dục là quản lý ngànhgiáo dục nhằm đào tạo cán bộ, nhân viên có đầy đủ kiến thức và kỹ năng,phẩm chất để tham gia công tác quản lý nhà trường, bao gồm quản lý họcsinh, sinh viên, quản lý đào tạo và quản lý cơ sở vật chất, phương tiện phục
vụ cho công tác giáo dục đào tạo, tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờlên lớp và các công tác khác; quản lý chuyên môn, hành chính, nhân sự tại các
Sở, Phòng GD&ĐT; làm công tác giảng dạy khoa học quản lý giáo dục;nghiên cứu khoa học quản lý và quản lý giáo dục
1.2.5.3 Quản lý nhà trường
Nhà trường là cấp cơ sở của hệ thống giáo dục Nơi trực tiếp giáo dục
và đào tạo học sinh, sinh viên Nơi thực thi mọi chủ trương đường lối chế độ,chính sách, nội dung, phương pháp, chế độ tổ chức giáo dục Nơi trực tiếpdiễn ra hoạt động dạy của thầy, hoạt động học của học trò, hoạt động của bộmáy quản lý nhà trường Có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý trườnghọc như:
Trang 27Luật giáo dục đã ghi rõ: “Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc
dân thuộc mọi loại hình đều được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục Nhà nước tạo điều kiện để trường công lập giữ vai trò nòng cốt trong hệ thống giáo dục quốc dân”[11].
Giáo sư Viện sĩ Phạm Minh Hạc đã đưa ra nội dung khái quát về khái
niệm quản lý nhà trường: "Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục
của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh" [5,22].
Theo PGS.TS Thái Văn Thành: “Quản lý nhà trường là tầm quản lý vi
mô, nó là hệ thống con của quản lý vĩ mô: Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường có thể hiểu là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích, tự giác, hệ thống, có kế hoạch) mang tính tổ chức- sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia và các hoạt động giáo dục của nhà trường nhằm làm cho quá trình vận hành tối ưu để đạt được những mục tiêu dự kiến” [21].
1.2.6 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GV
1.2.6.1 Giải pháp là cách làm, cách tiến hành giải quyết một vấn đề cụ
thể
1.2.6.2 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên là cách
thức làm cho đội ngũ giáo viên phát triển theo chiều hướng đi lên cả số lượng
Trang 28tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao càng cấp thiết hơn bao giờ hết thì vaitrò của người thầy càng hết sức quan trọng Muốn nâng cao chất lượng củađội ngũ giáo viên, công tác quản lý giáo dục nói chung, công tác quản lý độingũ giáo viên nói riêng càng phải được tăng cường Tại kết luận hội nghị TW
VI (Khoá IX) cũng đã khẳng định: "giáo viên (nhà giáo) và cán bộ QLGD là
lực lượng nòng cốt thực hiện chất lượng và hiệu quả giáo dục, làm cho giáo dục thực sự là quốc sách hàng đầu” Bởi vậy cần đặc biệt quan tâm đào tạo,
bồi dưỡng nhà giáo về mọi mặt:
- Xây dựng đội ngũ GV có cơ cấu hợp lý, có số lượng đảm bảo
- Nâng cao chất lượng đội ngũ GV đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản vàtoàn diện giáo dục trong giai đoạn hiện nay
- Góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
1.4 Quan điểm của Đảng và nhà nước về vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, chính sách phát triển giáodục, trong đó đặc biệt quan tâm đến vấn đề quản lý giáo dục, quản lý hoạtđộng CMNV của giáo viên, nâng cao chất lượng dạy học và chuẩn hoá độingũ giáo viên:
- Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã chỉ rõ: “
Phát huy nguồn lực trí tuệ và sức mạnh tinh thần của người Việt Nam; phát triển đội ngũ giáo viên, coi trọng chất lượng và đào tạo sư phạm, cải thiện chế độ đãi ngộ Bảo đảm về cơ bản đội ngũ giáo viên đạt chuẩn quốc gia và
tỷ lệ giáo viên so với học sinh theo yêu cầu từng cấp học” [27]
- Luật Giáo dục đã quy định: “Nhà nước có chính sách bỗi dưỡng nhà
giáo về chuyên, nghiệp vụ để nâng cao trình độ và chuẩn hoá nhà giáo” [11].
Chỉ thị 40 - CT/TW của Ban bí thư đã chỉ rõ : “Phát triển giáo dục đào
tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy
sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, là điều kiện để phát huy
Trang 29nguồn lực con người Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng” [43].
Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã chỉ rõ: “Đổi
mới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, phương pháp quản lý giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá” Coi trọng hàng đầu việc bảo đảm nâng cao chất lượng dạy và học, học và hành [28].
Trong "Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010" đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 201/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001
đề ra mục tiêu phát triển giáo dục đến năm 2010: “Tạo bước chuyển biến cơ
bản về chất lượng giáo dục theo hướng tiếp cận với trình độ tiên tiến của thế giới, phù hợp với thực tiễn Việt Nam, phục vụ thiết thực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; của từng vùng, từng địa phương; hướng tới một
xã hội học tập Phấn đấu đưa nền giáo dục nước ta thoát khỏi tình trạng tụt hậu trên một số lĩnh vực so với các nước phát triển trong khu vực…Đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, chương trình giáo dục các cấp bậc học và trình độ đào tạo; phát triển đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu vừa tăng quy
mô, vừa nâng cao chất lượng, hiệu quả và đổi mới phương pháp dạy - học; đổi mới quản lý giáo dục tạo cơ sở pháp lý và phát huy nội lực phát triển giáo dục…” [19].
Đồng thời đã đưa ra các giải pháp để phát triển giáo dục, trong đó có
nêu “Phát triển đội ngũ nhà giáo đảm bảo đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu
và chuẩn về chất lượng đáp ứng nhu cầu vừa tăng quy mô vừa nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục Đổi mới và hiện đại hóa phương pháp giáo dục Chuyển từ việc truyền đạt tri thức thụ động, thầy giảng, trò ghi sang hướng dẫn người học chủ động tư duy trong quá trình tiếp cận tri thức; dạy cho người học phương pháp tự học, tự thu nhận thông tin một cách hệ thống và
có tư duy phân tích, tổng hợp; phát triển được năng lực của mỗi cá nhân; tăng cường tính chủ động, tính tự chủ của học sinh, sinh viên trong quá trình
Trang 30học tập, hoạt động tự quản trong nhà trường và tham gia các hoạt động xã hội Đổi mới chương trình đào tạo và bồi dưỡng giáo viên, giảng viên, chú trọng việc rèn luyện, giữ gìn và nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo.” [19].
Ngày 11/01/2005 Thủ Tướng Chính phủ ra Quyết định số TTg về việc phê duyệt đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà
09/2005/QĐ-giáo và cán bộ quản lý 09/2005/QĐ-giáo dục giai đoạn 2005 - 2010” với mục tiêu là: “Xây
dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo hướng chuẩn hoá, nâng cao chất lượng, bảo đảm đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” Đồng thời đề ra các nhiệm vụ chủ yếu, trong đó
có nêu “Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo thuộc các cơ sở
giáo dục và dạy nghề công lập và ngoài công lập, bảo đảm đến năm 2010 đáp ứng đủ về số lượng, trong đó có 80% giáo viên bậc mầm non, 100% giáo viên các cấp, bậc học phổ thông, dạy nghề đạt chuẩn đào tạo theo quy định; 10% giáo viên trung học phổ thông và dạy nghề đạt trình độ sau đại học; tỷ
lệ bình quân giữa số lượng sinh viên và giảng viên đại học, cao đẳng là 20 sinh viên/01 giảng viên; 40% giảng viên đại học có trình độ thạc sỹ và 25%
có trình độ tiến sỹ.…Triển khai có hệ thống và chuẩn hoá công tác đào tạo, bồi dưỡng giảng viên các trường đại học, cao đẳng và giáo viên các trường trung học chuyên nghiệp, dạy nghề; bảo đảm cho các nhà giáo được bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo quy định của Luật Giáo dục; nội dung, chương trình phương pháp đào tạo phải phù hợp với yêu cầu của từng bậc học.” [18].
Đại hội đại biểu toàn quốc thứ XI của Đảng đã khẳng định: "Thực hiện
đồng bộ các giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra theo hướng hiện đại; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng,
Trang 31đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng Đề cao trách nhiệm của gia đình và xã hội phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong giáo dục thế hệ trẻ Tiếp tục phát triển và nâng cấp cơ sở vật chất - kỹ thuật cho các cơ sở giáo dục, đào tạo Đầu tư hợp lý, có hiệu quả xây dựng một số cơ sở giáo dục, đào tạo đạt trình
độ quốc tế”[25]
Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Đồng Tháp lần thứ IX, nhiệm kỳ
2010-2015 đã diễn ra từ ngày 18 đến 20 tháng 10 năm 2010 khẳng định: “Nâng cao
chất lượng giáo dục toàn diện, trong đó coi trọng giáo dục đạo đức và truyền thống cho học sinh Xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Tiếp tục tập trung đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho giáo dục Phấn đấu 15% trường mầm non, 25% trường tiểu học, 30% trường trung học cơ sở và 50% trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia Xây dựng trường trung học phổ thông chuyên, nâng cấp một số trung tâm giáo dục thường xuyên và tạo điều kiện học tập thuận lợi nhất cho người khuyết tật Nâng tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi ở các bậc học Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động nhân dân chăm lo sự nghiệp giáo dục, hạn chế tình trạng học sinh bỏ học Thực hiện tốt chủ trương xây dựng ký túc xá sinh viên và nhà công vụ cho giáo viên ở một số xã vùng khó khăn, biên giới”[26]
Đề án nâng cao chất lượng giáo dục tỉnh Đồng Tháp đã đặt mục tiêu:
Tiếp tục đầu tư phát triển giáo dục theo hướng “chuẩn hóa, hiện đại hóa và
xã hội hóa”; xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên có phẩm chất đạo đức chính trị, năng động, sáng tạo, có khả năng chuyên môn giỏi, đảm bảo
đủ giáo viên các môn học” [20].
Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Tân Hồng lần thứ V, nhiệm kỳ 2011- 2015
đã xác định: “Tiếp tục phát triển cơ sở vật chất trường lớp theo quy hoạch, đi đôi
với đổi mới phương pháp dạy học, giáo dục ý thức học tập của học sinh, quan
Trang 32tâm chăm lo của gia đình để không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục Hết sức chú trọng giáo dục truyền thống, lý tưởng cách mạng, đạo đức cho học sinh; củng
cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng; tiếp tục thực hiện tốt chương trình kiên cố hoá trường lớp Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác giáo dục; nâng cao ý thức rèn luyện phẩm chất đạo đức, tinh thần trách nhiệm của đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục Phát huy hiệu quả hoạt động khuyến học - khuyến tài, nhất là mô hình ‘Tổ dân phòng - khuyến học’; đẩy mạnh công tác hướng nghiệp cho học sinh ở các trường trung học phổ thông”[24].
Kết luận chương 1
Trong chương này, chúng tôi đã cố gắng nghiên cứu để: Tập hợp, hệthống một số khái niệm có liên quan đến đề tài nghiên cứu Đồng thời chúngtôi đã nghiên cứu những nhân tố tác động đến chất lượng đội ngũ giáo viên;
cơ sở tâm lý đặc điểm lao động phẩm chất và năng lực của người GV; và một
số vấn đề của lý luận quản lý nhân lực có liên quan đến việc nâng cao chấtlượng giáo viên cấp THCS Từ đó có cơ sở để nghiên cứu, đánh giá đầy đủthực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên THCS huyện Tân Hồng, tỉnh ĐồngTháp ở chương II và đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũgiáo viên THCS huyện Tân Hồng ở chương III
Chương 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN TÂN HỒNG, TỈNH ĐỒNG THÁP 2.1 Khái quát về tình hình phát triển Kinh tế- Xã hội và Giáo dục- Đào tạo của huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp
Trang 332.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Nguồn gốc
Tân là mới, Hồng là chữ đầu của huyện Hồng Ngự (Tân Hồng có nghĩa
là Hồng Ngự mới) Tân Hồng được tách ra từ huyện Hồng Ngự theo Quyếtđịnh số 41-HĐBT ngày 22/4/1989 của Hội đồng Bộ trưởng, nhưng đến ngày
01 tháng 6 năm 1989 được xem là ngày thành lập huyện
2.1.1.2 Vị trí địa lí
- Tân Hồng có 08 xã và 01 thị trấn, trong đó có 03 xã biên giới tiếpgiáp với Campuchia thuộc diện khu vực kinh tế đặc biệt khó khăn (xã BìnhPhú, xã Tân Hộ cơ và xã Thông Bình) Tân Hồng có diện tích tự nhiên là311,13 km2, là Huyện thuộc vùng trũng ngập lụt sâu của tỉnh Đồng Tháp vớikênh, rạch chằng chịt, có nhiều sông rạch chạy qua Nguồn nước nơi đây phụthuộc trực tiếp vào nguồn nước từ sông Cửu Long, hàng năm đều có lũ lụt từthượng nguồn sông Mê Kông đổ về nên giao thông đi lại khó khăn, đặc biệttrong mùa mưa, lũ
- Ranh giới của huyện: Phía Bắc giáp huyện Prem- Cho, tỉnh Veng (Campuchia), với chiều dài 19,5 km; phía Đông giáp huyện Tân Hưng,tỉnh Long An; phía Tây giáp thị xã Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp; phía Namgiáp huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp
Prây-2.1.1.4.Về dân số: Tính đến năm 2010 dân số của huyện 92.538 người,
Số người trong độ tuổi lao động: 43.758 người Mật độ dân số bình quân là297người/ km2 (làm tròn số), phân bố không đồng đều và chủ yếu tập trung ởthị trấn và theo các kênh rạch Dân cư sống chủ yếu bằng nghề nông Trên địabàn Huyện có 03 dân tộc sinh sống gồm dân tộc Kinh, Hoa và Khơme Đa số
là dân tộc Kinh
2.1.1.3 Khí hậu: Nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa của
miền Tây Nam Bộ, hằng năm được chia thành 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từtháng 05 đến tháng 11 trong năm và Mùa nắng từ tháng 12 đến tháng 04 trong
Trang 34năm sau Nguồn nước ở đây chịu ảnh hưởng của thủy văn bán nhật triềukhông đều của sông Cửu Long, hàng năm chịu ảnh hưởng trực tiếp từ thượngnguồn sông Mê Kông đổ về, khu vực này được xác định là vùng ngập lũ sâucủa tỉnh Nên việc đi lại của người dân gặp rất khó khăn
2.1.1.5 Về giao thông:
- Hệ thống giao thông đường thủy gồm có các kênh: Phía Bắc giápBiên giới Campuchia có sông Sở Hạ, phía Tây có Kinh Thống Nhất (giápranh huyện Hồng Ngự), phía Nam có Kênh Hồng Ngự - Vĩnh Hưng, Phíađông có Kinh Cái Cái; ngoài ra còn có các kênh như Kênh Tân Thành - LòGạch, kênh Sa Rài tạo thành hệ thống giao thông thủy thuận tiên cho việcgiao lưu và phát triển kinh tế với các Huyện phía Nam của tỉnh và với cáchuyện Tân Hưng, Vĩnh hưng, Mộc Hóa của tỉnh Long An
- Hê thống giao thông đường bộ, gồm có các tuyến đường: Quốc lộ 30(điểm đầu tại xã An Thái Trung thuộc huyện Cái Bè tỉnh Tiền Giang, đi quacác huyện Cao Lãnh, TP Cao Lãnh, huyện Thanh Bình, huyện Tam Nông,huyện Hồng Ngự và kết thúc tại cửa khẩu Quốc Tế Dinh Bà; ĐT 842,ĐT843 Hệ thống giao thông nông thôn của huyện khá hoàn chỉnh Nếu từTân Hồng đi TP Hồ Chí Minh, đi theo đường ĐT 842, đi qua huyện TânHưng thuộc tỉnh Long An, sau đó theo Quốc lộ 62, qua các huyện Vĩnh Hưng,Mộc Hóa, Tân Thạnh rồi đến Thành phố Tân An, ra Quốc lộ N1, tiến thẳng đi
TP Hồ Chí Minh, với toàn bộ quãng đường dài 180Km, nếu đi theo Quốc lộ
30, quãng đường phải đi là 230Km
Bảng 1 Diện tích, dân số, mật độ dân số (năm 2010)
STT Thị trấn, xã Diện tích (km 2 ) (người) Dân số Mật độ dân số (người/km 2 ) Ghi chú
Trang 35tư vào Khu kinh tế cửa khẩu Quốc Tế Dinh Bà của huyện Ngoài ra huyệncũng đang hình thành khu công nghiệp Tân Thành B, ưu tiên cho sản xuấtthức ăn gia súc và sản xuất công nghiệp.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 14%, trong đó: nông lâm thuỷ sản 10,17%, công nghiệp - xây dựng 31,14%, thương mại - dịch vụ27,31%; giá trị GDP tăng thêm năm 2010 đạt 843 tỷ đồng; thu nhập bìnhquân đầu người 9,2 triệu đồng (tương đương 832 USD), đạt 119% Nghị
-quyết” [24].
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, tỷ trọng nông - lâm - thuỷsản giảm từ 83,42% năm 2005 xuống còn 70,3% năm 2010; công nghiệp -xây dựng từ 3,18% năm 2005 tăng lên 6,4% năm 2010; thương mại - dịch vụ
từ 13,4% tăng lên 23,3% Cơ cấu trong từng ngành cũng có sự chuyển dịchtích cực, phù hợp đặc điểm tình hình của huyện với lợi thế kinh tế biên giới vàđịnh hướng phát triển của Tỉnh, theo đó cơ cấu lao động trong tiểu thủ côngnghiệp, dịch vụ tăng dần; lao động nông - lâm - thuỷ sản giảm từ 82,6%
xuống còn 75,2%” [24].
Trang 36Ngoài ra, huyện Tân Hồng có 02 khu di tích lịch sử và văn hoá cấpQuốc gia và 01 cửa khẩu Quốc tế Dinh Bà nằm ở xã Tân Hộ Cơ, là chiến lượcquan trọng trong việc phát triển về kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòngvững chắc nên rất thuận lợi cho việc phát triển thương mại, dịch vụ và dulịch… Trong tương lai sẽ phát triển nhanh khi hệ thống giao thông đi lại dễdàng giữa các vùng với nhau; sẽ hình thành một cơ cấu kinh tế đa dạng, trong
đó đô thị - thương mại dịch vụ là khâu đột phá và phát triển mạnh trong tươnglai
2.1.2.1.Về giáo dục và đào tạo
Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ sự nghiệp giáo dục được quantâm đầu tư, mạng lưới trường lớp tiếp tục phát triển và bố trí đều khắp, đầu tưxây dựng mới 297 phòng học (tăng gấp 1,4 lần so thời kỳ 2001 - 2005) vàkhông còn trường lớp tạm bợ; xây dựng 08 trường đạt chuẩn quốc gia; từngbước xây dựng xã hội học tập; trình độ đội ngũ giáo viên được chuẩn hoá Tỷ
lệ huy động học sinh trong độ tuổi ở các bậc học: mẫu giáo 77,81%; tiểu học99%; trung học cơ sở 97,5%; trung học phổ thông 95%; chất lượng giáo dụcđược nâng lên; tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông trúng tuyển cáctrường đại học, cao đẳng đạt trên 40% Duy trì kết quả xoá mù chữ và phổ cậpgiáo dục tiểu học đúng độ tuổi; hoàn thành và duy trì phổ cập giáo dục trunghọc cơ sở Công tác khuyến học, khuyến tài và xây dựng xã hội học tập đượctriển khai thực hiện; xã hội hoá giáo dục có chuyển biến, huy động đóng góptrên 2,1 tỷ đồng đầu tư xây dựng các công trình phụ trường học [24]
Nhìn chung, cơ cấu kinh tế về sản xuất nông nghiệp còn cao, đây cũng
là điểm bất cập ảnh hưởng đến nền kinh tế của Huyện vì giá cả và đầu ra củasản phẩm hàng nông sản không ổn định; bên cạnh đó dịch bệnh, thiên tai, lũlụt xảy ra hàng năm làm cho cuộc sống của người dân nơi đây còn gặp nhiềukhó khăn
Là một huyện nghèo, độc canh cây lúa, thu nhập bình quân đầu ngườinăm 2010 đạt 8,91triệu đồng/người/năm, tương đương 806,773
Trang 37USD/người/năm (theo giá cố định năm 1994); có 03 xã thuộc diện kinh tế đặcbiệt khó khăn nên đầu tư cho giáo dục còn nhiều hạn chế.
Lũ lụt hàng năm đe dọa, tàn phá; CSVC bị tổn hại nhiều; lũ lụt lớn liêntiếp xảy ra trong ba năm (2000-2001-2002) đã tàn phá nặng nề cơ sở hạ tầngkinh tế - xã hội , đặc biệt trong năm 2011
Ngoài những khó khăn của một Huyện vùng sâu, vùng xa, biên giớiảnh hưởng đến giáo dục và đào tạo còn có một nguyên nhân sâu xa nữa là: đại
đa số nhân dân huyện Tân Hồng xuất thân từ nông dân, nên một phần khôngnhỏ người dân và một số cán bộ địa phương nhận thức chưa cao về tầm quantrọng của phát triển GD&ĐT là nền tảng bền vững cho việc phát triển kinh tế-
xã hội, không tự nhận thức vươn lên bằng chính con đường học vấn để xoáđói, giảm nghèo; để đổi đời cho bản thân và thế hệ con, cháu tương lai
Tuy nhiên, trong những năm đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng, vớitruyền thống đoàn kết, cần cù, sáng tạo, hiếu học, nhanh nhạy trong kinh tế,đồng lòng xây dựng quê hương, cán bộ và nhân dân huyện Tân Hồng đã liêntục phấn đấu vượt mọi khó khăn, thử thách, dành được nhiều thắng lợi có ýnghĩa quan trọng Kinh tế tiếp tục tăng trưởng cao, an ninh chính trị, trật tự antoàn xã hội được giữ vững, dân chủ được phát huy, đời sống nhân dân đượccải thiện trên nhiều mặt
2.1.3 Tình hình phát triển giáo dục cấp THCS huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp
2.1.3.1 Quy mô phát triển hệ thống trường lớp
Qua triển khai nghiên cứu đề tài, chúng tôi đã xây dựng bộ công cụđánh giá thực trạng quy mô phát triển trường, lớp và học sinh cấp THCS ởhuyện Tân Hồng Qua thống kê, điều tra và khảo sát ở 13 điểm trường THCS
và TH- THCS:
Bảng 2 Quy mô phát triển hệ thống trường lớp
Trang 38Kết quả ở bảng 2 và biểu đồ 1, cho thấy: Số điểm trường luôn ổn định
và phân bố điều ở các khu vực trong toàn huyện Số lượng học sinh và số lớphọc hàng năm luôn tăng và ổn định Tính đến năm học 2011- 2012, toànhuyện có 13 trường THCS (trong đó: có 11 trường THCS và 2 trường Tiểuhọc và THCS), với tổng số 4.812 học sinh (HS) và 145 lớp, chiếm tỷ lệ là33.2 HS/lớp Số học sinh/lớp của huyện Tân Hồng rất thuận lợi cho việc dạy
và học Tuy nhiên số lượng học sinh/lớp không phân chia đồng điều ở mỗitrường; số lượng học sinh/lớp ở các trường hạng 1 và hạng hai nhiều hơn ởcác trường hạng ba Huyện Tân Hồng được TW đầu tư xây dựng nhiều cụmtuyến dân cư, số trường ổn định, điều kiện đi đến trường ngày càng thuận lợi, 08
xã và 01 Thị trấn tất cả đều có trường THCS Trong đó, xã Thông Bình và xã
Trang 39Tân Phước mỗi xã có 02 trường THCS, xã Bình Phú có 01 trường THCS và 02trường Tiểu học và THCS, 100% các trường đều là trường công lập
2.1.3.2 Về chất lượng đào tạo
Qua triển khai nghiên cứu đề tài, chúng tôi đã xây dựng bộ công cụđánh giá thực trạng kết quả đào tạo cấp THCS ở huyện Tân Hồng Qua thống
kê, điều tra và khảo sát ở 13 điểm trường THCS và TH- THCS:
Bảng 3 Kết quả chất lượng đào tạo trong năm gần đây
Năm học
Số lượng
và tỷ lệ
TS HS
Nguồn: Phòng giáo dục huyện Tân Hồng
Bảng 4 Kết quả thi HS giỏi lớp 9 THCS vòng Huyện và Tỉnh
Năm học Cấp Số HS dự thi đạt giải Số HS Số HS đạt từng loại giải Ghi chú
Trang 40Nguồn: Phòng GD&ĐT Tân Hồng
Kết quả ở bảng 3 và 4, cho thấy:
- Về mặt học lực: Phần lớn học sinh có học lực từ trung bình trở lênluôn chiếm tỷ lệ rất cao, trong đó học sinh loại giỏi và khá nhiều và luôn tăng
ở các năm tiếp theo; học sinh có học lực yếu và kém hàng năm luôn giảm
- Về mặt hạnh kiểm: Phần lớn học sinh được xếp loại Khá- tốt luônchiến tỷ lệ cao; tỷ lệ học sinh Yếu rất hạn chế
- Về công tác bồi dưỡng học sinh giỏi: Số lượng học sinh tham dự vàđạt giải các kỳ thi học sinh giỏi của huyện và tỉnh tổ chức ngày càng tăng, kếtquả năm sau luôn cao năm trước
- Chất lượng HS THCS ở huyện Tân Hồng ngày càng được nâng lên, nhất
là tỷ lệ HS giỏi, khá Tỷ lệ HS lớp 9 đạt HS giỏi cấp Huyện, cấp Tỉnh cũng đượcnâng lên thể hiện qua kết quả các kỳ thi HS giỏi vòng Huyện, Tỉnh tổ chức hàngnăm
- Tỷ lệ HS tiểu học được công nhận hoàn thành chương trình tiểu học mỗinăm đạt 100%, tốt nghiệp THCS bình quân đạt 99% Duy trì kết quả phổ cập
GD tiểu học, PC GDTHCS Huyện đã được Tỉnh công nhận đạt chuẩn phổ cập
GD tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập THCS năm 2006 và có 6/48 trường đượccông nhận trường đạt chuẩn Quốc gia
- Hội đồng GD, Hội khuyến học và hội cựu giáo chức cấp Huyện, xã đãđược thành lập hỗ trợ tích cực cho công tác giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khókhăn được tiếp tục học và là động lực góp phần thúc đẩy xã hội hóa GD pháttriển, đã vận động được nhiều cá nhân, đơn vị ủng hộ xây dựng cơ sở vật chất,trang thiết bị và hỗ trợ cho HS nghèo hiếu học
- Bên cạnh những kết quả đạt được, Phòng Giáo dục Huyện Tân Hồngcũng mạnh dạn rút ra được nhiều kinh nghiệm, những hạn chế, yếu kém cầnkhắc phục, đó là: “Chất lượng GD, GD đạo đức, rèn luyện nhân cách, GD truyền