1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng nghề hàng hải thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

125 1,2K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng nghề Hàng hải thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả Hoàng Thị Yến
Người hướng dẫn PGS - TS Thái Văn Thành
Trường học Cao đẳng nghề Hàng hải thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 784,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời cảm ơn Trong quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn, đề tài: “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng nghề Hàng hải thành phố hồ chí minh

Trang 1

Lời cảm ơn

Trong quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn, đề tài: “Một

số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng nghề Hàng

hải thành phố hồ chí minh” Tôi luôn nhận được sự giúp đỡ tận tình quý báu của

các nhà trường, các thầy, cô giáo, bạn bè, gia đình và đồng nghiệp

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến:

Ban giám hiệu trường Đại học Vinh, khoa Sau đại học, quý thầy cô giáo đã

tạo điều kiện cùng với sự tận tình giảng dạy, giúp đỡ động viên tôi trong suốt

quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn PGS - TS Thái Văn Thành, Hiệu phótrường Đại học Vinh, người đã tận tình hướng dẫn trong quá trình thực hiện đề

tài

Trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô giáo trường cao đẳng nghề

Hàng hải thành phố hồ chí minh đã tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt cho tôi

được tham gia và hoàn thành khóa đào tạo thạc sỹ Quản lý giáo dục

Trong quá trình nghiên cứu, dù đã cố gắng thật nhiều, nhưng do khả năng

và kinh nghiệm nghiên cứu còn hạn chế, nên đề tài không tránh khỏi những thiếu

sót Tác giả mong nhận được sự cảm thông và góp ý của quý thầy, cô giáo, đồng

nghiệp và những ai quan tâm đến đề tài này

Thành phố hồ chí minh,tháng 11 năm 2011

Tác giả luận văn

HOÀNG THỊ YẾN

Trang 3

Ký hiệu viết tắt

Trang 4

Mục lục

Trang

TT

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

Danh mục các bảng biểu

Mở đầu……… 1

1 Lý do chọn đề tài………1

2 Mục đích nghiên cứu ……… 3

3 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu ……… 3

4 Giả thuyết nghiên cứu ……… 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu ……….3

6 Phương pháp nghiên cứu ………3

7 Đóng góp của luận văn ……… 4

8 Cấu trúc của luận văn ……….4

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ 5

1.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU CỦA VẤN ĐỀ……… 5

1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN ………6

1.2.1 Khái niệm giảng viên ……… 6

1.2.2.Khái niệm đội ngũ giảng viên ……… 7

1.2.3.Khái niệm chất lượng, chất lượng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng nghề ………7

Trang 5

1.2.4.Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng nghề

……….10

1.3.MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐNGV DẠY NGHỀ ………11

1.3.1 Đặc điểm lao động sư phạm của người giảng viên ………11

1.3.2 Những yêu cầu về phẩm chất và năng lực đối với người giảng viên …… ……… 13

1.3.3 Yêu cầu chung về phẩm chất, năng lực của người giảng viên dạy nghề ………20

1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng của đội ngũ giảng viên dạy nghề ………23

1.4 QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN ……… 23

Kết luận chương 1: ………25

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀNG HẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ……… 26

2.1 KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀNG HẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ………26

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển ……… 26

2.1.2 Cơ sở vật chất nhà trường ……… 28

2.1.3.Quy mô tuyển sinh của trường ………29

2.1.4 Cơ cấu tổ chức quản lý của trường ………29

2.1.5 Đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên cơ hữu của trường ………….30

Trang 6

2.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO

ĐẲNG NGHỀ HÀNG HẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ……… 32

2.2.1 Thực trạng về tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức giảng viên trường cao đẳng nghề Hàng Hải Thành Phố Hồ Chí Minh ……….33

2.2.2 Thực trạng về kiến thức và trình độ chuyên môn của giảng viên trường cao đẳng nghề Hàng hải Thành Phố Hồ Chí Minh ……….40

2.2.3 Thực trạng về kỹ năng sư phạm của giảng viên trường cao đẳng nghề Hàng Hải Thành Phố Hồ Chí Minh ……….44

2.3 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG ĐNGV CỦA TRƯỜNG CĐN HH TPHCM ………50

2.3.1 Chất lượng công tác tuyển dụng giảng viên ……… 50

2.3.2 Công tác đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV của trường ……… 52

2.3.3 Thực trạng cơ chế, chính sách sử dụng ĐNGV ……….54

2.4 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐNGV TRƯỜNG CĐN HH TPHCM TRONG NHỮNG NĂM QUA ……….56

2.5 NHẬN XÉT CHUNG VỀ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐNGV CỦA TRƯỜNG CĐN HH TPHCM ……… 57

2.5.1 Ưu điểm ……… 57

2.5.2 Hạn chế ……… 58

2.5.3 Nguyên nhân ……… 59

Kết luận chương 2:……… 61

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀNG HẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ……….62

Trang 7

3.1 NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP ………62

3.1.1 Nguyên tắc mục tiêu ……… 62

3.1.2 Nguyên tắc toàn diện ……….62

3.1.3 Nguyên tắc hiệu quả ……… 62

3.1.4 Nguyên tắc khả thi ……….62

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀNG HẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ……… 62

3.2.1 Giải pháp 1: Xây dựng, phát triển đội ngũ giảng viên theo mục tiêu phát triển của nhà trường……… 63

3.2.2 Giải pháp 2: Đổi mới công tác quản lý chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm ……… 67

3.2.3 Giải pháp 3: Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng chuẩn hóa trình độ của đội ngũ giảng viên ………71

3.2.4 Giải pháp 4: Cải tiến công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động sư phạm ……… 77

3.2.5 Giải pháp 5: Cải thiện đời sống tinh thần, vật chất cho ĐNGV, kích thích giảng viên có động lực thi đua dạy tốt, sang tạo trong công việc ……….81

3.2.6 Giải pháp 6: Cải tiến công tác thi đua, khen thưởng ……….84

3.3 MỐI QUAN HỆ CỦA CÁC GIÁI PHÁP QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ GIẢNG VIÊN ……… 86

3.4 THĂM DÒ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC GIẢI PHÁP ……….89

Kết luận chương 3 ……… 90

Trang 8

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ……… 95

1 KẾT LUẬN ………95

2 KHUYẾN NGHỊ ………97

TÀI LIỆU THAM KHẢO ……….100

Phụ lục: ……… 103

Trang 9

Phiếu trưng cầu ý kiến giảng viên đánh giá thực trạng đội ngũ giảng viên

1 Phiếu trưng cầu ý kiến cán bộ quản lý đánh giá thực trạng đội ngũ giảngviên

2 Phiếu trưng cầu ý kiến cán bộ quản lý và giảng viên về tính khả thi củacác giải pháp

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Cùng với sự phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ, đặc biệt

là công nghệ thông tin và truyền thông, nhân loại đang bước quá độ sang nềnkinh tế tri thức Xu thế toàn cầu hóa mạnh mẽ đang diễn ra trên toàn thế giới làmcho lợi thế cạnh tranh ngày càng nghiêng về những quốc gia có nguồn lực chấtlượng cao, nhất là đội ngũ tri thức và công nhân lành nghề Vì vậy, việc xâydựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực có trình độ trí tuệ và tay nghề caonhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh là cách làm thông minh để chủ động hội nhập vào

xu thế sau này

Hiện nay, Việt Nam đang trong tiến trình công nghiệp hóa – hiện đạihóa(CNH – HĐH), vì vậy việc đào tạo nguồn nhân lực trở thành một vấn đề cấpthiết

Nghị quyết Trung Ương 2 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóaVIII đã nêu rõ: “Muốn tiến hành CNH – HĐH thắng lợi phải phát triển mạnhgiáo dục và đào tạo (GD & ĐT), phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bảncủa sự phát triển nhanh và bền vững” Phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồnnhân lực chất lượng cao – một trong những mục tiêu ưu tiên của chiến lược phát triểngiáo dục (GD) ở nước ta từ năm 2001 đến 2010 Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần

Trang 10

thứ IX tiếp tục khẳng định: “Phát triển khoa học công nghệ cùng với phát triển GD &

ĐT là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực cho CNH – HĐH đất nước.”

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng cộng sản ViệtNam(04/2006) tiếp tục đưa ra định hướng phát triển giáo dục là: “ Ưu tiên hàngđầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học Đổi mới chương trình, nội dung,phương pháp dạy và học nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và tăng cường cơ

sở vật chất của nhà trường, phát huy khả năng sáng tạo và độc lập suy nghĩ củahọc sinh, sinh viên…”Từ kinh nghiệm thực tế của các nước phát triển đi trướccho thấy, muốn chấn hưng quốc gia trước hết phải chấn hưng GD & ĐT, muốnchấn hưng GD & ĐT trước hết phải chấn hưng đội ngũ giảng viên Do đó, việcnâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên là việc đáng được quan tâm hơn bao giờhết

Với thực tiễn những năm công tác trong môi trường giáo dục đào tạo tôinhận thấy rằng:” thực trạng đội ngũ giảng viên nói chung là chưa đáp ứng đượcyêu cầu về đổi mới phương pháp dạy học; một số giảng viên chưa chú ý đến tính

sư phạm, tư thế tác phong, phương pháp truyền đạt, cách ra đề kiểm tra, nhiềugiảng viên còn chú còn chưa chú ý đến việc thường xuyên phải đổi mới dạy học

và nhiều thao tác khác trong quá trình giảng dạy, giáo dục Vì vậy tìm hiểu một

số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giảng dạy theo định hướng đổimới phương pháp dạy học là một vấn đề cần được nghiên cứu nhiều hơn nữa.Vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trong những năm gần đây trênđịa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh cũng đã có rất nhiều tác giả quan tâm nghiêncứu , tuy nhiên đối tượng nghiên cứu của các tác giả này là các trường THPT,còn các trường trung cấp nghề và cao đẳng nghề thì ít được viết đến Là mộttrong những cán bộ của trường cao đẳng nghề Hàng Hải Thành Phố Hồ Chí

Trang 11

Minh tham gia lớp cao học quản lý giáo dục, tôi thiết nghĩ mình cần phải có mộtđóng góp nho nhỏ nào đó cho môi trường công tác của mình Chính vì vậy nêntôi chọn đề tài nghiên cứu của mình là: “ Một số giải pháp nâng cao chất lượngđội ngũ giảng viên trường cao đẳng nghề Hàng Hải Thành Phố Hồ Chí Minh”.

Trang 12

3.2.Đối tượng nghiên cứu

Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường cao đẳngnghề Hàng Hải Thành Phố Hồ Chí Minh

4 Giả thuyết khoa học

Chất lượng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng nghề Hàng Hải Thành Phố

Hồ Chí Minh sẽ được nâng cao nếu đề xuất được các giải pháp có tính đồng

bộ, khả thi, phù hợp với thực tiễn nhà trường

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Tìm hiểu cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trườngcao đẳng nghề Hàng Hải Thành Phố Hồ Chí Minh

Tìm hiểu thực trạng chất lượng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng nghề HàngHải Thành Phố Hồ Chí Minh

Đề xuất và khảo nghiệm một một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũgiảng viên trường cao đẳng nghề Hàng Hải Thành Phố Hồ Chí Minh

6 Phương pháp nghiên cứu

Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Trang 13

Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Các phương pháp toán học

7 Đóng góp của luận văn

- Phân tích làm rõ cơ sở lý luận và các khái niệm có liên quan đến đề tài

- Phản ánh thực trạng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng Nghề Hàng HảiThành Phố Hồ Chí Minh

- Đề xuất các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viêntrường cao đẳng nghề Hàng Hải Thành Phố Hồ Chí Minh

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được chialàm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu

Chương 2: Thực trạng chất lượng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng nghề

Hàng Hải Thành Phố Hồ Chí Minh

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường

cao đẳng nghề Hàng Hải Thành Phố Hồ Chí Minh

Trang 14

Các nước như Hoa kỳ, Nhật Bản, Đức, Pháp,…luôn xem yếu tố nhà giáo làđiều kiện quyết định của sự nghiệp giáo dục và phát triển giáo dục Vì vậy, khiquyết định đưa giáo dục Hoa kỳ lên hàng đầu thế giới trong thế kỷ XXI, Chínhphủ Hoa kỳ đã lấy giải pháp nhà giáo làm then chốt Đó là tiêu chuẩn hóa,chuyên nghiệp hóa và nâng cao chất lượng nhà giáo trên các vị thế nghề nghiệp,nhân cách và xã hội Các nước này xem việc đãi ngộ vật chất, điều kiện làm việc

và địa vị xã hội cho nhà giáo là giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đội ngũnhà giáo

Ở Việt Nam, nhiều tác giả cũng đã khẳng định điều kiện quyết định để nângcao chất lượng giáo dục đại học là phải nâng cao chất lượng và động lực dạy họccủa đội ngũ giảng viên

Theo tác giả Trần Hồng Quân: Giải pháp cơ bản để nâng cao chất lượng độingũ nhà giáo là củng cố, đổi mới hệ thống sư phạm Sự phát triển của đội ngũgiáo viên về số lượng và chất lượng, một phần phụ thuộc vào qui mô và trình độđào tạo của hệ thống các trường sư phạm Các trường sư phạm giữ vai trò nòngcốt trong việc đào tạo lớp giáo viên mới và góp phần quan trọng trong việc bồidưỡng, đào tạo lại đội ngũ giáo viên đang công tác Bởi vậy, phải ưu tiên đầu tưcho các trường sư phạm, trước hết là các trường trọng điểm, về cơ sở vật chất,thiết bị giáo dục, nhất là về chất lượng đội ngũ giáo viên đang trực tiếp giảngdạy Bởi lẽ, chất lượng đội ngũ này trực tiếp quyết định và ảnh hưởng lâu dài tớiđội ngũ giáo viên.[11]

Tác giả Trần Bá Hoành khẳng định để nâng cao chất lượng đội ngũ giáoviên phải thực hiện chính sách khuyến khích vật chất và tinh thần đối với giáoviên; phải tiếp tục củng cố, tập trung đầu tư nâng cấp các trường sư phạm, xâydựng một số trường đại học sư phạm trọng điểm, phải đổi mới công tác đào tạo

Trang 15

và bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, sử dụng giáo viênđúng năng lực,…[9,10]

Theo tác giả Nguyễn Văn Lê, trong quản lý hoạt động dạy học phải chú ýtới công tác bồi dưỡng giáo viên về tư tưởng chính trị, chuyên môn nghiệp vụ đểnâng cao năng lực giảng dạy cho họ

Nhận thức được việc tăng cường các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũgiảng viên là nhiệm vụ trọng tâm trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo của nhàtrường, trong những năm qua lãnh đạo trường Cao đẳng Nghề Hàng hải thànhphố hồ chí minh đã quan tâm và thực hiện một số giải pháp nhằm nâng cao chấtlượng đội ngũ giảng viên của nhà trường Tuy nhiên, chưa có công trình nàonghiên cứu cụ thể và đề ra đầy đủ các giải pháp có tính hệ thống, tính chiến lược

để nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên của nhà trường

1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.2.1 Khái niệm giảng viên

Điều 70 (Chương IV) của Luật giáo dục đã chỉ rõ:

Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, cơ

sở giáo dục khác

Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:

Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt;

Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;

Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp;

Giảng viên là những người làm công tác giảng dạy, giáo dục, người trựctiếp biến các chủ trương, các trương trình, cải cách, đổi mới giáo dục đại họcthành hiện thực

Trang 16

1.2.2 Khái niệm đội ngũ giảng viên.

Trong các tổ chức xã hội, khái niệm đội ngũ được dùng như: “đội ngũ binhlính”, “đội ngũ tri thức”, “đội ngũ công nhân viên chức”, “đội ngũ doanhnhân”… đều có gốc xuất phát từ khái niệm đội ngũ theo thuật ngữ quân sự; đó làmột khối đông người được tổ chức thành một lực lượng để chiến đấu, nghiên cứukhoa học hoặc sản xuất kinh doanh…

Trên cơ sở đó, chúng ta có thể hiểu: đội ngũ giáo viên (giảng viên) là mộttập thể người có cùng chức năng, cùng nghề nghiệp (nghề dạy học) cấu thànhmột tổ chức và là nguồn nhân lực Đội ngũ giảng viên là một tập thể người đượcgắn kết với nhau bằng một hệ thống mục đích, có nhiệm vụ trực tiếp giảng dạy

và giáo dục học sinh, sinh viên; chịu sự ràng buộc của những quy tắc có tínhhành chính của ngành, của Nhà nước

Đội ngũ giảng viên là một tập hợp những người giảng viên, được tổ chứcthành một lực lượng có cùng chức năng chung là thực hiện các mục tiêu giáo dục

đã đặt ra cho tập thể hoặc tổ chức, cơ sở giáo dục đó…

1.2.3 Khái niệm chất lượng, chất lượng đội ngũ giảng viên

Chất lượng là một khái niệm rất trừu tượng, đa chiều, đa nghĩa, được xemxét từ nhiều bình diện khác nhau

Chất lượng là “cái tạo nên sản phẩm, giá trị của một con người, sự vật, hiệntượng”.[12]

Chất lượng là mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối,dấu hiệu đặc thù, các dự kiến, các thông số cơ bản (Oxforrd pocket Dictionary).Mặc dù chất lượng là “cái” tạo nên phẩm chất, giá trị song khi phán xét vềchất lượng thì phải căn cứ vào phẩm chất, giá trị do nó tạo ra Đó là cơ sở khoahọc rất quan trọng cho việc đo chất lượng

Một định nghĩa khác “chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu”.[11] Mụctiêu ở đây được hiểu một cách rộng rãi, bao gồm các sứ mệnh, các mục đích…,còn sự phù hợp với mục tiêu có thể là đáp ứng mong muốn của những ngườiquan tâm, là đạt được hay vượt qua các tiêu chuẩn đặt ra…Tuy nhiên ý nghĩathực tế của định nghĩa trên là ở chỗ xem xét chất lượng chính là xem xét sự phùvới mục tiêu

Trang 17

Theo PGS Lê Đức Phúc thì “chất lượng là cái tạo nên phẩm chất giá trị củamột người , một sự vật, sự việc Đó là tổng thể những thuộc tính cơ bản khẳngđịnh sự tồn tại của một sự vật và phân biệt nó với sự vật khác”.

Theo định nghĩa chất lượng là “cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một conngười, sự vật, hiện tượng” và định nghĩa chất lượng là “tập hợp các đặc tính củamột thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó khả năng thỏa mãnnhững nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn (TCVN- ISO 8402) thì chất lượnggiảng viên được thể hiện ở phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức và năng lực sưphạm của người giảng viên Trong đó năng lực sư phạm được hiểu là tổ hợp cácthuộc tính tâm lý mang tính phức tạp cao của người giảng viên, đáp ứng các yêucầu của hoạt động dạy học, giáo dục và đảm bảo cho hoạt động này đạt hiệu quảtốt Năng lực sư phạm bao gồm hai thành tố đó là: Kiến thức và kỹ năng sưphạm

Theo PGS-TS Thái Văn Thành thì: “Chất lượng giảng viên về bản chất lànăng lực nghề nghiệp và phẩm chất nhân cách của họ, chứ không chỉ là đơnthuần là sự phù hợp với mục tiêu”.[17, tr.24]

Như vậy, chất lượng giảng viên là tập hợp biện chứng các yếu tố: Bản lĩnhchính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độchuyên môn đảm bảo cho người giảng viên đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của

sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh CNH - HĐH đất nước.[17]

Để đánh giá chất lượng giảng viên cần phải xác định các chuẩn về phẩmchất chính trị, tư tưởng, đạo đức và năng lực sư phạm Nói cách khác là phải xâydựng được chuẩn giảng viên Chuẩn giảng viên phản ánh tập trung nhất nhữngyêu cầu đối với chất lượng giảng viên

Xuất phát từ những ý tưởng trên, chất lượng giảng viên được thể hiện ở 5yếu tố cơ bản sau:

1 Phẩm chất chính trị, tư tưởng và đạo đức

2 Trình độ chuyên môn

3 Nghiệp vụ sư phạm

4 Số lượng đội ngũ giảng viên

5 Cơ cấu đội ngũ giảng viên

Trang 18

Trong đó 3 yếu tố đầu tiên tạo nên chất lượng của từng cá nhân người giảngviên Tuy nhiên, đội ngũ giảng viên chỉ được đánh giá là đảm bảo chất lượng khi

đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, cao về chất lượng (chất lượng cá nhân) vàphát huy ba yếu tố trên tạo nên chất lượng của tập hợp đội ngũ giảng viên

- Nếu nhìn từ góc độ cá nhân (trong đội ngũ) thì chất lượng thể hiện :

+ Trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đạt chuẩn quốc gia

+ Phẩm chất chính trị, tư tưởng và đạo đức tốt

+ Khỏe mạnh về thể chất lẫn tinh thần

- Về chuyên môn, dấu hiệu thể hiện chất lượng:

+ Trình độ đào tạo, bằng cấp đào tạo;

+ Năng lực hoàn thành nhiệm vụ được giao;

+ Mức độ cống hiến của cá nhân đó với tập thể, tổ chức

- Về trình độ nghiệp vụ sư phạm, dấu hiệu thể hiên chất lượng:

+ Năng lực giảng dạy các môn chuyên ngành của mình;

+ Năng lực giáo dục;

+ Năng lực hoạt động xã hội;

+ Năng lực tự học, học suốt đời để giảng dạy

- Về phẩm chất chính trị tư tưởng, đạo đức, chất lượng thể hiện;

+ Có lý tưởng xã hội chủ nghĩa, có tình cảm với nghề nghiệp giảng dạy; + Có hoài bão, có sự say mê nghiên cứu khoa học để không ngừng cải tiếnphương pháp dạy học;

+ Yêu quý, chăm lo học sinh, sinh viên bằng cả tấm lòng Có đạo đức, tácphong lối sống trong sáng giản dị

Trong tiêu chí trình độ, cần chú ý hệ thống kiến thức chuyên môn và kỹnăng giảng dạy-giáo dục để chuyển tải tri thức khoa học, kỹ năng nghiên cứucho sinh viên Cũng cần nhấn mạnh trình độ nghiệp vụ sư phạm vì dạy học làmột nghề truyền bá tri thức khoa học, để hình thành con người, làm chủ đấtnước, làm chủ xã hội và bản thân mình

Ngoài những tiêu chí đã trình bày, chất lượng cá nhân giảng viên cần phảibiết quan tâm đến bản thân, bạn bè và quần chúng nhân dân Nắm bắt tình hìnhthời sự trong nước và thế giới về mọi mặt để xử lý và vận dụng kịp thời vàogiảng dạy- giáo dục; hiểu sâu sắc đối tượng sinh viên, học sinh, có sức khỏe, biết

Trang 19

vui chơi, giải trí lành mạnh, đảm bảo yêu cầu thẩm mỹ nhất định, ngôn ngữ lưuloát, lịch thiệp, cởi mở, tác phong đàng hoàng, tự tin, mẫn tiệp.

- Nếu nhìn từ góc độ tập thể đội ngũ giảng viên, chất lượng được thể hiện: + Đạt chuẩn (số lượng và chất lượng);

+ Đồng bộ về cơ cấu tổ chức;

+ Đoàn kết quyết tâm hoàn thành nhiệm vụ;

+ Được bồi dưỡng thường xuyên;

+ Đạt hiệu quả trong công tác

Nếu nghiên cứu chất lượng và nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viêndưới góc độ từng cá nhân thì chất lượng thể hiện ở hiệu quả đào tạo mà kết quảhọc tập của sinh viên, khả năng chuyên môn nghiệp vụ của người cán bộ kỹthuật tương lai là tiêu chí để đánh giá chất lượng giáo dục của đội ngũ giảng viêncủa nhà trường

Nếu xem xét giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên là một tậpthể thì chất lượng đó được thể hiện ở số lượng, chất lượng đào tạo, bồi dưỡngđội ngũ giảng viên đã đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ của nhà trường hay chưa,

từ đó đề ra chiến lược đào tạo bồi dưỡng đội ngũ này

Từ đó có thể khẳng định: việc nghiên cứu chất lượng đội ngũ giảng viênphải đề cập trên cả hai phương diện: vừa là cá nhân vừa là tập thể Có như thếmới đánh giá đúng thực trạng và đề ra giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chấtlượng cho toàn bộ đội ngũ giảng viên

1.2.4 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên

- Giải pháp: Theo từ điển Tiếng việt giải pháp là: “ phương pháp giải quyếtmột vấn đề cụ thể nào đó” (31, tr.387) như vậy nói đến giải pháp là nói đến những cách thức tác động nhằm thay đổi chuyển biến một hệ thống, một quá trình, một trạng thái nhất định…, tập trung lại, nhằm đạt được mục đích hoạt động giair pháp càng thích hợp, càng tối ưu, càng giúp con người nhanh chóng giải quyết những vấn đề đặt ra Tuy nhiên, để có những giải pháp như vậy cần phải dụa trên cơ sở lý luận và thực tiễn đáng tin cậy

- Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên là cách thức tác động hướng vào việc tạo ra những biến đổi về chất lượng trong đội ngũ giảng viên

Trang 20

1.3 Một số vấn đề lý luận về nâng cao chất lượng ĐNGV dạy nghề

1.3.1 Đặc điểm lao động sư phạm của người giảng viên

* Nghề mà đối tượng quan hệ trực tiếp là con người

Trong xã hội, có nhiều nghề quan hệ trực tiếp với con người Nhưng đốitượng của người thầy giáo là những con người đang trong thời kỳ hình thànhnhững phẩm chất và năng lực cần thiết của con người nhằm đáp ứng yêu cầucủa xã hội đang phát triển Do đó, hoạt động của người thầy giáo là tổ chức, điềukhiển cho học sinh lĩnh hội, tiếp thu những tinh hoa văn hóa của loài người Vìvậy, đòi hỏi người thầy giáo trong quan hệ với học sinh cần có : sự tôn trọng,lòng tin, tình thương, sự đối xử công bằng, thái độ ân cần, lịch sự, tế nhị

* Nghề mà công cụ chủ yếu là nhân cách của chính mình

Nghề nào cũng cần có công cụ lao động, công cụ càng tốt, càng hiện đạithì kết quả lao động càng cao Công cụ đó có thể ở trong hay ở ngoài người laođộng Trong dạy học và giáo dục, thầy giáo dùng nhân cách của chính mình đểtác động đến học sinh Đó là phẩm chất chính trị, là sự giác ngộ về lý tưởng đàotạo thế hệ trẻ, là lòng yêu nghề, mến trẻ, là trình độ học vấn, là sự thành thạo vềnghề nghiệp, là lối sống, cách cư xử và kỹ năng giao tiếp của người thầy giáo

K.D Usinki đã khẳng định: “Dùng nhân cách để giáo dục nhân cách ”

Hơn nữa nghề dạy học là nghề lao động nghiêm túc, không được phép có thứphẩm như ở một số nghề khác.Vì công cụ lao động chủ yếu của người thầy giáo

là nhân cách của chính mình, cho nên nghề dạy học đòi hỏi người thầy giáo phải

có những phẩm chất và năng lực rất cao Do đó, thầy giáo phải luôn luôn tự tudưỡng và tự hoàn thiện nhân cách của mình

* Nghề dạy học là nghề tái sản xuất mở rộng sức lao động xã hội

Để tồn tại và phát triển, xã hội loài người phải sản xuất và tái sản xuất ra

Trang 21

của cải vật chất và tinh thần Muốn vậy, con người phải cần đến sức lao động.Sức lao động là toàn bộ sức mạnh vật chất hay tinh thần của con người để sảnxuất ra sản phẩm vật chất hay tinh thần có ích cho xã hội Chức năng của giáodục, chính là bồi dưỡng và phát huy sức mạnh đó ở trong con người, trong đóthầy giáo là lực lượng chủ yếu tạo ra sức lao động xã hội đó Vì vậy, đầu tư chogiáo dục là loại đầu tư có lãi nhất, sáng suốt nhất Ngày nay, do thành tựu củakhoa học, kỹ thuật, người lao động đã chuyển từ việc lao động bằng cơ bắp sanglao động chủ yếu bằng sức mạnh tinh thần, sức mạnh trí tuệ Chính nhà trường,thầy giáo là nơi tạo ra sức mạnh đó theo phương thức tái sản xuất mở rộng.

* Nghề đòi hỏi tính khoa học, tính nghệ thuật và tính sáng tạo cao

- Lao động sư phạm là một loại lao động căng thẳng, tinh tế, không dậpkhuôn, một loại lao động không đóng khung trong một giờ giảng, trong khuônkhổ nhà trường Dạy học sinh sao cho họ biết con đường đi đến chân lí, nắmđược phương pháp phát triển trí tuệ mới là công việc đích thực của ông thầy.Distervey (người Đức) đã nhấn mạnh : “Người thầy giáo tồi là người mang chân

lí đến sẵn, còn người giỏi là biết dạy học sinh đi tìm chân lí”

- Muốn thực hiện được công việc dạy học sinh theo tinh thần đó, đòi hỏingười thầy giáo phải dựa trên những nền tảng khoa học xác định, khoa học bộmôn, cũng như khoa học giáo dục và có những kỹ năng sử dụng chúng vào từngtình huống sư phạm cụ thể, thích ứng với từng cá nhân Cho nên công việc củangười thầy giáo vừa phải dựa trên nền tảng khoa học và đòi hỏi tính sáng tạocao Lao động của thầy giáo trong một mức độ đáng kể giống như lao động củamột người thợ cả làng nghề, một nhà khoa học, một nhà văn và một nghệ sĩ củaquá trình sư phạm

Trang 22

* Nghề dạy học là nghề lao động trí óc chuyên nghiệp

- Khác với người lao động chân tay, người lao động trí óc trăn trở ngàyđêm, có khi hàng tháng cũng không chắc đã cho ra một sản phẩm gì Lao độngcủa người thầy giáo cũng có tính chất như vậy, nhất là khi phải giải quyết mộttình huống sư phạm phức tạp và quyết định

- Lao động của người thầy giáo có “quán tính” của trí tuệ, có khi ra khỏilớp học thầy giáo còn miên man suy nghĩ về cách chứng minh một định lí, suynghĩ về một trường hợp chậm hiểu của học sinh

- Do những đặc điểm trên, nên công việc của người thầy giáo không hẳnđóng khung trong lớp học hoặc thời gian làm việc như giờ hành chính được mà

là ở khối lượng, chất lượng và tính sáng tạo của công việc

Tóm lại: Từ sự phân tích trên cho thấy, nghề sư phạm là nghề cao quý

nhất trong các nghề cao quý, nghề sáng tạo nhất trong các nghề sáng tạo Vì vậy,muốn cho hoạt động sư phạm có kết quả thì thầy giáo phải có những phẩm chấtnhân cách nhất định và năng lực sư phạm Và nó cũng đặt ra cho xã hội phảidành cho thầy, cô giáo một vị trí tinh thần và sự ưu đãi vật chất xứng đáng, như

Lê Nin đã nói: “Chúng ta phải làm cho giáo viên ở nước ta có một địa vị mà từtrước đến nay họ chưa bao giờ có” Việc làm đúng hay không đúng của ngườigiáo viên sẽ góp phần đưa xã hội tiến lên hay cản trở của xã hội

1.3.2 Những yêu cầu về phẩm chất và năng lực đối với người giảng viên

1.3.2.1 Nhân cách của người thầy giáo

Nói đến nhân cách là nói đến tổng thể những phẩm chất và năng lực tạonên bản sắc và giá trị tinh thần của mỗi người Như vậy, nhân cách là một hệthống gồm hai mặt: phẩm chất và năng lực Phẩm chất và năng lực đều là tổ hợpcủa ba yếu tố tâm lí cơ bản : nhận thức, tình cảm, ý chí

Trang 23

Nhân cách của người thầy giáo gồm có những thành phần sau:

- Các phẩm chất : thế giới quan khoa học, lý tưởng đào tạo thế hệ trẻ, lòngyêu trẻ, lòng yêu nghề, những phẩm chất đạo đức phù hợp với hoạt động củangười thầy giáo

- Các năng lực sư phạm : năng lực hiểu học sinh trong quá trình dạy học

và giáo dục, tri thức và tầm hiểu biết, năng lực chế biến tài liệu học tập, năng lựcdạy học, năng lực ngôn ngữ , năng lực vạch dự án phát triển nhân cách học sinh,năng lực giao tiếp sư phạm, năng lực cảm hóa học sinh, năng lực đối xử khéo léo

sư phạm, năng lực tổ chức hoạt động sư phạm v.v

1.3.2.2 Phẩm chất của người thầy giáo

* Thế giới quan khoa học

Thế giới quan là yếu tố quan trọng trong cấu trúc của nhân cách, nó khôngnhững quyết định niềm tin chính trị mà còn quyết định toàn bộ hành vi, cũng nhưảnh hưởng của người thầy giáo đến trẻ Thế giới quan của người giáo viên là thếgiới quan Mác - Lênin, bao hàm những quan điểm duy vật biện chứng về cácquy luật phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy.Thế giới quan của người giáoviên được hình thành dưới ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác nhau :

- Trình độ học vấn

- Sự nghiên cứu nội dung giảng dạy và giáo dục

- Sự nghiên cứu triết học…

* Lý tưởng đào tạo thế hệ trẻ

Lý tưởng đào tạo thế hệ trẻ là hạt nhân trong cấu trúc nhân cách của ngườithầy giáo, là “ngôi sao dẫn đường” giúp cho thầy giáo luôn đi lên phía trước,thấy hết được giá trị lao động của mình đối với thế hệ trẻ Lý tưởng đào tạo thế

Trang 24

hệ trẻ của người thầy giáo được biểu hiện ra bên ngoài bằng niềm say mê nghềnghiệp, lòng yêu trẻ, lương tâm nghề nghiệp, tận tụy hy sinh với công việc, tácphong làm việc cần cù, trách nhiệm, lối sống giản dị và thân tình…Chính nhữngcái đó sẽ tạo nên sưc mạnh giúp thầy giáo vượt qua mọi khó khăn về tinh thần vàvật chất hoàn thành nhiệm vụ đào tạo thế hệ trẻ Chính trong quá trình đó, nhậnthức của người thầy về nghề càng được nâng cao, tình cảm nghề nghiệp ngàycàng sâu sắc, hành động trong nghề ngày càng tỏ rõ quyết tâm cao.

* Lòng yêu trẻ

Lòng yêu người, trước hết là lòng yêu trẻ là một phẩm chất đặc trưngtrong nhân cách người thầy giáo, đó là đạo lí của cuộc sống Lòng thương người,yêu trẻ càng sâu sắc bao nhiêu thì càng làm được nhiều việc vĩ đại bấy nhiêu.Tuy nhiên, lòng yêu trẻ của người thầy giáo không thể pha trộn với những nét ủy

mị, mềm yếu và thiếu đề ra những yêu cầu cao và nghiêm khắc đối với trẻ màngược lại Có thể nói bí quyết thành công của nhà giáo xuất sắc là bắt nguồn từmột thứ tình cảm vô cùng sâu sắc - đó là tình yêu trẻ

* Lòng yêu nghề

- Lòng yêu nghề thể hiện :

+ Hứng thú, nhiệt tình trong giảng dạy và giáo dục, họ luôn luôn làm việcvới tinh thần trách nhiệm cao, luôn luôn cải tiến nội dung và phương pháp,không tự thỏa mãn với trình độ hiểu biết và tay nghề của mình

+ Thầy giáo phải có hứng thú và say mê bộ môn mà mình phụ trách

“Người thầy giáo có tình yêu trong công việc là đủ cho họ trở thành ngườigiáo viên tốt.”

* Phẩm chất đạo đức và phẩm chất ý chí của người thầy giáo

- Hoạt động của người thầy giáo nhằm làm thay đổi con người Do vậy,

Trang 25

mối quan hệ thầy trò nổi lên như một vấn đề quan trọng nhất Nếu người thầygiáo xây dựng được mối quan hệ tốt với học sinh thì chắc chắn chất lượng dạy vàhọc được nâng cao Hơn nữa người thầy giáo dạy và giáo dục học sinh khôngnhững bằng những hành động trực tiếp của mình mà còn bằng tấm gương củachính mình, bằng thái độ và hành vi của chính mình đối với hiện thực.

- Để làm được điều đó thầy giáo cần :

+ Phải biết lấy những quy luật khách quan làm chuẩn mực cho mọi tácđộng sư phạm của mình

+ Phải có những phẩm chất đạo đức và phẩm chất ý chí cần thiết như : tinhthần nghĩa vụ, tinh thần “mình vì mọi người, mọi người vì mình”; thái độ nhânđạo, lòng tôn trọng, thái độ công bằng, chính trực, giản dị và khiêm tốn, tính mụcđích, tính nguyên tắc, tính kiên nhẫn, tính tự kiềm chế, kỹ năng điều khiển tìnhcảm, tâm trạng cho thích hợp với các tình huống sư phạm v.v

Từ những phẩm chất nêu trên cho thấy những phẩm chất đạo đức là nhân

tố để tạo ra sự cân bằng trong các mối quan hệ giữa thầy và trò Còn nhữngphẩm chất ý chí là sức mạnh để làm cho những phẩm chất và năng lực của ngườithầy giáo thành hiện thực và tác động sâu sắc đến học sinh

1.3.2.3 Năng lực của người thầy giáo

Năng lực sư phạm gồm các nhóm : năng lực giáo dục, năng lực dạy học vànăng lực tổ chức các hoạt động sư phạm

* Nhóm năng lực dạy học

- Năng lực hiểu trình độ học sinh trong dạy học và giáo dục

+ Năng lực hiểu trình độ học sinh trong dạy học và giáo dục là khả năngthâm nhập vào thế giới bên trong của trẻ, sự hiểu biết tường tận về nhân cách củachúng, cũng như năng lực quan sát tinh tế những biểu hiện tâm lý của học sinh

Trang 26

trong quá trình dạy học và giáo dục.

+ Năng lực hiểu học sinh được biểu hiện :

• Xác định được khối lượng kiến thức đã có và mức độ, phạm vi lĩnh hộicủa học sinh Từ đó xác định mức độ và khối lượng kiên thức mới cần trình bàytrong công tác dạy học và giáo dục

• Dựa vào sự quan sát tinh tế, thầy giáo có thể nhận biết được những họcsinh khác nhau đã lĩnh hội lời giảng giải của mình như thế nào, dự đoán đượcmức độ hiểu bài và có khi còn phát hiện được cả mức độ hiểu sai lệch của chúng

• Dự đoán được những thuận lợi và khó khăn, xác định đúng đắn mức độcăng thẳng cần thiết khi học sinh phải thực hiện những nhiệm vụ nhận thức

Năng lực hiểu học sinh là kết quả của một quá trình lao động đầy tráchnhiệm, thương yêu học sinh và sâu sát học sinh, nắm vững môn mình dạy, amhiểu đầy đủ về tâm lý học trẻ em và tâm lý học sư phạm cùng với một số phẩmchất tâm lí khác như năng lực quan sát, óc tưởng tượng, khả năng phân tích vàtổng hợp

- Tri thức và năng lực hiểu biết của thầy giáo

+ Đây là một năng lực cơ bản của năng lực sư phạm, một trong nhữngnăng lực trụ cột của nghề dạy học Vì :

• Thầy giáo có nhiệm vụ phát triển nhân cách học sinh nhờ một phươngtiện đặc biệt là tri thức, quan điểm, kỹ năng, thái độ, nhất là những tri thức khoahọc thuộc lĩnh vực giảng dạy của mình

• Tạo ra uy tín cho người thầy giáo

+ Người thầy giáo có tri thức và tầm hiểu biết rộng thể hiện ở chỗ :

• Nắm vững và hiểu biết rộng môn mình phụ trách

• Thường xuyên theo dõi những thành tựu mới trong lĩnh vực khoa học

Trang 27

thuộc môn mình phụ trách

• Có năng lực tự học, tự bồi dưỡng để bổ túc và hoàn thiện tri thức củamình

- Năng lực chế biến tài liệu học tập

+ Năng lực chế biến tài liệu học tập là năng lực gia công về mặt sư phạmcủa thầy giáo đối với tài liệu học tập nhằm làm cho nó phù hợp tối đa với trình

độ, với đặc điểm nhân cách học sinh và đảm bảo lôgic sư phạm

+ Biết xây dựng lại tài liệu để hình thành cấu trúc bài giảng vừa phù hợpvới lôgic nhận thức, vừa phù hợp với lôgic sư phạm, lại thích hợp với trình độnhận thức của học sinh

- Năng lực truyền đạt tài liệu (nắm vững kỹ thuật dạy học).

Kết quả lĩnh hội tri thức phụ thuộc vào ba yếu tố : trình độ nhận thức củahọc sinh, nội dung bài giảng và cách dạy của thầy

+ Năng lực truyền đạt tài liệu là năng lực tổ chức và điều khiển hoạt độngnhận thức cho học sinh qua bài giảng

+ Năng lực này được thể hiện ở chỗ :

• Nắm vững kỹ thuật dạy học mới, tạo cho học sinh ở vị trí “người phátminh” trong quá trình dạy học

• Truyền đạt tài liệu rõ ràng, dễ hiểu và làm cho nó trở nên vừa sức vớihọc sinh

• Gây hứng thú và kích thích học sinh suy nghĩ tích cực và độc lập

• Tạo ra tâm thế có lợi cho sự lĩnh hội, học tập

- Năng lực ngôn ngữ

+ Năng lực ngôn ngữ là năng lực biểu đạt rõ ràng và mạch lạc ý nghĩ, tìnhcảm của mình bằng lời nói cũng như nét mặt và điệu bộ

Trang 28

+ Năng lực ngôn ngữ là một trong những năng lực quan trọng của ngườithầy giáo Nó là công cụ sống còn đảm bảo cho người thầy giáo thực hiện chứcnăng dạy học và giáo dục của mình.

+ Năng lực ngôn ngữ của thầy giáo cần đảm bảo các yêu cầu sau :

• Hình thức ngôn ngữ của người thầy giáo phải giản dị, sinh động;

• Lời nói giàu hình ảnh, biểu cảm với cách phát âm mạch lạc;

• Lời nói không cầu kỳ, hoa mỹ, nhưng cũng không khô khan, tẻ nhạt, khicần có thể điểm qua một vài sự pha trò nhẹ nhàng và sự khôi hài đúng chỗ

* Nhóm năng lực giáo dục

Năng lực giáo dục bao gồm :

- Năng lực vạch dự án phát triển nhân cách học sinh: Đó là năng lực biết

dựa vào mục đích giáo dục, yêu cầu đào tạo, hình dung trước cần phải giáo dụccho từng học sinh những phẩm chất nhân cách nào và hướng hoạt động của mình

để đạt tới hình mẫu trọn vẹn của con người mới

- Năng lực giao tiếp sư phạm

Năng lực giao tiếp sư phạm là năng lực nhận thức nhanh những biểu hiệnbên ngoài và những diễn biến tâm lý bên trong của học sinh và bản thân, đồngthời biết sử dụng kỹ năng làm chủ trạng thái cảm xúc của bản thân và kỹ năng sửdụng phương tiện giao tiếp nhằm đạt mục đích giáo dục

- Năng lực cảm hóa học sinh

Năng lực cảm hóa học sinh là năng lực gây được ảnh hưởng trực tiếp củamình bằng tình cảm và ý chí đối với học sinh Nói cách khác đó là khả năng làmcho học sinh nghe, tin và làm theo mình bằng tình cảm và niềm tin

- Năng lực đối xử khéo léo sư phạm

Trong quá trình giáo dục, sự khéo léo đối xử sư phạm của người thầy là

Trang 29

một thành phần quan trọng của “tài nghệ sư phạm” Sự khéo léo đối xử sư phạm

là kỹ năng tìm ra những phương thức tác động đến học sinh một cách hiệu quảnhất trong từng tình huống sư phạm cụ thể

* Nhóm năng lực tổ chức hoạt động sư phạm

Năng lực tổ chức hoạt động sư phạm là khả năng tổ chức và cổ vũ họcsinh thực hiện các nhiệm vụ khác của công tác dạy học và giáo dục trong mọihoạt động của học sinh; Biết tổ chức lớp thành một tập thể đoàn kết, thân ái và

có kỹ luật chặt chẽ, đồng thời còn biết tổ chức và vận động nhân dân, cha mẹ họcsinh và các tổ chức xã hội tham gia vào sự nghiệp giáo dục theo một mục tiêuxác định

Tóm lại : Nhân cách của thầy giáo là bộ mặt chính trị - đạo đức, là công

cụ chủ yếu để tạo ra sản phẩm giáo dục Sự hình thành và phát triển nhân cách là

cả một quá trình tu dưỡng văn hóa và rèn luyện tay nghề trong thực tiễn sưphạm Nhân cách hoàn thiện và có sức tỏa sáng sẽ tạo uy tín chân chính chongười thầy giáo

1.3.3 Yêu cầu chung về phẩm chất, năng lực của người giảng viên dạy nghề

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã đề ra yêu cầu hiện đại hoá, chuẩnhoá đối với ngành giáo dục nói chung, với việc xây dựng đội ngũ nhà giáo nóiriêng Con đường nâng cao chất lượng đội ngũ cũng là con đường hiện đại hoá

và chuẩn hoá đội ngũ này Từ trước đến nay, khi bàn đến việc chuẩn hoá đội ngũgiảng viên, nhiều người mới chỉ chú trọng đến việc đào tạo do Luật giáo dục quiđịnh Điều đó là đúng nhưng chưa đủ Việc chuẩn hoá đội ngũ giảng viên nói

chung cần được quan niệm sâu rộng hơn Đó là quá trình phấn đấu để khắc phục

sự không đồng đều của đội ngũ này về mọi mặt, từ phẩm chất đạo đức tới trình

độ kiến thức văn hoá, kĩ năng sư phạm

Trang 30

1.3.3.1 Chuẩn giảng viên

Chuẩn giảng viên là những yêu cầu về phẩm chất và năng lực nghềnghiệp đối với giảng viên trong giai đoạn đất nước đang tiến hành CNH-HĐH vàđổi mới sự nghiệp phát triển giáo dục đại học Từ sự phân tích trên về chất lượnggiảng viên; theo chúng tôi, chuẩn giảng viên ở trường cao đẳng thể hiên ở 3 lĩnhvực

- Phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức

- Kiến thức chuyên môn

- Kỹ năng sư phạm

Lĩnh vực 1: Phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức:

Phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức thể hiện ở tinh thần yêu nước, ýthức trung thành với Tổ quốc, với chủ nghĩa xã hội, lòng yêu nghề và biến cácchủ trương, các chương trình cải cách, đổi mới giáo dục nói chung, giáo dục đạihọc nói riêng thành hiện thực Có như vậy họ mới có thể trở thành một giảngviên tốt

Lĩnh vực 2: Kiến thức:

Để dạy học và giáo dục đạt hiệu quả cao, giảng viên cần phải có những trithức khoa học vững chắc, vừa sâu vừa rộng Đây là công cụ không thể thiếuđược của người thầy nói chung và của người giảng viên nói riêng

Lĩnh vực 3: kỹ năng sư phạm:

Bao gồm các kỹ năng dạy học, giáo dục, tổ chức, giao tiếp, nghiên cứukhoa học,…Đây là hệ thống kỹ năng giúp người giảng viên thực hiện tốt nhiệm

vụ và nâng cao tay nghề của mình

Muốn khảo sát chất lượng giảng viên, chúng ta cần căn cứ vào chuẩn để xâydựng bộ tiêu chí đánh giá

1.3.3.2 Yêu cầu chung về phẩm chất, năng lực của giảng viên dạy nghề

Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, giảng viên dạy nghề phải đáp ứng yêu cầu cụthể về phẩm chất, năng lực theo đặc thù riêng của nghề

* Yêu cầu về phẩm chất:

- Ngoài những phẩm chất chung của người giảng viên, người giảngviêndạy nghề phải có tác phong công nghiệp, năng động sáng tạo trong công việc

Trang 31

- Phẩm chất, năng lực của giảng viên dạy nghề phải đáp ứng được yêu cầucủa nghề: vừa là nhà sư phạm, vừa là nhà kỹ thuật-công nghệ theo ngành nghềđào tạo; vừa là nhà khoa học tham gia nghiên cứu đổi mới nội dung, phươngpháp, kỹ thuật dạy nghề; vừa là nhà quản lý các hoạt động theo chức năng,nhiệm vụ; đông thời lại vừa là nhà hoạt động xã hội, cộng đồng.

* Yêu cầu về năng lực chuyên môn

- Giáo viên dạy nghề phải thành thạo chuyên môn mới dễ dàng truyền thụtri thức, kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm nghề nghiệp cho học sinh

+ Kiến thức của GVDN không chỉ đóng khung trong phạm vị chươngtrình, giáo trình mà còn mở rộng trên nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xãhội, đặc biệt là luôn được cập nhật thường xuyên, sát sao với công nghệ mới,thiết bị mới và thực tiễn sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

+ Các kỹ năng dạy nghề phải chuẩn mực, mang tính giáo dục định hướngnghề nghiệp cao Năng lực sư phạm kỹ thuật đòi hỏi ở giảng viên dạy nghềnhững nội dung cụ thể ít tính hàn lâm: Năng lực chuẩn bị nội dung bài dạy,chuẩn bị trang thiết bị hướng dẫn kỹ năng thao tác cơ bản, kỹ năng hướng dẫnthực hành thường xuyên và kỹ năng nhận xét đánh giá kết quả rèn luyện tay nghềcủa học sinh, phát hiện sớm và có biện pháp ngăn ngừa rủi ro trong quá trìnhthực hành nghề

- Ngoài nhiệm vụ cơ bản dạy nghề là chủ yếu, người giảng viên dạy nghềphải có năng lực tham gia hoạt động khoa học ( bao gồm: Nghiên cứu khoa học;ứng dụng công nghệ dạy học mới, viết giáo trình môn học )

Để làm tròn trách nhiệm của mình, người giảng viên dạy nghề phải thườngxuyên trau dồi phẩm chất chính trị, rèn luyện nhân cách và liên tục nâng caotrình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề Có như vậy thì mới có đủ năng lực

Trang 32

tham gia trực tiếp vào việc đào tạo nguồn nhân lực trong kỷ nguyên này, kỷnguyên của nền kinh tế trí thức.

1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng của đội ngũ giảng viên dạy nghề.

- Trình độ đào tạo: Trình độ đào tạo của GVDN nó ảnh hưởng rất lớn đếnchất lượng ĐNGV, bởi mỗi một trình độ đào tạo nó đều có một chương trình đàotạo riêng phù hợp với thời gian cũng như sự nhận thức của người được đào tạo,phương pháp dạy học cũng phải thay đổi theo, điều đó nó cũng đồng hành vớiviệc giáo viên cần phải có một trình độ cao hơn người học mới đáp ứng đượcmục tiêu chương trình đề ra

- Bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn: Hiện nay, để khắc phụcđược vấn đề này thì việc bồi dưỡng và tự bồi dưỡng của mỗi người phải cầnđược phải được chú trọng và ngày một nâng cao hơn, chất lượng hơn, phải xem

đó là một tiêu chí không thể thiếu được đối với mỗi giảng viên, có như vậy chấtlượng giảng viên mới ngày một nâng cao, đảm bảo được so với yêu cầu đặt ra

- Sự quan tâm của các cấp quản lí với công tác bồi dưỡng: để chất lượnggiảng viên ngày một đảm bảo hơn, nâng cao hơn thì các cấp quản lí cần chú ýnhiều đến công tác bồi dưỡng ,tự bồi dưỡng của giảng viên, đó là việc xây dựng

kế hoạch bồi dưỡng của mỗi nhà trường, động viên giảng viên tham dự các lớpđào tạo nâng cao trình độ, các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, tích cựctham khảo tài liệu…

1.4 QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN.

Xuất phát từ quan điểm coi “giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu”,Đảng và Nhà nước rất quan tâm đến việc xây dựng và nâng cao chất lượng độingũ nhà giáo

Trang 33

Nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, trong phần đề cập về đổimới công tác đào tạo đội ngũ giáo viên đã chỉ rõ: “ Đổi mới công tác đào tạo, bồidưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục Sử dụng giáo viên đúngnăng lực, đãi ngộ đúng công sức và tài năng với tinh thần ưu đãi và tôn vinhnghề dạy học”.

Kết luận của Hội nghị lần thứ sáu BCH Trung ương (khóa IX) về tiếp tụcthực hiện Nghị quyết trung ương 2 (khóa VIII), phương hướng phát triển giáodục- đào tạo, khoa học và công nghệ đến năm 2010 đã khẳng định: “Ban chấphành Trung ương chủ trương từ nay đến năm 2010 toàn Đảng, toàn dân mà nòngcốt là đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục cần tập trung vào nhữngnhiệm vụ sau: Nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục tạo chuyển biến cơ bản vềchất lượng giáo dục, trước hết nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, thực hiệngiáo dục toàn diện, đặc biệt chú trọng giáo dục tư tưởng, lối sống cho ngườihọc”

Chị thị 40-CT/ TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ban Bí thư Trung ương

đã xác định: Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục một cáchtoàn diện là “nhiệm vụ vừa đáp ứng nhu cầu trước mắt, vừa mang tính chiến lượclâu dài” Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục phải “được chuẩn hóa,đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng , đồng bộ về cơ cấu , đặc biệt chú ý nângcao bản lĩnh chính trị , phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp”

Nghị quyết số 37/2004/QH 11 về giáo dục cũng nhấn mạnh việc cần thiếtphải “tiếp tục xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đủ về sốlượng, đồng bộ về cơ cấu và đạt chuẩn về trình độ đào tạo…Hoàn thiện cơ chế,chính sách về đào tạo , bồi dưỡng, sử dụng và tạo điều kiện cho nhà giáo, cán bộquản lý giáo dục thường xuyên tự học tập để cập nhật kiến thức, nâng cao trình

độ, kỹ năng về chuyên môn nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục”

Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết37/2004/QH11 về giáo dục đã chỉ rõ sự cần thiết phải “tập trung chỉ đạo, thựchiện có hiệu quả công tác xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán

bộ quản lý giáo dục”, “bổ sung hoàn thiện cơ chế chính sách đào tạo, sử dụngnhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục”

Trang 34

Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) đã ra Nghịquyết số 26-NQ/TW về xây dựng đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh CNH -HĐH đất nước.

Kết luận chương1: Con người là trung tâm của sự phát triển, một xã hội phát

triển dựa vào sức mạnh của tri thức, bắt nguồn từ khai thác tiềm năng của con người, lấy việc phát huy nguồn lực con người làm nhân tố cơ bản của sự phát triển nhanh chóng và bền vững Con người vừa là mục tiêu , vừa là động lực của

sự phát triển Việc đặt con người vào trung tâm của sự phát triển khiến cho giáo dục phải rà soát lại nhận thức về mục tiêu: Từ chỗ “học để biết” sang nhấn mạnh “ học để làm”, rồi “ học để cùng chung sống”,“ học để tự khẳng định mình”

Như vậy, việc nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên dạy nghề là vấn đề

có ý nghĩa hết sức quan trọng Những nội dung nghiên cứu của phần này là cơ

sở lí luận quan trọng làm luận cứ khoa học cho việc xây dựng các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên dạy nghề ở trường CĐN Hàng Hải Thành Phố Hồ Chí Minh trong thời gian tới

Trang 35

Chương 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO

ĐẲNG NGHỀ HÀNG HẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1 KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀNG HẢI THÀNH

PHỐ HỒ CHÍ MINH2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Ngày 27 tháng 02 năm 1976, chính phủ nước Cộng Hoà Miền Nam Vịêt Nam mà đại diện là Tổng Cục Trưởng Tổng Cục Giao Thông Vận tải đã ký quyết định số 144/TC thành lập “Trường Công Nhân Kỹ Thuật” trực thuộc Cục Đường Biển Miền Nam

Ngày 11 tháng 03 năm 1977, Bộ trưởng Bộ Giao Thông Vận Tải nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt nam đã ký quyết định số 736 /QĐ-TC công nhận và đổi tên “Trường Công Nhân Kỹ Thuật” thành “ Trường Công Nhân Kỹ Thuật Đường Biển II”

Ngày 27 tháng 04 năm 1990, Bộ Trưởng Bộ Giao Thông Vận và Bưu Điện đã ký quyết định số 747 QĐ/TCCB-LĐ đổi tên “Trường Công Nhân Kỹ Thuật Đường Biển II” thành “Trường Kỹ Thuật Và Nghiệp Vụ Hàng Hải II”

Ngày 19 tháng 07 năm 1995, Bộ Trưởng Bộ Giao Thông Vận Tải ký Quyết định số 3564QĐ/ TCCB- LĐ về việc sáp nhập hai cơ sở đào tạo thuộc Cục Hàng Hải Việt Nam là Trường Kỹ Thuật Và Nghiệp Vụ Hàng Hải II (tại

131 Nguyễn Khoái, P.1,Q.4, TP Hồ Chí Minh ) và Trường Công Nhân Kỹ Thuật Lặn Thuộc Xí Nghiệp Liên Hợp Trục Vớt Cứu Hộ ( tại 232 Nguyễn Văn Hưởng , Phường Thảo Điền,Quận 2, TP Hồ Chí Minh ) thành “ Trường Kỹ Thuật Và Nghiệp Vụ Hàng Hải Thành Phố Hồ Chí Minh “

Ngày 02 tháng 12 năm 1996, Bộ Trưởng Bộ Giao Thông Vận Tải ký quyết định số 3200 QĐ/TCCB-LĐ thành lập “ Trường Trung Học Hàng Hải II” trên cơ sở nâng cấp “ Trường Kỹ Thuật Và Nghiệp Vụ Hàng Hải Thành Phố Hồ Chí Minh “

Và ngày 31 tháng 12 năm 2007 Bộ trưởng Bộ Lao Động Thương Binh Và

Xã Hội ký Quyết định số 1874 /QĐ – BLĐTBXH thành lập “ Trường Cao

Trang 36

Đẳng Nghề Hàng Hải Thành Phố Hồ Chí Minh” trên cơ sở nâng cấp “ Trường

Trung học Hàng Hải II”

Nhiệm vụ của nhà trường hiện nay:

- Tổ chức đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ ở các

trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp và sơ cấp nghề

nhằm trang bị cho người học năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, tạo điều kiện cho họ có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặctiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu thị trường lao động

- Tổ chức xây dựng, duyệt và thực hiện các chương trình, giáo trình, học liệu dạynghề đối với ngành nghề được phép đào tạo

- Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh học nghề

- Tổ chức các hoạt động dạy và học; thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp bằng, chứng chỉ nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh

và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giao thông Vận tải

- Tuyển dụng, quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên của trường đủ về số lượng; phù hợp với ngành nghề, quy mô và trình độ đào tạo theo quy định của pháp luật

- Tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; thực hiện sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khoa học, kỹ thuật theo quy địnhcủa pháp luật , gồm :

+ Tổ chức hoạt động vận tải biển trong và ngoài nước kết hợp với thực tập của học sinh,

+ Tổ chức hoạt dịch vụ đại lý hàng hải cho đội tàu trường và các công ty vận tải biển trong và ngoài nước

+ Tổ chức các dịch vụ sửa chữa tàu thuỷ, điện, điện tử, cơ khí và cung ứng trang thiết bị hàng hải, trang thiết bị giao thông vận tải…

Trang 37

+ Tổ chức các hoạt động dịch vụ về bảo đảm an toàn hàng hải và về bảo vệ môi trường.

- Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học nghề trong hoạt động dạy nghề

- Tổ chức cho giáo viên, cán bộ, nhân viên và người học nghề tham gia các hoạt động xã hội

- Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ dạy nghề, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ vào dạy nghề và hoạt động tài chính

- Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính của trường theo quy định của pháp luật

- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định

-Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

+ Phòng lái mô phỏng tàu biển

+ Phòng thực hành máy tàu biển có ứng dụng phần mềm tin học

+ Phòng học vi tính

Trang 38

+ phòng thực hành điện

+ Phòng thực hành hàn và phòng thực hành tiện

+Trung tâm huấn luyện an toàn cơ bản

+ tàu huấn luyện 02(100 tấn)

+ tàu huấn luyện 05(1.300 tấn)

+ Xuồng cứu sinh

2.1.3 Quy mô tuyển sinh của trường

* Quy mô tuyển sinh: 1.300 sinh viên/năm

- Trường thực hiện tổ chức tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh học nghề do Bộtrưởng Bộ Lao Động- Thương binh và xã hội ban hành, có sự vận dụng cho phùhợp với điều kiện cụ thể của trường

- Tổng số sinh viên tính đến tháng 10/2011: 2.900 sinh viên hệ chính quy( chưatính nghiệp vụ hàng hải)

2.1.4 Cơ cấu tổ chức quản lý của trường

Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường hiện nay gốm có:

 Hội đồng trường

 Ban giám hiệu: 1 hiệu trưởng và 3 phó hiệu trưởng

 Các phòng chức năng: Phòng Đào tạo; Phòng Công tác học sinh – sinhviên; Phòng kế hoạch khai thác; Phòng hợp tác quốc tế và khoa học côngnghệ; Phòng tổ chức hành chính; Phòng quản trị đời sống; Phòng kế toán– tài chính

 Các khoa, tổ môn trực thuộc Hiệu trưởng:

- Khoa Điều khiển tàu biển

Trang 39

- Khoa Cơ khí – Khai thác máy tàu biển

- Khoa Kinh tế

- Khoa Công nghệ thong tin

- Khoa cơ sở - Cơ bản

- Bộ môn ngoại ngữ

- Bộ môn Môi trường

 Các tổ môn trực thuộc khoa:

- Trực thuộc Khoa Cơ khí – Khai thác máy tàu biển:

+ Tổ Điện tàu thủy

 Các đơn vị nghiên cứu, dịch vụ, phục vụ dạy nghề và doanh nghiệp thuộctrường:

- Xưởng trường

- Các trung tâm: Trung tâm thuyền viên và xúc tiến việc làm

- Các tàu huấn luyện: tàu huấn luyện 02, tàu huấn luyện 05

 Các lớp học sinh – sinh viên

 Các Tổ chức chính trị - Xã hội: Tổ chức Đảng; Công Đoàn; Đoàn ThanhNiên và Phụ nữ

2.1.5 Đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên cơ hữu của trường

* Số lượng và chất lượng cán bộ, viên chức:

Tổng số cán bộ, viên chức trong biên chế nhà trường: 51 người; tổng số giảngviên cơ hữu của trường là 181 người trong đó giảng viên kiêm nhiệm là 47 người

và giảng viên chuyên nghiệp là 134 người

Trang 40

B ng 2.1: Th ng kê s l ng giáo viên n m 2011 ảng 2.1: Thống kê số lượng giáo viên năm 2011 ống kê số lượng giáo viên năm 2011 ống kê số lượng giáo viên năm 2011 ượng giáo viên năm 2011 ăm 2011

Phân loại theo học hàm, học vị

- Tỷ lệ giáo viên trình độ cao ( thạc sỹ, tiến sỹ) còn thấp

Tỷ lệ giảng viên của trường có trình độ Đại học và sau Đại học là 159 ngườichiếm 84% và nghệ nhân 22 người chiếm 12% Như vậy, so với tỷ lệ bình quântrong cả nước thì trình độ chuyên môn được đào tạo của giảng viên ở trường đạt

tỷ lệ tương đối cao ( Theo thống kê của tổng cục dạy nghề, cả nước hiện có21.630 giáo viên dạy nghề tại các trường CĐN,TCN và trung tâm dạy nghề Tạicác trường CĐN tỷ lệ giảng viên có trình độ Đại học trở lên chiếm 69,30%, caođẳng là 13,53% và công nhân kỹ thuật, nghệ nhân là 10,82%)

- Trình độ ngoại ngữ, tin học của đội ngũ giảng viên nhà trường

+ Trình độ ngoại ngữ: chứng chỉ trình độ A có 48 người; trình độ B có 54người; trình độ C có 14 người và trình độ cử nhân: 18 người, đạt 100%

+ Trình độ tin học: chứng chỉ trình độ A có 92 người, B có 35 người và 7

cử nhân, đạt 100%

B ng 2.2 Th ng kê trình đ ngo i ng , tin h c c a giáo viên ảng 2.1: Thống kê số lượng giáo viên năm 2011 ống kê số lượng giáo viên năm 2011 ộ ngoại ngữ, tin học của giáo viên ại ngữ, tin học của giáo viên ữ, tin học của giáo viên ọc của giáo viên ủa giáo viên

Tổng số Trình độ ngoại ngữ Trình độ tin học

Ngày đăng: 19/12/2013, 13:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Nguyễn Bạch Đằng- Đội ngũ giáo viên là quan trọng, quyết định trực tiếp chất lượng giáo dục- Bộ giáo dục và Đào tạo, Hội thảo: “Làm thế nào để nâng cao chất lượng giáo dục- đào tạo”, tháng 12/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làm thế nào để nâng cao chất lượng giáo dục- đào tạo
23. “Các giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng giảng viên các trường sư phạm”. Đề tài cấp Bộ, mã số : …- Chủ nhiệm để tài: PGS.TS. Thái Văn Thành, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng giảng viên các trường sư phạm
25. Đại học quốc gia, khoa sư phạm: Kỷ yếu hội thảo khoa học chất lượng giáo dục và vấn đề đào tạo giáo viên, Hà Nội, 200626. Điều lệ trường Cao đẳng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu hội thảo khoa học chất lượng giáo dục và vấn đề đào tạo giáo viên
Tác giả: Đại học quốc gia, khoa sư phạm
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2006
1. Cao Duy Bình- Đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ người giáo viên, tạp chí Giáo dục, số 69/2002 Khác
2. Phạm Đức Dương- Về vị thế người thầy trong xã hội. Tạp chí NCGD, số chuyên đề, Quý IV/1999 Khác
4. Đặng Bá Lãm (2003)- Giáo dục Việt Nam những thập niên đầu thế kỷ XXI chiến lược phát triển, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
5. Trần Bá Hoành- Chất lượng giáo viên. Tạp chí Giáo Dục, số 16/2001, tr.10- 13 Khác
6. Phạm Minh Hạc- Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI, NXB Chính Trị Quốc gia, Hà Nội 2002 Khác
7. Phạm Minh Hạc, Trần Kiều, Đặng Bá Lâm, Nghiêm Đình Vỳ (Chủ biên)- Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội 2002 Khác
8. Nguyễn Ngọc Hợi, Phạm Minh Hùng, Thái Văn Thành, Xây dựng cơ cấu đội ngủ giảng viên hợp lý nhằm đáp ứng yêu cầu phat triển của trường Đại học Vinh, tạp chí Giáo dục Khác
9. Trần Bá Hoành- Chất lượng giáo viên, tạp chí Giáo dục, số 16/2001, tr. 10 10. Trần Bá Hoành, Người giáo viên trước thềm thế kỷ 21, Tạp chí NCGD, số11/1998, tr.1 Khác
11.Trần Kiều- Về chất lượng giáo dục: thuật ngữ và quan niệm. Tạp chí Thông tin khoa học giáo dục, số 100, tr. 7-12 Khác
12.Hoàng Phê (Chủ biên) - Từ diền Tiếng Việt, NXB Đà Nẵng, 2003, tr 387 Khác
13.Trần Hồng Quân- Về vai trò của giáo viên và vị trí của hệ thống sư phạm. Tạp chí nghiên cứu giáo dục số 3/1990, tr.1 Khác
14.R.R.Sing. Nền giáo dục của thế kỷ 21- Những triển vọng của Châu Á – Thái Bình Dương, Hà Nội 1994 Khác
15. Thái Văn Thành- Một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường Đại học Vinh, Tạp chí Giáo dục số 203 (kỳ I-12/2008) Khác
16. Thái Văn Thành-Một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường Đại học Vinh, Tạp chí Giáo dục số 203 (kỳ II-12/2008) Khác
17.Thái Văn Thành- Các giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên Đại học sư phạm. Đề tài khoa học và công nghệ trọng điểm cấp bộ, Vinh 2009 Khác
18. Nguyễn Đăng Tiến- Những nhân tố cơ bản của động lực lao động sư phạm. Tạp chí NCGD, số chuyên đề, quý IV/1999, tr.6 Khác
19. Nguyễn Đức Trí- Quản lý giáo dục đào tạo, Viện nghiên cứu giáo dục, 2005 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Thống kê số lượng giáo viên năm 2011 - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng nghề hàng hải thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.1 Thống kê số lượng giáo viên năm 2011 (Trang 40)
Bảng 2.3. Chất lượng đề tài khoa học trong những năm gần đây - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng nghề hàng hải thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.3. Chất lượng đề tài khoa học trong những năm gần đây (Trang 41)
Bảng 2.5. Tổng hợp ý kiến đánh giá của CBQL về thực trạng  tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức của giảng viên - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng nghề hàng hải thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.5. Tổng hợp ý kiến đánh giá của CBQL về thực trạng tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức của giảng viên (Trang 45)
Bảng 2.6. Tổng hợp ý kiến đánh giá của đội ngũ giảng viên  về thực trạng kiến thức chuyên môn - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng nghề hàng hải thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.6. Tổng hợp ý kiến đánh giá của đội ngũ giảng viên về thực trạng kiến thức chuyên môn (Trang 49)
Bảng 2.7. Tổng hợp ý kiến đánh giá của CBQL về  thực trạng kiến thức chuyên môn của ĐNGV - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng nghề hàng hải thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.7. Tổng hợp ý kiến đánh giá của CBQL về thực trạng kiến thức chuyên môn của ĐNGV (Trang 52)
Bảng 2.8. Tổng hợp ý kiến đội ngũ giảng viên đánh giá về thực trạng  Kỹ năng sư phạm của giảng viên - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng nghề hàng hải thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.8. Tổng hợp ý kiến đội ngũ giảng viên đánh giá về thực trạng Kỹ năng sư phạm của giảng viên (Trang 54)
Bảng 2.9. Tổng hợp ý kiến của CBQL đánh giá về thực trạng  Kỹ năng sư phạm của giảng viên - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng nghề hàng hải thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.9. Tổng hợp ý kiến của CBQL đánh giá về thực trạng Kỹ năng sư phạm của giảng viên (Trang 56)
Bảng 2.11. Tiêu chuẩn tuyển dụng đối với giảng viên hướng dẫn thực hành TT Tiêu chuẩn yêu cầu Mong muốn Có thể chấp nhận - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng nghề hàng hải thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.11. Tiêu chuẩn tuyển dụng đối với giảng viên hướng dẫn thực hành TT Tiêu chuẩn yêu cầu Mong muốn Có thể chấp nhận (Trang 60)
Bảng 2.13. Kết quả đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên Từ 2008 đến 2010 - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng nghề hàng hải thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.13. Kết quả đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên Từ 2008 đến 2010 (Trang 63)
Bảng 3.1 Tổng hợp ý kiến của đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên   nhà trường  về tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường cao đẳng nghề hàng hải thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3.1 Tổng hợp ý kiến của đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên nhà trường về tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất (Trang 101)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w